Đề Xuất 12/2022 # Tổng Quan Về Bệnh Cầu Thận / 2023 # Top 18 Like | Cuocthitainang2010.com

Đề Xuất 12/2022 # Tổng Quan Về Bệnh Cầu Thận / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tổng Quan Về Bệnh Cầu Thận / 2023 mới nhất trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Dấu hiệu đặc trưng của bệnh cầu thận là protein niệu, thường ở mức thận hư (≥ 3 g / ngày).

Bệnh cầu thận được phân loại dựa trên những bất thường trên xét nghiệm nước tiểu biểu hiện chủ yếu với

Protein niệu ngưỡng thận hư và biểu hiện cặn niệu trong hội chứng thận hư (trụ mỡ, thể mỡ hình ovan nhưng ít tế bào hoặc trụ tế bào)

Đái máu, thường kết hợp với protein niệu (có thể ở ngưỡng thân hư); các hồng cầu niệu thường biến dạng và thường có trụ hồng cầu hoặc trụ tế bào kết hợp (biểu hiện cặn nước tiểu trong hội chứng viêm thận)

Hội chứng thận hư có biểu hiện cặn nước tiểu trong hội chứng thận hư cùng với phù và giảm albumin máu (điển hình có tăng cholesterol máu và tăng triglycerid máu).

Hội chứng viêm thận có biểu hiện cặn nước tiểu trong hội chứng viêm cầu thận có hoặc không có tăng huyết áp, tăng creatinin huyết thanh và thiểu niệu kèm theo.

Một số bệnh cầu thận thường biểu hiện với các triệu chứng của cả hội chứng viêm thận và hội chứng thận hư. Gồm một số bệnh lý như bệnh cầu thận tơ huyết miễn dịch, viêm cầu thận màng tăng sinh (GN) và viêm thận lupus.

Sinh lý bệnh của tổn thương viêm thận và hội chứng thận hư có sự khác biệt đáng kể, nhưng có những biểu hiện lâm sàng tương đồng đáng kể – ví dụ như một vài tổn thương có thể biểu hiện với những dấu hiệu lâm sàng giống nhau – và sự xuất hiện của đái máu hay protein niệu không đủ để tiên đoán đáp ứng với điều trị hoặc tiên lượng bệnh.

Các tổn thương có xu hướng biểu hiện ở các độ tuổi khác nhau (xem Bảng: Các tổn thương cầu thận phân loại theo tuổi và triệu chứng) mặc dù có nhiều trùng lặp. Các tổn thương có thể là

Chẩn đoán

Nồng độ creatinine huyết thanh và xét nghiệm nước tiểu

Bệnh cầu thận thường được nghĩ đến khi xét nghiệm sàng lọc hoặc chẩn đoán có tăng nồng độ creatinine huyết thanh và xét nghiệm nước tiểu bất thường (đái máu có hoặc không có trụ niệu, protein niệu hoặc cả hai). Cách tiếp cận bệnh nhân bao gồm việc phân biệt giữa các triệu chứng của hội chứng viêm thận và hội chứng thận hư và xác định các nguyên nhân có thể theo tuổi bệnh nhân, bệnh kèm theo (xem Bảng: Các tổn thương cầu thận phân loại theo tuổi và triệu chứng và xem Bảng: Nguyên nhân của hội chứng thận hư) các yếu tố tiền sử (ví dụ thời gian bị bệnh, biểu hiện toàn thân, tiền sử gia đình).

Sinh thiết thận được chỉ định khi bệnh nhân chưa có tiền sử bị bệnh rõ ràng hoặc khi kết quả mô bệnh học ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp điều trị và kết quả điều trị (ví dụ viêm thận lupus).

Tổng Quan Về Hội Chứng Thận Hư / 2023

Các nguyên nhân nguyên phát phổ biến nhất là:

Thoái hóa bột, một nguyên nhân còn chưa được thừa nhận hoàn toàn, chiếm 4% số trường hợp.

Bệnh thận do HIV có tổn thương xơ hóa cầu thận ổ cục bộ xuất hiện ở bệnh nhân AIDS.

Nguyên nhân của hội chứng thận hư

Protein niệu xuất hiện do thay đổi các tế bào nội mô mao mạch, màng đáy cầu thận (GBM) hoặc tế bào chân lồi biểu mô, thường cho phép lọc protein huyết thanh chọn lọc theo kích thước và theo điện tích.

Cơ chế gây tổn thương cho các cấu trúc này hiện chưa được biết rõ trong bệnh cầu thận nguyên phát và thứ phát, nhưng các bằng chứng cho thấy các tế bào T có thể kích thích yếu tố tính thấm trong tuần hoàn hoặc làm giảm hoạt động của yếu tố ức chế tính thấm đáp ứng với các kháng nguyên miễn dịch và các cytokine chưa được xác định. Các yếu tố có thể khác bao gồm các khiếm khuyết di truyền tại các protein gắn với màng lọc cầu thận, hoạt hóa bổ thể dẫn tới tổn thương các tế bào biểu mô cầu thận và mất các nhóm điện tích âm gắn với các protein của màng đáy cầu thận và các tế bào biểu mô cầu thận.

Hội chứng này gây mất các protein phân tử lớn ra nước tiểu, chủ yếu là albumin cũng như các opsonins, globulin miễn dịch, erythropoietin, transferrin, các protein liên kết hormon (bao gồm globulin liên kết hormon tuyến giáp và protein liên kết vitamin D) và antithrombin III. Sự thiếu hụt các protein này và các protein khác góp phần gây ra một số biến chứng (xem Bảng: Các biến chứng của hội chứng thận hư); các yếu tố sinh lý khác cũng có vai trò gây ra các biến chứng.

Các biến chứng của hội chứng thận hư

Mất erythropoietin và transferrin

Tăng tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan

Tăng độ nhớt máu do giảm thể tích tuần hoàn

Đôi khi giảm hấp thu đường miệng thứ phát do phù nề mạc treo

Rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch

Triệu chứng cơ năng và triệu chứng thực thể

Các triệu chứng ban đầu bao gồm chán ăn, mệt mỏi và nước tiểu sủi bọt (do nồng độ protein cao).

Các triệu chứng tương ứng có thể xuất hiện, bao gồm phù ngoại biên và cổ trướng. Phù có thể làm mờ các dấu hiệu của triệu chứng teo yếu cơ và gây ra dấu hiệu đường trắng song song ở nền móng (đường Muehrcke).

Tỷ lệ protein / creatinine nước tiểu cắt ngang ≥ 3 hoặc protein niệu ≥ 3 g / 24 giờ

Chẩn đoán được nghĩ đến ở những bệnh nhân có phù và protein niệu. Chẩn đoán xác định dựa vào tỉ lệ protein/creatinin nước tiểu cắt ngang hoặc dựa vào lượng protein niệu 24 giờ. Nguyên nhân có thể được gợi ý thông qua các biểu hiện lâm sàng (ví dụ như SLE, tiền sản giật, ung thư); khi nguyên nhân không được rõ ràng, các xét nghiệm bổ sung (ví dụ, huyết thanh học) và sinh thiết thận sẽ được chỉ định.

Chẩn đoán HCTH khi có protein niệu tăng có ý nghĩa (protein niệu 3g/24 giờ) ( lượng bài tiết thông thường là < 150 mg / ngày). Ngoài ra, tỷ lệ protein / creatinine trong mẫu nước tiểu ngẫu nhiên có thể ước tính một cách khá chính xác lượng protein niệu 24h/ 1,73 m 2 da (ví dụ, với giá trị 40 mg / dL protein và creatinine 10 mg / dL trong mẫu nước tiểu ngẫu nhiên tương đương với lượng protein 4 g / 1,73 m 2 trong mẫu nước tiểu 24 giờ).

Việc tính toán dựa trên mẫu nước tiểu ngẫu nhiên có thể ít tin cậy hơn khi sự bài tiết creatinine ở mức cao (ví dụ như trong khi luyện tập thể dục thể thao) hoặc ở mức thấp (ví dụ như trong hội chứng suy mòn). Tuy nhiên, tính toán dựa trên các mẫu nước tiểu ngẫu nhiên thường được áp dụng hơn mẫu nước tiểu 24 giờ vì việc thu thập nước tiểu thuận tiện hơn và ít bị sai sót hơn (ví dụ do thiếu tuân thủ); thuận tiện hơn trong việc đánh giá sự thay đổi xét nghiệm trong quá trình điều trị.

Ngoài protein niệu, xét nghiệm nước tiểu có thể phát hiện các trụ niệu (trụ hyalin, trụ hạt, trụ mỡ, trụ sáp hoặc trụ tế bào biểu mô). Lipid niệu, sự hiện diện của lipid tự do hoặc lipid trong các tế bào ống thận (thể mỡ tròn), trong các trụ ( trụ mỡ) hoặc dưới dạng các globulin tự do, gợi ý có bệnh cầu thận gây ra hội chứng thận hư. Có thể phát hiện cholesterol trong nước tiểu dưới kính hiển vi quang học và biểu hiện dưới dạng hình chữ thập Maltese dưới ánh sáng phân cực chữ thập, có thể phải sử dụng nhuộm Sudan để hiển thị triglycerides.

Xét nghiệm hỗ trợ giúp đánh giá mức độ nặng và biến chứng.

Albumin huyết thanh thường < 2,5 g / dL.

Không cần thiết phải định lượng nồng độ alpha- và gammaglobulin, globulin miễn dịch, ceruloplasmin, transferrin và các thành phần bổ thể, nhưng nồng độ các chỉ số này có thể cũng thấp.

Vai trò của xét nghiệm tìm các nguyên nhân thứ phát của hội chứng thận hư (xem Bảng: Nguyên nhân của hội chứng thận hư) còn đang tranh cãi vì bằng chứng còn thấp. Các xét nghiệm được chỉ định dựa trên tình trạng lâm sàng. Các xét nghiệm có thể bao gồm:

Glucose huyết thanh hoặc Hb glycosyl hóa (HbA 1c)

Sinh thiết thận được chỉ định ở người lớn để chẩn đoán các thể tổn thương gây hội chứng thận hư nguyên phát. Hội chứng thận hư ở trẻ em hầu hết là bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu và thường được quy ước chẩn đoán mà không cần sinh thiết trừ khi bệnh nhân không cải thiện với điều trị corticosteroids. Dấu hiệu đặc trưng trên sinh thiết sẽ được bàn luận ở từng tổn thương cụ thể.

Tiên lượng thay đổi theo nguyên nhân. Đáp ứng hoàn toàn có thể đạt được một cách tự nhiên hoặc với điều trị. Tiên lượng nói chung là tốt ở các tổn thương đáp ứng với điều trị corticoid.

Trong mọi trường hợp, tiên lượng có thể không tốt nếu xuất hiện các dấu hiệu sau đây:

Điều trị các bệnh lý nền có thể bao gồm điều trị nhiễm trùng kịp thời (ví dụ viêm nội tâm mạc do tụ cầu, sốt rét, giang mai, sán máng), giải mẫn cảm dị ứng (ví dụ như ngộ độc lá sồi hoặc lá cây thường xuân và phơi nhiễm kháng nguyên côn trùng), ngừng một số loại thuốc (ví dụ: vàng, penicillamine, NSAIDs ); các biện pháp này có thể điều trị hội chứng thận hư trong một số trường hợp cụ thể.

Ức chế Angiotensin (sử dụng ức chế men chuyển hoặc các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II) được chỉ định để làm giảm áp lực trong cầu thận và huyết áp hệ thống và protein niệu. Các thuốc này có thể gây ra hoặc làm tăng kali máu ở những bệnh nhân suy thận vừa đến nặng.

Hạn chế protein không còn được khuyến cáo vì thiếu hiệu quả được chứng minh trên sự tiến triển của bệnh.

Hạn chế natri (< 2 g natri, hoặc khoảng 100 mmol / ngày) được khuyến cáo cho bệnh nhân có phù trên lâm sàng.

Các thuốc lợi tiểu quai thường được dùng để kiểm soát phù nhưng có thể làm xấu thêm tình trạng suy thận trước đó và tình trạng giảm thể tích, tăng độ nhớt máu, tăng đông và do đó nên được sử dụng chỉ khi chế độ ăn hạn chế natri không hiệu quả hoặc có bằng chứng về tình trạng quá tải dịch trong lòng mạch. Trong trường hợp nặng của hội chứng thận hư, truyền albumin tĩnh mạch sau đó dùng lợi tiểu quai có thể được chỉ định để kiếm soát phù.

Statin được chỉ định để điều trị rối loạn lipid máu.

Hạn chế cholesterol và chất béo bão hòa được khuyến cáo giúp kiểm soát rối loạn lipid máu.

Thuốc chống đông được chỉ định để điều trị tình trạng huyết khối, nhưng có rất ít dữ liệu hỗ trợ cho việc sử dụng chúng như biện pháp phòng ngừa ban đầu.

Tất cả các bệnh nhân cần được tiêm phòng phế cầu nếu không có chống chỉ định khác

Phẫu thuật cắt hai thận trong hội chứng thận hư nặng do giảm albumin máu dai dẳng hiếm khi là chỉ định cần thiết. Kết quả tương tự đôi khi có thể đạt được bằng cách nút động mạch thận bằng coil, do đó tránh được phẫu thuật ở những bệnh nhân có nguy cơ cao. Lọc máu được chỉ định khi cần thiết.

Tổng Quan Về Bệnh Đái Tháo Đường Type 2 / 2023

Tổng quan về bệnh đái tháo đường type 2

02 Nov 2018

Đái tháo đường type 2 là gì? có nguy hiểm không? có chữa được không… Các triệu chứng cũng như nguyên nhân gây ra đái tháo đường type 2 là gì?.. Bệnh nhân bị tiểu đường tuýp 2 thì nên ăn gì và điều trị như thế nào…

Đó hầu như là những câu hỏi của rất nhiều người hiện nay đang tìm kiếm các thông tin chính xác… Bài viết sau đây Pasteur sẽ trả lời đầy đủ và chi tiết nhất cho bạn đọc tổng quan về đái tháo đường týp 2 để mọi người có thêm kiến thức cũng như thăm khám bác sĩ kịp thời..

1/Triệu chứng của bệnh đái tháo đường týp 2

Bệnh đái tháo đường là một tình trạng bệnh lý trong đó lượng đường, còn gọi là glucose, tích tụ trong máu của bạn. Không có đủ insulin để vận chuyển đường vào tế bào của bạn, nơi mà đường được sử dụng để tạo năng lượng. Điều này khiến cơ thể bạn phải dựa vào nguồn năng lượng thay thế trong mô, cơ và các cơ quan khác.

Đây là một phản ứng dây chuyền có thể gây ra nhiều triệu chứng. Bệnh đái tháo đường týp 2 có thể diễn tiến chậm. Các triệu chứng có thể nhẹ và dễ bị bỏ qua lúc đầu.

Các triệu chứng ban đầu có thể bao gồm:

Đói

Thiếu năng lượng

Mệt mỏi

Sụt cân

Khát nước

Đi tiểu thường xuyên

Khô miệng

Ngứa da

Mắt nhìn mờ

Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng trở nên nghiêm trọng và nguy hiểm hơn.

Nếu nồng độ đường trong máu của bạn cao trong một thời gian dài, các triệu chứng có thể bao gồm:

Nhiễm nấm

Vết thương chậm lành

Các đốm xạm trên da

Đau chân

Cảm giác tê ở ngọn chi, hoặc bệnh lý thần kinh

Nếu bạn có từ hai triệu chứng trở lên, bạn nên đi khám bác sĩ. Nếu không điều trị, bệnh đái tháo đường có thể gây biến chứng đe dọa tính mạng.

Bệnh đái tháo đường có ảnh hưởng lớn đến hệ tim mạch. Phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim tái phát tăng gấp đôi. Những bệnh nhân này có nguy cơ suy tim tăng gấp 4 lần so với những phụ nữ không bị đái tháo đường. Bệnh đái tháo đường cũng có thể dẫn đến các biến chứng trong thời kỳ mang thai.

2/ Chế độ ăn dành cho bệnh nhân đái đường týp 2

Chế độ ăn là một biện pháp quan trọng để giữ cho trái tim khỏe mạnh và lượng đường máu trong phạm vi an toàn. Chế độ ăn này không phức tạp hay bất tiện gì. Chế độ ăn kiêng được khuyên dùng cho những người bị bệnh đái tháo đường týp 2 cũng là chế độ ăn mà mọi người nên tuân theo. Nó được tóm tắt thành một số điểm chính sau:

Ăn các bữa ăn chính và đồ ăn nhẹ theo thời gian biểu.

Chọn một số loại thực phẩm có nhiều chất dinh dưỡng và lượng calo thấp.

Cẩn thận không để ăn quá nhiều.

Đọc kỹ nhãn thực phẩm kỹ.

Thực phẩm để lựa chọn

Carbohydrate lành mạnh có thể cung cấp cho bạn chất xơ. Các lựa chọn bao gồm:

Rau

Trái cây

Các  loại đậu

Ngũ cốc nguyên hạt

Các loại thực phẩm có axit béo omega-3 tốt cho tim bao gồm:

Cá ngừ

Cá sardines

Cá hồi

Cá thu

Cá bơn

Cá tuyết

Bạn có thể tiêu thụ chất béo không bão hòa đơn và không bão hoà đa tốt từ một số thực phẩm, bao gồm:

Dầu ô liu

Dầu canola

Dầu đậu phộng

Quả hạnh

Hồ đào

Quả óc chó

Mặc dù các lựa chọn chất béo trên là tốt cho bạn, chúng chứa nhiều calo. Điều quan trọng là phải điều độ. Khi lựa chọn các sản phẩm từ sữa, hãy chọn các loại có chất béo thấp.

Thực phẩm cần tránh

Có một số loại thực phẩm bạn nên hạn chế hoặc tránh hoàn toàn. Bao gồm:

Thực phẩm có nhiều chất béo bão hòa

Thực phẩm có nhiều chất béo dạng trans

Thịt bò

Thịt chế biến sẵn

Sò hến, tôm cua

Phủ tạng như gan

Bơ thực vật

Mỡ

Các sản phẩm bánh nướng

Snack chế biến sẵn

Đồ uống có đường

Sản phẩm sữa có chất béo cao

Thức ăn mặn

Thức ăn chiên

3/ Cách điều trị đái tháo đường týp 2

Bạn có thể quản lý hiệu quả bệnh đái tháo đường týp 2. Bác sĩ sẽ cho bạn biết tần suất bạn nên kiểm tra mức đường huyết. Mục tiêu là để duy trì mức đường máu trong một phạm vi cụ thể.

Làm theo những lời khuyên sau để kiểm soát bệnh đái tháo đường tuýp 2:

Ăn các thực phẩm giàu chất xơ và carbohydrate tốt. Ăn trái cây, rau cải và ngũ cốc nguyên hạt sẽ giúp giữ mức đường trong máu ổn định.

Ăn theo những khoảng cách đều đặn

Chỉ ăn cho đến khi bạn cảm thấy no.

Kiểm soát trọng lượng và giữ cho trái tim khỏe mạnh. Điều đó có nghĩa là kiểm soát việc tiêu thụ đường tinh luyện, kẹo và chất béo động vật ở mức tối thiểu.

Tập thể dục khoảng nửa giờ đến 1 giờ hàng ngày để giúp giữ cho trái tim khỏe mạnh. Tập thể dục cũng giúp kiểm soát lượng đường trong máu.

Bác sĩ sẽ giải thích để bạn có thể nhận ra các triệu chứng sớm của lượng đường trong máu quá cao hoặc quá thấp và phải làm gì trong từng tình huống. Bác sĩ cũng sẽ giúp bạn tìm hiểu những loại thực phẩm nào khỏe mạnh và thực phẩm nào không.

Không phải tất cả mọi người mắc bệnh đái tháo đường týp 2 đều cần sử dụng insulin. Nếu bạn phải dùng, đó là vì tuyến tụy của bạn không sản xuất đủ insulin. Điều quan trọng là bạn phải dùng insulin theo chỉ dẫn. Ngoài ra còn có nhiều loại thuốc kê đơn khác cũng giúp điều trị bệnh.

4/ Nguyên nhân của bệnh đái tháo đường týp 2

Insulin là một hormon tự nhiên. Tụy của bạn sản xuất ra và phóng thích nó khi bạn ăn. Insulin giúp vận chuyển đường từ dòng máu vào các tế bào khắp cơ thể, nơi nó được sử dụng làm năng lượng.

Nếu bạn bị đái tháo đường týp 2, cơ thể bạn trở nên đề kháng với insulin. Cơ thể bạn không còn sử dụng hormon một cách hiệu quả. Điều này buộc tuyến tụy của bạn phải làm việc nhiều hơn để tạo ra nhiều insulin hơn. Theo thời gian, điều này có thể tổn thương các tế bào ở tuyến tụy. Cuối cùng, tuyến tụy của bạn không thể sản xuất ra insulin nữa.

Nếu bạn không sản xuất đủ insulin hoặc nếu cơ thể bạn không sử dụng nó hiệu quả, glucose sẽ tích tụ trong máu của bạn. Điều này khiến cho các tế bào cơ thể bị thiếu năng lượng. Các bác sĩ không biết chính xác điều gì gây nên chuỗi biến cố này.

Cũng có yếu tố di truyền đối với béo phì, làm tăng nguy cơ đề kháng insulin và đái tháo đường. Cũng có thể là do yếu tố khởi phát từ môi trường.

Khả năng nhất, đó là sự kết hợp của các yếu tố trên làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2. Nghiên cứu về nguyên nhân của bệnh đái tháo đường týp 2 vaanc đang được tiến hành.

5/ Thuốc điều trị tiểu đường týp 2

Trong một số trường hợp, thay đổi lối sống là đủ để kiểm soát đái tháo đường týp 2. Nếu không, có một số loại thuốc có thể giúp. Một số loại thuốc này là:

Metformin, có thể làm giảm lượng đường trong máu và cải thiện đề kháng insulin

Sulfonylureas, giúp cơ thể tạo ra nhiều insulin

Meglitinides hoặc glinides, có tác dụng nhanh và tác dụng ngắn giúp kích thích tuyến tụy tiết ra nhiều insulin

Thiazolidinediones, làm cho cơ thể nhạy cảm hơn với insulin

Chất ức chế dipeptidyl peptidase-4, là các thuốc nhẹ giúp giảm lượng đường trong máu

Thuốc ức chế đồng vận chuyển kali-sodium 2, giúp ngăn thận tái hấp thụ đường vào máu và thải nó ra trong nước tiểu

Mỗi loại thuốc này đều có thể gây ra các phản ứng phụ. Có thể mất một thời gian để tìm thuốc tốt nhất hoặc kết hợp thuốc tốt để điều trị bệnh đái tháo đường của bạn.

Nếu huyết áp hoặc mức cholesterol của bạn là một vấn đề, bạn cũng có thể cần thuốc để giải quyết những nhu cầu đó.

Nếu cơ thể bạn không thể sản xuất đủ insulin, bạn có thể cần liệu pháp insulin. Bạn chỉ cần tiêm tác dụng kéo dài có thể dùng vào ban đêm hoặc bạn có thể phải dùng insulin nhiều lần mỗi ngày.

6/ Bệnh đái tháo đường týp 2 ở trẻ em

Bệnh đái tháo đường týp 2 ở trẻ em là một vấn đề ngày càng gia tăng. Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, khoảng 208.000 người Mỹ dưới 20 tuổi mắc bệnh đái tháo đường.

Nguyên nhân bệnh là phức tạp nhưng các yếu tố nguy cơ bao gồm:

Thừa cân hoặc có chỉ số khối cơ thể trên phần trăm thứ 85

Có trọng lượng sơ sinh từ 9 pounds trở lên

Được sinh ra từ một bà mẹ mắc bệnh tiểu đường trong thời gian mang thai

Có một người thân bị bệnh đái tháo đường týp 2

Có lối sống tĩnh tại

Là Thổ Dân Mỹ Da Đỏ, Thổ Dân Alaska, Người Mỹ Gốc Phi Châu, Người Mỹ Gốc Á Châu, Người La Tinh hay Người Đảo Thái Bình Dương

Các triệu chứng của bệnh đái tháo đường týp 2 ở trẻ em bao gồm:

khát

đói quá mức

tăng tiểu tiện

vết loét chậm lành

nhiễm trùng thường xuyên

mệt mỏi

mờ mắt

xạm da

Gặp bác sĩ của con bạn ngay lập tức nếu con bạn có các triệu chứng của bệnh đái tháo đường. Bệnh tiểu đường không được điều trị có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm thậm chí đe dọa đến mạng sống.

Một test đường máu ngẫu nhiên có thể tiết lộ mức đường trong máu cao. Một test hemoglobin A1C có thể cung cấp thêm thông tin về mức đường trong máu trung bình trong một vài tháng. Con của bạn cũng có thể cần một bài kiểm tra đường huyết lúc đói.

Nếu bác sĩ của con quý vị chẩn đoán họ mắc bệnh đái tháo đường, bác sĩ sẽ cần phải xác định xem đó là loại 1 hoặc loại 2 trước khi đề nghị điều trị cụ thể.

Bạn có thể giúp giảm nguy cơ của con mình bằng cách khuyến khích trẻ ăn tốt và hoạt động thể chất hàng ngày.

7/ Các yếu tố nguy cơ cho bệnh đái tháo đường týp 2

Chúng ta có thể không hiểu chính xác nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường týp 2, nhưng chúng ta biết rằng một số yếu tố có thể làm bạn tăng nguy cơ.

Một số yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của bạn:

Nguy cơ của bạn lớn hơn nếu bạn có anh chị em, hoặc cha mẹ bị đái tháo đường týp 2.

Bạn có thể phát triển bệnh đái đường loại 2 ở mọi lứa tuổi, nhưng nguy cơ của bạn tăng lên khi bạn lớn lên. Nguy cơ của bạn đặc biệt cao sau 45 tuổi.

Người Mỹ gốc Phi, Người Mỹ Latinh, Người Mỹ gốc Á-Phi, và Người Mỹ Da Đỏ có nguy cơ cao hơn người Caucasian.

Phụ nữ có tình trạng hội chứng buồng trứng đa nang có nguy cơ gia tăng.

Bạn có thể thay đổi các yếu tố này:

Việc thừa cân có nghĩa là bạn có nhiều mô mỡ hơn, làm cho tế bào của bạn chống lại insulin. Mỡ thừa trong bụng làm tăng nguy cơ của bạn nhiều hơn mỡ thừa ở hông và đùi.

Nguy cơ của bạn tăng lên nếu bạn có một lối sống tĩnh tại. Tập thể dục thường xuyên sử dụng glucose và giúp tế bào phản ứng tốt hơn với insulin.

Ăn nhiều đồ ăn vặt hoặc ăn quá nhiều sự tàn phá lên mức đường huyết của bạn.

Bạn cũng có nguy cơ gia tăng nếu bạn bị đái tháo đường thai nghén hoặc nếu bạn bị tiền đái tháo đường.

8/ Lời khuyên để ngăn ngừa bệnh đái tháo đường týp 2

Bạn không thể luôn luôn tránh được bệnh tiểu đường týp 2. Không có gì bạn có thể làm về di truyền, sắc tộc, hoặc tuổi tác của bạn.

Nếu bạn có tiền đái tháo đường hoặc các yếu tố nguy cơ đái tháo đường khác và thậm chí nếu bạn không, một vài điều chỉnh lối sống có thể giúp trì hoãn hoặc thậm chí ngăn ngừa sự khởi phát của bệnh tiểu đường týp 2. Những thay đổi trong chế độ ăn kiêng, tập thể dục và quản lý cân nặng làm việc cùng nhau để giúp giữ mức đường trong máu của bạn trong phạm vi lý tưởng cả ngày dài:

Chế độ ăn

Chế độ ăn uống của bạn nên có nhiều carbohydrate và chất xơ giàu chất dinh dưỡng. Bạn cũng cần axit béo omega-3 khỏe mạnh từ một số loại cá và chất béo không bão hòa đơn và không bão hòa đa. Các sản phẩm sữa nên ít chất béo. Nó không chỉ là những gì bạn ăn, mà còn là bạn ăn bao nhiêu mà vấn đề. Bạn nên cẩn thận về kích thước và cố gắng ăn các bữa ăn vào cùng thời điểm mỗi ngày.

Tập thể dục

Quản lý cân nặng

Bạn dễ bị bệnh đái tháo đường tuýp 2 nếu bạn thừa cân. Ăn uống lành mạnh, cân bằng chế độ ăn uống và tập thể dục hàng ngày sẽ giúp bạn duy trì cân nặng của mình. Nếu những thay đổi này không hiệu quả, bác sĩ có thể đưa ra một số gợi ý để giảm cân một cách an toàn.

9/ Chẩn đoán đái tháo đường týp 2

Dù bạn mắc tiền đái tháo đường hay không, bạn nên gặp bác sĩ ngay nếu bạn có các triệu chứng của bệnh tiểu đường. Bác sĩ của bạn có thể nhận được rất nhiều thông tin từ công việc máu.

Xét nghiệm chẩn đoán có thể bao gồm những điều sau:

Một xét nghiệm hemoglobin A1C cũng được gọi là xét nghiệm hemoglobin glycosylated. Nó đo mức đường huyết trung bình trong hai hoặc ba tháng trước đó. Bạn không cần phải nhanh chóng cho thử nghiệm này, và bác sĩ của bạn có thể chẩn đoán bạn dựa trên kết quả.

Bạn cần phải nhanh chóng trong tám giờ trước khi có một bài kiểm tra đường huyết lúc đói. Thử nghiệm này đo lượng glucose trong huyết tương của bạn như thế nào.

Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường, bác sĩ sẽ cung cấp cho bạn thông tin về cách quản lý bệnh, bao gồm:

cách tự kiểm tra mức độ đường trong máu

đề nghị ăn kiêng

đề nghị hoạt động thể chất

thông tin về bất kỳ loại thuốc nào bạn cần

Bạn có thể cần phải gặp một nhà nội tiết học chuyên về điều trị bệnh tiểu đường. Có thể bạn sẽ cần đến bác sĩ thường xuyên hơn để khám phá kế hoạch điều trị của mình

10/ Các biến chứng liên đái tháo đường týp 2

Đối với nhiều người, bệnh tiểu đường loại 2 có thể được quản lý hiệu quả. Nó có thể ảnh hưởng hầu như tất cả các cơ quan của bạn và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:

Các vấn đề về da, chẳng hạn như nhiễm vi khuẩn hoặc nấm

Tổn thương thần kinh, hoặc bệnh thần kinh, có thể gây mất cảm giác hoặc tê liệt và ngứa ran ở các chi của bạn cũng như các vấn đề về tiêu hoá, như nôn mửa, tiêu chảy và táo bón

Sự lưu thông không tốt ở chân, làm cho bàn chân của bạn lành lại khi bạn bị cắt hoặc bị nhiễm trùng và cũng có thể dẫn đến hoại tử và mất chân hoặc chân

Khiếm thính

Tổn thương võng mạc, hoặc bệnh võng mạc, và tổn thương mắt, có thể gây ra thị lực suy nhược, tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể

Bệnh tim mạch như huyết áp cao, thu hẹp động mạch, đau thắt ngực, đau tim và đột qụy

Hư thận và suy thận 

Hạ đường huyết

Hạ đường huyết có thể xảy ra khi lượng đường trong máu thấp. Các triệu chứng có thể bao gồm sự run rẩy, chóng mặt và khó nói. Bạn thường có thể khắc phục điều này bằng cách dùng thức ăn hoặc đồ uống “nhanh chóng”, chẳng hạn như nước trái cây, nước ngọt, hoặc kẹo cứng.

Tăng đường huyết

Cao huyết áp có thể xảy ra khi đường trong máu cao. Nó thường được đặc trưng bởi đi tiểu thường xuyên và tăng khát. Tập thể dục có thể giúp giảm mức đường trong máu của bạn.

Các biến chứng trong và sau khi mang thai

Nếu bạn bị tiểu đường trong khi đang mang thai, bạn sẽ cần theo dõi tình trạng của bạn một cách cẩn thận. Bệnh tiểu đường ít được kiểm soát có thể:

làm phức tạp lao động và giao hàng

làm hại các cơ quan đang phát triển của em bé

gây ra em bé của bạn để đạt được trọng lượng quá nhiều

tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường trong suốt cuộc đời của bé

11/ Thống kê về bệnh đái tháo đường týp 2

Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh của Hoa Kỳ báo cáo các số liệu thống kê sau đây về bệnh tiểu đường ở Hoa Kỳ:

– Hơn 29 triệu người mắc bệnh tiểu đường. Đó là 9,3 phần trăm dân số.

– Một phần tư số người không biết họ mắc bệnh tiểu đường.

– Có hơn một phần ba người lớn mắc tiền tiểu đường, và 15 đến 30 phần trăm trong số họ sẽ bị tiểu đường tuýp 2 trong vòng năm năm.

– Người da đen không phải gốc Tây Ban Nha, người Mỹ gốc Tây Ban Nha và người Mỹ, kể cả người Alaska, người lớn có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao gấp hai lần so với người trưởng thành không phải người Mỹ gốc Tây Ban Nha.

Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ báo cáo các thống kê sau đây:

– Năm 2012, bệnh tiểu đường chi phí cho Hoa Kỳ 245 tỷ đô la chi phí y tế trực tiếp và giảm năng suất.

– Chi phí y tế trung bình cho người mắc bệnh tiểu đường cao gấp 2,3 lần so với khi họ không có bệnh tiểu đường.

– Bệnh tiểu đường là nguyên nhân thứ bảy gây tử vong ở Hoa Kỳ, hoặc là nguyên nhân chính của cái chết hoặc là một nguyên nhân gây tử vong.

Tổ chức Y tế Thế giới báo cáo số liệu thống kê sau:

– Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường toàn cầu năm 2014 là khoảng 9 phần trăm đối với người lớn.

– Khoảng 90 phần trăm những người bị tiểu đường có bệnh tiểu đường týp 2.

– Bệnh tiểu đường gây ra khoảng 1,5 triệu người chết trên toàn thế giới vào năm 2012.

– Khoảng một nửa số người mắc bệnh tiểu đường chết vì bệnh tim mạch, bao gồm bệnh tim và đột quỵ..

– Bệnh tiểu đường cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra suy thận

12/ Quản lý bệnh đái đường týp 2

Quản lý bệnh tiểu đường tuýp 2 đòi hỏi phải làm việc theo nhóm. Bạn sẽ cần phải làm việc chặt chẽ với bác sĩ của bạn, nhưng rất nhiều kết quả phụ thuộc vào hành động của bạn.

Bác sĩ của bạn có thể muốn thực hiện xét nghiệm máu định kỳ để xác định mức đường trong máu của bạn. Điều này sẽ giúp xác định xem bạn quản lý bệnh như thế nào. Nếu bạn uống thuốc, các xét nghiệm này sẽ giúp đánh giá nó hoạt động tốt như thế nào.

Vì bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, bác sĩ sẽ theo dõi huyết áp và mức cholesterol trong máu. Nếu bạn có các triệu chứng bệnh tim, bạn có thể cần các xét nghiệm bổ sung. Các xét nghiệm này có thể bao gồm một điện tâm đồ hoặc một bài kiểm tra căng thẳng tim.

Làm theo những lời khuyên này để giúp kiểm soát bệnh tiểu đường:

Duy trì chế độ ăn giàu carbohydrate giàu chất dinh dưỡng và chất xơ nhưng ít chất béo không lành mạnh và carbohydrate đơn giản.

Tập thể dục hàng ngày.

Uống tất cả các loại thuốc theo khuyến cáo.

Sử dụng một hệ thống giám sát nhà để kiểm tra mức đường trong máu của bạn giữa các chuyến thăm bác sĩ của bạn. Bác sĩ sẽ cho bạn biết mức độ bạn nên làm như thế nào và phạm vi đích của bạn nên là bao nhiêu.

Cũng có thể hữu ích khi đưa gia đình bạn vào vòng lặp. Giáo dục cho họ về các dấu hiệu cảnh báo mức đường trong máu quá cao hoặc quá thấp để họ có thể giúp đỡ trong trường hợp khẩn cấp. Nếu mọi người trong nhà của bạn tuân theo chế độ ăn uống lành mạnh và tham gia vào hoạt động thể chất, bạn sẽ được hưởng lợi.

……

Nếu cần tư vấn + trao đổi cũng như thăm khám đầy đủ hơn có thể liên hệ trực tiếp đến hotline 023 63811868 của phòng khám đa khoa Pasteur Đà Nẵng để được được các bác sĩ chuyên sâu đưa ra những lời khuyên bổ ích cũng như đặt lịch hẹn khám nhanh nhất

Tổng Quan Về Bệnh Viêm Gan Siêu Vi B / 2023

Quay lại trang trước

Tại Việt Nam, cứ trung bình 100.000 người sẽ có 23 người mắc bệnh ung thư gan, đứng thứ tư trên toàn thế giới. Đáng nói hơn, 80% ca ung thư gan bắt nguồn từ viêm gan B, 5% từ viêm gan C. Một khi nhiễm virus viêm gan B người bệnh buộc phải chấp nhận sống chung với nó suốt đời.

Bệnh viêm gan B là gì? Viêm gan B lây qua đường nào?

Bệnh viêm gan B tên gọi đầy đủ là viêm gan siêu vi B, đây là một bệnh phổ biến toàn cầu, thuộc nhóm bệnh truyền nhiễm, do virus viêm gan siêu vi B (HBV – Hepatitis B virus) gây ra. Hiện nay có đến gần 1/3 dân số thế giới mắc viêm gan B, nhiều nhất tại các nước đang phát triển. Việt Nam là nước nằm trong vùng có tỷ lệ lây nhiễm viêm gan B cao (ước tính có khoảng 8,6 triệu người nhiễm).

Virus HBV có khả năng lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục, mẹ truyền sang con với khả năng lây nhiễm cao gấp 10 lần so với virus HIV. Do đó, chỉ cần một xây xát nhỏ làm trầy da tiếp xúc với máu người nhiễm virus (kim tiêm, kim châm cứu, dụng cụ y tế, dao cạo râu, cắt móng tay, bàn chải đánh răng…) cũng đã mở đường cho mầm bệnh đi vào cơ thể.

Nguyên nhân gây bệnh viêm gan B

Nguyên nhân chính gây bệnh viêm gan B được xác định là do Virus viêm gan siêu vi B (HBV – Hepatitis B virus). HBV là một virus thuộc họ Hepadnaviridae. Xét về mặt cấu tạo của virus viêm gan B, bộ gene (genome) của virus này không hoàn toàn là sợi đôi DNA, nó bao gồm một sợi ngắn và một sợi dài, gene này chứa 3200 nucleotide cũng vì vậy mà chúng được biết đến là virus DNA nhỏ nhất.

Virus HBV được đánh giá là vô cùng mạnh khi có thể sống được 30 phút ở nhiệt độ 100 độ C, sống 20 năm ở nhiệt độ -20 độ C và 7 ngày ở môi trường bình thường bên ngoài.

Về cơ chế bệnh sinh, bản thân virus viêm gan B không trực tiếp làm tổn thương tế bào gan mà do hệ thống miễn dịch của cơ thể (tại gan, tế bào Kupffer – một đại thực bào nằm trong xoang gan, là tế bào đầu tiên ở gan tiếp xúc với các vi khuẩn, độc tố, tạo phản ứng miễn dịch) sẽ nhận diện các tế bào gan đã bị nhiễm, sau đó Kupffer sẽ sản sinh nhiều chất gây viêm như Leukotriene, Interleukin, TNF-α, TGF-β …. tấn công phá hủy tế bào này, gây tổn thương gan. Quá trình này diễn ra liên tục, trong một thời gian dài sẽ dẫn đến viêm gan B mạn tính.

Hepatitis B virus – Nguyên nhân chính gây bệnh viêm gan B

Nhận biết viêm gan B thông qua triệu chứng bệnh

Viêm gan B được làm hai giai đoạn cấp và mạn tính, tùy theo tình trạng và giai đoạn bệnh mà có những triệu chứng khác nhau như:

Giai đoạn cấp tính: Triệu chứng viêm gan B sẽ tương tự như cảm cúm: thỉnh thoảng có cảm giác buồn nôn, sụt cân, ăn không ngon miệng, ngứa. Có thể nặng hơn với triệu chứng sốt, vàng da, vàng mắt, vàng móng, đau bụng, đau khớp, đau cơ, nước tiểu có màu vàng sậm.

Giai đoạn mãn tính: Đa phần người bệnh thấy hoàn toàn bình thường. Một số có các triệu chứng không đặc hiệu như mệt mỏi, chán ăn thoáng qua, nhưng cuối cùng lại có nguy cơ dẫn đến những bệnh lý gan nguy hiểm như xơ gan, thậm chí ung thư gan.

Biến chứng viêm gan B không thể chủ quan

Hàng năm trên thế giới có khoảng hơn 1 triệu người tử vong do biến chứng của viêm gan virus B mãn tính, đó là xơ gan, ung thư gan. Xơ gan là không thể phục hồi, còn ung thư gan có tỉ lệ tử vong cao 50% – 70% trong 5 năm.

Virus HBV một khi xâm nhập vào cơ thể người bệnh sẽ tồn tại suốt đời, vì cho đến nay vẫn chưa có thuốc đặc hiệu loại bỏ virus viêm gan B ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, người bị nhiễm siêu vi viêm gan B mãn tính vẫn có thể sống lâu và khỏe mạnh nếu được hỗ trợ cải thiện tốt. Chủ động bảo vệ gan thông qua kiểm soát tốt hoạt động tế bào Kupffer hạn chế phóng ra các chất gây viêm làm hoại tử tế bào gan sẽ giảm nguy cơ diễn tiến bệnh sang xơ gan, ung thư gan.

Viêm gan B có thể gây biến chứng sang xơ gan

Phương pháp hỗ trợ điều trị viêm gan B

Viêm gan B chia làm nhiều giai đoạn, và không hải trường hợp viêm gan B nào cũng cần dùng thuốc điều trị, tùy từng trường hợp và cơ địa của người bệnh sẽ có phác đồ điều trị phù hợp.

Giai đoạn cấp tính (diễn tiến bệnh dưới 6 tháng)

Có đến 90% bệnh nhân viêm gan B giai đoạn cấp tính không cần chữa trị, nhờ hệ miễn dịch tự “đánh thắng” virus viêm gan B và loại bỏ chúng ra khỏi cơ thể. Từ đó, kháng thể chống lại virus viêm gan B có sẵn bên trong cơ thể mà không cần phải tiêm ngừa.

Việc điều trị viêm gan B ở giai đoạn cấp tính chủ yếu là hỗ trợ điều trị: Người bệnh cần nghỉ ngơi tuyệt đối trong thời kỳ có triệu chứng lâm sàng. Hạn chế ăn chất béo, kiêng rượu bia, tránh sử dụng các thuốc chuyển hóa qua gan. Xem xét nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch nếu cần thiết. Có thể sử dụng các thuốc bổ trợ gan.

Riêng đối với thể viêm gan tối cấp: Cần hỗ trợ cải thiện hồi sức nội khoa tích cực. Có thể cân nhắc sử dụng thuốc kháng vi rút đường uống.

Giai đoạn mãn tính (diễn tiến bệnh trên 6 tháng)

Khi bước sang giai đoạn mãn tính, tùy từng trường hợp cụ thể, người bệnh sẽ được chỉ định dùng thuốc điều trị, nhằm mục đích tác động lên hệ thống miễn dịch của cơ thể đối với kháng nguyên của HBV trên bề mặt tế bào gan và ức chế sự nhân lên của virus, ngăn cản nhiễm virus lên các tế bào gan bình thường.

Trong quá trình hỗ trợ cải thiện, người bệnh cần tuân thủ theo phác đồ của chuyên gia, để tránh tình trạng kháng thuốc phải thay đổi phác đồ điều trị viêm gan B rất tốn kém và phức tạp. Đồng thời, không tự ý mua thuốc hoặc nghe theo lời truyền miệng, dùng các bài thuốc dân gian, thuốc Đông Y chưa được kiểm chứng.

Biết cách phòng bệnh viêm gan B, hạn chế nguy cơ mắc bệnh

Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm, dễ lây lan, lại rất khó điều trị và chi phí điều trị khá tốn kém. Vì vậy, chủ động phòng tránh bệnh là cách bảo vệ bản thân mỗi chúng ta nên làm.

Với trẻ sơ sinh có mẹ không bị viêm gan B tốt nhất nên tiêm vacxin trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Sau đó tiếp tục thực hiện lịch tiêm vắc xin viêm gan B những tháng tiếp theo trong lịch tiêm vắc xin 6 trong 1 hay 5 trong 1.

Với trẻ sơ sinh có mẹ bị nhiễm viêm gan B, ngoài một mũi vacxin ngừa viêm gan B thông thường, bé cần được tiêm huyết thanh kháng virus viêm gan B ngay trong vòng 2 giờ đầu sau sinh để trung hòa kháng nguyên lây truyền từ mẹ qua.

Thanh thiếu niên và người lớn, nếu xét nghiệm thấy cơ thể chưa nhiễm viêm gan B, chưa có kháng thể kháng virus viêm gan B thì cần tiêm phòng ngay để bảo vệ cho bản thân mình.

Tiêm Vắc xin phòng viêm gan B cho khả năng phòng bệnh lên đến 95%. (Ảnh cung cấp: Trung tâm Tiêm chủng Trẻ em & Người lớn VNVC – Hotline: 028 7300 6595)

Tuy nhiên, sau tiêm phòng viêm gan B vẫn có người mắc bệnh (tỷ lệ khoảng 2,5- 5%). Nguyên nhân làm giảm hiệu quả của vaccin được xác định do: không tuân thủ phác đồ chích ngừa về số lượng mũi chích và thời gian chích, người suy giảm miễn dịch, người đang trong giai đoạn “cửa sổ” nhiễm virus, hiệu giá kháng thể sau chích ngừa giảm theo thời gian nhưng không biết để chích nhắc lại, hoặc thậm chí là do giảm chất lượng vacxin do bảo quản không đúng cách hoặc quá hạn sử dụng.

Ngoài ra, để phòng ngừa lây nhiễm viêm gan B, cần kiểm soát đường lây nhiễm như: Không dùng chung bơm, kim tiêm và các vật dụng cá nhân như bàn chải răng, dao cạo, đồ cắt móng tay… Tránh tiếp xúc với máu của người bệnh khi da hoặc niêm mạc bị trầy xước. Tránh những hành vi tình dục có nguy cơ cao gây chảy máu và hạn chế quan hệ tình dục trong những ngày hành kinh, sử dụng bao cao su đúng cách khi quan hệ. Đồng thời cần chủ động bảo vệ gan từ gốc bằng cách kiểm soát tế bào Kupffer, hạn chế sinh ra các chất gây viêm hại gan.

Nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ sinh học phân tử tại Đức và Nhật đã chứng minh, tinh chất Wasabia (chứa hoạt chất Isothiocyanates) và S. Marianum (chứa hoạt chất Silibinin đặc hiệu cho sức khỏe gan, mật) giúp kiểm soát tế bào Kupffer hoạt động quá mức, giảm các chất gây viêm TNF-α, TGF-β và Interleukin. Điều này góp phần làm chậm quá trình viêm và tổn thương gan, kìm hãm quá trình sản xuất các thành phần mô sợi nên tránh gan xơ hóa.

Vì thế, không chỉ với người chưa bị nhiễm virus viêm gan B, mà với bệnh nhân viêm gan B cũng nên bổ sung tinh chất Wasabia và S. Marianum để nâng cao hiệu quả hỗ trợ cải thiện, cũng như phòng ngừa viêm gan B diễn tiến thành xơ gan và ung thư gan. Đồng thời, Wasabia và S. Marianum còn kích hoạt chất Nrf2 – yếu tố bảo vệ cơ thể quan trọng và toàn diện, thúc đẩy quá trình khử độc trong gan, kiểm soát tế bào Kupffer, bảo vệ gan và tái tạo các tế bào gan bị hư.

Theo TTND Lê Văn Điềm – Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh: Wasabia từ lâu được xem là loại dược liệu quý, được người Nhật sử dụng trong y học và ẩm thực dành riêng cho giới quý tộc và hoàng gia. Trong Wasabia có chứa 3 hợp chất độc đáo gọi chung là Isothiocyanates mà không thể tìm thấy ở bất kỳ loài thực vật nào khác. Chúng có tác dụng chống độc, kiểm soát hoạt động của tế bào Kupffer ở gan, thậm chí kháng ung thư gan.

S. Marianum là loại dược liệu thiên nhiên có khả năng bảo vệ gan, được người La Mã áp dụng từ hơn 2000 năm trước. Nhờ sự phát triển của y học hiện đại, các chuyên gia đã phát hiện những tác dụng quan trọng của S. Marianum, đặc biệt là khả năng kiểm soát tế bào Kupffer ở xoang gan. Qua đó giúp làm chậm quá trình xơ hóa, kích thích hình thành tế bào gan mới, phục hồi và thay tế bào gan bị hủy hoại.

Cách phòng và giải độc cho gan khi bị nhiễm virus viêm gan B

HEWEL – Tăng cường giải độc, chống độc, bảo vệ gan

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tổng Quan Về Bệnh Cầu Thận / 2023 trên website Cuocthitainang2010.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!