Khấu Hao Là Gì? Phương Pháp Tính Khấu Hao

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Mới Nhất
  • Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Các Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Khấu Hao Tài Sản Cố Định Và Phương Pháp Tính
  • Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Ý nghĩa của khấu hao

    Khấu hao có cả ý nghĩa về mặt kinh tế lẫn tài chính. Vậy cụ thể thì ý nghĩa của khấu hao là gì?

    • Về mặt kinh tế: Việc hao mòn tài sản cố định sẽ gây khó khăn cho việc theo dõi và quản lý tài sản của doanh nghiệp. Bởi thế, người ta sẽ thông qua phương pháp trích khấu hao để phản ánh giá trị thực của tài sản cố định. Đồng thời, khấu hao tài sản được tính vào chi phí kinh doanh. Do đó, việc này sẽ làm giảm lợi tức ròng của doanh nghiệp.
    • Về mặt tài chính: Về bản chất, khấu hao là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị tài sản cố định đã bị hao mòn. Tiền khấu hao được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Do đó, nó cũng là một bộ phận của giá thánh sản phẩm. Khi sản phẩm được tiêu thụ ra thị trường, tiền khấu hao này sẽ được giữ lại. Từ đó hình thành nên quỹ khấu hao của doanh nghiệp.

    Cách tính giá trị hao mòn tài sản cố định

    Theo nghiệp vụ kế toán, có ba phương pháp tính khấu hao được áp dụng hiện nay. Mỗi phương pháp tính sẽ sử dụng các yếu tố khác nhau cũng như mang lại hiệu quả khác nhau cho doanh nghiệp.

    Khấu hao đường thẳng (khấu hao tuyến tính)

    Phương pháp khấu hao tuyến tính là phương pháp tính khấu hao trong đó định mức khấu hao tài sản cố định là như nhau trong suốt thời gian sử dụng. Đây là phương pháp đơn giản và thường được sử dụng nhất. Công thức tính khấu hao theo đường thẳng là: “Chi phí khấu hao hàng năm = Nguyên giá tài sản cố định/ thời gian khấu hao”. Trong đó, mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    Khấu hao theo khối lượng sản phẩm

    Theo phương pháp khấu hao theo khối lượng sản phẩm, tuổi thọ hữu ích của tài sản được biểu thị bằng tổng số đơn vị dự kiến sẽ được sản xuất. Bạn sẽ hiểu phương pháp khấu hao này là gì hơn nếu áp dụng tính theo công thức: “Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định = Số lượng sản phẩm được sản xuất trong tháng x Mức trích khấu hao bình quân cho một đơn vị sản phẩm”. Trong đó, mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm = Nguyên giá tài sản cố định / sản lượng theo công suất thiết kế.

    Khấu hao theo số dư giảm dần

    Khấu hao theo số dư giảm dần được tính theo công thức: “Giá trị khấu hao hàng năm = Nguyên giá của tài sản tại năm tính khấu hao nhân với tỉ lệ khấu hao nhanh”. Trong đó:

    • Tỉ lệ khấu hao nhanh (%) = Tỉ lệ khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh.
    • Tỉ lệ khấu hao tài sản cố định (TSCD) theo đường thẳng (%) = (1/ thời gian trích khấu hao của TSCD) x 100.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • 03 Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theothông Tư.
  • Bơm Tinh Trùng Giá Bao Nhiêu
  • Giải Đáp Bơm Tinh Trùng Giá Bao Nhiêu Và Các Câu Hỏi Liên Quan Khác
  • Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm: Ngày Chuyển Phôi
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Tscđ

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều 6. Lãi Suất, Phương Pháp Tính Lãi Và Trường Hợp Thu Lãi
  • Lãi Đơn Là Gì? Phân Biệt Lãi Đơn Và Lãi Kép
  • Lãi Kép Là Gì? Công Thức Tính Lãi Kép? Các Công Việc Tạo Lãi Kép Nhiều Nhất Hiện Nay
  • Cách Tính Tiền Lương Cho Nhiều Trường Hợp Khác Nhau
  • Hình Thức Trả Lương & Các Cách Tính Lương Trong Doanh Nghiệp
  • Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ bao gồm các ví dụ tính khấu hao tài sản cố định trong từng trường hợp

    Mức khấu hao bình quân (năm) = Nguyên giá TSCĐ / Số năm sử dụng

    Mức khấu hao trung bình hàng tháng = Số khấu hao phải trích cả năm / 12 tháng

    Mức khấu hao của tháng (theo ngày) = (mức khấu hao tháng / tổng số ngày của tháng t) * Số ngày tăng (giảm) trong tháng t

    + biên bản nghiệm thu vật liệu

    + tờ khai đăng ký người phụ thuộc

      Ví dụ áp dụng trong từng phương pháp tính khấu hao tscđ như sau :

    Ví dụ 1 : Mua 1 tài sản cố định hữu hình đã qua sử dụng, giá mua chưa có thuế là 70.200.000 đ, thuế suất 10%. TSCĐ mới tương đương có giá trị hiện hành là 117.000.000 đ, thời gian sử dụng 10 năm, đưa vào sử dụng ngày 11/11/N ở bộ phận quản lý DN. Tiền chưa thanh toán

    Trả lời:

    Theo QĐ 206, đối với TSCĐ đã qua sử dụng thì phải xác định thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ này :

    Thời gian sử dụng còn lại = (70.2 tr/117tr)*10 = 6 (năm)

    Mức khấu hao tb hàng tháng = 70.2tr/(6*12) = 0.975tr

    Mức khấu hao trích trong tháng 11 (từ ngày 11-30) = (0.975/30)*20 = 0.650tr

    * Nợ TK 211 : 70.200.000

    Nợ TK 133 : 7.020.000

    Có TK 331 : 77.220.000

    * Nợ TK 642 : 650.000

    Có TK 214 : 650.000

    Ví dụ 2 : Nhượng bán 1 số thiết bị đang dùng ở bộ phận bán hàng đã thu bằng tiền mặt theo giá chưa có thuế 56.000.000 đ, thuế suất 10%. Nguyên giá TSCĐ này là 120.000.000 đ, giá trị hao mòn luỹ kế tính đến đầu tháng 11 là 50.000.000 đ, tỷ lệ khấu hao bình quân năm là 12%, nhượng bán ngày 19/11/N

    Trả lời:

    Mức khấu hao tháng = (120tr*12%)/12 = 1.2tr

    Mức khấu hao trích trong tháng (19 ngày) = (1.2tr*19)/30 = 0.760tr

    * Nợ TK 214 : 50.760.000 (50.000.000 + 760.000)

    Nợ TK 811 : 69.240.000

    Có TK 211 : 120.000.000

    * Nợ TK 111 : 61.600.000

    Có TK 711 : 56.000.000

    Có TK 3331 : 5.600.000

    Bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán muốn đi học kế toán thực tế tham khảo các chi nhánh học của trung tâm kế toán hà nội tại: Địa chỉ học kế toán thực hành

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần
  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh (Khấu Hao Nhanh)
  • Cách Tính Khấu Hao Theo Phương Pháp Đường Thẳng
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Nhanh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Mới Về Phương Pháp Tính Lãi Trong Hoạt Động Nhận Tiền Gửi, Cấp Tín Dụng Giữa Tổ Chức Tín Dụng Với Khách Hàng
  • Phân Biệt Lãi Đơn Và Lãi Kép
  • Tính Lãi Kép (Lãi Cộng Dồn) Online
  • Cách Tính Lương Theo Các Hình Thức Trả Lương Trong Doanh Nghiệp 2022
  • Tổng Hợp Các Cách Tính Lương Phổ Biến Trong Doanh Nghiệp
  • Phương pháp tính khấu hao nhanh?

    Hỏi: Phương pháp tính khấu hao nhanh?

    Trả lời:

    Khấu hao nhanh hay còn gọi là Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

    TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

    – Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

    – Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

    Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:

    – Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định: theo quy định tại Phụ lục 01 của TT 45/2013/BTC

    Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định

    =

    Giá trị còn lại của tài sản cố định

    X

    Tỷ lệ khấu hao nhanh

    Trong đó:

    Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

    Tỷ lệ khấu khao nhanh

    (%)

    =

    Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

    X

    Hệ số điều chỉnh

    Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

    Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (%)

    =

    1

    X 100

    Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định

    Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

    – Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Trong Không Gian Oxyz
  • Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Trong Không Gian
  • Irr Là Gì, Cách Tính Irr Ra Sao?
  • Chỉ Số Irr Là Gì? Công Thức Tính Irr Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Hiệu Điện Thế Là Gì? Công Thức Tính, Đơn Vị Đo Của Hiệu Điện Thế
  • Phương Pháp Khấu Hao Đường Thẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hỏi: Doanh Nghiệp Cần Lựa Chọn Phương Pháp Khấu Hao Nào Để Phù Hợp Với Từng Loại Tài Sản Cố Định?
  • Cách Hạch Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Khấu Hao Lũy Kế Là Gì ?
  • Cách Lập Bảng Tính Trích Khấu Hao Tscđ Theo Mẫu Trên Excel
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Tài Sản.
  • Phương pháp khấu hao đường thẳng là gì? Điều kiện áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Xác định mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng như thế nào? Ví dụ (bài tập) về phương pháp khấu hao đường thẳng.

    Theo văn bản pháp luật hiện hành (Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC) Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện của mình để lựa chọn 1 trong 3 phương pháp trích khấu hao Tài sản cố định sau: Phương pháp khấu hao đường thẳng; Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

    Theo hướng dẫn tại thông tư Thông tư 45/2013/TT-BTC, thì Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian khấu hao của TSCĐ.

    Trong 3 phương pháp trích khấu hao trên, thì Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm ghi rõ điều kiện. Còn Phương pháp khấu hao đường thẳng không ghi rõ điều kiện áp dụng. Tức là Doanh nghiệp chỉ cần đăng ký sử dụng phương pháp khấu hao là áp dụng được.

    Để xác định được mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng, chúng ta cần căn cứ vào LOẠI TSCĐ để xác định THỜI GIAN trích khấu hao của TSCĐ.

    Cách xác định mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

    Mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng tính trung bình năm, tháng và năm cuối cùng của TSCĐ được xác định theo các công thức sau:

    Ghi chú: Nếu thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi ► Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định theo 1 trong 2 công thức sau:

    Để mô tả một cách chi tiết về cách tính khấu khao theo phương pháp khấu hao đường thẳng, Chúng ta cùng nghiên cứu một ví dụ hoặc có thể gọi là làm

    a) Tại Công ty TNHH Kế Toán Hà Nội trong kỳ Mua một mới TSCĐ, chi tiết như sau:

    Kế toán của Kế Toán Hà Nội thực hiện trích khấu hao cho TSCĐ trên theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

    • Đầu tiên, phải xác định nguyên giá tính khấu hao cho TSCĐ là 204.000.000 đ (200.000.000 đ + 5.000.0000 đ + 3.000.000 đ – 4.000.000 đ)
    • Xác định mức khấu hao hàng tháng cũng như hàng năm như sau:

    Vậy hàng tháng, Kế Toán Hà Nội trích chi phí trích khấu hao TSCĐ trên vào chi phí kinh doanh.

    b) Tính khấu khao cho TSCĐ theo phương pháp đường thẳng sau khi có sự nâng cấp.

    Giả sử sau 5 năm sử dụng, Kế Toán Hà Nội nâng cấp TSCĐ với tổng chi phí là 25.000.000 đồng , thời gian trích khấu hao được xác định lại là 8 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là

    Kể từ 1/1/2020 Công ty Kế Toán Hà Nội, tính toán và xác định lại các chỉ tiêu sau:

    • Xác định lại nguyên giá TSCĐ là 225.000.000 đ (200.000.000 đ + 25.000.000 đ).
    • Xác định số khấu hao lũy kế (từ 1/1/2015 đến 31/12/2019) là 92.727.275 đ (18.545.455 đ x 5 năm).
    • Xác định giá trị còn lại (trên sổ kế toán) tính đến 31/12/2019 là 132.272.725 đ (225.000.000 đ – 92.727.275 đ).
    • Xác định mức trích khấu hao trung bình theo nguyên giá và thời gian xác định lại như sau:

    Như vậy từ năm , Kế Toán Hà Nội trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.377.841 đồng đối với TSCĐ trên vừa được nâng cấp.

    Cảm ơn Bạn đã theo dõi bài viết Phương pháp khấu hao đường thẳng là gì? Điều kiện áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Xác định mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng như thế nào? Ví dụ (bài tập) về phương pháp khấu hao đường thẳng của Kế Toán Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Khấu Hao Nhanh (Accelerated Depreciation Method) Là Gì?
  • Các Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Thông Tư 45
  • Phương Pháp Khấu Hao Số Dư Giảm Dần Kép (Ddb) Là Gì
  • Điều Kiện Trích Khấu Hao Nhanh Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp
  • Cách Hạch Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định Hữu Hình
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Tài Sản.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Cách Tính Khấu Hao Xe Ô Tô Năm 2022: Cập Nhật Chuẩn Nhất
  • Cách Tính Khấu Hao Để Định Giá Xe Cũ
  • Kaizen Trong Học Tập, Rèn Luyện Kĩ Năng
  • Phương pháp trính khấu hao tài sản.

    Các phương pháp trích khấu hao:

    a) Phương pháp khấu hao đường thẳng.

    b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

    c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

    2. Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:

    a) Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

    Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

    b) Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

    Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh.

    TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

    – Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng);

    – Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

    c) Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

    Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

    – Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định;

    – Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 100% công suất thiết kế.

    Nội dung của các phương pháp trích khấu hao được quy định chi tiết tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

    3. Doanh nghiệp tự quyết định phương pháp trích khấu hao, thời gian trích khấu hao TSCĐ theo quy định tại Thông tư này và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

    4. Phương pháp trích khấu hao áp dụng cho từng TSCĐ mà doanh nghiệp đã lựa chọn và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý phải được thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ. Trường hợp đặc biệt cần thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Mỗi tài sản cố định chỉ được phép thay đổi một lần phương pháp trích khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    PHỤ LỤC I

    KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

    PHỤ LỤC 2

    PHƯƠNG PHÁP TRÍCH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

    I. Phương pháp khấu hao đường thẳng:

    1. Nội dung của phương pháp:

    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

    – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    2. Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian trích khấu hao xác định lại hoặc thời gian trích khấu hao còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian trích khấu hao đã đăng ký trừ thời gian đã trích khấu hao) của tài sản cố định.

    3. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian trích khấu hao tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.

    4. Ví dụ tính và trích khấu hao TSCĐ:

    Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

    a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số …./2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2013.

    Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng

    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng

    Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.

    b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2018.

    Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng

    Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng

    Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng

    Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng

    Từ năm 2022 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

    5. Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013:

    a. Cách xác định mức trích khấu hao:

    – Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

    T: Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định

    T 1 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.

    T 2 : Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số …/2013/TT-BTC.

    t 1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

    – Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

    – Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

    Ví dụ : Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2011. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy khai khoáng này tính đến hết ngày 31/12/2012 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.

    – Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy khai khoáng là 480 triệu đồng.

    – Doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao của máy khai khoáng là 15 năm theo Phụ lục I Thông tư số /2013/TT-BTC.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của máy khai khoáng như sau:

    – Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 12 năm = 40 triệu đồng/ năm (theo Thông tư số /2013/TT-BTC)

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 40 triệu đồng : 12 tháng = 3,333 triệu đồng/ tháng

    Từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2024, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy khai khoáng này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 3,333 triệu đồng.

    II. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:

    1. Nội dung của phương pháp:

    Mức trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như:

    – Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:

    Doanh nghiệp xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số /2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

    Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

    Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:

    Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.

    – Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

    2. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

    Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 50 triệu đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số /2013/TT-BTC) là 5 năm.

    Xác định mức khấu hao hàng năm như sau:

    – Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%.

    – Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%

    Đơn vị tính: Đồng

    Trong đó:

    + Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).

    + Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000). [Vì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (10.800.000 x 40%= 4.320.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (10.800.000 : 2 = 5.400.000)].

    III. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:

    1. Nội dung của phương pháp:

    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

    – Căn cứ vào hồ sơ kinh tế – kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.

    – Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.

    nguồn : hocketoanthue

    Khóa học kế toán ngắn hạn

    Khóa học kế toán doanh nghiệp tại TPHCM

    Học Kế Toán Thực Hành Tổng Hợp Trên Chứng Từ Thực tế

    <

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lập Bảng Tính Trích Khấu Hao Tscđ Theo Mẫu Trên Excel
  • Khấu Hao Lũy Kế Là Gì ?
  • Cách Hạch Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Hỏi: Doanh Nghiệp Cần Lựa Chọn Phương Pháp Khấu Hao Nào Để Phù Hợp Với Từng Loại Tài Sản Cố Định?
  • Phương Pháp Khấu Hao Đường Thẳng
  • Hướng Dẫn Cách Tính Khấu Hao Tscđ Theo Phương Pháp Khấu Hao Đường Thẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Tính Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Trong Không Gian
  • Quy Định Phương Pháp Trích Khấu Hao Nhanh Tscđ Không Quá 2 Lần
  • Góc Kiến Thức: Các Cách Tính Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Cách Tính Lãi Suất Ngân Hàng, Lãi Suất Tiết Kiệm Nhanh Chóng
  • Một Số Phương Pháp Tính Lũy Thừa Của Ma Trận Vuông
  • Khấu hao theo phương pháp đường thẳng là một phương pháp tính khấu hao đơn giản, dễ làm và được áp dụng nhiều. Tuy nhiên chúng ta cần nắm rõ được nội dung cũng như cách tính khấu hao theo phương pháp này để áp dụng trong thực tế. Trong bài viết này Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn tìm hiểu về cách tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng, được quy định trong Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành ngày 25 tháng 04 năm 2013:

    Nguyên tắc của phương pháp khấu hao theo đường thẳng

    Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh.

    Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ. Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm; thiết bị và phương tiện vận tải; dụng cụ quản lý; súc vật, vườn cây lâu năm. Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi. Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này, thì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.

    Nội dung của phương pháp:

    Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

    Trường hợp thời gian trích khấu hao hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi

    Doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách:

    Được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó

    Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.

    a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 01/01/2013.

    • Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng
    • Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.

    b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 01/01/2018.

    • Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
    • Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
    • Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng – 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm
    • Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng

    Từ năm 2022 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.

    Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013:

    a. Cách xác định mức trích khấu hao:

    – Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

    • T : Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định
    • T1 : Thời gian trích khấu hao ban đầu của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
    • T2 : Thời gian trích khấu hao theo đánh giá lại của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
    • t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định

    – Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

    b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:

    Doanh nghiệp sử dụng một máy khai khoáng có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2011. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy khai khoáng này tính đến hết ngày 31/12/2012 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.

    – Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy khai khoáng là 480 triệu đồng.

    – Doanh nghiệp xác định thời gian trích khấu hao của máy khai khoáng là 15 năm theo Phụ lục I Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

    – Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của máy khai khoáng như sau:

    Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 40 triệu đồng : 12 tháng = 3,333 triệu đồng/ tháng

    Từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2024, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy khai khoáng này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 3,333 triệu đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Npv Và Irr
  • Cách Tính Công Của Lực Điện Trường, Điện Thế, Hiệu Điện Thế Giữa Hai Điểm Hay, Chi Tiết
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Điện Thế
  • Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Phương Pháp Tính Hiệu Quả Đầu Tư
  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh (Khấu Hao Nhanh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Theo Số Dư Giảm Dần Có Điều Chỉnh
  • Phương Pháp Tính Khấu Hao Tscđ
  • Điều 6. Lãi Suất, Phương Pháp Tính Lãi Và Trường Hợp Thu Lãi
  • TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phương pháp khấu hao nhanh) phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

    + Là tài sản cố định đầu tư mới (chưa qua sử dụng)

    + Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

    Phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phương pháp khấu hao nhanh) áp dụng đối với các Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh và hoạt động có hiệu quả kinh tế cao. Khi trích khấu hao nhanh phải thỏa mãn các điều kiện sau:

    + Mức trích khấu hao tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ.

    + Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi.

    a) Xác định thời gian khấu hao của tài sản cố định:

    + Nếu trích khấu hao nhanh vượt 2 lần mức quy định tại khung thời gian sử dụng tài sản cố định nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTCthì phần trích vượt mức khấu hao nhanh (quá 2 lần) không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ.

    Công ty A mua một thiết bị sản xuất với nguyên giá là 50.000.000 đồng. Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC) là 5 năm.

    ⇒Công ty A xác định mức khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh như sau:

    Từ năm thứ 4 trở đi: Mức khấu hao được tính bằng 10.800.000 đồng/2 năm = 5.400.000 đồng.

    – Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định: Là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo.

    – Giá trị còn lại của tài sản cố định: Là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ sau khi trừ (-) số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo.

    Mời các bạn xem:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Khấu Hao Theo Phương Pháp Đường Thẳng
  • Công Thức Tính Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính
  • Khoảng Cách Giữa 2 Đường Thẳng Và Phương Pháp Tính Khoảng Cách
  • Phương Pháp Tính Góc Nhìn, Góc Mở Camera Quan Sát
  • Các Công Thức Tài Chính Npv, Irr, Thời Gian Hoàn Vốn
  • Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hạch Toán Khấu Hao Tài Sản Cố Định Hữu Hình
  • Điều Kiện Trích Khấu Hao Nhanh Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Khấu Hao Số Dư Giảm Dần Kép (Ddb) Là Gì
  • Các Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Thông Tư 45
  • Phương Pháp Khấu Hao Nhanh (Accelerated Depreciation Method) Là Gì?
  • – Giá trị phải khấu hao tài sản cố định hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao tài sản cố định phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như:Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.

    2. Lợi ích kinh tế của TSCĐ hữu hình

    – Lợi ích mà TSCĐ đem lại cho doanh nghiệp được doanh nghiệp khai thác dần bằng cách sử dụng các tài sản đó. Tuy nhiên, các nhân tố khác, như: Sự lạc hậu về kỹ thuật, sự hao mòn của tài sản do chúng không được sử dụng thường dẫn đến sự suy giảm lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại. Do đó, khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải xem xét các yếu tố sau:

    a Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó. Mức độ sử dụng được đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;

    c Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công nghệ hay do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài sản đó sản xuất ra;

    d Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài sản, như ngày hết hạn hợp đồng của tài sản thuê tài chính.

    3. Thời gian khấu hao hữu ích của TSCĐ hữu hình

    Thời gian khấu hao tài sản cố định hữu hình sẽ do doanh nghiệp xác định chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản. Tuy nhiên, do chính sách quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó. Vì vậy, việc ước tính thời gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại. Tuy nhiên cũng không được vượt quá giới hạn theo TT45/2013 (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

    4. Ba phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình gồm có

    – Phương pháp khấu hao đường thẳng.

    – Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần.

    – Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.

    Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản. Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra. Phương pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó.

    Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khấu Hao Tài Sản Cố Định Và Phương Pháp Tính
  • Các Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Mẫu Đăng Ký Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Mới Nhất
  • Khấu Hao Là Gì? Phương Pháp Tính Khấu Hao
  • Phương Pháp Khấu Hao Theo Tổng Số Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đánh Giá Tài Sản Cố Định Trong Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Trích Khấu Hao Tscđ Và Cách Hạch Toán
  • Mẫu Đăng Ký Pp Trích Khấu Hao Tscđ Năm 2022
  • [ Lưu Ý Về Thông Báo Phương Pháp Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Khấu Hao Nhà Xưởng Bao Nhiêu Năm? Cách Tính Chi Tiết
  • Phương pháp khấu hao tổng số thứ tự năm sử dụng trong tiếng Anh gọi là Sum of years’ digits method.

    Định nghĩa

    Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng là phương pháp khấu hao mà theo đó mức khấu hao hàng năm được xác định bằng nguyên giá tài sản cố định cần tính khấu hao nhân với tỉ lệ khấu hao của từng năm

    Khi nào nên sử dụng phương pháp này: Khi Doanh nghiệp có dự án mới thực hiện lập kế hoạch dự án hoặc lập kế hoạch kinh doanh nhu cầu thu hồi vốn nhanh, hoặc đánh giá tài sản những năm đầu tiên hiệu quả cao mức khấu hao sẽ cao hơn những năm tiếp theo

    Ưu điểm: Phương pháp này thu hồi vốn nhanh, nhanh chóng tập trung vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ, hạn chế ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình, là biện pháp để hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp

    Nhược điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toàn nhiều.

    Công thức xác định

    Trong đó:

    M KHt: Mức khấu hao năm t

    NG KH: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao

    T KHt: Tỉ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao

    Ví dụ đối với tính Tỉ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao: Nếu một tài sản cố định có thời gian sử dụng là 5 năm, tỉ lệ khấu hao hàng năm được tính như sau:

    Ví dụ đối với tính Tỉ lệ khấu hao của năm thứ t cần tính khấu hao: Nếu một tài sản cố định có thời gian sử dụng là 5 năm, tỉ lệ khấu hao hàng năm được tính như sau:

    Chú ý: 15* = 1 + 2 + 3 + 4 + 5

    Ví dụ 1: Ngày 19/09/20X1 mua mới máy photo trị giá 120 triệu chưa bao gồm thuế GTGT sử dụng khối văn phòng, thời gian khấu hao của công ty là 05 năm. Vì theo tính chất máy móc giá trị và chất lượng sử dụng theo thời gian nên Công ty sử dụng phương pháp khấu hao tổng số thứ tự năm sử dụng.

    Bài giải:

    Tổng số thứ tự theo năm sử dụng: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15

    Tỷ lệ khấu hao năm thứ nhất = 5/15 = 1/3

    Tỷ lệ khấu hao năm thứ hai = 4/15

    …..

    Tỷ lệ khấu hao năm thứ 5 = 1/15

    Phương pháp này sẽ tính như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Thụ Tinh Nhân Tạo Cho Bò Cái
  • Hướng Dẫn Cách Thụ Tinh Nhân Tạo Có Khả Năng Thành Công Cao Nhất
  • Cải Tạo Đàn Bò Bằng Phương Pháp Thụ Tinh Nhân Tạo
  • Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Phương Pháp Ivf Là Gì ?
  • Một Số Điều Bạn Nên Biết Về Phương Pháp Thụ Tinh Trong Ống Nghiệm
  • Học Tiếng Anh Bằng Phương Pháp Thiền

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả: 5 Bí Kíp Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Dạy Từ Vựng Tiếng Anh Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Phương Pháp Tự Học Tiếng Nhật Cho Người Mới Bắt Đầu
  • 7 Mẹo Học Từ Vựng Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất Ai Cũng Làm Được
  • Bật Mí 5 Mẹo Từ Vựng Tiếng Anh Nhanh Thuộc Nhớ Lâu
  • Hướng dẫn cách học tiếng Anh bằng phương pháp Thiền của Giáo sư Lê Khánh Bằng

    GS, Nhà giáo Lê Khánh Bằng được nhiều người biết đến vì không chỉ là người đưa ra các phương pháp trong giáo dục nhà trường mà ông còn được

    biết đến bởi sự uyên bác của mình với việc giảng bài bằng 6 thứ tiếng khác nhau: Anh, Pháp, Latinh, Nga, Trung Quốc, Bồ Đào Nha. Điều đáng nói là 6 thứ tiếng này phần lớn là do ông tự học. Có được vốn ngoại ngữ nhiều như vậy là nhờ vào cách học có phương pháp, khoa học của ông. Vậy phương pháp đó là gì? Thiền -Phương pháp dưỡng sinh cổ điển của Ấn Độ, đặc trưng bởi “tập trung tư tưởng” không cho tạp niệm xen vào quá trình học. Thiền ở đây chỉ được sử dụng ở phương diện một phương pháp để phát huy năng lực của người học.

    Thiền là một quá trình tu luyện gồm những biện pháp thể dục tâm lý từ gốc là Yoga, được một trường phái Phật giáo Trung Quốc kết hợp với phương pháp Đạo Lão áp dụng sau đó truyền sang Việt Nam, Nhật Bản và ngày nay cũng được một số người Châu Mỹ vận dụng. Khi Thiền ta phải ổn định hoạt động tâm thế bằng điều hòa hơi thở, trên cơ sở ấy, tập trung ý nghĩ vào những bộ phận nào đó của cơ thể hoặc những giáo lý cơ bản, những vấn đề mình quan tâm. Khi thiền con người phải hết sức tập trung, làm cho các kích thích bên ngoài không xen được vào, toàn tâm toàn ý tập trung vào. Đây là một kỹ thuật điều khiển tinh thần, giúp con người sử dụng não bộ triệt để, động viên được những năng lực tiềm ẩn. Có thể về mặt cơ chế, thiền là tập trung tư tưởng cao độ vào một vấn đề hay một công việc nhất định. Thiền có thể quy ước phân làm 2 loại: Thiền tĩnh và Thiền động:

    Tĩnh là ngồi yên (có thể nhắm mắt hay mở mắt), tập trung suy nghĩ vào hơi thở (thở sâu, êm, nhẹ) hoặc vào một vấn đề nào đó (bài học)

    Vận dụng thiền để tạo một vùng ngoại ngữ trên vỏ não.

    Đối với học ngoại ngữ, Thiền có tác dụng góp phần tạo nên một vùng ngoại ngữ trong vỏ não. Có thể áp dụng theo công thức 5 bước chuyển vào trong và 5 bước chuyển ra ngoài

    Học tiếng Anh bằng phương pháp Thiền

    5 bước chuyển vào trong như sau:

    Bước1: Sau khi thư giãn và tập trung cao độ, học viên đọc thật to (đúng trọng âm và ngữ điệu) để tạo nên một khu vực hưng phấn mạnh trong vỏ não và nhằm góp phần ức chế vùng tiếng mẹ đẻ. Có thể đọc to như vậy 3-5 lần hoặc hơn càng tốt. Lúc này cần đọc to và đúng chứ chưa cần đọc nhanh.

    Bước2: Đọc to vừa, đúng ngữ điệu, tốc độ có thể nhanh dần lên. Đọc như vậy 3 – 5 lần hoặc hơn.

    Bước3: Đọc mấp máy môi có âm thanh và ngữ điệu vang lên nho nhỏ. Đọc 3 -5 lần, tốc độ nhanh nhất có thể được. Làm như vậy để cho khu vực hưng phấn mạnh, nhưng rất khuếch tán lúc ban đầu nay tập trung dần lại.

    Bước4: Đọc trong óc, còn gọi là đọc liếc hay đọc thầm. Lúc này môi không mấp máy, âm thanh không phát ra, nhưng người đọc vẫn cảm thấy âm thanh và ngữ điệu vang lên trong óc. Đọc như thế nhiều lần, có thể từ 10 đến 100 lần, cho đến khi thuộc lòng hẳn, tốc đọ ngày càng nâng lên.

    Bước5: Bước quan trọng và quyết định nhất. Đọc thuộc lòng trong óc nhiều lần để hằn sâu vào trong vỏ não, để đặt được một viên gạch vào vùng ngoại ngữ mới xây dựng được. Bước này có thể tiến hành theo trình tự, nhẩm đọc trong óc, lúc đầu từ từ sau đó tăng dần lên đến mức nhanh nhất có thể được (ví dụ một bài khóa khoảng 130 từ: 15-30 giây), nếu chưa đạt được tốc độ như thế phải luyện tập tiếp.

    5 bước chuyển ra ngoài gồm:

    Bước 2: Đọc mấp máy môi.

    Bước 3: Đọc to vừa, tốc độ nhanh và rất nhanh.

    Bước 4: Đọc thật to, đúng trọng âm, đúng ngữ điệu với tốc độ nhanh nhất có thể được, nhưng không được đọc sai sót.

    Bước 5: Tập trung tư tưởng cao độ, vừa đọc thầm, vừa viết ra giấy với tốc độ nhanh nhất

    Khi đã ra vùng ngoại ngữ trong đầu, người học có thể duy trì nó và dễ dàng tiếp nhận thêm những ngoại ngữ khác. Khái quát lại như GS Bằng nói: “Đột phá một điểm, khai thông toàn diện. Với phương pháp này không chỉ giúp chúng ta vận dụng vào dạy và học ngoại ngữ mà còn học tốt các môn khoa học khác”.

    Học tiếng Anh siêu tốc xin giới thiệu đến các bạn để cùng tham khảo và định hướng thêm cho mình một phương pháp mới để học tiếng Anh tốt hơn. Trong phần cách học tiếng Anh hiệu quả chúng tôi cũng đã nói đến phương pháp này trong việc tạo cho mọi người hướng đi trong toàn bộ lộ trình học tiếng Anh của bản thân. Hi vọng chúng ta sẽ đạt được thành quả tốt đẹp nhất đó là: Học và sử dụng tiếng Anh thành thạo hiệu quả nhất, trong thời gian nhanh nhất.

    Website: hoctienganhsieutoc.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghiên Cứu Phương Pháp Học Ngoại Ngữ Đầy Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học 100 Từ Vựng Tiếng Anh Mỗi Ngày
  • Từ Vựng Tiếng Anh Dành Cho Đầu Bếp
  • Cách Học Từ Vựng Tiếng Anh Siêu Tốc
  • Hướng Dẫn Lưu Trữ Và Tiêu Hủy Hóa Đơn Điện Tử Đúng Quy Định
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100