Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành

--- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Của Murphy Trong Những Gì Nó Bao Gồm Và Bệnh / Thuốc
  • Giải Toán 7 Bài 2. Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Dấu Hiệu Điều Tra Là Gì? Ứng Với Mỗi Đơn Vị Điều Tra Có Một Số Liệu, Số Liệu Đó Được Gọi Là Gì, Kí Hiệu?
  • Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Tiền Dấu Hiệu Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Tiền Dấu Hiệu
  • Đây là hai giới từ đi với thời gian điển hình cho thì hiện tại hoàn thành. Trong đó:

    for + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

    since + mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1977, since March, …)

    Anh ấy đã dạy tiếng Anh được 1à năm rồi.

    Justin Bieber đã nổi tiếng kể từ khi cậu ấy 17 tuổi.

    2. Already, Never, Ever, Just

    Vị trí: đứng sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II, already có thể đứng cuối câu.

    Tôi đã làm bài tập rồi.

    Chúng tôi chưa bao giờ thử lái xe máy.

    Đây là người cao nhất mà họ từng thấy (từ trước đến nay).

    Học sinh của tôi vừa hoàn thành xong bài kiểm tra.

    Mẹ tôi gần đây cảm thấy khá mệt.

    Tôi đã xem bộ phim này gần đây.

    Daniel vừa mới làm mất ví.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cô ấy chưa bao giờ học tiếng Pháp trước đây.

    Tôi đã nghe câu chuyện này một lần trước đây.

    Từ yet xuất hiện cho câu phủ định và câu hỏi, đứng ở cuối câu.

    Đội của tôi chưa hoàn thành xong dự án.

    Bạn đã nấu bữa tối chưa?

    6. So far = until now = up to now = up to the psent: cho đến bây giờ

    Những từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

    Đến giờ, họ vẫn chưa có được thành công nào.

    Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.

    7. In/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. qua

    Trong 5 năm qua, công ty đã bán được 10 nghìn chiếc xe.

    Trong vòng 4 tháng qua, chúng tôi đã tới thăm 15 thành phố.

    8. So sánh hơn nhất/ số lần + thì hiện tại hoàn thành

    This is the (so sánh nhất) + thì hiện tại hoàn thành This is the (first/ second/ only…) time + thì hiện tại hoàn thành

    Đây là lần đầu tiên tôi được ăn Bánh Mì ở Việt Nam.

    Đây là loại sâm panh ngon nhất mà tôi từng uống.

    9. All day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành cuối cùng đó là có các từ trên ở cuối câu.

    Mèo của tôi đã chạy cả ngày rồi.

    Chúng tôi đã nói chuyện cả đêm và cảm thấy rất mệt bây giờ.

    Bài tập về dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành có đáp án

    Kiểm tra xem mình đã hiểu rõ dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành hay chưa bằng cách hoàn thành các bài tập sau đây và check ngay đáp án cùng

    Bài 1: Hoàn thành câu với gợi ý cho sẵn

    1. A: Do you know where is dad? B: Yes, ….. (I/just/see/him)
    2. A: What time does the train leave? B: ….. (it/already/leave)
    3. A: What’s in the newspaper today? B: I don’t know ….. (I/not/read/it yet)
    4. A: Is Jack coming to the cinema with us? B: No, ….. (he/already/see/the film)
    5. A: Are your friends here yet? B: Yes, ….. (they/just/arrive)

    Đáp án:

    Bài 2: Đọc và viết lại câu với từ just, yet and already

      Your mom went out. Five minutes later, the phone rings and someone says “Can I speak to your mom?”

    You say: I’m afraid …. (go out).

      You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away.

    You say: Wait a minute! … (not/finish)

      You are going to a restaurant tonight. You phoned to reserve a table. Later your friend says: “Shall I phone to reserve a table”

    You say: No, … (do/it).

      You know that a friend of yours is looking for a place to live. You want to ask him.

    You say: … ? (find).

      You are thinking about where to go for your holiday. A friend asks: “Where are you going for your holiday?”

    You say: … (not/decide).

    Đáp án:

    1. I’m sorry. My mom has just gone out.
    2. I haven’t finished it yet.
    3. No, I have already done it.
    4. Have you found any place to live yet?
    5. I haven’t decided yet.

    Bài 3: Chia dạng đúng động từ (quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành)

    1. When………you………this beautiful dress? (to design)
    2. Luckily, my chúng tôi the bus. (not/ to crash)
    3. The chúng tôi ring of their bicycles, we can’t use them now. (take off)
    4. ……….you………your aunt last week? (phone)
    5. He never chúng tôi at school. (not/ drink)
    6. The police……… three suspects early this morning. (arrest)
    7. She………to Japan last month but she just………back. (go/ come)
    8. Dan………two phones this year. (already/ to buy)
    9. How many chúng tôi far this season? (your team/ win)
    10. Tony……… football yesterday. (play)

    Đáp án:

    1. When did you design this beautiful dress?
    2. Luckily, my mother didn’t crash into the bus.
    3. The boys have taken off the ring of their bicycles, we can’t use them now.
    4. Did you phone your aunt last week?
    5. He has never drunk milk at school.
    6. The police arrested three suspects early this morning.
    7. She went to Japan last month but she has just come back.
    8. Dan has already bought two phones this year.
    9. How many matches has your team won so far this season?
    10. Tony played football yesterday.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khi Có Dấu Hiệu Này, Có Thể Bạn Đã Bị Bệnh Huyết Áp Thấp: Hãy Cẩn Thận Đề Phòng Ngất Xỉu
  • Bệnh Huyết Áp Thấp Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Như Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cách Dùng & Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Các Triệu Chứng Của Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em
  • Các Triệu Chứng Của Que Thử Thai 2 Vạch
  • Cách Dùng Que Thử Thai Và Cách Đọc Kết Quả Thử Thai Chính Xác Nhất
  • Làm sao để chia động từ theo thì quá khứ đúng với ngữ pháp? Mọi người có thể tham khảo qua vài dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn. Qua đó biết cách sử dụng động từ phù hợp khi làm bài. sẽ giới thiệu chi tiết hơn qua bài viết sau đây.

    1. Các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

    Trong câu văn, đoạn văn muốn nhận biết thì quá khứ tiếp diễn để chia động từ đúng, mọi người nên dựa vào những dấu hiệu cụ thể như:

    a. Trạng từ chỉ thời gian kèm theo thời điểm rõ ràng trong quá khứ

    Nếu trong câu có chứa trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ như: last night, yesterday, last year… kèm theo thời điểm rõ ràng, ví dụ: 9am, 10pm, năm trong quá khứ thì có thể xác định câu đó thuộc thì quá khứ tiếp diễn.

    • Marry was cooking dinner at 7pm last night (7 giờ tối hôm qua Marry đang nấu cơm tối).
    • In 2009, I was living in Hue (Vào năm 2009 tôi đang sống ở Huế).

    b. Trong câu có từ when, as, just as

    Từ when, while nối hai mệnh đề với nhau nhằm diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào. Đây cũng là dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn .

    • When I was doing my homework, mom came home (Khi tôi đang làm bài tập thì mẹ về nhà).
    • The phone rang when I was watching TV (Điện thoại reo khi tôi đang ngồi xem TV).

    c. Trong câu có các từ/cụm từ như while, at that time, this time yesterday

    Để nhận dạng thì quá khứ tiếp diễn mọi người có thể dựa vào dấu hiệu khác. Đó là trong câu có từ while nối hai mệnh đề hay cụm từ at that time.

    • At that time, he was drawing picture (vào thời điểm đó anh ấy đang vẽ tranh).
    • I was doing math homework while mom is cooking dinner (tôi đang làm bài tập toán, trong khi mẹ đang nấu cơm tối).

    Đó là những dấu hiệu cơ bản mọi người có thể dùng để nhận biết thì QKTD. Tuy nhiên, để xác định thì rõ ràng hơn mọi người nên dựa vào ngữ cảnh và phân tích.

    2. Thì quá khứ tiếp diễn có gì khác thì quá khứ đơn?

    Muốn phân biệt hai loại thì quá khứ này mọi người cần hiểu rõ bản chất các thì.

    • Thì quá khứ đơn: được sử dụng để miêu tả, trần thuật lại sự việc nào đó đã diễn ra và chấm dứt trong quá khứ.
    • Thì quá khứ tiếp diễn: được sử dụng để diễn đạt lại một hành động, sự việc đang xảy ra tại một thời điểm nào đó trong quá khứ. Hay được dùng để nhấn mạnh quá trình sự việc nào đó diễn ra trong quá khứ.

    3. Một vài câu ví dụ thì quá khứ tiếp diễn

    Để hiểu hơn về thì quá khứ tiếp diễn, mọi người có thể tham khảo qua vài ví dụ cụ thể sau.

    Diễn tả 2 hành động song song diễn ra trong quá khứ

      I was calling to my friend while my sister was doing her homework. (Tôi đang gọi điện nói chuyện với bạn, trong khi đó em gái tôi đang làm bài tập về nhà).

    Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào.

      When I was waiting for the bus, I saw an accident. (Khi tôi đang đợi xe bus, tôi nhìn thấy một vụ tai nạn).

    Diễn tả sự việc đang diễn ra tại thời điểm nhất định trong quá khứ

      We were watching football at 11:30 pm last night. (11 giờ 30 đêm qua chúng tôi đang xem bóng đá).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn: Dấu Hiệu Nhận Biết & Cách Dùng
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)
  • Tìm Hiểu Về Dấu Hiệu Viêm Tinh Hoàn Khi Bị Quai Bị
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Tuổi Dậy Thì Ở Trẻ Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Dậy Thì Sớm Do Sữa Bò
  • 9 Dấu Hiệu Bạn Có Duyên Âm Bám Đuôi Theo
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Bạn Đang Bị Duyên Âm Đeo Bám
  • Duyên Âm Là Gì & Nên Cắt Duyên Âm Ko?
  • Những Lý Giải Về Duyên Âm
  • Tuổi dậy thì là quá trình chuyển đổi từ đứa trẻ thành một người trưởng thành. Khi đó trẻ sẽ có dấu hiệu thay đổi cả về sinh lý, tâm lý và tình cảm.

    Tuổi dậy thì là gì?

    Dậy thì là giai đoạn phát triển trưởng thành về mặt tình dục ở trẻ. Điều này xảy ra khi hormone não truyền đến tuyến sinh dục làm sản xuất ra nội tiết tố kích thích sự tăng trưởng của não bộ, cơ bắp, xương, da, vú và cơ quan sinh sản trên cơ thể.

    Thời gian bắt đầu dậy thì ở bé trai sẽ từ 12 – 16 tuổi, ở nữ giới sẽ là 10 – 14 tuổi. Trong nửa thời gian đầu dậy thì cơ thể sẽ nhanh chóng phát triển vượt trội và quá trình này dừng lại khi bạn hoàn tất tuổi dậy thì của mình.

    Dấu hiệu dậy thì ở con gái là gì

    Ở bé gái, dấu hiệu dậy thì sẽ có những thay đổi về sinh lý và tâm lý của bản thân. Thường độ tuổi dậy thì sẽ từ 10 -14 tuổi, với những dấu hiệu như sau:

    Thay đổi về vóc dáng cơ thể

    So với nam giới, nữ giới có sự thay đổi về vóc dáng rõ rệt nhất. Nếu trước dậy thì có sự phát triển chiều cao rõ rệt thì sau dậy thì sẽ ưu tiên phát triển bề ngang nhiều hơn.

    Dấu hiệu cụ thể là sự phát triển của ngực, mông nở nang, lớp mỡ dưới da cũng trở nên dày hơn trước.

    Tùy và cơ thể của mỗi người sẽ có mức độ biến đổi khác nhau, khi gầy, khi ốm. Nếu đạt được hình dáng ổn định sẽ dựa vào yếu tố di truyền là nhiều hơn.

    Tuổi dậy thì nữ giới sẽ bắt đầu phát triển ngực, dấu hiệu nhận biết đầu tiên là quầng vú sẫm, dầy liên. Bầu vú sẽ tiếp tục phát triển hoàn thiện cho đến khi kết thúc tuổi dậy thì.

    Đồng thời, trong khoảng thời gian này chị em sẽ cảm thấy đau tức ngực và ngứa ngáy.

    Phát triển cơ quan sinh dục

    Cơ quan sinh dục của chị em phát triển cực kỳ mạnh trong thời điểm này. Hầu hất các bộ phận trong cơ thể đều tăng trưởng về kích thước, bộ phận sin dục phát triển, buồng trứng bắt đầu tăng hormone và rụng trứng. Từ đó gây ra hiện tượng kinh nguyệt hàng tháng.

    Kinh nguyệt là dấu hiệu rõ ràng nhất đánh dấu tuổi dậy thì ở nữ giới. Điều này cũng chứng tỏ khả năng thụ thai và sinh con của chị em.

    Mặc dù vậy, các bé gái sẽ có dấu hiệu kinh nguyệt không đều trong 2 – 3 năm đầu tiên. Trong thời gian hành kinh bạn sẽ gặp tình trạng đau tức ngực, đau lưng, đau đầu, sốt…

    Không chỉ có kinh nguyệt, các dịch âm đạo cũng tiết ra nhiều hơn. Ngoài ra, bạn sẽ xuất hiện lông mu ở nách, bộ phận sinh dục.

    Dấu hiệu dậy thì ở nam là gì

    Ở nam giới sẽ bước vào tuổi dậy thì muộn hơn nữ giới là vào khoảng 12 – 16 tuổi. Các dấu hiệu dậy thì dễ dàng nhận biết như sau:

    Bộ phận sinh dục phát triển: Khi bước vào độ tuổi dậy thì nam giới sẽ có bìu mỏng, đỏ, tinh hoàn phát triển. Ở tuổi 13 dương vật sẽ phát triển dài ra.

    Giọng nói, thanh quản to hơn, các dây thanh âm, giọng nói sẽ bị vỡ hoặc nứa ra. Nhờ đó, giọng nói của bạn trở nên sâu hơn.

    Con trai phát triển về kích thước cơ thể, cảm xúc và tình cảm cũng thay đổi.

    Xuất hiện tình trạng xuất tinh mỗi khi thức dậy vào buổi sáng hay trước khi ngủ. Đồng thời, tình trạng xuất tinh cũng xuất hiện vào thời điểm này.

    Ngực to do nội tiết tố thay đổi, điều này sẽ tạo ra vết sưng ở 1 hay 2 núm vú. Đồng thời bạn sẽ thấy sưng, đau và sẽ tự biến mất sau một thời gian.

    Da nhờn, có nhiều mồ hôi, mụn trứng cá xuất hiện.

    Kích thước cơ thể sẽ thay đổi và tăng trưởng mạnh mẽ sau 2 năm bắt đầu dậy thì.

    Phần chân, cánh tay phát triển hơn các bộ phận khác, khiến bạn sẽ cảm thấy nặng nề và khó chịu hơn.

    Xuất hiện nhiều lông mặt xuất hiện trên môi, cằm, lông ở tay, chân.

    Ngoài ra, trong thời điểm này ở cả bé trai và bé gái sẽ có những thay đổi nhất định về tâm lý của mình với các dấu hiệu như sau:

    • Phát triển trí tuệ, tư duy, giá trị đạo đứ, vị tha… và hình thành thói quen, mục đích sống của bản thân.
    • Thích tự do quyết định và thể hiện cái tôi của bản thân.
    • Thích giao lưu, kết bạn cùng mọi người ngoài xã hội.
    • Bộc lộ tình cảm, cảm xúc với những người bạn khác giới.

    [addtoany]

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅ ✅ Các Giai Đoạn Của Tuổi Dậy Thì: Phát Triển Trong Gái Và Trai ? +5 Mẹo Chữa Bệnh Y Học Cổ Truyền
  • Những Dấu Hiệu Dậy Thì Sớm Ở Trẻ, Cha Mẹ Cần Lưu Ý
  • Bác Sĩ Chuyên Khoa Nhi Chỉ Ra Những Dấu Hiệu Dậy Thì Sớm Ở Trẻ, Mọi Cha Mẹ Không Được Chủ Quan
  • Chẩn Đoán Bệnh Dậy Thì Sớm Ở Nam, Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Điều Trị Dậy Thì Sớm Ở Nam
  • Tuổi Dậy Thì Ở Nam Và Nữ Giới Theo Từng Giai Đoạn
  • Xơ Gan Còn Bù Là Thế Nào? Nhận Biết Dấu Hiệu Của Bệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Xơ Gan Mất Bù Và Còn Bù Là Gì Với Triệu Chứng Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Thật Dễ Dàng Để Nhận Biết Những Dấu Hiệu Của Bệnh Xơ Gan
  • Những Dấu Hiệu Rõ Ràng Nhất Để Nhận Biết Bệnh Xơ Gan Còn Bù
  • Xơ Gan Còn Bù Là Gì? Dấu Hiệu, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Bụng To, Ăn Kém Và Da Vàng Có Thể Là Các Dấu Hiệu Cho Biết Em Bé Bị Xơ Gan|Mamibuy Editor
  • Xơ gan là một trong số những biến chứng nguy hiểm nhất trong các bệnh lý gan mật. Bệnh biểu thị bởi sự thay đổi hình thái và cấu trúc gan cùng với đó là suy giảm chức năng gan nhanh chóng, tiềm ẩn mức độ nguy hiểm cao.

    Dựa vào mức độ tổn thương, xơ gan được chia ra làm hai giai đoạn là xơ gan còn bù và xơ gan mất bù. Vậy xơ gan còn bù là thế nào? Bệnh có những dấu hiệu nhận biết nào?

    Xơ gan còn bù là gì?

    Xơ gan còn bù là giai đoạn đầu của bệnh xơ gan. Biểu hiện ở tình trạng các tế bào gan khỏe mạnh bị thay thế bởi những mô xơ, sẹo, nốt sần. Ở giai đoạn này các tế bào gan vẫn còn khả năng phục hồi và đảm nhận nhiều chức năng quan trọng cho cơ thể nhưng cùng với thời gian, nếu không được phát hiện kịp thời thì bệnh sẽ chuyển sang giai đoạn xơ gan mất bù với mức độ nguy hiểm tăng cao gấp nhiều lần.

    Dấu hiệu nhận biết xơ gan còn bù

    Gan là cơ quan có khả năng bù trừ rất tốt, điều này thể hiện qua việc khi có tế bào gan bị tổn thương thì phần gan còn lại sẽ đảm nhận thấy nhiệm vụ của phần gan bị hư. Do đó mà khi mắc bệnh ở giai đoạn còn bù, triệu chứng nhận biết của bệnh tương đối nghèo nàn, thậm chí không xuất hiện triệu chứng, bệnh nhân vẫn có thể làm việc và sinh họat bình thường.

    Tuy nhiên, nếu chú ý bệnh nhân có thể nhận thấy sự thay đổi của cơ thể thông qua các biểu hiện như sau:

    Mệt mỏi: người bệnh thường xuyên cảm thấy mệt mỏi, suy nhược, không có sức sống, sốt nhẹ vào buổi chiều.

    Rối loạn tiêu hóa: bệnh nhân cảm thấy khó chịu trong người, ăn uống không ngon, ăn không tiêu.

    Trướng bụng: bệnh nhân để ý có thể thấy bụng trướng nhẹ hơn so với bình thường, cảm giác đầy hơi, ăn không tiêu.

    Nước tiểu sẫm màu: nước tiểu có màu vàng đậm, do chức năng giải độc gan bị suy giảm.

    Đau vùng gan: bệnh nhân thỉnh thoảng bị đau vùng hạ sườn phải, mức độ và tần suất sẽ tăng dần theo thời gian.

    Các xét nghiệm gan phát hiện thể tích gan tăng lên, lách to.

    Dấu sao mạch xuất hiện ở lưng, ngực, lòng bàn tay.

    Suy giảm tình dục: bệnh nhân bị suy giảm khả năng tình dục cũng như không còn hứng thú với tình dục nữa. Bị vô kinh ở nữ giới, liệt dương ở nam giới.

    Xơ gan còn bù là căn bệnh mãn tính nguy hiểm, việc có thể điều trị được không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, tuy nhiên nếu điều trị càng sớm thì khả năng khống chế được biến chứng xảy ra càng tốt hơn.

    Các bác sĩ chuyên gan tại phòng khám đa khoa Hồng Phong cho biết, có nhiều phương pháp điều trị xơ gan còn bù khác nhau, bệnh nhân khi phát hiện bệnh cần thăm khám và tham khảo ý kiến của bác sĩ để lựa chọn được phương pháp điều trị đẩy lùi bệnh xơ gan hiệu quả nhất. Đồng thời, tuyệt đối không nên tự ý mua thuốc về điều trị, hay lạm dụng thuốc điều trị xơ gan. Bởi đây là lúc chức năng gan bị suy giảm, sử dụng thuốc bừa bãi sẽ làm tăng thêm gánh nặng cho gan, khiến bệnh tình trở nên trầm trọng hơn.

    Một số trường hợp khác lựa chọn điều trị xơ gan bằng thuốc nam cũng không mấy khả quan, nguyên nhân là việc điều trị bằng thuốc nam dài ngày nhưng không có tác dụng điều trị sẽ làm chai gan, khiến quá trình điều trị trở nên khó khăn hơn.

    Bên cạnh việc điều trị, bệnh nhân nên cân đối giữa việc nghỉ ngơi và cung cấp chế độ dinh dưỡng hợp lý, không nên sử dụng rượu bia và các chất có hại cho gan, loại bỏ các thói quen xấu để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.

    Để tìm hiểu thêm về căn bệnh xơ gan còn bù, bệnh nhân có thể liên hệ với các bác sĩ của phòng khám bệnh gan Hồng Phong thông qua hệ thống tư vấn trực tuyến để biết thêm thông tin chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Gia Nói Về Xơ Gan Ứ Mật
  • Cách Điều Trị Xơ Gan Cổ Trướng Giai Đoạn Cuối
  • Biểu Hiện Xơ Gan Cổ Trướng Qua Từng Giai Đoạn 1, 2, 3, 4
  • Triệu Chứng Xơ Gan Cổ Trướng Giai Đoạn Cuối
  • Bệnh Xơ Gan Cổ Trướng Giai Đoạn Cuối Có Chữa Được Không
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa, Tính Chất, Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Là Gì ?
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Và Tính Chất Hình Bình Hành Lớp 4
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Bảng Tóm Tắt 12 Thì Tiếng Anh
  • Những Dấu Hiệu Ốm Nghén Mà Chị Em Cần Biết
  • 6 Dấu Hiệu Ốm Nghén Bé Trai Chuẩn Đến Từng Chi Tiết
  • Bài học ngữ pháp : Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn này, là 1 phần của các Chuyên Đề học về Thì Hiện Tại Đơn , trong SERIES HỎI HẾT – ĐÁP SẠCH TIẾNG ANH TRUNG HỌC, của Website https://baigiaidenroi.com/ và đồng thời là kênh Youtube : Bài Giải Đến Rồi Chấm Com

    BẠN HỎI: Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì thầy ?

    Thầy Tiến @ chúng tôi trả lời chi tiết và đầy đủ ngay trong VIDEO bên dưới nè!

    Lời Khuyên: Hãy truy cập kênh YOUTUBE của website chúng tôi của thầy, để học hàng chục khóa học VIDEO theo Chuyên Đề, với hàng nghìn video, liên tục được cập nhật, bổ sung và nâng cao kiến thức, bám sát nhất cho kì thi Chuyển Cấp 9 lên 10, và Đại Học THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh hàng năm.

    GIẢI ĐÁP CÂU HỎI: Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì thầy ?

    Video Bài Giảng chi tiết

    [ SĂN PASSWORD – 🥚 TRỨNG PHỤC SINH:

    Xem Hướng Dẫn Ở Đây!]

    là, dung, học, in, thi, used, about, tắt, ebook, ving, lại, cả, kieu, rather, to, dùng, dụng, tiếng, thuyết , be, of, thống, buộc, gốc, thử, tạo, progress, for. it, loi, mềm, thì, kết, stand, from, danh, sb, ngu, tieng, đề, over, đại, viết, should, la, tóm, và, would, need, forward, like, lieu, nhận biết. pháp, anh, thích, tu, thức, hợp, trúc, tra, liệu, cấu, ngữ, that, phap, công, trình, tập, truc, lượt, chut, on, tổng, out, place, dấu hiệu . bài, better, nhoc, phạm, sử, thuc, lỗi, time, apart, kien, bao, tài, trọng, thì. soon, de, up, từ, english , tap, cau, bộ, qua, avoid, use, bản, loại, word, t, chống, để, you, ban, attention, effect, help, lý, nguoi, become, down. is, tự, ve, bang, as, hoat, càng, thứ, web, cap, tảng, mẹo, trong, xếp, âm, vào, collocation, số, con, dịch, the, hoc, cố, chuyên, moi, câu, dạng, mẫu, bai, thithptquocgia, giải, hình, can, tốt, thich. văn, quan, lai, luyện, case, enjoy, chance, ngắn, keep, liệt, mục, vien, van, anh, bài, thi, bai, công, cách, dấu, cấu, câu. các, cong, chia, trắc, ví, tiếng, phân, cau, ngữ , lý, học, cach, một, bị, đặt, nhận, kiểm, ôn, hiện tại đơn, dau, đề, luyện, baài, làm, dong, bi, từ, tổng, trac, so, dạng, dạy, những, trạng, cáu, thì, tài, mot, giảng, đầy, sử, cac. hoc, kiến, khi, tai, trang, ly, kết, sơ, phan, tải, định, bt, li, bảng, nhung. thêm, thể, tóm, caấu, mẫu, dung, tất, đoạn, trò, giáo, hướng, the, ý, slide, tieng, động, viet, lam, chuyên, quy, thực, bìa, dang, vẽ, đáp. an, khứ, dien, tiếp, đơn, án, có, diễn, hiện, tập, hien, tap, thức, dùng , hiệu, trúc, thuc, nghiệm, dụ, anh, biệt, truc. pháp, thuyết, số, biết, tra, hiên, hieu, hỏi, su, tu, nghi, nhan, hợp, nghiem, sánh, tâp, tạp, liệu, đủ, dụng, trong, nào, lieu, thuyet. đồ, biet, nghĩa, hoi, phủ, tắt, tần, văn, chơi, khang, dẫn, trường, hát, tắc, hành, giang, tại, về, ve, dộng, ket, của, cho, với, vấn, cua, viết, đông, áp, cơ, chỉ, và, chuyen, ngu, nâng, giữa, tư, nang, luyen, để, tật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple), Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh
  • Bệnh Thiếu Máu Não Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Tiết Lộ Những Dấu Hiệu Của Căn Bệnh Thiếu Máu Lên Não
  • Thiếu Máu Não Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Các Thì Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Cảnh Báo Mắc Bệnh Alzheimer
  • Ngủ Trưa Quá Nhiều Có Thể Là Dấu Hiệu Của Bệnh Alzheimer
  • Dấu Hiệu, Biểu Hiện Và Triệu Chứng Của Bệnh Alzheimer
  • Lạc Đường Là Dấu Hiệu Đầu Tiên Của Bệnh Alzheimer
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Mất Trí Nhớ Alzheimer
  • I Thì hiện tại đơn (The Present tense )

    a ),Thì HTĐ được sử dụng để diễn tả hành động lặp đi lặp lại hoặc diễn tả một thói quen. Cách dùng này thường đi với các trạng từ chỉ tần xuất như :

    – always, usually , often, sometime, selldom , rarely , never .

    – every morning , every day , every month/year…

    – once/ twice/three times , a/per day , a week….

    b) Ngoài ra THTĐ cũng được dùng để nói về tương lai( khi nói về chúng tôi biểu và chương trình ấn định )

    Ở cách dùng này ta có thể dùng một số trạng từ chỉ thời gian ở tương lai

    eg: Tomorrow is Friday ,the train leaves the station from Ha Noi to Viet Tri at 3p.m to 5

    II. Thì hiện tại tiếp diễn (The Present Continous tense)

    a,Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra ở thời điểm nói . Với cách dùng này ta sẽ có trạng từ để nhận biết như :now

    Ngoài ra ở cách use này còn có thể đi với các động từ mệnh lệnh như :

    – Look ! , listen !, Be quiet !, Becareful !, Don’t make noise !, Keep silent!….

    b, THTTD còn dùng để diễn tả hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói . Với cách dùng này cũng có những trạng từ để nhận biết như : at the moment , at the psent , to day ,…

    Note ;

    1) .THTTD còn có cách dùng để diễn tả dự định tương lai.

    eg: I am having a test to morrow

    2. )THTTD còn được dùng để diễn tả sự phàn nàn về một việc gì đó liên tục xảy ra quanh thời điểm nói . Cách dùng này sẽ dùng với always.

    eg : Nam is always going to school late.

    – They are talking in class.

    3. )THTTD đôi khi cũng đi kèm với các tình huống khác nhau ;

    eg1: A: Where ‘s Mai ?

    B :She is in her room .

    eg2 : It’s 9 o’clock in the morning . I am staying at home .

    eg3: It’s lovely chúng tôi sun is shining and the birds are singing

    III )Thì hiện tại hoàn thành ( The Present perfect tense)

    Present perfect (1)

    A Xét ví dụ sau: Tom is looking for his key. He can’t find it.

    ( Tom đang tìm chiếc chìa khóa. Anh ấy không tìm thấy nó.)

    He has lost his key. ( Anh đã làm mất chiếc chìa khóa của anh ấy )

    “He has lost his key” = Anh ấy làm mất chiếc chìa khóa và đến bấy giờ vẫn chưa tìm ra.

    Have/ has lost là thì Present perfect simple

    Thì Present perfect simple = Have/has + past participle (quá khứ phân từ) thường tận cùng bằng -ed (finished/dicided…) nhưng nhiều động từ quan trọng lại là bất qui tắc – irregular (lost/done/been/written…).

    Just = “a short time ago” (vừa mới xảy ra trước đó):

    “Would you like something to eat?” “No, thanks. I’ve just had lunch.”

    Hello. Have you just arrived? ( Xin chào. Anh vừa mới đến phải không. )

    Yet = “until now – cho đến bây giờ” và diễn tả người nói mong chờ sự việc nào đó xảy ra. Chỉ dùng yet trong câu nghi vấn và phủ định. (xem UNIT 110C).

    D) Chú ý sự khác nhau giữa gone to và been to:

    Jim is on holiday. He has gone to Spain. (= he is there now or on his way there)

    Jim đang đi nghỉ. Anh ấy đã đi Tây Ban Nha. (= Anh ấy hiện giờ đang ở đó hay đang đi trên…

    Jane is back home from holiday now. She has been to Italy. (= she has now comeback from Italy). ( Jane hiện giờ đã đi nghỉ về. Cô ấy đã ở =Cô ấy đã về từ

    Have you ever eaten caviar? (in your life)

    Bạn có bao giờ ăn món trứng cá muối chưa?

    We’ve never had a car.

    Chúng tôi chưa bao giờ có được một chiếc xe hơi.

    “Have you read Hamlet?” “No, I haven’t read any of Shakespeare’s plays.”

    “Bạn đã đọc Hamlet chưa?” “Chưa, tôi chưa đọc tác phẩm nào của Shakespear cả.”

    Susan really loves that film. She’s seen it eight times!

    Susan thật sự thích cuốn phim đó. Cô ấy đã xem cuốn phim đó tám lần!

    What a boring film! It’s the most boring film I’ve ever seen.

    Cuốn phim mới chán làm sao! Đó là một cuốn phim dở nhất mà tôi từng xem.

    Trong những ví dụ sau người diễn đạt đang nói về khoảng thời gian mà liên tục đến bây giờ (recently / in the last few days / so far / since breakfast v.v …) :

    Have you heard from George recently? ( Gần đây bạn có được tin gì về George không?)

    I’ve met a lot of people in the last few days. ( Tôi đã gặp nhiều người trong những ngày gần..

    Everything is going well. We haven’t had any problems so far.

    ( Mọi chuyện đều tốt đẹp. Lâu nay chúng tôi không gặp phiền phức gì. )

    I’m hungry. I haven’t eaten anything since breakfast. (= from breakfast until now)

    ( Mình đói rồi. Từ sáng tới giờ mình chưa ăn gì cả.)

    It’s nice to see you again. We haven’t seen each other for a long time.

    ( Thật là vui được gặp lại bạn. Rất lâu rồi chúng ta không gặp nhau.)

    B. Chúng ta dùng thì psent perfect với today/ this morning/ this evening… khi những khoảng thời gian này chưa kết thúc vào thời điểm nói :

    I’ve drunk four cups of coffee today. (perhaps I’ll drink more before today finished).

    Hôm nay tôi đã uống bốn ly cà phê. (có thể tôi còn uống thêm nữa trước khi hết ngày hôm

    Have you had a holiday this year (yet)? ( Năm nay bạn đã nghỉ phép chưa?

    I haven’t seen Tom this morning. Have you? (Sáng nay tôi không gặp Tom. Bạn có gặp k)

    Ron hasn’t worked very hard this term.( Ron học không chăm lắm trong học kỳ này.)

    C.) Chú ý là chúng ta phải dùng psent perfect khi nói “It’s the first time somthing has happened” (Đó là lần đầu tiên một sự việc nào đó đã xảy ra). Ví dụ như:

    Don is having a driving lesson. He is very nervous and unsure because it is the first lesson.

    Don đang có bài học lái xe. Anh ấy rất hồi hộp và lo lắng bởi vì đây là bài học đầu tiên.

    It’s the first time he has driven a car.(not “drive”)Đây là lần đầu tiên anh ấy lái một cái xe

    hoặc

    He has never driven a car before.(Trước giờ anh ấy chưa bao giờ lái xe.)

    Linda has lost her pastport again. It’s the second time this has happened. (not “happen”)

    Linda lại làm mất hộ chiếu. Đây là lần thứ hai xảy ra chuyện này.

    This is a lovely meal. It’s the first good meal I’ve had for ages. (not “I have”)

    Thật là một bữa ăn ngon. Đây là bữa ăn ngon đầu tiên của tôi trong nhiều năm.

    Bill is phoning his girlfriend again. That’s the third time he’s phoned her this evening.

    Bill lại đang gọi điện thoại cho cô bạn gái của anh ấy. Đó là lần thứ ba anh ấy gọi điện cho cô ấy chiều nay.

    IV)Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (The Present perfect continuous )

    A. Xem ví dụ sau: Is it raining?

    No, but the ground is wet.

    It has been raining. ( Trời mới vừa mưa xong.)

    Have/has been -ing là thì psent perfect continuous.

    I/we/they/you have (=I’ve etc.) been doing

    I/we/they/you have (=I’ve etc.) been waiting

    I/we/they/you have (=I’ve etc.) been playing

    etc.

    he/she/it has (=he’s ect.) been doing

    he/she/it has (=he’s ect.) been waiting

    he/she/it has (=he’s ect.) been playing etc.

    Ta dùng thì psent perfect continuous khi nói về những hành động đã kết thúc gần đây hay mới vừa kết thúc và kết quả của nó có sự liên hệ hay ảnh hưởng tới hiện tại:

    You’re out to breath. Have you been running? (you are out of breath now)

    Bạn trông mệt đứt hơi. Bạn vừa mới chạy phải không? (hiện giờ anh ấy như đứt hơi).

    Paul is very tired. He’s been working very hard. (he’s tired now)

    Paul rất mệt. Anh ấy vừa mới làm việc rất căng. (bây giờ anh ấy đang mệt).

    Why are your clothes so dirty? What have you been doing?

    Sao quần áo bạn bẩn thế. Bạn vừa mới làm gì vậy?

    I’ve been talking to Carol about the problem and she thinks that …

    Mình vừa mới đề cập đến vấn đề của Carol và cô ấy nghĩ là …

    B ) It has been raining for two hours. Xét ví dụ sau:

    It is raining now. It began raining two hours ago and it is still raining.

    Trời đang mưa. Trời đã mưa được hai giờ rồi và bây giờ còn đang mưa.

    How long has it been raining?

    It has been raining for two hours.

    Trời đã mưa được hai tiếng đồng hồ.

    Chúng ta dùng thì psent perfect contiuous cho những trường hợp này, đặc biệt là dùng với how long, for … và since… Hành động là vẫn đang xảy ra (như ví dụ trên) hay vừa mới chấm dứt.

    How long have you been learning English? (you’re still learning English)

    ( Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu rồi? (bạn vẫn đang còn học tiếng Anh)

    Tim is watching television. He has been watching television for two hours.

    ( Tim đang xem TV. Anh ấy đã xem TV được hai giờ rồi.)

    Where have you been? I have been looking for you for the last half hour.

    ( Anh đã ở đâu vậy? Tôi đã tìm anh nửa tiếng đồng hồ rồi.)

    George hasn’t been feeling well recently. ( George vừa mới cảm thấy khỏe gần đây.)

    Chúng ta có thể dùng thì psent perfect continuous để chỉ những hành động lặp đi lặp lại trong một khoảng thời gian:

    Debbie is a very good player tennis. She’s been playing since she was eight.

    ( Debbie là một vận động viên quần vợt rất giỏi. Cô ấy đã chơi quần vợt từ khi lên tám.)

    Every morning they meet in the same cafô. They’ve been going there for years.

    Mỗi sáng họ lại gặp nhau ở cùng một quán cà phê. Họ đã đến quán đó nhiều năm rồi.

    Don’t disturb me now. I am working . ( Đừng quấy rầy tôi bây giờ. Tôi đang làm việc.)

    I’ve been working hard, so now I’m going to have a rest.

    ( Tôi đã làm việc nhiều rồi nên bây giờ tôi sẽ đi nghỉ.)

    We need an umbrella. It’s raining. (Chúng tôi cần một cây dù. Trời đang mưa.)

    The ground is wet. It’s been raining. ( Mặt đất còn ướt. Trời đã mưa.)

    Hurry up ! We’re waiting. We’ve been waiting for an hour.

    V ) Thì quá khứ đơn (The simple past tense)

    1.Đối với thì này thì thường đi kèm với các cụm trạng từ hoặc trạng ngữ chỉ thời gian như : yesterday, last …, ago, two day / year/ ..+ago , number +year(s)+ago hoặc là năm cụ thể như in 1996/1678/2008…

    2. Dùng thể hiện mong ước ở hiện tại : wish+ mệnh đề ở dạng quá khứ

    3. dùng trong câu điều kiện loại II : If+ MĐ quá khứ , would +V

    4. dùng với công thức Would you mind if I + MĐ quá khứ

    Would rather + MĐ quá khứ

    VI, Quá khứ tiếp diễn (The Past progressive)

    1.Thường diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm nhất định trong quá khứ

    thường đi với : at+ 8a.m/3p.m/5a.m…+yesterday/ last…

    at this/that time + yesterday/last…

    2. Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra giữa 2 thời điểm giới hạn về thời gian trong quá khứ , thường đi với :between chúng tôi …last…/yesterday…

    from….to… ( from Monday to saturday)

    All … ( all yesterday, all lastweek..)

    The whole of …( the whole of yesterday )

    eg : From chúng tôi to 9p.m I was waching TV

    3.Dùng với when ( diễn tả hành động đang xảy ra ở trong quá khứ thì hành động khác xảy đến )

    Note : hành động xảy đén dùng thì QKĐ .

    eg: When I came home , my parent was having a dinner .

    4.Diễn tả 2 hay nhiều hành động xảy ra song song trong quá khứ

    thường đi với while /as..

    eg :My father was reading news paper while my mother was cooking dinner.

    VII )Thì quá khứ hoàn thành (The Past Perfect)

    1.Dùng để diễn tả mọt hành động đã hoàn tất tại một thời điểm trong quá khứ hoặc trước hành động khác trong quá khứ

    – Cách dùng này thường kết hợp với các liên từ như ( after , before. when ,until , as soon as,by)

    eg : By 10 p.m yesterday I had finished my home work

    eg : She went to England after she had studied English.

    Note : Hai hành động xảy ra trong quá khứ , hành động nào xảy ra trước thì dùng quá khứ hoàn thành , hành động xảy ra sau thì dùng thì QKĐ .

    2.Dùng với giới từ “for” ( diễn tả hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn tất trong quá khứ thì một hành dộng khác xảy đến )

    eg : By August last year he had worked in that factory for ten year .

    X , Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The Past Perfect Continous)

    1. Diễn tả hành động kéo dài trong quá khứ dến khi có hành đọng thứ hai xảy ra .

    Đi với “for” + time , before..

    eg: When I left last job , I had been working there for four years.

    Eg : Before I came , they have been talking with each other.

    Khi sử dụng các thì này có when ta phải thận trọng và dịch câu văn hay dựa vào mệnh đề sau cũng xác định đúng các thì

    III, Thì Tương Lai Đơn (The Simple Future tense) .

    1. TTLĐ được dùng một hành động sự việc xảy ra trong tương lại Cách dùng này thường đi với các trạng từ chỉ t/g như:

    – tomorrow , next day/week/ year/ century….

    2. TTLĐ còn dùng dể đưa ra các dự đoán về các sự việc trong tương lai với những động từ(

    dấu hiệu nhận biết )

    – think , besure, believe , expect , wonder, suppse…

    eg: A: She is working very hard .

    B: I think she will pass the exam easily

    – you must meet Lan . I’m sure you will like her

    3. Thì tương lai đơn còn được sử dụng trong câu điều kiện loại 1cùng với thì HHĐ

    eg: If the weather is fine , we will go for a picnic .

    Note : trong trường hợp này để nhận ra được thì của câu thì phải dựa vào vế trước hoặc vế sau của câu để xác định đây là câu điều kiện loại 1 . Và trong câu laọi này thìThường vế ngay sau If sẽ chia ở thì HTĐ , vế còn lại sẽ chia ở thì TLĐ .

    IV, Thì tương lai hay còn lại là “tương lai gần” (The Future tense)

    Thì TLG được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai mà đã được quyết định từ trước , hoặc có kế hoạch từ trước .

    eg: She’s bought a planticket. Sheis going to fly to Lon don .

    Với cách dùng này không có đấu hiệu nhận biết mà ta phải dựa vào câu trước đó mang ý nghĩa như thế nào , nếu không thì ta sẽ dùng TLĐ

    Note : Việc phân biệt các thì TLĐ, thì HTTD , thì TLG đôi khi là rất khó khăn khi cả ba đều mang nghĩa tương lai và có thể mang các trạng từ t/g chỉ tương lainhư trên ta đã nói.

    + ) Nhưng lưu ý là thì TLĐ chỉ dùng khi hành động trong tương lai đó không được quyết dịnh hay có kế hoạch từ trước mà được quyết định ngay lúc đó

    eg : A: Would you like to have a drink?

    B: I willl have mineral water

    + ) Còn đối với thì TLĐ thì hành động sẽ xảy ra trong tương lai này đã được quyết định từ trước. Hoặc nó còn được sử dụng để diễn tả những hành động sắp xảy ra trong tương mà hiện tượng của nó đã xuất hiện ở hiện tại.

    eg: There are black clounds in the sky. Its going to rain

    + ) Với thì HTTD ta chỉ dùng khi nói việc gì đó đã được bố trí , thu xếp làm( diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai gần )

    eg: I’m visiting my grand mother tomorrow.

    V, Thì Tương lai tiếp diễn (The Future Continous)

    Đối với thì này thì để phân biệt bạn phải dựa vào cách sử dụng của nó và phải dịch câu văn đó ra

    Tuy nhiên bạn có thể lưu ý một số điểm như sau :

    1.Thì TLTD thường đi với thời gian cụ thể trong tương lai

    eg: At 10p.m tomorrow , I will be learning math information technology

    2.Thì TLTD còn được dùng để diễn tả hành động hay sự việc sẽ xảy ravà kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó trong tương lai .( thường đi với trạng từ all morning/day/ moth…..)

    eg:I will be staying at home all mỏning .

    VI , Thì tương lai hoàn thành (The Future Perfect)

    Đối với thì này có cách dùng là

    1. ) Thì TLHT dùng để diễn tả hành động hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai .

    -Cách dùng này thường đi với giới từ by +1 mốc thời gian ( by 5p.m/by October/ by at the end of November / by the time … )

    eg: I will have finished tí exercire by chúng tôi .

    2 ) .Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ được hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai .

    – cách dùng này thường đi với ( when, before , after , as soon as ….) nhưng vẫn đòi hỏi ta phải dịch nghĩa để nhận diện đây là hành động sẽ xảy ra trong tương lai .

    eg: I will have cooked dinner before my mother comes back home .

    Note : trong trường hợp này thì chỉ có một vế là TLHT còn vế kia mặc dù mang nghĩa tương lai nhưng nó không được sử dụng thì tương lai .

    --- Bài cũ hơn ---

  • By The Time: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Của Thì Nào?
  • 25 Dấu Hiệu Cho Thấy Anh Ấy Rất Rất Yêu Bạn Dù Không Nói Ra
  • Dấu Hiệu Cho Thấy Anh Ấy Đang Rất Yêu Bạn
  • Dấu Hiệu Nào Chứng Tỏ Anh Ấy Rất Yêu Bạn?
  • Khi Hết Yêu Bạn, Đàn Ông Sẽ Có 6 Biểu Hiện Này
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn: Dấu Hiệu Nhận Biết & Cách Dùng
  • Tổng Hợp Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Như Nào?
  • 3 Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cách Dùng & Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

    Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no sooner…than

    Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

    Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    Cấu trúc của thì quá khứ hoàn thành

    Dạng khẳng định

    S + had + V-pII.

    E.g. Julia had finished the report by the time the meeting started. (Julia đã hoàn thành xong bản báo cáo vào lúc mà cuộc họp bắt đầu.)

    Dạng phủ định

    S + had + not + V-pII.

    E.g. Julia hadn’t finished the report by the time the meeting started. (Julia đã không hoàn thành bản bản báo cáo vào lúc mà cuộc họp bắt đầu.)

    Dạng nghi vấn

    Had + S + V-pII?

    E.g. Had Julia finished the report by the time the meeting started? (Julia có hoàn thành bản báo cáo vào lúc cuộc họp bắt đầu không?

    Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành

    E.g. I had read the book before I saw the film. (Tôi đã đọc sách trước khi tôi xem bộ phim ấy.)

    Việc sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn giúp người nói nhấn mạnh được nghĩa: việc đọc sách xảy ra trước việc xem bộ phim.

    Từ ví dụ trên ta có thể suy ra được cách sử dụng của thì quá khứ hoàn thành. Thì Quá khứ hoàn thành được sử dụng để nói về 1 sự việc nào đó đã diễn ra và hoàn tất trước khi 1 sự việc khác xảy ra trong quá khứ.

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường đi kèm với các từ sau: until then (cho tới khi), by the time (bằng với lúc), prior to that time, before (trước), after (sau), for (được khoảng), as soon as (ngay sau khi), by (bằng khoảng thời gian)…

    Trong câu thường có các từ: before (trước khi), after (sau khi), when (khi), by the time (bằng tới lúc), by the end of + time in the past … (bằng khoảng + thời gian nào đó ở quá khứ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn (Simple Past)
  • Tìm Hiểu Về Dấu Hiệu Viêm Tinh Hoàn Khi Bị Quai Bị
  • Đau Tinh Hoàn Sau Khi Bị Quai Bị Có Phải Vô Sinh Không?
  • Nhận Biết Vô Sinh Qua Tinh Trùng Những Dấu Hiệu Không Thể Bỏ Qua
  • Ai Cũng Phải Giật Mình Với Tỷ Lệ Vô Sinh Khi Bị Quai Bị Ở Nam Giới
  • Sau Bao Lâu Thì Có Dấu Hiệu Mang Thai Và Nhận Biết Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sau Bao Lâu Thì Có Dấu Hiệu Mang Thai?
  • Không Có Dấu Hiệu Nhưng Vẫn Có Thai
  • Bất Ngờ 9 Dấu Hiệu Mang Thai “kỳ Lạ”
  • Cách Nhận Biết Dấu Hiệu Có Thai Sớm Chính Xác Nhất
  • Bạn Có Thai? 10 Dấu Hiệu Mang Thai Sớm Chính Xác Tới 90%
  • Chắc hẳn bạn đang mong muốn có thai và đang chờ đợi kết quả? Bạn tự hỏi sau bao lâu thì dấu hiệu mang thai sẽ xuất hiện? Phụ nữ mang thai có những triệu chứng gì? Hãy yên tâm vì bạn sẽ tìm thấy câu trả lời ngay sau đây.

    by Nguyễn Phương641 Views

    Sau bao lâu thì có dấu hiệu mang thai?

    Thử thai và siêu âm là những cách duy nhất, có độ chính xác cao để xác định bạn có mang thai hay là không.

    Tuy nhiên, bạn cũng có thể dựa vào những thay đổi trên cơ thể, độ tin cậy cũng khá cao. Ngay từ ngày xưa, khi chưa có các thiết bị hoặc dụng cụ chẩn đoán mang thai, chị em phụ nữ vẫn luôn áp dụng phương pháp này, nên bạn có thể yên tâm.

    Vậy sau bao lâu thì có dấu hiệu mang thai? Trung bình là : sau khoảng 4-5 tuần sau khi thụ thai thành công. Có những trường hợp xuất hiện muộn (thậm chí đến tuần thứ 8), có những trường hợp xuất hiện sớm, điều này tùy thuộc vào mỗi người, không ai là giống nhau cả.

    Và không phải tất cả bà bầu đều trải nghiệm tất cả các triệu chứng mang thai. Mức độ ốm nghén cũng khác nhau, có người thì nhẹ, có người thì rất “khổ sở”.

    Lịch trình xuất hiện các triệu chứng mang thai

    Hầu hết phụ nữ không cảm thấy bất kỳ triệu chứng mang thai nào trong vài tuần đầu tiên của thai kỳ. Một số ít người cho rằng họ đã thực sự cảm thấy sự cấy ghép (khi trứng đã được thụ tinh cấy vào thành tử cung), nhưng điều này là hiếm.

    Sau khoảng 4-5 tuần, cơ thể người phụ nữ sẽ bắt đầu có sự thay đổi rõ rệt và đáng kể, cụ thể như sau:

    Tuần thứ 4

    Ở tuần này, có khoảng 50% phụ nữ mang thai chưa nhận thấy có biểu hiện gì khác thường ở trên cơ thể cả, nửa còn lại thì đã bắt đầu xuất hiện triệu chứng mang thai.

    – Dấu hiệu : buồn nôn, mệt mỏi và ngực mềm hơn bình thường.

    Tuần thứ 5 và 6

    Hormone đang thay đổi với tốc độ rất nhanh, do vậy các bà bầu sẽ cảm nhận được nhiều triệu chứng mang thai hơn. Hiện tượng ốm nghén sẽ trở nên rõ ràng hơn và những người xung quanh cũng có thể thấy được điều này.

    – Dấu hiệu : buồn nôn, nôn, mệt mỏi, vú mềm, đi tiểu nhiều, có thể chảy máu nhẹ (25%).

    Tuần thứ 7

    Tử cung của bạn đang giãn ra và lớn dần, thai nhi cũng đang phát triển với tốc độ rất nhanh. Bước sang tuần thứ 7 này, hầu hết phụ nữ đều sẽ bị ốm nghén. Khi mặc quần áo có thể vừa khít hơn một chút.

    – Dấu hiệu : buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đi tiểu nhiều, tức ngực, tâm trạng lâng lâng, thân nhiệt tăng nhẹ.

    Sau tuần thứ 8

    Các triệu chứng mang thai càng ngày càng rõ ràng, các bà bầu thường sẽ cảm thấy mệt mỏi và buồn nôn nhiều hơn so với trước, cùng với đó là rất nhiều sự thay đổi diễn ra trong cơ thể.

    – Dấu hiệu : buồn nôn, nôn, mệt mỏi, ợ nóng, đầy hơi, chuột rút nhẹ, khó thở, táo bón, thèm ăn, nhạy cảm với mùi, ngứa lòng bàn tay, chóng mặt, nhịp tim nhanh, mụn trứng cá,vv…

    Hầu hết các triệu chứng mang thai đều gây khó chịu cho các bà bầu và chúng mang tính quy luật tự nhiên, không thể loại bỏ được.

    Không rõ nguyên nhân tại sao chúng lại xuất hiện nhưng nhiều chuyên gia cho rằng, chúng giống như một hệ thống cảnh báo, cho phụ nữ biết rằng họ đang mang thai và họ nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế để đảm bảo cho một thai kỳ khỏe mạnh nhất.

    Hy vọng rằng, qua những thông tin trên, thắc mắc “Sau bao lâu thì có dấu hiệu mang thai và nhận biết như thế nào?” của bạn đã được giải tỏa hoàn toàn. Nếu bạn đang có những triệu chứng mang thai, điều quan trọng cần làm đầu tiên là nên đi xét nghiệm hoặc siêu âm để xác định kết quả chính xác, đồng thời nhận được những lời khuyên bổ ích nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Có Thai Xuất Hiện Sau Bao Lâu?
  • Máu Báo Thai Xuất Hiện Khi Nào Và 5 Đặc Điểm Về Máu Báo Thai
  • Máu Báo Thai Là Gì, Máu Báo Thai Xuất Hiện Khi Nào?
  • Làm Sao Biết Mình Có Thai Và Dấu Hiệu Có Thai Xuất Hiện Khi Nào?
  • 7 Biểu Hiện Có Thai Sau Khi Quan Hệ Tuần Đầu Tiên
  • By The Time: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Của Thì Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Cảnh Báo Mắc Bệnh Alzheimer
  • Ngủ Trưa Quá Nhiều Có Thể Là Dấu Hiệu Của Bệnh Alzheimer
  • Dấu Hiệu, Biểu Hiện Và Triệu Chứng Của Bệnh Alzheimer
  • Lạc Đường Là Dấu Hiệu Đầu Tiên Của Bệnh Alzheimer
  • Có thể trong một số trường hợp chúng ta thường bắt gặp cụm từ By the time. Cụm từ vừa lạ vừa quen này tuy không quá xa lạ nhưng cũng có rất nhiều bạn không biết ý nghĩa cũng như cách dùng của nó. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn cấu trúc by the time, cách dùng và cụm từ này xuất hiện trong câu là dấu hiệu nhận biết của thì gì?

    Cấu trúc by the time cách dùng

    By the time nghĩa là gì

      By the time có khá nhiều nghĩa khác nhau, tuy nhiên ta thường sử dụng với nghĩa “vào lúc đó”, “thời điểm đó”, “khi đó”, “lúc đó”. By the time được sử dụng để diễn tả hai hành động xảy ra trong hai khoảng thời gian trước sau ở quá khứ.

    Cấu trúc cách sử dụng By the time

    By the time thường được dùng trong câu có cả 2 thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành, được sử dụng theo cấu trúc sau:

    By the time + QKĐ, QKHT

    hoặc

    QKHT + by the time + QKĐ

    ➔ By the time chính là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành.

    Ex: By the time I went to home, I had finished my job

    _ By the time I went out, I had turned off the light.

    (Khi tôi đi ra ngoài, tôi đã tất hết đèn)

      Thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành đều dùng để diễn tả sự việc xảy trong quá khứ. tuy nhiên sự việc ở thì quá khứ hoàn thành xảy ra trước và hoàn thành trước rồi mới đến sự việc xảy ra ở thì quá khứ đơn.

    Ex: By the time I visited my friend, I had finished my homework.

    Ở vế đầu ta dùng thì quá khứ đơn, vế sau là quá khứ hoàn thành. Hành động hoàn thành bài tập về nhà phải được diễn ra và kết thúc trong quá khứ và trước hành động qua nhà bạn. Cả 2 hành động đều đã xảy ra.

    Lưu ý: When cũng có nghĩa tương đương By the time, tuy nhiên When dùng trong câu có 2 vế là thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn dùng để nhấn mạnh nội dung, tính chất hành động xảy ra. Còn By the time dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian và tính thứ tự 2 sự việc xảy ra.

    Viết lại câu với By the time

    By the time = When = Until = Before: cho đến khi

    Ex: By the time my friend apologized to me, I had come back home.

    (Cho đến khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

    = When my friend apologized to me, I had come back home.

    (Khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

    = Until my friend apologized to me, I had come back home.

    (Đến khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

    = Before my friend apologized to me, I had come back home.

    (Trước khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

    Phân biệt By the time và Until

    – By the time diễn tả hành động, sự việc này có thể kết thúc khi có hành động, sự việc kia bắt đầu.

    Ex: We will have completed all the project by the time it rains.

    (Chúng tôi sẽ hoàn thành xong tất cả dự án cho đến khi trời mưa)

    ➔ “Tất cả dự án sẽ được hoàn thành” khi có hành động “trời mưa” bắt đầu xảy ra và làm chấm dứt hành động ban đầu.

    – Until ám chỉ đến hành động, sự việc diễn ra khi có hành động, sự việc khác cũng đồng thời xảy ra tại cùng thời điểm đó.

    Ex: This contest won’t start until all competitors come.

    (Cuộc thi này sẽ không được bắt đầu cho đến khi tất cả thí sinh đến)

    ➔ Ở đây, hành động phải đến khi “tất cả thí sinh đến” thì hành động “cuộc thi có thể bắt đầu” mới xảy ra.

    Her boyfriend waited until she had finished calling.

    (Bạn trai cô ấy đã đợi cho đến khi cô ấy kết thúc cuộc gọi)

    ➔ Trong trường hợp này, hành động “bạn trai cô ấy chờ” sẽ kết thúc khi “cô ấy gọi điện xong”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 25 Dấu Hiệu Cho Thấy Anh Ấy Rất Rất Yêu Bạn Dù Không Nói Ra
  • Dấu Hiệu Cho Thấy Anh Ấy Đang Rất Yêu Bạn
  • Dấu Hiệu Nào Chứng Tỏ Anh Ấy Rất Yêu Bạn?
  • Khi Hết Yêu Bạn, Đàn Ông Sẽ Có 6 Biểu Hiện Này
  • Dấu Hiệu Cho Thấy Người Đàn Ông Đã Hết Yêu, Phụ Nữ Không Nên Bỏ Qua
  • Công Thức Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thời Quá Khứ Đơn, Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Tiếp Diễn, Hiện Tại Đơn
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) công thức và bài tập chi tiếtBài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án – Công thức, cách dùngBài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Cách dùng công thức đơn giảnBài tập thì tương lai đơn có đáp án & Công thức cách dùng dễ hiểu

    Khẳng định:

    ● Động từ tobe:

    Cấu trúc: S + was/ were + O

    S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S= We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua.)

    They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    ● Động từ thường:

    Cấu trúc: S + V-ed/ V QK (bất quy tắc) + O

    Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

    Ví dụ: She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim ngày hôm qua.)

    I went to sleep at 11pm last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua.)

    Phủ định:

    ● Động từ tobe:

    Cấu trúc: S + was/were not + Object/Adj

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý:

    ● was not = wasn’t

    ● were not = weren’t

    Ví dụ: She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền.)

    We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

    ● Động từ thường:

    Cấu trúc: S + did not + V (nguyên thể)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

    We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Nghi vấn:

    ● Động từ tobe:

    Câu hỏi: Was/Were+ S + Object/Adj?

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    - No, I/ he/ she/ it + wasn't

    Yes, we/ you/ they + were.

    - No, we/ you/ they + weren't.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ: Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

    ● Động từ thường

    Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ: Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) -Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)-

    Yes, She didN’t, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

    + Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played/ stay – stayed

    + Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied/ cry – cried

    Cách phát âm “-ed”:

    Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/

    Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

    Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

    Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

    She went home last Friday. (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 trước.)

    Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    ● She came home, switched on the computer and

    checked her emails. (Cô ấy đã về nhà, bật máy

    tính và kiểm tra email.)

    ● She turned on her computer, read the message

    on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở

    máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin

    nhắn.)

    Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

    ● When I was having breakfast, the phone

    suddenly rang. (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại

    đột nhiên reo lên.)

    ● When I was cooking, my parents came. (Khi tôi

    đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến.)

    Dùng trong câu điều kiện loại II

    ● If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu

    tôi có 1 triệu đô, tôi sẽ mua oto.)

    ● If I were you, I would do it. (Nếu tôi là bạn, tôi

    sẽ làm việc đó.)

    Đối với thì Quá khứ đơn các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu nhận biết:

    ● Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

    ● Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

    Ví dụ:

    ● Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school.

    (Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)

    ● Tom lived in VietNam for six years, now he lives in Paris (Tom sống ở Việt Nam trong khoảng 63 năm, giờ cậu sang ở Paris)

    ● The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

    Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tậpDấu hiệu nhận biết câu điều kiện 1, 2, 3 và bài tập (mệnh đề if)Cách dùng và bài tập về other, another, the other có đáp ánBảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh – có bài tập đáp án ví dụ

    Bài 1: Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các động từ sau ở dạng chính xác:

    (buy – catch – cost – fall – hurt – sell – spend – teach – throw -·write)

    1. Mozart …wrote….. more than 600 pieces of music.
    2. ‘How did you learn to drive?’ ‘My father. …………….. me.’
    3. We couldn’t afford to keep our car, so we …………… .. it.
    4. Dave ………………………………… down the stairs this morning and … . ………… chúng tôi leg.
    5. Joe ………………………………… the ball to Sue, who .. ….. .. .. .. .. …………… it.
    6. Ann ………. ….. a lot of money yesterday. She . … ……….. a dress which ……….. ….. ……. £100.

    Bài 2: Hoàn thành các câu. Đặt động từ vào đúng dạng.

    1. lt was warm, so I ………. off my coat. (take)
    2. The film wasn’t very good. I ………… it much. (enjoy)
    3. I knew Sarah was busy, so I …………………… ………………….. her. (disturb)
    4. We were very tired, so we. …………………. …………… the party early. (leave)
    5. The bed was very uncomfortable. I ………………………………………….. well. (sleep)
    6. The window was open and a bird ……………… ……….. …… into the room. (fly)
    7. The hotel wasn’t very expensive. lt .. ….. ….. …………. much to stay there. (cost)
    8. I was in a hurry, so I….. …. … .. ……… time to phone you. (have)
    9. lt was hard carrying the bags. They ………………………….. .. ……………. very heavy. (be)

    Bài 3: Chọn đáp án đúng

    1. They the bus yesterday.

      A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    2. My sister home late last night.

      A. comes B. come C. came D. was come

    3. My father home.

      A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    4. What two days ago?

      A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    5. Where on the summer holiday last year?

      A. do – go B. does – go C. did – goD. did – went

    Hi. How are things?

    Fine, thanks. I’ve just had a great holiday.

    1. Where chúng tôi you … go…? To the U.S. We went on a trip from San Francisco to Denver.
    2. How …………… ………………………… . ? By car? Yes, we hired a car in San Francisco.
    3. It’s a long way to drive. How long. …………………… to get to Denver? Two weeks.
    4. Where ……………….? In hotels? Yes, small hotels or motels
    5. ……………………….. good?Yes, but it was very hot – sometimes too hot
    6. ……………….. the Grand Canyon? Of course. lt was wonderful.

    Bài 1: Bài 2: Bài 3: Bài 4:

    1. did you
    2. did you travel I did you go
    3. did it take (you)
    4. did you stay
    5. Was the weather
    6. Did you go to I Did you see I Did you visit

    Tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Viêm Tinh Hoàn Khi Bị Quai Bị
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Về Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em?
  • Phát Hiện Triệu Chứng Vô Sinh Khi Bị Quai Bị Không Nên Chủ Quan
  • Tỷ Lệ Vô Sinh Khi Bị Quai Bị Ở Nam Giới Và Biến Chứng Khi Gặp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100