Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Văn Lớp 8
  • Soạn Văn Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8
  • Soạn Bài Lớp 8: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Bài Soạn Ngữ Văn Lớp 9
  • Soạn bài tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

    I. Vai trò và đặc điểm chung của

    1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

    – Văn bản cây dừa Bình Định trình bày lợi ích của cây dừa. Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa mà các cây khác không có. Tất nhiên cây dừa Bến Tre hay nơi khác đều có lợi ích tương tự như thế. Nhưng đây là bài giới thiệu về cây dừa Bình Định, gắn bó với con người Bình Định.

    – Văn bản tại sao lá cây lại có màu xanh lục? Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.

    – Văn bản Huế giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế.

    Các loại văn bản đó thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống, nên chúng ta thường gặp. Ví dụ: giới thiệu về loài vật nào đó, giải thích, giới thiệu về hiện tượng, tính chất… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội…

    2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

    Phân biệt với các kiểu văn đã học để hiểu tính chất chung của văn bản thuyết minh.

    a. – trình bày các sự việc, diễn biến, nhân vật. Ở đây có các nội dung đó không?

    – Văn bản miêu tả trình bày chi tiết cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người, ở đây có như thế không?

    – Văn bản nghị luận trình bày ý kiến, luận điểm. Ở đây có luận điểm không? Ở đây chỉ có kiến thức.

    Do đó đây là kiểu văn bản khác.

    b. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh là gì? Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.

    Ví dụ, cây dừa, từ thân cây, lá đến nước dừa, cùi dừa, sọ dừa, đều có ích cho con người, cho nên nó gắn bó với cuộc sống của người dân.

    Lá cây có chất diệp lục nên có màu xanh lục, Huế là một thành phố có cảnh sắc, sông núi hài hòa, có nhiều công trình văn hóa, nghệ thuật nổi tiếng, có nhiều vườn hoa cây cảnh, món ăn đặc sản, đã trở thành trung tâm văn hóa lớn của nước ta. Ba văn bản, văn bản nào cũng trình bày đặc điểm tiêu biểu của đối tượng thuyết minh của nó.

    Từ đặc điểm này có thể rút ra kết luận là văn bản thuyết minh có nhiệm vụ cung cấp tri thức khách quan về sự vật, giúp người đọc có được hiểu biết về sự vật một cách đúng đắn, đầy đủ. Đây là đặc điểm quan trọng nhất của văn bản này, nó giúp phân biệt với các kiểu văn bản khác. Đã là tri thức thì người làm không thể hư cấu, bịa đặt, tưởng tưởng.

    Văn thuyết minh có tính chất thực dụng, cung cấp tri thức là chính, không đòi hỏi bắt buộc phải làm cho người đọc thưởng thức những cái hay cái đẹp như tác phẩm văn học.

    II. Luyện tập

    Bài tập 1:

    Hai văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân và Con giun đất là văn bản thuyết minh vì một văn bản cung cấp kiến thức lịch sự và một văn bản cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

    Bài tập 2:

    Văn bản thông tin về Ngày Trái đất năm 2000 thuộc văn bản nghị luận, văn bản này đề xuất một hành động tích cực nhằm bảo vệ môi trường, nhưng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao ni long, làm cho đề nghị có sức thuyết phục cao hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính
  • Soạn Văn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 78 Sbt Văn Lớp 8 Tập 1.
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 78 Sbt
  • Bài 11. Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 6 Bài Soạn “tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả” Lớp 6 Hay Nhất 2022
  • Digital Marketing: #1 Hướng Dẫn (Chi Tiết) Cho Người Mới
  • Digital Marketing Là Gì? Tìm Hiểu Tất Cả Các Hình Thức Dm
  • Tìm Hiểu Digital Marketing Từ A Đến Z
  • Di Chúc Của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
  • Dự giờ ngữ văn 8

    Nhiệt liệt chào mừng

    Giáo viên: Nguyễn Ngọc Thanh

    Trường THCS Vĩnh Trụ

    các thầy, cô và các em học sinh

    Tiết 44: tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

    I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.

    1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.

    a. Cây dừa bình định

    Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miến Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con nguời: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,. Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hàng ngày là như thế đấy.

    Dân Bình Định có câu ca dao:

    Dừa xanh sừng sững giữa trời

    Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung.

    ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, men sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng.

    (Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)

    b. Tại sao lá cây có màu xanh lục

    Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím chàm, lam, lục vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì. Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.

    (Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)

    c. huế

    Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng.

    Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.

    Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.

    Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài vọng cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba.

    Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.

    Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có. Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.

    Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.

    ( Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)

    a. Cây dừa bình định

    Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miến Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con nguời: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,. Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hàng ngày là như thế đấy.

    Dân Bình Định có câu ca dao:

    Dừa xanh sừng sững giữa trời

    Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung.

    ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, men sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng.

    (Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)

    a. – Văn bản Trình bày những lợi ích của cây dừa.

    – Trình bày theo hai phương diện:

    + Lợi ích của cây dừa và sự gắn bó của cây dừa với người dân Bình Định.

    + Đặc điểm phát triển của cây dừa.

    b. Tại sao lá cây có màu xanh lục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận (Chi Tiết)
  • Soạn Văn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Văn Lớp 8
  • Soạn Văn Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8
  • Soạn văn bài: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

    I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

    a. Nhu cầu thuyết minh trong đời sống

    – Đọc các văn bản sau và cho biết người viết đã trình bày, giải thích, giới thiệu những gì?

    Gợi ý:

    • (1): trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định;

    • (2): giải thích nguyên nhân của hiện tượng lá cây màu xanh;

    • (3): giới thiệu đặc trưng của thành phố Huế.

    – Các văn bản trên là văn bản thuyết minh.

    – Các loại văn bản cùng loại mà em biết như:

    • Giới thiệu phong cảnh Phong Nha, Kẻ Bàng.

    • Giới thiệu sân chim Minh Hải.

    • Giới thiệu núi Ngũ Hàng Sơn.

    – Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

    – Có thể kể một số văn bản thuyết minh như: Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử, Động Phong Nha,…

    b. Văn bản thuyết minh có những đặc điểm gì?

    • Các văn bản bản trên không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì chúng không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận.

    • Các văn bản thuyết minh trên có đặc điểm chung đều nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người.

    • Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mục đích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

    II. Rèn luyện kĩ năng

    Câu 1:

    a. Khởi nghĩa Nông Văn Vân.

    Đây là văn bản thuyết minh vì nó cung cấp kiến thức lịch sử.

    b. Con giun đất.

    Văn bản này là văn bản thuyết minh vì nó cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

    Câu 2: Đọc lại văn bản, chú ý những nội dung giải thích tác hại của việc dùng bao bì ni lông. Nội dung giải thích khoa học về tác hại của việc dùng bao bì ni lông có vai trò rất quan trọng trong hệ thống lập luận của văn bản, góp phần tạo nên sức thuyết phục của lời kêu gọi: “Một ngày không dùng bao bì ni lông. Như vậy, văn bản nghị luận cũng rất cần thao tác thuyết minh.

    Câu 3: Với ý nghĩa như là một thao tác, thuyết minh cần thiết cho tất cả các loại văn bản. Chỉ có điều, tuỳ theo từng đối tượng, với mục đích khác nhau mà người viết sử dụng thao tác thuyết minh theo những cách khác nhau. ở các loại văn bản không thuộc kiểu thuyết minh, thao tác thuyết minh giúp cho người viết làm sáng rõ nội dung, khắc sâu những điểm cần thiết, giúp người đọc tiếp nhận tích cực hơn,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 78 Sbt Văn Lớp 8 Tập 1.
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 78 Sbt
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giáo Án Văn 8 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tây Ninh Ban Hành Quy Định Xác Định Chỉ Số Cchc Đối Với Các Sở, Ban, Ngành
  • Thi Viết “tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính”
  • Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính
  • Bắc Giang: 8 Giờ Ngày 15/9 Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • Tham Gia Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính Nhà Nước
  • VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

    1.

    Trả lời câu 1 (trang 116 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    • Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:
      • Văn bản (a) trình bày về lợi ích của cây dừa Bình Định.
      • Văn bản (b) giải thích nguyên nhân lá cây có màu xanh.
      • Văn bản (c) giới thiệu về vẻ đẹp thành phố Huế.
    • Có thể bắt gặp những văn bản này trong sách khoa học, báo, trang mạng…
    • Một số văn bản cùng loại:
      • Một thức quà của lúa non – Cốm.
      • Nhã nhạc cung đình Huế.
      • Ôn dịch, thuốc lá.

    2.

    Trả lời câu 2 (trang 116 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

    a, Các văn bản trên không thể coi là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) được, bởi vì:

    • Chúng không nhằm mục đích kể lại sự việc, diễn biến, hành động, nhân vật.
    • Không xây dựng hình tượng nghệ thuật mà cung cấp đặc điểm, thông tin của sự vật.

    b, Các văn bản trên cung cấp kiến thức, thông tin về sự vật, hiện tượng khách quan và khoa học nên được xếp thành một loại riêng.

    c, Các văn bản trên trình bày đối tượng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

    d, Các văn bản trên sử dụng ngôn ngữ khoa học.

    Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

    KHỞI NGHĨA NÔNG VĂN VÂN

    (1833 – 1835)

    Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nhà Nguyễn, Nông Văn Vân cùng một số tù trưởng tập hợp dân chúng nổi dậy. […]

    Cuộc khởi nghĩa lan khắp miền núi Việt Bắc và một số làng người Mường, người Việt ở trung du. Nhà Nguyễn đã hai lần cử những đạo quân lớn kéo lên đàn áp, nhưng không hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

    (Lịch sử 7)

    CON GIUN ĐẤT

    Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để da luôn ướt, giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lưng khi sống trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó vẫn có thể tái sinh.

    Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất là thứ phân bón rất tốt cho thực vật. Giun đất được dùng làm phương tiện xử lí rác, làm sạch môi trường.

    Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Người cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lượng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích.

    (Theo Bách khoa tri thức thế kỉ XXI)

    Hai văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân và Con giun đất là văn bản thuyết minh. Văn bản cung cấp kiến thức lịch sử. Văn bản sau cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

    Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Nội dung phần thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì ?

    Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản thuyết minh vì nó cung cấp cho người đọc hiểu biết về tác hại của bao bì ni lông, lợi ích việc giảm thải ni lông để cải thiện môi trường sống.

    Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?

    Các văn bản tự sự, nghị luận, biểu cảm cần tới yếu tố thuyết minh. Vì nhờ thuyết minh văn bản trở nên sáng tỏ, nội dung văn bản mang tính chính xác, khoa học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn
  • Hướng Dẫn Cách Đầu Tư Chứng Khoán Phái Sinh, Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh
  • Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Kinh Nghiệm Và Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh Cho Người Mới A
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh Và Xem Bảng Giá Chứng Khoán Phái Sinh
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Văn Lớp 8
  • Soạn Văn Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8
  • Soạn Bài Lớp 8: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Bài Soạn Ngữ Văn Lớp 9
  • Cải Cách Hành Chính Tại Tây Ninh: Bước Đầu Mang Lại Hiệu Quả
  • I. KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    Bài này yêu cầu các em hiểu được vị trí và vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống của con người cũng như những đặc điểm cơ bản của kiểu văn bản này. Vì vậy, các em cần hiểu và nắm chắc một số vấn đề sau:

    1. Vị trí và vai trò của văn bản thuyết minh trong đời sống con người

    Đây là kiểu văn bản rất thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống, nhằm cung cấp cho chúng ta những hiểu biết về đặc điểm, tính chất, cấu tạo, cách dùng,… của nhiều sự vật, hiện tượng trong đời sống thường ngày của xã hội. Chúng ta dùng kiểu văn bản này để thuyết minh cho cấu tạo, cách bảo quán, cách sử dụng một chiếc máy nổ, một chiếc máy bơm, hoặc một cái quạt, một chiếc xe máy. Chúng ta cũng dùng kiểu văn bản này để thuyết minh cho một sản phẩm mới được sản xuất, một sáng kiến mới được áp dụng. Hoặc chúng ta cũng phải dùng văn bản thuyết minh để giới thiệu với mọi người về sản vật quê hương, về danh lam thắng cảnh của đất nước với bè bạn năm châu,… Xem ra như vậy chúng ta cũng đủ thấy tính phổ biến của văn bản thuyết minh trong đời sống xã hội cao đến chừng nào.

    2. Đặc điểm của văn bản thuyết minh

    – Trình bày tri thức một cách khách quan, xác thực, hữu ích cho đời sống con người. Qua việc đọc hoặc nghe văn bản thuyết minh, người đọc được làm giàu vốn tri thức của mình bằng những hiểu biết về sự vật, hiện tượng một cách chính xác, trung thực. Đây là kiểu văn bản gắn liền với tư duy khoa học.

    – Văn bản thuyết minh có sự khác biệt rõ rệt với các loại văn bản khác mà các em đã biết.

    + Văn bản tự sự: chủ yếu là trình bày sự việc, diễn biến, hành động, nhân vật trong thời gian, không gian.

    + Văn bản miêu tả: chủ yếu là trình bày tỉ mỉ, chi tiết sự vật, hiện tượng tồn tại trong thực tiễn, giúp người đọc, người nghe cảm nhận được sự vật, hiện tượng như bản thân nó vốn có.

    + Văn bản nghị luận: chủ yếu là lí lẽ, là luận điểm, là những suy luận mang dấu ấn chủ quan của người viết,…

    + Văn bản hành chính – công vụ: chủ yếu là để trình bày quyết định, bày tỏ nguyện vọng, đề đạt nguyện vọng,…

    + Văn bản thuyết minh: Chủ yếu là giải thích, thuyết minh, hướng dẫn bằng tri thức khoa học, bằng cơ chế, bằng quy luật của sự vật, hiện tượng,…

    – Văn bản thuyết minh thường xuất hiện trong việc giải thích, giới thiệu, trình bày cho một vật dụng, một nguyên liệu, một mặt hàng mới, một danh lam thắng cảnh, hay một quy trình sản xuất,… để mọi người đều rõ.

    “Lời lẽ, câu chữ, cách hành văn trong văn bản thuyết minh đòi hỏi được chọn lọc kĩ càng, dễ hiểu, mang tính phổ thông, dễ nhớ.

    3. Một số ví dụ về văn bản thuyết minh

    DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

    Di truyền là cái thuộc tính giống tổ tiên của toàn bộ sự sống trên Mỗi một chúng ta nếu không giống mẹ thì nhất thiết phải giống cha. Đấy là do tính di truyền. Nhưng đây không phải là sự giống nhau tuyệt dối. Bao giờ con cái cũng có điểm gì đó khác bố mẹ, cả về ngoại hình lẫn tâm lí. Đó chính là do tính biến dị. Tính biến dị và tính di truyền là hai thuộc tính cơ bản nhất của sự sống và nếu thiếu chúng thì không thể có được sự tiến hoá và phát triển trong thế giới động vật và thực vật. Một bên là nguyên tắc bảo thủ còn một bên là cách mạng. Trong cuộc đấu tranh và thống nhất đó của chúng, ta sẽ tìm thấy biểu hiện của phép hiện chứng tự nhiên. Sự sống càng đa dạng với nhiều màu sắc bao nhiêu thì phạm vi hoạt động của sự chọn lọc tự nhiên càng rộng hơn, sự tiến hoá càng thành đạt hơn, thiên nhiên càng đạt được sự hoàn thiện lớn lao hơn. Tính biến dị cung cấp chất liệu cho sự tiến hoá. Tính di truyền củng cố các thành Ví như, nếu không có biến dị và di truyền thì chúng ta không bao giờ được nhìn thấy sự sống hoàn thiện và phong phú như ngày nay. Nếu như không có biến dị thì sinh vật không thể nào có được khả năng thích nghi kì diệu đối với các điều kiện sống khác nhau. Nếu không có sự sống cũng không có khoảng không rộng mở để chọn đường phát triển. Và không có biến dị thì tài năng mới cũng sẽ lụi tàn. quả của biến dị. Tính biến dị tạo nên những dạng sinh vật mới, còn tính di truyền thì bảo vệ, giữ gìn chúng. quả đất này. Còn biến dị là sự khác nhau và sự phân li ra ngoài phạm vi giống nhau của một gia đình. Điều này có thể tìm được trong bất kể gia đình nào. Chỉ mới nhắc đến cái tên Sa Pa, những ai đã một lần đến, đã cảm thấy như hơi thu còn tắm làn da, đầu lưỡi như còn vương vị ngọt dịu lẫn chua thơm của đào. Sa Pa nằm nơi lưng chừng núi Hoàng Liên Sơn. Giống như Đà Lạt của Tây Nguyên, Sa Pa là vườn hoa và trái ôn đới giữa thiên nhiên Việt Nam nhiệt đới, là đất của rừng thông, rừng già và chim thú, lắm thác và mây, một nơi nghi mát kì thủ. Sa Pa một năm có thể thấy khá rõ bốn lần chuyển mùa, bốn lần thiên nhiên thay sắc áo. Mùa thu trời đất mung lung, mờ do trong mây. Mùa đông, có năm tuyết phủ trắng núi rừng. Mùa xuân ấm hơn, tuy những đỉnh núi còn chìm trong mây đặc nhưng hoa xuân đã phơi sắc trên các triền núi và trong các vườn nhà. Hoa đào đỏ, hoa lê trắng ngần, hoa mơ, hoa mận thoang hương. Mùa hè mới là mùa đầy sức quyến rũ của Sa Pa. Màn mây vén lên cùng với tiếng sấm động tháng tư. để hiện hộ mặt thiên nhiên như mới tinh khôi: sông núi nhấp nhô vô tận, rừng sáng xanh lên trong nắng, suối rì rào, thác xối, chim mở dàn hợp xướng khắp các cánh rừng và hoa tưng bừng nở. Những ngày hè đổ lửa ở đồng bằng thì ở Sa Pa không khí trong lành mát rượi. Những cơn mưa rào thoắt đến, ồn ào một chốc rồi đi, đủ cho núi rừng cỏ cây tắm gội, cho các suối dạt dào nước, cho các búp hoa xoè nử, cho cảnh vật biếc xanh. Mùa hè Sa Pa đúng là mùa hoa trái ôn đới. Trái cây nhiều và độc đáo. Riêng đào đã có mấy loại. Đào Hmông đỏ ửng, cùi dày, giòn thơm. Đào vàng ngọt thanh, cùi vàng. Đào Vân Nam đỏ mọng, cùi tơi như dưa hở. Và mận cũng đủ loại: mận tím, mận đỏ, mận vàng. Bên những con đường rừng, hoa phong lan từng chùm, thơm thoang thoảng dẫn du khách đến thắng cảnh Thác Bạc, trắng xoá một dòng nước từ trên đỉnh núi lao xuống vực sâu, tỏa mát một vùng. Rừng thông mượt mà, yên ả. Động Thuỷ Cung u tĩnh, thạch nhũ lắm hình thù. Cổng Trời cao chót vót. Hang gió không dứt tiếng vi vu. Sa Pa cũng làm hài lòng những người ham thích tìm hiểu thực vật và động vật rừng núi đá. Nhiều cánh rừng già còn khá đủ loại gỗ quý: đinh, lim, sến, táu, gụ, trắc, hoàng đàn. Trong rừng là vườn chim thú quý và hiếm: công, trĩ, gà lôi, hồng hoàng, đại bàng đất và cá voi, hổ, báo, gấu, trâu rừng. Trên mảnh đất màu mỡ có khí hậu mát dịu đó, ngày nay, mọc lên đủ các loại vườn lớn làm giàu làm đẹp cho Tổ quốc ta: trại trồng cây thuốc, trạm thí nghiệm trồng hoa… Sa Pa, thiên nhiên đặc sắc đang được con người Việt Nam tái tạo, cứ tửng ngày được trau chuốt để xứng đáng là viên ngọc vùng biên giới.

    (Theo Sinh vật học lí thú, NXB Thanh niên)

    CẢNH ĐẸP SA PA

    (Theo Lãng Văn, trong Văn miêu tả tuyển chọn, NXB Giáo dục, 2001)

    II. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

    a) Văn bản Cây dừa Bình Định

    – Văn bản này trình bày sự gắn bó của cây dừa Bình Định với người dân nơi đây và những ích lợi cứa nó đối với cuộc sống của con người.

    – Đây là loại văn bản thường xuất hiện trong các bài viết, bài nói giới thiệu về sản vật hoặc cây cối tiêu biểu của từng địa phương.

    b) Văn bản Tại sao lá cây có màu xanh lục?

    – Văn bản này giải thích nguyên nhân vì sao ta lại nhìn thấy lá cây có màu xanh lục.

    – Đây là loại văn bán thường xuất hiện trong các bài viết, bài nói mang tính chất phổ biến khoa học, dùng để giái thích một hiện tượng nào đó của tự nhiên rất phổ biến quanh ta nhưng còn nhiều người lại chưa hiểu, chưa rõ.

    Văn bản này giới thiệu với bạn đọc về mảnh đất cố đô, một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn cúa đất nước Việt Nam, một danh lam thắng cảnh nổi tiếng có sức quyến rũ đối với mọi người cũng như truyền thống đấu tranh kiên cường của người dân xứ Huế.

    2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

    a) Xác định đặc điểm của ba văn bản

    – Không phải là văn bản tự sự vì các văn bán đó không viết về sự việc, diễn biến, hành động, nhân vật trong thời gian, không gian.

    – Không phải là vãn bản miêu tả vì các văn bản đó không trình bày tỉ mỉ, chi tiết sự vật, hiện tượng tồn tại trong thực tiễn, giúp người đọc, người nghe cảm nhận được sự vật, hiện tượng như bản thân nó vốn có.

    – Không phải là văn bản nghị luận vì các văn bản đó không trình bày bằng lí lẽ, luận điểm, những suy luận mà bằng những tri thức khoa học.

    Các văn ban đó đều là văn ban thuyết minh vì các văn bản này dùng việc giải thích, thuyết minh, hướng dần cho bạn đọc hiểu bằng tri thức khoa học, bằng cơ chế, bằng quy luật của sự vật, hiện tượng…

    b) Đặc điểm chung của ba văn bản

    – Nội dung vãn bản là các tri thức khách quan.

    – Nhằm mục đích cung cấp tri thức có tính chất thực dụng.

    c) Phương thức trình bày văn bản

    – Trình bày khách quan, mang chất trí tuệ, khoa học.

    – Không đòi hỏi gọt giũa câu chữ bóng bảy theo cách của các tác phẩm văn học.

    – Trình bày dễ hiểu, rõ ràng, không đòi hỏi giàu cảm xúc. Tuy vậy nếu viết hay thì sẽ lôi cuốn, hấp dẫn người đọc hơn.

    III. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    – Giống nhau: Cùng hướng đến việc làm nổi bật những đặc điểm cơ bản nhất của đối tượng, ví dụ như: hình dáng bên ngoài, màu sắc, kích cỡ, giá trị, công dụng,…

    – Khác nhau:

    Mai Thu

    + Văn bản thuyết minh: Trình bày trung thành với những đặc điểm cơ bản của đối tượng, phản ánh một cách khách quan, bảo đảm tính chính xác, khoa học, đơn nghĩa nhằm giúp người đọc hiểu được đối tượng một cách đúng đắn, chi tiết, đầy đủ. Nội dung của văn bản thuyết minh không phải là nội dung hư cấu, tưởng tượng mà cần phải luôn phản ánh đúng đắn nhất, chân thực nhất về đối tượng. Thường được viết theo một khuôn mẫu nhất định.

    + Văn bản miêu tả: Phản ánh đặc điểm cơ bản của đối tượng nhưng trong công việc trình bày có hư cấu, tưởng tượng, không buộc phải phản ánh một cách tuyệt đối chính xác, khoa học. Trong cách viết, văn miêu tả chấp nhận cách viết đa nghĩa, không mang tính khuôn mẫu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính
  • Soạn Văn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 78 Sbt Văn Lớp 8 Tập 1.
  • Giáo Án Văn 8 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 78 Sbt
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 78 Sbt Văn Lớp 8 Tập 1.
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Văn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • 2. Kĩ năng 3. Thái độ 1. Giáo viên 2. Học sinh 2. Kiểm tra 3. Bài mới

    Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt

    Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

    – HS đọc.

    H: Mỗi văn bản trên trình bày,giới thiệu giải thích điều gì ?

    I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

    1.Văn bản thuyết minh trong đ/s con người:

    a. Bài tập / 114

    – Văn bản ” Cây dừa Bình Định” trình bày lợi ích của cây dừa, lợi ích này găn với đặc điểm của cây dừa mà cây khác không có, sự gắn bó của cây dừa với người dân Bình Định.

    – Văn bản “Tại sao lá cây lại có màu xanh lục”. Giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho lá cây có màu xanh.

    – Văn bản ” Huế”. Giới thiệu Huế là trung tâm văn hoá lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế.

    H: Em thường gặp những loại văn bản này ở đâu?

    – Trong mọi lĩnh vực của đời sống.

    H:Em có thể kể tên một số văn bản cùng loại mà em biết? Trình bày văn bản sưu tầm?

    – Thuyết minh về máy giặt, bếp ga, một loại thuốc. Thông tin trên bao bì sản phẩm…

    H: Các văn bản trên cung cấp cho em những vấn đề gì?

    H:Các văn bản cung cấp tri thức bằng cách nào?

    – Các văn bản trên là văn bản thuyết minh,

    ⇒ Thường gặp văn bản thuyết minh trên các phương tiện thông tin đại chúng, chương trình văn hoá, du lịch, các chương trình giới thiệu sản phẩm…

    H: Vậy em hiểu văn bản như thế nào là văn bản thuyết minh ?

    – Là kiểu văn bản cung cấp những tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật hiện tượng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

    – HS đọc câu hỏi xác định yêu cầu.

    H: Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự hay miêu tả, nghị luận biểu cảm không? tại sao?

    – Nó không mang đặc điểm của văn bản m/t, tự sự hay nghị luận.

    H: Chúng khác với văn bản ấy ở chỗ nào? Văn bản thuyết minh không dùng hư cấu tưởng tượng, tri thức phải khách quan khoa học, người viết phải tôn trọng sự thật.

    *Nhận xét:

    ⇒ Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

    H: Các văn bản trên có điểm chung nào khiến chúng trở thành một kiểu riêng?

    ( Đều cung cáp các kiến thức khách quan về sự vật, hiện tượng)

    H: Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng phương thức nào?

    H: Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

    H: Từ các bài tập trên, em rút ra kết luận gì về đặc điểm của văn bản thuyết minh?

    – Gọi hs đọc ghi nhớ sgk/ 117

    v2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:

    Bài tập/ 116

    *Nhận xét.

    – Các văn bản trên không phải là văn bản tự sự hay miêu tả, nghị luận mà là một kiểu văn bản riêng vì:

    +) Nó cung cấp tri thức khách quan, trung thực làm cho ta hiểu đặc điểm, tính chất, nguyên nhân sự vật hiện tượng.

    +)Thuyết minh bằng phương pháp trình bày, giới thiệu, giải thích.

    +) Ngôn ngữ : rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, có sức thuyết phục.

    * Ghi nhớ/ 117

    HĐ 2. HDHS luyện tập:

    – HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài, trình bày.

    – GV sửa chữa bổ sung.

    – HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài.

    – GV hướng dẫn hs làm bài tập 3.

    II. Luyện tập:

    1. Bài tập 1/117

    – Văn bản ” Khởi nghĩa Nông Văn Vân” cung cấp kiến thức lịch sử về cuộc khởi nghĩa.

    – Văn bản ” Con giun đất” cung cấp kiến thức khoa học sinh vật về con giun đất.

    → Cả hai văn bản này đều là văn bản thuyết minh.

    2. Bài tập 2/117

    – Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” là một văn bản đề xuất một hoạt động tích cực bảo vệ môi trường. Yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao nilon làm cho đề nghị có tính thuyết phục cao.

    3. Bài tập 3/118

    – Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, nhiều lúc cũng cần yếu tố thuyết minh để trình bày giải thích cho rõ thêm làm cho văn bản giàu sức thuyết phục .

    4. Củng cố, luyện tập

    300 BÀI GIẢNG GIÚP CON HỌC TỐT LỚP 8 CHỈ 399K

    Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 199K tại chúng tôi

    Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giáo án Ngữ văn lớp 8 của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Ngữ văn 8 Tập 1 và Tập 2 theo chuẩn Giáo án của Bộ GD & ĐT.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Ngữ Văn 8
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Về Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh
  • Tìm Hiểu Về Chỉ Số Chứng Khoán
  • Giờ Giao Dịch Và Các Lệnh Đặt Trong Chứng Khoán Cơ Sở
  • Kinh Doanh Chứng Khoán Chuyên Nghiệp: Mỗi Năm Đều Đặn Lãi 9 Con Số
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Văn Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Lớp 8
  • Soạn Bài Lớp 8: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Bài Soạn Ngữ Văn Lớp 9
  • Cải Cách Hành Chính Tại Tây Ninh: Bước Đầu Mang Lại Hiệu Quả
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Thủ Tục Hành Chính 2022
  • Lời giải chi tiết

    I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

    1. Văn bản thuyết minh trong đời sống

    – Mỗi văn bản trên trình bày giới thiệu, giải thích điều gì? Trả lời:

    – Văn bản Cây dừa Binh Định thuyết minh : trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định gắn bó với người dân Bình Định.

    – Văn bản Tại sao lá cây có màu xanh lục? : thuyết minh, giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.

    – Văn bản Huế : giới thiệu trình bày Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biếu riêng của Huế.

    – Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu.

    Em thường gặp các loại văn bản đó ở sách, báo hay các loại văn bản đó trong đời sống khi có nhu cầu hiểu biết khách quan về mọi lĩnh vực.

    – Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết.

    VD : Nếp Rồng quê tôi của Võ Văn Trực, Khoai lang của Vũ Bằng, Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000, Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử,…

    2. Đặc điểm chung của vản bản thuyết minh

    a. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự không? Tại sao? Chúng khác các văn bản ấy ở chỗ nào? Trả lời:

    a. Các văn bản trên không phải là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biếu cảm).

    Vì các văn bản này không trình bày sự việc, diễn biến nhân vật như tự sự, không trình bày chi tiết cụ thế cho người đọc cảm nhận được sự vật, con người như miêu tả và cũng không trình bày ý kiến, luận điểm như nghị luận.

    b. Các văn bản trên có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?

    Các văn bản trên có chung đặc điểm là trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.

    Văn bản thuyết minh có nhiệm vụ cung cấp tri thức khách quan về sự vật giúp con người có được hiểu biết về sự vật một cách đầy đủ, đúng đắn. Văn bản thuyết minh không thể hư cấu, tưởng tượng hay bịa đặt mà phải phù hợp thực tế và khách quan.

    Tuy không đòi hỏi người viết phải bộc lộ cảm xúc cá nhân chủ quan của mình nhưng văn bản thuyết minh vẫn yêu cầu người viết có cảm xúc biết gây hứng thú cho người đọc.

    II. LUYỆN TẬP

    Câu 1: Các văn bản (trang 117, 118 SGK Ngữ văn 8 tập 1) có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

    Trả lời:

    Hai văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân (1833-1835) và Con giun đất là văn bản thuyết minh.

    Văn bản đầu cung cấp kiến thức lịch sử.

    Văn bản sau cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

    Câu 2: Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào. Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì?

    Trả lời:

    Văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại nhật dụng. Đây là một bài văn thuyết minh đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường. Trong bài, đã sử dụng yếu tố thuyết minh nhằm nói rõ tác hại của bao bì nilông, làm cho đề nghị của mình có sức thuyết phục cao.

    Câu 3: Các văn bản khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?

    Trả lời:

    Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả nhiều lúc cũng cần yếu tố thuyết minh. Vì nhờ thuyết minh văn bản trở nên sáng tỏ, nội dung văn bản mang tính chính xác, khoa học

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Hành Chính
  • Soạn Văn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh (Chi Tiết)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lý Thư Viện
  • Phân Tích Cơ Sở Dữ Liệu Cho Hệ Thống Quản Lý Thư Viện
  • Đáp Án Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến Bắc Giang 2022
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Đề Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự Trang 47 Sgk Ngữ Văn 6
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Đề Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự Trang 47 Sgk Văn 6
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

    1. Văn bản thuyết minh trong đời sống

    Đọc các đoạn văn (trang 114, 115, 116 SGK Ngữ văn 8 tập 1) và trả lời câu hỏi:

    – Mỗi văn bản trên trình bày giới thiệu, giải thích điều gì?

    – Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu.

    – Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết.

    Trả lời:

    – Nội dung trình bày:

    + Văn bản Cây dừa Bình Định thuyết minh, trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định gắn bó với người dân Bình Định.

    + Văn bản Tại sao lá cây có màu xanh lục? thuyết minh, giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.

    + Văn bản Huế giới thiệu trình bày Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biếu riêng của Huế.

    – Em thường gặp các loại văn bản đó ở sách, báo.

    – Một vài văn bản cùng loại:

    + Nếp Rồng quê tôi của Võ Văn Trực.

    + Khoai lang của Vũ Bằng.

    2. Đặc điểm chung của vản bản thuyết minh

    a. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự không? Tại sao? Chúng khác các văn bản ấy ở chỗ nào?

    b. Các văn bản trên có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?

    Trả lời:

    a.

    – Các văn bản trên không phải là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biếu cảm).

    – Vì các văn bản này không trình bày sự việc, diễn biến nhân vật như tự sự, không trình bày chi tiết cụ thế cho người đọc cảm nhận được sự vật, con người như miêu tả và cũng không trình bày ý kiến, luận điểm như nghị luận.

    b.

    – Các văn bản trên có chung đặc điểm là trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.

    c. Các văn bản trên trình bày đối tượng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

    d. Các văn bản trên sử dụng ngôn ngữ khoa học.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 117 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1):

    Các văn bản (trang 117, 118 SGK Ngữ văn 8 tập 1) có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?

    Lời giải chi tiết:

    Hai văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân (1833-1835) và Con giun đất là văn bản thuyết minh.

    – Văn bản đầu cung cấp kiến thức lịch sử.

    – Văn bản sau cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 118 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào. Phần nội dung thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì? Lời giải chi tiết:

    – Văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc văn bản thuyết minh.

    – Đây là một bài văn thuyết minh đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường. Trong bài, đã sử dụng yếu tố thuyết minh nhằm nói rõ tác hại của bao bì nilông, làm cho đề nghị của mình có sức thuyết phục cao.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 118 sgk Ngữ Văn 8 Tập 1): Các văn bản khác như tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao? Lời giải chi tiết:

    Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả nhiều lúc cũng cần yếu tố thuyết minh. Vì nhờ thuyết minh văn bản trở nên sáng tỏ, nội dung văn bản mang tính chính xác, khoa học.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả
  • Tìm Hiểu Về Bảo Hiểm Manulife Có Phải Đa Cấp Không?
  • 16 Câu Hỏi Để Hiểu Rõ Bản Thân
  • Kỹ Năng Khám Phá Bản Thân
  • Hiểu Về Bản Thân Trong 5 Bước Đơn Giản
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Tây Ninh Ban Hành Quy Định Xác Định Chỉ Số Cchc Đối Với Các Sở, Ban, Ngành
  • Thi Viết “tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính”
  • Tìm Hiểu Về Cải Cách Hành Chính
  • Bắc Giang: 8 Giờ Ngày 15/9 Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính
  • VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH 1. Trả lời câu 1 (trang 116 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:

    + Văn bản (a) trình bày về lợi ích của cây dừa Bình Định.

    + Văn bản (b) giải thích nguyên nhân lá cây có màu xanh.

    + Văn bản (c) giới thiệu về vẻ đẹp thành phố Huế.

    – Có thể bắt gặp những văn bản này trong sách khoa học, báo, trang mạng…

    – Một số văn bản cùng loại:

    + Một thức quà của lúa non – Cốm.

    + Nhã nhạc cung đình Huế.

    + Ôn dịch, thuốc lá.

    2.

    Trả lời câu 2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh: (trang 116 sgk Ngữ văn 8 tập 1):

    a, Các văn bản trên không thể coi là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) được, bởi vì:

    + Chúng không nhằm mục đích kể lại sự việc, diễn biến, hành động, nhân vật.

    + Không xây dựng hình tượng nghệ thuật mà cung cấp đặc điểm, thông tin của sự vật.

    b, Các văn bản trên cung cấp kiến thức, thông tin về sự vật, hiện tượng khách quan và khoa học nên được xếp thành một loại riêng.

    c, Các văn bản trên trình bày đối tượng bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

    Câu 2: Trả lời câu 2 (trang 118 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    d, Các văn bản trên sử dụng ngôn ngữ khoa học.

    Câu 3: Trả lời câu 3 (trang 118 sgk Ngữ Văn 8 tập 1):

    Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản thuyết minh vì nó cung cấp cho người đọc hiểu biết về tác hại của bao bì ni lông, lợi ích việc giảm thải ni lông để cải thiện môi trường sống.

    Chia sẻ: chúng tôi

    Các văn bản tự sự, nghị luận, biểu cảm cần tới yếu tố thuyết minh. Vì nhờ thuyết minh văn bản trở nên sáng tỏ, nội dung văn bản mang tính chính xác, khoa học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đầu Tư Chứng Khoán Phái Sinh, Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh
  • Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Kinh Nghiệm Và Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh Cho Người Mới A
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Chứng Khoán Phái Sinh Và Xem Bảng Giá Chứng Khoán Phái Sinh
  • Chỉ Số Vn Index Là Gì? Tổng Quan Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam
  • Bài Soạn Lớp 8: Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giày Alexander Mcqueen Chính Hãng Có Giá Bao Nhiêu Trên Thị Trường ?
  • Top 5 Giày Trượt Patin Trẻ Em Tốt Nhất 2022
  • Tìm Hiểu Chung Về Máy In Ruy Băng Và Phân Loại Ruy Băng
  • Những Mẫu Tủ Giày Gỗ Óc Chó Đẹp, Nhỏ Gọn Mà Bạn Nên Mua
  • Tìm Hiểu Chung Về Bệnh Thương Hàn Ở Gà
  • Ví dụ: Đọc bài Cây dừa Bình Định, tại sao lá lại có màu xanh và Huế và trả lời các câu hỏi sau:

    a. Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?

    b. em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu?

    c. Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết?

    a.Mỗi văn bản trên trình bày, giải thích:

    • Cây dừa Bình Định: Trình bày lợi ích của cây dừa gắn với đặc điểm của chúng, gắn bó với người dân Bình Định.
    • Tại sao lá cây lại có màu xanh lục: giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.
    • Huế: giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế.

    b. Những văn bản này là những văn bản thông dụng ta vẫn thường gặp trong mọi lĩnh vực của đời sống. Chức năng là cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.

    c. Một số văn bản cùng loại:

    • Động Phong Nha
    • Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000

    2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

    a. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm) không ? Tại sao ? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào ?

    b. Các vãn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trớ thành một kiểu riêng ?

    c. Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào ?

    d. Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì ?

    a. Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (Hay miêu tả, nghị luận , biểu cảm) Vì :

    • Văn bản tự sự có cốt truyện , sự việc , diễn biến , nhân vật.
    • Văn bản miêu tả : Miêu tả cụ thể sinh động giúp cho người đọc cảm thấy.
    • Văn bản biểu cảm:Bộc lộ cảm xúc cá nhân.
    • Văn bản nghị luận : Trình bày luận điểm , luận cứ.

    b. Văn bản trên có những đặc điểm chung : Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật , hiện tượng.

    c. Các văn bản trên đã thuyết minh đối tượng bằng phương thức : Trình bày, giải thích, giới thiệu . Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm: Chính xác , rõ ràng, dễ hiểu.

    d. Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm: đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và dùng nhiều từ ngữ chuyên ngành.

    Ghi nhớ:

    • Văn bản thuyết minh là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
    • Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực, hữu ích cho con người.
    • Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, hấp dẫn.

    KHỞI NGHĨA NÔNG VĂN VÂN (1833 – 1835)

    Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nhà Nguyễn, Nông Văn Vân cùng một số tù trưởng tập hợp dân chúng nổi dậy. […]

    Cuộc khởi nghĩa lan khắp miền núi Việt Bắc và một số làng người Mường, người Việt ở trung du. Nhà Nguyễn đã hai lần cử những đạo quân lớn kéo lên đàn áp, nhưng không hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.

    (Lịch sử 7)

    CON GIUN ĐẤT

    Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để da luôn ướt, giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lưng khi sống trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó vẫn có thể tái sinh.

    Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất là thứ phân bón rất tốt cho thực vật. Giun đất được dùng làm phương tiện xử lí rác, làm sạch môi trường.

    Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Người cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lượng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích.

    (Theo Bách khoa tri thức thế kỉ XXI)

    Trả lời:

    Hai văn bản: “khởi nghĩa Nông Văn Vân” và “con giun đất” là văn bản thuyết minh vì:

    Hãy đọc lại và cho biết Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nào? Nội dung phần thuyết minh trong văn bản này có tác dụng gì ?

    Trả lời:

    • Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại văn bản nghị luận có sử dụng yếu tố thuyết minh.

    Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả có cần yếu tố thuyết minh không? Vì sao?

    Trả lời:

    Yếu tố thuyết minh rất cần trong các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả.

    Bởi vì yếu tố thuyết minh trong các kiểu văn bản này giúp cho nội dung văn bản được sáng rõ, những điểm cần nhấn mạnh trong văn bản được tô đậm, người đọc cùng tiếp nhận vãn bản tích cực hơn…

    Tuy nhiên, tuỳ theo từng đối tượng, với mục đích khác nhau mà người viết sử dụng thao tác thuyết minh theo những cách khác nhau. Yếu tố thuyết minh trong các văn bản tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả chỉ là phụ, không nên lấn át, làm mờ đi kiểu văn bản đặc trưng.Ở các loại văn bản không thuộc kiểu thuyết minh, thao tác thuyết minh giúp cho người viết làm sáng rõ nội dung, khắc sâu những điểm cần thiết, giúp người đọc tiếp nhận tích cực hơn,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Văn Bản: Lẽ Ghét Thương
  • Nêu Cảm Nhận Của Bản Thân Về Bức Tranh Thiên Nhiên Tràng Giang Của Huy Cận
  • Nêu Cảm Nhận Của Bản Thân Về 2 Khổ Thơ Cuối Bài Tràng Giang Của Huy Cận
  • Tìm Hiểu Con Chúng Ta (Bộ Sách Cha Mẹ Khéo
  • Tải Về Tìm Hiểu Con Chúng Ta (Bộ Sách Cha Mẹ Khéo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100