Top 18 # Xem Nhiều Nhất Bài Giảng Theo Phương Pháp Dạy Học Tích Cực / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Lợi Ích Của Phương Pháp Giảng Dạy Tích Cực / 2023

Phương pháp học tích cực luôn làm giờ học sinh động, hấp dẫn. Ảnh: chúng tôi

Phương pháp giảng dạy tích cực, hay phương pháp giáo dục chủ động là những cách gọi để chỉ những phương pháp, cách thức, kỹ thuật khác nhau làm cho giờ học sinh động, hấp dẫn, người học được làm việc, được sáng tạo. Cụ thể là phương pháp làm việc nhóm, sắm vai, tình huống…

Đây là một nhóm các phương pháp cụ thể kết hợp với phương pháp thuyết trình, giúp nâng cao chất lượng dạy và học. Vậy người dạy và người học sẽ được gì khi áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực?

Lợi ích đối với người dạy

Khi áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, giờ giảng của mỗi giáo viên trở nên sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa. Người học là trung tâm nhưng vai trò, uy tín của người thầy được đề cao hơn. Bên cạnh đó, khả năng chuyên môn của người thầy sẽ tăng lên nhờ áp lực của phương pháp, bởi nội dung kiến thức của từng giờ giảng phải được cập nhật liên tục để đáp ứng các câu hỏi của người học trong thời đại thông tin rộng mở.

Lợi ích đối với người học

Khi giáo viên dạy học bằng phương pháp giảng dạy tích cực, người học thấy họ được học chứ không bị học. Người học được chia sẻ những kiến thức và kinh nghiệm của mình đồng thời với việc bổ sung những kiến thức, kinh nghiệm không chỉ từ người thầy mà còn từ chính các bạn trong lớp. Họ hạnh phúc khi được học, được sáng tạo, được thể hiện, được làm. Nhờ học theo hướng tích cực mà họ ghi nhớ sâu kiến thức và tăng khả năng áp dụng vào thực tế lên gấp 3-4 lần so với cách học thụ động một chiều.

Dạy bằng phương pháp giảng dạy tích cực chính là tìm mọi cách giúp người học được chủ động trong việc học, cho họ được làm việc, được khám phá tiềm năng của chính mình. Người dạy cần giúp người học có được sự tự tin, có trách nhiệm với bản thân để từ đó chia sẻ trách nhiệm với cộng đồng.

Charles Handy, nhà triết lý kinh doanh nổi tiếng người Anh, đã nói: ” Để làm cho tương lai trở thành hiện thực, chúng ta cần phải tự tin và tin tưởng vào giá trị của chính mình. Đó là điều mà các trường học phải dạy cho mọi người”. Và muốn người học có được sự tự tin và tin tưởng vào giá trị của chính mình, họ cần được học theo phương pháp chủ động. Chỉ khi người học được tự khám phá kiến thức, tự học, tự làm và tự bổ sung cho nhau thì kiến thức mới trở thành tri thức của người học, chuyển thành hành động, thành thói quen hàng ngày của họ.

Mối quan hệ thầy – trò trong việc dạy và học

Với cách dạy đọc – chép, giáo viên là người rót kiến thức vào đầu học sinh và người dạy giữ vai trò trung tâm. Nhưng kiến thức từ thầy có thể trở thành kiến thức của trò không? Chắc chắn là không nhiều. Theo nhiều nghiên cứu khoa học về giáo dục thì cách dạy đọc – chép chỉ giúp người học tiếp thu được 10-20% kiến thức.

Khi áp dụng phương pháp giáo dục chủ động, người học giữ vai trò trung tâm, người thầy chỉ đóng vai trò hướng dẫn, giúp đỡ. Người học chủ động tìm kiếm tri thức và có thể thu nhận kiến thức không chỉ từ thầy mà còn từ rất nhiều nguồn khác nhau.

Như vậy, vai trò của người thầy có giảm đi không? Xin khẳng định ngay là không. Ngược lại, vai trò người thầy càng trở nên quan trọng. Giữa biển thông tin mênh mông, điều gì cần gạn lọc, cách sử dụng ra sao và ứng dụng chúng vào cuộc sống như thế nào… Tất cả những điều ấy đều cần đến sự chỉ dẫn của người thầy.

Sự thay đổi này đòi hỏi chúng ta phải dạy và học như thế nào? Với người học, các bạn cần hiểu rõ mình là ai và mình muốn là người như thế nào, điều gì mình cần học và mình muốn học cái gì. Với người dạy, mỗi thầy/cô càng phải phấn đấu, tu dưỡng nhiều hơn, tự học, tự sáng tạo nhiều hơn để xứng đáng trong vai trò mới.

(Học viện Hành chính quốc gia TP.HCM)

Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Theo Hướng Tích Cực / 2023

1. Nội dung chương trình đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực chính là việc thực hiện các bước để chuyển chương trình học từ việc tiếp cận nội dung thành tiếp cận năng lực của học sinh. Điều này có nghĩa là, thay vì quan tâm đến việc học sinh học được gì, thì sẽ quan tâm đến việc học sinh sẽ vận dụng được những gì thông qua quá trình học tập.

Trong quá trình dạy học, cần phải đảm bảo sử dụng đầy đủ và hiệu quả các thiết bị hỗ trợ dạy học theo quy định ở mức tối thiểu. Ngoài ra, có thể dùng thêm dụng cụ, đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy thực sự cần thiết cho quá trình dạy học nhưng phải đảm bảo an toàn và phù hợp với học sinh. Đặc biệt, nên ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy học.

2. 4 đặc trưng cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học, định hướng phát triển năng lực

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực được thể hiện rõ ở 4 đặc trưng cơ bản sau:

Quá trình dạy học được thực hiện bằng cách tổ chức nhiều hoạt động học tập, giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức chưa biết, thay vì thụ động tiếp nạp những kiến thức có sẵn. Giáo viên là người trực tiếp tổ chức hoạt động học tập và hướng dẫn, chỉ đạo học sinh tìm tòi kiến thức mới, vận dụng kiến thức đã biết một cách sáng tạo để giải quyết tình huống trong học tập và thực tiễn,…

Rèn luyện cho học sinh cách khai thác kiến thức có ở sách giáo khoa và tài liệu học tập khác, rèn luyện cách tìm kiếm thông tin và suy luận để tìm ra kiến thức mới,… Đồng thời định hướng cho các em cách tư duy để từng bước hình thành và phát triển khả năng sáng tạo.

Chú trọng việc kết hợp giữa học tập cá thể và học tập hợp tác, tăng sự tương tác giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh. Từng học sinh có cơ hội thể hiện sự hiểu biết của mình, ghi nhận đóng góp của cá nhân khi cùng giải quyết nhiệm vụ học tập chung.

Đánh giá kết quả học tập của học sinh dựa theo mục tiêu của bài học trong suốt quá trình học tập bằng các câu hỏi và bài tập. Đặc biệt, cần hình thành và phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau giữa học sinh.

3. Các biện pháp đổi mới phương pháp dạy học

3.1 Cải tiến phương pháp dạy truyền thống

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực không đồng nghĩa với việc phải loại bỏ đi phương pháp dạy truyền thống như đàm thoại, dạy học thuyết trình hay luyện tập, mà điều cần làm chính là cải tiến chúng, để hạn chế các nhược điểm và nâng cao hiệu quả trong việc giảng dạy.

Muốn phương pháp dạy học này mang lại hiệu quả, giáo viên cần phải nắm rõ yêu cầu và sử dụng thành thạo kỹ thuật ở khâu chuẩn bị cho đến việc giảng dạy trên lớp. Ngoài ra, cần nâng cao kỹ thuật đặt câu hỏi, cách xử lý các câu trả lời ở trong đàm thoại và kỹ thuật làm mẫu ở trong luyện tập.

Bên cạnh việc cải tiến cũng nên kết hợp giữa dạy học truyền thống và phương pháp dạy mới, nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của các em học sinh.

3.2 Kết hợp nhiều phương pháp

Để nâng cao hiệu quả học tập và tăng tính tích cực của học sinh, việc kết hợp nhiều phương pháp dạy học là biện pháp vô cùng cần thiết. Bên cạnh dạy học toàn lớp, giáo viên có thể kết hợp, sử dụng phương pháp dạy học cá nhân, dạy học nhóm.

3.3 Dạy học giải quyết vấn đề

3.4 Dạy học theo tình huống

3.5 Dạy học định hướng hành động

Là cách dạy học có sự kết hợp giữa hoạt động trí não và tay chân. Trong suốt thời gian học tập, học sinh sẽ tiến hành các nhiệm vụ học tập, hoàn thành sản phẩm dưới sự hỗ trợ của hoạt động tư duy và tay chân.

3.6 Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực cần có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin. Dưới sự hỗ trợ của màn hình trình chiếu, phần mềm dạy học sẽ làm cho bài giảng trở nên thu hút, sinh động, tăng được sự hứng thú của học sinh.

3.7 Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực

Kỹ thuật dạy học chính là cách thức hành động của người trực tiếp giảng dạy và người học trong các tình huống thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Có rất nhiều kỹ thuật dạy học giúp phát huy tính tích cực của người học như “kỹ năng động não, tia chớp, bản đồ tư duy,…”

3.8 Phát triển phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn

Phương pháp dạy học theo đặc thù bộ môn sẽ được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn. Ví dụ, nếu là bộ môn khoa học tự nhiên, giáo viên có thể cho học sinh quan sát vật phẩm kỹ thuật, tiến hành làm mẫu các thao tác, phân tích sản phẩm, lắp ráp mô hình sản phẩm,…

3.9 Hình thành thói quen học tích cực cho học sinh

Hình thành thói quen học tích cực có tác dụng rất lớn trong việc phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh. Với sự đa dạng về các phương pháp nhận thức như thu thập, xử lý, phân tích thông tin, phương pháp làm việc nhóm,…

4. Đổi mới hình thức kiểm tra và đánh giá

Chỉ đạo, tổ chức nghiêm túc, theo đúng quy chế ở khâu ra đề, khâu coi thi, chấm thi. Đồng thời đảm bảo công bằng, trung thực và khách quan trong việc đánh giá năng lực của học sinh. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng tích cực cũng cần phải chú trọng tới phẩm chất và năng lực của học sinh.

Việc đánh giá học sinh phải theo sát toàn bộ quá trình học tập. Thực hiện đánh giá ngay trên lớp, đánh giá thông qua nhận xét hay hồ sơ. Đặc biệt nên tăng cường đánh giá học sinh thông qua sản phẩm thực hiện dự án, các bài thuyết trình. Cần kết hợp kết quả đánh giá học sinh trong quá trình học tập và tổng kết cuối kỳ, cuối năm.

Các hình thức sử dụng để kiểm tra và đánh giá cần phải hướng tới mục tiêu phát triển năng lực của học sinh. Quá trình đánh giá là cách để nắm được học sinh đã học được cái gì, học như thế nào và vận dụng ra sao. Kết quả của việc đánh giá nên được sử dụng để giúp đỡ học sinh cải thiện về phương pháp học tập, động viên học sinh cố gắng.

Cần phải kết hợp hợp lý hình thức thi trắc nghiệm và tự luận. Đảm bảo thực hiện nghiêm túc trong việc ra đề thi, câu hỏi trắc nghiệm một cách khách quan, đưa các câu hỏi kiểm tra tự luận ở trong các bài kiểm tra và các câu hỏi, bài tập nhằm phát huy năng lực của học sinh cho thư viện trường. Tạo thêm nguồn tài liệu học mở ở trên website chính thức của bộ GD, sở GD, phòng GD-ĐT và các trường học.

5. Khó khăn, thách thức trong đổi mới phương pháp dạy học tích cực

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hiện nay là việc làm vô cùng cần thiết, tuy nhiên vẫn gặp phải một số khó khăn và thách thức:

Nhận thức của một số ít giáo viên và cán bộ quản lý về sự cần thiết của việc phải đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá không cao.

Nghiên cứu và vận dụng các lý luận của phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá chưa có sự đồng bộ và hiệu quả.

Nguồn lực bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, công nghệ thông tin, truyền thông cho việc đổi mới phương pháp dạy học vẫn còn thiếu.

6. Thầy cô, nhà trường cần làm gì để thay đổi phương pháp dạy học

6.1 Về phía thầy cô

Giáo viên phải có kiến thức đa dạng: Giáo viên cần có kiến thức chuyên môn và kiến thức sư phạm về các đề tài thực hiện giảng dạy.

Giáo viên phải xác định được những vấn đề cần đổi mới: Phải xác định mục tiêu, nội dung, phương tiện và hình thức tổ chức, đánh giá.

Giáo viên cần lập kế hoạch và chuẩn bị môi trường lớp học: Lập kế hoạch về thời gian và đảm bảo sự tham gia của cả lớp. Cung cấp các đầu vào hoặc mô hình để phổ biến kiến thức mới.

Giáo viên phải giỏi kỹ năng truyền đạt kiến thức: Nắm rõ yêu cầu của giáo dục, nắm rõ kiến thức và kỹ năng để truyền đạt nội dung cho học sinh.

Giáo viên phải chủ động và có sáng kiến, giúp học sinh tự học, tự vận dụng, hợp tác chia sẻ, giúp việc học tập hiệu quả hơn.

6.2 Về phía nhà trường

Việc làm cụ thể của Ban giám hiệu và cán bộ quản lý:

Chuẩn bị phương tiện hỗ trợ giáo viên trong việc đổi mới.

Hướng dẫn giáo viên trong việc đổi mới giáo dục.

Lấy ý kiến về chất lượng giảng dạy từ giáo viên và học sinh.

Khen thưởng giáo viên có thành tích tốt trong thực hiện phương pháp dạy học đổi mới.

Khai thác và sử dụng CNTT vào hoạt động dạy học.

Đảm bảo cung cấp thiết bị dạy học cho giáo viên đầy đủ khi cần.

Tổ chức các chuyên đề chuyên môn:

Đảm bảo các bộ môn đều tổ chức theo chuyên đề.

Chuyên đề được xây dựng chu đáo, hiệu quả bởi giáo viên đảm nhiệm công tác giảng dạy.

Tổ chức tốt giờ thao giảng, dự giờ:

Tổ chức giờ thao giảng theo định kỳ.

Tổ chức dự giờ thăm lớp một cách thường xuyên.

Đổi mới sinh hoạt chuyên môn: Được thực hiện bởi tổ chuyên môn và chú trọng vào việc lập kế hoạch, nghiên cứu, tập trung… để mang lại hiệu quả.

Đổi mới đánh giá: Đổi mới đánh giá giúp phát triển năng lực học tập, khuyến khích tư duy sáng tạo và giảm áp lực về thành tích cho học sinh.

Sơ kết tổng kết đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực:

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực là việc làm cần thiết trong nền giáo dục hiện nay. Và nó không phải là việc làm của một cá nhân mà của cả một tập thể. Hy vọng qua bài viết này, quý thầy cô đã hình dung được về nội dung, hình thức của đổi mới phương pháp giáo dục tích cực, từ đó làm đúng vai trò, nhiệm vụ của mình để quá trình đổi mới đạt được hiệu quả cao.

Sáng Kiến Kinh Nghiệm Dạy Học Môn Toán Theo Phương Pháp Tích Cực / 2023

ạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ. Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội. Trong nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trường phải chuẩn bị cho học sinh. d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò. Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Theo hướng phát triển các phương pháp tích cực để đào tạo những con người năng động, sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế. Với sự trợ giúp của các thiết bị kĩ thuật, kiểm tra đánh giá sẽ không còn là một công việc nặng nhọc đối với giáo viên, mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học. Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên có vẻ nhàn nhã hơn nhưng trước đó, khi soạn giáo án, giáo viên đã phải đầu tư công sức, thời gian rất nhiều so với kiểu dạy và học thụ động mới có thể thực hiện bài lên lớp với vai trò là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi hào hứng, tranh luận sôi nổi của học sinh. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau: Dạy học cổ truyền các mô hình dạy học mới. Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm. Học là quá trình kiến tạo, học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Bản chất Truyền thụ tri thức, truyền thụ và chứng minh chân lí của giáo viên. Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh. Dạy học sinh cách tìm ra chân lí. Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ năng, kĩ xảo. Học để đối phó với thi cử. Sau khi thi xong những điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến. Chú trọng hình thành các năng lực (Sáng tạo, hợp tác, ) dạy phương pháp và kĩ thuận lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội. Nội dung Từ sách giáo khoa + giáo viên Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảng tàng, thực tế: gắn với: Vốn hiểu biết, kinh nghiệp và nhu cầu của HS. Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương. Những vấn đề học sinh quan tâm. Phương pháp Các phương pháp diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều. Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề, dạy học tương tác. Hình thức tổ chức cố định: Giới hạn trong 4 bức tường của lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp. Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế, học cá nhân, học đôi bạn, học theo cả nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên. 6. Một số kỹ thuật dạy học tích cực 6.1 Động não a. Khái niệm: b. Quy tắc động não. - Không đánh giá phê phán trong qúa trình thu thập ý tưởng của các thành viên. - Liên hệ với các ý tưởng đã được trình bày. - Khuyến khích số lượng các ý tưởng. - Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng. * Các bước tiến hành* 2. Các thành viên đưa ra nhưũng ý kiến của mình, trong khi thu thập ý kiến, không đánh giá nhận xét, mục đích là huy động nhiều ý kiến nối tiếp nhau. 3.Kết thúc việc đưa ra ý kiến 4. Đánh giá + Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ, chẳng hạn theo khả năng ứng dụng. - Có thể trực tiếp - Có thể ứng dụng nhưng cần nghiên cứu thêm - Không có khả năng ứng dụng. + Đánh giá ý kiến lựa chọn + Rút ra kết luận hành động. C. ứng dụng + Tìm các phương án giải quyết vấn đề + Thu thập các khả năng lựa chọn và ý nghĩ khác nhau. d. ưu điểm + Dễ thực hiện + Không tốn kém + Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động tối đa trí tụê của tập thể + Huy động được nhiều ý kiến + Tạo cơ hội cho tất cả các thành viên tham gia e. Nhược điểm + Có thể mất thời gian nhiều trong việc chọn các ý kiến thích hợp + Có thể có một số học sinh " Qúa tích cực " Số khác thụ động. Kỹ thuật động não được áp dụng phổ biến và người ta xây dựng nhiều kỹ thuật khác dựa trên kỹ thuật này, có thể coi các dạng khác nhau của kỹ thuật động não. 6.2 Động não viết a. Khái niệm b. Cách thực hiện + Đặt trên bàn 1 - 2 tờ giấy để ghi các ý tưởng, đề xuất của các thành viên + Mỗi một thành viên viết những ý nghĩ của mình trên các tờ giấy đó + Có thể tham gia khảo sát các ý nghĩ khác đã ghi trên giấy của các thành viên khác để tiếp tục phát triển ý nghĩ. + Sau khi thu thập xong ý tưởng thì đánh giá các ý tưởng trong nhóm c. ưu điểm + ưu điểm của các phương pháp này có thể huy động sự tham gia của tất cả học sinh trong nhóm. + Tạo sự yên tĩnh trong lớp học. + Động não viết tạo ra mức độ tập chung cao. Vì những học sinh tham gia sẽ trình bày những suy nghĩ của mình bằng chũ viết nên có sự chủ ý cao hơn so với cuộc nói chuyện bình thường bằng miệng. + Những ý kiến đóng góp trong cuộc nói chuyện bằng giất bút thường được suy nghĩ đặc biệt kỹ. d. Nhược điểm + Có thể học sinh sa vào những ý kiến tản mạm, xa đề. + Do được tham khảo ý kiến của nhau, có thể một số học sinh ít có sự độc lập 6.3 Động não không công khai + ưu điêm: Mỗi thành viên có thể trình bày ý kiến cá nhân của người khác mà không bị ảnh hưỏng bởi các ý kiến khác. + Nhược điểm: Không nhận được gợi ý từ những ý kiến của người khác trong việc viết ý kiến riêng. 6.4 Kỹ thuật XYZ - Mỗi nhóm 6 người, mỗi người viết 3 ý kiến, mỗi ý kiến trong vòng 5 phút về cách giải quyết 1 vấn đề và tiếp tục chuyển cho người bên cạnh. - Tiêp tục như vậy cho đến khi tất cả mọi người đều viết ý kiến của mình, có thể lặp lại vòng khác. - Con số X - Y - Z có thể thay đổi 6.5 Kỹ thuật bể cá Bằng câu hỏi cho người quan sát. - Người nói có nhìn vào những người đang nói với mình không ? - Họ có nói một cách dễ hiểu không ? - Họ có để những người khác nói hay không ? - Họ có thể đưa ra được các luận điểm dáng thuyết phục hay không ? - Họ có lệch hướng khỏi đề tàu hay không ? - Họ có tôn trọng những quan điểm khác hay không ? 6.6. Kỹ thuật " ổ bi " *Cách thực hiện* + Sau một ít phút thì học sinh vòng ngoài ngồi yên, hịc sinh vòng trong đổi chỗ theo chiều kim đồng hồ, tương tự như vòng bi quay, để luôn hình thành các nhóm đồi tác mới. *Cách thực hiện.* 6.8. Thông tin phản hồi trong qúa trình dạy học. Thông tin phản hồi trong quá trình dạy học là giáo viên và học sinh cùng nhận xét, đánh giá và đưa ra ý kiến đối với những yếu tố cụ thể có ảnh hưởng tới quá trình học tập nhằm mục đích là điều chỉnh, hợp lý hoá quá trình dạy và học. Những đặc điểm của việc đưa ra thông tin phan rhồi tích cực là: + Có sự cảm thông + Có kiểm soát + Được người nghe chờ đợi + Cụ Thể + Đúng lúc + Có thể biến thành hành động - Diễn đạt ý kiến của Ông/Bà một cách đơn giản và có trình tự ( không nói quá nhiều ) - Cố gắng hiểu được những suy tư, tình cảm , không vội vã - Tìm hiểu các vấn đề cũng như nguyên nhân của chúng - Giải thích những quan điểm không đồng nhất - Chấp nhận cách thức đánh giá của người khác - Chỉ tập chung vào các vấn đề có thể giải quyết được trong thời điểm thực tế - Coi cuộc trao đổi là cơ hội để tiếp tục cải tiến - Chỉ ra các khả năng để lựa chọn Có nhiều kỹ thuật khác nhau trong việc thu nhận thông tin phản hồi trong dạy học. Ngoài việc sử dụng các phiếu đánh giá, sau đây là một số kỹ thuật có thể áp dụng trong dạy học nói chung và trong thu nhận thông tin phản hồi. 6.9 - Kỹ thuật tia chớp Kỹ thuật tia chớp là một kỹ thuật huy động sự tham gia cảu các thành viên đối với một câu hỏi nào đó, hoặc nhằm thu thập thông tin phản hồi nhằm cải thiện tình trạng giao tiếp và không khí học tập trong lớp học, thông qua việc các thành viên lần lượt nêu ngắn gọn và nhanh chóng (nhanh như chớp) ý kiến của mình về câu hỏi hoặc tình trạng vấn đề. *Quy tắc thực hiện* - Có thể áp dụng bất cứ thời điểm nào khi các thành viên thấy cần thiết và đề nghị. - Mỗi người chỉ nói ngắn gọn 1 - 2 câu ý kiến của mình. 6.10- Kỹ thuật "3 lần 3" Kỹ thuật "3 lần 3" là một kỹ thuật lấy thông tin phản hồi nhằm huy động sự tham gia tích cực của học sinh. Cách làm như sau: + Mỗi người cần viết ra: - 3 điều tốt - 3 điều chưa tốt - 3 đề nghị cải tiến 6.11 - Lược đồ tư duy a. Khái niệm b. Cách làm: - Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết những nội dung thuộc nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường. - Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo. Phần iii - thực nghiệm A. Minh hoạ skkn qua giáo án 1 tiết day. Tiết: 71 Bài 3 - tính chất cơ bản của phân số I. Mục tiêu 1. Kiến thức : + Naộm vửừng tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ . + Bửụực ủaàu coự khaựi nieọm veà soỏ hửừu tổ . 2. Kĩ năng : + Vaọn duùng ủửụùc tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa phaõn soỏ ủeồ giaỷi moọt soỏ baứi taọp ủụn giaỷn , ủeồ vieỏt moọt phaõn soỏ coự maóu aõm thaứnh phaõn soỏ baống noự vaứ coự maóu dửụng . 3. Thái độ : + Cẩn thận trong khi thực hiện tính toán và nghiêm túc trong học tập. II. Chuẩn bị 1.Giáo viên: SGK, Bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, Bảng nhóm. III. Tiến trình tổ chức dạy - học 1.ổn định tổ chức Lớp: 6A: Lớp: 6B: . 2.Kiểm tra bài cũ CH: + Khi naứo thỡ hai phaõn soỏ baống nhau ? + Hai phân số sau có bằng nhau không ? 2/5 và 4/10 1/3 và 3/1 3.Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của thầy Hoạt động 1. Nhận xét. *GV : Yêu cầu học sinh làm ?1. Giải thích vì sao : ; ; *GV: : Y/c 1 học sinh lên bảng thực hiện. *GV: Nhận xét: .(3) : (-4) ; .(3) : (-4) *GV: Yêu cầu học sinh làm ?2. Điền số thích hợp vào ô trống : ; *GV : Y/c Học sinh Hoạt động theo nhóm. *GV: Nhận xét. Hoạt động 2. Tính chất cơ bản của phân số. *GV: Nếu ta nhân hoặc chia cả tử và mẫu của phân số cho một số nguyên m 0 thì ta được điều gì?. *HS: Nếu ta nhân hoặc chia cả tử và mẫu của phân số cho một số nguyên m 0 thì ta được một phân số mới bằng với phân số đã cho. *GV: Nhận xét và khẳng định. Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. với m Z và m 0. Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. với n ƯC(a, b). *GV: Dựa vào tính chất trên, hãy chứng tỏ: a, ; b, *GV: Từ tính chất của phân số, ta có thể viết một phân số bất kì có mẫu âm thành mẫu thành phân số bằng nó và mẫu có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với -1. *GV: Yêu cầu học sinh làm ?3. Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và mẫu dương : ; ; (a, b Z, b < 0) *GV: - Nhận xét. GV: - Hãy cho biết một phân số có bao nhiêu phân số bằng với phân số đã cho GV: giới thiệu số hữu tỉ GV: Mỗi phân số có vô số ps bằng nó. Chẳng hạn: Các phân số bằng nhau là cách viết khác nhau của cùng một số mà người ta gọi là số hữu tỉ 1. Nhận xét ?1. HS : trả lời ?1 Vì: (-1) . (-6) = 2 . 3 Vì : (-4) . (-2) = 8 . 1 Vì : 5 . 2 = (-1) . (-10) HS: nghe gv nhận xét Nhận xét : .(3) : (-4) ; .(3) : (-4) ?2. Điền số thích hợp vào ô trống : .(-3) :(-5) ; .(-3) :(-5) HS: Hoạt động theo nhóm HS: nghe nhận xét 2. Tính chất cơ bản của phân số. Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. với m Z và m 0. Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. với n ƯC(a, b). Nhận xét : Từ tính chất của phân số, ta có thể viết một phân số bất kì có mẫu âm thành mẫu thành phân số bằng nó và mẫu có mẫu dương bằng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với -1. a, ; b, *HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài. *HS: Thực hiện. HS: Nghe giảng ?3. HS: làm ?3 = ; = ; = (a, b Z, b < 0) HS: Nghe GV nhận xét * Nhận xét : Mỗi phân số có vô số bằng nó. Chẳng hạn: Các phân số bằng nhau là cách viết khác nhau của cùng một số mà người ta gọi là số hữu tỉ *HS: Trả lời. Có vô số phân số bằng phân số đã cho HS: nghe giảng 4.Củng cố Baứi taọp cuỷng coỏ 11 vaứ 12 (SGK - 11 ) 5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà Baứi taọp veà nhaứ 13 vaứ 14 SGK 6. Rút kinh nghiệm giờ dạy .***

Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Anh Thpt Theo Hướng Tích Cực / 2023

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2

ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TIẾNG ANH THPT THEO HƯỚNG TÍCH CỰC

1

4. Dạy kĩ năng viết 4.1. Dạy viết có kiểm soát 4.2. Dạy viết có hướng dẫn 4.3. Dạy viết tự do 4.4. Chuẩn bị viết 4.5. Học sinh viết 4.6. Sau khi viết 5. Dạy kiến thức ngôn ngữ 5.1. Dạy ngữ âm 5.2. Dạy từ vựng 5.3. Dạy ngữ pháp

Đổi mới giáo dục trung học phổ thông gắn bó chặt chẽ và thực chất là nằm trong khuôn khổ của đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, tuân thủ các định hướng, nguyên tắc chung của công cuộc đổi mới giáo dục. I. Đổi mới chương trình giáo dục trung học phổ thông Đổi mới chương trình giáo dục trung học phổ thông (THPT) trong quá trình triển khai đã quán triệt các định hướng, các nguyên tắc chung nhất đối với các cấp học khác đồng thời chú trọng những đặc điểm riêng của cấp học này. 1. Về chương trình giáo dục trung học phổ thông

3

Chương trình cấp trung học phổ thông quy định mục tiêu, kế hoạch giáo dục của cấp học với các giải thích cần thiết; các định hướng về phương pháp tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục, sự phát triển logic của các nội dung kiến thức ở từng môn học, lớp học. Chương trình cấp trung học phổ thông còn đề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng và thái độ trên các lĩnh vực học tập mà học sinh cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành cấp học. 2. Về mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông Văn bản chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông đã trình bày mục tiêu cấp học theo Luật Giáo dục quy định: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.” (Điều 27, mục 2, chương II, Luật Giáo dục- 2005) Căn cứ vào mục tiêu chung được luật định, mục tiêu cụ thể của cấp THPT được xây dựng, thể hiện qua yêu cầu học sinh học xong cấp THPT phải đạt được ở các mặt giáo dục: tư tưởng, đạo đức lối sống; học vấn kiến thức phổ thông, hiểu biết kĩ thuật và hướng nghiệp; kĩ năng học tập và vận dụng kiến thức; về thể chất và xúc cảm thẩm mĩ. Cụ thể nội dung của mục tiêu cụ thể của giáo dục THPT có một số điểm mới cần được lưu ý như sau: + Sống lành mạnh, tự tin, tự tôn dân tộc, có chí lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn; + Có khả năng sử dụng một ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường, có khả năng ứng dụng một số thành tựu của công nghệ thông tin ở trình độ phổ thông trong giải quyết công việc; 4

+ Phát triển và nâng cao các kĩ năng học tập chung, kĩ năng vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập mới, vào thực tiễn sản xuất và cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng. 3. Về kế hoạch dạy học Kế hoạch giáo dục là văn bản qui định thành phần các môn học trong nhà trường, trình tự dạy học các môn trong từng năm, từng lớp, số giờ dành cho từng môn học trong cả năm, trong từng tuần, cấu trúc và thời gian của năm học. Kế hoạch giáo dục của trường trung học phổ thông

Số

Môn học và

th

hoạt động

Lớp 10 KH KH Cơ

Lớp 11 KH KH Cơ

TN

TN

TN

tự

XH-

bản

NV

XH

bản

1

3

4

3

3,5

4

3,5

3

4

3

Toán Giáo dục công

5

12 Tin học 13 Giáo dục quốc

2

2

2

1,5

1,5 1,5 35 tiết/năm

1,5

1,5

1,5

phòng và an ninh 14 Tự chọn 15 Hoạt động tập

thể 16 Hoạt động giáo

4 tiết/tháng

dục ngoài giờ lên lớp 17 Giáo dục hướng nghiệp 18 Giáo dục nghề phổ thông Tổng số tiết/tuần Ghi chú:

3 tiết/tháng Không học 30

30

3 tiết/tuần

30

28,5

30

Không học 30

29,5

30

– Kí hiệu KHTN có nghĩa là ban Khoa học tự nhiên, KHXH&NV là ban Khoa học xã hội và nhân văn. – Các số trong mỗi ô là số tiết trong một tuần của môn học hoặc hoạt động giáo dục tương ứng.

Chương trình các môn học của trung học phổ thông gồm chương trình chuẩn của tất cả các môn học thể hiện những yêu cầu mang tính tối thiểu mọi học sinh cần và có thể đạt; chương trình nâng cao đối với 8 môn phân hoá: Toán, Lí, Hoá, Sinh, Ngữ văn, Sử, Địa và Tiếng nước ngoài. Trong chương trình của từng môn, mục tiêu môn học được thiết kế nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cả cấp học. Chương trình giới thiệu quan điểm chính của việc xây dựng lại chương trình môn học; trình bày chuẩn kiến thức kĩ năng môn học theo từng lớp và những gợi ý cần thiết về phương pháp, phương tiện dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn học của học sinh. 6

29,5

8

trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên. + Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc. Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hoá này càng lớn. Việc sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh. + Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau: Quan

Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới Học là quá trình tiếp thu Học là quá trình kiến tạo; học sinh

niệm

và lĩnh hội, qua đó hình tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện thành kiến thức, kĩ năng, tập, khai thác và xử lí thông tin, … tư tởng, tình cảm.

Bản chất Truyền

thụ

tri

tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. thức, Tổ chức hoạt động nhận thức cho

truyền thụ và chứng minh học sinh. Dạy học sinh cách tìm ra chân lí của giáo viên. chân lí. Mục tiêu Chú trọng hình thành các Chú

năng lực (sáng tạo, hợp

trọng

tác, …) dạy phương

cung

pháp và kĩ thuật lao 9

cấp

tri động khoa học, dạy cách

thức, kĩ học. Học để đáp ứng năng, kĩ những yêu cầu của cuộc xảo. Học sống hiện tại và tương để

đối lai. Những điều đã học

phó với cần thiết, bổ ích cho bản thi

cử. thân học sinh và cho sự

Sau khi phát triển xã hội. thi xong những điều đã học

th-

ít

Từ sách giáo khoa + giáo Từ nhiều nguồn khác nhau : SGK, viên

GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế … : gắn với : – Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS. – Tình huống thực tế, bồi cảnh và môi trường địa phương.

Phương

– Những vấn đề học sinh quan tâm. Các phương pháp diễn Các phương pháp tìm tòi, điều tra,

10

pháp

giảng, truyền thụ kiến giải quyết vấn đề; dạy học tương

Hình

thức một chiều. tác. Cố định : Giới hạn trong Cơ động, linh hoạt : Học ở lớp, ở

thức tổ

4 bức tường của lớp học, phòng thí nghiệm, ở hiện trường,

chức

giáo viên đối diện với cả trong thực tế …, học cá nhân, học lớp.

đôi bạn, học theo nhóm, cả lớp đối

11

13

Các bài đọc trong SGK cố gắng khai thác hợp lí và triệt để hệ thống phương pháp dạy học ngoại ngữ tiên tiến thể hiện qua quan điểm lấy nhiệm vụ giao tiếp làm nền tảng. Mỗi bài đọc là một nhiệm vụ giao tiếp lớn (task) và được dạy trong một tiết trên lớp. Mỗi nhiệm vụ giao tiếp lớn được chia thành nhiều nhiệm vụ giao tiếp nhỏ (sub-task) và được thể hiện qua các bài tập của bài đọc. Các bài đọc trong SGK được biên soạn thông qua ba giai đoạn dạy học cơ bản (The 3-stage process). Có hai cách thể hiện quan điểm dạy học theo quy trình ba giai đoạn: 

Pre-task (introduction to topic and task)  Through-

task (language analyisis and task)  Post-task (application) 

Pre-task (introduction to topic and task)  Task cycle

(task and planning report)  Language focus (analysis and practice) Quan điểm dạy đọc hiểu vừa nêu ở trên được thể hiện trong SGK qua các tiêu đề: Before you read While you read After you read Tuỳ từng điều kiện và hoàn cảnh dạy học (đối tượng học sinh, độ khó hay dễ của bài đọc hoặc sở thích của giáo viên), GV có thể áp dụng các cách dạy nhằm đạt hiệu quả dạy học cao. 1.2. Cấu tạo bài đọc hiểu Cấu tạo của các bài đọc hiểu trong SGK 10 là:

14

Unit

While you

Before you

read

After you read

read

15

1.

Answer

1.

Multiple

choice Summary

A day in the the

sentences

life of …

questions

2. Answer the questions

2.

3. Make a brief note Discussion 1. Find the meaning of Discussion

School talks

words in sentences 2. Find out who do what

3.

Answer

3. Answer the questions 1. Match the words with Summary

People’s

the

their meanings

passage

background

questions

2. Decide T/F statements

the words

4.

3. Answer the questions Discussion 1. Find the meaning of 3.

using

Scan

Special

words in sentences

education

2.

5.

Answer

sentences passage 1. Complete the sentences Discuss

Technology

the

using the words provided

and you

questions

2.

the

passage

Multiple-choice complete

question

Multiple-choice

sentences 3. Arrange the sequence of event Discussion 1.

6.

Multiple-choice Fill

in

An excursion

sentences

7.

2. Answer the questions the passage 1. Match the words with Discussion

Answer mass the questions

missing words in

their meanings 2.

Multiple-choice

sentences 16

the

8.

Answer

3. Answer the questions 1. Find the meaning of Discussion

The story of the

words

my village

2. Read the passage and

questions

complete the table 3. Answer the questions Discussion 1. Complete the sentences Fill

9.

in

the

Undersea

using the words provided

missing words in

Answer

2. Answer the questions 1. Word definition

the passage Answer

Conservation

the

2. Decide T/F statements

questions

3. Choose the main idea 1. Word definition

Discussion

11.

questions National Answer

parks

the

2. Answer the questions

12.

questions Descriptio

1. Complete the sentences Answer

Music

n

using the words provided

questions

Answer

2. Answer the questions 1. Word definition

Discussion

and the questions

2. Answer the questions 3. Decide the title of the

14. The world Answer

passage 1. Match the words with Summary

cup

the

their meanings

questions

2

Scan

the

text

and

complete the sentences. 15.

Answer

Cities

the

3. Decide T/F statements Discussion

17

the

the

questions 1.

Word

questions Answer

1. Find the meaning of Answer

Historical

the

words

places

questions

2. Decide T/F statements

the

questions

1.3. Qui trình dạy đọc hiểu Before you read * Mục đích Mục đích của các bài tập này là: 

Gây hứng thú, thu hút HS vào bài đọc;

Chuẩn bị hoặc trang bị một số hiểu biết, kinh nghiệm của

Giải quyết các khó khăn về ngôn ngữ hoặc kiến thức văn

hoá, đất nước học; 

dung bài đọc sau đó. * Cách thức thực hiện

18

19

20