Bài Tập Phân Biệt On Time Và In Time, At The End Và In The End.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt On Time Và In Time, At The End Và In The End
  • Phân Biệt Jordan 6 Travis Scott Fake
  • Phân Biệt Trip, Journey Và Travel (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • Phân Biệt Just Và Only Về Cách Dùng Và Nghĩa
  • Sự Khác Nhau Và Phân Biệt Giữa Just Và Only Khi Sử Dụng
  • Bài tập phân biệt On time và In time, At the end và In the end

    Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

    Trước khi làm Bài tập phân biệt On time và In time, At the end và In the end trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: Phân biệt On time và In time, At the end và In the end trong tiếng Anh.

    Bài 1: Complete the sentences with on time or in time.

    1. The bus was late this morning, but it’s usually on time.

    2. The film was supposed to start at 8.30, but it didn’t begin …. .

    3. I like to get up …. to have a big breakfast before going to work.

    4. We went to start te meeting …. ,so please don’t be late.

    5. I’ve just washed this shirt. I want to wear it this evening, so I hope it will be dry …. .

    6. The train service isn’t very good. The trains are rarely …. .

    7. I nearly missed my flight this morning. I got to the airport just ….

    8. I nearly forgot that it was Joe’s birthday.Fortunately I remembered ….

    9. Why are you never …. ? You always keep everybody waiting.

    Bài 2: Read the situations and make sentences using just in time.

    1. A child ran into the road in front of your car. You saw the child at the last moment.

    (manage/stop) I managed to stop just in time.

    2. You were walking Just after you got home, it started to rain very heavily.

    (get/home) I …………………………..

    3. Tim was going to sit on the chair you had just painted. You said, “Don’t sit on that chair!”, so he didn’t.

    (stop/him ) I ………………………….

    4. You and a friend went to the chúng tôi were late and you thought you would miss the beginning of the film. But the film began just as you sat down in the cinema.

    (get/cinema/beginning of the film) We …………………………..

    Bài 3: Complete the sentences using at the end + the following: the course the game the interview the month the race

    1. The players shook hands at the end of the game.

    2. I usually get paid ……………………….

    3. The students had a party…………………..

    4. Two of the runners collapsed ………………

    5. To my surprise, I was offered the job ………

    Bài 4: Write sentences with in the end. Use the verb in bracket.

    1. We had a lot of problems with our car.

    (sell) In the end we sold it.

    2. Judy got more and more fed up with her job.

    (resign) ……………………….

    3. I tried to learn German,but I found it too difficult

    (give up) ………………………

    4. We couldn’t decide whether to go to the party or not.

    (not/go) ……………………….

    1. I’m going away at the end of the month.

    2. It took me a long time to find a job …. the end I got a job in a hotel.

    3. Are you going away …. the beginning of August or …. the end?

    4. I couldn’t decide what to buy Laura for her birthday. I did’nt buy her anything …. the end.

    5. We waited ages for a taxi. We gave up …. the end and walked home.

    6. I’ll be moving to a new address …. the end of September.

    7. We had a few problems at first, but …. the end everything was OK.

    8. I’m going away …. the end of this week.

    9. A: I didn’t know what to do.

    B: Yes, you were in a difficult position. What did you do …. the end?

    Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Bài tập ngữ pháp tiếng Anh của chúng tôi một phần dựa trên cuốn sách English Grammar In Use của tác giả Raymond Murphy.

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile … mới nhất của chúng tôi.

    Bài tập Ngữ pháp tiếng Anh phổ biến tại vietjack.com:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Difference Between Cycle Time, Takt Time, And Lead Time
  • Cycle Time Là Gì? Bạn Biết Gì Về Cycle Time Trong Các Lĩnh Vực?
  • ​takt Time Là Gì? Takt Time Có Công Thức Tính Chuẩn Như Thế Nào?
  • Xịt Khoáng Avene, Cách Phân Biệt Thật Giả Xịt Khoáng Dưỡng Da Avene
  • Đánh Giá Kem Chống Nắng Innisfree Triple Care
  • Bài Tập Phân Biệt On Time Và In Time, At The End Và In The End

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Jordan 6 Travis Scott Fake
  • Phân Biệt Trip, Journey Và Travel (Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất)
  • Phân Biệt Just Và Only Về Cách Dùng Và Nghĩa
  • Sự Khác Nhau Và Phân Biệt Giữa Just Và Only Khi Sử Dụng
  • Phân Biệt: Employment, Occupation, Profesion, Trade, Và Job
  • Tương ứng với từng bài trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh chúng mình sẽ cung cấp cho các bạn phần bài tập để thực hành luôn phần Ngữ pháp tiếng Anh vừa học. Bài tập ngữ pháp tiếng Anh này giúp bạn ôn tập và hiểu sâu hơn các phần lý thuyết đã được trình bày trong loạt bài Ngữ pháp tiếng Anh.

    Trước khi làm trong tiếng Anh, nếu bạn muốn đọc lại phần ngữ pháp tiếng Anh tương ứng, bạn có thể tham khảo tại chương: .

    Bài 1:

    Complete the sentences withon time or in time. 1 The bus was late this morning, but it's usuallyon time. 2 The film was supposed to start at 8.30, but it didn't begin .... . 3 I like to get up .... to have a big breakfast before going to work. 4 We went to start te meeting .... ,so please don't be late. 5 I've just washed this shirt. I want to wear it this evening, so I hope it will be dry .... . 6 The train service isn't very good. The trains are rarely .... . 7 I nearly missed my flight this morning. I got to the airport just .... 8 I nearly forgot that it was Joe's birthday.Fortunately I remembered .... 9 Why are you never .... ? You always keep everybody waiting.

    Hiển thị đáp án

    2 on time 3 in time 4 on time 5 in time 6 on time 7 in time 8 in time 9 on time

    Bài 2:

    Read the situations and make sentences usingjust in time. 1 A child ran into the road in front of your car. You saw the child at the last moment. (manage/stop)I managed to stop just in time. 2 You were walking Just after you got home, it started to rain very heavily. (get/home) I ................................ 3 Tim was going to sit on the chair you had just painted. You said, "Don't sit on that chair!", so he didn't. (stop/him ) I ............................... 4 You and a friend went to the chúng tôi were late and you thought you would miss the beginning of the film. But the film began just as you sat down in the cinema. (get/cinema/beginning of the film) We ................................

    Hiển thị đáp án

    2 I got home just in time. 3 I stopped him just in time. 4 I got to the cinema just in time for the beginning of the film.

    Bài 3:

    Complete the sentences usingat the end + the following:the course the game the interview the month the race 1 The players shook handsat the end of the game. 2 I usually get paid ............................ 3 The students had a party....................... 4 Two of the runners collapsed .................. 5 To my surprise, I was offered the job .........

    Hiển thị đáp án

    2 at the end of the month 3 at the end of the course 4 at the end of the race 5 at the end of the interview

    Bài 4:

    Write sentences within the end. Use the verb in bracket. 1 We had a lot of problems with our car. (sell)In the end we sold it. 2 Judy got more and more fed up with her job. (resign) ............................ 3 I tried to learn German,but I found it too difficult (give up) ........................... 4 We couldn't decide whether to go to the party or not. (not/go) ............................

    Hiển thị đáp án

    2 In the end she resigned. 3 In the end I gave up. 4 In the end we decided not to go.

    Bài 5:

    Put inat or in. 1 I'm going awayat the end of the month. 2 It took me a long time to find a job .... the end I got a job in a hotel. 3 Are you going away .... the beginning of August or .... the end? 4 I couldn't decide what to buy Laura for her birthday. I did'nt buy her anything .... the end. 5 We waited ages for a taxi. We gave up .... the end and walked home. 6 I'll be moving to a new address .... the end of September. 7 We had a few problems at first, but .... the end everything was OK. 8 I'm going away .... the end of this week. 9 A: I didn't know what to do. B: Yes, you were in a difficult position. What did you do .... the end?

    Hiển thị đáp án

    2 in 3 at .... at 4 in 5 in 6 at 7 in 8 at 9 in

    Các bài tập Ngữ pháp tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt On Time Và In Time, At The End Và In The End.
  • Difference Between Cycle Time, Takt Time, And Lead Time
  • Cycle Time Là Gì? Bạn Biết Gì Về Cycle Time Trong Các Lĩnh Vực?
  • ​takt Time Là Gì? Takt Time Có Công Thức Tính Chuẩn Như Thế Nào?
  • Xịt Khoáng Avene, Cách Phân Biệt Thật Giả Xịt Khoáng Dưỡng Da Avene
  • Phân Biệt “while/meanwhile/meantime” (Kèm Bài Tập & Vd; Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Sự Khác Biệt Giữa Whilst Và While Ejoy English
  • Customer Và Client: Có Giống Như “lời Đồn”?
  • Phân Biệt Cách Dùng Các Từ Để Hỏi Which, What Và Who
  • ⁂ Vị trí đứng: “While” có thể đứng đầu câu, hoặc giữa câu nhằm nối hai mệnh đề.

    ⁂ Ví dụ:

    While I was in Italy, I happened to see John.

    Trong lúc tôi đang ở Ý, tôi tình cờ gặp được John.

    – I am doing my homework while my little sister is having fun with her latest toys.

    Tôi đang phải làm bài tập về nhà, trong khi em gái tôi thì đang chơi rất vui với bộ đồ chơi mới mua.

    → “Meanwhile” is used until something expected happens, or while something else is happening (Cambridge Dictionary). Có nghĩa là trong khi chờ đợi, trong khi đó, trong lúc này.

    ⁂ Vị trí đứng: “Meanwhile” được dùng trong câu như một trạng từ. Như vậy, nó có thể đứng ở đầu, hoặc giữa câu tùy theo ngữ cảnh.

    ⁂ Ví dụ:

    – It’s going to take several days for my car to be repaired – meanwhile I’m renting one.

    Sẽ mất nhiều ngày để có thể sửa xong chiếc xe hơi – trong lúc này tôi thuê một chiếc khác.

    – They let their hair down at the school party. Meanwhile, I went back to enjoy the comfort of my home.

    Họ quẩy cực “nhiệt” trong buổi tiệc tại trường. Trong khi đó, tôi trở về để tận hưởng cảm giác thư thái tại nhà.

    → “In the meantime” is used when there is a certain period of time, specially defined. Có nghĩa là trong khi chờ đợi, trong khi đó, trong lúc này. Nghĩa là, trước đó, có một khoảng thời gian nào đó đã được nhắc tới, xác định cụ thể.

    “In the meantime” và “Meanwhile” có thể được sử dụng với ý nghĩa tương đương nhau.

    ⁂ Vị trí đứng: “Meantime” thông thường được sử dụng như một danh từ trong cụm “In the meantime”. Vì thế, nó có thể linh hoạt vị trí đứng sang đầu câu hoặc giữa câu tùy theo ngữ cảnh.

    ⁂ Ví dụ:

    – The next programme will begin soon. In the meantime, here’s some music.

    Chương trình kế tiếp sẽ sớm bắt đầu; trong khi chờ đợi xin quý vị hãy nghe một vài bản nhạc.

    – Your teacher will be here soon. In the meantime, can you get on with your homework, please?

    Giáo viên của bạn sắp đến đây rồi đấy. Trong lúc này, bạn có thể nào làm bài tập được không?

    While B. Meanwhile C. In the meantime

    While B. Meanwhile C. In the meantime

    Meanwhile B. Meantime C. A & C

    Meanwhile B. Meantime C. A & C

    A. While B. Meanwhile C. In the meantime

    --- Bài cũ hơn ---

  • Meanwhile Là Gì? Phân Biệt While, Meanwhile, Meantime
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh
  • Difference Between Who And Whom (With Comparison Chart)
  • Cấu Trúc, Phân Biệt Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Toàn Diện Về Sự Khác Biệt Giữa B2B Vs B2C Crm
  • Khám Phá Các Loại Hình Giải Trí Pub, Bar, Club, Lounge
  • Phân Biệt Between Và Among
  • Khác Nhau Cơ Bản Giữa Thu Nhập Và Lợi Nhuận
  • Doanh Thu Là Gì? Phân Biệt Doanh Thu, Doanh Thu Thuần Và Doanh Thu Ròng
  • BECAUSE và BECAUSE OF là hai cấu trúc đơn giản đề cập tới nguyên nhân dẫn tới một sự việc nào đó nhưng ít người nắm rõ cách sử dụng và chuyển đổi chúng. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu về cấu trúc, cách dùng Because và Because of trong Tiếng Anh.

    1. Cấu trúc Because

    Cách dùng Because:

    Cấu trúc Because trong tiếng Anh mang nghĩa bởi vì dùng để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

    Cấu trúc: Because + S + V + (O).

    Ví dụ:

    I don’t like her because she is mean and arrogant.

    (Tôi không thích cô ta vì cô ta ích kỷ và ngạo mạn)

    Her key was lost because her children had dropped it on the road.

    (Chìa khóa của cô ấy bị mất vì bọn trẻ đã đánh rơi nó trên đường)

    I like this picture because it’s beautiful.

    (Tôi thích bức tranh này vì nó đẹp)

    She could only eat a salad in the restaurant because she is a vegetarian

    (Cô ấy chỉ có thể ăn salad trong nhà hàng vì cô ấy là người ăn chay)

    2. Cấu trúc Because of

    Cách dùng Because of

    “Because of” là một giới từ kếp, được dùng trước danh từ, V-ing, đại từ để chỉ nguyên nhân của sự việc, hành động.

     

    Cấu trúc: Because of + pro (noun)/ noun phrase

    Ví dụ: 

    I pass the exam because of your help.

    (Tôi đỗ kì thi là nhờ sự giúp đỡ của bạn)

    Because of being on time we have to run very fast.

    (Vì phải đến đúng giờ nên chúng ta phải chạy rất nhanh)

    He has an accident because of his carelessness.

    (Anh ấy bị tai nạn vì sự bất cẩn của mình)

    They moved to Liverpool because of her job.

    (Họ đã chuyển đến Liverpool là vì công việc của cô ấy)

    Minh went to the party yesterday because of his girlfriend’s invitation.

    (Minh đã đến buổi tiệc ngày hôm qua vì lời mời của bạn gái anh ấy)

    3. Quy tắc chuyển đổi cấu trúc Because sang cấu trúc Because of

    Một quy tắc chung khi chuyển đổi từ cấu trúc because sang cấu trúc because of:

    – Theo sau Because, Though, Although là một mệnh đề (tức là theo sau 3 chữ này phải có “S” và “V”).

    – Theo sau Because of không được là một mệnh đề, mà là một danh từ, cụm danh từ, danh động từ.

    Quy tắc chuyển đổi cấu trúc because sang cấu trúc because of

    Như vậy theo quy tắc trên khi  chuyển từ cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh Because sang cấu trúc Because of ta phải làm sao cho không còn mệnh đề nữa bởi vì theo sau Because of không được là một mệnh đề. Chúng ta phải đi tìm một danh từ, cụm danh từ, danh động từ bỏ vào đó.

    Nhìn phía sau Because (câu đề), thấy có “there, to be” thì bỏ.

    Nếu thấy 2 chủ ngữ giống nhau thì bỏ chủ ngữ gần Because, động từ thêm “ing“.

    Ví dụ: Because Nam is tall, he can reach the book on the shelf.

    Nếu thấy chỉ còn lại danh từ thì chỉ việc giữ lại danh từ mà dùng.

    Nếu thấy có danh từ và tính từ thì đưa tính từ lên trước danh từ, còn lại bỏ hết.

    Sau khi bỏ “to be” (is) thấy có danh từ và tính từ nên ta chỉ việc đưa tính từ lên trước danh từ.

    Cách cuối cùng các bạn có thể dụm cụm “the fact that” đặt vào trước mệnh đề để biến mệnh đề đó thành một “danh từ” là có thể sử dụng cho bất kì trường hợp nào. Tuy nhiên cách này chỉ nên dùng khi các bạn bí quá, áp dụng các bước trên mà không làm được.

    4. Bài tập

    1. We stopped playing tennis ……. the rain

    2. It was all …….. her that we got into trouble

    3. We had to hurry indoors …… it was raining

    4. I am late ……. the traffic

    5. We didn’t arrive until seven o’clock …….. the traffic was terrible

    6. She found the exam easy …….. she had worked hard during the course

    7. He can’t drive …….. his illness

    8. The restaurant closed down …….. the recession

    9. He found working in Japan very difficult ……… the language problem

    10. He’s very difficult to understand ……… his accent

    Bài tập 2: Viết lại câu với cấu trúc Because of

    1. Because it is rain, we stopped the match

    2. Because Tom was ill, he is absent today

    3. Because she is kind, everyone loves her

    4. Because I was too tired, I will have a long trip

    5. Because he passed the exam, his parent very proud of him

    6. The house is dirty so I can’t feel comfortable

    7. She is a beautiful girl so her husband very loves her

    8. It’s hot so we will travel to the beach this weekend

    9. This problem is difficult so I can’t understand

    10. I got mark 10 in Math exam so I am very happy today

    Đáp án bài tập cấu trúc Because và Because Of 

    Bài tập 1:

    1. We stopped playing tennis because of the rain

    2. It was all because of her that we got into trouble

    3. We had to hurry indoors because it was raining

    4. I am late because of the traffic

    5. We didn’t arrive until seven o’clock because the traffic was terrible

    6. She found the exam easy because she had worked hard during the course

    7. He can’t drive because of his illness

    8. The restaurant closed down because of the recession

    9. He found working in Japan very difficult because of the language problem

    10. He’s very difficult to understand because of his accent

    Bài tập 2:

    1. Because of the rain, we stopped the match

    2. Because off his illness, Tom is absent today

    3. Because of her kindness, everyone loves her

    4. Because of my tiredness, I will have a long trip

    5. Because his exam passing, his parent very proud of him

    6. Because of the house’s dirt, I can’t feel comfortable

    7. Because of her beautiful, her husband very loves her

    8. Because of hot, we will travel to the beach this weekend

    9. Because the problem’s difficult, I can’t understand

    10. Because of the Math exam 10 mark, I am very happy today

    5. Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt “Because” Và “Because Of”
  • Bằng B1 Và B2 Khác Nhau Như Thế Nào? Nên Học Bằng Lái Xe B1 Hay B2?
  • Bằng Lái Xe B1 Là Gì? Những Câu Hỏi Về Giấy Phép Lái Xe B1 – Học Lái Xe Ô Tô Uy Tín Nhất Hn
  • Sự Khác Biệt Về Cách Dùng Although Và Despite Trong Câu Tiếng Anh
  • Công Thức Hình Học 12 Thể Tích Khối Đa Diện Dễ Nhớ
  • Phân Biệt “While/meanwhile/meantime” (Kèm Bài Tập & Vd; Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • While Và Meanwhile Trong Tiếng Anh – Sự Khác Nhau
  • Phân Biệt Salary, Wage Và Income Trong Tiếng Anh
  • Bài 8: Trợ Động Từ Will/would Và Shall/should, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Tinh Bột, Xenlulozơ Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý, Ứng Dụng Của Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Xe Đạp Điện Và Xe Máy Điện Khác Nhau Như Thế Nào?
  •  

    “While” is used to describe two long actions or events that are happening at the same time. Có nghĩa là trong lúc, trong khi, ngay khi. Từ này dùng để diễn tả hai hành động hoặc sự việc xảy ra trong cùng một thời điểm.

    ⁂ Vị trí đứng: “While” có thể đứng đầu câu, hoặc giữa câu nhằm nối hai mệnh đề.

    ⁂ Ví dụ:

    – While I was in Italy, I happened to see John.

    Trong lúc tôi đang ở Ý, tôi tình cờ gặp được John.

    – I am doing my homework while my little sister is having fun with her latest toys.

    Tôi đang phải làm bài tập về nhà, trong khi em gái tôi thì đang chơi rất vui với bộ đồ chơi mới mua.

    1. Cấu trúc & Cách dùng của MEANWHILE:

    → “Meanwhile” is used until something expected happens, or while something else is happening (Cambridge Dictionary). Có nghĩa là trong khi chờ đợi, trong khi đó, trong lúc này.

    ⁂ Vị trí đứng: “Meanwhile” được dùng trong câu như một trạng từ. Như vậy, nó có thể đứng ở đầu, hoặc giữa câu tùy theo ngữ cảnh.

    ⁂ Ví dụ:

    – It’s going to take several days for my car to be repaired – meanwhile I’m renting one.

    Sẽ mất nhiều ngày để có thể sửa xong chiếc xe hơi – trong lúc này tôi thuê một chiếc khác.

    – They let their hair down at the school party. Meanwhile, I went back to enjoy the comfort of my home.

    Họ quẩy cực “nhiệt” trong buổi tiệc tại trường. Trong khi đó, tôi trở về để tận hưởng cảm giác thư thái tại nhà.

     

    1. Cấu trúc & Cách dùng của IN THE MEANTIME:

    → “In the meantime” is used when there is a certain period of time, specially defined. Có nghĩa là trong khi chờ đợi, trong khi đó, trong lúc này. Nghĩa là, trước đó, có một khoảng thời gian nào đó đã được nhắc tới, xác định cụ thể.

    “In the meantime” và “Meanwhile” có thể được sử dụng với ý nghĩa tương đương nhau.

    ⁂ Vị trí đứng: “Meantime” thông thường được sử dụng như một danh từ trong cụm “In the meantime”. Vì thế, nó có thể linh hoạt vị trí đứng sang đầu câu hoặc giữa câu tùy theo ngữ cảnh.

    ⁂ Ví dụ:

    – The next programme will begin soon. In the meantime, here’s some music.

    Chương trình kế tiếp sẽ sớm bắt đầu; trong khi chờ đợi xin quý vị hãy nghe một vài bản nhạc.

    – Your teacher will be here soon. In the meantime, can you get on with your homework, please?

    Giáo viên của bạn sắp đến đây rồi đấy. Trong lúc này, bạn có thể nào làm bài tập được không?

     

       BÀI TẬP

    :

    1. ——– I was talking on the phone, they were calling for all passengers to board the bus to the beach.

    While    B. Meanwhile           C. In the meantime

    2. There were lots of people trying to sell me things ——– I was waiting for the bus.

    While    B. Meanwhile           C. In the meantime

    3. He continued playing the piano; ——–, she went out shopping.

    Meanwhile B. Meantime        C. A & C

    4. I was working at my job. ——–, someone was breaking into my house

    Meanwhile B. Meantime        C. A & C

    5. You’ll tidy up the house ——– I make dinner.

    A. While     B. Meanwhile       C. In the meantime

     

       ĐÁP ÁN

    1. A    2. A    3. C  4. C     5. A

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Và Viết Sao Cho Đúng
  • 10 Lưu Ý Khi Chọn Vape (Thuốc Lá Điện Tử) Cho Người Mới Chơi
  • Bí Quyết Chọn Tinh Dầu Vape Phù Hợp Với Khẩu Vị Của Bạn
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Loại Juice Pod System Cho Dân Khói
  • Người Mới Nên Dùng Tinh Dầu Pod Loại Nào Tốt?
  • Phân Biệt Since Và For!, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Cách Dùng For, Since, In Và From Khi Nói Về Thời Gian
  • Nên Mua Máy Rửa Mặt Foreo Nào? Loại Nào Tốt Nhất 2022?
  • Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3
  • So Sánh Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2 Với Luna 3 Loại Nào Tốt Hơn?
  • Chúng ta sử dụng For khi chúng ta đo lường thời gian – khi chúng ta nói rằng một cái gì đó kéo dài bao lâu.

    Để đo thời gian cho đến hiện tại, chúng ta sử dụng thì thì hiện tại hoàn thành chứ không hiện tại đơn.

    I have known her for a long time. (Correct)

    I know her for a long time. (Incorrect)

    I have lived here for ten years. (Correct)

    I live here for ten years. (Incorrect)

    Thì hiện tại đơn dùng với For đề cập đến một khoảng thời gian kéo dài trong tương lai.

    How long are you here for? (Until when)

    How long have you been here for? (Since when)

    In reality, we can use all verb tenses with For.

    Thực tế, chúng ta có thể dùng động từ ở các thì với For.

    They exercise for two hours every day.

    Hiện tại đơn

    They are exercising for three hours today.

    Hiện tại tiếp diễn

    He has lived in Moscow for a long time.

    Hiện tại hoàn thành

    He has been living in Turin for three months.

    Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    I worked at the service station for five years.

    Quá khứ đơn

    He will be in hospital for at least a week.

    Tương lai đơn

    Tuy nhiên, chúng ta không sử dụng “for” với sự diễn tả như ” all day” hoặc ” all the time”

    I was there all day. (Correct)

    I was there for all day. (Incorrect)

    SINCE chỉ ra điểm xuất phát của hành động, sự kiện hoặc trạng thái. Nó đề cập đến khi mọi thứ bắt đầu.

    Since + 1 thời điểm thời gian (in the past), until now.

    I’ve been waiting since 7 o’clock.

    I have known him since January.

    Since được dùng trong thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành.

    I have been here since 5 o’clock and I am getting tired.

    I had been working since 5 o’clock and I was getting tired.

    Since có thể được dùng trong cấu trúc : It has been + khoảng thời gian + since

    It has been two months since I last saw her.

    It has been three years since the last earthquake.

    Complete the sentences with FOR or SINCE !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Due To Là Gì? Cách Sử Dụng Due To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Giữa “since” Và “for” Ở Thì Hiện Tại Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • First Name Là Gì ? Last Name Là Gì ?. Sự Thật Không Phải Ai Cũng Biết
  • First Name Là Gì? Phân Biệt First Name, Last Name Và Middle Name
  • First Name Và Last Name Là Gì? Cách Dùng Của Nó
  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt If Và Whether
  • Cách Phân Biệt Whether Và If
  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Phân biệt be able to, can và could

    Cách sử dụng be able to

    – Dùng để chỉ khả năng làm được một việc nào đó

    Ex:

    I’m able to read = I can read

    – Dùng trong các tình huống đặc biệt

    Ex:

    The fire spad throughthe building quickly but everybody was able to escape or … everybody managed toescape (but not ‘could escape’). (Ngọn lửa lan nhanh trong tòa nhà nhưng mọi người đã có thể chạy thoát được.)

    Cách dùng could

    – Could là quá khứ của can. Cách sử dụng của hai từ này giống nhau.

    – Could dùng đặc biệt với: see, hear, smell, taste, feel, remember, understand

    Ex:

    When we went into the house,we could smell burning. (Khi chúng tôi đi vào căn nhà, chúng tôi có thể ngửi được mùi cháy.)

    She spoke in a very low voice, but I could understand what she said. (Cô ấy đã nói giọng rấttrầm, nhưng tôi có thể hiểu cô ấy nói gì.)

    – Diễn tả ai đó có khả năng làm gì

    Ex:

    My grandfather could speak five languages. (Ông tôi có thể nói được năm ngoại ngữ.)

    We were completely free. We could do what we wanted. (= we were allowed to do…) (Chúng ta đã hoàn toàn tự do. Chúng ta có thể làm những gì mà chúng ta muốn (= chúng ta đã được phép làm…)

    – Dùng could để chỉ khả năng nói chung (general ability).

    Bài tập về could, can và be able to

    a. Can

    b. Can’t

    c. Could

    a. will be able to

    b. couldn’t

    c. have been able to

    a. could

    b. can

    c. will be able to

    a. can’t

    b. couldn’t

    c. have been able to

    a. can

    b. can’t

    c. to be able to

    a. Couldn’t

    b. Will you be able to

    c. To be able to

    a. Able to

    b. Couldn’t

    c. Can

    a. won’t be able to

    b. will be able to

    c. can

    a. Couldn’t

    b. Cannot

    c. Will be able to

    a. were able to

    b. was able to

    c. could to

    Execise 2: Write the phrases in brackets in their correct forms into the gaps.

    1. Last week we………… swimming, this week we can’t. (can/to go)
    2. Maybe the Smiths………… a new house next year. (can/to build)
    3. If you try hard, you………… your examinations. (can/to pass)
    4. When I was five, I…………. (not/can/to swim)
    5. Dennis…………the trumpet after four months. (can/to play)
    6. Luke has passed his driving test, now he………… a car. (can/to drive)
    7. I…………to him on the phone for three weeks last month. (not/can/to speak)
    8. Alex…………his homework when his desk is in such a mess. (not/can/to do)
    9. They were so busy, chúng tôi (not/can/to text)
    10. Lisa………… her dress. She can wear it again. (can/to clean)

    Đáp án

    Execise 1 Execise 2

    1. could go
    2. will be able to build
    3. can pass
    4. could not swim
    5. could play
    6. can drive
    7. could not speak
    8. will not be able to do
    9. could not text
    10. has been able to clean

    Kể từ ngày 01/01/2019, cộng đồng chia sẻ ngữ pháp và từ vựng tiếng Anh 247 phát triển thêm lĩnh vực đào tạo có tính phí. Chúng tôi xây dựng các lớp đào tạo tiếng Anh online 1 kèm 1 với đội ngũ hơn 200+ giáo viên. Chương trình đào tạo tập trung vào: Tiếng Anh giao tiếp cho người lớn và trẻ em, Tiếng Anh thương mại chuyên ngành, Tiếng Anh để đi phỏng vấn xin việc, Luyện Thi IELTS, TOEIC, TOEFL,..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Cách Phân Biệt Vàng Trắng Và Bạc Dễ Nhất
  • Cách Phân Biệt Và Sử Dụng Unless Và Otherwise
  • Phân Biệt Farther Và Further (Chi Tiết Có Bài Tập Ôn Luyện)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Giày Adidas Chính Hãng Tránh Mất Tiền Oan Chuẩn 100%
  • 7 Cách Phân Biệt Giày Nike Chính Hãng Thật Giả
  • 10+ Cách Phân Biệt Converse Thật Giả Phải “bỏ Túi”
  • 8 Cách Để Phân Biệt Inox 304 Và 201
  • Inox 304 Và Inox 201 Có Gì Khác Nhau? Cách Phân Biệt Inox 304
  • Chắc hẳn không ít bạn đã vài lần bối rối khi gặp những câu hỏi từ vựng đòi hỏi phân biệt FARTHERFURTHER. Vì vậy, bài viết hôm nay của Thích Tiếng Anh xin được vạch ra cách phân biệt (difference) hai từ này một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất, giúp giải quyết các bài tập đọc hiểu và điền từ. Bài viết có bài tập vận dụng đi kèm.

    Cùng là dạng so sánh hơn (đi với “than”) của tính từ “far” (xa), tuy nhiên FARTHER và FURTHER lại có chút khác nhau trong cách sử dụng. Trong khi FATHER dùng để chỉ khoảng cách địa lý, thì FURTHER ám chỉ sự xa hơn về suy nghĩ, mức độ,…

    FARTHER có nghĩa là “xa hơn”, từ này thuần túy được dùng để chỉ sự xa cách về khoảng cách điạ lý thực.

    (Farther refers to physical distance, meaning more remote)

    The fog’s so thick, I can’t see farther than about ten metres.

    It was farther to the shop than I expected.

    Stretch your arm no farther than your sleeve will reach.

    Ngoài nghĩa “xa hơn” như FARTHER, FURTHER có thể được dịch là ” sâu xa hơn, kĩ lưỡng hơn, chi tiết hơn, suy rộng hơn” thậm chí là với nghĩa “hơn nữa, thêm vào đó” khi được dùng làm từ nối (Furthermore).

    FURTHER được dùng để nói về sự xa hơn mang tính trừu tượng, nhằm chỉ sự sâu rộng hơn về mức độ, phạm vi. (Further refers to metaphorical distance, meaning to a greater degree or extent)

    We discussed the problem but we didn’t get much further in actually solving it.

    Before we go any further with the project, I think we should make sure that there’s enough money to fund it.

    If you wish to take the matter further, you can file charges against him.

    1. I am tired and cannot walk any (FARTHER/ FURTHER).
    2. (FARTHER/ FURTHER) movie roles have proved somewhat elusive for the young actor.
    3. We expect to see (FARTHER/ FURTHER) improvement over the coming year.
    4. The fog’s so thick, I can’t see (FARTHER/ FURTHER). than about ten metres.
    5. (FARTHER/ FURTHER) information is required to determine the correct answer in any given instance.
    6. Praise always stimulates him to (FARTHER/ FURTHER) efforts/to make greater efforts.
    7. His voice carried (FARTHER/ FURTHER). than mine.
    8. These results are a (FARTHER/ FURTHER) proof of his outstanding ability.
    9. The new stadium is on the (FARTHER/ FURTHER) side of the river.
    10. We decided not to go any (FARTHER/ FURTHER).
    11. You may keep the book a (FARTHER/ FURTHER) week provided that no one else requires it.
    12. There are always new projects which seem to put the reunion back (FARTHER/ FURTHER) .
    13. Both of my sisters moved even (FARTHER/ FURTHER). away from home.
    14. It was (FARTHER/ FURTHER). to the shops than I expected.
    15. The German Chancellor was anxious to assert his government’s commitment to (FARTHER/ FURTHER) European unity.
    16. Two miles (FARTHER/ FURTHER). south is the village of Santa Catarina.
    17. The (FARTHER/ FURTHER). north they went, the colder it became.
    18. The police decided to investigate (FARTHER/ FURTHER).
    19. Distance is not terrible, terrible is (FARTHER/ FURTHER). and farther.
    20. My life is (FARTHER/ FURTHER) complicated by having to work such long hours.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã 7 Dấu Hiệu Phân Biệt Đồng Hồ Daniel Wellington Thật Giả
  • Phân Biệt Chủng Tộc Dưới Góc Nhìn Của Một Giáo Sư Người Việt Ở Mỹ
  • Cách Phân Biệt Bồ Câu Trống Mái. Nhận Biết Bồ Câu Trống Mái Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Bồ Câu Trống Mái Chuẩn Nhất
  • Cách Nhận Biết Bồ Câu Trống Mái. Phân Biệt Chính Xác Bồ Câu Trống Mái
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Dùng QT (2)(5) QT hóa đỏ các chất còn lại k htượng

    Dùng Cu(OH)2 (4) cho dd có màu xanh lam

    2. Axit fomic, axit axetic, ancol etylic, phenol, dd fomon

    Dùng QT (1)(2) làm QT hóa đỏ các chất còn lại ko htượng

    Dùng dd AgNO3/NH3 nhận biết đc (1)(5) có ktủa bạc

    Dùng dd Br2 nhận biết phenol do tạo ktủa trắng

    3. Axit axetic, glixerol, phenol, axit acrylic, axetan dehit

    Dùng QT nhận biết 2 axit

    Dùng dd Br2 (4)(5) làm mất màu dd Br2 phenol cho ktủa trắng còn lại là glixerol

    4. Axit axetic, ancol etylic, phenol, glixerol, axit fomic, foman dehit

    dùng QT nhận biết 2 axit

    Dùng dd AgNO3/NH3 dư (5)(6) thấy tạo ktủa bạc

    Dùng dd Br2 nhận biết phenol

    Dùng dd Cu(OH)2 nhận biết glixerol

    5. Cho các chất riêng biệt: axit fomic, anđehit axetic, ancol etylic, axit axetic. Thứ tự các hoá chất dùng làm thuốc thử để phân biệt các chất trên là:

    A. quỳ tím, dung dịch NaOH

    B. quỳ tím, dung dịch NaHCO3

    C. dung dịch AgNO3/NH3, dung dịch NaOH

    D. quỳ tím, dung dịch AgNO3/NH3

    Đáp án D

    6. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết bốn dung dịch : glixerol, anđehit axetic, axit axetic, glucozo

    Lời giải:

    Dùng giấy quỳ nhận biết được dung dịch axit axetic. Trong bao dung dịch còn lại, dung dịch còn lại, dung dịch nào không tham gia phản ứng tráng bạc là glixerol. Để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch anđehit axetic có thể dùng phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, glucozơ tạo ra dung dịch màu xanh lam

    Các phương trình phản ứng xảy ra:

    C5H11O5CHO+2AgNO3+3NH3+H2O−→toC5H11O5COONH4+2Ag↓+2NH4NO3

    CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2O−→toCH3COONH4+2Ag↓+2NH4NO3

    2C6H12O6+Cu(OH)2→(C6H11O6)2Cu+2H2O

    7. Có các dung dịch mất nhãn sau: axit axetic, glixerol, etanol, glucozơ. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch này là

    A. Quì tím.

    B. Dung dịch AgNO3/NH3.

    C. CuO.

    D. Quì tím, AgNO3/NH3, Cu(OH)2.

    Lời giải:

    Chọn D.

    Axit axetic làm đỏ quì tím.

    Glucozơ tráng bạc.

    Glixerol tạo phức xanh lam với Cu(OH)2.

    8. Sử dụng thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được 3 dung dịch: axit acrylic, axit axetic, axit fomic?

    A. Quỳ tím.

    B. NaHCO3.

    C. Nước Br2.

    D. AgNO3 trong dung dịch NH3 (to).

    Lời giải:

    các phản ứng xảy ra cùng hiện tượng giúp ta nhận biết được các chất:

    * CH3COOH + Br2 → không có phản ứng, không hiện tượng.

    Các đáp án còn lại, A và B là tính chất chung của axit cacboxylic không phân biệt được.

    còn D thì chỉ có HCOOH phản ứng, không phân biệt được 2 axit còn lại.

    Đáp án C

    9. Có 4 dd riêng biệt mất nhãn: anilin ,metyl amin,axit axetic,andehit axetic. thứ tự thuốc thử nào sau đây nhận biết dc 4 dd trên?

    A.dd HCl,dd Br2

    B.Quỳ tím,dd AgNO3/Nh3,độ C

    C.Quý tím,ddBr2

    D.B và C đúng

    Đáp án D

    10. Chỉ dùng thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt 4 lọ mất nhãn chứa : fomon ; axit fomic ; axit axetic ; ancol etylic ?

    A. dd AgNO3/NH3.

    B. CuO.

    C. Cu(OH)2/OH-.

    D. NaOH.

    Đáp án C

    11. phân biệt benzen, rượu etylic , axit axetic , H2O

    Lời giải:

    – Lấy mẫu thử và đánh dấu

    – Cho các mẫu thử vào nước

    + Mẫu thử không tan trong nước chất ban đầu là C6H6

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là C2H5OH, H2O, CH3COOH (I)

    – Cho quỳ tím vào nhóm I

    + Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ chất ban đầu là CH3COOH

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là C2H5OH, H2O (II)

    – Đốt nhóm II

    C2H5OH + 3O2

    → 2CO2 + 3H2O

    – Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong

    + Mẫu thử xuất hiện kết tua trắng chất ban đầu là C2H5OH

    CO2 + Ca(OH)2

    → CaCO3 + H2O

    + Mẫu thử không hiện tượng chất ban đầu là H2O

    12. cách nhận biết glucozo glixerol etanol axit axetic

    Lời giải:

    Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử và cho vào ống nghiệm

    – Dùng quỳ tím làm mẫu thử, mẫu nào làm quỳ tìm hóa đỏ là axit axetic

    – Cho dung dịch Ag2O trong NH3 lần lượt vào từng mẫu thử còn lại, thấy xuất hiện kết tủa trắng bạc thì đó là glucozo

    PTHH: C6H12O6+Ag2O→C6H12O7+2Ag↓

    Mẫu thử còn lại: saccarozo

    14. nhận biết axit axetic, metanol, glixerol, phenol

    Lời giải:

    – lấy mẩu thử

    – còn lại là metanol

    15. Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch rượu etylic, axit axetic, etyl axetat bằng cách nào sau đây để có thể nhận biết 3 dung dịch trên

    A. Na2CO3

    B. Na, nước.

    C. Na2CO3, nước

    D. Cu, nước.

    Lời giải:

    Bước 1: Trích dẫn 3 dung dịch

    Cho một ít dung dịch Na2CO3 vào, ống nghiệm nào thấy khí không màu thoát ra thì dung dịch đó chứa Axit axetic

    CH3COOH + Na2CO3 → CH3COONa + CO2↑ + H2O

    Bước 2: Cho thêm nước vào ống nghiệm chứa dung dịch còn lại

    Ống nghiệm nào hòa tan nước là rượu etylic

    Ống nghiệm nào có sự tách lớp và không hòa tan nước là etyl axetat.

    Hanimex chuyên bán buôn bán lẻ CH3COOH 99% – Axit Axetic – Acid Acetic – Giấm – Axit Acetic

    Tag: metylamin fomandehit fomalin axeton triolein glyxin propionic formalin etilen glicol aminoaxetic etylamin ch3cooc2h5 acid acetic Bài Tập Nhận Biết Các Chất Bao Gồm Axit Axetic

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Phân Biệt Another, Other, Others, The Other, The Others Và Bài Tập Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Apple Watch: Phân Biệt, Tính Năng, Và Những Điều Bạn Chưa Biết?
  • #cảnh Báo Khi Mua Apple Watch Cũ Và 2 Cách Phân Biệt Máy Dựng
  • Cách Phân Biệt Airpods Hàng Thật Và Hàng Fake Cực Dễ, Nên Nắm Lòng Để Không Bị Lừa
  • Tổng Hợp Những Dấu Hiệu Để Phân Biệt Airpods Fake Và Airpods Xịn
  • 3 Cách Phân Biệt Son Black Rouge Thật Và Giả Nàng Cần Biết Để Tránh “tiền Mất Tật Mang”
  • Another + danh từ đếm được số ít.

    Nghĩa: một cái khác, một người khác…

    Ví dụ:

    • I have eaten my cake, give me another. (=another cake) Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. (=một cái bánh nữa)
    • Do you want another drink? Bạn có muốn một cốc nữa không?

    Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

    Nghĩa: những cái khác, những người khác.

    Ví dụ:

      Other students are from Vietnam. Những học sinh khác đến từ Việt Nam

    Nghĩa: Những cái khác Ví dụ:

      Some students like sport, others don’t = other students don’t.Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.

    Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được.

    (không được dùng others students mà phải là other students)

    The other + danh từ đếm được số ít

    Nghĩa: cái còn lại, người còn lại.

    Ví dụ:

      I have three close friends. Two of whom are teachers. The other (friend) is an engineer. Tôi có ba người bạn thân. Hai trong số họ là giáo viên. Người còn lại là một kỹ sự.

    The others = the other + danh từ đếm được số nhiều

    Nghĩa: những cái còn lại, những người còn lại

    Ví dụ:

      I have three close friends, one of them is a lawyer, the other friends/the others are teacher.Tôi có ba người bạn thân, một trong số họ làm luật sư, số còn lại là giáo viên.

    Bài 1. Chọn đáp án đúng:

    1. other B. the other C. another
    2. Other B. The others C. Others
    3. other B. another C. others
    4. the other B. the others C. others

    A. others B. the others C. the other

    Bài 2. Điền vào chỗ trống another/ other/ the other/the others/others

    1. Yes, I know Brigit, but who is ……… woman next to her?
    2. She’s seeing …………… man.’ Does her boyfriend know?’
    3. Tom and Jane have 4 children. They put the children to bed while………… did the cooking.
    4. Rachel and Jeff are watching TV. …………. girls are out.
    5. You’ve already had six whiskies. ‘ only six? Give me…………. !
    6. We still need ………….. piano player.
    7. We don’t like these curtains.Could you show us some …………?
    8. I’ve found one of my black shoes, but I can’t find…………

    Đáp án Bài 1

    A 2. A 3. B 4. A 5. C

    B 7. A 8. B 9. A 10

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Airpods Fake Và Airpods Xịn
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Mạo Từ A
  • (*mẹo Nhận Biết*) Phân Biệt Các Loại Da Chính Xác 100%
  • Phân Biệt Các Loại Da
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da Cơ Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100