Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn

--- Bài mới hơn ---

  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Nhà Quản Trị Khác Nhà Quản Lý Như Thế Nào?
  • Hiểu Thế Nào Về Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo?
  • Phân Biệt Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Định nghĩa, cấu trúc và cách dùng thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. Bài tập phân biệt thì HTHT và thì QKĐ có đáp án đầy đủ và chính xác nhất.

    Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    • Thì HTHT (the psent perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó.
    • Thì QKĐ (The simple past) Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ.

    Công thức và cách dùng thì HTHT và thì QKĐ trong tiếng Anh

    * Công thức và cách dùng thì hiện tại hoàn thành

    Cấu trúc: S+ have/has + V3 + (O)

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để chỉ: Hành động xảy ra tại thời điểm không xác định trong quá khứ: Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn có kết quả ở hiện tại Hành động vừa mới xảy ra, kinh nghiệm bản thân

    Dấu hiệu nhận biết THTHT: already, chúng tôi just, ever, never, since, for, recenthy, before…

    * Cấu trúc và cách sử dụng thì quá khứ đơn

    Cấu trúc thì QKĐ: S + V-ed/P2 (+ O)

    Cách dùng thì quá khứ đơn

    Thì hiện tại đơn dùng để chỉ: Hành động, sự việc đã xảy ra trong 1 thời điểm xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian xác định trong quá khứ và đã kết thúc ở hiện tại

    Dấu hiệu nhận biết TQKĐ: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

    Câu 1. Hoàn thành các động từ trong ngoặc với thì hiện tại hoàn thành

    1. I have not worked today.

    2. We (buy)…………..a new lamp.

    3. We (not / plan)…………..our holiday yet.

    4. Where (be / you) ?

    5. He (write)…………..five letters.

    6. She (not / see)…………..him for a long time.

    7. (be / you)…………..at school?

    8. School (not / start)…………..yet.

    9. (speak / he)…………..to his boss?

    10. No, he (have / not)…………..the time yet.

    Câu 2. Hoàn thành các câu sau với thì Quá khứ đơn

    1) chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)

    2)………Susan………to England by plane? (to go)

    3) They………a farm two weeks ago. (to visit)

    4) Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

    5) The chúng tôi home last weekend. (not/to be)

    6) chúng tôi wonderful skirt? (to design)

    7) My chúng tôi the van. (not/to crash)

    8) The chúng tôi mudguards of their bicycles. (to take off)

    9)………you………your aunt last week? (to phone)

    10) chúng tôi at school. (not/to drink)

    Hoàn thành các bài tập và các câu sau với ngữ pháp tiếng anh thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

    Câu 3.

    1) The chúng tôi people early this morning. (to arrest)

    2) chúng tôi Japan but now she………back. (to go – to come)

    3) chúng tôi tablets this year. (already/to buy)

    4) How many chúng tôi far this season? (your team/to win)

    5)………the CN Tower when chúng tôi Toronto? (you/to visit – to stay)

    6)………your homework yet? – Yes, chúng tôi an hour ago. (you/to do – to finish)

    7) chúng tôi accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school. (to be)

    8) I………Peter since chúng tôi Tuesday. (not/to see – to arrive)

    9) chúng tôi bike last May. So chúng tôi for 4 months. (to get – to have)

    10) I’m sorry, I………earlier, but I………a lot lately. (not/to write – to work)

    Câu 4.

    1) Peter……… football yesterday.

    2) They……… the car. It looks new again.

    3) Last year we……… to Italy.

    4) John and Peggy……… the book. Now they can watch the film.

    5) I……… my friend two days ago.

    6) We……… another country before.

    7) She……… a new car in 2011.

    8) I’m sorry, but I……… my homework.

    9)……… the game of chess?

    10) The girls……… their lunch yet.

    Câu 5.

    1) chúng tôi keys, so I can’t open that door. (to lose)

    2) chúng tôi the New World in 1492. (to arrive)

    3) chúng tôi leg. She is still in hospital. (to break)

    4) chúng tôi all his life. (to live)

    5) chúng tôi Brazil this morning. (to leave)

    6) Last winter chúng tôi his father in the Alps for three days. (to stay)

    7) chúng tôi her left hand. (always/to write)

    8) She………a language course in Paris last summer. (to do)

    9)………anyone………yet? (to phone)

    10) chúng tôi today, but chúng tôi last Sunday.

    Câu 6.

    1) chúng tôi the new words. They needn’t worry about the test. (to learn)

    2) Three chúng tôi in hospital last Friday. (to visit)

    3) chúng tôi 50 miles on scenic routes three weeks ago. (to cycle)

    4) We………chicken Tandoori before. (never/to try)

    5)………a job yet? (you/to find)

    6) Emily and chúng tôi other for more than 10 years now. (to know)

    7) First chúng tôi the announcement, then chúng tôi a café for a drink. (to listen – to go)

    8) chúng tôi four times this week. (to be)

    9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin………a yummy cake. (to bake)

    10) The chúng tôi iceberg in 1912 and………within

    Đáp án bài tập:

    Câu 1.

    1.I have not worked today.

    2. We have bought a new lamp.

    3. We have not planned our holiday yet.

    4. Where have you been ?

    5. He has written five letters.

    6. She has not seen him for a long time.

    7. Have you been at school?

    8. School has not started yet.

    9. Has he spoken to his boss?

    10. No, he has not had the time yet.

    Câu 2.

    1) I did my Maths homework yesterday.

    2) Did Susan go to England by plane?

    3) They visited a farm two weeks ago.

    4) Jenny and Peggy did not help their brother.

    5) The children were not at home last weekend.

    6) When did you design this wonderful skirt?

    7) My mother did not crash into the van.

    8) The boys took off the mudguards of their bicycles.

    9) Did you phone your aunt last week?

    10) He did not drink milk at school.

    Câu 3.

    1) The police arrested two people early this morning.

    2) She went to Japan but now she has come back.

    3) Dan has already bought two tablets this year.

    4) How many games has your team won so far this season?

    5) Did you visit the CN Tower when you stayed in Toronto?

    6) Have you done your homework yet? – Yes, I finished it an hour ago.

    7) There has been an accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school.

    8) I have not seen Peter since I arrived last Tuesday.

    9) Frank got his bike last May. So he has had it for 4 months.

    10) I’m sorry, I have not written earlier, but I have worked a lot lately

    Câu 4.

    1) Peter played football yesterday.

    2) They have cleaned the car. It looks new again.

    3) Last year we went to Italy.

    4) John and Peggy have just read the book. Now they can watch the film.

    5) I met my friend two days ago.

    6) We have never visited another country before.

    7) She bought a new car in 2011.

    8) I’m sorry, but I have forgotten my homework.

    9) Did you win the game of chess?

    10) The girls have not eaten their lunch yet.

    Câu 5.

    1) I have lost my keys, so I can’t open that door.

    2) Columbus arrived in the New World in 1492.

    3) Nina has broken her leg. She is still in hospital.

    4) He has lived here all his life.

    5) Colin left for Brazil this morning.

    6) Last winter Robin stayed with his father in the Alps for three days.

    7) Ellen has always written with her left hand.

    8) She did a language course in Paris last summer.

    9) Has anyone phoned yet?

    10) I have not seen Paul today, but I saw him last Sunday.

    Câu 6.

    1) They have learned all the new words. They needn’t worry about the test.

    2) Three people visited him in hospital last Friday.

    3) Martin cycled for 50 miles on scenic routes three weeks ago.

    4) We have never tried chicken Tandoori before.

    5) Have you found a job yet?

    6) Emily and Molly have known each other for more than 10 years now.

    7) First he listened to the announcement, then he went to a café for a drink.

    8) She has been late four times this week.

    9) What’s that lovely smell in here? – Jasmin has baked a yummy cake.

    10) The Titanic hit an iceberg in 1912 and sank within three hours.

    • cách phân biệt thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • sự khác nhau giữa thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bài tập hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn violet
    • cách dùng hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
    • bai tap ve thi hien tai hoan thanh co dap an
    • bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập thì quá khứ đơn lớp 7 violet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh (Phân Biệt) Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý
  • Quản Trị Là Gì? Phân Biệt Quản Trị Và Quản Lý Và Một Nhà Quản Trị Giỏi Cần Những Gì?
  • Phân Biệt Rise Và Raise (Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất)
  • So sánh sự khác nhau giữa thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành trong tiếng anh về: định nghĩa, cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng khi làm bài tập chuẩn nhất.

    Cấu trúc, cách dùng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    Thì quá khứ đơn là gì?

    Thì quá khứ đơn(Simple Past) dùng để diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất tại một thời điểm xác đinh trong quá khứ.Lưu ý các trạng từ,cụm giới từ hoặc mệnh dề trạng từ chỉ thời gian thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    Ví dụ: The seminar began 30 minutes ago.(trạng từ chỉ thời gian)

    Cách nhận biết thì quá khứ đơn

    Các từ và cụm từ thường được sử dụng với thì quá khứ đơn

    • Yesterday hôm qua
    • Ago cách đây~
    • Last : qua,vừa qua
    • In + năm
    • Before trước khi+cụm từ/mệnh đề
    • After sau khi+ cụm từ/mệnh đề

    Thì hiện tại hoàn thành là gì?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có kết quả ở hiện tại,hoặc diễn tả kinh nghiệm bản thân. Việc bạn nắm vững các cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành sẽ giúp ích rất nhiểu và làm cho câu văn của bạn trở nên hiệu quả hơn trong lúc truyền đạt thông tin.

    Cấu trúc Thì hiện tại hoàn thành:

    have + P.P.( quá khú phân từ) has+ P.P

    Lưu ý, các vị dụ này không có các từ chỉ thời gian cụ thể, xác định mà chỉ có các cụm từ several times vài lần, during…trong suốt, since.. kể từ khi…trong các ví dụ 2,3 và 4.

    Đây là những từ thường được sử dụng trong thì hiện tại hoàn thành ·

    The seminar has begun ·

    I have bought a suit at the store several times ·

    A lot of employees have worked hard during the weekend ·

    He has sent a letter since he got the message.

    Cách diễn đạt thường dùng chung với thì hiện tại hoàn thành

      Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ hoặc không m,uốn đề cập đến thời gian

    · I have lost the key

      ~ times~ lần:hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ

    · Susan has made the same mistake three times

      Since~ kể từ khi~: thời điểm hành động bắt đầu

    · Kenvin has studied English since 1988

      For~ khoảng~: khoảng thời gian hành động được thực hiện

    · Kenvin has lived here for 10 years

    *Lưu ý: since được dùng trong hai trường hợp chỉ nguyên nhân(reason), lúc này since có nghĩa là vì, bởi vì, chỉ thời gian(time), lúc này since có nghĩa là khi, kể từ khi Cụm từ: I have come to the club since last summer Tôi gia nhập câu lạc bộ kể từ mùa hè năm rồi Mệnh đề; I guess it is summer sice people are wearing shorts Tôi đoán bây giờ là mùa hè bởi vì người ta mặc quần sooc

    1) I ate lunch 30 minutes ago

    2) I have eaten lunch

    Trong ví dụ 1) động từ được chia ở quá khứ đơn (ate) và trong câu có từ ago cho biết thời gian ăn trưa là cách đây 30 phút (30 minutes ago).

    Trong ví dụ 2) động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành (have eaten) và trong câu không có từ cho biết thời gian ăn trưa là lúc nào.

    Mục đích của người đặt câu hỏi là muốn biết “bạnđã ăn trưa chưa”, chứ không quan tâm đến việc bạn ăn lúc nào.

    Tu khoa:

    • quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn
    • bài tập phân biệt thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
    • bài tập thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn có đáp án
    • bai tap thi hien tai hoan thanh
    • công thức thì quá khứ đơn
    • quá khứ đơn với wish
    • quá khứ đơn của leave

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phan Biet Phap Luat Va Dao Duc
  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phí Và Lệ Phí Được Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Thật (Authentic) Và Giả (Fake)
  • Phân Biệt Other, Another, Others, The Other Và The Others
  • Phân Biệt Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Một Số Điểm Mới Về Quyền Con Người, Quyền Và Nghĩa Vụ Cơ Bản Của Công Dân Của Hiến Pháp Năm 2013
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp 2013
  • Nhà Kinh Doanh Có Khác Với Nhà Quản Trị?
  • Viện Chiến Lược Và Khoa Học Thanh Tra
  • Hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành là hai thì rất hay gây nhầm lẫn trong quá trình học tiếng Anh.

    Cả hai thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành đều dùng để mô tả các hành động diễn ra trước một thời điểm nào đó.(reference point)

    diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định. Reference point là hiện tại

    FORM: HAVE/HAS+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau đây:

    -  I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)

    -  Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài)

    diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ) Reference point là quá khứ

    FORM: HAD+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau:

    – I went to Japan in 1988 and 1991.I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

    Để tham khảo

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: số 83,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa, Cầu Giấy Hà Nội , Hà Nội 

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    Email: 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 11 Chủ Đề 8: Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Bàn Về Hành Vi Pháp Luật Và Hành Vi Đạo Đức
  • Đạo Đức Công Vụ
  • Tìm Hiểu Nội Dung 4 Phẩm Chất Đạo Đức “Tự Tin
  • Biến Phí Variable Cost Là Gì
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt 4 Loại Tôm Hùm Phổ Biến Tại Việt Nam
  • Tôm Hùm Bông Và Tôm Hùm Xanh Loại Nào Ngon Hơn?
  • What’S The Difference Between A Uri And A Url?
  • Phân Biệt ‘Used To + Infinitive’ Và ‘Be/get Used To’
  • 3 Lý Do Vàng Tây Ăn Đứt Vàng Ta
  • I. Thì quá khứ đơn

    Form :  (+) S + V2/ed + O  

                (-) S + didn’t + Vbare + O       

    (?) Did + S + Vbare?

    Thì quá khứ đơn dùng để

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ, và đã dứt điểm rồi.

    Ex: She went to Paris last summer

    – Diễn tả một hành động diễn ra lặp đi lặp lại hoặc xảy ra thường xuyên trong quá khứ và bây giờ không xảy ra nữa

    Ex: When I was a students, I always carried un umbrella to the class

    – Dùng kết hợp với thì quá khứ tiếp diễn khi diễn tả một hành động chen ngang vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ

    Ex: When my father was reading newspaper, my mother went in.

    Phó từ nhận dạng: Time + ago, in + Past Time, last + Thời gian… (nói chung là thời gian trong quá khứ)

     

    II. Thì hiện tại hoàn thành

    Form:  (+)   S + have/has + V3/ Ved + O

         (-)   S + haven’t/ hasn’t + V3/ed + O

    (?)    Have/ Has + S + V3/ed + O?

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để:

    – Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm không xác đingj trong quá khứ

    Ex: Jane has come to Thailand

    – Diễn tả các hành động bắt đầu trong quá khứ, vẫn còn ở hiện tại và có thể tiếp tục trong tương lai.

    Ex: He has lost his key.

    – Dùng để đưa thông tin về một sự việc vừa xảy ra

    Ex: The road is closed. There has been an accident.

    –  Nhận dạng:

    since + điểm thời gian

    for + khoảng thời gian

    và các từ khác như: already, yet, recently, just, lately, ever,…

    Vậy, điểm khác nhau cơ bản giữa hai thì này là: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động dứt điểm rồi, còn Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động còn liên hệ tới hiện tại (và có khả năng đi đến tương lai).

    Phó từ đi với Hiện tại hoàn thành: already (rồi), just (vừa mới), yet (vẫn chưa), recently (gần đây), lately (gần đây), so far (mới đây), until now, up to now (tới giờ), …

    In the past / last few + Thời gian (months, days, years, …) :

      Ex. I have met a lot of people in the last few days.

    – Một số mẫu câu dùng với hai thì này:

    It is + thời gian + since + S (+ last) + Quá khứ đơn giản.

    It is ten years since I (last) saw him.

    S + Hiện tại hoàn tất + since + S + Quá khứ đơn giản

    She has lived a miserable life since she married him.

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Sữa Giả Sữa Thật Chuẩn 100% Chỉ Trong 1 Phút
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra Hàng Samsung Chính Hãng
  • Nhân Sâm Trung Quốc Liệu Có Được Bán Trên Thị Trường Việt Nam?
  • Hướng Dẫn 4 Cách Đơn Giản Để Nhận Biết Nhân Sâm Tươi Hàn Quốc Thật Giả
  • Phân Biệt Redmi Note 4 Và 4X Theo Cách Đơn Giản Nhất
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Nhà Quản Trị Khác Nhà Quản Lý Như Thế Nào?
  • Hiểu Thế Nào Về Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo?
  • Bài tập phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và Thì quá khứ đơn

    Bài tập phân biệt Thì hiện tại hoàn thành và Thì quá khứ đơn

    Bài 1:

    Are you underlined parts of these sentences right or wrong? Correct them where necessary.

    1. my key. I can’t find it anywhere. Ok

    2. Have you eaten a lot of sweets when you were a child? Did you eat

    3. a new car. You must come and see it. ………..

    4. a new car last week. ………..

    5. When have you been yesterday evening? ………..

    6. Lucky school in 1999. ………..

    7. I’m looking for Mike. Have you seen him? ………..

    8. Have you been to Paris? “Yes, many times” ………..

    10. When has this book been published. ………..

    Đáp án

    3. OK

    4. I bought

    5. Where were you

    6. Lucy left school

    7. OK

    8. OK

    9. OK

    10. When was this book published?

    Bài 2:

    Make sentences from the words in brackets. Use the psent perfect or past simple.

    1. (it/ not/ rain/ this week) It hasn’t rained this week.

    2. (the weather/ be/ cold/ recently) The weather ……….

    3. (it/ cold/ last week) It ……….

    4. (I/ not/ read/ a newspaper yesterday) I ……….

    5. (I/ not/ read/ a newspaper today) I ……….

    6. (Emily/ earn/ a lot of money/ this year) ………….

    7. (she/ not/ earn/ so much/ last year) ………….

    2. The weather has been cold recently.

    3. It was cold last week.

    4. I didn’t read a newspaper yesterday.

    5. I haven’t read a nespaper today.

    6. Emily has earned a lot of money this year.

    7. She didn’t earn so much last year.

    8. Have you had a holiday recently?

    Bài 3:

    Put the verb into the correct from psent perfect or past simple.

    1. I don’t know where Lisa is. Have you seen (yoo/ see) her?

    2. When I … (get) home last night, I … (be ) very tired and I … (go) straight to bed.

    3. A: … (you/ finish) painting the bedroom?

    B: Not yet. I’ll finish it tomorrow.

    4. George … (not/be) very well last week.

    5. Mr.Clark … (work) in a bank for 15 years. Then he gave ip up.

    6. Molly lives in Dublin. She … (live) there all her life.

    7. A: … (you/ go) to the cinema last night?

    B: Yes, but it … (be) a mistake. The film … (be) awful

    8. My grandfather … (die) before I was born. I … (never/ meet) him.

    9. I don’t know Carol’s husband. I … (never/ meet) him.

    10. A: Is Martin here?

    B: No, he … (go) out.

    A: When exactly … (he/ go) out?

    B: About ten minutes ago.

    11. A: Where do you live?

    B: In Boston.

    A: How long … (you/ ‘ve) there?

    B: Five years

    A: Where … (you/ like) before that?

    B : In Chicago.

    A: And how long … (you/ like) in Chicago?

    2. got…was…went

    3. have you finished

    4. wasn’t

    5. worked

    6. has lived

    7. did you go…was.was

    8. died…never met

    9. have never met

    10. has gone

    11. have you chúng tôi you chúng tôi you live

    Bài 4:

    Write sentences about yourself using the ideas in brackets.

    1. (something you haven’t done today) I haven’t eaten any fruit today .

    2. (something you haven’t done today) ……………

    3. (something you didn’t do yesterday) ……………

    4. (something you did yesterday evening) ……………

    5. (something you haven’t done recently) ……………

    6. (something you’ve done a lot recently) ……………

    Đáp án

    Example answers:

    2. I haven’t bought anything today

    3. I dindn’t watch TV yesterday

    4. I want out with some friends yesterday evening

    5. I haven’t been to the cinema recently

    6. I’ve read a lot of books recently

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Iphone 7 Trang Bị Chip Intel Hay Qualcomm1
  • Phân Biệt Tai Nghe Iphone Thật Và Giả, Chính Hãng Và Fake
  • Tai Nghe Iphone 7 Plus – Phân Biệt Hàng Zin Và Fake
  • Cách Nhận Biết Iphone 7 Đã Bị Thay Vỏ Hay Chưa Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Các Dòng Ipad Hiện Nay
  • Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định. Reference point là hiện tại

    FORM: HAVE/HAS+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau đây:

    –  I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)

    –  Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài)

    Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ) Reference point là quá khứ

    FORM: HAD+ Ved

    Các bạn xem ví dụ sau:

    – I went to Japan in 1988 and 1991.I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

    4.5

    /

    5

    (

    37

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Historic Và Historical
  • Gạo St24 St25 Loại Nào Ngon Hơn?
  • So Sánh Gạo St24 Và St25, Loại Nào Ngon Hơn? Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Gạo St24 Và St25 Gạo Nào Ngon Hơn?
  • 4 Cách Nhận Biết Vòng Gỗ Sưa Thật Giả Bạn Cần Biết
  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continous) là hai thì được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.

    Cùng trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam phân biệt hai sự khác nhau giữa hai thì:

    Quá khứ hoàn thànhĐộng từ “to be”

    S + had been+ Adj/ noun

    Ex: My father had been a great dancer when he was a student

    Động từ thường:

    S + had +Ved(past participle)

    Ex: I met them after they had porced each other

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    S + had been+ V-ing

    Ex: When I looked out of the window, it had been raining

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Signal words:

    since, for, how long…

    Để tham khảo các khoá học và biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: Số 83 ,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa ,Cầu Giấy , Hà Nội

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    ​Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Luận Văn Cách Ứng Xử Chi Phí Và Lập Dự Toán Chi Phí Ở Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Khác Với Quản Lý Doanh Nghiệp?
  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

    1.Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    2. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    Trong câu có các từ:

    – when: Khi

    Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

    – before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

    Ví dụ: Kane had done his homework before his mother asked his to do so. ( Kane đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy làm như vậy.)

    – After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

    Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken. ( Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Ví dụ: They had been working very hard before we came. ( Họ đã làm việc rất chăm chỉ trước khi chúng tôi đến)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Ong Đốt Có Thể Gây Sưng Tới 24 Giờ
  • Ong Đốt Có Nguy Hiểm Không?
  • 3 Bước Xử Lý Chó Bị Ong Đốt Nhanh Gọn Ngay Tại Nhà
  • Cách Xử Trí Khi Bị Ong Đốt
  • Trong bài viết này ta sẽ đi tìm hiểu sự khác biệt giữa thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn, sẽ phân tích về cấu trúc ngữ pháp – dấu hiệu nhận biết và làm một vài ví dụ. Hai thì này rất thú vị nhưng cũng rất dễ nhầm trong tiếng Anh.

    I. Cấu trúc của hai thì

    1.Thì hiện tại hoàn thành

    Khẳng định: S + has/have + V Past Participle

    She has been a teacher for 3 years

    (Cô ấy làm giáo viên khoảng 3 năm)

    They have been famous footballers since they played in this team

    (Họ là những cầu thủ bóng đá nổi tiếng kể từ khi họ chơi trong đội bóng này)

    Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle

    Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..? Trả lời câu hỏi: Yes, S + has/have. No, S + has/have + not.

    Have you seen this movie before?

    (Trước đây bạn đã xem phim này chưa?)

    Yes, I have

    (vâng , tôi đã xem)

    No, I haven’t

    ( không, tôi vẫn chưa xem)

    2. Thì quá khứ đơn

    Động từ to be

    Khẳng định:

    I/he/she/it + was You/we/they + were

    Phủ định:

    I/he/she/it + wasn't You/we/they + weren't

    Nghi vấn :

    was + I/he/she/it + O? Were + you/we/they + O?

    Động từ thường

    Khẳng định:

    S + V-ed/irregular verbs

    Phủ định:

    S + didn't + V-inf

    Nghi vấn:

    Did + S + V-inf?

    II. Cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn

    He has lived in this city.

    (Anh ấy sống ở thành phố này)

    He’s lost his pen. He uses a balpen.

    (Anh ấy mất cây viết. Anh ấy dùng viết bi)

    Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ hay có thời gian cụ thể.

    He lost his pen.

    (Anh ấy đã mất cây viết)

    He lost his pen last Monday.

    (Anh ấy mất cây viết thứ hai rồi)

    Thì Hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và hiện tại vẫn còn.

    Thì Quá khứ đơn: diễn tả hành động xảy ra suối một thời gian trong quá khứ và đã chấm dứt.

    Thì Hiện tại hoàn thành thường dùng trong báo chí. truyền thanh, truyền hình để giới thiệu những tin mới. Nhưng khi tiếp tục nói về những tin này. chúng ta phải dùng Thì Quá khứ đơn

    III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

    1. Thì hiện tại hoàn thành

    Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi

    For + khoảng thời gian: for five days, for five minutes, ….: trong vòng

    Ví dụ:

    Already: đã

    Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, “already” có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

    Yet: chưa

    Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. “yet” thường đứng cuối câu.

    Just: vừa mới

    Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

    Recently, Lately: gần đây

    So far, up to now, up to the psent, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

    Ever: đã từng

    Never… before: chưa bao giờ

    In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

    2. Thì quá khứ đơn

    Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước).

    yesterday (hôm qua)

    in + Mốc thời gian (in 2022)

    IV. Bài tập áp dụng

    Chia các động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành và thì quá khứ đơn

    1. He (write)…………..five letters.
    2. The chúng tôi home last weekend. (not/to be)
    3. (be / you)…………..at school?
    4. School (not / start)…………..yet.
    5. (speak / he)…………..to his boss
    6. chúng tôi Maths homework yesterday. (to do)
    7. ………Susan………to England by plane? (to go)
    8. They………a farm two weeks ago. (to visit)
    9. She (not / see)…………..him for a long time.
    10. Jenny and Peggy………their brother. (not/to help)

    Đáp án:

    1. He has written five letters.
    2. The children were not at home last weekend.
    3. Have you been at school?
    4. School has not started yet.
    5. Has he spoken to his boss?
    6. I did my Maths homework yesterday.
    7. Did Susan go to England by plane?
    8. They visited a farm two weeks ago.
    9. Jenny and Peggy did not help their brother.
    10. She has not seen him for a long time.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Tuần Đầu Tiên
  • Mang Thai Sinh Đôi Khác Trứng Là Gì & Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Sinh Đôi
  • Rạn Da Khi Mang Thai: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Mẹ Bầu Bị Phù Chân Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không?
  • 9 Kiểu Sưng Phù Của Mẹ Bầu Và Mẹo Hay Giúp Mẹ Đỡ Đau Nhức Trong Thai Kỳ
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Học tiếng Anh

    Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect & The past perfect continuous)

    Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành.

    Hôm nay, tôi đưa ra cái nhìn tổng quát và cơ bản nhất để các bạn có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này một cách chính xác và hiệu quả.

    Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:

    1. She already (eat) by the time he left

    2. Jane (study) for 4 hours when he came home

    Đáp án của 2 câu trên là:

    had already eaten

    has been studying

    Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là “by the time”. Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi đi một thì.

    Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là “for 4 hours”. Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

    Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của khi bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal words. Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác nhất.

    Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Chức năng &

    Cách sử dụng ​Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: The police camewhen the robber had gone away.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    If I had knownthat, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    Bài tập so sánh thì Quá khứ hoàn thành & thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Kenhtuyensinh

    Theo: Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100