Top 10 # Xem Nhiều Nhất Bài Tập Phân Biệt Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)

Diễn tả chuỗi hành động xảy ra lần lượt trong quá khứ

Diễn tả nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ

Dấu hiệu thời gian: Yesterday, last month, … ago, when, then…

All day, the whole day while, w hile, when, at that time, at + giờ quá khứ.

Bài tập 2: Sửa lỗi sai trong các câu sau (quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn):

1. I was play football when she called me.

2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?

3. What was she do while her mother was making lunch?

4. Where did you went last Sunday?

5. They weren’t sleep during the meeting last Monday.

6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.

7. She didn’t broke the flower vase. Tom did.

8. Last week my friend and I go to the beach on the bus.

9. While I am listening to music, I heard the doorbell.

10. Peter turn on the TV, but there was nothing interesting.

Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:

1. Where/ you/ go?

2. Who/ you/ go with?

3. How/ you/ get/ there?

4. What/ you/ do/ during the day?

5. you/ have/ a/ good/ time?

6. What/ your parents/ do/ while/ you/ go/ on holiday?

Bài tập 4: Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:

In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) chúng tôi the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) (2) chúng tôi the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) …………. some water. Suddenly, I (see) (4) …………a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) …………beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) (6) …………fast. I (ask) (7) chúng tôi for his name with a shy voice. He (tell) (8) chúng tôi that his name was John. He (stay) (9) chúng tôi me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) (10) …………a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.

Đáp án phần bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:

2. were you doing

3. didn’t visit

5. was reading

7. were running

8. did you find

9. did she dance

10. were watching

1. Where did you go?

2. Who did you go with?

3. How did you get there?

4. What were you doing during the day?

5. Did you have a good time?

6. What were your parents doing while you were going on holiday?

In my last holiday, I went to Hawaii. When I went to the beach for the first time, something wonderful happened. I in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father was swimming some water. Suddenly, I was drinking a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart was beating fast. I saw him for his name with a shy voice. He was me that his name was John. He with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we asked a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him. told stayed had

Ngữ pháp tiếng Anh, Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày cho các bạn về sự so sánh giữa thì quá đơn và quá khứ tiếp diễn. Hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là những kiến thức không thể thiếu được để thành lập những câu viết hay câu nói đúng ngữ pháp. Hơn thế nữa việc nắm chắc ngữ pháp về thì sẽ giúp các bạn rất nhiều trong quá trình ôn thi các chứng chỉ tiếng Anh.

I. Về cấu trúc của hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

1. Thì quá khứ đơn

Động từ to be

Khẳng định:

I/he/she/it + was You/we/they + were

Phủ định:

I/he/she/it + wasn't You/we/they + weren't

Nghi vấn :

was + I/he/she/it + O? Were + you/we/they + O?

Động từ thường

Khẳng định:

S + V-ed/irregular verbs

Phủ định:

S + didn't + V-inf

Nghi vấn:

Did + S + V-inf?

2. Thì quá khứ tiếp diễn

Khẳng định:

I/he/she/it + was +V-ing You/we/they + were + V-ing

Phủ định:

I/he/she/it + wasn't + V-ing You/we/they + weren't + V-ing

Nghi vấn:

Was I/he/she/it + V-ing? Were you/we/they + V-ing?

II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Mỗi thì có mỗi cách sử dụng khác nhau như sau:

1. Thì quá khứ đơn

Các trạng từ thường sử dụng với quá khứ: Yesterday; two days ago, the day before; ago; already; last (last week, last month, last summer holiday…); in + mốc thời gian trong quá khứ (in 1999,…).

Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định.

Vì thế nó được dùng:

Cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm:

Khi thời điểm được hỏi đến:

Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến:

The train was ten minutes late.(Xe lửa đã trễ mười phút).

How did you get your present job?(Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào?)

I bought this car in Montreal.(Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal)

Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có ” for + khoảng thời gian trong quá khứ “

Thì quá khứ đơn cũng dùng cho thói quen ở quá khứ used to + V-inf.

I used to play football on Sunday(Tôi thường chơi đá bóng vào chủ nhật)

She never came to visit me in 2002.(Cô ấy không bao giờ đến thăm tôi vào năm 2002)

He always carried an umbrella.(Ông ta luôn luôn mang theo một cái dù).

They never drank wine.(Họ không bao giờ uống rượu).

2. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

Sự kết hợp giữa quá khứ đơn + quá khứ tiếp diễn để chỉ một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào. Sự kết hợp của hai thì quá khứ đơn thường chỉ những hành động liền nhau, tuần tự.

Cấu trúc: While + QKTD, QKTD (quá khứ tiếp diễn) để diễn tả 2 hành động xảy ra song song tại một thời điểm trong quá khứ.

Dùng để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (trực tiếp (direct speech) sang gián tiếp (indirect speech))

He said that “I am leaving tomorrow” → He said that he was leaving the following day.(Anh ấy nói rằng ngày mai tôi sẽ rời đi → Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ rời đi vào ngày hôm sau)

He said that “I am living in London” → He said he was living in London (Anh ấy nói rằng tôi đang sống ở Luân Đôn → Anh ấy nói anh ấy đang sống ở Luân Đôn)

Quá khứ tiếp diễn cũng được dùng với “always”

III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

Trong câu thường có các từ như:

1. Thì quá khứ đơn

Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước). ….+ ago. Yesterday (hôm qua) in + Mốc thời gian (in 2018)

2. Thì quá khứ tiếp diễn

At this time last month: ( thời gian đó tháng trước) At this moment last year: ( thời điểm đó năm trước) While:( trong suốt) At 8 p.m last night: ( vào 8 giờ tối hôm qua)

IV. Bài tập áp dụng

Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) chúng tôi the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) (2) chúng tôi the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) …………. some water. Suddenly, I (see) (4) …………a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) …………beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) (6) …………fast. I (ask) (7) chúng tôi for his name with a shy voice. He (tell) (8) chúng tôi that his name was John. He (stay) (9) chúng tôi me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) (10) …………a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.

Đáp án:

Sự Khác Nhau Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản nhất, nhưng rất quan trọng để tạo nên những câu nói đơn giản, nhưng hữu ích trong quá trình đọc hiểu. Để có thể học tốt thì quá khứ đơn, bạn cần phải biết các động từ bất quy tắc cơ bản và những trường hợp thêm “ing” vào câu khi sử dụng quá khứ tiếp diễn.

Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn không khó

Sự khác biệt của quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

Quá khứ đơn

To be: S + was/were + adj/Noun

VD: She was a sexy girl ( cô ấy đã từng là một cô gái gợi cảm)

VD: I started boring him when I was the first year student (tôi bắt đầu chán anh ấy khi tôi là sinh viên năm nhất)

Dấu hiệu: yesterday, last month/night/year…, 2 year ago…, in 2000…

Quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc: S + was/were + Ving

VD:

She was playing piano lonely at night when a thief broke the window to get in(Khi cô ấy chơi piano một mình giữa đêm thì một tên trộm đập vỡ của kính để vào)

Dấu hiệu: at this time last night, at this moment last year, at 8 p.m last ngiht, while…

Cách sử dụng của từng thì

* Khi dùng hai thì này trong một câu, chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (mệnh đề sau when)

Khác nhau

Quá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn

Thường khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn

Khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn

VD: I asked her but she didn’t know anything( Tôi đã hỏi cô ấy nhưng cô ấy không biết gì cả)

VD: Everybody was talking about it all evening (Mọi người đã nói về việc đó cả đêm.)

Bài tập tham khảo

1. I…… television when the phone …….. (watch/ring)

2. Keith……..a bath when the detetive……(have)

3. Alberto……….a leg when he…….. (break, ski)

4. Last night Lydia chúng tôi the radio when she………..a strange noise dowstairs (listen, hear)

5. Jim chúng tôi of the tree while he ……. it ( fall, climb)

6. Rachel……. not to go out, because it …….. ( decide, rain)

7. While I ………, I chúng tôi old man lying on the ground

8. We ……. Kate first aid when the ambulance………( wait, notice)

9. You …….work) were working as a waitress in a coktail bar, when I …..(meet) met you.

10. When I ……(walk) walked) into the room it was chaos! The dog ……(run) was running around the room and the children ……(write) were wrting on the walls.

11. Excuse me sir. Can you tell us what you ……(do) were doing at 11 o’clock last night?

12. As soon as I ……(see) saw the accident I …….(call) called the police

13. The day I …….(hear) heard the news I …….(study) was studying for my exams.

Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là kiến thức không thể thiếu trong việc thành lập những câu nói đơn giản và trong quá trình đọc hiểu. Các bạn cần nắm chắc hai thì này để có thể hiểu rõ những bài viết đơn giản, đặc biệt là thì quá khứ đơn.

Giống như thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành, người học hai thì này cần có những công cụ kiến thức không thể thiếu là bảng động từ bất quy tắc và cách thêm đuôi -ed, -ing.

I. Cấu trúc của thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Công thức thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn:

Khẳng định

– I, he, she, it , N (số ít) + Was

– You, we, they, N (số nhiều) + WereVí dụ 1: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

2.Verbs:

Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed “. Những động từ này ta cần học thuộc.

-I was thinking about him last night.

-We were just talking about it before you arrived.

Phủ định

S+ was/were not + Object/Adj

Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm”not” vào sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– was not = wasn’t– were not = weren’t– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)2. Verbs :

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

Ví dụ :He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Ví dụ:

-I wasn’t thinking about him last night.

-We were not talking about it before you arrived.

Nghi vấn

Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

– No, I/ he/ she/ it + wasn’t

Yes, we/ you/ they + were.

– No, we/ you/ they + weren’t.

Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

-Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

-Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

Yes, She did./ No, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

(Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?

-Were you thinking about him last night?

-What were you just talking about before I arrived?

II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ: Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ prefer – preferred

– Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

Ví dụ: play – played/ stay – stayed

– Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

Ví dụ: study – studied/ cry – cried

III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

IV. Bài tập ôn luyện

Tải Bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1SQ6Wdplc9cpULcRVcz4O21kr4Y_LEbPBpypMfPR3uAo

Tuy chỉ chiếm 15% trong đề thi nhưng ngữ pháp TOEIC là nền tảng cần phải nắm vững nếu như bạn muốn học tốt tiếng anh. Các thì trong tiếng anh nói chung mà đặc biệt là thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn là 2 thì quan trọng và thường xuyên được sử dụng, không chỉ xuất hiện trong đề thi mà còn xuất hiện trong tiếng anh giao tiếp hằng ngày.

Vì vậy, muốn nắm thật rõ lý thuyết cũng như là cách sử dụng, hay mới vừa làm quen với ngữ pháp TOEIC nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc ôn luyện và cần sự hỗ trợ, giảng dạy, bạn có thể tham gia học trực tiếp thông qua do chính thầy Quý khóa học TOEIC Online của FireEnglishKhóa học hiện đang có Voucher giảm 40% học phí FireEnglish 980 đứng lớp cùng với đội ngũ giáo viên giỏi tận tâm hướng dẫn. dành cho những bạn đăng ký sớm nhất.

XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%