Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Diễn tả chuỗi hành động xảy ra lần lượt trong quá khứ

    Diễn tả nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ

    Dấu hiệu thời gian: Yesterday, last month, … ago, when, then…

    All day, the whole day while, w hile, when, at that time, at + giờ quá khứ.

    Bài tập 2: Sửa lỗi sai trong các câu sau (quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn):

    1. I was play football when she called me.

    2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?

    3. What was she do while her mother was making lunch?

    4. Where did you went last Sunday?

    5. They weren’t sleep during the meeting last Monday.

    6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.

    7. She didn’t broke the flower vase. Tom did.

    8. Last week my friend and I go to the beach on the bus.

    9. While I am listening to music, I heard the doorbell.

    10. Peter turn on the TV, but there was nothing interesting.

    Bài tập 3: Hoàn thành các câu sau sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:

    1. Where/ you/ go?

    2. Who/ you/ go with?

    3. How/ you/ get/ there?

    4. What/ you/ do/ during the day?

    5. you/ have/ a/ good/ time?

    6. What/ your parents/ do/ while/ you/ go/ on holiday?

    Bài tập 4: Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:

    In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) chúng tôi the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) (2) chúng tôi the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) …………. some water. Suddenly, I (see) (4) …………a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) …………beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) (6) …………fast. I (ask) (7) chúng tôi for his name with a shy voice. He (tell) (8) chúng tôi that his name was John. He (stay) (9) chúng tôi me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) (10) …………a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.

    Đáp án phần bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn:

    2. were you doing

    3. didn’t visit

    5. was reading

    7. were running

    8. did you find

    9. did she dance

    10. were watching

    1. Where did you go?

    2. Who did you go with?

    3. How did you get there?

    4. What were you doing during the day?

    5. Did you have a good time?

    6. What were your parents doing while you were going on holiday?

    In my last holiday, I went to Hawaii. When I went to the beach for the first time, something wonderful happened. I in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father was swimming some water. Suddenly, I was drinking a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart was beating fast. I saw him for his name with a shy voice. He was me that his name was John. He with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we asked a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him. told stayed had

    Ngữ pháp tiếng Anh, Bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Phân Biệt “pháp Luật” Với “đạo Đức”
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Giữa Hai Thì Quá Khứ Đơn Và Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Quyền Con Người Và Quyền Công Dân?
  • Người Con Đất Mẹ: Cần Phân Biệt Rõ Quyền Con Người Và Quyền Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị (Administration) Và Quản Lý (Management)
  • Hiểu Thế Nào Về Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Quản Trị, Quản Lý Và Lãnh Đạo
  • Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tuy là hai thì cơ bản nhưng rất quan trọng và không thể thiếu trong việc ứng dụng vào nghe nói và cả ngữ pháp.

    1. The past simple tense (Thì quá khứ đơn)

    1.1 Cấu trúc (Form)

    S + V(past) (+ O)

    S + did not/ didn’t + V(bare- inf) (+ O)

    Did + S +V(bare-inf) (+ O)?

    They went to the cinema last night.

    They didn’t go to the cinema last night.

    Did they go to the cinema last night?

    1.2. Cách dùng (Use)

    Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ ( finished actions or events)

    Ex:

    I saw him at the airport yesterday. (Hôm qua tôi đã nhìn thấy anh ấy ở sân bay.)

    My aunt sent me a letter two days ago. (Cách đây 2 ngày cô tôi đã gửi thư cho tôi.)

    Diễn tả hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ ( repeated actions)

    Ex:

    I played soccer three times a week when I was at school. (Lúc tôi còn đi học thì tôi đã chơi bóng đá 3 lần một lần.)

    She went to Paris twice last year. (Năm ngoái cô ấy đến Pari 2 lần.)

    Diễn tả thói quen trong quá khứ (past habits)

    Ex:

    She visited her parents every Sunday. (Vào mỗi chủ nhật thì cô ấy đã đến thăm bố mẹ.)

    We often went swimming every afternoon. (Vào mỗi buổi chiều thì chúng tôi đã thường đi bơi.)

    Diễn tả tình trạng hay tình huống trong quá khứ

    Did you have a car when you were young? (Có phải bạn có ô tô khi bạn còn trẻ không?)

    Diễn tả một chuỗi hành động xảy ra liên tiếp nhau trong quá khứ (sequences of actions)

    Ex:

    He ran to the car, jumped in and raced off into the night.

    1.3. Các cụm từ thời gian (Time phrases)

    Một số cụm từ thời gian được dùng trong thì quá khứ đơn: yesterday, last night/week/month/year, etc., two days/ weeks/months, etc. ago, in 2000, at that moment, then, suddenly, when.

    2. The past continuous tense (Thì quá khứ tiếp diễn)

    2.1. Cấu trúc (Form)

    S + was/ were + V-ing (+O)

    S + was/ were + not + V-ing (+O)

    Was/Were + S +V-ing (+O)?

    My brother was reading books at this time last night.

    My brother wasn’t reading books at this time last night.

    Was your brother reading books at this time last night?

    2.2 Cách dùng (Use)

    Diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (actions in progress at a point of time in the past).

    Ex:

    At 9 o’clock yesterday, I was doing the homework. (Vào lúc 9 giờ hôm qua tôi đang làm bài tập về nhà.)

    Diễn tả hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ (actions in progress over a period of time).

    Ex:

    My husband was working hard all day. (Chồng tôi đã làm việc vất vả suốt cả ngày.)

    Note: Các cụm từ thời gian như all day, all the morning,… thường được dùng trong trường hợp này

    Diễn tả tình huống/ sự việc tạm thời hoặc đang thay đổi trong quá khứ (temporary or changing situations in the past).

    Ex:

    At the time, I was working for a bank in this city. (a temporary situation)

    I was becoming bored with the job, so I decided to change. (a changing situation)

    Diễn tả một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xen vào trong quá khứ ( an action was in progress when another action happened/ interrupted it).

    Ex:

    We were having dinner when someone knocked at/on the door.

    (Chúng tôi đang ăn tối thì có ai đó đã gõ cửa.)

    Diễn tả hai hay nhiều hành động xảy ra song song cùng một lúc trong quá khứ (two or more actions in progress at the same time in the past)

    Ex:

    While I was cooking dinner, my husband was playing computer games.

    (Trong khi tôi đang nấu bữa tối thì chồng tôi đang chơi điện tử.)

    – Diễn tả hành động lặp lại nhiều lần trong quá khứ gây ra sự khó chịu, bực mình (mang nghĩa tiêu cực). Cách dùng này thường đi kèm với trạng từ “always/ constantly”.

    Ex:

    The old man was always complaining about the noise in the area.

    Note: Chúng ta không thường dùng thì quá khứ tiếp diễn với các động từ chỉ tình trạng, cảm xúc, sở hữu, tri giác như: be, cost, belong, own, have, feel, hear, hate, like,…

    2.3. Các cụm từ chỉ thời gian (Time phrases)

    Các cụm từ thời gian thường được dùng trong thì này như: while, as, when, meanwhile, at that time, all the morning/ afternoon/ day, etc.

    3. Bài tập vận dụng cơ bản

    Bài 1: Write the words in the correct order.

    1. I/ the bus/ caught/ yesterday/ to work/.

    2. it was raining/because/ didn’t/ she/ for a walk/ go/.

    3. I got/TV/ when/ watching/ my/ brother/ was/ home/.

    4. break/your arm/you/how/did/?

    5. last summer/ in a beautiful village/ spent/ we/.

    6. last night/ Sally/ what/ was/ wearing/ at the party/?

    7. a loud party/ while/ my neighbors/I/ were having/ to study,/ was trying/.

    8. you/ to the cinema/ last night/ did/ go/?

    KEY Bài 1:

    1. I caught the bus to work yesterday.

    2. She didn’t go for a walk because it was raining.

    3. My brother was watching TV when I got home.

    4. How did you break your arm?

    5. We spent last summer in a beautiful village.

    6. What was Sally wearing at the party last night?

    7. While I was trying to study, my neighbors were having a loud party.

    8. Did you go to the cinema last night?

    Bài 2:

    1. was workin

    2. called

    3. are always arguing

    4. Were you trying

    5. was pparing

    6. was walking

    7. always walked

    8. was finishing

    Bài 3:

    1. was waiting

    2. wasn’t working

    3. was waiting

    4. had

    5. was driving

    6. were you doing

    7. didn’t call

    8. was still sleeping

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phí, Lệ Phí… Nên Phân Biệt Thế Nào Đây?
  • Phân Biệt Thuế Phí Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau
  • The Ordinary Niacinamide 10% + Zinc 1% Serum Hàng Fake Siêu Tinh Vi
  • 10 Cách Phân Biệt The Ordinary Thật Giả Đánh Bay Nỗi Lo Mua Hàng Nhái
  • Phân Biệt On Time Và In Time
  • So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Khác Quản Lý Như Thế Nào?
  • Lãnh Đạo Và Quản Trị Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Kinh Doanh, Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh?
  • Tìm Hiểu Giày Replica Là Gì? Giày Rep 1:1 Là Gì
  • Sổ Hồng Và Sổ Đỏ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Trong bài viết này, tôi sẽ trình bày cho các bạn về sự so sánh giữa thì quá đơn và quá khứ tiếp diễn. Hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là những kiến thức không thể thiếu được để thành lập những câu viết hay câu nói đúng ngữ pháp. Hơn thế nữa việc nắm chắc ngữ pháp về thì sẽ giúp các bạn rất nhiều trong quá trình ôn thi các chứng chỉ tiếng Anh.

    I. Về cấu trúc của hai thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

    1. Thì quá khứ đơn

    Động từ to be

    Khẳng định:

    I/he/she/it + was You/we/they + were

    Phủ định:

    I/he/she/it + wasn't You/we/they + weren't

    Nghi vấn :

    was + I/he/she/it + O? Were + you/we/they + O?

    Động từ thường

    Khẳng định:

    S + V-ed/irregular verbs

    Phủ định:

    S + didn't + V-inf

    Nghi vấn:

    Did + S + V-inf?

    2. Thì quá khứ tiếp diễn

    Khẳng định:

    I/he/she/it + was +V-ing You/we/they + were + V-ing

    Phủ định:

    I/he/she/it + wasn't + V-ing You/we/they + weren't + V-ing

    Nghi vấn:

    Was I/he/she/it + V-ing? Were you/we/they + V-ing?

    II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Mỗi thì có mỗi cách sử dụng khác nhau như sau:

    1. Thì quá khứ đơn

    Các trạng từ thường sử dụng với quá khứ: Yesterday; two days ago, the day before; ago; already; last (last week, last month, last summer holiday…); in + mốc thời gian trong quá khứ (in 1999,…).

    Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định.

    Vì thế nó được dùng:

    Cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm:

    Khi thời điểm được hỏi đến:

    Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến:

    The train was ten minutes late.

    (Xe lửa đã trễ mười phút).

    How did you get your psent job?

    (Anh đã có được việc làm hiện nay bằng cách nào?)

    I bought this car in Montreal.

    (Tôi đã mua chiếc xe hơi này ở Montreal)

    Thì quá khứ đơn hay được dùng khi trong câu có ” for + khoảng thời gian trong quá khứ

    Thì quá khứ đơn cũng dùng cho thói quen ở quá khứ used to + V-inf.

    I used to play football on Sunday

    (Tôi thường chơi đá bóng vào chủ nhật)

    She never came to visit me in 2002.

    (Cô ấy không bao giờ đến thăm tôi vào năm 2002)

    He always carried an umbrella.

    (Ông ta luôn luôn mang theo một cái dù).

    They never drank wine.

    (Họ không bao giờ uống rượu).

    2. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

    Diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

    Sự kết hợp giữa quá khứ đơn + quá khứ tiếp diễn để chỉ một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào. Sự kết hợp của hai thì quá khứ đơn thường chỉ những hành động liền nhau, tuần tự.

    Cấu trúc: While + QKTD, QKTD (quá khứ tiếp diễn) để diễn tả 2 hành động xảy ra song song tại một thời điểm trong quá khứ.

    Dùng để chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp (trực tiếp (direct speech) sang gián tiếp (indirect speech))

    He said that “I am leaving tomorrow” → He said that he was leaving the following day.

    (Anh ấy nói rằng ngày mai tôi sẽ rời đi → Anh ấy nói rằng anh ấy sẽ rời đi vào ngày hôm sau)

    He said that “I am living in London” → He said he was living in London

    (Anh ấy nói rằng tôi đang sống ở Luân Đôn → Anh ấy nói anh ấy đang sống ở Luân Đôn)

    Quá khứ tiếp diễn cũng được dùng với “always”

    III. Dấu hiệu nhận biết của hai thì

    Trong câu thường có các từ như:

    1. Thì quá khứ đơn

    Last night/ year/month (tối hôm trước/năm trước/tháng trước). ….+ ago. Yesterday (hôm qua) in + Mốc thời gian (in 2022)

    2. Thì quá khứ tiếp diễn

    At this time last month: ( thời gian đó tháng trước) At this moment last year: ( thời điểm đó năm trước) While:( trong suốt) At 8 p.m last night: ( vào 8 giờ tối hôm qua)

    IV. Bài tập áp dụng

    Chia đúng các động từ sau ở thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) (1) chúng tôi the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) (2) chúng tôi the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a sand castle and my father (drink) (3) …………. some water. Suddenly, I (see) (4) …………a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) (5) …………beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) (6) …………fast. I (ask) (7) chúng tôi for his name with a shy voice. He (tell) (8) chúng tôi that his name was John. He (stay) (9) chúng tôi me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) (10) …………a lot of fun together. At the end of my holiday when I left Hawaii I said goodbye to John. We had tears in our eyes. He wrote me a letter very soon and I answered him.

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Thì Hiện Tại: Kể Chuyện, Tường Thuật, Chỉ Thị
  • Sự Khác Nhau Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học Khác Nhau Là Gì?
  • Nên Chọn Mèo Con Giống Đực Hay Giống Cái ?
  • Nêu Sự Khác Nhau Của Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo
  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Khác Với Quản Lý Doanh Nghiệp?
  • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: được dùng để diễn tả quá trình xảy ra 1 hành động bắt đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

    1.Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    2. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

    Trong câu có các từ:

    – when: Khi

    Vì dụ: When they arrived at the airport, her flight had taken off. (Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh.)

    – before: trước khi (Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn.)

    Ví dụ: Kane had done his homework before his mother asked his to do so. ( Kane đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ anh ấy yêu cầu anh ấy làm như vậy.)

    – After: sau khi (Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành.)

    Ví dụ: They went home after they had eaten a big roasted chicken. ( Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn.)

    Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.

    Ví dụ: They had been working very hard before we came. ( Họ đã làm việc rất chăm chỉ trước khi chúng tôi đến)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn.
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Hoàn Thành, Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khái Niệm Cơ Bản Về Quyền Con Người Và Quyền Của Công Dân
  • Phân Biệt Giữa Vai Trò Của Quản Trị Doanh Nghiệp Và Quản Lý Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing
  • Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continous) là hai thì được sử dụng khá nhiều trong bài thi TOEIC.

    Cùng trung tâm Anh ngữ Oxford English UK Vietnam phân biệt hai sự khác nhau giữa hai thì:

    Quá khứ hoàn thànhĐộng từ “to be”

    S + had been+ Adj/ noun

    Ex: My father had been a great dancer when he was a student

    Động từ thường:

    S + had +Ved(past participle)

    Ex: I met them after they had porced each other

    Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    S + had been+ V-ing

    Ex: When I looked out of the window, it had been raining

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: We had had lunch when she arrived.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    – Câu điều kiện loại 3:

    If I had known that, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    3. Signal words:

    since, for, how long…

    Để tham khảo các khoá học và biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ:

    Bộ phận tư vấn – Trung tâm Oxford English UK Vietnam

    Địa chỉ: Số 83 ,Nguyễn Ngọc Vũ,Trung Hòa ,Cầu Giấy , Hà Nội

    Điện thoại: 04 3856 3886 / 7

    ​Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Giá Trị Đạo Đức Và Sự Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Phân Biệt Ý Nghĩa, Mục Đích Của Thuế, Phí Và Lệ Phí
  • So Sánh Các Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Luận Văn Cách Ứng Xử Chi Phí Và Lập Dự Toán Chi Phí Ở Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Thì Hiện Tại: Kể Chuyện, Tường Thuật, Chỉ Thị
  • So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Quản Trị Khác Quản Lý Như Thế Nào?
  • Lãnh Đạo Và Quản Trị Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Kinh Doanh, Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh?
  • Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn là hai thì cơ bản nhất, nhưng rất quan trọng để tạo nên những câu nói đơn giản, nhưng hữu ích trong quá trình đọc hiểu. Để có thể học tốt thì quá khứ đơn, bạn cần phải biết các động từ bất quy tắc cơ bản và những trường hợp thêm “ing” vào câu khi sử dụng quá khứ tiếp diễn.

    Sự khác biệt của quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Cấu trúc quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

    Quá khứ đơn

      To be: S + was/were + adj/Noun

    VD: She was a sexy girl ( cô ấy đã từng là một cô gái gợi cảm)

    VD: I started boring him when I was the first year student (tôi bắt đầu chán anh ấy khi tôi là sinh viên năm nhất)

    Dấu hiệu: yesterday, last month/night/year…, 2 year ago…, in 2000…

    Quá khứ tiếp diễn

    Cấu trúc: S + was/were + Ving

    VD:

    She was playing piano lonely at night when a thief broke the window to get in(Khi cô ấy chơi piano một mình giữa đêm thì một tên trộm đập vỡ của kính để vào)

    Dấu hiệu: at this time last night, at this moment last year, at 8 p.m last ngiht, while…

    Cách sử dụng của từng thì

    * Khi dùng hai thì này trong một câu, chúng ta dùng thì quá khứ tiếp diễn để chỉ hành động hay sự việc nền và dài hơn; thì quá khứ đơn để chỉ hành động hay sự việc xảy ra và kết thúc trong thời gian ngắn hơn (mệnh đề sau when)

    Khác nhau

    Quá khứ đơnQuá khứ tiếp diễn

    Thường khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn

    Khi muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn

    VD: I asked her but she didn’t know anything( Tôi đã hỏi cô ấy nhưng cô ấy không biết gì cả)

    VD: Everybody was talking about it all evening (Mọi người đã nói về việc đó cả đêm.)

    Bài tập tham khảo

    1. I…… television when the phone …….. (watch/ring)

    2. Keith……..a bath when the detetive……(have)

    3. Alberto……….a leg when he…….. (break, ski)

    4. Last night Lydia chúng tôi the radio when she………..a strange noise dowstairs (listen, hear)

    5. Jim chúng tôi of the tree while he ……. it ( fall, climb)

    6. Rachel……. not to go out, because it …….. ( decide, rain)

    7. While I ………, I chúng tôi old man lying on the ground

    8. We ……. Kate first aid when the ambulance………( wait, notice)

    9. You …….work) were working as a waitress in a coktail bar, when I …..(meet) met you.

    10. When I ……(walk) walked) into the room it was chaos! The dog ……(run) was running around the room and the children ……(write) were wrting on the walls.

    11. Excuse me sir. Can you tell us what you ……(do) were doing at 11 o’clock last night?

    12. As soon as I ……(see) saw the accident I …….(call) called the police

    13. The day I …….(hear) heard the news I …….(study) was studying for my exams.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Các Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học Khác Nhau Là Gì?
  • Nên Chọn Mèo Con Giống Đực Hay Giống Cái ?
  • Nêu Sự Khác Nhau Của Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo
  • 18 Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Đơn Giản (Chính Xác 100%)
  • Khoa Học Dữ Liệu So Với Phân Tích Dữ Liệu: Sự Khác Biệt Là Gì?
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Que Thử Thai Cho Kết Quả Sai
  • Có Dấu Hiệu Mang Thai Nhưng Thử Que 1 Vạch Là Tại Sao?
  • Làm Thế Nào Để Biết Bạn Đang Bị Rỉ Ối?
  • Rỉ Ối Trong Thai Kỳ
  • Rối Loạn Tiêu Hoá Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Xử Lý
  • 5 min read

    Muốn xây dựng một nền tảng kiến thức tiếng Anh hay bất kỳ các ngôn ngữ nào khác thì chắc chắn các bạn sẽ phải học Ngữ Pháp. Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là một trong 12 thì quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp mà bạn phải nắm rõ từ định nghĩa, công thức và mục đích sử dụng.

    Trong bài viết hôm nay, DOL English sẽ giúp bạn tổng hợp các kiến thức của điểm ngữ pháp này cùng với một số lưu ý để giúp các bạn hệ thống và hiểu rõ hơn về thì quá khứ tiếp diễn.

    1. Định nghĩa thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous tense)

    Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous Tense) là thì được sử dụng khi chúng

    ta muốn nhấn mạnh một hay nhiều quá trình hay một sự việc một hay một hành động

    trong quá khứ nhưng hiện tại thì không diễn ra nữa.

    Ví dụ:

    • Yesterday, I was watching the football match and she was doing her

      homework when our parents arrived.

    ⇒ Tôi đang xem đá bóng và cô ấy đang làm bài thì bố mẹ của chúng tôi tới.

    • Were you listening to me yesterday while I was talking about him?

    ⇒ Ông có tập trung nghe tôi nói ngày hôm qua trong khi tôi đang nói về anh ấy

    kết thúc trong quá khứ. Tuy nhiên chúng ta nếu chúng ta chỉ muốn nói về sự

    việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn

    còn nếu muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc thì ta dùng thì

    quá khứ tiếp diễn.

    Ví dụ:

    • I did my homework;

    • I was doing my homework from 7pm to 9pm.

    Với trường hợp trong câu có cả 2 thì, chúng ta dùng thì quá khứ để chỉ

    hành động hay sự việc xảy ra gián đoạn và kết thúc trong thời gian ngắn

    (thường là mệnh đề sau when). Thì quá khứ tiếp diễn được sử dụng để chỉ hành

    động hay sự việc nền và dài hơn.

    Ví dụ:

    • I was doing my homework when she arrived.

    Thì quá khứ tiếp diễn và quá khứ hoàn thành tiếp diễn sử dụng khi nào?

    Chúng ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để miêu tả một hành động nền đang

    diễn ra thì bị một hành động khác chen ngang vào. Đối với một hành động bắt

    đầu và kết thúc trong quá khứ trước một hành động trong quá khứ khác (nhấn mạnh

    vào quá trình) thì chúng ta mới sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn.

    Ví dụ:

    Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Học tiếng Anh

    Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (The past perfect & The past perfect continuous)

    Thì Quá khứ hoàn thành và Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì thường xuyên xuất hiện trong chủ điểm đề thi của Toeic, đặc biệt là thì Quá khứ hoàn thành.

    Hôm nay, tôi đưa ra cái nhìn tổng quát và cơ bản nhất để các bạn có thể dễ dàng phân biệt và sử dụng 2 thì Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn này một cách chính xác và hiệu quả.

    Các bạn hãy điền dạng thức thì cho 2 câu sau:

    1. She already (eat) by the time he left

    2. Jane (study) for 4 hours when he came home

    Đáp án của 2 câu trên là:

    had already eaten

    has been studying

    Tại sao câu trên chúng ta sử dụng thì Quá khứ hoàn thành, trong khi câu dưới lại dùng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn. Sở dĩ đáp án câu 1 là thì Quá khứ hoàn thành vì chúng ta có Signal word là “by the time”. Hành động “he left” xảy ra trước hành động “eat” cho nên chúng ta phải lùi đi một thì.

    Câu thứ 2 sử dụng thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn là chính xác bởi chúng ta có Signal word là “for 4 hours”. Hành động “study” xảy ra trong vòng 4 giờ, xảy ra trước cả hành động “came home” cho nên ta sử dụng thì Quá khứ Hoàn thành tiếp diễn- nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

    Như vậy, chúng ta rút ra được một điểm chung đó là: Trong bất cứ câu hỏi nào của khi bạn hoc TOEIC, người ra đề sẽ luôn cho chúng ta một dấu hiệu nhận biết- ở đây tôi gọi là Signal words. Những dấu hiệu này sẽ là người dẫn đường để các bạn có thể tìm ra đáp án chuẩn xác nhất.

    Dạng thức Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Chức năng &

    Cách sử dụng ​Thì quá khứ hoàn thành & Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

    Ex: The police camewhen the robber had gone away.

    2. Dùng để mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ.

    Ex: I had finished my homework before 10 o’clock last night.

    3. Được sử dụng trong một số công thức sau:

    If I had knownthat, I would have acted differently.

    – Mệnh đề Wish diễn đạt ước muốn trái với Quá khứ:

    I wish you had told me about that

    – I had turned off the computer before I came home

    – AfterI turned off the computer, I came home

    – He had painted the house by the timehis wife arrived home

    When, by the time, until, before, after

    1. Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

    Ex: I had been thinking about that before you mentioned it

    2. Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ

    Ex: We had been making chicken soup, so the kitchen was still hot and steamy when she came in

    Bài tập so sánh thì Quá khứ hoàn thành & thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Kenhtuyensinh

    Theo: Tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Mối Quan Hệ Giữa Đạo Đức Công Vụ Và Pháp Luật Công Vụ
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn tuy cơ bản nhưng lại là kiến thức không thể thiếu trong việc thành lập những câu nói đơn giản và trong quá trình đọc hiểu. Các bạn cần nắm chắc hai thì này để có thể hiểu rõ những bài viết đơn giản, đặc biệt là thì quá khứ đơn.

    Giống như thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành, người học hai thì này cần có những công cụ kiến thức không thể thiếu là bảng động từ bất quy tắc và cách thêm đuôi -ed, -ing.

    I. Cấu trúc của thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

    Công thức thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn:

    Khẳng định

    – I, he, she, it , N (số ít) + Was

    – You, we, they, N (số nhiều) + Were

    Ví dụ 1:

    My computer was broken yesterday.

    (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua)

    2.Verbs:

    Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed “. Những động từ này ta cần học thuộc.

    -I was thinking about him last night.

    -We were just talking about it before you arrived.

    Phủ định

    S+ was/were not + Object/Adj

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm”not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý:

    – was not = wasn’t– were not = weren’t– She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)2. Verbs :

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ :

    He didn’t play football last Sunday.

    (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

    Ví dụ:

    -I wasn’t thinking about him last night.

    -We were not talking about it before you arrived.

    Nghi vấn

    Was/Were+ S + Object/Adj?

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    -Were they at work yesterday?

    (Hôm qua họ có làm việc không?)

    -Yes, they were./ No, they weren’t.

    (Có, họ có./ Không, họ không.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ:

    Did she miss the train yesterday?

    (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)

    Yes, She did./ No, She didn’t.

    (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    (Từ để hỏi) + was/were + S + V-ing (+ O)?

    -Were you thinking about him last night?

    -What were you just talking about before I arrived?

    II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

    Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

    Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ: Ví dụ: Watch – watched / turn – turned/ want – wanted/ attach – attached/…

    Ví dụ: type – typed/ smile – smiled/ agree – agreed

    Ví dụ: stop – stopped/ shop – shopped/ tap – tapped/

    Ngoại lệ một số từ không áp dụng quy tắc đó: commit – committed/ travel – travelled/ pfer – pferred

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played/ stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied/ cry – cried

    III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

    IV. Bài tập ôn luyện

    Tải Bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1SQ6Wdplc9cpULcRVcz4O21kr4Y_LEbPBpypMfPR3uAo

    Tuy chỉ chiếm 15% trong đề thi nhưng ngữ pháp TOEIC là nền tảng cần phải nắm vững nếu như bạn muốn học tốt tiếng anh. Các thì trong tiếng anh nói chung mà đặc biệt là thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn là 2 thì quan trọng và thường xuyên được sử dụng, không chỉ xuất hiện trong đề thi mà còn xuất hiện trong tiếng anh giao tiếp hằng ngày.

    Vì vậy, muốn nắm thật rõ lý thuyết cũng như là cách sử dụng, hay mới vừa làm quen với ngữ pháp TOEIC nên còn gặp nhiều khó khăn trong việc ôn luyện và cần sự hỗ trợ, giảng dạy, bạn có thể tham gia học trực tiếp thông qua do chính thầy Quý khóa học TOEIC Online của FireEnglishKhóa học hiện đang có Voucher giảm 40% học phí FireEnglish 980 đứng lớp cùng với đội ngũ giáo viên giỏi tận tâm hướng dẫn. dành cho những bạn đăng ký sớm nhất.

    XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thời Quá Khứ Đơn, Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Tiếp Diễn, Hiện Tại Đơn
  • Công Thức Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Viêm Tinh Hoàn Khi Bị Quai Bị
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Về Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em?
  • Phân Biệt Thì Hoàn Thành Tiếp Diễn Và Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Quá Khứ Đơn Có Đáp Án (Ii)
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Quá Khứ Đơn
  • Quyền Con Người, Quyền Công Dân Trong Hiến Pháp Năm 2013
  • Hiến Pháp Năm 2013 Về Quyền Con Người, Quyền Cơ Bản Của Công Dân
  • Nhà Quản Trị Khác Nhà Quản Lý Như Thế Nào?
  • * Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    * Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    a) Những hành động tiến triển trong suốt một giai đoạn nào đó.

    – Thì Present Perfect Progressive dùng để nhấn mạnh một hành động tiến triển trong suốt một giai đoạn, và thường là có kết quả ở hiện tại. Hành động có còn tiếp tục ở hiện tại hay không thì còn tùy thuộc vào nghĩa của bài hay câu.

    She’s very tired. She’s been working hard all day.

    – Thì Past Perfect Progressive, cũng như trên, dùng cho những hành động tiến triển trong một giai đoạn ở quá khứ, và thường là có kết quả ở “lúc đó” (then).

    She was very tired. She’d been working hard all day.

    – Có một số động từ như: learn, lie, live, rain, sit, sleep, stand, study, wait, work thường diễn tả sự liên tục nên thường được dùng ở các thì tiếp diễn và ở câu hỏi với “How long ?”

    My father has been working there for 15 years.

    Bố tôi làm việc ở đó đã được 15 năm.

    ( = He is still now or he may have recently changed jobs or retired)

    ( = Ông ấy có thể vẫn còn ở đó hay ông ấy vừa mới thay đổi công việc hay về hưu)

    When I first met Ann, she had been working for that company for 15 years.

    Khi tôi gặp Ann lần đầu tiên, cô ấy đã làm việc cho công ty đó được 15 năm

    ( = Ann was still working there then or she had recently changed jobs or retired)

    ( = Ann lúc đó vẫn còn làm việc ở đó hay cô ta vừa mới thay đổi công việc hay nghỉ hưu)

    * Với những động từ chỉ sự “liên tục” như trên, việc sử dụng Thì đơn giản hay Thì tiếp diễn đều có thể được, nhưng thì tiếp diễn sẽ nhấn mạnh hơn về sự liên tục.

    b) Những hành động lặp lại thường xuyên:

    Jim has been phoning Jenny every night for the past week.

    Jim gọi điện thoại cho Jenny mỗi tối suốt tuần vừa qua.

    Jenny was annoyed. Jim had been phoning her every night for the whole week.

    Jenny đã rất bực mình. Jim đã gọi điện thoại cho cô ấy mỗi tối trong suốt một tuần.

    c) Những hành động diễn tả sự kết luận

    Your eyes are red. You’ve been crying

    Mắt của bạn đỏ, bạn đã khóc.

    Her eyes were red. It was obvious she had been crying.

    Mắt của cô ấy đã đỏ. Rõ ràng là cô ấy đã khóc.

    3) Sự khác nhau giữa thì Hiện tại / Quá khứ hoàn thành đơn giản và thì Hiện tại / Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    a) I’ve been painting this room (1)

    I’ve painted this room (2)

    Ở câu (1), hành động chưa làm xong

    Ở câu (2), hành động đã được hoàn tất

    b) When I got home, I found that fill had been painting her room (1)

    When I got home, I found that fill had painted her room (2)

    Ở câu (1) hành động chưa làm xong lúc bấy giờ.

    Ở câu (2), hành động đã được hoàn tất lúc bấy giờ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Unit 4: Thì Quá Khứ Hoàn Thành & Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (The Past Perfect & The Past Perfect Continuous)
  • Bài Tập Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn (Có Đáp Án)
  • Lý Thuyết Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4, Cam Sinh 11
  • Mối Quan Hệ Giữa Chuẩn Mực Pháp Luật Và Chuẩn Mực Đạo Đức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100