Giải Bài Tập Phương Pháp Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Chỉ Số
  • Tham Khảo Các Phương Pháp Tính Chỉ Số Giá Cổ Phiếu
  • Cách Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ
  • Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ Theo Chi Phí Nguyên Vật Liệu Tt
  • Bộ Tt&tt Hướng Dẫn Xác Định Chi Phí Thuê Dịch Vụ Cntt Theo Yêu Cầu Riêng
  • Published on

    Bài tập tiểu luận môn phương pháp tính, tùy không giải hết tất cả nhưng vẫn đủ để các bạn tìm hiểu.

    1. 8. Vậy: ( ) ( ) ( ) ( )4;5 5 max ‘ 0,3136 1 23ln 2x q xj Î = = ” < . Vậy hàm ( )xj thỏa mãn yêu cầu của phương pháp lặp. Chọn x0= 4 5 4,5 2 + = . Tính các giá trị x1,x2,… theo công thức lặp ( ) ( )1 2log 5 3 , 1,2,…n nx x x nj -= = + = Ta nhận được dãy lặp này hội tụ và có đánh giá sai số
    2. 17. Page 18 0 1 -4 15 16 3 E5 (2) = E5- 5E1 (2) 1 0 0 0 0 5 3 0 0 0 -3 -18 53 0 2 2 12 -43 4 11 4 15 -50 12 11 4 15 -39 -8 -2 E1 (2) E2 (2) E3 (3) = E3 (2) -16/3 E2 (2) E4 (3) = E4 (2) +2/3 E2 (2) E5 (3) = E5 (2) -1/3 E2 (2) 0 0 0 669/53 683/53 -50 E5 (4) = E5 (3) -2/53E3 (3) 0 0 0 0 5296/669 9262/669 E5 (5) = E5 (4) -212/669 E4 (3) 0 0 0 0 1 1,7488867 E5 (6) = 669/9262E5 (5) Từ bảng suy ra: 1 2 3 4 1 2 3 4 2 3 4 3 4 4 5 5 5 3 2 2,995468 298,165171 3 18 12 11,233006 66,009304 53 43 48,443353 6,794000 4 28,989641 7,247410 1,748867 1,748867 x x x x x x x x x x x x x x x x + – + = – = -ì ì ï ï- + = – =ï ïï ï – = Û =í í ï ï= – = – ï ï ï ï= =îî Bài 2: c/(Trần Đình Trọng) 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4 10 2 3 0 10 2 5 2 3 20 10 3 2 20 15 x x x x x x x x x x x x x x x x – – + =ì ï – – + =ï í + + – = -ï ï + + + =î với sai số ε=10-3 (C)
    3. 19. Page 20 k x1 (k) x2 (k) x3 (k) x4 (k) ( ) ( 1)3 2 k k X X – ¥ – 0 0 5 -10 15 1 3 3 -10 15 4,5 2 2,8 3,3 -10 14,5 0,75 3 2,68 3,38 -10,1 14,5 0,18 4 2,668 3,378 -10,1 14,53 0,018 5 2,6768 3,3708 -10,094 14,534 0,0132 6 2,67848 3,37028 -10,0932 14,5322 2,7.10-3 7 2,678048 3,370728 -10,0936 14,53172 7,2.10-4 Giải thích cột sai số(cột cuối): { }(1) (1) (0) (1) (0) 1 4 3 3 3 max max 3; 2;0;0 2 2 2 4,5i i i X X X X Xa ¥ ¥ £ £ – £ – = – = – = { }(2) (2) (1) (2) (1) 1 4 3 3 3 max max 0,2;0,3;0;0,5 2 2 0,7 2 5 i i i X X X X Xa ¥ ¥ £ £ – £ – = – = = { }(3) (3) (2) (3) (2) 1 4 3 3 3 max max 0,12;0,0 0, 8;0,1;0 1 2 2 2 8 i i i X X X X Xa ¥ ¥ £ £ – £ – = – = =
    4. 21. Page 22 (7) (7) (6) ( 34 4 7) 3 4,4.10 7,2.1 ‘ ‘ 1,16.10 1,0 2.10 X X X Xa a ¥ — ¥ – ¥ – – £ – + – £ + = ” Vậy nghiệm của hệ: 3 3 2 3 1 3 3 4 2,678 1, 3,371 1, 10,094 2.10 2.10 2.10 2.1 1, 14,53 02 1, a a a a – – – – = ± ± = – ± = ± ì ï =ï í ï ïî j/(Trần Đình Trọng) 2 40 6 4 8 8 3 12 9 50 3 3 75 15 18 29 65 18 0 4 14 2 5 26 19 25 120 23 x y z u v x y z u v x y z u v x y z u v x y z u v + – + + =ì ï- – – + + =ïï – + – + + =í ï + + + + = – ï + – + + =ïî với sai số ε=10-2 (D) · Kiểm tra hệ có nghiệm duy nhất: Ta có det 2 40 6 4 8 3 12 9 50 3 01 1 75 15 18 65 18 0 4 14 5 26 19 25 120 1030066610 -é ù ê ú- – – ê ú ê ú = ¹- – ê ú ê – ú ê ú-ë û Vậy hệ đã cho có 1 nghiệm duy nhất. · Biến đổi hệ (C) ta được: 2 40 6 4 8 65 18 0 4 14 3 12 9 50 3 2 40 6 4 8 1 1 75 15 18 1 1 75 15 18 65 18 0 4 14 3 12 9 50 3 5 26 19 25 120 5 26 19 25 120 -é ù é ù ê ú ê ú- – – – ê ú ê ú ê ú ê úÛ- – – – ê ú ê ú – – -ê ú ê ú ê ú ê ú- -ë û ë û
    5. 23. Page 24 3 -0,35597 11,44787 34,01576 8,020642 -21,8833 0,97097473 4 -0,50096 11,69475 34,13395 8,161962 -21,7461 0,420379334 5 -0,54839 11,6782 34,0971 8,22556 -21,8054 0,108289073 6 -0,56061 11,68051 34,11103 8,215659 -21,8191 0,023700441 7 -0,56368 11,68694 34,11417 8,218816 -21,8148 0,010947412 8 -0,56473 11,68639 34,11305 8,220483 -21,8163 0,002839241 · Giải thích cột sai số(cột cuối): { } { } (1) (1) (0) (1) (0) (1) (0) (1) (0) (1) (0) (1) (0) 63 37 63 max , , , , 37 63 max 5,78;8,75;5,57;7,8;4,08 14,8986 37 X X X x x y y z z u u v v a ¥ ¥ – £ – = – – – – – = = { } { } (2) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) 63 37 63 max , , , , 37 63 2,0204max ;0,4715 1,1245 2,511 2,4406 4,275486; ; ; 37 X X X x x y y z z u u v v a ¥ ¥ – £ – = – – – – – = = { } { } (3) (3) (2) (3) (2) (3) (2) (3) (2) (3) (2) (3) (2) 63 37 63 max , , , , 37 63 ma 0,55557;0,169365;0,570255;0,29036;0,52268 0,970975x 37 X X X x x y y z z u u v v a ¥ ¥ – £ – = – – – – – = =
    6. 25. Page 26 Làm tròn số: (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) (8) ‘0,56473 0,56 11,68639 11,69 ‘34,11305 34,11 8,220483 8,22 21,8163 21,82 ‘ ‘ ‘ y y u u v x x z z v ì ï = = =- ” – = ” = =” “= ï ï í ï = ï ï =î – “-= Sai số làm tròn (8) (8) ‘ X X- = (0,004729733; 0,003609616; 0,003048546; 0,000483331; 0,003737181) (8) (8) ‘ XX ¥ – =0,004729733 Từ cột cuối và dòng cuối của bảng, ta có: (8) (8) (7) 0,00283 63 37 9241X X Xa ¥ ¥ – £ – = Sai số cuối cùng: (8) (8) (7) (8) 3 0,004729733 0,00283924 ‘ ‘ 7,57.1 10 X X X Xa a ¥ ¥ ¥ – – £ – + – £ + ” Vậy nghiệm của hệ: 3 3 2 3 3 4 3 5 1 3 7,57.10 7,57.10 7,57 0,5 .10 6 11,69 34,11 8,22 21,82 7,57.10 7,57.10 a a a a a – – – – – ì ï =ï = – ± ± = ± ï = ± – ± í ï ï =ïî Bài 3 c/(Trần Đình Trọng)
    7. 27. Page 28 ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( 1) ( ) 1 2 3 ( 1) ( 1) 2 3 1 3 2 3 3 2 ( 1) ( 1) ( 1) 3 1 2 2 3 3 2 1 1 1 8 8 8 1 16 1 5 5 5 1 16 1 1 1 1 5 5 5 8 8 8 9 1 129 40 40 40 7 1 1 4 4 4 7 1 1 1 1 1 9 1 129 4 4 8 8 8 4 40 40 40 kk k kk k k k k k k k k k k k k k x x x x x x x x x x x x x x x x x x + + + + + + = + – – – = + + – – æ ö = + + + -ç ÷ è ø – Û = – + – – = + – – – -æ ö æ ö = + + – – – +ç ÷ ç ÷ è ø è ø = ( ) ( ) 2 3 101 1 1 40 40 40 k k x x ì ï ï ï ï ï ï ï ï ï í ï ï ï ï ï ï ï -ï – +ïî ( ) ( ) ( ) ( 1) 11 ( 1) 2 2 ( 1) 3 3 1 1 1 0 8 8 8 1 9 129 0 40 40 40 1 1 101 0 40 40 40 kk kk k k xx x x x x + + + é ù é ù -ê ú ê úé ùé ù ê ú ê úê úê ú – -ê ú ê úÛ = +ê úê ú ê ú ê úê úê ú ê ú ê úê úë û – -ë ûê ú ê ú ê ú ê úë û ë û Hay ( )( 1) kk x Bx c+ = + (3.3) Với B= ( ) ( ) ( ) 1 ( ) 2 3 1 1 0 8 8 1 9 1 129 101 0 , ; ; , 40 40 8 40 40 1 1 0 40 40 k T kk k x c x x x é ù ê ú é ù ê ú ê ú- – -æ öê ú = – = ê úç ÷ê ú è ø ê ú ê ú ê ú- ë ûê ú ê úë û Ta có: { }max 0,25;0,25;0,05 0,25 1B ¥ = = < vậy ma trận B thỏa điều kiện hội tụ. Đánh giá sai số
    8. 29. Page 30 (3) (3) 1 (3) (3) 2 (3) 3) 3 3 1 2 ( 0,006 0,006 ‘ 3,7357 3,736 ‘ 2,685 2,685 ‘ x x x x x x ” = ” = – ” – ì = = = = ï í ï î Sai số làm tròn (3) (3) ‘x x- = (0;3.10-4 ;0) (3) (3) ‘x x ¥ – =3.10-4 Từ cột cuối và dòng cuối của bảng, ta có: (3) (3) (2) (3) (2) 1 3 3 1 0,001 1 m 10 ax 3 3 i i i x x x x xa – ¥ ¥ £ £ – £ – = – == Sai số cuối cùng: (3) (3) (2) (3) 4 3 3 3. ‘ ‘ 10 1,3.1010 x x x xa a – ¥ ¥ ¥ – – – £ – + – £ + ” Vậy nghiệm của hệ: 3 1 3 3 3 2 ,3.10 ,3.10 0,00 ,3.10 6 1 3,736 1 2,685 1 a a a – – – = ± ± = ì ï = – í ± ï ï ïî
    9. 31. Page 32 ( 2)( 3)( 4)( 7) ( 1)( 3)( 4)( 7) 17 17,5 36 10 ( 1)( 2)( 4)( 7) ( 1)( 2)( 3)( 7) 76 210,5 36 18 ( 1)( 2)( 3)( 4) 1970 360 x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x – – – – – – – – = + – – – – – – – – – + + – – – – – + 4 3 217 ( 16x 89x 206x+168) 36 x= – + – 4 3 217,5 ( 15x 75x 145x 84) 10 x- – + – + 4 3 295 ( 14x 63x 106x 56) 10 x+ – + – + 4 3 2421 ( 13x 53x 83x 42) 36 x- – + – + 4 3 2197 ( 10x 35x 50x 24) 36 x+ – + – + 4 3 2 2x 17x 81x 153,5x 104,5= – + – + Vậy đa thức nội suy Lagrange là: 4 3 2 4 ( ) 2x 17x 81x 153,5x 104,5P x = – + – + b/ (Hồ Thị My) x 0 2 3 5 y 1 3 2 5 3 0 0 1 1 2 2 3 3 1 2 3 0 2 3 0 1 0 1 0 2 0 3 1 0 1 2 1 3 0 1 3 0 1 2 2 3 2 0 2 1 2 3 3 0 3 1 3 2 ( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) ( )( )( ) P x y L y L y L y L x x x x x x x x x x x x y y x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x y y x x x x x x x x x x x x = + + + – – – – – – = + – – – – – – – – – – – – + + – – – – – – ( 2)( 3)( 5) 1 30 x x x- – – = – ( 3)( 5) 3 6 x x x- – + ( 2)( 5) 2 6 x x x- – + – ( 2)( 3) 5 30 x x x- – + 3 21 ( 10x 31x 30) 30 x – = – + – 3 21 ( 8x 15x) 2 x+ – + 3 21 ( 7x 10x) 3 x- – + 3 21 ( 5x 6x) 6 x+ – + 3 213 62 0,3x 1 6 15 x x= – + + Vậy đa thức nội suy Lagrange là: 3 2 3 13 62 ( ) 0,3x 1 6 15 P x x x= – + + c/ (Hồ Thị My)
    10. 33. Page 34 = 4 3 21 19 47 65 1 128 96 32 24 x x x x- + – + e/ (Lê Trần Mười) x 1 2 3 4 5 y 1 2 3 2 1 Lo = (x 2)(x 3)(x 4)(x 5) ( 2)( 3)( 4)( 5) (1 2)(1 3)(1 4)(1 5) 24 x x x x- – – – – – – – = – – – – L1 = ( 1)( 3)( 4)( 5) ( 1)( 3)( 4)( 5) (2 1)(2 3)(2 4)(2 5) 6 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – – L2 = ( 1)( 2)( 4)( 5) ( 1)( 2)( 4)( 5) (3 1)(3 2)(3 4)(3 5) 4 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – L3 = ( 1)( 2)( 3)( 5) ( 1)( 2)( 3)( 5) (4 1)(4 2)(4 3)(4 5) 6 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – – L4 = ( 1)( 2)( 3)( 4) ( 1)( 2)( 3)( 4) (5 1)(5 2)(5 3)(5 4) 24 x x x x x x x x- – – – – – – – = – – – – P4 = y0L0(x) + y1L1(x) + y2L2(x) + y3L3(x) + y4L4(x) = 4 2 43 156 108 6 x x x- + + = 4 2 43 26 18 6 6 x x x- + + Bài 3: (Lê Trần Mười) Cho bảng số liệu của hàm số y = f(x) x 11 13 14 18 19 21 y 1342 2210 2758 5850 6878 9282 a/ Tìm đa thức nội suy Newton n x y Tỉ sp cấp 1 Tỉ sp cấp 2 Tỉ sp cấp 3 Tỉ sp cấp4 Tỉ sp cấp 5 0 11 1342 434 1 13 2210 50 548 -1
    11. 35. Page 36 1 1 2 3 -2/3 -1 3/10 2 3 2 5/6 -11/120 3/2 -1/4 3 5 5 -1/6 1 4 6 6 Khi đó: P4(x)= 1+(x-0).1 +(x-0)(x-2).(-2/3) +(x-0)(x-2)(x-3).(3/10) + (x-0)(x-2)(x-3)(x-5).(-11/120) ( )4 3 211 73 601 413 ( ) ( ) 1 120 60 120 60 x x x x= – + – + + b/ Tính f(1,25) f(1,25)= P4(1,25) ( )4 3 211 73 601 413 (1,25) 1,25 (1,25) .1,25 1 120 60 120 60 = – + – + + =3,9311525 c/ Dùng đa thức nội suy lùi bậc 4 với 5 nút không cách đều. Ta lập được bảng tỉ sai phân đến cấp 4. n x y Tỉ SP cấp 1 Tỉ SP cấp 2 Tỉ SP cấp 3 Tỉ SP cấp 4 0 0 1
    12. 37. Page 38 Ta có đa thức nội suy Newton tiến xuất phát từ x0 = 1,9: P4(1,9 + 0,2t) = 11,18 + 3,6t – , ( ) ! + , ( )( ) ! – , ( )( )( ) ! Tính gần đúng f(2,0). Ta có: x = 2,0 = 1,9 + 0,2t ó t = 0,5. Vậy P4(2,0) = 11,18 + 3,6.0,5 – , . . ( . ) ! + , . , ( , )( , ) ! – , . , ( , )( , )( , ) ! Ta có đa thức nội suy Newton lùi xuất phát từ x0 = 2,7: P4(2,7 + 0,2t) = 28,56 + 5,04t – . ( ) ! – , ( )( ) ! – , ( )( )( ) ! Bài 6: (Vương Bảo Nhi) x 150 200 250 300 y = sin(x) 0,2588 19 0,342020 0,422618 0,500000 n x y Tỉ SP cấp 1 Tỉ SP cấp 2 Tỉ SP cấp 3 0 15 0,258819 0,0166402 1 20 0,342020 5,206.10-5 0,0161196 8,1733.10-7 2 25 0,422618 6,432.10-5 0,0154764 3 30 0,500000 P3(x) = 0,258819 + (x – 15). 0,0166402 + (x -15)(x – 20). 5,206.10-5 + (x -15)(x – 20)(x – 25). 8,1733.10-7 = 8,1733.10-7 x3 + 3,0202.10-6 x2 + 0,0158 x + 0,018704 P3(x) = 0,5 + (x – 30). 0,0154764 + (x -30)(x – 25). 6,432.10-5 + (x -30)(x – 25)(x – 20). 8,1733.10-7
    13. 39. Page 40 y 1 9 36 100 225 n x y Tỉ SP cấp 1 Tỉ SP cấp 2 Tỉ SP cấp 3 Tỉ SP cấp 4 0 1 1 8 1 2 9 9,5 27 3 2 3 36 18,5 0,25 64 4 3 4 100 30,5 125 4 5 225 Đặt n= 1+ t P4 (1 + t) = 1 + 8t + 9,5 ( 1) 2! t t – + 3 ( 1)( 2) 3! t t t- – + 0,25 ( 1)( 2)( 3) 4! t t t t- – – Sn= P4 (n) = 1+ 8(n – 1) + 9,5( 1)( 2) 2! n n- – + 3( 1)( 2)( 3) 3! n n n- – – + 0,25( 1)( 2)( 3)( 4) 4! n n n n- – – – = 1+ 8n – 8 + ( 1)( 2) 2! n n- – 3( 3) 0,25( 3)( 4) 9,5 3 12 n n n- – -é ù + +ê úë û = 8n – 7 + ( 1)( 2) 2! n n- – ( 3)( 4) 6,5 48 n n n – -é ù + +ê úë û Bài 8: (Đào Thị Hương) Dùng đa thức nội suy Newton bậc 6 với 7 nút nội suy. Ta lập được bảng các sai phân: i xi yi yD 2 yD 3 yD 4 yD 5 yD 6 yD 0 1,4 0,9523 0,0138 1 1,5 0,9661 -0,0036
    14. 41. Page 42 6 5 1,8 25 9 7 6 1,6 36 9,6 8 7 2,3 49 16,1 1 n i = å 28 12,2 140 256,8 Sau đó ta giải hệ: {28 8 12,2 140 28 47,3 b a b a + = + = Ta được: a = 1,14166666667 ≈ 1,14 b = 0,1095238095 ≈0,11 Vậy ta có: y = 1,14 + 0,11x b) (Phan Thị Kim Ngân) f(x) = a + bx + cx2 Ta lập bảng số liệu: i xi yi xi 2 xi 3 xi 4 xiyi xi 2 yi 1 0 1,4 0 0 0 0 0 2 1 1,3 1 1 1 1,3 1,3 3 2 1,4 4 8 16 2,8 5,6 4 3 1,1 9 27 81 3,3 9,9 5 4 1,3 16 64 256 5,2 20,8 6 5 1,8 25 125 625 9 45 7 6 1,6 36 216 1296 9,6 57,6 8 7 2,3 48 343 2401 16,1 112,7 28 12,2 140 784 4676 47,3 252,9 Ta có hệ phương trình:
    15. 43. Page 44 ta có bảng sau: x 0 1 2 3 4 5 6 7 ln f(x) ln(1,4) ln(1,3) ln(1,4) ln(1,1) ln(1,3) ln(1,8) ln(1,6) ln(2,3) 0,1715331416 0,06469348092 a b =ì í =î Vậy 0,1715331416 0,06469348092 ( ) x f x e + ´ = Bài 10: (Phan Thị Kim Ngân) a) Hàm thực nghiệm y=a + bx2 Ta lập bảng số tư liệu trên i xi yi xi 2 xi3 xi 4 xiyi xi 2 yi 1 1 0,1 1 1 1 0,1 0,1 2 2 3 4 8 16 6 12 3 3 8,1 9 27 81 24,3 72,9 4 4 14,9 16 64 256 59,3 238,4 5 5 23,9 25 125 625 119,5 597,5 1 n i= å 15 50 55 225 979 205,5 920,9 Ta có hệ phương trình: 3 2 979a 225 55 920,9 225a 55 15 209,5 55a 15 5 50 0,992857 1 7,142857.10 0 0,9 1 1 b c b c b c a b c y x – + + =ì ï + + =í ï + + =î = “ì ï Þ = – “í ï = – ” -î Þ = – b) 2 ( ) x c y dx x y x c d = + Û = + Đặt f(x)=yx
    16. 45. Page 46 Ta có bảng sau: x 2 4 6 8 10 12 y e 1510,20397 3789,5403 9897,129 26635,4949 60475,88684 171099,408 Ta lập bảng số từ bảng số liệu trên: i xi yi 2 ix 3 ix 4 ix i ix y 2 i ix y 1 2 1510,20397 4 8 16 3020,40794 6040,81588 2 4 3789,5403 16 64 256 15158,1612 60632,6448 3 6 9897,129 36 216 1296 59382,774 356296,644 4 8 26635,4949 64 512 4096 213083,9592 1704671,674 5 10 60475,88684 100 1000 10000 604758,8684 6047588,684 6 12 171099,408 144 1728 20736 2053192,896 24638314,75 1 n i=å 42 273407,7 364 3528 36400 2948597 32813545 Giải hệ phương trình: 36400d +364c = 32813545 d = 1133,3683 364d +6c = 273407,7 c = -23189,7246 Vậy ta có: y e = -23189,7246 + 1133,3683 x2 → y = ln(-23189,7246 + 1133,3683 x2 ) Bài 12: (Trần Thị Kim Ngân) ( )( ) ( ) 1 2 1 ( 1) ln( 1) 1 ln( 1) ( ) ( ) ( ) ( 1) e (1) (2) x x x x y a e b x f a e f b x y f x f x y f x a e a a f f = – + + Û – + + = Û + = = – = – = – 1 1 1 (1) e ln ln ( 1) x y f a y a x y A X B = = Û = + Û = + = Điều Kiện: ln(y) với y¹ 0 Suy ra

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá
  • Phương Pháp Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay
  • Bé Học Toán Siêu Nhanh Với Toán Soroban Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay
  • Phương Pháp Tính Bằng Ngón Tay Giúp Bé Thông Minh Hơn
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế
  • Bài Tập Phương Pháp So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4831:1989 (Iso 5495
  • Ý Nghĩa Của Phương Pháp Dạy Học Tích Cực
  • Các Phương Pháp Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Công Việc
  • So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Chỉ Số P/e: Cách Tính Và Áp Dụng (Chuẩn)
  • Author

    Em có bt nhỏ này nhờ các anh chị giải giúp. Em đã giải theo pp Chi phí đáp số là: 3.150.208.680đ, nhưng thầy em ko đồng ý. Thầy yêu cầu giải theo pp So sánh, em ko rành về pp So sánh lắm. Anh chị nào biết giúp em với

    BĐS thẩm định cho mục đích mua bán. Đặc điểm:

    -Nằm trong hẻm rộng 4m, cách mặt tiền đường 80m

    -Diện tích khuôn viên 160m2 (8m*20m)

    -Nhà cấp 2 xây dựng năm 2000, 3 tầng có kết cấu BTCT, mái tôn.

    -DTSXD: 282m2, sân trống 66m2, cách chợ 300m. Thời điểm thẩm định 05/2006

    Trong vòng 3 tháng truớc ngày TĐG co 4 BĐS giao dịch thành công trong khu vực như sau:

    BĐS 1: nằm trong hẻm 4m, cách MT đường 150m, DTKV: 150m2 (5*30m), DTSXD: 150m2, nhà cấp 2, xây dựng năm 2000, đơn giá XD mới: 1,8 tr/m2. Giá bán:2.659.500.000đ

    BĐS 2: nằm hẻm 3m, cách MT đừơng 80m, DTKV: 80m2 (4*20m), DTSXD:120m2, nhà cấp 3, xây dựng năm 1995, đơn giá XD mới: 1,4tr/m2. Giá bán: 1.366.200.000đ

    BĐS 3: là khu đất trống nằm trong hẻm 3m, cách MT đường 180m, DTKV: 75m2 (4*18.75m). Giá bán 1.111.500.000đ

    BĐS4 : nằm trong hẻm 4m, cách MT đường 250m, DTKV: 63m2 (3.5*18m), DTSXD: 240m2, nhà cấp 2, xây dựng năm 2000. Giá bán: 1.417.500.000đ

    Thông tin thị trường tháng 5/2006 như sau:

    Chênh lệch giữa hẻm 4m và 3m là :20%

    Từ đầu hẻm vào 100m: 100%

    Giá đất theo bảng giá Nhà nước trong hẻm 4m là: 1.500.000đ/m2

    Tuổi thọ: nhà cấp 2: 70năm, cấp 3: 50 năm

    bạn ơi, bài này dùng PP chiết trừ có so sánh điều chỉnh chứ ko làm theo PP so sánh là PP chính vì PP so sánh chỉ áp dụng với định giá đất trống

    trước tiên phải tính giá trị của đất của các BDS ss:điều chỉnh từng yếu tố:dt,chiều rộng hẻm,cách mặt tiền,chiều rộng lô đất.

    sau đó chọn đơn giá của BDS ss mà có số lần điều chỉnh ít nhất,giá trị điều chỉnh tuyệt đối nhỏ nhất.

    khi nao rảnh mình sẽ post lên bài giải.

    cuongthuy

    Thành Viên Mới

    Joined: 07/04/2009

    Status: Offline

    Points: 5

    Bạn có thể tham khảo Quyết định 129/2008/QĐ-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá (đợt 3). Trong này có hướng dẫn các phương pháp thẩm định đấy.

    hoangchuong

    Thành Viên Mới

    Joined: 29/01/2010

    Location: huế

    Status: Offline

    Points: 21

    mọi người trả lời giúp mình với

    các nguyên tắc thẩm định giá được dụng như thế nào trong việc xây dựng và tiến hành các phương pháp thẩm định giá

    nguyenlanh wrote:

    mọi người trả lời giúp mình với

    các nguyên tắc thẩm định giá được dụng như thế nào trong việc xây dựng và tiến hành các phương pháp thẩm định giá

    Các phương pháp được xây dựng dựa trên các nguyên tắc. Và khi sử dụng các phương pháp định giá thì mình phải tuân theo những nguyên tắc đó.

    anh9999

    Thành Viên Mới

    Joined: 23/07/2010

    Location: hcm

    Status: Offline

    Points: 1

    ( đơn vị : VN đồng )

    Yếu tốso sánh

    Tài sảnso sánh

    A

    B

    C

    D

    Bác nào giải bài này cho xem xin đáp án và cách giải với

    ca nha oi jup minh giai bt bds nay voi?????

    một ngôi nhà 3 tầng toàn quyền sở hữu được xây dựng năm 1995. Nhà liền tường có 4 fong ngủ, 1 fong khách, 1 fong ăn kết hợp với bếp. Phòng tắm và fong vệ sinh tách biệt ở các tầngf . Phòng khách lắp điều hoà năm 1997, bếp được nâng cấ cho hđại năm 2005.ngôi nhà cần định ja để bán. Các thông tin thị trường: Gần đó có nhà tương tự cùn năm xdung nhưng ngôi nhà nay không lắp điều hoà và bếp chưa được cải tạo, nâng cấp được bán cách đây 6 tháng với ja 860 triệu.một ngôi nhà tuong tu khác có điều hoà lăp năm 1998, bán cách đây 3 tháng ja 900 trieu. Biết ja trị hiện hành của nhiệt độ là 11 triệu, niên hạn sử dung trung bình 20 năm. Chi fi cải tạo hiện dai hoá bếp là 30trieu,các thiết bị có niên hạn sử dung tbinh la 15 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Giá Bất Động Sản Bằng Phương Pháp So Sánh Trực Tiếp
  • Thẩm Định Giá Trị Doanh Nghiệp Bằng Phương Pháp So Sánh Thị Trường
  • Đối Tượng Và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu Của Ngôn Ngữ Học
  • Phương Pháp Đồng Đại Và Phương Pháp Lịch Đại Trong Nghiên Cứu, Biên Soạn Lịch Sử Đảng
  • Các Phương Pháp So Sánh 2 Lũy Thừa
  • Bài Tập Phương Pháp Tính Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phương Pháp Tính
  • Các Phương Pháp Tính Chỉ Số
  • Tham Khảo Các Phương Pháp Tính Chỉ Số Giá Cổ Phiếu
  • Cách Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ
  • Đánh Giá Sản Phẩm Dở Dang Cuối Kỳ Theo Chi Phí Nguyên Vật Liệu Tt
  • Để hiểu hơn về các phương pháp tính giá, nguyên lý kế toán sẽ chia sẻ cho bạn đọc hệ thống bài tập về phần kiến thức này.

    Bài tập phương pháp tính giá

    1. Bài tập mẫu về phương pháp tính giá

    Công ty XYZ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một lô nguyên vật liệu nhập kho với số lượng 40.000 kg. Gía hóa đơn của số nguyên vật liệu này nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 330.000.000 đồng. Chi phí vận hành đã thanh toán bằng tiền mặt theo hóa đơn có cả thuế GTGT 5% là 7.350.000 đồng. Số lượng nguyên vật liệu nhập kho theo Phiếu nhập là 39.850 kg. Hao hụt định mức trong quá trình thu mua của loại nguyên vật liệu này là 1%. Tính tổng giá trị và giá đơn vị nguyên vật liệu thu mua.

    Đáp án Học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất tại TP HCM và Hà Nội

    Tổng giá trị nguyên vật liệu mua = 300.000.000+7.000.000= 307.000.000

    Gía đơn vị nguyên vật liệu mua = 307.000.000/39.850=7.703,89 đồng/kg

    2. Bài tập thực hành

    Công ty PLO tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một phương tiện vận tải dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT. Gía hóa đơn nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 495.000.000 đồng. Lệ phí trước bạ phải nộp 5%. Chi phí trước sử dụng thanh toán bằng tiền mặt 14.500.000. Xác định ghi sổ của phương tiện vận tải vận tải theo tài liệu trên

    Công ty A tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành nhập khẩu một lô nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT. Gía trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu tính giá theo CIF là 350.000.000 đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là 10%. Chi phí vận chuyển lô nguyên vật liệu về kho công ty theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT là 5% là 6.300.000 đồng. Xác định giá trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu theo tài liệu trên. lớp kế toán trưởng

    Công ty B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ngày 10h/n xuất 1.840kg nguyên vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm. Gía đơn vị của nguyên vật liệu chính xuất theo phương pháp nhập sau-xuất trước là 1.200 kg tính theo giá 42.500 đồng/kg và 640 kg tính theo giá 42.515 đồng/kg. Xác định chi phí nguyên vật liệu chính ngày 10/n theo tài liệu trên

    Công ty C tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành sản xuất sản phẩm P có tài liệu sau (Đơn vị 1000 đồng)

    • Gía trị nguyên vật liệu chính xuất kho cho sản xuất sản phẩm: 95.000
    • Gía trị nguyên vật liệu phụ mua sử dụng ngay cho sản xuất sản phẩm theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 16.500 diễn đàn kế toán trưởng
    • Tiền lương phải trả lao động trực tiếp: 18.000
    • Tiền lương phải trả lao động gián tiếp: 5.500
    • Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí
    • Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho phân xưởng sản xuất theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 10% là 7.700
    • Khấu hao TSCĐ hữu hình của phân xưởng sản xuất là 6.500 khóa học hành chính nhân sự tại tphcm

    Đến cuối kỳ, công ty đã hoàn thành nhập kho 2.500 sản phẩm P. Biết giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là 24.500, sản phẩm dở dang cuối kỳ là 28.000

    Xác định tổng giá thành sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hoàn thành theo tài liệu trên.

    Nguyenlyketoan hy vọng những bài tập trên sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn kiến thức về các phương pháp tính giá.

    Tham khảo ngay: Địa chỉ đào tạo kế toán uy tín nhất

    lớp nghiệp vụ khai báo hải quan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay
  • Bé Học Toán Siêu Nhanh Với Toán Soroban Tính Nhẩm Bằng Ngón Tay
  • Phương Pháp Tính Bằng Ngón Tay Giúp Bé Thông Minh Hơn
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế
  • Phương Pháp Phân Tích Acid Amin
  • Bài Tập Về Phương Pháp Tính Giá

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ Hay Trực Tiếp
  • Nguyên Tắc Khấu Trừ Thuế Gtgt Đầu Vào
  • Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt Và Cách Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ.
  • Các Trường Hợp Áp Dụng Phương Pháp Khấu Trừ Thuế Gtgt
  • Hướng Dẫn Kê Khai Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ 2022
  • Bài tập mẫu về phương pháp tính giá

    Công ty XYZ tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một lô nguyên vật liệu nhập kho với số lượng 40.000 kg. Gía hóa đơn của số nguyên vật liệu này nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 330.000.000 đồng. Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT 5% là 7.350.000 đồng. Số lượng nguyên vật liệu nhập kho theo Phiếu nhập là 39.850 kg. Hao hụt định mức trong quá trình thu mua của loại nguyên vật liệu này là 1%.

    Yêu cầu: Tính tổng giá trị và giá đơn vị nguyên vật liệu thu mua

    Hướng dẫn giải

    Tổng giá trị nguyên vật liệu mua = 300.000.000 + 7.000.000 = 307.000.000 học xuất nhập khẩu tại tphcm

    Gía đơn vị nguyên vật liệu mua = 307.000.000/39.850 = 7.703,89 đồng/kg

    Bài tập 1:

    Tài liệu: Công ty PLO tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành mua một phương tiện vận tải dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT. Gía hóa đơn nhận từ người bán có cả thuế GTGT 10% là 495.000 đồng. Lệ phí trước sử dụng thanh toán bằng tiền mặt 14.500.000

    Yêu cầu: Xác định giá trị ghi sổ (nguyên giá) của phương tiện vận tải theo tài liệu trên.

    Bài tập 2:

    Tài liệu: Công ty MNL tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tiến hành nhập khẩu một lô nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất chịu thuế GTGT. Gía trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu tính theo giá CIF là 350.000.000 đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp là 10%. Chi phí vận chuyển lô nguyên vật liệu về kho công ty theo giá hóa đơn có cả thuế GTGT là 5% là 6.300.000 đồng.

    Yêu cầu: Xác định giá trị lô nguyên vật liệu nhập khẩu theo tài liệu trên. học kế toán tổng hợp ở đâu tốt nhất tphcm

    Bài tập số 3:

    Tài liệu: Công ty ABC tính thuế GTGT Ttheo phương pháo khấu trừ, ngày 10/n xuất 1.840kg nguyên vật liệu chính cho sản xuất sản phẩm. Gía đơn vị của nguyên vật liệu chính xuất theo phương pháp nhập sau- xuất trước là 1.200kg tính theo giá 42.500 đồng/kg và 640 kg tính theo giá 42.515 đồng/kg

    Yêu cầu: Xác định chi phí nguyên vật liệu chính ngày 10/n theo tài liệu trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Bài Tập Tính Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ (Có Lời Giải)
  • Điều Kiện Khấu Trừ Thuế Tiêu Thu Đặc Biệt Theo Thông Tư 195
  • Cách Nộp Tờ Khai Thuế Thu Nhập Cá Nhân Qua Mạng 2022
  • Nộp Thuế Gtgt Theo Phương Pháp Khấu Trừ Hay Trực Tiếp Có Lợi Hơn?
  • Điều Kiện Khấu Trừ Thuế Gtgt Đầu Vào 2022
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Điện Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Công Của Lực Điện Trường, Điện Thế, Hiệu Điện Thế Giữa Hai Điểm Hay, Chi Tiết
  • Cách Tính Npv Và Irr
  • Hướng Dẫn Cách Tính Khấu Hao Tscđ Theo Phương Pháp Khấu Hao Đường Thẳng
  • Phương Pháp Tính Khoảng Cách Giữa Hai Đường Thẳng Chéo Nhau Trong Không Gian
  • Quy Định Phương Pháp Trích Khấu Hao Nhanh Tscđ Không Quá 2 Lần
  • ĐIỆN THẾ -HIỆU ĐIỆN THẾ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƢỜNG ĐỀU A. PHƢƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP I. ĐIỆN THẾ – HIỆU ĐIỆN THẾ N E M d H 1. Công của lực điện trƣờng đều: A = qEd d: Là hình chiếu của độ dời trên một đường sức bất kỳ 2. Điện thế: a. Điện thế tại một điểm trong điện trường M M A V q  MA  công của lực điện trường làm điện tích q di chuyển từ M  b. Điện thế tại một điểm M gây bởi điện tích q: M q V k r   c. Điện thế tại một điểm do nhiều điện tích gây ra: V = V1 + V2 + … + Vn 3. Hiệu điện thế: MN MN M N A U V V q    AMN là công của lực điện trường làm di chuyển điện tích q từ M đến N 3. Thế năng tĩnh điện: Wt(M) = chúng tôi M N E d 4. Liên hệ giữa cƣờng độ điện trƣờng và hiệu điện thế MN E U d  Véc tư cường độ điện trường hướng từ nới có điện thế lớn tới bé. II. CHUYỂN ĐỘNG CỦA ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƢỜNG ĐỀU: 1. Gia tốc: F qE a m m      – Độ lớn của gia tốc: Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – q E a m  2. Chuyển động thẳng biến đổi đều: – Các phương trình động học: 0v v at  2 1 at S v t 2   2 2 0v v 2a.S  3. Chuyển động cong: Chọn hệ trục toạ độ 0xy có 0x E;0y E    a. 0v E   – Phương trình chuyển động: 0 2 x v t 1 y at 2     với q U a md  – Phương trình quỹ đạo; 2 2 0 a y x 2v  b. 0v  xiên góc với E – Phương trình chuyển động: 0 2 0 x v cos t 1 y at v sin t 2        – Phương trình quỹ đạo:   2 0 a y tan .x x v cos     B. BÀI TẬP: I. BÀI TẬP VÍ DỤ: Bài 1: Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trong điện trường là UCD= 200V. Tính: a. Công của điện trường di chuyển proton từ C đến D b. Công của lực điện trường di chuyển electron từ C đến D. Hƣớng dẫn giải: a. Công của lực điện trường di chuyển proton: A = qpUCD = 19 171,6.10 200 3,2.10 J  b. Công của lực điện trường di chuyển e: A = eUCD = 19 171,6.10 200 3,2.10 J    Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – Bài 2: Ba điểm A, B, C là ba đỉnh của một tam giác vuông trong điện trường đều, cường độ E=5000V/m. Đường sức điện trường song song với AC. Biết AC = 4cm, CB = 3cm. Góc ACB=90 0 . a. Tính hiệu điện thế giữa các điểm A và B, B và C, C và A b. Tích công di chuyển một electro từ A đến B Hƣớng dẫn giải: A C  E B a. Ta có: ABU chúng tôi Sansangdethanhcong.com 200V    0 BCU E.BCcos90 0  CA ACU U 200V    b. Công dịch chuyển electron: 17 AB ABA e.U 3,2.10 J    Bài 3: Một electron bay với vận tốc v = 1,12.107m/s từ một điểm có điện thế V1 = 600V, theo hướng của các đường sức. Hãy xác định ddienj thế V2 ở điểm mà ở đó electron dừng lại. Hƣớng dẫn giải: Áp dụng định lí động năng: 2 1 1 A mv 2   = -6,65.10 -17 J Mặt khác: A A eU U 410J q     1 2 2 1U V V V V U 190V      Bài 4: Một electron bắt đầu chuyển động dọc theo chiều đường sức điện trường của một tụ điện phẳng, hai bản cách nhau một khoảng d = 2cm và giữa chúng có một hiệu điện thế U = 120V. Electron sẽ có vận tốc là bai nhiêu sau khi dịch chuyển được một quãng đường 3cm. Hƣớng dẫn giải: Áp đụng định lý động năng: 2 2 1 A mv 2  Mặt khác: A =F.s =q.E.s=qU .s d Do đó: 6 2 2.q.U.s v 7,9.10 m / s m.d   Bài 5: Một electron bay từ bản âm sang bản dương của một tị điện phẳng. Điện trường trong khoảng hai bản tụ có cường độ E=6.104V/m. Khoảng cách giưac hai bản tụ d =5cm. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – a. Tính gia tốc của electron. b. tính thời gian bay của electron biết vận tốc ban đầu bằng 0. c. Tính vận tốc tức thời của electron khi chạm bản dương. Hƣớng dẫn giải: a. Gia tốc của electron: 16 2e EFa 1.05.10 m / s m m    b. thời gian bay của electron: 2 91 2dd x at t 3,1.10 s 2 a      c. Vận tốc của electron khi chạm bản dương: v = at = 3,2.10 7 m/v Bài 6: Giữa hai bản kim loại đặt song song nằm ngang tích điện trái dấu có một hiệu điện thế U1=1000V khoảng cách giữa hai bản là d=1cm. Ở đúng giưã hai bản có một giọt thủy ngân nhỏ tích điện dương nằm lơ lửng. Đột nhiên hiệu điện thế giảm xuống chỉ còn U2 = 995V. Hỏi sau bao lâu giọt thủy ngân rơi xuống bản dương? Hƣớng dẫn giải: – F P + Khi giọt thủy ngân cân bằng: 1 1 1 U U P F mg q m q d gd      Khi giọt thủy ngân rơi: 2 2P F qUa g m md     Do đó: 22 1 2 1 1 U U U a g g g 0,05m / s U U          Thời gian rơi của giọt thủy ngân: 21 1 dx at d t 0,45s 2 2 a      Bài 7: Một electron bay vào trong một điện trường theo hướng ngược với hướng đường sức với vận tốc 2000km/s. Vận tốc của electron ở cuối đoạn đường sẽ là bao nhiêu nếu hiệu điện thế ở cuối đoạn đường đó là 15V. Hƣớng dẫn giải: Áp dụng định lý động năng: 2 2 2 62 1 2 1 2 e Umv mv e U v v 3.10 m / s 2 2 m       Bài 8: Một electron bay trong điện trường giữa hai bản của một tụ điện đã tích điện và đặt Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – cách nhau 2cm với vận tốc 3.107m/s theo ngsong song với các bản của tụ điện. Hiệu điện thế giữa hai bản phải là bao nhiêu để electron lệch đi 2,5mm khi đi được đoạn đường 5cm trong điện trường. Hƣớng dẫn giải: Ta có e E e UF amd a U m m md e      (1) Mặt khác: 2 2 22 2 1 2h 2h 2hv h at a 2 t ss v            (2) Từ (1) và (2): 2 2 2mhv U 200V e s   Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – II. BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ Bài 1: Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A=2.10 -9 (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Tính cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó. ĐS: E = 200 (V/m). Bài 2: Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 (V/m). Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s). Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10 -31 (kg). Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là bao nhiêu. ĐS: S = 2,56 (mm). Bài 3: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = – 1 (  C) từ M đến N là bao nhiêu ĐS: A = – 1 (  J). Bài 4: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2(cm). Lấy g = 10 (m/s2). Tính Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó ĐS: U = 127,5 (V). Bài 5: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là bao nhiêu. ĐS: q = 5.10-4 (C). Bài 6: Một điện tích q = 1 (  C) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A, B. ĐS: U = 200 (V). Bài 7: Hai điện tích điểm q1 = 0,5 (nC) và q2 = – 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6(cm) trong không khí. Tính cường độ điện trường tại trung điểm của AB. ĐS: E = 10000 (V/m). Bài 8: Hai điện tích điểm q1 = 0,5 (nC) và q2 = – 0,5 (nC) đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6(cm) trong không khí. Tính độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng l = 4 (cm). ĐS: E = 2160 (V/m). Bài 9: Một điện tích q = 10-7 (C) đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10-3 (N). Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại điểm M có độ lớn bằng bao nhiêu. ĐS: EM = 3.10 4 (V/m). Bài 10: Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30 (cm), một điện trường có cường độ E = 30000 (V/m). Độ lớn điện tích Q là: ĐS: Q = 3.10-7 (C). Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version – Bài 11: Hai điện tích điểm q1 = 2.10 -2 (  C) và q2 = – 2.10 -2 (  C) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Tính cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a ĐS: EM = 2000 (V/m). Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Phương Pháp Tính Hiệu Quả Đầu Tư
  • Cách Tính Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Hao Mòn Tài Sản Cố Định Cùng Phương Pháp Tính Hao Mòn Tài Sản
  • Hướng Dẫn Làm Việc Với Tính Hao Mòn Của Tài Sản Cố Định Năm 2022
  • Bài Tập Viết Chữ Ghép Gh Cho Bé Luyện Viết Chữ Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Cua Đực Và Cua Cái
  • 【2/2021】Sự Khác Nhau Giữa Cua Và Ghẹ
  • Cua Và Ghẹ Khác Nhau Thế Nào Bạn Đã Biết Chưa
  • Bạn Có Biết Cua Và Ghẹ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cua Và Ghẹ Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Bài tập viết chữ ghép gh cho bé

    Gh là một trong những phụ âm đầu được sử dụng phổ biến trong Tiếng Việt. Khi trẻ bước vào giai đoạn ghép chữ cái, mẹ nên dạy bé tập viết phụ âm này. Bài tập viết chữ ghép gh khá đơn giản, trẻ sẽ tập nối 2 chữ cái g và h với nhau.

    Cách viết chữ ghép gh đều và đẹp cho trẻ

    Bài tập viết chữ ghép gh được tạo nên từ 2 chữ cái đơn là g và h. Theo nguyên tắc, trẻ chỉ cần viết nối 2 chữ cái này với nhau là được. Nguyên tắc nối chữ cái có ở vở mẫu luyện nét cơ bản, chữ thường cỡ vừa trong tập viết

    Cách viết chữ g: gồm có 2 nét. Nét thứ 1 đặt bút dưới đường kẻ 3 (trên) một chút. Tiếp đó viết nét cong kín từ phải sang trái. Nét thứ 2 bắt đầu từ điểm dừng bút của nét thứ 1, lia bút lên đường kẻ 3 (trên). Tiếp đó viết nét khuyết ngược kéo dài xuống đường kẻ 4 phía dưới. Dừng bút ở đường kẻ 2 trên.

    Cách viết chữ h: gồm có 2 nét. Nét thứ 1 bắt đầu ở đường kẻ 2, viết nét khuyết xuôi. Đầu nét khuyết chạm đường kẻ 6. Dừng bút ở đường kẻ 1. Nét thứ 2 từ điểm dừng bút của nét thứ 1, rê bút lên gần đường kẻ 2. Tiếp đó viết tiếp nét móc 2 đầu chạm đường kẻ 3, dừng bút ở đường kẻ 2.

    Bài tập viết chữ ghép gh có một yêu cầu đặc biệt với trẻ. Đó là phải viết nối liền 2 chữ cái g và h. Không được dừng bút quá lâu tại điểm dừng bút của chữ g. Bởi nếu làm vậy nét chữ của trẻ sẽ bị “cứng”, không liền mạch và không đẹp.

    Một số lưu ý khi dạy bé chữ ghép gh

    Cần lưu ý cách phát âm của trẻ. Chữ ghép “gh” đoc là gờ ghép. Với phần luyện đọc, ở đây có thể cho trẻ đánh vần các âm dễ: ghi, nghe, ghê… Với các âm khó: gồ ghề, gập ghềnh, ghế gỗ thì mẹ cần chỉ từng từ, đọc và cho trẻ. Mục đích của tập đọc là giúp trẻ biết phát âm chữ có âm “gờ”. Bé có thể luyện viết thêm ở vở thực hành chính tả luyện chữ đẹp.

    Bài tập viết chữ ghép gh không phải quá khó với trẻ đã tập viết chữ cái thành thạo. Chỉ cần lưu ý trẻ rê bút nhanh, đều là có thể viết chữ gh tương đối đẹp. Sau khi tập viết xong mới nên dạy đến tập đọc và các phần khác để trẻ làm quen dần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Tiếng Việt Lớp 1
  • Cách Phân Biệt Các Loại Thảm Lót Sàn Ô Tô 3D, 5D Và 6D
  • Cách Phân Biệt Giữa 3 Mạo Từ “a / An Và The”
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Less Và Fewer ( Mẹo Học Tiếng Anh )
  • Surname Là Gì? Cách Sử Dụng Và Phân Biệt Của Surname
  • Phương Pháp Dạy Giờ Bài Tập Vật Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Thiết Kế Bài Dạy Học Vật Lí Theo Hướng Tích Cực Hóa Hoạt Động Nhận Thức Của Học Sinh (Phần 5).
  • 8 Phẩm Chất Cần Có Để Trở Thành Ứng Viên Sáng Giá Tại Trường Đại Học Harvard
  • Phương Pháp Học Thông Minh Cho Những Người “Muốn Lười”
  • Phương Pháp Để Học Giỏi Toàn Diện Tất Cả Các Môn
  • “mẹo” Học Nghề Điện Dân Dụng Học Đâu Hiểu Ngay Đến Đó
  • File đính kèm

    Phương pháp dạy giờ bài tập vật lí

    Tiết bài tập rất khó dạy, ở chỗ không có một thiết kế nào cụ thể, tuỳ thuộc vào khả năng tiếp thu của học sinh, của chương trình. Nếu không xác định đúng mục tiêu rất dễ đi vào sự đơn điệu.

    I.  Một số vấn đề còn tồn tại của tiết bài tập vật lí

    – Tiết bài tập rất khó dạy, ở chỗ không có một thiết kế nào cụ thể, tuỳ thuộc vào khả năng tiếp thu của học sinh, của chương trình. Nếu không xác định đúng mục tiêu rất dễ đi vào sự đơn điệu.

    – Một số giáo viên còn xem nhẹ tiết bài tập, chỉ dừng lại khi giải xong các bài tập ở sách giáo khoa.

    – Đa số bài tập ở sách giáo khoa chỉ dừng lại ở mức độ củng cố, và còn thiếu so với lượng kiến thức đã nêu trong lý thuyết. Do đó dẫn đến tình trạng: học sinh khá giỏi không thể phát huy được khả năng, học sinh ở mức độ trung bình trở xuống thì bế tắc khi gặp dạng bài tập khác.

    – Tiết bài tập trong phân phối chương trình còn ít.

    – Kĩ năng vận dụng kiến thức Toán cho việc giải bài tập còn hạn chế đối với một bộ phận không nhỏ học sinh.

    – Trong bộ sách ban cơ bản, một số đơn vị kiến thức không trình bày nhưng lại cho bài tập trong sách bài tập, nếu giáo viên không chịu tìm hiểu thì học sinh không biết đâu mà giải khi gặp loại bài tập như vậy.

    II.Phân loại và phương pháp giải bài tập vật lý

    1. Bài tập vật lý định tính hay bài tập câu hỏi lý thuyết.

    – Là bài tập mà học sinh không cần phải tính toán (Hay chỉ có các phép toán đơn giản) mà chỉ vận dụng các định luật, định lý, qui luật để giải tích hiện tượng thông qua các lâp luận có căn cứ, có lôgich.

    2. Bài tập vật lý định lượng

    Đó là loại bài tập vật lý mà muốn giải quyết nó ta phải thực hiện một loạt các phép tính. Dựa vào mục đích dạy học ta có thể phân loại bài tập dạng này thành 2 loại:

    +  Bài tập tập dượt: Là bài tập đơn giản được sử dụng ngay khi nghiên cứu một khái niệm hay một qui tắc vật lý nào dó để học sinh vật dụng kiến thức vừa mới tiếp thu.

    +  Bài tập tổng hợp; Là những bài tập phức tạp mà muốn giải nó học sinh vận dụng nhiều kiến thức ở nhiều phần, nhiều chương, nhiều cấp học và thuộc nhiều lĩnh vực.

    Đặc biệt, khi các câu hỏi loại này được nêu dưới dạng trắc nghiệm khách quan thì yêu cầu học sinh phải nhớ kết quả cuối cùng đã dược chứng minh trước đó để giải nó một cách nhanh chóng. Vì vậy yêu cầu học sinh phải hiểu bài một cách sâu sắc để vận dụng kiến thức ở mức độ cao.

    3. Bài tập đồ thị

    Đó là bài tập mà dữ kiện đề bài cho dưới dạng đồ thị hay trong quá trình giải nó ta phải sử dụng dồ thị. ta có thể phân loại dạng câu hỏi nay thành các loại:

    +  Đọc và khai thác đồ thị đã cho: Bài tập loại này có tác dụng rèn luyện cho học sinh ký năng đọc đồ thị, biết cách đoán nhận sự thay đổi trạng thái của vật thể, hệ vật lý, của một hiện tượng hay một quá trình vật lý nào đó. Biết cách khai thác từ đồ thị những dữ để giải quyết một vấn đề cụ thể.

    + Vẽ đồ thị theo những dữ liệu đã cho : bài tập này rèn luyện cho học sinh kỹ năng vẽ đồ thị, nhất là biết cách chọn hệ tọa độ và tỉ lệ xích thích hợp để vẽ đồ thị chính xác.

    4. Bài tập thí nghiệm (xây dựng phương án thực nghiệm)

    Đây là loại bài tập yêu cầu học sinh xây dựng phương án thực nghiệm để xác định một đại lượng hoặc kiểm tra một quy luật, một hiện tượng hoặc một điều kiện vật lý nào đó. Loại bài tập này có 2 mức độ:

    + Mức độ 1: Chỉ xây dựng phương án (tính toán lập luận trên giấy, không đo đạc, làm thí nghiệm thực)

    + Mức độ 2: Tíên hành làm thí nghiệm thực theo phương án đã vạch ra.

    III. Chuẩn bị của Giáo viên

    Để thực hiện tốt một tiết dạy bài tập vật lý, giáo viên cần chuẩn bị những yếu tố sau:

    1.Xác định những kiến thức kỹ năng cần củng cố cho học sinh thông qua giờ bài tập đó: Thông thường giờ bài tập thường được bố trí sau từ 2 đến 3 giờ lý thuyết, tác dụng của giờ bài tập ở đây thường là củng cố những kiến thức kỹ năng đã học thông qua những giờ học lý thuyết trước đó do đó giáo viên cần phải xác định chính xác và cụ thể những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần củng cố cho học sinh để lựa chọn hệ thống bài tập thích hợp.

    + Loại hình bài tập phải đa dạng: nên gồm nhiều loại bài tập trong giờ dạy (cả bài tập định tính, bài tập định lượng, bài tập thí nghiệm …) . Sử dụng kết hợp các loại bài tập đó một cách khéo léo, tránh chỉ sử dụng một loại bài tập duy nhất gây đơn điệu nhàm chán trong học sinh.

    + Hệ thống bài tập phải phù hợp với trình độ của đa số học sinh, tránh đưa ra những bài tập quá dễ hoặc quá khó đối với trình độ chung của lớp.

    IV. Những hoạt động thường được tổ chức trong một giờ bài tập vật lý

    1. Gọi học sinh lên bảng trình bày lời giải : đây là hoạt động thường được giáo viên áp dụng nhiều nhất trong các giờ bài tập. Ở hoạt động này giáo viên sẽ nêu bài tập (đã đưa ra cho học sinh về làm ở nhà), gọi học sinh lên bảng tóm tắt và trình bày lời giải, gọi học sinh khác nhận xét lời giải, giáo viên tổng kết bài giải và kết luận.

    Hoạt động này có những ưu điểm và nhược điểm cụ thể như sau:

    – Ưu điểm:

    + Kiểm tra và biết được khả năng hiểu và vận dụng kiến thức của học sinh lên bảng chữa bài

    + Có thể phân tích và chỉ ra lỗi của học sinh một cách trực tiếp

    + Có thể rèn luyện cho học sinh kĩ năng trình bày bài tập.

    – Nhược điểm:

    + Trong một giờ bài tập chỉ kiểm tra được một số ít học sinh của lớp

    +  Học sinh ở dưới lớp dễ mất trật tự nếu giáo viên không bao quát tốt.

    Để hoạt động này được tiến hành một cách có hiệu quả giáo viên cần lưu ý những nội dung sau:

    – Giao bài tập phù hợp với trình độ của học sinh: đối với một lớp thông thường có nhiều  đối tượng học sinh với các mức độ học lực khác nhau nên khi giao bài tập giáo viên phải giao đúng đối tượng, bài tập đơn giản, dễ dành cho học sinh yếu và TB, bài tập phức tạp, nâng cao dành cho học sinh khá giỏi.

    – Bao quát lớp, tổ chức các hoạt động khác trong khi học sinh đang chữa bài trên bảng: Trong khi học sinh đang chữa bài trên bảng giáo viên có thể kiểm tra bài tập về nhà của học sinh dưới lớp, đặt câu hỏi định tính, hoặc ra bài tập bổ sung cho học sinh…

    Phân tích kĩ những chỗ lỗi của học sinh: qua việc phân tích chỗ lỗi trong bài tập của học sinh để rèn cho cả lớp những kĩ năng còn yếu.

    – Tổng kết bài tập và chốt lại phương pháp giải cho cả lớp.

    2. Hướng dẫn cả lớp giải chung một bài tập: Đây là một hoạt động cũng khả phổ biến trong các giờ bài tập. Ở hoạt động này giáo viên hướng dẫn học sinh cả lớp cùng giải chung một bài tập thông qua hệ thống câu hỏi. Hoạt động này thường được tiến hành khi có những bài tập phức tạp, phải giải qua nhiều bước, ở trong lớp chỉ có một số ít học sinh giải được. Chúng ta cùng phân tích đặc điểm của hoạt động này:

    – Ưu điểm:

    + Nhiều học sinh trong lớp cùng tham gia vào quá trình giải bài.

    + Học sinh hiểu các bước suy luận giải bài toán thông qua các câu hỏi của giáo viên

    + Giáo viên dễ bao quát lớp.

    – Nhược điểm:

    + Không phát hiện được những lỗi và những chỗ vướng mắc của học sinh khi giải bài tập.

    Để hoạt động này được tiến hành một cách có hiệu quả giáo viên cần lưu ý những nội dung sau:

    * Đọc, tóm tắt đề bài, đổi đơn vị, vẽ hình

    * Mô tả và tưởng tượng về hiện tượng nêu trong bài toán

    * Với các phương trình trên ta có xác định được cái cần tìm không?

    * Cụm từ “………….” trong bài có nghĩa như thế nào? Với cụm từ đó ta có thể biểu diễn bằng phương trình toán học như thế nào?

    * Có thể giải PT/Hệ PT trên như thế nào?

    * Kết quả thu được có hợp lý không?

    + Linh hoạt trong quá trình đặt hệ thống câu hỏi gợi ý cho học sinh:Hệ thống câu hỏi, các yêu cầu phải phù hợp với đối tượng, không cứng nhắc trong việc đặt câu hỏi (nếu câu hỏi khó, lớp không trả lời được thì chia nhỏ câu hỏi đó thành những câu dễ hơn hoặc sử dụng sự liên tưởng, tưởng tượng để học sinh có thể trả lời được); Sử dụng khéo léo kĩ thuật đặt câu hỏi (hỏi có đối tượng trả lời, khen học sinh sau khi trả lời, có thể cho điểm với những câu trả lời tốt…)

    Kết hợp tốt phần trình bày trên bảng với phần trả lời câu hỏi gợi ý của học sinh: Thông thường cứ sau những câu trả lời quan trọng có tác dụng định hướng lời giải của học sinh GV nên chốt lại trong phần trình bày bài giải trên bảng.

    + Tổng kết và chốt lại phương pháp giải chung của bài toán.

    3. Giao phiếu học tập và chia nhóm để học sinh giải bài tập tạilớp:Ở hoạt động này, GV chuẩn bị các bài tập ra phiếu, chia lớp thành các nhóm để làm bài tập trong các phiếu. Hoạt động này thường tiến hành khi GV đã tiến xong hoạt động 1 hoặc hoạt động 2 ở trên. Để hoạt động này tiến hành có hiệu quả GV cần lưu ý:

    – Số lượng bài tập trong phiếu phải phù hợp với trình độ của học sinh.

    – Chia nhóm và giao nhiệm vụ thật cụ thể cho các nhóm (số lượng thành viên, nhóm trưởng, các bài tập cần làm, thời gian hoàn thành…).

    – Nên cho các nhóm làm bài tập trên bảng phụ, sau khi hoàn thành đem lên trình bày trên bảng. Theo dõi, bao quát hoạt động của các nhóm trong quá trình giải bài.

    – Cho các nhóm cử người lên trình bày bài tập của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét.

    – GV tổng kết và chốt lại bài tập, đánh giá về hoạt động của các nhóm.

    4. Các hoạt động khác:ngoài các hoạt động chính nói trên trong giờ bài tập vật lý có thể tiến hành thêm các hoạt động khác như sau:

    – Ra các câu hỏi trắc nghiệm để cả lớp cùng làm chung

    – Tổ chức đặt các câu hỏi dưới dạng hình thức giống như các trò chơi trên truyền hình (Ai là triệu phú, đấu trường một trăm, đối mặt

    – Ra bài tập thí nghiệm cho học sinh (có thể ra ở giờ trước)

    V. Một số lưu ý chung khi tiến hành các hoạt động trong giờ bài tập

    1. Sử dụng phối hợp nhiều hoạt động trong một giờ bài tập: nếu toàn bộ giờ học chỉ có một hoạt động duy nhất thì dễ gây đơn điệu, nhàm chán cho học sinh đặc biệt là những lớp có sự phân loại học sinh rõ nét. GV nên tiến hành ít nhất từ 2 đến 4 hoạt động nêu ở trên, đồng thời kết hợp các hoạt động với nhau một cách hợp lý. Điều đó sẽ giúp cho giờ học không còn đơn điệu, tạo điều kiện cho học sinh các loại đối tượng đều được tham gia hoạt động.

    2. Nên khen ngợi và khuyến khích học sinh, cho điểm hợp lý, tuyệt đối không  chê bai học sinh:Theo tâm lý học thì con người ai cũng thích được khen, ghét bị chê. Do đó việc khen ngợi học sinh sau khi làm được một bài tập (cho dù là dễ) hoặc trả lời được một câu hỏi là rất cần thiết (kể cả khi học sinh trả lời sai ta cũng khen ngợi vì học sinh đã suy nghĩ và nói lên suy nghĩ của mình). Việc khen ngợi và cho điểm hợp lý sẽ giúp cho học sinh tăng thêm sự hứng thú trong môn học. Bên cạnh đó nếu có chê trách học sinh thì nên thực hiện một cách khéo léo tế nhị, tránh làm học sinh bị tổn thương, tuyệt đối không được có mạt sát học sinh, điều này có thể dập tắt ngay sự hứng thú của học sinh đối với môn học vừa mới được hình thành.

    3. Luôn luôn tổng kết và chốt lại phương pháp giải của các dạng bài tập đã nêu ra:đây là thao tác rất cần thiết nó giúp cho học sinh xác định được phương pháp chung giải bài tập theo dạng và lần sau có thể làm bài tập tương tự.

     

    Trên tinh thần phát huy tinh thần chủ động học tập, phát huy tính sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng kiến thức thì dạy giờ bài tập trên lớp có một vai trò rất quan trọng. Thực tế cho thấy có nhiều giáo viên không thích dạy hoặc không thấy thỏa mản qua dạy các giờ bài tập, nếu không chuẩn bị chu đáo . Hy vọng rằng, qua bài viết này các đồng nghiệp tham khảo vận dụng và góp ý trao đổi, đóng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Tập Và Cách Thức Xin Học Bổng
  • Cách Học Tiếng Trung Nhanh Và Hiệu Quả Cho Người Mới Bắt Đầu ⋆ Trung Tâm Đào Tạo Tiếng Trung Chinese
  • Phương Pháp Học Tiếng Trung Bằng Tiếng Trung
  • 5 Phương Pháp Học Tiếng Trung Hiệu Quả
  • Học Tốt Môn Lịch Sử “Khó Nhằn” Với 10 Cách Cực Đơn Giản
  • Phương Pháp Giải Bài Bài Tập Xác Suất Sinh Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Trendline Là Gì? Cách Dùng Trendline (Đường Xu Hướng)
  • Các Dạng Bài Tập Về Tính Đơn Điệu (Đồng Biến, Nghịch Biến) Của Hàm Số
  • Xác Định Tỷ Giá Theo Phương Pháp Tính Chéo
  • Tỷ Giá Chéo Và Cách Tính Tỷ Giá Chéo Thực Sự Rất Quan Trọng Với Forex Trader!
  • Tỷ Giá Chéo Là Gì? Cách Tính Tỷ Giá Chéo Chính Xác Nhất 2022
  • Dạng 1: Tính số loại KG, KH trội lặn: dạng bài này cần làm theo quy tắc nhân xác suất

    VD: Cho P: AaBbDdEeFf giao phấn với cây cùng KG. Cho biết tính trạng trội là trội hoàn toàn và mỗi gen quy định một tính trạng. Hãy tính:

    a, Tỉ lệ cá thể ở F1 có KH 3 trội : 2 lặn

    b, Tỉ lệ các thể ở F1 có KH 4 trội

    Như vậy, xét riêng rẽ từng phép lai ta có:

    Như vậy, tỉ lệ đời con có KH 3 trội : 1 lặn là tích xác suất của các thành phần sau:

    – Xác suất có được 3 trội trong tổng số 5 trội là: C 35

    – Tỉ lệ 3 trội là: 3/4.3/4.3/4

    – Tỉ lệ 2 lặn là: 1/4.1/4

    Vậy kết quả là tích của 3 xác suất trên.

    (A + a) n với n là số cặp gen dị hợp

    VD: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ (đề tuyển sinh đại học môn Sinh học năm 2010)

    Ghi chú A là KH trội, a là KH lặn, 2 trội 2 lặn là KH mà có A 2 và a 2 vậy kết quả là: 6A 2.a 2, với A= 3/4, a = 1/4. tính ra được kết quả là: 27/128

    Bệnh mù màu đỏ và lục ở người do gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Bệnh bạch tạng lại do một gen lặn khác nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Một cặp vợ chồng đều không mắc cả 2 bệnh trên , người chồng có bố và mẹ đều bình thường nhưng có cô em gái bị bạch tạng. Người vợ có bố bị mù màu và mẹ bình thường nhưng em trai thì bị bệnh bạch tạng.

    A. 1/2 B. 1/4 ` C. 3/4 . 3/8

    Ở một loài cây, màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác tạo ra. Cho hai cây hoa trắng thuần chủng giao phấn với nhau được F 1 toàn ra hoa đỏ. Tạp giao với nhau đượcF 2 có tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng. Tính xác suất khi lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ cho tự thụ phấn để ở thế hệ sau không có sự phân li kiểu hình là:

    (0,99) 40. B. (0,90) 40.. C. (0,81) 40. D. 0,99.

    Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn. Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F 1đồng loạt trơn. F 1 tự thụ phấn được F 2; Cho rằng mỗi quả đậu F 2 có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp qủa đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là bao nhiêu?

    3/ Nếu đứa con đầu của họ là gái bị bạch tạng thì xác suất để đứa con tiếp theo là trai bình thường là:

    Vì mẹ dị hợp Aa,để lai lại với mẹ cho được cừu đen (aa) thì cừu con trắng phải có KG Aa(2/3)

    Vậy XS để được cừu cái lông đen = 2/3 x 1/4 x1/2 = 1/12

    2/ Câu 15 Xác suất để họ sinh 2 người con có cả trai và gái trong đó có một người bệnh, một không bệnh

    3/ Câu 15 Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh

    – con bình thường( không phân biệt trai hay gái) = 3/4

    – con bệnh ( không phân biệt trai hay gái) = 1/4

    d) – XS sinh 2 người con khác giới ( 1trai,1 gái) đều bthường = 3/8.3/8.C 12 = 9/32

    XS sinh 2 người con cùng giới( cùng trai hoặc cùng gái) đều bthường = 1/2.9/16

    – XS trong 3 người ít nhất có 1 người bthường( trừ trường hợp cả 3 bệnh) = 1 – (1/4) 3

    4 câu: b,c,d,e có thể dựa trên các trường hợp ở bài tập 1 để xác định kết quả.

    Khả năng cuộn lưỡi ở người do gen trội trên NST thường qui định, alen lặn qui định người bình thường. Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này, biết xác suất gặp người cuộn lưỡi trong quần thể người là 64%.

    tần số tạo gt a của mỗi bên vợ(chồng) = 1/3→XS sinh con bệnh (aa) = 1/3.1/3 = 1/9

    Câu 22: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy luật Menđen.Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một ngưòi vợ bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta. Xác xuất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ là bao nhiêu nếu trong quần thể cứ 50 người bình thường thì có 1 người dị hợp về gen gây bệnh.

    a. XS KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn: ( gồm 3 trội + 1 lặn)

    b. XS KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội: (trừ 4 lặn + 3 lặn)

    A. 506/4 23 B. 529/4 23 C. 1/4 23 D. 484/4 23

    Ở cừu, gen A quy định có sừng, gen a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F 1, cho F 1 giao phối với nhau được F 2, cho các cừu F 2 giao phối tự chúng tôi lý thuyết, hãy xác định :

    Câu 28: Một mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 3 : 2 : 1

    2/ Câu 30 Cho các cây F2 tự thụ, xác suất để F3 chắc chắn không có sự phân tính:

    1/ Xác suất để có được 3 cây hoa đỏ trong 4 cây con = (9/16) 3.(7/16) C 14 = 0,31146

    2/ F2 tự thụ → 9 KG trong đó có 6 KG khi tự thụ chắc chắn không phân tính là 1AABB;1AAbb;2Aabb;1aaBB;2aaBb;1aabb tỉ lệ 8/16=1/2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Xác Suất Lô Đề
  • 3 Cách Tính Xác Suất Thường Dùng
  • Cách Tính Xác Suất Và Một Số Bài Tập Xác Xuất Hay Nhất
  • Chỉ Số Aqi Là Gì Và Cách Tính 2022
  • Thay Đổi Phương Pháp Tính Aqi Của Việt Nam Theo Tiêu Chuẩn Mỹ
  • Bài Tập Và Đáp Án Phương Pháp Abc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Tập Huấn Phương Pháp Tiếp Cận Phát Triển Cộng Đồng Dựa Vào Nội Lực Và Do Người Dân Làm Chủ (Phương Pháp Tiếp Cận Abcd)
  • Các Phương Pháp Xác Định Chi Phí Sản Xuất Sản Phẩm Hiện Đại (Phần 2)
  • Đo Lường Mức Độ Rủi Ro Kỹ Thuật Trong Xây Dựng Công Trình Giao Thông Đường Bộ Ở Việt Nam Bằng Phương Pháp F
  • Hướng Dẫn 02/hđđx Hội Đồng Đặc Xá Trung Ương Thi Hành Quyết Định 478/2004/qđ
  • Tìm Hiểu Về Vật Lý Trị Liệu Hô Hấp Ở Trẻ
  • Embed Size (px)

    DESCRIPTION

    1. Doanh nghiệp IT sản xuất ra 2 dòng sản phẩm là: linh kiện chính máy vi tính, điện thoại di động. Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chi phí thông thường và chi phí chung được phân bổ bằng việc sử dụng tỷ lệ chi phí chung toàn doanh nghiệp dựa trên giờ lao động trực tiếp. Những nhà tư vấn được mời về đã đề nghị doanh nghiệp sử dụng phương pháp phân bổ chi phí trên hoạt động (ABC)Doanh nghiệp kỳ vọng sản xuất ra 4,000 linh kiện máy ví tính và 2,000 điện thoại di động trong năm 20×4. Mỗi linh liện máy tính đòi hỏi 2 giờ lao động trực tiếp để sản xuất và mỗi điện thoại đòi hỏi nữa giờ để sản xuất

    BI TP V NH

    1. Doanh nghip IT sn xut ra 2 dng sn phm l: linh kin chnh my vi tnh, in thoi di ng. Doanh nghip s dng h thng chi ph thng thng v chi ph chung c phn b bng vic s dng t l chi ph chung ton doanh nghip da trn gi lao ng trc tip. Nhng nh t vn c mi v ngh doanh nghip s dng phng php phn b chi ph trn hot ng (ABC)

    Doanh nghip k vng sn xut ra 4,000 linh kin my v tnh v 2,000 in thoi di ng trong nm 20×4. Mi linh lin my tnh i hi 2 gi lao ng trc tip sn xut v mi in thoi i hi na gi sn xut

    Chi ph vt liu trc tip v lao ng trc tip cho 2 dng sn phm nh sau:

    Linh kin my vi tnhin thoi di ng

    Vt liu trc tip (mi sp)$30$17

    Lao ng trc tip (mi sp)$16$4

    Ngn sch d kin:

    Hot ngNgn sch chi ph chungD kin mc tiu th

    Thit lp sn xut$80,00020 ln thit lp

    X l vt liu$70,0005,000 nguyn liu

    ng gi & chuyn hng$120,0006,000 hp

    Tng chi ph chung$270,000

    Da trn phn tch ca 3 hot ng pht sinh chi ph, doanh nghip c lng 2 dng sn phm i hi nhng mc hot ng cho nm 20×4 nh sau:

    Hot ngLinh kin my tnhin thoi di ngTng

    Thit lp sn xut5 ln15 ln20 ln

    X l vt liu1,000 nguyn liu4,000 nguyn liu5,000 nguyn liu

    ng gi & chuyn hng4,000 hp2,000 hp6,000 hp

    YU CU:

    a. Tnh ton chi ph cho mi dng sn phm s dng chi ph chung da trn gi lao ng trc tip

    b. Tnh t l chi ph cho (i) thit lp sn xut, (ii) x l vt liu, (iii) ng gi v chuyn hng

    c. Chi ph a vo 2 dng sn phm, s dng h thng tnh chi ph trn hot ng (ABC)

    P N BI KIM TRA (PHN BI TP)1. Cng ty AAC sn xut v bn sn phm vi gi $20kg. Thng tin hot ng kinh doanh c cung cp nh sau:

    Bn75,000kg

    Hng tn kho u k12,000kg

    Hng tn kho cui k17,000kg

    Chi ph sn xut

    Chi ph bin i$8/kg

    Chi ph sn xut chung c nh$320,000/nm

    Chi ph qung co v qun l

    Ch ph bin i$2/kg ca s lng bn

    Chi ph c nh$300,000 mi nm

    YU CU:

    a. Bo co doanh thu, s dng phng php ton b v trc tip

    b. Gii thch nguyn nhn to ra s khc bit gia hai bo co s dng hai phng php

    P N:

    a. Phng php ton b

    Sn xut trong nm trcChi ph sn xut mi n v

    Bn75,000kgBin i$8

    Hng tn cui k17,000kgC nh ($320,000/80,000)$4

    Tng sn phm c th bn92,000kgTng$12

    Hng tn kho u k12,000kg

    Sn phm c sn xut trong k80,000kg

    (a) Phng php ton bBn1,500,000

    Tr chi ph sn phm bn:

    Tn kho u k (12000Kg $12)144,000

    Chi ph sn xut (80,000*Kg $12**)960,000

    Chi ph sn phm c th c bn1,104,000

    Tn kho cui k (17,000Kg 12 )204,000900,000

    Li nhun gp600,000

    Tr chi ph qun co v qun l:

    Bin ph (75,000Kg $2)150,000

    nh ph300,000450,000

    Thu nhp thun150,000

    (b) Phng php trc tip:Bn1,500,000

    Tr chi ph bin i ca sn phm c bn:

    Tn kho u k (12000Kg $8)96,000

    Chi ph sn xut bin i (80,000 Kg $8)640,000

    Chi ph bin i ca sn phm c th c bn736,000

    Tn kho cui k (17,000Kg 8 )136,000600,000

    Li nhun ng gp900,000

    Bin ph i qung co v qun l (75,000Kg $2)150,000

    750,000

    Tr chi ph chu k:

    nh ph qung co v qun l300,000

    nh ph sn sut320,000620,000

    Thu nhp thun130,000

    Thu nhp thun t phng php ton b cao hn $20,000 so vi phng php trc tip. Khi s sn phm sn xut cao hn s lng sn phm bn, nh ph sn xut chung c chuyn vo hng tn kho v v th to ra thu nhp thun cao hn cho phng php ton b. Ha hp thu nhp thun cho 2 phng php c th hin nh sau:

    Thu nhp t phng php ton b150,000

    Thu nhp t phng php trc tip130,000

    Chnh lch thu nhp20,000

    Thay i trong hng tn kho (17,000Kg 12,000Kg)5,000Kg

    nh ph c chuyn vo hng tn kho (5,000Kg $4.00)20,000

    HOC

    Thu nhp t phng php trc tip130,000

    Cng: nh ph sn xut chung c chuyn vo hng tn kho (5,000Kg $4.00)20,000

    $150,000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Activity Based Costing Là Gì? Phương Pháp Tính Abc?
  • Phân Tích Abc Và Xyz Mang Lại Hiệu Quả Như Thế Nào Trong Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Các Mô Hình Xác Định Chi Phí Logistics Đối Với Doanh Nghiệp
  • Phương Pháp Quản Lý Dự Án Agile
  • Phương Pháp Scrum Vs Phương Pháp Kanban
  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cân Bằng Oxi Hóa Khử
  • Pomodoro Là Gì? Pomodoro Sử Dụng Sao Cho Đạt Hiệu Quả
  • Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro: Làm Việc Tập Trung, Hiệu Quả Cao Mà Không Hề Mệt Mỏi
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • GD&TĐ – Ở THPT, số lượng kiến thức và phương trình hóa học rất nhiều, có tất cả các loại phản ứng. Trên thực tế, nhiều học sinh khi cân bằng phương trình loại phản ứng oxi hóa khử còn chậm và nhiều sai sót.

    Đặc biệt, từ năm học 2006 – 2007 trở đi Bộ GD&ĐT chuyểnhình thức kiểm tra đánh giá năng lực học sinh từ tự luận sang trắc nghiệm.

    Hình thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi học sinh trong thời gian ngắn giải xong một lượng kiến thức cả về chiều rộng và bề sâu cũng như các kĩ năng giải toán.

    Chính vì vậy giáo viên phải trang bị cho học sinh phương pháp và kĩ thuật giải nhanh cách cân bằng phương trình oxi hóa khử nhằm đáp ứng theo yêu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực học sinh theo hình thức trắc nghiệm qua các kì thi ở lớp, các kì thi quốc gia do Bộ GD&ĐT tổ chức.

    Chia sẻ giải pháp giúp học sinh nắm vững, giải nhanh các dạng bài tập phương trình oxi hóa – khử, thầy Võ Minh Hải (Trường THPT Tháp Mười, Đồng Tháp) cho rằng: Trước hết cần yêu cầu học sinh phải nắm vững kiến thức lý thuyết về các phản ứng hoá học.

    Cùng với đó, nắm vững các qui tắc xác định số oxi hóa là phương pháp cơ bản nhất và xác định thành thạo số oxi hóa là bước quan trọng nhất trong việc cân bằng phương trình oxi hóa – khử.

    Sau đó áp dụng tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận trong 1 phương trình oxi hóa- khử.

    Giáo viên cung cấp kiến thức về các dạng phương trình oxi hóa – khử, cụ thể như sau:

    Dạng 1: Phản ứng oxi hóa-khử không có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 2: Phản ứng oxi hóa-khử có môi trường

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 3: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 4: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 3: Phản ứng tự oxi hóa-khử và phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử Phản ứng tự oxi hóa – khử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Phản ứng oxi hóa -khử nội phân tử:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 4: Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp

    Chất khử (hai nguyên tố) và một chất oxi hóa:

    Ví dụ 1: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2: Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Một chất khử và hai chất oxi hóa:

    Ví dụ : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dạng 5: Phản ứng oxi hóa -khử có hệ số bằng chữ

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Dajg 6: Phản ứng oxi hóa – khử dạng ion thu gọn

    Ví dụ 1 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    Ví dụ 2 : Cân bằng phương trình oxi hóa -khử bằng phương pháp thăng bằng electron

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử
  • Phương Pháp Ôn Thi Môn Văn Đạt Điểm Cao
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100