Tham Luận Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả

--- Bài mới hơn ---

  • Nghị Luận Về Phương Pháp Học Đi Đôi Với Hành
  • Phương Pháp Học Tập Ở Trường Đại Học, Cao Đẳng
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Các Môn Xã Hội
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Bé Tốt Nhất 2022
  • Thuyết Minh Về Vấn Đề Tự Học
  • Kính thưa các vị đại biểu khách quý. Kính thưa các thấy cô giáo cùng toàn thể các bạn đội viên thân mến.

    – Hôm nay, tôi rất vinh dự được thay mặt cho toàn thể đội viên chi đội ….., dự đại hội liên đội năm học 2022-2020. Đến với đại hội lần này, tôi xin được đóng góp bản tham luận của cá nhân mình về vấn đề học tập. Để làm sao có một phương pháp học tập tích cực, hiệu quả.

    – Để có những cách học tốt nhất, đem lại hiệu quả cao nhất, chúng ta nên có những phương pháp học tập tích cực đối với từng cá nhân. Bằng cách thử áp dụng những phương pháp, những cách thức học tập khác nhau, từ đó mỗi đội viên sẽ biết được phương pháp nào đem lại hiệu quả cho việc học của mình nhất. Thế nhưng học như thế nào để đạt được kết quả tốt thì không phải ai cũng làm được, nên sau đây tôi xin được mạnh dạn đưa ra phương pháp và định hướng học tập cụ thể như sau:

    – Đầu tiên để học được tốt thì mỗi chúng ta cần phải có niềm say mê, yêu thích các môn học và có nhận thức đúng đắn về các môn học. Đây chính là yếu tố giúp cho chúng ta có những suy nghĩ, hiểu biết ban đầu về việc học

    – Điều quan trọng nhất là bạn phải đề cao tinh thần tự giác. Không ai có thể đưa bạn đến thành công ngoại trừ chính bản thân bạn. Phải biết tự giác học hỏi, tự giác làm bài tập.

    – Chăm chỉ học và làm bài, luôn chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp.

    – Lập thời gian biểu cho việc học tập thật rõ ràng, hợp lí.

    – Trên lớp chú ý, nghiêm túc nghe giảng, ghi chép đầy đủ các nội dung, thông tin cần thiết của bài học.

    – Khi không hiểu, không làm được bài cần nhanh chóng nêu thắc mắc. Hỏi các bạn khá hơn hoặc hỏi trực tiếp các thầy cô giáo.

    * Các bạn có thể tham khảo cách làm sau:

    – Cần chuẩn bị, đọc trước bài trước khi vào tiết học để thêm hiểu nội dung bài, dễ tiêp thu.

    – Làm việc trên tinh thần cùng giúp đỡ nhau đi lên, cùng giúp đỡ nhau trong học tập để đạt kết quả tốt về mọi mặt.

    – Sau mỗi chương trình, bài học cần có sự đánh giá để mỗi người hiểu thêm về sức học của mình, biết mình còn yếu kém ở môn nào đề cố gắng khắc phục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Nhất
  • Phương Pháp Học Hiệu Quả Ở Trường Đại Học
  • Hướng Dẫn Cách Làm Việc Tập Trung Hiệu Quả Nhất Cho Bạn
  • 8 Cách Khiến Học Sinh Tập Trung Vào Nhiệm Vụ Mà Không Làm Gián Đoạn Giờ Học
  • Học Tập Là Gì? Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Và Tầm Quan Trọng
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Học Đại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Tham Luận Về Phương Pháp Học Tập Trong Đại Hội Chi Đoàn
  • Bản Tham Luận Về Phương Pháp Học Tập
  • Phương Pháp Ôn Thi Cấp Tốc Cho Học Sinh Lớp 12 Thi Thpt Quốc Gia
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Sinh Viên
  • Top 5 Phương Pháp Học Tập Đạt Hiệu Quả Cao 2022
  • Tiểu Luận Phương Pháp Dạy Tiếng Việt ở Tiểu Học, Tiểu Luận Phương Pháp 5s, Tiểu Luận Phương Pháp Học Đại Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Học Đại Học, Tiểu Luận Phương Pháp Luận Sáng Tạo, Tiểu Luận Phương Pháp Luận Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Học Hiệu Quả, Tiểu Luận 2 Phương Pháp Giá Trị Thặng Dư, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Tiểu Luận Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tiểu Luận Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Mối Quan Hệ Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn ý Nghĩa Phương Pháp Luận Vận Dụng Ppl Trong Công Tác, Tiểu Luận Giáo Lý Ngũ Uẩn Trong Pháp Học Và Pháp Hành, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Đại Học, Phương Pháp Làm Bài Lý Luận Văn Học, Lý Luận Phương Pháp Dạy Học, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Đại Học (3 Tín Chỉ), Phương Pháp Luận, Phương Pháp Luận Sử Học, Phương Pháp Luận Là Gì, Bài Mẫu Luận Văn Lí Luận Và Phương Pháp Dạy Học Toán Lớp 10, Thuyết Trình Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Cấp Tiểu Học, Đề Cương Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt ở Tiểu Học, Đề Tài Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Tiếng Việt Tiểu Học, Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Tiểu Học, ý Nghĩa Phương Pháp Luận, Luận Văn Thạc Sĩ Phương Pháp Dạy Học Môn Vật Lý, Tham Luận Phương Pháp Học Tập, Bài Tham Luận Phương Pháp Học Tập, Phuong Phap Luận Tư Vấn Giám Sát, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Là Gì, Phương Pháp Luận Sáng Tạo, Phương Pháp Luận Khoa Học Là Gì, Phương Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán ở Tiểu Học, Phương Pháp Luận Siêu Hình, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Các Cặp Phạm Trù, Luận Văn Thạc Sĩ Phương Pháp Toán Sơ Cấp, Các Phương Pháp Luận Trong Triết Học, Thế Giới Quan Và Phương Pháp Luận, Luận Văn Thạc Sĩ Phương Pháp Dạy Học Môn Toán, Luận Văn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Luận Văn Thạc Sĩ Phương Pháp Dạy Học Toán, Bài Thu Hoạch Phương Pháp Luận Sáng Tạo, Phương Pháp Luận Biện Chứng, Bài Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Vật Chất, Đề Tài Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Lý Luận Và Phương Pháp Giáo Dục Thể Chất, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì, Bài Mẫu Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Sản Xuất Vật Chất, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Chiến Tranh, Đề Cương Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Khóa Luận Tốt Nghiệp Phương Pháp Toán, Tham Luận Về Phương Pháp Bán Sách Ngoại Văn, Bài Thảo Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Chương Trình Đào Tạo Thạc Sĩ Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Thực Tiễn, Bài Thảo Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, 5 Tiêu Chuẩn Để Trẻ Sơ Sinh Được Chỉ Định áp Dụng Phương Pháp Kangaroo, Giáo Trình Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học, Tham Luận Về Phương Pháp Hỗ Trợ Sinh Viên 5 Tốt Sau Tuyên Dương, Luận án Về Phương Pháp Dạy Họ Theo Quan Điểm Giao Tiếp, Luận Văn Về Phương Pháp Dạy Tập Làm Văn Theo Quan Điểm Giao Tiếp, Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện, Luận Văn Về Phương Pháp Dạy Học Vần Theo Quan Điểm Giao Tiếp, Tiểu Luận Nợ Công ở Địa Phương, Khóa Luận Bằng Chứng Kiểm Toán Và Phương Pháp Thu Thập, Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vuọng, Bài Tiểu Luận Quản Lý Nhà Nước Về Văn Hóa Tịa Địa Phương, Tiểu Luận Về Chính Quyền Địa Phương, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Phải Vận Dụng Những Nguyên Tắc Phương Pháp Luận (quan Điểm) Nào Của Triết Học Mác-lênin?, Tiểu Luận Rủi Ro Pháp Lý, Tiểu Luận Tình Huống Tranh Chấp Đất Đai Tại Địa Phương, Tiểu Luận Pháp Luật, Tiểu Luận Di Chúc Hợp Pháp, Tiểu Luận Hiến Pháp, Tiểu Luận Hiến Pháp:bảo Đảm Thục Hiện Văn Hóa Giáo Dục Của Con Người Trong Hiến Pháp 2013, Tiểu Luận Nhà Nước Pháp Quyền, Tieu Luận Môn Nhà Nước Và Pháp Luật, Tiểu Luận Pháp Luật Đại Cương,

    Tiểu Luận Phương Pháp Dạy Tiếng Việt ở Tiểu Học, Tiểu Luận Phương Pháp 5s, Tiểu Luận Phương Pháp Học Đại Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Học Đại Học, Tiểu Luận Phương Pháp Luận Sáng Tạo, Tiểu Luận Phương Pháp Luận Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Học Hiệu Quả, Tiểu Luận 2 Phương Pháp Giá Trị Thặng Dư, Tiểu Luận Các Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Kinh Tế, Tiểu Luận Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư, Bài Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Kinh Tế, Tiểu Luận Pháp Luật Về Chính Quyền Địa Phương, Bài Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Kinh Doanh, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Phương Thức Sản Xuất, Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong , Vận Dụng ý Nghĩa Phương Pháp Luận Của Quan Điểm Toàn Diện Và Xu Thế Đa Dạng Hóa Đa Phương Hóa Trong, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Bộ Môn Tiếng Pháp, Mối Quan Hệ Giữa Lý Luận Và Thực Tiễn ý Nghĩa Phương Pháp Luận Vận Dụng Ppl Trong Công Tác, Tiểu Luận Giáo Lý Ngũ Uẩn Trong Pháp Học Và Pháp Hành, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền, Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Hai Phương Pháp Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư Và ý Nghĩa Của Việc Phát Huy Hai Phương Pháp Đó Trong Nền , Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Đại Học, Phương Pháp Làm Bài Lý Luận Văn Học, Lý Luận Phương Pháp Dạy Học, Lý Luận Và Phương Pháp Dạy Học Đại Học (3 Tín Chỉ), Phương Pháp Luận, Phương Pháp Luận Sử Học, Phương Pháp Luận Là Gì, Bài Mẫu Luận Văn Lí Luận Và Phương Pháp Dạy Học Toán Lớp 10, Thuyết Trình Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Cấp Tiểu Học, Đề Cương Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt ở Tiểu Học, Đề Tài Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Tiếng Việt Tiểu Học, Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Tiểu Học, ý Nghĩa Phương Pháp Luận, Luận Văn Thạc Sĩ Phương Pháp Dạy Học Môn Vật Lý, Tham Luận Phương Pháp Học Tập, Bài Tham Luận Phương Pháp Học Tập, Phuong Phap Luận Tư Vấn Giám Sát, ý Nghĩa Phương Pháp Luận Là Gì, Phương Pháp Luận Sáng Tạo, Phương Pháp Luận Khoa Học Là Gì, Phương Pháp Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Toán ở Tiểu Học, Phương Pháp Luận Siêu Hình,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Học Hiệu Quả Ở Đại Học
  • Phương Pháp Học Tập Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Bí Quyết Thành Công Trong Học Tập Chỉ Có 10 Bước
  • Combo Học Tập Hiệu Quả : Phương Pháp Học Tập Siêu Tốc
  • Phương Pháp Học Tập Môn Ngữ Văn Hiệu Quả
  • Bài Tham Luận Về Đổi Mới Phương Pháp Học Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tham Luận Phương Pháp Học Tập Đại Học
  • Học Sinh 12 Và Những Phương Pháp Học Thi
  • Học Đại Học Có Thực Sự Khó Không ??
  • Top 5 Phương Pháp Học Tập Đạt Hiệu Quả Cao 2022
  • Kim Chỉ Nam Của Học Sinh
  • Kính thưa BGH nhà trường, kinh thưa quý thầy cô giáo, cùng toàn thể các bạn học sinh thân mến!

    Học tập là một quá trao đổi thông tin trong đó có ba hoạt động chính của não là tiếp cận thông tin, ghi nhớ thông tin và nhớ lại thông tin đã có trong bộ não. Chính vì thế chúng ta cần kết hợp 3 quá trình này một cách nhuần nhuyễn để có thành tích tốt trong học tập.

    Các nhà khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra rằng những hoạc sinh có thành thích cao trong học tập đều có chung 10 bước

    • Có niềm tin cực đại
    • Đặt ra mục tiêu rõ ràng
    • Quản lý tốt thời gian
    • Đọc nhanh
    • Lọc ra thông tin chính.
    • Ghi chú rõ ràng
    • Ghi nhớ bằng cả bộ não
    • ứng dụng lý thuyết vào thực tế
    • ôn bài định kì
    • kĩ năng làm bài thi.

    Điều đầu tiên để đạt được thành công là chúng ta phải có 1 bước chuẩn bị thật kĩ càng: ” nếu chúng ta phải chặt 1 cái cây trong vòng 6 tiếng thì phải dành ra 4 tiếng để mài sắt lưỡi rìu”. Bước chẩn bị này rất quan trọng, làm tiền đề để các bước tiếp theo thành công

    Đặt niềm tin vào bản thân

    Điều đầu tiên để học tập tốt là tin vào khả năng vốn có của bạn, tin tưởng vào bộ não mà bạn đang sở hữu, chúng ta đều chỉ có một bộ não, tất cả các bộ não đều có cấu tạo giống nhau ngay cả các thiên tài và chúng ta đều có chung một cấu tạo

    Trong bộ não của chúng ta có hàng tỷ tỷ tế bào não ;

    Một trăm tỉ nơ ron

    Hai mươi nghìn mối lien kết giữa các nơ ron

    Bảy loại hình thông minh

    Bốn bước song và ba bộ não trong một

    Chính vì vậy hãy tự tin vào khả năng của mình. Chúng ta có thể học bất cứ điều gì nếu chúng ta có đủ niềm tin và phương pháp.

    Đặt mục tiêu rõ ràng:

    Bước thứ hai để thành công trong học tập là cần phải đặt ra mục tiêu rõ ràng:

    Mỗi ngày chúng ta cần phải dành ra 20 phút để vạch ra chiến lượt họ tập và đặt ra các mục tiêu cụ thể như chúng ta sẽ thi vào trường đại học nào, với bao nhiêu điểm, từ đó lặp ra các việc làm chi tiết để đạt được mục tiêu như một ngày phải dành thời gian bao nhiêu để học tập, bao lâu để giải trí, bao lâu để phụ giúp việc nhà,.. và phải có một thời gian biểu để quán lý các việc làm của chúng ta trong ngày như mấy giờ chúng ta học toán, mấy giờ học hóa,.. trong thời gian học toán cần phải làm được ít nhất bao nhiêu bài.

    Tất cả những việc đó chúng ta đều phải ghi ra giấy, việc ghi ra sẽ giúp chúng ta biến từ suy nghĩ thành hành động và dễ quản lý và kiểm soát thời gian.

    Một trong những kẻ thù của thời gian là sự trì hoãn và thiếu tập trung.

    Vd: bạn đặt ra mục tiêu giải 10 bt toán trong vòng 2 tiếng nhưng khi làm 3 bài đầu bạn chỉ mất 15 phút. Bạn tự nghĩ rằng 7 bài còn lại mình chỉ cần 45 phút là giải xong vậy sẽ vượt dự kiến 1 tiếng đồng hồ cho nên bây giờ nghĩ giải lao 15 phút lước face cập nhật thong tin cũng chẵn sao. Nhưng các bạn lên mạng commend vài status, trả lời vài tin nhắn lai dạo vài tấm hình, xem người ta yêu nhau, chửi nhau, ken nhau đủ thứ chuyện rồi chợt nhận ra mình đã dung 45 phút thây vì 15 phút. Các ban vội vàng quay về bàn học làm các bài tiếp theo nhưng những bài còn lại khong dễ như trước. các bạn cảm thất mệt mõi khi bài còn nhiều nhưng trời đã khuya, bắt đầu lo lắng và cảm thấy áp lực. các bạn than trách với phụ huynh rằng thầy cô áp bức, bốc lột sức học tập của mình và tự cho mình đi ngủ sớm để lấy lại sức. các bạn đặt đồng hồ 5h 5h15 5h20 để mong rằng mình sẽ dậy sớm làm vài bài. Xong tới 6h30 các bạn vẫn còn ngủ. tới trường thì vội vàng mượn vở bt của người khác chép vội vàng, chử nào không đọc được thì vẽ lại y như vậy chứ cúng không cần hỏi. cứ như vậy các bạn bị vướng vào vòng luẩn quẩn hành ngày hang tuần, hành tháng và cả đời học sinh.

    Giải pháp: trước khi làm bài cần phải ghi rõ rang giấy hậu quả nếu không làm hết bài tập như: sẽ bị điểm không, vào sỗ đầu bài, đứng trước trụ cờ, bị mời họp phụ huynh, rớt học sinh tiên tiến, rớt đạt học, thành người thất nghiệp… để từ đây các bạn cảm nhận rõ hậu quả của sự lười biến, tạo động lực để các bạn học tập

    Tự nghiên cứu sẽ giúm bạn hào hứng hơn trong học tập, cảm thấy mình làm chủ được kiến thức, đồng thời giúp các bạn ghi nhớ kiến thức một cách dễ dàng.

    Chuyển từ học lệch sang học đều các môn

    Hiện tượng HS học lệch, chỉ tập trung vào những môn học chính, những môn hướng đến khối thi vào ĐH hay các trường chuyên, lớp chọn, không quan tâm đến học toàn diện, đặc biệt không chú trọng đúng mức đến giáo dục đạo đức, giáo dục thể chất… đang diễn ra khá phổ biến, học lệch có rất nhiều tác hại như : HS ngày càng chán học môn Sử thì không am hiểu lịch sử nước nhà, không giới thiệu cho bạn bè quốc tế về lịch sử hào hùng của dân tộc; HS không coi trọng môn Toán nên kiến thức xử lý tính toán nhẩm nhanh chậm chạp, phụ thuộc toàn bộ vào máy tính; HS lười học Văn, câu văn ngô nghê, không có cảm thụ văn chương, sau này vào đời không biết tạo ra văn bản…. Chúng ta có thể học mà dành ưu ái hơn cho các môn yêu thích và theo định hướng nghề, nhưng vẫn nên dành thời gian xứng đáng cho các môn học khác, đó là cách hiệu quả nhất để trở thành một con người toàn diện. Một tâm hồn phong phú sẽ giúp chúng ta học tốt hơn, nạp kiến thức tốt hơn.

    Sử dụng sơ đồ tư duy thay vì học hết tất cả

    Khai triển các ý phụ nếu còn thời gian:

      Chọn thời điểm và không gian yên tĩnh.

    Không điện thoại không tivi, không máy tính, các thong tin cần tra cứu mạng phải liệt kê rõ ràng có thứ tụ ưu tiên để tra cứu vào thời guan riêng biệt tránh tình trạng vừa học vừa tra mạng sẽ bị các quãng cáo dụ dỗ mất thời gian.

    1. Học buổi sáng là tốt nhất. Không thức đêm nhiều, nhất là trước kỳ thi.
    2. Không học khi vừa ăn xong.
    3. Tập thể dục thể thao thường xuyên
    4. Sử dụng đồng hồ sinh học để biết được thời gian nào trong ngày là làm bài tập, thời gian nào học bài mau thuộc ( ví dụ: vào 7 – 9 giờ tối là thời gian làm bài tập hiệu quả….)

    Thực hiện: Đặng Vân Thương

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Bước Xác Định Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Học Sinh
  • Các Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Một Số Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Bật Mí Phương Pháp Học Tập Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Bật Mí Phương Pháp Học Tập Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Bản Tham Luận Về Phương Pháp Học Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Ôn Thi Cấp Tốc Cho Học Sinh Lớp 12 Thi Thpt Quốc Gia
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Sinh Viên
  • Top 5 Phương Pháp Học Tập Đạt Hiệu Quả Cao 2022
  • Top 4 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Nhất Bạn Đừng Bỏ Qua
  • Học Là Gì? Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Giúp Bạn Thành Công
  • Hôm nay em rất vinh dự khi được giao nhiệm vụ trình bày bản tham luận về phương pháp học tập của bản thân.

    Với mục đích chia sẻ những kinh nghiệm của mình đúc rút được trong quá trình học tập và rèn luyện. Hi vọng phần nào sẽ giúp cho các bạn có được những phương pháp học tập tốt hơn, nhất là đối với sinh viên năm cuối đang bước vào giai đoạn nước rút chuẩn bị ra trường, giúp các bạn có thể đạt được những kết quả cao trong năm học này.

    Trong quá trình học tập và rèn luyện trong năm học vừa qua cùng với những thành quả mà mình đạt được. Mình đã đúc rút được những kinh nghiệm cho bản thân và nó thực sự hiệu quả vượt quá sự mong đợi của mình.

    1. Thay đổi về tư duy.

    Sau 3 năm đầu đại học chật vật với mọi thứ, từ học tập đến cuộc sống, phải tự lập về mọi thứ. Mình không có bất cứ khái niệm nào về bản thân. Mình là người như thế nào? Làm được những gì? Và phải làm những gì? Trở thành một người như thế nào? Mọi thứ thực sự là mịt mờ ở phía trước. Và cùng theo đó là một kết quả học tập tệ hại khi năm 3 điểm tích lũy của mình chỉ mấp mé qua 2.0 một chút.

    Khi điểm số đã đến mức báo động và thời gian không còn nhiều thì mình quyết định thay đổi. Thay đổi đầu tiên đó là tư duy về bản thân. Mình có đọc được một câu danh ngôn trên facebook ” Hạnh phúc có lẽ không có thứ lượt nhưng thành công thì có” Mình quyết định sẽ nắm lấy thành công cho chính mình, phải học cho bản thân, học cho tương lai của chính mình.

    Mình đã đặt niềm tin vào bản thân. Là mình sẽ làm được, mọi người thành công tại sao mình không thể? Để chiến thắng bản thân mình đã phải đấu tranh tư tưởng rất nhiều. Lúc đầu thì mình thường thất bại. Ví dụ. Mình nói với bản thân sẽ thức dậy trước 5h sáng. Nhưng đến khi có báo thức thì mình lại nghĩ 5h thì đang còn quá sớm, mình tắt báo thức và đi ngủ tiếp, và kết quả mình lại ngủ đến 9h. Rồi có lần đi học, hôm đó là môn đường lối. do dậy muộn nhưng vẫn cố gắng đi học dù chậm 1 tiết. Vừa mới thắng được bản thân thì đi qua quán nét, đằng nào cũng muộn rồi lên thầy cũng không cho vào, thôi thì vào làm vài ván liên minh vậy.

    Cái khó nhất là chiến thắng được chính bản thân mình để tạo ra những thói quen tốt, và loại bỏ những thói quen xấu. Nếu không thay đổi được thì chẳng bao giờ có thể học tập một cách hiệu quả được.

    2. Đặt ra mục tiêu rõ ràng.

    Sau khi trả lời được câu hỏi mình là ai? Tức là bạn có đủ bản lĩnh để chiến thắng bản thân và thay đổi những thói quen hay không? Mình bắt đầu hỏi xem Mình có thể làm được những gì?

    Mình xuất phát từ 2.0 và đặt mục tiêu là sẽ lên 2.5 khi ra trường. trong khi mình đang bị chậm khá nhiều. Và bắt buộc mình phải chăm chỉ học tập. để đạt được con số đó thì mình tính một kì mình phải trên 2.5, tức khoàng 2.8-3.0 thì mới có thể kéo lên được. Mình bắt đầu đi săn điểm. đầu tiên là chuyên cần và giữa kì. Đây là 2 con điểm dễ nhất. mình đặt mục tiêu là chuyên cần tất cả các môn không được dưới 8. Đồng nghĩa không được nghỉ học buổi nào và ít nhất phải phát biểu 2 lần. còn điểm giữa kì phải chú ý nghe giảng chăm làm bài tập trên lớp và về nhà để được cộng điểm thêm. Trước kì thi là giai đoạn quan trọng nhất, mình tập trung vào ôn luyện, có thể lên phòng trống học, hoặc lên thư viện, phải xa những thứ như điện thoại máy tính và wifi. Kết quả học kì 1 của năm 4 mình được 2.97. đúng như mong đợi. Khi thành công bước đầu đến mình lại càng có hứng thú học tập hơn. Nó giống như 1 bước đà để mình có thể phát triển bản thân một cách gần như ngoài sức tưởng tượng. Và kì 2 vừa rồi mình đạt điểm trung bình 8,75 tích lũy 3.7. Và mục tiêu mình đặt ra đã hoàn thành trước so với dự định của mình là ra trường, điểm tích lũy của mình đã đạt 2.53. Mình đã không tin nổi vào bản thân khi đạt được kết quả đó, một phần cũng do may mắn nhưng nếu bạn cố gắng và nỗ lực thì may mắn sẽ luôn ở bên bạn.

    Mình có đọc được 1 câu nói “Bạn đến từ đâu không quan trọng, quan trọng là bạn đang đi đâu” Chỉ cần bạn biết rõ được mục tiêu của mình và đặt ra một cách hợp lí. Bạn sẽ đạt được nó đôi khi còn vượt ngoài sự tưởng tưởng của bạn.

    3. Tự học.

    Khi bạn đã biết mình là ai và làm được những gì thì điều còn lại là ở chính bản thân bạn. Bạn phải tự làm bài tập, phải tự làm đồ án, tự tìm hiểu kiến thức, tự vẽ bản vẽ của mình, tự thuyết minh cho nó. Đó chính là tự học. Mình bắt đầu chuyến hành trình tự học của mình ở thư viện. với sự dẫn đường của những cuốn sách. Thực sự khi đọc sách thì mình thấy nó giống y hệt lời thầy đọc trên bảng. mọi kiến thức nó nằm trong đó cả. đôi khi còn chi tiết hơn. Sách giúp mình có thêm kiến thức mở rộng tư duy. Lúc đầu việc đọc sách có vẻ khá là khó khăn. Nên mình tìm những cuốn sách có vẻ lạ và thú vị để đọc, sau thành quen rồi thì sẽ dễ dàng hơn.

    Về nhà tự làm bài tập, tự làm đồ án thì sẽ hiểu rõ vấn đề hơn, khi đi bảo vệ không cần ôn tập quá nhiều vì mọi kiến thức mình đã có sẵn rồi. Làm đi làm lại nhiều lần sẽ nhớ được công thức cũng như các bước tiến hành. Thầy mà có vặn hỏi thì cũng dễ xoay sở.

    Khi bạn tự học thì cái quan trọng nhất là không bao giờ đổ lỗi cho hoàn cảnh, cho người khác? Tất cả đều do bản thân mình. Nếu bạn không hiểu được bài thì trước khi đổ lỗi cho thầy dạy không hay thì xem lại bản thân đã chăm chú nghe giảng chưa. Nếu nhóm đồ án của bạn bị điểm thấp thì xem lại mình đã đóng góp được gì cho nhóm chưa? Còn nếu bạn đã gồng gánh những người còn lại mà vẫn không tốt hơn thì mình nghĩ do bản thân mình chưa thực sự giỏi trong việc làm việc nhóm.

    “Dám nhận trách nhiệm về mình là cách cải thiện bản thân tốt nhất” 4. Sức khỏe.

    Vốn quý nhất của con người là sức khỏe, vì thế để có thể học tập hiệu quả mình bắt đầu xem trọng sức khỏe của mình hơn.

    Mình bắt đầu bằng việc ngủ sớm dậy sớm. tập thể dục nhẹ, tuy có hơi béo chút nhưng là béo khỏe.

    Tiếp theo là ăn uống và sinh hoạt. Không bao giờ bỏ bữa sáng và giấc ngủ trưa, vì nó rất quan trọng. Nếu không có sức khỏe bạn sẽ không thể làm được những điều trên.

    Nếu bạn không dậy sớm sẽ không kịp ăn sáng để đi học tiết 1, và đi học sẽ rất mệt, ảnh hưởng đến việc tập trung cũng như ghi nhớ kiến thức.

    Chúc Đại hội thành công tốt đẹp!

    Em xin cảm ơn!

    Lê Đình Hậu 54k3KTXD – Khoa Xâydựng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tham Luận Về Phương Pháp Học Tập Trong Đại Hội Chi Đoàn
  • Bài Tiểu Luận Phương Pháp Học Đại Học
  • Phương Pháp Học Hiệu Quả Ở Đại Học
  • Phương Pháp Học Tập Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Bí Quyết Thành Công Trong Học Tập Chỉ Có 10 Bước
  • 52 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả (Dành Cho Học Sinh Tiểu Học)

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Môn Văn Mà Team Lười Chắc Chắn Thích
  • Phương Pháp Học Tập Môn Ngữ Văn Hiệu Quả
  • Combo Học Tập Hiệu Quả : Phương Pháp Học Tập Siêu Tốc
  • Bí Quyết Thành Công Trong Học Tập Chỉ Có 10 Bước
  • Phương Pháp Học Tập Tiếng Anh Hiệu Quả
  • 52 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả (Dành Cho Học Sinh Tiểu Học) – Nguyễn Quang Minh

    52 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả (Dành Cho Học Sinh Tiểu Học) – “Tại sao các bạn khác chơi nhiều hơn, học ít hơn em, nhưng thành tích học tập vẫn cao hơn em? Có phải em ngốc nghếch quá không? Có phải khả năng của em không dành cho việc học tập?”

    “Tại sao em đã rất cố gắng để học tập tốt, nhưng em lại không thể nhớ được những kiến thức đã học?”…

    Đây là những vấn đề mà các học sinh thường gặp phải, cũng là nguyên nhân khiến các em không đạt được thành tích cao trong học tập. Để giải đáp vấn đề này, đầu tiên, chúng ta cần hiểu rằng, nhiều em học sinh học tập chưa hiệu quả không phải là do trí tuệ của các em quyết định, cũng không phải do thái độ và môi trường học tập, mà là do các em chưa có thói quen học tập đúng đắn, chưa nắm bắt được phương pháp học tập khoa học.

    Một nhà giáo dục nổi tiếng người Nga đã từng nói: “Thói quen tốt giống việc chúng ta gửi vào ngân hàng một món tiền lớn, bạn có thể lấy lãi bất cứ lúc nào và sống an nhàn suốt đời. Thói quen xấu giống như nợ người khác một món tiền lớn, bạn lúc nào cũng lo lắng để trả nợ mà vẫn không thể trả hết được, cuối cùng phải đi vào con đường lầm lỗi”. Các em học sinh nhỏ tuổi, thói quen đang trong quá trình hình thành. Các em có ưu thế là trí nhớ tốt, tính sáng tạo, tuy nhiên tính cách vẫn chưa ổn định, nếu không chú ý, có thể bị ảnh hưởng bởi thói quen xấu bất cứ lúc nào, gây ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài của bản thân các em. Do đó, đối với các em nhỏ, việc hình thành thói quen học tập tốt còn quan trọng hơn là học được một lượng kiến thức cụ thể nào đó.

    52 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả (Dành Cho Học Sinh Tiểu Học) là cuốn sách kỹ năng chia sẻ với các bạn nhỏ phương pháp giải quyết những vấn đề thường gặp trong quá trình học tập, hướng dẫn các em bồi dưỡng thói quen và phương pháp học tập đạt hiệu quả cao, hình thành thói quen chăm chú nghe giảng, ghi chép, tự giác học, quản lí thời gian đúng đắn, bí quyết để ghi nhớ bài mới, ôn tập bài cũ, làm thế nào học tốt các môn học, làm thế nào để dễ dàng vượt qua các kì kiểm tra…

    Nắm vững những phương pháp được truyền tải trong cuốn sách, các em học sinh sẽ có thể đạt được thành tích học tập tốt nhất trong thời gian ngắn nhất.

    Thông tin sách chi tiết:

    Tên sách: 52 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả (Dành Cho Học Sinh Tiểu Học)

    Tác giả: Nguyễn Quang Minh

    Thể loại: Kỹ năng sống

    Công ty phát hành: Phụ Nữ

    Nhà XB: NXB Phụ Nữ

    Kích thước: 14 x 20.5 cm

    Ngày phát hành: 06-2014

    Số trang: 214

    Nhận thông tin cập nhật ebook mới qua mail!

    Tham gia nhóm trên Facebook: Cộng đồng Mê Đọc Sách

    Follow Trên Google+ để tìm kiếm nhanh: Tải Sách Hay

    Cộng đồng Học tập: Học Online miễn phí

    Lưu ý đọc sách: Với sách pdf các bạn nên đọc bằng Adobe Reader hoặc Foxit Reader bản mới nhất. (SÁCH KHÔNG YÊU CẦU PASSWORD ĐỂ MỞ). Tải Sách Hay để chế độ tương thích cho sách là từ Adobe Reader 10 (X) trở lên. Nếu bạn dùng phiên bản thấp hơn sẽ yêu cầu Password.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp “vàng” Giúp Học Sinh Thcs Tự Học Hiệu Quả
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Sẽ Giúp Các Em Học Giỏi
  • Nên Dạy Trẻ Theo Phương Pháp Giáo Dục Montessori Hay Steiner ?
  • Bạn Chọn Dạy Con Bạn Theo Phương Pháp Giáo Dục Steiner Hay Montessori?
  • Phương Pháp Steiner Và Montessori
  • Nghị Luận Về Phương Pháp Học Tập Đúng Đắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội Về Học Phương Pháp Học
  • Thuyết Minh Về Phương Pháp Học Văn Hay Nhất.
  • 3 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Nhất
  • Đề Tài: Nghiên Cứu Thay Đổi Phương Pháp Học Tập Của Sinh Viên
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Học Phần Ngôn Ngữ Lập Trình
  • Đề bài: “Kĩ năng đầu tiên và quan trọng nhất mà bạn cần có trong một thế giới hiện đại là khả năng học phương pháp học – nghĩa là thường xuyên tiếp thu và học hỏi những phương pháp mới để làm những công việc cũ hay những phương pháp mới để làm những công việc mới… Trong một thế giới như vậy không chỉ kiến thức mà cả phương pháp học hỏi của bạn mới tạo ra giá trị riêng. Bởi những kiến thức bạn có ngày hôm nay sẽ trở nên lỗi thời nhanh hơn bạn tưởng nhiều”. Theo Phrít-men, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, 2005 Suy nghĩ về lời khuyên của Phrít-men đối với cách Học Phương Pháp Học Tập Đúng Đắn. Viết Bài Văn Nghị Luận Về Phương Pháp Học Tập Đúng Đắn đối với mỗi con người trong thế giới hiện đại. I. Mở bài

    – Nêu tầm quan trọng của phương pháp học tập, làm việc.

    – Dẫn nguyên văn nhận định của Phrít-men.

    II. Thân bài

    – Giải thích kết hợp với so sánh để tìm ý nghĩa của nhận định:

    + Học có phương pháp là học như thế nào?

    + Học phương pháp học là học những gì?

    Nghĩa của cả nhận định ra sao?

    – Tại sao trong thế giới hiện đại, học phương pháp học là kĩ năng đầu tiên và quan trọng nhất?

    + Đề cao việc học có phương pháp?

    + Phê phán những lối học đã lỗi thời?

    III. Kết bài

    – Suy nghĩ riêng của bản thân, từ nhận định của Phrít-men?

    – Cần bổ sung mở rộng những ý gì?

    Ta đang sống trong một thế giới hiện đại – con người tiếp cận với khoa học kĩ thuật, vốn kiến thức trở nên vô hạn. Chúng đòi hỏi ở mỗi người chúng ta một trí nhớ tốt, một phương pháp học tốt. Nhưng trí nhớ con người là hữu hạn. Chính vì thế, một phương pháp học tốt là điều cần thiết -và quan trọng. Ý thức dược điều trên, bạn suy nghĩ gì về nhận định của Phrít-men: “Kĩ năng đầu tiên và quan trọng nhất mà bạn cần có trong một thế giới hiện đại là khả năng học phương pháp học – nghĩa là thường xuyên tiếp thu và học hỏi những phương pháp mới để làm những công việc cũ hay những phương pháp mới để làm những công việc mới… Trong một thế giới như vậy không chỉ kiến thức mà có phương pháp học hỏi của bạn mới tạo ra giá trị riêng. Bởi những kiến thức bạn có ngày hôm nay sẽ thở nên lỗi thời nhanh hơn bạn tường nhiều”. (Theo Phrít-men, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, 2005)?

    Đối với Phrít-men, học phương pháp là thường xuyên tiếp thu và học hỏi những phương pháp mới để làm những công việc cũ hay những phương pháp mới để làm những công việc mới.

    Cuộc sống chứa đựng kho tàng kiến thức mà ta sẽ chẳng bao giờ lĩnh hội hết được. Vì vậy, đa số học sinh chỉ chuyên một môn học hay mỗi người chỉ chuyên một ngành, một loại công việc nhất định. Dù làm bất cứ công việc nào, con người cũng cần năng động, sáng tạo, học và rành rẽ phương pháp. Chẳng hạn, nghề nông là nghề truyền thống của nước ta, những người nông dân ngày ngày ra đồng trồng lúa cũng luôn luôn tìm hiểụ và cần phương pháp mới, từ việc cải tạo giống lúa đến các nông cụ sản xuất. Đó là những phát minh tưởng chừng như đơn giản nhưng lại có ý nghĩa quan trọng. Hay những người công nhân bình thường làm trong các nhà máy, xí nghiệp cũng phải luôn luôn tìm tòi và đưa ra những đề án, phương pháp mới để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm hay tạo ra được những sản phẩm mới hơn.

    Sống trong một xã hội phát triển, cuộc sống ngày càng nâng cao – con người không ngừng lao động, lao động chân tay, lao động trí óc, muôn có hiệu quả, tất phải có phương pháp làm yiệc tốt. Phương pháp học sẽ là nền tảng vững chắc cho những bước phát triển tiếp theo. Học phương pháp học giống như học những kĩ năng đầu tiên mà người thợ phải làm khi bắt tay xây dựng một toà nhà – tạo dựng nền móng kiên cố để xây các tầng lầu cao hơn. Học phương pháp học cũng thế. Nó tiếp bước cho sự thàng hoa những gì nâng cao hơn, khó hơn đối với bạn. Một học sinh khi đã có phương pháp học tất việc lĩnh hội kiến thức sẽ dễ dàng, việc học đối với họ không còn là gánh nặng đeo bám họ suốt mười mấy năm trời. Chính phương pháp học sẽ làm vũ khí lợi hại giúp họ tiến xa hơn trong tương lai.

    Trái đất quay, cuộc sống quay và kiến thức cũng dồi dào thêm. Tất cả đều vận động không ngừng. Chính vì vậy, kiến thức mà ta có được ngày hôm nay sẽ mau chóng lỗi thời nhanh hơn ta nghĩ. Thế nên, nhu cầu cập nhập thông tin, thu thập kiến thức luôn luôn cần thiết. Song, không phải ai cũng đủ điều kiện để đến trường, đến lớp, dễ dàng tìm đến với internet, sách báo,… Vì thế, tự học là phương pháp tối ưu đối với nhiều người trong việc thu nhận kiến thức. Và, rõ ràng, chi những người có phương pháp học tốt mới thực sự thành công.

    Tuy nhiên, để có phương pháp học tốt không phải dễ. Từ rất lâu, nhiều người vẫn có thói quen học vẹt, học tủ khiến cho không những việc thu thập kiến thức bị đóng khuôn mà sự sáng tạo cái mới, tự khám phá tri thức ở mỗi người cũng dần trở nên thui chột. Ngay trong nhà trường phổ thông, lốĩ học vẹt, học tủ vẫn còn khá nặng nề. Bởi vậy, mỗi một học sinh phải hết sức ý thúc về điều dó nhằm tìm kiếm cho mình cách học hiệu quả hơn trong bôi cảnh tri thức hiện đại đang bùng nổ.

    Nhận thức được sự cần thiết và quan trọng của phương pháp học, chúng ta nhất thiết phải thực hiện được một kết quả học tập tốt. Trên con đường tìm kiếm sự hiểu biết, nhận đinh của Phrít-men sẽ là bài học hữu ích cho mỗi chúng ta khám phá ra một cách học và phương pháp lao động tốt nhất.

    Please follow and like us:

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghị Luận Xã Hội Về Phương Pháp Tự Học
  • Phương Pháp Học Đại Học Hiệu Quả
  • Top 7 Kỹ Năng Học Đại Học Hiệu Quả Dành Cho Tân Sinh Viên
  • Cách Học Hiệu Quả Ở Đại Học, Giá Mà Biết Khi Là Sinh Viên! ~ Fususu
  • Học Là Gì? Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Giúp Bạn Thành Công
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Tập Là Gì? Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Và Tầm Quan Trọng
  • 8 Cách Khiến Học Sinh Tập Trung Vào Nhiệm Vụ Mà Không Làm Gián Đoạn Giờ Học
  • Hướng Dẫn Cách Làm Việc Tập Trung Hiệu Quả Nhất Cho Bạn
  • Phương Pháp Học Hiệu Quả Ở Trường Đại Học
  • 5 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Nhất
  • Trong xã hội ngày nay, sự học ngày càng được coi trọng. Chúng ta học kiến thức chuyên môn. Chúng ta học kỹ năng 4.0. Chúng ta còn học để “biết mình” và để “đối nhân xử thế”. Có rất nhiều thứ cần để học. Vậy làm sao để học hiệu quả?

    Không có bất kì một cách tiếp cận học tập nào có thể phù hợp hết tất cả mọi người. Mỗi người chúng ta đều có những khả năng khác nhau, vì vậy phương pháp học tập nên được thiết kế riêng biệt cho từng cá nhân để có thể mang lại hiệu quả tốt nhất. Bài viết này sẽ giúp các bạn thiết kế phương pháp học phù hợp cho riêng mình.

    1. Sắp xếp công việc hợp lý

    Quyển sổ ghi những bài tập, công việc cần làm không bao giờ là thừa thãi. Nó sẽ là người nhắc nhở giúp bạn đảm bảo rằng không có bất kỳ một việc quan trọng nào bị lãng quên. Bạn hãy viết ra giấy và phân loại, sắp xếp công việc dựa vào thời gian dành cho nó.

    Việc viết ra giấy bạn có thể giảm tải cho não rất nhiều. Bạn có thể đánh số từng công việc theo thứ tự thực hiện công việc. Hoặc bạn cũng có thể chia công việc theo độ lớn và thời gian giải quyết công việc từ ít tới nhiều, từ nhỏ tới lớn. Và nên nhớ, hãy đặt deadline cho mỗi công việc trên và thực hiện đúng theo kế hoạch mà bạn đặt ra.

    2. Luôn tập trung trong lớp học

    Điều quan trọng là phải tập trung khi nghe giáo viên nói. Thực hành lắng nghe tích cực bằng cách tập trung vào những gì được nói và ghi vào vở bằng lời của bạn. Điều này sẽ đảm bảo rằng bạn nghe (và hiểu) những gì đang được dạy trong lớp.

    Điều này rất quan trọng nhất là đối với các lớp học online. Việc không thể tương tác ngoài đời thật là một rào cản. Vậy nên bạn cần dồn 100% công lực vào lắng nghe những điều thầy cô giảng giải.

    3. Chủ động tránh những sự phiền nhiễu

    Sự phiền nhiễu ở khắp mọi nơi, từ điện thoại di động, phương tiện truyền thông xã hội đến bạn bè. Hãy nhận biết những gì làm bạn mất tập trung trong lớp và biết cách tránh xa những phiền nhiễu này.

    Tránh ngồi cạnh bạn bè nếu bạn biết họ sẽ làm bạn mất tập trung. Tắt điện thoại di động của bạn cũng sẽ giúp đảm bảo rằng bạn đang chú ý đến giáo viên của mình. Đó là những thứ gây phiền toái nhất, nguy hiểm nhất. Chúng giết chết sự tập trung của các bạn. Có những người làm việc 8 tiếng – 10 tiếng đồng hồ trong 1 ngày nhưng vẫn cảm thấy không đủ thời gian. Chính là vì họ bị chi phối quá nhiều bởi chat facebook, nghe nhạc,…

    4. Ghi chú cẩn thận và đầy đủ

    Viết ghi chú rõ ràng và đầy đủ trong lớp sẽ giúp bạn xử lý và phân loại thông tin bạn đang học. Những dòng ghi chú này sẽ là tài liệu cho bạn xem lại vài phút trước giờ kiểm tra. Bạn nên nói chuyện với giáo viên hoặc bạn bè nếu bạn đã bỏ lỡ một lớp học hay chưa nghe rõ để đảm bảo ghi chú của bạn được hoàn thiện nhất có thể. Não bộ chỉ có thể vận hành tốt trong 45 phút đầu tiên. Vậy nếu bạn không ghi chép cẩn thận, bạn sẽ không có cơ hội để ôn tập lại lần nữa.

    Ngoài ra, trong những lớp học online khi mà không ai theo dõi hay kiểm soát được thông tin bạn tiếp nhận thì bạn phải là người chủ động lưu giữa và kết nối mình với những thông tin thầy cô truyền tải đó. Có vậy, việc học mới hiệu quả được.

    5. Đặt câu hỏi nếu bạn không hiểu

    Hãy giơ tay và đặt câu hỏi nếu bạn không hiểu điều gì đó. Nếu bạn cảm thấy không thoải mái khi hỏi trước mặt mọi người. Hãy đặt một lời nhắc trên điện thoại để nói chuyện với giáo viên sau giờ học. Đây là điều rất cần thiết. Bởi đặt câu hỏi cho giáo viên đồng nghĩa với việc não bộ của bạn sẽ có cơ hội rà soát lại một lần và phát hiện lỗ hổng kiến thức. Và bạn đang thực hiện quá trình học hai chiều. Việc lấp đầy lỗ hổng đó ngay lập tức sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quan vào hệ thống kiến thức và lưu trữ nó lâu hơn việc tiếp nhận một chiều.

    6. Lập chiến lược học tập

    7. Xem lại những ghi chú trong lớp mỗi buổi chiều

    Sau giờ học, việc xem lại và mở rộng các ghi chú trong lớp là điều tất yếu. Xem lại các ghi chú giúp bạn chuyển các tài liệu học được từ bộ nhớ ngắn hạn sang bộ nhớ dài hạn. Điều này sẽ rất giúp ích cho lần tới khi bạn có một bài kiểm tra lớn. Hoặc chỉ đơn thuần là giúp bạn lưu giữ lâu hơn các kiến thức đã học. Hãy cố gắng biến nó thành thói quen của mình. Đừng để sự trì hoãn làm bạn thiếu chủ động trong tiếp nhận kiến thức.

    8. Nói chuyện với giáo viên

    Giáo viên luôn sẵn sàng để giúp bạn phát triển bản thân. Hãy thoải mái nói chuyện với giáo viên và yêu cầu hiểu rõ hơn về bài học. Chủ động yêu cầu được giúp đỡ với giáo viên là một việc khôn ngoan. Họ sẽ hiểu bạn là cô/cậu học trò như thế nào? Cách tiếp thu nhanh hay chậm? Tư duy cố định hay cầu tiến? Từ đó họ sẽ có những cách giúp bạn tiếp cận kiến thức và hòa nhập vào cuộc sống học đường tốt hơn.

    9. Học tập trong thời gian ngắn

    Cứ sau 30 phút học, hãy nghỉ khoảng 10-15 phút để nạp lại năng lượng. Các buổi học ngắn sẽ có hiệu quả hơn và giúp bạn tận dụng tối đa thời gian học. Như đã nói ở trên, não bộ chỉ có thể tiếp thu kiến thức hiệu quả trong 45 phút đầu tiên. Vậy nên việc kết hợp hợp lý giữa nghỉ và học sẽ giúp cân bằng hoạt động của não bộ, giúp nó hoạt động tốt hơn.

    10. Tham gia nhóm học tập

    Khi học cùng nhau, bạn sẽ học nhanh hơn. Ví dụ như một số phần quyển sách có thể gây khó hiểu cho bạn, nhưng đối với thành viên khác thì không. Trong một nhóm học, thay vì phải dành thời gian quý báu để giải quyết khó khăn, thì bạn có thể học nhanh chóng bằng việc đặt câu hỏi với các thành viên còn lại. Hơn nữa, bạn có thể giúp các thành viên còn lại khi họ không hiểu vấn đề gì đó mà đó là vấn đề mà bạn biết. Hãy cố gắng tạo nên các cuộc tranh luận trong nhóm vì đó là cách nhanh nhất và tốt nhất để chúng ta bóc tách vấn đề và làm nó sáng tỏ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kim Chỉ Nam Của Học Sinh
  • Top 5 Phương Pháp Học Tập Đạt Hiệu Quả Cao 2022
  • Học Đại Học Có Thực Sự Khó Không ??
  • Học Sinh 12 Và Những Phương Pháp Học Thi
  • Tham Luận Phương Pháp Học Tập Đại Học
  • Tham Luận Phương Pháp Học Tập Đại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Sinh 12 Và Những Phương Pháp Học Thi
  • Học Đại Học Có Thực Sự Khó Không ??
  • Top 5 Phương Pháp Học Tập Đạt Hiệu Quả Cao 2022
  • Kim Chỉ Nam Của Học Sinh
  • Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Kính thưa các quý vị đại biểu!

    Kính thưa các thầy giáo, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên!

    Lời đầu tiên cho phép em được gửi lời chúc sức khỏe và lời chào trân trọng nhất tới các quý vị đại biểu, các thầy cô giáo và toàn thể các bạn sinh viên có mặt trong hội trường ngày hôm nay.

    Em xin giới thiệu, tên em là Nguyễn Thùy Linh, sinh viên lớp 56K-TN, Khoa Kinh tế & Quản lý, Trường Đại học Thủy Lợi.

    Các bạn thân mến!

    Chắc hẳn các bạn sinh viên đều mong muốn đạt được kết quả tốt trong học tập. Vậy làm thế nào để thực hiện được điều đó? Theo tôi, để học tốt trước hết chúng ta phải có niềm tin vào chính bản thân mình. Chỉ khi bạn tin vào bản thân thì bạn mới có thể đạt đươc những mục tiêu mình đặt ra. Hãy nhớ một điều rằng ta có thể học bất cứ điều gì cần học để đạt được bất cứ mục tiêu nào mà ta tự đặt ra. Con người sinh ra vốn là một điều kì diệu và kĩ năng học tập là kỹ năng kì diệu nhất của con người. Chẳng vậy mà có câu: “Không một ai trên Trái đất này thừa cả, bạn sinh ra là để làm điều gì đó thật đặc biệt cho cuộc đời mình”.

    Bên cạnh việc tiếp nhận sự truyền đạt kiến thức từ giáo viên thì theo mình kĩ năng quan trọng nhất và cần thiết đầu tiên là “thân tự lập thân” nghĩa là tự học. Khả năng độc lập trong học tập, tư duy sẽ giúp bạn tiến bộ rất nhanh. Đừng bao giờ ỷ lại vào thầy cô, bạn bè hay bất kì điều gì khác rồi lấy đó là cái cớ để bạn lười nhác và cho phép mình đứng khựng lại.

    Kĩ năng thứ 2 là việc nghe giảng trên lớp và luôn tập kỹ năng ghi nhớ kiến thức một cách logic– đây là một việc hết sức quan trọng. Khi bạn tập trung, chú ý nghe giảng sẽ giúp bạn hiểu bài kĩ càng, hiệu quả sẽ tăng lên nhiều lần so với khi bạn lơ đãng trong lớp. Để có sự tiếp thu tốt nhất khi nghe giảng, thì bạn hãy dành ít phút ở nhà để xem trước bài mới, tới lúc thầy cô giảng, bạn sẽ không bị bỡ ngỡ trước những kiến thức mới. Trên lớp, hãy hăng hái phát biểu, đừng quá nặng nề chuyện đúng, sai, quan trọng nhất đó là một lần được nói là một lần được học. Muốn có một tư duy lô gic bạn cần phải có một hệ thống kiến thức nhất định. Nắm vững kiến thức cơ bản sẽ làm cơ sở cho tư duy, là tiền đề cho việc nắm vững kiến thức mới. Nắm chắc kiến thức có nghĩa là hiểu được, nhớ được lâu dài và có thể vận dụng được kiến thức. Trong ghi nhớ kiến thức cần phải ôn tập thường xuyên và có hệ thống để tăng cường khả năng ghi nhớ. Không phải ngẫu nhiên mà cha ông ta đã dạy: “Dốt đến đâu học lâu cũng giỏi”, “muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học”.

    Do đó kĩ năng tiếp theo cũng rất cần thiết đó là luôn hoàn thành bài hôm nay và chuẩn bị tốt bài vở ngày mai. Thời gian qua đi không thể lấy lại được. Thứ duy nhất mà bạn có thể làm chủ và thay đổi là hiện tại. Ngạn ngữ Anh có một câu rất hay “Hôm qua là quá khứ. Ngày mai là điều bí mật.Và hôm nay là một món quà”. Vì thế, hãy làm mọi thứ mà bạn đã đặt ra ngay ở hiện tại chứ không phải tương lai. “Việc hôm nay chớ để ngày mai”. Điều này sẽ tạo ra một thói quen tốt, giúp ích cho chúng ta ở mọi mặt của đời sống chứ không riêng học tập.

    Bên cạnh đó, bạn cũng cần tạo dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu tài liệu để nâng cao kiến thức và vốn hiểu biết của mình. Hiện nay trên các phương tiện thông tin, lượng kiến thức rất phong phú. Chỉ cần vào google là chúng ta đã có bách khoa toàn thư về kiến thức. Thế nhưng, một số bạn lại nướng thời gian vào các trò chơi game, điện tử, facebook,…Đó là điều hết sức đáng tiếc. Bạn biết đấy, đọc sách, tham khảo tài liệu trên thư viện là một hành động mà mình dám chắc rằng rất xa lạ với nhiều bạn sinh viên. Không phải ngôi trường nào cũng đầu tư cơ sở vật chất tốt như trường Đại học Thủy Lợi chúng ta.Vậy tại sao các bạn lại bỏ lỡ một cơ hội tốt như vậy?

    Và cuối cùng là việc tự tạo hứng khởi trong học tập cho bản thân. Mỗi người nên tự đề ra mục tiêu cụ thể – một mục tiêu mà chúng ta thực sự khao khát và yêu thích. Đó chính là động lực rất lớn để chúng ta phấn đấu. Bạn cũng đừng quên duy trì chế độ sinh hoạt điều độ, không thức quá khuya, không dậy quá sớm và ăn uống thật hợp lý. Trong thời gian tự học bạn nên tập trung cao độ khoảng 1 đến 1 tiếng rưỡi, sau đó thư giãn 1 ít phút bằng việc nghe 1 bản nhạc không lời, hoặc một bài hát mà bạn yêu thích sau đó tiếp tục học. Học tập là niềm vui! Hãy biến công việc học tập trở thành niềm vui thích của chúng ta.

    Một điều không thể thiếu là bạn đừng quên tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động Đội, Đoàn của lớp của Trường. Môi trường học đường không chỉ để chúng ta học tập và nghiên cứu mà còn là nơi rèn luyện đạo đức, lối sống để chúng ta có thể trở thành người công dân tốt. Thông qua các hoạt động này, chúng ta có thể phát huy được tài năng của mình, học hỏi được nhiều kỹ năng mềm, tạo dựng được nhiều mối quan hệ trong môi trường tập thể, và đặc biệt là có thể giúp bản thân thêm tự tin hơn khi đứng trước đám đông.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tham Luận Về Đổi Mới Phương Pháp Học Tập
  • 5 Bước Xác Định Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Học Sinh
  • Các Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Một Số Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Bật Mí Phương Pháp Học Tập Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Bài Giảng Về Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 2
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Tập 1
  • Cách Làm Tiểu Luận Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mẫu Đề Thi Và Đáp Án Môn Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Published on

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu chúng tôi

    Giá 10k, liên hệ page để mua tài liệu www.facebook.com/garmentspace

    1. 1. BÀI GIẢNG VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GS.TSKH. Nguyễn Mạnh Hùng HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 2013
    2. 2. MỤC LỤC * Bài 1. Đại cương về nghiên cứu khoa học * Bài 2. Lý thuyết khoa học * Bài 3. Luận điểm khoa học * Bài 4. Khẳng định luận điểm khoa học * Bài 5. Công trình khoa học * Bài 6. Quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ
    3. 3. Bài 1.ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC * Khái niệm khoa học và nghiên cứu khoa học * Phân loại nghiên cứu khoa học * Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
    4. 4. I. KHÁI NIỆM KHOA HỌC VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 1.1. Khoa học * Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới về tự nhiên và xã hội. Những kiến thức hay học thuyết mới này, tốt hơn, có thể thay thế dần những cái cũ, không còn phù hợp. Định nghĩa về khoa học được chấp nhận phổ biến rằng khoa học là tri thức tích cực đã được hệ thống hóa. Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học. .
    5. 5. 1.1. Khoa học * Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên. Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tế. Tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người. Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến giới hạn nhất định và là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học.
    6. 6. 1.1. Khoa học * Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động NCKH dựa trên kết quả quan sát, thu thập qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong tự nhiên, trong hoạt động xã hội và qua những thí nghiệm đã tích lũy được. Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tin mà các nghiên cứu đã tích lũy được
    7. 7. 1.2. Nghiên cứu khoa học * Nghiên cứu khoa học là một họat động tìm kiếm, xem xét, điều tra, thử nghiệm để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, hoặc để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
    8. 8. 1.2. Nghiên cứu khoa học * Giả thuyết khoa học. Nghiên cứu khoa học là một loại hoạt động đặc biệt: là công việc tìm kiếm những điều chưa biết và hoàn toàn không thể hình dung được chính xác kết quả dự kiến, là sự tìm tòi, khám phá một thế giới chưa được biết đến. Do vậy, trong NCKH người nghiên cứu đưa ra các nhận định sơ bộ về kết quả nghiên cứu gọi là giả thuyết nghiên cứu hay giả thuyết khoa học.
    9. 9. 1.2. Nghiên cứu khoa học * Luận điểm khoa học là một hệ thống các luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ giả thuyết khoa học. Một luận điểm khoa học phải được công bố trước cộng đồng khoa học và thường gọi chung là công trình khoa học.
    10. 10. II. PHÂN LOẠI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 2.1. Phân loại khoa học * PLKH là sắp xếp các KH một hệ thống trên cơ sở các dấu hiệu đặc trưng bản chất của chúng và trên các nguyên tắc nhất định. * Chẳng hạn, các lĩnh vực KH có thể được chia thành hai nhóm: khoa học tự nhiên-nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên (kể cả đời sống sinh học) và khoa học xã hội-nghiên cứu hành vi con người và xã hội.
    11. 11. 2.1. Phân loại khoa học * Ở Việt nam các lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ được phân loại như sau: chúng tôi học tự nhiên ,2.Khoa học kỹ thuật và công nghệ, 3. Khoa học y, dược, 4. Khoa học nông nghiệp, 5. Khoa học xã hội, 6. Khoa học nhân văn (Quyết định số 37/QĐ-BKHCN ngày 14/01/2009 của Bộ KH&CN đính chính Quyết định 12/2008/QĐ-BKHCN).Mỗi lĩnh vực nà lại được phân nhánh thành các chuyên ngành hẹp. * . PLCKH có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức và quản lí các hoạt động khoa học; nghiên cứu, giảng dạy, thông tin, thư viện, v.v.
    12. 12. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * Nghiên cứu cơ bản (Fundamental Research): khám phá quy luật và tạo ra lý thuyết mới, gồm hai loại: NCCB thuần túy (pure) và NCCB định hướng (oriented). * NCCB thuần túy: nghiên cứu về bản chất sự vật để nâng cao nhận thức, chưa có hoặc chưa bàn đến ứng dụng.
    13. 13. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * NCCB định hướng: đã được dự kiến trước mục đích ứng dụng, bao gồm nghiên cứu nền tảng (background research) và nghiên cứu chuyên đề (thematic research). NC nền tảng là NC về quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật. NC chuyên đề là NC về một hiện tượng đặt biệt của sự vật.
    14. 14. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * Nghiên cứu ứng dụng (Applied Research): Trên cơ sở NC cơ bản, NC ứng dụng có vai trò sáng tạo các nguyên lý và giải pháp mới áp dụng vào sản xuất đời sống. – Giải pháp: công nghệ, vật liệu, về tổ chức và quản lý… – Kết quả của NC ứng dụng thì chưa thể ứng dụng được.
    15. 15. 2.2. Phân loại các giai đoạn nghiên cứu * Nghiên cứu triển khai (Experimental Development): Trên cơ sở NC ứng dụng, NC triển khai sẽ chế tác các hình mẫu với những tham số khả thi. Bao gồm ba giai đoạn: – Giai đoạn tạo mẫu là thực nghiệm tạo ra sản phẩm, chưa quan tâm đến qui trình sản xuất và qui mô áp dụng. – Giai đoạn tạo công nghệ là tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu. – Giai đoạn sản xuất thử là kiểm chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ.
    16. 16. III. SẢN PHẨM NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 3.1. Khái niệm chung. Sản phẩm của NCKH là các thông tin, bao gồm: *Luận điểm hay luận đề là điều cần chứng minh trong khoa học. Luận điểm là một phán đoán mà tính chân xác của nó cần được chứng minh. Luận điểm của tác giả được chứng minh hoặc bác bỏ đều khẳng định có tồn tại hay không bản chất nêu trong giả thiết. Luận điểm trả lời câu hỏi cần chứng minh điều gì?
    17. 17. 3.1. Khái niệm chung. * Luận cứ là bằng chứng đưa ra để chứng minh luận điểm, được xây dựng từ những thông tin qua tài liệu, quan sát, thực nghiệm, gồm hai loại. Một là luận cứ lý thuyết: các luận điểm KH đã được chứng minh, các tiên đề, định luật, định lý v.v. Hai là luận cứ thực tiễn: thu được từ thực tiễn, thực nghiệm, phỏng vấn, điều tra hoặc từ các công trình trước. Luận cứ trả lời câu hỏi: chứng minh bằng cái gì?
    18. 18. 3.2. Sản phẩm đặc biệt. * Phát minh. Phát hiện ra các quy luật, tính chất hoặc hiện tượng của thế giới vật chất tồn tại một cách khách quan mà trước đó chưa ai biết, nhờ đó làm thay đổi cơ bản nhận thức con người. * Phát hiện. Sự nhận ra những vật thể, những quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan. * Sáng chế. Loại thành tựu trong kĩnh vực khoa học và công nghệ. Các giải pháp kỹ thuật mang tính mới về nguyên lý kỹ thuật, tính sáng tạo và áp dụng được.
    19. 20. BÀI TẬP * 1.1. Đưa ra một cách phân loại khoa học khác cách phân loại đã học. * 1.2. Anh (chị) đang theo học lĩnh vực NCKH nào? Vì sao? * 1.3. Cho ví dụ và phân biệt ba loại: Phát minh, phát hiện và sáng chế.
    20. 21. Bài 2. LÝ THUYẾT KHOA HỌC * Lý thuyết khoa học là gì? * Các bộ phận hợp thành lý thuyết khoa học. * Sự phát triển của lý thuyết khoa học.
    21. 22. I. Khái niệm về lý thuyết khoa học 1.1. Khái niệm *Hệ thống các ý tưởng giải thích sự vật hay một hệ thống luận điểm khoa học về đối tượng nghiên cứu của khoa học. *Hình thức phát triển cao nhất của tri thức khoa học, cho ta hình ảnh hoàn chỉnh và hệ thống về các mối quan hệ cơ bản của các đối tượng và hiện tượng trong một lĩnh vực hiện thực đang được nghiên cứu.
    22. 23. 1.1. Khái niệm * Sự tập hợp những quy luật nền tảng và những khái niệm cơ bản về một lĩnh vực nào đó thành một hệ thống thống nhất, nhờ đó có thể khái quát hoá, hệ thống hoá, giải thích và cả tiên đoán các sự kiện và hiện tượng trong phạm vi lĩnh vực hiện thực đó. * 1.2. Ví dụ. Chúng ta đưa ra hai ví dụ nhằm hình thành khái niệm thế nào là một lý thuyết khoa học.
    23. 24. VD 1: Hình học Euclid Hình học Euclid dựa trên cơ sở công nhận, không cần chứng minh hệ thống 5 tiên đề sau: *Hai điểm bất kỳ không trùng nhau xác định duy nhất một đường thẳng đó. *Ba điểm bất kỳ không thẳng hàng xác định duy nhất một mặt phẳng. *Nếu có ít nhất hai điểm khác nhau của một đường thẳng mà cùng thuộc về một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đó đều thuộc về mặt phẳng đó. *Nếu hai mặt phẳng có một điểm chung thì chúng ít nhất còn có một điểm chung nữa. *Từ một điểm ngoài một đường thẳng, có thể kẻ được duy nhất một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
    24. 25. Chân dung Euclid của Justus van Ghent vào thế kỉ 15 Sinh kho ngả 330 TCN Nơi cư trú Alexandria , Ai C pậ Qu c t chố ị Hy L pạ Ngành Toán h cọ N i ti ng vìổ ế Hình học Euclid
    25. 26. VD 2. Hình học phi Euclid Trong hình học Euclid, tổng các góc trong của một tam giác bằng 180°, nhưng trong hình học phi Euclid, tổng các góc đó không bằng 180°, phụ thuộc vào kích thước của tam giác. * Hình học phi Euclid là bộ môn hình học dựa trên cơ sở phủ nhận ít nhất một trong số những tiên đề Euclid. Hình học phi Euclid được bắt đầu bằng những công trình nghiên cứu của Lobachevsky (được Lobachevsky gọi là hình học trừu tượng) và phát triển bởi Bolyai, Gauss, Riemann.
    26. 27. VD 2. Hình học phi Euclid * Hình học phi Euclid là cơ sở toán học cho lý thuyết tương đối của Albert Einstein, thông qua việc đề cập đến độ cong hình học của không gian nhiều chiều. * Hình học Lobachevsky (còn gọi hình học hyperbolic) do nhà toán học Nga Nikolai Ivanovich Lobachevsky khởi xướng, dựa trên cơ sở bác bỏ tiên đề về đường thẳng song song. Lobachevsky giả thiết rằng từ một điểm ngoài đường thẳng ta có thể vẽ được hơn một đường thẳng khác, nằm trên cùng mặt phẳng với đường thẳng gốc, mà không giao nhau với đường thẳng gốc (đường thẳng song song). Từ đó, ông lập luận tiếp rằng từ điểm đó, có thể xác định được vô số đường thẳng khác cũng song song với đường thẳng gốc, từ đó xây dựng nên một hệ thống lập luận hình học logic.
    27. 28. Nikolai Ivanovich Lobachevsky Sinh: 1 tháng 12 năm 1792, tại Nizhny Novgorod, Nga Mất: 24 tháng 2 năm 1856 tại Kazan, Nga Sinh Ngành: Hình học Nơi công tác:Đại học Kazan Nổi tiếng vì: Hình học phi Euclide * Nhà toán học Gauss đã mời ông làm viện sĩ nước ngoài Viện Hàn lâm Khoa học Gottingen. * Về đời riêng, ông lấy Varvara Alexivna Moisieva năm 1832 và có với bà bảy người con. * Hình học phi Euclid do Lobatchevsky xây dựng ngày nay mang tên Hình học Lobatchevsky.
    28. 29. II. Các bộ phận hợp thành lý thuyết khoa học 2.1.Hệ thống khái niệm * Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy, phản ánh những thuộc tính chung, bản chất của sự vật, quá trình, hiện tượng. * Khái niệm gồm hai bộ phận hợp thành: Nội hàm – tất cả các thuộc tính bản chất của sự kiện và ngoại diên – tất cả các cá thể có chứa thuộc tính được chỉ ra trong nội hàm.
    29. 30. 2.1.Hệ thống khái niệm * Khái niệm có thể được thừa nhận hoặc được định nghĩa. Định nghĩa một khái niệm là tách ngoại diên của khái niệm đó ra khỏi khái niệm gần nó và chỉ rõ nội hàm. Có nhiều cách định nghĩa một khái niệm. * VD. Đường thẳng là một khái niệm nguyên thủy không định nghĩa. Đường tròn được định nghĩa là đường cong khép kín có khoảng cách từ mọi điểm đến tâm bằng nhau hoặc bằng phương trình đường tròn. * Phân loại khái niệm: chia ngoại diên thành các nhóm có nội hàm hẹp hơn. Đặc biệt là phân đôi khái niệm. * VD. KN đường được phân đôi thành đường thẳng và đường cong. Đường cong được phân đường tròn và đường không tròn v.v
    30. 31. 2.1.Hệ thống phạm trù * Trong vô vàn những sự vật, hiện tượng, quá trình hỗn loạn của thế giới xung quanh con người cần tách riêng một thứ nào đó ra, tập trung sự chú ý vào nó, xác định những đặc điểm tiêu biểu và quy luật phát triển của nó, xem xét quan hệ qua lại của nó đối với những thứ khác * Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định. * . Như vậy, phạm trù không đơn giản là sự phân loại. Sự phân loại chỉ có được chỉ sau khi xác định phạm trù.
    31. 32. 2.1.Hệ thống phạm trù * Phạm trù được xác định nhờ thao tác mở rộng khái niệm đến tối đa. Mỗi bộ môn khoa học có hệ thống phạm trù riêng của mình, phản ánh những mối liên hệ cơ bản và phổ biến thuộc phạm vi khoa học đó nghiên cứu. * VD: Phạm trù “đường”; “hàm số”; phạm trù “hàng hoá”, “tiền tệ”;phạm trù đạo đức, v.v * Phạm trù triết học là những khái niệm chung, rộng nhất phản ánh những mặt, mối liện hệ bản chất của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy: phạm trù “vật chất”, “ý thức”
    32. 33. 2.3. Hệ thống qui luật * Qui luật: Mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các sự vật, hiện tượng, giữa các yếu tố cấu thành các thuộc tính của sự vật, hiện tượng. * Phân loại qui luật: qui luật riêng-tác động trong một phạm vi nhất định, những sự vật cùng loại; qui luật chung-tác động trong một phạm vi rộng hơn, những sự vật khác loại; qui luật phổ biến- tác động trong mọi lĩnh vực.
    33. 34. 2.3. Hệ thống qui luật * Mối liên hệ hữu hình: biểu diễn được bằng sơ đồ hoặc biểu thức toán học. VD. Liên hệ nối tiếp-đốt thanh sắt; liên hệ song song-hệ thống phòng ban; liên hệ hình cây- cây gia phả (dòng họ, thế hệ các nhà khoa học thuộc một trường phái); liên hệ mạng lưới- hệ thống bán hàng, hệ thống giao thông; liên hệ điều khiển học-đầu vào đầu ra; liên hệ tuyến tính, phi tuyến v.v… * Mối liên hệ vô hình: còn lại. VD. Liên hệ hành chính, liên hệ tình cảm, trạng thái tâm lý, quan hệ huyest thống v.v…
    34. 36. III. SỰ PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT K.H. * Trường phái: Hướng nghiên cứu đặc biệt phát triển đến một cách nhìn mới đối với đối tượng nghiên cứu (VD. Hình học phi Euclid). * Bộ môn khoa học: Hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về một đối tượng nghiên cứu. * Ngành khoa học: Một lĩnh vực hoạt động xã hội về nghiên cứu khoa học hoặc đào tạo.
    35. 37. Sergei Lvovich Sobolev *Sinh 6 tháng 10, 1908, Saint Petersburg. Mất 1989 t iạ Moskva. Ngành:Toán học. Nơi công tác: Viện toán học Steklov (1934), Đại học THQG Moscow (MGU, 135-1957), viện phó của Viện Năng lượng Nguyên tử (1943-1957).Học trường Đại học Leningrad, 1929 *Người hướng dẫn luận án TSKH: Nikolai Günter *Nổi tiếng vìKhông gian Sobolev, hàm suy r ngộ *Ảnh hưởng tới Hàm g i tích, ph ng trình đ o hàmả ươ ạ riêng. Giải thưởng: Stalin 1941
    36. 39. Bài tập * 2.1 * 2.1 * 2.3
    37. 40. Bài 3. LU N ĐI M KHOA H CẬ Ể Ọ Quá trình hình thành lu n đi m khoa h c.ậ ể ọ S ki n khoa h cự ệ ọ V n đ khoa h c.ấ ề ọ Gi thuy t khoa h c.ả ế ọ Lu n đi m khoa h c.ậ ể ọ
    38. 41. I. S ki n khoa h cự ệ ọ * S ki n khoa h cự ệ ọ là m t s v t ho c hi n t ngộ ự ậ ặ ệ ượ ch a đ ng các v n đ đòi h i gi i thích b ng triứ ự ấ ề ỏ ả ằ th c khoa h c (VD. Xã h i, v t lý, toán h c v. v.)ứ ọ ộ ậ ọ * S ki n khoa h c là đi m xu t phát c a ch thự ệ ọ ể ấ ủ ủ ể nghiên c u. L a ch n s ki n khoa h c là c sứ ự ọ ự ệ ọ ơ ở đ tìm ki m ch đ nghiên c u.ể ế ủ ề ứ * Ng i Nghiên c u l y s ki n khoa h c t ngànhườ ứ ấ ự ệ ọ ừ h c c a mình ho c t ho t đ ng th c ti n đ b tọ ủ ặ ừ ạ ộ ự ễ ể ắ đ u các nghiên c u c a mình (VD).ầ ứ ủ * T s ki n khoa h c phát hi n các mâu thu n,ừ ự ệ ọ ệ ẫ đ t câu h i và tìm câu tr l i -b t đ u NCKH vàặ ỏ ả ờ ắ ầ hình thành v n đ nghiên c uấ ề ứ .
    39. 42. II.Vấn đề khoa học. * V n đ khoa h cấ ề ọ -v n đ nghiên c u là câu h i đ cấ ề ứ ỏ ượ đ t ra đ ng tr c mâu thu n gi a ki n th c khoaặ ứ ướ ẫ ữ ế ứ h c ch a bi t v i vi c phát tri n tri th c đó m cọ ư ế ớ ệ ể ứ ở ứ cao h n.ơ * V n đ khoa h c bao g m: v n đ v b n ch t c aấ ề ọ ồ ấ ề ề ả ấ ủ s tìm ki m và v n đ v ph ng pháp nghiên c uự ế ấ ề ề ươ ứ đ gi i quy t v n đ đ t ra (VD).ể ả ế ấ ề ặ * Phương pháp phát hiện vấn đề khoa học: lý thuyết và thực tiễn. * Các tình hu ng c a v n đ khoa h c: Có v n đố ủ ấ ề ọ ấ ề nghiên c u; không còn v n đ -không ph i nghiênứ ấ ề ả c u; xu t hi n v n đ khác. T đó xây d ngứ ấ ệ ấ ề ừ ự giả thuy t khoa h cế ọ cho nghiên c u c a mình.ứ ủ
    40. 43. III. Giả thuyết khoa học. * Giả thuyết khoa học (giả thuyết nghiên cứu) – kết luận giả định về bản chất sự vậtđược đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ. * Giả thuyết khoa học là khởi điểm của mọi nghiên cứu khoa học. Một giả thuyết bị bác bỏ khẳng định trong khoa học không có bản chất như giả thuyết đã nêu ra. * Giả thuyết là câu trả lời cho câu hỏi của vấn đề khoa học. * Thuộc tính cơ bản của giả thuyết khoa học: Tính giả định, đa phương án và dị biến (dễ biến đổi).
    41. 44. III. Giả thuyết khoa học. * Tiêu chí của một giả thuyết khoa học: dựa trên cơ sở quan sát; không được trái với lý thuyết đã được xác nhận; có thể kiểm chứng. * Có 4 loại giả thuyết: mô tả; giải thích; giải pháp (trong các nghiên cứu về giải pháp và giả thuyết dự báo. * Thao tác đưa ra giả thuyết: suy luận diễn dịch-đi từ nguyên lý chung, qui luật chung đến những trường hợp riêng; quy nạp-hoàn toàn và không hoàn toàn; loại suy-quy nạp tương tự (nghiên cứu người trên chuột bạch.
    42. 45. IV.Luận điểm khoa học Từ các giả thuyết khoa học hình thành luận điểm khoa học. Luận điểm khoa học trả lời câu hỏi “cần chứng minh điều gì?”. *Luận điểm khoa học là một phán đoán về bản chất sự vật , là kết quả của những suy luận từ nghiên cứu lý thuyết hoặc quan sát thực nghiệm. *Nghiên cứu khoa học là một quá trình xây dựng để đưa ra luận điểm khoa học và bảo vệ luận điểm khoa học của mình dựa vào các luận cứ khoa học.
    43. 46. IV.Luận điểm khoa học * Một công trình khoa học là là một văn bản trình bày và chứng minh luận điểm khoa học của tác giả duậ vào các luận cứ khoa học. Bài tập: * 1.1 Xây dựng một luận điểm khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu của mình * 1.2
    44. 47. Bài IV. KH NG Đ NH LU N ĐI MẲ Ị Ậ Ể KHOA H CỌ Để khẳng định một luận điểm khoa học người nghiên cứu cần phải có đầy đủ các căn cứ khoa học để chứng minh luận điểm mình đưa ra, bao gồm tìm bằng chứng – luận cứ và cách sắp xếp luận cứ – luận chứng để chứng minh luận điểm khoa học. *Luận cứ trả lời câu hỏi “chứng minh bằng cái gì?”. *Luận chứng trả lời câu hỏi “chứng minh bằng cách nào?”. công Các luận điểm khoa học sau khi đã được khẳng đinh sẽ bố trên các công trình khoa học
    45. 48. I. LU N C KHOA H CẬ Ứ Ọ 1.1. Đ i c ng v lu n c khoa h cạ ươ ề ậ ứ ọ Lu n cậ ứ là b ng ch ng đ ch ng minh lu nằ ứ ể ứ ậ đi m, đ c xây d ng t nh ng thông tin t tàiể ượ ự ừ ữ ừ li u, quan sát ho c th cệ ặ ự nghi m:ệ lu n c lý thuy tậ ứ ế và lu n c th c ti nậ ứ ự ễ . *Lu n c lý thuy tậ ứ ế là các lu n đi m khoa h c đãậ ể ọ đ c ch ng minh: tiên đ , đ nh lý, đ nh lu t, quiượ ứ ề ị ị ậ lu t đã đ c khoa h c ch ng minh và đ ng nhiênậ ượ ọ ứ ươ là c s lý thuy t đ c s d ng.ơ ở ế ượ ử ụ *Lu n c th c ti nậ ứ ự ễ là các phán đoán đã đ c xácượ nh n, đ c hình thành nh quan sát, th c nghi m,ậ ượ ờ ự ệ ph ng v n, đi u tra.ỏ ấ ề
    46. 51. B. Phương pháp thực nghiệm Thu thập thông tin qua quan sát trong điều kiện gây biến đổi đối tượng khảo sát và môi trường xung quanh có chủ định. * Phân loại thực nghiệm. Trong phòng thí nghiệm: chủ động tạo dựng được các mô hình thực nghiệm và khống chế được các tham số. Hạn chế là không thể tạo ra đầy đủ những yếu tố của môi trường thực. Tại hiện trường: tiếp cận được các yếu tố hoàn toàn thực. Hạn chế là về khả năng khống chế các tham số và điều kiện nghiên cứu. Trong quần thể xã hội: được thực hiện trên một cộng đồng người, trong những điều kiện sống của họ. Loại thực nghiệm này được sử dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội, y học, tổ chức quản lý. *Các loại thực nghiệm. – Thực nghiệm trên mô hình: Mô hình toán học- Lập mô hình theo ngôn ngữ toán học và sử lý trên máy tính trước khi đưa vào phòng thí nghiệm. Mô hình vật lý- mô phỏng đối tượng bằng vật liệu nhân tạo với qui mô nhỏ và có tính chất vật lý tương đồng. Mô hình sinh học – thay nghiên cứu cơ thể người trên những động vật khác. Mô hình xã hội- sử dụng trong nghiên cứu khoa học xã hội (các lớp học thí điểm, các phương pháp quản lý thí điểm).
    47. 54. II. LU N CH NG KHOA H CẬ Ứ Ọ 2.1. Đ i c ng v lu n ch ng khoa h cạ ươ ề ậ ứ ọ *Lu n c là cách th c , ph ng pháp t ch c m tậ ứ ứ ươ ổ ứ ộ phép ch ng minh nh m v ch rõ m i liên h gi aứ ằ ạ ố ệ ữ lu n c khoa h c v i lu n đi m khoa h c. Có haiậ ứ ọ ớ ậ ể ọ lo i lu n ch ng:ạ ậ ứ logic và ngoài logic-ti p c nế ậ . *Lu n ch ng logicậ ứ bao g m chu i các phép suy lu nồ ỗ ậ đ c liên k t theo m t tr t t xác đ nh.ượ ế ộ ậ ự ị *Lu n ch ng ti p c nậ ứ ế ậ là s l a ch n, tìm cách th cự ự ọ ứ xem xét s ki n, có th là toàn di n ho c phi mự ệ ể ệ ặ ế di n, đ tìm đ c nh ng thông tin tin c y: ti p c nệ ể ượ ữ ậ ế ậ h th ng, ti p c n l ch s v.v. .ệ ố ế ậ ị ử
    48. 55. 2.2. Xây dựng luận cứ khoa học A. X lý thông tinử . Mục đích để xây dựng các luận cứ, khái quát hóa làm bộc lộ qui luật để chứng minh hoặc bác bỏ luận cứ. * Xử lý thông tin định lượng là sử dụng thống kê toán học để xác định qui luật thống kê của tập hợp số liệu. Số liệu có thể được trình bày dưới các dạng: con số rời rạc, bảng số liệu, biểu đồ (hình cột, hình quạt,tuyến tính), đồ thị. * Xử lý thông tin định tính là xử lý logic những phán đoán về bản chất các sự kiện và thể hiện các liên hệ logic của các sự kiện. Kết quả sẽ giúp người nghiên cứu mô tả được các bản chất của sự kiện dưới dạng sơ đồ hoặc biểu thức toán học (Vd. Phương trình truyền nhiệt, phương trình truyền sóng) * Xư lý sai số. Sai số ngẫu nhiên-sai số do cảm nhận chủ quan của người quan sát, sai số kỹ thuật- sai số do các yếu tố kỹ thuật gây ra một cách khách quan, sai số hệ thống-sai số do qui mô hệ thống được nghiên cứu. Xử lý các sai số này phải dựa trên các yêu cầu thực tế nhất quán và cơ sở khoa học (xác suất thống kê). Vd. Giả sử ta muốn xác định tổng số cá có trong hồ, ta bắt đầu bằng cách bắt lên n con cá (ví dụ n=50), đánh dấu chúng, sau đó lại thả xuống hồ cho chúng lẫn với những con khác. Sau đó lấy một mẫu cá bất kỳ trong hồ, tính tỷ lệ p cá bị đánh dấu trong mẫu đó (ví dụ mẫu có 20 con trong đó có 2 con có dấu, p=1/10). Khi đó giá trị n/p (=500) là một ước lượng cho tổng số cá có trong hồ. Nếu trong mẫu không có con cá nào bị đánh dấu, ta thực hiện lại trên một mẫu khác.
    49. 56. B. Kiểm chứng giả thuyết khoa học * Chứng minh trực tiếp là hình thức suy luận logic, trong đó tính xác thực của giả thuyết được rút ra trực tiếp từ tính xác thực của tất cả các luận cứ. * Chứng minh gián tiếp được sử dụng khi không có đủ luận cứ để khẳng định luận điểm. Có hai loại chứng minh gián tiếp: phản chứng-đặt ngược lại với giả thuyết ban đầu và loại trừ-loại trừ một số khả năng để còn lại khả năng cần khẳng định. * Phương pháp bác bỏ giả thuyết là hình thức chứng minh để chỉ rõ sai lầm của một giả thuyết. Bác bỏ giả thuyết thực hiện hoàn toàn giống như phép chứng minh: bác bỏ trực tiếp và bác bỏ gián tiếp. Bác bỏ trực tiếp chỉ cần yêu cầu bác bỏ một trong ba yếu tố cấu thành cấu trúc logic: luận điểm sai hoặc luận cứ sai hoặc luận chứng sai. BT. 1. Chọn một bài báo khoa học trong lĩnh vực nghien cứu của mình để minh họa cho bài học. 2. Phân tích một semenar trong cơ sở khoa học mình đang làm việc.
    50. 57. Bài V. CÔNG TRÌNH KHOA HỌC * Bài báo khoa h cọ * Báo cáo khoa h cọ * Sách * Lu n văn khoa h cậ ọ * Lu n án khoa h cậ ọ
    51. 60. Sơ đồ mô tả sự phân loại tạp chí khoa học theo ISI và chỉ số ISSN đối với tạp chí như sau ISBN SSCI (2.00 0) A&HCI (1.200) ISSN (1,3 tri?u) SCI (4.000) SCIE (7.000) ISI (10.000)
    52. 61. Phân loại Scopus * Scopus (được xây dựng từ tháng 11 năm 2004) của Elsevier (Hà Lan). Để được liệt kê vào danh sách Scopus, các tạp chí cũng được lựa chọn nghiêm ngặt. Số lượng tạp chí nằm trong Scopus gần gấp đôi số lượng nẳm trong ISI, nhưng không bao gồm tất cả mà chỉ chứa khoảng 70% số lượng tạp chí của ISI. * Scopus chỉ bao gồm các bài báo xuất bản từ năm 1995 trở lại đây. Cách đánh giá chất lượng các tạp chí của Scopus cũng dựa vào chỉ số ảnh hưởng IF, nhưng trang web của Scopus (http://www.scopus.com) rất tiện ích khi sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, từ tra cứu tài liệu đến đánh giá tình hình nghiên cứu khoa học của các cá nhân và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu. Các số liệu của Scopus đã được tổ chức xếp hạng (thế giới) các cơ sở nghiên cứu khoa học (SCIMAGO) (http://scimagojr.com) sử dụng để đánh giá, xếp hạng các tạp chí khoa học và các cơ sở khoa học. T pạ chí toán học Acta Mathematica Vietnamica của Viện Toán học lần đầu tiên được lọt vào danh sách Scopus. Các quốc gia trong cộng đồng ASEAN như Malaysia đã có 48 tạp chí và Thái Lan đã có 21 tạp chí được công nhận để xếp vào hệ thống Scopus.
    53. 62. Chỉ số H và IF * Hệ số ảnh hưởng (Impact Factor, IF) là số lần trích dẫn hay tham khảo trung bình các bài báo mà tạp chí đã công bố hai năm trước. Những công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí có hệ số ảnh hưởng cao thường có chất lượng khoa học rất cao. Tuy nhiên, hệ số ảnh hưởng của tạp chí cũng còn phụ thuộc vào các ngành khoa học khác nhau. * Năm 2005, nhà vật lý người Mỹ Jorge Hirsch đưa thêm chỉ số H (H- index). Một nhà khoa học có chỉ số H nếu trong số N công trình của ông ta có H công trình khoa học (H < N) có số lần trích dẫn của mỗi bài đạt được từ H trở lên. Như vậy, chỉ số H chứa đựng được cả hai thông tin: số lượng và tầm ảnh hưởng. * Jorge Hirsch cũng đã xem xét chỉ số H cho một số nhà khoa học và đưa ra nhận xét rằng, các nhà khoa học Mỹ thành công (successful) sẽ có chỉ số H = 20 sau 20 năm; một nhà khoa học nổi tiếng (outstanding) sẽ có chỉ số H = 40 sau 20 năm; thiên tài khoa học (truly unique inpidual) sẽ có chỉ số H = 60 sau 20 năm. Jorge Hirsch cũng đã đề nghị rằng ở Mỹ một nhà khoa học có thể bổ nhiệm phó giáo sư (associate professor) nếu có chỉ số H khoảng 12 và giáo sư (full professor) nếu H vào khoảng 18. Các nhà khoa học được giải thưởng Nobel thường có chỉ số H trong khoảng từ 35 đến 100. Chỉ số H cao nhất của một số lĩnh vực khác như hoá – lý: 100, sinh học: 160, khoa học máy tính: 70, trong khi đó lĩnh vực kinh tế học có chỉ số H vào khoảng 40.
    54. 63. II. Báo cáo khoa học * Báo cáo khoa học được đăng trong các kỉ yếu hội nghị khoa học. Các nhà nghiên cứu tham dự hội nghị và muốn trình bày kết quả nghiên cứu của mình thường gửi bài báo để đăng vào kỉ yếu của hội nghị. Có hai loại báo cáo trong nhóm này: nhóm 1 gồm những báo cáo đầy đủ (proceedings), và nhóm 2 gồm những báo cáo tóm lược (abstracts). * Những báo cáo xuất hiện dưới dạng “proceeding papers” thường ngắn (khoảng 5 đến 10 trang). Tùy theo hội nghị, đại đa số những bài báo dạng này không phải qua hệ thống bình duyệt. Cần nhấn mạnh rằng đây không phải là những bài báo khoa học bởi vì chúng chưa xuất hiện trên các tập san khoa học và qua bình duyệt nghiêm chỉnh. * Các báo cáo tóm lược là những bản tin khoa học ngắn (chỉ dài từ 250 chữ đến 500 chữ) mà nội dung là tóm tắt một công trình nghiên cứu. Những bản tin này cũng không qua hệ thống bình duyệt. * Tuyển tập các báo cáo hội nghi khoa học: sau các hội nghị khoa học có thể xuất bản các kỷ yếu hội nghị dưới dạng tyển tập hoặc xin số của một tạp chí khoa học. Các báo cáo được chọn lọc đăng trong kỷ yếu này phải qua khâu bình duyệt của một ban biên tập gồm các nhà khoa học có uy tín. Các báo cáo khi đó mới có giá trị về mặt khoa học và được tính như một công trình khoa học dưới dạng báo cáo khoa học được đăng trong kỷ yếu khoa học. Như vậy có hai loại kỷ yếu khoa học cần được phân biệt: kỷ yếu trước khi có hội nghị khoa học chỉ mang ý nghĩa thông báo, còn kỷ yếu sau hội nghị khoa học được xuất bản đã qua bình duyệt và có ban biên tập có uy tín mới được tính là công trình khoa học.
    55. 67. Bài VI. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN LUẬN VĂN THẠC SĨ * L a ch n đ tàiự ọ ề * Xây d ng đ c ng nghiên c uự ề ươ ứ * Thu th p x lý thông tinậ ử * Vi t lu n vănế ậ * Vi t tóm t t lu n vănế ắ ậ * Đ phát tri n thành lu n văn th c sĩ thànhể ể ậ ạ lu n án ti n sĩậ ế
    56. 68. I. Lựa chọn đề tài * Đề tài được chỉ định. – Một phần đề tài của người hướng dẫn hoặc các cơ sở đào nghiên cứu khoa học đang làm. – Đề tài được chỉ định trước để cử học viên đi học. – Người hướng dẫn chỉ ra các đề tài mới. * Đề tài tự chọn. Học viên trong quá trình công tác và học tập tự mình tìm được các đề tài nghiên cứu. Khi đó cần phải kiểm tra các điều kiện: – Đề tài có ý nghĩa khoa học hay thực tiễn không? – Đề tài có cần nghiên cứu không? – Có đủ điều kiện thực hiện đề tài không? – Có phù hợp với chuyên ngành học không?
    57. 69. II.Đề cương nghiên cứu 2.1. Nội dung đề cương *Lý do chọn đề tài: vì sao lại chọn đề tài. *Lịch sử vấn đề: quá trình hình thành hướng nghiên cứu, những người nghiên cứu gần nhất. *Nhiệm vụ (mục tiêu) nghiên cứu: sẽ làm gì. *Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu cái gì và ở mức độ nào. *Giả thuyết khoa học: luận điểm khoa học. *Phương pháp nghiên cứu. *Kết quả dự kiến.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Khoa Học Phạm Viết Vượng
  • Phương Pháp Luận Nghiên Cứu Văn Học: Phương Pháp Hiện Tượng Học
  • Giaoanlop10 Giao An Lop 10 Minhlesua Doc
  • Mong Các Anh Cho Em Bít Quan Điểm Siêu Hình Và Các Phương Pháp Luận Của Chúng Là Gì?
  • Bài Tập Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Các Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Bước Xác Định Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Cho Học Sinh
  • Bài Tham Luận Về Đổi Mới Phương Pháp Học Tập
  • Tham Luận Phương Pháp Học Tập Đại Học
  • Học Sinh 12 Và Những Phương Pháp Học Thi
  • Học Đại Học Có Thực Sự Khó Không ??
  • Các Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả

    1. PP Chủ động trong mọi việc

    1.1. Tham gia hoạt động ở phòng thí nghiệm

    1.2. Liên hệ những gì đã được nói với quá khứ

    1.3. Chủ động xin tham gia các hoạt động do thầy cô hay bạn bè tổ chức

    2. PP ghi nhớ con số

    2.1. PP Nhìn

    2.1.1. Ngồi những nơi thuận tiện cho việc quan sát

    2.1.3. Trao đổi, ghi chép, ghi âm

    2.2. PP Nghe

    2.2.1. Ngồi ở nơi dễ nghe giảng

    2.2.2. Có thể dùng máy nghe để trợ giúp

    2.2.3. Đọc cho chính mình nghe để dễ ghi nhớ

    2.2.4. Liên kết và tưởng tượng

    3. Áp dụng lý thuyết vào thực hành một cách hiệu quả

    3.1. Học lý thuyết song song với thực hành

    3.1.1. Item 1

    3.1.2. Item 2

    3.1.3. Item 3

    3.2. Vừa thực hành vừa ngẫm nghĩ, tính toán về mặt lý thuyết

    3.2.1. Item 1

    3.2.2. Item 2

    3.2.3. Item 3

    3.3. Không áp đặt kết quả lý thuyết vào thực hành

    3.3.1. Item 1

    3.3.2. Item 2

    3.3.3. Item 3

    3.4. Tích lũy kinh nghiệm thực hành

    3.4.1. Item 1

    3.4.2. Item 2

    3.4.3. Item 3

    4. Nghe Chủ Động

    4.1. Khái niệm

    4.1.1. Tập trung vào người nói và thực sự hiểu họ nói gì

    4.1.2. Không đồng ý ngay những quan điểm của người nói

    4.1.3. Thường xuyên đặt câu hỏi cho chính mình

    4.1.3.1. Username:

    4.1.3.2. Password:

    4.2. Yêu cầu

    4.2.1. Cần có thái độ tích cực

    4.2.2. Tập trung vào câu chuyện

    5. Chiến lược, thói quen, phương pháp học tập qua hình ảnh-không gian

    5.1. Chiến lược trong học tập

    5.1.1. Giải quyết từng vấn đề, học từng ví dụ minh họa cụ thể

    5.2. Thói quen học tập

    6. Thẻ ghi nhớ

    6.1. Khái niệm

    6.1.1. Là một tờ giấy nhỏ,

    6.1.2. Một mặt ghi câu hỏi ( hoặc từ vựng), mặt còn lại ghi đáp án ( nghĩa của từ )

    6.2. Công dụng

    6.2.1. Tóm tắt những kiến thức đã học

    6.2.2. Nhỏ gọn dễ mang đi, có thể học mọi lúc mọi nơi

    6.3. Cách sử dụng

    6.3.1. Luôn mang theo bên mình

    6.3.2. Luôn tráo đổi thứ tự thẻ để ko phải học bằng cách nhớ thứ tự

    6.3.3. Những câu hỏi chưa hiểu phải kiểm tra thường xuyên

    6.3.4. Những câu hỏi, từ vựng đã hiểu có thể để riêng để sau này kiểm tra lại

    7. KeyWord

    7.1. Khái niệm

    7.1.1. Tìm ý chính

    7.1.2. Dùng chủ yếu trong văn bản

    7.1.4. Về trí nhớ

    7.1.4.1. màu sắc, liên tưởng, hình dung,….

    7.2. Mục đích

    7.2.1. Làm bài thêm mạch lạc, nổi bật những nội dung chính

    7.2.2. Giúp dễ tiếp thu nội dung

    7.2.3. Tận dụng tối đa khả năng liên kết vấn đề

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả
  • Bật Mí Phương Pháp Học Tập Tiếng Anh Hiệu Quả
  • Bật Mí Phương Pháp Học Tập Tiếng Anh Hiệu Quả Nhất
  • Tìm Hiểu Tầm Quan Trọng Và Phương Pháp Tự Học Đem Lại Hiệu Quả
  • Ngoại Khóa Kĩ Năng Sống Khối 11 Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả Môn Ngữ Văn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100