Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Axit Và Oxit Bazơ Dễ Nhớ Nhất
  • Trường Thpt Lê Quý Đôn
  • Các Pha Của Quá Trình Quang Hợp
  • Bài 6. Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí Đăng Ký Thủ Tục Hành Chính
  • – Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.

    Ví dụ: Fe 2O 3: Sắt (III) oxit ; FeO: Sắt (II) oxit; CuO: Đồng (II) oxit;

    – Tên Oxit Axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử Oxi) + “Oxit”

    * Lưu ý: Tên tiền tố là mono thì không cần ghi, ví dụ:

    – Để phân loại oxit người ta dựa vào tính chất hóa học của chúng với nước, axit, bazơ,…

    – Các Oxit được chia thành 4 loại :

    + Oxit bazơ: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch axit, tạo thành muối và nước.

    + Oxit axit: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước.

    + Oxit lưỡng tính: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, và khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    + Oxit trung tính: Còn được gọi là oxit không tạo muối, là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.

    II. Tính chất hoá học của Oxit (Oxit bazo, Oxit axit)

    1. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

    – Một số oxit bazơ tác dụng với nước ở nhiệt độthường là : Na 2O; CaO; K 2O; BaO;… tạo ra bazơ tan (kiềm) tương ứng là: NaOH, Ca(OH) 2, KOH, Ba(OH) 2

    – Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    – Một số oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

    * Lưu ý: Oxit bazo tác dụng được với nước thì tác dụng với Oxit axit

    2. Tính chất hoá học của Oxit axit

    Oxit axit ngoài cách gọi tên như trên còn có cách gọi khác là: ANHIDRIC của axit tương ứng.

    SO 2: Anhidric sunfurơ (Axit tương ứng là H 2SO 3: axit sunfurơ)

    – Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

    * Chú ý: NO, N 2 O, CO không tác dụng với nước ở điều kiện thường (nhiệt độ thường).

    – Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    SO 3 + NaOH → NaHSO 4 (muối axit)

    – Oxit axit tác dụng với một số Oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tạo thành muối.

    – Còn gọi là Oxit không tạo muối, là những Oxit không tác dụng với axit, bazơ, muối, ví dụ như: NO, N 2 O, CO,…

    III. Bài tập về Oxit axit, Oxit bazo

    a) Nước.

    b) Axit clohiđric.

    c) Natri hiđroxit.

    Viết các phương trình phản ứng.

    a) Những oxit tác dụng với nước:

    b) Những oxit tác dụng với axit clohiđric:

    c) Những oxit tác dụng với dung dịch natri hiđroxit:

    Những cặp chất tác dụng với nhau từng đôi một:

    Bài 3 trang 6 sgk hoá 9: Từ những chất sau: Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, em hãy chọn một chất thích hợp điền vào các phản ứng:

    a) Axit sunfuric + … → kẽm sunfat + nước

    b) Natri hiđroxit + … → natri sunfat + nước

    c) Nước + … → axit sunfurơ

    d) Nước + … → canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + … → canxi cacbonat

    Dùng các công thức hóa học để viết tất cả những phương trình phản ứng hóa học trên.

    a) nước để tạo thành axit.

    b) nước để tạo thành dung dịch bazơ.

    c) dung dịch axit để tạo thành muối và nước.

    d) dung dịch bazơ để tạo thành muối và nước.

    Viết các phương trình phản ứng hóa học trên.

    a) CO 2, SO 2 tác dụng với nước tạo thành axit:

    b) Na 2 O, CaO tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ:

    c) Na 2 O, CaO, CuO tác dụng với axit tạo thành muối và nước:

    d) CO 2, SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

    Bài 6 trang 6 sgk hoá 9: Cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.

    a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

    b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

    – Theo bài ra, cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric nên ta có:

    a) Phương trình hoá học của phản ứng:

    b) Theo phương trình phản ứng trên thì lượng CuO tham gia phản ứng hết, H 2SO 4 còn dư.

    – Nên khối lượng CuSO 4 tạo thành được tính theo số mol CuO:

    n CuSO4 = n CuO = 0,02 (mol) ⇒ m CuSO4 = 0,02.160 = 3,2 (g).

    – Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng là:

    m H2SO4 = 20 – 98.0,02= 18,04 (g).

    – Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Serum The Ordinary Lactic Acid 5% + Ha 2% 30Ml Giá 280,000 Trên Boshop.vn
  • Review The Ordinary Lactic Acid 10 + Ha Serum
  • The Ordinary Lactic Acid 10% + Ha 2%
  • The Ordinary Aha 30% + Bha 2% Peeling Solution Tẩy Tế Bào Chết Thay Da Hóa Học
  • 4 Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Fake Với Hàng Authentic Cực Chuẩn
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Axit Và Oxit Bazơ Dễ Nhớ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Thpt Lê Quý Đôn
  • Các Pha Của Quá Trình Quang Hợp
  • Bài 6. Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí Đăng Ký Thủ Tục Hành Chính
  • Thuế Là Gì? Phí Là Gì? Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau?
  • I. Tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ

    1. Tính chất hóa học của oxit bazơ

    Oxit bazo là gì ? Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào nổi bật?

    a) Oxit bazơ tác dụng với nước: Một số những oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm.

    Ví dụ cụ thể:

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    BaO + H2O → Ba(OH)2

    Một số oxit bazơ tác dụng với nước đồng thời cũng tan được trong nước là:

    Na2O, K2O, Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO CaO, BaO.

    b) Tác dụng với axit sinh ra muối và nước

    Oxit bazơ + axit → muối + nước

    Ví dụ cụ thể:

    BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O

    CaO + HCl → CaCl2 + H2O

    Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

    c) Tác dụng với oxit axit sinh ra muối và nước:

    Một số oxit bazơ, là những oxit bazơ tan trong nước phản ứng với oxit axit sinh ra muối.

    Ví dụ cụ thể:

    CaO + CO2 → CaCO3

    a) Oxit axit tác dụng với nước:

    Đa số oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

    Ví dụ cụ thể:

    SO3 + H2O → H2SO4

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    CO2 + H2O → H2CO3

    Những oxit axit tác dụng được với nước và do đó cũng tan trong nước.

    b) Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ:

    Oxit axit + dd bazơ → muối + nước.

    Ví dụ cụ thể:

    CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3

    Những oxit khác như SO2, P2O5,…. Cũng có phản ứng với dung dịch bazơ sinh ra muối và nước.

    c) Oxit axit tác dụng với oxit bazơ: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối.

    Thí dụ: CO2 + BaO → BaCO3

    3. Oxit lưỡng tính: Có một số oxit vừa có thể tác dụng dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịc bazơ, gọi là oxit lưỡng tính. Ví dụ cụ thể: Al2O3, ZnO, SnO, Cr2O3,…

    Ví dụ cụ thể:

    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

    Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 (natri aluminat)

    4. Oxit trung tính (hay còn gọi là oxit không tạo muối): Một số oxit không tác dụng với axit, dung dịch, bazơ, nước, gọi là oxit trung tính như: NO, N2O, CO,…

    Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, người ta phân loại oxit thành 4 loại như sau:

    Oxit trung tính hay còn gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dung với axit, bazơ, nước.

    Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch axit và tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dich bazơ tạo thành muối và nước.

    Theo bài viết trên chúng ta có thể nhớ dễ dàng tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ. Mong rằng sẽ giúp ích cho tất cả các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập
  • Mua Serum The Ordinary Lactic Acid 5% + Ha 2% 30Ml Giá 280,000 Trên Boshop.vn
  • Review The Ordinary Lactic Acid 10 + Ha Serum
  • The Ordinary Lactic Acid 10% + Ha 2%
  • The Ordinary Aha 30% + Bha 2% Peeling Solution Tẩy Tế Bào Chết Thay Da Hóa Học
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối

    --- Bài mới hơn ---

  • In Which, On Which, For Which, Of Which Là Gì? Phân Biệt
  • At, In & On: Dùng Sao Cho Đúng?
  • So Sánh Xe Số Sàn Mt Và Số Tự Động At 2022 Chọn Lựa Nào?
  • Cách Phân Biệt Iphone 6 Và 6S Chuẩn Nhất
  • Tổng Hợp Các Cách Phân Biệt Iphone 6 Va 6S
  • Để học tốt được môn hoá, các em cần đặc biệt ghi nhớ tính chất hoá học của các nguyên tố và các hợp chất. Bài viết này sẽ giúp các em hệ thống lại tính chất hoá học của Oxit, Axit, Bazơ và Muối và vận dụng giải một số bài tập.

    I. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

    – Một số Oxit bazo tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo (kiềm)

    2. Oxit bazo tác dụng với Axit

    – Oxit bazo tác dụng với axit tạo thành muối và nước

    3. Oxit bazo tác dụng với Oxit axit

    – Một số oxit bazo (là những oxit bazo tan trong nước) tác dụng với oxit axit tạo thành muối

    II. Tính chất hoá học của Oxit axit

    – Nhiều Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

    – Những oxit axit tác dụng được với nước và do đó cũng tan trong nước.

    2. Oxit axit tác dụng với bazo

    – Oxit axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

    3. Oxit axit tác dụng với oxit bazơ

    – Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối.

    III. Tính chất hoá học của Axit

    1. Axit làm đổi màu giấy quỳ tím

    – Dung dịch axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ

    2. Axit tác dụng với kim loại

    + Axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí Hyđro H 2

    + Điều kiện xảy ra phản ứng:

    – Kim loại: Đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại:

    Dãy điện hoá kim loại:

    – Axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

    PTPƯ: Axit + Bazo → Muối + H2O

    Điều kiện: Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản ứng trung hòa.

    Ví dụ: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

    – Axit tác dụng với Oxit bazơ tạo thành muối và nước

    – Điều liện: Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ.

    – Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh).

    – Điều kiện phản ứng:

    + Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra

    + Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa (ký hiệu:↓) hoặc một khí bay hơi (ký hiệu: ↑)

    + Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh.

    IV. Tính chất hoá học của Bazơ

    1. Bazo tác dụng với chất chỉ thị màu

    – Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

    – Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

    2. Bazo tác dụng với oxit axit

    – Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

    – Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H 2 O

    – Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

    – Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

    V. Tính chất hóa học của muối

    + Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

    Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO 4 + Cu↓

    + Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Tác dụng với dung dịch muối

    + Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

    4. Tác dụng với dung dịch bazơ

    + Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

    VI. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

    + Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhay những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

    2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

    + Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

    K 2SO 4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

    Lưu ý: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

    VII. Bài tập về Oxit, Axit, Bazo và Muối

    Bài 1 trang 14 sgk hóa 9: Từ Mg, MgO, Mg(OH) 2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat.

    * Lời giải bài 1 trang 14 sgk hóa 9:

    – Các phương trình phản ứng:

    Bài 2 trang 14 sgk hóa 9: Có những chất sau: CuO, Mg, Al 2O 3, Fe(OH) 3, Fe 2O 3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

    b) Dung dịch có màu xanh lam

    c) Dung dịch có màu vàng nâu

    d) Dung dịch không có màu.

    Viết các phương trình hóa học.

    * Lời giải bài 2 trang 14 sgk hóa 9:

    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2;

    b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).

    c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III)

    d) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm.

    Bài 3 trang 14 sgk hóa 9: Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

    a) Magie oxit và axit nitric;

    b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;

    c) Nhôm oxit và axit sunfuric;

    d) Sắt và axit clohiđric;

    e) Kẽm và axit sunfuric loãng.

    * Lời giải bài 3 trang 14 sgk hóa 9:

    – Các phương trình phản ứng:

    Bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (DKTC).

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

    c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    * Lời giải bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9:

    a) PTPƯ: Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2

    b) Từ PTPƯ ta thấy khí thu được là H 2

    Theo đề bài ta thu được 3,36 lít khí (ĐKTC) là của khí Hyđro nên ta có

    Vậy nồng độ mol của HCl là 6 (M)

    Bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9: Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M.

    a) Viết các phương trình hóa học.

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20 % để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

    * Lời giải bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9:

    Gọi x và y là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

    a) Phương trình hóa học xảy ra:

    b) Tính thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình phản ứng (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

    Theo PTPƯ (1): n HCl = 2. n CuO = 2.x mol;

    Theo PTPƯ (2): n HCl = 2. n ZnO = 2y mol;

    Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là HCl dùng hết 0,3 mol) nên:

    ⇒ n HCl = 2x + 2y = 0,3 (∗)

    Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

    Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là dùng hết 12,1 g hỗn hợp CuO và ZnO) nên:

    ⇒ m hh = 80x + 81y = 12,1. (∗∗)

    Từ (∗) và (∗∗) ta có hệ phương trình

    2x + 2y = 0,3 và

    80x + 81y = 12,1

    Giải hệ phương trình trên ta được: x = 0,05; y= 0,1.

    ⇒ n CuO = 0,05 mol, n ZnO = 0,1 mol

    m CuO = 80 . 0,05 = 4 g

    %m CuO = (4. 100%) / 12,1 = 33%

    %m ZnO = 100% – 33% = 67%.

    c) Khối lượng H 2SO 4 cần dùng:

    Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

    Bài tập 5 trang 21 sgk hóa 9: hoàn thành chuỗi PTPƯ

    Bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9: Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl 2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO 3.

    a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

    c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

    * Lời giải bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9:

    – Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó là AgCl

    ⇒ AgNO 3 phản ứng hết, CaCl 2 dư.

    n CaCl2 (dư) = 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol)

    C M CaCl2 (dư) = 0,015/(0,03 + 0,07) = 0,15 (M)

    n Ca(NO3)2 = n AgNO3 = 0,005 (mol)

    C M Ca(NO3)2 = 0,005/(0,03 + 0,07) = 0,05 (M)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Phân Loại, Danh Pháp Và Tính Chất Vật Lí Của Este
  • Cách Làm Bài Tập Điều Chế, Nhận Biết Este Hay, Chi Tiết
  • Cách Nhận Biết Amin, Amino Axit Hay, Chi Tiết
  • Phân Biệt Dòng Điện Một Chiều Và Dòng Điện Xoay Chiều
  • Full Bộ Tài Liệu Về Điện , Cơ Điện Hơn Gần 4Gb
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Mở đầu chương trình Hoá 11 là chương Sự điện li. Trong chương này ta tìm hiểu cụ thể hơn về axit, bazơ, muối đã học ở lớp 8. Học về Axit, bazơ, muối lớp 11 là đi sâu hơn về bản chất của nó, để từ đó hiểu được tính chất của axit, bazơ, muối.

    Axit, bazơ, muối lớp 11

    I. Axit, bazơ, muối lớp 11: AXIT

    1. Định nghĩa

    Theo A-re-ni-ut, Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation .

    Ví dụ:

    Mẹo nhận biết: Trong công thức của axit, luôn có 1 hoặc nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit.

    Các dung dịch axit đều có một số tính chất chung: làm quỳ tím hoá đỏ, tác dụng với kim loại giải phóng khí hiđro, tác dụng với oxit bazơ, bazơ, muối,…Nguyên nhân gây ra là do ion trong dung dịch.

    2. Phân loại

    Theo mức độ điện li của axit

    – Axit mạnh: khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion

    – Axit yếu: khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion.

    Theo số nguyên tử H trong phân tử

    – Axit một nấc: trong dung dịch nước chỉ phân li ra một nấc ra ion .

    – Axit nhiều nấc:trong dung dịch nước phân li nhiều nấc ra ion .

    Lưu ý: Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng nấc.

    – Ngoài ra, ta có thể phân loại dựa vào số nguyên tử oxi (axit có oxi và không có oxi), hay theo nguồn gốc (axit vô cơ và axit hữu cơ).

    3. Cách gọi tên

    Tên gọi của một số axit hay gặp:

    4. So sánh tính axit của các axit:

    – Dựa vào mức độ linh động của nguyên tử H. Nguyên tử H càng linh động, tính axit càng mạnh và ngược lại.

    – Ngoài ra, ta còn có một số cách so sánh khác như:

    – Các axit có oxi của cùng nguyên tố, trong phân tử càng nhiều oxi, tính axit càng mạnh:

    – Các axit có oxi của các nguyên tố trong cùng chu kì:

    – Các axit có oxi của các nguyên tố trong cùng nhóm:

    – Các axit không có oxi của các nguyên tố trong cùng nhóm:

    II. Axit, bazơ, muối lớp 11: BAZƠ

    1. Định nghĩa

    Theo A-re-ni-ut, bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.

    Ví dụ:

    Mẹo nhận biết: Trong công thức của bazơ, luôn có 1 hoặc nhiều nhóm OH liên kết với ion kim loại.

    Riêng với , mặc dù trong phân tử không có nhóm OH nhưng vẫn là một bazơ yếu vì quá trình phân li của trong nước có tạo ra ion OH-:

    Các dung dịch bazơ có một số tính chất như: làm quỳ tím hoá xanh, tác dụng với axit, oxit axit, dung dịch muối.

    2. Phân loại:

    Theo mức độ điện li của bazơ

    – Bazơ mạnh: khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành ion

    – Bazơ yếu: khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion.

    Theo số nhóm OH

    – Bazơ một nấc: trong dung dịch nước chỉ phân li ra một nấc ra ion OH-.

    – Bazơ nhiều nấc: trong dung dịch nước phân li nhiều nấc ra ion OH-.

    Khi viết phương trình điện li, cần đảm bảo cân bằng nguyên tố và cân bằng điện tích ở cả 2 vế của phương trình.

    Ngoài ra, ta có thể phân loại dựa vào độ tan (bazơ tan trong nước và không tan trong nước).

    3. Gọi tên

    Tên gọi của một số dung dịch bazơ hay gặp:

    4. So sánh tính bazơ của các bazơ

    Dựa vào mức độ phản ứng với axit để so sánh.

    – Các bazơ của các nguyên tố trong cùng chu kì: tính bazơ giảm dần.

    – Các bazơ của các nguyên tố trong cùng nhóm: tính bazơ tăng dần.

    5. Hiđroxit lưỡng tính

    là hiroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ. Ví dụ: Phân li kiểu bazơ:

    Phân li kiểu axit:

    Vì vậy chúng vừa phản ứng được với bazơ vừa phản ứng được với axit.

    Các hidroxit lưỡng tính thường gặp:

    Chúng đều ít tan trong nước và có lực axit bazơ yếu.

    III. Axit, bazơ, muối lớp 11: MUỐI

    1. Định nghĩa

    Là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit.

    Ví dụ:

    Hầu hết các muối đều là chất điện li mạnh.

    Axit, bazơ, muối lớp 11

    2. Phân loại:

    – Muối trung hòa: là muối mà anion gốc axit không còn khả năng phân li ra ion (trong phân tử muối thường không có nguyên tử H trừ muối amoni ).

    Ví dụ: NaCl, …

    – Muối axit là muối mà anion gốc axit còn có khả năng phân li ra ion .

    Ví dụ: …

    Chú ý: Nếu anion gốc axit còn hidro có tính axit, thì gốc này tiếp tục phân li yếu ra ion .

    Tuy nhiên có một số muối trong phân tử vẫn còn nguyên tử H nhưng không có khả năng phân li ra ion thì vẫn là muối trung hoà.

    Ví dụ: …

    Ngoài ra ta cần lưu ý:

    Chất lưỡng tính: vừa phản ứng được với axit, vừa phản ứng được với bazơ.

    Ví dụ:,…

    Chất trung tính: không phản ứng với cả dung dịch axit và bazơ.

    Ví dụ: NaCl, ,….

    Muối phức:

    Muối kép:

    3. Gọi tên

    Tên muối = tên kim loại (kèm hoá trị nếu kim loại nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

    4. Môi trường của muối

    Axit làm cho quỳ tím hoá đỏ, bazơ làm cho quỳ tím hoá xanh. Riêng với muối, còn tuỳ vào cấu tạo mà cho các muôi trường khác nhau.

    Ta có bảng sau:

    Axit mạnh, bazơ mạnh

    (NaCl, K2SO4,..)

    Trung tính

    Axit mạnh, bazơ yếu

    (AlCl3, FeSO4,…)

    Axit

    Axit yếu, bazơ mạnh

    (Na2CO3, K2SO3,…)

    Bazơ

    Trong cuộc sống, những thực phẩm chúng ta sử dụng đều có tính axit hay tính kiềm khác nhau (dựa vào thang đo pH mà ta sẽ tìm hiểu sau). Vì thế có những loại thực phẩm tốt và không tốt cho sức khoẻ chúng ta. Ta cần biết để có lựa chọn tốt cho sức khoẻ.

    Axit, bazơ, muối hoá 11

    Axit, bazơ, muối hoá 11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl
  • Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part
  • What Is The Difference Between Effort And Attempt?
  • Mt Và At, Thi Lấy Bằng Nào Thì Tốt Hơn?
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu như thế nào là Axit, Bazơ, Muối hay Hidroxit lưỡng tính theo thuyết Arêniut và thuyết Bronsted.

    I. Axit là gì, theo thuyết Arêniut và thuyết Bronsted.

    * Thuyết điện li (Arêniut): Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.

    * Thuyết Bronsted: Axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    b) Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted

    * Axit gồm:

    – Những axit khi tan trong nước mà phân tử điện li nhiều nấc ra ion H+ là các axit nhiều nấc (đa axit), ví dụ:

    II. Bazơ là gì, theo thuyết Arêniut và thuyết Bronsted.

    + Thuyết điện li (Arêniut) : Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH.

    + Thuyết Bronsted: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al 2O 3, Al(OH) 3, ZnO, Zn(OH) 2…).

    III. Chất lưỡng tính là gì? Hirdoxit lưỡng tính là gì?

    + Thuyết điện li: Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ.

    + Thuyết Bronsted: Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    – Hidroxit lưỡng tính là hidro khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazo.

    – Để thể hiện tính lưỡng tính của Zn(OH) 2 người ta thường viết nó dưới dạng H 2ZnO 2.

    – Các hidroxit lưỡng tính thường gặp là: Zn(OH) 2, Al(OH) 3, Sn(OH) 2, Pb(OH) 2, ít tan trong nước và lực axit, lực bazo đều yếu

    * Phân loại chất lưỡng tính

    – Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ: R(COOH) x(NH 2) y, RCOONH 4 ,…

    * Muối là hợp chất, khi tan trong nước điện li ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit.

    – Muối mà anion gốc axit không còn hiđro có khả năng điện li ra ion H (hiđro có tính axit) được gọi là muối trung hoà.

    – Nếu anion gốc axit của muối vẫn còn hiđro có khả năng điện li ra ion H+, thì muối đó được gọi là muối axit.

    – Ngoài ra có một số muối phức tạp thường gặp như muối kép : chúng tôi ; chúng tôi 2.6H 2O ;… phức chất: SO 4 ;…

    – Hầu hết các muối (kể cả muối kép) khi tan trong nước điện li hoàn toàn ra cation kim loại (hoặc cation ) và anion gốc axit (trừ một số muối như HgCl 2, Hg(CN) 2 ,… là các chất điện li yếu).

    – Nếu anion gốc axit còn chứa hiđro có tính axit, thì gốc này điện li ra H+.

    – Phức chất khi tan trong nước điện li hoàn toàn ra ion phức (ion phức nằm trong dấu móc vuông), sau đó ion phức điện li yếu ra các cấu tử thành phần.

    V. Bài tập vận dụng Axit, Bazo, Muối và Hidroxit lưỡng tính

    * Lời giải bài 1 trang 10 sgk hóa 11:

    * Axit: là những chất phân li trong nước ra ion H+, ví dụ:

    * Axit một nấc: là những axit chỉ phân li một nấc ra ion H+ thí dụ như HCl, HBr…

    * Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều lần ra H+, ví dụ:

    * Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra ion OH

    * Hiđroxit lưỡng tính: là những chất khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.

    (Khi đó: Al(OH) 3 viết dưới dạng axit HAlO 2.H 2 O)

    * Muối trung hoà: là những muối mà phân tử không còn khả năng phân li ra ion H+

    * Muối axit: là muối mà trong phân tử vẫn còn hiđro có khả năng phân li ra ion H+

    Bài 2 trang 10 sgk hóa 11: Viết phương trình điện li của các chất sau:

    b) Bazơ mạnh: LiOH

    c) Các muối: K 2CO 3, NaClO, NaHS

    d) Hiđroxit lưỡng tính: Sn(OH) 2

    b) Bazơ mạnh LiOH

    c) Các muối K 2CO 3, NaClO, NaHS

    d) Hiđroxit lưỡng tính Sn(OH) 2:

    Bài 3 trang 10 sgk hóa 11: Theo thuyết A-re-ni-ut, kết luận nào sau đây đúng?

    A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có hiđro là một axit.

    B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.

    C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit.

    D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử.

    – Đáp án: C. Một hợp chất có khả năngphân li ra cation H+ trong nước là axit.

    A. Sai vì: axit là chất khi tan trong nước phân li ra H+( định nghĩa theo thuyết A-re-ni-ut). Nhiều chất trong phân tử có Hidro nhưng phải axit như: H 2O, NH 3,…

    B. Sai vì: các hidroxit lưỡng tính trong thành phần phân tử cũng có nhóm OH: Zn(OH) 2, Al(OH) 3,…

    D. Sai vì: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH, nên trong phân tử bazơ luôn có nhóm OH (định nghĩa theo thuyết A-rê-ni-ut).

    Bài 4 trang 10 sgk hóa 11: Với dung dịch axit yếu CH 3 COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước, thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?

    – Đáp án: D. = 0,10M

    – Do HNO 3 là chất điện li mạnh nên nó phân li hoàn toàn trong dung dịch:

    0,1 0,1 0,1 (M)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl
  • Phân Biệt Join, Join In, Attend, Participate, Take Part
  • What Is The Difference Between Effort And Attempt?
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Vậy bằng cách nào chúng ta phân biệt và xác định được axit nào mạnh, axit nào yếu, bazo nào mạnh và bazo nào yếu chính là thắc mắc của đa số các em học sinh. Để giải đáp thắc mắc đó, bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu các căn cứ để xác định độ mạnh yếu của các axit và bazo.

    I. Axit là gì? cách phân biệt và xác định Axit mạnh, Axit yếu?

    + Thuyết điện li: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.

    + Thuyết Bronsted: Axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    * Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted – Axit gồm:

    2. Cách xác định axit mạnh, axit yếu

    a) So sánh định tính tính axit của các axit

    – Nguyên tắc chung: Nguyên tử H càng linh động thì tính axit càng mạnh.

    – Đối với các axit có oxi của cùng một nguyên tố: càng nhiều O tính axit càng mạnh.

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng chu kì: nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng mạnh thì tính axit của axit càng mạnh (các nguyên tố đều ở mức hóa trị cao nhất).

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì:

    + Axit không có oxi: tính axit tăng dần từ trên xuống dưới:

    HF < HCl < HBr < HI (do bán kính ion X tăng)

    + Axit có O: tính axit giảm dần từ trên xuống dưới:

    – Với các axit hữu cơ RCOOH: (nguyên tử H được coi không có khả năng hút hoặc đẩy e)

    + Nếu gốc R hút e (không no, thơm hoặc có halogen…) sẽ làm tăng tính axit.

    * Xét với gốc R có chứa nguyên tử halogen:

    + Halogen có độ âm điện càng lớn thì tính axit càng mạnh: + Gốc R có chứa càng nhiều nguyên tử halogen thì tính axit càng mạnh: + Nguyên tử halogen càng nằm gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh: – Với một cặp axit/bazơ liên hợp: tính axit càng mạnh thì bazơ liên hợp của nó càng yếu và ngược lại. – Với một phản ứng: axit mạnh đẩy được axit yếu khỏi dung dịch muối (trường hợp trừ một số đặc biệt).

    b) So sánh định lượng tính axit của các axit

    – Với axit HX trong nước có cân bằng:

    HX ↔ H+ + X ta có hằng số phân ly axit: K A

    – K A chỉ phụ thuộc nhiệt độ, bản chất của axit. Giá trị của K A càng lớn tính axit của axit càng mạnh.

    II. Bazo là gì? Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    + Thuyết điện li: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH.

    + Thuyết Bronsted: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al 2O 3, Al(OH) 3, ZnO, Zn(OH) 2…).

    2. Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    a) So sánh định tính tính bazơ của các bazơ

    – Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

    – Với oxit, hiđroxit của các kim loại trong cùng một chu kì: tính bazơ giảm dần từ trái sang phải.

    – Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính bazơ của oxit, hidroxit tăng dần từ trên xuống dưới.

    LiOH < NaOH < KOH < RbOH

    – Với amin và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính bazơ ngược lại gốc R hút e làm giảm tính bazơ.

    – Trong một phản ứng bazơ mạnh đẩy bazơ yếu khỏi muối.

    – Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

    b) So sánh định lượng tính bazơ của các bazơ

    – Với bazơ B trong nước có phương trình phân ly là:

    B + H 2O ↔ HB + OH ta có hằng số phân ly bazơ K B.

    – K B chỉ phụ thuộc bản chất bazơ và nhiệt độ. Giá trị K B càng lớn thì bazơ càng mạnh.

    + Thuyết điện li: Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ.

    + Thuyết Bronsted: Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    + Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ (R(COOH) x(NH 2) y, RCOONH 4…)

    – Là những chất không có khả năng cho và nhận proton (H+).

    – Chất trung tính gồm:

    V. Sự kết hợp giữa các ion

    – Các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính qua sự kết hợp của các ion như sau:

    * Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH 4+ , Al(H 2O) 3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.

    * Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • Cách xác định và phân biệt axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu được biên soạn từ đội ngũ giáo viên bộ môn hóa nhiều kinh nghiệm giảng dạy. Sẽ giúp các em hiểu rõ bản chất axit, bazơ là gì? sự khác nhau giữa axit và bazơ từ đó có những phương pháp xác định, phân biệt thế nào là axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu.

    Cách xác định và phân biệt axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu thuộc phần: CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI

    I. Axit là gì? cách phân biệt và xác định Axit mạnh, Axit yếu?

    – Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+ theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    * Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted

    – Axit gồm:

    + Các axit vô cơ, hữu cơ: HCl, H2SO4, CH3COOH, (COOH)2,…

    + Các kim loại ở dạng hiđrat hóa (trừ các ion Na+, K+, Ba2+ và Ca2+): Al(H2O)33+, Cu(H2O)22+,…

    + Các ion: H+, NH4+, H3O+, RNH3+, HSO4-,…

    Cách xác định axit mạnh, axit yếu

    a) So sánh định tính tính axit của các axit

    – Nguyên tắc chung: Nguyên tử H càng linh động thì tính axit càng mạnh.

    – Đối với các axit có oxi của cùng một nguyên tố: càng nhiều O tính axit càng mạnh.

    HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng chu kì: nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng mạnh thì tính axit của axit càng mạnh (các nguyên tố đều ở mức hóa trị cao nhất).

    H3PO4 < H2SO4 < HClO4

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì:

    + Axit không có oxi: tính axit tăng dần từ trên xuống dưới:

    HF < HCl < HBr < HI (do bán kính ion X- tăng)

    + Axit có O: tính axit giảm dần từ trên xuống dưới:

    – Với các axit hữu cơ RCOOH: (nguyên tử H được coi không có khả năng hút hoặc đẩy e)

    + Nếu gốc R hút e (không no, thơm hoặc có halogen…) sẽ làm tăng tính axit.

    * Xét với gốc R có chứa nguyên tử halogen:

    + Halogen có độ âm điện càng lớn thì tính axit càng mạnh:

    + Gốc R có chứa càng nhiều nguyên tử halogen thì tính axit càng mạnh:

    + Nguyên tử halogen càng nằm gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh:

    – Với một cặp axit/bazơ liên hợp: tính axit càng mạnh thì bazơ liên hợp của nó càng yếu và ngược lại.

    – Với một phản ứng: axit mạnh đẩy được axit yếu khỏi dung dịch muối (trường hợp trừ một số đặc biệt).

    b) So sánh định lượng tính axit của các axit

    – Với axit HX trong nước có cân bằng:

    HX ↔ H+ + X- ta có hằng số phân ly axit: KA

    – KA chỉ phụ thuộc nhiệt độ, bản chất của axit. Giá trị của KA càng lớn tính axit của axit càng mạnh.

    II. Bazo là gì? Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    – Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH- theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    -Bazơ gồm:

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2…).

    + Các anion gốc axit không mạnh không còn H có thể tách thành ion H+ (CO32-, CH3COO-, S2-, SO32-, C6H5O-…).

    + NH3 và các amin: C6H5NH2, CH3NH2…

    Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    a) So sánh định tính tính bazơ của các bazơ

    – Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

    – Với oxit, hiđroxit của các kim loại trong cùng một chu kì: tính bazơ giảm dần từ trái sang phải.

    – Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính bazơ của oxit, hidroxit tăng dần từ trên xuống dưới.

    LiOH < NaOH < KOH < RbOH

    – Với amin và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính bazơ ngược lại gốc R hút e làm giảm tính bazơ.

    (C6H5)3N < (C6H5)2NH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH

    – Trong một phản ứng bazơ mạnh đẩy bazơ yếu khỏi muối.

    – Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

    b) So sánh định lượng tính bazơ của các bazơ

    – Với bazơ B trong nước có phương trình phân ly là:

    B + H2O ↔ HB + OH- ta có hằng số phân ly bazơ KB.

    – KB chỉ phụ thuộc bản chất bazơ và nhiệt độ. Giá trị KB càng lớn thì bazơ càng mạnh.

    III. Chất lưỡng tính

    – Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    – Chất lưỡng tính gồm:

    + H2O, oxit và hiđroxit lưỡng tính (ZnO, Zn(OH)2, Al2O3, Al(OH)3, Cr2O3, Cr(OH)3 …)

    + Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ (R(COOH)x(NH2)y, RCOONH4…)

    + Anion gốc axit không mạnh vẫn còn khả năng tách H+ (HCO3-, HS-, HSO3‑, H2PO4-, HPO42-…)

    IV. Chất trung tính

    – Là những chất không có khả năng cho và nhận proton (H+).

    – Chất trung tính gồm:

    + Cation của bazơ mạnh: K+, Na+, Ca2+, Ba2+.

    + Anion của axit mạnh không còn H: Cl-, SO42-, Br-, I-, NO3-…

    V. Sự kết hợp giữa các ion

    – Các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính qua sự kết hợp của các ion như sau:

    * Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO3- , SO42- ,…) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, K+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.

    * Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO2- , SO32-,…) được xem là bazơ.

    * Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH4+ , Al(H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.

    * Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Phí Và Lệ Phí
  • Chi Tiết Về Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí
  • Phân Biệt: Thuế, Phí Và Lệ Phí
    • Thời gian đăng: 11:23:52 AM 17/12/2019

    1. Định nghĩa oxit

    Định nghĩa oxit là gì? Chúng là hợp chất gồm hai nguyên tố hóa học, trong đó có một nguyên tố là oxy.

    2. Cách gọi tên oxit axit

    Tên oxit axit: (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + ”Oxit”

    3. Phân loại oxit

    Oxit được phân thành những loại sau:

    Đây là những loại oxit tác dụng được với axit để tạo thành muối và nước. Một số oxit bazơ phản ứng với nước để tạo thành bazơ tan gọi là kiềm.

    3.2 Oxit axit

    Đây là những oxit tác dụng với bazo để tạo ra muối và nước, phản ứng với nước tạo thành một axit.

    3.3 Oxit lưỡng tính

    Là loại oxit có thể tác dụng với axit hoặc bazơ để tạo muối và nước.

    3.4 Oxit trung tính

    Đây là oxit không phản ứng với nước để tạo bazơ hay axit, không phản ứng với bazơ hay axit để tạo muối.

    Ví dụ: Cacbon monoxit – CO, Nitơ monoxit – NO,…

    4. Tính chất hóa học của oxit axit

    Các tính chất hóa học của oxit axit

    Trừ thì hầu hết các oxit axit đều tan trong nước để tạo thành dung dịch axit.

    4.2 Oxit axit tác dụng với nước H2O

    4.3 Tác dụng với oxit bazo tan để tạo ra muối

    4.4 Tác dụng với bazơ tan

    Tuỳ vào tỉ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng mà sản phẩm tạo ra sẽ khác nhau, có thể là nước + muối trung hoà, muối axit hoặc hỗn hợp 2 muối.

    Gốc axit tương ứng có hoá trị II

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối axit

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối trung hoà

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị II

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối trung hoà

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối axit

    Đối với axit có gốc axit hoá trị III

    Đối với kim loại có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 6:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 4:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2:

    4.5 Oxit lưỡng tính

    Là loại oxit có thể tác dụng với axit hoặc bazơ để tạo muối và nước.

    4.6 Oxit trung tính

    Đây là oxit không phản ứng với nước để tạo bazơ hay axit, không phản ứng với bazơ hay axit để tạo muối.

    Ví dụ: Cacbon monoxit – CO, Nitơ monoxit – NO,…

    5. Cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo

    Một số oxit axit thường gặp

    Trường hợp 1: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2 …) tác dụng với dung dịch kiềm (KOH, NaOH…)

    Phương trình hóa học

    Bước 1: Xét tỉ lệ mol bazo và oxit axit, giả sử là T

    – Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối axit tức chỉ xảy ra phản ứng (1)

    – Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa tức xảy ra đồng thời 2 phản ứng (1) và (2)

    – Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối trung hòa tức chỉ xảy ra phản ứng (2).

    Bước 2: Viết phương trình phản ứng và tính toán theo phương trình đó (nếu xảy ra cả 2 phản ứng thì cần đặt ẩn và giải theo hệ phương trình)

    Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài đã cho

    Trường hợp 2: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2…) tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH) 2, Ba(OH) 2 …)

    Phương trình phản ứng

    Bước 1: Xét tỉ lệ

    – Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1))

    – Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1) và (2))

    – Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối axit (xảy ra phản ứng (2)).

    Bước 2 và bước 3 tương tự trường hợp 1.

    Ví dụ: Sục 6,72 lít khí CO 2 trong điều kiện tiêu chuẩn vào 400ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành.

    Ta có: nCO 2 = 6,72 x 22,4 = 0,3 (mol)

    Phương trình hóa học

    Có: 0,3mol 0,4mol

    Có : 0,1mol 0,2mol

    --- Bài cũ hơn ---

  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Có Tốt Không? Mua Ở Đâu?
  • Review Serum Trị Mụn The Ordinary Niacinamide 10% Zinc 1%
  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Review
  • Review Tinh Chất The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Serum
  • Tổng Quát Về Niacinamide 10 + Zinc 1
  • Axit Clohidric Dùng Để Làm Gì, Cách Nhận Biết Axit Clohydric

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất
  • Thành Thạo Cách Sử Dụng On In At Nhanh Chóng
  • Phân Biệt Và Cách Dùng “In, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
  • Các Axit Mạnh Và Axit Yếu Thường Gặp
  • AXIT CLOHIDRIC DÙNG ĐỂ LÀM GÌ, CÁCH NHẬN BIẾT AXIT CLOHYDRIC

    Axit clohidric dạng lỏng có màu vàng nhạt, mùi khí clo rất độc. Axit có tính ăn mòn cao đặc biệt ăn mòn kim loại. Sản phẩm được ứng dụng nhiều trong công nghiệp điều chế muối clorua, tẩy gỉ sét, sản xuất hợp chất hữu cơ vô cơ

     

    CÁC SẢN PHẨM CHỦ LỰC CHÍNH CỦA CÔNG TY

    1. PAC (lỏng) →

    2. AXIT CLOHYDRIC ( HCL 32 %) →

    3. SODIUM HYDROXIDE ( xút lỏng  NaOH  20% – 32% – 45% - 50%)  →

    4. NƯỚC TẨY RỬA JAVEN 10%  →

    5. CÁC SẢN PHẨM LIÊN QUAN     →

    6. HẠT CHỐNG / HÚT ẨM    →

    7. DUNG DỊCH SẮT (III) CLORUA – FECL3 – 38% →

    8. DUNG DỊCH SẮT (II) CLORUA – FECL2 – 30% → 

    9. HYDROGEN DIOXIDE (H2O2 50% – 35% – 27.5%)

     

    Một góc kho bãi hóa chất của Cty

     

     

    CÁCH NHẬN BIẾT AXIT CLOHIDRIC

     

    Axit clohydric là chất khí, không màu, mùi xốc tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit mạnh HCl; Nặng hơn không khí. Ở dạng lỏng axit clohydric không màu, dễ bay hơi. Axit clohydric  ở nồng độ đậm đặc nhất là 35%. Ở dạng đậm đặc axit này có thể tạo thành các sương mù axit, có khả năng ăn mòn các mô con người, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột.

     

    Tính chất hóa học:

     

    Axit clohydric là một axit mạnh thể hiện đầy đủ tính chất của một axit

    + Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ, tác dụng với bazơ → muối + H2­O.

    + Tác dụng với oxit kim loại → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H2O.

             CuO+ 2HCl → CuCl2 + H2O

    + Tác dụng với kim loại → muối + H2.

              Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    +  Tác dụng với muối → muối mới + axit mới

         Na2CO­3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

    + Axit clohydric thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với các kim loại đứng trước H2 (xem phần tính axit).

    + Axit clohydric đóng vai trò chất khử khi tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, …

                       2KMn+7O4 + 16H+1Cl → 2KCl + 2Mn+2Cl2 + 5Cl20 + 6H2O

     

     

    CÁC ỨNG DỤNG

     

    Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

    + Điều chế muối clorua

    + Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

    + Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

    + Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

     

    QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

     

    Trạng thái: Lỏng

    Đóng gói: Phi, can, tank, bồn nhựa

    Trọng lượng: Bồn composite từ 10.000 Kg đến 30.000 Kg, can nhựa 30 Kg, phuy nhựa 250 Kg, phuy sắt 300 Kg…

    Liên hệ đặt mua axit clohidric

    SMS/ Zalo/ hotline: 0979 891 929

    Email: [email protected]   

             

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Above The Line (Atl) Là Gì? Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Above The Line, Below The Line, Through The Line Là Gì?
  • Atl Và Btl Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Atl Và Btl
  • Difference Between Attempt And Try
  • Sự Khác Nhau Giữa Try Và Attempt
  • Cách Nhận Biết Amin, Amino Axit Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Bài Tập Điều Chế, Nhận Biết Este Hay, Chi Tiết
  • Khái Niệm, Phân Loại, Danh Pháp Và Tính Chất Vật Lí Của Este
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối
  • In Which, On Which, For Which, Of Which Là Gì? Phân Biệt
  • At, In & On: Dùng Sao Cho Đúng?
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    – Khi nhận biết có các aminoaxit (nhất là khi số nhóm amin và số nhóm -COOH trong phân tử khác nhau) với nhau, hoặc aminoaxit với amin nên dùng quỳ tím

    – Các amin thơm (như anilin) có tính bazo rất yếu, không làm quỳ tím đổi màu.

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt từng chất trong nhóm sau: CH 3NH 2; NH 2-CH 2-COOH; CH 3 COONa

    Hướng dẫn:

    Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử

    – Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là : NH 2-CH 2-COOH

    – Hai mẫu thử còn lại làm quỳ tím hóa xanh là : CH 3NH 2, CH 3 COONa.

    Dùng đũa thủy tinh nhúng vào dung dịch hai chất này rồi đưa lại gần miệng ống nghiệm chứa HCl đặc, mẫu nào có hiện tượng khói trắng là: CH 3NH 2, còn lại là CH 3 COONa.

    Bài 2: Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng chất trong các nhóm dung dịch sau:

    Hướng dẫn:

    a) Dùng quì tím: hai dung dịch làm quì tím hóa xanh là CH 3CH 2NH 2 và CH 3COONa, còn H 2N-CH-COOH không làm quì tím đổi màu. Axit hóa hai dung dịch làm quì chuyển màu xanh, dung dịch cho khí có mùi dấm thoát ra là CH 3COONa. Hay cho hai dung dịch tác dụng với KNO 2 và HCl thì amin sẽ cho khí thoát ra: CH 3COONa + H 2SO 4 → CH 3COOH + NaHSO 4

    b) Cho vài giọt chất vào các ống nghiệm chứa nước Br 2, chất nào tạo ra kết tủa trăng là C 6H 5NH 2, chất nào làm nhạt màu dung dịch là CH 3-CHO/ hai dung dịch còn lại tác dụng với Cu(OH) 2/OH, chất hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam là CH 2OH-CHOH-CH 2OH, còn lại là: H 2 N-CH-COOH

    Bài 3: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch glucozo, glixerol, atanol, và lòng trắng trứng.

    Hướng dẫn:

    B. Bài tập trắc nghiệm

    Bài 1: Có ba chất lỏng: benzen, anilin và stiren đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn. Thuốc thử để nhận biết ba chất lỏng trên là:

    A. Nước brom

    B. Giấy quỳ tím

    C. Dung dịch phenolphtalein

    D. Dung dịch NaOH

    Đáp án: A

    C 6H-CH=CH 2 + Br 2 → C 6H 5-CHBr-CH 2 Br

    – Anilin tạo kết tủa trắng:

    Bài 2: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:

    A. Amin, amoniac, natri hidroxit

    B. Anilin, metyl amin, amoniac

    C. Metyl amin, amoniac, natri hidroxit

    D. Amoni clorua, metyl amin, natri hidroxit

    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Bài 4: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt phenol và anilin?

    A. Dung dịch brom

    B. Dung dịch NaOH

    C. Dung dịch KCl

    D. Cả A, B và C đều đúng.

    Bài 5: Để phân biệt 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch: glixerol, lòng trắng trứng, tinh bột và xà phòng, có thể dùng lần lượt các thuốc thử nào sau đây?

    A. Dung dịch iot, HNO 3 đậm đặc và Cu(OH) 2

    B. HNO 3 đậm đặc và Cu(OH) 2

    C. Dung dịch iot và Cu(OH) 2

    D. Dung dịch NaOH và Cu(OH) 2

    Bài 6: Dung dịch lòng trắng trứng được gọi là dung dịch nào sau đây?

    A. Cazein

    B. Hemoglobin

    C. Insulin

    D. Anbumin

    Bài 7: Khi cho Cu(OH) 2 vào dung dịch lòng trắng trứng thì thấy xuất hiện:

    A. Màu vàng

    B. Màu đỏ

    C. Màu nâu đỏ

    D. Màu tím

    Bài 8: Cho quỳ tím vào dung dịch chứa chất có CTCT như sau:

    Hiện tượng xảy ra là:

    A. Qùy tím hóa đỏ

    B. Quỳ tím bị mất màu

    C. Quỳ tím hóa xanh

    D. Quỳ tím không đổi màu.

    Bài 9: Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sau đây?

    A. Dung dịch Br 2

    B. Dung dịch HCl

    C. Dung dịch NaOH

    D. Dung dịch AgNO 3

    Bài 10: Để phân biệt phenol, anilin, benzen bằng phương pháp hóa học, ta cần dùng các hóa chất là:

    A. Dung dịch Br 2, Na

    B. Quì tím

    C. Kim loại Na

    D. Quì tím, Na.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    amin-amino-axit-va-protein.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Dòng Điện Một Chiều Và Dòng Điện Xoay Chiều
  • Full Bộ Tài Liệu Về Điện , Cơ Điện Hơn Gần 4Gb
  • Cvt Là Gì? Hộp Số Cvt Khác Hộp Số Mt Và At Như Thế Nào?
  • Lý Thuyết Giao Tiếp Trả Lời Hội Thoại Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Not At All Là Gì? Cách Dùng Not At All
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100