Cách Phân Biệt A, An Và The

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • 1. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”

    Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

    Ví dụ:

    A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn

    He has seen a girl (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp một cô gái.

    1.1. Dùng “an” trước:

    Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

    Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o”. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam)

    Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)

    Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)

    Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

    1.2. Dùng “a” trước:

    *Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”.

    Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)…

    *Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

    Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng)

    *Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.

    Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tối có một nghìn học sinh)

    *Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

    Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo)

    *Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)

    Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút)

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day.

    Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giao An Dien Tu De Cuong On Tap Tin Hoc Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Quá Trình Tổng Hợp Adn Diễn Ra Ở Đâu Và Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Các Loại Da Bò Trên Thị Trường
  • Cách Phân Biệt If Và Whether

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Whether Và If
  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Thật Và Giả
  • Học tiếng Anh

    : Chương trình đào tạo tiếng anh dành cho người mất căn bản

    Cả hai từ whether và if đều được sử dụng để giới thiệu câu hỏi “yes/no question” trong câu gián tiếp. Ví dụ:

    • He asked me whether I felt well. (Anh ấy hỏi tôi rằng liệu tôi có cảm thấy khỏe không?)
    • We’re not sure if they have decided. (Chúng tôi không chắc liệu họ đã quyết định chưa?) học tiếng anh

    Tuy nhiên, bạn cần phân biệt cách sử dụng hai từ if và whether trong những trường hợp sau đây:

    1. Sau động từ discuss thì thường người ta hay dùng whether hơn là if, Ví dụ:

    2. Sau giới từ thì chúng ta chỉ dùng whether, Ví dụ:

    • We talked about whether we should go or not. (Bố mẹ đang bàn xem chúng ta có nên chuyển đi hay không?)
    • I looked into whether he should stay. (Tôi đang xem xét liệu anh ta có nên ở lại không?)

    3. Với động từ nguyên thể (To Infinitive) thì chúng ta chỉ dùng whether mà không dùng if, Ví dụ:

    • She can’t decide whether to buy the house or wait. (Cô ấy không thể quyết định được nên mua ngôi nhà hay tiếp tục chờ thêm nữa).
    • He considered whether to give up the position or quit next year. (Anh ấy đang cân nhắc xem nên từ bỏ vị trí này hay là bỏ việc vào năm tới).

    4. Sự khác nhau cuối cùng là whether được dùng mang tính nghi thức xã giao hơn, còn if được dùng với trong tình huống suồng sã, thân mật, Ví dụ:

    • Let me know whether you will be able to attend the conference. (Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể tham dự buổi hội thảo).
    • The CEO will decide whether this is a risk worth taking. (Ban giám đốc đang cân nhắc xem liệu điều đó có đáng để mạo hiểm hay không?)
    • He asked if she had seen that film. (Anh ấy hỏi xem liệu cô ấy đã xem bộ phim đó chưa?)
    • She wondered if Tom would be there the day after. (Cô ấy đang băn khoăn liệu Tom có ở đây ngày mai không?)

    10 điểm khác nhau giữa “if” và “whether”

    1. Dẫn câu phụ chủ ngữ không dùng “if”. Whether we go there is not decided. Việc chúng tôi có đi đến đó hay không vẫn chưa được quyết định.

    2. Dẫn câu phụ bổ ngữ (biểu ngữ) không dùng “if”. Vd: The question is whether we can get there on time. Câu hỏi được đặt ra là liệu chúng tôi có đến nơi kịp giờ không.

    3. Dẫn câu phụ đồng vị không dùng “if”. VD: He asked me the question whether the work was worth doing. Anh ấy hỏi tôi việc đó có đáng để làm không.

    4. Dẫn câu phụ tân ngữ sau giới từ không dùng “if”. Vd: I’m thinking about whether we’ll have a meeting. Tôi đang nghĩ đến việc chúng ta có nên gặp gỡ không.

    5. Trực tiếp dùng với “or not” không dùng “if”. Vd: I don’t know whether or not you will go. Tôi không biết liệu cậu có đi không.

    6. Câu phụ tân ngữ đặt ở đầu câu không dùng “if” . Vd: Whether you have met George before, I can’t remember. Tôi không thể nhớ là cậu đã gặp George trước đây chưa nữa.

    7. Sau “discuss” không dùng “if” . Vd: We’re discussing whether we’ll go on a picnic. Chúng tôi đang bàn coi có nên đi dã ngoại không.

    9. Trước động từ nguyên dạng dùng “whether”không dùng “if”. Vd: He doesn’t know whether to go or not. Anh ấy không biết nên đi hay không.

    10. Câu phụ tân ngữ ở dạng phủ định không dùng “whether” . Vd: She asked me if Tom didn’t come. Cô ấy hỏi tôi có phải là Tom đã không đến không.

    Chú ý: Sau một số động từ như “wonder, not sure ….” vẫn có thể dùng ” whether”dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định. Ví dụ: I wonder if [whether] he isn’t mistaken. Tôi tự hỏi không biết anh ấy có mắc lỗi không nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Cách Phân Biệt Vàng Trắng Và Bạc Dễ Nhất
  • Cách Phân Biệt Whether Và If

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Thật Và Giả
  • Sự Khác Biệt Giữa Kimono Và Yukata
  • Về ngữ nghĩa câu

    – Tom didn’t know whether Peter would arrive on Friday.

    – Tom didn’t know if Peter would arrive on Friday.

    – Tom đã không biết liệu rằng Peter có đến vào thứ sáu hay không Sử dụng khi diễn giải 1 câu hỏi gián tiếp

    I’m not sure whether / if I’ll can help you. (Tôi không chắc liệu rằng tôi có thể giúp bạn không)

    Câu hỏi nghi vẫn được tường thuật lại sử dụng If và Whether

    I don’t know if / whether I can finish this task. (Tôi không biết liệu rằng tôi có thể kết thúc nhiệm vụ này không)

    Một số trường hợp không thể sử dụng chung If và Whether

    Về ngữ nghĩa câu

    Tom didn’t know whether Peter would arrive on Friday or Saturday. (Tom không biết liệu rằng Peter sẽ đến vào thứ sáu hay thứ bảy).

    Trong câu này khi chúng ta sử dụng whether sẽ nêu nổi bật ý Peter sẽ đến có thể vào thứ sáu hay thứ bảy. Khi chúng ta sử dụng If thay thế cho whether:

    Tom didn’t know if Peter would arrive on Friday or Saturday. (Tom không biết Peter sẽ đến vào thứ sáu hay thứ bảy không).

    Trong câu này ngoài hai phương án đến vào thứ sáu hay thứ bảy, Peter còn có thể sẽ không đến nữa.

    Chỉ dùng Whether

    1.Sau giới từ chúng ta chỉ dùng Whether.

    There was a big argument about whether we should reorganize our company. (Đã có một cuộc tranh cãi lớn về việc liệu rằng chúng ta có nên tái tổ chức lại công ty không)

    Sử dụng Whether thay cho If khi sử dụng đi trước động từ nguyên dạng (to V)

    They can’t decide whether to buy this car now or wait. (Họ không thể quyết định liệu rằng nên mua cái xe này bây giờ hay chờ đợi)

    Khi sử dụng trong câu mà mệnh đề hỏi đóng vai trò chủ ngữ hay tân ngữ ta không dùng if

    – Whether I can wake up early tomorrow morning is another matter. – (Chủ ngữ)

    Liệu rằng tôi có thể dậy sớm vào sáng mai không là một vấn đề khác

    – The question is whether he can meet her. – (Tân ngữ)

    Câu hỏi đặt ra là liệu rằng anh ta có thể gặp cô ta không Whether được ưu tiên sử dụng hơn trong 1 câu có chứa câu lựa chọn đi với giới từ or.

    I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down (Tôi đang do dự không biết liệu rằng có mua quần áo mùa hè bây giờ hay đợi tới khi hạ giá)

    Chỉ dùng If

    1.Câu mệnh đề hỏi đóng vai trò tân ngữ ở dạng phủ định không dùng whether

    She asked me if Peter didn’t join. (Cô ấy hỏi tôi có phải là Peter đã không tham gia ).

    Sau một số động từ như “wonder, not sure…” vẫn có thể dùng whether dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định.

    – I wonder if [whether] he doesn’t come. (Tôi tự hỏi không biết anh ấy có không đến không).

    Bài tập:

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt If Và Whether
  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Giả Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Vòng Mã Não Thật Giả Với 3 Mẹo Này
  • Da Nappa Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Ghế Da Tiêu Chuẩn Và Da Nappa?
  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Các Loại Da
  • Da Nappa Là Loại Da Gì? Ứng Dụng Của Chúng Trong Ngành Công Nghiệp Thời Trang Và Xe Hơi Như Thế Nào?
  • Nappa Da Cao Cấp Những Điều Bạn Cần Biết, Đặc Tính Cách Sử Dụng.
  • Hướng dẫn phân biệt vòng đá mắt mèo thật

    Theo phong thủy thì vòng đá mắt mèo có tác dụng cải thiện thị lực rất tốt. Bên cạnh đó là đem lại may mắn cho người đeo. Nếu lựa chọn nhầm vòng đá mắt mèo rẻ không có tác dụng gì đối với người dùng. Mà ngược lại có thể làm ảnh hưởng đến người dùng theo những chiều hướng xấu.

    Đá mắt mèo là loại đá không có ở Việt Nam nên đây là cách phân biệt:

    Nhận biết bằng mắt thường

    Đá mắt mèo thường có màu xanh ngọc, xanh lá, vàng. Hiện nay còn xuất hiện các màu lạ khác đều là màu nhuộm, không nên sử dụng và người dùng cũng tuyệt đối không nên đặt mua. Bởi vì đây đều là những dòng sản phẩm được làm giả, kém chất lượng.

    Nghe tên gọi thì giống nhau, nhưng đá mắt mèo thuộc vòng đá thạch anh, khi có ánh sáng chiếu vào trên vòng đá sẽ tạo ra những ánh sọc sáng tựa như ánh sét chạy trên bề mặt đá, giống như khi nhìn vào mắt loài hổ.

    Đá mắt mèo có màu sắc rực rỡ, hiệu ứng đẹp, lại rất tốt về mặt phong thủy, do vậy được sử dụng rất phổ biến.

    Dựa vào giá thành sản phẩm

    Trên thị trường thì vòng đá mắt mèo có giá dao động từ 300.000 – 500.000 tùy màu sắc. Đây là giá thành chung nên bạn có thể dựa vào để phân biệt vòng đá mắt mèo thật. Nếu như giá của vòng đá thấp hơn nhiều thì rất có thể đây là vòng đá kém chất lượng. Còn nếu giá thành quá cao thì có thể vòng này có mix thêm các charm vàng bạc nên giá thành được nâng cao

    Dựa vào tính chất của đá mắt mèo

     

    Đá mắt mèo có độ cứng vừa phải, không quá dễ vỡ. Nhưng có tính chất giòn nên phải cẩn thận trong quá trình sử dụng. Ngoài ra còn để ý đến sự ảnh hưởng của hóa chất lên bề mặt đá.

    Mua vòng đá mắt mèo thật ở đâu?

    Xtop.vn hiện đang kinh doanh đa dạng về mẫu mã vòng đá mắt mèo. Xtop cam kết chất lượng của đá mắt mèo, đá mắt mèo 100% tự nhiên không lẫn tạp chất. Bên cạnh đó chúng tôi còn có các dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tình. Còn chờ đợi gì nữa mà không nhanh tay đặt hàng ngay.

    Liên hệ ngay theo số điện thoại: 09.6789.1222. Hoặc đến trực tiếp số 9 ngõ 12 Nguyễn Ngọc Nại để trải nghiệm sản phẩm.

    0

    0

    vote

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đá Mắt Mèo Là Gì? 5 Ý Nghĩa Phong Thủy Của Cat’S Eye ?
  • 5 Mẹo Hay Để Phân Biệt Đá Tự Nhiên Và Đá Nhân Tạo
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Vải Sợi Và Da Lộn
  • Chất Liệu Da Lộn Là Gì? Đặc Điểm Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc, Bảo Quản
  • Cách Nhận Biết Đá Bẩn Và Đá Sạch Bằng Kinh Nghiệm Cảm Quan Đơn Giản Nhất
  • Cách Phân Biệt Which Và That?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng If Và Whether
  • Cách Dùng Và Phân Biệt “during” Và “through”
  • Khả Năng: May, Might, Can Và Could (Possibility: May, Might, Can And Could)
  • Một Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 2 Vùng Nông Thôn Làm Đúng Bài Tập Chính Tả Phân Biệt S Hay X
  • Phân Biệt Nhà Cấp 1 2 3 4, Biệt Thự Và Nhà Tạm Trong Xây Dựng
  • KHI NÀO NÊN DÙNG THAT VÀ KHI NÀO NÊN DÙNG WHICH

    Trước khi tìm hiểu về quy luật dùng that/ which, chúng tôi muốn nhắc rằng bạn lúc nào cũng nên dùng who khi nói đến con người.

    • The boy who threw the ball.
    • This is the woman who always wears a black shawl.

    Tuy nhiên, khi nói đến sự vật, quy luật dùng that/ which thực ra rất đơn giản:

    THAT nên được dùng để giới thiệu một mệnh đề giới hạn.

    WHICH nên được dùng để giới thiệu một mệnh đề không giới hạn hoặc mệnh đề quan hệ chêm.

    Mệnh đề giới hạn là mệnh đề đóng vai trò quan trọng trong nghĩa của câu – nếu nó bị lược bỏ đi, nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Ví dụ:

    • Chairs that don’t have cushions are uncomfortable to sit on.
    • Card games that involve betting money should not be played in school.
    • To our knowledge, it is the only body in the solar system that currently sustains life…

    Mệnh đề không giới hạn có thể được bỏ đi mà không làm thay đổi nghĩa của câu. Mệnh đề không giới hạn thường nằm trong ngoặc đơn hoặc có một dấu phẩy đằng trước và sau nó (hoặc chỉ đằng trước nếu nó đứng cuối câu):

    • Chairs, which are found in many places of work, are often uncomfortable to sit on.
    • I sat on an uncomfortable chair, which was in my office.

    VÌ SAO CHÚNG TA NÊN DÙNG THAT VÀ WHICH CHÍNH XÁC?

    Việc đổi that thành which và ngược lại có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa của câu. Hãy xem những ví dụ sau đây:

    • My car that is blue goes very fast.
    • My car, which is blue, goes very fast.

    Câu đầu tiên dùng that – cho biết rằng tôi có nhiều hơn một chiếc xe (và thậm chí ngụ ý rằng những chiếc xe khác của tôi chạy không nhanh). Đây là điều sẽ xảy ra nếu bạn bỏ mệnh đề đó đi và viết:

    • My car that is blue goes very fast.
    • My car goes very fast.

    Nghĩa của câu đã thay đổi: người đọc không biết chiếc xe nào của tôi chạy rất nhanh. Tuy nhiên, câu sử dụng which đơn giản chỉ thông báo cho người đọc biết chiếc xe của tôi có màu xanh. Chúng ta có thể lược bỏ mệnh đề đó mà không làm mất đi bất kỳ thông tin quan trọng nào:

    • My car, which is blue, goes very fast.
    • My car goes very fast.

    CÁCH DÙNG THÔNG THƯỜNG CỦA THAT VÀ WHICH

    Ngày nay which thường được dùng với cả mệnh đề giới hạn lẫn không giới hạn, nhất là trong những ngữ cảnh không trang trọng:

    • Who ate the cake that I bought this morning?
    • Who ate the cake which I bought this morning?

    Mệnh đề “that I bought this morning” đóng vai trò quan trọng trong nghĩa của câu. Vì vậy, ví dụ đầu tiên dùng that là chính xác, nhưng nhiều người cho rằng ví dụ thứ hai cũng không sai.

    • This computer, that I have never liked, is very slow.
    • The blue desk, that my father gave me.

    Cách dễ nhất để phân biệt whichthatthat không bao giờ được dùng khi phía trước nó có một dấu phẩy.

    Mặc dù cách dùng which đã được nới lỏng khá nhiều nhưng bạn vẫn nên giữ cho cách viết của mình càng rõ ràng càng tốt bằng cách chỉ sử dụng which cho mệnh đề không giới hạn, và that cho mệnh đề giới hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ
  • 【Mách Bạn】5+ Cách Nhận Biết Đồ Bằng Đồng Thật Và Giả
  • 3 Mẹo Nhanh Và 5 Cách Phân Biệt Đồ Đồng Thật Và Đồ Đồng Giả
  • Cách Phân Biệt Đồng Đỏ Đồng Vàng
  • Bật Mí Cách Phân Biệt Vàng Và Đồng
  • Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Most Almost Và Almost All – Doisong24H.vn
  • Phân Biệt “Made Of” & “Made From”
  • Bar Là Gì? Phân Biệt Giống, Khác Nhau Của Bar, Club, Lounge
  • Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng
  • Phân biệt cách dùng so… that và such… that

    I.  Cấu trúc SUCH……..THAT: (sau such là một danh từ hoặc cụm danh từ)

    – S + V + such + (a/an) + (adj) + noun + that +…….

    Ví dụ:

    • It was such a hot day that we decided to stay at home.

    Thật là một ngày quá nóng đến nỗi chúng tôi quyết định ở nhà.

    • This is such difficult homework that I will never finish it.

    Đây quả thật là bài tập về nhà khó đến nỗi tôi sẽ không thể nào hoàn thành nó.

    II. Cấu trúc SO……THAT: quá …….đến nỗi (sau SO là một tính từ/trạng từ)

    1. S + các linking Verb + so + adj + that + …..

    • Linking Verb bao gồm:

      • Các động từ TO BE: am, is, are, was…

      • Các động từ chỉ giác quan: feel, taste, smell, sound,…

      • Các động từ chỉ trạng thái: keep, become, get…

    • Ví dụ:

      • The soup tastes so good that everyone will ask for more.

    Món súp ngon đến mức mọi người đều yêu cần thêm.

    • It was so dark that I couldn’t see anything.

    Trời tối đến mức tôi không thấy gì cả.

    • The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.

    Sinh viên đó hành xử quá tệ đến mức anh ta bị đuổi ra khỏi lớp.

    3. Nếu sau “so” có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:

    • S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +…..

    Ví dụ:

    There are so many people in the room that I feel tired.

    Có quá nhiều người trong phòng đến nỗi tôi cảm thấy mệt.

    • S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ….

    He has invested so much money in the project that he can’t abandon (từ bỏ) it now.

    Anh ta đầu tư quá nhiều tiền cho dự án đó đến nỗi bây giờ anh ta không thể từ bỏ nó.

    4.  Một cấu trúc khác của so…….that

    • S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +…….

    • Ví dụ:

      • It was so hot a day that we decided to stay indoors.

    Quả thật là một ngày nóng đến nỗi chúng tôi quyết định chỉ ở trong nhà.

     

     

    CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS

    Tiên phong tại Việt Nam về chuẩn giọng tiếng Anh

    • Học MIỄN PHÍ phương pháp tự học tiếng Anh: https://freeweek.emas.edu.vn/
    • Sách tự học tiếng Anh giao tiếp giọng Mỹ: https://22cd.emas.edu.vn/
    • Hotline: 0933.6966.37

    • Facebook: https://www.facebook.com/ChuanHoaTiengAnh/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ask, Request, Require, Order Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa “Beside” Và “Besides”
  • Beside Trong Tiếng Anh – Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides
  • Máy In Phun Và Máy In Laser: Loại Nào Phù Hợp Với Bạn?
  • 289 – Join Vs Enter Vs Attend & Go To
  • Tự Nhiên Và Cách Phân Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Con Sam Và Con So Biển Tránh Ngộ Độc Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt Đồng Hồ Daniel Wellington Chính Hãng Và Fake Chuẩn Xác
  • Đồng Hồ Orient Và Những Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Thạch Anh Tóc Đen tự nhiên không chỉ chứa đựng nguồn sinh khí mạnh mà còn rất được ưa chuộng vì màu sắc trung tính dễ phối đồ nhưng thạch anh tóc đen lại dễ bị làm giả.

    1. Thạch Anh Tóc Đen Tự Nhiên Là Gì?

    Thạch anh tóc đen tự nhiên là dòng đá quý hiếm trong dòng họ thạch anh và có nhiều người anh nổi tiếng như thạch anh tóc vàng và thạch anh tóc xanh. Giống những người anh em của mình, thạch anh tóc đen cũng có giá trị cao và được yêu thích bởi những sợi khoáng chất rutile đâm tự do trong lòng đá tạo nên những vệt khoáng chất nổi bật ấn tượng và quyến rũ lạ kỳ. Tên phân biệt của các loại thạch anh tóc được đặt theo màu sắc đá cũng chính là màu của sợi bao thể rutile. Thạch anh tóc đen trên thị trường có nhiều cấp độ chất lượng từ phổ thông tới thượng hạng VIP.

    Thạch anh tóc đen ở khía cạnh khoa học là một loại khoáng vật có thể nhận biết qua các thông tin và đặc tính sau:

    ✔ Tên tiếng anh: Black rutilated quartz

    ✔ Công thức hóa học: SiO2

    ✔ Độ cứng: 7/10 (theo thang độ cứng Mohs)

    ✔ Tỷ trọng: 2,65 g/cm3

    ✔ Tinh hệ: ba phương giả sáu phương

    ✔ Chiết suất: 1,544 – 1,553

    ✔ Bao thể: Rutile, Tourmaline

    Nguồn khai thác: Brazil là nơi có trữ lượng lớn và chất lượng cao nhất.

     

    2. Thạch Anh Tóc Đen Giả Phân Biệt Thế Nào?

    Với thạch anh tóc đen tự nhiên, từng viên đá sẽ được chế tác tỉ mỉ, tinh tế cho mặt đá bóng nhẵn sáng loáng.

    Nước đá tự nhiên trong hay đục tùy thuộc vào chất lượng đá nhưng thạch anh tóc đen tự nhiên vip chắc chắn sẽ có nước đá trong vắt nhìn rõ những sợi bao thể rutile đen bên trong.

    Thạch anh tóc đen vip sẽ có mật độ tóc đen nhiều và độ ánh kim càng bắt sáng.

    Đá tự nhiên sẽ có nguồn gốc từ nhiều mỏ đá trong và ngoài nước nhưng chất lượng cao cấp thì phải là đá từ mỏ nước ngoài như Brazil

    Thạch anh tóc đen giả thường được làm tự nhựa, thủy tinh hoặc đá nhuộm với các sợi tinh thể rutile nhân tạo thường được bơm gia công cho giống thật. Tuy nhiên vì là giả các viên đá khá giống nhau và có cảm giác nhừa nhựa, giả tạo khi nhìn vào.

    Dùng đèn chiếu vào viên đá tự nhiên sẽ thấy có độ trong và xuất hiện những vết rạn hoặc vân mây trong lòng đá, đá giả sẽ không bắt chước được những dấu vết tự nhiên này.

    Tốt nhất để tránh bị mua phải hàng giả mất tiền lại vô giá trị, quý khách nên chọn lựa những địa chỉ mua đá phong thủy uy tín nổi tiếng được cấp phép kinh doanh và kiểm định đá tự nhiên như An Nhiên để mua sắm cho bản thân và gia đình những chuỗi thạch anh tóc đen cao cấp tuyệt hảo và đẳng cấp.

     

    3. Thạch Anh Tóc Đen Có Ý Nghĩa Gì?

    Thạch anh tóc đen huyền bí là nguồn cung cấp năng lượng tuyệt vời tăng khả năng hoạt động của trực giác. Cảm tính được hỗ trợ bởi nguồn năng lượng tích cực sẽ thúc đẩy nắm bắt những may mắn và cơ hội tốt mà mắt thường hoặc lý tính không nhận ra được. Trước một trận đấu hay buổi đàm phán kinh doanh, thạch anh tóc đen sẽ thu góp những luồng khí tích cực xung quanh để tạo cho bạn lối đi thuận lợi nhất tới chiến thắng và thành công sau những nỗ lực không ngừng của bạn.

    Không chỉ tăng độ nhạy của trực giác mà thạch anh tóc đen còn bổ sung năng lượng cho trí óc minh mẫn sáng suốt đưa ra được những phân tích sắc sảo, từ đó đi đến lựa chọn hoặc kết luận phù hợp và hợp lý cho mọi việc.

    Những sợi tinh thể rutile đen trong đá là nơi tập trung nhiều năng lượng nhất sẽ thu hút nguồn năng lượng từ môi trường, thanh lọc tẩy uế rồi khuếch đại trở lại luồng năng lượng tích cực xung quanh chủ nhân, hộ mệnh và hóa giả những sát khí hoặc hãm vận cản đường.

     

    4. Chọn Thạch Anh Tóc Đen Theo Mệnh Thế Nào?

    Thạch anh tóc đen hợp với những người có cung mệnh Thủy, Mộc

     

    5. Thạch Anh Tóc Đen Tự Nhiên Mua Ở Đâu Không Sợ Hàng Giả?

    An Nhiên chắc chắn là sự lựa chọn hàng đầu cho quý khách hàng muốn trải nghiệm dòng năng lượng bảo hộ mạnh mẽ của thạch anh tóc đen bởi An Nhiên chỉ cung cấp sản phẩm từ đá cao cấp nhập từ nước ngoài với nước đá trong vắt và mật độ tóc đen dày đặc. Tóc đen thường đã đẹp nhưng An Nhiên còn có cả dòng thạch anh tóc đen ánh kim (thạch anh tóc đen titan) tự nhiên xuất sắc đẳng cấp.

     

    Chat ngay: https://m.me/phongthuyannhien

    Showroom trưng bày:

    107A Phố Huế, Hai Bà Trưng, Hà Nội

    208 Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

    Hotline: 024.666.22.919 – 024.666.26.919 ( 9:am-21:pm)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cách Nhận Biết Thạch Anh Tóc Vàng Giả.
  • Phân Biệt Rượu Vang Thật Giả Qua 5 Đặc Điểm Dễ Nhận Biết Nhất
  • Mẹo Nhận Biết Rượu Vang Thật – Giả Chính Xác 100%
  • Bạch Kim Là Gì? Bạch Kim Có Phải Vàng Trắng Không?
  • Đại Biểu Nhân Dân Tỉnh Khánh Hòa
  • Cách Phân Biệt “Much” Và “Many”

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Ngựa Thái Giả Trên Thị Trường Khó Phân Biệt Như Thế Nào?
  • Cách Phân Biệt Thật Giả Thuốc Cường Dương Ngựa Thái
  • Cách Nhận Biết Nho Trung Quốc Và Mẹo Chọn Nho Tuyệt Ngon
  • Cách Nhận Biết Điện Thoại Nokia 8800 Giả
  • Kiểm Tra Máy Điện Thoại 8800 Tiêu Đề Sản Phẩm Có Sẵn
  • “Much” đi với danh từ không đếm được, không thường dùng trong câu khẳng định. “Many” đi với danh từ đếm được số nhiều, dùng trong câu khẳng định.

    Cả “much” và “many” đều là từ hạn định, và có nghĩa giống nhau hoặc tương tự. Chúng có nghĩa là a lot of (rất nhiều), in great quantities (với số lượng lớn) hay a great amount (số lượng lớn). Có thể chúng có nghĩa như nhau, nhưng cách sử dụng chúng thì khác nhau. 

    – Nếu là danh từ không đếm được (thường dưới dạng số ít), thì dùng “much”.

    Ví dụ:

    How much money will it cost me? = Nó giá bao nhiêu?

    This is what I get for drinking too much coffee = Đây là điều mà tôi phải nhận vì uống quá nhiều cà phê.

    How much sleep do you get every night?= Mỗi đêm bạn ngủ bao lâu?

    – Còn “many” được dùng với danh từ đếm được hoặc danh từ số nhiều.

    Ví dụ:

    How many brothers and sisters have you got? = Anh có bao nhiêu anh chị em.

    There are many empty chairs in the event = Có nhiều ghế trống trong dịp này.

    How many fruits are there on the table? = Có bao nhiêu trái cây trên bàn vậy?

    Many children are impoverished in that region = Nhiều trẻ em nghèo khó sống trong vùng đó.

    There are many challenges that lie ahead = Có nhiều thách thức đang ở phía trước.

    – Trong câu khẳng định thì “much” không thường được dùng. A lot of hoặc lots of hay được dùng hơn.

    Ví dụ:

    I have a lot of work to do. (not much work) = Tôi có rất nhiều việc phải làm.

    I do not eat a lot of rice because I am on a diet. (not much rice)= Tôi không ăn nhiều gạo vì tôi đang ăn kiêng.

    – Khi much đặt sau sotooas, nó có thể thoải mái sử dụng trong câu khẳng định.

    Ví dụ:

    I have so much work to do!= Tôi có rất nhiều việc phải làm!

    That’s too much rice for me to consume = Như thế là quá nhiều gạo để tôi tiêu thụ.

    Train as much as possible, so you can be the best you can be = Đào tạo càng nhiều càng tốt, thì bạn có thể là người giỏi nhất mà bạn có thể.

    – Tuy nhiên, ” many” có thể được dùng trong câu khẳng định một cách rộng rãi. Nó có thể được thay thế bằng a lot of hoặc lots of.

    Ví dụ:

    There are many things that we can do with this. (lots of things cũng đúng) = Có nhiều điều mà chúng ta có thể làm với cái này.

    Many animals are migrating south in this time of year. (lots of animals cũng đúng) = Nhiều loài động vật di cư về phía nam vào thời gian này của năm.

    ———————————————————————-

    Học tiếng Anh Online 1 thầy 1 trò sẽ giúp bạn:

    • Thời gian tương tác nhiều hơn so với học nhóm, 100% thời gian là của bạn

    • Tiết kiệm thời gian đi lại 

    • Tiết kiệm chi phí

    • Tự tin nói chuyện với giáo viên

    —————————————————————————

     Đăng ký để được tư vấn về lộ trình học tập và học thử miễn phí lớp tiếng Anh Online 1:1 nào: https://goo.gl/LiJWGc

     Thông tin liên hệ:

     touchskyenglish.com

     0901 380 577 – 0901 480 577

     [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Much Và Many
  • Một Số Cách Sử Dụng Many, Much, A Lots Of, Lots Of – Trung Tâm Anh Ngữ Việt Mỹ Sài Gòn
  • Phân Biệt Máu Báo Thai Và Máu Kinh Nguyệt
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost
  • Phân Biệt Cách Dùng Chính Xác Của See, Look, Watch Trong Tiếng Anh.
  • Phân Biệt Cách Dùng Will Và Shall

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Phân Biệt Giữa Will, Would Và Shall, Should
  • Cách Phân Hạng Xe Ôtô Theo Từng Phân Khúc (Chuẩn Eu) – Vw Sài Gòn – Đại Lý Phân Phối Độc Quyền Xe Volkswagen Tại Sài Gòn
  • 10 Cách Phân Biệt Yến Sào Thật Giả Đánh Bay Nỗi Lo “Tiền Mất Tật Mang”
  • Cách Đơn Giản Để Phân Biệt Yến Sào Thật Và Giả
  • Cách dùng will và shall

    I- Cách sử dụng will

    1- Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự quả quyết, sự cố chấp

    VD:

    I will go there thought it rains

    (Tôi nhất định tới đó dù cho trời mưa)

    If you will do that, I will punish you

    (Nếu bạn cứ làm điều đó tôi nhất định sẽ phạt bạn)

    2- Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự vui lòng thỏa thuận

    VD: If you really need me, I will help you

    (Nếu bạn thực sự cần tôi, tôi sẽ giúp bạn)

    3- Will đi với tất cả các ngôi, diễn tả thói quen ở thì hiện tại

    VD: He will go to movie, every Saturday

    (Thứ Bảy nào nó cũng sẽ đi xem phim)

    Chú ý: Thường có trạng từ chỉ thời gian hiện tại đi theo. Tuy nhiên trong trường hợp này người ta thường dùng thì hiện tại đơn hơn.

    4- Will đi với ngôi thứ 2 và thứ 3 diễn tả sự phỏng đoán

    VD: She took the sleeping pills an hour ago. She will be asleep now

    (Cô ta uống thuốc ngủ được một giờ rồi. Bây giờ có lẽ cô ta đang ngủ)

    Chú ý: Trong trường hợp phỏng đoán sự việc đã xảy ra ta đặt động từ hoàn thành sau will

    VD: It is midnight now. They will have gone to bed

    (Bây giờ là nửa đêm. Có lẽ họ đã đi ngủ rồi)

    5- Will đặt đầu câu diễn tả sự thỉnh cầu

    Lưu ý: Thêm “please” để không nhầm với thể nghi vấn ở tương lai

    VD: Will you open the door, please!

    (Cảm phiền bạn làm ơn mở cửa!)

    Chú ý: Có thể dùng “would you” thay thế trong trường hợp này

    VD: Would you open the door, please

    Will you và would you có thể đặt sau một câu mệnh lệnh nhưng không được lịch sự, chỉ nên dùng giữa các bạn thân.

    6- “Will you” đặt đầu câu trong câu diễn tả sự mời mọc

    VD: Will you have a cup of tea?

    (Mời ông uống một tách trà)

    7- Will trong câu xác định diễn tả một mệnh lệnh

    VD:You will stay here till I come back

    (Anh ở lại đây cho tới tôi về)

    8- “Will not” đi với tất cả các ngôi diễn tả sự từ chối

    VD: He will not accept what I have given him

    (Anh ta từ chối không nhận những thứ từ tôi)

    II. Cách sử dụng Shall

    1. Shall đi với ngôi thứ hai và thứ ba để diễn tả sự hứa hẹn

    VD:

    Don’t worry! My wife shall bring you the money tomorrow morning

    (Đừng lo. Sáng mai vợ tôi sẽ đem tiền trả cho bạn)

    If you pass your examination, you shall have bicycle

    (Nếu con thi đỗ, con sẽ có một chiếc xe đạp mới)

    2. Shall diễn tả sự đe dọa

    VD: You shall be punished if you disobey me

    (Nếu không tuôn lệnh tôi, anh sẽ bị phạt)

    3. Shall đi với tất cả các ngôi diễn tả sự bắt buộc

    VD:

    Which one shall I buy?

    (Tôi phải mua cái nào đây?)

    Each competitor shall wear a number

    (Mỗi người dự thi phải mang một số báo danh)

    You shall not have it, it is mine

    (Anh không được lấy cái đó. Đó là của tôi)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt As, When, While
  • Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While
  • Bí Kíp Phân Biệt Whose Và Who, Whom, Who’S Trong Tiếng Anh
  • Vape Và Pod Nên Mua Loại Nào ?
  • Vận Tốc Là Gì, Công Thức Tính Vận Tốc, Quãng Đường Và Thời Gian
  • Cách Phân Biệt At The End Và In The End

    --- Bài mới hơn ---

  • 12 Dấu Hiệu Nhận Biết Giày Air Jordan 1 Thật Và Giả
  • Ielts Grammar: Phân Biệt “travel
  • Phân Biệt Travel, Journey, Trip Và Voyage
  • Sự Khác Nhau Giữa Just Và Only
  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Just Và Only
  • At the end và In the end. At the end chỉ thời điểm kết thúc của một sự kiện. In the end là kết quả sau cùng của một tình huống.

    At the end (of something) = thời điểm kết thúc (một việc, sự kiện, thời gian…).

    Lấy ví dụ:

    • at the end of the month
    • at the end of January
    • at the end of the match
    • at the end of the film
    • at the end of the course
    • at the of the concert
    • I’m going away at the end of January/ at the end of the month. Tôi sẽ đi vắng vào cuối tháng giêng/ vào cuối tháng.
    • At the end of the concert, there was great applause. Kết thúc buổi hòa nhạc là một tràng vỗ tay thật lớn.
    • All the players shook hands at the end of the match. Tất cả các cầu thủ đã bắt tay vào lúc cuối trận đấu.

    Không thể nói in the end of something. Vậy không thể nói in the end of January hay in the end of the concert.

    Trái nghĩa với at the end of là at the beginning:

    • at the beginning of January (đầu tháng giêng)
    • at the beginning of the concert (đầu buổi hòa nhạc)

    In the end = finally, eventually = cuối cùng

    Ta dùng in the end khi nói tới kết quả sau cùng của một tình huống, một sự việc…:

    • We had a lot of problems with our car. In the end we sold it and bought another one. (= finally we sold it.). Chúng tôi đã gặp nhiều phiền toái với chiếc xe. Cuối cùng chúng tôi đã bán nó đi và mua chiếc khác.
    • He got more and more angry. In the end he just walked out of the room. Anh ta ngày càng bực tức. Cuối cùng anh ta đã bước ra khỏi phòng.
    • Jim couldn’t decide where to go for his holidays. He didn’t go anywhere in the chúng tôi đã không thể quyết định sẽ đi đâu trong những ngày nghỉ. Cuối cùng anh ta đã chẳng đi đâu cả.

    Trái nghĩa với in the endat first:

    • At first we didn’t like each other very much, but in  the end we became good friends. Lúc đầu chúng tôi không hợp nhau lắm, nhưng sau đó chúng tôi đã trở thành những người bạn tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Hàng Innisfree Chính Hãng Trong Vài Giây – Đơn Vị Bán Lẻ Chuyên Nghiệp Mỹ Phẩm Hàn Quốc Đầu Tiên Không Tính Phí Vận Chuyển
  • Phân Biệt In – On – At Trong Tiếng Anh – Speak English
  • Phân Biệt Cách Dùng “In, On, At” Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Của 3 Giới Từ “In”, “On” Và “At”
  • Mẹo Phân Biệt Iphone Lock Và Iphone Quốc Tế Chỉ Trong Vài Giây, Không Lo “tiền Mất Tật Mang”
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100