Cách Dùng Và Phân Biệt “during” Và “through”

--- Bài mới hơn ---

  • Khả Năng: May, Might, Can Và Could (Possibility: May, Might, Can And Could)
  • Một Vài Biện Pháp Giúp Học Sinh Lớp 2 Vùng Nông Thôn Làm Đúng Bài Tập Chính Tả Phân Biệt S Hay X
  • Phân Biệt Nhà Cấp 1 2 3 4, Biệt Thự Và Nhà Tạm Trong Xây Dựng
  • Phân Biệt Chim Én Nhạn, Chim Yến Cỏ Và Chim Yến Tổ Trắng.
  • Cách Phân Biệt Chim Yến Sao Với Chim Én
  • “During” và “Through” là những từ vựng chúng ta cần phân biệt và biết rõ cách sử dụng bởi hai từ vựng này chúng ta rất thường gặp trong cả văn nói và văn viết.

      Là một giới từ được dùng trước một danh từ để nói khi điều đó xảy ra. Nó không cho chúng ta biết nó đã xảy ra bao lâu.

    Ví dụ: What are you going to do during Christmas?

    ( Cậu sẽ làm gì trong suốt lễ giáng sinh thế?)

    It was snowing during the morning.

    ( Trời đã mưa trong suốt buổi sáng)

    I’ll come and visit you during the weekend.

    ( Mình sẽ đến và thăm cậu vào cuối tuần)

    I’ve heard the news about Peter and Ann. They are engaged. I was so excited during our lecture that I was not able to listen.

    ( Tôi vừa nghe tin về Peter và Ann. Họ đã đính hôn rồi đó. Trong suốt cả bài giảng tôi đã háo hức đến nỗi không nghe được gì nữa cả.)

      Dùng để chỉ chuyển động của vật từ điểm này đến điểm khác, chỉ chuyển động qua một đám đông ( through the crowd), qua tỉnh lỵ ( through several towns), qua rừng( walk through the wood)

    Ví dụ: We drove through several towns.

    ( Chúng tôi đi qua khá nhiều tỉnh thành)

      Được sử dụng với nghĩa “từ đầu đến cuối”

    Ví dụ: This is a side road through the field.

    (Đây là con đường phụ chạy xuyên suốt cánh đồng)

      Chỉ mối quan hệ trong gia đình.

    Ví dụ: We are cousins through our parents.

    ( Chúng tôi là anh em họ thông qua bố mẹ của chúng tôi)

      Được sử dụng để chỉ một khoảng thời gian.

    Ví dụ: Monday throughs Saturday.

    ( Từ thứ hai đến thứ Bảy)

    Ví dụ: I went through a torture yesterday while I was writing my test. It was so hard!

    ( Tôi đãtrải quamột buổi kiểm tra đầy căng thẳng vào hôm qua. Nó thật quá khó!)

      Được dùng như một giới từ.

    Ví dụ: The dog got out through a hole in the fence.

    ( Con chó chạy lọt khỏi hàng rào qua một lỗ hổng)

    Ngoài ra, “through” còn được sử dụng như “because of something/somebody” hoặc “due to” ( bởi vì)

    Ví dụ: My wife could not catch her connection flight through delay of her first flight.

    (Vợ tôi đã lỡ mất chuyến bay chuyển tiếp chuyến bay đầu tiên của cô ấy đã bị hoãn)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng If Và Whether
  • Cách Phân Biệt Which Và That?
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ
  • 【Mách Bạn】5+ Cách Nhận Biết Đồ Bằng Đồng Thật Và Giả
  • 3 Mẹo Nhanh Và 5 Cách Phân Biệt Đồ Đồng Thật Và Đồ Đồng Giả
  • Cách Phân Biệt Some Và Any Trong Tiếng Anh ‘chuẩn Nhất’

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Some, Many, Much, Any, A Lot Of, Lots Of, Few, A Few, Little And A Little
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Phân Biệt Các Con Đường C3,c4 Và Cam?
  • Phân Biệt Rạch Ròi Giữa Từ Láy Và Từ Ghép Trong Tiếng Việt Lớp 4
  • Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Nhận Biết Từ Đơn, Từ Ghép, Từ Láy
  • Cả some any đều được dùng để chỉ một số lượng không xác định khi không thể hay không cần phải nêu rõ số lượng chính xác.

    Some thường được dùng trong câu khẳng định, trước danh từ đếm được số nhiều (countable plural nouns) hoặc danh từ không đếm được (uncountable nouns).

    EX: My mother bought some eggs. (Mẹ tôi đã mua vài quả trứng.)

    There is some milk in the fridge. (Có một ít sữa trong tủ lạnh.)

    Some được dùng trong câu hỏi khi chúng ta mong chờ câu trả lời Yes (Có).

    EX: Have you brought some paper and a pen? (Bạn có mang theo giấy, viết chứ?)

    ➜ người nói hy vọng người nghe có mang theo giấy và viết.

    Did you buy some oranges? (Bạn có mua cam chứ?)

    ➜ người nói hy vọng người nghe đã mua cam.

    Let’s go out for some drink. (Chúng ta hãy đi uống nước đi.)

    Any thường được dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn, trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.

    EX: Have you got any butter? ~ Sorry, I haven’t got any butter.

    (Bạn có tí bơ nào không? ~ Rất tiếc là tôi không có bơ)

    There aren’t any chairs in the room. (Không có cái ghế nào trong phòng.)

    [ = There are no chairs in the room.]

    Any có nghĩa “bất cứ” được dùng trong mệnh đề khẳng định, trước danh từ số ít (đếm được hoặc không đếm được) hoặc sau các từ có nghĩa phủ định (never, hardly, scarely, without,…).

    EX: You can catch any bus. They all go to the center.

    (Bạn có thể đón bất cứ chiếc xe buýt nào. Tất cả chúng đều đến khu trung tâm.)

    I’m free all day. Come and see me anytime you like.

    (Tôi rảnh rỗi cả ngày, Hãy đến thăm tôi bất cứ lúc nào anh thích.)

    He’s lazy. He never does any work.

    (Anh ta thật lười nhác. Anh ta chẳng bao giờ làm bất cứ việc gì.)

    They crossed the frontier without any difficulty.

    (Họ vượt qua biên giới không chút khó khăn.)

    Any có thể được dùng trong mệnh đề If (If – clauses).

    EX: If there are any letters for me, can you send them on to this address?

    (Nếu có lá thư nào được gửi cho tôi, bạn có thể gửi chúng đến địa chỉ này được không?)

    If you need any more money, please let me know.

    (Nếu anh cần thêm tiền, xin hãy cho tôi biết.)

      Khi danh từ đã xác định, chúng ta có thể dùng someany không có danh từ theo sau.

    EX: Tim wanted some milk, but he couldn’t find any.

    (Tim muốn uống sữa, nhưng anh ấy không tìm được chút sữa nào.)

    If you have no stamps, I will give you some.

    (Nếu bạn không có têm, tôi sẽ cho bạn vài con.)

      Các đại từ phiếm chỉ something, anything, someone, anyone, somebody, anybody, somewhere, anywhere… được dùng tương tự như cách dùng some any.

    EX: There’s somebody at the front door. (Có ai đó ở cửa trước.)

    Is there anybody here? (Có ai ở đây không?)

    I’m not thirsty. I don’t want anything to drink.

    (Tôi không khát. Tôi không muốn uống gì cả.)

    Let’s go somewhere for dinner. ~ Is there anywhere we can go?

    (Chúng ta đi đâu đó ăn tối đi. ~ Chúng ta đi đâu đây?)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Son Mac Chính Hãng Với Son Mac Fake
  • Review Son Mac Ruby Woo Mẫu Mới Lên Màu Như Thế Nào?
  • Son Mac Chính Hãng Giá Bao Nhiêu
  • Cách Phân Biệt Son Mac Thật Giả
  • {Review} Bst Mac Loud And Clear
  • Tin tức online tv