Top 8 # Xem Nhiều Nhất Cách Phân Biệt Hcl H2So4 Và Na2So4 Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

Câu 1/

– Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

+) Quì tím hóa xanh là NaOH

+) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

+) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

– Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

+) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

– Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

+) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

+) Quì tím không đổi màu là NaCl.

– Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

+) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

Câu 2/

– Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

+) Quì tím hóa xanh là NaOH

+) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

+) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

– Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

+) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

– Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

+) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

+) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

– Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

+) Quì tím hóa xanh là KOH

+) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

– Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

+) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

Câu 3/

– Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

+) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

+) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

+) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

$Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

$Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

– Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

+) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

+) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

+) Chất rắn tan: Na2CO3

+) Chất rắn không tan là BaSO4.

PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

$Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

– Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

+) Chất rắn nào không ta là: Cu

+) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

– Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

+) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

+) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

$2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

$Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

$AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

$ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4

Axit clohidric (HCl)

1. Tính chất vật lý của axit clohidric (HCl)

Dung dịch khí hidro clorua trong nước được gọi là axit clohidric. Dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ ≈ 37% là dd bão hòa hidro clorua.

Ở điều kiện thông thường, axit clohidric là một chất lỏng không màu, trong suốt, nặng hơn nước và có thể bốc khói nếu dd đậm đặc.

2. Tính chất hóa học của axit clohidric (HCl)

Axit clohidric có đầy đủ tính chất hóa học của axit.

a) Làm đổi màu quỳ tím

Dung dịch axit HCl làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.

b) Tác dụng với kim loại

Dung dịch axit HCl tác dụng với nhiều kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa tạo thành muối clorua và khí H 2.

c) Tác dụng với bazo

Axit clohidric tác dụng với bazo tạo thành muối clorua và nước.

HCl + KOH → KCl + H 2 O

d) Tác dụng với oxit bazo

Axit clohidric tác dụng với oxit bazo tạo thành muối clorua và nước.

e) Tác dụng với muối

Axit clohidric tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới.

3. Ứng dụng của axit clohidric (HCl)

Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

– Điều chế muối clorua

– Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

– Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

– Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

Tính chất và ứng dụng của axit clohidric và axit sunfuric

1. Tính chất vật lý của Axit sunfuric (H2SO4)

Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi và rất dễ tan trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt. Axit sunfuric nặng gần gấp 2 lần nước (D = 1,83 g/cm 3).

Khi pha loãng H 2 SO4 cần cho axit vào nước, không được làm ngược lại vì rất nguy hiểm.

2. Tính chất hóa học của Axit sunfuric (H2SO4)

Axit sunfuric loãng và đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

2.1. Axit sunfuric loãng

H 2SO 4 loãng có đầy đủ tính chất đặc trưng của một axit giống như axit clohidric. Đó là:

– Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

– Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Zn, Al, Fe…) → Muối sunfat + H 2 ↑

– Tác dụng với bazo (Na 2O, CaO, CuO…) → Muối sunfat + H 2 O

2.2. Axit sunfuric đặc

H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

a) Tác dụng với kim loạib) Tính háo nước

H 2SO 4 đặc có tính háo nước. Do đó phải hết sức lưu ý khi sử dụng axit này.

3. Ứng dụng của Axit sunfuric (H2SO4)

Axit sunfuric có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất và trong công nghiệp:

– Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp …

– Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi

– Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim

– Sản xuất thuốc nổ, muối, axit

Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác.

4. Sản xuất axit sunfuric

Trong công nghiệp, H 2SO 4 được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc với những nguyên liệu là: lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), nước và không khí.

Quy trình sản xuất H 2SO 4:

– Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:

5. Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

– Để nhận biết H 2SO 4 và muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dd muối Bari: BaCl 2, Ba(NO 3) 2 hay dùng Ba(OH) 2 …

– Để phân biệt H 2SO 4 và muối sunfat, ta có thể dùng kim loại: Zn, Mg, Al, Fe…

Giải bài tập về axit clohidric HCl và axit sunfuric H2SO4

Câu 1. Có những chất: CuO, BaCl 2 ,Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dd HCl, dd H 2SO 4 loãng sinh ra:

a) chất khí cháy được trong không khí?

b) dd có màu xanh lam?

c) chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

d) dd không màu và nước?

Viết tất cả các PTHH xảy ra.

Bài làm:

a) Chất khí cháy được trong không khí:

b) Dd có màu xanh lam:

c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit:

d) Dd không màu và nước:

Câu 2. Sản xuất axit sunfuric H 2SO 4 trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất H 2SO 4 và dẫn ra những PƯHH.

Bài làm:

Quy trình sản xuất H 2SO 4:

Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:

Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2 (xt: V2O5, 450 °C):

Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước:

Câu 3. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học?

a) Dung dịch HCl và H 2SO 4

b) Dung dịch NaCl và Na 2SO 4

Viết các PTHH xảy ra.

Bài làm:

Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là HCl.

Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là NaCl.

Ở ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng t°?

b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?

c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?

Bài làm:

a) Phản ứng (2), (4) và (5). Fe dạng bột tác dụng với dd H 2SO 4 2M ở 25 °C, 50 °C và 35 °C Khi tăng t°, thời gian phản ứng giảm.

b) Phản ứng (3) và (5). Axit H 2SO 4 2M phản ứng với Fe ở 35 °C. Sử dụng Fe ở dạng bột thì thời gian phản ứng rút ngắn hơn Fe ở dạng lá.

Câu 5. Sử dụng những chất có sẵn sau: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozơ), dd H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

a) Dd Dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit.

b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

Viết PTHH cho mỗi thí nghiệm.

Bài làm:

a) Chứng minh dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit:

b) Chứng minh dd H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

Tác dụng với kim loại nhưng không giải phóng khí hidro:

Câu 6. Cho một khối lượng mạt Fe dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).

a) Viết PTHH.

b) Tính khối lượng mạt Fe đã tham gia phản ứng.

c) Tìm nồng độ mol C M của dd HCl đã dùng.

Bài làm:

Ta có: n H2 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

a) PTHH của phản ứng:

b) Theo PTHH, ta có: n Fe= n H2= 0,15 mol

⇒ Khối lượng mạt Fe phản ứng: m Fe = 0,15 x 56 = 8,4 g

c) Theo PTHH, ta có: n HCl= 2n H2 = 0,3 mol

⇒ Nồng độ mol của dung dịch HCl: C M (HCl) = 0,3 / 0,05 = 6 M.

Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dd HCl 3M.

a) Viết các PTHH.

b) Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

c) Hãy tính khối lượng dd H 2SO 4 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp oxit trên.

Bài làm:

a) Các PTHH:

b) Ta có: n HCl = 3 x 0,1 = 0,3 mol

Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và ZnO.

Theo đề ra, ta có: 80x + 65y = 12,1 (1)

Theo PTHH, ta có: n HCl = 2x + 2y = 0,3 (2)

Giải hệ pt (1) và (2), ta được: x = 0,05 mol ; y = 0,1 mol

⇒ m CuO = 0,05 x 80 = 4 g ; m ZnO = 12,1 – 4 = 8,1 g

⇒ % ZnO = 100 – 33,06 = 66,94%

c) Ta có PTHH xảy ra khi hòa tan hỗn hợp oxit vào dd H 2SO 4 loãng:

⇒ m H2SO4 = 0,15 x 98 = 14,7 g

⇒ Khối lượng dd H 2SO 4 20% cần dùng là:

m dd(H2SO4) = (m ct x 100) / C% = (14,7 x 100) /20 = 73,5 g

So Sánh Phiên Bản Titanium 4×4 ( 2 Cầu ) Và Titanium 4×2 ( 1 Cầu ) 2022

Chào các bạn hôm nay mình làm video này để so sánh Ford Everest 2 Cầu và Titanium 1 Cầu

Ở phía tay phải , con màu xanh thiên thanh là phiên bản Titanium 2 cầu, còn con bên trái màu vàng cát là phiên bản Titanium 1 cầu .

Trường Đào Tạo & Sát Hạch: Học – Thi Bằng Lái Xe Ôtô B1, B2 Tại TpHCM

Về điểm khác biệt đầu tiên là cái giá của 2 phiên bản , về Titanium 2 cầu thì giá của nó là 1 tỷ 399 triệu , còn con màu vàng cát kia thì giá của nó là 1 tỷ 177 triệu chênh lệch khoản 220 triệu. Tại sao nó lại chênh nhau đến hơn 200 triệu, liệu nó có đáng giá không, thì đây mình sẽ vào chi tiết so sánh như sao.

Về Phần Đầu xe thì có thể thấy thì 2 con này nó ko khác gì nhau, đều là cản trước , đèn gầm , thanh mạ Crom. Ở cả 2 phiên bản phần đèn được trang bị đèn dipoled và có tính Auto on/off , tuy nhiên ở phiên bản 2 cầu thì còn có thêm tính năng tự động hạ far/cos khi gặp xe ngược chiều.

Bản 2 cầu Bản 1 cầu

Ở phần đầu xe phiên bản 2 cầu thì sẽ có 6 phần cảm biến , gồm 4 cảm biến va chạm và 2 cảm biến 2 bên sườn để hỗ trợ ghép song song tự động, còn ở phiên bản 1 cầu thì nó ko có 2 cảm biến ghép song song tự động. Ngay phần đầu xe, ở hốc hút gió thì ở phiên bản xe 2 cầu nó được trang bị thêm 1 radar cho tính năng phanh khẩn cấp, còn ở phiên bản xe 1 cầu thì không có.

Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

Về phần thân xe thì cả 2 phiên bản đều sử dụng la-giăng 20 inch. Đến phần mang cá thì ở phiên bản 2 cầu nó sẽ ghi là Bi Turbo , còn bên phía phiên bản 1 cầu thì nó chỉ ghi là everest ko thôi . Gương chiếu hậu ở 2 phiên bản đều mạ crom tích hơp xi-nhan, cụp vô tự động. Đến phần tay cầm thì đều giống nhau, cả 2 đều mạ crom, tính năng mở cửa thông minh ko cần chìa khóa , đều dùng cảm biến nhiệt. Ở phần sườn xe thì cả 2 đều giống nhau ko có gì khác biệt cả.

BỔ TÚC TAY LÁI XE ÔTÔ SỐ TỰ ĐỘNG

Phần sau xe thì 2 phiên bản cơ bản đều giống nhau, tuy nhiên nó có khác nhau 1 số chi tiết nhỏ, như các bạn thấy thì ở phiên bản 1 cầu phía sau xe chỉ ghi dòng chữ Titanium thôi, còn ở phiên bản 2 cầu thì sẽ được khắc đầy đủ là Titanium 4WD

Phía đuôi xe cả 2 đều trang bị camera lùi , đá chân mở cốp ,hàng ghế thứ 3 điều chỉnh điện ,các tính năng ở phía sau xe đều giống nhau .Về bề ngoài thì 2 phiên bản khác nhau ko nhiều lắm, khi đi ngoài đường ai tinh ý lắm thì mới phân biệt được đâu là 2 cầu đầu là 1 cầu

Bản 2 cầu Bản 1 cầu

Sự khác biệt rõ rệt giữa 2 bản đến từ bên trong nội thất xe, mình sẽ so sánh tiếp phần dưới

Đầu tiên về phần cánh cửa, thì cơ bản cả 2 bản đều giống nhau.

Mình sẽ vào phần nội thất của bản 1 cầu trước tiên, về phần ghế ngồi cả 2 ghế đều bọc da, ghế lái và ghế phụ đều điều chỉnh điện.Ở bản 1 cầu thì trên vô-lăng thì cũng có hầu hết các tính năng như sinh ba, nghe nhạc hoặc nghe đt rảnh tay , tăng giảm âm lượng , còn bên trái vô-lăng thì nó có tăng giảm gas, rùi giới hạn tốc độ

Bản 2 cầu Bản 1 cầu

Về hàng ghế sau thì nó vẫn có ổ cắm 230v , ổ cắm điện 12v và điều chỉnh điều hòa dàn làm lạnh đằng sau , tuy nhiên nó chỉ có điều chỉnh gió thôi, nó ko có điều chỉnh được nhiệt độ nó chạy theo điều hòa tổng, về phân bên trong thì cơ bản giống nhau, đều sử dụng hệ thống âm thanh 9 loa , 6 túi khí

450 Câu Hỏi & Đáp Án Thi Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ôtô Mới Nhất

Qua con 2 cầu thì cơ bản cũng giống nhau, tuy nhiên ở bản 2 cầu nó có thêm phần auto đèn tự động hạ far/cos khi gặp xe ngược chiều. Ở trên vô-lăng bản 2 cầu thì còn thêm 1 tính năng là phanh khoảng cách

Bản 2 cầu Bản 1 cầu

Về hệ thống điều khiển thì ở đây nó có 4 chế độ lái, như đường bình thường, đường tuyết, đường cây cối, và đường đá hộc, và còn hỗ trợ đổ đèo tự động. Và ở đây bản 2 cầu nó còn thêm các tính năng như : khóa cầu sau ,chạy 2 cầu chậm và hỗ trợ ghép song song tự động.Ở bản 2 cầu thì còn được trang bị thêm cửa sổ trời mà ở bản 1 cầu không có.

Ở phía hàng ghế thứ 2 thì bản 2 cầu ngoài những tính năng như bản 1 cầu như ổ cắm 230v, ổ cắm 12v thì nó còn được trang bị thêm điều chỉnh nhiệt độ của máy điều hòa, không giống như bản 1 cầu cho điều chỉnh được gió không , có điều chỉnh hướng gió thổi vào người hoặc thổi vào chân.Còn cơ bản thì nội thất bên trong xe thì cả 2 đều giống nhau.

ĐÁNH GIÁ FORD EVEREST TITANIUM BITURBO 2019

ĐÁNH GIÁ FORD EVEREST TITANIUM 2019 MẪU XE 7 CHỖ SANG TRỌNG

Tags

so sanh everest 2*4 và 4×4

So Sánh Jbl Xtreme 2 Vs Jbl Charge 4

Chúng được làm bằng cao su bền chắc và có khả năng chịu được mọi loại mối đe dọa thời tiết và môi trường. Tất cả các phím chức năng và bộ cổng kết nối đều được đặt ở phần trên của cả hai loa.

Sự khác biệt chính giữa hai chiếc loa này là nằm kích thước. JBL Xtreme 2 lớn hơn và nặng hơn khiến nó ít di động hơn. Tuy nhiên, JBL đã tạo ra một dây đeo có thể gắn vào loa giúp dễ dàng mang theo hơn.

Bên cạnh đó, Charge 4 với kích thước và trọng lượng nhỏ hơn nên loa hoàn hảo để mang theo bên mình mọi lúc mọi nơi hơn.

Khả năng chống nước

Cả 2 chiếc Loa JBL này đều được áp dụng công nghệ chống nước tiên tiến nhất IPX7, cho phép loa vẫn hoạt động khi ở độ sâu 1 mét trong vòng 30 phút mà không bị hư hại do ngấm nước. Chính vì thế, bạn hoàn toàn có thể yên tâm thoải mái sử dụng ở những nơi ẩm ước như hồ bơi hay bãi biển.

Tuổi thọ pin

Charge 4 tự hào có 20 giờ chơi khiến nó tồn tại đủ lâu để thưởng thức ngoài trời. Thời gian sạc cũng rất quan trọng và loa này có thể được sạc lại đầy đủ trong 5,5 giờ, làm cho nó chậm hơn 2 giờ so với Xtreme 2 để có thêm 5 giờ chơi.

Trong khi đó, Xtreme 2 có tuổi thọ pin thấp hơn một tý với 15 giờ chơi liên tục. Chỉ vì dung lượng pin nhỏ hơn, nên loa có thể được sạc lại đầy đủ trong 3,5 giờ.

Chất lượng âm thanh

Chất lượng âm thanh và hiệu suất âm thanh của cả hai loa là tuyệt vời. Tuy nhiên, Xtreme 2 có một lợi thế không hề nhỏ so với Charge 4 là:

Xtreme 2 có tần số đáp ứng từ 55Hz-20kHz, trong khi tần số âm thanh Charge 4 nằm trong khoảng 65Hz-20kHz. Có số tần số thấp hơn có nghĩa là sẽ có âm thanh bass mạnh mẽ hơn.

Vì Xtreme 2 có trình điều khiển lớn hơn 20 mm, nó cũng có thể cung cấp âm thanh mạnh mẽ hơn. Ngoài ra, Xtreme 2 thậm chí còn có hai loa tweeter, với kích thước dài 20 mm mỗi loa.

Cả hai loa đều có âm thanh tuyệt vời, Charge 4 hoàn toàn có khả năng xử lý một bữa tiệc tại nhà. Tuy nhiên, Xtreme 2 với công suất lớn nên cho âm thanh phong phú và rõ ràng hơn so với Charge 4.

Kết nối

Cả hai chiếc loa JBL này đều được trang bị kết nối chuẩn Bluetooth 4.2, cho tốc độ kết nối nhanh hơn và ổn định hơn so với các sản phẩm loa thông thường khác. Bên cạnh đó, loa còn hỗ trợ kết nối Bluetooth hai thiết bị cùng lúc lần lượt phát âm thanh Stereo ấn tượng, cho khả năng kết nối linh hoạt hơn trong việc sử dụng rất nhiều.

Tiểu kết

Nếu bạn muốn loa Bluetooth của bạn bao phủ các bữa tiệc ngoài trời, có lẽ bạn nên sử dụng Xtreme 2 tốt hơn, chỉ vì nó mạnh hơn. Nó không phù hợp cho việc vận chuyển liên tục do kích thước của nó, bạn sẽ phải đặt loa và để nó ở đó sẽ làm mất tính di động của loa.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn loa Bluetooth của bạn bao phủ các bữa tiệc trong nhà hoặc sử dụng thường xuyên, Charge 4 sẽ là một lựa chọn tốt hơn với kích thước và tính di động của nó. Nó vẫn là một thiết bị mạnh mẽ, nhưng không mạnh mẽ như Xtreme 2.