1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

    Câu 1/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

    +) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

    – Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

    PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

    +) Quì tím không đổi màu là NaCl.

    – Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

    PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    Câu 2/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

    +) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

    – Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

    PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

    – Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

    +) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

    PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

    +) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

    +) Quì tím hóa xanh là KOH

    +) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

    – Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

    PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

    Câu 3/

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

    +) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

    +) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

    PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

    $Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

    b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

    +) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

    +) Chất rắn tan: Na2CO3

    +) Chất rắn không tan là BaSO4.

    PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

    – Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

    +) Chất rắn nào không ta là: Cu

    +) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

    – Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

    +) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

    $2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

    $Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

    $AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

    $ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2021 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Cách Nhận Biết Iphone 5S, 6S Xách Tay Cũ Thật Và Giả
  • 1. Tính axit: Cả 2 đều là axit mạnh:

    – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    – Tác dụng với bazơ (không có tính khử) → muối + H 2 O

    * Lưu ý: Tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau:

    – Tác dụng với oxit bazơ (không có tính khử) → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H 2 O

    * Lưu ý:

    – Tác dụng với muối (không có tính khử) → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới.

    2. Tính oxi hóa

    – Thí nghiệm so sánh: Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm chứa H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc. Sau đó đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.

    – Hiện tượng:

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 loãng không có hiện tượng.

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 đặc chuyển sang màu xanh và khí bay ra có mùi sốc.

    – Phương trình hóa học xảy ra với dung dịch H 2SO 4 đặc:

    a. H2SO4 loãng

    – H 2SO 4 loãng có tính oxi hóa trung bình do H+ trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    b. H2SO4 đặc, nóng

    – H 2SO 4 đặc có tính oxi hóa mạnh do S+6 trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H 2.Còn H 2SO 4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao + H 2O + SO 2 (S, H 2 S).

    * Lưu ý:

    – H 2SO 4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr.

    3. Tính háo nước

    – Thí nghiệm: Cho H 2SO 4 đặc vào cốc đựng đường

    – Hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi trào

    – Phương trình hóa học:

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng không có khả năng này. Vì vậy, cần lưu ý khi pha loãng dung dịch H 2SO 4 đặc phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H 2SO 4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2021
  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2021
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp 2021
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Axit clohidric (HCl)

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric (HCl)

    Dung dịch khí hidro clorua trong nước được gọi là axit clohidric. Dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ ≈ 37% là dd bão hòa hidro clorua.

    Ở điều kiện thông thường, axit clohidric là một chất lỏng không màu, trong suốt, nặng hơn nước và có thể bốc khói nếu dd đậm đặc.

    2. Tính chất hóa học của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric có đầy đủ tính chất hóa học của axit.

    a) Làm đổi màu quỳ tím

    Dung dịch axit HCl làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.

    b) Tác dụng với kim loại

    Dung dịch axit HCl tác dụng với nhiều kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa tạo thành muối clorua và khí H 2.

    c) Tác dụng với bazo

    Axit clohidric tác dụng với bazo tạo thành muối clorua và nước.

    HCl + KOH → KCl + H 2 O

    d) Tác dụng với oxit bazo

    Axit clohidric tác dụng với oxit bazo tạo thành muối clorua và nước.

    e) Tác dụng với muối

    Axit clohidric tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Ứng dụng của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

    – Điều chế muối clorua

    – Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

    – Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

    – Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

    Tính chất và ứng dụng của axit clohidric và axit sunfuric

    1. Tính chất vật lý của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi và rất dễ tan trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt. Axit sunfuric nặng gần gấp 2 lần nước (D = 1,83 g/cm 3).

    Khi pha loãng H 2 SO4 cần cho axit vào nước, không được làm ngược lại vì rất nguy hiểm.

    2. Tính chất hóa học của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric loãng và đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

    2.1. Axit sunfuric loãng

    H 2SO 4 loãng có đầy đủ tính chất đặc trưng của một axit giống như axit clohidric. Đó là:

    – Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    – Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Zn, Al, Fe…) → Muối sunfat + H 2

    – Tác dụng với bazo (Na 2O, CaO, CuO…) → Muối sunfat + H 2 O

    2.2. Axit sunfuric đặc

    H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    a) Tác dụng với kim loạib) Tính háo nước

    H 2SO 4 đặc có tính háo nước. Do đó phải hết sức lưu ý khi sử dụng axit này.

    3. Ứng dụng của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất và trong công nghiệp:

    – Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp …

    – Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi

    – Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim

    – Sản xuất thuốc nổ, muối, axit

    Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác.

    4. Sản xuất axit sunfuric

    Trong công nghiệp, H 2SO 4 được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc với những nguyên liệu là: lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), nước và không khí.

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

    – Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:

    5. Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

    – Để nhận biết H 2SO 4 và muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dd muối Bari: BaCl 2, Ba(NO 3) 2 hay dùng Ba(OH) 2

    – Để phân biệt H 2SO 4 và muối sunfat, ta có thể dùng kim loại: Zn, Mg, Al, Fe…

    Giải bài tập về axit clohidric HCl và axit sunfuric H2SO4

    Câu 1. Có những chất: CuO, BaCl 2 ,Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dd HCl, dd H 2SO 4 loãng sinh ra:

    a) chất khí cháy được trong không khí?

    b) dd có màu xanh lam?

    c) chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) dd không màu và nước?

    Viết tất cả các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    a) Chất khí cháy được trong không khí:

    b) Dd có màu xanh lam:

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit:

    d) Dd không màu và nước:

    Câu 2. Sản xuất axit sunfuric H 2SO 4 trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất H 2SO 4 và dẫn ra những PƯHH.

    Bài làm:

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

      Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:
      Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2 (xt: V2O5, 450 °C):
      Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước:

    Câu 3. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học?

    a) Dung dịch HCl và H 2SO 4

    b) Dung dịch NaCl và Na 2SO 4

    Viết các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là HCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là NaCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

    a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng t°?

    b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?

    c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?

    Bài làm:

    a) Phản ứng (2), (4) và (5). Fe dạng bột tác dụng với dd H 2SO 4 2M ở 25 °C, 50 °C và 35 °C Khi tăng t°, thời gian phản ứng giảm.

    b) Phản ứng (3) và (5). Axit H 2SO 4 2M phản ứng với Fe ở 35 °C. Sử dụng Fe ở dạng bột thì thời gian phản ứng rút ngắn hơn Fe ở dạng lá.

    Câu 5. Sử dụng những chất có sẵn sau: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozơ), dd H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dd Dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết PTHH cho mỗi thí nghiệm.

    Bài làm:

    a) Chứng minh dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit:

    b) Chứng minh dd H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

      Tác dụng với kim loại nhưng không giải phóng khí hidro:

    Câu 6. Cho một khối lượng mạt Fe dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).

    a) Viết PTHH.

    b) Tính khối lượng mạt Fe đã tham gia phản ứng.

    c) Tìm nồng độ mol C M của dd HCl đã dùng.

    Bài làm:

    Ta có: n H2 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

    a) PTHH của phản ứng:

    b) Theo PTHH, ta có: n Fe= n H2= 0,15 mol

    ⇒ Khối lượng mạt Fe phản ứng: m Fe = 0,15 x 56 = 8,4 g

    c) Theo PTHH, ta có: n HCl= 2n H2 = 0,3 mol

    ⇒ Nồng độ mol của dung dịch HCl: C M (HCl) = 0,3 / 0,05 = 6 M.

    Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dd HCl 3M.

    a) Viết các PTHH.

    b) Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dd H 2SO 4 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp oxit trên.

    Bài làm:

    a) Các PTHH:

    b) Ta có: n HCl = 3 x 0,1 = 0,3 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và ZnO.

    Theo đề ra, ta có: 80x + 65y = 12,1 (1)

    Theo PTHH, ta có: n HCl = 2x + 2y = 0,3 (2)

    Giải hệ pt (1) và (2), ta được: x = 0,05 mol ; y = 0,1 mol

    ⇒ m CuO = 0,05 x 80 = 4 g ; m ZnO = 12,1 – 4 = 8,1 g

    ⇒ % ZnO = 100 – 33,06 = 66,94%

    c) Ta có PTHH xảy ra khi hòa tan hỗn hợp oxit vào dd H 2SO 4 loãng:

    ⇒ m H2SO4 = 0,15 x 98 = 14,7 g

    ⇒ Khối lượng dd H 2SO 4 20% cần dùng là:

    m dd(H2SO4) = (m ct x 100) / C% = (14,7 x 100) /20 = 73,5 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Cách Phân Biệt Và Đánh Giá Hàng Replica, Auth Và Hàng Fake
  • 7 Cách Phân Biệt Air Jordan 1S Shattered Backboard Thật Giả
  • Hướng Dẫn 8 Cách Phân Biệt Giày Nike Thật Giả Chỉ Với 3 Phút
  • Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết tính chất hoá học của một số axit quan trọng như axit Clohidric HCl và axit Sunfuric H2SO4 (đặc và loãng) xem các axit này có tính chất hoá học gì khác nhau, chúng có ứng dụng gì trong thực tế và cách điều chế sản xuất như thế nào?

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric HCl

    – Khi hòa tan khí HCl vào nước ta thu được dung dịch HCl

    – Dung dịch HCl đậm đặc là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%, từ đây ta có thể pha chế thành dung dịch HCl có nồng độ khác nhau.

    2. Tính chất hoá học của axit clohdric HCl

    – HCl có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    3. Ứng dụng của axit Clohidric HCl

    * Axit clohidric dùng để: – Điều chế các muối clorua. – Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn. – Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại. – Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm

    – Axit H 2SO 4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

    * Lưu ý: Vì khi tan trong nước tạo ra một lượng nhiệt rất lớn. Nên để pha loãng axit sunfuric cần hòa tan từ từ H 2SO 4 đặc chảy dọc theo đũa thủy tinh vào nước, khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại, nếu đổ ngược lại nước vào axit làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm (bỏng da, cháy da,…)

    – Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau. – H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    * Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    * Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,…) tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hiđro

    * Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    * Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    – Axit H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro. Khi kim loại tác dụng Axit sunfuric đặc nóng tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị) và khí sunfurơ.

    – Khi cho axit H 2SO 4 vào đường, đường sẽ hóa thành than.

    – Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.

    +Quá trình sản xuất axit H 2SO 4 gồm 3 công đoạn sau:

    – Sản xuất lưu huỳnh đi oxit bằng cách đốt lưu huỳnh hoặc pirit sắt trong không khí;

    – Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO 2, có xúc tác là V 2O 5 ở 450 0 C

    – Để nhận ra axit H 2SO 4 trong các axit và nhận ra muối sunfat trong các muối, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari,

    – Phương trình hóa học:

    Có những chất: CuO, BaCl 2, Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H 2SO 4 loãng, sinh ra:

    a) Chất khí cháy được trong không khí?

    b) dung dịch có màu xanh lam?

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) Dung dịch không màu và nước?

    Viết tất cả các phương trình phản ứng.

    – Các phương trình hóa học:

    a) Chất khí cháy được trong không khí là khí H 2.

    b) Dung dịch có màu xanh lam: CuCl 2 , CuSO 4.

    CuO + 2HCl → CuCl 2 (xanh lam) + H 2 O

    c) Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit là BaSO 4.

    d) Dung dịch không màu là: ZnCl 2, ZnSO 4.

    Bài 2 trang 19 SGK hoá 9: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học.

    – Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), không khí và nước.

    – Mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric:

    * Đốt lưu huỳnh trong không khí để sản xuất lưu huỳnh đioxit:

    Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozzơ), dung dịch H 2SO 4loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất chung của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết phương trình hóa học cho mỗi thì nghiệm.

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học chung của axit. Làm những thí nghiệm:

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

    – Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2 mà cho các sản phẩm khử khác nhau như SO 2, H 2 S, S,…

    – Tác dụng được với nhiều kim loại:

    – Tính háo nước của H 2SO 4 đặc:

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

    c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    a) Ta có PTPƯ:

    – Theo PTPƯ: n Fe = n H2 = 0,15 (mol).

    ⇒ m Fe = n.M = 0,15.56 = 8,4 (g).

    c) Theo PTPƯ, ta có: n HCl = 2.n Fe = 2.0,15 = 0,3 (mol)

    – Mặt khác: V HCl = 50ml = 0,05 (l).

    a) Viết các phương trình hóa học.

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

    – Gọi x và y lần lượt là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

    a) Phương trình hóa học xảy ra:

    CuO + 2HCl → CuCl 2 + H 2 O (1)

    ZnO + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 O (2)

    b) Tình thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình hóa học (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

    – Theo PTPƯ: n HCl (pư 1) = 2.n CuO = 2x (mol);

    ⇒ ∑n HCl (pư 1+pư 2) = 2x + 2y = 0,3 (*)

    – Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

    ⇒ ∑m hh(CuO+ZnO) = 80x + 81y = 12,1 (**)

    – Giải hệ phương trình trên ta có: x = 0,05 (mol); y= 0,1 (mol).

    ⇒ n CuO = 0,05 (mol), n ZnO = 0,1 (mol).

    * Đến đây ta có 2 cách tính:

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ %m ZnO = 100% – 33% = 67%

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ m ZnO = n.M = 0,1.81 = 8,1 (g)

    * Nhận xét về 2 cách trên: Cách 1 tính nhanh và gọn hơn, nhưng không có ý nghĩa kiểm tra lại kết quả (nếu tính %CuO sai thì %ZnO cũng sai), cách tính 2 dài hơn 1 chút nhưng dễ kiểm tra lại kết quả tính đúng hay sai qua cách cộng %m CuO và %m ZnO = 100% là đúng.

    – Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

    n H2SO4 (pư 3) = n CuO = 0,05 (mol).

    n H2SO4 (pư 4) = n ZnO = 0,1 (mol).

    ⇒ m H2SO4 = 98.(0,05 + 0,1) = 14,7 (g).

    – Khối lượng dung dịch H 2SO 4 20% cần dùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )
  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • Axit Sunfuric (H2So4) Và Công Nghệ Sản Xuất. Hóa Chất Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàn Điện Tiếp Xúc Là Gì? Các Phương Pháp Hàn Điện Tiếp Xúc
  • Viêm Da Tiếp Xúc Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị
  • Yoga Là Gì? Phương Pháp Tập Yoga Hiệu Quả Cho Mọi Người
  • Nguyên Lý Về Sự Phát Triển Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Các Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả
  • Axít sulfuric – H2SO4

    Axít sulfuric hay axít sulphuric, H 2SO 4, là một axít vô cơ mạnh. Nó hòa tan trong nước theo bất kỳ tỷ lệ nào. Tên gọi cổ của nó là dầu sulfat, được đặt tên bởi nhà giả kim ở thế kỉ thứ 8, Jabir ibn Hayyan sau khi ông phát hiện ra chất này. Axít sulfuric có nhiều ứng dụng, và nó được sản xuất với một sản lượng lớn hơn bất kỳ chất hóa học nào, ngoại trừ nước. Sản lượng của thế giới năm 2001 là 165 triệu tấn, với giá trị xấp xỉ 8 tỷ USD. Ứng dụng chủ yếu của nó bao gồm sản xuất phân bón, chế biến quặng, tổng hợp hóa học, xử lý nước thải và tinh chế dầu mỏ.

    Có ba công nghệ thông dụng để sản xuất axit sunphuric là công nghệ tiếp xúc, công nghệ NO x và công nghệ CaSO 4. Nguyên lý chung của các công nghệ này đều là thu SO 2 từ các nguyên liệu đầu vào khác nhau như lưu huỳnh, pyrit, chalkopyrit, sphalerit, galenit, CaSO 4, các loại khí rửa, khí thải chứa lưu huỳnh oxit,… Tiếp theo, SO 2 được oxy hóa thành SO 3 trong các thiết bị tiếp xúc có sử dụng xúc tác. Cuối cùng, SO 3 được hấp thụ trong axit loãng để thành .

    Trên thế giới, công nghệ tiếp xúc là công nghệ hiện đại và được áp dụng phổ biến nhất. Về nguyên liệu, ở Mỹ người ta chủ yếu sử dụng nguyên liệu lưu huỳnh, còn các nước khác phần lớn đều sử dụng quặng pyrit để sản xuất axit sunphuric. Những nguồn nguyên liệu khác cũng có những ý nghĩa nhất định, ví dụ trước đây ở CHDC Đức người ta sử dụng khá nhiều nguyên liệu CaSO 4 (anhydrit) cho sản xuất axit sunphuric, do không có quặng pyrit trong khi có nhiều nguyên liệu CaSO 4 và sản xuất axit sunphuric theo phương pháp này được tiến hành song song với sản xuất xi măng để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

    Theo phương pháp tiếp xúc, có 2 loại dây chuyền sau:

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 1 lần (tiếp xúc đơn):

    Dây chuyền tiếp xúc đơn được áp dụng phổ biến trước năm 1970 với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ thành SO 3 chỉ đạt 98%. Lượng SO ­2 ­ không chuyển hóa bị thải vào khí quyển, gây ô nhiễm môi trường.

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 2 lần (tiếp xúc kép):

    Từ năm 1970 đến nay, do những quy định nghiêm ngặt của quốc tế về bảo vệ môi trường, dây chuyền tiếp xúc đơn dần dần bị loại bỏ và thay vào đó là dây chuyền tiếp xúc kép với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ đạt từ 99,5% – 99,9%. Với dây chuyền này, lượng SO ­2­ trong khí thải được bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép khoảng 500 mg/m 3, mù axit sunphuric đạt 35 mg/m 3 (®ạt theo tiêu chuẩn TCVN 5939 – 1995: tiêu chuẩn khí thải công nghiệp). Điển hình là các quy trình công nghệ tiếp xúc kép của MONSANTO, NORAM – CECEBE…

    Sơ đồ một nhà máy sản xuất axit sunphuric thông thường hiện nay trên thế giới, với công nghệ đốt lưu huỳnh và tiếp xúc kép như sau:

    Xu hướng cải tiến công nghệ trong sản xuất axit sunphuric:

    Có thể nói, về cơ bản công nghệ sản xuất axit sunphuric trên thế giới đã phát triển và ổn định ở mức tương đối cao. Xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới hiện nay tập trung chủ yếu vào nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nguyên liệu và giảm phát tán khí thải độc hại vào môi trường.

    Các tiêu chuẩn chính đối với những nhà máy sản xuất axit sunphuric thế hệ mới là giảm chi phí năng lượng xuống mức tối thiểu, đồng thời đảm bảo tuân thủ các yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. Các dây chuyền sản xuất hiện đại phải có khả năng thu hồi tối đa lưu huỳnh và năng lượng, xử lý tốt khí đuôi, xử lý sản phẩm phụ và tái xử lý, đồng thời phải cho phép thao tác dễ dàng, an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn cao về môi trường.

    1/ Vấn dề thu hồi nhiệt thải

    Trong sản xuất H ­2­SO ­4 theo phương pháp đốt lưu huỳnh, khoảng 98% năng lượng đưa vào là năng lượng hóa học tự có của các chất tham gia phản ứng. Phần nhiệt còn lại được đưa vào qua hệ thống quạt, dưới dạng năng lượng nén. Trong chu trình sản xuất thông thường, khoảng 57,5% tổng năng lượng được thu hồi ở dạng hơi cao áp, khoảng 3% mất đi cùng khí đuôi qua ống khói, 0,5% mất đi ở dạng nhiệt lượng của axit thành phẩm, 39% bị mất đi ở dạng nhiệt thải trong hệ thống làm lạnh axit. Các tỷ lệ nói trên có thể thay đổi theo hàm lượng SO 2 trong khí đầu ra của lò đốt lưu huỳnh, nhưng nói chung chúng có xu hướng được giữ nguyên.

    Thách thức quan trọng đối với việc cải tiến công nghệ sản xuất axit sunphuric là thu hồi và sử dụng một cách thích hợp 39% năng lượng tích lũy ở dạng nhiệt thải. Nhiệt năng này có thể được sử dụng cho những mục đích sau:

    – sản xuất nước nóng cho hệ thống cung cấp nước nóng sinh hoạt ở địa phương

    – sản xuất nước nóng để cô đặc H ­2­SO ­4 trong nhà máy

    – sản xuất nước nóng cung cấp cho các cơ sở sản xuất liền kề

    Nếu thu hồi và sử dụng được các nguồn nhiệt thải trên thì sẽ tận dụng được toàn bộ nhiệt phản ứng của dây chuyền sản xuất axit sunphuric.

    Tuy nhiên, vấn đề là phải tìm ra những vật liệu thích hợp để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt có hiệu quả cao và có khả năng vận hành lâu dài trong môi trường ăn mòn mạnh. Điều kiện đối với các vật liệu này là ở mặt tiếp xúc với axit phải chịu được cả axit sunphuric ở 160 – 190 oC có nồng độ 94 – 99%, còn ở mặt tiếp xúc với nước phải chịu được áp suất của nước nồi hơi đến 0,5-1 MPa. Các thiết bị trao đổi nhiệt có thể có các chi tiết như ống xoắn ruột gà bằng teflon, bình trao đổi nhiệt bằng thủy tinh, thép không gỉ, có hoặc không có anot bảo vệ. Trên thực tế, một số công ty chế tạo thiết bị sản xuất hóa chất trên thế giới đã tìm ra những vật liệu có khả năng chống ăn mòn đặc biệt, với tốc độ ăn mòn có thể chấp nhận được (ví dụ 0,1 mm/năm trong điều kiện không được bảo vệ bằng anot hy sinh) đối với phạm vi nồng độ H ­2­SO ­4 95 – 100%. Giá những vật liệu này cũng ở mức hợp lý.

    2/ Cải tiến các công đoạn hấp thụ và làm lạnh

    Khi nhiệt độ tăng, các tháp hấp thụ thông thường trong dây chuyền sản xuất axit sunphuric sẽ đạt đến giới hạn hoạt động của chúng. Để có thể sử dụng axit nhiệt độ cao mà không làm giảm hiệu suất hấp thụ thì cần phải cải tiến, nâng cao hiệu quả cả hai công đoạn làm lạnh và hấp thụ. Ở những nhà máy mới xây dựng hiện nay, người ta áp dụng tháp hấp thụ venturi cho phép đồng thời nâng cao hiệu quả hấp thụ và làm lạnh. Có thể miêu tả sơ qua công nghệ này như sau: khí chứa SO 3 đi vào tháp rửa khí venturi với nhiệt độ khoảng 300 oC, nhiệt độ axit vào từ đầu kia của tháp khoảng 170 oC. Do hấp thụ và phản ứng với SO 3 nên nhiệt độ axit tăng lên đến 195 oC. Khoảng 95% SO 3 chứa trong khí được hấp thụ ở phần venturi, nồng độ H ­2­SO ­4­ được quan sát và kiểm tra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi. Axit nóng chảy xuống dưới được bơm qua lò hơi để trao đổi nhiệt rồi lại được đưa về tháp venturi. Lò hơi sản xuất hơi bão hoà 0,5 MPa, hơi này có thể được sử dụng trực tiếp trong nhà máy. Hệ thống làm lạnh axit được thiết kế sao cho có thể lấy đi được 60% nhiệt hấp thụ ban đầu trong trường hợp hệ thống thu hồi năng lượng gặp trục trặc. Bộ phận sản xuất hơi nước là một thiết bị bốc hơi kiểu lò hơi đặc biệt, được nối bằng mặt bích với một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm. Axit sunphuric nóng được làm lạnh rồi phun vào đỉnh tháp venturi qua nhiều vòi phun. Nồng độ axit được khống chế bằng cách bổ sung nước vào bộ phận thu gom axit của tháp venturi. axit nóng dư, tạo ra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi, sẽ chảy vào thùng chứa, sau đó được sử dụng để gia nhiệt sơ bộ nước nạp nồi hơi. Với nước cấp cho nồi hơi ở 105 oC và hệ hấp thụ kép có các dòng chảy tuần hoàn, có thể thu hồi đến 0,5 tấn hơi nước áp suất thấp trên mỗi tấn axit. Hơi nước cao áp và thấp áp có thể được nạp phối hợp vào tuabin phát điện. Công suất điện thu được đạt xấp xỉ 430 kW/tấn ­. Ví dụ, với công nghệ mới một nhà máy H ­2­SO ­4­ công suất 2000 tấn / ngày sẽ tạo ra một công suất điện năng là 36 MW mà không phát tán khí gây hiệu ứng nhà kính (CO ­2­), góp phần đáng kể cho bảo vệ môi trường.

    3/Cải tiến các hệ thống an toàn

    Để đảm bảo yêu cầu vận hành an toàn ngày càng cao, các nhà máy mới ngày nay thường kết hợp các hệ thống an toàn sau:

    – hệ thống đo liên tục tốc độ ăn mòn.

    – hệ thống quan sát rò rỉ, có còi hoặc đèn báo hiệu.

    – hệ thống đo độ dẫn điện, dẫn nhiệt, độ pH của nước nồi hơi, kết hợp với hệ thống khóa liên động tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tiếp Xúc Trong Nghiên Cứu Marketing
  • Khí Hư Ra Nhiều Có Màu Xanh Là Bệnh Gì?
  • Cách Chống Oxy Hóa Cho Da Mặt Hiệu Quả Và An Toàn Nhất Hiện Nay
  • Xung Đột Kênh Phân Phối
  • Xung Đột Là Gì? Biện Pháp Thông Minh Giải Quyết Xung Đột
  • So Sánh Phiên Bản Titanium 4×4 ( 2 Cầu ) Và Titanium 4×2 ( 1 Cầu ) 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Đế Và Vương Giống Hay Khác
  • Sự Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • Sự Khác Nhau Giữa Nguyên Âm Và Phụ Âm
  • Sự Khác Nhau Giữa Customer And Client Trong Kinh Doanh
  • Sự Khác Nhau Giữa Fcl Và Lcl
  • Chào các bạn hôm nay mình làm video này để so sánh Ford Everest 2 Cầu và Titanium 1 Cầu

    Ở phía tay phải , con màu xanh thiên thanh là phiên bản Titanium 2 cầu, còn con bên trái màu vàng cát là phiên bản Titanium 1 cầu .

    Trường Đào Tạo & Sát Hạch: Học – Thi Bằng Lái Xe Ôtô B1, B2 Tại TpHCM

    Về điểm khác biệt đầu tiên là cái giá của 2 phiên bản , về Titanium 2 cầu thì giá của nó là 1 tỷ 399 triệu , còn con màu vàng cát kia thì giá của nó là 1 tỷ 177 triệu chênh lệch khoản 220 triệu. Tại sao nó lại chênh nhau đến hơn 200 triệu, liệu nó có đáng giá không, thì đây mình sẽ vào chi tiết so sánh như sao.

    Về Phần Đầu xe thì có thể thấy thì 2 con này nó ko khác gì nhau, đều là cản trước , đèn gầm , thanh mạ Crom. Ở cả 2 phiên bản phần đèn được trang bị đèn dipoled và có tính Auto on/off , tuy nhiên ở phiên bản 2 cầu thì còn có thêm tính năng tự động hạ far/cos khi gặp xe ngược chiều.

    Bản 2 cầu Bản 1 cầu

    Ở phần đầu xe phiên bản 2 cầu thì sẽ có 6 phần cảm biến , gồm 4 cảm biến va chạm và 2 cảm biến 2 bên sườn để hỗ trợ ghép song song tự động, còn ở phiên bản 1 cầu thì nó ko có 2 cảm biến ghép song song tự động. Ngay phần đầu xe, ở hốc hút gió thì ở phiên bản xe 2 cầu nó được trang bị thêm 1 radar cho tính năng phanh khẩn cấp, còn ở phiên bản xe 1 cầu thì không có.

    Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

    Về phần thân xe thì cả 2 phiên bản đều sử dụng la-giăng 20 inch. Đến phần mang cá thì ở phiên bản 2 cầu nó sẽ ghi là Bi Turbo , còn bên phía phiên bản 1 cầu thì nó chỉ ghi là everest ko thôi . Gương chiếu hậu ở 2 phiên bản đều mạ crom tích hơp xi-nhan, cụp vô tự động. Đến phần tay cầm thì đều giống nhau, cả 2 đều mạ crom, tính năng mở cửa thông minh ko cần chìa khóa , đều dùng cảm biến nhiệt. Ở phần sườn xe thì cả 2 đều giống nhau ko có gì khác biệt cả.

    BỔ TÚC TAY LÁI XE ÔTÔ SỐ TỰ ĐỘNG

    Phần sau xe thì 2 phiên bản cơ bản đều giống nhau, tuy nhiên nó có khác nhau 1 số chi tiết nhỏ, như các bạn thấy thì ở phiên bản 1 cầu phía sau xe chỉ ghi dòng chữ Titanium thôi, còn ở phiên bản 2 cầu thì sẽ được khắc đầy đủ là Titanium 4WD

    Phía đuôi xe cả 2 đều trang bị camera lùi , đá chân mở cốp ,hàng ghế thứ 3 điều chỉnh điện ,các tính năng ở phía sau xe đều giống nhau .Về bề ngoài thì 2 phiên bản khác nhau ko nhiều lắm, khi đi ngoài đường ai tinh ý lắm thì mới phân biệt được đâu là 2 cầu đầu là 1 cầu

    Bản 2 cầu Bản 1 cầu

    Sự khác biệt rõ rệt giữa 2 bản đến từ bên trong nội thất xe, mình sẽ so sánh tiếp phần dưới

    Đầu tiên về phần cánh cửa, thì cơ bản cả 2 bản đều giống nhau.

    Mình sẽ vào phần nội thất của bản 1 cầu trước tiên, về phần ghế ngồi cả 2 ghế đều bọc da, ghế lái và ghế phụ đều điều chỉnh điện.Ở bản 1 cầu thì trên vô-lăng thì cũng có hầu hết các tính năng như sinh ba, nghe nhạc hoặc nghe đt rảnh tay , tăng giảm âm lượng , còn bên trái vô-lăng thì nó có tăng giảm gas, rùi giới hạn tốc độ

    Bản 2 cầu Bản 1 cầu

    Về hàng ghế sau thì nó vẫn có ổ cắm 230v , ổ cắm điện 12v và điều chỉnh điều hòa dàn làm lạnh đằng sau , tuy nhiên nó chỉ có điều chỉnh gió thôi, nó ko có điều chỉnh được nhiệt độ nó chạy theo điều hòa tổng, về phân bên trong thì cơ bản giống nhau, đều sử dụng hệ thống âm thanh 9 loa , 6 túi khí

    450 Câu Hỏi & Đáp Án Thi Lý Thuyết Sát Hạch Lái Xe Ôtô Mới Nhất

    Qua con 2 cầu thì cơ bản cũng giống nhau, tuy nhiên ở bản 2 cầu nó có thêm phần auto đèn tự động hạ far/cos khi gặp xe ngược chiều. Ở trên vô-lăng bản 2 cầu thì còn thêm 1 tính năng là phanh khoảng cách

    Bản 2 cầu Bản 1 cầu

    Về hệ thống điều khiển thì ở đây nó có 4 chế độ lái, như đường bình thường, đường tuyết, đường cây cối, và đường đá hộc, và còn hỗ trợ đổ đèo tự động. Và ở đây bản 2 cầu nó còn thêm các tính năng như : khóa cầu sau ,chạy 2 cầu chậm và hỗ trợ ghép song song tự động.Ở bản 2 cầu thì còn được trang bị thêm cửa sổ trời mà ở bản 1 cầu không có.

    Ở phía hàng ghế thứ 2 thì bản 2 cầu ngoài những tính năng như bản 1 cầu như ổ cắm 230v, ổ cắm 12v thì nó còn được trang bị thêm điều chỉnh nhiệt độ của máy điều hòa, không giống như bản 1 cầu cho điều chỉnh được gió không , có điều chỉnh hướng gió thổi vào người hoặc thổi vào chân.Còn cơ bản thì nội thất bên trong xe thì cả 2 đều giống nhau.

    ĐÁNH GIÁ FORD EVEREST TITANIUM BITURBO 2021

    ĐÁNH GIÁ FORD EVEREST TITANIUM 2021 MẪU XE 7 CHỖ SANG TRỌNG

    Tags

    so sanh everest 2*4 và 4×4

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Xe Bán Tải 1 Cầu Và 2 Cầu Nên Mua Loại Nào?
  • So Sánh Ford Everest 1 Cầu Và 2 Cầu: Nên Mua Xe Nào?
  • Xe 1 Cầu 2 Cầu Là Gì? 2Wd, 4Wd Và Awd Là Gì 2021
  • Wifi 5Ghz Và 2.4Ghz Khác Nhau Như Thế Nào? Các Thiết Bị Hỗ Trợ Wifi 5G
  • Sự Khác Biệt Giữa Wifi 2.4 Ghz Và 5 Ghz
  • So Sánh Router Wifi 2.4Ghz Và 5Ghz

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Xs Max Và 11 Pro Max: Nên Mua Máy Nào?
  • So Sánh Iphone Xs Và Xs Max
  • So Sánh Chi Tiết Iphone Xs Và Iphone Xs Max
  • So Sánh Iphone Xr Và Xs, Xs Max: Tiền Nào Thì Của Đấy
  • So Sánh Xe 7 Chỗ Suzuki Xl7 2021 Và Mitsubishi Xpander Cross 2021
  • Một trong số những loại thiết bị được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong các doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn và gia đình đó chính là Wifi.

    Wifi đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Đối với hầu hết mọi người, truy cập vào vào hệ thống wifi ở nhà hay ở công ty trở thành thói quen hằng ngày.

    Router Wifi hiện nay có 2 băng tần 2.4GHz và 5GHz. Băng tần Wifi 2.4GHz và 5GHz là gì? Bạn có nhu cầu sử dụng wifi và đang băn khoăn chưa biết lựa chọn bộ phát wifi nào và băng tần bao nhiêu cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của bạn? Đọc bài này Centrallink sẽ đưa ra được lựa chọn hợp lý nhất cho bạn.

    1.Ưu Điểm:

      Tín hiệu không bị nhiễu chồng lên nhau từ các wifi khác

    Điểm mạnh lớn nhất của Wifi 5ghz so với 2.4ghz là tín hiệu không bị nhiễu từ các thiết bị wifi khác được sử dụng băng tần 2.4ghz trong doanh nghiệp, gia đình hoặc văn phòng bạn làm việc, hoặc nhưng thiết bị khác có chung tần số 2.4ghz có thể làm yếu mạng Wi-Fi hoạt động ở tần số này.

    Vì vậy, những wifi hoạt động ở tần số 5ghz có thể chống được các vấn đề xuyên nhiễu từ các thiết bị sử dụng tần số 2.4ghz.

    Chúng ta thấy rằng một trong số những nguyên nhân gây tín hiệu bị nhiễu điển hình nhất cho các mạng Wifi là các Wifi gần đó sử dụng chung 1 tần số hoặc chung kênh. Vì vậy các router wifi 5ghz tránh bớt được điều này vì các router wifi hiện nay chủ yếu đang hoạt động ở tần số 2.4ghz.

    Tần số 2.4GHz tín hiệu rất dễ bị nhiễu nhau nếu có nhiều Wifi 2.4GHz hoạt động trong một khu vực diện tích nhỏ.Tuy nhiên chúng ta có thể thiết lập Wifi ở ba kênh 1,6 và 11 để có thể sử dụng đồng thời mà không bị chồng lên nhau, tín hiệu bị nhiễu nhiều.

    Băng tần 5ghz sử dụng tần số dài hơn, nên có thể tránh được vấn đề tín hiệu bị nhiễu, chồng lên nhau. Tần số 5ghz có 8 đến 23 kênh không bị chồng lên gây tín hiệu bị nhiễu. Vì vậy giúp cho các Wifi ở gần nhau không chồng lên nhau giúp tín hiệu tốt hơn.

    Router Wifi 2.4ghz, tốc độ tối đa sẽ là 600Mbps và tốc độ chúng ta thường thấy trên các router wifi sẽ là 300Mbps và 150Mbps. Nhưng đối với Router Wifi 5ghz, tốc độ tối đa đạt được có thể lên đến hơn 1700Mbps và tốc độ thấp nhất là 433Mbps.

    Nếu các bạn đang sử dụng đường truyền Internet trên 30Mbps thì bạn nên dùng hoặc chuyển sang những Router Wifi có hỗ trợ băng tần 5ghz để sử dụng tốt nhất.

    2. Nhược Điểm:

    Trong truyền sóng vô tuyến có 1 nguyên lý đó là khoảng cách càng dài thì độ suy hao tín hiệu càng tăng đói với tần số cao. Vì vậy Router Wifi 5ghz có độ phủ sóng ngắn hơn so với Router Wifi 2.4ghz.

    Sự bùng nổ của công nghệ thông tin ngày càng mạnh mẽ, vì thế sự tăng vọt giá của các Router Wifi 5ghz với 2.4ghz ngày càng thu hẹp, giá của Router Wifi 5ghz vẫn cao hơn một chút khoảng 20% so với các Router Wifi 2.4ghz thông thường trước nay. Và ngày nay các gói cước cáp quang Internet ngày càng hấp dẫn kèm theo những tính năng vượt bậc mà Router Wifi 5ghz mang lại, việc đầu tư một Router Wifi 5ghz cho doanh nghiêp, khách sạn, gia đình, resort…sẽ là sự đầu tư chính đáng của bạn.

    Các bạn cũng cần lưu ý sử dụng Router Wifi 5 GHz không làm tăng tốc độ kết nối Internet mà chỉ là làm giảm tín hiệu bị nhiễu, sự chồng kênh lên nhau giữa các Router Wifi dùng băng tần 2.4ghz trong 1 diện tích nhỏ . Vì thế nếu doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn bạn đang kinh doanh hoặc đang sinh sống trong biệt thự hoặc nhà cao tầng, tốt nhất bạn nên sử dụng Router 5 GHz.

    Centrallink chuyên cung cấp thiết bị, thi công các hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin. Chuyên nhận thi công mạng Lan, lắp đặt mạng Lan/Wan/Wifi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, resort, nhà hàng…. Nhận khảo sát mô hình lắp đặt mạng, tư vấn tại nhà và đưa ra giải pháp tối ưu nhất cho quý khách khi muốn thi công lắp đặt mạng.

    Mọi ý kiến thắc mắc cũng như báo giá lắp đặt Wifi, quý khách vui lòng liên hệ Centrallink để được tư vấn tốt nhất:

    Website: http://centrallink.vn/

    Fanpage: https://www.facebook.com/centrallink.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • So Sánh Wave Alpha Và Wave Rsx
  • So Sánh Winner X Và Exciter 150, Nên Mua Honda Hay Yamaha? Bapluoc.com
  • So Sánh Honda Winner 150 Và Exciter 150
  • So Sánh Winner X Và Exciter 150, Bạn Nên Chọn Xe Nào?
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • So Sánh Jbl Xtreme 2 Vs Jbl Charge 4

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Galaxy J7 Plus Và J7 Pro: Hơn 1 Triệu Đồng Có Đáng Để Đánh Đổi
  • So Sánh J7 Pro Và S7: Smartphone Samsung Nào Nên Mua Thời Điểm Này?
  • 04 Lý Do Nên Mua Galaxy J7 Plus Thay Vì J7 Pro
  • So Sánh Xe Janus Và Vision 2021 Nên Mua Xe Nào Tốt?
  • So Sánh Janus Và Vision 2021
  • Chúng được làm bằng cao su bền chắc và có khả năng chịu được mọi loại mối đe dọa thời tiết và môi trường. Tất cả các phím chức năng và bộ cổng kết nối đều được đặt ở phần trên của cả hai loa.

    Sự khác biệt chính giữa hai chiếc loa này là nằm kích thước. JBL Xtreme 2 lớn hơn và nặng hơn khiến nó ít di động hơn. Tuy nhiên, JBL đã tạo ra một dây đeo có thể gắn vào loa giúp dễ dàng mang theo hơn.

    Bên cạnh đó, Charge 4 với kích thước và trọng lượng nhỏ hơn nên loa hoàn hảo để mang theo bên mình mọi lúc mọi nơi hơn.

    Khả năng chống nước

    Cả 2 chiếc Loa JBL này đều được áp dụng công nghệ chống nước tiên tiến nhất IPX7, cho phép loa vẫn hoạt động khi ở độ sâu 1 mét trong vòng 30 phút mà không bị hư hại do ngấm nước. Chính vì thế, bạn hoàn toàn có thể yên tâm thoải mái sử dụng ở những nơi ẩm ước như hồ bơi hay bãi biển.

    Tuổi thọ pin

    Charge 4 tự hào có 20 giờ chơi khiến nó tồn tại đủ lâu để thưởng thức ngoài trời. Thời gian sạc cũng rất quan trọng và loa này có thể được sạc lại đầy đủ trong 5,5 giờ, làm cho nó chậm hơn 2 giờ so với Xtreme 2 để có thêm 5 giờ chơi.

    Trong khi đó, Xtreme 2 có tuổi thọ pin thấp hơn một tý với 15 giờ chơi liên tục. Chỉ vì dung lượng pin nhỏ hơn, nên loa có thể được sạc lại đầy đủ trong 3,5 giờ.

    Chất lượng âm thanh

    Chất lượng âm thanh và hiệu suất âm thanh của cả hai loa là tuyệt vời. Tuy nhiên, Xtreme 2 có một lợi thế không hề nhỏ so với Charge 4 là:

    Xtreme 2 có tần số đáp ứng từ 55Hz-20kHz, trong khi tần số âm thanh Charge 4 nằm trong khoảng 65Hz-20kHz. Có số tần số thấp hơn có nghĩa là sẽ có âm thanh bass mạnh mẽ hơn.

    Vì Xtreme 2 có trình điều khiển lớn hơn 20 mm, nó cũng có thể cung cấp âm thanh mạnh mẽ hơn. Ngoài ra, Xtreme 2 thậm chí còn có hai loa tweeter, với kích thước dài 20 mm mỗi loa.

    Cả hai loa đều có âm thanh tuyệt vời, Charge 4 hoàn toàn có khả năng xử lý một bữa tiệc tại nhà. Tuy nhiên, Xtreme 2 với công suất lớn nên cho âm thanh phong phú và rõ ràng hơn so với Charge 4.

    Kết nối

    Cả hai chiếc loa JBL này đều được trang bị kết nối chuẩn Bluetooth 4.2, cho tốc độ kết nối nhanh hơn và ổn định hơn so với các sản phẩm loa thông thường khác. Bên cạnh đó, loa còn hỗ trợ kết nối Bluetooth hai thiết bị cùng lúc lần lượt phát âm thanh Stereo ấn tượng, cho khả năng kết nối linh hoạt hơn trong việc sử dụng rất nhiều.

    Tiểu kết

    Nếu bạn muốn loa Bluetooth của bạn bao phủ các bữa tiệc ngoài trời, có lẽ bạn nên sử dụng Xtreme 2 tốt hơn, chỉ vì nó mạnh hơn. Nó không phù hợp cho việc vận chuyển liên tục do kích thước của nó, bạn sẽ phải đặt loa và để nó ở đó sẽ làm mất tính di động của loa.

    Tuy nhiên, nếu bạn muốn loa Bluetooth của bạn bao phủ các bữa tiệc trong nhà hoặc sử dụng thường xuyên, Charge 4 sẽ là một lựa chọn tốt hơn với kích thước và tính di động của nó. Nó vẫn là một thiết bị mạnh mẽ, nhưng không mạnh mẽ như Xtreme 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Galaxy J7 Prime Và J7 Pro: Mua Smartphone Nào Thời Điểm Này?
  • So Sánh Nhanh Toyota Yaris 2021 Và Honda Jazz 2021
  • So Sánh Honda Jazz Và Toyota Yaris 2021
  • So Sánh Ipad Pro 2021 Và 2021: Nên Mua Ipad Pro Nào?
  • So Sánh Ipad Pro 2021 Và Ipad Pro 2021: Nên Mua, Không Nên Lên Đời
  • So Sánh Kia Sorento 2.2 Máy Dầu Và Sorento 2.4 Xăng: Giá Xe, Hình Ảnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Chọn Mua Ô Tô Máy Xăng Hay Máy Dầu? Xe Chạy Dầu Hay Xăng Tốt Hơn?
  • So Sánh Xe Santafe Máy Xăng Và Máy Dầu: Nên Chọn Máy Xăng Hay Máy Dầu?
  • So Sánh Kia Sedona 2.2 Máy Dầu Và Sedona 3.3 Máy Xăng : Giá Xe …
  • Honda Lead 2021: Giá Xe Lead Tháng 02/2021
  • Đánh Giá Chi Tiết Honda Vision 2021 Và Honda Lead 2021
  • Hình ảnh ngoại thất KIA Sorento 2.4 Premium máy xăng

    Ngoại thất KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng tương đồng về thiết kế và các tính năng công nghệ được tích hợp như: Hệ thống chiếu sáng LED tự động, đèn định vị LED…. Duy nhất chỉ có trên phiên bản Sedona Deluxe bản tiêu chuẩn thi trang bị đèn pha Halogen.

    KIA Sedona có kích thước tổng thể rất lớn và sử dụng mâm xe cỡ lớn có thông số 235/60R18.

    So sánh giá xe KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng

    So sánh KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng

    Hai phiên bản KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng có sự chênh lệch về giá không nhiều, các tính năng tiện nghi tương đồng nguyên nhân chính do 2 xe này có dung tích khá tương đồng và chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt như nhau.

    Nội thất trên KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng máy xăng cũng được trang bị những tính năng tiện nghi là như nhau. Nội thất xe sử dụng gam màu kem làm chủ đạo với các tính năng cao cấp: Màn hình AVN cảm ứng 8″, 6 loa, Điều hòa tự động 2 vùng độc lập, Gương chiếu hậu trong chống chói, Ghế da cao cấp chỉnh điện 10 hướng, cửa sổ trời …..

    So sánh KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng về kích thước

    Kích thước tổng thể (DxRxC) / Overall dimensions

    4.685 x 1.885 x 1.755 mm

    Chiều dài cơ sở / Wheel base

    2.700 mm

    Khoảng sáng gầm xe / Minimum ground clearance

    185 mm

    Bán kính quay vòng / Minimum turning radius

    5.450 mm

    Dung tích thùng nhiên liệu / Fuel tank capacity

    72 L

    Số chỗ ngồi / Seat capacity

    07 Chỗ

    Ngoại thất xe KIA Sedona 2.2 Premium máy dầu

    So sánh KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng về khả năng vận hành

    Khả năng vận hành là sự khác biệt lớn nhất giữa KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng. Khi Sorento 2.2 máy dầu nổi tiếng với mức tiêu hao nhiên liệu thấp, chi phí sử dụng thấp. Thì Sorento 2.4 máy xăng lại là mẫu xe sang chảnh với khả năng êm ái, cách âm tốt, khả năng bứt tốc tốt.

    So sánh KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng về tính năng an toàn

    Tính năng an toàn trên Sorento máy xăng và máy dầu là tương đồng nhau.

    Vậy nên mua xe KIA Sorento 2.2 máy dầu và Sorento 2.4 máy xăng?

    Đây là phân khúc mà khách hàng cá nhân và vận tải rất yêu thích nhờ không gian nội thất rộng, khả năng vận hành ổn định và tiết kiệm nhiên liệu. Đặc biệt là phiên bản Sorento máy dầu, với mức tiêu hao nhiên liệu rất thấp phù hợp cho các đơn vị vận tải, taxi cá nhân…

    Không gian nội thất KIA Sorento rất rộng và tiện nghi với cửa sổ trời cho cả hàng ghế trước lẫn sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Apple Watch Series 4 Và Apple Watch Series 5: Mua Máy Nào ?
  • So Sánh Ưu Nhược Điểm Của Xe Winner 150 Và Exciter 150 Cc
  • Đánh Giá Xe Winner 2021: Cuộc Chiến Đuối Sức Trước Exciter!
  • Giá Xe Honda Winner 150 2021 Và 02/2021
  • Giá Xe Honda Winner X 150 2021 Tháng 02/2021
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100