Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối

--- Bài mới hơn ---

  • In Which, On Which, For Which, Of Which Là Gì? Phân Biệt
  • At, In & On: Dùng Sao Cho Đúng?
  • So Sánh Xe Số Sàn Mt Và Số Tự Động At 2022 Chọn Lựa Nào?
  • Cách Phân Biệt Iphone 6 Và 6S Chuẩn Nhất
  • Tổng Hợp Các Cách Phân Biệt Iphone 6 Va 6S
  • Để học tốt được môn hoá, các em cần đặc biệt ghi nhớ tính chất hoá học của các nguyên tố và các hợp chất. Bài viết này sẽ giúp các em hệ thống lại tính chất hoá học của Oxit, Axit, Bazơ và Muối và vận dụng giải một số bài tập.

    I. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

    – Một số Oxit bazo tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazo (kiềm)

    2. Oxit bazo tác dụng với Axit

    – Oxit bazo tác dụng với axit tạo thành muối và nước

    3. Oxit bazo tác dụng với Oxit axit

    – Một số oxit bazo (là những oxit bazo tan trong nước) tác dụng với oxit axit tạo thành muối

    II. Tính chất hoá học của Oxit axit

    – Nhiều Oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit

    – Những oxit axit tác dụng được với nước và do đó cũng tan trong nước.

    2. Oxit axit tác dụng với bazo

    – Oxit axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

    3. Oxit axit tác dụng với oxit bazơ

    – Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối.

    III. Tính chất hoá học của Axit

    1. Axit làm đổi màu giấy quỳ tím

    – Dung dịch axit làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ

    2. Axit tác dụng với kim loại

    + Axit tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí Hyđro H 2

    + Điều kiện xảy ra phản ứng:

    – Kim loại: Đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại:

    Dãy điện hoá kim loại:

    – Axit tác dụng với bazo tạo thành muối và nước

    PTPƯ: Axit + Bazo → Muối + H2O

    Điều kiện: Tất cả các axit đều tác dụng với bazơ. Phản ứng xảy ra mãnh liệt và được gọi là phản ứng trung hòa.

    Ví dụ: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

    – Axit tác dụng với Oxit bazơ tạo thành muối và nước

    – Điều liện: Tất cả các axit đều tác dụng với oxit bazơ.

    – Muối (tan) + Axit (mạnh) → Muối mới (tan hoặc không tan) + Axit mới (yếu hoặc dễ bay hơi hoặc mạnh).

    – Điều kiện phản ứng:

    + Muối tham gia tan, Axit mạnh, muối tạo thành không tan trong axit sinh ra

    + Chất tạo thành có ít nhất 1 kết tủa (ký hiệu:↓) hoặc một khí bay hơi (ký hiệu: ↑)

    + Sau phản ứng, nếu muối mới là muối tan thì axit mới phải yếu, nếu muối mới là muối không tan thì axit mới phải là axit mạnh.

    IV. Tính chất hoá học của Bazơ

    1. Bazo tác dụng với chất chỉ thị màu

    – Dung dịch bazơ làm quỳ tím đổi thành màu xanh.

    – Dung dịch bazơ làm phenolphthalein không màu đổi sang màu đỏ.

    2. Bazo tác dụng với oxit axit

    – Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước.

    – Bazơ (tan và không tan) tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    Ví dụ: KOH + HCl → KCl + H 2 O

    – Dung dịch bazơ tác dụng với nhiều dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.

    – Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy thành oxit và nước.

    V. Tính chất hóa học của muối

    + Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

    Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO 4 + Cu↓

    + Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Tác dụng với dung dịch muối

    + Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

    4. Tác dụng với dung dịch bazơ

    + Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

    VI. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

    + Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhay những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

    2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

    + Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

    K 2SO 4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

    Lưu ý: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

    VII. Bài tập về Oxit, Axit, Bazo và Muối

    Bài 1 trang 14 sgk hóa 9: Từ Mg, MgO, Mg(OH) 2 và dung dịch axit sunfuric loãng, hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế magie sunfat.

    * Lời giải bài 1 trang 14 sgk hóa 9:

    – Các phương trình phản ứng:

    Bài 2 trang 14 sgk hóa 9: Có những chất sau: CuO, Mg, Al 2O 3, Fe(OH) 3, Fe 2O 3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

    b) Dung dịch có màu xanh lam

    c) Dung dịch có màu vàng nâu

    d) Dung dịch không có màu.

    Viết các phương trình hóa học.

    * Lời giải bài 2 trang 14 sgk hóa 9:

    a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2;

    b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).

    c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối sắt (III)

    d) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm.

    Bài 3 trang 14 sgk hóa 9: Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

    a) Magie oxit và axit nitric;

    b) Đồng (II) oxit và axit clohiđric;

    c) Nhôm oxit và axit sunfuric;

    d) Sắt và axit clohiđric;

    e) Kẽm và axit sunfuric loãng.

    * Lời giải bài 3 trang 14 sgk hóa 9:

    – Các phương trình phản ứng:

    Bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9: Cho một khối lượng mạt sắt dư vào 50ml dung dịch HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (DKTC).

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

    c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    * Lời giải bài tập 6 trang 19 sgk hóa 9:

    a) PTPƯ: Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2

    b) Từ PTPƯ ta thấy khí thu được là H 2

    Theo đề bài ta thu được 3,36 lít khí (ĐKTC) là của khí Hyđro nên ta có

    Vậy nồng độ mol của HCl là 6 (M)

    Bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9: Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100ml dung dịch HCl 3M.

    a) Viết các phương trình hóa học.

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20 % để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

    * Lời giải bài tập 7 trang 19 sgk hóa 9:

    Gọi x và y là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

    a) Phương trình hóa học xảy ra:

    b) Tính thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình phản ứng (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

    Theo PTPƯ (1): n HCl = 2. n CuO = 2.x mol;

    Theo PTPƯ (2): n HCl = 2. n ZnO = 2y mol;

    Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là HCl dùng hết 0,3 mol) nên:

    ⇒ n HCl = 2x + 2y = 0,3 (∗)

    Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

    Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn (tức là dùng hết 12,1 g hỗn hợp CuO và ZnO) nên:

    ⇒ m hh = 80x + 81y = 12,1. (∗∗)

    Từ (∗) và (∗∗) ta có hệ phương trình

    2x + 2y = 0,3 và

    80x + 81y = 12,1

    Giải hệ phương trình trên ta được: x = 0,05; y= 0,1.

    ⇒ n CuO = 0,05 mol, n ZnO = 0,1 mol

    m CuO = 80 . 0,05 = 4 g

    %m CuO = (4. 100%) / 12,1 = 33%

    %m ZnO = 100% – 33% = 67%.

    c) Khối lượng H 2SO 4 cần dùng:

    Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

    Bài tập 5 trang 21 sgk hóa 9: hoàn thành chuỗi PTPƯ

    Bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9: Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl 2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO 3.

    a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

    c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

    * Lời giải bài tập 6 trang 33 sgk hóa 9:

    – Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó là AgCl

    ⇒ AgNO 3 phản ứng hết, CaCl 2 dư.

    n CaCl2 (dư) = 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol)

    C M CaCl2 (dư) = 0,015/(0,03 + 0,07) = 0,15 (M)

    n Ca(NO3)2 = n AgNO3 = 0,005 (mol)

    C M Ca(NO3)2 = 0,005/(0,03 + 0,07) = 0,05 (M)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Phân Loại, Danh Pháp Và Tính Chất Vật Lí Của Este
  • Cách Làm Bài Tập Điều Chế, Nhận Biết Este Hay, Chi Tiết
  • Cách Nhận Biết Amin, Amino Axit Hay, Chi Tiết
  • Phân Biệt Dòng Điện Một Chiều Và Dòng Điện Xoay Chiều
  • Full Bộ Tài Liệu Về Điện , Cơ Điện Hơn Gần 4Gb
  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Và Hướng Dẫn Bài Tập Oxit Axit

    --- Bài mới hơn ---

  • Phí Và Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Phí Và Lệ Phí
  • Chi Tiết Về Phân Biệt Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế Với Phí Và Lệ Phí
  • Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí
  • Phân Biệt: Thuế, Phí Và Lệ Phí
    • Thời gian đăng: 11:23:52 AM 17/12/2019

    1. Định nghĩa oxit

    Định nghĩa oxit là gì? Chúng là hợp chất gồm hai nguyên tố hóa học, trong đó có một nguyên tố là oxy.

    2. Cách gọi tên oxit axit

    Tên oxit axit: (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) + ”Oxit”

    3. Phân loại oxit

    Oxit được phân thành những loại sau:

    Đây là những loại oxit tác dụng được với axit để tạo thành muối và nước. Một số oxit bazơ phản ứng với nước để tạo thành bazơ tan gọi là kiềm.

    3.2 Oxit axit

    Đây là những oxit tác dụng với bazo để tạo ra muối và nước, phản ứng với nước tạo thành một axit.

    3.3 Oxit lưỡng tính

    Là loại oxit có thể tác dụng với axit hoặc bazơ để tạo muối và nước.

    3.4 Oxit trung tính

    Đây là oxit không phản ứng với nước để tạo bazơ hay axit, không phản ứng với bazơ hay axit để tạo muối.

    Ví dụ: Cacbon monoxit – CO, Nitơ monoxit – NO,…

    4. Tính chất hóa học của oxit axit

    Các tính chất hóa học của oxit axit

    Trừ thì hầu hết các oxit axit đều tan trong nước để tạo thành dung dịch axit.

    4.2 Oxit axit tác dụng với nước H2O

    4.3 Tác dụng với oxit bazo tan để tạo ra muối

    4.4 Tác dụng với bazơ tan

    Tuỳ vào tỉ lệ mol giữa oxit axit và bazơ tham gia phản ứng mà sản phẩm tạo ra sẽ khác nhau, có thể là nước + muối trung hoà, muối axit hoặc hỗn hợp 2 muối.

    Gốc axit tương ứng có hoá trị II

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối axit

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối trung hoà

    Đối với kim loại trong bazơ có hoá trị II

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 1: Phản ứng tạo muối trung hoà

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2: Phản ứng tạo muối axit

    Đối với axit có gốc axit hoá trị III

    Đối với kim loại có hoá trị I:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 6:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 4:

    Tỉ lệ mol bazo và oxit axit là 2:

    4.5 Oxit lưỡng tính

    Là loại oxit có thể tác dụng với axit hoặc bazơ để tạo muối và nước.

    4.6 Oxit trung tính

    Đây là oxit không phản ứng với nước để tạo bazơ hay axit, không phản ứng với bazơ hay axit để tạo muối.

    Ví dụ: Cacbon monoxit – CO, Nitơ monoxit – NO,…

    5. Cách giải bài tập oxit axit tác dụng với bazo

    Một số oxit axit thường gặp

    Trường hợp 1: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2 …) tác dụng với dung dịch kiềm (KOH, NaOH…)

    Phương trình hóa học

    Bước 1: Xét tỉ lệ mol bazo và oxit axit, giả sử là T

    – Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối axit tức chỉ xảy ra phản ứng (1)

    – Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa tức xảy ra đồng thời 2 phản ứng (1) và (2)

    – Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối trung hòa tức chỉ xảy ra phản ứng (2).

    Bước 2: Viết phương trình phản ứng và tính toán theo phương trình đó (nếu xảy ra cả 2 phản ứng thì cần đặt ẩn và giải theo hệ phương trình)

    Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài đã cho

    Trường hợp 2: Khi các oxit axit (CO 2, SO 2…) tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH) 2, Ba(OH) 2 …)

    Phương trình phản ứng

    Bước 1: Xét tỉ lệ

    – Nếu T ≤ 1: Sản phẩm thu được là muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1))

    – Nếu 1 < T < 2: Sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa (xảy ra phản ứng (1) và (2))

    – Nếu T ≥ 2: Sản phẩm thu được là muối axit (xảy ra phản ứng (2)).

    Bước 2 và bước 3 tương tự trường hợp 1.

    Ví dụ: Sục 6,72 lít khí CO 2 trong điều kiện tiêu chuẩn vào 400ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng muối tạo thành.

    Ta có: nCO 2 = 6,72 x 22,4 = 0,3 (mol)

    Phương trình hóa học

    Có: 0,3mol 0,4mol

    Có : 0,1mol 0,2mol

    --- Bài cũ hơn ---

  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Có Tốt Không? Mua Ở Đâu?
  • Review Serum Trị Mụn The Ordinary Niacinamide 10% Zinc 1%
  • The Ordinary Niacinamide 10 + Zinc 1 Review
  • Review Tinh Chất The Ordinary Hyaluronic Acid 2% + B5 Serum
  • Tổng Quát Về Niacinamide 10 + Zinc 1
  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Axit Và Oxit Bazơ Dễ Nhớ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Thpt Lê Quý Đôn
  • Các Pha Của Quá Trình Quang Hợp
  • Bài 6. Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí Đăng Ký Thủ Tục Hành Chính
  • Thuế Là Gì? Phí Là Gì? Lệ Phí Là Gì? Phân Biệt Thuế, Phí, Lệ Phí Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau?
  • I. Tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ

    1. Tính chất hóa học của oxit bazơ

    Oxit bazo là gì ? Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào nổi bật?

    a) Oxit bazơ tác dụng với nước: Một số những oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm.

    Ví dụ cụ thể:

    Na2O + H2O → 2NaOH

    CaO + H2O → Ca(OH)2

    BaO + H2O → Ba(OH)2

    Một số oxit bazơ tác dụng với nước đồng thời cũng tan được trong nước là:

    Na2O, K2O, Li2O, Rb2O, Cs2O, SrO CaO, BaO.

    b) Tác dụng với axit sinh ra muối và nước

    Oxit bazơ + axit → muối + nước

    Ví dụ cụ thể:

    BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O

    CaO + HCl → CaCl2 + H2O

    Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O

    c) Tác dụng với oxit axit sinh ra muối và nước:

    Một số oxit bazơ, là những oxit bazơ tan trong nước phản ứng với oxit axit sinh ra muối.

    Ví dụ cụ thể:

    CaO + CO2 → CaCO3

    a) Oxit axit tác dụng với nước:

    Đa số oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

    Ví dụ cụ thể:

    SO3 + H2O → H2SO4

    P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

    CO2 + H2O → H2CO3

    Những oxit axit tác dụng được với nước và do đó cũng tan trong nước.

    b) Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ:

    Oxit axit + dd bazơ → muối + nước.

    Ví dụ cụ thể:

    CO2 + Ca(OH)2 → H2O + CaCO3

    Những oxit khác như SO2, P2O5,…. Cũng có phản ứng với dung dịch bazơ sinh ra muối và nước.

    c) Oxit axit tác dụng với oxit bazơ: Oxit axit tác dụng với một số oxit bazơ (tan) tạo thành muối.

    Thí dụ: CO2 + BaO → BaCO3

    3. Oxit lưỡng tính: Có một số oxit vừa có thể tác dụng dung dịch axit, vừa tác dụng với dung dịc bazơ, gọi là oxit lưỡng tính. Ví dụ cụ thể: Al2O3, ZnO, SnO, Cr2O3,…

    Ví dụ cụ thể:

    Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

    Al2O3 + 2NaOH → H2O + 2NaAlO2 (natri aluminat)

    4. Oxit trung tính (hay còn gọi là oxit không tạo muối): Một số oxit không tác dụng với axit, dung dịch, bazơ, nước, gọi là oxit trung tính như: NO, N2O, CO,…

    Căn cứ vào tính chất hóa học của oxit, người ta phân loại oxit thành 4 loại như sau:

    Oxit trung tính hay còn gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dung với axit, bazơ, nước.

    Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch axit và tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    Oxit axit là những oxit tác dụng với dung dich bazơ tạo thành muối và nước.

    Theo bài viết trên chúng ta có thể nhớ dễ dàng tính chất hóa học của oxit axit và oxit bazơ. Mong rằng sẽ giúp ích cho tất cả các bạn học sinh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập
  • Mua Serum The Ordinary Lactic Acid 5% + Ha 2% 30Ml Giá 280,000 Trên Boshop.vn
  • Review The Ordinary Lactic Acid 10 + Ha Serum
  • The Ordinary Lactic Acid 10% + Ha 2%
  • The Ordinary Aha 30% + Bha 2% Peeling Solution Tẩy Tế Bào Chết Thay Da Hóa Học
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Oxit Axit, Oxit Bazơ Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Của Oxit Axit Và Oxit Bazơ Dễ Nhớ Nhất
  • Trường Thpt Lê Quý Đôn
  • Các Pha Của Quá Trình Quang Hợp
  • Bài 6. Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Phân Biệt Phí Và Lệ Phí Đăng Ký Thủ Tục Hành Chính
  • – Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.

    Ví dụ: Fe 2O 3: Sắt (III) oxit ; FeO: Sắt (II) oxit; CuO: Đồng (II) oxit;

    – Tên Oxit Axit = (Tên tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim) + Tên phi kim + (tên tiền tố chỉ số nguyên tử Oxi) + “Oxit”

    * Lưu ý: Tên tiền tố là mono thì không cần ghi, ví dụ:

    – Để phân loại oxit người ta dựa vào tính chất hóa học của chúng với nước, axit, bazơ,…

    – Các Oxit được chia thành 4 loại :

    + Oxit bazơ: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch axit, tạo thành muối và nước.

    + Oxit axit: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước.

    + Oxit lưỡng tính: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, và khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    + Oxit trung tính: Còn được gọi là oxit không tạo muối, là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước.

    II. Tính chất hoá học của Oxit (Oxit bazo, Oxit axit)

    1. Tính chất hoá học của Oxit bazơ

    – Một số oxit bazơ tác dụng với nước ở nhiệt độthường là : Na 2O; CaO; K 2O; BaO;… tạo ra bazơ tan (kiềm) tương ứng là: NaOH, Ca(OH) 2, KOH, Ba(OH) 2

    – Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.

    – Một số oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tác dụng với oxit axit tạo thành muối.

    * Lưu ý: Oxit bazo tác dụng được với nước thì tác dụng với Oxit axit

    2. Tính chất hoá học của Oxit axit

    Oxit axit ngoài cách gọi tên như trên còn có cách gọi khác là: ANHIDRIC của axit tương ứng.

    SO 2: Anhidric sunfurơ (Axit tương ứng là H 2SO 3: axit sunfurơ)

    – Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.

    * Chú ý: NO, N 2 O, CO không tác dụng với nước ở điều kiện thường (nhiệt độ thường).

    – Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước.

    SO 3 + NaOH → NaHSO 4 (muối axit)

    – Oxit axit tác dụng với một số Oxit bazơ (CaO, BaO, Na 2O, K 2 O,…) tạo thành muối.

    – Còn gọi là Oxit không tạo muối, là những Oxit không tác dụng với axit, bazơ, muối, ví dụ như: NO, N 2 O, CO,…

    III. Bài tập về Oxit axit, Oxit bazo

    a) Nước.

    b) Axit clohiđric.

    c) Natri hiđroxit.

    Viết các phương trình phản ứng.

    a) Những oxit tác dụng với nước:

    b) Những oxit tác dụng với axit clohiđric:

    c) Những oxit tác dụng với dung dịch natri hiđroxit:

    Những cặp chất tác dụng với nhau từng đôi một:

    Bài 3 trang 6 sgk hoá 9: Từ những chất sau: Canxi oxit, lưu huỳnh đioxit, cacbon đioxit, lưu huỳnh trioxit, kẽm oxit, em hãy chọn một chất thích hợp điền vào các phản ứng:

    a) Axit sunfuric + … → kẽm sunfat + nước

    b) Natri hiđroxit + … → natri sunfat + nước

    c) Nước + … → axit sunfurơ

    d) Nước + … → canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + … → canxi cacbonat

    Dùng các công thức hóa học để viết tất cả những phương trình phản ứng hóa học trên.

    a) nước để tạo thành axit.

    b) nước để tạo thành dung dịch bazơ.

    c) dung dịch axit để tạo thành muối và nước.

    d) dung dịch bazơ để tạo thành muối và nước.

    Viết các phương trình phản ứng hóa học trên.

    a) CO 2, SO 2 tác dụng với nước tạo thành axit:

    b) Na 2 O, CaO tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ:

    c) Na 2 O, CaO, CuO tác dụng với axit tạo thành muối và nước:

    d) CO 2, SO 2 tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước:

    Bài 6 trang 6 sgk hoá 9: Cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%.

    a) Viết phương trình phản ứng hóa học.

    b) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc.

    – Theo bài ra, cho 1,6g đồng (II) oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuric nên ta có:

    a) Phương trình hoá học của phản ứng:

    b) Theo phương trình phản ứng trên thì lượng CuO tham gia phản ứng hết, H 2SO 4 còn dư.

    – Nên khối lượng CuSO 4 tạo thành được tính theo số mol CuO:

    n CuSO4 = n CuO = 0,02 (mol) ⇒ m CuSO4 = 0,02.160 = 3,2 (g).

    – Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng là:

    m H2SO4 = 20 – 98.0,02= 18,04 (g).

    – Nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mua Serum The Ordinary Lactic Acid 5% + Ha 2% 30Ml Giá 280,000 Trên Boshop.vn
  • Review The Ordinary Lactic Acid 10 + Ha Serum
  • The Ordinary Lactic Acid 10% + Ha 2%
  • The Ordinary Aha 30% + Bha 2% Peeling Solution Tẩy Tế Bào Chết Thay Da Hóa Học
  • 4 Cách Phân Biệt Mỹ Phẩm Fake Với Hàng Authentic Cực Chuẩn
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Bài tập hỗn hợp gồm sắt và oxit sắt là một trong những dạng bài tập mà học sinh hay gặp trong các kỳ thi mà đặc biệt là thi Đại Học. Thông thường những bài tập về sắt và các oxit thường khá phức tạp và xảy ra theo nhiều phương trình phản ứng khác nhau. Để giúp học sinh giải quyết tốt các bài toán về hỗn hợp sắt một cách nhanh chóng tôi thường giới thiệu phương pháp vận dụng các định luật bảo toàn. Đó là nội dung mà bài viết này tôi muốn đề cập.

    – Hệ quả 1: Gọi m

    T là tổng khối lượng các chất trước phản ứng, m s là khối lượng các chất sau phản ứng. Dù phản ứng xảy ra với hiệu suất bất kỳ ta đều có:

    Khối lượng của cation hoặc anion ta coi như bằng khối lượng của nguyên tử cấu tạo thành.

    Nội dung định luật: Tổng khối lượng một nguyên tố trước phản ứng bằng tổng khối lượng của nguyên tố đó sau phản ứng.

    Nội dung định luật có thể hiểu là tổng số mol của một nguyên tố được bảo toàn trong phản ứng.

    Bài tập Fe và hỗn hợp oxit sắt thường có dạng cho khối lượng và cho phản ứng với một chất oxi hóa như H 2SO 4 đặc nóng hoặc HNO 3 hoặc thậm chí là axit thường như HCl.

    Giải quyết bài toán: Với giả thiết là cho m gam hỗn hợp gồm Fe và các oxit FeO, Fe

    3O 4, Fe 2O 3 tác dụng với HNO 3 thu được khí NO 2 : Ta coi như trong hỗn hợp có x mol Fe, y mol O như vậy ta xét trong phản ứng thì chỉ có chất nhường electron đó là Fe còn chất nhận electron là O và chất oxi hóa HNO 3 sản phẩm là V lít NO 2 (đktc) và Fe 3+ ta sẽ có:

    III. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Ví dụ 1: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?

    Tổng electron nhường: 3x (mol)

    Trường hợp 1: Cho nhiều sản phẩm sản phẩm khử như NO

    2, NO ta có vẫn đặt hệ bình thường tuy nhiên chất nhận e bây giờ là HNO 3 thì cho 2 sản phẩm.

    Trường hợp 2: Nếu đề ra yêu cầu tính thể tích hoặc khối lượng của HNO 3 thì ta tính số mol dựa vào bảo toàn nguyên tố N khi đó ta sẽ có:

    Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe

    2O 3 và Fe 3O 4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H 2SO 4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?

    Tổng electron nhường: 3.0,225 = 0,675 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    : Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe

    2O 3 và Fe 3O 4. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO 3 loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và NO 2 (ở đktc) có tỉ khối so với H 2 là 19. Tính m và thể tích HNO 3 1M đã dùng?

    3. Dạng khử không hoàn toàn Fe 2O 3 sau cho sản phẩm phản ứng với chất oxi hóa mạnh là HNO 3 hoặc H 2SO 4 đặc nóng:

    Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O 3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO 3 đặc, nóng thu được 4,368 lít NO 2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Tính m ?

    Gọi số mol Fe và O tương ứng trong X là x và y ta có:

    Tổng electron nhường: 3x (mol)

    Đây không phải là phản ứng oxi hóa khử mà chỉ là phản ứng trao đổi. Trong phản ứng này ta coi đó là phản ứng của: và tạo ra các muối Fe

    2+ và Fe 3+ trong dung dịch.

    Như vậy nếu biết số mol H+ ta có thể biết được khối lượng của oxi trong hỗn hợp oxit và từ đó có thể tính được tổng số mol sắt trong hỗn hợp ban đầu.

    Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 tác dụng vừa hết với 260 ml HCl 1M thu được dung dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn. Tính m

    Theo phương trình: trong O 2- là oxi trong hỗn hợp oxit

    Như vậy chúng ta có thể dựa vào tổng số mol H+ và số mol H 2 để tìm số mol của O 2- từ đó tính được tổng số mol của Fe.

    Cho 20 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3 tác dụng vừa hết với 700 ml HCl 1M thu được dung dịch X và 3,36 lít khí H 2 (đktc). Cho X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m(g) chất rắn. Tính m

    Số mol H+ phản ứng theo phản ứng (2) là 0,4 mol (tổng 0,7 mol).

    Như vậy, có thể có hai dạng chuyển đổi. Khi đề ra cho số mol FeO và Fe 2O 3 có số mol bằng nhau thì ta coi như trong hỗn hợp chỉ là Fe 3O 4. còn nếu không có dữ kiện đó thì ta coi hỗn hợp là FeO và Fe 2O 3.

    Hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe 2O 3). Hòa tan 4,64 gam A trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư được 200 ml dung dịch X . Tính thể tích dung dịch KMnO 4 0,1M cần thiết để chuẩn độ hết 100 ml dung dịch X?

    IV. MỘT SỐ BÀI TẬP TỰ LÀM

    Bài 1: Để m g sắt ngoài không khí một thời gian được hỗn hợp rắn gồm Fe, FeO, Fe

    2O 3, và Fe 3O 4 có tổng khối lượng là 30g. Cho hh này tan trong HNO 3 dư được 5.6 lít NO duy nhất (đktc). Tính m?

    Bài 2: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O 3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sử dụng mg hh X đun nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64g chất rắn và 11.2 lít khí B(đktc)có tỉ khối so với H 2 là 20.4. Tính m ?

    Bài 3: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3) thí cần 0,05 mol H 2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch H 2SO 4 đặc thì thu được khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất) . Tính thể tích SO 2 (đktc)?

    Bài 4: Đốt cháy m gam sắt ngoài không khí sau một thời gian thu được 5,04 gam hỗn hợp X gồm sắt và các oxit sắt. Hòa tan hỗn hợp X trong HNO 3 loãng dư thu được 0,784 lít khí(đktc) gồm NO và NO 2 có tỉ khối so với H 2 là 19. Tính m?

    Bài 5: Đốt cháy 16,8 gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm sắt và các oxit. Cho hòa tan hết X trong dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thu được 5,6 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhât ở đktc)

    1. Tính m

    2. Nếu thay H 2SO 4 bằng HNO 3 đặc nóng thì thể tích NO 2 (đktc) sẽ là bao nhiêu?

    Bài 6: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O 3 nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp X nặng 44,64 gam gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Hòa tan X bằng HNO 3 loãng dư thu được 3,136 lít khí NO (đktc). Tính m?

    Bài 7: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 18,08 gam Fe 2O 3 nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp X nặng 13,92 gam gồm Fe, FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3. Hòa tan X bằng HNO 3 đặc nóng thu được V lít khí NO 2 (đktc). Tính V?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • Skkn.phương Pháp Quy Đổi Nguyên Tử .phan Thọ Nhật
  • Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách Để Phân Biệt Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Axit Yếu Axit Mạnh
  • Phân Biệt Và Cách Dùng “in, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Phản Ứng Tráng Gương Của Anđehit, Glucozơ, Este, Axit Fomic
  • Work From Home Là Gì? Xu Hướng Làm Việc Của Nền Kinh Tế Hiện Đại
  • Work From Home Advantages And Disadvantages
  • Axit mạnh và axit yếu là điều quan trọng cần biết đối với cả lớp hóa học và để sử dụng trong phòng thí nghiệm. Có rất ít axit mạnh, vì vậy một trong những cách dễ nhất để phân biệt axit mạnh và axit yếu là ghi nhớ danh sách ngắn các axit mạnh. Bất kỳ axit nào khác được coi là một axit yếu.

    Ví dụ về phản ứng ion hóa bao gồm:

    Lưu ý sự tạo ra các ion hydro tích điện dương và cả mũi tên phản ứng, chỉ hướng về bên phải. Tất cả các chất phản ứng (axit) được ion hóa thành sản phẩm.

    Axit yếu ion hóa không hoàn toàn. Một phản ứng ví dụ là sự phân ly của axit ethanoic trong nước để tạo ra các cation hydroxonium và anion ethanoat:

    Lưu ý mũi tên phản ứng trong phương trình hóa học chỉ cả hai hướng. Chỉ khoảng 1% axit ethanoic chuyển thành ion, trong khi phần còn lại là axit ethanoic. Phản ứng tiến hành theo cả hai chiều. Phản ứng thuận lợi hơn phản ứng thuận, vì vậy các ion dễ dàng chuyển trở lại thành axit yếu và nước.

    Hãy cẩn thận để không nhầm lẫn giữa các thuật ngữ mạnh và yếu với đặc và . Axit đậm đặc là axit có chứa một lượng nước thấp. Nói cách khác, axit đậm đặc. Axit loãng là dung dịch axit có chứa nhiều dung môi. Nếu bạn có axit axetic 12 M, nó đậm đặc, nhưng vẫn là một axit yếu. Bất kể bạn loại bỏ bao nhiêu nước, điều đó sẽ đúng. Mặt khác, dung dịch HCl 0,0005 M loãng nhưng vẫn mạnh.

    uống axit axetic pha loãng (axit có trong giấm), nhưng uống cùng nồng độ axit sulfuric sẽ khiến bạn bị bỏng hóa học. Nguyên nhân là do axit sunfuric có tính ăn mòn cao, còn axit axetic thì không hoạt động bằng. Trong khi axit có xu hướng ăn mòn, các (cacborane) thực sự không ăn mòn và bạn có thể cầm trên tay. Axit flohydric, trong khi một axit yếu, sẽ đi qua bàn tay của bạn và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Dùng
  • Phân Biệt Hyundai Grand I10 1.0 At Và 1.2At
  • Nên Mua Phiên Bản Hyundai Accent Nào Trong 4 Phiên Bản?
  • So Sánh Accent 2022 Mt Số Sàn Bản Thiếu Và Accent 2022 Mt Đủ Chi Tiết Nhất
  • Tính Chất Hóa Học Của Muối Và Một Số Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Phân Biệt Axit Yếu Axit Mạnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Và Cách Dùng “in, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Phản Ứng Tráng Gương Của Anđehit, Glucozơ, Este, Axit Fomic
  • Work From Home Là Gì? Xu Hướng Làm Việc Của Nền Kinh Tế Hiện Đại
  • Work From Home Advantages And Disadvantages
  • “work At Home” Vs. “work From Home”
  • phân biệt axit yếu axit mạnh

    đơn giản thì muối đó phải tác dụng được với axit, hay chính là phản ứng trao đổi ion.

    Điều kiện phản ứng là sản phẩm tạo thành phải có kết tủa hoặc chất điện li yếu hoặc chất khí. HÊHÊ

    Ông ơi ông hỏi câu này con cũng hơi thấy khó hiểu. Không dùng từ tan được, chỉ dùng từ tác dụng thoai ô à. Sp sẽ trả lời câu hỏi ” Điều kiện để muối tác dụng với axit”

    – Axit tạo thành phải yếu hơn axit ban đầu, hay dễ bay hơn. OK

    Cái này chắc hỏi về kết tủa chớ ko phải muối ròi !

    Cách 1: (như trên đã nói) ngồi học thuộc lý thuyết, axit nào mạnh hơn axit nào, muối nào thủy phân ra như thế nào, từ đó suy ra !

    Cách 2: Xách xe chạy ra nhà sách, lục kiếm 1 bảng tuần hòan hoặc 1 bảng tính tan có sẵn. T có 1 cái khá đầy đủ nhưng mà cũng có nhìu lỗi chưa chỉnh, loại của NXb khoa học Tn

    các ông cứ nói gì lung tung quá. Tan trong trường hợp này chính là tác dụng đó, hắn tác dụng thì mới hết thôi.

    Ví dụ như FeS hắn tan trong HCl vì tác dụng với HCl. Mà để tác dụng thì phải tuân thủ điều kiện tui nói ban nãy đó

    cũng dùng từ tan nữa mà , ý chỉ có phản ứng giữa muối và axit đó ^^

    nếu theo điều kiện của giotbuonkhongten thì CuS + HCl, PbS + HCl có phản ứng ko kìa

    Cái ni thì phải đi vào chuyên sâu hơn. Phải nói đến tích số tan. Rõ ràng tích số tan của FeS lớn hơn tích số tan của CuS.

    Mà phản ứng này phải đi theo chiều hướng tạo thành chất ít tan hơn và điện li yếu hơn. Vì vậy trong trường hợp này FeS sẽ tác dụng với HCl để tạo thành H2S ít tan hơn và điện li yếu hơn nhưng ngược lại tích số tan của CuS lại nhỏ thua CuCl2 và H2S sẽ hôk xảy ra phản ứng này. Hihi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách Để Phân Biệt Chúng
  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Dùng
  • Phân Biệt Hyundai Grand I10 1.0 At Và 1.2At
  • Nên Mua Phiên Bản Hyundai Accent Nào Trong 4 Phiên Bản?
  • So Sánh Accent 2022 Mt Số Sàn Bản Thiếu Và Accent 2022 Mt Đủ Chi Tiết Nhất
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Vậy bằng cách nào chúng ta phân biệt và xác định được axit nào mạnh, axit nào yếu, bazo nào mạnh và bazo nào yếu chính là thắc mắc của đa số các em học sinh. Để giải đáp thắc mắc đó, bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu các căn cứ để xác định độ mạnh yếu của các axit và bazo.

    I. Axit là gì? cách phân biệt và xác định Axit mạnh, Axit yếu?

    + Thuyết điện li: Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+.

    + Thuyết Bronsted: Axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    * Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted – Axit gồm:

    2. Cách xác định axit mạnh, axit yếu

    a) So sánh định tính tính axit của các axit

    – Nguyên tắc chung: Nguyên tử H càng linh động thì tính axit càng mạnh.

    – Đối với các axit có oxi của cùng một nguyên tố: càng nhiều O tính axit càng mạnh.

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng chu kì: nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng mạnh thì tính axit của axit càng mạnh (các nguyên tố đều ở mức hóa trị cao nhất).

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì:

    + Axit không có oxi: tính axit tăng dần từ trên xuống dưới:

    HF < HCl < HBr < HI (do bán kính ion X tăng)

    + Axit có O: tính axit giảm dần từ trên xuống dưới:

    – Với các axit hữu cơ RCOOH: (nguyên tử H được coi không có khả năng hút hoặc đẩy e)

    + Nếu gốc R hút e (không no, thơm hoặc có halogen…) sẽ làm tăng tính axit.

    * Xét với gốc R có chứa nguyên tử halogen:

    + Halogen có độ âm điện càng lớn thì tính axit càng mạnh: + Gốc R có chứa càng nhiều nguyên tử halogen thì tính axit càng mạnh: + Nguyên tử halogen càng nằm gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh: – Với một cặp axit/bazơ liên hợp: tính axit càng mạnh thì bazơ liên hợp của nó càng yếu và ngược lại. – Với một phản ứng: axit mạnh đẩy được axit yếu khỏi dung dịch muối (trường hợp trừ một số đặc biệt).

    b) So sánh định lượng tính axit của các axit

    – Với axit HX trong nước có cân bằng:

    HX ↔ H+ + X ta có hằng số phân ly axit: K A

    – K A chỉ phụ thuộc nhiệt độ, bản chất của axit. Giá trị của K A càng lớn tính axit của axit càng mạnh.

    II. Bazo là gì? Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    + Thuyết điện li: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH.

    + Thuyết Bronsted: Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al 2O 3, Al(OH) 3, ZnO, Zn(OH) 2…).

    2. Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    a) So sánh định tính tính bazơ của các bazơ

    – Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

    – Với oxit, hiđroxit của các kim loại trong cùng một chu kì: tính bazơ giảm dần từ trái sang phải.

    – Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính bazơ của oxit, hidroxit tăng dần từ trên xuống dưới.

    LiOH < NaOH < KOH < RbOH

    – Với amin và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính bazơ ngược lại gốc R hút e làm giảm tính bazơ.

    – Trong một phản ứng bazơ mạnh đẩy bazơ yếu khỏi muối.

    – Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

    b) So sánh định lượng tính bazơ của các bazơ

    – Với bazơ B trong nước có phương trình phân ly là:

    B + H 2O ↔ HB + OH ta có hằng số phân ly bazơ K B.

    – K B chỉ phụ thuộc bản chất bazơ và nhiệt độ. Giá trị K B càng lớn thì bazơ càng mạnh.

    + Thuyết điện li: Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ.

    + Thuyết Bronsted: Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    + Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ (R(COOH) x(NH 2) y, RCOONH 4…)

    – Là những chất không có khả năng cho và nhận proton (H+).

    – Chất trung tính gồm:

    V. Sự kết hợp giữa các ion

    – Các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính qua sự kết hợp của các ion như sau:

    * Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH 4+ , Al(H 2O) 3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.

    * Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Phân Biệt Giữa Ttl , Atl Và Btl
  • Phương Pháp Quy Đổi Để Giải Nhanh Bài Toán Oxit Sắt Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Chuyên Đề Phương Pháp Quy Đổi
  • Phuong Phap Quy Doi Peptit
  • Tính Giá Thành Theo Phương Pháp Kết Chuyển Song Song [Cpa
  • Phương Pháp Quy Đổi Trong Hóa Học Cực Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
  • 1. Phương pháp

    – Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (hỗn hợp X) (từ ba chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất hay chỉ còn một chất ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối lượng hỗn hợp.

    – Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kì cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hóa khử nhất để đơn giản việc tính toán.

    – Trong quá trình tính toán theo phương pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm đó là sự bù trừ khối lượng của các chất trong hỗn hợp. Trong trường hợp này ta vẫn tính toán bình phương và kết quả cuối cùng vẫn thỏa mãn.

    Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là Fe xO y thì oxit Fe xO y tìm được chỉ là oxit giả định không có thực.

    2. Ví dụ

    Ví dụ 1: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 7,62 gam FeCl 2 và m gam FeCl 3. Giá trị của m là:

    Ví dụ 2: Nung 8,4 gam Fe trong không khí, sau phản ứng thu được m gam chất rắn X gồm Fe, Fe2O3, Fe3O4, FeO. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào dung dich HNO3 dư thu được 2,24 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của m là:

    A. 11,2 gam

    B. 10,2 gam

    C. 7,2 gam

    D. 6,9 gam

    3. Bài tập vận dụng

    Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2SO 4 đặc, nóng thu được dung dịch X và 3,248 lít khí SO 2 (sản phầm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là:

    Câu 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng dư, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

    Câu 3: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Tính m ?

    A. 42,18g

    B. 38,72g

    C. 36,27g

    D. 41,24g

    Câu 4: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe 2O 3, Fe 3O 4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe 2O 3). Hòa tan 4,64 gam A trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư được 200 ml dung dịch X . Tính thể tích dung dịch KMnO 4 0,1M cần thiết để chuẩn độ hết 100 ml dung dịch X?

    A. 0,1 (l)

    B. 0,12 (l)

    C. 0,2 (l)

    D. 0,24 (l)

    Câu 5: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe 3O 4, Fe 2O 3, cần 0,05 mol H 2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H 2SO 4 đặc nóng thì thu được thể tích V (ml) SO 2 (đktc). Giá trị V(ml) là:

    Câu 6: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe 2O 3 và Fe 3O 4. Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H 2SO 4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?

    A. 15g

    B. 9g

    C. 18g

    D. 24g

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Sắt Và Oxit Sắt
  • Hướng Dẫn Cách Quy Đổi 1 Mét Bằng Bao Nhiêu Cm Nhanh Nhất
  • Giải Đề Minh Họa Bằng “quy Đổi”
  • 7 Giáo Trình Thiết Kế Trang Phục 5 Z
  • Chuyên Đề Peptit Hay Và Khó
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.
  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • Cách xác định và phân biệt axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu được biên soạn từ đội ngũ giáo viên bộ môn hóa nhiều kinh nghiệm giảng dạy. Sẽ giúp các em hiểu rõ bản chất axit, bazơ là gì? sự khác nhau giữa axit và bazơ từ đó có những phương pháp xác định, phân biệt thế nào là axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu.

    Cách xác định và phân biệt axit mạnh, axit yếu, bazơ mạnh, bazơ yếu thuộc phần: CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI

    I. Axit là gì? cách phân biệt và xác định Axit mạnh, Axit yếu?

    – Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+ theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted axit là những chất có khả năng cho proton (ion H+).

    * Axit và bazơ theo quan điểm của Bronsted

    – Axit gồm:

    + Các axit vô cơ, hữu cơ: HCl, H2SO4, CH3COOH, (COOH)2,…

    + Các kim loại ở dạng hiđrat hóa (trừ các ion Na+, K+, Ba2+ và Ca2+): Al(H2O)33+, Cu(H2O)22+,…

    + Các ion: H+, NH4+, H3O+, RNH3+, HSO4-,…

    Cách xác định axit mạnh, axit yếu

    a) So sánh định tính tính axit của các axit

    – Nguyên tắc chung: Nguyên tử H càng linh động thì tính axit càng mạnh.

    – Đối với các axit có oxi của cùng một nguyên tố: càng nhiều O tính axit càng mạnh.

    HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng chu kì: nguyên tố trung tâm có tính phi kim càng mạnh thì tính axit của axit càng mạnh (các nguyên tố đều ở mức hóa trị cao nhất).

    H3PO4 < H2SO4 < HClO4

    – Đối với axit của các nguyên tố trong cùng một nhóm A thì:

    + Axit không có oxi: tính axit tăng dần từ trên xuống dưới:

    HF < HCl < HBr < HI (do bán kính ion X- tăng)

    + Axit có O: tính axit giảm dần từ trên xuống dưới:

    – Với các axit hữu cơ RCOOH: (nguyên tử H được coi không có khả năng hút hoặc đẩy e)

    + Nếu gốc R hút e (không no, thơm hoặc có halogen…) sẽ làm tăng tính axit.

    * Xét với gốc R có chứa nguyên tử halogen:

    + Halogen có độ âm điện càng lớn thì tính axit càng mạnh:

    + Gốc R có chứa càng nhiều nguyên tử halogen thì tính axit càng mạnh:

    + Nguyên tử halogen càng nằm gần nhóm COOH thì tính axit càng mạnh:

    – Với một cặp axit/bazơ liên hợp: tính axit càng mạnh thì bazơ liên hợp của nó càng yếu và ngược lại.

    – Với một phản ứng: axit mạnh đẩy được axit yếu khỏi dung dịch muối (trường hợp trừ một số đặc biệt).

    b) So sánh định lượng tính axit của các axit

    – Với axit HX trong nước có cân bằng:

    HX ↔ H+ + X- ta có hằng số phân ly axit: KA

    – KA chỉ phụ thuộc nhiệt độ, bản chất của axit. Giá trị của KA càng lớn tính axit của axit càng mạnh.

    II. Bazo là gì? Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    – Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH- theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted Bazơ là những chất có khả năng nhận proton (nhận H+).

    -Bazơ gồm:

    + Oxit và hiđroxit của kim loại (trừ các oxit và hiđroxit lưỡng tính: Al2O3, Al(OH)3, ZnO, Zn(OH)2…).

    + Các anion gốc axit không mạnh không còn H có thể tách thành ion H+ (CO32-, CH3COO-, S2-, SO32-, C6H5O-…).

    + NH3 và các amin: C6H5NH2, CH3NH2…

    Cách phân biệt và xác định Bazơ mạnh, Bazơ yếu?

    a) So sánh định tính tính bazơ của các bazơ

    – Nguyên tắc chung: khả năng nhận H+ càng lớn thì tính bazơ càng mạnh.

    – Với oxit, hiđroxit của các kim loại trong cùng một chu kì: tính bazơ giảm dần từ trái sang phải.

    – Với các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A: tính bazơ của oxit, hidroxit tăng dần từ trên xuống dưới.

    LiOH < NaOH < KOH < RbOH

    – Với amin và amoniac: Gốc R đẩy e làm tăng tính bazơ ngược lại gốc R hút e làm giảm tính bazơ.

    (C6H5)3N < (C6H5)2NH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < (CH3)2NH

    – Trong một phản ứng bazơ mạnh đẩy bazơ yếu khỏi muối.

    – Axit càng mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại.

    b) So sánh định lượng tính bazơ của các bazơ

    – Với bazơ B trong nước có phương trình phân ly là:

    B + H2O ↔ HB + OH- ta có hằng số phân ly bazơ KB.

    – KB chỉ phụ thuộc bản chất bazơ và nhiệt độ. Giá trị KB càng lớn thì bazơ càng mạnh.

    III. Chất lưỡng tính

    – Chất lưỡng tính là chất trong nước có thể phân li theo cả kiểu axit và kiểu bazơ theo thuyết điện li. Theo thuyết Bronsted chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng cho proton H+, vừa có khả năng nhận proton H+.

    – Chất lưỡng tính gồm:

    + H2O, oxit và hiđroxit lưỡng tính (ZnO, Zn(OH)2, Al2O3, Al(OH)3, Cr2O3, Cr(OH)3 …)

    + Aminoaxit, muối amoni của axit hữu cơ (R(COOH)x(NH2)y, RCOONH4…)

    + Anion gốc axit không mạnh vẫn còn khả năng tách H+ (HCO3-, HS-, HSO3‑, H2PO4-, HPO42-…)

    IV. Chất trung tính

    – Là những chất không có khả năng cho và nhận proton (H+).

    – Chất trung tính gồm:

    + Cation của bazơ mạnh: K+, Na+, Ca2+, Ba2+.

    + Anion của axit mạnh không còn H: Cl-, SO42-, Br-, I-, NO3-…

    V. Sự kết hợp giữa các ion

    – Các dấu hiệu nhận biết axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính qua sự kết hợp của các ion như sau:

    * Các gốc axit của axit mạnh (Cl-, NO3- , SO42- ,…) và các gốc bazơ của bazơ mạnh (Na+, K+, Ba2+, Ca2+) được xem là trung tính.

    * Các gốc axit của axit yếu (ClO-, NO2- , SO32-,…) được xem là bazơ.

    * Các gốc bazơ của bazơ yếu (NH4+ , Al(H2O)3+) và các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit mạnh được xem là axit.

    * Các gốc axit (có H phân ly thành H+) của axit yếu: lưỡng tính.

    Xem Video bài học trên YouTube

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Tính Chất Hoá Học Của Axit Clohidric Hcl, Hiđro Clorua Và Muối Clorua
  • Axit Bazơ Muối Và Hidroxit Lưỡng Tính Theo Thuyết Arêniut Và Thuyết Bronsted
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Axit, Bazơ, Muối Lớp 11
  • Above The Line (Atl), Below The Line (Btl) Là Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100