Mosfet Là Gì Và Cách Kiểm Tra Mosfet

--- Bài mới hơn ---

  • Mosfet Là Gì? Các Loại Mosfet & Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chúng
  • Cách Phân Biệt, Cách Dùng Most, Most Of, Almost Và The Most Trong Tiếng Anh
  • Mụn Nhọt Ở Nách Nổi Hạt Và Sưng Đau
  • Mụn Bọc Ở Nách Có Nguy Hiểm Không? Là Bệnh Gì? Cách Chữa Trị Dứt Điểm
  • Cách Phân Biệt Ngan Và Vịt Part 1
  • Mosfet là Transistor hiệu ứng trường ( Metal Oxide Semiconductor Field Effect Transistor )

    Là một Transistor đặc biệt có cấu tạo và hoạt động khác với Transistor thông thường mà ta đã biết

    Mosfet có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiệu ứng từ trường để tạo ra dòng điện

    Là linh kiện có trở kháng đầu vào lớn thích hợn cho khuyếch đại các nguồn tín hiệu yếu

    Mosfet được sử dụng nhiều trong các mạch nguồn Monitor, nguồn máy tính.

    • Thí nghiệm : Cấp nguồn một chiều UD qua một bóng đèn D vào hai cực D và S của Mosfet Q (Phân cực thuận cho Mosfet ngược) ta thấy bóng đèn không sáng nghĩa là không có dòng điện đi qua cực DS khi chân G không được cấp điện.

    Là khi đo trở kháng giữa G với S và giữa G với D có điện trở bằng vô cùng ( kim không lên cả hai chiều đo)

    Và khi G đã được thoát điện thì trở kháng giữa D và S phải là vô cùng.

    Các bước kiểm tra như sau :

    Trong trường hợp Mosfet còn tốt

      Bước 1 : Chuẩn bị để thang x1KW
      Bước 2 : Nạp cho G một điện tích ( để que đen vào G que đỏ vào S hoặc D )
      Bước 4 : Chập G vào D hoặc G vào S để thoát điện chân G.
      Bước 5 : Sau khi đã thoát điện chân G đo lại DS như bước 3 kim không lên.

      Bước 1 : Để đồng hồ thang x 1KW
      Bước 2 : Đo giữa G và S hoặc giữa G và D nếu kim lên = 0 W là chập.
      Bước 3 : Đo giữa D và S mà cả hai chiều đo kim lên = 0 W là chập D S

    5. Ứng dung của Mosfet trong thực tế

    Mosfet trong nguồn xung của Monitor

    Trong bộ nguồn xung của Monitor hoặc máy vi tính, người ta thường dùng cặp linh kiện là IC tạo dao động và đèn Mosfet

    Dao động tạo ra từ IC có dạng xung vuông được đưa đến chân G của Mosfet

    Khi kiểm tra MOSFET trong mạch

    Ta chỉ cần để thang x1W

    Đo giữa D và S:

    • Nếu cả hai chiều kim lên = 0 W là Mosfet bị chập DS

    6. Bảng tra cứu Mosfet thông dụng

    • Loại kênh dẫn : P-Channel : là Mosfet thuận, N-Channel là Mosfet ngược.
    • Đặc điểm kỹ thuật : Thí dụ: 3A, 25W : 3A là lòng D-S cực đại và 25W là công suất cực đại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vàng Mỹ Ký, Đồ Mỹ Ký, Trang Sức Mỹ Ký Là Gì? Mua Ở Đâu
  • Cách Phân Biệt Trang Sức Quý Giá Thật Và Giả Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Hear Và Listen Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Hear Và Listen (To)
  • Phân Biệt Hear Và Listen
  • {Bạn Có Biết} Transistor Là Gì? Mosfet Là Gì? Bjt Là Gì? Igbt Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Sử Dụng 不/bù
  • Đố Bạn Biết Thịt Gà, Thịt Ngan Và Thịt Vịt Khác Nhau Điểm Gì?
  • Bot Pubg Mobile Là Gì? Cách Nhận Diện Bot Trong Trận Chiến Nạp Game Giá Rẻ 24H
  • Bí Quyết Làm Bài Yes/no/not Given Và True/false/not Given
  • Ielts Reading: False Hay Not Given?
  • Transistor là gì? Tranzitor là gì? Linh kiện bán dẫn là gì? Có bao nhiêu loại transistor? Transistor hoat dong nhu the nao? transistor dùng để làm gì?

    Đó là những câu hỏi mà mình sẽ giải đáp trong bài viết sau. Hãy cùng mình tìm hiểu nha.

    Transistor là gì? Bóng bán dẫn transistor là gì?

    Bóng bán dẫn transistor hay còn được gọi là tranzito là một loại linh kiện bán dẫn chủ động. Tên gọi Transistor được ghép từ 2 chữ tiếng Anh là “Transfer” và “resistor“, dịch ra có nghĩa là điện trở chuyển đổi, do John R. Pierce đặt năm 1948 sau khi nó được ra đời.

    Đó là định nghĩa vềtransistor. Tuy nhiên, để dễ hiểu hơn, ta có thể hiểu đơn giản rằng transistor là một loại linh kiện bán dẫn chuyên dùng trong các board mạch trên các thiết bị điện tử.

    Ví dụ như khi bạn mở 1 thiết bị điện tử trong gia đình của mình ra như là điện thoại, nồi cơm điện, bếp điện… thì bạn sẽ thấy 1 board mạch điện tử. Trên board mạch đó là rất rất nhiều các loại linh kiện bán dẫn trên đó.

    Và transistor là một loại trong số những linh kiện bán dẫn đó. Và chắc chắn rằng trên 1 board mạch, phải có ít nhất 1 con transistor trên đó.

    Transistor dùng để làm gì:

    Tác dụng của transistor là dùng để khuếch đại tín hiệu hoặc được sử dụng như 1 bộ khóa tín hiệu.

    Đối với dạng transistor khuếch đại tín hiệu mà đơn giản nhất chúng ta có thể thấy chính là bộ loa ở nhà. Khi tín hiệu âm thanh đưa vào, tín hiệu ở dạng nhỏ, nhưng sau khi qua con transistor khuếch đại, tín hiệu âm thanh sẽ lớn hơn, rõ hơn.

    Còn đối với dạng transistor công tắc thì ta thường gặp trong những ứng dụng yêu cầu bật/tắt tín hiệu. Ví dụ như trong nhà máy, ta có 1 bồn chứa nước cao 10m, bạn muốn khi bơm nước đến mức 9m thì sẽ tắt bơm để không bị tràn. Thì khi đó ta sẽ dùng 1 con transistor để khi nước đạt đến 9m thì sẽ khóa bơm lại.

    Cấu tạo của transistor:

    Được cấu tạo gồm 3 lớp bán dẫn được ghép với nhau. 3 lớp này bao gồm: emitter (lớp phát), base (lớp nền) và collector (lớp thu).

    Khi ghép 3 lớp này với nhau, ta sẽ có 2 mối tiếp giáp P – N. Nếu xếp theo thứ tự PNP ta sẽ có Transister thuận, còn nếu xếp theo thứ tự NPN ta có Transistor ngược.

    Transistor ký hiệu là gì?

    Trong thực tế, transistor được ký hiệu bằng những con số và chữ cái. Trong đó có thể chia thành 3 nhóm chính:

    Transistor Nhật Bản:

    Các loại transistor được sản xuât tại Nhật Bản hoặc theo công nghệ của Nhật Bản thường ký hiệu bắt đầu là A…, B…, C…, D…

    Ví dụ transistor c1815, A564, B733, C828, D1555

    Trong đó các transistor ký hiệu là A và B là transistor thuận PNP còn ký hiệu là C và D là transistor ngược NPN.

    Transistor Mỹ:

    Ở đây, ta tính luôn là các loại transistor sản xuất tại Mỹ và transistor sản xuất theo công nghệ Mỹ.  Cả 2 loại này thường có ký hiệu bắt đầu là 2N…

    Ví dụ: transistor 2n2222, transistor 2n3055, 2N3055, 2N3904 …

    Transistor Trung Quốc:

    Các loại transistor do Trung quốc sản xuất được bắt đầu bằng số 3, tiếp theo là hai chữ cái. Chữ cái thứ nhất cho biết loại transistor: Chữ A và B là transistor thuận, chữ C và D là transistor ngược,

    Còn chữ thứ hai cho biết đặc điểm: X và P là transistor âm tần, A và G là transistor cao tần. Các chữ số ở sau chỉ thứ tự sản phẩm.

    Thí dụ: transistor 3CP25, 3AP20 ..

    Thyristor là gì?

    Ngoài transistor là gì, ta cũng nên tìm hiểu về Thyristor là gì. Nói 1 cách đơn giảm thì thyristor chính là một điốt được ghép bởi 2 con transistor với nhau. Chúng sẽ hoạt động khi được cấp nguồn và sẽ ngưng hoạt động khi ta ngắt nguồn cấp.

    Thyristor có tên đầy đủ là Silicon Controlled Rectifier.

    Có bao nhiêu loại transistor?

    Nếu tính chung thì ta sẽ có 2 loại chính: transistor thuận (transistor PNP) và transistor ngược (transistor NPN).

    Transistor PNP:

    Giống như phần cấu tạo bên trên, transistor PNP hay còn được gọi là transistor thuận. Được kết nối bằng 3 lớp bán dẫn, với lớp nền (base) nằm ở giữa và 2 lớp phát (emitter) và lớp thu (collector) nằm 2 bên.

    Trong transistor PNP, dòng điện hoặc điện áp sẽ đi vào từ lớp phát (emitter) và đi ra ở lớp thu (collector).

    Transistor NPN:

    Đối với transistor NPN thì sẽ ngược lại so với loại PNP, nghĩa là dòng điện hoặc điện áp sẽ đi vào từ lớp thu (collector) và đi ra từ lớp phát (emitter).

    Các loại transistor theo chức năng:

    Tùy theo từng chức năng, ta có các loại transistor tương ứng sau:

    Transistor công suất:

    Hay còn được gọi là transistor khuếch đại công suất. Theo đó, loại Transistor công suất được sử dụng để khuếch đại tín hiệu, khuếch đại công suất, chuyển đổi mạch AC-DC, DC-DC, ups, inverter, converter, đóng ngắt ON-OFF…

    Một ví dụ đơn giản mà bạn có thể thấy chính là cái cái loa phát nhạc trong nhà bạn. Tín hiệu âm thanh ban đầu đưa vào khá nhỏ, sau khi đi qua con transistor công suất thì sẽ tăng tín hiệu âm thanh lên.

    Dĩ nhiên là việc âm lượng được tăng lớn hay nhỏ sẽ phụ thuộc nhiều vào công suất của loa.

    Transistor quang:

    Ta có thể hiểu đơn giản là transistor quang sẽ hoạt động dựa trên tín hiệu quang. Quang chính là tín hiệu ánh sáng. Tín hiệu quang sau khi đi vào transistor sẽ được dùng để đóng/ngắt tín hiệu.

    Để dễ hình dung thì con transistor quang được dùng để điều khiển đóng/mở đèn khi ngoài trời sáng/tối.

    Transistor dán:

    Đây là một loại transistor được thiết kế chuyên dụng trên các board mạch bán dẫn sử dụng chíp dán.

    Ngày nay thì để tạo ra các thiết bị có độ mỏng và giảm tối đa trọng lượng, người ta sử dụng các loại chíp dán khi thiết kế board mạch.

    Vì thế nên transistor cũng được thiết kế lại giống như các loại linh kiện dán khác để phù hợp.

    Một số loại transistor khác:

    Ngoài các loại transistor phía trên, ta sẽ thường nghe đến các loại transistor sau:

    Transistor BIJ là gì?

    BIJ hay còn được gọi là Transistor lưỡng cực là tên viết tắt của Bipolar junction transistor. Đây là loại transistor được sử dụng nhiều nhất hiện nay.

    Transistor MOSFET là gì?

    MOSFET, viết tắt của “Metal-Oxide Semiconductor Field-Effect Transistor” trong tiếng Anh, có nghĩa là “transistor hiệu ứng trường Oxit Kim loại – Bán dẫn” là loại transistor có cấu tạo và cách hoạt động dựa trên hiệu ứng từ trường để tạo ra dòng điện.

    Với khả năng đóng nhanh với dòng điện và điện áp khá lớn nên MOSFET được sử dụng nhiều trong các bộ dao động tạo ra từ trường do đóng cắt nhanh làm cho dòng điện biến thiên.

    Ta thường thấy MOSFET trong các bộ nguồn xung và các mạch điều khiển điện áp cao.

    Cách xác định chân transistor:

    Transistor thông thường sẽ có 3 chân. Trong đó có 1 chân là chân base, tức là chân không đổi giá trị. Vì thế, để xác định được chân nào là Emitter và collector, ta chỉ cần dùng đồng hồ VOM để đo.

    Ta sẽ đo lần lượt từng cặp chân với nhau. Vì có 3 chân nên ta sẽ có tổng cộng là 3 lần đo. Ngoài ra thì ta cần phải đảo chiều qua lại để xác định transistor NPN hoặc PNP. Nên tổng cộng, ta sẽ có 6 lần đo.

    Đầu tiên, ta bật đồng hồ VOM ở thang R nhân 1 và đo lần lượt các cặp chân với nhau.  Dùng que đo bất kỳ hai chân nào của transistor, nhớ đảo que đo qua lại nha .

    Nếu thấy hai chân nào mà đảo hai đầu đo , đo vẫn không lên ( VOM chi 0 Ohm ) thì hai chân đó là CE. Chân còn lại chắc chắn là chân B.

    Để thang đo lên R nhân 10k , dung 2 que đo để trên chân CE , kích chân B , nếu kim lên nhiều thì que đen ở đâu , ở đó là chân C, que đỏ là chân E , nếu để que đo ở hai chân CE dùng tay chạm nhẹ chân B mà vẫn thấy kim lên ít quá , phải đảo que đo lại, làm sao khi ta dùng tay chạm nhẹ chân B của transistor kim phải lên nhiều là đúng . Động tác dùng tay kích nhẹ lên transistor là dùng để phân cực cho transistor.

    Từ đây ta sẽ xác định được các chân của transistor. Trong trường hợp này là loại transistor NPN.

    Còn nếu đối với transistor PNP, ta chỉ cần làm ngược lại là được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Jfet Và Mosfet
  • Cách Nhận Biết Và Phân Nhóm Đối Với Linh Kiện Điện Tử
  • Mỹ Ký Là Gì? Phân Biệt Mỹ Ký Với Vàng Nhanh Nhất
  • Phân Biệt Hear Và Listen To
  • Cappuccino, Latte, Espresso, Macchiato
  • Mosfet Là Gì Và Cách Kiểm Tra Mosfet Còn Sống Hay Chết

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Mụn Nhọt Và Ung Thư Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • Nổi Hạch Ở Nách Có Phải Dấu Hiệu Bệnh Nguy Hiểm?
  • Cách Nhận Diện Bot Trong Pubg Mobile
  • Pubg Mobile: Bot Là Gì? Vai Trò Và Đặc Điểm Của Bot Trong Game
  • Phân Biệt Sĩ Quan Và Quân Nhân Chuyên Nghiệp
  • MOSFET là gì và cách kiểm tra MOSFET còn sống hay chết

    1. Giới thiệu về Mosfet

    Mosfet là Transistor hiệu ứng trường ( Metal Oxide Semiconductor Field Effect Transistor ) là một Transistor đặc biệt có cấu tạo và hoạt động khác với Transistor thông thường mà ta đã biết, Mosfet có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiệu ứng từ trường để tạo ra dòng điện, là linh kiện có trở kháng đầu vào lớn thích hợn cho khuyếch đại các nguồn tín hiệu yếu, Mosfet được sử dụng nhiều trong các mạch nguồn Monitor, nguồn máy tính.

    • G : Gate gọi là cực cổng
    • S : Source gọi là cực nguồn
    • D : Drain gọi là cực máng
    • Mosfet kện N có hai miếng bán dẫn loại P đặt trên nền bán dẫn N, giữa hai lớp P-N được cách điện bởi lớp SiO2 hai miếng bán dẫn P được nối ra thành cực D và cực S, nền bán dẫn N được nối với lớp màng mỏng ở trên sau đó được dấu ra thành cực G.
    • Mosfet có điện trở giữa cực G với cực S và giữa cực G với cực D là vô cùng lớn , còn điện trở giữa cực D và cực S phụ thuộc vào điện áp chênh lệch giữa cực G và cực S ( UGS )
      Nguyên tắc hoạt động của Mosfet

    Mạch điện thí nghiệm.

    • Thí nghiệm : Cấp nguồn một chiều UD qua một bóng đèn D vào hai cực D và S của Mosfet Q (Phân cực thuận cho Mosfet ngược) ta thấy bóng đèn không sáng nghĩa là không có dòng điện đi qua cực DS khi chân G không được cấp điện.
      Một Mosfet còn tốt : Là khi đo trở kháng giữa G với S và giữa G với D có điện trở bằng vô cùng ( kim không lên cả hai chiều đo) và khi G đã được thoát điện thì trở kháng giữa D và S phải là vô cùng.

    Các bước kiểm tra như sau :

      Bước 1 : Chuẩn bị để thang x1KW

      Bước 2 : Nạp cho G một điện tích ( để que đen vào G que đỏ vào S hoặc D )

      Bước 4 : Chập G vào D hoặc G vào S để thoát điện chân G.

      Bước 5 : Sau khi đã thoát điện chân G đo lại DS như bước 3 kim không lên.
      Bước 1 : Để đồng hồ thang x 1KW

      Bước 2 : Đo giữa G và S hoặc giữa G và D nếu kim lên = 0 W là chập.

      Bước 3 : Đo giữa D và S mà cả hai chiều đo kim lên = 0 W là chập D S

    Hướng dẫn :

    • Loại kênh dẫn : P-Channel : là Mosfet thuận, N-Channel là Mosfet ngược.
    • Đặc điểm kỹ thuật : Thí dụ: 3A, 25W : là dòng D-S cực đại và công xuất cực đại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mỹ Ký Là Gì? Những Điều Chưa Biết Về Chất Liệu Trang Sức Rẻ Tiền
  • 6 Cách Phân Biệt Vàng Và Mỹ Ký Đơn Giản Nhất
  • Lăm/năm, Tư/bốn, Mốt/một… Đọc Như Thế Nào Mới Đúng Trong Dãy Số Tự Nhiên?
  • Tìm Sự Khác Biệt Của Cafe Cappuccino Và Cafe Latte
  • Thâm Nhập Thế Giới Dân Chơi: Làm Thanh Niên Chuyên Cần
  • Sự Khác Biệt Giữa Igbt Và Mosfet

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Thi Toeic Hay Ielts? Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • Sự Khác Nhau Giữa Gpt Và Mbr Khi Phân Vùng Ổ Đĩa
  • 17 Sự Khác Nhau Trong Cách Suy Nghĩ Của Người Giàu Và Người Nghèo * Web Tài Chính
  • Hệ Pal Và Ntsc Là Gì?
  • Bơ Và Phô Mai Có Gì Khác? Loại Nào Tốt Hơn
  • Các bóng bán dẫn lưỡng cực là các bóng bán dẫn điện thực sự duy nhất được sử dụng vào đầu những năm 1970 trước khi xuất hiện các MOSFET hiệu quả cao. Các BJT đã trải qua những cải tiến đáng kể về hiệu suất điện kể từ khi thành lập vào cuối năm 1947 và vẫn được sử dụng rộng rãi trong các mạch điện tử. Các bóng bán dẫn lưỡng cực có đặc tính tắt tương đối chậm và thể hiện một hệ số nhiệt độ âm gây ra sự phân rã thứ cấp. Tuy nhiên, MOSFE là các thiết bị điều khiển điện áp và không được điều khiển bởi dòng điện. Chúng có hệ số nhiệt độ dương cho điện trở ngăn chặn thoát nhiệt và sẽ không dẫn đến sâu răng thứ cấp. Sau đó, IGBT đã chụp ảnh vào cuối những năm 1980. IGBT về cơ bản là sự giao thoa giữa các bóng bán dẫn lưỡng cực và MOSFET, và được vận hành bằng điện áp như MOSFET. Bài viết này nhấn mạnh một số điểm chính so sánh hai thiết bị.

    MOSFE là gì?

    Trong một thời gian ngắn, “Transitor hiệu ứng trường bán dẫn oxit kim loại” là một bóng bán dẫn hiệu ứng trường được sử dụng rộng rãi trong các mạch tích hợp rất lớn do cấu trúc phức tạp và trở kháng đầu vào cao. Nó là một thiết bị bán dẫn bốn cực điều khiển tín hiệu analog và kỹ thuật số. Cổng nằm giữa nguồn và cống và được cách nhiệt bằng một lớp oxit kim loại mỏng, ngăn chặn dòng chảy giữa cổng và kênh. Công nghệ này được sử dụng trong tất cả các loại chất bán dẫn để khuếch đại tín hiệu yếu.

    IGBT là gì?

    IGBT có nghĩa là “Transitor lưỡng cực cửa cách điện”, một thiết bị bán dẫn ba cực kết hợp dòng bóng bán dẫn lưỡng cực với sự tiện lợi của điều khiển MOSFET. Chúng thường là các thiết bị tương đối mới trong kỹ thuật điện và thường được sử dụng làm khóa điện tử trong các ứng dụng quy mô lớn, chẳng hạn như nguồn điện bật (SMPS) trong các ứng dụng năng lượng trung bình đến cao. Cấu trúc của nó gần giống với cấu trúc của MOSFET ngoại trừ chất nền p bên dưới đế n.

    Sự khác biệt giữa IGBT và MOSFET

    IGBT đại diện cho một bóng bán dẫn lưỡng cực cổng cách điện, trong khi MOSFET là viết tắt của bóng bán dẫn hiệu ứng trường bán dẫn oxit kim loại. Mặc dù cả hai đều là thiết bị bán dẫn được điều khiển bằng điện áp, chúng hoạt động tốt nhất trong các ứng dụng cung cấp năng lượng ở chế độ khóa (SMPS), trong khi IGBT kết hợp điều khiển bóng bán dẫn lưỡng cực với MOSFET thông lượng cao. IGBT là những người giữ cổng luồng kết hợp các lợi ích của BJT và MOSFET để cung cấp năng lượng và điều khiển động cơ. MOSFET là một loại bóng bán dẫn điện áp đặc biệt xác định tính thấm của thiết bị điện áp được áp dụng.

    IGBT về cơ bản là một thiết bị MOSFET vận hành một bóng bán dẫn điện ghép lưỡng cực kết nối hai bóng bán dẫn với một silicon, trong khi MOSFET là cổng cách ly FET phổ biến nhất được tạo ra bởi quá trình oxy hóa silicon thông thường. MOSFET thường thay đổi chiều rộng kênh bằng điện áp ở điện cực, nằm giữa nguồn và cống và được cách ly bởi một lớp oxit silic mỏng. MOSFE có thể hoạt động theo hai cách: chìm và tăng cường.

    IGBT là một thiết bị lưỡng cực được điều khiển bằng điện áp với trở kháng đầu vào cao và một bóng bán dẫn lưỡng cực có khả năng kiểm soát dòng chảy lớn. Các ứng dụng ngược dòng có thể dễ quản lý hơn các bộ điều khiển hiện tại. Các MOSFE không yêu cầu hầu hết bất kỳ luồng đầu vào nào để kiểm soát luồng đầu vào, điều này làm cho chúng có khả năng chống lại thiết bị đầu cuối nhiều hơn do lớp cách điện giữa cổng và kênh. Lớp được làm bằng oxit silic, một trong những chất cách điện tốt nhất được sử dụng. Nó có hiệu quả ngăn chặn điện áp được áp dụng ngoại trừ dòng rò nhỏ.

    MOSFE nhạy hơn với điện tĩnh (ESD) vì trở kháng đầu vào cao của công nghệ MOS trong MOSFET không cho phép phân phối điện tích. Một chất cách điện silicon oxit bổ sung làm giảm công suất của cửa, khiến nó dễ bị tổn thương khi quay điện áp cao và làm hỏng nội thất. MOSFE rất nhạy cảm với ESD. Các IGBT thế hệ thứ ba kết hợp các đặc tính của ổ điện áp MOSFET với điện trở thấp của bóng bán dẫn lưỡng cực, do đó làm cho chúng cực kỳ chịu được quá tải và mức điện áp.

    Các thiết bị MOSFE thường được sử dụng cho các ứng dụng có độ ồn cao để thay thế và khuếch đại tín hiệu điện tử trên các thiết bị điện tử. Phương pháp MOSFET được sử dụng phổ biến nhất là chế độ công tắc nguồn, ngoại trừ việc chúng có thể được sử dụng trong các bộ khuếch đại Class D. Đây là các bóng bán dẫn hiệu ứng trường phổ biến nhất có thể được sử dụng trong cả mạch tương tự và kỹ thuật số. Đổi lại, IGBT được sử dụng ở chế độ chính trong các ứng dụng công suất trung bình và cao như cung cấp năng lượng, sưởi ấm cảm ứng và điều khiển động cơ kéo. Được sử dụng như một thành phần quan trọng trong các thiết bị hiện đại như ô tô điện, bóng đèn và VFD (ổ đĩa biến tần).

    IGBT và MOSFET: Bảng so sánh

    Tổng quan ngắn gọn về IGBT và nhiều hơn nữa. MOSFE

    Mặc dù cả hai chất bán dẫn điều khiển điện áp IGBT và MOSFET chủ yếu được sử dụng để khuếch đại tín hiệu yếu, các IGBT kết hợp khả năng kháng thấp của bóng bán dẫn lưỡng cực với các đặc tính điện áp của MOSFET. Với sự gia tăng các lựa chọn giữa hai thiết bị, việc lựa chọn thiết bị tốt nhất chỉ dựa trên các ứng dụng của họ ngày càng trở nên khó khăn hơn. MOSFET là thiết bị bán dẫn bốn cực, IGBT là thiết bị ba cực, được kết nối với nhau giữa bóng bán dẫn lưỡng cực và MOSFET, giúp chúng có khả năng chống tĩnh điện và quá tải.

    Tài liệu tham khảo

    • Tín dụng hình ảnh: https://upload.wikidia.org/wikipedia/commons/thumb/6/6c/IGBT_Cross_Section.jpg/637px-IGBT_Cross_Section.jpg
    • Tín dụng hình ảnh: https://upload.wikidia.org/wikipedia/commons/thumb/3 432
    • Valizade, Pouya. Transitor hiệu ứng trường: chi tiết hơn. New Jersey: John Wiley & Sons, 2022. In
    • Baliga, Jayant B. Nguyên tắc cơ bản của các thiết bị bán dẫn mạnh. Berlin: Springer, 2010. In
    • Chính phủ John. Sức mạnh của MOSFET: Lý thuyết và Ứng dụng. New Jersey: John Wiley và Sons, 1989. In

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Có Biết Sick Và Ill
  • Motel Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Motel Và Hotel
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Led Dán Và Đèn Led Thanh Cứng
  • Sự Khác Nhau Giữa Đèn Tuýp Led Và Đèn Tuýp Huỳnh Quang
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Luật
  • Sự Khác Biệt Giữa Lái Cổng Mosfet Và Cổng Igbt Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn C# Vs Java: So Sánh C# Và Java Để Tìm Ra Điểm Khác Biệt
  • Phân Biệt Rent, Lease, Hire Trong Tiếng Anh
  • Lotion Là Gì Và Khác Biệt Gì Với Toner Cũng Như Cách Dùng Ra Sao?
  • Sự Khác Nhau Giữa Notepad Và Wordpad Trong Windows
  • Sự Khác Nhau Giữa Điều Hòa Multi Và Điều Hòa Cục Bộ
  • Tôi có thể sử dụng trình điều khiển cổng IGBT phù hợp để điều khiển MOSFET và ngược lại không? Những tham số nào (ngưỡng, cao nguyên và bật xếp hạng điện áp, điện dung cổng, v.v.) phải giống nhau cho khả năng tương thích này? Sự khác biệt cần thiết giữa lái xe hai loại cổng khác nhau là gì?

    Đôi khi…

    Giả sử điểm đáng quan tâm là MOSFES công suất và không phải tín hiệu nhỏ MOSFET và silicon (trái ngược với SiC, GaN)

    Đặc tính đầu tiên để kiểm tra là điện áp đầu ra. Đối với các thiết bị điện, chúng phải là 0V đến 12-15V (acpl-312T) để phục vụ cho ngưỡng cổng khoảng 4V (cũng như có thể lái xe đến -15V nếu việc bật máy nghiền là một vấn đề đáng lo ngại). Do đó, trình điều khiển MOSFET điều khiển IGBT và tương đương trình điều khiển IGBT điều khiển MOSFET sẽ ổn.

    Đặc tính tiếp theo là dòng điện cực đại. IGBT sẽ có điện dung cổng lớn hơn đáng kể và do đó sẽ yêu cầu dòng điện cực đại cao hơn để đảm bảo thiết bị bão hòa nhanh nhất có thể. Nghịch lý của điều này là MOSFET có thể được chuyển đổi nhanh hơn và do đó, nhu cầu hiện tại của rms để điều khiển MOSFET có thể cao hơn.

    Tần số chuyển đổi hiện tại cao hơn hoặc cao hơn ảnh hưởng đến khả năng năng lượng trình điều khiển.

    trình điều khiển cổng IGBT phù hợp

    Và chìa khóa cho câu hỏi của bạn là “phù hợp”.

    Câu trả lời ngắn gọn là có bạn có thể.

    IGBT kết hợp một FET cổng cách ly cho đầu vào điều khiển và bóng bán dẫn điện lưỡng cực như một công tắc trong một thiết bị duy nhất (wikipedia).

    Câu hỏi của bạn đã chứa các cân nhắc thích hợp, “ngưỡng, cao nguyên và bật xếp hạng điện áp, điện dung cổng, v.v.”

    Xin lưu ý rằng một số trình điều khiển IGBT cũng bao gồm điện áp tắt âm (để chuyển đổi nhanh hơn)

    Về cơ bản, cả MOSFET và IGBT đều không yêu cầu sai lệch âm trên cổng. Đặt điện áp cổng về 0 khi tắt sẽ đảm bảo hoạt động đúng và hầu như cung cấp độ lệch âm so với điện áp ngưỡng của thiết bị. Sai lệch cổng âm không ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ chuyển đổi so với bóng bán dẫn lưỡng cực. Tuy nhiên, có những trường hợp khi một ổ đĩa cổng âm là cần thiết:

    • Nhà sản xuất chất bán dẫn chỉ định độ lệch cổng âm cho thiết bị
    • Khi điện áp cổng không thể được giữ an toàn dưới mức điện áp ngưỡng do nhiễu tạo ra trong mạch. Mặc dù tài liệu tham khảo sẽ được thực hiện cho các IGBT, thông tin chứa trong đó cũng có thể áp dụng tương tự cho các MOSFET điện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Máy Hàn Mosfet Và Igbt, Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • So Sánh 2 Công Nghệ Hàn: Mosfet Với Igbt
  • Học Tiếng Anh: Sự Khác Nhau Giữa Problem, Trouble, Issue
  • Sự Khác Nhau Giữa Bản Quyền Và Sở Hữu Công Nghiệp
  • Motel Là Gì? 5 Điều Làm Nên Sự Khác Biệt Giữa Hotel Và Motel
  • So Sánh Jfet Và Mosfet

    --- Bài mới hơn ---

  • {Bạn Có Biết} Transistor Là Gì? Mosfet Là Gì? Bjt Là Gì? Igbt Là Gì?
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng 不/bù
  • Đố Bạn Biết Thịt Gà, Thịt Ngan Và Thịt Vịt Khác Nhau Điểm Gì?
  • Bot Pubg Mobile Là Gì? Cách Nhận Diện Bot Trong Trận Chiến Nạp Game Giá Rẻ 24H
  • Bí Quyết Làm Bài Yes/no/not Given Và True/false/not Given
  • So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa JFET và MOSFET. Cả hai tuy có một số điểm chung nhưng khác nhau ở nhiều khía cạnh

    JFET và MOSFET khá giống nhau về nguyên tắc hoạt động và đặc tính điện.

    Tuy nhiên, chúng khác nhau ở một số khía cạnh như:

    Khái niệm cơ bản:

    JFET và MOSFET đều là transistor điều khiển điện áp được sử dụng để khuếch đại tín hiệu cho analog và digital. Cả hai đều là các thiết bị đơn cực nhưng có thành phần khác nhau. JFET là thiết bị bán dẫn ba cực, trong khi MOSFET là thiết bị bán dẫn bốn cực.

     

    Chế độ hoạt động:

    Cả hai đều có độ dẫn truyền (transconductance) nhỏ hơn transistor lưỡng cực BJT. JFET chỉ hoạt động ở kiểu khuyết lập (depletion mode). Trong khi MOSFET có thể hoạt động ở cả kiểu khuyết lập và kiểu tăng cường (enhancement mode).

     

    Trở kháng đầu vào:

    JFET có trở kháng đầu vào cao nên nó nhạy cảm với tín hiệu điện áp đầu vào. Nhưng trở kháng đầu vào của MOSFET còn cao hơn làm tăng tính điện trở ở cực gate nhờ vào chất cách điện oxit kim loại.

     

    Rò rỉ dòng điện (Gate Leakage Current):

    Ngay khi thiết bị đã tắt vẫn có sự mất dần năng lượng điện. Trong khi JFET có rò rỉ dòng điện là 10^-9 A thì của MOSFET là 10^-12 A.

     

    Thiệt hại điện trở (Damage Resistance):

    MOSFET dễ bị hư do xả tĩnh điện (electrostatic discharge) vì chất cách điện oxit kim loại làm giảm điện dung của cực gate làm cho transistor nhạy cảm với điện áp cao. Ngược lại thì JFET ít nhạy cảm hơn với ESD bởi vì nó có điện dung đầu vào cao hơn.

     

    Chi phí sản xuất:

    Quy trình sản xuất JFET đơn giản, ít phức tạp hơn cho nên chi phí của nó thấp hơn so với MOSFET. Ngoài ra cũng phải tính thêm chi phí cho lớp oxit kim loại của MOSFET.

     

    Ứng dụng:

    JFET thích hợp cho các ứng dụng có độ nhiễu (noise) thấp như công tắc điện tử, bộ khuếch đại đệm…

    Trong khi đó MOSFET lại thích hợp cho các ứng dụng độ nhiễu cao như chuyển mạch, khuếch đại tín hiệu analog hoặc digital, trong các ứng dụng điều khiển động cơ và hệ thống nhúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhận Biết Và Phân Nhóm Đối Với Linh Kiện Điện Tử
  • Mỹ Ký Là Gì? Phân Biệt Mỹ Ký Với Vàng Nhanh Nhất
  • Phân Biệt Hear Và Listen To
  • Cappuccino, Latte, Espresso, Macchiato
  • Cách Phát Âm L Và N Chuẩn Sát Bạn Nên Tham Khảo
  • Cách Phân Biệt A, An Và The

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt (A) Lot, Lots, Plenty, A Great Deal, A Large Amount, A Large Number, The Majority
  • Cách Phân Biệt Airpods 1 Và 2, Hàng Fake Hay Chính Hãng?
  • Tai Nghe Airpods Rep 1 1 Là Gì? Có Nên Sử Dụng Loại Này Không?
  • Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Vn/a
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Another Và Other
  • 1. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an”

    Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

    Ví dụ:

    A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn

    He has seen a girl (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp một cô gái.

    1.1. Dùng “an” trước:

    Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

    Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o”. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam)

    Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô)

    Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng)

    Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

    1.2. Dùng “a” trước:

    *Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h”.

    Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)…

    *Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)·

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.

    Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng)

    *Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand.

    Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tối có một nghìn học sinh)

    *Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).

    Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo)

    *Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter)

    Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút)

    *Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day.

    Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Các Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Giao An Dien Tu De Cuong On Tap Tin Hoc Hk1 Lop 12 Nam 2014
  • Quá Trình Tổng Hợp Adn Diễn Ra Ở Đâu Và Như Thế Nào
  • Cách Phân Biệt Nhận Biết Các Loại Da Đơn Giản Nhất
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Các Loại Da Bò Trên Thị Trường
  • Mosfet Là Gì? Các Loại Mosfet & Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt, Cách Dùng Most, Most Of, Almost Và The Most Trong Tiếng Anh
  • Mụn Nhọt Ở Nách Nổi Hạt Và Sưng Đau
  • Mụn Bọc Ở Nách Có Nguy Hiểm Không? Là Bệnh Gì? Cách Chữa Trị Dứt Điểm
  • Cách Phân Biệt Ngan Và Vịt Part 1
  • Phân Biệt Holographic Sight, Red Dot, Scope 2X, 4X, 8X Trong Pubg Mobile
  • Mosfet là gì?

    Cấu tạo của mosfet

    Thông thường, mosfet sẽ có cấu trúc bán dẫn và cho phép người dùng có thể điều khiển thông qua điện áp với dòng điện nhỏ. Do đó, chúng ta cấu tạo của mosfet ngược kênh N như sau:

    – Gate (G): là cực cổng hay còn được gọi là cực điều khiển. Cực này được cách ly hoàn toàn với các cấu trúc bán dẫn còn lại, do lớp điện môi cực mỏng nhưng lại có độ cách điện lớn dioxit-silic.

    – Source (S): cực nguồn

    – Drain (D): cực máng với nhiệm vụ đón các hạt mang điện.

    Nguyên lý hoạt động của mosfet

    Mosfet bình thường sẽ hoạt động ở 2 chế độ đóng và mở. Bản chất của mosfet là một phần tử với các hạt mang điện cơ bản nên nó có thể đóng cắt với tần số rất cao. Tuy nhiên, để có thể đảm bảo thời gian đóng cắt ngắn thì vấn đề điều khiển lại rất quan trọng.

    Cấp nguồn một chiều UD đi qua bóng đèn D vào hai cực D và S của Mosfet Q. Khi đó, ta có thể thấy bóng đèn không phát sáng có nghĩa là không có dòng điện đi qua cực DS, chân G không được cấp điện tới.

    – Nếu ngắt công tắc K1, điện áp tích trên tụ C1 sẽ vẫn được duy trì cho đèn Q dẫn, lúc này không có dòng điện đi qua cực GS.

    Từ thí nghiệm trên có thể thấy, điện áp đặt vào chân G không sẽ tạo ra dòng GS như trong Transistor mosfet thông thường tuy nhiên điện áp này chỉ có thể tạo ra từ trường. Điều này đã làm cho điện trở RDS sẽ bị giảm xuống.

    Các loại mosfet

    Transistor thuận là một trong hai loại transistor lưỡng cực. Đây là một loại linh kiện điện tử được kết hợp từ 2 chất bán dẫn điện. Các transistor thuận gồm có một lớp bán dẫn được pha tạp loại P đóng vai trò cực gốc và nằm ở giữa 2 lớp bán dẫn được pha tạp với loại N. Thêm vào đó, các loại transistor này thường được kích hoạt nếu khi cực phát được nối đất và nếu cực góp nối với nguồn dương.

    Đây là loại linh kiện điện tử được cấu tạo từ 1 bán dẫn điện dương ở giữa hai bán dẫn điện âm. Do đó, N có nghĩa là cực âm và P đại diện cho cực dương. Đặc biệt, transistor ngược được sử dụng rất nhiều trong công tắc, khuếch đại và điện dẫn trong các ngành công nghiệp điện tử hay thậm chí là làm cổng số trong điện tử số.

    Bảng tra cứu mosfet thông dụng

    Hướng dẫn tra cứu các loại mosfet thông dụng:

    • Loại kênh dẫn: P-Channel. Trong đó, N-Channel là Mosfet ngược, P-Channel : là Mosfet thuận
    • Đặc điểm kỹ thuật : 3A, 25W : nghĩa là dòng D-S cực đại và công suất cực đại.

    + Mosfet có khả năng đóng nhanh với điện áp và dòng điện khá lớn nên nó được sử dụng nhiều trong các bộ dao động tạo ra từ trường; bởi khi cắt nhanh sẽ làm cho dòng điện biến thiên

    + Mosfet thường xuất hiện trong các mạch điện áp cao hoặc bộ nguồn xung.

    + Điện áp kích cho mosfet phải là dòng điện áp sạch và nằm trong phạm vi được sử dụng

    + Theo đặc tính, mosfet được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi tốc độ cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mosfet Là Gì Và Cách Kiểm Tra Mosfet
  • Vàng Mỹ Ký, Đồ Mỹ Ký, Trang Sức Mỹ Ký Là Gì? Mua Ở Đâu
  • Cách Phân Biệt Trang Sức Quý Giá Thật Và Giả Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Hear Và Listen Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Hear Và Listen (To)
  • Cách Phân Biệt If Và Whether

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Whether Và If
  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Thật Và Giả
  • Học tiếng Anh

    : Chương trình đào tạo tiếng anh dành cho người mất căn bản

    Cả hai từ whether và if đều được sử dụng để giới thiệu câu hỏi “yes/no question” trong câu gián tiếp. Ví dụ:

    • He asked me whether I felt well. (Anh ấy hỏi tôi rằng liệu tôi có cảm thấy khỏe không?)
    • We’re not sure if they have decided. (Chúng tôi không chắc liệu họ đã quyết định chưa?) học tiếng anh

    Tuy nhiên, bạn cần phân biệt cách sử dụng hai từ if và whether trong những trường hợp sau đây:

    1. Sau động từ discuss thì thường người ta hay dùng whether hơn là if, Ví dụ:

    2. Sau giới từ thì chúng ta chỉ dùng whether, Ví dụ:

    • We talked about whether we should go or not. (Bố mẹ đang bàn xem chúng ta có nên chuyển đi hay không?)
    • I looked into whether he should stay. (Tôi đang xem xét liệu anh ta có nên ở lại không?)

    3. Với động từ nguyên thể (To Infinitive) thì chúng ta chỉ dùng whether mà không dùng if, Ví dụ:

    • She can’t decide whether to buy the house or wait. (Cô ấy không thể quyết định được nên mua ngôi nhà hay tiếp tục chờ thêm nữa).
    • He considered whether to give up the position or quit next year. (Anh ấy đang cân nhắc xem nên từ bỏ vị trí này hay là bỏ việc vào năm tới).

    4. Sự khác nhau cuối cùng là whether được dùng mang tính nghi thức xã giao hơn, còn if được dùng với trong tình huống suồng sã, thân mật, Ví dụ:

    • Let me know whether you will be able to attend the conference. (Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể tham dự buổi hội thảo).
    • The CEO will decide whether this is a risk worth taking. (Ban giám đốc đang cân nhắc xem liệu điều đó có đáng để mạo hiểm hay không?)
    • He asked if she had seen that film. (Anh ấy hỏi xem liệu cô ấy đã xem bộ phim đó chưa?)
    • She wondered if Tom would be there the day after. (Cô ấy đang băn khoăn liệu Tom có ở đây ngày mai không?)

    10 điểm khác nhau giữa “if” và “whether”

    1. Dẫn câu phụ chủ ngữ không dùng “if”. Whether we go there is not decided. Việc chúng tôi có đi đến đó hay không vẫn chưa được quyết định.

    2. Dẫn câu phụ bổ ngữ (biểu ngữ) không dùng “if”. Vd: The question is whether we can get there on time. Câu hỏi được đặt ra là liệu chúng tôi có đến nơi kịp giờ không.

    3. Dẫn câu phụ đồng vị không dùng “if”. VD: He asked me the question whether the work was worth doing. Anh ấy hỏi tôi việc đó có đáng để làm không.

    4. Dẫn câu phụ tân ngữ sau giới từ không dùng “if”. Vd: I’m thinking about whether we’ll have a meeting. Tôi đang nghĩ đến việc chúng ta có nên gặp gỡ không.

    5. Trực tiếp dùng với “or not” không dùng “if”. Vd: I don’t know whether or not you will go. Tôi không biết liệu cậu có đi không.

    6. Câu phụ tân ngữ đặt ở đầu câu không dùng “if” . Vd: Whether you have met George before, I can’t remember. Tôi không thể nhớ là cậu đã gặp George trước đây chưa nữa.

    7. Sau “discuss” không dùng “if” . Vd: We’re discussing whether we’ll go on a picnic. Chúng tôi đang bàn coi có nên đi dã ngoại không.

    9. Trước động từ nguyên dạng dùng “whether”không dùng “if”. Vd: He doesn’t know whether to go or not. Anh ấy không biết nên đi hay không.

    10. Câu phụ tân ngữ ở dạng phủ định không dùng “whether” . Vd: She asked me if Tom didn’t come. Cô ấy hỏi tôi có phải là Tom đã không đến không.

    Chú ý: Sau một số động từ như “wonder, not sure ….” vẫn có thể dùng ” whether”dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định. Ví dụ: I wonder if [whether] he isn’t mistaken. Tôi tự hỏi không biết anh ấy có mắc lỗi không nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Cách Phân Biệt Vàng Trắng Và Bạc Dễ Nhất
  • Cách Phân Biệt Whether Và If

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Cách Sử Dụng For, During Và While Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Thật Và Giả
  • Sự Khác Biệt Giữa Kimono Và Yukata
  • Về ngữ nghĩa câu

    – Tom didn’t know whether Peter would arrive on Friday.

    – Tom didn’t know if Peter would arrive on Friday.

    – Tom đã không biết liệu rằng Peter có đến vào thứ sáu hay không Sử dụng khi diễn giải 1 câu hỏi gián tiếp

    I’m not sure whether / if I’ll can help you. (Tôi không chắc liệu rằng tôi có thể giúp bạn không)

    Câu hỏi nghi vẫn được tường thuật lại sử dụng If và Whether

    I don’t know if / whether I can finish this task. (Tôi không biết liệu rằng tôi có thể kết thúc nhiệm vụ này không)

    Một số trường hợp không thể sử dụng chung If và Whether

    Về ngữ nghĩa câu

    Tom didn’t know whether Peter would arrive on Friday or Saturday. (Tom không biết liệu rằng Peter sẽ đến vào thứ sáu hay thứ bảy).

    Trong câu này khi chúng ta sử dụng whether sẽ nêu nổi bật ý Peter sẽ đến có thể vào thứ sáu hay thứ bảy. Khi chúng ta sử dụng If thay thế cho whether:

    Tom didn’t know if Peter would arrive on Friday or Saturday. (Tom không biết Peter sẽ đến vào thứ sáu hay thứ bảy không).

    Trong câu này ngoài hai phương án đến vào thứ sáu hay thứ bảy, Peter còn có thể sẽ không đến nữa.

    Chỉ dùng Whether

    1.Sau giới từ chúng ta chỉ dùng Whether.

    There was a big argument about whether we should reorganize our company. (Đã có một cuộc tranh cãi lớn về việc liệu rằng chúng ta có nên tái tổ chức lại công ty không)

    Sử dụng Whether thay cho If khi sử dụng đi trước động từ nguyên dạng (to V)

    They can’t decide whether to buy this car now or wait. (Họ không thể quyết định liệu rằng nên mua cái xe này bây giờ hay chờ đợi)

    Khi sử dụng trong câu mà mệnh đề hỏi đóng vai trò chủ ngữ hay tân ngữ ta không dùng if

    – Whether I can wake up early tomorrow morning is another matter. – (Chủ ngữ)

    Liệu rằng tôi có thể dậy sớm vào sáng mai không là một vấn đề khác

    – The question is whether he can meet her. – (Tân ngữ)

    Câu hỏi đặt ra là liệu rằng anh ta có thể gặp cô ta không Whether được ưu tiên sử dụng hơn trong 1 câu có chứa câu lựa chọn đi với giới từ or.

    I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down (Tôi đang do dự không biết liệu rằng có mua quần áo mùa hè bây giờ hay đợi tới khi hạ giá)

    Chỉ dùng If

    1.Câu mệnh đề hỏi đóng vai trò tân ngữ ở dạng phủ định không dùng whether

    She asked me if Peter didn’t join. (Cô ấy hỏi tôi có phải là Peter đã không tham gia ).

    Sau một số động từ như “wonder, not sure…” vẫn có thể dùng whether dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định.

    – I wonder if [whether] he doesn’t come. (Tôi tự hỏi không biết anh ấy có không đến không).

    Bài tập:

    Đáp án:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt If Và Whether
  • Phân Biệt Be Able To, Can Và Could Và Bài Tập Kèm Đáp Án
  • Cách Nhận Biết Vàng Và Đồng Chính Xác 100%
  • Đồng Thau Là Gì? Cách Phân Biệt Đồng Thau Và Đồng Đỏ Người Mua Phế Liệu Chia Sẻ
  • Vàng Trắng Và Bạc Có Gì Khác Nhau, So Sánh Và Cách Nhận Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100