Đạo Hàm Của Hàm Hợp

--- Bài mới hơn ---

  • Đánh Giá Tính Khả Thi Của Dự Án Với Chỉ Số Npv Và Irr – Apmp
  • Phân Tích Hiệu Quả Dự Án Đầu Tư Và Phân Tích Tài Chính
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Hiệu Điện Thế Là Gì? Công Thức Tính, Đơn Vị Đo Của Hiệu Điện Thế
  • Chỉ Số Irr Là Gì? Công Thức Tính Irr Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • 1. Định nghĩa:

    Giả sử phương trình (1) xác định với u, v là hàm số của các biến độc lập x và y: (2) thì khi đó z được gọi là hàm số hợp của các biến số x và y thông qua 2 biến trung gian u và v.

    Như vậy z cũng có thể biểu diễn như hàm 2 biến x, y: (3)

    Ví dụ: Cho

    Khi đó:

    Tình huống:

    Nếu ta cần khảo sát đạo hàm của hàm số hợp thì có thể viết hàm số dưới dạng tường minh theo 2 biến x, y. Tuy nhiên, với hàm trên thì việc lấy đạo hàm riêng sẽ rất khó khăn. Hoặc nếu hàm số chưa xác định được công thức, ví dụ: hoặc thì làm sao tính được các đạo hàm riêng

    2. Định lý: (Tính từ (1), (2) mà không dùng (3)

    Cho z = f(u,v) và u, v là các hàm của hai biến u = u(x,y) và v = v(x,y). Cho các hàm z, u, v khả vi tại các điểm tương ứng. Khi đó, z = f(u,v) có các đạo hàm riêng xác định bởi công thức:

    ;

    3. Quy tắc Xích để xác định công thức tính đạo hàm cho hàm hợp:

    – Dòng 1: Viết hàm cần tính đạo hàm z

    – Dòng 2: Xác định các biến trung gian có trong hàm z. Ví dụ: (u,v)

    – Dòng 3: xác định biến cần lấy đạo hàm. Ví dụ x

    – Nối z với các biến trung gian u, v bằng những đoạn kẻ. Mỗi đoạn kẻ tương ứng với phép lấy đạo hàm.

    – Nếu u, v là những biến phụ thuộc x thì nối u với x bằng 1 đường kẻ; nối v với x bằng 1 đường kẻ. Các đường kẻ trên chính là các phép toán lấy đạo hàm riêng.

    – Tổng hợp tất cả các cách nối được từ z đến x ta sẽ có công thức tính đạo hàm của z theo x.

    4. Một số trường hợp tổng quát:

    1. Với z = f(u,v, w) , trong đó u = u(t), v = v(t), w = w(t)

    Khi đó: z là hàm số hợp của 1 biến số t thông qua 3 biến trug gian u, v, w.

    Bấy giờ, đạo hàm của z theo t được xác định

    (do z, u, v, w đều là hàm theo 1 biến t nên đạo hàm là đạo hàm thường)

    Áp dụng: tính , nếu , với

    Tương tự quy tắc trên, ta có:

    Nghĩa là:

    Hay:

    Ví dụ 1: Tính nếu với y = f(x).

    Trong ví dụ này, ta cần chú ý và phân biệt ý nghĩa của hai ký hiệu

    Đầu tiên, ký hiệu chỉ z là hàm theo 1 biến x, trong khi đó, biểu thức xác định của z là: nên với ký hiệu này ta sẽ hiểu là z là hàm số hợp của 1 biến x thông qua biến trung gian y.

    Còn ký hiệu, chỉ đạo hàm riêng của z theo biến x, điều này được hiểu là z là hàm hai theo 2 biến độc lập x, y.

    Như vậy:

    Còn:

    Ví dụ 2: Tìm biết

    Bạn có thể lập sơ đồ xích cho 3 biến r, s, t để xác định công thức tính đạo hàm như sau:

    Dựa vào sơ đồ trên, ta có:

    ,

    Ví dụ 3: Tìm

    Ta đặt: thì f là hàm số hợp của 2 biến x, y thông qua 2 biến trung gian u, v.

    Khi đó:

    4. Đạo hàm cấp 2 của hàm số hợp 2 biến:

    Giả sử z là hàm số hợp theo 2 biến x, y thông qua 2 biến trung gian u, v. Khi đó ta đã có công thức tính đạo hàm riêng cấp 1 của z đối với 2 biến x, y. Vấn đề đặt ra là: vậy nếu cần tính tiếp tục đạo hàm riêng cấp 2 của hàm số hợp thì ta phải làm thế nào?

    Ta chú ý, trong công thức:

    Các đại lượng lại là các biểu thức theo u, v nên nó lại là những hàm số hợp của hai biến x, y thông qua 2 biến trung gian u, v.

    Do đó:

    (*)

    Mặt khác, áp dụng quy tắc tính đạo hàm hàm số hợp cho 2 hàm . Ta có:

    , (**)

    Từ (*), (**) ta có:

    Ví dụ áp dụng: Tìm nếu

    Đáp số:

    Tình huống:

    Cho y là hàm theo biến số x xác định từ phương trình: .Bạn thử tìm đạo hàm: .

    Nếu giải tìm được y theo x thì bài toán quá dễ dàng. Còn nếu không giải tìm được hàm y theo biến x thì thế nào đây?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Tích Phân Fourier Để Giải Ptđhr
  • Đặc Tính, Phương Pháp Định Tính Enzyme Amylase
  • Năng Lực Phân Tích, Kiểm Nghiệm Vi Sinh
  • Phương Pháp Gián Tiếp Trong Tính Toán Dòng Tiền (Cash Flow Indirect Method) Là Gì? Nguyên Tắc Lập
  • Những Điểm Khác Biệt Giữa Hai Phương Pháp Lập Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ Trực Tiếp Và Gián Tiếp
  • Phân Biệt U Lành Và U Ác

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt U Lành Tính Và U Ác Tính Như Thế Nào? Tìm Hiểu Ngay
  • Used To, Be Used To, Get Used To
  • Phân Biệt Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To Và Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Giày Adidas Ultra Boost Thật Giả
  • U lành và u ác ở đây là chỉ khối u không phải ung thư và khối u ung thư. Khối u không có khả năng xâm lấn hay xâm nhập vào các cơ quan hay tổ chức lân cận và không có khả năng “thả” tế bào của nó vào dòng máu tuần hoàn hay dòng bạch huyết để đi đến phát triển ở một hay nhiều cơ quan khác trong cơ thể (di căn) là khối u lành hay U lành.

    Ngược lại, khối u có khả năng xâm lấn hay xâm nhập vào các cơ quan hay tổ chức lân cận và có khả năng “thả” tế bào của nó vào dòng máu tuần hoàn hay dòng bạch huyết để đi đến phát triển ở một hay nhiều cơ quan hay tổ chức khác trong cơ thể (di căn) là khối u ác hay khối u Ung thư.

    Như vậy, u lành là u xuất phát từ cơ quan nào (da, gan, não, phổi, xương…) thì chỉ phát triển ở cơ quan đó, bị “vỏ” của cơ quan đó ngăn chặn không cho phép tế bào của khối u đó vượt ra ngoài xâm nhập sang cơ quan lân cận.

    Về quá trình hình thành u lành và u ác có những điểm giống nhau. Bình thường tế bào cũng có một tuổi thọ nhất định. Sau một số chu kỳ sinh sản (sinh sản vô tính/tự phân đôi), một thời gian hoạt động theo chức năng, tế bào đi vào quy trình chết định sẵn (chết theo chương trình). Khi một tế bào “già” chết đi, một tế bào “non” ra đời thay thế cả vị trí trong không gian và chức năng, khi đó không xuất hiện khối u.

    Trong một số trường hợp, tế bào già không chết đi, tế bào mới vẫn được sinh ra, các tế bào mới vẫn có chức năng như tế bào sinh ra nó (biệt hóa) khi đó khối u lành xuất hiện. Đó là kết quả của quá trình đột biến gien trong u lành. Nếu quá trình đột biến không chỉ vậy mà kèm theo những đột biến khác nữa dẫn tới sự sinh sản (nhân đôi) không kiểm soát, tế bào “non” cũng sinh sản, không có chức năng (không hoặc kém biệt hóa) mà lại sản sinh ra các chất kích thích tăng sinh mạch máu mới, các chất có khả năng tiêu hủy “vỏ” khối u để xâm lấn vào cơ quan tổ chức xung quanh và tách khỏi khối u ban đầu “chui” vào các mạch máu mới hay mạch bạch huyết đến định cư và phát triển ở một hay nhiều cơ quan khác trong cơ thể (di căn) thì đó là khối u ác. Như vậy, nơi nào u ác có thể xuất hiện thì nơi đó u lành cũng có thể xuất hiện. U lành có thể mang tên “cơ quan” mà nó sinh ra như: u xương lành, u buồng trứng lành, u nang tuyến giáp trạng lành, u xơ tử cung, u nang gan lành… U lành cũng có thể mang tên tế bào, tổ chức sinh ra nó như: u mỡ (lipoma), u xơ (fibroma), u xơ thần kinh (neurofibroma), u cơ vân (rhabdomioma), u cơ trơn (leiomyoma), u sụn (chondroma)… Như trên đã phân tích, như vậy, u lành thường phát triển chậm hơn u ác; triệu chứng u lành thường mang tính tại chỗ hơn u ác. Tuy nhiên, nó phụ thuộc vào vị trí khối u và nguồn gốc tế bào. Nói chung, u ác luôn luôn đe dọa tính mạng người bệnh thì u lành phần lớn “lành” hơn.

    Cho đến nay người ta đã biết có tới trên 200 loại ung thư mà con người có thể mắc, trong đó, phần lớn hình thành khối u (u ác). Trong tiếng Việt, tên các bệnh ung thư thường gắn “ung thư” với tên của cơ quan đó như: ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư phổi, ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng… Tuy nhiên, có thể chia ung thư ở người làm hai loại dựa vào nguồn gốc xuất phát của tế bào ung thư. Ung thư xuất phát từ tổ chức liên kết như: cơ, xương, mỡ, mạch máu, dây thần kinh, tổ chức lym pho (hạch bạch huyết, tế bào lym pho)… có tên chung ung thư tổ chức liên kết (với tên chung ở đuôi tiếng Latin là Sarcoma).

    Loại tế bào ung thư xuất phát từ tổ chức biểu mô như: da, niêm mạc phủ đường hô hấp, đường tiêu hóa, đường tiết niệu, gan, thận, và các tuyến nội, ngoại tiết… có tên chung là ung thư biểu mô (với tên chung ở đuôi tiếng Latin là Carcinoma).

    Mỗi loại ung thư, mỗi bệnh ung thư có quá trình tiến triển tự nhiên nhanh, chậm và di căn sớm muộn khác nhau; mô thức được điều trị khác nhau và đáp ứng với các phương pháp điều trị khác nhau. Và vì vậy, tiên lượng cho mỗi loại, mỗi bệnh ung thư cũng khác nhau. Thậm chí cũng là ung thư da nhưng xuất phát từ tế bào biểu mô đáy thì hầu như không có di căn và không gây chết người, nhưng nếu xuất phát từ tế bào biểu mô hắc tố thì hoàn toàn ngược lại. Cũng là ung thư biểu mô tuyến giáp trạng nhưng tế bào thể biệt hóa có tiên lượng hoàn toàn tốt thì ngược lại, tế bào thể không biệt hóa có tiên lượng rất không tốt. Do đó, không những phải áp dụng các phương pháp chẩn đoán khác nhau mà áp dụng các mô thức điều trị cũng khác nhau. Không chỉ chẩn đoán xác định bệnh ung thư, giai đoạn bệnh mà còn chẩn đoán loại tế bào, mức độ biệt hóa tế bào.

    Gần đây, chẩn đoán đột biến gien trong nhiều bệnh ung thư đã được tiến hành như: đột biến gien trong ung thư vú, ung thư phổi, ung thư đại – trực tràng… Kết quả của các xét nghiệm này đã được ứng dụng trong lâm sàng và mang lại nhiều hứa hẹn trong điều trị bệnh ung thư trong tương lai không xa.

    U LÀNH

    Nếu có 200 loại u ác mà con người có thể mắc thì cũng có chừng ấy loại u lành, thậm chí có thể nhiều hơn. Ngoài những đặc điểm chung khác nhau và giống nhau như trên, tiếng Việt nói chung thường phải kèm tính từ “lành tính” đi kèm như: u xương lành tính, u tuyến giáp lành tính, u cơ trơn tử cung (mà nhiều người quen gọi u xơ) lành tính, u phì đại tuyến tiền liệt lành tính.

    U lành có những loại tồn tại với con người suốt đời mà không gây tổn hại gì với chủ nhân của nó như: nốt ruồi (một dạng u da) ở vị trí kín đáo, hay có những u chỉ gây ảnh hưởng về thẩm mỹ như u tuyến giáp địa phương (có những bệnh nhân mang theo một u tuyến giáp nặng đến hàng kilogram trong gần như cả đời của họ). Có phụ nữ mang trong mình u nang buồng trứng nặng tới 15 kilogram trong rất nhiều năm cứ tưởng mình bị chửa “voi”. Nói chung, dù u lành có phát triển chậm nhưng theo thời gian, số tế bào lớn lên về mặt số lượng để tạo thành khối u, chúng dù nhiều dù ít đều gây nên “hiệu ứng khối” (Mass effects) nhất là u xuất phát trong một “khuôn bọc” chắc chắc như: u nang gan, u máu trong gan, u máu trong não, u màng não tủy lành tính… Chúng cũng gây hội chứng chèn ép.

    Các u ở gan như trên cũng gây nên tức nặng vùng hạ sườn phải như u gan ác tính cũng có thể dọa vỡ.

    Các u lành ở não hay màng não tủy như đã kể gây chèn ép não, tủy sống, gây tăng áp lực nội sọ, gây liệt thần kinh trung ương, liệt tủy… Lúc này bắt buộc điều trị, đôi khi sinh mạng cũng bị đe dọa. U lành có thể chèn ép các dây thần kinh, mạch máu gây đau hoặc tổn thương thần kinh, gây thiếu máu có thể dẫn đến hoại tử các tổ chức, cơ quan ở phía ngoại vi.

    Những u lành của các tuyến nội tiết đôi khi gây nên những “hội chứng không hề lành” chút nào. U tiết Insulin của tuyến tuỵ (Insulinoma) gây hạ đường huyết ác tính, u vỏ tuyến thượng thận lành tính gây hội chứng cao huyết áp kịch phát (Phyochromacytoma) có thể gây chảy máu não bất kỳ lúc nào dẫn đến tử vong. U tiết gastrin (Gastrinoma) gây loét dạ dày đa ổ và chảy máu dữ dội. U tuyến yên lành ở trẻ nhỏ gây hội chứng “người khổng lồ”, ở người lớn gây hội chứng “to” đầu chi… nhiều u lành lúc này được gọi là u “độc”, đặc biệt u tuyến giáp trạng cường chức năng (bệnh basedow). Do vậy, gọi là u lành nhưng vẫn cần được khám xét, đánh giá chu đáo và đưa ra chỉ định điều trị hợp lí, kịp thời.

    Nói chung, u lành ác “tính hóa” chỉ gặp ở một số bệnh tương đối hiếm. Thí dụ bệnh đa u xơ thần kinh, trong hàng trăm cái u khắp bề mặt cơ thể (bệnh Von Recklinghausen) có thể có một vài cái ác tính hóa. Bệnh đa polyp gia đình, có hàng ngàn cái polyp trong lòng đại tràng, bệnh di truyền gien trội do đột biến gien APC, trước 20 – 25 tuổi tất cả các polyp đều lành tính nhưng bắt đầu 30 tuổi bị ác tính hóa, đến 35 – 40 tuổi tất cả các bệnh nhân đều bị ung thư đại tràng. Những người này phải được cắt bỏ toàn bộ đại tràng dự phòng trước 20 tuổi.

    Nhìn chung, phương pháp điều trị u lành chủ yếu là phẫu thuật. Phẫu thuật cắt bỏ khối u thường được chỉ định khi khối u gây chèn ép như: cắt bỏ u màng não, tủy gây chèn ép tủy sống và tổ chức não. Mở cửa sổ hay cắt bỏ u nang gan, u nang thận giải chèn ép đề phòng vỡ nang khi va chạm mạnh. Các khối u xương hay u sụn lành tính nhưng thường chèn ép các mạch máu thần kinh xung quanh cũng cần được lấy đi. Hoặc u lành được chỉ định cắt bỏ vì yếu tố thẩm mỹ như u mỡ vùng đầu mặt cổ.

    Điều trị các u lành tuyến nội tiết thường không đơn giản mà cần phối hợp giữa các nhà nội tiết học và các nhà phẫu thuật như u tuyến thượng thận. Đôi khi phải cần đến các nhà “xạ trị” như: u tuyến yên, u tuyến giáp trạng có cường chức năng. U quái buồng trứng nói chung là lành tính nhưng chỉ có mô bệnh học mới xác định được có ác tính không (loại u quái bất thục sản). “U xơ” tuyến vú ở phụ nữ trên 35 tuổi cũng chỉ khẳng định u lành bằng “bộ ba chẩn đoán”: lâm sàng (-), X-quang vú (-), tế bào (-)…

    PGS.TS Phạm Duy Hiển – Nguyên Phó giám đốc Bệnh viện K

    Trích ” Bệnh ung thư – Nhận biết, dự phòng và chiến thắng”

    (Visited 541 times, 2 visits today)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt U Đại Tràng Lành Tính Và Ác Tính
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Tiền Polyme Giả Và Thật Bằng Mắt Thường
  • Cách Phân Biệt Tiền Giả Và Tiền Thật Dễ Dàng, Chính Xác Nhất
  • 6 Cách Phân Biệt Tiền Giả
  • Phân Biệt Biên Dịch Và Thông Dịch?
  • Phân Biệt Holographic Sight, Red Dot, Scope 2X, 4X, 8X Trong Pubg Mobile

    --- Bài mới hơn ---

  • Bot Trong Pubg Là Gì ? Cách Nhận Biết Bot Nhanh Nhất
  • Phân Biệt Nhôm Hệ Và Nhôm Thường Dễ Dàng Chỉ Với Vài Đặc Điểm
  • Ielts Reading: Phân Biệt False Và Not Given
  • Cách Phân Biệt False Và Not Given Trong Ielts Reading
  • Sự Khác Nhau Giữa False Và Not Given Ielts Reading
  • Holographic Sight, Red Dot, Scope 2x, 4x, 8x chính là các phụ kiện của một số loại vũ khí có trong PUBG Mobile giúp bạn ngắm bắn từ xa. Vậy Holographic Sight, Red Dot, Scope 2x, 4x, 8x chính là các ông ngắm có trong game và với mỗi loại đều có công dụng, tính năng riêng.

    Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt Holographic Sight, Red Dot, Scope 2x, 4x, 8x trong PUBG Mobile để xem chúng có gì khác khi lắp vào vũ khí của bạn và đâu là loại ống ngắm mà bạn nên lắp trong chiến đấu hoặc khi là một lính bắn tỉa.

    Phân biệt Holographic Sight, Red Dot, Scope 2x, 4x, 8x trong PUBG Mobile

    Holographic Sight là ống ngắm có tâm đổ ở giữa, đây là loại ống ngắm phổ biến và tầm xa của nó tương đương với Scope 2x. Loại ống ngắm Holographic Sight này sử dụng được cho rất nhiều vũ khí khác nhau như shotgun, các loại tiểu liên và ngay cả Sniper cũng sử dụng loại này. Tất nhiên vì mức độ zoom của nó chỉ vào khoảng 2x nên áp dụng được cho các mục tiêu gần hay tấn công nhà.

    Sniper với Holographic Sight

    Red Dot Sight là loại tâm ngắm điểm đỏ với việc chiếu lazer lên tâm ngắm và người sử dụng có thể điều chỉnh vị trí của hồng tâm. Nhưng đó là ngoài đời còn trong PUBG Mobile Red Dot Sight khá giống với Holographic Sight, tuy nhiên Red Dot Sight chỉ có một chấm duy nhất. Độ zoom của Red Dot Sight cũng tương tự chỉ có 2x và áp dụng cho mục tiêu tầm gần.

    Sniper với Red Dot Sight

    Scope là loại nòng ngắm phổ biến nhất trong PUBG Mobile bởi tính hữu dụng cũng như có nhiều loại Scope cho người dùng lựa chọ như Scope 2x, 4x, 8x và tên gọi của chúng khác nhau tương đương với mức độ Zoom xa của loại ống ngắm đó với 8x là cao nhất. Scope có thể lắp cho các loại súng tiểu liên và súng bắn tỉa, không áp dụng được cho loại SMG hay shotgun. Giả dụ như trong hình chúng tôi đang sử dụng Scope 2x, rất phổ biến và có thể nhặt bất cứ đâu trong PUBG Mobile.

    Sniper với Scope 2x trong PUBG Mobile

    Tiếp theo là Scope 4x với mức độ zoom xa gấp đôi Scope 2x và tất nhiên với những ai muốn sử dụng súng bắn tỉa hiệu quả thì Scope 4x chính là thích hợp nhất.

    Sniper với Scope 4x trong PUBG Mobile

    Cao cấp nhất chính là Scope 8x và khả năng zoom đối tượng gấp 4 lần khoảng cách so với Scope 2x và đó cũng là tầm bắn mà các súng bắn tỉa có thể bay đến. Sử dụng Scope 8x là cách tốt nhất để ám sát kẻ địch mà không để lộ vị trí. Tuy nhiên cũng chính vì sử dụng Scope 8x mà đôi khi máy người dùng chơi PUBG Mobile sẽ bị lag nhẹ do hệ thống tải khung cảnh chưa kịp cho Scope 8x.

    Sniper với Scope 8x trong PUBG Mobile

    Nhặt và thay thế Holographic Sight, Red Dot, Scope 2x, 4x, 8x

    Thông thường thì khi có Scope cao cấp hơn hệ thống trong PUBG Mobile sẽ tự động lắp vào và thay thế vũ khí cho bạn. Tuy nhiên không phải lúc nào cũng được tự động hoặc khi bạn muốn thay đổi loại khác cũng phải tự mình thay thế các loại Scope. Chính vì thế hãy tự chủ động thay thế các loai Scope bằng cách nhấn vào biểu tượng túi đồ.

    Tự động thay thế khi có Scope cao hơn trong PUBG Mobile

    Sau đó bạn chỉ cần kéo thả ống ngắm muốn lắp vào vũ khí, trang bị sẽ tự động lắp vào cho bạn và sau đó thoát ra ngoài sử dụng như bình thường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Ngan Và Vịt Part 1
  • Mụn Bọc Ở Nách Có Nguy Hiểm Không? Là Bệnh Gì? Cách Chữa Trị Dứt Điểm
  • Mụn Nhọt Ở Nách Nổi Hạt Và Sưng Đau
  • Cách Phân Biệt, Cách Dùng Most, Most Of, Almost Và The Most Trong Tiếng Anh
  • Mosfet Là Gì? Các Loại Mosfet & Ứng Dụng Thực Tiễn Của Chúng
  • Các Dạng Toán Về Đạo Hàm Của Hàm Số, Cách Tính Và Bài Tập Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Việc Với Tính Hao Mòn Của Tài Sản Cố Định Năm 2022
  • Hao Mòn Tài Sản Cố Định Cùng Phương Pháp Tính Hao Mòn Tài Sản
  • Cách Tính Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Phương Pháp Tính Hiệu Quả Đầu Tư
  • Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Hiệu Quả Của Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
  • Bài viết này chúng ta sẽ củng cố lại một số kiến thức cần nhớ về đạo hàm, cách tính đạo hàm của hàm cơ bản, đạo hàm của hàm hợp hay đạo hàm của hàm trị tuyệt đối,… để từ đó có thể dễ dàng giải các dạng toán về đạo hàm.

    – Đạo hàm: là tỉ số giữa số gia của hàm số và số gia của đối số tại điểm x 0. Giá trị của đạo hàm thể hiện chiều biến thiên của hàm số và độ lớn của biến thiên này. Đạo hàm có ý nghĩa hình học và vật lý.

    * Ý nghĩa hình học của đạo hàm:

    – Cho hàm số f(x) có đồ thị (C).

    – f'(x 0) là hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị (C) của hàm số y = f(x) tại M 0(x 0;y 0) ∈ (C) thì phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm M 0 là:

    * Ý nghĩa vật lý của đạo hàm:

    3. Quy tắc tính đạo hàm của hàm số

    * Lưu ý: Ngược lại chưa chắc đúng, tức là f(x) liên tục tại x0 chưa chắc f(x) đã có đạo hàm tại x0.

    * Quan hệ giữa đạo hàm và tính liên tục của hàm số

    4. Công thức tính đạo hàm của hàm số cơ bản

    5. Công thức tính đạo hàm của hàm hợp

    – Cho u = u(x); v = v(x); C là hằng số

    II. Một số dạng toán về đạo hàm của hàm số

    * Phương pháp: Vận dụng các quy tắc và cách tính đạo hàm đặc biệt là đạo hàm của hàm hợp, nếu bài toán yêu cầu tính đạo hàm tại điểm x0 thì ta tính đạo hàm của hàm đó rồi thay x 0 vào để được kết quả.

    Ví dụ 1: Tính đạo hàm của các hàm số sau

    Ví dụ 2: Tính đạo hàm của hàm số sau tại các điểm tương ứng

    ⇒ y'(-1) = -3.(-1) 2 + 6(-1) – 5 = -3 – 6 – 5 = -14

    b) Ta có: y’ = 2cos2x – sinx

    Ví dụ 3: Tính đạo hàm của các hàm số sau

    a) Ta có:

    b) Ta có:

    c) Ta có:

    d) Ta có:

    e) Ta có:

    f) Ta có:

    g) Ta có:

    * Phương pháp: Tính y’ sau đó giải phương trình y’=0

    Ví dụ 1: Giải phương trình y’=0 biết

    ⇒ Ta thấy 2 nghiệm trên thỏa điều kiện x≠1 nên phương trình y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt x = 0 và x = 2.

    ⇒ Phương trình y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt x = 0 và x = 2.

    ⇒ Phương trình y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt x = 3/2 và x = 1/2.

    ⇒ Ta thấy 2 nghiệm trên thỏa điều kiện x≠-1 nên phương trình y’=0 có 2 nghiệm phân biệt x = 0 và x = -2.

    ⇒ Ta thấy 2 nghiệm trên thỏa điều kiện x≠-1 nên phương trình y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt x = 0 và x = -2.

    ⇒ Phương trình y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt x = -1 và x = 3.

    ⇒ Phương trình y’ = 0 có 2 nghiệm phân biệt

    * Phương pháp: Tính đạo hàm và sử dụng các phép biến đổi về hàm lượng giác

    ⇒ Ta có điều phải chứng minh.

    ⇒ Ta có điều phải chứng minh.

    ⇒ Ta có điều phải chứng minh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học Hay
  • Công Thức Tính Hiệu Suất Phản Ứng Hóa Học
  • Bốn Phương Pháp Tính Trị Giá Hàng Tồn Kho
  • Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Giản Đơn
  • Các Phương Pháp Tính Gdp
  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh Thời Gian Trong Excel Bằng Lệnh Vba
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • So Sánh Hai Hoặc Nhiều Chuỗi Văn Bản Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để So Sánh Các Ô Liền Kề Với Bộ Biểu Tượng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel?
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Hai Chuỗi Để Biết Sự Giống Nhau Hoặc Đánh Dấu Sự Khác Biệt Trong Excel?
  • Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng trong tính toán với excel. Hàm này giúp người dùng yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

    Trong bài viết này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm hiểu về cú pháp và cách dùng phổ biến của hàm IF trong Excel.

    1. Chức năng của hàm IF trong Excel

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    2. Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    IF (Logical_test, )

     Trong đó:

    • Logical_test

      (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

    • Value_if_true

      (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị TRUEhay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.

    • Value_if_false

      (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị FALSEhay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số nhưng chỉ tham số đầu tiên là bắt buộc phải có, còn 2 tham số còn lại là không bắt buộc. Để hiểu hơn về cách dùng hàm IF mời bạn quan sát những ví dụ bên dưới.

    3. Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm IF cho dạng số.

     

    Điều kiện

    Toán tử

    Ví dụ về công thức

    Mô tả

    Lớn hơn

    >

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì trả về 0.

    Nhỏ hơn

    <

    =IF(A2<5,”OK”, “”)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ trả về chuỗi ký tự rỗng.

    Bằng

    =

    =IF(A2=5, “OK”, “Wrong”)

    Nếu số trong ô A2 bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Khác

    Nếu số trong ô A2 khác 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Lớn hơn hoặc bằng

    >=

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Nhỏ hơn hoặc bằng

    <=

    =IF(A2<=5,”OK”,””)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì là chuỗi ký tự rỗng

    Trong đó:

    • E4

      : Là giá trị cần so sánh (Điểm thi của học sinh có mã là M01).

    • “Đỗ”

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • “Thi lại”

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu E4 (điểm thi của học sinh mã M01) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Thi lại.

    Sau khi nhập công thức cho ô F4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    3.2. Sử dụng hàm IF trong văn bản.

    Nhìn chung, khi viết công thức hàm IF để so sánh văn bản chúng ta thường so sánh bằng hoặc không bằng đối với các chuỗi kí tự.

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm gồm Sản phẩm, Xuất xứ và Thuế. Chúng ta cần hoàn thiện cột thuế với yêu cầu là: Nếu là sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam thì thuế bằng 0, còn nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

    Để điền thuế cho sản phẩm đầu tiền, tại ô D4 ta nhập công thức: =IF(C4=”Việt Nam”,0,10%)

    Trong đó:

    • C4=”Việt Nam”

      : Biếu thức so sánh xuất xứ của sản phẩm đầu tiên có phải từ Việt Nam không?

    • 0

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • 10%

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu C4 (Xuất xứ của sản phẩm đầu tiên) là Việt Nam thì kết quả trả về của hàm IF là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về của hàm IF là 10%.

    Sau khi nhập công thức cho ô C4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong Excel.

    4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

    Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    4.2. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

    Mặc dù hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng công thức có thể trả về những giá trị không mong đợi nếu như bạn không nắm vững những quy tắc cơ bản nhất về cách sử dụng hàm IF.

    Đối với value_if_false cũng tương tự như với value_if_true.

    Tổng kết.

    Video hướng dẫn.

    Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    1

    vote

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If – 10 Hàm Cơ Bản Trong Excel (Phần 2)
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel: Áp Dụng Với Con Số, Văn Bản Và Ngày Tháng
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Các Ngày Nếu Lớn Hơn Một Ngày Khác Trong Excel?
  • So Sánh Hai Cột Để Biết Kết Quả Khớp Và Sự Khác Biệt Trong Excel
  • Khác Với Kimono Của Nhật Bản Hay Hanbok Của Hàn Quốc, Chiếc Áo Dài Việt Nam Vừa Truyền Thống Lại Vừa Hiện Đại – Họa Sĩ Tranh Sơn Dầu
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến
  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Về Cải Cách Tthc Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến”
  • Hồ Xuân Hương Là Ai? Khái Quát Về Cuộc Đời Và Sự Nghiệp
  • Mọi Điều Cần Biết Về Ios 14: Tính Năng Độc Đáo, Giao Diện Biết Biến Hóa!
  • Tổng Quan Iphone 11 Pro Max Lock
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời
  • Tìm Hiểu Hệ Mặt Trời: Những Cơ Bản Thú Vị
  • Tìm Hiểu Về Hồ Chí Minh Và 130 Năm Ngày Sinh Nhật Bác
  • Bài Tập Và Thực Hành 1: Tìm Hiểu Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Cách Phân Biệt U Đại Tràng Lành Tính Và U Đại Tràng Ác Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt U Lành Tính
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To I Jaxtina
  • Used To: Nói Về Những Thói Quen Trong Quá Khứ
  • Chi Tiết Về Adidas Ultraboost Qua Các Đời 1.0
  • U đại tràng là gì?

    U đại tràng – hậu môn là kết quả của sự tăng trưởng tế bào một cách bất thường không cần thiết ở đại tràng và trực tràng.

    U đại tràng thường xảy ra ở những đối tượng cao tuổi, người béo phì, người hút thuốc uống rượu nhiều, hoặc những người có tiền sử cá nhân gia đình về các khối u hay có ung thư đại tràng.

    Triệu chứng của người bệnh thường là đau quặn bụng từng cơn, đau xuất hiện ở bụng dưới hoặc khắp bụng, kèm theo đó là cảm giác muốn đi cầu nhưng không đi được.

    Đa số các khối u đại tràng đều là lành tính và không có biểu hiện gì rõ ràng.

    Tuy nhiên một số khác do không kịp thời phát hiện nên các khối u lành có thể trở thành u ác tính và phát triển thành ung thư đại trực tràng.

    Cách phân biệt u đại tràng lành tính và ác tính

    Những bệnh về u đại tràng thường được chia thành 2 nhóm là u đại tràng lành tính và u đại tràng ác tính, với những triệu chứng và nguy hiểm khác nhau:

    Những khối u lành tính thường có cấu trúc gần giống với các tế bào bình thường, và có nguồn gốc từ các tế bào lành tính phát triển bất thường ở đại tràng gây nên. Khối u đại tràng lành tính có xu hướng tái tạo chậm hơn, có hoặc không thể tạo nên những thay đổi chức năng.

    Theo thời gian, cả hai khối u lành tính và ác tính đều có thể gia tăng phạm vi và quy mô ảnh hưởng. Tuy nhiên, khối u lành khá ổn định theo thời gian, nó thường phát triển chậm hơn, và không gây xâm lấn ra các mô xung quanh.

    Bên cạnh đó, u lành có xu hướng chỉ nằm trong khu vực khu trú, vì vậy ít gây tổn thương và có độ rủi ro thấp.

    Tuy không nguy hiểm nhưng u đại tràng lành tính có thể mở rộng và chèn ép các mô lân cận. Gây hại cho bộ não và tủy sống.

    Đa số u đại tràng ác tính sẽ phát triển thành ung thư đại trực tràng.

    Các khối u ác tính có đặc điểm là tốc độ phát triển nhanh hơn, nhanh chóng xâm lấn và mở rộng sang các mô lân cận vào bạch huyết và sẽ tiếp tục xâm lấn sang cả cơ quan khác nếu không được điều trị.

    Sự khác biệt ở các tế bào ác tính là thường lây lan qua đường máu và bạch huyết. Và cứ tiếp tục phát triển các mô ác tính mới tại các hạch bạch huyết, xương và di căn đến các phần xa của cơ thể như gan, phổi…

    Một điều đáng lưu ý nữa là khối u ung thư một khi đã xâm lấn và di căn xa sẽ rất khó để tiêu diệt triệt để, nó đòi hỏi phải điều trị kết hợp nhiều phương pháp phẫu thuật, hóa – xạ trị. Nhưng dù có phẫu thuật thì tỷ lệ tái phát bệnh và biến chứng ung thư sang bộ phận khác là rất dễ xảy ra.

    Nhận biết u đại tràng ác tính trở thành ung thư

    Khi u đại tràng ác tính phát triển thành ung thư đại trực tràng thì sẽ có những dấu hiệu nhận biết rõ rệt:

    Triệu chứng đau bụng

    Đau bụng là triệu chứng thường gặp, nhưng đau không rõ ràng, đau ở vùng thượng vị hay hố chậu tùy vào vị trí của khối u.

    Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng u đại tràng di căn

    Bệnh nhân có các triệu chứng táo bón và tiêu chảy xen kẽ.

    Đại tiện ra máu là triệu chứng di căn sang ung thư đại trực tràng

    Người bệnh có ung thư sẽ gặp tình trạng đại tiện ra máu, máu màu thẫm hoặc xám nâu xen lẫn với phân. Nhiều trường hợp dẫn đến tử vong do mất máu kéo dài

    Có khối u xuất hiện là triệu chứng u đại tràng đã bị di căn

    Nếu sờ thấy có khối u bất thường xuất hiện ở bụng thì có thể là ung thư, một số trường hợp khối u làm tắc ruột.

    Sức khỏe suy giảm là triệu chứng ung thư đại tràng

    Khi trong người có khối u ác tính sẽ khiến cơ thể không hấp thụ được chất dinh dưỡng, người bệnh giảm cân đột ngột, cơ thể xanh xao, gầy yếu, đôi khi bị sốt.

    Các bệnh lý về u đại tràng cũng có thể là một trong những nguyên nhân gây ung thư như: Viêm đại tràng gây loét, polyp đa tuyến gia đình (FAP) khi không được phát hiện và điều trị kịp thời.

    Hiện nay, phương pháp điều trị ung thư đại tràng phổ biến nhất là phẫu thuật cắt bỏ khối u ung thư cùng với đoạn ruột chứa khối u và cả một số phần lân cận bị xâm lấn. Việc điều trị bằng phẫu thuật cần phải kết hợp với tiến hành hóa trị và xạ trị để đạt hiệu quả điều trị cao.

    Các xét nghiệm phát hiện sớm u đại tràng lành tính hay ác tính

    Để xác định khối u đại tràng lành tính hay ác tính, bệnh nhân cần được làm các xét nghiệm chẩn đoán sau:

    • Chụp Xquang đại tràng có cản quang: Là phương án được hầu hết các bệnh viện thực hiện đối với người nghi ngờ có u đại tràng.
    • Nội soi đại tràng: Đây là cách giúp phát hiện những tổn thương nhỏ và bất thường của đại tràng. Sau khi tìm ra những tổn thương đó, sẽ rất thuận lợi để tiến hành sinh thiết tìm ra tế bào ung thư.
    • Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ: Là các phương pháp hỗ trợ quan trọng để chẩn đoán bệnh.
    • Kỹ thuật chụp PET là cách đánh giá rõ ràng những tổn thương do u ác tính gây ra và cả những di căn của khối u.

    Cách phòng tránh bệnh u đại tràng

    U đại tràng ác tính hay ung thư đại trực tràng sẽ có thể tái phát bất cứ lúc nào, nên sau khi đã điều trị thì người bệnh vẫn cần chú ý một số vấn đề:

    • Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý: Hạn chế đồ ăn nhiều chất béo, nhiều thịt vì chúng làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Tăng cường chế độ ăn nhiều rau quả, chất xơ giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.
    • Có chế độ ăn uống an toàn và hợp vệ sinh, ăn chín uống sôi, không ăn đồ ăn ôi thiu để phòng ngừa các vi khuẩn xâm nhập vào đại tràng.
    • Rèn luyện sức khỏe bằng cách tập thể dục đều đặn.

    Nếu có bất kỳ triệu chứng của u đại tràng cần sớm đến gặp bác sĩ để được thăm khám và có phương án điều trị thích hợp.

    Hy vọng những chia sẻ trên của các chuyên gia về hậu môn – trực tràng thuộc phòng khám đa khoa Hưng Thịnh đã giúp các bạn giải đáp được phần nào về cách phân biệt u đại tràng lành tính và ác tính, để từ đó có hướng phòng tránh hoặc phương án điều trị nếu nhận thấy dấu hiệu mắc bệnh.

    Nếu có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp, hãy liên hệ ngay với đội ngũ tư vấn của phòng khám theo số điện thoại 0386.977.199 hoặc . Hoặc bạn có thể đến trực tiếp địa chỉ 380 Xã Đàn – Đống Đa – Hà Nội để các bác sĩ chuyên khoa thăm khám và hỗ trợ nhanh chóng hơn.

    – Đường dây nóng: Tư vấn giải đáp thắc mắc của bệnh nhân qua hotline: 0386.977.199 nói chuyện trực tiếp với bác sĩ tư vấn chuyên khoa.

    – Đăng ký đặt hẹn miễn phí và nhận được nhiều ưu đãi khi đến khám bằng cách chat trực tiếp với đội ngũ bác sĩ của phòng khám chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Tự Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Bác Sĩ Chỉ Ra 5 Cách Phân Biệt Khối U Lành Tính Và Ác Tính
  • Ung Thư Là Gì? Cách Phân Biệt Giữa U Bướu Lành Tình Và U Bướu Ác Tính
  • Phân Biệt U Lành Với U Ác Tính
  • 【Cần Biết】 Phân Biệt Giữa U Đại Tràng Lành Tính Và Ác Tính
  • Cách Phân Biệt Iphone X Và Xs Chuẩn Nhất!

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Iphone X Và Xs: Có Đáng Để Nâng Cấp?
  • So Sánh Iphone 11 Pro Và Iphone 11 Pro Max: Đâu Là Sự Lựa Chọn Hoàn Hảo
  • So Sánh Nhanh Giữa Iphone 11 Pro Và Iphone 11 Pro Max
  • So Sánh Iphone 12 Pro Và Iphone 11 Pro Max: Đâu Là Chiếc Máy Đáng Mua Trong Năm Nay?
  • So Sánh Iphone 11 Pro Max Và Iphone Xs Max
  • Hướng dẫn các bạn phân biệt điện thoại iPhone X và XS bằng mắt thường dựa vào ngoại hình máy cũng như cách test để nhận biết dễ dàng. Vì 2 model này nhiều người ko rành cũng dễ nhầm iPhone X và XS.

    Đầu tiên, nhìn hình ảnh mặt trước của iphone X và XS các bạn có thể nhận ra iPhone X và iPhone XS hay không?

    Phân biệt iPhone X và XS từ thiết kế bên ngoài.

    Thiết kế của iPhone XS và iPhone X hoàn toàn giống nhau với mặt lưng bằng kính cùng tai thỏ 5.8 inch. TUY NHIÊN, nếu cầm 2 con trên tay bạn sẽ thấy iPhone XS được bao phủ bởi một lớp thủy tinh dày hơn. Vì vậy, iPhone XS sẽ giúp bảo vệ máy tốt hơn.

    Màu sắc của iPhone X và iPhone XS

    iPhone X có: Xám không gian, Bạc.

    iPhone XS có: Bạc, Xám, Vàng Đồng.

    Đây là điểm lưu ý để bạn biết được nếu ai cầm 1 chiếc iPhone “tai thỏ” nhưng màu vàng đồng thì biết ngay đó là iPhone XS. Và khi mua máy các bạn cũng dựa vạo đây để nhận biết.

    Có tính năng tuy phải tinh mắt mới nhận ra được, nhưng để mua được hàng ngon thì chịu khó test tí cũng được. Đó là phần notch (Tải thỏ) của iPhone XS nhỏ hơn một chút so với iPhone X.

    Tổng quan về cấu hình của iPhone X và iPhone XS

    Cách này để các bạn xem phân biệt dễ dàng hơn cũng như đang phân vân không biết nên mua iPhone X hay XS? hay bạn bè hỏi tại sao phải mua iPhone XS khi mà giống như vậy thì coi như cũng đã có câu trả lời thỏa đáng

    Để hiển thị thông số kỹ thuật rõ nhất trên iPhone các bạn nên cài phần mềm và để check cho chính xác, vì hiện nay có vụ dựng iPhone X thành XS 1 cách tinh vi. Phần mềm được khuyến cáo là Antutu Benchmark hoặc Lirum info

    Cách này chính xác nhất, giúp phân biệt cả iphone X và XS thật hay giả

    Người dùng có thể lấy số IMEI bằng cách bấm *#06# hoặc xem trong phần About của mục Settings hay trên vỏ hộp. Sau đó nhập vào trang web của Apple sẽ cho ra thông tin về sản phẩm. Cách này có thể nhận biết được iPhone nhái giá rẻ chạy hệ điều hành Android.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Iphone X Và Xs Max Toàn Diện (2020)
  • So Sánh Iphone X Và Xs: Đâu Là Lựa Chọn Tối Ưu Cho Năm 2022
  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 12 Pro Có Gì Khác Nhau?
  • So Sánh Iphone 11 Và Xs: Cùng Mức Giá Nên Chọn Cái Nào?
  • So Sánh Iphone 11 Và Xs Max: Điện Thoại Nào Đáng Mua?
  • Phân Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý Trong Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Vai Trò Của Nhà Lãnh Đạo Và Quản Lý?
  • Phân Biệt Nhà Quản Lý Và Nhà Lãnh Đạo
  • 3 Điều Khác Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Người Cán Bộ Quản Lý Lãnh Đạo Và Các Kỹ Năng Quản Lý
  • Lãnh Đạo Là Gì? Làm Thế Nào Để Phân Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • (Second Version, 22/04/2009)

    Lãnh đạo (leadership) và quản lý (management) là hai khái niệm khác nhau, tuy nó hay được (bị) đổ đồng, lẫn lộn với nhau. Nếu ta ví một cấu trúc tổ chức (của một doanh nghiệp, một viện khoa học, một Bộ, v.v.) như là một sinh vật, thì phần lãnh đạo có thể ví như phần hồn (hay hệ thần kinh), còn phần quản lý như phần thân (hay các bộ phận còn lại) của sinh vật đó. Tất nhiên cả hai phần đều quan trọng: nếu chỉ có thân mà không có hồn thì là “cái xác không hồn”, còn nếu thân chết thì hồn cũng chết theo. Tuy nhiên, phần hồn, chứ không phải phần thân, là phần xác định “tư cách” của sinh vật: một người có thể thay gan, thay thận thì vẫn là người đó, nhưng nếu giả sử có cách thay não, lấy não người khác lắp vào, thì thành người khác.

    Nói về chức năng công việc, thì lãnh đạo và quản lý là hai công việc khác nhau.

    Những công việc chủ yếu của lãnh đạo là:

    Những công việc chủ yếu của quản lý là:

    Ở các tổ chức nhỏ, các việc lãnh đạo và quản lý hay được qui làm một, do cùng một người (ví dụ như chủ một doanh nghiệp nhỏ) đảm nhiệm. Tuy nhiên, đối với các tổ chức lớn, thì sự phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý là cần thiết. Có những người có khả năng làm cả hai công việc lãnh đạo và quản lý, và trong các tổ chức lớn cũng có những vị trí đòi hỏi phải làm cả hai việc. Tuy nhiên, hai công việc này đòi hỏi những loại kỹ năng khác nhau.

    Những điều mà một người lãnh đạo cần có (ngoài việc là một con người có tư cách tốt nói chung) là:

    Người quản lý thì không nhất thiết cần có trình độ cao, uy tín cao hay tầm nhìn xa trông rộng như người lãnh đạo, nhưng ngược lại cần những đức tính như:

    Ví dụ: Một người làm trưởng phòng nhân sự (một chức vụ quản lý) ở một chỗ này, thì dễ có thể chuyển sang làm trưởng phòng nhân sự ở chỗ khác, vì làm quản lý nhân sự ở đâu cũng gần giống nhau, đòi hỏi cùng một loại kỹ năng. Nhưng một người làm viện trưởng Viện Hóa (một chức vụ lãnh đạo) cần có uy tín trong ngành hóa học, và khó có thể chuyển thành làm viện trưởng Viện Cơ Học.

    Trong mô hình quản lý khoa học ở nước Pháp, ví dụ như các viện khoa học của CNRS, có phân biệt rõ ràng giữa lãnh đạo và quản lý. Một Viện có có thể có Administrator (quản lý trưởng của Viện). Người này có những trách nhiệm như đôn đốc & kiểm tra các công việc của các bộ phận như thư ký, kế toán, kỹ thuật và đảm bảo cho viện được hoạt động một cách trơn tru, hợp pháp. Nhưng người này không tham gia vào các quyết định trong việc tuyển các nhà khoa học, phân bổ ngân sách, hay định hướng khoa học của việc. Ban giám đốc của Viện (bộ phận lãnh đạo của Viện) gồm toàn những người có chuyên môn khoa học cao. Tôi viết điều này ở đây không phải là để khen hệ thống hành chính của Pháp (hệ thống của Pháp cũng có nhiều cái rất quan liêu và bất hợp lý). Tuy nhiên khoa hoc của Pháp phát triển tốt (theo một báo cáo mới đây, thì kết quả khoa học của Pháp đứng thứ 5 thế giới, tuy rằng tiền đầu tư cho khoa học thì thấp hơn cả chục nước khác), có lẽ một phần nhờ việc những người lãnh đạo khoa học chính là những nhà khoa học có uy tín cao.

    Nói một cách hình thức, thì ở Việt Nam cũng có phân biệt giữa lãnh đạo và quản lý, theo mô hình “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý”. Nhưng đi vào chi tiết hơn, thì những người đáng nhẽ phải là lãnh đạo (ví dụ viện trưởng một viện nghiên cứu) thì lại thành quản lý, còn người đáng nhẽ làm chức năng quản lý (ví dụ trưởng phòng tổ chức) thì có khi lại thành lãnh đạo. Tức là các chức năng quản lý và lãnh đạo nhiều khi bị đảo lộn, và một bộ máy như vậy sẽ không có hiệu quả cao.

    Đi vào cụ thể, lấy ví dụ Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam (VAST). Theo phản ánh của các đồng nghiệp đang làm tại đó, thì Ban Lãnh đạo của Viện KHVN hiện tại (nơi thông qua các quyết định quan trọng nhất của Viện, khi mà bỏ phiếu thì mỗi người trong Ban được 1 phiếu) chỉ có khoảng 1/3 số người lã những người lãnh đạo theo nghĩa tôi đưa ra trong bài này (tức là các Viện trưởng của các phân viện, tạm công nhận là các nhà khoa học có uy tín), còn lại là những người quản lý (ví dụ trưởng phó phòng các ban bệ khác nhau, nhưng không phải là các chuyên gia về khoa học). Một Ban Lãnh đạo như vậy thì yếu về tầm nhìn và định hướng khoa học, và dễ đưa ra các quyết định nặng mầu sắc chính trị hơn là các quyết định có lợi cho sự phát triển khoa học của Việt Nam. Cấu trúc lãnh đạo / quản lý bất hợp lý như vậy, theo tôi là một trong những trở ngại lớn cho sự phát triển khoa học ở Việt Nam.

    Khi gần đây tôi lên tiếng về việc cẩn thận đừng để cho những người “học giả” lên làm hiệu trưởng các trường đại học lớn ở Việt Nam, thì bị không ít người chỉ trích, dèm pha. Để bênh vực các “học giả”, họ lý luận rằng, dù “không giỏi về chuyên môn”, nhưng có tài quản lý thì làm quản lý đại học cũng tốt chứ sao. Lý luận như vậy, nghe qua thì có vẻ hợp lý, nhưng sai ở hai điểm: điểm thứ nhất là chức hiệu trưởng về cơ bản là một chức lãnh đạo chứ không phải quản lý, và người lãnh đạo cần có trình độ cao, uy tín cao, hiểu biết rộng (mà những người chuyên môn đã quá kém thì khó có những thứ đó), và điểm thứ hai (quan trọng hơn) là những người vi phạm đạo đức nghề nghiệp, mua danh bán tước để “leo quan” thì họ có thể mua bán mọi thứ quyền lực, bản thân họ là mầm mống của tham nhũng, làm lãnh đạo hay quản lý công đều nguy hiểm cho xã hội. Trên thế giới, người ta đặc biệt coi trọng sự trung thực trong khoa học. Có nhiều ví dụ về những hiệu trưởng đại học, hay bộ trưởng, dù có đang làm tốt đến đâu, nhưng bị thôi việc khi bị phát hiện có gian lận từ trước. Trong quá trình hội nhập thế giới của Việt Nam, chúng ta cũng cần học tập theo “chuẩn thế giới” về đạo đức nghề nghiệp trong khoa học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Phân Biệt Các Loại Da Giày Công Sở “chuẩn Nhất”?
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Và Phân Loại Da Hỗn Hợp
  • Review Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 2 Chính Hãng
  • Foreo Luna Mini 3 Có Tốt Không, Giá? Review Chi Tiết Foreo Mini 3
  • So Sánh Nên Dùng Máy Rửa Mặt Foreo Luna Mini 3 Hay Foreo Luna 3?
  • Phân Biệt Hàm Vlookup Và Hlookup 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Sự Khác Nhau Giữa Abstract Class Và Interface Trong Java
  • 8 Quy Định Còn Thiếu Của Vas So Với Ifrs Bạn Cần Phải Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam Và Quốc Tế
  • Lớp Trừu Tượng Và Interface Trong C# (Bài 7)
  • Trong hình trên mô tả ví dụ về 2 hàm VLOOKUP và HLOOKUP có:

    • Lookup_value là chữ A
    • Table_array là bảng có 5 cột, 5 dòng
    • col_index_num (trong vlookup) và row_index_num (trong hlookup) đều là 4
    • range_lookup đều là giá trị 0

    Khi nào sử dụng VLOOKUP, khi nào sử dụng HLOOKUP? Hẳn bạn rất thắc mắc với câu hỏi này. Chúng ta có 1 bí quyết để dễ dàng nhận diện nó, đó là Căn cứ theo đối tượng Lookup_valuecấu trúc của vùng bảng Table_Array (Bảng chứa dữ liệu tìm kiếm và kết quả cần tìm)

    • Nếu lookup_value nằm trên cột đầu tiên của bảng thì dùng Vlookup
    • Nếu lookup_value nằm trên dòng đầu tiên của bảng thì dùng Hlookup

    Hãy thử sử dụng bí quyết này để làm bài tập sau đây, bạn sẽ thấy rõ hiệu quả của nó:

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu như sau:

    Yêu cầu 1: Tìm doanh thu tháng 2

    Nguyên tắc của vlookup là lookup_value phải nằm ở cột đầu tiên của bảng dữ liệu. Chúng ta thấy “Doanh thu” nằm ở cột A, vị trí A2. Do đó nếu dùng vlookup thì sẽ tính từ cột A trở đi. Kết quả cần tính là doanh thu của tháng 2, mà tháng 2 nằm ở vị trí cột thứ 3 tính từ cột A. Do đó kết quả hàm VLOOKUP như sau:

    Yêu cầu là tìm doanh thu tháng 2. Chúng ta thấy tháng 2 nằm ở dòng đầu tiên của bảng dữ liệu. Do đó nếu coi lookup_value là “Tháng 2” thì chúng ta có thể sử dụng hàm HLOOKUP để tìm kiếm. Theo đó thì kết quả tìm kiếm là doanh thu nằm ở vị trí dòng thứ 2

    Như vậy chúng ta thấy cả 2 hàm đều ra kết quả giống nhau.

    Điểm khác biệt chính là chúng ta xác định lookup_value là nội dung gì, nằm ở vị trí nào trong bảng dữ liệu. Khi đã xác định rõ 2 yếu tố này thì tùy theo hàm sử dụng là VLOOKUP hay HLOOKUP thì chúng ta sẽ xác định tiếp vị trí lấy kết quả theo dòng hay theo cột.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Client Và Server? 2022
  • Nắm “chắc Như Đinh Đóng Cột” Cách Phân Biệt Sử Dụng Come Và Go
  • Sự Khác Biệt Giữa Team Building Trong Nhà & Ngoài Trời
  • Sự Khác Nhau Giữa Ống Vật Liệu Upvc Và Pvc
  • Sự Khác Nhau Giữa Ielts General Và Academic
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100