Top 18 # Xem Nhiều Nhất Cách Phân Biệt Will Và Be Going To / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Phân Biệt Cách Dùng Của ‘Will’ Và ‘Be Going To’ / 2023

“will” và “be going to” là 2 từ dễ gây nhầm lẫn trong giao tiếp tiếng Anh và cả trong văn viết. Cách để phân biệt là ’will’ dùng trong trường hợp đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói, trong khi đó “be going to” là đưa ra quyết định trước thời điểm nói.

Will + infinitive   

Phân biệt Will vs Be going to

1. Đưa ra quyết định ngay tại thời điểm nói về một kế hoạch tương lai.

Julie: There’s no milk. (Không có sữa)

John: Really? I’ll go and get some. (Vậy sao, tôi sẽ đi và mua một ít).

2. Dự đoán dựa trên quan điểm cá nhân

I think the Conservatives will win the next election. (Tôi nghĩ Đảng bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tới).

3. Nói về thực tế trong tương lai

The sun will rise tomorrow. (Mặt trời sẽ mọc vào ngày mai).

4. Dùng cho lời hứa/ yêu cầu/ từ chối/ lời đề nghị.

I’ll help you tomorrow, if you like. (Ngày mai tôi sẽ giúp bạn, nếu bạn thích).

Be going to + infinitive

Phân biệt Will vs Be going to

Khác với ‘Will’ thì ‘Be going to’ được dùng trong giao tiếp tiếng Anh khi muốn đưa ra một quyết định trước thời điểm nói hoặc dự đoán những gì nghe, nhìn, thấy được trước thời điểm nói.

1. Đưa ra quyết định trước thời điểm nói.

Julie: There’s no milk. (Không có sữa)

John: I know. I’m going to go and get some when this TV programme finishes. (Tôi biết. Tôi sẽ đi và mua một ít khi chương trình tivi này kết thúc).

2. Dự đoán dựa trên những gì nghe (nhìn) thấy tại thời điểm nói

The Conservatives are going to win the election. They already have most of the votes. (Đảng Bảo thủ sẽ giành chiến thắng trong cuộc bầu cử. Họ đã có hầu hết phiếu bầu).

Phân Biệt Will Và Be Going To / 2023

Bài học hôm nay tìm hiểu cách phân biệt will và be going to.

Khác với tiếng Việt, khi để diễn tả về một sự việc, một sự kiện nào đó sẽ xảy ra trong tương lai chúng ta có thể dùng thì tương lai gần hoặc tương lai đơn. Song không phải là có thể dùng cả hai mà tùy vào ngữ cảnh phù hợp sẽ lựa chọn cho mình cách sử dụng đúng đắn. Nhằm giúp các bạn diễn tả chính xác nội dung và ý nghĩa của lời nói trong tiếng Anh, bài viết tiêu chí nhận diện và để phân biệt will và be going to.

Hướng dẫn phân biệt will và be going to

Will và be going to đều mang nghĩa là “sẽ”, đều hàm ý chỉ một sự việc, một hành động, một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên:

+ Will lại được dùng cho thì tương lai đơn

+ Be going to lại được sử dụng cho tương lai gần (tương lai dự định).

Việc đặt ra sự khác biệt như vậy hẳn chắc sẽ chứa đựng ý nghĩa và mục đích diễn đạt khác nhau.

Cấu trúc will:

+ Khẳng định: S + will/ shall + V(dạng nguyên thể không chia) + O

+ Phủ định: S + will / shall + not+ V(dạng nguyên thể không chia) + O

+ Nghi vấn: Will/ shall + S + V(dạng nguyên thể không chia) + O+…+?

Thì tương lai đơn được dùng với nhiều ý nghĩa:

+ Diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai, không căn cứ vào hiện tại, không có lý do, nguyên nhân

Ví dụ: Mary will buy a new house

( Mary sẽ mua một ngôi nhà. Trong trường hợp này mọi người nói thế, phán đoán thế chứ không có căn cứ nào cụ thể cả)

+ Diễn tả một lời hứa, lời nói, kế hoạch, một quyết định ngay tại thời điểm nói (mang tính chất đột ngột)

Ví dụ:

Mary: When will you marry?

John: I will marry next year

(Trong trường hợp trên John và Mary đang ngồi tám chuyện với nhau, Mary hỏi John rằng bao giờ anh ta sẽ kết hôn, anh ta trả lời luôn là “Chắc là năm sau”. Như vậy, lời nói của John được xuất phát ngay tại thời điểm nói. Lúc đó John mới quyết định chứ chưa hề chuẩn bị từ trước thôi)

+ Dùng đưa ra lời đề nghị, lời mời thể hiện nhã ý lịch sử

Ví dụ: Will you open your door?

(Bạn có thể mở dùm tôi cánh cửa được không)

+ Dùng để diễn tả một sự dự đoán, phỏng đoán, thường đi với các từ như: think (nghĩ là); suppose (cho rằng là); be sure (chắc là); certain (chắc chắn); afraid (e sợ rằng)

Dấu hiệu nhận biết khi sử dụng will:

Thông thường thì tương lai đơn thường đi với các trạng từ chỉ thời gian như: next + time (ví dụ như: next week; next month; next year); tomorrow; tonight;..

Thì tương lai gần (tương lai dự định)

Cấu trúc be going to:

+ Khẳng định: S + be + going to+ V(dạng nguyên thể không chia) + O

+ Phủ định: S + be+ not+ going to+ V(dạng nguyên thể không chia) + O

+ Nghi vấn: Be+ S + going to+ V(dạng nguyên thể không chia) + O+…+?

Cách dùng be going to

– Điểm khác biệt cơ bản lớn nhất giữa be going to và will là ở chỗ nếu will dùng để diễn đạt một hành động mang tính chất đột ngột thì be going to lại dùng để diễn đạt một sự dự đoán, một hành động khi bạn đã có đầy đủ căn cứ, dấu hiệu và đã lên kế hoạch cụ thể

Ví dụ: It is going to rain

( Ngữ cảnh trong trường hợp này là ta nhìn thấy trời có nhiều mây đen mù mịt kéo đến, rõ ràng là ta có đầy đủ các cơ sở và căn cứ để nói rằng trời sẽ mưa)

– Chỉ một dự định, một kế hoạch dự định sắp tới (sắp xảy ra)

Ví dụ: I am going to eat sallad at night

( tôi sẽ ăn sallad tối nay)

Notice (chú ý):

– Gonna = going to

– Nếu trong câu có mốc thời gian cụ thể ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ: I am eating at 6.00 pm

Tôi sẽ đi ăn lúc 6 giờ tối nay

Key: is ending( Bộ phim này sẽ chiếu lúc 10 rưỡi tối – sự kiện sắp tới có mốc thời gian cụ thể)

Key: will increase (Thuế sẽ tăng vào tháng tới – có next month)

Key: will not remember= won’t remember (tôi không nhớ địa chỉ của bạn – lời nói ngay tại thời điểm nói)

Key: won’t you lend (Tại sao bạn không cho tôi mượn ô tô của bạn – Lời nói được phát ra đột ngột ngay tại thời điểm nói)

Key: Will you open ( lời nhờ đề nghị giúp đỡ)

Key: is going to come (Cô ấy sẽ tới nhà của Mary vào ngày mai (diễn tả một hành động dự định sắp tới)

Key: are going camping (Chúng tôi sẽ đi cắm trại vào cuối tuần này.)

Key: am going to have (Tôi sẽ cắt tóc vào ngày mai bởi vì nó quá dài.)

Key: is going to buy (Cô ấy sẽ mua một cái váy mới bởi vì cô ấy đã có đủ tiền – có đầy đủ căn cứ để cho rằng như thế.)

Key: will be ( Tôi nghĩ rằng John sẽ là quản lý mới của chúng tôi)

Như vậy ta có thể dựa vào :

+ Cấu trúc

+ Ý nghĩa diễn đạt

+ Trạng từ thời gian đi kèm

Phân Biệt Cách Dùng Will Và Be Going To Trong Tiếng Anh / 2023

Để giúp các bạn học tiếng Anh không bị nhầm lẫn về nghĩa và cách dùng Will và Be going to. Trong bài viết này chúng ta sẽ phân tích cách dùng Will và Be going to, sự khác biệt của 2 động từ này một cách cụ thể.

1. Cách dùng Will

+ Dùng Will khi quyết định làm điều gì đó ngay vào lúc nói hoặc đồng ý hay từ chối làm việc gì.

Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.Ồ, mình đã để cửa mở. Tôi sẽ đi và đóng cửa lại. I’m too tired to walk home. I think I will get a taxi.Tôi rất mệt không thể đi bộ về nhà được. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt một chiếc taxi. I’ve asked John to help me but he won’t.Tôi đã nhờ John giúp tôi nhưng anh ta không thể.

+ Dùng Will để dự đoán về tương lai.

David will be five years old next month

(David sẽ tròn 5 tuổi vào tháng tới).

+ Dùng Be going to cho một dự đoán về tương lai nhưng chỉ khi có một dấu hiệu ở hiện tại cho thấy điều sẽ xảy ra trong tương lai, nhất là tương lai gần. Người nói cảm thấy chắc chắn điều sẽ xảy ra. + Dùng Be going to để nói về một việc mà chúng ta quyết định làm hay dự định làm trong tương lai. 1. Will không diễn tả một dự định

+ Nhưng chúng ta thường dùng Be going to cho một dự định và Will cho các chi tiết và lời nhận xét

We‘re going to drive/We‘re driving down to the South of France. ~ That’ll be a long journey. ~ Yes, it’ll take two days. We‘ll arrive on Sunday.

3. Chúng ta có thể dùng cả Will và Be going to để dự đoán việc xảy ra trong tương lai nhưng Be going to thân mật hơn và thông dụng hơn trong văn nói thường ngày.

I think United will win the game. Hoặc

I think United are going to win the game

I think United will win the game.(Tôi nghĩ đội Mĩ sẽ thắng trận đấu)

One day people will travel to Mars.(Một ngày nào đó con người sẽ lên Sao Hỏa)

Bài tập 1: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

A: The alarm’s going. It’s making an awful noise. B: OK, I’ll switch (switch) it off.

A1: Did you buy this book?

B1: No, Emma did. She …. (read) it on holiday.

A2: Would you like tea or coffee?

B2: Oh, I …. (have) coffee, please.

A3: I’m going to miss a good film on TV because I’ll be out tonight.

B3: I …. (video) it for you, if you like.

A4: I’m just going out to get a paper.

B4: What newspaper ….. (you / buy)?

Đáp án: B1. is going to read B2. will have B3. will video B4. are you going to buy

Bài tập 2: Hoàn thành đoạn văn sau

We have learned this week that the local council has plans for Westside Park in Brickfield.

The council is going to sell (sell) the land to a builder, Forbes and Son. The plans are all ready.

“(1) ………. (we / build) fifty houses,”said Mr Forbes. “In two years” time everything (2) …… (be) finished. I’m sure people (3) ………. (like) the houses. Most of them (4) …….. (be) for young families. And we intend to take care of the environment. (5) …….. (we / not / cut) down all the trees, only a few of them.

But people living near the park are angry. “This is a terrible idea. We’re all against it,” said Mrs Mary Brent.

“(6) …… (we / have) a protest march on Saturday. I expect everyone in Brickfield (7) …… (be) there. We’ve reached our decision. (8) …….. (we / stop) this plan”.

Đáp án:

1) We are going to build

2) will be (có thể dùng: is going to be)

3) will like (có thể dùng: are going to like)

4) will be (có thể dùng: are going to be)

5) We aren’t going to cut (có thể dùng: We won’t cut).

6) We are going to have

7) will be (có thể dùng: is going to be)

8) We are going to stop (có thể dùng: We will stop).

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng

1. I completely forget about this. Give me a moment, chúng tôi it now.

a) will b) am going c) is going to

2. Tonight, chúng tôi home. I’ve rented a video

a) am going to b) will c) a and b

3. I feel dreadful. I…………sick

a) am going to be b) will be c)a và b

4. If you have any problem, don’t worry. chúng tôi you

a) will b) am going to c) a và b

5. Where are you going?

a) I am going to see a friend

b) I’ll see a friend

c) I went to a friend

6. That’s the phone./ I….answer it

a) will b) am going to c) a và b

7. Look at those clouds. chúng tôi now

a) will b) is going to c) a và b

8. Tea or coffee?

a) I am going to have tea, please

b) I’ll have tea, please

c) I want to drink

9. Thanks for your offer. But I am OK. chúng tôi me

a) is going to b) will c) a và b

10. The weatherforcast says chúng tôi tomorrrow

a) is going to b)will c) a và b

Bài tập 4: Hoàn thành các câu sau

1. A: “There’s someone at the door.”

3. A: “I’m moving house tomorrow.”

6. A: “I’m cold.”

7. A: “She’s late.”

13. A: “Go and tidy your room.”

16. A: “I’m driving to the party, would you like a lift?”

20. A: “I’m really hungry.”

Phân Biệt Suit, Match/ Go With Và Fit(Phân Tích Chi Tiết) / 2023

Từng vựng tiếng Anh nói về sự phù hợp có SUIT, MATCH/ GO WITH và FIT rất dễ nhầm lẫn khi sử dụng. Bài viết tiếp theo trong Series Phân biệt các từ dễ nhầm của Thích Tiếng Anh đem đến phân biệt (difference) chi tiết và đầy đủ nhất về dạng thức cũng như cách dùng của các từ trên. Bài viết có Bài Tập Vận Dụng và Đáp Án đi kèm.

SUIT, MATCH/ GO WITH và FIT đều có chung trường từ vựng thường để chỉ sự phù hợp về mặt trang phục, kiểu tóc,… của người/ vật nào đó.

Tuy nhiên, trong khi SUIT và MATCH/ GO WITH thiên về sự hợp về màu sắc, phong cách, kiểu dáng thì FIT ám chỉ sự vừa vặn về kích cỡ.

SUIT và MATCH/ GO WITH khác nhau ở cấu trúc câu, vì thế cần chú ý để tránh nhầm lẫn 2 động từ này.

* SUIT có nghĩa là bộ đồ/ phụ kiện nào đó có màu sắc, kiểu dáng phù hợp với ai đó, khiến họ trở nên hấp dẫn hơn. Với SUIT ta dùng cấu trúc cái gì hợp với ai, không nói ai hợp với cái gì.

Synonym: tone, shine, look good on, look attractive on, etc.

* SUIT còn có nghĩa là thuận tiện cho ai, nói về lịch trình cụ thể.Ví dụ: Will Monday suit you? Or should we arrange another day?

Khi cả chủ ngữ và tân ngữ đều là vật, ta dùng MATCH/ GO WITH để chỉ sự tương xứng, thích hợp của 2 vật cùng loại khi đi cùng với nhau.

We bought green and blue curtains to match the bedspread. Do you think these two colours match each other? Does this shirt go with these trousers?

Nói về sự vừa vặn kích cỡ, FIT nối chủ ngữ chỉ vật và tân ngữ chỉ người. ta nói cái gì đó (quần áo, giày dép) vừa vặn với ai, không nói ai vừa vặn với cái gì.

That jacket fits you perfectly. The dress fits like a glove. These shoes are too tight. They don’t fit me very well.

CẤU TRÚC:

Sb be fit for st: ai đó phù hợp với vị trí công việc nào.Ví dụ: I believe that I’m fit for this vacancy because I have good communicating skills.

Sb be fitted for st: thử đồ để chỉnh lại cho vừa.Ví dụ: She was about tobe fitted for her costume so that the tailor can alter its size.

4. SUIT, MATCH/ GO WITH VÀ FIT trong cùng 1 câu

This evening dress fits me, but I don’t think it suits me very well as its dark colour doesn’t go with my colourful hat.

1. Their new car barely (SUITS/ GOES WITH/ FITS) into the garage.

2. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GO WITH) your trousers perfectly.

3. You won’t find any sizes of this T-shirt. One size (FITS/ MATCHES/ SUITS) all.

4. You should wear this yellow T- shirt. It (FITS/ SUITS/ MATCHES) you more than the red one.

5. This T-shirt (MATCHES/ FITS/ GOES WITH) you perfectly. It’s neither too long nor too short.

6. This T-shirt doesn’t really (SUITS/ MATCHES/ GOES WITH) me. It’s too colorful.

7. This shirt doesn’t (SUITS/ GOES WITH/ FITS) me. Have you got a smaller size?

8. This shirt (MATCH/ GOES WITH/ SUITS) your blue tie.

9. I’m (FIT/ SUITABLE/ MATCHING) for this vacancy because I can type very quickly.

10. Bright colours don’t (MATCHES/ SUITS/ FITS) me well.

11. This shirt is too small to (FIT/ MATCH/ SUIT) me.

12. I like this coat very much because it (GOES WITH/ FITS/ SUITS) my shoes,they are the same color.

13. Those shoes (FIT/ MATCH/ SUIT) your hand bag really well.

14. These shoes don’t (FIT/ SUIT/ MATCH) me. Have you got a larger size?

15. Friday would (FIT/ MATCH/ SUIT) me very well for a meeting.

16. The doors were painted blue to (MATCH/ FIT/ SUIT) the wall.

17. Really this dress does not (SUIT/ FIT/ Go WITH) you. I have to say you look weird in it.

18. I am going because the life I am leading here does not (MATCH/ SUIT/ FIT) me!

19. White and black are colours that (SUIT/ FIT/ GO WITH) me very well.

20. This T-shirt (FITS/ MATCHES/ SUITS) your trousers perfectly.