Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Định nghĩa, công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và các chia động từ ở thì QKĐ. Tham khảo bài tập thì quá khứ đơn trong tiếng anh có đáp án chuẩn nhất.

    Thì quá khứ đơn là gì?

    Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    Với động từ “Tobe” Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

    CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S = We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ: – I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sang hôm qua.)

    – They were in London on their summer holiday last year. (Họ ở Luân Đôn vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý: – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    Ví dụ: – She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)

    -We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ: – Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    – Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

    – He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ: – He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    – We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ: – Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    – Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

      Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ: – They went to the concert last night. (Họ đã tới rạp hát tối hôm qua.)

    Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới nhà hát” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    – The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

    Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “máy bay cất cánh” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – when: khi (trong câu kể)

    Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

    Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

    NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled pfer – pferred

    + Động từ tận cùng là “y”:

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied cry – cried

    Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

    Ví dụ: go – went get – got see – saw buy – bought.

    Câu 1: Hoàn thành câu sau đúng dạng thì quá khứ đơn :

    1. It/ be/ cloudy/ yesterday.

    2. In 1990/ we/ move/ to another city.

    3. When/ you/ get/ the first gift?

    4.She/ not/ go/ to the church/ five days ago.

    5. How/ be/ he/ yesterday?

    6. and Mrs. James/ come back home/ and/ have/ lunch/ late/ last night?

    7. They/ happy/ last holiday ?

    8. How/ you/ get there?

    9. I/ play/ football/ last/ Sunday.

    10. My/ mother/ make/ two/ cake/ four/ day/ ago.

    11. Tyler/ visit/ his/ grandmother/ last/ month.

    12. Joni/ go/ zoo/ five/ day/ ago.

    13. We/ have/ fun/ yesterday.

    14. My/ father/ not/ at the office/ the day/ before yesterday.

    Câu 2. : Lựa chọn và điền dạng đúng của từ :

    teach cook want spend ring

    be sleep study go write

    She…..out with her boyfriend last night.

    Laura…..a meal yesterday afternoon.

    Mozart…..more than 600 pieces of music.

    I…..tired when I came home.

    The bed was very comfortable so chúng tôi well.

    Jamie passed the exam because chúng tôi hard.

    My chúng tôi teenagers to drive when he was alive.

    Dave…..to make a fire but there was no wood.

    The little boy…..hours in his room making his toys.

    The telephone…..several times and then stopped before I could answer it.

    Câu 3: Chia động trong ngoặc đúng dạng thì quá khứ đơn :

    Snow White was the daughter of a beautiful queen, who died when the girl (be)1……….. young. Her father (marry)2………….again, but the girl’s stepmother was very jealous of her because she was so beautiful. The evil queen (order)3………….a hunter to kill Snow White but he couldn’t do it because she was so lovely. He (chase)4………….her away instead, and she (take)5………….refuge with seven dwarfs in their house in the forest. She (live)6………….with the dwarfs and took care of them and they (love)7………….her dearly. Then one day the talking mirror (tell)8………….the evil queen that Snow White was still alive. She (change)9………….herself into a witch and (make)10………….a poisoned apple. She (go)11………….to the dwarfs’ house disguised as an old woman and tempted Snow White to eat the poisoned apple, which (put)12………….her into an everlasting sleep. Finally, a prince (find)13………….her in the glass coffin where the dwarfs had put her and woke her up with a kiss. Snow White and the prince (be)14………….married and lived happily ever after.

    Đáp án bài tập

    Câu 1:

    It was cloudy yesterday.

    When did you get the first gift?

    How was he yesterday?

    Did Mr. and Mrs. James come back home and have lunch late last night?

    Were they happy last holiday?

    How did you get there?

    I played football last Sunday.

    My mother made two cakes four days ago.

    Tyler visited his grandmother last month.

    Joni went to the zoo five days ago.

    We had fun yesterday.

    Câu 2:

    Câu 3 :

    Từ khóa:

    • cấu trúc thì quá khứ hoàn thành
    • cách dùng thì quá khứ đơn
    • cấu trúc thì hiện tại đơn
    • bài tập thì quá khứ đơn có đáp án
    • bài tập thì quá khứ đơn lớp 7
    • bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn
    • bài tập thì quá khứ đơn với tobe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Nêu Cấu Tạo Và Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thời Quá Khứ Đơn, Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Tiếp Diễn, Hiện Tại Đơn
  • Công Thức Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Viêm Tinh Hoàn Khi Bị Quai Bị
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Bệnh Quai Bị Ở Trẻ
  • Chăm Sóc Người Bệnh Mổ Tắc Ruột
  • Hình Ảnh Que Thử Thai Thế Nào Là Có Thai Và Không Có Thai?
  • Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Tinh Trùng Gặp Trứng Có Hiện Tượng Gì, Ở Tử Cung Bao Lâu Và Bao Lâu Thụ Thai?
  • Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) là một trong những thì ngữ pháp phổ biến, nhưng cũng dễ sử dụng nhầm nhất trong các thì quá khứ của tiếng Anh.

    1. Khái niệm thì Quá khứ tiếp diễn (Definition)

    Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) được sử dụng để nhấn mạnh về diễn biến hoặc quá trình của sự vật, sự việc; hay về thời gian sự vật, sự việc đó xảy ra trong quá khứ.

    I was going to the gym. (nhấn mạnh về quá trình của sự việc)

    Tôi lúc đó đang trên đường đi đến phòng tập.

    He was still sleeping on his bed at 9 a.m yesterday, which was the time of the exam. (nhấn mạnh về thời gian sự việc xảy ra)

    Anh ta vẫn đang ngủ vào 9h sáng hôm qua, lúc mà bài kiểm tra diễn ra.

    2. Cấu trúc thì Quá khứ tiếp diễn (Form)

    a) Thể khẳng định (Positive Form)

    Trong thể khẳng định, thì Quá khứ tiếp diễn gồm 2 thành phần động từ, đó là động từ to-be và động từ có hậu tố -ing (V-ing).

    I was studying English at school.

    Tôi khi đó đang học môn Tiếng Anh ở trường.

    She was playing guitar in the house at that time.

    Cô ấy đang chơi đàn guitar trong nhà vào lúc đó.

    They were going to the destination in my car.

    Họ lúc đó đang đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

    b) Thể phủ định (Negative Form)

    Trong thể phủ định của thì Quá khứ tiếp diễn, cần thêm từ “not” vào sau động từ to-be và trước động từ có hậu tố -ing (V-ing).

    I was not studying English at school.

    Tôi lúc đó đang không học môn Tiếng Anh ở trường.

    She was not/wasn’t playing guitar in the house at the time you’re mentioning.

    Cô ấy đang không chơi đàn guitar trong nhà vào lúc mà bạn đang nhắc đến.

    They were not/weren’t going to Sa Pa in my car yesterday.

    Họ lúc đó đang không đi tới điểm Sa Pa bằng chiếc ô tô của tôi vào ngày hôm qua.

    c) Thể nghi vấn (Question Form)

    Trong thể nghi vấn, cần đảo động từ to-be lên đầu câu trước chủ ngữ.

    No, I/he/she/it + was not + V-ing.

    No, you/we/they were not + V-ing

    Lúc đó tôi có đang làm tốt công việc của mình không?

    Có, lúc đó bạn đang làm rất tốt.

    Cô ấy đang rất lo cho anh ta vào cái lúc mà chúng ta đang nói đến à?

    Đúng vậy, lúc đó cô ấy đang rất lo lắng.

    3. Cách sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn (Usage)

    I was heading to my grandmother’s house this time yesterday.

    Giờ này hôm qua tôi đang trên đường tới nhà bà mình.

    My motorbike was running out of gas.

    Xe máy của tôi lúc đó đang sắp hết xăng.

    I was driving on the road when my father called me.

    Bố tôi gọi điện thoại lúc tôi đang lái xe ở trên đường.

    He was using my computer to work and I was using his phone to play games.

    Anh ấy lúc đó đang dùng máy tính của tôi để làm việc, còn tôi thì đang lấy máy điện thoại của anh để chơi game.

    When she was a kid, my sister was always trying to use my computer without my permission.

    Hồi còn nhỏ, em gái tôi luôn dùng máy tính của tôi mà không hề xin phép.

    4. Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ tiếp diễn (Identification signs)

    I was having dinner at 7 p.m yesterday.

    Tôi đang ăn tối vào lúc 7h tối qua.

    I was working as a teacher in Hanoi in 2022.

    Tôi vẫn còn đang là một giáo viên ở Hà Nội vào năm 2022.

    The thief broke in when I was trying to sleep yesterday.

    Tên trộm đột nhập vào nhà trong lúc tôi đang cố ngủ đêm qua.

    When I was cooking dinner, my son surprised me with a psent.

    Lúc tôi đang nấu bữa tối, con trai tôi khiến tôi bất ngờ với một món quà.

    He finished the assignment on time while I was trying to catch up to him on the pvious task.

    Anh ta hoàn thành công việc được giao đúng hạn trong khi tôi vẫn đang cố bắt kịp anh ở nhiệm vụ trước đó.

    My grandfather was reading the newspaper at that time.

    Ông nội tôi lúc đó đang đọc báo.

    5. Bài tập thực hành thì Quá khứ tiếp diễn (Exercises)

    Bài 1: Chia các từ trong ngoặc sau ở thì Quá khứ tiếp diễn.

    Bài 2: Chọn đáp án đúng về thì ngữ pháp trong các câu sau.

    Bài 3: Chia đúng dạng của các động từ trong ngoặc.

    6. Đáp án bài tập thì Quá khứ tiếp diễn (Answers)

    Qua bài viết này, IELTS Trang Nguyễn đã giới thiệu tới các em về thì quá khứ tiếp diễn trong ngữ pháp tiếng Anh, cũng như cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì ngữ pháp này.

    Chúc các em luyện tập thật chăm chỉ và hiệu quả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quai Bị: Căn Bệnh Nguy Hiểm Với Trẻ Nhỏ
  • Dấu Hiệu Pháp Lý Của Nhóm Các Tội Xâm Phạm Tính Mạng, Sức Khỏe, Nhân Phẩm, Danh Dự Của Con Người Được Quy Định
  • Dấu Hiệu Pháp Lý Của Nhóm Các Tội Phạm Về Ma Túy Được Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Khái Niệm, Các Đặc Điểm (Dấu Hiệu), Phân Loại Và Bản Chất Pháp Lý Của Các Biện Pháp Tha Miễn Trong Luật Hình Sự Việt Nam
  • Ngoại Tình Tư Tưởng Là Gì, Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh Ngoại Tình Tư Tưởng
  • Cấu Trúc, Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Sớm Ung Thư Thực Quản Là Gì? Triệu Chứng Nhận Biết Bệnh
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Ung Thư Thực Quản
  • Triệu Chứng Của Bệnh Quai Bị Là Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Bệnh Quai Bị
  • Bệnh Quai Bị: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị Và Cách Phòng Ngừa
  • 10+ Dấu Hiệu Hẹp Bao Quy Đầu Ở Trẻ Và Người Lớn
  • Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    1. Với động từ “Tobe” Động từ “to be” ở thì quá khứ đơn có hai dạng là “was” và “were”.

    CHÚ Ý: S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S = We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ: – I was at home yesterday morning.(Tôi đã ở nhà vào sáng ngày hôm qua)

    – They were in New York on their summer holiday last year. (Họ ở New York vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý: – was not = wasn’t

    – were not = weren’t

    Ví dụ: – She wasn’t very happy last night because of his appearance. (Tối qua cô ấy không vui vì sự xuất hiện của anh ấy)

    -We weren’t at her house yesterday. (Chúng tôi không ở nhà cô ấy vào hôm qua)

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    – No, I/ he/ she/ it + wasn’t

    Yes, we/ you/ they + were.

    – No, we/ you/ they + weren’t.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ: – Was she tired of doing a lot of homework last night? (Cô ấy có mệt vì tối qua làm nhiều bài tập không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    – Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

      Khẳng định: + V-ed (đối với động từ theo quy tắc) hoặc V2 (động từ thuộc cột 2 của bảng động từ bất quy tắc)

    Ví dụ: – We studied English last night. (Tối qua chúng tôi đã học tiếng Anh.)

    – He met his old friend near his house yesterday. (Anh ấy đã gặp người bạn cũ của mình ngay gần nhà ngày hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ: – He didn’t come to school last week. (Tuần trước cậu ta không đến trường.)

    – We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ: – Did you visit Ho Chi Minh Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    – Did he miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?) Yes, he did./ No, he didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    II. Cách sử dụng thì quá khứ đơn trong tiếng anh

      Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ: – They went to the cinema last night. (Họ đã tới rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Ta thấy “tối hôm qua” là một mốc thời gian trong quá khứ. Hành động “tới rạp chiếu phim” đã xảy ra tối hôm qua và kết thúc rồi nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    – The train left two hours ago. (Tàu đã chạy cách đây 2 giờ.)

    Ta thấy “cách đây 2 giờ” là thời gian trong quá khứ và việc “Tàu chạy” đã xảy ra nên ta sử dụng thì quá khứ đơn.

    III. Dấu hiệu nhận biết thì QKĐ

    Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:

    – yesterday (hôm qua)

    – last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái

    – ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)

    – when: khi (trong câu kể)

    IV. Cách chia động từ ở thì quá khứ đơn

    – Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ.

    – Ví du: watch – watched turn – turned want – wanted

    * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ.

    Ví dụ: type – typed smile – smiled agree – agreed

    Ví dụ: stop – stopped shop – shopped tap – tapped

    NGOẠI LỆ: commit – committed travel – travelled pfer – pferred

    + Động từ tận cùng là “y”:

    – Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played stay – stayed

    – Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied cry – cried

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cứng Khớp Ngón Tay Buổi Sáng Là Bị Gì ? Khắc Phục Thế Nào ?
  • Cảnh Báo 4 Dấu Hiệu Thoái Hóa Khớp Bạn Cần Chú Ý
  • Pingpong Là Gì? Đăng Ký Tài Khoản Pingpong Nhận Tiền Về A
  • Cá Ping Pong (Cá Vàng Ngọc Trai) Giá Bao Nhiêu? Cách Nuôi Như Thế Nào?
  • Pingpongx Là Gì? Hướng Dẫn Cách Đăng Ký Tài Khoản Pingpong Vietnam 2022
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect): Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous Tense)
  • Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em Dấu Hiệu Và Cách Chữa Trị
  • Que Thử Thai 2 Vạch Có Chắc Chắn Là Dấu Hiệu Có Thai Không?
  • Que Thử Thai Hiện 2 Vạch Đậm Nhưng Không Có Thai, Vì Sao?
  • ♦ Cấu trúc: S + had + V-pII.

    Julia had finished the report by the time the meeting started. (Julia đã hoàn thành xong bản báo cáo vào lúc mà cuộc họp bắt đầu.)

    ♦ Cấu trúc: S + had + not + V-pII.

    Julia hadn’t finished the report by the time the meeting started. (Julia đã không hoàn thành bản bản báo cáo vào lúc mà cuộc họp bắt đầu.)

    Had Julia finished the report by the time the meeting started? (Julia có hoàn thành bản báo cáo vào lúc cuộc họp bắt đầu không?)

    2 – Cách sử dụng thì Quá khứ hoàn thành

    I had read the book before I saw the film. (Tôi đã đọc sách trước khi tôi xem bộ phim ấy.)

    → Việc sử dụng thì Quá khứ hoàn thành giúp người nói nhấn mạnh được nghĩa: việc đọc sách xảy ra trước việc xem bộ phim.

    Từ ví dụ trên ta có thể suy ra được 5 cách sử dụng của thì quá khứ hoàn thành:

    Khi hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau.

    I met them after they had porced each other. (Tôi gặp họ sau khi họ ly dị nhau.) Linda said she had been chosen as the best staff of the company three years before. (Linda nói rằng trước đó hai năm chị ấy từng được chọn làm nhân viên xuất sắc nhất công ty.

    Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

    We had had dinner when Teddy arrived. (Khi Teddy đến chúng tôi đã ăn tối xong.)

    Khi thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn, ta thường dùng kèm với các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, after, when, till, untill, as soon as, no chúng tôi

    Yesterday, I went to the park after I had finished my work. (Hôm qua, tôi ra công viên chơi khi tôi đã làm xong bài công việc.)

    Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác

    Jessica had lost five kilos and could join the beauty contest.

    Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực

    If I had known the result, I would have worked harder. (Nếu tôi biết trước kết quả thì tôi sẽ làm việc chăm chỉ hơn.)

    3 – Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ hoàn thành

    Thì Quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường đi kèm với các từ sau:

    until then (cho tới khi), by the time (bằng với lúc), prior to that time, before (trước), after (sau), for (được khoảng), as soon as (ngay sau khi), by (bằng khoảng thời gian) …

    By the time Ken met Wendy, she had worked in ELE company for two years. (Lúc mà Ken gặp Wendy thì cô ấy đã làm việc ở công ty ELE được 2 năm rồi.)

    Trong câu thường có các từ:

    ♦ before (trước khi), after (sau khi), when (khi), by the time (bằng tới lúc), by the end of + time in the past … (bằng khoảng + thời gian nào đó ở quá khứ)

    When Linda got up this morning, her parents had already left. (Khi mà Linda dậy lúc sáng nay thì bố mẹ cô ấy đã rời đi rồi.)

    4 – Bài tập thì quá khứ hoàn thành

    2- had not been

    3- had already done

    6- had not ordered

    7- had learned

    8- had fallen

    9- had she phoned

    10- had not ridden

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Tense) – Công Thức, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết
  • 7 Dấu Hiệu Nhận Biết Ổ Cứng Bị Hỏng Bạn Cần Lưu Ý
  • 5 Triệu Chứng Báo Hiệu Ổ Cứng Sắp Hỏng
  • 5 Dấu Hiệu Cho Thấy Ổ Cứng Máy Tính Sắp Hỏng
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Con Gái Thích Mình Với 10 Đèn Xanh Này
  • Sơ lược về thì hiện tại đơn

    Thì hiện tại đơn thường diễn tả những hành động, sự kiện mang tính chung chung; những hành động, sự kiện lặp đi lặp lại nhiều lần (thói quen); hoặc những sự thật hiển nhiên. Tất cả đều xảy ra trong khoảng thời gian ở hiện tại.

    Thì hiện tại đơn (HTĐ) thường có các trạng từ thời gian chỉ tần suất như:

    + Always, sometimes, often, usually, rarely, hardly, never, … (chúng đứng sau động từ “to be”,  trợ động từ và đứng trước động từ thường).

    Ví dụ:

    I always get up early to have breakfast before going to work.

    (Tôi luôn luôn dậy sớm để ăn sáng trước khi đi làm).

    + Every day/ week/ month/ year, weekly, monthly, yearly, daily, …

    Ví dụ:

    He comes back home every month. (Anh ta về nhà mỗi tháng).

    + Once/ twice/ three/ … a week/ month/ year.

    Ví dụ:

    She goes to the Vinmart twice a week. (Cô ấy đến siêu thị Vinmart hai lần một tuần).

    Mục đích dùng thì hiện tại đơn

    – Thì HTĐ được dùng để chỉ thói quen.

    Ví dụ:

    I never have breakfast by 10 AM. (Tôi không bao giờ ăn sáng trước 10 giờ sáng).

    – Dùng thì HTĐ để chỉ chân lý, sự thật hiển nhiên.

    Ví dụ:

    Red mixing with yellow turns orange. (Màu đỏ trộn màu vàng được màu cam).

    – Chỉ khả năng thực hiện một điều gì đó.

    Ví dụ:

    He plays piano very professionally. (Anh ta chơi đàn piano rất chuyên nghiệp).

    – Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một sự việc đã lên lịch sẵn trong tương lai.

    Ví dụ:

    The bus leaves at 11 AM next Monday. (Xe buýt đi vào lúc 11 giờ sáng vào thứ hai tới).

    – Thể hiện quan điểm, tâm trạng hiện tại của người nói.

    Ví dụ:

    I think you should apologize to him. (Tôi nghĩ bạn nên xin lỗi anh ta).

    – Dùng trong câu điều kiện loại 1 (mệnh đề điều kiện)

    Ví dụ:

    If you have more money, you will buy it. (Nếu bạn có nhiều tiền hơn, bạn sẽ mua nó).

    Cách chia thì hiện tại đơn tiếng Anh

    Thể khẳng định

    – Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + Noun/ Adj

    Ví dụ:

    She is a doctor. (Cô ấy là bác sĩ).

    – Đối với động từ thường : S + Vo/s/es + O

    Ví dụ :

    They travel to Ha Noi once a year. (Họ đi du lịch Hà Nội một lần một năm).

    Thể phủ định

    – Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + not + Noun/ Adj

    Ví dụ:

    They are not students at this university.

    (Họ không phải là sinh viên của trường Đại học này).

    – Đối với động từ thường: S + do/ does + not + Vo + O

    Ví dụ:

    He does not go to work daily. (Anh ấy không đi làm hằng ngày).

    Thể nghi vấn

    – Đối với động từ “to be”: Am/ Is/ Are + S + Noun/ Adj + ?

    →  Trả lời: Yes, S + am/ is/ are hoặc No, S + am/ is/ are + not.

    Ví dụ:

    Are you full ? → Yes, I am/ No, I am not. (Bạn no chưa ? Có/ Không)

    – Đối với động từ thường: Do/ Does + S + V + O + ?

    →  Trả lời: Yes, S + do/ does hoặc No, S + do/ does + not.

    Ví dụ:

    Do you go to that restaurant with them ? → Yes, I do/ hoặc No, I don’to not.

    (Bạn có đi nhà hàng đó với họ không ? Có/ Không) 

    Một số lưu ý khi dùng thì hiện tại đơn

    – Một số từ có thể viết tắt :

    + Is not/ are not: isn’t/ aren’t.

    + Do not/ does not: don’t/ doesn’t.

    – Cách thêm s/ es (đối với chủ ngữ ngôi thứ 3) và một số lưu ý:

    + Chúng ta sẽ thêm “es” sau các động từ có âm cuối là o, x, s, ch, sh.

    Ví dụ: goes, mixes, misses, watches, washes, tries, …

    + Đối với tận cùng là “y” thì đổi “y” thành “i” rồi mới thêm “es”.

    + Cách phát âm s/es cũng khác nhau tùy theo trường hợp cụ thể.

    + Thêm s phía sau đa số các động từ còn lại.

    + Trừ trường hợp động từ have sẽ chuyển thành has khi chia thể khẳng định của thì hiện tại đơn cho chủ ngữ ngôi thứ 3.

    Ví dụ:

    He has lunch with mixed salad daily. (Anh ấy ăn trưa với xà lách trộn mỗi ngày).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quá Về Lão Hóa Da
  • 5 Dấu Hiệu Lão Hóa Da Sau Tuổi 25 Của Phụ Nữ
  • Cảnh Giác Với Kiến Ba Khoang
  • Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng – Chac
  • 10 Dấu Hiệu Nhận Biết Tướng Phụ Nữ Giàu Sang, Phú Quý
  • Công Thức Thì Quá Khứ Đơn, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Và Triệu Chứng Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em
  • Triệu Chứng Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em Và Cách Phòng Ngừa Hiệu Quả
  • Cần Làm Gì Khi Gặp Những Triệu Chứng Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em?
  • Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em: Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Vì Sao Có Dấu Hiệu Mang Thai Nhưng Thử Que 1 Vạch
  • Chúng ta xem tình huống dưới để hiểu sơ nét về thì quá khứ đơn (Simple past) một loại thì Tiếng Anh vô cùng quan trọng.

    Tom: Look! It’s raining. (Nhìn kìa, trời lại đang mưa)

    Ann: Oh no. It rained all day yesterday too. (Ồ không đâu. Trời cũng đã mưa suốt ngày hôm qua rồi)

    Rained là thì quá khứ đơn (Simple past)

    Câu khẳng định: S + was/were + N/Adj

    Ví dụ: I was angry because Tom and Ann were late. (Tôi đã nổi giận vì Tom và Ann đến muộn)

    Câu phủ định: S + was/were + not + N/Adj (was not = wasn’t, were not = weren’t)

    Ví dụ: We weren’t at work yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở chỗ làm)

    Ví dụ: I wasn’t nervous because of careful revision. (Tôi đã không lo lắng vì ôn tập kĩ)

    Trả lời: Yes, I/he/she/it was – No, I/he/she/it was not Yes, you/we/they were – No, you/we//they weren’t

    Ví dụ: Were you at home last night? (Đêm qua bạn có ở nhà không?)

    Ví dụ: Was he sad of hearing his test result yesterday? (Anh ấy có buồn khi nghe kết quả kiểm tra ngày hôm qua không?)

    Câu khẳng định: S + V-ed/V2

    Ví dụ: When I lived in Manchester, I worked in a bank. (Khi tôi còn sống ở Manchester, tôi đã làm việc trong 1 ngân hàng)

    Ví dụ: He planted trees yesterday (Hôm qua anh ấy đã trồng cây)

    Câu phủ định: S + did + not + V-bare (did not = didn’t)

    Ví dụ: I met them this morning but they didn’t know the truth.(Tôi đã gặp họ sáng nay nhưng họ không biết sự thật)

    Câu nghi vấn: Did + S + V-bare? Trả lời: Yes, I/he/she/it/you/we/they did – No, I/he/she/it/you/we/they didn’t

    Ví dụ: Did you go to school yesterday? (Hôm qua bạn có đến trường không?)

    Các động từ còn lại chỉ việc thêm đuôi -ed vào sau động từ nguyên gốc hoặc chia theo bảng động từ bất quy tắc.

      Cách dùng thì quá khứ đơn nhằm diễn tả sự việc/hành động tại 1 thời điểm hoặc thời gian đã kết thúc trong quá khứ. Có thể kể đến như là các biến cố lịch sử.

    Ví dụ: How many symphonies did Beethoven compose? (Beethoven đã soạn bao nhiêu bản giao hưởng?)

    Ví dụ: The Chinese invented printing. (Người Trung Quốc đã phát minh việc in ấn)

      Thì quá khứ đơn sẽ đi với động từ tận cùng là -ed

    Ví dụ: She passed her examination because she studied very hard. (Cô ấy thi đậu vì cô ấy học rất chăm)

    Ví dụ: We didn’t invite her to the party, so she didn’t come. (Chúng ta đã không mời cô ấy đến dự tiệc, nên cô ấy không đến)

    Ví dụ: Why didn’t you phone me on Tuesday? (Sao hôm thứ 3 bạn không gọi điện cho tôi?)

    Ví dụ: Did you have time to write the letter? (Bạn có thời gian viết thư không?)

      Thì quá khứ đơn với động từ bất quy tắc

    Ví dụ: I went to London to see a friend of mine yesterday. (Hôm qua tôi đã đi London để gặp 1 người bạn) (go – went)

    Ví dụ: This house cost $35.000 in 1980. (Căn nhà này trị giá 35.000 đô vào năm 1980) (cost – cost)

    Ví dụ: We all left the party at 11 o’clock. (Tất cả chúng tôi rời khỏi bữa tiệc lúc 11 giờ) (leave – left)

    Ví dụ: They weren’t able to come because they were very busy. (Họ đã không thể đến được bởi vì họ rất bận)

    Ví dụ: Why were you so angry? (Tại sao bạn giận dữ quá như thế?)

    Ví dụ: Was Tom at work yesterday? (Hôm qua Tom có đi làm không?)

    Cùng theo dõi các dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn dễ thấy nhất.

    Ví dụ: Mr.Edward died ten years ago. (Ông Edward đã chết cách đây 10 năm)

    Ví dụ: The police stopped me on my way home last night. (Cảnh sát đã chặn tôi lại trên đường về nhà tối qua)

    Ví dụ: Tom lost his key yesterday. (Hôm qua Tom đã đánh mất chìa khóa)

      Thì hiện tại hoàn thành cho chúng ta biết điều gì đó có quan hệ với hiện tại. Ví dụ như “He has lost key” cho biết rằng hiện thời anh ta chưa tìm thấy chìa khóa. Thì quá khứ đơn chỉ cho chúng ta biết về quá khứ mà thôi. Nếu nói “He lost key”, chúng ta không biết hiện giờ anh ấy đã tìm thấy chìa khóa hay chưa? Chỉ biết được là anh ta đã mất chìa khóa vào 1 thời điểm nào đó trong quá khứ.

    Ví dụ: He grew a beard but now he has shaved it off ( = he hasn’t got a beard now )

    (Anh ta đã để râu quai nón nhưng giờ đã cạo đi rồi) ( = bây giờ anh ta không để râu )

    Ví dụ: Prices fell but now they have risen again. ( = they are high now )

    (Giá cả đã hạ xuống nhưng giờ chúng tăng trở lại) ( = hiện giờ giá cả rất cao )

      Dùng thì hiện tại hoàn thành để đưa ra thông tin mới vừa xảy ra. Nhưng nếu tiếp tục nói về điều đó, ta dùng thì quá khứ đơn.

    Ví dụ: A: Ow! I’ve burnt myself! (Ồ! Tôi bị phỏng rồi!)

    B: How did you do that? (Tại sao vậy?)

    A: I touched a hot dish (Tôi sờ vào cái đĩa nóng)

    Ví dụ: A: Someone has spilt milk on the carpet. (Ai đó đã đổ sữa lên tấm thảm)

    B: Well, it wasn’t me. I didn’t do it. (Ồ, không phải tôi, tôi không làm việc đó)

    A: I wonder who it was then. (Thế thì không biết ai đã làm điều đó)

    Các thì quá khứ khác:

    ? Thì quá khứ tiếp diễn

    ? Thì quá khứ hoàn thành

    ? Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Bài tập 1: Điền đúng dạng động từ thì quá khứ đơn trong các câu sau

    1) Tom’s father (teach)………..him how to drive when he was 17.

    2) Don (fall)……..down the stairs this morning and (hurt)……….his leg.

    3) We need some money so we (sell)……………our car.

    4) Ann (spend)………..a lot of money yesterday. She (buy)……..a dress which (cost)………$20.

    5) Jim (throw)……….the ball to Sue who (catch)……….it.

    Bài tập 2: Chia động từ theo thì quá khứ đơn hoặc thì hiện tại hoàn thành

    1) Mr.Clark (work)………..in a bank for 15 years. Then he gave it up.

    2) Molly lives in Dublin. She (live)……………there all her life.

    3) Bob and Alice are married. They (be)……………..married for 20 years.

    4) When we were on holiday, the weather (be)………………awful.

    5) My grandfather (die)………30 years ago, I (never/meet)………….him.

    Bài tập 1:

    1) taught 2) fell, hurt 3) sold 4) spent, bought, cost 5) threw, caught

    Bài tập 2:

    1) worked 2) has lived 3) have been 4) was 5) never met

    Thì quá khứ đơn (Simple past) nói về sự việc đã hoàn tất trong quá khứ, không cần biết đến kết quả hiện tại là điều đó còn đúng không, điều này khác với thì hiện tại hoàn thành. Các bạn lưu ý về công thức, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn để sử dụng đúng cách trong Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Thì Quá Khứ Đơn Chỉ Với 5 Phút
  • Cần Nhận Thức Thống Nhất Về Dấu Hiệu Pháp Lý Của Đồng Phạm Trong Thực Tiễn Áp Dụng Pháp Luật
  • Các Tội Xâm Phạm Tính Mạng, Sức Khỏe, Danh Dự, Nhân Phẩm
  • Dấu Hiệu Ngoại Tình Tư Tưởng Ở Phụ Nữ, Mối Nguy Hiểm Gấp Vạn Lần
  • Dấu Hiệu & Cách Chữa Bệnh Ngoại Tình Tư Tưởng Ở Đàn Ông Và Phụ Nữ
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Dùng Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Quá Khứ Đơn (Past Simple)
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect)
  • Thì Khứ Hoàn Thành (Past Perfect Tense)
  • 3 Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Không Bao Giờ Nhầm Lẫn
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Học tiếng Anh

    1. Định nghĩa thì quá khứ đơn: Thì quá khứ đơn diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc trong quá khứ.

    2. Công thức thì quá khứ đơn trong tiếng anh

    Công thức thì quá khứ đơn ở thể khẳng định

    Công thức thì quá khứ đơn ở thể phủ định

    Công thức thì quá khứ đơn ở thể Nghi vấn

    Công thức: S + Vqk + O

    Trong đó động từ ở quá khứ bao gồm 2 loại: động từ tobe và động từ thường. Động từ tobe gồm:

    • was: dùng cho các ngôi I – She – He- It
    • were: dùng cho các ngôi You – We – They

    Động từ thường cũng được chia làm 2 loại: có quy tắc và bất quy tắc.

    Động từ có quy tắc là các động từ có thể thêm đuôi “ed” vào sau. Ví dụ:

    – S + was/were + not + O. (was + not = wasn’t; were + not = weren’t)

    – S + did not + Vinf + O. (did + not = didn’t)

    Did là trợ động từ trong thì quá khứ đơn.

    Lưu ý phần công thức thì quá khứ đơn khi dùng ở thể khẳng định:

    Qua các ví dụ trên các bạn có thể thấy là đối với các động từ kết thúc bằng đuôi “y” mà ngay trước ký tự “y” đó là một nguyên âm (stay) thì đuôi “y” đó không cần chuyển thành “i” rồi mới thêm “ed”. Còn với các động từ kết thúc bởi “y” mà ngay trước nó là một phụ âm (study) thì cần chuyển “y” sang “i” rồi thêm “ed”.

    Bạn cần lưu ý khi học tiếng anh online : Động từ bất quy tắc là các từ không tuân theo quy tắc thêm “ed” vào cuối để chuyển nó về dạng quá khứ. Đối với dạng động từ này, các bạn cần tra trong bảng động từ bất quy tắc và học thuộc (^_^).

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn thông qua các trạng từ chỉ thời gian hay gặp trong thì quá khứ đơn:

    yesterday / Last week/month/year / two weeks/months/years/ ago

    * Công thức thể khẳng định: Chủ ngữ + WAS hoặc WERE + Bổ ngữ nếu có.

    Lưu ý 1: Nếu chủ ngữ là I, HE, SHE. IT hoặc là ngôi thứ 3 số ít nói chung, ta dùng WAS.

    Lưu ý 2: Nếu chủ ngữ là YOU, WE, THEY hoặc là số nhiều nói chung, ta dùng WERE.

    * Công thức thể phủ định: thêm NOT sau WAS hoặc WERE

    WAS NOT viết tắt = WASN’T / WERE NOT viết tắt = WEREN’T

    * Công thức thể nghi vấn: đem WAS hoặc WERE ra trước chủ ngữ

    Ví dụ: WERE YOU DRUNK LAST NIGHT? = Tối qua anh đã say rượu phải không?

    QUÁ KHỨ ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

    * Công thức quá khứ đơn với động từ thường ở thể khẳng định:

    Chủ ngữ + Động từ ở dạng quá khứ + Bổ ngữ (nếu có).

    + Xét theo đa số, dạng quá khứ của một động từ được tạo ra bằng cách thêm ED đằng sau dạng nguyên mẫu của động từ đó.

    Tuy nhiên, thêm ED sau động từ cũng có những quy tắc cần biết:

    Tất cả những động từ khác không rơi vào trường hợp trên chỉ cần thêm ED bình thường.

    + CHÚ Ý: Có một số động từ có dạng quá khứ BẤT QUY TẮC, tức là chúng ta phải học thuộc lòng danh sách những động từ đó vì cách chuyển chúng từ dạng nguyên mẫu sang dạng quá khứ không theo quy tắc nào cả. Nếu bạn tham khảo Bảng Động Từ Bất Quy Tắc, dạng quá khứ của một động từ nằm ở cột thứ 2 (cột thứ 1 là dạng nguyên mẫu, cột thứ 2 là dạng quá khứ và cột thứ 3 là dạng quá khứ hoàn thành). Thí dụ vài động từ bất quy tắc:

    Cuối bài này, ta sẽ có danh sách các động từ bất quy tắc. Thí dụ:

    • I SAW PETER LAST WEEK. = Tuần trước tôi có nhìn thấy Peter.
    • SHE LEFT WITHOUT SAYING A WORD. = Cô ấy bỏ đi không nói một lời nào.

    * Công thức quá khứ đơn với động từ thường ở thể phủ định:

    Chủ ngữ + DID + NOT + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có)

    – Lưu ý: Chủ ngữ có thể là bất kỳ chủ ngữ nào, số ít hay số nhiều không cần quan tâm.

    • DID NOT viết tắt là DIDN’T (chỉ trong văn viết trang trọng hoặc khi nhấn mạnh mới dùng dạng đầy đủ, bình thường khi nói ta dùng dạng ngắn gọn)
    • Ta có thể thay DID NOT trong công thức trên bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định (mạnh hơn cả khi nói ở dạng đầy đủ)
    • HE DIDN’T UNDERSTAND WHAT YOU SAID = Anh ấy đã không hiểu những gì bạn nói.
    • I NEVER PROMISED YOU ANYTHING. = Anh chưa bao giờ hứa với em điều gì cả.

    DID + Chủ ngữ + Động từ nguyên mẫu + Bổ ngữ (nếu có) ?

    + Cách trả lời câu hỏi YES – NO thì quá khứ đơn:

    + Có thể thêm từ WH trước công thức trên để có câu hỏi WH với thì quá khứ đơn.

    • DID YOU DO THAT ? Có phải bạn đã làm điều đó? (Trả lời: YES, I DO hoặc NO, I DON’T)
    • WHAT DID YOU DO ? = Bạn đã làm gì?

    * Khi nào chúng ta sử dụng Thì Quá Khứ Đơn?

    – Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong quá khứ. I LAST SAW HER AT HER HOUSE TWO MONTHS AGO = Lần cuối cùng tôi đã nhìn thấy cô ta ở nhà cô ta là cách đây 2 tháng)

    – Khi muốn diễn tả hành động đã xảy ra xong trong một giai đoạn nào đó trong quá khứ. I LIVED IN CHINA FOR 6 MONTHS = Tôi đã sống ở Trung Quốc 6 tháng (đó là chuyện quá khứ, giờ tôi không sống ở TQ)

    * Trạng từ thường dùng cho Thì Quá Khứ Đơn:

    • YESTERDAY = hôm qua
    • LAST NIGHT = tối hôm qua
    • LAST WEEK = tuần trước (có thể thay WEEK bằng MONTH (tháng), YEAR(năm), DECADE(thập niên), CENTURY…)
      TWO DAYS AGO = cách đây 2 ngày (có thể thay TWO DAYS bằng một ngữ danh từ về thời gian nào khác : AN HOUR AGO = Cách đây 1 tiếngđồng hồ, 300 YEARS AGO = cách đây 300 năm…)

    Bài tập về thì Quá khứ đơn và Thì Hiện tại hoàn thành – Phần 1 [Ngữ pháp bổ trợ Part 2 – Describe a picture]

    Theo Academy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quai Bị (Má Chàm Bàm) Là Bệnh Gì?
  • Bệnh Quai Bị: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Biến Chứng Và Cách Phòng Ngừa
  • Dấu Hiệu Pháp Lý Và Khách Quan Của Tội Giết Người
  • 7 Dấu Hiệu Tố Cáo Phụ Nữ Đang Ngoại Tình Tư Tưởng
  • Những Dấu Hiệu Ngoại Tình Tư Tưởng Ở Phụ Nữ Các Ông Chồng Cần Phải Biết Để Không Bị “cắm Sừng”
  • By The Time: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Của Thì Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Cảnh Báo Mắc Bệnh Alzheimer
  • Ngủ Trưa Quá Nhiều Có Thể Là Dấu Hiệu Của Bệnh Alzheimer
  • Dấu Hiệu, Biểu Hiện Và Triệu Chứng Của Bệnh Alzheimer
  • Lạc Đường Là Dấu Hiệu Đầu Tiên Của Bệnh Alzheimer
  • Có thể trong một số trường hợp chúng ta thường bắt gặp cụm từ By the time. Cụm từ vừa lạ vừa quen này tuy không quá xa lạ nhưng cũng có rất nhiều bạn không biết ý nghĩa cũng như cách dùng của nó. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn cấu trúc by the time, cách dùng và cụm từ này xuất hiện trong câu là dấu hiệu nhận biết của thì gì?

    Cấu trúc by the time cách dùng

    By the time nghĩa là gì

      By the time có khá nhiều nghĩa khác nhau, tuy nhiên ta thường sử dụng với nghĩa “vào lúc đó”, “thời điểm đó”, “khi đó”, “lúc đó”. By the time được sử dụng để diễn tả hai hành động xảy ra trong hai khoảng thời gian trước sau ở quá khứ.

    Cấu trúc cách sử dụng By the time

    By the time thường được dùng trong câu có cả 2 thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành, được sử dụng theo cấu trúc sau:

    By the time + QKĐ, QKHT

    hoặc

    QKHT + by the time + QKĐ

    ➔ By the time chính là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành.

    Ex: By the time I went to home, I had finished my job

    _ By the time I went out, I had turned off the light.

    (Khi tôi đi ra ngoài, tôi đã tất hết đèn)

      Thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành đều dùng để diễn tả sự việc xảy trong quá khứ. tuy nhiên sự việc ở thì quá khứ hoàn thành xảy ra trước và hoàn thành trước rồi mới đến sự việc xảy ra ở thì quá khứ đơn.

    Ex: By the time I visited my friend, I had finished my homework.

    Ở vế đầu ta dùng thì quá khứ đơn, vế sau là quá khứ hoàn thành. Hành động hoàn thành bài tập về nhà phải được diễn ra và kết thúc trong quá khứ và trước hành động qua nhà bạn. Cả 2 hành động đều đã xảy ra.

    Lưu ý: When cũng có nghĩa tương đương By the time, tuy nhiên When dùng trong câu có 2 vế là thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn dùng để nhấn mạnh nội dung, tính chất hành động xảy ra. Còn By the time dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian và tính thứ tự 2 sự việc xảy ra.

    Viết lại câu với By the time

    By the time = When = Until = Before: cho đến khi

    Ex: By the time my friend apologized to me, I had come back home.

    (Cho đến khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

    = When my friend apologized to me, I had come back home.

    (Khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

    = Until my friend apologized to me, I had come back home.

    (Đến khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

    = Before my friend apologized to me, I had come back home.

    (Trước khi bạn của tôi xin lỗi tôi, tôi đã trở về nhà)

    Phân biệt By the time và Until

    – By the time diễn tả hành động, sự việc này có thể kết thúc khi có hành động, sự việc kia bắt đầu.

    Ex: We will have completed all the project by the time it rains.

    (Chúng tôi sẽ hoàn thành xong tất cả dự án cho đến khi trời mưa)

    ➔ “Tất cả dự án sẽ được hoàn thành” khi có hành động “trời mưa” bắt đầu xảy ra và làm chấm dứt hành động ban đầu.

    – Until ám chỉ đến hành động, sự việc diễn ra khi có hành động, sự việc khác cũng đồng thời xảy ra tại cùng thời điểm đó.

    Ex: This contest won’t start until all competitors come.

    (Cuộc thi này sẽ không được bắt đầu cho đến khi tất cả thí sinh đến)

    ➔ Ở đây, hành động phải đến khi “tất cả thí sinh đến” thì hành động “cuộc thi có thể bắt đầu” mới xảy ra.

    Her boyfriend waited until she had finished calling.

    (Bạn trai cô ấy đã đợi cho đến khi cô ấy kết thúc cuộc gọi)

    ➔ Trong trường hợp này, hành động “bạn trai cô ấy chờ” sẽ kết thúc khi “cô ấy gọi điện xong”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 25 Dấu Hiệu Cho Thấy Anh Ấy Rất Rất Yêu Bạn Dù Không Nói Ra
  • Dấu Hiệu Cho Thấy Anh Ấy Đang Rất Yêu Bạn
  • Dấu Hiệu Nào Chứng Tỏ Anh Ấy Rất Yêu Bạn?
  • Khi Hết Yêu Bạn, Đàn Ông Sẽ Có 6 Biểu Hiện Này
  • Dấu Hiệu Cho Thấy Người Đàn Ông Đã Hết Yêu, Phụ Nữ Không Nên Bỏ Qua
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn: Cách Dùng & Dấu Hiệu Nhận Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Triệu Chứng Của Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em
  • Các Triệu Chứng Của Que Thử Thai 2 Vạch
  • Cách Dùng Que Thử Thai Và Cách Đọc Kết Quả Thử Thai Chính Xác Nhất
  • Có Dấu Hiệu Mang Thai Nhưng Thử Que 1 Vạch, Tại Sao?
  • Que Thử Thai Giá Bao Nhiêu Tiền, Cách Sử Dụng * Chao Bacsi
  • Thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous) là thì được sử dụng khi người dùng nhấn mạnh quá trình, thời gian sự việc cụ thể được diễn ra trong quá khứ.

    Ví dụ: We were cleaning our room when he came. (Khi anh ấy đến chúng tôi đang dọn phòng)

    Câu phủ định: S + was/were + not + V-ing (was not = wasn’t, were not = weren’t)

    Ví dụ: He was’t studying when his mother came. (Anh ấy không đang học khi mẹ anh ấy đến)

    Ví dụ: We weren’t playing tennis at 10:30am yesterday. (Chúng tôi không chơi quần vợt vào 10:30 sáng hôm qua)

    Câu nghi vấn: Was/Were + S + V-ing? Trả lời: Yes, I/he/she/it was – No, I/he/she/it wasn’t Yes, you/we/they were – No, you/we//they weren’t

    Ví dụ: Was Lisa going to the supermarket at 8am yesterday? (Có phải Lisa đang đi siêu thị vào 8 giờ sáng hôm qua không?)

    Ví dụ: Were they attending the meeting when I came yesterday? (Có phải họ đang dự cuộc họp lúc tôi đến vào hôm qua không?)

    5 cách dùng thì quá khứ tiếp diễn chúng ta cần ghi nhớ:

      Thì quá khứ tiếp diễn dùng khi muốn nói rằng một người nào đó đang làm việc gì đó vào 1 thời điểm trong quá khứ.

    Ví dụ: This time last year I was living in Brazil. (Vào giờ này năm ngoái tôi đang sống ở Brazil)

    Ví dụ: What were you doing at 10 o’clock last night? (Bạn đang làm gì vào 10 giờ tối hôm qua?)

      Thì quá khứ tiếp diễn không cho chúng ta biết hành động đã được hoàn thành hay chưa. Có thể nó đã được hoàn thành mà cũng có thể chưa.

    Chúng ta so sánh 2 câu sau đây:

    – Tom was cooking the dinner. (Tom đang nấu bữa tối) (thì quá khứ tiếp diễn)

    Anh ta đang nấu bữa tối và chúng ta không biết được là anh ta đã nấu xong rồi hay chưa)

    – Tom cooked the dinner. (Tom đã nấu bữa tối) = He began and finished it. (thì quá khứ đơn)

    Anh ta đã nấu bữa tối và hoàn tất xong rồi.

      Thì quá khứ tiếp diễn được dùng cùng với thì quá khứ đơn khi diễn tả 2 sự việc, 1 sự việc xảy ra cắt ngang trong lúc sự việc kia đang tiếp diễn. Sự việc cắt ngang hay xảy ra sau ta chia thì quá khứ đơn.

    Ví dụ: Tom burnt his hand when he was cooking the dinner. (Tom đã bị phỏng tay khi đang nấu bữa tối)

    Ví dụ: I saw Jim in the park. He was sitting on the grass and reading a book. (Tôi đã gặp Jim trong công viên. Anh ta đang ngồi trên bãi cỏ và đọc sách)

    Ví dụ: It was raining when I got up. (Trời đang mưa khi tôi thức dậy)

    Ví dụ: While I was working in the garden, I hurt my back.(Trong lúc tôi đang làm việc trong vườn, tôi bị đau lưng)

    Trường hợp này trong câu thường sẽ có WHEN hoặc WHILE.

      Thì quá khứ tiếp diễn sử dụng để miêu tả 2 hành động cùng xảy ra đồng thời trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ.

    Ví dụ: While I was taking a bath, she was cooking. (Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy đang nấu ăn)

    Ví dụ: They were dancing while everybody was singing. (Họ đang nhảy trong lúc mọi người đang hát)

      Khi muốn diễn tả 1 hành động diễn ra trong quá khứ nhưng mang ý nghĩa làm phiền, hành động đó ta chia thì quá khứ tiếp diễn.

    Ví dụ: When he worked here, he was always making noise. (Khi làm việc ở đây, anh ta thường xuyên gây ồn ào) ( make noise là hành động làm phiền)

      Trong câu có từ chỉ thời gian cụ thể trong quá khứ.

    Ví dụ: She was having breakfast at 9am yesterday. (Cô ấy đang ăn sáng vào 9h ngày hôm qua)

      Trong câu có WHEN, WHILE và có 2 hành động

    Ví dụ: Yesterday evening Simon was having a bath when the phone rang. (Tối hôm qua khi chuông điện thoại reo thì Simon đang tắm)

    Ví dụ: We saw an accident while we were waiting for the bus. (Chúng tôi đã thấy 1 vụ tai nạn trong lúc chúng tôi đang chờ xe buýt)

      Có cụm từ at that time ta dùng thì quá khứ tiếp diễn

    Ví dụ: I was playing badminton at that time. (Tôi đang chơi cầu lông vào thời gian đó)

    Lưu ý: Có 1 số động từ chúng ta không chia ở thể tiếp diễn, xem lại bảng liệt kê các động từ này ở bài thì hiện tại tiếp diễn.

    Các thì quá khứ khác:

    ? Thì quá khứ đơn

    ? Thì quá khứ hoàn thành

    ? Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Đều dùng để miêu tả sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Trường hợp có cả 2 thì trong 1 câu: 1 hành động đang xảy ra trong quá khứ (chia thì quá khứ tiếp diễn) thì có 1 hành động khác cắt ngang (chi thì quá khứ đơn).

    Ví dụ: I was doing my homework when my mother called me. (Tôi đã đang làm bài tập về nhà khi mẹ tôi gọi điện)

    Diễn tả sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ: Sue sold her car last month. (Sue đã bán chiếc xe hơi của cô ấy tháng trước)

    Nhấn mạnh tính liên tục, quá trình của sự việc tại 1 thời điểm cụ thể trong quá khứ.

    Ví dụ: They were talking about their work at 9am yesterday. (Họ đang nói về công việc của họ lúc 9 giờ sáng ngày hôm qua)

    Chia động từ theo đúng thì quá khứ đơn hoặc thì quá khứ tiếp diễn.

    1) George (fall)……..off the ladder whil he (paint)…………the ceiling.

    2) Last night I (read)………….in bed when suddenly I (hear)…………….a scream.

    3) (You/watch)……………television when I phoned you?

    4) Ann (wait)……………..for me when I (arrive)…………………

    5) I (not/drive)…………very fast when the accident (happen)…………….

    6) I (break)……………a plate last night. I (do)…………the washing-up when it (slip)…………..out of my hand.

    7) Tom (take)………….a photograph of me while I (not/look)…………….

    8) We (not/go)…………out because it (rain)……………

    9) What (you/do)……………….at this time yesterday?

    10) I (see)………….Carol at the party. She (wear)………….a really beautiful dress.

    1) fell, was painting

    2) was reading, heard

    3) Were you watching

    4) was waiting, arrived

    5) wasn’t driving, happened

    6) broke, was doing, slipped

    7) took, wasn’t looking

    8) didn’t go, was raining

    9) were you doing

    10) saw, was wearing

    Hôm qua Tom và Jim chơi bóng đá. Họ bắt đầu chơi lúc 10 giờ và chấm dứt lúc 11 giờ.

    “What were thay doing at 10:30?” (Họ đang làm gì vào lúc 10:30?)

    “They were playing soccer”. (Họ đang chơi bóng đá)

    Họ đang chơi có nghĩa là đang ở giữa khoảng thời gian hành động xảy ra. Họ đã bắt đầu chơi nhưng chưa chơi xong. Đó chính là thì quá khứ tiếp diễn (past continuous) các bạn vừa được học. Với ví dụ trên chúng tôi đã tổng kết bài học ngày hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Tiếp Diễn Như Nào?
  • Tổng Hợp Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn: Dấu Hiệu Nhận Biết & Cách Dùng
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành
  • Cách Sử Dụng Thì Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Đơn Giản Bạn Cần Biết
  • Tổng Hợp Các Địa Điểm Tổ Chức Team Building Cách Hà Nội Dưới 20Km
  • Quản Lý, Sử Dụng Thời Gian Hiệu Quả Với Ma Trận Eisenhower
  • Quản Lý Thời Gian Theo Phong Cách Tổng Thống Mỹ
  • Cách Quản Lý Thời Gian Hiệu Quả Theo Eisenhower
  • Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    ​Cấu trúc tổng quát

    Chủ ngữ + V ( Was / Were, V-ed hoặc động từ bất quy tắc cột 2) +…

    A. Cách chia động từ cho thì quá khứ đơn

    Khi chia động từ ở thì quá khứ đơn, chúng ta hãy tập phân biệt chúng thành 3 nhóm sau: động từ Tobe, động từ thườngcác động từ khiếm khuyết.

    I. Động từ Tobe với thì quá khứ đơn

    1. Thể khẳng định của động từ tobe

    2. Thể nghi vấn của động từ Tobe.

    Tobe là động từ đặc biệt nên nó tự nó cũng thành lập được câu hỏi bằng cách đưa nó lên đứng ở đầu câu đối với câu hỏi dạng trả lời ngắn (Yes or No) hoặc trước chủ ngữ và sau từ để hỏi (Question words) đối với câu hỏi yêu cầu bổ sung thông tin mới.

    Ví dụ:

    Were they happy to see you at the party?

    Was she with you last night?

    3. Thể phủ định:

    Với động từ này chúng ta chỉ việc thêm NOT vào phía sau TOBE mà không phải thêm bất cứ từ gì khác

    They were not happy to see you at the party?

    She was not with you last night?

    4. Dạng rút gọn:

    II. Cách chia thì quá khứ đơn với động từ thường(Ordiary verbs)

    Động từ thường tức là nó không có khả năng thành lập thể nghi vấn, phủ định mà phải nhờ đến động từ trợ giúp (Helping verbs)

    Động từ thường có thể là động từ hợp quy tắc (Regular verbs) hoặc động từ bất quy tắc (Irregular verbs)

    Đối với động từ hợp quy tắc thì ta chỉ cần học cách thêm ED cho động từ thôi

    1. Quy tắc thêm ED cho động từ:

    2. Với các động từ bất quy tắc,

    – Câu khẳng định: Yesterday I went to the supermarket and bought a lot of things.

    – Câu nghi vấn: Đối với thể nghi vấn, với động từ thường thì chúng ta phải mượn trợ động từ DID như sau:

    Did you go to the supermarket yesterday?

    What did you do yesterday?

    – Câu phủ định: Tương tự thể nghi vấn, ta mượn động DID + NOT để thành lập thể phủ định

    I did not go to the market yesterday.

    Did not = didn’t

    3. Cách đọc động từ sau khi thêm ED

    III. Đối với động từ khiếm khuyết (Modal Verbs)

    B. Các mẫu câu với động từ thường

    C. Các cách dùng cụ thể của thì quá khứ đơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Cụ Thiết Lập Thứ Tự Ưu Tiên Trong Khởi Nghiệp 2×2
  • List Sách Hay, Coach Thu Ngô Khuyên Đọc; Quà Tặng E
  • Đánh Thức Con Người Phi Thường Trong Bạn
  • Phong Cách Lãnh Đạo Theo Tình Huống Là Gì?
  • Muốn Làm Việc Hiệu Quả Như Tổng Thống Mỹ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100