Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là?
    • Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là?
    • Sự tăng nồng độ chất nào sau đây trong không khí gây ra hiệu ứng nhà kính?
    • Đun nóng este CH3COOC2H5 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm là?
    • Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
    • Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X),ngoài các α-aminoaxit còn thu được các đipeptit: Gly-Ala;Phe-Val; Ala-Phe, cấu tạo nào sau đây là đúng của X?
    • Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì được kết tủa?
    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về benzen?
    • Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành tơ olon?
    • Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng điện phân nóng chảy?
    • Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng hóa chất nào?
    • Nước cứng là nước có chứa ion nào?
    • Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là?
    • Cần bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
    • Cho các chất sau:etyl amin, alanin,anilin,natriphenolat ,phenol.Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là?
    • Tính V biết lên men 18 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, giả sử hiệu suất phản ứng 100%, thu được V lít khí CO2 (đktc)?
    • Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?
    • Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X:Hình vẽ trên minh họa điều chế khí Y nào sau đây?
    • Chất điện li mạnh là chất nào?
    • Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
    • Xác định phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
    • Chất E và F là những chất nào?
    • Xác định kim loại R dựa vào sơ đồ phản ứng?
    • Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
    • Xác định a biết a mol chất béo tác dụng tối đa 600ml Br2 1M?
    • Este X có các đặc điểm sau: – Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; – Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là??
    • Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic, số chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là?
    • Tính m kết tủa thu được sau phản ứng?
    • Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen., có bao nhiều chất khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư tạo butan?
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X, hãy tìm giá trị của a?
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về gluxxit?
    • Xác định thời gian điện phân của dung dịch?
    • Xác định công thức của X biết X là axit cacboxylic và đốt X cần 4,032 lít O2?
    • Hòa tan hết hỗn hợp Mg, Al và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,06 mol NaNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, tính V thu được sau phản ứng?
    • Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (CnHmO2) và este Z (CnH2n-4O4).Tìm trị số của m?
    • Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn, tìm giá trị của m?
    • Tỉ lệ gần nhất của a : b là?
    • Tính % của Al có trong hỗn hợp X?
    • Tính giá trị m thu được sau khi đốt cháy peptit X?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3
  • Câu Điều Kiện Loại 0, 1, 2, 3 Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Chất Liệu Vải Để May Rèm Cửa Đẹp
  • Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hình Thức Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Tạm Ngừng Kinh Doanh, Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gnp Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Gnp Và Phân Biệt Gnp Với Gdp
  • Gnp Là Gì? Gdp Là Gì? Cách Tính Gnp Và Phân Biệt Với Gdp
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Kia Morning 2022: Giá Xe Lăn Bánh & Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Rửa Mặt Foreo
  • Review Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? So Sánh Điều Kiện Fob Và Cif
  • Giá Cif Là Gì? Giá Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob?
  • Fob Là Gì Và Cif Là Gì Cùng Với Sự Khác Nhau Giữa Chúng
  • – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước

    – Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho)

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %)

    Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

    – Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

    – Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

    – Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

    Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit – CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)

    a. Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

    Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

    – Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

    – Với Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I) dạng Cu 2 O có kết tủa màu đỏ gạch.

    * Lưu ý: Glucozo tác dụng với Cu(OH) 2 trong NaOH có 2 hiện tượng, ở điều kiện thường tạo ra dung dịch phức màu xanh lam (thể hiện tính chất của ancol đa chức) nhưng khi đun nóng sẽ có kết tủa màu đỏ gạch (thể hiện tính chất của andehit).

    – Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom

    – Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    – Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    – Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.

    – Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

    – Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

    Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

    – Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

    – Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

    Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hay phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Lightning Arrester Và Surge Arrester
  • Sự Khác Nhau Giữ Converter Và Inverter
  • Ôn Thi Vào Lớp 10
  • Giao Thức Https Và Http Là Gì? Điểm Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Dữ Liệu Và Điều Khoản Khác Nhau Như Thế Nào? Sự Khác Biệt Giữa Và Dữ Liệu
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, … Để xử lí sơ bộ nước thải trên, là
    • Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol).
    • Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ:Công thức của Z là
    • Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
    • Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệmPhát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
    • Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2OCác hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất.
    • Thủy phân 342 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được
    • Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M.
    • Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng th
    • Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư
    • Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng
    • Có các nhận xét sau:(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
    • Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
    • Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
    • Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là
    • Tơ được sản xuất từ xenlulozo là
    • Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
    • Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
    • Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 ( các thể tích khí
    • Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
    • Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu được dung dịch X.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
    • Alinin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
    • Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là
    • Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4.
    • Đun nóng 48,2 g hỗn hợp KMnO4, KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y.
    • Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3.
    • Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dun
    • Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng cho Kểt tủa Ag trắng bạc
    • Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn
    • Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen.
    • Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O.
    • Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ.
    • Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y.
    • Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    • Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).
    • Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX
    • Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản
  • Phân Biệt Because, As, Since Và For
  • Emas: Cách Sử Dụng As/since/for Và Because/because Of
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả – Authentic & Fake
  • Phân biệt glucozơ, saccarozơ, và tinh bột

    Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

    Ôn Thi Đại Học

    Cơ bản

    Câu A.

    AgNO3/NH3 và NaOH

    Câu B.

    Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.

    Đáp án đúng

    Câu C.

    HNO3 và AgNO3/NH3.

    Câu D.

    Nước brom và NaOH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of Và Bài Tập Áp Dụng
  • Phân Biệt Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of
  • Cách Sử Dụng “Some – Many – Any – A Few – A Little – A Lot Of – Lots Of ”
  • Difference Between ‘Electronic’, ‘Electric’, And ‘Electrical’
  • Phân Biệt Miễn Dịch Thể Dịch Và Miễn Dịch Tế Bào Để Hiểu Liệu Pháp Miễn Dịch Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Here’s How To Know The Difference Between Miss, Mrs., And Ms.
  • What’s The Difference Between Mrs., Ms. And Miss?
  • Mrs Là Gì? Khi Nào Dùng Mrs & Cách Phân Biệt Mrs, Ms, Mr
  • Bạn Có Biết:”mrs Là Gì? Cách Phân Biệt Mrs Với Miss Và Ms”
  • Mrs Là Gì? Phân Biệt Giữa Mrs, Miss Và Ms.
  • Hiện tại, khi các liệu pháp trên không thể diệt hoàn toàn ung thư. Mà còn để lại nhiều tác dụng phụ nguy hiểm cho người bệnh. Một liệu pháp mới ra đời đã đạt giải Nobel Y Sinh năm 2022. Bởi có những kết quả lâm sàng vô cùng tích cực. Liệu pháp này là liệu pháp miễn dịch. Nguyên lý là đánh thức “sức mạnh tiềm ẩn” của hệ miễn dịch. Từ đó có thể tiêu diệt tế bào ung thư, đẩy lùi căn bệnh.

    Phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào giúp hiểu được hệ miễn dịch trị bệnh như thế nào?

    Sau những đóng góp của ngành miễn dịch học. Y học hiện đại ngày nay có hai cách để can thiệp, trợ giúp hệ miễn dịch thu được của cơ thể trong việc diệt các vi khuẩn, virus gây bệnh. Đó chính là tiêm vaccine, kháng thể dựa theo cơ chế miễn dịch thụ động và miễn dịch chủ động.

    Khi phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào, bạn sẽ hiểu rõ hơn hai cơ chế này.

    Huyết thanh miễn dịch tiêm vào cơ thể người bệnh có chứa kháng thể. Nhưng không có tế bào thì được gọi là điều trị bằng cơ chế miễn dịch thể dịch . Còn lại, huyết thanh miễn dịch tiêm vào cơ thể người bệnh có chứa các tế bào lympho. Hay các tế bào miễn dịch khác đã có kháng nguyên vi khuẩn gây bệnh. Chúng được gọi là điều trị bằng cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào .

    💡 Điều trị bệnh bằng cơ chế miễn dịch thể dịch

    Hệ miễn dịch thu được sau khi tiếp xúc với vi sinh vật. Chúng sẽ được kích thích để tạo ra kháng thể từ tế bào lympho. Cách thức tạo kháng thể bằng cách trực tiếp như thế này gọi là miễn dịch chủ động.

    Một số loại vi khuẩn, virus quá nguy hiểm có khả năng nhân số lượng rất nhanh. Chúng có khả năng tàn phá làm suy kiệt cơ thể trước khi cơ chế miễn dịch chủ động kịp tạo ra kháng thể để tiêu diệt chúng. Đến khi tế bào miễn dịch đã tạo được kháng thể cần thiết thì hệ miễn dịch đã quá suy yếu. lúc này không đủ sức để tiêu diệt những kẻ xâm nhập này. Thế là người bị nhiễm vi khuẩn phát bệnh và có thể bị nguy hiểm đến tính mạng.

    Các loại thuốc chữa trị bệnh bằng cách can thiệp vào đáp ứng miễn dịch dịch thể. Đưa vào sẵn kháng thể cần thiết hoặc loại tế bào lympho T đã có kháng nguyên của chủng vi khuẩn gây bệnh. Các tế bào lympho T nhận thông tin kháng nguyên để trở thành tế bào miễn nhiễm với chủng vi khuẩn ấy. Nó có thể chống lại chủng vi khuẩn ấy với những lần tiếp xúc sau đó. Ưu điểm của giải pháp này là hệ miễn dịch của cơ thể sẽ ghi nhớ kháng nguyên.

    💡 Điều trị bệnh bằng cơ chế miễn dịch qua trung gian tế bào

    Phương pháp này còn gọi là cơ chế miễn dịch thụ động. Cũng như giải pháp trên nhưng chất được tiêm vào cơ thể người bệnh là huyết thanh. Chúng có chứa tế bào lympho đặc hiệu của cơ thể khác đã tiếp xúc với kháng nguyên. Những tế bào lympho này đã có sẵn kháng thể. Hay đã nhận diện được kháng nguyên cùng loại với chủng vi khuẩn gây bệnh. Từ đó có thể sẵn sàng tiêu diệt các chủng vi khuẩn khi cơ thể bị thâm nhập.

    Ưu điểm khi điều trị bệnh bằng cơ chế này là có thể trị bệnh một cách nhanh chóng. Nhất là khi bệnh đã quá nặng, không còn kịp thời gian để chờ cho miễn dịch chủ động xuất hiện.

    Trong tự nhiên, miễn dịch thụ động cũng được truyền qua cơ thể sinh vật khác qua sữa mẹ. Để các kháng nguyên có sẵn của con mẹ được truyền sang con. Từ đó giúp cá thể con có thể phòng được một số loại bệnh.

    Liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư đã ứng dụng cơ chế miễn dịch nào của cơ thể?

    Khi phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào rõ ràng. Từ đó bạn sẽ hiểu được các liệu pháp điều trị ung thư từ trước đến nay. Trong đó, việc điều trị thông qua miễn dịch chủ động. Tức điều trị bằng cơ chế miễn dịch dịch thể chính là phương pháp hóa trị liệu đã xuất hiện từ lâu. Phương pháp này sử dụng kháng thể đã có sẵn để trị được tế bào ung thư. Nhưng đôi khi có kèm thêm 1 số hóa chất khác.

    Bên cạnh đó, liệu pháp miễn dịch đã điều trị ung thư một cách phức tạp hơn. Qua đó, huyết thanh chứa các tế bào lympho của người bệnh sẽ được nuôi cấy, cho tiếp xúc với tế bào ung thư. Từ đó chúng có khả năng tự nhận diện kháng nguyên ung thư. Sau đó, huyết thanh này được đưa trở lại vào cơ thể người bệnh để các tế bào lympho được “cải tiến”. Nhờ vậy mà có thể diệt tế bào ung thư.

    Như vậy, qua đây đã giúp bạn phân biệt miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào. Từ đó hiểu được liệu pháp miễn dịch điều trị ung thư là dựa trên cơ chế miễn dịch thụ động. Hay còn gọi là điều trị bằng đáp ứng miễn dịch tế bào . Trên thực nghiệm, rõ ràng liệu pháp này có hiệu quả tích cực. Đồng thời ít có tác dụng phụ hơn so với ứng dụng liệu pháp hóa trị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo Là Gì? Ứng Dụng Trong Điều Trị Ung Thư
  • Phân Biệt Mật Ong Thật Và Mật Ong Giả Cùng Chuyên Gia
  • Làm Sao Để Phân Biệt Mật Ong Thật Và Mật Ong Giả?
  • Cách Phân Biệt Mật Ong Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Mật Ong Thật Hay Giả Đơn Giản Chính Xác
  • Phân Biệt Biên Dịch Và Thông Dịch?

    --- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Phân Biệt Tiền Giả
  • Cách Phân Biệt Tiền Giả Và Tiền Thật Dễ Dàng, Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Tiền Polyme Giả Và Thật Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt U Đại Tràng Lành Tính Và Ác Tính
  • Phân Biệt U Lành Và U Ác
  • Ngôn ngữ lập trình biên dịch (compiled language) là loại ngôn ngữ được một chương trình khác gọi là Trình biên dịch (compiler) dịch (translate) thẳng từ file ngôn ngữ đó qua file mã máy. Nhờ đó mà hệ điều hành có thể hiểu và thực thi được file mã máy này.

    Đây là 1 ví dụ dễ hiểu: các bạn viết chương trình C++ bằng Visual Studio, nhấn F5… chương trình của bạn sẽ được thực thi.

    Trong ví dụ này, C++ là ngôn ngữ lập trình biên dịch, Visual Studio là trình biên dịch và Windows là hệ điều hành; quá trình đó được tóm tắt ngắn gọn như sau:

    1. Viết code C++ bằng Visual Studio và nhấn F5 (hay 1 nút nào đó ra lệnh chạy).

    2. Visual Studio dịch các file .cpp của bạn ra các file .dll và .exe .

    3. Windows sẽ thực thi các file .dll và .exe cho bạn.

    Đã nắm được chưa? Vậy tất cả các ngôn ngữ nào có cùng những đặc điểm trên với C++ sẽ là ngôn ngữ lập trình biên dịch:

    Arduino, mấy đoạn mã Arduino .ino , .c , .cpp … phải được dịch ra file mã máy rồi upload file mã máy đó vào bảng mạch.

    Swift, một thành phẩm sáng chói của Apple Inc, là một ví dụ khác cho nhóm này. Và nhờ được dịch thẳng ra mã máy mà Apple hứa hẹn chương trình cho iOS hay MacOSX sẽ đạt được tốc độ “thần thánh”.

    Vâng, đúng thế, tuy hạn chế về nền tảng, nhưng các loại ngôn ngữ này sẽ chạy cực nhanh.

    2. Ngôn ngữ lập trình thông dịch (interpted language)

    Ví dụ: Java là một NNTL thông dịch điển hình. Các bạn viết mã nguồn Java bằng Netbean trên Linux và lại nhấn… F5, chương trình sẽ được thực thi. Vậy thì trong này, Netbean là trình biên dịch, Linux là hệ điều hành.

    Vậy thì trình thông dịch đâu? Thôi đọc tiếp đi.

    2. Netbean sẽ dịch các file .java thành các file .class … hay còn gọi là Java byte code

    3. Các file Java byte code sẽ được thực thi bởi JVM (Java virtual machine). JVM chính là trình thông dịch mà mình chưa nhắc tới.

    4. Và dĩ nhiên, JVM phải chạy trên nền Linux rồi.

    Ngoài Java còn có 1 số NNLT thông dịch phổ biến khác như:

    • C#, cậu chàng nổi tiếng này lưu mã nguồn trong file .cs và được .NET framework chạy (chủ yếu) trên nền Windows.
    • T-SQL và PL/SQL được SQL engine thực thi trên rất nhiều hệ điều hành khác nhau sau khi được biên dịch.

    Thông thường, các ngôn ngữ lập trình thông dịch rất gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên, dễ đọc, dễ hiểu, chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau… Nhưng mà nó… chậm lắm.

    • Trình biên dịch – Wikipedia: https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%ACnh_bi%C3%AAn_d%E1%BB%8Bch
    • Trình thông dịch – Wikipedia: https://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%C3%ACnh_th%C3%B4ng_d%E1%BB%8Bch
    • What’s the difference between a compiled and interpted language?:http://www.programmerinterview.com/index.php/general-miscellaneous/whats-the-difference-between-a-compiled-and-an-interpted-language/
    • A Brief Description: http://www.cplusplus.com/info/description/#cij
    • So sánh trình biên dịch và trình thông dịch: http://laptrinh.vn/d/5116-so-sanh-trinh-bien-dich-va-trinh-thong-dich.html

    Thông dịch hay biên dịch chỉ là 1 khái niệm tương đối, tùy vào cách các nhà phát hành ngôn ngữ xây dựng nó. Trong một khía cạnh nào đó, một ngôn ngữ vẫn có thể nằm trong 2 nhóm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Tài Sản Và Nguồn Vốn Dễ Hiểu
  • Phân Biệt Tài Sản Và Nguồn Vốn Của Doanh Nghiệp
  • Review Chi Tiết Niacinamide Serum The Ordinary 10% + Zinc 1%
  • Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Dễ Lẫn Lộn
  • Phân Biệt Thành Ngữ, Tục Ngữ
  • Cách Phân Biệt Dung Dịch Vệ Sinh Lady Care Linh Hương Thật Giả?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Vichy Chính Hãng
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Dầu Gội Biotin Thật Giả
  • 4 Cách Phân Biệt Thật Giả Dầu Gội Biotin Và Các Shop Bán Biotin Uy Tín
  • Review Dầu Gội Biotin Và Cách Phân Biệt Hàng Thật, Hàng Giả
  • Mách Bạn Cách Phân Biệt Đồng Hồ Dw Thật Giả Cực Kỳ Chính Xác
  • Gel Lady Care là dòng sản phẩm chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là những khu vực nhạy cảm trên cơ thể. Vậy làm thế nào phân biệt Dung dịch vệ sinh Lady Care Linh Hương thật giả ?

    Giới thiệu về Dung dịch vệ sinh Lady Care Linh Hương

    Gel Lady Care ( Dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương) là dòng sản phẩm chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là những khu vực nhạy cảm trên cơ thể. Với thành phần hoàn toàn từ thiên nhiên, Lady care còn có khả năng làm sạch, khử mùi, ngăn ngừa vi khuẩn tấn công bộ phận sinh dục của cả nam và nữ.

    • Xuất xứ: Việt Nam
    • Thương hiệu: Lady Care
    • Sản xuất bởi: Công ty TNHH đầu tư và Thương Mại Thái Hương
    • Quy cách: Chai 150ml

    Thành phần có trong Dung dịch vệ sinh Lady Care Linh Hương

    • Hồng sâm: Phòng chống lão hóa, giúp làm da khỏe mạnh và căng tràn sức sống.
    • Bạc hà: Khử thâm, làm sạch, ngăn ngừa sẹo và độ đàn hồi cho da.
    • Hạt mơ: Ngăn chặn sự hình thành của quá trình lão hóa, cải thiện cấu trúc da.
    • Cây ngải cứu: Ngăn ngừa và điều trị viêm nhiễm, kháng khuẩn.
    • Xà sàng tử: Khử trùng roi cho môi trường âm đạo và gây ức chế nấm.
    • Rễ cây bạch thược: Điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh.
    • Địa hoàng: Phòng chống rong kinh, chữa khí hư, nóng âm ỉ.
    • Rễ cây khổ sâm: Điều trị viêm nhiễm âm đạo và loại trừ một số loại nấm gây bệnh.
    • Aloe Barbadensis Leaf Juice: Hợp chất có tác dụng làm sáng và làm mềm da được chiết xuất từ những lá lô hội tươi.
    • Chamomilla Recutita (Matricaria) Flower Extract: Được chiết xuất từ hoa cúc la mã, có khả năng phòng chống viêm nhiễm, sát khuẩn, phục hồi những vùng da bị tổn thương.
    • Lactic acid, Sodium chloride: Giúp nồng độ pH trong môi trường âm đạo luôn được cân bằng ở mức thích hợp từ 4,5-5,5.
    • Piper Betle Leaf Oil: Hợp chất có khả năng kháng khuẩn được chiết xuất từ những lá trầu không.
    • Fragrance: Tạo hương thơm dịu nhẹ và khử mùi hiệu quả.
    • Potassium Sorbate, Sodium Benzoate, Phenoxyethanol: Giúp bảo vệ bộ phận sinh dục khỏi những tác nhân gây bệnh như: Nấm, vi khuẩn,…
    • Glycerin: cung cấp độ ẩm cần thiết cho môi trường âm đạo.
    • PEG-7 Glyceryl Cocoate: Giúp dưỡng da, cung cấp độ ẩm và làm mịn da.
    • Sodium Laureth Sulphate, Cocamidopropyl Betaine: Hoạt chất làm sạch, phòng chống khô da.

    Cách phân biệt Dung dịch vệ sinh Lady Care Linh Hương thật giả?

    ✅ Màu sắc : nhãn hiệu linh hương luôn có màu đỏ mận, còn những màu sắc khác không làm dc,vì công nghệ sản xuất của linh hương,chỉ có linh hương biết cách phối màu sắc cho sản phẩm của mình

    Để dung dịch vệ sinh Lady Care được phát huy hiệu quả cao nhất thì bạn hãy sử dụng theo hướng dẫn sau đây:

    • Bước 1: Sử dụng nước sạch làm ướt vùng kín.
    • Bước 2: Lấy một lượng vừa đủ dung dịch vệ sinh ra tay 2-3ml và sau đó massage nhẹ nhàng lên bộ phận sinh dục.
    • Bước 3: Rửa sạch lại với nước sạch.

    Công dụng của Dung dịch vệ sinh Lady Care Linh Hương

    Dung dịch vệ sinh phụ nữ Linh Hương Hỗ trợ điều trị các bệnh phụ khoa, mùi hôi khó chịu của khí hư, huyết trắng, thiếu dịch nhờn âm đạo, cô bé có biểu hiện thâm đen, nhăn nheo và rộng âm đạo

    • Hỗ trợ ngăn ngừa viêm, ngứa, nấm âm đạo.
    • Hỗ trợ làm hồng se khít khử mùi hôi cô bé.
    • Hỗ trợ dịch nhờn âm đạo, nước hoa vùng kín.
    • Hương thơm tự nhiên đến 6 giờ.

    Mua dung dịch vệ sinh Lady Care Linh Hương ở đâu?

    Với kinh nghiệm 6 năm bán các sản phẩm mỹ phẩm chính hãng nói chung, sản phẩm dung dịch vệ sinh Linh Hương nói riêng chúng tôi có đầy đủ kiến thức và kinh nghiệm giúp quý khách sử dụng sản phẩm được tốt nhất.

    Chúng tôi là shop duy nhất cam kết hàng chính hãng của công ty. Sản phẩm đầy đủ tem, tem phụ, hướng dẫn sử dụng

    Chúng tôi cam kết : Gửi hàng chuẩn như hình đã đăng, không bao giờ tư vấn hàng thật rồi gửi cho khách hàng giả như một số cửa hàng khác

    Dung dịch vệ sinh Lady Care Linh Hương chính hãng giá 295k – Giao hàng toàn quốc

    CAM KẾT: Không bán hàng kém chất lượng, nói không với hàng giả!

    --- Bài cũ hơn ---

  • +14 Cách Phân Biệt Giày Converse Thật Và Giả Chuẩn 100%
  • Sâm Tố Nữ Puecolazen Kohinoor
  • 4 Cách Cơ Bản Phân Biệt Cenly Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Detox Blanc Thật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100