Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là?
    • Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là?
    • Sự tăng nồng độ chất nào sau đây trong không khí gây ra hiệu ứng nhà kính?
    • Đun nóng este CH3COOC2H5 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm là?
    • Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
    • Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X),ngoài các α-aminoaxit còn thu được các đipeptit: Gly-Ala;Phe-Val; Ala-Phe, cấu tạo nào sau đây là đúng của X?
    • Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì được kết tủa?
    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về benzen?
    • Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành tơ olon?
    • Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng điện phân nóng chảy?
    • Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng hóa chất nào?
    • Nước cứng là nước có chứa ion nào?
    • Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là?
    • Cần bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
    • Cho các chất sau:etyl amin, alanin,anilin,natriphenolat ,phenol.Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là?
    • Tính V biết lên men 18 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, giả sử hiệu suất phản ứng 100%, thu được V lít khí CO2 (đktc)?
    • Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?
    • Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X:Hình vẽ trên minh họa điều chế khí Y nào sau đây?
    • Chất điện li mạnh là chất nào?
    • Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
    • Xác định phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
    • Chất E và F là những chất nào?
    • Xác định kim loại R dựa vào sơ đồ phản ứng?
    • Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
    • Xác định a biết a mol chất béo tác dụng tối đa 600ml Br2 1M?
    • Este X có các đặc điểm sau: – Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; – Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là??
    • Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic, số chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là?
    • Tính m kết tủa thu được sau phản ứng?
    • Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen., có bao nhiều chất khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư tạo butan?
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X, hãy tìm giá trị của a?
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về gluxxit?
    • Xác định thời gian điện phân của dung dịch?
    • Xác định công thức của X biết X là axit cacboxylic và đốt X cần 4,032 lít O2?
    • Hòa tan hết hỗn hợp Mg, Al và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,06 mol NaNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, tính V thu được sau phản ứng?
    • Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (CnHmO2) và este Z (CnH2n-4O4).Tìm trị số của m?
    • Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn, tìm giá trị của m?
    • Tỉ lệ gần nhất của a : b là?
    • Tính % của Al có trong hỗn hợp X?
    • Tính giá trị m thu được sau khi đốt cháy peptit X?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3
  • Câu Điều Kiện Loại 0, 1, 2, 3 Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Chất Liệu Vải Để May Rèm Cửa Đẹp
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, … Để xử lí sơ bộ nước thải trên, là
    • Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol).
    • Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ:Công thức của Z là
    • Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
    • Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệmPhát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
    • Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2OCác hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất.
    • Thủy phân 342 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được
    • Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M.
    • Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng th
    • Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư
    • Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng
    • Có các nhận xét sau:(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
    • Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
    • Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
    • Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là
    • Tơ được sản xuất từ xenlulozo là
    • Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
    • Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
    • Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 ( các thể tích khí
    • Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
    • Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu được dung dịch X.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
    • Alinin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
    • Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là
    • Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4.
    • Đun nóng 48,2 g hỗn hợp KMnO4, KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y.
    • Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3.
    • Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dun
    • Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng cho Kểt tủa Ag trắng bạc
    • Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn
    • Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen.
    • Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O.
    • Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ.
    • Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y.
    • Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    • Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).
    • Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX
    • Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hình Thức Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Tạm Ngừng Kinh Doanh, Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gnp Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Gnp Và Phân Biệt Gnp Với Gdp
  • Gnp Là Gì? Gdp Là Gì? Cách Tính Gnp Và Phân Biệt Với Gdp
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Rửa Mặt Foreo
  • Review Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? So Sánh Điều Kiện Fob Và Cif
  • Giá Cif Là Gì? Giá Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob?
  • Fob Là Gì Và Cif Là Gì Cùng Với Sự Khác Nhau Giữa Chúng
  • – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước

    – Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho)

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %)

    Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

    – Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

    – Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

    – Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

    Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit – CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)

    a. Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

    Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

    – Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

    – Với Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I) dạng Cu 2 O có kết tủa màu đỏ gạch.

    * Lưu ý: Glucozo tác dụng với Cu(OH) 2 trong NaOH có 2 hiện tượng, ở điều kiện thường tạo ra dung dịch phức màu xanh lam (thể hiện tính chất của ancol đa chức) nhưng khi đun nóng sẽ có kết tủa màu đỏ gạch (thể hiện tính chất của andehit).

    – Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom

    – Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    – Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    – Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.

    – Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

    – Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

    Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

    – Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

    – Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

    Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hay phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Lightning Arrester Và Surge Arrester
  • Sự Khác Nhau Giữ Converter Và Inverter
  • Ôn Thi Vào Lớp 10
  • Giao Thức Https Và Http Là Gì? Điểm Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Dữ Liệu Và Điều Khoản Khác Nhau Như Thế Nào? Sự Khác Biệt Giữa Và Dữ Liệu
  • Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Kia Morning 2022: Giá Xe Lăn Bánh & Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • 3 Dạng Bài Tập Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Cơ Bản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa – Khử – Du Học & Lao Động
  • Phương Pháp Chuẩn Độ Bằng Nitrit
  • Lợi Ích Của Kỹ Thuật Pomodoro
  • Làm Việc Hiệu Quả Cùng Phương Pháp Pomodoro Hiệu Quả — Ngáo Content
  • Chìa Khóa Rèn Luyện Sự Tập Trung Cao Độ
  • Trong bài viết này Kiến Guru xin gửi tới bạn đọc 3 dạng bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử mà Kiến nhận thấy là cơ bản nhất và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra thi cử.

    I. Bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử

    Dạng 1: Xác định loại phản ứng hóa học

    1. Lý thuyết và Phương pháp giải

    Phân biệt các loại phản ứng hóa học:

    – Phản ứng hoá hợp : Là phản ứng hóa học, trong đó 2 hay nhiều chất hóa hợp với nhau tạo thành một chất mới. Tất cả phản ứng hoá hợp, số oxi hoá của các nguyên tố trong tự nhiên có thể thay đổi có thể không thay đổi.

    – Phản ứng phân huỷ: Là phản ứng hóa học, trong đó một chất bị phân hủy thành 2 hay nhiều chất mới. Trong phản ứng phân huỷ, số oxi hoá của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thav đổi.

    – Phản ứng thế: Là phản ứng hóa học, trong đó nguyên tử của nguyên tố này ở dạng đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất. Tất cả trong hoá học vô cơ tự nhiên, phản ứng thế đều cũng có sự thay đổi số oxi hoá , hóa trị của các nguyên tố.

    – Phản ứng trao đổi: Là phản ứng hóa học, trong đó các hợp chất trao đổi nguyên tử hay nhóm nguyên tử với nhau. Tất cả trong các phản ứng trao đổi, số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi.

    – Phản ứng oxi hóa khử: là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng hay phản ứng oxi hóa khử trong đó các chất đó sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng hóa hợp, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?

             

    Hướng dẫn:

    Nx: Đáp án A và B không có sự thay đổi số oxi hóa nên không phải là phản ứng oxi hóa khử. Còn lại đáp án C và D.

    Phản ứng hóa hợp là phản ứng từ nhiều chất tham gia tạo thành 1 chất mới. Do đó loại đáp án C.

    ⇒ Chọn D

    Ví dụ 2: Phản ứng nào sau đây vừa là phản ứng phân hủy, vừa là phản ứng oxi hóa – khử?

    Hướng dẫn:

    ⇒ Chọn A

     

    II. Bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử

    Dạng 2: Xác định chất khử, chất oxi hóa trong phản ứng hóa học

    1. Lý thuyết và Phương pháp giải

     

    – Bước đầu tiên đó là hết xác định số oxi hóa.

    Nếu trong phản ứng có chứa một hoặc nhiều nguyên tố có số oxi hóa thay đổi thì phản ứng đó thuộc loại oxi hóa – khử

    – Các chất oxi hóa thường sẽ là các chất nhận e (ứng với số oxi hóa giảm)

    – Các chất khử thường sẽ là các chất nhường e ( ứng với số oxi hóa tăng)

    Cần nhớ: khử cho – O nhận

    Tên của chất và tên quá trình ngược nhau

    Chất khử là chất sẽ  (cho e) – đó quá trình oxi hóa.

    Chất oxi hóa là chất mà (nhận e) -  đó là quá trình khử.

    2. Ví dụ minh họa

     

    Ví dụ 1: Ta có phản ứng sau: Ca + Cl2 → CaCl2 .

    Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e.

    B. Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e.

    C. Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e.

    D. Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e.

    Hướng dẫn:

    Ca → Ca2+ +2e

    Cl2 + 2.1e → 2Cl-

    ⇒ Chọn D

    Ví dụ 2: Cho phản ứng sau: CaCO3 → CaO + CO2 , hãy đưa ra nguyên tố cacbon là chất :

    A. Chỉ bị oxi hóa.

    B. Chỉ bị khử.

    C. Chất đó oxi hóa và cũng bị khử.

    D. Không bị oxi hóa, cũng không bị khử.

    Hướng dẫn:

    C+4 → C+4 

    ⇒ Chọn D

    2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl

    A. chất oxi hóa.       B. chất khử.        C. Axit.        D. vừa axit vừa khử.

    Hướng dẫn:

    Đáp án B

    III. Bài tập cân bằng phản ứng oxi hóa khử

    Dạng 3: Cách xác định số oxi hóa của các nguyên tố

    1. Lý thuyết và Phương pháp giải

    – Quy tắc 1 : Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

    Ví dụ : Số oxi hóa của các nguyên tố Na, Fe, H, O, Cl trong đơn chất tương ứng Na, Fe, H2, O2, Cl2 đều bằng 0.

    – Quy tắc 2 : Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0. Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

    – Quy tắc 3 : Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

    Ví dụ : Số oxi hóa của Na, Zn, S và Cl trong các ion Na+, Zn2+, S2-, Cl- lần lượt là : +1, +2, –2, –1.

    Tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố trong các ion SO42-, MnO4-, NH4+ lần lượt là : –2, –1, +1.

    Chú ý: Để biểu diễn số oxi hóa thì viết dấu trước, số sau, còn để biểu diễn điện tích của ion thì viết số trước, dấu sau.

    Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1–) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc –1).

    Trong hợp chất, kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm luôn có số oxi hóa lần lượt là : +1, +2, +3.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ: Tìm số oxi hóa của kim loại Mn có trong ion MnO4- ?

    Hướng dẫn:

    Đặt số oxi hóa của chất Mn là x, ta có :

           1.x + 4.( –2) = –1 → x = +7

    Suy ra được số oxi hóa của Mn là +7.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lí Thuyết Về Phản Ứng Oxi Hoá
  • Tìm Hiểu Về Phép Đo Điện Thế Oxy Hóa Khử (Orp)
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học Đơn Giản Nhất
  • Quy Trình Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học
  • Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử
  • Phản Ứng Tráng Gương Của Anđehit, Glucozơ, Este, Axit Fomic

    --- Bài mới hơn ---

  • Work From Home Là Gì? Xu Hướng Làm Việc Của Nền Kinh Tế Hiện Đại
  • Work From Home Advantages And Disadvantages
  • “work At Home” Vs. “work From Home”
  • Pros And Cons Of Working From Home Vs. Working From The Office
  • Tại Sao Nước Ion Axit Tốt Cho Da Và Tóc?
  • Phản ứng tráng gương hay còn gọi là phản ứng tráng bạc là một trong những phản ứng hóa học quan trọng. Phản ứng này có nhiều ý nghĩa thực tiễn trong hóa học và cuộc sống.

    Vậy thực ra phản ứng tráng gương là gì? Nó có ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất. Và các chất tham gia phản ứng tráng gương, tráng bạc là những chất nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những vấn đề này trong bài viết hôm nay.

    I. Phản ứng tráng gương là gì?

    Phản ứng tráng gương (hay phản ứng tráng bạc) là một phản ứng hóa học đặc trưng của anđehit, glucozơ, este, axit fomic… Đây là phản ứng dùng để nhận biết các chất trên với thuốc thử là dung dịch AgNO 3 trong môi trường NH 3, viết gọn là AgNO 3/NH 3.

    Đây là một phản ứng oxi hóa khử. Trong môi trường NH 3, AgNO 3 sẽ tạo ra phức bạc amoniac. Phức bạc amoniac [Ag(NH 3) 2]OH oxi hóa các chất (như glucozơ, anđehit…) tạo ra Ag kim loại.

    II. Phản ứng tráng gương của các hợp chất

    1. Phản ứng tráng gương của anđehit

    Amoniac NH 3 tạo với Ag+ (trong AgNO 3) phức chất tan bạc amoniac. Anđehit khử được Ag+ trong phức bạc amoniac tạo thành Ag kim loại.

    a) Phương trình tổng quát cho anđehit nói chung:

    b) Đối với anđehit đơn chức:

    c) Đối với anđehit fomic:

    Đây là trường hợp đặc biệt của anđehit vì nó có 2 nhóm -CH=O nên phản ứng tráng gương của anđehit fomic sẽ xảy ra như sau:

    Sau đó HCOONH 4 tiếp tục phản ứng với AgNO3/NH3 giống như este:

    Tổng hợp 2 giai đoạn ta sẽ có phương trình chung:

    Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng dùng để nhận biết các anđehit.

    2. Phản ứng tráng bạc của este

    Este có phản ứng tráng bạc không và những ete nào có tham gia P/Ư này?

    Chỉ những este của axit fomic có công thức chung là HCOOR mới cho phản ứng tráng gương với AgNO 3/NH 3.

    – Với R là gốc hidrocacbon:

    – Với R là H: (axit fomic)

    Hay

    Thí nghiệm phản ứng tráng bạc

    3. Phản ứng tráng gương của glucozơ fructozơ và saccarozơ

    Phức bạc amoniac oxi hóa glucozơ tạo bạc gluconat và giải phóng Ag kim loại.

    Đồng phân của glucozơ là fructozơ tuy không có nhóm -CH=O nhưng vẫn có phản ứng tráng bạc. Vì khi đun nóng trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển thành glucozơ theo cân bằng:

    Fructozơ (OH-) ⇔ Glucozơ

    Đối với saccarozơ, saccarozơ là dung dịch không có tính khử. Tuy nhiên, khi đun nóng trong môi trường axit, nó bị thủy phân tạo thành dung dịch có tính khử gồm glucozơ và fructozơ.

    Sau đó, glucozơ sẽ tham gia phản ứng tráng gương.

    Đăng ký kênh youtube của Từ Điển Hóa Học để xem nhiều video thí nghiệm hóa học hấp dẫn hơn

    Ankin-1-in cũng có phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong môi trường NH 3 tạo ra kết tủa màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu xám. Tuy nhiên, đây chỉ là phản ứng thế nguyên tử H bằng ion kim loại. Nguyên tử H trong ankin-1-in này chứa liên kết ba ( ≡ ) linh động.

    Ví dụ:

    Axetilen (C 2H 2) phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong môi trường NH 3:

    Đây cũng là phản ứng để nhận biết các ankin có liên kết ba ở đầu mạch.

    III. Điều kiện của phản ứng tráng gương

    Các chất tham gia phản ứng tráng gương là những hợp chất có nhóm chức -CH=O trong phân tử:

    • Anđehit (đơn chức, đa chức)
    • Axit fomic HCOOH
    • Muối của axit fomic: HCOONa, HCOOK, HCOONH4, (HCOO)2Ca…
    • Este của axit fomic: (HCOO)nR – R là gốc hidrocacbon.
    • Glucozơ, fructozơ và saccarozơ…

    1. Một số chú ý khi giải bài tập phản ứng tráng bạc của anđehit

    Phản ứng tráng bạc là phản ứng đặc trưng của anđehit. Vì vậy, khi làm bài tập về phản ứng tráng bạc của anđehit, chúng ta cần lưu ý một số yếu tố sau:

    – Phương trình tổng quát:

    – Riêng với HCHO, ta có:

    Phản ứng của HCHO tạo ra muối vô cơ (NH 4)2CO 3 chứ không phải muối hữu cơ như các anđehit khác.

    Những lưu ý:

    a) Phản ứng tổng quát chỉ áp dụng với anđehit không có liên kết ba đầu mạch. Vì nếu anđehit có liên kết ba đầu mạch thì nguyên tử H của C có liên kết ba sẽ bị thế bằng Ag.

    b) Đặc điểm của phản ứng tráng gương

    – Nếu n Ag = 2n Anđehit → Anđehit là đơn chức, không phải HCHO.

    – Nếu n Ag = 4n Anđehit → Anđehit là 2 chức hoặc HCHO.

    – Số nhóm -CH=O = n Ag/2n Anđehit (nếu hỗn hợp không có HCHO).

    IV. Ứng dụng của phản ứng tráng gương

    Phản ứng tráng gương được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp sản xuất gương, ruột phích bình thủy… và một số ứng dụng khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Và Cách Dùng “in, On, At” Trong Bài Thi Toeic
  • Phân Biệt Axit Yếu Axit Mạnh
  • Axit Mạnh Và Axit Yếu Phổ Biến Và Cách Để Phân Biệt Chúng
  • Axit Clohidric Là Gì? Tính Chất, Cách Điều Chế, Ứng Dụng & Lưu Ý Khi Dùng
  • Phân Biệt Hyundai Grand I10 1.0 At Và 1.2At
  • Người Dân Hàn Quốc Phản Ứng Như Thế Nào Với Dịch Mers

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Covid Corona Chủng Mới Biến Thể
  • Cảnh Báo Những Dấu Hiệu Cảnh Báo Nhiễm Covid
  • Viêm Phổi Cấp Do Coronavirus: Dấu Hiệu, Triệu Chứng Và Phòng Tránh?
  • Trung Quốc Thu Hồi Gần 5.000 Hộp Kem Có Dấu Hiệu Nhiễm Sars
  • Bác Sĩ Liệt Kê 5 Triệu Chứng Phổ Biến Xuất Hiện Trên Da Của Bệnh Nhân Nhiễm Covid
  • Video TNGT ngày 27/1: Người phụ nữ tử vong khi bị ô tô cuốn vào gầm
    Video TNGT 26/1: Hai xe tải gây tai nạn liên hoàn, người và xe văng la liệt
    Video: Tội phạm dàn cảnh móc túi trong 10 giây giữa phố đông ở chúng tôi Công nhân chạy đua thời tiết, gấp rút “khoác áo mới” các tuyến đường ở Huế
    1 Xổ số Vietlott 26/1/2021: Ai là người may mắn trúng giải khủng gần 45 tỷ?
    2 Lộ ảnh quá khứ của Hoa hậu chuyển giới Trân Đài và Lương Thế Thành
    3 Bộ Công an thông tin chính thức về mẫu thẻ căn cước công dân gắn chip
    4 Xót xa gia cảnh người cha không đủ tiền đưa thi thể con gái bị TNGT về quê
    5 Ninh Thuận: Bị xe bồn cán, 2 ông cháu tử vong ngày cận Tết
    6 Chạy “sô” ghép lan hồ điệp thuê ngày Tết kiếm dăm chục triệu dễ như chơi
    7 Tin tức tai nạn giao thông mới nhất ngày hôm nay 26/1/2021
    8 Nhà vô địch V-League báo tin dữ cho HLV Park Hang-seo
    9 Video: Nữ tài xế buồn ngủ tông vào cột điện, “xế hộp” lộn vòng
    10 Giá vàng hôm nay 26/1/2021: Tăng mạnh đầu tuần, giá vàng có tăng tiếp?
    11 Thủ thành Đặng Văn Lâm làm điều bất ngờ, từ chối lối thoát duy nhất
    12 Đại hội Đảng XIII: Các trường hợp “đặc biệt” đều đủ tiêu chuẩn, sức khỏe
    Ông Hoàng Bình Quân: Việt Nam bước vào giai đoạn mới, cao hơn
    Kỷ luật không có “vùng cấm” nhưng phải trên tinh thần “trị bệnh cứu người”
    “Không để bị động, bất ngờ, nhất là về tình hình Biển Đông”
    Công nhân dương tính Covid-19: Trước khi sang Nhật xét nghiệm âm tính
    “Xây dựng thể chế để không dám và không thể tham nhũng”
    Cục Quản lý Đường bộ 1 tiên phong ứng dụng công nghệ trong quản lý
    Tự hào vì Báo Giao thông luôn đi trước, ngày càng lan tỏa
    Năm 2023: Xe máy lưu hành ở chúng tôi phải chịu kiểm tra khí thải
    Ninh Bình đề nghị làm sân bay có khả thi?
    Công đoàn GTVT hỗ trợ người lao động hàng trăm triệu đồng dịp Tết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Gì Khi Nghi Ngờ Mắc Bệnh Mers
  • Bệnh Ung Thư Có Nguy Cơ Nhiễm Sars
  • Phát Hiện Sớm Các Trường Hợp Mắc Bệnh Mers
  • Quan Hệ Sau Ngày Rụng Trứng 3 Ngày Có Mang Thai Không?
  • 6 Dấu Hiệu Trứng Đã Rụng Rồi Điển Hình Nhất, Chị Em Cần Lưu Ý
  • 3 Phương Pháp Định Lượng Của Máy Chiết Rót Dung Dịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Lăn Kim Đúng Cách (Có Clip Hướng Dẫn)
  • Phương Pháp Lăn Kim Tế Bào Gốc Là Gì ?
  • Phương Pháp Lăn Kim Kết Hợp Tế Bào Gốc Trị Thâm Có Hiệu Quả Hay Không?
  • Lăn Kim Là Gì? Những Vấn Đề Xoay Quanh Phương Pháp Làm Đẹp Này
  • Phương Pháp Lăn Kim Và Những Điều Cần Biết Trong Làm Đẹp
  • Máy chiết rót dung dịch hay còn gọi là máy định lượng sản phẩm dạng lỏng. Đó chính là việc chiết một thể tích nhất định của sản phẩm lỏng và rót vào trong chai, bình, lọ…

    Máy chiết rót sản phẩm lỏng thường được áp dụng cho những trường hợp yêu cầu năng suất cao hoặc các yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tùy theo tính chất của chất lỏng, các máy chiết rót sẽ khác nhau ở các bộ phận làm việc chính, các cơ cấu chiết rót khác nhau. Máy giúp chiết rót dung dịch sệt ra chai nhựa hoặc thủy tinh. Thuận lợi cho người sử dụng, làm tăng cao hiệu suất công việc.

    Máy chiết rót dung dịch đặc biệt dùng trong các bệnh viện, phòng thí nghiệm. Hay các tiệm làm đẹp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chiết đầy các thiết bị, lý tưởng cho chiết các sản phẩm nhỏ và vừa. Máy phù hợp chiết rót một số sản phẩm không quá đặc, không bị đông cứng, nghiêng hũ có thể chảy được.

    • Trong công nghiệp thực phẩm: máy chiết rót đựơc áp dụng cho nước giải khát, nuớc trái cây, bia, rượu, nước giải khát có ga, sữa, mứt, các loại dung dịch thực phẩm cô đặc…
    • Bên cạnh đó, máy chiết rót được thiết kế đơn giản giúp vận hành máy rất nhanh và thuận tiện. Việc lắp đặt máy dễ dàng và dễ di chuyển. Máy có độ ổn định cao, ít hỏng hóc cùng với các chi tiết chiết được thiết kế chuẩn xác và kín đáo khi đưa nguyên liệu được chiết vào. Do đó có khả năng chống nhiễm khuẩn cho nguyên liệu chiết rót. Bởi vì sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như vậy nên máy được sử dụng rất phổ biến trên thị trường hiện nay.

    Các chất lỏng hay dung dịch được định lượng chính xác nhờ bình định mức trước khi rót vào chai.

    Dung dịch được chiết tới mức cố định trong chai bằng cách chiết đầy. Sau đó lấy khối thể tích bù trừ ra khỏi chai. Khi đó mức lỏng trong chai sẽ sụt xuống một khoảng như nhau bất kể thể tích của các chai có bằng nhau hay không. Ngoài ra, máy còn sử dụng ống thông hơi, chất lỏng đựoc chiết tới khi ngập miệng ống thông hơi sẽ dừng lại. Phương pháp này có độ chính xác không cao, tuỳ thuộc độ đồng đều của chai.

    Khi cho chất lỏng chảy vào trong chai với khoảng thời gian xác định, có thể xem như thể tích chất lỏng chảy là không đổi. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các sản phẩm có giá tri thấp, không yêu cầu độ chính xác định lượng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Cần Biết
  • Lập Luận Là Gì? Thế Nào Là Một Lập Luận Hợp Lý?
  • Thi Hành Pháp Luật Là Gì? Các Hình Thức Pháp Luật Bạn Cần Biết
  • Hai Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho Lifo & Fifo
  • Học Phương Pháp Tư Duy Logic Phát Triển Tối Đa Sức Mạnh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100