Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là?
    • Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là?
    • Sự tăng nồng độ chất nào sau đây trong không khí gây ra hiệu ứng nhà kính?
    • Đun nóng este CH3COOC2H5 với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm là?
    • Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
    • Thuỷ phân không hoàn toàn tetrapeptit (X),ngoài các α-aminoaxit còn thu được các đipeptit: Gly-Ala;Phe-Val; Ala-Phe, cấu tạo nào sau đây là đúng của X?
    • Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì được kết tủa?
    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về benzen?
    • Chất nào sau đây trùng hợp tạo thành tơ olon?
    • Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng điện phân nóng chảy?
    • Để phân biệt glucozơ và fructozơ ta có thể dùng hóa chất nào?
    • Nước cứng là nước có chứa ion nào?
    • Hòa tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là?
    • Cần bao nhiêu gam clo tác dụng vừa đủ kim loại nhôm tạo ra 26,7 gam AlCl3?
    • Cho các chất sau:etyl amin, alanin,anilin,natriphenolat ,phenol.Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là?
    • Tính V biết lên men 18 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, giả sử hiệu suất phản ứng 100%, thu được V lít khí CO2 (đktc)?
    • Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Khối lượng muối thu được bằng bao nhiêu gam?
    • Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ chất rắn X:Hình vẽ trên minh họa điều chế khí Y nào sau đây?
    • Chất điện li mạnh là chất nào?
    • Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
    • Xác định phát biểu đúng trong số các phát biểu sau?
    • Chất E và F là những chất nào?
    • Xác định kim loại R dựa vào sơ đồ phản ứng?
    • Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?
    • Xác định a biết a mol chất béo tác dụng tối đa 600ml Br2 1M?
    • Este X có các đặc điểm sau: – Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau; – Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là??
    • Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, frutozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic, số chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là?
    • Tính m kết tủa thu được sau phản ứng?
    • Cho các chất: but-1-en, but-1-in, buta-1,3-đien, vinylaxetilen, isobutilen, anlen., có bao nhiều chất khi phản ứng hoàn toàn với H2 dư tạo butan?
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Al và Al2O3 trong 200 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l, thu được dung dịch X, hãy tìm giá trị của a?
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về gluxxit?
    • Xác định thời gian điện phân của dung dịch?
    • Xác định công thức của X biết X là axit cacboxylic và đốt X cần 4,032 lít O2?
    • Hòa tan hết hỗn hợp Mg, Al và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,06 mol NaNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch X, tính V thu được sau phản ứng?
    • Hỗn hợp X gồm hai este, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este Y (CnHmO2) và este Z (CnH2n-4O4).Tìm trị số của m?
    • Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn, tìm giá trị của m?
    • Tỉ lệ gần nhất của a : b là?
    • Tính % của Al có trong hỗn hợp X?
    • Tính giá trị m thu được sau khi đốt cháy peptit X?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Câu Điều Kiện, Mệnh Đề If 1,2,3
  • Câu Điều Kiện Loại 0, 1, 2, 3 Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Chất Liệu Vải Để May Rèm Cửa Đẹp
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ

    --- Bài mới hơn ---

  • 30 Câu Hỏi Thường Gặp Về Máy Rửa Mặt Foreo
  • Review Máy Rửa Mặt Foreo Luna 2
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? So Sánh Điều Kiện Fob Và Cif
  • Giá Cif Là Gì? Giá Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob?
  • Fob Là Gì Và Cif Là Gì Cùng Với Sự Khác Nhau Giữa Chúng
  • – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước

    – Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho)

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %)

    Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

    – Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

    – Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

    – Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

    Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit – CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)

    a. Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

    Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

    – Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

    – Với Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I) dạng Cu 2 O có kết tủa màu đỏ gạch.

    * Lưu ý: Glucozo tác dụng với Cu(OH) 2 trong NaOH có 2 hiện tượng, ở điều kiện thường tạo ra dung dịch phức màu xanh lam (thể hiện tính chất của ancol đa chức) nhưng khi đun nóng sẽ có kết tủa màu đỏ gạch (thể hiện tính chất của andehit).

    – Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom

    – Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    – Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    – Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.

    – Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

    – Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

    Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

    – Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

    – Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

    Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hay phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Lightning Arrester Và Surge Arrester
  • Sự Khác Nhau Giữ Converter Và Inverter
  • Ôn Thi Vào Lớp 10
  • Giao Thức Https Và Http Là Gì? Điểm Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Dữ Liệu Và Điều Khoản Khác Nhau Như Thế Nào? Sự Khác Biệt Giữa Và Dữ Liệu
  • Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản
  • Phân Biệt Because, As, Since Và For
  • Emas: Cách Sử Dụng As/since/for Và Because/because Of
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả – Authentic & Fake
  • Phân biệt glucozơ, saccarozơ, và tinh bột

    Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

    Ôn Thi Đại Học

    Cơ bản

    Câu A.

    AgNO3/NH3 và NaOH

    Câu B.

    Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.

    Đáp án đúng

    Câu C.

    HNO3 và AgNO3/NH3.

    Câu D.

    Nước brom và NaOH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of Và Bài Tập Áp Dụng
  • Phân Biệt Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of
  • Cách Sử Dụng “Some – Many – Any – A Few – A Little – A Lot Of – Lots Of ”
  • Difference Between ‘Electronic’, ‘Electric’, And ‘Electrical’
  • Phân Biệt Giữa Cảm Xúc Và Cảm Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Tiếng Trung Khuyên Ngăn Ai Đó Đừng Làm Gì
  • Tâm Sự Của Người Ngoại Quốc Về Nạn Phân Biệt Đối Xử Ở Nhật
  • Carbohydrate Là Gì? Vai Trò Của Carb Và Cách Phân Biệt Carb Tốt Và Xấu
  • Phân Biệt Study Và Learn: Cách Dùng Chi Tiết
  • Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa Like Và As Khi Sử Dụng Trong Tiếng Anh.
  • NỘI DUNG CHÍNH TRONG BÀI VIẾT

    Trong khoa học thần kinh người ta nói rằng cảm xúc là phản ứng hóa học xảy ra trong não của chúng ta theo cách mà đáp ứng với một kích thích bên ngoài mới và điều đó dẫn đến hậu quả là một sự thay đổi trong cơ thể chúng ta được tạo ra.

    Bộ não của chúng ta mất khoảng 1/4 giây để xác định kích hoạt và khoảng 1/4 giây nữa để tạo ra các hóa chất. Nhân tiện, hóa chất cảm xúc được giải phóng khắp cơ thể chúng ta, không chỉ trong não của chúng ta và chúng tạo thành một loại vòng phản hồi giữa bộ não và cơ thể của chúng ta.

    Cảm giác là một trạng thái tình cảm được tạo ra từ một cảm xúc, tuy nhiên nó xảy ra một cách có ý thức hơn vì mọi người có thể chọn duy trì điều đó tâm trạng trong một thời gian dài của thời gian không giống như cảm xúc có một khoảng thời gian ngắn. Điều này có nghĩa là một cảm giác đi từ một thứ gì đó bản năng hơn vì nó là cảm xúc và để nó được tạo ra, phải có một lý do gây ra bởi một ý nghĩ làm cho người đó nuôi dưỡng nó và trở thành một cái gì đó lâu dài.

    Cảm giác xảy ra khi chúng ta bắt đầu hòa nhập cảm xúc, nghĩ về nó, để cho nó ngấm vào. Cảm giác thường được thúc đẩy bởi sự pha trộn của cảm xúc, và kéo dài hơn cảm xúc.

    Sự khác biệt giữa cảm xúc và cảm xúc

    Cảm xúc chính là những phản ứng của hóa trị tình cảm trước những kích thích nhất định, có thể là bên ngoài, một cái gì đó mà chúng ta nhìn thấy hoặc sống, hoặc bên trong, như một suy nghĩ hoặc một ký ức. Cảm xúc giải phóng một tập hợp các phản ứng nội tiết tố và thần kinh tạo ra trạng thái kích hoạt, thúc đẩy chúng ta hành động ngay lập tức.

    Do đó, sự khác biệt chính giữa cảm xúc và cảm giác bao gồm:

    Cảm xúc chủ yếu bắt nguồn từ hệ thống limbic và phần nguyên thủy nhất của não. Mặt khác, cảm xúc đến từ thùy trán. Nói cách khác, cảm xúc là kết quả của suy nghĩ trừu tượng. Nhưng cảm xúc là bẩm sinh và được xác định di truyền là kết quả của sự tiến hóa. Tương tự như vậy, mặc dù có vẻ kỳ lạ, nhưng chúng ta có thể có nhiều cảm xúc nhất. Tuy nhiên, không có số lượng cảm xúc tối đa chúng ta có thể có.

    Trong thực tế, chúng ta xác định bằng lời nói bằng cảm xúc, trong khi chúng ta xác định cảm xúc về mặt tâm sinh lý. Cảm giác bắt nguồn từ sự giải thích của chúng ta về các sự kiện và cảm giác. Tuy nhiên, cảm xúc đến từ một phản ứng của hệ thống thần kinh (giao cảm và đồng cảm).

    Cảm xúc là những trạng thái thoáng qua đến và đi tương đối nhanh chóng còn cảm giác là trạng thái tình cảm ổn định hơn theo thời gian. Ví dụ, niềm vui là một cảm xúc, còn trong tình yêu là một cảm giác.

    Cảm giác là kết quả của cảm xúc, do đó cảm xúc thường đến trước. Cảm xúc được xuất hiện ngay lập tức. Chúng đại diện cho hệ thống báo động và sinh tồn của cơ thể. Một khi chúng ta hiểu những gì đã xảy ra và tại sao chúng ta cảm thấy theo cách này hay cách khác, chúng ta đề cập đến cảm xúc chứ không phải cảm giác. Để có cảm giác, cần phải suy nghĩ về những gì đã xảy ra (coi trọng cảm xúc), phản ánh cách chúng ta cư xử và do đó bắt đầu giải thích nó về mặt tâm lý.

    Bởi vì cảm xúc đến và đi nhanh chóng, cơ thể chúng ta có một cơ chế đánh giá và động lực khác: cảm xúc. Cảm giác đại diện cho tàn dư của cảm xúc. Trên thực tế, một trong những khác biệt chính giữa cảm xúc và cảm giác là cảm giác phát triển từng chút một. Nó thậm chí có thể thay đổi và có mặt trong nhiều ngày, vài tuần, vài tháng hoặc có lẽ nhiều năm.

    Cường độ (Cảm xúc rất mãnh liệt trong khi cảm giác không mãnh liệt)

    Cảm xúc thường mãnh liệt hơn cảm giác vì mục tiêu chính của chúng là khiến chúng ta phải hành động. Các quá trình đánh giá phức tạp thường can thiệp vào cảm xúc trừ đi một chút cường độ.

    Vì cảm xúc là hệ thống báo động và động lực chính mà chúng ta sinh ra, chúng rất mãnh liệt và mạnh mẽ. Những cảm xúc cơ bản và phổ quát bao gồm: niềm vui, giận dữ, sợ hãi, bất ngờ và buồn bã. Họ luôn chuyển chúng ta sang hành động hoặc ngừng hành động. Theo nghĩa này, bất ngờ là một cảm xúc trung lập có chức năng giúp chúng ta tỉnh táo và nhận thức được những gì sẽ xảy ra.

    Cảm xúc được đưa ra một cách vô thức, tạo ra một phản ứng gần như ngay lập tức, trong khi cảm giác, bằng cách đòi hỏi nhiều thời gian hơn cho sự hình thành của chúng, được xử lý một cách có ý thức.

    Cảm xúc là trạng thái tình cảm khó kiểm soát vì chúng tạo ra các phản ứng tâm sinh lý tự động. Ví dụ, chúng ta không thể chứa đựng những cảm xúc như sợ hãi hay niềm vui, và ngay khi chúng ta trải nghiệm chúng, chúng sẽ biểu hiện thông qua các biểu hiện vi mô. Cảm giác, ngược lại, có thể được quản lý tốt hơn theo thời gian, tìm kiếm các chiến lược để thể hiện chúng theo cách quyết đoán hơn.

    Tuy nhiên, cảm xúc và cảm giác thường khó tách rời trong thực tế vì ở đâu có cảm giác thường có những cảm xúc khác nhau và ngược lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vọng Tưởng, Phân Biệt, Chấp Trước Làm Chướng Ngại Kiến Tánh
  • Phân Biệt Đối Xử Theo Giới Tính
  • Phân Biệt Tiếng Và Từ
  • Từ Phức Là Gì? Phân Biệt Từ Phức Với Từ Ghép Như Thế Nào?
  • Thuật Toán Kiếm Tra Số Nguyên Tố
  • Laminate Và Melamine Không Thể Phân Biệt Bằng Mắt Thường * Tân Đại An

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Đặc Điểm Phân Biệt Gỗ Laminate Và Melamine
  • So Sánh 2 Loại Lớp Phủ Bề Mặt Laminate Và Melamine, Chọn Loại Nào Làm Tủ Bếp
  • So Sánh Đánh Giá Laptop Workstation Hp
  • 7 So Sánh Về Mái Ngói Và Mái Tôn Cho Nhà Ở
  • So Sánh Lợp Mái Tôn Và Lợp Mái Ngói
  • Vậy làm thế nào để phân biệt Laminate và Melamine? Liệu với nhiều đặc điểm tương đồng nhưng giá thành rẻ hơn thì Melamine có thể thay thế được Laminate.

    TÌM HIỂU VỀ LAMINATE VÀ MELAMINE

    Dễ dàng nhận ra được màu sắc của gỗ luôn mang lại sự sang trọng và tinh tế cho không gian sử dụng.

    Tuy nhiên, các sản phẩm nội thất từ gỗ tự nhiên lại có giá thành cao. Không những thế, gỗ tự nhiên còn dễ bị mối mọt và hư hỏng trong các môi trường nhiều ẩm.

    Chính vì thế, việc sử dụng gỗ công nghiệp với bề mặt Laminate và Melamine đã ra đời. Để giải quyết bài toán khó này. Vậy Laminate và Melamine là gì?

    Laminate là gì?

    Laminate là bề mặt chuyên dụng được dùng để phủ lên bề mặt các tấm ván công nghiệp. Trong đó, chủ yếu là cốt gỗ ván dăm, MDF hay ván HDF. Nhằm tăng độ bền cũng như tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm nội thất gỗ.

    Được biết, cấu tạo của bề mặt Laminate gồm 3 lớp, cụ thể: Lớp Overlay, lớp Decorative paper, lớp Kraft paper.

    Việc cấu thành từ nhiều lớp giúp Laminate bảo vệ đồ nội thất khỏi trầy xước, chống ẩm mốc và vi khuẩn tấn công.

    Melamine là gì?

    Melamine hay còn gọi là tấm phủ Melamine, giấy Min. Đây là giấy trang trí đặc biệt được nhúng qua keo Melamine dùng để ép lên trên ván gỗ công nghiệp.

    Cũng giống như Laminnate, Melamine phủ giúp tăng độ bền cho sản phẩm. Tăng khả năng chống cháy, chống ẩm mốc cũng như chống thấm nước.

    So sánh bề mặt Laminate và Melamine

    Bề mặt Laminate và Melamine là 2 bề mặt được ưa chuộng hiện nay. Chúng có những đặc điểm nổi bật và một số nhược điểm khác nhau. Điều này làm cho nhiều người băn khoăn không biết nên sử dụng bề mặt nào.

    Chính vì thế, chúng tôi sẽ đưa ra một số tiêu chí để so sánh. Từ đó giúp bạn đọc lựa chọn sản phẩm phù hợp với yêu cầu của bản thân.

    1. Các loại màu sắc, vân gỗ của 2 loại bề mặt

    Màu sắc và vân gỗ là một trong những yếu tố tăng tính thẩm mỹ của sản phẩm. Do đó, đây cũng là yếu tố được nhiều người quan tâm.

    – Màu sắc đa dạng, do đó khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn theo sở thích.

    – Ngoài những màu cơ bản còn có thêm màu kim loại, màu ánh nhũ…

    – Có đa dạng về gam màu, nên khách hàng cũng sẽ dễ dàng lựa chọn.

    – Có đủ các màu từ sáng đến tối.

    – Mô phỏng nhiều mẫu vân gỗ tự nhiên đẹp mắt. Trong đó, phổ biến như vân gỗ anh đào, vân gỗ sồi, gỗ thông, gỗ óc chó.

    – Nhiều màu sắc và hình dáng vân gỗ khác nhau.

    – Ngoài vân gỗ còn có thêm vân vải, vân đá…

    – Một số loại vân gỗ phổ biến như vân gỗ sồi, vân gỗ óc chó, vân gỗ teak, vân gỗ thông…

    – Màu sắc và hình dáng vân đa dạng. Tuy nhiên, so với Laminate thì vân gỗ Melamine ít hơn.

    2. Cấu tạo

    Yếu tố thứ 2 để so sánh giữa Melamine với Laminate đó là cấu tạo. Theo đó, cấu tạo của 2 bề mặt này như sau.

    • Lớp Overlay: Lớp Overlay được phủ trên cùng của lớp giấy trang trí và được làm từ cellulose tinh khiết. Vai trò của lớp Overlay là tạo độ sáng bóng và bảo vệ các lớp bên trong.
    • Lớp Decorative paper: Đây là lớp giấy trang trí tạo màu sắc và vân cho Laminate. Lớp giấy này sẽ được nhúng keo Laminate. Sau đó được đem đi ép cùng lớp Overlay dưới áp suất và nhiệt độ cao.
    • Lớp Kraft Papers: Lớp Kraft Papers có chất liệu từ bột giấy và một số phụ chất khác. Bao gồm nhiều lớp giấy được nén chặt với nhau. Nhờ đó, tạo độ dày cho bề mặt Laminate.

    Laminate có cấu tạo gồm 3 lớp đó là lớp Overlay, lớp Decorative paper và lớp Kraft Papers. Cụ thể:

    • Lớp giấy nền: Bao gồm bột gỗ, titan và các chất khác. Tác dụng của lớp giấy nền đó là tạo độ bền cho bề mặt Melamine.
    • Lớp keo Melamine: Có tác dụng bảo vệ tấm ván. Cũng như tăng khả năng chống trầy xước, chống mài mòn và chống thấm.

    Còn Melamine có cấu tạo gồm lớp giấy nền và lớp keo Melamine:

    3. Ưu, nhược điểm của Laminate và Melamine

    Thành phần, cấu tạo của Laminate và Melamine khác nhau. Do đó, mỗi bề mặt sẽ có những ưu và nhược điểm khác nhau.

    Cùng so sánh ưu và nhược điểm của 2 bề mặt này ngay sau đây:

    – Khả năng chống xước, chống cháy, chống thấm tốt.

    – Đa dạng màu sắc như đơn sắc, ánh kim, ánh nhũ…

    – Đa dạng các loại vân gỗ, vân trang trí, vân nổi, vân sần…

    – Bề mặt có tính thẩm mỹ và độ bền cao.

    – Laminate dó dòng post forming dẻo dai. Nên có thể uốn cong, dễ dàng trong tạo hình và thi công.

    – Khả năng chịu nhiệt, chịu va đập tốt.

    – Có nhiều bộ sưu tập phù hợp với nhiều không gian kiến trúc cũng như đối tượng khách hàng.

    – Khả năng chống trầy xước, chống cháy, chống thấm nước tốt.

    – Bảo vệ cốt gỗ tốt trước các tác nhân gây hư hại như mối mọt, hóa chất.

    – Quá trình sản xuất, gia công đơn giản, nhanh chóng.

    – Tính ứng dụng cao.

    – Giá thành rẻ hơn bề mặt Laminate.

    – Giá thành khá cao.

    – Yêu cầu kỹ thuật và máy móc hiện đại.

    – Màu sắc và bề mặt vân không đa dạng bằng Laminate.

    – Hạn chế về tạo dáng uốn cong cho những công trình phức tạp.

    – Khả năng chịu mài mòn kém hơn các chất liệu khác.

    4. Quy trình sản xuất

    Quy trình sản xuất là yếu tố tiếp theo chúng tôi muốn so sánh. Đây là 2 vật liệu có thành phần hoàn toàn khác nhau. Nên quá trình sản xuất cũng sẽ khác nhau.

    • Nhúng lớp giấy trang trí qua keo Laminate.
    • Lớp Overlay sẽ được đem đi ngâm tẩm. Giúp có màu sắc trong suốt, đồng thời khi ép sẽ làm lộ rõ vân của giấy trang trí.
    • Sau khi xử lý lớp giấy trang trí và lớp overlay sẽ được mang đi cắt theo kích thước quy định.
    • Với lớp giấy kraft bao gồm nhiều lớp giấy sẽ được nén chặt ở nhiệt độ cao. Sau đó, đem đi cắt theo kích thước quy định.
    • Cuối cùng, ép 3 lớp trên dưới nhiệt độ và áp suất cao, để tạo thành tấm Laminate hoàn chỉnh.

    Theo đó, quá trình sản xuất bề mặt Laminate sẽ diễn ra như sau:

    • Lớp giấy trang trí sẽ được in hoa văn, màu sắc, vân gỗ theo yêu cầu.
    • Nhúng lớp giấy trang trí vào keo UF (Urea Formaldehyde). Sau đó, đem đi sấy rồi tiếp tục tẩm keo MF (Melamine Formaldehyde) rồi sấy khô.
    • Giấy trang trí sau khi được tẩm keo và sấy khô sẽ được cắt thành khổ quy định rồi đóng kiện.

    Còn với bề mặt Melamine, quá trình sản xuất sẽ diễn ra như sau:

    5. Ứng dụng

    Ngoài ứng dụng phủ lể cốt ván gỗ công nghiệp, Laminate và Melamine còn có nhiều ứng dụng khác. Cụ thể như sau:

    1. Phủ lên cốt ván gỗ công nghiệp: Ván dăm, ván MDF, HDF.
    2. Được sử dụng trong ảnh ép Laminate.
    3. Ứng dụng làm miếng dán Laminate để trang trí các bề mặt.
    4. Sản xuất các sản phẩm nội thất trong gia đình, văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại, nơi công cộng.
    5. Thi công các không gian kiến trúc.

    Laminate:

    1. Phủ lên cốt ván gỗ công nghiệp: Ván dăm, ván MDF, HDF.
    2. Sản xuất các sản phẩm nội thất trong gia đình, văn phòng hay không gian công cộng.
    3. Thi công các không gian kiến trúc.

    Melamine:

    6. So sánh giá bề mặt Laminate và Melamine

    Yếu tố so sánh cuối cùng đó là giá cả. Liệu Laminate và Melamine bề mặt nào có giá thành rẻ hơn?

    Được biết, Laminate có giá thành đắt hơn bề mặt Melamine. Trong đó, các loại bề mặt Laminate sẽ có chênh lệch giữa màu sắc, loại vân, tấm laminate uốn cong và tấm laminate High Gloss – HG đơn sắc.

    Còn với Melamine sẽ có chênh lệch về giá giữa các loại về màu sắc và độ dày.

    Cách phân biệt Laminate và Melamine

    Thực tế, Melamine và Laminate khá giống nhau về màu sắc, vân gỗ. Do đó, không ít người bị nhầm lẫn giữa 2 bề mặt này. Đặc biệt là khi đã được phủ lên cốt ván gỗ.

    1. Phân biệt dựa trên Catalogue của nơi cung cấp sản phẩm

    Thông thường, các cơ sở cung cấp Laminate và Melamine sẽ có những quyển Catalogue đầy đủ thông tin, mã, màu sắc về sản phẩm. Hoặc các bạn cũng có thể tìm kiếm thông tin trên website của cơ sở đó.

    Do đó, các bạn có thể đối chiếu sản phẩm và nhận biết đâu là Laminate và Melamine.

    2. Laminate dày hơn Melamine

    Cách nhận biết thứ 2 đó là độ dày. Theo đó, bề mặt Laminate sẽ dày hơn so với Melamine.

    Nên các bạn có thể dùng tay để so sánh độ dày của 2 bề mặt. Với những sản phẩm đã thi công, các bạn có thể kiểm tra thông qua những vị trí hở của sản phẩm nội thất. Ví dụ như các vị trí khoan vít, tay cầm, mép cạnh…

    3. Khả năng chống xước bề mặt

    Cách phân biệt đơn giản cuối cùng đó là so sánh khả năng chống xước. Theo đó, các bạn dùng vật có đầu nhọn. Sau đó, cạo lên bề mặt của sản phẩm hay vật liệu.

    Nếu bề mặt sản phẩm không bị xây xước, vẫn giữ nguyên các màu và đường vân gỗ thì đó là Laminate. Ngược lại, nếu sản phẩm bị trầy xước. Đồng thời, hiện ra lớp cốt gỗ bên trong và các đường vân gỗ bị mất đi thì đó là Melamine.

    Như vậy, qua bài viết trên chắc hẳn đã giúp bạn đọc so sánh và phân biệt được giữa Laminate và Melamine. Đây là 2 bề mặt phù hợp với không gian nội thất hiện đại. Có nhiều ưu điểm như đa dạng màu sắc, khả năng chống trầy xước cao, tăng độ bền…

    Do đó, tùy vào nhu cầu của mỗi người mà lựa chọn sử dụng Melamine hay Laminate. Hoặc cũng có thể sử dụng kết hợp cả hai bề mặt này để tiết kiệm chi phí.

    Nếu còn thắc mắc xung quanh 2 vật liệu này, cũng như bảng báo giá cụ thể. Các bạn có thể đến Tân Đại An để được tư vấn chi tiết. Mọi thắc mắc xin liên hệ: 0868.586.995.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Gỗ Mdf Phủ Melamine Và Laminates
  • Xiaomi Redmi K20 Xách Tay Giá Rẻ, Chất Lượng Nhất Hà Nội, Tp.hcm, Đà Nẵng.
  • So Sánh Giá Máy Làm Khẩu Trang Amimexco So Với Các Đơn Vị Khác?
  • Khẩu Trang Y Tế Ami Khẩu Trang Y Tế
  • Redmi K20 Pro 6Gb / 128 Gb Giá Rẻ Nhất
  • Liệu Bạn Có Thể Phân Biệt Và Gọi Tên Các Loại Giày Thể Thao?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Các Loại Cao Hồng Sâm Thật Với Cao Hồng Sâm Giả
  • “cẩm Nang” Phân Biệt Các Loại Nước Hoa Hồng Cho Từng Loại Da
  • Tìm Hiểu Về Các Giống Hoa Hồng
  • Tên Các Loại Hoa Hồng Ở Việt Nam Và Thế Thế Giới ( Kiến Thức Hoa )
  • Phân Biệt Các Loại Nho Thân Gỗ Tại Việt Nam
  • Giày chạy bộ được thiết kế lớp đệm dày hơn ở phần đế giày nhằm hấp thụ các chấn động và giảm bớt mệt mỏi cho đôi chân khi vận động. Giá của những đôi giày chạy bộ hàng hiệu thường khá cao nên khi quyết định đầu tư một đôi giày chạy bộ chất lượng để phục vụ nhu cầu luyện tập thì đừng tiếc tiền đầu tư một đôi giày tốt và thoải mái nhất.

    Thoạt nhìn, nhiều người có thể lầm tưởng giày chạy bộ và giày đi bộ không có sự khác biệt. Tuy nhiên, khác với giày chạy bộ, giày đi bộ được thiết kế tập trung chủ yếu ở phần thân giày, giúp bạn thoải mái và không gây áp lực quá lớn cho lòng và mu bàn chân khi di chuyển. Đặc biệt, giày đi bộ chỉ thích hợp ở những con đường đi bộ bằng phẳng hoặc địa hình không quá khó khăn và thường được dùng như một item trong bộ outfit hằng ngày.

    3. Giày chạy đường mòn (Trail Shoes)

    Giày chạy đường mòn được sử dụng chủ yếu cho những chuyến đi dài ngày tại những vùng có địa hình khó khăn. Loại giày này có thiết kế rất đặc biệt, phần đế giày có các nhú cao su để bảo vệ bạn tránh khỏi bị bụi bẩn hay sỏi đá bên ngoài tràn vào. Ngoài ra, giày chạy đường mòn còn được trang bị một lớp bảo vệ ở đế giữa nhằm ngăn cách mảnh vỡ sắc nhọn không cắm vào chân và giúp bạn không bị trượt trên những đoạn đường trơn.

    4. Giày tập luyện đa năng (Training)

    Những đôi giày tập luyện rất cần thiết cho những môn tập luyện đa năng với những bài tập khác nhau như Zumba, Body Pump, Gym,… Để giúp giày bám tốt hơn trong những động tác di chuyển ngang dọc một cách linh hoạt, phần đế giày tập luyện được trang bị các miếng cao su ở hai bên. So với giày chạy bộ, giày tập luyện có phần thân được gia cố chắc chắn hơn bằng vật liệu cứng để bảo đảm phần bàn chân và cổ chân được giữ chắc trong những vận động di chuyển theo bốn phía của những bài tập.

    Theo Annie Le/L’Officiel Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giày Lười Nam Là Gì? Phân Biệt Các Loại Giày Lười
  • Bạn Đã Biết Phân Biệt Các Loại Giày Của Nam Giới?
  • Phân Biệt Các Loại Giày Nam Công Sở Có Dây Buộc.
  • Điểm Danh Các Loại Giày Nam Thông Dụng Nhất Hiện Nay
  • Nhận Biết Các Loại Giày Tây: Giày Công Sở Blucher
  • Làm Cách Nào Có Thể Phân Biệt Rượu Whisky Và Vodka?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cider Là Gì ? Điểm Khác Nhau Giữa Cider Và Bia.
  • Sự Khác Nhau Giữa Bia Đen Và Bia Vàng Kiến Thức Cho Người Sành Bia
  • 【Quán Rượu】Bia Của Nhật Nhiều Bọt? Sự Khác Nhau Giữa Bia Của Nước Ngoài Và Bia Nhật
  • Rượu Và Bia Có Điểm Gì Giống Và Khác Nhau? Nó Mang Tới Lợi Ích Gì ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Rượu Vang Và Rượu Mạnh
  • Ở nước Nga cũng như nhiều nước trên thế giới, đồ uống có cồn nồng độ mạnh được tiêu thụ nhiều nhất. Chiếm từ 70% tới 75% tổng sản lượng rượu được tiêu thụ.

    Nhưng nếu vodka trước đây là nhân vật chính trong thế giới rượu mạnh. Thì trong những năm qua, thị phần của nó đã giảm đáng kể. Và nhường chỗ cho rượu cognac, rượu rum, rượu tequila và nhất là rượu whisky.

    Tìm hiểu về rượu Vodka

    Các nguyên liệu chưng cất: những loại ngũ cốc (lúa mạch đen, ngô, lúa mì, v.v.) hoặc khoai tây. Một số loại vodka được chưng cất từ ​​củ cải, nho và các nguyên liệu khác.

    Các quốc gia sản xuất: Trên toàn thế giới.

    • Vodka không mùi thường được phân biệt bởi các nguyên liệu mà nó được chưng cất từ ​​và / hoặc khu vực nó được sản xuất.
    • Vodka mùi là loại khá phổ biến, được dùng để pha cocktail.

    Quy định: Thường không có những quy định riêng biệt về việc chưng cất.

    Khái quát về rượu Whisky

    Chưng cất từ: Mạch nha đa dạng về phong cách. Có thể bao gồm hỗn hợp ngô, lúa mạch đen, lúa mì, lúa mạch, v.v.

    có mùi khói rang, mạch nha với mùi gỗ sồi. Có những đặc điểm riêng biệt trong từng phong cách.

    Điển hình là được ủ trong gỗ sồi cháy. Một số phong cách, chẳng hạn như bourbon, yêu cầu sử dụng thùng gỗ sồi hoàn toàn mới chưa qua sử dụng. Trong khi những loại khác có thể sử dụng cả thùng gỗ mới và thùng gỗ sồi đã qua sử dụng.

    Một số loại whisky được pha trộn trong khi những loại khác là single malt.

    Các sự khác nhau giữa vodka và whisky

    Các thuộc tính về màu sắc và mùi vị

    Hương và mùi vị cả vodka và whisky cũng khá khác biệt.

    Whisky

    Tùy thuộc vào thời gian trưởng thành trong thùng gỗ sồi, màu rượu whisky thay đổi từ vàng nhạt sang nâu. Hương vị thay đổi từ đậm đà kéo dài cho tới nhẹ nhàng và có mùi hương hoa. Điều này là do sự khác nhau về các nguyên liệu sử dụng chưng cất.

    Một trong những loại rượu whisky được coi là nặng đô nhất đến từ quần đảo Scotland. Hay nó còn được gọi là Scotch.

    Vodka

    Một loại vodka tốt là phải đủ độ đậm đà, độ trong suốt và không có mùi vị. Còn các yêu cầu khác về hương và mùi vị của nó không được chỉ định.

    Văn hóa thưởng thức

    Về việc thưởng thức, rượu vodka và whisky này cũng hoàn toàn trái ngược với nhau. Và đây cũng là tiêu chí để phân biệt rượu whisky và vodka .

    Vodka

    Rượu vodka thường được uống tại bàn nhậu với liều lượng lớn. Hương vị của nó không quan trọng. Điều quan trọng là những món khai vị đi kèm, và những người bạn nhậu thú vị.

    Vodka sẽ hợp hơn cho một nhóm lớn những người bạn quen biết, những người không phải là chuyên gia về rượu.

    Đối với một nhóm nhỏ những người bạn đam mê rượu, một chai rượu whisky sẽ giúp làm thù vị hơn buổi họp mặt. Bằng cách tạo nên những ấn tượng mới sau khi thử rượu.

    Whisky

    Rượu Whisky phù hợp hơn cho những người có niềm đam mê với thế giới rượu. Những người thích tụ tập riêng tư ở một nơi yên tĩnh để có một cuộc nói chuyện hay ho. Hay tham gia vào các hoạt động thú vị khác (ví dụ: chơi bài).

    Whisky được uống từ những dạng ly đặc biệt bằng những ngụm nhỏ. Chủ đích là để người uống có thể cảm nhận được các tính năng của mùi thơm và hương vị.

    Theo các nhà khoa học, tất cả các loại thức uống có cồn nếu dùng liều lượng quá cao đều gây hại. Có nhiều ý kiến cho rằng rằng rượu whisky có hại hơn vodka. Vì nó chứa nhiều phụ gia hơn (ví dụ, tinh dầu, không được loại bỏ sau khi chưng cất). Trong khi đó, rượu vodka chỉ có chứa nước và cồn.

    Tuy nhiên, có nhiều nhà khoa học lại chứng minh điều ngược lại. Họ cho rằng vấn đề nằm ở chỗ rượu vodka là nguyên chất mà không hề chứa chất phụ gia. Do đó, các bộ phận trong cơ thể không kịp nhận ra mối nguy hiểm ngay lập tức. Và do đó các phản ứng chống lại sẽ diễn ra chậm trễ. Chính vì thế sẽ dẫn đến những ảnh hưởng nguy hiểm cho sự vận hành của các cơ quan trong cơ thể.

    Nhưng cho dù ý kiến nào có là đúng. Thì việc uống rượu một cách thông minh và có kiểm soát cũng là điều bạn nên làm để giữ cho sức khỏe của mình.

    Mức độ gây say

    Về mặt lý thuyết, với lượng rượu bằng nhau, mức độ say được xác định bởi nồng độ các chất phụ gia trong đồ uống. Trong trường hợp này, vodka tốt có thể được lấy làm cơ sở, bởi vì nó không chứa các phụ gia.

    Nhưng chúng ta biết rằng mức độ nguy hại của rượu tùy thuộc vào các chất phụ gia được dùng trong quá trình chưng cất. Điều này có nghĩa là mức độ say từ rượu whisky tốt sẽ ít hơn so với rượu vodka. Bởi vì các chất phụ gia có trong whisky sẽ giúp ngăn chặn sự ảnh hưởng tiêu cực của cồn tinh khiết. Trong trường hợp rượu whisky tệ, mọi chuyện sẽ ngược lại. Cảm giác khó chịu sẽ đeo bám bạn dai dẳng vào ngày hôm sau.

    Lưu ý dành cho bạn đọc:

    Mọi người đều có quyền tự quyết định nên uống vodka hay whisky. Ở một phạm vi vĩ mô, sự lựa chọn này còn phụ thuộc vào tài chính, bản chất của một bữa tiệc và những người bạn muốn được uống cùng. Mục tiêu chính của bài viết này là thể hiện sự khác biệt giữa chúng để từ đó bạn dễ dàng phân biệt rượu whisky và vodka và lựa chọn đúng hoàn cảnh hay mục đích. Chứ không đưa ra ý kiến về loại này là thứ tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ly Dùng Để Uống Rượu Cognac 02/2021
  • Cách Phân Biệt Rượu Cognac Và Whisky
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Cognac Và Scotch Whisky? 2022
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Qa Và Ac Như Thế Nào?
  • Khác Biệt Giữa Marketing Online Và Marketing Truyền Thống
  • Cảnh Giác 8 Nguyên Nhân Có Thể Gây Ho Dai Dẳng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiễm Trùng Hiv / Aids Ở Người
  • Cảnh Báo 13 Nguyên Nhân Gây Mất Sữa Ở Mẹ Sau Sinh
  • Fix Lỗi Iphone Nóng Máy Hao Pin Khi Lên Ios 14
  • Nguyên Nhân Khách Quan Là Gì ? Khách Quan Là Gì
  • Khách Quan Là Gì? Chủ Quan Là Gì? Phân Biệt Khách Quan Và Chủ Quan
  • Ho là triệu chứng của nhiều bệnh, không phải là bệnh. Ho là phản ứng có lợi của cơ thể để bảo vệ đường hô hấp khi khí quản bị kích thích hay viêm, làm loại bỏ các chất nhầy làm nghẽn khí quản. Nếu ho đã kéo nhiều ngày thì người bệnh cần đi khám để được chẩn đoán sớm.

     

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên

     

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên (URTI) là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ho kéo dài. URTI thường là do nhiễm virus, đôi khi do nhiễm khuẩn. Nhiễm trùng do vi khuẩn thường kéo dài hơn một tuần. URTI do virus thường bắt đầu 2-3 ngày sau lần nhiễm đầu tiên, có thể kéo dài 6-7 ngày ở trẻ nhỏ và 3-14 ngày ở người lớn. Các triệu chứng khác của URTI gồm sốt, chảy nước mũi hoặc hắt hơi, đau đầu, mệt mỏi.

    Chảy dịch mũi sau

     

    Khi cơ thể sản sinh ra lượng chất nhầy quá mức, hiện tượng chảy dịch mũi sau có thể xảy ra. Chất nhờn chảy xuống phía sau cổ họng, kích thích dây thần kinh và các thụ thể gây ho. Đây là một tác dụng phụ thường gặp của dị ứng và nhiễm virus.

    Loại ho này sẽ có đờm hoặc không có đờm, thường nặng hơn vào ban đêm. Bạn có thể cảm thấy ngứa cổ, hắt hơi, mắt ngứa và chảy nước, cũng như bị nổi chàm cùng với thời gian bị ho kéo dài.

     

     

    Hen phế quản (hen suyễn)

     

    Bệnh hen phế quản là một bệnh mãn tính ảnh hưởng đến đường hô hấp, gây viêm đường thở và vì thế hạn chế luồng không khí vào trong phổi. Một số tác nhân có thể làm khởi phát cơn hen cấp tính có thể là phấn hoa, lông thú, khói thuốc, khí thải và một số thực phẩm nhất định. Tình trạng ho kéo dài thường kèm theo thở khò khè và tức ngực, đôi lúc nặng hơn vào ban đêm hay sau khi tập thể dục.

     

    Trào ngược dạ dày thực quản

     

    Trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là nguyên nhân phổ biến nhất của ho mạn tính. Tình trạng này thường xảy ra khi axit từ dạ dày bị rò rỉ trở lại vào đường ống thực phẩm. Bệnh có thể trở nặng khi bạn nằm xuống vào buổi tối. Ngoài ho kéo dài, bệnh nhân còn có thể gặp phải triệu chứng ợ nóng, ợ chua.

    Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

     

    Hút thuốc là nguyên nhân chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và thường gặp ở đối tượng trên 40 tuổi. Phổi tắc nghẽn mạn tính là tình trạng co thắt phế quản không phục hồi, người bệnh chỉ cảm thấy dễ thở trở lại khi có sự can thiệp của thuốc và điều trị.

    Một trong những triệu chứng chính của phổi tắc nghẽn mạn tính là các cơn ho dài kèm nhiều đờm, đặc biệt là vào buổi sáng. Các triệu chứng khác gồm khó thở, thở khò khè và mệt mỏi.

    Ho do thuốc

     

    Nếu đang dùng thuốc cho bệnh cao huyết áp, bạn cũng có khả năng bị ho. Một nhóm thuốc, được gọi là chất ức chế ACE, hiệu quả cho điều trị huyết áp cao, nhưng lại có tác dụng phụ là gây ho khan cho khoảng 20% bệnh nhân.

    Viêm phổi

     

    Viêm phổi là một bệnh nhiễm trùng thông thường, các triệu chứng gồm sốt kèm cảm giác ớn lạnh và run rẩy, khó thở và ho. Bệnh nhiễm trùng này có thể do virus hoặc vi khuẩn gây ra. Bất cứ ai cũng có thể bị viêm phổi, nhưng bệnh đặc biệt nguy hiểm cho trẻ nhỏ và người già.

    Ho gà

    Ho gà có thể ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi, từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, đến thanh thiếu niên và người trưởng thành. Các triệu chứng xuất hiện sau khi nhiễm trùng khoảng 5-10 ngày.

    Các triệu chứng ban đầu bao gồm sổ mũi, ho nhẹ, ngừng thở ở trẻ sơ sinh và sốt nhẹ. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, các triệu chứng có thể trở nặng, gồm co giật, ho nhanh, nôn trong hoặc sau khi ho và mệt mỏi. Tuy nhiên, để xác định được nguyên nhân gây ho kéo dài, bạn cần gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn cụ thể.

     

    Để lại SỐ ĐIỆN THOẠI , chúng tôi sẽ gọi điện tư vấn riêng cho bạn

    Họ tên

    Số điện thoại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Gây Ho Kéo Dài
  • Nguyên Nhân Gây Ho, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Câu 1: Bão, Áp Thấp Nhiệt Đới Là Gì ?
  • 3 Nguyên Nhân Facebook Mất Tương Tác Và Cách Khắc Phục Hiệu Quả
  • Cách Xử Lý Tài Khoản Facebook Bị Vô Hiệu Hóa (Cả Vô Hiệu Hóa Vĩnh Viễn)
  • Tại Sao Ớt Có Vị Cay, Nóng Và Có Thể Dùng Ớt Để Giảm Đau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Ăn Ớt Lại Cay?
  • Sửa Lỗi Full Disk 100% Trên Windows Với 14 Thủ Thuật Sau
  • Cách Khắc Phục Tình Trạng Ổ Cứng Hoạt Động 100% Trên Windows
  • Bộ Công Thương Nêu Lý Do Khiến Ôtô Ở Việt Nam Đắt Đỏ
  • Vì Sao Công Nghiệp Ôtô Việt Nam Chưa Lớn Mạnh?
  • Ớt là một loại quả được dùng làm gia vị để chế biến các món ăn tại nhiều nơi trên thế giới. Với đặc tính cay nóng độc đáo, ớt thường được dùng nhằm kích thích vị giác giúp các món ăn trở nên ngon miệng và hấp dẫn hơn. Và mới đây, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra thêm một đặc tính khá thú vị của quả ớt: giúp giảm đ au. Bài viết này sẽ giải thích nguyên nhân của tác dụng cay nóng của ớt, các ứng dụng của ớt và từ đó, lý giải cơ chế nào khiến ớt có thể giúp giảm đau cho con người?

    Trong một thực nghiệm lâm sàn được thực hiện mới đây, các nhà nghiên cứu đã dùng miếng dán siêu nóng chứa thành phần chính được chiết xuất từ ớt dán lên bàn chân của một bệnh nhân. Kết quả cho thấy chẳng những liệu pháp này không gây đau mà ngược lại, còn có thể giúp bàn chân của bệnh nhân giảm đau một cách nhanh chóng. Vậy điều gì đã giúp ớt có tác dụng như vậy?

    Mức độ cay của ớt được đo lường ra sao?

    Wilbur Lincoln Scoville (1865-1942) người đã nghiên cứu và đưa ra hệ thống đánh giá cường độ cay của ớt​

    Trong một nghiên cứu vào những năm 1910 nhằm tìm hiểu các đặc tính cực kỳ đa dạng và phong phú của ớt, dược sĩ người Mỹ Wilbur Lincoln Scoville đã tìm cách hệ thống hóa và đo lường mức độ cay của nhiều loại ớt khác nhau. Hệ thống này được xây dựng với mục tiêu đo lường một cách phổ quát mức độ cay nóng của mỗi loại ớt thay vì chỉ dùng biện pháp đánh giá cảm tính vẫn được sử dụng trước đó. Cuối cùng vào năm 1912, Scoville đã nghĩ ra một hệ thống đo lường cường độ cay của ớt.

    Cho tới hiện nay, người ta vẫn còn sử dụng hệ thống của Scoville để đánh giá và phân loại các giống ớt khác nhau dựa vào cường độ cay. Theo thang độ cay Scoville, ớt chuông hoặc ớt ngọt có độ cay bằng 0. Giống ớt Jalapeños có độ cay vào khoảng từ 2500 đến 8000 SHU (đơn vị đo độ cay Scoville) trong khi loại ớt Scotch Bonnet có độ cay vào khoảng 100.000 đến 350.000 SHU.

    Ớt Carolina Reaper cay nhất thế giới với độ cay 1,5 triệu SHU​

    Một trong những loại ớt cay nhất chính là ớt bhut jolokia hay còn được gọi là ớt ma với độ cay vào khoảng 900.000 SHU. Đây là loại ớt được quân đội Ấn Độ sử dụng để chế tạo lựu đạn cay hỗ trợ giải tán đám đông. Tuy nhiên, kỷ lục cay nhất thuộc về loại ớt Carolina Reaper với độ cay 1,5 triệu SHU. Con số này thật sự là một thách thức đối với những người biết ăn cay tại nhiều nơi trên thế giới.

    Điều gì đã làm nên cảm giác cay nóng khi ăn ớt?

    Trên thực tế, thứ quy định đặc tính cay trong mỗi mẫu ớt trên là một loại chất hóa học không màu và không mùi mang tên capsaicin. Chính nồng độ của capsaicin trong từng loại ớt khác nhau sẽ tương ứng với các cường độ cay khác nhau của từng loại ớt. Ở mức độ tinh khiết, capsaicin là một chất độc, tương ứng với độ cay 15 triệu SHU và có thể giết chết người nào nuốt phải.

    Trên thực tế, capsaicin có thể hòa tan trong cồn và mỡ nhưng không thể tan trong nước, do đó, uống sữa khi ăn phải ớt cay là giải pháp tốt hơn uống nước rất nhiều lần. Ngoài ra, khi ăn ớt cơ thể người sẽ tiết ra chất Endorphine có tác dụng gần giống như thuốc phiện. Điều này giải thích vì sao một số người luôn phải có ớt trong các bữa ăn của họ để thỏa mãn cảm giác ngon miệng.

    Trong tự nhiên, chỉ các loài chim mới có thể phát hiện và ăn được ớt. Đây là một đặc tính giúp ớt có thể phát tán hạt giống đi xa. Ngược lại, cảm giác nóng mà ớt gây ra giúp hạn chế bị các loài động vật có vú ăn được do bộ răng chắc khỏe có thể nghiền nát hạt ớt. Đối với các loài động vật có vú trong đó có con người, chất capsaicin hoạt động như một loại “ảo ảnh”. Đó là một mẹo dùng hóa chất để đánh lừa não bộ nhằm tạo ra cảm giác nóng và cay.

    Cơ chế hoạt động của capsaicin

    Cơ chế hoạt động của capsaicin và TRPV1​

    Điều trên xảy ra khi capsaicin tham gia vào hoạt động của một kênh protein đặc biệt (một dạng cổng sinh học của tế bào) trên bề mặt tế bào thần kinh quy định cảm giác đau và nóng. Thông thường, các protein này được gọi là thụ thể TRPV1 và ở trong trạng thái nghỉ ngoại trừ bị đánh thức bởi nhiệt độ trên 42 độ C. Khi bị kích thích, các tế bào này sẽ phát tín hiệu về cảm giác nóng và đau. Đây là một dạng cảnh báo nhằm giúp não đưa ra phản xạ tránh xa khỏi nguồn nhiệt có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe. Cấu trúc của TRPV1 trong cơ thể chim và động vật có vú khác nhau. Ở chim, capsaicin hoàn toàn không có khả năng xâm nhập và kích hoạt protein này hoạt động.

    Trên cơ thể người, loại protein nhiệt thụ thể trên có mặt ở khắp mọi nơi trong toàn bộ hệ thống thần kinh, bao gồm cả tế bào thần kinh trong da cũng như trong hệ thống tiêu hóa. Điều đó có nghĩa là ớt sẽ có tác động đến cơ thể người ở cả bên trong lẫn bên ngoài. Điều này lý giải vì sao khi ăn ớt, cơ thể người thường kích hoạt các cơ chế làm mát như đổ mồ hôi hoặc thậm chí là đi tiểu để hạ nhiệt cho cơ thể.

    Dùng ớt để giảm đau ngoài da

    Một loại gel bôi giảm đau có nguồn gốc từ ớt​

    Khi ớt tiếp xúc trực tiếp với da sẽ gây ra cảm giác nóng rát như bị phỏng do chất capsaicin đã kích hoạt các TRPV1 trong dây thần kinh ở da hoạt động. Tuy nhiên, nếu việc tiếp xúc diễn ra trong thời gian đủ lâu, các tế bào thần kinh gửi tín hiệu đau về não sẽ bị “kiệt sức” và hệ thống hóa chất bên trong tế bào bị cạn kiệt. Khi đó, các tế bào thần kinh đã không còn có khả năng đối phó với capsaicin. Không chỉ riêng capsaicin mà khi ấy tế bào cũng không còn khả cảm nhận được các cơn đau khác.

    Đây chính là lý do vì sao các tiếp xúc với capsaicin chứa trong ớt trong thời gian dài có thể hoạt động như một loại thuốc giảm đau. Với phương pháp trị liệu này, người bệnh sẽ cố gắng chịu đựng cơn nóng rát do ớt để lại trên da và chờ tới khi tế bào “mệt”, khi đó người bệnh sẽ không còn cảm giác đau đớn nữa. Trong thử nghiệm thực tế, các nhà nghiên cứu đã dùng các miếng dáng tương ứng với độ nóng của ớt 10 triệu SHU.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khắc Phục Hiện Tượng Cây Ớt Chỉ Thiên Bị Rụng Lá Non, Lá Đọt Bị Xoăn Lại
  • Hạn Chế Rụng Trái Non Trên Cây Ăn Trái
  • Nguyên Nhân Gây Rụng Hoa, Rụng Quả Non Trên Cây Ăn Quả Và Biện Pháp Khắc Phục
  • Lý Do Các Cán Bộ Bị Bắt Trong Vụ Nhật Cường Mobile
  • Một Tháng 5 Nước Đòi Sáp Nhập, Nga Có Thêm Nhiều Kaliningrad?
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Cách Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ Hay, Chi Tiết
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hiện Tại Hoàn Thành Hay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hô Hấp Hiếu Khí Là Gì? Phân Biệt Hô Hấp Hiếu Khí Và Kị Khí
  • Giải thể doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp là hai cụm từ thường hay gây nhầm lẫn. Giải thể và phá sản doanh nghiệp đều là thủ tục có thể dẫn đến việc chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp, tuy nhiên bản chất của hai thủ tục này không giống nhau.

    Giải thể, phá sản là gì?

    Giải thể là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và bị xóa tên khỏi sổ đăng ký kinh doanh. Sau khi giải thể thì doanh nghiệp bị đóng mã số thuế và không thể tiếp tục tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

    Phá sản là tình trạng của DN, hợp tác xã (HTX) mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Trong đó, DN, HTX mất khả năng thanh toán là DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

    Giải thể và phá sản khác nhau như thế nào?

    Để phân biệt giải thể và phá sản, chúng ta có thể xem xét các khía cạnh sau:

    Thứ nhất, nguyên nhân dẫn đến phá sản/giải thể

    Nguyên nhân xảy ra giải thể là do một trong những trường hợp sau:

    – Kết thúc thời hạn hoạt động ghi trong Điều lệ Công ty mà không có quyết định gia hạn;

    – Theo quyết định của chủ doanh nghiệp;

    – Không còn đủ thành viên tối thiểu theo quy định pháp luật trong thời hạn 06 tháng liên tục không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

    – Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Trong khi đó phá sản là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. Xuất phát từ việc doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh thanh toán.

    Thứ hai, hậu quả pháp lý khác nhau

    Khi giải thể, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Còn phá sản là Tòa án là cơ quan tiến hành thực hiện thủ tục theo quy định của Luật phá sản.

    Khi giải thể doanh nghiệp sẽ bị chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp hay người quản lý sau đó không bị hạn chế quyền. Trong khi đó việc phá sản gây ra hậu quả pháp lý là tuyên bố phá sản, chấm dứt hoạt động, xóa thông tin doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể xây dựng và thực hiện phương án phục hồi kinh doanh. Chủ doanh nghiệp hay người quản lý bị hạn chế quyền tự do kinh doanh sau đó.

    Như vậy, cần phân biệt giải thể và phá sản để tránh nhầm lẫn trong nhận thức và đánh giá vấn đề. Để được tư vấn về pháp luật doanh nghiệp, Quý khách hàng hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

    PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0794.80.8888 Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giải Thể Doanh Nghiệp Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gross Domestic Product (Gdp) Là Gì? Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Gnp Là Gì? Phân Biệt Gnp Và Gdp
  • Cách Phân Biệt Fob Và Cif Trong Ngành Xuất Nhập Khẩu
  • Phân Biệt Điều Kiện Cif Và Fob Trong Incoterms
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100