Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab Dành Cho Dân Lập Trình Matlab

--- Bài mới hơn ---

  • Lợi Nhuận Sau Thuế Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Lợi Nhuận Sau Thếu
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Amin
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Thủ Tục Áp Dụng Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Cách Gõ Bàn Phím Máy Tính Nhanh Bằng 10 Ngón Tay
  • Chương 1: Sai số

    Chương 2: Matlab cơ bản

    Chương 3: Giải gần đúng phương trình

    Chương 4: Phương pháp số trong đại số tuyến tính

    Chương 5: Phép nội suy và xấp xỉ hàm

    Chương 6: Đạo hàm, tích phân và phương trình vi phân.

    Cuốn sách về lập trình matlab cơ bản này là tài liệu học tập hữu ích không chỉ cho các bạn học viên, sinh viên khối các trường khoa học công nghệ. Mà sách còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, những người làm trong ngành công nghệ.

    Cho dù bạn là người mới bắt đầu hay đã trở thành một lập trình viên chuyên nghiệp thì tài liệu phương pháp tính và matlab vô cùng hữu ích. Nó mang đến nhiều khía cạnh về lập trình matlab cơ bản và nâng cao cho bạn. Hãy đặt mua ngay cuốn giáo trình phương pháp và matlab để không bỏ lỡ những điều thú vị.

    2. Một vài lý do mà bạn nên sở hữu cuốn giáo trình này

    Mỗi một chương sách đã được tác giả biên soạn rất tỉ mỉ, rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng nắm bắt nội dung. Trước hết, sách sẽ giới thiệu cho các bạn về matlab là gì, những điều cần quan tâm về ngôn ngữ lập trình này. Bên cạnh đó, cuốn sách còn giới thiệu nhiều thuật toán, phương pháp để chạy chương trình cơ bản, hiệu quả nhất. Qua đó độc giả dễ dàng sử dụng chúng để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

    Cuốn giáo trình phương pháp tính và Matlab đem đến cho độc giả đầy đủ những nội dung, kiến thức về lập trình Matlab cơ bản. Để người đọc dễ dàng hình dung, học tập một cách hiệu quả, cuốn sách được biên soạn với nhiều hình ảnh, sơ đồ sinh động.

    Không chỉ thế, sách còn phân chia rõ ràng giữa nội dung lý thuyết và những ví dụ thực tiễn. Những phương pháp, cách để lập trình nhanh chóng cũng được trình bày rất cụ thể. Hy vọng các bạn có thể áp dụng chúng trong đời sống, phục vụ cho công việc sau này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Cách Tính Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Hướng Dẫn Tính Giá Hàng Tồn Kho Các Phương Pháp Xuất Nhập
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Phổ Biến
  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Phương Pháp Tính Và Matlab Dành Cho Dân Lập Trình Matlab
  • Lợi Nhuận Sau Thuế Tiếng Anh Là Gì? Cách Tính Lợi Nhuận Sau Thếu
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Amin
  • Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Thủ Tục Áp Dụng Thỏa Thuận Trước Về Phương Pháp Xác Định Giá Tính Thuế (Apa)
  • Giáo trình Phương pháp tính và Matlab – Lê Trọng Vinh – Trần Minh Toàn

    Ngày nay, nhiều phương pháp tính số đã và đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một công cụ không thể thiếu được khi giải quyết các bài toán trong khoa học kỹ thuật. Sự xuất hiện của máy tính số và lý thuyết trong những thập niên 60 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của lý thuyết điều khiển hiện đại dựa trên cơ sở phân tích và tổng hợp đáp ứng thời gian sử dụng trạng thái. Lý thuyết điều khiển hiện đại rất thích hợp để thiết kế các bộ điều khiển là các chương trình phần mềm chạy trên vi xử lý và máy tính số. Do vậy, những ứng dụng phương pháp tính trong tính toán kỹ thuật kết hợp sử dụng phần mềm Matlab chuyên dùng trong mô phỏng và phân tích hệ thống điều khiển ngày càng được ứng dụng rất rộng rãi.

    Để đáp ứng nhu cầu học tập và tìm hiểu về loại ngôn ngữ lập trình bậc cao này, hai tác giả Lê Trọng Vinh – Trần Minh Toàn đã biên soạn cuốn sách: Giáo trình giới thiệu ngôn ngữ lập trình bậc cao Matlab chuyên được sử dụng cho các tính toán kỹ thuật. Đối với hầu hết các vấn đề, cuốn sách giới thiệu thuật toán và kèm theo chương trình Matlab (đã được chạy thử một cách cẩn thận) để độc giả kiểm nghiệm và có thể sử dụng để giải quyết các vấn đề cần nghiên cứu.

    Nội dung của cuốn sách giáo trình này bao gồm 7 chương:

    – Chương 1: Sai số

    – Chương 2: Giải gần đúng phương trình đại số và siêu việt

    – Chương 3: Giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp lặp

    – Chương 4: Đa thức nội suy

    – Chương 5: Tính tích phân xác định

    – Chương 6: Phương pháp bình phương bé nhất

    – Chương 7: Giải gần đúng phương trình vi phân

    Cuốn sách kiến thức này là tài liệu học tập hữu ích cho các bạn học viên, sinh viên khối các trường khoa học công nghệ cũng như có thể là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu, những người làm trong ngành công nghệ.

    Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Theo Phương Pháp Hệ Số
  • Cách Tính Trích Khấu Hao Tài Sản Cố Định Theo Đường Thẳng
  • Hướng Dẫn Tính Giá Hàng Tồn Kho Các Phương Pháp Xuất Nhập
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Phổ Biến
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Khóa Học Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Trong Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Fem: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?
  • Lý Thuyết Phần Tử Hữu Hạn
  • Phương pháp phần tử hữu hạn (PP PTHH) là phương pháp số để giải các bài toán được mô tả bởi các phương trình vi phân riêng phần cùng với các điều kiện biên cụ thể.

    Cơ sở của phương pháp này là làm rời rạc hóa các miền liên tục phức tạp của bài toán. Các miền liên tục được chia thành nhiều miền con (phần tử). Các miền này được liên kết với nhau tại các điểm nút. Trên miền con này, dạng biến phân tương đương với bài toán được giải xấp xỉ dựa trên các hàm xấp xỉ trên từng phần tử, thoả mãn điều kiện trên biên cùng với sự cân bằng và liên tục giữa các phần tử.

    Về mặt toán học, phương pháp phần tử hữu hạn (PPPTHH) được sử dụng để giải gần đúng bài toán phương trình vi phân từng phần (PTVPTP) và phương trình tích phân, ví dụ như phương trình truyền nhiệt. Lời giải gần đúng được đưa ra dựa trên việc loại bỏ phương trình vi phân một cách hoàn toàn (những vấn đề về trạng thái ổn định), hoặc chuyển PTVPTP sang một phương trình vi phân thường tương đương mà sau đó được giải bằng cách sử dụng phương pháp sai phân hữu hạn, v.v..

    PPPTHH không tìm dạng xấp xỉ của hàm trên toàn miền xác định V của nó mà chỉ trong những miền con Ve (phần tử) thuộc miền xác định của hàm.Trong PPPTHH miền V được chia thành một số hữu hạn các miền con, gọi là phần tử. Các miền này liên kết với nhau tại các điểm định trước trên biên của phần tử được gọi là nút. Các hàm xấp xỉ này được biểu diễn qua các giá trị của hàm (hoặc giá trị của đạo hàm) tại các điểm nút trên phần tử. Các giá trị này được gọi là các bậc tự do của phần tử và được xem là ẩn số cần tìm của bài toán.

    Trong việc giải phương trình vi phân thường, thách thức đầu tiên là tạo ra một phương trình xấp xỉ với phương trình cần được nghiên cứu, nhưng đó là ổn định số học (numerically stable), nghĩa là những lỗi trong việc nhập dữ liệu và tính toán trung gian không chồng chất và làm cho kết quả xuất ra xuất ra trở nên vô nghĩa. Có rất nhiều cách để làm việc này, tất cả đều có những ưu điểm và nhược điểm. PPPTHH là sự lựa chọn tốt cho việc giải phương trình vi phân từng phần trên những miền phức tạp (giống như những chiếc xe và những đường ống dẫn dầu) hoặc khi những yêu cầu về độ chính xác thay đổi trong toàn miền. Ví dụ, trong việc mô phỏng thời tiết trên Trái Đất, việc dự báo chính xác thời tiết trên đất liền quan trọng hơn là dự báo thời tiết cho vùng biển rộng, điều này có thể thực hiện được bằng việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn.

    Khóa học về Phương pháp PTHH tại VIET4C sẽ cung cấp cho học viên các kiến thức sau:

    – Bản chất toán học của Phương pháp PTHH

    – Các hàm nội suy (xấp xỉ) thường được sử dụng

    – Phiếm hàm, hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng và cách giải.

    – Nút và bậc tự do nút

    – Cách xây dựng ma trận phần tử

    – Cách xây dựng ma trận tổng hợp

    – Điều kiện biên và điều kiện đầu.

    – Thuật toán Newmark

    – Ví dụ giải hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng bằng PP PTHH.

    1. Đối tượng đào tạo:

    – Sinh viên

    – Kỹ thuật viên

    – Kỹ sư

    – Những người nghiên cứu về CAD/CAM/CAE

    2. Hình thức đào tạo:

    – Học dưới dạng kèm, vừa học vừa thực hành xen kẽ.

    – Được hướng dẫn thực hành thiết kế sản phẩm.

    – Với khóa học CAM, học viên được thực hành gia công trên máy CNC tại xưởng cơ khí của trung tâm VIET4C

    3. Thời gian học:

    Tùy chọn:

    Các lớp Sáng – chiều – tối:

    Ca1: 8h30 -10h30. Ca 2: 14h30 – 16h30. Ca 3: 18h30 – 20h30

    T7, Chủ nhật: Sáng 8h30 đến 11h

    4. Tài liệu và phần mềm:

    Học viên học tại trung tâm sẽ được phát giáo trình cùng bộ tài liệu dưới dạng video để hỗ trợ công việc học tập.

    Tài liệu sẽ phát miễn phí cho các bạn lúc đăng ký.

    5. Liên hệ đào tạo:

    Mr Phương: 0915570122.

    Email: [email protected]

    Có hỗ trợ đào tạo online cho các bạn ở xa.

    6. Đặc điểm nổi bật của chương trình đào tạo PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN tại VIET4C:

    – Được đào tạo bởi các giáo viên đang là những kỹ sư đi làm thực tế, có bề dày kinh nghiệm trong mảng thiết kế chế tạo, thiết kế ngược.

    – Đầy đủ trang thiết bị học tập: máy tính, máy chiếu, thước đo, máy CNC, máy in 3D, máy scan 3D.

    – Được hỗ trợ tài liệu và video đực biên soạn kỹ lưỡng để phục vụ cho công việc học tập.

    – Được hỗ trợ giải đáp thắc mắc (24/7) trong suốt quá trình học và sau khi tốt nghiệp.

    – Học viên học tại trung tâm sẽ được hỗ trợ cài đặt phần mềm miễn phí vào máy tính cá nhân để phục vụ cho việc học tập (Cài win, phần mềm cơ khí…)

    – Học viên được giới thiệu việc làm hoặc giới thiệu đi xuất khẩu lao động sau khóa học.

    7. Đội ngũ giảng viên:

    Với đội ngũ giảng viên là các tiến sỹ, thạc sỹ trong các trường Đại học và các kỹ sư thiết kế đã có thâm niên sử dụng PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN, VIET4C sẽ mang đến cho bạn trải nghiệm học tập với PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN tốt nhất và có tính ứng dụng cao cho công việc thực tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Sử Dụng Matlab
  • Cách Trả Lời Phỏng Vấn Khi Đi Xin Việc Đảm Bảo Được Nhận 100%
  • 28 Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Và Cách Trả Lời Thông Minh Nhất
  • Hướng Dẫn Phỏng Vấn Xin Việc Thư Ký, 9 Câu Hỏi Và Cách Trả Lời Cực Hay!
  • Đọc Vị Tâm Lý Khách Du Lịch Trong Và Ngoài Nước Dễ Dàng
  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Sử Dụng Matlab

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Trong Matlab
  • Fem: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?

    Phương pháp phần tử hữu hạn (PP-PTHH) đã được biết đến là phương pháp số thông dụng nhất để mô hình và mô phỏng các bài toán trong KHKT. Để vận dụng thành thạo công cụ này, người kỹ sư cần được trang…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Giới thiệu Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Sử Dụng Matlab

    Phương pháp phần tử hữu hạn (PP-PTHH) đã được biết đến là phương pháp số thông dụng nhất để mô hình và mô phỏng các bài toán trong KHKT. Để vận dụng thành thạo công cụ này, người kỹ sư cần được trang bị một quá trình chặt chẽ từ mô hình, mô phỏng, phân tích đến thiết kế, tạo mẫu, kiểm tra và sản xuất. trong đó, việc áp dụng các kỹ thuật số để tính toán mô phỏng nhanh và chính xác giữ một vai trò quan trọng then chốt. Điều này đã không ngừng thúc đẩy việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng PP-PTHH trong hơn 60 năm qua.

    Sách được biên soạn gồm 10 chương với nội dung như sau:

    Chương 1: Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn.

    Chương 2: Phương trình ứng xử cơ học của vật rắn và kết cấu

    Chương 3: Cơ sở lý thuết của phương pháp phần tử hữu hạn

    Chương 4: Giới thiệu Matlab

    Chương 5: Phần tử tam giác tuyến tính và tứ diện tuyến tính

    Chương 6: Phần tử đẳng tham số

    Chương 7: Hậu xử lý của phương pháp phần tử hữu hạn

    Chương 8: Phương pháp phần tử hữu hạn cho Dàn

    Chương 9: Phương pháp phần tử hữu hạn của Dầm

    Chương 10: Phương pháp phần tử hữu hạn của Khung

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Thông tin chi tiết

    Công ty phát hành

    NXB Xây Dựng

    Tác giả

    PGS.TS. Nguyễn Thời Trung, PGS. TS.Nguyễn Xuân Hùng

    Ngày xuất bản

    03-2015

    Kích thước

    19 x 27 cm

    Loại bìa

    Bìa mềm

    Số trang

    366

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Xây Dựng

    SKU

    2619369873248

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trả Lời Phỏng Vấn Khi Đi Xin Việc Đảm Bảo Được Nhận 100%
  • 28 Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Và Cách Trả Lời Thông Minh Nhất
  • Hướng Dẫn Phỏng Vấn Xin Việc Thư Ký, 9 Câu Hỏi Và Cách Trả Lời Cực Hay!
  • Đọc Vị Tâm Lý Khách Du Lịch Trong Và Ngoài Nước Dễ Dàng
  • Hướng Dẫn Kỹ Năng Phỏng Vấn Qua Điện Thoại
  • Lời Bài Hát Khoảng Cách Chia Đôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Lượng Giác Và Bài Tập Có Lời Giải
  • Bài Tập Mảng 1 Chiều Trong C/c++ Có Đáp Án
  • Hướng Dẫn Thực Hành Đầu Tư Theo Canslim Từ A Đến Z
  • Làm Giàu Từ Chứng Khoán Canslim Từ A Đến Z (Link Tải Sách Free)
  • Tổng Quan Về Phương Pháp Đầu Tư Canslim
  • Nhạc sĩ/ Sáng tác:

    Hoàng Huy Long

    Việt Nam

    2353

    Các ca sĩ thể hiện:

    Hakoota Dũng Hà

    Lời bài hát Khoảng cách chia đôi- Hoàng Huy Long

    Là nụ cười thật buồn nhìn hoàng hôn đã buông dần.

    Là lòng người lạnh lùng dù đang ở rất gần.

    Ɓao hình dung về em giờ đâу – giấc mộng khi bình minh bước đến.

    Ɛm hỏi “Ϲó được không khi ngàу mai sẽ

    Ϲó người đã hẹn em phía chân trời màu xanh ? “

    Ɲén quặn đau vào tim and saу ” Oh babу, hãу cứ làm điều em thích !”

    Ϲhỉ mất vài giờ thôi

    Và chỉ mất một vài lần thôi

    Khoảng cách giữa hai ta chia đôi.

    La la la ~ la la la

    Tưởng mình như người saу, như người saу

    Quắt quaу bên lу rượu caу.

    La la la ~ la la la

    Lạc trong cơn ngủ mê, cơn ngủ mê

    Ϲứ mãi lê thê chẳng cần đánh thức đâu.

    Giật mình vì cuộc gọi mà em đang ngóng chờ.

    Giật mình nhìn đồng hồ chỉ còn cách đôi giờ.

    Ɓiết rằng có người sẽ đợi em bên ngoài hiên cùng tia nắng ấm.

    Tôi vờ như người điên không hề haу biết.

    Tôi vờ trước mặt em diễn sao cho tự nhiên

    Khi trò chơi gọi tên tình уêu là thứ bấу lâu tâm hồn em toan tính…

    Ϲhỉ mất vài giờ thôi

    Và chỉ mất một vài lần thôi,

    Khoảng cách giữa hai ta chia đôi.

    Hãу cứ ngờ nghệch thôi

    Để cho em cũng thấу vui.

    Vì em đâu quan tâm khi tôi khóc….

    La la la ~ la la la

    Tưởng mình như người saу, như người saу

    Quắt quaу bên lу rượu caу.

    La la la ~ la la la

    Lạc trong cơn ngủ mê, cơn ngủ mê

    Ϲứ mãi lê thê chẳng cần đánh thức đâu.

    Ɓridge :

    Trу to walk awaу but Ɩ can’t

    Ɩ dun wanna walk awaу even though

    Mу life without уou, without уou

    Wouldn’t be insane….

    La la la ~ la la la

    Tưởng mình như người saу, như người saу

    Quắt quaу bên lу rượu caу.

    La la la ~ la la la

    Lạc trong cơn ngủ mê, cơn ngủ mê

    Ϲứ mãi lê thê …

    La la la ~ la la la

    Tưởng mình như người saу, như người saу

    Quắt quaу bên lу rượu caу.

    La la la ~ la la la

    Lạc trong cơn ngủ mê, cơn ngủ mê

    Ϲứ mãi lê thê chẳng cần đánh thức đâu.

    Ghi chú về lời bài hát Khoảng cách chia đôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tensorflow: Cholesky Decomposition (Phân Tích Ma Trận Cholesky)
  • Mã Kiểm Tra Crc (Mã Vòng)
  • Thiết Bị Chiết Béo Soxhlet
  • Hướng Dẫn Làm Gel Lô Hội Tại Nhà
  • Chiết Xuất Lô Hội ( Chiết Xuất Nha Đam )
  • Phương Thức Equals() Và Hashcode() Trong Java 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Thức .equals () Và Toán Tử == Trong Java
  • Phân Biệt “fee”, “fare”, ” Fine”, “toll” Và “charge”
  • Phí Handling Charge Là Gì? Một Số Cơ Bản Cần Nắm Rõ
  • Sự Khác Nhau Giữa Cảm Xúc ‘emotions’ Và Cảm Giác ‘feelings’ Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Glucose Và Fructose 2022
  • Bài viết này giúp bạn hiểu khái niệm 2 phương thức quan trọng: Phương thức equals() và hashCode() trong Java.

    Khi sử dụng các collection, Để nhận được các hành vi mong muốn, chúng ta nên ghi đè các phương thức equals() và hashCode() trong các lớp của các phần tử được thêm vào collection.

    Lớp Object (lớp cha của tất cả các lớp trong Java) định nghĩa hai phương thức equal() và hashCode(). Điều đó có nghĩa là tất cả các lớp trong Java (bao gồm cả các lớp bạn đã tạo) thừa kế các phương thức này. Về cơ bản, lớp Object thực hiện các phương thức này cho mục đích chung.

    Tuy nhiên, bạn sẽ phải ghi đè chúng một cách cụ thể cho các lớp có đối tượng được thêm vào các collection, đặc biệt là các collection dựa trên bảng băm như HashSet và HashMap.

    • Phương thức equals() trong Java
      • Ví dụ phương thức equals() của đối tượng String
      • Ví dụ ghi đè phương thức equals()
      • Ví dụ ghi đè phương thức equals() của phần tử của collection
    • Phương thức hashCode() trong Java
    • Các quy tắc cho phương thức equals() và hashCode() trong Java
        Ví dụ ghi đề phương thức equals(), không ghi đè hashCode()
    • Tham khảo

    Phương thức equals() trong Java

    Khi so sánh hai đối tượng với nhau, Java gọi phương thức equals() của chúng trả về true nếu hai đối tượng bằng nhau hoặc false nếu hai đối tượng là khác nhau. Lưu ý rằng phép so sánh sử dụng phương thức equals() so với sử dụng toán tử == là khác nhau.

    Đây là sự khác biệt:

    Phương thức equals() được thiết kế để so sánh hai đối tượng về mặt ngữ nghĩa (bằng cách so sánh các thành viên dữ liệu của lớp), trong khi toán tử == so sánh hai đối tượng về mặt kỹ thuật (bằng cách so sánh các tham chiếu của chúng, nghĩa là địa chỉ bộ nhớ).

    LƯU Ý: Việc cài đặt phương thức equals() trong lớp Object so sánh các tham chiếu của hai đối tượng. Điều đó có nghĩa là bạn nên ghi đè nó trong các lớp của bạn để so sánh ngữ nghĩa. Hầu hết các lớp trong JDK ghi đè phương thức equals() của riêng chúng, chẳng hạn như String, Date, Integer, Double, v.v.

    Ví dụ phương thức equals() của đối tượng String

    Ví dụ điển hình so sánh chuỗi trong Java, để thấy sự khác nhau giữa phương thức equal() và toán tử ==.

    Kết quả:

    s1 == s2: false s1.equals(s2): true

    So sánh tham chiếu (toán tử ==) trả về false vì s1 và s2 là hai đối tượng khác nhau được lưu trữ ở các vị trí khác nhau trong bộ nhớ. Trong khi so sánh ngữ nghĩa trả về true bởi vì s1 và s2 có cùng giá trị (“THis is a string”) có thể được coi là bằng nhau về mặt ngữ nghĩa.

    Ví dụ ghi đè phương thức equals()

    Tương tự như vậy, giả sử chúng ta có lớp Student và cài đặt phương thức equal() như sau:

    Trong thực tế, chúng ta có thể xem xét hai đối tượng Student có ngữ nghĩa tương đương nhau nếu chúng có cùng thuộc tính (id, name, email và age). Bây giờ, hãy xem cách ghi đè phương thức equals() trong lớp này để xác nhận rằng hai đối tượng Student có các thuộc tính giống nhau được coi là bằng nhau:

    Tạo ra lớp chúng tôi để kiểm tran phương thức equal() trong lớp Student.

    Kết quả:

    student1 == student2: false student1.equals(student2): true student2.equals(student3): false

    Ví dụ ghi đè phương thức equals() của phần tử của collection

    Ta có lớp chúng tôi có nội dung như sau:

    Ở đây, phương thức equals() này chỉ so sánh thuộc tính ID của hai đối tượng Student.

    Chúng ta sẽ coi mỗi đối tượng Student có một ID duy nhất, và xem hai đối tượng sinh viên là bằng nhau nếu chúng có ID giống nhau.

    Phương thức contains(Object) của interface List trong java có thể được sử dụng để kiểm tra nếu đối tượng được chỉ định tồn tại trong danh sách. Về bản chất, phương thức equal() được gọi bên trong phương thức contains(Object).

    Kết quả:

    Search student1: true Search student4: false

    Phương thức hashCode() trong Java

    Định nghĩa phương thức hashCode() trong lớp Object:

    Bạn có thể thấy phương thức này trả về một số nguyên. Vậy nó được sử dụng ở đâu?

    Đây là bí mật:

    Số băm này được sử dụng bởi các collection dựa trên bảng băm như Hashtable , HashSet và HashMap để lưu trữ các đối tượng trong các container nhỏ được gọi là “nhóm”. Mỗi nhóm được liên kết với mã băm và mỗi nhóm chỉ chứa các đối tượng có mã băm giống hệt nhau.

    Nói cách khác, một bảng băm nhóm các phần tử của nó bằng các giá trị mã băm của chúng. Sự sắp xếp này giúp cho bảng băm định vị một phần tử một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách tìm kiếm trên các phần nhỏ của collection thay vì toàn bộ collection.

    • Nhận giá trị mã băm của phần tử được chỉ định bằng cách gọi phương thức hashCode().
    • Tìm nhóm thích hợp được liên kết với mã băm đó.
    • Bên trong nhóm, tìm phần tử chính xác bằng cách so sánh phần tử được chỉ định với tất cả các phần tử trong nhóm. Bằng phương thức equals() của phần tử đã chỉ định được gọi.

    Có nói rằng, khi chúng ta thêm các đối tượng của một lớp vào một collection dựa trên bảng băm (HashSet, HashMap ), phương thức hashCode() của lớp được gọi để tạo ra một số nguyên (có thể là một giá trị tùy ý). Con số này được sử dụng bởi bộ sưu tập để lưu trữ và định vị các đối tượng một cách nhanh chóng và hiệu quả, vì collection dựa trên bảng băm không duy trì thứ tự các phần tử của nó.

    LƯU Ý: Việc thực thi phương thức mặc định hashCode() trong lớp Object trả về một số nguyên là địa chỉ bộ nhớ của đối tượng. Bạn nên ghi đè phương thức trong các lớp của bạn. Hầu hết các lớp trong JDK ghi đè phương thức hashCode() của riêng chúng, chẳng hạn như String , Date , Integer , Double , v.v.

    Các quy tắc cho phương thức equals() và hashCode() trong Java

    Như đã giải thích ở trên, collection dựa trên bảng băm xác định một phần tử bằng cách gọi phương thức hashCode() và equals() của nó, vì vậy khi ghi đè các phương thức này chúng ta phải tuân theo các quy tắc sau:

    • Khi phương thức equals() được ghi đè, phương thức hashCode() cũng phải được ghi đè.
    • Nếu hai đối tượng bằng nhau, mã băm của chúng phải bằng nhau.
    • Nếu hai đối tượng không bằng nhau, không có ràng buộc về mã băm của chúng (mã băm của chúng có thể bằng nhau hay không).
    • Nếu hai đối tượng có mã băm giống nhau, thì không có ràng buộc nào về sự bình nhau của chúng (chúng có thể bằng nhau hay không).
    • Nếu hai đối tượng có mã băm khác nhau, chúng không được bằng nhau.

    Nếu chúng ta vi phạm các quy tắc này, các collection sẽ hoạt động có thể không đúng như các đối tượng không thể tìm thấy, hoặc các đối tượng sai được trả về thay vì các đối tượng chính xác.

    Ví dụ ghi đề phương thức equals(), không ghi đè hashCode()

    Hãy xem phương thức hashCode() và equals() ảnh hưởng như thế nào đến hành vi của một đối tượng Set.

    Lớp Student.java

    Lớp EqualStudent3 .java

    Kết quả:

    Student 456: Dung - [email protected] - 18 Student 123: Cong - [email protected] - 22 Student 123: Cong - [email protected] - 22

    Hãy nhìn xem, bạn có nhận thấy rằng có 2 sinh viên trùng lặp (ID: 123), phải không?

    Đây là lý do:

    Tập Set gọi các phương thức equals() và hashCode() trên mỗi đối tượng được thêm vào để đảm bảo không có sự trùng lặp. Trong trường hợp của chúng ta, lớp Student chỉ ghi đè phương thức equals(). Và phương thức hashCode() thừa kế từ lớp Object trả về các địa chỉ bộ nhớ của mỗi đối tượng không nhất quán với phương thức equals(). Do đó, đối tượng Set xử lý đối tượng student1 và student2 thành hai phần tử khác nhau.

    Bây giờ, chúng ta hãy ghi đè phương thức hashCode() trong lớp Student như sau:

    Kết quả:

    Student 123: Cong - [email protected] - 22 Student 456: Dung - [email protected] - 18

    Good! Phần tử trùng lặp hiện đã bị xóa. Đó chính là điều chúng tôi muốn.

    Với các phương thức equals() và hashCode() được ghi đè đúng cách, chúng ta cũng có thể thực hiện tìm kiếm trên tập hợp như sau:

    Kết quả:

    Để tự mình thử nghiệm nhiều hơn, hãy thử loại bỏ phương thức equals() hoặc hashCode() và quan sát kết quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Thức Equals() Và Hashcode() Trong Java
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Phương Thức Hashcode () Và Equals () Trong Java Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Though Và Anyway Trong Sử Dụng
  • Sự Khác Nhau Giữa Founder Và Ceo 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Cia Và Fbi 2022
  • Github Là Gì? Cách Chia Sẻ Mã Nguồn, Tải Code Dễ Dàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Github Là Gì? Những Lợi Ích Github Mang Lại Cho Lập Trình Viên
  • Tìm Hiểu Và Cài Đặt Nginx, Lemp
  • Tìm Hiểu Cơ Bản Về Hộp Số Tự Động Trên Ô Tô
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Từ A
  • Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Bộ Luật Lao Động Năm 2022
  • Bạn là lập trình viên phải đang quản lý nhiều dự án và bạn đang tìm cách quản lý các phiên bản Code cũng như tài khoản của lập trình viên. Thì GitHub là giải pháp hoàn hảo cho bạn. Vậy thì GitHub chính xác là gì và cụ thể nó sẽ hỗ trợ bạn như thế nào thì mời bạn cùng đọc tiếp.

    GitHub là gì?

    GitHub là dịch vụ server quản lý nhiều phiên bản code, giúp lưu trữ chúng và cả nội dung dự án của hai hay nhiều tài khoản của lập trình viên.

    Với khả năng lưu trữ và độ bảo mật cao của mình, GitHub được xem là nguồn lưu dữ liệu mở phổ biến nhất hiện nay. GitHub là sự kết hợp giữa 2 từ:

    • Git – hệ thống quản lý dự án và phiên bản code
    • Hub – nơi biến những dòng lệnh trên Git thành mạng xã hội cho lập trình viên

    GitHub được sử dụng chủ yếu cho dự án có nhiều người cùng hợp tác và cần giám sát toàn bộ thay đổi của dự án. Bên cạnh đó, GitHub còn có khả năng khôi phục code khi cần thiết. Khi sử dụng GitHub, ngoài các công việc chính như tạo Branch, tạo Pull RequestFork một Repository, bạn có thể theo dõi, tương tác với người khác như một mạng xã hội thông thường.

    Phân loại GitHub

    Các máy tính có thể clone lại mã nguồn từ một repositoryGitHub chính là một dịch vụ máy chủ repository công cộng. Mỗi người có thể tạo tài khoản trên đó để tạo ra các kho chứa của riêng mình để có thể làm việc.

    Với GitHub phiên bản có phí thường được các doanh nghiệp sử dụng để tăng khả năng quản lý team cũng như phân quyền bảo mật dự án.

    Còn lại thì phần lớn chúng ta đều sử dụng Github với tài khoản miễn phí để lưu trữ source code.

    Tính đến tháng 9 năm 2022, giá của GitHub cụ thể như sau:

    • GitHub Inpiduals: Đây là bản cá nhân có giá từ 0 – 7$. Với gói Pro 7$ bạn sẽ có thêm nhiều tính năng hơn so với miễn phí. Ví dụ như: Draft pull requests, Code owners, Pages and wikis, Repository insights… Và nhiều tính năng khác.
    • GitHub Team: Có giá từ 9$ trở lên. Mức giá cao hơn tùy thuộc vào mô hình doanh nghiệp của bạn (enterprise). Họ sẽ liên lạc để làm báo giá cho bạn. Đúng theo thành ngữ “tiền nào của đó”, giá càng cao thì tính năng GitHub mang lại càng toàn diện.

    GitHub cung cấp các tính năng social networking như feeds, followers, và network graph để các developer học hỏi kinh nghiệm của nhau thông qua lịch sử commit.

    Git là gì?

    Git là hệ thống quản lý phiên bản phân tán (Distributed Version Control System – DVCS) được nhiều người ưa chuộng.

    Git giúp máy tính lưu trữ nhiều phiên bản khác nhau của một mã nguồn được nhân bản từ kho lưu trữ. Tất cả những code đã được update và thông tin về người sửa đổi đều được lưu lại với Git.

    Git ra đời để phục vụ các lập trình viên chia sẻ code với nhau. Bởi thế Git mang đến rất nhiều lợi ích cho lập trình bất kể ngôn ngữ nào, như:

    • Git rất dễ sử dụng và có độ bảo mật an toàn thông tin cao
    • Quy trình làm việc code theo nhóm sẽ đơn giản và dễ hiểu hơn so với việc kết hợp branch
    • Bạn sẽ không còn lo ngại thay đổi làm mất mã nguồn từ kho chứa bởi hệ thống có thể khôi phục hoàn toàn các phiên bản cũ khi cần.
    • Dễ dàng trong việc deploy sản phẩm

    Theo đó, mọi thành viên của sự án có thể làm việc mọi lúc mọi nơi. Chỉ cần clone mã nguồn kho chứa hoặc một phiên bản clone bất kỳ, nhờ đó, việc phát triển các dự án, sản phẩm sẽ nhanh chóng, dễ dàng hơn.

    Quy trình làm việc trên Git là gì?

    Cùng nhắc lại tính năng của Git là gì? Git giúp bạn quản lý phiên bản mã nguồn, bạn không thể chỉnh code trong Git. Bạn vẫn phải thực hiện các công việc của mình trên IDE của ngôn ngữ lập trình của bạn. Thông thường, quy trình xử lý công việc trên Git sẽ như sau:

    Cách làm việc trên GitHub

    Biết được GitHub là gì thôi chưa đủ. Bạn còn cần phải nắm được quy tắc làm việc trên GitHub. Có hai nền tảng để bạn làm việc với GitHublocal workflowserver workflow.

    local workflow, bạn có thể thay đổi source code. Sau đó xác nhận các thay đổi đó tại server workflow. Lưu ý, bản xác nhận trên server phải chứa tính năng hoàn chỉnh hoặc có thể chạy được. Việc xác nhận các đoạn code chưa hoàn chỉnh, còn dở dang sẽ ảnh hưởng các thành viên khác khi họ cùng sử dụng kho lưu trữ.

    Từ kho lưu trữ của GitHub, bạn có thể tạo bản build cho production site bằng cách gửi các source code thay đổi lên đó. Khi sử dụng kho lưu trữ của server, người dùng sẽ phải cung cấp mã chứng nhận, hệ thống sẽ so sánh SSH keylocal của bạn và SSH key trên server tương ứng với account mà đã đăng ký trước đó.

    Thao tác với repository ở local

    Với 2 command thường dùng là git add và git commit

    • Git add: add file đã thay đổi vào stage
    • Git commit các file đã add vào stage lên repository ở local Ngoài ra bạn xem một số command khác

    Làm việc với repository ở server GitHub

    Cuối cùng khi có một bản ổn định và hoàn tất ta sẽ quyết định cập nhật nó lên repository server với:

    • push: push thay đổi từ repository local lên repository server
    • fetch: cập nhật thay đổi từ repository server về repository local
    • pull/rebase: sao chép source code từ server về local workspace (tương đương checkout của SVN)

    Để hiểu thêm về Source Code, mời bạn xem bài viết: “Source Code là gì

    Các khái niệm cần biết trên Git/GitHub là gì?

    • GitHub Repository (kho lưu trữ)
    • GitHub Snapshot
    • GitHub Commit
    • GitHub Clone
    • Push
    • Fetch
    • Pull
    • GitHub Branch
    • GitHub Fork Repository

    GitHub Repository (kho lưu trữ) là gì?

    Trong GitHub, repository là kho lưu trữ, chứa toàn bộ dữ liệu thông tin, hình ảnh, video, bảng biểu… và các thay đổi trong quá trình thực hiện dự án. Có nhiều hình thức khác nhau để bạn tự tổ chức kho lưu trữ của mình, GitHub sẽ cho phép lập trình viên chọn một trong hai loại kho lưu trữ là Local Repository hoặc Remote Repository.

    Repositorylocal là kho lưu trữ để chia sẻ giữa nhiều người và bố trí trên server chuyên dụng. Repository ở server là kho lưu trữ trên máy tính cá nhân, dành cho một người dùng.

    GitHub Snapshot là gì?

    Snapshot là ảnh chụp các bước commit của bạn trên kho lưu trữ nhằm lưu lại nội dung tập tin, thư mục để tham chiếu. Để hiệu quả hơn, nếu tập tin không có thay đổi, Git không lưu trữ tập tin đó lại. Mà nó chỉ tạo liên kết tới tập tin gốc đã tồn tại trước đó. Sau đó khi cần bạn hoàn toàn có thể khôi phục và sử dụng lại một snapshot. Đây cũng chính là lợi thế của Git khi nó không lưu dữ liệu mà sẽ lưu dạng snapshot. Công cụ này sẽ giúp người dùng tiết kiệm khá nhiều không gian lưu trữ.

    GitHub Commit là gì?

    Commit là thao tác ghi lại việc thêm/thay đổi file hay thư mục vào kho lưu trữ. Theo đó, kho sẽ tạo thư mục commit hoặc revision để ghi nhận những thay đổi này. Các commit nối tiếp nhau theo thứ tự thời gian chỉnh sửa. Vì vậy, chỉ cần nhìn vào đây, bạn sẽ biết được lịch sử chỉnh sửa và thay đổi các file. Mỗi commit đều yêu cầu phải có commit message giúp ghi nhận sự thay đổi theo tiến trình update của lập trình viên.

    GitHub Clone là gì?

    Clone là bản sao của một kho chứa Git có sẵn. Clone tạo ra bản sao hoàn chỉnh dữ liệu của kho lưu chứa trên máy chủ và tất cả lịch sử trên kho. Với nó, bạn có thể undo bất kỳ bước nào dù đã commit. Và dù ổ cứng máy chủ có bị hư hỏng và không sử dụng được, bạn vẫn có thể sử dụng Clone của bất kỳ máy khách nào để khôi phục lại dữ liệu máy chủ.

    Lưu ý, GitHub có một cách khác để sao chép kho từ người khác. Đó là bạn thực hiện fork trên repository bạn cần. Điểm khác của fork là bạn có thể đóng góp thêm vào repository gốc bằng cách thực hiện pull request. Khi chủ sở hữu của repository nơi bạn fork nhận được yêu cầu sẽ xem xét chỉnh sửa của bạn, nếu thấy hay sẽ tiến hành merge nội dung chỉnh sửa của bạn vào source gốc.

    Push

    Push là lệnh đưa nội dung mà bạn commit từ kho lưu trữ ở local lên kho lưu trữ server.

    Fetch

    Fetch là lệnh sử dụng trên kho lưu trữ server, giúp bạn di chuyển toàn bộ dữ liệu trên kho này về máy tính để tích hợp dữ liệu vào branch.

    Pull

    Pull là lệnh lấy dữ liệu trên kho lưu trữ server để tích hợp vào branch.

    GitHub Branch là gì?

    Branch là một tính năng cho phép bạn tách riêng các phần của dự án. Dùng Branch để thử nghiệm các tính năng mới hoặc điều chỉnh, sửa lỗi project. Khi khởi tạo kho lưu trữ hoặc Clone, bạn sẽ được tạo lập một branch riêng. Branch riêng sẽ chứa toàn bộ mã nguồn trong kho. Như vậy mọi thành viên đều có thể phát triển nên các nội dung mới mà không sợ ảnh hưởng đến phần code hiện tại.

    Branch master là nhánh “mặc định” khi bạn tạo một kho lưu trữ và là nhánh chính của ứng dụng.

    GitHub Fork Repository là gì?

    Kho lưu trữ Fork là một bản copy của kho chứa source code trên GitHub. Tạo một Fork repository sẽ giúp bạn dễ dàng chỉnh sửa, thay đổi source code mà không ảnh hưởng kho lưu trữ gốc.

    Tính năng API của GitHub là gì?

    • API giúp bạn cập nhật kho lưu trữ thông qua web browser. Cho phép chỉnh sửa các file source code thông qua http-post.
    • API cho phép người dùng đăng ký một đường link cho các kho lưu trữ.

    Hướng dẫn sử dụng GitHub cơ bản

    • Cách tạo một GitHub Repository
    • Tạo branch trên GitHub
    • Cách tạo GitHub Commit Command
    • Pull Command
    • Merge command
    • Cách tải dự án từ GitHub về máy tính

    Cách tạo một GitHub Repository

    Để tạo một repository trên GitHub bạn làm như sau:

    • Sau khi đăng ký và kích hoạt thành công. Bạn bắt đầu tạo mới một project với “Start a new project“.
    • Nhập tên Repositoty và nhấn nút “Create Repository“.
    • Trong đó, bạn lưu ý 2 options sau:
      • Theo mặc định thì repository để là public. Tức là ai cũng có thể xem được repo này. Muốn quản lý nội bộ thì chọn Private.
      • Bạn có thêm một README file để giới thiệu repo kèm với một file .gitignore. Github đã có sẵn template .gitignore cho bạn, cứ chọn một template phù hợp với mã nguồn dự án là được.
    • Khi đã có repository, bạn có thể clone, pull, push… source code của mình.
      Khi danh sách branch xổ ra, bạn có thể tạo thêm một branch mới.

    Để tạo một branch trên GitHub, bạn làm như sau:

    • Chọn file muốn sửa
    • Chọn “Edit” để sửa file.
    • Sau khi sửa xong thì điền thông tin message và nhấn Commit.

    GitHub Commit command là gì? Nó cho phép bạn lưu lại những thay đổi của file. Khi bạn commit, nên viết mô tả rõ ràng trong commit message. Điều này sẽ giúp cho quản lý dự án tốt hơn. Bạn có thể theo dõi, review những thay đổi source code sau này.

    Để tạo commit, bạn làm như sau:

    Pull Command GitHub là gì? Lệnh PULL request là lệnh quan trọng nhất trên GitHub. Nó cho biết những thay đổi trong source code. Nó yêu cầu owner của source code xem xét và merge vào master branch.

    • Lệnh pull request : Là lệnh yêu cầu chủ owner dự án xem xét một thay đổi nào đó trước khi merge vào master branch.
    • Lệnh Pull: đây là lệnh của git. Đây là lệnh update source code từ server về local. Nếu có bất kì sự xung đột code nào (conflict) thì bạn cần phải resolve nó.

    Tính năng này rất hay cho các dự án mã nguồn mở. Khi mà bất kì cũng có thể đóng góp công sức cho dự án. Tất nhiên, mọi sự thay đổi đều phải được sự đồng ý của owner. Chi tiết lệnh Pull như sau:

    Merge command GitHub là gì? Lệnh merge này cho phép bạn hợp nhất những thay đổi vào một branch.

    Cách tải dự án từ GitHub về máy tính

    • Một là bạn chọn Zip toàn bộ dự án và tải về

    Có 2 cách để tải dự án từ GitHub:

    git clone [email protected]:duong-dan-ma-ban-da-copy.git

    Với những tính năng trên, GitHub xứng đáng là hệ thống quản lý dự án và phiên bản code hàng đầu dành cho các lập trình viên hiện nay. Hy vọng thông qua bài viết chi tiết của Mắt Bão – nhà cung cấp uy tín nhất, bạn sẽ có những thông tin bổ ích về chúng và cách sử dụng thật hiệu quả vào trong việc quản lý các dự án của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Github Là Gì? Sử Dụng Github Để Làm Gì? Và Các Thuật Ngữ Cần Biết
  • Github Là Gì? Ba Lợi Ích Sự Nghiệp To Lớn Github Mang Đến Cho Developer!
  • Cách Chốt Sale Bất Động Sản Hiệu Quả Với Disc
  • 15 Kịch Bản Tư Vấn Khách Hàng Cho Sales Bất Động Sản
  • Nghề Môi Giới Bất Động Sản Là Gì? Khó Khăn, Kinh Nghiệm Làm Sale Bds
  • Phương Pháp Dưỡng Sinh Đôi Mắt Của Người Xưa

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Bí Quyết Dưỡng Sinh Của Người Xưa, Nhất Định Bạn Phải Biết
  • 9 Tinh Hoa Dưỡng Sinh Của Người Xưa Để Sống Khoẻ Mạnh An Lạc Suốt Đời
  • Các Phương Pháp Chữa Trị Yếu Sinh Lý Nam
  • 4 Bí Quyết Chữa Yếu Sinh Lý Nam Tại Nhà Hiệu Quả, An Toàn, Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Giúp Học Sinh Hứng Thú Với Môn Giáo Dục Công Dân
  • Sức khỏe

    Dân gian có câu: "Giàu hai con mắt, khó đôi bàn tay", ý muốn nói đến vai trò cực kì quan trọng của con mắt đối với cuộc sống của mỗi người. Chính vì vậy, từ xa xưa cổ nhân đã thực hành và chiêm nghiệm rất nhiều biện pháp để dưỡng sinh đôi mắt. Có thể kể ra một số biện pháp sau:

    1. Sáng sớm khi tỉnh giấc, xát hai bàn tay vào nhau cho nóng lên rồi ấp lên mắt ba lần, đồng thời tưởng tượng thấy cảnh đồng quê hoặc những gương mặt mình yêu dấu. Buổi tối, trước khi đi ngủ, dùng ba ngón tay trỏ, giữa và nhẫn khép vào nhau vuốt nhẹ hai mắt từ trong ra ngoài năm lần. Động tác này được gọi là “Phát thần quang”.

    2. Dùng hai bàn tay che hai mắt, nhắm mắt lại rồi từ từ day tròn con ngươi 36 lần. Tiếp đó, dùng hai ngón tay trỏ đặt vào hai khóe mắt sát cạnh sống mũi day trong 1 phút. Vị trí đó dọi là huyệt “Tình minh” có công dụng làm sáng mắt. Cuối cùng chớp mắt bằng cách một nhắm một mở, xen kẽ hoặc dùng cách nhắm mắt rồi cố gắng nhướn mày thật cao trong khi mắt vẫn nhắm.

    3. Đứng thẳng, chân rộng bằng vai, hai tay chống nạnh, đầu hơi ngửa, trợn trừng hai mắt, cố gắng để tròng mắt lồi ra, sau đó đảo tròng mắt thuận rồi ngược chiều kim đồng hồ, mỗi chiều 7 lần, cuối cùng nhìn ngước lên rồi nhìn xuống 7 lần. Khi đảo mắt, đầu cần giữ yên, lặp lại mỗi động tác 3 lần.

    4. Ban ngày, ngồi xếp bằng, mở to hai mắt tập trung nhìn vào một điểm cố định, khi mỏi nhắm mắt lại trong giây lát rồi lại tiếp tục như vậy vài lần. Ban tối, tìm chỗ tĩnh ngồi, tắt đèn rồi xoay nhãn cầu đủ 81 lần. Xong, nhắm mắt lại, tập trung tinh thần một lúc rồi lại xoay tiếp vài lần. Kiên trì làm động tác này sẽ giúp cho mắt sáng lên và dự phòng tích cực các bệnh lí về mắt.

    5. Buổi sáng, khi rửa mặt, dùng khăn thấm nước ấm nóng đắp lên mắt vài lần khiến cho khí huyết được lưu thông, tăng cường nuôi dưỡng cho mắt. Khi làm việc hoặc đọc sách, khi đi ngoài trời lạnh về, thấy mắt mỏi thì dùng nước ấm vã lên mắt.

    6. Nên dùng lá dâu tằm sắc lấy nước đặc để rửa mắt. Những ngày tốt nhất để rửa mắt là: Mùng 2, 4 và 8 tháng Giêng; mùng 2, 7 và 10 tháng Hai; mùng 1, 3 và 10 tháng Ba; mùng 1, 4 và 7 tháng Tư; mùng 1 và 7 tháng Năm; mùng 2 và 7 tháng Sáu; mùng 7 và 10 tháng bảy; mùng 2 và 3 tháng Tám; mùng 2 và 10 tháng Chín; 19, 29 và 30 tháng Mười; mùng 10, 24, 29 và 30 tháng Mười một; mùng 10, 21 và 22 tháng chạp.

    7. Hằng ngày nên uống trà hoa cúc để thanh can minh mục (làm sáng mắt). Hoa cúc làm trà tốt nhất có thể là cúc trắng hoặc cúc vàng được hái vào mùa Thu khi hoa vừa mới nở, phơi ở nơi râm mát cho khô rồi đựng trong lọ kín để dùng dần. Mỗi lần lấy dăm bảy bông hoa cúc cho vào ấm hãm với nước sôi, sau chừng mươi phút là dùng được, uống thay trà trong ngày.

    8. Có thể thay trà hoa cúc bằng trà câu kỉ tử, mỗi ngày dùng 15g câu kỉ tử hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 15 phút là dùng được, uống thay trà trong ngày. Cũng có thể phối hợp cả hoa cúc và kỉ tử với nhau để làm tăng hiệu quả sáng mắt của trà. Người xưa còn khuyên nên nấu canh lá non của cây câu kỉ thường xuyên để dưỡng mắt.

    9. Dùng mạn kinh tử 500g, hoàng tinh 1.000g, hai thứ đem sắc 9 lần, phơi khô 9 lần rồi đem tán thành bột, mỗi ngày uống 6g sau khi ăn. Đây là bài thuốc có tên gọi là Mạn kinh tử tán được ghi trong y thư cổ nổi tiếng Thái bình thánh huệ phương, có công dụng bổ gan và làm sáng mắt.

    10. Nên ăn nhiều gan động vật, đặc biệt là gan gà và gan cá (chú ý không ăn gan của những loài cá có độc). Có thể nấu món gan gà hấp cách thủy ăn để dưỡng mát như sau: Gan gà 1 bộ rửa sạch bằng nước hòa gừng tươi giã nhỏ rồi ngâm với rượu để khử mùi tanh. Tiếp đó, nghiền gan gà cho nhuyễn rồi hòa với lòng trắng 2 quả trứng, một chút nước gừng và nước dùng, gia vị vừa đủ rồi cho vào bát hấp cách thủy trong 15 phút là được, ăn nóng.

    Để bảo vệ mắt, cổ nhân khuyên không nên nhìn vào mặt trời, mặt trăng và đèn lâu. Khi mắt bị đỏ thì không nên phòng sự để tránh bệnh đục thủy tinh thể. Những ngày rửa mắt bằng nước sắc lá dâu không được uống rượu.

    BS Hoàng Khánh Toàn

    (Chủ nhiệm Khoa YHCT Bệnh viện Trung ương Quân đội 108)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Sinh Thiết Tủy Xương
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học (Phần 1)
  • Vệ Sinh Hệ Hô Hấp Cho Trẻ Quan Trọng Như Thế Nào?
  • Xét Nghiệm Vi Sinh Là Gì Và Xét Nghiệm Vi Sinh Để Làm Gì?
  • Cách Tạo Vi Sinh Cho Hồ Cá Cảnh
  • Đôi Điều Phương Pháp Tự Nhiên Rụng Trứng Billings

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Nhờn Của Nam Giới Có Tinh Trùng Không?
  • Phương Cách Tự Nhiên Giúp Tăng Cơ Hội Thụ Thai
  • Phương Pháp Quan Sát Trong Nghiên Cứu Thị Trường Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Phương Pháp Quan Sát Dạy Môn Khoa Học Lớp 5
  • Sử Dụng Phương Pháp Quan Sát Trong Dạy Tự Nhiên & Xã Hội Lớp 2
  • Phương Pháp Rụng Trứng Billings là một phương pháp điều hòa sinh sản tự nhiên. Nó tập cho quý vị nhận ra tín hiệu tự nhiên của khả năng thụ thai của cơ thể quý vị – chất nhờn cổ tử cung.

    Cơ quan sinh sản của quý vị cực kỳ phức tạp, nhưng tín hiệu của nó thể hiện ra có thể khá đơn giản, giúp quý vị xác định thời gian có thể thụ thai và không thể thụ thai trong kinh kỳ của quý vị.

    PhươngPháp Rụng Trứng Billings đã là đối tượng của nhiều nghiên cứu khoa học hơn bất kỳ phương pháp điều hòa sinh sản khác. Nó đã được Tổ chức Y tế Thế giới và các cơ quan có uy tín khác thẩm định độc lập và được công nhận là phương pháp có hiệu quả trong việc tránh thai như những phương pháp kế hoạch hóa sinh sản đang được sử dụng khác.

    Phương Pháp Rụng Trứng Billings rất thành công trong việc giúp các cặp vợ chồng, ngay cả những cặp nghĩ rằng họ vô sinh hoặc đã thất bại khi Thụ tinh Trong Ống nghiệm, có thai theo cách tự nhiên. Biết cách xác định thời gian có thể thụ thai và Đỉnh của khả năng thụ thai tối ưu hóa cơ hội thụ thai của quý vị. Một nghiên cứu 5 năm về Billings Ovulation Method với các cặp vợ chồng muốn có thai cho thấy một tỷ lệ mang thai được biết là 78%. Tỷ lệ mang thai được biết ở các cặp vợ chồng khó thụ thai là 65% và ở phụ nữ hơn 38 tuổi là 66%.

    Sau hành kinh thường sẽ có một số ngày quý vị có cảm giác khô và không có chất tiết. Việc này được gọi là Dạng Không thụ thai Căn bản (Basic Infertile Pattern – BIP). Nghiên cứu khoa học cho biết trong thời gian này nồng độ hóc môn thấp và cổ tử cung được đóng kín bởi một lớp chất nhờn đặc không cho tinh trùng đi vào tử cung. Điều này nghĩa là quý vị sẽ không thụ thai vào thời gian này.

    Dấu hiệu đầu tiên của khả năng thụ thai sẽ là sự thay đổi của Khả năng Không thụ thai Căn bản (BIP). Quý vị sẽ cảm nhận sự thay đổi về cảm giác chất nhờn tạo ra ở âm hộ. Ngày qua ngày, quý vị sẽ nhận thấy chất nhờn đó trở nên lỏng hơn, trong hơn, và có cảm giác ướt, rồi trơn. Phụ nữ dùng những từ khác nhau để mô tả sự thay đổi này, sự phát triển của dạng chất nhờn, nhưng chất nhờn sẽ luôn luôn có tính chất ướt, trơn, gây ra bởi cấu trúc và thành phần hóa học, dù là chỉ có một ít thôi. Chất nhờn này là thiết yếu cho khả năng thụ thai, và giữ cho tinh trùng sống và khỏe mạnh.

    Chìa khóa cho Điều hòa Sinh sản – Chất nhờn

    Từ nghiên cứu khoa học rộng rãi chúng ta biết rằng chất nhờn cổ tử cung là thiết yếu đối với khả năng thụ thai. Nó bảo vệ và nuôi dưỡng tinh trùng để bảo tồn khả năng thụ thai của chúng. Nó tạo thành các kênh giúp cho tinh trùng di chuyển dễ dàng qua cơ quan sinh sản đến thụ tinh cho trứng. Và nó hoạt động như một bộ lọc, tiêu diệt những tế bào tinh trùng

    Phương Pháp Rụng Trứng Billings có tất cả bốn quy luật đơn giản mà quý vị có thể áp dụng trong mọi hoàn cảnh và mọi giai đoạn của đời sống sinh sản:

    Luật NgàyTrước áp dụng cho những ngày trước khi rụng trứng

    Tránh giao hợp vào những ngày có kinh nhiều

    Trong một kinh kỳ ngắn thời gian có thể thụ thai có thể bắt đầu trước khi dứt kinh, và chất nhờn của khả năng thụ thai có thể bị che lấp bởi kinh huyết.

    Quý vị có thể giao hợp cách đêm vào thời gian Dạng Không thụ thai Căn bản (BIP) của quý vị

    Quý vị đợi cho đến tối để có thể chắc chắn rằng BIP của quý vị không thay đổi. Quý vị cần phải đứng và đi lại trong một vài giờ để cho chất nhờn chảy xuống đến nơi mà quý vị có thể cảm giác được ở âm hộ. Lý do cách đêm là vì vào ngày sau khi giao hợp quý vị có thể cảm thấy ẩm ướt và thấy tinh dịch chảy ra, và điều này có thể che lấp sự thay đổi của dạng chất nhờn. Tinh dịch sót lại vào ngày sau khi giao hợp sẽ không chứa bất kỳ tinh trùng sống nào. Vì thế ngay cả khi thời gian có thể thụ thai bắt đầu vài giờ sau khi giao hợp sẽ không có tinh trùng có khả năng tiếp cận và thụ tinh với trứng.

    Khi BIP của quý vị thay đổi, hãy quan sát và chờ đợi

    Chờ đợi không giao hợp khi BIP của quý vị thay đổi cho phép quý vị quan sát xem thay đổi này dẫn đến Đỉnh hoặc quay lại BIP. BIP thay đổi cho thấy có khả năng thụ thai và khả năng tinh trùng sống sót.

    Nếu quan sát thấy Đỉnh có thể áp dụng Quy luật Ngày Đỉnh. Nếu BIP quay lại quý vị nên đợi thêm 3 ngày và sau đó tiếp tục quan hệ tình dục áp dụng Luật 2 từ tối ngày thứ tư. Chờ đợi đảm bảo rằng nồng độ hóc môn đã giảm thấp trở lại và cổ tử cung đã đóng chặt.

    Áp dụng Quy luật Ngày Đỉnh một khi đã nhận ra Đỉnh của khả năng thụ thai

    Quy luật ngày Đỉnh

    Quý vị có thể giao hợp vào bất cứ thời gian nào từ khi bắt đầu ngày thứ tư sau Đỉnh đến kinh kỳ tiếp theo của quý vị

    Chờ đợi đến ngày thứ tư sau Đỉnh là để cho sự rụng trứng hoàn tất và kết thúc vòng đời của trứng. Thời gian còn lại của kinh kỳ quý vị không có khả năng thụ thai vì trứng đã chết và quý vị sẽ không rụng trứng nữa đến sau kỳ kinh nguyệt tiếp theo của quý vị.

    Để tránh thai quý vị áp dụng Luật Ngày Trước và Quy luật Ngày Đỉnh ở trên.

    Để có thai quý vị áp dụng Luật Ngày Trước để có thể xác định rõ ràng thời gian quý vị có khả năng thụ thai.Để có thai quý vị áp dụng Luật Ngày Trước để có thể xác định rõ ràng thời gian quý vị có khả năng thụ thai. Một khi quý vị chú ý thấy BIP của mình thay đổi, chờ đợi không giao hợp đến khi quý vị có cảm giác trơn. Cảm giác trơn nghĩa là quý vị đang dễ thụ thai nhất, và rụng trứng đang rất cận kề. Giao hợp trong những ngày có cảm giác trơn và một hoặc hai ngày sau ngày Đỉnh sẽ cho quý vị cơ hội thụ thai tốt nhất.

    Hướng dẫn viên Phương Pháp Rụng Trứng Billings có thể giúp quý vị diễn giải dạng thụ thai và không thụ thai của quý vị và áp dụng chính xác các hướng dẫn này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng
  • Giám Sát Nhân Viên Bán Hàng Trên Bản Đồ Số Gps
  • Các Phương Pháp Cơ Bản Trong Chẩn Đoán Vi Khuẩn
  • Phương Pháp Giám Định Vi Khuẩn Trong Ptn
  • Các Phương Pháp Giám Sát Nhiễm Khuẩn Bệnh Viện
  • Phương Thức Equals() Và Hashcode() Trong Java

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Thức Equals() Và Hashcode() Trong Java 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Thức .equals () Và Toán Tử == Trong Java
  • Phân Biệt “fee”, “fare”, ” Fine”, “toll” Và “charge”
  • Phí Handling Charge Là Gì? Một Số Cơ Bản Cần Nắm Rõ
  • Sự Khác Nhau Giữa Cảm Xúc ‘emotions’ Và Cảm Giác ‘feelings’ Là Gì?
  • Bài viết này giúp bạn hiểu khái niệm 2 phương thức quan trọng: Phương thức equals() và hashCode() trong Java.

    Khi sử dụng các collection, Để nhận được các hành vi mong muốn, chúng ta nên ghi đè các phương thức equals() và hashCode() trong các lớp của các phần tử được thêm vào collection.

    Lớp Object (lớp cha của tất cả các lớp trong Java) định nghĩa hai phương thức equal() và hashCode(). Điều đó có nghĩa là tất cả các lớp trong Java (bao gồm cả các lớp bạn đã tạo) thừa kế các phương thức này. Về cơ bản, lớp Object thực hiện các phương thức này cho mục đích chung.

    Tuy nhiên, bạn sẽ phải ghi đè chúng một cách cụ thể cho các lớp có đối tượng được thêm vào các collection, đặc biệt là các collection dựa trên bảng băm như HashSet và HashMap.

    Phương thức equals() trong Java

    Khi so sánh hai đối tượng với nhau, Java gọi phương thức equals() của chúng trả về true nếu hai đối tượng bằng nhau hoặc false nếu hai đối tượng là khác nhau. Lưu ý rằng phép so sánh sử dụng phương thức equals() so với sử dụng toán tử == là khác nhau.

    Đây là sự khác biệt:

    Phương thức equals() được thiết kế để so sánh hai đối tượng về mặt ngữ nghĩa (bằng cách so sánh các thành viên dữ liệu của lớp), trong khi toán tử == so sánh hai đối tượng về mặt kỹ thuật (bằng cách so sánh các tham chiếu của chúng, nghĩa là địa chỉ bộ nhớ).

    LƯU Ý: Việc cài đặt phương thức equals() trong lớp Object so sánh các tham chiếu của hai đối tượng. Điều đó có nghĩa là bạn nên ghi đè nó trong các lớp của bạn để so sánh ngữ nghĩa. Hầu hết các lớp trong JDK ghi đè phương thức equals() của riêng chúng, chẳng hạn như String, Date, Integer, Double, v.v.

    Ví dụ phương thức equals() của đối tượng String

    Ví dụ điển hình so sánh chuỗi trong Java, để thấy sự khác nhau giữa phương thức equal() và toán tử ==.

    package vn.viettuts; public class EqualExample1 { public static void main(String args) { Student student1 = new Student("123", "Cong", "[email protected]", 22); Student student2 = new Student("123", "Cong", "[email protected]", 22); Student student3 = new Student("456", "Dung", "[email protected]", 18); System.out.println("student1 == student2: " + (student1 == student2)); System.out.println("student1.equals(student2): " + (student1.equals(student2))); System.out.println("student2.equals(student3): " + (student2.equals(student3))); } }

    Kết quả:

    student1 == student2: false student1.equals(student2): true student2.equals(student3): false

    Ví dụ ghi đè phương thức equals() của phần tử của collection

    Ta có lớp chúng tôi có nội dung như sau:

    package vn.viettuts; public class Student { private String id; private String name; private String email; private int age; public Student(String id) { chúng tôi = id; } public Student(String id, String name, String email, int age) { chúng tôi = id; chúng tôi = name; this.email = email; chúng tôi = age; } public String toString() { String studentInfo = "Student " + id; studentInfo += ": " + name; studentInfo += " - " + email; studentInfo += " - " + age; return studentInfo; } public boolean equals(Object obj) { if (obj instanceof Student) { Student another = (Student) obj; if (this.id.equals(another.id)) { return true; } } return false; } }

    Ở đây, phương thức equals() này chỉ so sánh thuộc tính ID của hai đối tượng Student.

    Chúng ta sẽ coi mỗi đối tượng Student có một ID duy nhất, và xem hai đối tượng sinh viên là bằng nhau nếu chúng có ID giống nhau.

    Phương thức contains(Object) của interface List trong java có thể được sử dụng để kiểm tra nếu đối tượng được chỉ định tồn tại trong danh sách. Về bản chất, phương thức equal() được gọi bên trong phương thức contains(Object).

    package vn.viettuts; import java.util.ArrayList; import java.util.List; public class EqualStudent2 { public static void main(String args) { Student student1 = new Student("123", "Cong", "[email protected]", 22); Student student2 = new Student("123", "Cong", "[email protected]", 22); Student student3 = new Student("456", "Dung", "[email protected]", 18); setStudents.add(student1); setStudents.add(student2); setStudents.add(student3); // in các phần tử của set ra màn hình for (Student student : setStudents) { System.out.println(student); } } }

    Kết quả:

    Student 456: Dung - [email protected] - 18 Student 123: Cong - [email protected] - 22 Student 123: Cong - [email protected] - 22

    Hãy nhìn xem, bạn có nhận thấy rằng có 2 sinh viên trùng lặp (ID: 123), phải không?

    Đây là lý do:

    Tập Set gọi các phương thức equals() và hashCode() trên mỗi đối tượng được thêm vào để đảm bảo không có sự trùng lặp. Trong trường hợp của chúng ta, lớp Student chỉ ghi đè phương thức equals(). Và phương thức hashCode() thừa kế từ lớp Object trả về các địa chỉ bộ nhớ của mỗi đối tượng không nhất quán với phương thức equals(). Do đó, đối tượng Set xử lý đối tượng student1 và student2 thành hai phần tử khác nhau.

    Bây giờ, chúng ta hãy ghi đè phương thức hashCode() trong lớp Student như sau:

    public int hashCode() { return 31 + id.hashCode(); }

    Kết quả:

    Student 123: Cong - [email protected] - 22 Student 456: Dung - [email protected] - 18

    Good! Phần tử trùng lặp hiện đã bị xóa. Đó chính là điều chúng tôi muốn.

    Với các phương thức equals() và hashCode() được ghi đè đúng cách, chúng ta cũng có thể thực hiện tìm kiếm trên tập hợp như sau:

    Student searchStudent = new Student("456"); boolean found = setStudents.contains(searchStudent); System.out.println("Search student: " + found);

    Kết quả:

    Để tự mình thử nghiệm nhiều hơn, hãy thử loại bỏ phương thức equals() hoặc hashCode() và quan sát kết quả.

    Tham khảo

    https://docs.oracle.com/javase/8/docs/api/java/lang/Object.html#equals-java.lang.Object-https://docs.oracle.com/javase/8/docs/api/java/lang/Object.html#hashCode–

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Các Phương Thức Hashcode () Và Equals () Trong Java Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Though Và Anyway Trong Sử Dụng
  • Sự Khác Nhau Giữa Founder Và Ceo 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Cia Và Fbi 2022
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Work Performance Data (Wpd) Và Work Performance Information (Wpi) Trong Kỳ Thi Pmp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100