Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Đồng Nai

--- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Lan Tỏa Tinh Thần Thượng Tôn Pháp Luật
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách, Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Dap An Cuoc Thi Tim Hieu Chinh Sach Phap Luat Ve Binh Dang Gioi Doc
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022: Có Nhiều Điểm Mới
  • Đề Cương, Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Ngày Truyền Thống Llvt Tỉnh Quảng Ninh
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3
  • Cuộc thi tìm hiểu pháp luật Đồng Nai

    Thể lệ cuộc thi Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai rất đơn giản, khuyến khích các đối tượng tham gia.

    Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 5

    Đợt 5: Từ ngày 01/9/2020 đến hết ngày 18/10/2020. Pháp luật về hình sự, dân sự, giao thông, lao động, Luật Giáo dục.

    Đáp án cuộc thi Tìm hiểu pháp luật năm 2022 – Đợt 5

    Câu 1: Trong thời hạn bao lâu, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai được thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó?

    A. Trong thời hạn 05 năm đối với động sản, 25 năm đối với bất động sản.

    B. Trong thời hạn 15 năm đối với động sản, 35 năm đối với bất động sản.

    ✔C. Trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản.

    D. Trong thời hạn 20 năm đối với động sản, 40 năm đối với bất động sản.

    Câu 2: Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động?

    ✔A. Cả 03 đáp án còn lại.

    B. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

    C. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

    D. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.

    Câu 3: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu?

    A. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    B. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

    C. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    ✔D. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

    Câu 4. Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây?

    ✔A. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy ra.

    B. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách quan.

    C. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    D. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

    Câu 5. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc nào?

    A. Chỉ vị trí Giám đốc điều hành.

    B. Chỉ tuyển lao động là chuyên gia.

    C. Lao động phổ thông.

    ✔D. Công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

    Câu 6. Giáo dục bắt buộc áp dụng ở cấp học nào?

    A. Mầm non và tiểu học.

    ✔B. Tiểu học.

    C. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

    D. Tiểu học và mầm non 05 tuổi.

    Câu 7. Cá nhân có đủ các điều kiện nào sau đây có thể làm người giám hộ?

    ✔A. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyên, nghĩa vụ của người giám hộ; Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích vê một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác; Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

    B. Cá nhân là người nuôi dưỡng người giám hộ.

    C. Cá nhân là người thân của người được giám hộ.

    D. Cá nhân là người chăm sóc, yêu thương người giám hộ.

    Câu 8. Lái xe ô tô chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ bị xử phạt tiên mức nào sau đây?

    A. Từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng.

    B. Từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng.

    ✔C. Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

    D. Từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.

    Câu 9. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu là bao nhiêu mét?

    A. Tối thiểu là 15 mét.

    ✔B. Tối thiểu là 20 mét.

    C. Tối thiểu là 30 mét.

    D. Tối thiểu là 25 mét.

    Câu 10. Các cấp học của giáo dục phổ thông quy định như thế nào?

    ✔A. Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

    B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục đại học.

    C. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

    D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

    Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 1

    1. Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

    2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

    3. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    4. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    1. Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

    2. Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

    4. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình một cách thiện chí, trung thực. Câu 3: Ai không có trách nhiệm trong việc phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022?

    1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình,đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

    2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

    4. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Câu 4: Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội phạm nào sau đây? 1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến

    2. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tội phạm giết người.

    4. Tội mua bán người.

    Câu 5: Hình phạt cảnh cáo được áp dụng đối với loại tội phạm nào?

    1. Tội phạm ít nghiêm trọng.

    2. Người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

    3. Người phạm tội ít nghiêm trọng và nghiêm trọng.

    4. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt. Câu 6: Tội phạm là gì? 1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình sự.

    2. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

    3. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

    4. Tội phạm là người phạm tội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

    Câu 7: Tội phạm được phân thành mấy loại? 1. 04 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    2. 03 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. 05 loại: Tội phạm rất ít nghiêm trọng, tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    4. 02 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng.

    Câu 8: Các hình phạt áp dụng đối với tội phạm ít nghiêm trọng như thế nào? 1. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

    2. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm.

    3. Phạt tù đến 03 năm.

    4. Phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

    Câu 9: Tội phạm nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

    1. Từ trên 02 năm tù đến 05 năm tù.

    2. Từ 03 năm tù đến 07 năm tù.

    3. Từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

    4. Từ trên 03 năm tù đến 05 năm tù.

    Câu 10: Tội phạm rất nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

    1. Từ trên 05 năm tù đến 7 năm tù.

    2. Từ trên 07 năm tù đến 10 năm tù.

    3. Từ 07 năm tù đến 15 năm tù.

    4. Từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.

    Câu 11: Khung hình phạt áp dụng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng như thế nào?

    1. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù.

    2. Từ trên 15 năm tù đến 30 năm tù, chung thân hoặc tử hình.

    3. Từ 20 năm tù đến 30 năm tù.

    4. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Câu 12: Theo quy định của Bộ luật Hình sự, công dân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống tội phạm không?

    1. Không có trách nhiệm.

    2. Trách nhiệm của cơ quan công an và tòa án.

    3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.

    4. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm. Câu 13: Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây? 1. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    2. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách

    3. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy

    4. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy

    Câu 14: Người phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Chỉ chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Chỉ chịu trách nhiệm về tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    4. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Câu 15: Thế nào là phạm tội chưa đạt? 1. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

    2. Phạm tội chưa đạt là thực hiện tội phạm nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội nên không có kết quả.

    3. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện phạm tội đến cùng nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn nên không đạt kết quả.

    4. Phạm tội chưa đạt người phạm tội cố ý thực hiện đến cùng nhưng do người khác cản trở nên không đạt kết quả.

    Câu 16: Phạm tội chưa đạt có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Người phạm tội chưa đạt không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Người phạm tội chưa đạt chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với loại tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.

    4. Người phạm tội chưa đạt chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm;

    Câu 17: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là gì? 1. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.

    2. Tự ý nửa chừng là hành vi của người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng.

    3. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng vì có người ngăn cản.

    4. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng do bị ngăn cản hoặc không thể thực hiện được.

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Được miễn trách nhiệm hình sự.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự hoặc được miễn trách nhiệm hình sự nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác.

    4. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Câu 19: Đồng phạm là gì?

    1. Đồng phạm là phạm tội có hai người trở lên.

    2. Đồng phạm là hai người cùng phạm một tội.

    3. Đồng phạm là nhiều người thực hiện phạm tội.

    4. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội Câu 20: Phạm tội có tổ chức là gì? 1. Là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

    2. Là hình thức nhiều người cùng thực hiện phạm tội.

    3. Là hình thức nhiều người cùng bàn bạc và cùng thực hiện.

    4. Là hình thức phạm tội do người khác chỉ đạo.

    Câu 21: Đồng phạm bao gồm những người nào? 1. Đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

    2. Đồng phạm bao gồm người chỉ đạo điều hành, người xúi giục, người biết sự việc.

    3. Đồng phạm bao gồm người đứng đầu nhóm tội phạm, người thực hành, người giúp sức.

    4. Đồng phạm bao gồm người giúp sức, người thực hành.

    Câu 22: Người đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành không? 1. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành, nếu không có hậu quả xảy

    2. Người đồng phạm chỉ chịu trách nhiệm hình sự do mình chỉ đạo người thực hành nếu có hậu quả xảy

    3. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

    4. Người đồng phạm phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

    3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    4. Không phải chịu trách nhiệm hình sự, trừ một số trường hợp khác.

    Câu 24: Phòng vệ chính đáng có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

    2. Là tội phạm.

    3. Không phải tội phạm, trừ một số trường hợp.

    4. Là tội phạm khi gây hậu quả nghiêm trọng.

    Câu 25: Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hậu quả nghiêm trọng xảy

    4. Phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự. Câu 26: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

    1. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không còn là tội phạm.

    2. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    3. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội được xóa trách nhiệm hình sự.

    4. Là hết thời gian do Bộ luật Hình sự quy định thì được miễn tội.

    Câu 27: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 03 năm.

    2. 05 năm.

    3. 07 năm.

    4. 04 năm.

    Câu 28: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm? 1. 10 năm.

    2. 05 năm.

    3. 12 năm.

    4. 08 năm.

    Câu 29: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 12 năm.

    4. 20 năm.

    Câu 30: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 20 năm.

    4. 30 năm.

    Câu 31: Mục đích của hình phạt để làm gì?

    1. Nhằm trừng trị những người phạm tội.

    2. Nhằm đảm bảo trật tự xã hội và trừng trị cá nhân, pháp nhân phạm tội.

    3. Nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội, giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới.

    4. Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Câu 32: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với người phạm tội?

    1. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình.

    2. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

    3. Án treo; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

    4. Cảnh cáo; phạt tiền; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình. Câu 33: Bộ luật Hình sự quy định mức phạt tiền thấp nhất là bao nhiêu? 1. 1.000.000 đồng.

    2. 1.500.000 đồng.

    3. 2.000.000 đồng.

    4. Bằng mức lương tối thiểu.

    Câu 34: Thời gian áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ là bao lâu?

    1. Từ 03 tháng đến 02 năm.

    2. Từ 06 tháng đến 03 năm.

    3. Từ 01 năm đến 03 năm.

    4. Từ 06 tháng đến 02 năm.

    Câu 35: Hình phạt trục xuất được áp dụng đối với người nào? 1. Người nước ngoài phạm tội.

    2. Người Việt Nam phạm tội.

    3. Người Việt Nam và người nước ngoài phạm tội.

    4. Đối với tất cả người phạm tội trên lãnh thổ Việt

    Câu 36: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối đa là bao nhiêu năm? 1. 20 năm.

    2. 25 năm.

    3. 30 năm.

    4. 15 năm.

    Câu 37: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là bao nhiêu? 1. 03 tháng.

    2. 06 tháng.

    3. 09 tháng.

    4. 01 năm.

    Câu 38: Hình phạt tù chung thân được áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp nào?

    1. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Phạm tối rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tất cả các loại tội phạm nếu có nhiều tình tiết tăng nặng.

    4. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Câu 39: Hình phạt tù chung thân có áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Áp dụng tùy trường hợp phạm tội.

    4. Có, trong trường hợp phạm tội xâm phạm an ninh quốc

    Câu 40: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống là bao nhiêu năm?

    1. 02 năm.

    2. 03 năm.

    3. 04 năm.

    4. 05 năm. Câu 41: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm là bao nhiêu năm?

    1. 06 năm.

    2. 07 năm.

    3. 10 năm.

    4. 15 năm.

    Câu 42: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm là bao nhiêu năm?

    1.10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 20 năm.

    4. 25 năm.

    Câu 43: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù chung thân hoặc tử hình là bao nhiêu năm?

    1. 15 năm.

    2. 20 năm.

    3. 25 năm.

    4. 30 năm.

    Câu 44: Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với loại tội phạm nào?

    1. Tội phạm giết người.

    2. Tội tham ô tài sản.

    3. Tội khủng bố, chống loài người.

    4. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh và một số tội khác do Bộ luật Hình sự qu định. Câu 45: Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt trong trường hợp nào?

    1. Chỉ trong trường hợp được đại xá.

    2. Chỉ trong trường hợp được đặc xá.

    3. Trường hợp bị ốm nặng.

    4. Trong trường hợp được đại xá hoặc đặc xá Câu 46: Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Tùy từng trường hợp.

    4. Có, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng. Câu 47: Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì có khấu trừ thu nhập của người đó không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Tùy trường hợp.

    4. Trừ vào thu nhập của người giám hộ.

    Câu 48: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu? 1. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

    2. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    3. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    4. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

    1. Cao nhất không quá 20 năm tù.

    2. Cao nhất không quá 15 năm tù.

    3. Cao nhất không quá 18 năm tù.

    4. Cao nhất không quá 17 năm tù.

    Câu 50: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về loại tội phạm nào?

    1. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    3. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

    4. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự từ tội ít nghiêm trọng đến tội đặc biệt nghiêm trọng.

    Câu 51: Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

    2. Là tội phạm.

    3. Tùy trường hợp.

    4. Là tội phạm khi gây ra thiệt hại lớn.

    Câu 52: Trong thời gian có dịch Covid-19 và thực hiện các biện pháp cấp bách để phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, chị V đi qua một chốt kiểm soát dịch bệnh Covid-19 tại phường A và được tổ công tác phòng, chống dịch yêu cầu dừng lại đo thân nhiệt. Tuy nhiên, chị V không chấp hành yêu cầu này, đồng thời hất máy đo thân nhiệt và to tiếng với thành viên ở chốt kiểm soát. Nhận được tin báo về vụ việc, Công an phường A đã có mặt để xử lý, yêu cầu chị V đo thân nhiệt. Mặc dù vậy, chị V vẫn không chấp hành mà còn giật khẩu trang và tát một cán bộ Công an phường A. Hỏi: Chị V phạm tội gì? 1. Tội chống người thi hành công vụ.

    2. Tội làm nhục người khác.

    3. Vi phạm hành chính.

    4. Tội Cố ý gây thương tích.

    Câu 53: Tình tiết nào sau đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?

    1. Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.

    2. Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.

    3. Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

    4. Phạm tội có tổ chức. Câu 54: Trường hợp người môi giới hối lộ chủ động khai báo trước pháp luật trước khi hành vi phạm tội được phát hiện, thì có thể được?

    1. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    2. Miễn trách nhiệm hình sự.

    3. Cải tạo không giam giữ.

    4. Giảm nhẹ hình phạt. Câu 55: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

    2. Khi người phạm tội bị bệnh hiểm nghèo không thể cứu chữa.

    3. Khi người phạm tội sắp chết.

    4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

    Câu 56: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi có quyết định đại xá.

    2. Khi có quyết định đặc xá.

    3. Khi người phạm tội lập công lớn cho xã hội.

    4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

    Câu 57: Người không tố giác là ông, bà của người phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    4. Phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp phạm tội.

    Câu 58: Có các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội? 1. Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    2. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động.

    3. Phạt tiền; Trục xuất doanh nghiệp; Tịch thu tài sản.

    4. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    Câu 59: A bị Tòa án nhân dân huyện B xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi A cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, A bị khấu trừ thu nhập như thế nào để sung công quỹ nhà nước trong thời gian chấp hành án (A không phải là trường hợp đặc biệt để được miễn khấu trừ thu nhập)? 1. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20%.

    2. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 10%.

    3. Khấu trừ 25% thu nhập.

    4. Khấu trừ 30% thu nhập.

    1. Không.

    2. Có.

    3. Có, khi B có tài sản.

    4.Bị khấu trừ trong phạm vi phụ cấp được hưởng theo tháng trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    Câu 61: H bị Tòa án huyện Long Thành xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi H cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, H đang mang thai, vậy H có bị áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng tại địa phương không? 1. Không.

    2. Có.

    3. Có, nhưng chỉ lao động những công việc nhẹ nhàng.

    4. H nhờ gia đình thực hiện công việc thay

    Câu 62: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội, thời hạn cấm là bao nhiêu năm? 1. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án

    2. Thời hạn cấm là 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    3. Thời hạn cấm là từ 05 năm đến 07 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    4. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Câu 63: Hình phạt cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định, vậy thời hạn cấm cư trú là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    C. Là từ 03 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Câu 64: Người tổ chức trái phép việc đua xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm thì phạm tội gì? A. Tội tổ chức đua xe trái phép.

    B. Tội đua xe trái phép.

    C. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

    D. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

    Câu 65: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây? A. Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước.

    B. Quyền bầu cử.

    C. Quyền kết hôn.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    Câu 66: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây?

    A. Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

    B. Quyền bầu cử.

    C. Quyền kinh doanh một số ngành nghề nhất định.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    Câu 67: Hình phạt tước một số quyền công dân trong thời hạn là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

    B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

    C. Là từ 02 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

    D. Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

    Câu 68: Một người được xóa án tích thì tình trạng án tích của người đó coi như thế nào?

    A. Chưa bị kết án.

    B. Chưa có tiền án, tiền sự.

    C. Chưa phạm tội.

    D. Người có nhân thân tốt.

    Câu 69: Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn nào sau đây? A. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    B. 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo.

    C. 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    D. 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm.

    Câu 70: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội?

    A. Phạt tiền.

    B. Đình chỉ hoạt động có thời hạn.

    C. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    D. Cả 03 đáp án còn lại. Câu 71: B giả danh cán bộ thuế để lừa C (một người buôn lậu) ra chỗ vắng rồi lợi dụng C sơ hở giật hàng bỏ chạy thì B phạm tội gì?

    A. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    B. Tội cướp giật tài sản.

    C. Tội giả mạo chức vụ cấp bậc.

    D. Không phạm tội vì là hàng lậu.

    Câu 72: L dùng vũ lực tấn công G với ý định hiếp dâm nhưng bị G chống cự quyết liệt nên đã giật dây chuyền của G và bỏ chạy thì L phạm tội gì?

    A. Tội hiếp dâm.

    B. Tội cướp giật tài sản.

    C. Tội hiếp dâm và cướp giật tài sản.

    D. Tội cướp tài sản.

    Câu 73: Người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là người trong trường hợp nào sau đây?

    A. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi dùng chất kích thích mạnh.

    B. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

    C. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 74: Độ tuổi tối thiểu có thể chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu tuổi?

    A. Từ đủ 13 tuổi

    B. Từ đủ 14 tuổi

    C. Từ đủ 16 tuổi

    D. Từ đủ 18 tuổi Câu 75: Bộ Luật Hình sự năm 2022 sửa đổi, bổ sung năm 2022 quy định không được áp dụng hình phạt tử hình đối với người nào sau đây?

    A. Người chưa thành niên phạm tội.

    B. Người đang mắc bệnh hiểm nghèo.

    C. Người thành khẩn khai báo.

    D. Người có công với cách mạng.

    Câu 76: Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát thì phạm tội nào sau đây? A. Tội bức tử.

    B. Tội hành hạ người khác.

    C. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát.

    D. Tội làm nhục người khác.

    Câu 77: M và D cùng làm thuê trong một xưởng máy cắt sắt, tổ trưởng xưởng máy cắt giao cho D chỉ dẫn M vì D đã làm việc lâu năm, trong quá trình làm việc M làm hư nhiều hàng nhưng lại không chịu nghe sự chỉ dẫn của D, vì vậy D hay bị tổ trưởng la mắng, sự việc xẩy ra nhiều lần nên D trong cơn bực bội đã cầm ghế ném vào M làm M gãy tay và một số trầy xước khác. Kết quả giám định M bị 12% tổn thương cơ thể, M làm đơn yêu cầu công an huyện giải quyết. Hỏi: D có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

    A. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

    B. Tội Giết người.

    C. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    D. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

    Câu 78: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ thì phạm tội gì? A. Tội hiếp dâm.

    B. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    C. Tội cưỡng dâm.

    Tất cả đáp án còn lại điều sai.

    Câu 79: Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi thì người phạm tội là người có độ tuổi như thế nào?

    A. Người từ 16 tuổi trở lên.

    B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên.

    C. Người từ 18 tuổi trở lên.

    D. Người từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 80: Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm tội trong trường hợp nào? A. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

    B. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng và có nơi cư trú rõ ràng.

    C. Người phạm tội do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

    D. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

    Câu 81: Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng còn vi phạm thì phạm tội gì?

    A. Tội không chấp hành án.

    B. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình.

    C. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng.

    D. Không có đáp án còn lại nào đúng.

    Câu 82: K là chủ một nhà thuốc có uy tính trên địa bàn tỉnh N, do tình hình dịch bệnh COVI -19 diễn biến phức tạp nên K đã thu mua một số lượng khẩu trang lớn, sau đó bán với giá cao trong tình hình khẩu trang khan hiếm, K thu lợi bất chính từ việc bán khẩu trang là bảy trăm triệu đồng. K có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

    A. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh.

    B. Tội buôn lậu.

    C. Tội đầu cơ.

    D. Tội buôn bán hàng giả.

    Câu 83: Theo quy định pháp luật về hình sự, cho vay với lãi suất bao nhiêu được coi là phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự? (Điều 201)

    A. Cho vay với lãi suất gấp 03 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    B. Cho vay với lãi suất gấp 02 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    C. Cho vay với lãi suất gấp 04 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    D. Cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Câu 84: Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm? A. Làm chết người

    B. Gây thương tích cho 01 người tỉ lệ thương tật 9%.

    C. Gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho 02 người mà tổng tỉ lệ tổn thương cơ thể của 02 người này là 45%.

    D. Gây thiệt hại về tài sản 80 triệu đồng.

    Câu 85: Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm?

    A. Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống.

    B. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    C. Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 86: Bị cáo A bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội giết người” và tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo A là bao nhiêu năm tù?

    A. 20 năm tù.

    B. 30 năm tù.

    C. 40 năm tù.

    D. Tù chung thân.

    Câu 87: Bị cáo B bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản” và tuyên phạt tù chung thân về “Tội hiếp dâm”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo B là như thế nào?

    A. 30 năm tù.

    B. Tù chung thân.

    C. Tử hình.

    D. 20 năm tù.

    Câu 88: C (12 tuổi) tự nguyện cho anh H (25 tuổi) giao cấu. Gia đình C biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: anh H phạm tội gì?

    A. H không phạm tội vì C tự nguyện.

    B. H phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    C. H phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    D. H phạm tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

    Câu 89: Anh G (35 tuổi) dùng tay sờ vào bộ phận sinh dục, ngực của chị N (15 tuổi) nhằm thỏa mãn dục vọng chứ không có ý định giao cấu hoặc không nhằm thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. Mẹ của N biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: G phạm tội gì? A. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

    B. G không phạm tội vì không thực hiện hành vi giao cấu.

    C. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    D. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    Câu 90: A là nhân viên điện lực bắc thang trèo lên tụ điện để sửa điện, chiếc xe môtô trị giá 5 triệu đồng của A để dưới đất, gần tụ điện 03m. Tr là đối tượng nghiệp ma túy, đi ngang hạ thang xuống sau đó chiếm đoạt xe mô tô chạy mất, anh A thấy nhưng không làm gì được vì ở độ cao 7m mà thang bị Tr hạ xuống đất. Tr phạm tội gì?

    A. Công nhiên chiếm đoạt tài sản.

    B. Cướp giật tài sản.

    C. Cướp tài sản.

    D. Trộm cắp tài sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Opencv Là Gì? Học Computer Vision Không Khó!
  • 4 Cách Chọn Sản Phẩm Obagi Phù Hợp Cho Từng Loại Da
  • Top 4 Sản Phẩm Đáng Mua Nhất Của Obagi
  • Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Obagi
  • Ola City Là Gì? Cách Kiếm Tiền Online Mùa Dịch Cùng Ola Network
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến” Năm 2022
  • Tìm Hiểu Biện Pháp Tăng Cường Thể Lực Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Nói Quá Là Gì? Biện Pháp Nói Quá Có Tác Dụng Gì? Ngữ Văn 8
  • Tìm Hiểu Về Pháp Luân Công
  • Bộ câu hỏi và đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2022

    Đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2022

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 1

    (Chủ đề: Luật tiếp cận thông tin)

    Lựa chọn phương án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi sau:

    1. Hành vi nào không bị nghiêm cấm theo Luật tiếp cận thông tin

    A. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin.

    B. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực.

    C. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

    D. Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

    Đáp án: D ( điểm b khoản 1 Điều 8, Điều 11 Luật tiếp cận thông tin).

    2. Theo Luật tiếp cận thông tin, khi tiếp cận thông tin, công dân không có nghĩa vụ nào?

    A. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

    B. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.

    C. Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

    D. Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp .

    Đáp án: B (điểm a, khoản 1 Điều 8 Luật tiếp cận thông tin).

    3. Nội dung nào không thuộc nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin

    A. Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

    B. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    C. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

    D. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác

    Đáp án: C (Điều 3 Luật tiếp cận thông tin)

    B. Thông tin thuộc bí mật nhà nước

    C. Thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

    D. Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

    Đáp án: A ( Điều 7 Luật tiếp cận thông tin).

    D. Tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.

    Đáp án😀 (khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

    6. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Ủy ban nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

    A. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    C. Sở Thông tin và truyền thông cấp tỉnh.

    D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Đáp án: A (điểm e, khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

    7. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo ra do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

    A. Thường trực Ủy ban nhân dân cấp huyện

    B. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện

    C. Hội đồng nhân dân cấp huyện

    D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

    Đáp án: B (điểm g khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

    8. Thông tin nào không được công khai rộng rãi theo Luật tiếp cận thông tin?

    A. Văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước.

    B. Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước.

    C. Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

    D. Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, địa phương.

    Đáp án: C ( khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

    9. Theo Luật tiếp cận thông tin, nhận định nào sau đây không chính xác ?

    A. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

    B. Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật.

    C. Trong mọi trường hợp, công dân được cung cấp thông tin không phải trả chi phí.

    D. Người yêu cầu cung cấp thông tin có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với cơ quan nhà nước, người có trách nhiệm cung cấp thông tin.

    Đáp án: C (theo khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 4, Điều 12, Khoản 1 Điều 14 Luật tiếp cận thông tin).

    Câu hỏi tình huống

    A có đơn đề nghị bộ phận đầu mối cung cấp thông tin của cơ quan B cung cấp Công văn X bằng hình thức trực tiếp tại trụ sở. Sau khi được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin theo quy định, hôm sau A quay lại và yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức cung cấp bản photocopy Công văn X. Yêu cầu này cũng được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B đáp ứng.

    Sau ngày nhận bản photocopy Công văn X một tuần, công dân A trở lại cơ quan B yêu cầu cung cấp Công văn X dưới hình thức cung cấp qua mạng điện tử với lý do là bản photocopy đã bị mất. Bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B phải:

    A. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A.

    B. Từ chối cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A;

    C. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nhưng dưới hình thức cho xem trực tiếp.

    D. Chỉ cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nếu xét thấy công dân A có lý do chính đáng và Công văn X đáp ứng đủ điều kiện cung cấp qua mạng điện tử.

    Đáp án: D ( điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 30 Luật tiếp cận thông tin)

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 3

    Chủ đề “Tìm hiểu luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2022”. Cuộc thi bắt đầu từ ngày 15/10/2018 và kết thúc vào ngày 15/11/2018

    Câu hỏi 1: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022, người yêu cầu bồi thường có quyền yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp nào sau đây?

    A. Khi chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

    B. Sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

    C. Yêu cầu bồi thường đó đã được các cơ quan giải quyết bồi thường khác thụ lý, giải quyết.

    D. Yêu cầu bồi thường đó đã được Tòa án thụ lý, giải quyết trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính.

    Đáp án: B.

    Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Khoản 4 quy định: Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.

    Câu hỏi 2: Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan nào sau đây giải quyết bồi thường?

    A. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật.

    B. Cơ quan cấp trên của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ.

    C. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

    D. Các cơ quan nhà nước.

    Đáp án: A

    Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Khoản 7 quy định: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng.

    Câu hỏi 3: Thời hiệu yêu cầu bồi thường là bao lâu kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022 nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường?

    A. 01 năm.

    B. 02 năm

    C. 03 năm

    D. 05 năm.

    Đáp án C

    Căn cứ: Khoản 1 Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Điều 6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường

    1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự.

    2. Thời hiệu yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hành chính được xác định theo thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính.

    Câu hỏi 4: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2022, trường hợp nào sau đây thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính?

    A. Áp dụng biện pháp buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng trái pháp luật.

    B. Áp dụng biện pháp buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh trái pháp luật.

    C. Áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại trái pháp luật.

    D. Áp dụng biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện trái pháp luật.

    Đáp án A

    Căn cứ: Khoản 3 Điều 17

    Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

    3. Áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính sau đây trái pháp luật:

    a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

    b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

    c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

    Câu hỏi 5: Nhà nước bồi thường những thiệt hại nào sau đây?

    A. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm, thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết; Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm; Thiệt hại về tinh thần; Các chi phí khác được bồi thường.

    B. Thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

    C. Thiệt hại do công trình đang xây dựng do Nhà nước làm chủ đầu tư.

    D. Thiệt hại do công tác quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    Đáp án: A

    Căn cứ: Từ Điều 23 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Câu hỏi 6: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2022, đối tượng nào sau đây được phục hồi danh dự?

    Những thiệt hại nào nhà nước sẽ bồi thường

    A. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật.

    B. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.

    C. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án dân sự.

    D. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án hình sự.

    Đáp án: A

    Căn cứ: Khoản 1 Điều 31

    Điều 31. Phục hồi danh dự

    1. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật thì được phục hồi danh dự.

    2. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này.

    Câu hỏi 7: Bà Nguyễn Thị H là công chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện B bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc với lý do sinh con thứ 3. Bà H đã có khiếu nại về tính trái pháp luật của quyết định xử lý kỷ luật nêu trên và cơ quan có thẩm quyền đã ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại trong đó chấp nhận nội dung khiếu nại của bà Nguyễn Thị H. Căn cứ quyết định giải quyết khiếu nại, Bà Nguyễn Thị H đã yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện B giải quyết bồi thường do ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật. Vậy trong trường hợp này, yêu cầu bồi thường của bà Nguyễn Thị H thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực nào?

    A. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.

    B. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự.

    C. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng.

    D. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự.

    Đáp án A

    Căn cứ: Khoản 14 Điều 17

    Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

    14. Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

    Câu hỏi 8: Ông V bị Viện kiểm sát nhân dân huyện C khởi tố vụ án về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản và Tòa án nhân dân huyện C đã ra bản án hình sự sơ thẩm tuyên phạt 03 năm tù về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Ông V đã kháng cáo bản án nêu trên lên Tòa án nhân dân tỉnh H. Tòa án nhân dân tỉnh H đã ra bản án hình sự phúc thẩm với nội dung hủy bản án sơ thẩm, tuyên Ông V không có tội và đình chỉ vụ án vì hành vi của ông V không cấu thành Tội lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Căn cứ bản án hình sự phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh H, ông V đã có yêu cầu bồi thường nhưng chưa biết gửi đến cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với trường hợp của ông. Vậy trong trường hợp này, cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với yêu cầu bồi thường của Ông V?

    A. Tòa án nhân dân tỉnh H.

    B. Tòa án nhân dân huyện C.

    C. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H.

    D. Viện kiểm sát nhân dân huyện C.

    Đáp án B

    Căn cứ: Điểm a Khoản 1 Điều 36

    Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

    1. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:

    a) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;

    Câu hỏi 9: Bà Q là người mua trúng tài sản được bán đấu giá (căn nhà 150 m2) đã nộp đủ số tiền mua theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng do không nhận được tài sản trúng đấu giá, bà Q có đơn khiếu nại đối với việc không được nhận tài sản do sai phạm của cơ quan thi hành án trong quá trình cưỡng chế kê biên. Ngày 17/4/2018, Cục THADS tỉnh A ra Quyết định giải quyết khiếu nại số m/QĐ-GQKNTHA với nội dung chấp nhận khiếu nại của bà Q, khẳng định việc cơ quan thi hành án không giao được căn nhà cho bà Q là không đúng quy định của pháp luật và gây phát sinh thiệt hại đối với bà Q. Trên cơ sở đó bà Q muốn yêu cầu bồi thường nhưng không biết thủ tục yêu cầu bồi thường được thực hiện như thế nào? Vậy trong trường hợp này, theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bà Q có thể yêu cầu cơ quan nào hỗ trợ để thực hiện quyền yêu cầu bồi thường?

    A. Cục Thi hành án dân sự tỉnh A.

    B. Tổng Cục thi hành án dân sự.

    C. Các cơ quan nhà nước khác.

    D. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (Bộ Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh A).

    Đáp án: D Điểm đ Khoản 2 Điều 73

    Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

    2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    đ) Hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường;

    Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 4

    Câu hỏi 1: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022, đâu là các biện pháp giám giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp được miễn miễn trách nhiệm hình sự?

    A. Biện pháp khiển trách

    B. Biện pháp hòa giải tại cộng đồng

    C. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

    D. Cả ba đáp án trên đều đúng

    A. Phạt tiền

    B. Tù có thời hạn

    C. Tử hình

    D. Cải tạo không giam giữ

    Đáp án C, căn cứ Khoản 5 Điều 91 Bộ luật HÌnh sự 2022

    Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

    Không phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    Câu hỏi 3: P 17 tuổi phạm tội cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2022 có khung hình phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Trong trường hợp này, nếu Tòa án áp dụng phạt tiền là hình phạt chính thì mức tiền phạt tối đa P phải chịu là bao nhiêu?

    A. 10 triệu đồng

    B. 15 triệu đồng

    C. 20 triệu đồng

    D. 25 triệu đồng

    Đáp án D, căn cứ Điều 99 Bộ Luật hình sự 2022

    Điều 99. Phạt tiền

    Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng.

    Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật quy định.

    Câu hỏi 4: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022, nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Có thể áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    B. Có thể áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    C. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

    D. Khiển trách là một trong những hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    Đáp án C, căn cứ khoản 2 Điều 100 BLHS 2022

    Điều 100. Cải tạo không giam giữ

    2. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

    Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

    Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

    Câu hỏi 5: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2022, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá thời hạn nào sau đây?

    A. 10 năm tù

    B. 12 năm tù

    C. 15 năm tù

    D. 18 năm tù

    Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

    Điều 101. Tù có thời hạn

    2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

    Câu hỏi 6: B phạm tội cướp tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2022 có khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm. Thời điểm B thực hiện hành vi phạm tội là 15 tuổi 04 tháng. Trong trường hợp này, mức phạt tù tối đa mà Tòa án có thể áp dụng đối với B là bao nhiêu?

    A. 03 năm

    B. 05 năm

    C. 07 năm

    D. 08 năm

    Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

    Điều 101. Tù có thời hạn

    2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

    Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

    Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

    Câu hỏi 7: Theo Bộ luật Hình sự năm 2022, nhận định nào sau đây đúng về tuổi trách nhiệm hình sự?

    A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

    B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    C. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự năm 2022 có quy định khác.

    D. Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 12 BLHS

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    Câu hỏi 8: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu chuẩn bị phạm tội

    A. Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    B. Tội cướp tài sản và Tội cướp giật tài sản

    C. Tội giết người và Tội cướp tài sản

    D. Tội giết người và tội cướp giật tài sản

    Đáp án C, căn cứ Khoản 3 Điều 14 BLHS 2022 sửa đổi, bổ sung 2022

    Điều 14. Chuẩn bị phạm tội

    3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”.

    Câu hỏi 9: H (15 tuổi) đánh S bị thương phải nhập viện cấp cứu. Qua giám định xác định tỷ lệ thương tật của S là 21%. Trường hợp này, H có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không?

    A. H không phải chịu trách nhiệm hình sự

    B. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    C. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được miễn trách nhiệm hình sự

    D. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

    Đáp án A, vì theo Điều 9, Khoản 2 Điều 12 và Khoản 1 Điều 134 BLHS 2022 sửa đổi, bổ sung 2022

    Theo Khoản 2 Điều 12 thì “Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này”.

    Theo Điều 9 phân loại tôi phạm thì tội rất nghiêm trọng có mức phạt từ trên 7 năm đến 15 năm tù. Theo Khoản 1 Điều 134 thì mức phạt đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm.

    Như vậy, hành vi của H chưa tới mức phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng*

    Các bạn dự đoán tầm 3 – 5 nghìn người là có cơ hội nhận thưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Bán Hàng Online Trên Zalo
  • Khởi Nghiệp Kinh Doanh Bằng Bán Hàng Online Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Tìm Hiểu Về Công Việc Cộng Tác Viên Bán Hàng Online
  • Tìm Hiểu Chỉ Tiết Về Những Người Nhóm Máu B Của Cung Bạch Dương
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Những Người Có Nhóm Máu B Của Cung Bảo Bình
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Bình Đẳng Giới Trực Tuyến” Năm 2022
  • Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Trẻ Em Và Kỹ Năng Phòng Tránh Xâm Hại Trẻ Em An Giang
  • Hơn 1,4 Triệu Bài Thi Tìm Hiểu Về Quân Đội Ở Quân Khu 3
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3
  • Luận Án: Hoạch Định Và Thực Thi Chính Sách Công Ở Việt Nam
  • Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới

    Các bạn truy cập đường link này để vào thi: http://timhieuphapluatbdg.cantho.gov.vn/

    Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới trực tuyến

    Câu 1: Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới được quy định như thế nào?

    a. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    b. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    c. Cả a và b. Câu 2: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp vì định kiến giới; Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

    b. Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

    c. Cả a và b. Câu 3: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính; Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới.

    b. Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính; Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính; Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định.

    c. Cả a và b. Câu 4: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm những hành vi nào sau đây? a. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ; Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

    b. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ.

    c. Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

    Câu 5: Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng; bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo; bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

    b. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

    c. Cả a và b. Câu 6: Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được quy định như thế nào? a. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp; bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp.

    c. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

    Câu 7: Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khoẻ sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế; bình đẳng trong lựa chọn, quyết định sử dụng biện pháp tránh thai, biện pháp an toàn tình dục, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

    b. Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

    c. Cả a và b. Câu 8: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

    b. Phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc áp dụng mức trả lương khác nhau cho những người lao động có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính; Không thực hiện các quy định của pháp luật lao động quy định riêng đối với lao động nữ.

    c. Cả a và b. Câu 9: Phân biệt đối xử về giới là gì?

    a. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

    b. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống gia đình.

    c. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

    Chọn đáp án nào cũng đúng Câu 10: Giới là gì?

    a. Giới chỉ đặc điểm của nam và nữ.

    b. Giới chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

    c. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. Câu 11: Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao; bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.

    c. Nam, nữ bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

    Câu 12: Gia đình có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

    a. Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động về bình đẳng giới; giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình.

    b. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn; đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác.

    b. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển; các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

    c. Cả a và b. Câu 14: Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới và biện pháp khắc phục hậu quả được quy định như thế nào?

    a. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 100.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 40.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    b. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 200.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 40.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    c. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 200.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 30.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    Câu 15: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở, xúi giục hoặc ép buộc người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe vì định kiến giới.

    b. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức hoặc xúi giục, ép buộc người khác phá thai vì giới tính của thai nhi.

    c. Cả a và b. Câu 16: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở nam, nữ sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn và tham gia các hoạt động văn hóa khác vì định kiến giới.

    b. Sáng tác, lưu hành, cho phép xuất bản các tác phẩm dưới bất kỳ thể loại và hình thức nào để cổ vũ, tuyên truyền bất bình đẳng giới, định kiến giới; Truyền bá tư tưởng, tự mình thực hiện hoặc xúi giục người khác thực hiện phong tục tập quán lạc hậu mang tính phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.

    c. Cả a và b. Câu 17: Bình đẳng giới là gì?

    a. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

    b. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình.

    c. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. Câu 18: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

    b. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

    c. Cả a và b.

    Câu 19: Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được quy định như thế nào? a. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ; bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ.

    c. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

    Câu 20: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ; Vận động hoặc ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính.

    b. Từ chối tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ; Giáo dục hướng nghiệp, biên soạn và phổ biến sách giáo khoa có định kiến giới.

    c. Cả a và b. Câu 21: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức.

    c. Cả a và b. Câu 22: Công dân nam, nữ có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

    a. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới.

    b. Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.

    Câu 24: Định kiến giới là gì?

    a. Định kiến giới là nhận thức thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

    b. Định kiến giới là nhận thức, thái độ thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

    c. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. Câu 25: Tỷ lệ % (phần trăm) người tham gia dự thi trả lời đúng 24 (hai mươi bốn) câu hỏi trên?

    Mời các bạn tham khảo các bài khác trong mục Tài liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Obagi Vitamin C Serum
  • Review Chi Tiết Và Các Bước Dùng Sản Phẩm Obagi Cơ Bản
  • Ola City Là Gì? Cách Làm Nhiệm Vụ Kiếm 1 Triệu/ngày Với Olacity
  • Tìm Hiểu Ola City Là Gì ? Có Nên Tham Gia Đầu Tư Không
  • Oracle Là Gì? Các Phiên Bản Của Oracle
  • Đồng Nai Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • 24.680 Bài Dự Thi Cuộc Thi Tìm Hiểu Truyền Thống 70 Năm Truyền Thống Llvt Quân Khu 3
  • Tìm Hiểu Về Quản Trị Kinh Doanh
  • Tìm Hiểu Rượu Vang Tây Ban Nha
  • Tuyển Tập Các Loại Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon, Giá Rẻ
  • Top Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon Nhất, Hương Vị Vang Đích Thực
  • Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 do UBND tỉnh tổ chức vừa kết thúc với kết quả đáng ghi nhận. Nổi bật là số lượng thí sinh tham dự cuộc thi tăng cao, trong đó số lượt thí sinh dự thi tăng 2,66 lần so với năm 2022. Cuộc thi được Ban tổ chức và thí sinh đánh giá quy mô, sôi nổi và hấp dẫn.

    Đại diện Ban tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 kiểm tra đôn đốc khối trường học tăng cường tham gia dự thi.

    Bà Võ Thị Xuân Đào, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó trưởng ban tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 cho biết, cuộc thi đã đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra với sức lan tỏa rộng lớn, trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2022 và dần trở thành một hoạt động tìm hiểu pháp luật thường xuyên trong tỉnh.

    Để thu hút nhiều thí sinh tham gia, ngay từ đầu Ban tổ chức cuộc thi đã chia cuộc thi thành 5 đợt (từ ngày 1-5 đến hết ngày 18-10) thu hút hơn 97,4 ngàn thí sinh tham dự với 746 ngàn lượt thi (tăng hơn 12,4 ngàn thí sinh và tăng 2,66 lần lượt thi so với năm 2022). Trong đó, khối trường học chiếm số lượng lớn với gần 45 ngàn thí sinh (chiếm 46,12%/tổng số thí sinh), khối cơ quan nhà nước hơn 13 ngàn thí sinh (chiếm 13,6%), đặc biệt thí sinh tự do là hơn 39 ngàn người (chiếm hơn 40%).

    Rút kinh nghiệm từ việc tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 và 2022, Ban tổ chức cuộc thi năm 2022 đã nâng cấp đường truyền internet; khắc phục các lỗi của phần mềm giúp hệ thống phần mềm ổn định hơn, có phiên bản sử dụng tốt trên các thiết bị di động; giảm số lượng câu hỏi trong mỗi lượt thi, thiết kế bộ câu hỏi ở mức độ khó trung bình (thông tin mang tính phổ biến cao). Nhờ vậy đã thu hút được đông đảo người tham gia thi với số lượt thi lớn, tạo hiệu ứng tuyên truyền tốt.

    Ngoài ra, để đạt được kết quả này, theo Sở Tư pháp, đơn vị thường trực tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 là nhờ các cơ quan, đơn vị, địa phương làm tốt công tác phát động rộng rãi, vận động cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi.

    Cũng theo Ban tổ chức cuộc thi, kết quả của cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2022 phản ánh một phần tinh thần chủ động, tự giác tìm hiểu pháp luật và sự tích cực hưởng ứng cuộc thi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, học viên, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh.

    “Qua cuộc thi này giúp cho tôi hiểu rõ, nắm chắc nhiều quy định mới của pháp luật, giúp tôi củng cố, nâng cao kiến thức pháp luật phục vụ tốt hơn cho công việc cũng như góp phần tuyên truyền pháp luật đến người thân, bạn bè, học sinh trong trường” – anh Hùng chia sẻ.

    Theo Sở Tư pháp, trong thời gian tới, việc tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật tiếp tục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm của tỉnh.

    Theo đó, Sở Tư pháp sẽ tiếp tục nâng cấp trang web và phần mềm cuộc thi theo hướng tối ưu hóa các tiện ích, tích hợp việc trao giải theo từng đợt nhỏ trực tuyến trong thời gian thi. Thiết kế bộ câu hỏi – đáp án cuộc thi với nhiều mức độ khác nhau phù hợp với nhiều đối tượng tham gia; thiết kế phần mềm cuộc thi có khả năng nhận diện người dùng thông qua thông tin về năm sinh, nghề nghiệp để đưa ra bộ câu hỏi phù hợp; bổ sung thêm các câu hỏi tình huống pháp luật bằng hình thức video, đáp án là cách xử lý tình huống để nội dung thi đa dạng, hấp dẫn, thu hút đông người tham gia hơn.

    Theo Báo Đồng Nai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chung Kết Hội Thi Tiểu Phẩm Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Sở Y Tế Cần Thơ :: Tin Hoạt Động Ngành
  • Đa Dạng Hóa Hình Thức Tuyên Truyền Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Tp Cần Thơ: Thúc Đẩy Thực Thi Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Sôi Nổi Hội Thi Tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Đáp Án Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Kiếu Nại Tố Cáo Bai Du Thi Khieu Nai To Cao Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Tham Gia Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Quảng Nam
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 80 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Đảng Bộ Tỉnh Đắk Lắk
  • Thể Lệ Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Thể Lệ Hội Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Ngành Công Thương Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm Năm 2022
  • Sôi Nổi Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Ma Túy
  • “Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo “

    Chương I: Những quy định chung

    Chương II: Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

    Chương III: Giải quyết khiếu nại

    Chương IV: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

    Chương V: Tiếp công dân

    Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại

    Chương VII: Xử lý vi phạm

    Chương VIII: Điều khoản thi hành

    2. Luật Tố cáo

    Ngày 11/11/2011, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua Luật tố cáo. Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2012.

    Chương I: Những quy định chung

    Chương II: Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo

    Chương III: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

    Chương IV: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

    Chương V: Bảo vệ người tố cáo

    Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo

    Chương VII: Khen thưởng và xử lý vi phạm

    Chương VIII: Điều khoản thi hành

    Câu 2: Khiếu nại là gì? Tố cáo là gì? Giữa khiếu nại và tố cáo khác nhau như thế nào? Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị; tố cáo với phản ánh.

    Tại Khoản 1 , Điều 2 , Luật K hiếu nại quy định khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Khiếu nại gồm có các dấu hiệu sau:

    – Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức.

    – Đối tượng khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước hoặc những người có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

    – Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là chính cơ quan đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.

    Tại khoản 1 , Điều 2 , Luật Tố cáo quy đ ịnh tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    Bản chất của tố cáo được xem xét dưới các khía cạnh sau đây:

    – C hủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ là công dân. Quy định này nhằm cá thể hoá trách nhiệm của người tố cáo, nếu có hành vi cố ý tố cáo sai sự thật thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    – Đ ối tượng tố cáo là các hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Luật tố cáo quy định có hai loại hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo gồm: (1) hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; (2) hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

    – C ơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về nguyên tắc, người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến cơ quan nhà nước. Trong trường hợp người tố cáo bằng đơn mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhận được đơn thì cơ quan đó có trách nhiệm chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiếp nhận thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

    – Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo bao gồm:

    – Bản chất của kết quả giải quyết tố cáo, nếu người bị tố cáo vi phạm pháp luật thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; nếu hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát của thẩm quyền để giải quyết tố cáo; trường hợp người bị tố cáo không vi phạm thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người tố cáo, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâ phạm, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.

    – Trong việc khiếu nại, cả công dân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khiếu nại. Khác với khiếu nại, chủ thể thực hiện quyền tố cáo theo như quy định trong Luật tố cáo chỉ có thể là công dân.

    – Đối tượng khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính tác động trực tiếp tới quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Đối tượng tố cáo là các hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    – Khi khiếu nại, người khiếu nại phải khiếu nại với đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đối với bất cứ cơ quan nhà nước nào. Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cơ quan nhận được có trách nhiệm chuyển đơn tố cáo và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết; nếu người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cơ quan đó có trách nhiệm hướng dẫn người tố để tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền.

    3. Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị ; tố cáo với phản ánh

    Câu 3: Khi thực hiện việc khiếu nại, người khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ gì? Trường hợp nào người khiếu nại được nhờ trợ giúp viên pháp ý trong việc khiếu nại?

    1. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

    Điều 12 Luật Khiếu nại quy định quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại như sau:

    1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Tự mình khiếu nại.

    Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

    Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

    b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

    c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

    d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

    e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

    g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

    h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

    i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

    k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

    l) Rút khiếu nại.

    2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

    c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

    d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    3. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Theo quy định của Điều 12 Luật Khiếu nại, trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ q uyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.

    Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và Điều 1 Nghị định số 14/2013/NĐ-CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của N ghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của C hính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của L uật T rợ giúp pháp lý thì đ ối tượng được trợ giúp pháp lý gồm:

    – Người nghèo người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật .

    – Người có công với cách mạng được trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.

    – Người già từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc t hân hoặc không có nơi nương tựa.

    – Trẻ em dưới 16 tuổi không nơi nương tựa; người dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó kh ăn theo quy định của pháp luật.

    – Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người.

    Như vậy theo quy định của Luật khiếu nại và pháp luật về trợ giúp pháp lý thì người khiếu nại ở trong một các trường hợp nêu trên thì được trợ giúp viên pháp lý giúp đỡ để được thực hiện việc khiếu nại hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    1. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

    Điều 9 Luật Tố cáo quy định quyền và nghĩa vụ của người tố cáo như sau:

    1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

    a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;

    c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

    d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết;

    đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

    e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

    c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

    d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

    2. Người tố cáo có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc tố cáo hay không?

    Câu 5 : Khiếu nại và tố cáo được thực hiện bằng các hình thức nào theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật tố cáo?

    1. Hình thức khiếu nại

    Điều 8 Luật Khiếu nại quy định về hình thức khiếu nại như sau:

    1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

    3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

    a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

    b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

    c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

    5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.

    Ngoài ra, tr ư ờng hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung còn đư ợc quy đ ịnh cụ thể tại Đ iều 5 và Đ iều 6 Nghị đ ịnh 75/2012/NĐ-CP, ngày 3/10/2012 q uy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

    2. Hình thức tố cáo

    Điều 19 Luật Tố cáo quy định về hình thức tố cáo như sau:

    2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

    3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo.

    Câu 6: Thời hạn giải quyết khiếu nại? Thời hạn giải quyết tố cáo?

    1. Thời hạn giải quyết khiếu nại

    – Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

    Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    – Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

    Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    2. Thời hạn giải quyết tố cáo

    Điều 21 Luật Tố cáo quy định thời hạn giải quyết tố cáo như sau:

    1. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.

    2. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

    Câu 7: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh? Vì sao người khiếu nại phải khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

    1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    Điều 17 Luật Khiếu nại quy định như sau:

    Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

    2. Vì sao người khiếu nại phải khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

    Điều 12 Luật Khiếu nại quy định người khiếu nại có nghĩa vụ khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đây là một điều kiện quan trọng mà người khiếu nại phải thực hiện để khiếu nại của mình được tiếp nhận và giải quyết, bởi lẽ trong hoạt động quản lý nhà nước có sự phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể rõ ràng giữa các cơ quan, mỗi cơ quan có phạm vi trách nhiệm khác nhau. Do đó, một vụ việc khiếu nại chỉ có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan nhất định. Nếu người khiếu nại gửi đơn đến nhiều cơ quan không có thẩm quyền giải quyết dẫn đến lãng phí nhiều thời gian, tiền của cho cả người khiếu nại và các cơ quan phải xử lý đơn khiếu nại đó mà vụ việc vẫn không được giải quyết. Luật khiếu nại đã quy định rõ thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước. Chính vì vậy, trước khi gửi đơn khiếu nại, người khiếu nại phải tìm hiểu xem cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc của mình để thực hiện cho đúng, chỉ có như vậy thì khiếu nại mới được giải quyết nhanh chóng, quyền và lợi ích hợp pháp của người đi khiếu nại mới được khôi phục và bảo vệ một cách kịp thời, đúng theo quy định của pháp luật.

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    7. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    Phân biệt về thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực?

    Điều 13 Luật Tố cáo quy định Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

    trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    7. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    Hiện nay, cùng với sự phát triển về mọi mặt của đất nước, tình hình an nin h, chính trị, kinh tế – xã hội của địa phương trong những năm qua đã có những chuyển biến đáng kể . Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân ở một số địa phương vẫn có chiều hướng gia tăng, số lượng các vụ việc khiếu kiện vượt cấp, đông người vẫn còn nhiều. Trong những người đi khiếu nại, tố cáo, có những người khiếu nại, tố cáo đúng, mong muốn được pháp luật giải quyết công minh; nhưng cũng có một số người mặc dù về việc khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đúng pháp luật, nhưng hoặc vì thiếu hiểu biết, hoặc vì cố chấp mà vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài. Một số người đi khiếu nại, tố cáo có thái độ gay gắt, cực đoan, có hành vi quá khích làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội ở một số địa bàn.

    Nguyên nhân dẫn đến tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nay thì có nhiều nhưng chủ yếu là do cơ chế, chính sách, pháp luật còn có những bất cập, chưa phù hợp thực tế; công tác quản lý nhà nước còn có những yếu kém, sai phạm, nhất là trong lĩnh vực đất đai. Trong nhiều trường hợp khiếu nại về bồi thường giải phóng mặt bằng, đòi lại đất nhưng thiếu cơ chế, chính sách để giải quyết thỏa đáng. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở một số địa phương còn buông lỏng, để xảy ra sai phạm. Quá trình thực hiện thu hồi đất của dân chưa đúng trình tự, thủ tục, thiếu công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng và trong một số trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ chưa đủ để người dân tạo lập chỗ ở mới tốt hơn. Có một số dự án thu hồi đất sản xuất của dân nhưng không được sử dụng hợp lý, đất đai bỏ hoang, lãng phí, trong khi nông dân thiếu đất sản xuất, dẫn đến bức xúc, phát sinh khiếu nại. Khi phát sinh khiếu nại, tố cáo, một số chính quyền địa phương chưa làm tròn trách nhiệm của mình, thiếu quan tâm giải quyết từ cơ sở, có nhiều vụ việc giải quyết chậm, thẩm tra, xác minh sơ sài, thu thập chứng cứ không đầy đủ, kết luận thiếu chính xác, áp dụng pháp luật cứng nhắc, phương án giải quyết thiếu thuyết phục, dân không đồng tình, tiếp tục khiếu nại, tố cáo. Trong khi đó, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước để giải quyết khiếu nại, tố cáo có lúc chưa tốt, còn có hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm, chuyển đơn lòng vòng, trả lời thiếu thống nhất. Việc tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục, hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo và công tác hòa giải ở cơ sở chưa được quan tâm thực hiện đúng mức nên có những vụ việc đơn giản vẫn phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, bọn phản động và phần tử cơ hội lợi dụng, kích động những người đi khiếu nại, tố cáo; tổ chức, lôi kéo khiếu kiện đông người, biến các vụ việc khiếu nại thuần túy trở thành vấn đề chính trị – xã hội, dẫn đến tình hình khiếu nại, tố cáo thời gian qua có những diễn biến phức tạp.

    Từ thực trạng trên, nhận định tình hình khiếu nại, tố cáo trong thời gian tới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội ở một số địa bàn. Chủ trương hiện nay của Chính phủ là các cấp, các ngành phải nỗ lực hơn nữa trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, quan tâm giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng và kịp thời giải quyết các vụ việc mới phát sinh, không để công dân bức xúc kéo đi khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, không để kẻ xấu xen vào lợi dụng kích động gây rối. Đây là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách nhằm góp phần giữ vững ổn định an ninh – trật tự xã hội, tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội cũng là thước đo chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cấp, mỗi ngành.

    Để nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay, cần triển khai thực hiện tốt một số giải pháp sau:

    Câu 10 (câu hỏi tình huống): Do xây dựng nhà khi chưa xin phép xây dựng nên ông Nguyễn Văn A bị Chủ tịch UBND xã xử phạt vi phạm hành chính (Quyết định số 13/QĐ-XPVPHC), trong đó phạt tiền ông A là 500.000đ và buộc ông A phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

    Ông A liền khởi kiện Quyết định số 13/QĐ-XPVPHC ra Tòa án nhân dân huyện, yêu cầu Tòa án hủy Quyết định nêu trên của Chủ tịch UBND xã.

    Ông (bà) cho biết theo quy định của Luật Khiếu nại thì ông A có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã như tình huống nêu trên không? Nếu có thì theo quy định nào của Luật Khiếu nại?

    Căn cứ khoản 1, điều 7 Luật khiếu nại năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì ông Nguyễn Văn A khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án nhân dân huyện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã là sai trình tự (Khiếu nại vượt cấp). Vì theo khoản 1, điều 7 của Luật khiếu nại quy định:

    – Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    – Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    – Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    Do vậy, ông Nguyễn Văn A khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án nhân dân huyện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã là sai trình tự (Khiếu nại vượt cấp).

    Theo luật xây dựng thì ông Nguyễn Văn A đã vi phạm điều 12 Luật xây dựng. Cụ thể điều 12 Luật xây dựng quy định như sau.

    Điều 12. Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng

    1. Những công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng, khi xây dựng không có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải bị xử lý như sau:

    a) Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

    c) Cường chế phá dỡ nếu chủ đầu tư không thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ (nếu có) vì chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

    2. Đối với những công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng nhưng đủ điều kiện để cấp Giấy phép xây dựng theo quy định thì xử lý như sau:

    a) Những công trình xây dựng phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng phù hợp vị trí quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, phù hợp quy hoạch xây dựng; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở phù hợp quy hoạch xây dựng; công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

    b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc xin cấp Giấy phép xây dựng, đồng thời áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình GPXD do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ;

    c) Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng. Sau khi tự phá dỡ công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư mới được tiếp tục thi công xây dựng.

    Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ;

    d) Trường hợp chủ đầu tư bị từ chối cấp Giấy phép xây dựng hoặc không có Giấy phép xây dựng sau thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình vi phạm, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ thị bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

    1. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình vi phạm .

    2. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Trả Lời Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Pháp Luật Khiếu Nại, Tố Cáo
  • Đáp Án Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Kiếu Nại Tố Cáo
  • Phát Động Hai Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trên Internet: “cùng Chung Tay Đẩy Lùi Dịch Covid
  • Tìm Hiểu Pháp Luật: Hỏi, Đáp Về Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Tìm Hiểu Về Luật Pháp Mỹ: Vận Hành Theo Hệ Thống Liên Bang?
  • Đáp Án Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Về Luật An Ninh Mạng
  • Ghi Nhận Từ Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng
  • Bộ Công An Trao Giải Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Gần 1000 Bài Dự Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Hỏi đáp Luật an ninh mạng

    Đáp án Cuộc thi viết Tìm hiểu Luật An ninh mạng năm 2022

    Câu 1. Luật An ninh mạng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào, có hiệu lực kể từ ngày, tháng, năm nào? Nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng. Gợi ý trả lời

    – Luật An ninh mạng được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIV, ngày 12/6/2018; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019.

    – Nội dung cơ bản của Luật gồm 7 chương, 43 điều, quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng; triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng và quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Theo đồng chí vấn đề nào là cần thiết nhất, vì sao? (Người tham gia cuộc thi lựa chọn 01 trong 06 sự cần thiết để trình bày)

    Câu 3. Điều 2 Luật An ninh mạng quy định “An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân”. Đồng chí hãy phân tích khái niệm trên để chứng minh sự phù hợp với tình hình thực tế hiện nay? Gợi ý trả lời

    – Khách thể bảo vệ của an ninh mạng gồm: Độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; Chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa; Quốc phòng, An ninh, trật tự an toàn xã hội; Bí mật nhà nước; Tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của con người; Quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân.

    Đối tượng bảo vệ của an ninh mạng là: Chế độ chính trị và Nhà nước CHXHCN Việt Nam; không gian mạng quốc gia và cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia; hệ thống thông tin quan trọng về ANQG; Hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị ở Trung ương và địa phương; Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động trên không gian mạng.

    An ninh mạng là vấn đề an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu; tính phi chính phủ; tính tương đối; tính chuyển hóa; tính vận động; tính vô hình và khó xác định; có sự tác động qua lại với các vấn đề an ninh phi truyền thống khác, như an ninh kinh tế, an ninh thông tin, an ninh văn hóa – tư tưởng.

    Từ những vấn đề nêu trên hoàn toàn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.

    Câu 4. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì? Tại sao phải xây dựng, ban hành quy định bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia? Nội dung bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thể hiện như thế nào? So sánh sự giống và khác nhau giữa “Hệ thống thông tin quan trọng quốc gia” được quy định trong Luật An toàn thông tin mạng năm 2022 và “Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia” trong Luật An ninh mạng năm 2022. Gợi ý trả lời 4.1 Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là gì?

    Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Luật An ninh mạng quy định:

    Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ xâm phạm nghiêm trọng an ninh mạng.

    Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia bao gồm:

    4.2 Tại sao phải xây dựng, ban hành quy định bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia?

    – Vì đây là hệ thống thông tin của các mục tiêu quan trọng quốc gia, cơ sở hạ tầng quan trọng quốc gia, cơ quan chứa đựng bí mật nhà nước, nếu bị tấn công, xâm nhập, phá hoại, chiếm đoạt thông tin có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây rối loạn trật tự an toàn xã hội nên cần có biện pháp bảo vệ chặt chẽ, tương xứng và ở mức độ cao hơn so với mục tiêu cần bảo vệ ít quan trọng hơn. Việc bảo vệ những hệ thống thông tin này không chỉ bao gồm hoạt động kiểm tra, đánh giá quá trình vận hành, áp dụng các tiêu chuẩn an ninh mạng phù hợp, riêng biệt mà phải tiến hành hoạt động thẩm định ngay từ khi xây dựng hồ sơ thiết kế, vận hành hệ thống thông tin để sớm phát hiện, loại bỏ các nguy cơ đe dọa an ninh mạng.

    – Các quy định hiện nay về an toàn thông tin mạng chưa đủ sức răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm trên không gian mạng; chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cộng tác an ninh mạng đặt ra trong tình hình mới. Thực trạng này đã gây khó khăn, vướng mắc trong tổ chức, triển khai các phương án bảo đảm an ninh thông tin, an ninh mạng cũng như trong công tác phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn các hoạt động sử dụng Internet để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    4.3 Nội dung bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được thể hiện như thế nào?

    Bao gồm: Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

    4.4 So sánh sự giống và khác nhau giữa “hệ thống thông tin quan trọng quốc gia” được quy định trong Luật An toàn thông tin mạng năm 2022 và “hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia” trong Luật An ninh mạng năm 2022.

    (Người tham gia cuộc thi tự làm)

    Câu 5. Theo đồng chí, Luật An ninh mạng quy định về bảo vệ quyền con người như thế nào? Gợi ý trả lời

    Luật An ninh mạng bảo vệ quyền con người khi tham gia hoạt động trên không gian mạng. Luật An ninh mạng trực tiếp bảo vệ 05 quyền con người sau đây:

    – Quyền sống, quyền tự do và an ninh cá nhân; quyền bình đẳng trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ.

    – Quyền không bị can thiệp vào đời tư, gia đình, chỗ ở hoặc thư tín;

    – Quyền không bị xâm hại danh dự hay uy tín cá nhân;

    – Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo của công dân;

    – Quyền tự do ngôn luận, tự do biểu đạt của công dân.

    Luật An ninh mạng còn giúp phòng ngừa, xử lý các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

    (Người tham gia cuộc thi tìm các điều luật quy định về bảo vệ quyền con người trong Luật An ninh mạng và trình bày cụ thể tương ứng với các quyền con người đã nêu)

    Ví dụ: Khoản 1 Điều 29 quy định “Trẻ em có quyền được bảo vệ, tiếp cận thông tin, tham gia hoạt động xã hội, vui chơi, giải trí, giữ bí mật cá nhân, đời sống riêng tư và các quyền khác khi tham gia trên không gian mạng.”

    Câu 6. Những nội dung chính của công tác phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng? Đồng chí hãy nêu vai trò và trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng trong phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng? Gợi ý trả lời Những nội dung chính của công tác phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng được quy định tại Chương III Luật An ninh mạng, bao gồm:

    1. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế.

    2. Phòng, chống gián điệp mạng; bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và đời sống riêng tư trên không gian mạng.

    3. Phòng, chống hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

    4. Phòng, chống tấn công mạng.

    5. Phòng, chống khủng bố mạng.

    6. Phòng ngừa, xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng.

    7. Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng.

    Đồng chí hãy nêu vai trò và trách nhiệm của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng trong phòng ngừa, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

    Khoản 2, 3 Điều 26 Luật An ninh mạng quy định:

    – Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

    a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

    b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này trên dịch vụ hoặc hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của Chính phủ;

    c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    – Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

    Câu 7.Gợi ý trả lời Luật An ninh mạng quy định như thế nào về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng? Luật An ninh mạng quy định như thế nào về bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng? Đồng chí đánh giá như thế nào khi các thế lực thù địch, phản động, chống đối xuyên tạc hoạt động xử lý tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc là vi phạm quyền con người, quyền tự do ngôn luận?

    Điều 26, Luật An ninh mạng quy định bảo đảm an ninh thông tin trên không gian mạng gồm những nội dung sau:

    1. Trang thông tin điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc chuyên trang trên mạng xã hội của cơ quan, tổ chức, cá nhân không được cung cấp, đăng tải, truyền đưa thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này và thông tin khác có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia.

    2. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

    a) Xác thực thông tin khi người dùng đăng ký tài khoản số; bảo mật thông tin, tài khoản của người dùng; cung cấp thông tin người dùng cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng;

    b) Ngăn chặn việc chia sẻ thông tin, xóa bỏ thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này trên dịch vụ hoặc hệ thống thông tin do cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông và lưu nhật ký hệ thống để phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong thời gian theo quy định của Chính phủ;

    c) Không cung cấp hoặc ngừng cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng cho tổ chức, cá nhân đăng tải trên không gian mạng thông tin có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 16 của Luật này khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông.

    3. Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

    Đồng chí đánh giá như thế nào khi các thế lực thù địch, phản động, chống đối xuyên tạc hoạt động xử lý tin giả, thông tin sai sự thật, thông tin xấu độc là vi phạm quyền con người, quyền tự do ngôn luận?

    4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

    Luật An ninh mạng không có quy định cấm các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam; không ngăn cản quyền tự do ngôn luận, quyền bày tỏ quan điểm của công dân; không cấm công dân sử dụng các dịch vụ mạng xã hội như Facebook, Google; không cấm công dân tham gia hoạt động trên không gian mạng hoặc truy cập, sử dụng thông tin trên không gian mạng; không cấm công dân khởi nghiệp, sáng tạo hay trao đổi, triển khai ý tưởng sáng tạo của mình trên không gian mạng. Công dân Việt Nam được bảo vệ khi tham gia hoạt động trên không gian mạng trước các thông tin xấu độc xâm phạm tới danh dự, uy tín, nhân phẩm, các hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, khủng bố mạng hoặc các hành vi khác gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Luật An ninh mạng chỉ hạn chế những hành vi gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân…

    Do đó, công dân hoàn toàn có quyền sử dụng, hoạt động trên không gian mạng theo mục đích cá nhân với điều kiện không vi phạm các quy định của Luật về các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 8 Luật An ninh mạng). Những vấn đề nêu trên đã bác bỏ hoàn toàn các luận điệu xuyên tạc cho rằng Luật An ninh mạng vi phạm quyền con người, quyền tự do ngôn luận của công dân trên không gian mạng, cấm sử dụng Facebook, Google, tạo rào cản kinh doanh… Rõ ràng, đây chỉ là chiêu trò lợi dụng vấn đề dân chủ, nhân quyền của các đối tượng chống đối nhằm xuyên tạc, phá hoại việc ban hành Luật An ninh mạng của Nhà nước ta.

    Câu 8.Gợi ý trả lời Vấn đề lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật An ninh mạng? Vấn đề lưu trữ dữ liệu, đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam được quy định như thế nào trong Luật An ninh mạng? Đồng chí hãy nêu những luận cứ chứng minh quy định này phù hợp với thông lệ quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, không cản trở sự phát triển kinh tế và cản trở các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào nền kinh tế Việt Nam?

    (Người tham gia cuộc thi có thể bổ sung thêm những luận cứ khác để trình bày trong bài thi của mình)

    Đồng chí hãy nêu những luận cứ chứng minh quy định này phù hợp với thông lệ quốc tế, điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, không cản trở sự phát triển kinh tế và cản trở các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào nền kinh tế Việt Nam.

    Khoản 3, điều 26 Luật An ninh mạng quy định: Doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

    Doanh nghiệp ngoài nước quy định tại khoản này phải đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam.

    Có thể khẳng định nội dung của Luật An ninh mạng phù hợp với thông lệ quốc tế về việc lưu trữ và đặt chi nhánh, văn phòng đại diện Việt Nam, không cản trở sự phát triển kinh tế và cản trở các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào nền kinh tế Việt Nam.

    Thứ nhất, hiện nay đã có 18 quốc gia có văn bản, luật quy định yêu cầu các doanh nghiệp nước ngoài phải lưu trữ dữ liệu quan trọng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, như: Mỹ, Canada, Đức, Trung Quốc, Indonesia, Đan Mạch, Phần Lan, Thụy Điển…

    Liên minh châu Âu quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân chính thức có hiệu lực, trong đó cho phép công dân kiểm soát dữ liệu cá nhân của mình khi tham gia các diễn đàn mạng xã hội theo hướng tra cứu, thay đổi, xoá bỏ thông tin cá nhân và các công ty cung cấp dịch vụ phải công khai với khách hàng việc dùng thông tin cá nhân, cam kết không chuyển dữ liệu cá nhân cho bên thứ 3. Nếu vi phạm, mức phạt có thể lên đến 20 triệu euro hay 4% doanh số của toàn cầu.

    Thứ hai, nội dung quy định trong Luật An ninh mạng phù hợp với khả năng của doanh nghiệp vì Google đã đặt khoảng 70 văn phòng đại diện, Facebook 80 văn phòng tại các quốc gia trên thế giới. Tại khu vực Đông Nam Á, Google và Facebook đặt đại diện ở Singapore, Indonesia và Malaysia.

    Thứ ba, nội dung quy định trong Luật An ninh mạng phù hợp với hệ thống pháp luật trong nước, trong đó có Luật Thương mại 2005, Luật Quản lý ngoại thương năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài là phải lập văn phòng đại diện tại Việt Nam, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ qua biên giới như Google và Facebook đang có hoạt động kinh doanh sinh lợi tại Việt Nam thuộc sự điều chỉnh của các văn bản này.

    Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Công an

    (người tham gia cuộc thi có thể bổ sung thêm những luận cứ khác để trình bày trong bài thi của mình)

    Luật An ninh mạng từ Điều 36 đến Điều 42 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Cụ thể như sau:

    Điều 37. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

    Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây, trừ nội dung thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng và Ban Cơ yếu Chính phủ:

    Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông

    Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng trong phạm vi quản lý và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    Điều 39. Trách nhiệm của Ban Cơ yếu Chính phủ

    1. Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

    2. Xây dựng, đề xuất chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch và phương án bảo vệ an ninh mạng trong phạm vi quản lý;

    3. Phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia trong phạm vi quản lý;

    4. Phối hợp với Bộ Công an tổ chức diễn tập phòng, chống tấn công mạng, diễn tập ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, triển khai thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng;

    5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về an ninh mạng trong phạm vi quản lý.

    Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng

    1. Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về mật mã để bảo vệ an ninh mạng thuộc phạm vi Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý.

    2. Bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp theo quy định của Luật này.

    3. Thống nhất quản lý nghiên cứu khoa học, công nghệ mật mã; sản xuất, sử dụng, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện công tác bảo vệ an ninh mạng đối với thông tin, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về an ninh mạng của Bộ, ngành, địa phương.

    1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm sau đây:

    a) Cảnh báo khả năng mất an ninh mạng trong việc sử dụng dịch vụ trên không gian mạng do mình cung cấp và hướng dẫn biện pháp phòng ngừa;

    b) Xây dựng phương án, giải pháp phản ứng nhanh với sự cố an ninh mạng, xử lý ngay điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, tấn công mạng, xâm nhập mạng và rủi ro an ninh khác; khi xảy ra sự cố an ninh mạng, ngay lập tức triển khai phương án khẩn cấp, biện pháp ứng phó thích hợp, đồng thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;

    c) Áp dụng các giải pháp kỹ thuật và các biện pháp cần thiết khác nhằm bảo đảm an ninh cho quá trình thu thập thông tin, ngăn chặn nguy cơ lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu; trường hợp xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố lộ, lọt, tổn hại hoặc mất dữ liệu thông tin người sử dụng, cần lập tức đưa ra giải pháp ứng phó, đồng thời thông báo đến người sử dụng và báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng theo quy định của Luật này;

    Điều 42. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng không gian mạng

    d) Phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng trong bảo vệ an ninh mạng.

    2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này.

    Theo đồng chí, Nhà nước và công dân cần làm gì để “xây dựng không gian mạng lành mạnh” theo quy định tại khoản 2 Điều 3 luật An ninh mạng. (Người tham gia cuộc thi tự làm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật An Ninh Mạng 2022, Luật Số 24/2018/qh14 2022
  • Tổng Hợp 25 Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Năm 2022
  • Apple Watch Series 6 Dự Kiến Sẽ Được Ra Mắt Trong Tuần Tới Với Nhiều Cải Tiến Mới
  • Apple Watch Series 1 Chính Hãng Giá Rẻ Uy Tín Nhất Tại Đà Nẵng
  • Apple Watch Series 5 Có Những Điểm Nhấn Nào Thú Vị?
  • Đáp Án Cuộc Thi Pháp Luật Với Mọi Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Dự Thi “tìm Hiểu Chính Sách Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới”
  • Tìm Hiểu Chính Sách, Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Hà Nội Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Cho Học Sinh Thpt
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Học Sinh Thpt Là Sân Chơi Bổ Ích
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Chứng Minh
  • Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật trực tuyến

    Bài dự thi trực tuyến Pháp luật với mọi người 2022

    Cuộc thi được tổ chức công khai, rộng rãi thông qua hình thức thi trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Trang thông tin điện tử Phổ biến, giáo dục pháp luật và Báo Pháp luật Việt Nam điện tử tại địa chỉ: https://pbgdpl.moj.gov.vn/qt/cuocthi/Pages/home.aspx

    Thời gian thi được tổ chức từ tháng 20/10/2020 đến hết ngày 20/11/2020.

    Đáp án Pháp luật với mọi người

    Câu hỏi 1: Theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2022, cá nhân có quyền nào sau đây?

    A. Được làm việc trong môi trường không chịu ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia.

    B. Được nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ cao nhằm giảm tác hại của rượu bia.

    C. Được sống trong môi trường không chịu ảnh hưởng bởi tác hại của rượu, bia.

    D. Được khen thưởng khi có thành tích trong phòng, chống tác hại của rượu, bia.

    Câu hỏi 2: Hành vi nào sau đây thuộc hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống tác hại của rượu, bia? A. Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia. B. Bán, cung cấp, khuyến mại rượu, bia cho người đủ 18 tuổi.

    C. Vận động cá nhân, tổ chức không sử dụng sản phẩm rượu, bia không rõ nguồn gốc, xuất xứ, chưa được kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.

    D. Phát hiện, phản ánh người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia để cảnh báo, phòng ngừa, xử lý hành vi gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.

    Câu hỏi 3: Người ở độ tuổi nào sau đây không được uống rượu, bia?

    A. Người đủ 18 tuổi.

    B. Người chưa đủ 20 tuổi.

    C. Người chưa đủ 18 tuổi.

    D. Các phương án trên đều sai.

    B. Trong giờ làm việc, học tập.

    C. Nghỉ giữa giờ làm việc, học tập.

    D. Hướng đến người lao động là người chưa thành niên trong doanh nghiệp

    Câu hỏi 6: Địa điểm nào sau đây không được bán rượu, bia? A. Cơ sở, khu vực chăm sóc, nuôi dưỡng, vui chơi, giải trí dành cho người chưa đủ 18 tuổi

    B. Xung quanh các cơ sở giáo dục

    C. Xung quanh các cơ sở y tế

    Câu hỏi 7: Địa điểm công cộng nào sau đây không được uống rượu, bia?

    A. Trung tâm tiệc cưới.

    B. Quán bar.

    C. Cơ sở kinh doanh dịch vụ Karaoke.

    D. Nhà chờ xe buýt

    Câu hỏi 8: Quy định nào sau đây là trách nhiệm của gia đình trong việc phòng, chống tác hại của rượu, bia?

    A. Vận động cá nhân không sử dụng sản phẩm rượu, bia không rõ nguồn gốc, xuất xứ, chưa được kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.

    B. Giáo dục, giám sát, nhắc nhở thành viên trong gia đình chưa đủ 18 tuổi hạn chế uống rượu, bia

    C. Giáo dục, giám sát, nhắc nhở thành viên chưa đủ 18 tuổi không uống rượu, bia, các thành viên khác trong gia đình hạn chế uống rượu, bia.

    D. Phát hiện, phản ánh người say rượu, bia, người nghiện rượu, bia để cảnh báo, phòng ngừa hành vi gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội.

    Câu hỏi 9: Luật Phòng, chống tác hại của rượu bia năm 2022 có hiệu lực thi hành khi nào?

    A. Từ ngày 01/7/2019

    B. Từ ngày 01/01/2020

    C. Từ ngày 01/4/2020

    D. Từ ngày 01/7/2020

    Câu hỏi 10: Tổ chức nào sau đây có trách nhiệm tổ chức thông tin, giáo dục, truyền thông về tác hại của rượu, bia và phòng, chống tác hại của rượu, bia phù hợp với lứa tuổi của học sinh, sinh viên?

    A. Cơ sở sản xuất, kinh doanh rượu, bia

    B. Cơ sở giáo dục

    C. Tổ chức Đoàn Thanh niên

    D. Cơ sở y tế

    Câu hỏi 11: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ sẽ bị áp dụng mức xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

    B. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

    C. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

    D. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng

    Câu hỏi 12: Đề nghị cho biết hành vi xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu, bia bị áp dụng mức xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt cảnh cáo

    B. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

    C. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

    D. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng

    Câu hỏi 13: Nghị định số 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định có các hình thức xử phạt chính nào sau đây?

    A. Phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn.

    B. Cảnh cáo; phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn.

    C. Phạt tiền; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

    D. Các phương án nêu ra đều sai.

    A. Nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác ngoài khoản thù lao mà trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh của trung tâm tư vấn pháp luật đã thu.

    B. Xúi giục cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật.

    C. Xúi giục cá nhân, tổ chức yêu cầu tư vấn pháp luật khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.

    D. Tư vấn pháp luật cho các bên có quyền lợi đối lập trong cùng một vụ việc.

    A. Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.

    B. Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật.

    C. Xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật.

    D. Tiết lộ thông tin về vụ, việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.

    A. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

    B. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

    C. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

    D. Không bị áp dụng hình thức phạt tiền.

    Câu hỏi 17: Sau 5 năm kết hôn, chị P phát hiện chồng mình là anh K đã chung sống như vợ chồng với chị T- đồng nghiệp cũ của anh K (không có quan hệ họ hàng, huyết thống, nuôi dưỡng với anh K). Sau khi thuyết phục chồng không được, chị P đã quyết định làm đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã nơi vợ chồng chị thường trú để tố giác hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng của anh K. Đề nghị cho biết hành vi của anh K sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

    A. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    B. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

    C. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

    D. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    Câu hỏi 18: Hành vi nào sau đây không phải là hành vi vi phạm hành chính về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật?

    A. Thực hiện tư vấn pháp luật có thu phí.

    B. Cản trở việc thực hiện quyền được thông tin, tìm hiểu, học tập pháp luật của công dân.

    C. Cung cấp thông tin, tài liệu có nội dung sai sự thật, trái pháp luật, trái đạo đức xã hội, truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

    D. Tuyên truyền chính sách thù địch, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

    Câu hỏi 19: H và K hiện đang 16 tuổi, sống ở một xã miền núi. Vừa qua, cha mẹ H, K đã đồng ý tổ chức đám cưới cho hai cháu. Sau khi đám cưới được tổ chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã đã đến lập biên bản và tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi tổ chức lấy vợ, lấy chồng cho người chưa đủ tuổi kết hôn. Đề nghị cho biết, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này như thế nào?

    A Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    B. Cảnh cáo.

    C. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    D. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

    Câu 20: Dự đoán số người trả lời đúng*

    Hoatieu xin dự đoán Cuộc thi Tìm hiểu pháp luật trực tuyến “Pháp luật với mọi người” sẽ có 11290 người trả lời đúng.

    Hy vọng các bạn sẽ dự đoán đúng kết quả của cuộc thi để giành được những giải thưởng hấp dẫn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Pháp Luật: Hỏi, Đáp Về Luật Phòng, Chống Tác Hại Của Rượu, Bia
  • Trao Thưởng Và Phát Động Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022”
  • Phát Động Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022”
  • Đồng Nai Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2022
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng 2022
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiều Điểm Mới Trong Quy Định Đấu Thầu Mua Thuốc Tại Các Cơ Sở Y Tế Công Lập
  • Liên Chi Hội Sinh Viên An Giang: Cuộc Thi Tìm Hiểu Quê Hương Và Con Người An Giang Năm 2022
  • Quạt Điều Hòa Là Gì? Có Những Tiện Ích Nào Đáng Chú Ý?
  • Cùng Tìm Hiểu Quá Trình Rụng Trứng Và Thụ Thai Xảy Ra Như Thế Nào
  • Top Rượu Vang Pháp Đỉnh Cao, Đẳng Cấp Nhất Thế Giới
  • Bài tìm hiểu luật phòng chống tham nhũng

    Bài dự thi tìm hiểu luật phòng chống tham nhũng

    Nhằm đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về Luật phòng chống tham nhũng, cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng được tổ chức tại nhiều đơn vị, cơ quan để nâng cao sự hiểu biết của mọi người. chúng tôi mời các bạn tham khảo đáp án Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng cũng như Bộ câu hỏi ngoại khóa về Phòng, chống tham nhũng 2022. Đáp án câu hỏi cuộc thi Tìm hiểu bộ luật dân sự 2022

    Tham nhũng là hiện tượng xã hội tiêu cực tồn tại ở tất cả các quốc gia trên thế giới. Tham nhũng gây thiệt hại nghiêm trọng đến các nguồn lực công, xâm hại đến hoạt động đúng đắn của bộ máy nhà nước, làm sai lệch công lý, công bằng xã hội, làm đảo lộn các giá trị, suy giảm niềm tin, cản trở các nỗ lực giảm nghèo và phát triển đất nước. Công tác phòng, chống tham nhũng được Đảng, Nhà nước ta xác định là nhiệm vụ quan trọng vừa cấp bách vừa thường xuyên, vừa khó khăn, phức tạp và lâu dài.

    Đáp án thi Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng năm 2022

    Bộ câu hỏi tìm hiểu pháp luật về phòng chống tham nhũng Cần Thơ

    Câu 1: Tham nhũng là gì?

    a. Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

    b. Là hành vi vụ lợi của cán bộ, công chức, viên chức.

    c. Là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức.

    Câu 2: Những hành vi nào sau đây là hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện?

    a. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; chiếm đoạt tài sản; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ; lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

    b. Giả mạo trong công tác; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương; lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công; nhũng nhiễu; không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ.

    c. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi; giả mạo trong công tác vì vụ lợi; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi; lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì vụ lợi; nhũng nhiễu vì vụ lợi; không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

    Câu 3: Những hành vi nào sau đây là hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện?

    a. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì vụ lợi.

    b. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; đưa hối lộ, môi giới hối lộ.

    c. Tham ô tài sản; nhận hối lộ; đưa hối lộ; môi giới hối lộ để giải quyết công việc.

    Câu 4: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?

    a. Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; công dân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng

    b. Công dân có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong phòng, chống tham nhũng.

    c. a và b.

    Câu 5: Doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước có trách nhiệm gì trong phòng, chống tham nhũng?

    a. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức.

    b. Kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người lao động và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng.

    c. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kịp thời phát hiện, phản ánh và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng xảy ra trong doanh nghiệp, tổ chức mình theo quy định của pháp luật và điều lệ, quy chế, quy định của doanh nghiệp, tổ chức; kịp thời cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng của người có chức vụ, quyền hạn và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn, xử lý tham nhũng

    Câu 6: Các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

    a. Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để trục lợi.

    b. Lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vụ lợi.

    c. Các hành vi tham nhũng theo quy định; đe dọa, trả thù, trù dập, tiết lộ thông tin về người phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng; lợi dụng việc phản ánh, báo cáo, tố cáo, tố giác, báo tin, cung cấp thông tin về hành vi tham nhũng để vu khống cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác; bao che hành vi tham nhũng; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc phát hiện, xử lý tham nhũng và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2022.

    Câu 7: Đối tượng nào có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập?

    a. Cán bộ, viên chức.

    b. Cán bộ, công chức, viên chức.

    c. Cán bộ, công chức; sĩ quan Công an nhân dân; sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp; người giữ chức vụ từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Câu 8: Những loại tài sản, thu nhập nào phải kê khai?

    a. Tài sản, tài khoản ở trong nước và nước ngoài.

    b. Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản.

    c. Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng; kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên; tài sản, tài khoản ở nước ngoài; tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

    Câu 9: Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập như thế nào?

    a. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng.

    b. Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai trung thực về tài sản, thu nhập, giải trình trung thực về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai tài sản, thu nhập.

    c. a và b.

    Câu 10: Người được xác minh tài sản, thu nhập có quyền và nghĩa vụ gì?

    b. Khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong xác minh tài sản, thu nhập khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong xác minh tài sản, thu nhập; được phục hồi danh dự, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật của người xác minh tài sản, thu nhập gây ra theo quy định của pháp luật.

    c. a và b.

    Câu 11: Bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại nơi nào?

    a. Phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.

    b. Phải được công khai tại nơi cư trú của người có nghĩa vụ kê khai.

    c. Phải được công khai tại nơi có tài sản của người có nghĩa vụ kê khai.

    Câu 12: Người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai tài sản, thu nhập không trung thực, giải trình nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm không trung thực thì bị xử lý như thế nào?

    a. Bị phê bình.

    b. Bị cảnh cáo.

    c. Bị xóa tên khỏi danh sách những người ứng cử.

    Câu 13: Việc tặng quà của cơ quan, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được quy định như thế nào?

    a. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng vì mục đích từ thiện, đối ngoại và thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

    b. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng.

    c. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài chính công, tài sản công để làm quà tặng.

    Câu 14: Việc nhận quà tặng của cơ quan, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được quy định như thế nào?

    Câu 15: Khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang có nghĩa vụ gì?

    a. Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra cùng cấp.

    b. Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra cùng cấp.

    Câu 16: Khi nhận được báo cáo về hành vi tham nhũng, người được báo cáo phải làm gì?

    a. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo về dấu hiệu tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ, việc.

    b. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo về dấu hiệu tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ, việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét xử lý và thông báo cho người báo cáo biết, kể cả các vụ việc phức tạp.

    c. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về hành vi tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, xử lý và thông báo cho người báo cáo biết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày; trường hợp cần thiết thì người được báo cáo quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng và bảo vệ người báo cáo.

    Câu 17: Việc phản ánh, tố cáo và xử lý phản ánh, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng được quy định như thế nào?

    a. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh và tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng phải xem xét, xử lý kịp thời và áp dụng các biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo và phản ánh về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.

    b. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh và tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng phải xem xét, xử lý kịp thời và áp dụng các biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo và phản ánh về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.

    c. Cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh về hành vi tham nhũng, cá nhân có quyền tố cáo về hành vi tham nhũng theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được phản ánh, tố cáo về hành vi tham nhũng phải xem xét, xử lý kịp thời và áp dụng các biện pháp bảo vệ người phản ánh, tố cáo. Việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh về hành vi tham nhũng được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp công dân

    Câu 18: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí người nào giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán hàng hóa, dịch vụ, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó?

    a. Vợ hoặc chồng, bố vợ hoặc bố chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; con, anh, chị, em ruột của mình.

    b. Vợ hoặc chồng; bố, mẹ, con ruột của mình; anh, chị, em vợ hoặc anh, chị, em chồng.

    c. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình.

    Câu 19: Trong trường hợp nào, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được xem xét loại trừ trách nhiệm pháp lý khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách?

    a. Không phát hiện kịp thời hành vi tham nhũng.

    b. Đã áp dụng các biện pháp cần thiết để khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng

    c. Không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng.

    Câu 20: Trong trường hợp nào, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được miễn hoặc giảm trách nhiệm khi để xảy ra vụ việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách?

    a. Đã áp dụng các biện pháp cần thiết để phát hiện hành vi tham nhũng.

    b. Đã kịp thời xử lý tham nhũng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

    c. Đã áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc đã chủ động, kịp thời phát hiện, báo cáo và xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật.

    Câu 21: Trong trường hợp nào, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra vụ việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý phụ trách được xem xét miễn hoặc giảm hình thức kỷ luật?

    a. Chủ động xin từ chức sau khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    b. Chủ động xin từ chức trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, trừ trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    c. Chủ động xin từ chức trước khi cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý, kể cả trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Câu 22: Trong trường hợp nào, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị bị xem xét tăng trách nhiệm khi để xảy ra vụ việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý phụ trách?

    a. Phát hiện hành vi tham nhũng và đã áp dụng các biện pháp cần thiết ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng.

    b. Phát hiện hành vi tham nhũng và đã kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật.

    c. Phát hiện hành vi tham nhũng mà không áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc không kịp thời báo cáo, xử lý tham nhũng theo quy định của pháp luật.

    Câu 23: Việc xử lý người có hành vi tham nhũng có chức vụ, vị trí công tác được quy định như thế nào?

    a. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, trừ người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.

    b. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, kể cả người đã nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác.

    c. Người có hành vi tham nhũng giữ bất kỳ chức vụ, vị trí công tác nào đều phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật, trừ người đã nghỉ hưu, thôi việc.

    Câu 24: Tài sản tham nhũng được xử lý như thế nào?

    a. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, sung công quỹ Nhà nước.

    b. Tài sản tham nhũng phải được tịch thu, xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

    c. Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật; thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luậ

    Câu hỏi ngoại khóa về Phòng chống tham nhũng 2022

    Câu 1: Luật Phòng chống tham nhũng ở Việt Nam được ban hành năm nào?

    Câu 2: Chủ thể tham nhũng là ai?

      Người có chức vụ, quyền hạn

    Câu 3: Mục đích của hành vi tham nhũng là gì?

    Câu 4: Nguyên nhân chủ quan nhất dẫn tới hành vi tham nhũng là gì?

      Suy thoái về phẩm chất đạo đức

    Câu 5: Nguyên nhân khách quan nhất dẫn tới hành vi tham nhũng là gì?

    Câu 6: Biện pháp quan trọng đầu tiên trong phòng chống tham nhũng là gì?

    Câu 7: Nhà nước làm gì để khắc phục tình trạng tham nhũng?

      Ban hành pháp luật, xử lí vi phạm

    Câu 8: Đối với hành vi tham nhũng, công dân có quyền gì?

    Câu 10: Phòng chông tham nhũng là nhiệm vụ của ai?

    Câu 11: Nguyên nhân nào khiến con người có hành vi tham nhũng?

      TL: Nguyên nhân khiến con người có hành vi tham nhũng là do không tự chủ, không kiềm chế được lòng tham bất chính, thiếu ý thức rèn luyện đạo đức, coi thường pháp luật, đáng bị lên án.

    Câu 12: Em hiểu thế nào là vụ lợi?

      TL: Vụ lợi là lợi ích vật chất, tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đạt được hoặc có thể đạt được thông qua hành vi tham nhũng. (Khoản 5 Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng)

    Câu 13: Theo các em, những hành vi tham nhũng có tác hại gì đối với con người và xã hội?

      TL: Người có hành vi tham nhũng bị xã hội lên án, bị pháp luật xử lí, mất hết nhân phẩm, danh dự, tương Hành vi đó làm mất tính nghiêm minh của pháp luật, mất lòng tin của nhân dân vào cán bộ nhà nước và gây ra những tiêu cực trong xã hội.

    Câu 14: Công dân có quyền và nghĩa vụ gì trong phòng, chống tham nhũng?

      Công dân có quyền phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng; có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng.

    Câu 15: Pháp luật xử lý đối với người có hành vi tham nhũng như thế nào?

      Người có hành vi tham nhũng thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự; trong trường hợp bị kết án về hành vi tham nhũng và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải bị buộc thôi việc; đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Câu 16: Em hiểu thế nào là tài sản tham nhũng?

      TL: Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ hành vi tham nhũng, tài sản có nguồn gốc từ hành vi tham nhũng.

    Câu 17: Em hiểu như thế nào là minh bạch tài sản, thu nhập?

      TL: Minh bạch tài sản, thu nhập là việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai và khi cần thiết được xác minh, kết luận.

    Câu 18: Em hiểu thế nào là nhũng nhiễu?

      TL: Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ. (Khoản 4 Điều 2 Luật Phòng, chống tham nhũng)

    Câu 19: Tác hại về mặt xã hội của tham nhũng là gì?

      TL: Tham nhũng xâm phạm, thậm chí làm thay đổi, đảo lộn những chuẩn mực đạo đức xã hội, tha hóa đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước.

    Câu 20: Người có hành vi tham nhũng đã chủ động khai báo trước khi bị phát hiện, tích cực hạn chế thiệt hại do hành vi trái pháp luật của mình gây ra, tự giác nộp lại tài sản tham nhũng thì được giảm nhẹ thế nào?

      Trả lời: Tham nhũng thì có thể được xem xét giảm nhẹ hình thức kỷ luật, giảm nhẹ hình phạt hoặc miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. (Khoản 4 Điều 4 Luật Phòng, chống tham nhũng)

    Câu 21: Nguyên nhân chủ quan nhất dẫn tới hành vi tham nhũng là gì?

      TL: Suy thoái về phẩm chất đạo đức

    Câu 22 :Tham nhũng gây hậu quả như thế nào về chính trị?

      TL: Giảm lòng tin của dân, cản trở sự phát triển của đất nước

    Câu 23: Nguyên nhân khách quan nhất dẫn tới hành vi tham nhũng là gì?

    Câu 24: Biện pháp quan trọng đầu tiên trong phòng chống tham nhũng là gì?

    Câu 25: Học sinh cần có thái độ như thế nào đối với hành vi tham nhũng?

      TL: Phê phán, tố giác, đấu tranh

    Câu 26: Tấm gương tiêu biểu nhât trong phòng chống tham nhũng là ai?

    Câu 27: Phòng chống tham nhũng là nhiệm vụ của ai?

    Câu 28: Em hãy cho biết Luật phòng, chống tham nhũng được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào?

      TL: Luật phòng, chống tham nhũng được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2006.

    Câu 29. Theo Luật phòng, chống tham nhũng, khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo với ai?

    (Quy định tại Khoản 1, Điều 38, Luật PCTN hiện hành).

    Câu 30:Từ khi ban hành luật đến nay Quốc hội đã tiến hành sửa đổi, bổ sung bao nhiêu lần?

      TL: Từ khi ban hành luật Luật phòng, chống tham nhũng đến nay Quốc hội đã tiến hành sửa đổi, bổ sung 02 lần; lần thứ nhất ngày 04/8/2007; lần thứ hai ngày 23/11/2012.

    Câu 31: Hiện nay, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng là ai?

    Phần câu hỏi trắc nghiệm Phòng chống tham nhũng

    Câu 1. Hiện nay, Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng là ai?

    A.Tổng Bí thư.

    B. Chủ tịch nước.

    C. Thủ tướng Chính phủ.

    D. Trưởng Ban Nội chính Trung ương.

    Trả lời: Đáp án A – (Quy định tại Điều 2, Quyết định số 162-QĐ/TW, ngày 01/02/2013 của Bộ Chính trị).

    A. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột.

    B. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em.

    C. Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, cô, chú,bác.

    D. Vợ hoặc chồng, anh, chị, em, cậu, dì, cô, chú, bác.

    Trả lời: Đáp án A – (Quy định tại Khoản 3, Điều 37, Luật PCTN hiện hành).

    Câu 3. Theo Luật phòng, chống tham nhũng, khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo với ai?

    A. Báo cáo ngay cho cơ quan thanh tra.

    C. Báo cáo ngay cho cơ quan cảnh sát điều tra.

    D. Báo cáo ngay cho lãnh đạo trực tiếp của mình.

    Trả lời: Đáp án B – (Quy định tại Khoản 1, Điều 38, Luật PCTN hiện hành).

    Câu 4. Theo Nghị định số 150/2013/NĐ-CP, ngày 01/11/2013 của Chính phủ, thời hạn chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các lĩnh vực, ngành, nghề mà pháp luật quy định phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng là khoảng thời gian nào?

    A. Từ 3 năm đến 5 năm (đủ 60 tháng).

    B. Từ 3 năm (đủ 36 tháng) đến 5 năm (đủ 60 tháng).

    C. Từ 2 năm (đủ 24 tháng) đến 5 năm (đủ 60 tháng).

    D. Từ 2 năm đến 5 năm.

    Trả lời: Đáp án C – (Quy định tại Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ).

    Câu 5: Ông P là giám đốc tập đoàn kinh tế Z đã chỉ đạo nhân viên kế toán N làm chứng từ giả để chiếm đoạt tài sản của công ty. N không làm theo và bị dọa sẽ đuổi việc. Vì sợ bị đuổi việc nên N đã làm theo yêu cầu của Giám đốc. Sau đó, N đã hỏi ý kiến của M một nhân viên thủ quỹ của công ty và M cũng khuyên N nên làm theo ý “sếp” để không bị đuổi việc. Với hành vi này đã làm thâm hụt ngân sách công ti lên tới hàng trăm tỉ đồng. Trong trường hợp này Ông P sẽ bị:

    A. truy cứu trách nhiệm hình sự, tịch thu tài sản.

    B. tịch thu tài sản, khiển trách trước công ti.

    C. tịch thu tài sản, kỉ luật cách chức giám đốc.

    D. tịch thu tài sản, cho nghỉ hưu trước tuổi.

    Trả lời: Đáp án A

    Câu 6: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng hiện hành, trong công tác tổ chức – cán bộ phải công khai, minh bạch nội dung nào sau đây?

    A. Tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động khác vào cơ quan, tổ chức, đơn vị.

    B. Hồ sơ cán bộ, công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và người lao động.

    C. Thu nhập của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị và người lao động.

    D. Bản kiểm điểm của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị và người lao động.

    Trả lời: Đáp án A

    Câu 7: Đảng và Nhà nước ta coi tham nhũng là

    A. nghiêm trọng.

    B. nóng bỏng.

    C. đặc biệt nghiêm trọng.

    D. nguy cơ.

    Trả lời: Đáp án D

    Câu 8: Trưởng Ban phòng, chống tham nhũng ở nước ta hiện nay là

    A. Tổng Bí thư.

    B. Chủ tịch nước.

    C. Tổng thanh tra Chính phủ.

    D. Thủ tướng Chính phủ.

    Trả lời: Đáp án A

    Câu 9: Ban nội chính tỉnh ủy có chức năng gì?

    A. Phòng, chống tham nhũng.

    B. Tham mưu phòng, chống tham nhũng.

    C. Tham mưu quy hoạch nhân sự.

    D. Xử lí cán bộ tham nhũng.

    Trả lời: Đáp án B

    Câu 10: Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất nhằm đấu tranh phòng, chống tham ô, lãng phí, quan liêu là?

    A. Giáo dục tư tưởng cho quần chúng

    B. Sử dụng pháp luật

    C. Răn đe, bắt buộc thực hiện

    D. Đấu tranh của quần chúng nhân dân

    Trả lời: Đáp án A

    Câu 11: Ai là người khởi xướng, phát động, chỉ đạo phong trào phê bình và tự phê bình trong đội ngũ cán bộ, đảng viên?

    A. Chủ tịch Hồ Chí Minh

    B. Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng

    C. Nguyên Tổng bí thư Đỗ Mười

    D. Nguyên tổng bí thư Nông Đức mạnh

    Trả lời: Đáp án A

    Câu 12: Chống tham nhũng ngoài việc xử lý hành vi tham nhũng cần quan tâm đến:

    A. Tịch thu, thu hồi tài sản tham nhũng

    B. Giáo dục ý thức chính trị

    C. Phê bình và tự phê bình

    D. Phổ biến pháp luật

    Trả lời: Đáp án A

    Câu 13: Những hành vi tham nhũng có tác hại gì đối với con người?

    A. Mất hết nhân phẩm, danh dự, tương lai

    B. Mất tính nghiêm minh của pháp luật

    C. Gây ra những tiêu cực trong xã hội

    D. Mất lòng tin của nhân dân

    Trả lời: Đáp án A

    Câu 14: Biểu hiện nào sau đây bị xem là tham nhũng?

    A. Tiền biển thủ công quỹ

    B. Tiền lương

    C. Ngân sách Nhà nước

    D. Quà làm từ thiện

    Câu 15: Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, người tố cáo hành vi tham nhũng có trách nhiệm nào sau đây?

    A. Phải gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo, khai báo trung thực.

    B. Phải tố cáo trung thực, nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cung cấp thông tin, tài liệu mà mình có và hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

    C. Phải nộp lệ phí cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp thụ lý đơn tố cáo;

    D. Phải nộp đơn, ghi rõ danh tính người tố cáo, khai báo trung thực, nộp lệ phí tố cáo.

    Câu 16: Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: Quan liêu, tham ô, lãng phí là bạn đồng minh của:

    A. Thực dân, phong kiến

    B. Toàn Đảng, toàn dân

    C. Quân đội nhân dân

    D. Công an nhân dân

    Câu 17: Trong phong trào chống tham ô, lãng phí, quan liêu cần phải?

    A. Giáo dục là chính, trừng phạt là phụ

    B. Giáo dục là phụ

    C. Trừng phạt là chính

    D. Cưỡng chế, trừng phạt là chính.

    Câu 18: Đâu là yếu tố thể hiện sự quan liêu của một cán sự lớp (Lớp trưởng)?

    A. Hay quát nạt, thích được khen, xử lý công việc lớp qua loa, bao che bạn vi phạm…

    B. Hay quát nạt bạn bè

    C. Thích được các bạn khen hơn chê

    D. Nghiêm khắc xử lý công việc

    Câu 19: Đâu là yếu tố đạo đức của con người cần loại bỏ để phòng, ngừa tham nhũng?

    A. Bảo thủ, cố chấp, trọng sĩ diện, chưa nêu cao tinh thần tự phê bình?

    B. Tính bảo thủ

    C. Cố chấp

    D. Trọng sĩ diện

    Câu 20: Nguyên nhân nào khiến con người có hành vi tham nhũng?

    A. không tự chủ, không kiềm chế được lòng tham bất chính, thiếu ý thức rèn luyện đạo đức, coi thường pháp luật.

    B. Không kiềm chế được lòng tham

    C. Quyền lực, đồng tiền là tất cả

    D. Coi thường pháp luật

    Câu 21. Theo Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khóa XI), Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng được thành lập ở cấp nào?

    A. Trung ương.

    B. Cấp tỉnh.

    C. Cấp huyện.

    D. Cả 3 phương án trên.

    Trả lời: Đáp án A – (Quy định tại Điểm 6, Mục II, Kết luận số 21-KL/TW, ngày 25/5/2012 tại Hội nghị Trung ương 5 (khóa XI)

    Câu 22. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình, lập quỹ trong phạm vi địa phương phải được thực hiện như thế nào?

    A. Phải lấy ý kiến nhân dân và được Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

    B. Phải được công khai để nhân dân giám sát.

    C. Công khai mục đích huy động, mức đóng góp, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

    D. Cả 3 phương án trên.

    Trả lời: Đáp án D – (Quy định tại Khoản 1, 2, 3, Điều 16, Luật PCTN hiện hành).

    Câu 23. Theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, tài sản nào sau đây của người có nghĩa vụ kê khai tài sản khi tăng thêm phải giải trình nguồn gốc?

    A. Tăng về số lượng, diện tích hoặc thay đổi về cấp nhà, công trình, loại đất so với kỳ kê khai trước đó.

    B. Sổ tiết kiệm tăng thêm 45 triệu đồng.

    C. Đá quý trị giá 49 triệu đồng.

    D. Xe máy trị giá 40 triệu đồng.

    Trả lời: Đáp án A – (Quy định tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ).

    Câu 24. Theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai được công khai ở đâu?

    A. Tại trụ sở Ủy ban nhân dân nơi người đó cư trú;

    B. Trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai thường xuyên làm việc;

    C. Trên phương tiện thông tin đại chúng.

    D. Cả 3 phương án trên.

    Trả lời: Đáp án B – (Quy định tại Khoản 1, Điều 7, Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ).

    Câu 25. Theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, công chức kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật nào sau đây?

    A. Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm.

    B. Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức.

    C. Khiển trách, cảnh cáo, phạt tiền, hạ ngạch, giáng chức, cách chức.

    D. Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ ngạch, giáng chức, cách chức.

    Trả lời: Đáp án B – (Quy định tại Khoản 2, Điều 31, Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ).

    Câu 26. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, người tố cáo hành vi tham nhũng có trách nhiệm nào sau đây?

    A. Phải gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo;

    B. Phải tố cáo trung thực, nêu rõ họ, tên, địa chỉ, cung cấp thông tin, tài liệu mà mình có và hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo;

    C. Phải nộp lệ phí cho cơ quan thụ lý đơn tố cáo;

    D. Cả 3 phương án trên.

    Trả lời: Đáp án B – (Quy định tại Khoản 2, Điều 64 Luật PCTN hiện hành).

    Câu 27. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, khi nhận được tố cáo hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải làm gì?

    A. Xem xét, xử lý theo thẩm quyền; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo khi có yêu cầu.

    B. Giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin khác theo yêu cầu của người tố cáo.

    C. Áp dụng kịp thời các biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo khi có biểu hiện đe doạ, trả thù, trù dập người tố cáo hoặc khi người tố cáo yêu cầu.

    D. Cả 3 phương án trên.

    Trả lời: Đáp án D – (Quy định tại Khoản 2, Điều 65, Luật PCTN hiện hành).

    Câu 28. Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng những việc nào sau đây cán bộ, công chức, viên chức không được làm?

    A. Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc.

    B. Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    D. Cả 3 phương án trên.

    Trả lời: Đáp án D – (Quy định tại Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 37, Luật PCTN hiện hành)

    Câu 29: Hiến pháp 2013 có hiệu lực kể từ ngày tháng năm nào?

    A. 1/ 2/ 2014 .

    B. 28/ 11/ 2014.

    C. 1/ 1 / 2014

    D. 30/ 1/ 2014

    Câu 30: Hiến pháp 2013 được Quốc hội thông qua ngày tháng năm nào?

    A. 30/ 11/2013.

    B. 1/1/2014.

    C. 28/11/2013

    D. 1/7/2014

    Câu 31: Từ năm 1945đến nay, Nhà nước ta đã ban hành mấy bản hiến pháp?

    A. 3 bản

    B. 4 bản.

    C. 5 bản

    D. 6 bản

    Câu 32: Trong hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước, văn bản nào có giá trị pháp lí cao nhất?

    A. Luật.

    B. Hiến Pháp.

    C. Nghị quyết.

    D. Chỉ thị

    Câu 33: Có bao nhiêu tổng số đại biểu Quốc hội tán thành thì Hiến pháp được thông qua?

    A. Từ 2/3 tổng số đại biểu trở lên

    B. Trên 50% tổng số đại biểu

    C. Từ 50% tổng số đại biểu trở lên.

    D. Dưới 2/3 tổng số đại biểu

    Câu 34: Hiến pháp 2013 có tổng số bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

    A. 10 chương, 120 điều.

    B. 13 chương, 150 điều

    C. 11 chương, 130 điều.

    D. 11 chương, 120 điều

    Câu hỏi tình huống, hiểu biết.

    Câu 1: Minh là lớp trưởng lớp 11A của một trường THPT, cao to, khoẻ nhất lớp. Minh thường cậy thế bắt nạt các bạn yếu và học kém hơn mình, bắt các bạn đó phải chiêu đãi Minh bằng những cuộc chơi điện tử hoặc nộp các đồ dùng học tập cho Minh. Bạn nào có khuyết điểm chỉ cần nộp cho Minh một món quà nhỏ là Minh sẵn sàng bỏ qua khuyết điểm cho.

    Câu hỏi :

    1/ Em có tán thành những việc làm của Minh và của một số bạn trong lớp Minh không? Vì sao?

    2/ Các bạn trong lớp Minh nên làm gì để ngăn chặn việc làm đó?

    3/ Theo em, chúng ta nên sử dụng quyền dân chủ như thế nào để loại trừ những việc làm tương tự, xây dựng tập thể vững mạnh?

    1/ Không tán thành việc làm của Minh cũng như của một số bạn trong lớp Minh, vì việc làm của Minh là sai trái, thể hiện sự lạm dụng quyền lớp trưởng để vụ lợi cá nhân. Một số bạn làm theo yêu cầu của Minh cũng là sai vì đã không biết thực hiện quyền dân chủ của mình và như vậy sẽ làm cho Minh ngày càng lún sâu vào sai lầm.

    2/ Những bạn bị Minh bắt nạt cần tỏ thái độ phản đối, không làm theo yêu cầu của Minh. Tập thể lớp cần góp ý cho Minh sửa chữa, có thể báo cáo với GV chủ nhiệm để có biện pháp giúp đỡ Minh.

    3/ Chúng ta cần sử dụng quyền dân chủ của mình để tham gia xây dựng tập thể, đóng góp cho xã hội nhưng phải tôn trọng kỉ luật, tuân theo pháp luật và tôn trọng quyền dân chủ của người khác.

    Câu 2: Lấy lý do nâng cao thu nhập, đời sống vật chất cho cán bộ, công nhân viên, ông S là thủ trưởng của cơ quan, đã cho một đơn vị thuê nhà kho của cơ quan để làm cửa hàng bán đồ điện tử. Hai phần ba số tiền thu được từ việc cho thuê nộp vào Công đoàn cơ quan (đây cũng là giá trị thể hiện trong hợp đồng cho thuê), còn một phần người thuê phải trả trực tiếp cho ông S. Xin hỏi hành vi của ông S có xác định là hành vi tham nhũng không?

    Trả lời tình huống 1: Với tư cách là người đứng đầu cơ quan, việc cho một đơn vị thuê nhà kho cơ quan của ông S là hành vi sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước.

    Câu 3: Để dự án đầu tư xây dựng thêm Nhà máy sản xuất của Công ty TNHH một thành viên 100% vốn Nhà nước sớm được phê duyệt, ông A là Giám đốc Công ty đã chi 500 triệu đồng để làm “phí giao dịch”. Xin hỏi, trong trường hợp này hành vi của ông A có xác định là hành vi đưa hối lộ không?

    Trả lời tình huống 2: Các hành vi tham nhũng trong trường hợp này được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP

    Như vậy, ông A là Giám đốc Công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước có hành vi chi 500 triệu đồng để được phê duyệt dự án của Công ty được xác định là hành vi đưa hối lộ.

    Câu 4: Ông M là hiệu trưởng Trường đại học công lập X. Trong một chuyến đi công tác sang Nhật Bản, ông M đã mua cho con gái mới 16 tuổi đang du học ở đó một chiếc máy tính trị giá 49.000.000đ. Sau khi về nước, có thông tin nói rằng số tiền ông M dùng mua món quà này không có nguồn gốc rõ ràng và cần phải giải trình để làm rõ. Vậy, trong trường hợp này ông M có nghĩa vụ giải trình về nguồn gốc của món quà này trong kỳ kê khai tiếp theo hay không?

    Trả lời tình huống 3 như sau:

    Căn cứ vào Điểm b Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập. Như vậy, trong trường hợp của ông M khi mua chiếc máy tính cho con gái đang du học ở nước ngoài trị giá 49.000.000đ, do giá trị của món quà dưới 50.000.000đ nên ông M không phải kê khai về tài sản này và không cần giải trình về nguồn gốc của món quà trong kỳ kê khai tiếp theo.

    Câu 5: Chị A thủ quỹ của cơ quan nhà nước đã dùng tiền công quỹ mà mình có trách nhiệm quản lý để mua máy tính phục vụ cho công việc riêng của chị chúng tôi em, hành vi của chị A có phải là tham nhũng không? Vì sao?

    Hành vi của Chị A là tham nhũng. Vì chị A lấy tiền của công chi tiêu vào việc riêng là tội tham ô tài sản

    Câu 6: Ví dụ: Anh A cảnh sát giao thông khi phát hiện anh M vi phạm luật giao thông đã không lập biên bản vì M là người quen. Theo em , hành vi của anh A có phải là tham nhũng không? Vì sao

    Trả lời: Hành vi của anh A là tham nhũng Vì anh A đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợ qui định tại điều Điều 281 Bộ luật hình sự

    Câu 7: Chị M,là cán bộ thuế vừa mới vào nghề được 2 năm,nhưng vì muốn có thành tích cá nhân, chị M đã đánh thuế vào những loại hàng hóa đã được miễn thuế để chứng tỏ là đã thu được nhiều tiền thuế.Theo em, việc làm của chị M có phải là tham nhũng hay không?Em hãy giải thích.

    TL: Hành vi của chị M là tham nhũng vì chị M đã Lạm quyền trong khi thi hành công vụ qui định tại điều 282 Bộ luật hình sự

    Câu 8: Ông P là chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện (anh ruột của ông Q).

    Ông Q đang có vụ tranh chấp đất đai với chị C.

    Ông P đã nhờ đồng nghiệp can thiệp để ông Q thắng trong vụ tranh chấp đất đai

    Hành vi của ông P có phải là tham nhũng không? Vì sao

    TL: Hành vi của ông P là tham nhũng Vì ông P đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi qui định tại điều 283 Bộ luật hình sự

    Câu 9. Hỏi: Xin cho biết các dạng tham nhũng phổ biến là những dạng tham nhũng được xác định như thế nào?

    Trả lời: Đến thời điểm hiện nay, tham nhũng thường biểu hiện phổ biến dưới những dạng sau:

    – Tham nhũng vật chất:

    – Tham nhũng quyền lực:

    – Tham nhũng chính trị:

    – Tham nhũng hành chính:

    – Tham nhũng kinh tế:

    Ngoài ra hiện nay, đã xuất hiện hiện tượng tham nhũng bằng tình dục, do đối tượng đưa hối lộ bằng “tình dục” với mục đích đổi lấy việc ký kết giao dịch hợp đồng hay một vị trí nào đó trong bộ máy chính quyền.

    Trả lời: Điều 3 Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2007 và năm 2012) quy định 12 nhóm hành vi tham nhũng gồm:

    – Tham ô tài sản

    – Nhận hối lộ

    – Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản

    – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi

    – Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi

    – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi

    – Giả mạo trong công tác vì vụ lợi

    – Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi

    – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi

    – Nhũng nhiễu vì vụ lợi

    – Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi

    – Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi

    Câu 12: Xin cho biết, Đảng và Nhà nước có những giải pháp gì để phòng ngừa và chống tham nhũng ở Việt Nam?

    Trả lời: Tham nhũng ở nước ta ngày càng tinh vi, phổ biến trên nhiều lĩnh vực, các đối tượng tham nhũng thường là người có chức vụ, quyền hạn, có trình độ hiểu biết pháp luật, quan hệ rộng, liên kết với nhau thành các nhóm lợi ích. Để phòng ngừa và chống tham nhũng hiệu quả, Đảng và Nhà nước ta đã sử dụng nhiều biện pháp:

    – Xây dựng thể chế về phòng, chống tham nhũng

    – Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

    – Đẩy mạnh cải cách hành chính.

    – Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức; công khai chế độ, chính sách:

    – Minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức:

    – Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

    – Quy định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng.

    – Tăng cường quyền giám sát, quyền tố cáo, quyền khiếu nại cho nhân dân:

    – Có cơ chế khuyến khích, động viên người đấu tranh chống tham nhũng:

    – Tổ chức Chương trình sáng kiến phòng, chống tham nhũng Việt Nam (VACI).

    – Xử lý nghiêm minh hành vi tham nhũng.

    Câu 13. Tình huống: Do phần diện tích đất của cơ quan S sử dụng chưa hết, Giám đốc cơ quan đã đồng ý cho ông K thuê để kinh doanh dịch vụ ăn uống. Khoản tiền cho thuê được nộp vào Công đoàn cơ quan (đây cũng là giá trị thể hiện trong hợp đồng cho thuê), còn một phần người thuê phải trả trực tiếp cho ông Giám đốc. Xin hỏi hành vi của ông Giám đốc có xác định là hành vi tham nhũng không?

    Trả lời: Với tư cách là người đứng đầu cơ quan, việc cho một đơn vị thuê một phần diện tích đất của cơ quan là hành vi sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước. Cũng từ việc cho thuê này mà ông Giám đốc đã được lợi một khoản tiền, mà theo quy định tại Điểm 9 Điều 3 Luật phòng, chống tham nhũng thì đây là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi.

    Cụ thể, hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi được liệt kê tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP, bao gồm những hành vi sau:

    – Sử dụng tài sản của Nhà nước vào việc riêng;

    – Cho thuê, cho mượn tài sản của Nhà nước trái quy định của pháp luật;

    – Sử dụng tài sản của Nhà nước vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

    Từ phân tích trên và đối chiếu với quy định pháp luật, hành vi của ông Giám đốc là hành vi tham nhũng.

    Câu 14: Công dân có thể tố cáo hành vi tham nhũng bằng cách nào?

    Trả lời: Công dân có thể tố cáo hành vi tham nhũng bằng một trong các hình thức quy định tại Điều 54 Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng như sau:

    – Tố cáo trực tiếp;

    – Gửi đơn tố cáo;

    – Tố cáo qua điện thoại;

    – Tố cáo qua mạng thông tin điện tử.

    Những tố cáo về hành vi tham nhũng mà người tố cáo mạo tên, nội dung tố cáo không rõ ràng, thiếu căn cứ, những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới thì không được xem xét, giải quyết.

    Trả lời: Có ba hình thức khen thưởng là: Huân chương Dũng cảm; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ và Bằng khen của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Mức thưởng được quy định như sau:

    – Mức thưởng đối với cá nhân được khen thưởng theo quy định tại Điều 72, Điều 75 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng:

    + Huân chương Dũng cảm: thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung.

    + Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: được tặng Bằng và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

    + Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương: được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;

    – Ngoài mức thưởng nêu trên, cá nhân được khen thưởng còn được thưởng từ Quỹ Khen thưởng về phòng, chống tham nhũng do Thanh tra Chính phủ quản lý với mức thưởng như sau:

    + Huân chương Dũng cảm: được thưởng 60 lần mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức;

    + Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: được thưởng 40 lần mức lương tối thiểu chung ;

    + Bằng khen của cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương: được thưởng 20 lần mức lương tối thiểu chung ;

    Trong trường hợp giúp thu hồi được cho Nhà nước số tiền, tài sản có giá trị trên 600 lần mức lương tối thiểu chung thì được xét thưởng vượt mức quy định nhưng không vượt quá 10% số tiền, giá trị tài sản đã thu hồi được và không vượt quá 3.000 lần mức lương tối thiểu chung .

    Trả lời: Người có hành vi tham nhũng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự; trong trường hợp bị kết án về hành vi tham nhũng và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải bị buộc thôi việc; đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thì đương nhiên mất quyền đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Người có hành vi tham nhũng là cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật theo quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008, bao gồm các hình thức kỷ luật sau:

    – Khiển trách;

    – Cảnh cáo;

    – Hạ bậc lương;

    – Giáng chức (áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý);

    – Cách chức (áp dụng đối với cán bộ được phê chuẩn giữ chức vụ theo nhiệm kỳ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý);

    – Bãi nhiệm;

    – Buộc thôi việc.

    Câu 17: Hình thức xử lý kỷ luật nào được áp dụng đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách?

    Trả lời: Hình thức xử lý kỷ luật người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra vụ, việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách được quy định tại Điều 7 Nghị định số 107/2006/ ngày 22/9/2006 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013), như sau:

    – Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị là cán bộ, công chức, viên chức và người quản lý doanh nghiệp nhà nước thì bị xử lý kỷ luật bằng một trong những hình thức sau:

    + Khiển trách;

    + Cảnh cáo;

    + Cách chức.

    – Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành và điều lệ của tổ chức đó.

    – Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị là sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân và công an nhân dân thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân và công an nhân dân.

    Trả lời: Việc tăng nặng trách nhiệm kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

    Khoản 4 Điều 11 quy định như sau: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách, nếu không thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng hoặc nếu phát hiện hành vi tham nhũng mà không xử lý nghiêm minh, không báo cáo kịp thời với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thì phải tăng nặng một mức kỷ luật.

    Như vậy, thủ trưởng cơ quan A sẽ bị tăng nặng một mức kỷ luật.

    Trả lời: (Điều 24, 25, 26 Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng).

    Cụ thể, trong đấu tranh phòng, chống tham nhũng, công dân có trách nhiệm:

    – Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lên án, đấu tranh với những người có hành vi tham nhũng;

    – Phản ánh với Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn hoặc ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nơi mình cư trú hoặc làm việc; với tổ chức mà mình là thành viên về hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng;

    – Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về phòng, chống tham nhũng; góp ý kiến với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng các văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

    – Tố cáo hành vi tham nhũng với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

    Trả lời: Có, Theo quy định điểm b Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống tham nhũng về vai trò, trách nhiệm của xã hội trong phòng, chống tham nhũng, khi nhận được kiến nghị, phản ánh, tin, bài của công dân về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng hoặc thông qua hoạt động nghề nghiệp của mình phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, cơ quan báo chí, nhà báo có quyền:

    – Thu thập thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật để làm rõ về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng;

    Trả lời: Chống tham nhũng là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn bộ máy chính quyền và toàn dân. Với quyết tâm đẩy lùi tham nhũng ra khỏi đời sống xã hội, Đảng và Nhà nước đã thành lập các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng. Gồm các cơ quan:

    – Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng được Bộ Chính trị ra quyết định thành lập ngày 01/02/2013 (Quyết định số 162-QĐ/TW của Bộ Chính trị).

    Câu 22: Đề nghị cho biết Thanh tra Chính phủ được tiến hành thanh tra tại những cơ quan, đơn vị nào?

    – Trong Thanh tra chính phủ, Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải có đơn vị chuyên trách về chống tham nhũng (Điều 75 Luật phòng, chống tham nhũng).

    Trả lời: Thẩm quyền thanh tra của Thanh tra Chính phủ được quy đinh tại Điều 5 Thông tư số 08/2014/TT-TTCP ngày 22/11/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định về thẩm quyền, nội dung thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra. Theo đó, Thanh tra Chính phủ thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về thanh tra đối với: bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức; đơn vị khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

    Câu 23: Theo kế hoạch, Thanh tra tỉnh sẽ tiến hành thanh tra doanh nghiệp nhà nước Z. Khi đoàn thanh tra đến làm việc, lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước Z đã tiếp đoán Đoàn rất chu đáo và không quên chuẩn bị phong bì cho từng thành viên trong đoàn với giá trị mỗi phong bì là 2.000 đô la Mỹ, trong những ngày thực hiện thanh tra, Đoàn cũng được đưa đi ăn ở nhà hàng sang trọng với thực đơn đắt tiền. Xin hỏi, việc nhận tiền và các dịch vụ từ doanh nghiệp Z của đoàn thanh tra có xác định là tham nhũng không? Nếu có thì thành viên Đoàn thanh tra bị xử lý như thế nào?

    Ví dụ: Thanh tra Chính phủ được tiến hành thanh tra tại Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chinh Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội…. tại Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, các doanh nghiệp như Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng công ty cà phê Việt Nam…

    Trả lời: Việc Đoàn thanh tra nhận tiền, các dịch vụ từ đối tượng thanh tra là hành vi tham nhũng (tham nhũng trong lực lượng chống tham nhũng).

    Theo quy định pháp luật, mọi hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng đều bị xử lý nghiêm minh. Như vậy, căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm của Đoàn thanh tra mà thành viên đoàn thanh tra sẽ bị xử lý kỷ kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

    Câu 24: A là hạng trưởng viện kiểm lâm, A đã dùng chức quyền của mình để bắt công ty B phải đưa cho A 50 triệu đồng thì A mới làm thủ tục cho công ty B chuyển gỗ ra khỏi rừng, công ty này đã đồng ý. Mấy ngày sau kế toán của công ty B đã gặp A để đưa tiền cho A khi A vừa bỏ số tiền đó vào túi thì bị công an bắt quả tan.

    Hỏi: Hành vi của A và kế toán đã vi phạm pl về tham nhũng hành vi cụ thể đó là gì? Được quy định tại khoản nào điều nào của luật phòng chóng tham nhũng? A và kế toán phải chịu trách nhiệm pháp lý gì?

    Câu 25. Ông H. là Giám đốc Công ty điện lực tỉnh C, đồng thời là đại biểu Quốc hội. Cơ quan Công an phát hiện ông H có hành vi tham ô, muốn ra lệnh bắt để tạm giam ông này phục vụ cho việc điều tra. Để bắt ông H, cơ quan chức năng phải thực hiện thủ tục gì theo quy định của Hiến pháp hiện hành?

    Câu 26: Đại biểu Quốc hội Nguyễn Văn A cho rằng hoạt động của Bộ trưởng Bộ B không hiệu quả. Đại biểu A muốn Bộ trưởng B phải bị bỏ phiếu tín nhiệm trước Quốc hội. Hỏi Đại biểu A phải làm gì theo đúng trình tự của Hiến pháp hiện hành.

    Câu 27: Công dân A không tham gia bỏ phiếu trong cuộc bầu cử Quốc hội, vì cho rằng bầu cử là quyền chứ không phải là nghĩa vụ. Nhưng các tổ chức chính trị xã hội khu vực dân cư nơi công dân A yêu cầu công dân A phải thực hiện nghĩa vụ bầu cử. Hãy đánh giá về tranh cãi trên.

    Câu 28: Trong ngày bầu cử, công dân A đủ điều kiện đi bầu cử, có tên trong danh sách cử tri nhưng không đi bầu. Sau đó, khi anh ta đến Ủy ban nhân dân xã X nơi anh ta cư trú để làm hổ khẩu. Nhân viên của Ủy ban nhân dân đã không tiến hành làm thủ tục cho anh ta với lý do anh ta đã không đi bầu cử. Nhân viên Ủy ban nhân dân hành động có đúng Hiến pháp không?

    PHẦN THI TRẮC NGHIỆM: (20 câu, mỗi đáp án đúng 01 điểm)

    Bài dự thi phòng chống tham nhũng 2022

    Câu 1. Theo Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khóa XI), Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng được thành lập ở cấp nào?

    Trả lời: Đáp án A – ( Quy định tại Điểm 6, Mục II, Kết luận số 21-KL/TW, ngày 25/5/2012 tại Hội nghị Trung ương 5 (khóa XI)

    Câu 2. Hiện nay, Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng là ai?

    Câu 3. Ban Nội chính tỉnh ủy, thành ủy có chức năng tham mưu lĩnh vực nào sau đây?

    Câu 4. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, hành vi nào sau đây được xác định là hành vi tham nhũng?

    Trả lời: Đáp án D – ( Quy định tại Khoản 4, 6, 9, Điều 3, Luật PCTN hiện hành).

    Câu 6. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình, lập quỹ trong phạm vi địa phương phải được thực hiện như thế nào?

    Câu 7. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng hiện hành, trường hợp mua sắm công và xây dựng cơ bản mà pháp luật quy định phải đấu thầu thì phải công khai những nội dung nào sau đây?

    Trả lời: Đáp án A – ( Quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 13 Luật PCTN hiện hành).

    Câu 8. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng hiện hành, trong công tác tổ chức – cán bộ phải công khai, minh bạch nội dung nào sau đây?

    Câu 9. Theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, tài sản nào sau đây của người có nghĩa vụ kê khai tài sản khi tăng thêm phải giải trình nguồn gốc?

    Trả lời: Đáp án A – ( Quy định tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ).

    Câu 10. Theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai được công khai ở đâu?

    Trả lời: Đáp án B – ( Quy định tại Khoản 1, Điều 7, Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ).

    Câu 11. Theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ, công chức kê khai tài sản, thu nhập, giải trình nguồn gốc tài sản tăng thêm không trung thực tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải bị áp dụng một trong các hình thức kỷ luật nào sau đây?

    Trả lời: Đáp án B – ( Quy định tại Khoản 2, Điều 31, Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ).

    Câu 12. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, người tố cáo hành vi tham nhũng có trách nhiệm nào sau đây?

    Trả lời: Đáp án B – ( Quy định tại Khoản 2, Điều 64 Luật PCTN hiện hành).

    Câu 13. Theo Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ, báo cáo hằng năm về công tác phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân công khai chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tháng nào hằng năm?

    Trả lời: Đáp án D – ( Quy định tại Khoản 1, Điều 37, Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ).

    Câu 14. Theo Luật phòng, chống tham nhũng, khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo với ai?

    Trả lời: Đáp án B – ( Quy định tại Khoản 1, Điều 38, Luật PCTN hiện hành).

    Câu 15. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, khi nhận được tố cáo hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải làm gì?

    Trả lời: Đáp án D – ( Quy định tại Khoản 2, Điều 65, Luật PCTN hiện hành).

    Câu 16. Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng những việc nào sau đây cán bộ, công chức, viên chức không được làm?

    Trả lời: Đáp án D – ( Quy định tại Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 37, Luật PCTN hiện hành).

    Câu 17. Theo Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ, cán bộ, công chức, viên chức được coi là có dấu hiệu gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có hành vi nào sau đây?

    Trả lời: Đáp án D – ( Quy định tại Điểm a, b, d, Khoản 3, Điều 16, Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17/6/2013 của Chính phủ).

    Câu 18. Theo Nghị định số 150/2013/NĐ-CP, ngày 01/11/2013 của Chính phủ, thời hạn chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các lĩnh vực, ngành, nghề mà pháp luật quy định phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa tham nhũng là khoảng thời gian nào?

    Trả lời: Đáp án C – ( Quy định tại Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ).

    Câu 19. Chỉ thị số 33 – CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai và kiểm soát việc kê khai tài sản có bao nhiêu nhóm nhiệm vụ, giải pháp?

    Trả lời: Đáp án B – ( Quy định tại Chỉ thị số 33 – CT/TW ngày 03/01/2014 của Bộ Chính trị).

    Câu 20. Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa ban hành Chỉ thị số 19-CT/TU về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” vào ngày, tháng, năm nào?

    Trả lời: Đáp án B.

    PHẦN THI HIỂU BIẾT(5 câu, mỗi câu 05 điểm) Trả lời

    Đáp án bài dự thi phòng chống tham nhũng năm 2022 phần tự luận:

    Câu 1. Anh (chị) hãy cho biết Luật phòng, chống tham nhũng được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào? Có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào? Luật gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? Đến nay, Luật đã được Quốc hội tiến hành sửa đổi, bổ sung bao nhiêu lần?

    Trả lời

      Nêu được Luật phòng, chống tham nhũng được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào (1,0 điểm) cụ thể là: Luật phòng, chống tham nhũng được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
      Nêu được Luật phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành kể từ ngày, tháng, năm nào (1,0 điểm) cụ thể là: Luật phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2006.
      Nêu được Luật phòng, chống tham nhũng gồm bao nhiêu chương, bao nhiêu điều (1,0 điểm) cụ thể là: Luật phòng, chống tham nhũng gồm 08 chương, 92 điều.
      Nêu đượctừ khi ban hành luật đến nay Quốc hội đã tiến hành sửa đổi, bổ sung bao nhiêu lần (1,0 điểm) cụ thể là: Từ khi ban hành luật Luật phòng, chống tham nhũng đến nay Quốc hội đã tiến hành sửa đổi, bổ sung 02 lần; lần thứ nhất ngày 04/8/2007; lần thứ hai ngày 23/11/2012.
      Phần mở bài, kết bài và dẫn bài tốt (1,0 điểm).

    Câu 2. Anh (chị) hãy cho biết các biện pháp phát hiện tham nhũng theo Luật phòng, chống tham nhũng hiện hành?

    Trả lời

    1. Nêu được: Có 3 biện pháp phát hiện tham nhũng, quy định tại Mục 1, 2, 3 Chương III, Luật PCTN hiện hành (1,0 điểm).
    2. Nêu được nội dung từng biện pháp phát hiện tham nhũng theo Luật phòng, chống tham nhũng (3,0 điểm) cụ thể:
    • Phát hiện tham nhũng thông qua Công tác kiểm tra, tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị (Quy định từ Điều 59 đến Điều 61) (1,0 điểm).
    • Phát hiện tham nhũng thông qua Hoạt động Thanh tra, Kiểm toán, Điều tra, Kiểm sát, Xét xử, Giám sát (Quy định Điều 62, Điều 63) (1,0 điểm).
    • Phát hiện tham nhũng thông qua Tố cáo và giải quyết tố cáo về hành vi tham nhũng (Quy định từ Điều 64 đến Điều 67) (1,0 điểm).
      Phần mở bài, kết bài và dẫn bài tốt(1,0 điểm).

    Câu 3. Anh (chị) hãy cho biết các nhóm giải pháp cơ bản để phòng ngừa tham nhũng theo Luật phòng, chống tham nhũng hiện hành?

    Trả lời

    1. Nêu được: Có 6 nhóm giải pháp cơ bản để phòng ngừa tham nhũng, quy định tại Mục 1, 2, 3, 4, 5 và 6, Chương II, Luật PCTN hiện hành (1,0 điểm).
    2. Nêu được nội dung từng nhóm giải pháp cơ bản để phòng, ngừa tham nhũng theo Luật PCTN hiện hành (3,0 điểm) cụ thể:
    • Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị (Quy định từ Điều 11 đến Điều 33) (0,5 điểm).
    • Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn (Quy định Điều 34, Điều 35) (0,5 điểm).
    • Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức (Quy định từ Điều 36 đến Điều 43) (0,5 điểm).
    • Minh bạch tài sản, thu nhập (Quy định từ Điều 44 đến Điều 53), (0,5 điểm).
    • Chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng (Quy định từ Điều 53a đến Điều 55), (0,5 điểm).
    • Cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán (Quy định từ Điều 56 đến Điều 58), (0,5 điểm).
      Phần mở bài, kết bài và dẫn bài tốt(1,0 điểm).

    Câu 4. Vì sao cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp?

    + Quy tắc ứng xử và quy tắc đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ; chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức trong quan hệ xã hội; quy định rõ những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; những việc cán bộ công chức, viên chức phải làm… Cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ ứng xử đúng mực, phù hợp với từng đối tượng và điều kiện hoàn cảnh cụ thể sẽ tạo ra sự gần gũi, chia sẻ, thân thiện trong tiếp xúc giải quyết công việc, thực hiện nhiệm vụ được giao. Quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp đã được kế thừa truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc ta, từ lời khuyên, lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với các ngành như: Công an, Quân đội, Y tế, Giáo dục… việc ứng xử đã được xây dựng thành những quy định mang tính bắt buộc nhất là đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xử lý trách nhiệm khi cán bộ, công chức, viên chức vi phạm các chuẩn mực xử sự trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội. (0,5 điểm). + Thực hiện tốt quy tắc ứng xử và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức một cách thường xuyên sẽ giúp cho người cán bộ, công chức, viên chức luôn tự tu dưỡng, giữ gìn bản thân mình về phẩm chất, đạo đức, lối sống. Như vậy, việc chấp hành các quy định của pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức luôn được kiểm soát không chỉ bằng các quy chế, quy định, sự giám sát của nhân dân… mà còn bằng chính ý thức tự giác và sự gương mẫu của bản thân mỗi cán bộ, công chức, viên chức, làm hạn chế cơ hội phát sinh tư tưởng tham nhũng. (0,5 điểm).

    Nêu được vì sao cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ (2,0 điểm). Cụ thể:

    • Nêu được khái niệm quy tắc ứng xử theo Điều 36, Luật PCTN: “Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm, phù hợp với đặc thù công việc của từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt động công vụ, nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức” (0,5 điểm).
    • Nêu được khái niệm quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo Khoản 1, Điều 42, Luật PCTN: “Quy tắc đạo đức nghề nghiệp là chuẩn mực xử sự phù hợp với đặc thù của từng nghề bảo đảm sự liêm chính, trung thực và trách nhiệm trong việc hành nghề.” (0,5 điểm).
    • Nêu được vì sao Cán bộ, công chức, viên chức phải thực hiện quy tắc ứng xử trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì:

    Nêu được thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp (2,0 điểm). Cụ thể:

    Nêu được thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử theo quy định tại Điều 41, Luật PCTN hiện hành (1,5 điểm). Cụ thể:

    • Nêu được “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan, ngành, lĩnh vực do mình quản lý” (0,5 điểm).
    • Nêu được “Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành quy tắc ứng xử của Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên và cán bộ, công chức, viên chức khác trong cơ quan Toà án, Viện kiểm sát” (0,5 điểm).
    • Nêu được: “Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; phối hợp với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức này” (0,5 điểm).

    Câu 5. Anh (chị) hãy cho biết trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng? Trả lời

    Nêu được thẩm quyền ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định tại Điều 42, Khoản 2, Luật PCTN hiện hành ” Tổ chức xã hội – nghề nghiệp phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với hội viên của mình theo quy định của pháp luật” (0,5 điểm).

    Trả lời: Nêu nhận xét về công tác phòng, chống tham nhũng ở nước ta nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng (20 điểm).

    Phần mở bài, kết bài và dẫn bài tốt(1,0 điểm).

    1. Nêu được người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác PCTN có 2 trách nhiệm chính, quy định tại Điều 72 Luật PCTN hiện hành (1,0 điểm).
    2. Nêu được nội dung 2 trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác PCTN (3,0 điểm)như sau:
    • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp về việc PCTN trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý (1,5 điểm).
    1. Phần mở bài, kết bài và dẫn bài tốt(1,0 điểm)

    Nêu nhận xét công tác PCTN ở nước ta trong thời gian qua (15,0 điểm). Cụ thể:

    1.1. Nêu được những kết quả đạt được trong công tác PCTN thời gian qua (7,0 điểm).

    Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Trung ương, của các bộ, ngành, của các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương trong công tác PCTN. (1,0 điểm)

    – Ban hành các Nghị quyết: Trung ương 3 (khóa X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN; Trung ương 4 (khóa XI), một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay; Chỉ thị số 03-CT/TW; Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí….Chính phủ đã ban hành Chiến lược quốc gia về PCTN đến năm 2022, Kế hoạch thực thi Công ước của Liên hợp quốc về Chống tham nhũng; Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/12/2012 Nghị quyết về chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X); Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị 50-CT/TW ngày 07/12/2015 ”Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng”; Ban Bí thư đã ban hành Kết luận số 115-KL/TW ngày 10/8/2015 ”Về thực hiện thu hồi, xử lý, quản lý, sử dụng tiền vi phạm qua kiểm tra của cấp ủy, ủy ban kiểm tra các cấp … (0,5 điểm).

    – Ban Chỉ đạo và các tổ chức đảng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc công tác PCTN tại các cấp ủy, tổ chức đảng và các cơ quan chức năng; tổ chức sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, Luật …. đã ban hành, như tổng kết 10 năm thực hiện Luật PCTN… (0,5 điểm).

    Về xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách (1,0 điểm):

    – Hoàn thiện pháp luật PCTN: Pháp lệnh chống tham nhũng được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành năm 1998 và được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2000 … Với sự ra đời của Pháp lệnh chống tham nhũng năm 1998 và các văn bản pháp luật khác, như: Bộ luật hình sự; Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Pháp lệnh cán bộ, công chức…. Để khắc phục những hạn chế của Pháp lệnh chống tham nhũng năm 1998, Luật PCTN được Quốc hội khoá XI tại Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2007 và 2012); Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 9, 10, đã xem xét thông qua và cho ý kiến nhiều văn bản quan trọng về PCTN như Bộ luật hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự; Luật tổ chức các cơ quan điều tra hình sự; Luật tiếp cận thông tin ….(0,5 điểm).

    – Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã tập trung chỉ đạo ban hành nhiều nghị định, quyết định, chỉ thị để cụ thể hóa Nghị quyết Trung ương 3 (khóa X), Luật PCTN, Chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2022 … trong đó có các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập; chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công như: Trụ sở, trang thiết bị và phương tiện làm việc; tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng; xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng; vai trò, trách nhiệm của xã hội trong PCTN; trả lương qua tài khoản đối với các đối tượng hưởng lương từ ngân sách; Chỉ thị số 10/CT-TTg đưa nội dung PCTN vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng; tập trung chỉ đạo việc rà soát hoàn thiện chính sách, pháp luật theo Hiến pháp năm 2013 ……v.v… (0,25 điểm).

    – Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và nhân dân về PCTN: Tổ chức quán triệt các nghị quyết, chỉ thị, luật, pháp lệnh.. đã ban hành; tổ chức các cuộc thi….; Thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg đưa nội dung PCTN vào chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng; Các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương đưa tin, bài về công tác PCTN (công tác kiểm tra, giám sát của Đảng; thanh tra của Nhà nước; các vụ án tham nhũng được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án trong thời gian qua …. (0,25 điểm). – Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị: Đây là giải pháp quan trọng hàng đầu trong phòng ngừa tham nhũng (nguyên tắc công khai; hình thức công khai; nhiệm vụ phải công khai, minh bạch …(0,25 điểm). – Xây dựng và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn … (0,25 điểm). – Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức …(0,25 điểm). – Minh bạch tài sản, thu nhập; xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng … (0,25 điểm). – Công tác cán bộ, chế độ công vụ, cải cách hành chính, đổi mới công nghệ quản lý và phương thức thanh toán … (0,25 điểm).

    – Các bộ, ngành, địa phương đã ban hành nhiều văn bản mới và sửa đổi, bổ sung văn bản để thực hiện Luật PCTN và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các cơ quan chức năng ban hành nhiều quy định về cơ chế phối hợp trong PCTN như: Quy chế phối hợp công tác giữa Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTN và Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Quy chế phối hợp giữa Thanh tra Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước trong việc trao đổi, cung cấp thông tin về PCTN; Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTN, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc xử lý các vụ án tham nhũng… (0,25 điểm).

    – Công tác kiểm tra của Đảng… (0,25điểm). – Kết quả công tác thanh tra, kiểm toán … (0,25 điểm). – Kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ án tham nhũng … (0,25 điểm). – Kết quả thu hồi tài sản tham nhũng … (0,25 điểm).

    Về kết quả thực hiện các nhóm giải pháp phòng ngừa tham nhũng (1,5 điểm).

    Về phát hiện và xử lý tham nhũng (1,0 điểm):

    đ. Vai trò, trách nhiệm của cơ quan dân cử và xã hội trong công tác PCTN (1,0 điểm):

    – Hoạt động của Quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp đối với công tác PCTN… (0,5 điểm).

    – Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp và một số tổ chức thành viên đã quan tâm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về PCTN cho hội viên; tham gia giám sát các hoạt động PCTN; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại, tố cáo của người dân; vận động người dân tham gia phát hiện, tố cáo các hành vi tham nhũng. Các Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát cộng đồng được thành lập ở các xã, phường trong cả nước đã giúp phát huy tốt hơn vai trò giám sát của xã hội ở cơ sở, góp phần hạn chế tiêu cực, tham nhũng(0,5 điểm).

    e. Về bộ máy chỉ đạo công tác PCTN ở Trung ương và địa phương (0,75 điểm).

    – Ở Trung ương, thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng trực thuộc Bộ Chính trị, do đồng chí Tổng Bí thư làm Trưởng ban. Lập lại Ban Nội chính Trung ương, là cơ quan tham mưu cho Ban Chấp hành Trung ương, mà trực tiếp, thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư, về chủ trương, chính sách lớn thuộc lĩnh vực nội chính; đồng thời là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng (0,5 điểm).

    – Ở địa phương, không tổ chức ban chỉ đạo tỉnh, thành phố về phòng, chống tham nhũng. Tỉnh ủy, thành ủy trực tiếp lãnh đạo công tác phòng, chống tham nhũng và có trách nhiệm phối hợp với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng khi có vụ việc tham nhũng nghiêm trọng xảy ra ở địa phương; tái thành lập Ban Nội chính các tỉnh ủy, thành ủy để tham mưu cho cấp ủy về công tác nội chính và công tác phòng, chống tham nhũng (0,25 điểm).

    Về hợp tác quốc tế trong phòng, chống tham nhũng (0,75 điểm).

    – Kết quả hoạt động trong khuôn khổ Công ước của Liên hợp quốc về Chống tham nhũng và các thỏa thuận khác về PCTN trong khu vực….; đánh giá việc thực thi công ước của Liên hợp quốc về Chống tham nhũng đối với một số quốc gia thành viên …; đẩy mạnh nghiên cứu, đàm phán ký kết và chuẩn bị ký kết nhiều hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự … (0,25 điểm).

    Ưu điểm: (1,5 điểm).

    – Việc xử lý trách nhiệm người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, số người đứng đầu bị xử lý còn ít so với số vụ việc tham nhũng được phát hiện, xử lý (0,25 điểm). – Một số bộ, ngành, địa phương chưa thấy hết được ý nghĩa, tầm quan trọng và đòi hỏi cấp bách của việc tháo gỡ những cản trở, vướng mắc cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp về thủ tục hành chính; chưa tập trung chỉ đạo quyết liệt và ưu tiên các nguồn lực cho công tác này. Các thủ tục hành chính vẫn còn thiếu tính liên thông và phối hợp trong thực hiện (0,25 điểm).

    Hạn chế, tồn tại: (3,0 điểm)

    – C ông tác tuyên truyền, giáo dục về PCTN mới tập trung đối với đội ngũ cán bộ, đảng viên; việc tuyên truyền chưa được sâu rộng đến cấp cơ sở và mọi tầng lớp nhân dân. Nội dung tuyên truyền, giáo dục về PCTN chưa thật sự hấp dẫn; số báo, đài có chuyên trang, chuyên mục về PCTN còn ít và chưa duy trì thường xuyên. Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên, quần chúng về công tác PCTN còn hạn chế, chưa phát huy được sức mạnh của toàn dân trong công tác PCTN… (0,5 điểm).

    – V iệc công khai, một số mặt hoạt động như cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản, đầu tư dự án, xây dựng… vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều chế độ, định mức, tiêu chuẩn chậm được sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tiễn, nhất là các quy định về chi tiêu tài chính. Tình trạng vi phạm về chế độ, định mức, tiêu chuẩn vẫn còn xảy ra ở nhiều nơi. Trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ, nhiều cán bộ, công chức vẫn còn nhũng nhiễu, gây khó khăn cho nhân dân. Việc xác minh để bảo đảm tính trung thực của việc kê khai tài sản, thu nhập còn ít, kết quả kê khai chưa được công khai, chưa kiểm soát được tài sản, thu nhập, tiêu dùng của người có chức vụ, quyền hạn (0,5 điểm).

    Hệ thống cơ chế, chính sách phục vụ công tác PCTN còn thiếu đồng bộ, trên một số lĩnh vực còn sơ hở, chưa theo kịp sự phát triển mạnh mẽ của đất nước trong thời kỳ đổi mới.

    – Công tác kiểm tra, tự kiểm tra phát phát hiện và xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng còn hạn chế, chưa tương xứng tình hình tham nhũng hiện nay. Hiệu quả phát hiện tham nhũng qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chưa cao. Các vụ việc, vụ án tham nhũng được phát hiện, xử lý chủ yếu ở cấp cơ sở và chủ yếu là đối tượng trực tiếp thực hiện. Việc xử lý các vụ án tham nhũng thường bị kéo dài, tội phạm tham nhũng được cho hưởng án treo chiếm tỷ lệ cao, tài sản bị tham nhũng, gây thiệt hại do tham nhũng được thu hồi và bồi thường còn rất hạn chế, gây tâm lý hoài nghi trong nhân dân v.v…(0,25 điểm)

    – Nhiều cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu chưa thực sự quan tâm tới công tác PCTN; việc quản lý, giáo dục cán bộ, đảng viên, công chức còn yếuTổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị chuyên trách về phòng, chống tham nhũng chưa đủ mạnh, có mặt chưa hợp lý; mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan thanh tra với các cơ quan tố tụng trong giải quyết các vụ việc, vụ án tham nhũng còn nhiều hạn chế …. (0,5 điểm). ; chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, nhân dân trong công tác đấu tranh PCTN… (0,5 điểm). Nêu được những giải pháp để ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng tham nhũng trong giai đoạn hiện nay (9,0 điểm).

    1.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại (3,5 điểm).

    – Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X) “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí” theo Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Hội nghị Trung ương 5, khoá XI; Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/12/2012 của Chính phủ, Nghị quyết về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 21-KL/TW … (0,75 điểm). – Huy động sự tham gia đồng bộ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, tạo sức mạnh tổng hợp đấu tranh PCTN; gắn chặt công tác PCTN với việc triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4, khoá XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” (0,75 điểm).

    Nguyên nhân khách quan (1,0 điểm).

    – Các cấp uỷ đảng, chính quyền cần dành sự quan tâm đúng mức lãnh đạo, chỉ đạo công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức trong toàn xã hội về tác hại của tệ tham nhũng và để từng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức xác định rõ hơn trách nhiệm của mình trong PCTN (0,5 điểm). – Gắn chặt chẽ công tác tuyên truyền, giáo dục PCTN với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, tạo nên phong trào tự tu dưỡng, rèn luyện, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và tệ tham nhũng, lãng phí trong Đảng, trong xã hội. Đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, phải nêu gương về đạo đức, lối sống và kiên quyết chống tham nhũng, lãng phí (0,5 điểm). – Có chính sách truyền thông đúng đắn, một mặt lên án mạnh mẽ hình vi tham nhũng đi đôi với việc biểu dương, nhân rộng những tấm gương điển hình, dũng cảm đấu tranh chống tham nhũng; tạo và định hướng dư luận tích cực đấu tranh PCTN (0,5 điểm).

    Nguyên nhân chủ quan (2,5 điểm).

    – Tập trung hơn nữa công tác phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng để đủ sức răn đe, phòng ngừa tham nhũng. Khẩn trương hoàn thiện các quy định về giám định tư pháp, nhất là giám định tài chính, giám định chất lượng công trình đầu tư xây dựng … phục vụ kịp thời, có hiệu quả việc xử lý tham nhũng. Nghiên cứu thực hiện biện pháp cần thiết để hạn chế khả năng đối phó của đối tượng có dấu hiệu tham nhũng khi bị thanh tra, kiểm tra, gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan chức năng (như điều chuyển khỏi vị trí công tác, cách ly hợp pháp …). Có quy định nhằm hạn chế tối đa việc cho bị can được tại ngoại trong quá trình điều tra về hành vi tham nhũng và việc áp dụng hình phạt tù nhưng cho hưởng án treo đối với đối tượng phạm tội tham nhũng (0,5 điểm). – Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thanh tra, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử các vụ việc, vụ án tham nhũng theo Kế hoạch số 08-KH/TW ngày 12/3/2012 của Bộ Chính trị. Xử lý kiên quyết, kịp thời các hành vi tham nhũng trong các cơ quan, đơn vị PCTN và những người bao che cho tham nhũng, ngăn cản việc chống tham nhũng (0,5 điểm).

    Nêu nhận xét về công tác phòng, chống tham nhũng ở tỉnh ta trong thời gian qua (5,0 điểm).

    – Phát huy tốt hơn vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, của cộng đồng và nhân dân trong việc phát hiện, đấu tranh với những hiện tượng tham nhũng, lãng phí (0,25 điểm). – Tăng cường hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp đối với hoạt động PCTN, lãng phí, trước hết là giám sát hoạt động của các cơ quan có chức năng PCTN, lãng phí. Có biện pháp bảo đảm cho hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp có hiệu lực cao hơn (0,25 điểm). – Huy động sức mạnh quần chúng nhân dân tham gia PCTN, lãng phí: Phát huy vai trò giám sát của các đoàn thể nhân dân. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban thanh tra nhân dân trong giám sát hoạt động của chính quyền nói chung và trong thực hiện quy chế dân chủ, đấu tranh PCTN nói riêng (0,25 điểm). – Có biện pháp bảo vệ an toàn và kịp thời biểu dương, khen thưởng những cán bộ, đảng viên, người dân dũng cảm tố cáo, phát hiện hành vi tham nhũng, lãng phí và những tập thể, cá nhân có thành tích đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí (0,25 điểm).

    2.1. Nêu được những kết quả đạt được trong công tác PCTN những năm qua ngoài những kết quả chung của cả nước (2,5 điểm).

    Tăng cường tương trợ tư pháp, nhất là tư pháp hình sự để xử lý hành vi tham nhũng có yếu tố nước ngoài và thu hồi tài sản tham nhũng. Triển khai nghiêm túc Kế hoạch thực hiện Công ước và Quy chế phối thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng. Tổ chức nghiên cứu, học tập, trao đổi để tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước và các tổ chức quốc tế trong PCTN. Tăng cường đối thoại để bạn bè quốc tế thấy rõ quyết tâm PCTN của Đảng và Nhà nước ta.

    2.2. Đánh giá chung về công tác PCTN của tỉnh ta (1,5 điểm).

    III. Liên hệ trách nhiệm cá nhân trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng (6,0 điểm).

    2.3. Nêu được những nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại ngoài cái chung của cả nước (1,0 điểm).

    Nêu được trách nhiệm của công dân trong PCTN theo Điều 24, 25, 26, Nghị định số 47/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ, gồm:

    Giải pháp về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với công tác PCTN (1,5 điểm).

    + Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về PCTN; lên án, đấu tranh với những người có hành vi tham nhũng; phản ánh với Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên về hành vi tham nhũng, vụ việc tham nhũng để Ban Thanh tra nhân dân, tổ chức đó kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật; công tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc xác minh vụ việc tham nhũng khi được yêu cầu (0,5 điểm). + Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về PCTN; góp ý kiến với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xây dựng các văn bản pháp luật về PCTN (0,5 điểm).

    Giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, truyền thông về công tác PCTN (1,5 điểm).

    Giải pháp sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về PCTN, cơ chế chính sách quản lý kinh tế – xã hội; đẩy mạnh cải cách hành chính, kiên quyết loại bỏ những cản trở về thể chế và thủ tục hành chính tạo điều kiện cho sách nhiễu, tham nhũng (2,0 điểm).

    + Nhân dân ở xã, phường, thị trấn, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước khi phát hiện hành vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình làm việc thì có quyền: Phản ánh với ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn hoặc ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước nơi mình cư trú hoặc làm việc; phản ánh với tổ chức mà mình là thành viên (0,5 điểm). + Việc phản ánh về hành vi có dấu hiệu tham nhũng, vụ việc tham nhũng phải khách quan, trung thực (0,5 điểm).

    Giải pháp về hoàn thiện thể chế và tăng cường năng lực thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử trong phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng (1,0 điểm).

    – Phải gương mẫu thực hiện và trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí (0,75 điểm). – Phải thực sự gương mẫu, nêu cao vai trò, trách nhiệm đấu tranh tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng, sinh hoạt chi bộ để tham gia tích cực vào đấu tranh PCTN, lãng phí, tiêu cực (0,75 điểm). – Phải nêu cao trách nhiệm trong việc động viên gia đình, người thân tích cực tham gia đấu tranh PCTN, lãng phí tiêu cực (0,75 điểm). – Phải thực sự gương mẫu đi đầu trong thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về PCTN, lãng phí (0,75 điểm).

    Giải pháp về phát huy vai trò của xã hội trong PCTN. Huy động sức mạnh quần chúng nhân dân tham gia PCTN, lãng phí (1,0 điểm).

    Giải pháp về đẩy mạnh và tăng cường hợp tác quốc tế về PCTN (1,0 điểm).

    Nêu được các giải pháp khác ngoài các giải pháp đã nêu (1,0 điểm).

      Trách nhiệm của công dân trong công tác đấu tranh PCTN (3,0 điểm).

    – Tham gia phòng, chống tham nhũng: (1,0 điểm)

    – Tham gia PCTN thông qua Ban thanh tra nhân dân, tổ chức mà mình là thành viên: (1,0 điểm)

      Trách nhiệm của đảng viên trong công tác đấu tranh PCTN (3,0 điểm).

    Lưu ý: Phần trách nhiệm cá nhân, nếu người dự thi nêu là một đảng viên thì phải nêu được 2 trách nhiệm (công dân và đảng viên), còn người dự thi không nói gì thể hiện là đảng viên thì giám khảo chấm mình ý trách nhiệm công dân với thang điểm 6 điểm.

    Phần mở bài, kết bài và dẫn bài tốt (15 điểm).

    PHẦN HÌNH THỨC (05 điểm)

    Bài dự thi trình bày đẹp, công phu, rõ ràng, không vi phạm thể lệ cuộc thi, hình ảnh tư liệu minh họa phong phú. (05 điểm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Bước Bán Hàng Online Hiệu Quả Tại Nhà Năm 2022
  • Tìm Hiểu Về Bán Hàng Online
  • Kiến Thức Cần Biết Về Đồng Hồ Cổ Odo
  • “thú” Sưu Tầm Đồng Hồ Odo
  • Tìm Hiểu Về WordPress Cho Người Mới Bắt Đầu Năm 2022
  • Đồng Nai: Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phú Yên Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên”
  • Đáp Án Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Và Về Thực Hành Tiết Kiệm, Chống Lãng Phí”
  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2022” Đợt 2
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Năm 2022
  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Phạm Tội Do Dùng Rượu, Bia Hoặc Chất Kích Thích Khác
  • Nhằm nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức sâu rộng về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng năm 2022. Đại diện các lãnh đạo, thuộc các sở, ban, ngành tỉnh Đồng Nai, cán bộ, công chức Sở Tư pháp và đông đảo các thí sinh là cán bộ, công chức đến từ các huyện, thành phố của 11 đội tham gia cuộc thi.

    Nội dung thi chia làm 4 phần, phần thi giới thiệu, phần thi “rung chuông vàng”, phần thi “hiểu biết” và cuối cùng là tiết mục “sâu khấu hóa” sẽ quyết định đội nào đạt kết quả cao nhất. Hầu hết các đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi với nhiều tiết mục hấp dẫn, đặc sắc, được đầu tư công phu về trang phục, chăm chút từng phối cảnh sân khấu.

    Các đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi với nhiều tiết mục hấp dẫn, đặc sắc

    Kết quả, đội thi thành phố Biên Hòa đạt giải nhất tập thể, đội thành phố Long Khánh đạt giải nhì và đồng giải ba thuộc về hai đội huyện Tân Phú và huyện Nhơn Trạch. Cùng với đó là thành tích giải cá nhân thuộc về thí sinh các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cữu, Xuân Lộc và một số giải phụ khác.

    Hội thi nằm trong kế hoạch triển khai Luật phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong đó có nội dung tuyên truyền pháp luật thông qua hội thi. Nội dung thi có sức lan tỏa rất lớn do thành phần thí sinh của các đội là các cán bộ, công chức đến từ 11 huyện, thành phố; thông qua các tiểu phẩm dự thi góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền kiến thức về pháp luật phòng, chống tham nhũng đến với cán bộ và người dân trên địa bàn tỉnh.

    Qua hội thi cho thấy công tác phòng, chống tham nhũng dưới sự lãnh đạo của Đảng không chỉ là trách nhiệm của hệ thống chính trị, mà còn dựa vào sức mạnh tổng hợp của các bộ ngành, các cấp, nhấn mạnh trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, đề cao vai trò của xã hội, tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân trong việc phòng chống tham nhũng. Từ đó, xây dựng văn hóa tạo ra thói quen phòng chống tham nhũng trong đời sống cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thi Tuyên Truyền, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội Trong Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên” Năm 2022
  • Gợi Ý Đáp Án Câu Hỏi Thi Trực Tuyến Pháp Luật Tỉnh Quảng Nam Năm 2022
  • Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2022
  • Khởi Động Tuần Mới Cùng Mực Tím 27 (1357)
  • Mời Bạn Tham Gia Hội Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật 2022
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trên Internet Cùng Chung Tay Đẩy Lùi Covid

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Tổ Chức Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Pháp Luật Về Khiếu Nại, Tố Cáo”
  • Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Phòng Chống Tội Phạm Trong Đoàn Viên, Người Lao Động Năm 2022
  • Quyết Liệt Đấu Tranh Với Các Loại Tội Phạm
  • Mời Bạn Tham Gia Hội Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật 2022
  • Khởi Động Tuần Mới Cùng Mực Tím 27 (1357)
  • I. Thể lệ của cuộc thi tìm hiểu pháp luật trên Internet

    – Đối tượng dự thi: Công dân Việt Nam đang sinh sống, học tập, làm việc trong và ngoài tỉnh Bình Dương.

    – Nội dung: Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm (gồm: Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm 2007; Bộ luật Hình sự (Điều 240, 288); Nghị định số 176/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; Nghị định số 15/2020/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/2/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử).

    – Thí sinh có thể tham gia thi vào bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian từ ngày 03/4/2020 đến hết ngày 30/4/2020. Hình thức thi online trên Internet.

    + Đối với đối tượng dự thi là người trong tỉnh Bình Dương thì chọn mục “trong tỉnh” và chọn 01 trong 02 đối tượng dự thi là “Cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh” hoặc “Cấp huyện”.

    + Đối với đối tượng dự thi là người ngoài tỉnh Bình Dương thì chọn mục “ngoài tỉnh” và điền thông tin đầy đủ về “địa chỉ” để Ban Tổ chức gửi giải thưởng thông qua đường bưu điện (nếu đạt giải). Mỗi đề thi có 20 câu hỏi trắc nghiệm (có 04 phương án A, B, C, D và chọn 01 đáp án đúng nhất). Thời gian thực hiện đề thi tối đa là 20 phút, khi người dự thi hoàn thành phần thi thì bấm vào “Nộp bài” để kết thúc bài dự thi. Trong trường hợp đã bấm vào “Nộp bài” hoặc hết thời gian tham gia dự thi (đồng hồ đếm ngược báo hết giờ) thì số điểm thi sẽ hiện lên màn hình của bài làm đó (thời gian hoàn thành bài thi sẽ hiển thị để người dự thi biết và được tính bằng phút, giây và phần trăm giây).

    – Mỗi câu trả lời đúng người dự thi sẽ nhận được 05 điểm, trả lời sai không bị trừ điểm. Điểm thi sẽ do máy tính chấm, tổng điểm tối đa của một đề thi là 100 điểm.​

    II. Câu hỏi của cuộc thi tìm hiểu pháp luật trên Internet

    Câu 1: Thẩm quyền bãi bỏ thẩm quyền tình trạng khẩn cấp khi hết dịch là của:

    A. Ủy ban thường vụ Quốc Hội ban hành nghị quyết hoặc Chủ tịch nước ra lệnh bãi bỏ tình trạng khẩn cấp ban bổ khi dịch đã được chặn đứng hoặc dập tắt.

    B. Thủ tướng Chính phủ.

    C. Chủ tịch Nước.

    D. Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

    Câu 2: Người đã được thông báo mắc bệnh, người nghi ngờ mắc bệnh hoặc trở về từ vùng có dịch Covid-19 đã được thông báo cách ly mà thực hiện một trong những hành vi sau đây thì bị coi là trường hợp thực hiện “hành vi làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người” quy định tại điểm c khoản 1 Điều 240 Bộ Luật hình sự và bị xử lý về tội làm lây lan dịch bệnh cho người?

    A. Trốn khỏi nơi cách ly.

    B. Không tuân thủ quy định cách ly, từ chối, trốn tránh việc áo dụng biện pháp cách lý, cưỡng chế cách ly.

    C. Không khai báo y tế, khai báo không đầy đủ hoặc khai báo gian dối.

    D. Tất cả các đáp án trên.

    Câu 3: Chị N đã được xét nghiệm và thông báo bị nhiệm Covid-19. Chị N đã trốn khỏi khu cách ly tập trung theo quy định, để về tham gia dự sinh nhật của nhóm bạn 40 người., làm lấy cho 20 người trong nhóm bạn, dẫn đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh H phải công bố dịch, vậy chị N bị xử lý như thế nào?

    A. Bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

    B. Tiếp tục đưa về nơi cách ly.

    C. Bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

    D. Cảnh cáo.

    Câu 4: Người có hành vi đã, đang hoặc nhằm đưa trái phép thuốc, vật tư y tế dùng vào việc phòng, chống dịch bệnh Covid-19 ra khỏi biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nhằm thu lợi bất chính thì bị xử lý về tội gì theo quy định của Bộ Luật hình sự?

    A. Tội cưỡng đoạt tài sản.

    B. Tội trộm cắp.

    C. Tội buôn lậu.

    D. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    Câu 5: Chế độ đối với người làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm và người tham gia chống dịch.

    A. Tất cả đều đúng.

    B. Trong quá trình phòng, chống dịch khi người tham gia chống dịch dũng cảm cứu người mà bị chết hoặc bị thương thì được xem xét để công nhận là liệt sỹ hoặc thương binh, hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với Cách mạng.

    C. Người tham gia chống dịch được hưởng chế độ phụ cấp chống dịch và được hưởng chế độ rủi ro nghề nghiệp khi bị lây nhiễm bệnh.

    D. Người làm công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm được hưởng các phụ cấp nghề nghiệp và các chế độ ưu đãi khác.

    Câu 6: Người có hành vi đưa lên mạng máy tính, mạng viễn thông thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, thông tin xuyên tạc vê tình hình dịch bệnh Covid-19, gây dư luận xấu có bị xử lý không?

    A. Có, khi xác định được thiệt hại thực tế.

    B. Có.

    C. Không.

    D. Do trưởng Công an cấp xã xem xét quyết định.

    Câu 7: Vắc xin là gì?

    A. Là chế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh.

    B. Là chế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh hoặc chữa bệnh.

    C. Là chế phẩm sinh học chứ kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh.

    D. Là chế phẩm sinh học hoặc hóa học tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh.

    Câu 8. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm gì khi đưa tin về tình hình dịch?

    A. Đưa tin chính xác, kịp thời và trung thực về tình hình sau khi dịch đã được công bố và công bố hết dịch theo đúng nội dung do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về y tế cung cấp.

    B. Đưa tin nhanh, kịp thời khi phát hiện bệnh.

    C. Đưa tin chính xác về dịch bệnh.

    D. Đưa tin trung thực về tình hình sau khi dịch đã được công bố.

    Câu 9: Hành vi không khai báo khi phát hiện người mắc bệnh Covid-19 thì bị phạt bao nhiêu tiền?

    A. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

    B. Cảnh báo hoặc phát tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng

    C. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    D. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    Câu 10: Cơ quan, người có thẩm quyền nào thống nhất quản lý nhà nước về công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm trong phạm vi cả nước?

    A. Chính phủ.

    B. Thủ tướng Chính phủ.

    C. Quốc hội.

    D. Bộ Y tế.

    Câu 11: Trường hợp cung cấp hoặc đưa tin sai về số liệu tình hình dịch bệnh truyền nhiễm so với số liệu tình hình dịch bệnh truyền nhiễm mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế đã công bố thì bị phạt bao nhiêu tiền?

    A. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    B. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

    C. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

    D. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.

    Câu 12: Khi có dịch bệnh xảy ra, người mắc bệnh dịch hoặc người phát hiện trường hợp mắc bệnh dịch hoặc nghi ngờ mắt bệnh dịch phải khai báo cho cơ quan y tế gần nhất trong thời gian bao lâu?

    A. Trong thời gian 48 giờ, kể từ phát hiện bệnh dịch.

    B. Trong thời gian 12 giờ, kể từ phát hiện bệnh dịch.

    C. Trong thời gian 24 giờ, kể từ phát hiện bệnh dịch.

    D. Báo cáo ngay.

    Câu 13: Vắc xin, sinh phẩm y tế được sử dụng theo hình thức nào?

    A. Tự nguyện.

    B. Theo chỉ thị của bác sĩ.

    C. Bắt buộc.

    D. Tự nguyện hoặc bắt buộc.

    Câu 14: Báo cáo giám sát bệnh truyền nhiễm phải được thực hiện bằng văn bản, trong trường hợp khẩn cấp, có thể thực hiện việc báo cáo thông qua hình thức nào?

    A. Báo cáo trực tiếp.

    B. Tất cả các đáp án đều đúng.

    C. Điện tin, điện thoại.

    D. Fax, thư điện tử.

    Câu 15: Miễn phí sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế bắt buộc trong các trường hợp nào:

    A. Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đến vùng có dịch.

    B. Phụ nữ có thai và trẻ em thuộc Chương trình tiêm chủng mở rộng.

    C. Tất cả các đáp án đều đúng.

    D. Người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm tại vùng có dịch.

    Câu 16: Chính sách của Nhà nước về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm bao gồm:

    A. Hỗ trợ điều trị, chăm sóc người mắc bệnh truyền nhiễm do rủi ro nghề nghiệp và trong các trường hợp cần thiết khác. Hỗ trợ thiệt hại đối với việc tiêu hủy gia súc, gia cầm mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháo luật.

    B. Ưu tiên, hỗ trợ đào tạo chuyên nghành Y tế dự phòng, ưu tiên tự nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, hệ thống giám sát phát hiện bệnh truyền nhiễm, nghiên cứu sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế.

    C. Hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu khoa học, trao đổi và đào tạo chuyên gia, chuyển giao kỹ thuật trong phòng chống bệnh truyền nhiễm. Huy động sự đóng góp về tài chính, kỹ thuật và nhân lực của toàn xã hội.

    D. Tất cả các đáp án đều đúng.

    Cậu 17: Người nào phải được cách ly y tế đối với vi rút Sars Cov-2 (dịch Covid-19)?

    A. Tất cả các đáp án đều đúng.

    B. Người bị nghi ngờ mắc bệnh dịch, người mang mần bệnh dịch.

    C. Người mắc bệnh dịch.

    D. Người tiếp xúc với tác nhân gây bệnh dịch.

    Câu 18: Anh Linh là người không thực hiện quyết định kiểm tra, giám sát, xử lý y tế trước khi ra vào vùng có dịch Covid-19, vậy anh Linh sẽ bị phạt tiền tối đa là bao nhiêu?

    A. 100.000.000 đồng.

    B. 20.000.000 đồng.

    C. 50.000.000 đồng.

    D. 10.000.000 đồng.

    Câu 19: Doanh nghiệp không thực hiện quyết định áp dụng biện pháp hạn chế tập trung đông người, hoặc tạm đình chỉ kinh doanh, dịch vụ tại nơi công cộng để phòng, chống dịch Covid-19 thì bị phạt tối đa bao nhiêu tiền?

    A. 50.000.000 đồng.

    B. 10.000.000 đồng.

    C. 20.000.000 đồng.

    D. 100.000.000 đồng.

    II. Đáp án câu hỏi của cuộc thi tìm hiểu pháp luật trên Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Thpt Nguyễn Huệ Tích Cực Tham Gia Vòng Chung Kết Cuộc Thi “pháp Luật Học Đường” Năm 2022
  • Hơn 150 Thí Sinh Tham Gia Hội Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Hôn Nhân Và Gia Đình Trong Học Sinh Thpt
  • Phát Động Cuộc Thi Viết Tìm Hiểu
  • Tìm Hiểu Quy Định Pháp Luật Hoa Kỳ Về Tội Phản Quốc (Treason)
  • Tìm Hiểu Về Phố Cổ Hội An
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100