Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Đồng Nai

--- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2021: Lan Tỏa Tinh Thần Thượng Tôn Pháp Luật
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Chính Sách, Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới Dap An Cuoc Thi Tim Hieu Chinh Sach Phap Luat Ve Binh Dang Gioi Doc
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2021: Có Nhiều Điểm Mới
  • Đề Cương, Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 70 Năm Ngày Truyền Thống Llvt Tỉnh Quảng Ninh
  • Bài Dự Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3
  • Cuộc thi tìm hiểu pháp luật Đồng Nai

    Thể lệ cuộc thi Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai rất đơn giản, khuyến khích các đối tượng tham gia.

    Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 5

    Đợt 5: Từ ngày 01/9/2020 đến hết ngày 18/10/2020. Pháp luật về hình sự, dân sự, giao thông, lao động, Luật Giáo dục.

    Đáp án cuộc thi Tìm hiểu pháp luật năm 2021 – Đợt 5

    Câu 1: Trong thời hạn bao lâu, kể từ thời điểm bắt đầu chiếm hữu, người chiếm hữu, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai được thì trở thành chủ sở hữu tài sản đó?

    A. Trong thời hạn 05 năm đối với động sản, 25 năm đối với bất động sản.

    B. Trong thời hạn 15 năm đối với động sản, 35 năm đối với bất động sản.

    ✔C. Trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản.

    D. Trong thời hạn 20 năm đối với động sản, 40 năm đối với bất động sản.

    Câu 2: Những hành vi nào bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động?

    ✔A. Cả 03 đáp án còn lại.

    B. Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

    C. Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kết hoặc pháp luật về lao động không có quy định.

    D. Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.

    Câu 3: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu?

    A. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    B. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

    C. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    ✔D. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

    Câu 4. Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây?

    ✔A. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy ra.

    B. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách quan.

    C. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    D. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

    Câu 5. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc nào?

    A. Chỉ vị trí Giám đốc điều hành.

    B. Chỉ tuyển lao động là chuyên gia.

    C. Lao động phổ thông.

    ✔D. Công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

    Câu 6. Giáo dục bắt buộc áp dụng ở cấp học nào?

    A. Mầm non và tiểu học.

    ✔B. Tiểu học.

    C. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

    D. Tiểu học và mầm non 05 tuổi.

    Câu 7. Cá nhân có đủ các điều kiện nào sau đây có thể làm người giám hộ?

    ✔A. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyên, nghĩa vụ của người giám hộ; Không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xoá án tích vê một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác; Không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

    B. Cá nhân là người nuôi dưỡng người giám hộ.

    C. Cá nhân là người thân của người được giám hộ.

    D. Cá nhân là người chăm sóc, yêu thương người giám hộ.

    Câu 8. Lái xe ô tô chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho người đi bộ qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ bị xử phạt tiên mức nào sau đây?

    A. Từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng.

    B. Từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng.

    ✔C. Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

    D. Từ 150.000 đồng đến 250.000 đồng.

    Câu 9. Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu là bao nhiêu mét?

    A. Tối thiểu là 15 mét.

    ✔B. Tối thiểu là 20 mét.

    C. Tối thiểu là 30 mét.

    D. Tối thiểu là 25 mét.

    Câu 10. Các cấp học của giáo dục phổ thông quy định như thế nào?

    ✔A. Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

    B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục đại học.

    C. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông.

    D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp.

    Đáp án Tìm hiểu Pháp luật Đồng Nai – Đợt 1

    1. Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật.

    2. Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội.

    3. Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

    4. Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    1. Mọi pháp nhân thương mại phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt hình thức sở hữu và thành phần kinh tế.

    2. Nghiêm trị pháp nhân thương mại phạm tội dùng thủ đoạn tinh vi, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Khoan hồng đối với pháp nhân thương mại tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại gây ra, chủ động ngăn chặn hoặc khắc phục hậu quả xảy ra.

    4. Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của mình một cách thiện chí, trung thực. Câu 3: Ai không có trách nhiệm trong việc phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2021?

    1. Cơ quan Công an, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình,đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm, giám sát và giáo dục người phạm tội tại cộng đồng.

    2. Cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ giáo dục những người thuộc quyền quản lý của mình nâng cao cảnh giác, ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, tôn trọng các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa; kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân và điều kiện gây ra tội phạm trong cơ quan, tổ chức của mình.

    3. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm.

    4. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Câu 4: Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội phạm nào sau đây? 1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia; các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến

    2. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tội phạm giết người.

    4. Tội mua bán người.

    Câu 5: Hình phạt cảnh cáo được áp dụng đối với loại tội phạm nào?

    1. Tội phạm ít nghiêm trọng.

    2. Người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

    3. Người phạm tội ít nghiêm trọng và nghiêm trọng.

    4. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, nhưng chưa đến mức miễn hình phạt. Câu 6: Tội phạm là gì? 1. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình sự.

    2. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự.

    3. Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

    4. Tội phạm là người phạm tội và bị xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.

    Câu 7: Tội phạm được phân thành mấy loại? 1. 04 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    2. 03 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    3. 05 loại: Tội phạm rất ít nghiêm trọng, tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    4. 02 loại: Tội phạm ít nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng.

    Câu 8: Các hình phạt áp dụng đối với tội phạm ít nghiêm trọng như thế nào? 1. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

    2. Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm.

    3. Phạt tù đến 03 năm.

    4. Phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

    Câu 9: Tội phạm nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

    1. Từ trên 02 năm tù đến 05 năm tù.

    2. Từ 03 năm tù đến 07 năm tù.

    3. Từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù.

    4. Từ trên 03 năm tù đến 05 năm tù.

    Câu 10: Tội phạm rất nghiêm trọng có mức cao nhất của khung hình phạt là bao nhiêu năm tù?

    1. Từ trên 05 năm tù đến 7 năm tù.

    2. Từ trên 07 năm tù đến 10 năm tù.

    3. Từ 07 năm tù đến 15 năm tù.

    4. Từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù.

    Câu 11: Khung hình phạt áp dụng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng như thế nào?

    1. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù.

    2. Từ trên 15 năm tù đến 30 năm tù, chung thân hoặc tử hình.

    3. Từ 20 năm tù đến 30 năm tù.

    4. Từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình. Câu 12: Theo quy định của Bộ luật Hình sự, công dân có nghĩa vụ tham gia phòng, chống tội phạm không?

    1. Không có trách nhiệm.

    2. Trách nhiệm của cơ quan công an và tòa án.

    3. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước.

    4. Mọi công dân có nghĩa vụ tích cực tham gia phòng, chống tội phạm. Câu 13: Vô ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp nào sau đây? 1. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó hoặc người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được.

    2. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng mặc kệ nó xảy ra vì nghĩ là do lỗi khách

    3. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù đã được cảnh báo hậu quả đó có thể xảy

    4. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy

    Câu 14: Người phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Chỉ chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Chỉ chịu trách nhiệm về tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    4. Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Câu 15: Thế nào là phạm tội chưa đạt? 1. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện tội phạm nhưng không thực hiện được đến cùng vì những nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội.

    2. Phạm tội chưa đạt là thực hiện tội phạm nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn của người phạm tội nên không có kết quả.

    3. Phạm tội chưa đạt là cố ý thực hiện phạm tội đến cùng nhưng do nguyên nhân ngoài ý muốn nên không đạt kết quả.

    4. Phạm tội chưa đạt người phạm tội cố ý thực hiện đến cùng nhưng do người khác cản trở nên không đạt kết quả.

    Câu 16: Phạm tội chưa đạt có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Người phạm tội chưa đạt không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Người phạm tội chưa đạt chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với loại tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Người phạm tội chưa đạt phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm chưa đạt.

    4. Người phạm tội chưa đạt chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm;

    Câu 17: Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là gì? 1. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là tự mình không thực hiện tội phạm đến cùng, tuy không có gì ngăn cản.

    2. Tự ý nửa chừng là hành vi của người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng.

    3. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng vì có người ngăn cản.

    4. Tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội là người phạm tội không thực hiện tội phạm đến cùng do bị ngăn cản hoặc không thể thực hiện được.

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Được miễn trách nhiệm hình sự.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự hoặc được miễn trách nhiệm hình sự nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác.

    4. Được miễn trách nhiệm hình sự về tội định phạm; nếu hành vi thực tế đã thực hiện có đủ yếu tố cấu thành của một tội khác, thì người đó phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Câu 19: Đồng phạm là gì?

    1. Đồng phạm là phạm tội có hai người trở lên.

    2. Đồng phạm là hai người cùng phạm một tội.

    3. Đồng phạm là nhiều người thực hiện phạm tội.

    4. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội Câu 20: Phạm tội có tổ chức là gì? 1. Là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

    2. Là hình thức nhiều người cùng thực hiện phạm tội.

    3. Là hình thức nhiều người cùng bàn bạc và cùng thực hiện.

    4. Là hình thức phạm tội do người khác chỉ đạo.

    Câu 21: Đồng phạm bao gồm những người nào? 1. Đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

    2. Đồng phạm bao gồm người chỉ đạo điều hành, người xúi giục, người biết sự việc.

    3. Đồng phạm bao gồm người đứng đầu nhóm tội phạm, người thực hành, người giúp sức.

    4. Đồng phạm bao gồm người giúp sức, người thực hành.

    Câu 22: Người đồng phạm có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành không? 1. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành, nếu không có hậu quả xảy

    2. Người đồng phạm chỉ chịu trách nhiệm hình sự do mình chỉ đạo người thực hành nếu có hậu quả xảy

    3. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

    4. Người đồng phạm phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

    3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    4. Không phải chịu trách nhiệm hình sự, trừ một số trường hợp khác.

    Câu 24: Phòng vệ chính đáng có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

    2. Là tội phạm.

    3. Không phải tội phạm, trừ một số trường hợp.

    4. Là tội phạm khi gây hậu quả nghiêm trọng.

    Câu 25: Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Không phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hành vi gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự khi hậu quả nghiêm trọng xảy

    4. Phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự. Câu 26: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là gì?

    1. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không còn là tội phạm.

    2. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    3. Là thời hạn do Bộ luật Hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội được xóa trách nhiệm hình sự.

    4. Là hết thời gian do Bộ luật Hình sự quy định thì được miễn tội.

    Câu 27: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm ít nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 03 năm.

    2. 05 năm.

    3. 07 năm.

    4. 04 năm.

    Câu 28: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm trọng là bao nhiêu năm? 1. 10 năm.

    2. 05 năm.

    3. 12 năm.

    4. 08 năm.

    Câu 29: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm rất nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 12 năm.

    4. 20 năm.

    Câu 30: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là bao nhiêu năm?

    1. 10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 20 năm.

    4. 30 năm.

    Câu 31: Mục đích của hình phạt để làm gì?

    1. Nhằm trừng trị những người phạm tội.

    2. Nhằm đảm bảo trật tự xã hội và trừng trị cá nhân, pháp nhân phạm tội.

    3. Nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội, giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới.

    4. Hình phạt không chỉ nhằm trừng trị người, pháp nhân thương mại phạm tội mà còn giáo dục họ ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa họ phạm tội mới; giáo dục người, pháp nhân thương mại khác tôn trọng pháp luật, phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm. Câu 32: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với người phạm tội?

    1. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình.

    2. Cảnh cáo; phạt tiền; trục xuất; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

    3. Án treo; tù có thời hạn; tù chung thân; tử hình.

    4. Cảnh cáo; phạt tiền; cải tạo không giam giữ; trục xuất; tù có thời hạn; chung thân; tử hình. Câu 33: Bộ luật Hình sự quy định mức phạt tiền thấp nhất là bao nhiêu? 1. 1.000.000 đồng.

    2. 1.500.000 đồng.

    3. 2.000.000 đồng.

    4. Bằng mức lương tối thiểu.

    Câu 34: Thời gian áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ là bao lâu?

    1. Từ 03 tháng đến 02 năm.

    2. Từ 06 tháng đến 03 năm.

    3. Từ 01 năm đến 03 năm.

    4. Từ 06 tháng đến 02 năm.

    Câu 35: Hình phạt trục xuất được áp dụng đối với người nào? 1. Người nước ngoài phạm tội.

    2. Người Việt Nam phạm tội.

    3. Người Việt Nam và người nước ngoài phạm tội.

    4. Đối với tất cả người phạm tội trên lãnh thổ Việt

    Câu 36: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối đa là bao nhiêu năm? 1. 20 năm.

    2. 25 năm.

    3. 30 năm.

    4. 15 năm.

    Câu 37: Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là bao nhiêu? 1. 03 tháng.

    2. 06 tháng.

    3. 09 tháng.

    4. 01 năm.

    Câu 38: Hình phạt tù chung thân được áp dụng đối với người phạm tội trong trường hợp nào?

    1. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Phạm tối rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.

    3. Tất cả các loại tội phạm nếu có nhiều tình tiết tăng nặng.

    4. Phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình. Câu 39: Hình phạt tù chung thân có áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Áp dụng tùy trường hợp phạm tội.

    4. Có, trong trường hợp phạm tội xâm phạm an ninh quốc

    Câu 40: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc xử phạt tù từ 03 năm trở xuống là bao nhiêu năm?

    1. 02 năm.

    2. 03 năm.

    3. 04 năm.

    4. 05 năm. Câu 41: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 03 năm đến 15 năm là bao nhiêu năm?

    1. 06 năm.

    2. 07 năm.

    3. 10 năm.

    4. 15 năm.

    Câu 42: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù từ trên 15 năm đến 30 năm là bao nhiêu năm?

    1.10 năm.

    2. 15 năm.

    3. 20 năm.

    4. 25 năm.

    Câu 43: Thời hiệu thi hành bản án hình sự đối với người bị kết án xử phạt tù chung thân hoặc tử hình là bao nhiêu năm?

    1. 15 năm.

    2. 20 năm.

    3. 25 năm.

    4. 30 năm.

    Câu 44: Không áp dụng thời hiệu thi hành bản án đối với loại tội phạm nào?

    1. Tội phạm giết người.

    2. Tội tham ô tài sản.

    3. Tội khủng bố, chống loài người.

    4. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội phá hoại hòa bình, chống loài người, tội phạm chiến tranh và một số tội khác do Bộ luật Hình sự qu định. Câu 45: Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt trong trường hợp nào?

    1. Chỉ trong trường hợp được đại xá.

    2. Chỉ trong trường hợp được đặc xá.

    3. Trường hợp bị ốm nặng.

    4. Trong trường hợp được đại xá hoặc đặc xá Câu 46: Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Tùy từng trường hợp.

    4. Có, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng. Câu 47: Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội thì có khấu trừ thu nhập của người đó không?

    1. Có.

    2. Không.

    3. Tùy trường hợp.

    4. Trừ vào thu nhập của người giám hộ.

    Câu 48: Thời hạn cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội là bao nhiêu? 1. Không quá 1/2 thời hạn mà điều luật quy định.

    2. 1/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    3. Không quá 2/3 thời hạn mà điều luật quy định.

    4. 1/4 thời hạn mà điều luật quy định.

    1. Cao nhất không quá 20 năm tù.

    2. Cao nhất không quá 15 năm tù.

    3. Cao nhất không quá 18 năm tù.

    4. Cao nhất không quá 17 năm tù.

    Câu 50: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về loại tội phạm nào?

    1. Chỉ chịu trách nhiệm hình sự loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    2. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    3. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

    4. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự từ tội ít nghiêm trọng đến tội đặc biệt nghiêm trọng.

    Câu 51: Hành vi của người để bắt giữ người thực hiện hành vi phạm tội mà không còn cách nào khác là buộc phải sử dụng vũ lực cần thiết gây thiệt hại cho người bị bắt giữ thì có phải là tội phạm không? 1. Không phải là tội phạm.

    2. Là tội phạm.

    3. Tùy trường hợp.

    4. Là tội phạm khi gây ra thiệt hại lớn.

    Câu 52: Trong thời gian có dịch Covid-19 và thực hiện các biện pháp cấp bách để phòng, chống dịch theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, chị V đi qua một chốt kiểm soát dịch bệnh Covid-19 tại phường A và được tổ công tác phòng, chống dịch yêu cầu dừng lại đo thân nhiệt. Tuy nhiên, chị V không chấp hành yêu cầu này, đồng thời hất máy đo thân nhiệt và to tiếng với thành viên ở chốt kiểm soát. Nhận được tin báo về vụ việc, Công an phường A đã có mặt để xử lý, yêu cầu chị V đo thân nhiệt. Mặc dù vậy, chị V vẫn không chấp hành mà còn giật khẩu trang và tát một cán bộ Công an phường A. Hỏi: Chị V phạm tội gì? 1. Tội chống người thi hành công vụ.

    2. Tội làm nhục người khác.

    3. Vi phạm hành chính.

    4. Tội Cố ý gây thương tích.

    Câu 53: Tình tiết nào sau đây là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?

    1. Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm.

    2. Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.

    3. Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

    4. Phạm tội có tổ chức. Câu 54: Trường hợp người môi giới hối lộ chủ động khai báo trước pháp luật trước khi hành vi phạm tội được phát hiện, thì có thể được?

    1. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    2. Miễn trách nhiệm hình sự.

    3. Cải tạo không giam giữ.

    4. Giảm nhẹ hình phạt. Câu 55: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

    2. Khi người phạm tội bị bệnh hiểm nghèo không thể cứu chữa.

    3. Khi người phạm tội sắp chết.

    4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

    Câu 56: Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ nào sau đây? 1. Khi có quyết định đại xá.

    2. Khi có quyết định đặc xá.

    3. Khi người phạm tội lập công lớn cho xã hội.

    4. Khi người phạm tội đã định cư ở nước ngoài.

    Câu 57: Người không tố giác là ông, bà của người phạm tội có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

    1. Phải chịu trách nhiệm hình sự.

    2. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp.

    3. Không phải chịu trách nhiệm hình sự trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    4. Phải chịu trách nhiệm hình sự trong mọi trường hợp phạm tội.

    Câu 58: Có các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội? 1. Phạt tiền; Đình chỉ hoạt động có thời hạn; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    2. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động.

    3. Phạt tiền; Trục xuất doanh nghiệp; Tịch thu tài sản.

    4. Phạt tiền; Tịch thu tài sản; Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    Câu 59: A bị Tòa án nhân dân huyện B xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi A cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, A bị khấu trừ thu nhập như thế nào để sung công quỹ nhà nước trong thời gian chấp hành án (A không phải là trường hợp đặc biệt để được miễn khấu trừ thu nhập)? 1. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20%.

    2. Khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 10%.

    3. Khấu trừ 25% thu nhập.

    4. Khấu trừ 30% thu nhập.

    1. Không.

    2. Có.

    3. Có, khi B có tài sản.

    4.Bị khấu trừ trong phạm vi phụ cấp được hưởng theo tháng trong thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    Câu 61: H bị Tòa án huyện Long Thành xử phạt 18 tháng cải tạo không giam giữ về hành vi trộm cắp tài sản và giao cho Ủy ban nhân dân xã nơi H cư trú để giám sát, giáo dục, trong thời gian chấp hành án, H đang mang thai, vậy H có bị áp dụng biện pháp lao động phục vụ cộng đồng tại địa phương không? 1. Không.

    2. Có.

    3. Có, nhưng chỉ lao động những công việc nhẹ nhàng.

    4. H nhờ gia đình thực hiện công việc thay

    Câu 62: Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định được áp dụng khi xét thấy nếu để người bị kết án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc đó thì có thể gây nguy hại cho xã hội, thời hạn cấm là bao nhiêu năm? 1. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc trong trường hợp người bị kết án được hưởng án

    2. Thời hạn cấm là 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    3. Thời hạn cấm là từ 05 năm đến 07 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    4. Thời hạn cấm là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Câu 63: Hình phạt cấm cư trú là buộc người bị kết án phạt tù không được tạm trú hoặc thường trú ở một số địa phương nhất định, vậy thời hạn cấm cư trú là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    C. Là từ 03 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù.

    Câu 64: Người tổ chức trái phép việc đua xe ô tô, xe máy hoặc các loại xe khác có gắn động cơ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm thì phạm tội gì? A. Tội tổ chức đua xe trái phép.

    B. Tội đua xe trái phép.

    C. Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

    D. Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ.

    Câu 65: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây? A. Quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực Nhà nước.

    B. Quyền bầu cử.

    C. Quyền kết hôn.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    Câu 66: Công dân Việt Nam bị kết án phạt tù về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm khác trong những trường hợp do Bộ luật hình sự quy định, thì bị tước một hoặc một số quyền công dân nào sau đây?

    A. Quyền làm việc trong các cơ quan nhà nước và quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

    B. Quyền bầu cử.

    C. Quyền kinh doanh một số ngành nghề nhất định.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    Câu 67: Hình phạt tước một số quyền công dân trong thời hạn là bao nhiêu năm? A. Là từ 01 năm đến 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

    B. Là từ 01 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo..

    C. Là từ 02 năm đến 03 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

    D. Là 05 năm, kể từ ngày chấp hành xong hình phạt tù hoặc kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật trong trường hợp người bị kết án được hưởng án treo.

    Câu 68: Một người được xóa án tích thì tình trạng án tích của người đó coi như thế nào?

    A. Chưa bị kết án.

    B. Chưa có tiền án, tiền sự.

    C. Chưa phạm tội.

    D. Người có nhân thân tốt.

    Câu 69: Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn nào sau đây? A. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng.

    B. 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo.

    C. 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

    D. 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm.

    Câu 70: Các hình phạt chính nào áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội?

    A. Phạt tiền.

    B. Đình chỉ hoạt động có thời hạn.

    C. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

    D. Cả 03 đáp án còn lại. Câu 71: B giả danh cán bộ thuế để lừa C (một người buôn lậu) ra chỗ vắng rồi lợi dụng C sơ hở giật hàng bỏ chạy thì B phạm tội gì?

    A. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

    B. Tội cướp giật tài sản.

    C. Tội giả mạo chức vụ cấp bậc.

    D. Không phạm tội vì là hàng lậu.

    Câu 72: L dùng vũ lực tấn công G với ý định hiếp dâm nhưng bị G chống cự quyết liệt nên đã giật dây chuyền của G và bỏ chạy thì L phạm tội gì?

    A. Tội hiếp dâm.

    B. Tội cướp giật tài sản.

    C. Tội hiếp dâm và cướp giật tài sản.

    D. Tội cướp tài sản.

    Câu 73: Người trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự là người trong trường hợp nào sau đây?

    A. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi dùng chất kích thích mạnh.

    B. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

    C. Thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 74: Độ tuổi tối thiểu có thể chịu trách nhiệm hình sự là bao nhiêu tuổi?

    A. Từ đủ 13 tuổi

    B. Từ đủ 14 tuổi

    C. Từ đủ 16 tuổi

    D. Từ đủ 18 tuổi Câu 75: Bộ Luật Hình sự năm 2021 sửa đổi, bổ sung năm 2021 quy định không được áp dụng hình phạt tử hình đối với người nào sau đây?

    A. Người chưa thành niên phạm tội.

    B. Người đang mắc bệnh hiểm nghèo.

    C. Người thành khẩn khai báo.

    D. Người có công với cách mạng.

    Câu 76: Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát thì phạm tội nào sau đây? A. Tội bức tử.

    B. Tội hành hạ người khác.

    C. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát.

    D. Tội làm nhục người khác.

    Câu 77: M và D cùng làm thuê trong một xưởng máy cắt sắt, tổ trưởng xưởng máy cắt giao cho D chỉ dẫn M vì D đã làm việc lâu năm, trong quá trình làm việc M làm hư nhiều hàng nhưng lại không chịu nghe sự chỉ dẫn của D, vì vậy D hay bị tổ trưởng la mắng, sự việc xẩy ra nhiều lần nên D trong cơn bực bội đã cầm ghế ném vào M làm M gãy tay và một số trầy xước khác. Kết quả giám định M bị 12% tổn thương cơ thể, M làm đơn yêu cầu công an huyện giải quyết. Hỏi: D có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

    A. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

    B. Tội Giết người.

    C. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh.

    D. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.

    Câu 78: Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ thì phạm tội gì? A. Tội hiếp dâm.

    B. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    C. Tội cưỡng dâm.

    Tất cả đáp án còn lại điều sai.

    Câu 79: Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi thì người phạm tội là người có độ tuổi như thế nào?

    A. Người từ 16 tuổi trở lên.

    B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên.

    C. Người từ 18 tuổi trở lên.

    D. Người từ đủ 18 tuổi trở lên. Câu 80: Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm tội trong trường hợp nào? A. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

    B. Người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng và có nơi cư trú rõ ràng.

    C. Người phạm tội do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

    D. Người phạm tội ít nghiêm trọng và có nhiều tình tiết giảm nhẹ.

    Câu 81: Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm vào tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng còn vi phạm thì phạm tội gì?

    A. Tội không chấp hành án.

    B. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình.

    C. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng.

    D. Không có đáp án còn lại nào đúng.

    Câu 82: K là chủ một nhà thuốc có uy tính trên địa bàn tỉnh N, do tình hình dịch bệnh COVI -19 diễn biến phức tạp nên K đã thu mua một số lượng khẩu trang lớn, sau đó bán với giá cao trong tình hình khẩu trang khan hiếm, K thu lợi bất chính từ việc bán khẩu trang là bảy trăm triệu đồng. K có hành vi phạm vào tội nào sau đây?

    A. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh.

    B. Tội buôn lậu.

    C. Tội đầu cơ.

    D. Tội buôn bán hàng giả.

    Câu 83: Theo quy định pháp luật về hình sự, cho vay với lãi suất bao nhiêu được coi là phạm tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự? (Điều 201)

    A. Cho vay với lãi suất gấp 03 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    B. Cho vay với lãi suất gấp 02 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    C. Cho vay với lãi suất gấp 04 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.

    D. Cho vay với lãi suất gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Câu 84: Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm? A. Làm chết người

    B. Gây thương tích cho 01 người tỉ lệ thương tật 9%.

    C. Gây thương tích, tổn hại sức khỏe cho 02 người mà tổng tỉ lệ tổn thương cơ thể của 02 người này là 45%.

    D. Gây thiệt hại về tài sản 80 triệu đồng.

    Câu 85: Người nào trồng cây thuốc phiện, cây côca, cây cần sa hoặc các loại cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định thuộc một trong các trường hợp nào sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm?

    A. Đã được giáo dục 02 lần và đã được tạo điều kiện ổn định cuộc sống.

    B. Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

    C. Với số lượng từ 500 cây đến dưới 3.000 cây.

    D. Cả 3 đáp án còn lại đều đúng. Câu 86: Bị cáo A bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội giết người” và tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo A là bao nhiêu năm tù?

    A. 20 năm tù.

    B. 30 năm tù.

    C. 40 năm tù.

    D. Tù chung thân.

    Câu 87: Bị cáo B bị Tòa án tuyên phạt 20 năm tù về “Tội cướp tài sản” và tuyên phạt tù chung thân về “Tội hiếp dâm”. Hỏi: Hình phạt chung đối với bị cáo B là như thế nào?

    A. 30 năm tù.

    B. Tù chung thân.

    C. Tử hình.

    D. 20 năm tù.

    Câu 88: C (12 tuổi) tự nguyện cho anh H (25 tuổi) giao cấu. Gia đình C biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: anh H phạm tội gì?

    A. H không phạm tội vì C tự nguyện.

    B. H phạm tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    C. H phạm tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    D. H phạm tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

    Câu 89: Anh G (35 tuổi) dùng tay sờ vào bộ phận sinh dục, ngực của chị N (15 tuổi) nhằm thỏa mãn dục vọng chứ không có ý định giao cấu hoặc không nhằm thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. Mẹ của N biết sự việc nên làm đơn gửi cơ quan công an yêu cầu giải quyết. Hỏi: G phạm tội gì? A. Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi.

    B. G không phạm tội vì không thực hiện hành vi giao cấu.

    C. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

    D. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

    Câu 90: A là nhân viên điện lực bắc thang trèo lên tụ điện để sửa điện, chiếc xe môtô trị giá 5 triệu đồng của A để dưới đất, gần tụ điện 03m. Tr là đối tượng nghiệp ma túy, đi ngang hạ thang xuống sau đó chiếm đoạt xe mô tô chạy mất, anh A thấy nhưng không làm gì được vì ở độ cao 7m mà thang bị Tr hạ xuống đất. Tr phạm tội gì?

    A. Công nhiên chiếm đoạt tài sản.

    B. Cướp giật tài sản.

    C. Cướp tài sản.

    D. Trộm cắp tài sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Opencv Là Gì? Học Computer Vision Không Khó!
  • 4 Cách Chọn Sản Phẩm Obagi Phù Hợp Cho Từng Loại Da
  • Top 4 Sản Phẩm Đáng Mua Nhất Của Obagi
  • Những Lưu Ý Khi Sử Dụng Obagi
  • Ola City Là Gì? Cách Kiếm Tiền Online Mùa Dịch Cùng Ola Network
  • Đáp Án Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Kiếu Nại Tố Cáo Bai Du Thi Khieu Nai To Cao Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đăng Ký Tham Gia Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Quảng Nam
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 80 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Đảng Bộ Tỉnh Đắk Lắk
  • Thể Lệ Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Thể Lệ Hội Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Ngành Công Thương Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm Năm 2021
  • Sôi Nổi Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Ma Túy
  • “Tìm hiểu pháp luật về khiếu nại, tố cáo “

    Chương I: Những quy định chung

    Chương II: Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

    Chương III: Giải quyết khiếu nại

    Chương IV: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

    Chương V: Tiếp công dân

    Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại

    Chương VII: Xử lý vi phạm

    Chương VIII: Điều khoản thi hành

    2. Luật Tố cáo

    Ngày 11/11/2011, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua Luật tố cáo. Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2012.

    Chương I: Những quy định chung

    Chương II: Quyền, nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo

    Chương III: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

    Chương IV: Giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực

    Chương V: Bảo vệ người tố cáo

    Chương VI: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc quản lý công tác giải quyết tố cáo

    Chương VII: Khen thưởng và xử lý vi phạm

    Chương VIII: Điều khoản thi hành

    Câu 2: Khiếu nại là gì? Tố cáo là gì? Giữa khiếu nại và tố cáo khác nhau như thế nào? Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị; tố cáo với phản ánh.

    Tại Khoản 1 , Điều 2 , Luật K hiếu nại quy định khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Khiếu nại gồm có các dấu hiệu sau:

    – Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức.

    – Đối tượng khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước hoặc những người có thẩm quyền trong các cơ quan hành chính nhà nước, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

    – Cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu là chính cơ quan đã có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.

    Tại khoản 1 , Điều 2 , Luật Tố cáo quy đ ịnh tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    Bản chất của tố cáo được xem xét dưới các khía cạnh sau đây:

    – C hủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ là công dân. Quy định này nhằm cá thể hoá trách nhiệm của người tố cáo, nếu có hành vi cố ý tố cáo sai sự thật thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

    – Đ ối tượng tố cáo là các hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. Luật tố cáo quy định có hai loại hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo gồm: (1) hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; (2) hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

    – C ơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về nguyên tắc, người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến cơ quan nhà nước. Trong trường hợp người tố cáo bằng đơn mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nhận được đơn thì cơ quan đó có trách nhiệm chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiếp nhận thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

    – Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo bao gồm:

    – Bản chất của kết quả giải quyết tố cáo, nếu người bị tố cáo vi phạm pháp luật thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; nếu hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển vụ việc cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát của thẩm quyền để giải quyết tố cáo; trường hợp người bị tố cáo không vi phạm thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người tố cáo, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâ phạm, đồng thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.

    – Trong việc khiếu nại, cả công dân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khiếu nại. Khác với khiếu nại, chủ thể thực hiện quyền tố cáo theo như quy định trong Luật tố cáo chỉ có thể là công dân.

    – Đối tượng khiếu nại là các quyết định hành chính, hành vi hành chính tác động trực tiếp tới quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Đối tượng tố cáo là các hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

    – Khi khiếu nại, người khiếu nại phải khiếu nại với đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đối với bất cứ cơ quan nhà nước nào. Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì cơ quan nhận được có trách nhiệm chuyển đơn tố cáo và thông báo bằng văn bản cho người tố cáo biết; nếu người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cơ quan đó có trách nhiệm hướng dẫn người tố để tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền.

    3. Phân biệt khiếu nại với đề nghị, kiến nghị ; tố cáo với phản ánh

    Câu 3: Khi thực hiện việc khiếu nại, người khiếu nại có những quyền và nghĩa vụ gì? Trường hợp nào người khiếu nại được nhờ trợ giúp viên pháp ý trong việc khiếu nại?

    1. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

    Điều 12 Luật Khiếu nại quy định quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại như sau:

    1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

    a) Tự mình khiếu nại.

    Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

    Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

    b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

    c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

    d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

    e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

    g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

    h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

    i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

    k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;

    l) Rút khiếu nại.

    2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

    c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

    d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

    3. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Theo quy định của Điều 12 Luật Khiếu nại, trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ q uyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, giúp người được trợ giúp pháp lý bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; góp phần vào việc phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo vệ công lý, bảo đảm công bằng xã hội, phòng ngừa, hạn chế tranh chấp và vi phạm pháp luật.

    Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và Điều 1 Nghị định số 14/2013/NĐ-CP s ửa đổi, bổ sung một số điều của N ghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của C hính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của L uật T rợ giúp pháp lý thì đ ối tượng được trợ giúp pháp lý gồm:

    – Người nghèo người thuộc chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật .

    – Người có công với cách mạng được trợ giúp pháp lý theo quy định pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng của liệt sĩ; con của liệt sĩ; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.

    – Người già từ đủ 60 tuổi trở lên sống độc t hân hoặc không có nơi nương tựa.

    – Trẻ em dưới 16 tuổi không nơi nương tựa; người dân tộc thiểu số thường xuyên sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó kh ăn theo quy định của pháp luật.

    – Nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người.

    Như vậy theo quy định của Luật khiếu nại và pháp luật về trợ giúp pháp lý thì người khiếu nại ở trong một các trường hợp nêu trên thì được trợ giúp viên pháp lý giúp đỡ để được thực hiện việc khiếu nại hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

    1. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

    Điều 9 Luật Tố cáo quy định quyền và nghĩa vụ của người tố cáo như sau:

    1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

    a) Gửi đơn hoặc trực tiếp tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    b) Được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của mình;

    c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông báo về việc thụ lý giải quyết tố cáo, thông báo chuyển vụ việc tố cáo sang cơ quan có thẩm quyền giải quyết, thông báo kết quả giải quyết tố cáo;

    d) Tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết;

    đ) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe dọa, trả thù, trù dập;

    e) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

    2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình;

    c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình;

    d) Bồi thường thiệt hại do hành vi cố ý tố cáo sai sự thật của mình gây ra.

    2. Người tố cáo có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc tố cáo hay không?

    Câu 5 : Khiếu nại và tố cáo được thực hiện bằng các hình thức nào theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật tố cáo?

    1. Hình thức khiếu nại

    Điều 8 Luật Khiếu nại quy định về hình thức khiếu nại như sau:

    1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

    3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

    4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

    a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

    b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

    c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

    5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.

    Ngoài ra, tr ư ờng hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung còn đư ợc quy đ ịnh cụ thể tại Đ iều 5 và Đ iều 6 Nghị đ ịnh 75/2012/NĐ-CP, ngày 3/10/2012 q uy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại.

    2. Hình thức tố cáo

    Điều 19 Luật Tố cáo quy định về hình thức tố cáo như sau:

    2. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.

    3. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc người tiếp nhận ghi lại việc tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp nhiều người đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện để trình bày nội dung tố cáo.

    Câu 6: Thời hạn giải quyết khiếu nại? Thời hạn giải quyết tố cáo?

    1. Thời hạn giải quyết khiếu nại

    – Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

    Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    – Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

    Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

    2. Thời hạn giải quyết tố cáo

    Điều 21 Luật Tố cáo quy định thời hạn giải quyết tố cáo như sau:

    1. Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo.

    2. Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.

    Câu 7: Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh? Vì sao người khiếu nại phải khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

    1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

    Điều 17 Luật Khiếu nại quy định như sau:

    Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

    2. Vì sao người khiếu nại phải khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

    Điều 12 Luật Khiếu nại quy định người khiếu nại có nghĩa vụ khiếu nại đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đây là một điều kiện quan trọng mà người khiếu nại phải thực hiện để khiếu nại của mình được tiếp nhận và giải quyết, bởi lẽ trong hoạt động quản lý nhà nước có sự phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể rõ ràng giữa các cơ quan, mỗi cơ quan có phạm vi trách nhiệm khác nhau. Do đó, một vụ việc khiếu nại chỉ có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan nhất định. Nếu người khiếu nại gửi đơn đến nhiều cơ quan không có thẩm quyền giải quyết dẫn đến lãng phí nhiều thời gian, tiền của cho cả người khiếu nại và các cơ quan phải xử lý đơn khiếu nại đó mà vụ việc vẫn không được giải quyết. Luật khiếu nại đã quy định rõ thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước. Chính vì vậy, trước khi gửi đơn khiếu nại, người khiếu nại phải tìm hiểu xem cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc của mình để thực hiện cho đúng, chỉ có như vậy thì khiếu nại mới được giải quyết nhanh chóng, quyền và lợi ích hợp pháp của người đi khiếu nại mới được khôi phục và bảo vệ một cách kịp thời, đúng theo quy định của pháp luật.

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    7. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    Phân biệt về thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực?

    Điều 13 Luật Tố cáo quy định Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ

    trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:

    1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    3. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn trực thuộc cơ quan mình và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng và cấp tương đương được phân cấp quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị thuộc Tổng cục, Cục và cấp tương đương, cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc cơ quan ngang Bộ và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    7. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cán bộ, công chức do mình bổ nhiệm, quản lý trực tiếp.

    Hiện nay, cùng với sự phát triển về mọi mặt của đất nước, tình hình an nin h, chính trị, kinh tế – xã hội của địa phương trong những năm qua đã có những chuyển biến đáng kể . Tuy nhiên, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân ở một số địa phương vẫn có chiều hướng gia tăng, số lượng các vụ việc khiếu kiện vượt cấp, đông người vẫn còn nhiều. Trong những người đi khiếu nại, tố cáo, có những người khiếu nại, tố cáo đúng, mong muốn được pháp luật giải quyết công minh; nhưng cũng có một số người mặc dù về việc khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết đúng pháp luật, nhưng hoặc vì thiếu hiểu biết, hoặc vì cố chấp mà vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài. Một số người đi khiếu nại, tố cáo có thái độ gay gắt, cực đoan, có hành vi quá khích làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội ở một số địa bàn.

    Nguyên nhân dẫn đến tình hình khiếu nại, tố cáo hiện nay thì có nhiều nhưng chủ yếu là do cơ chế, chính sách, pháp luật còn có những bất cập, chưa phù hợp thực tế; công tác quản lý nhà nước còn có những yếu kém, sai phạm, nhất là trong lĩnh vực đất đai. Trong nhiều trường hợp khiếu nại về bồi thường giải phóng mặt bằng, đòi lại đất nhưng thiếu cơ chế, chính sách để giải quyết thỏa đáng. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở một số địa phương còn buông lỏng, để xảy ra sai phạm. Quá trình thực hiện thu hồi đất của dân chưa đúng trình tự, thủ tục, thiếu công khai, minh bạch, dân chủ, công bằng và trong một số trường hợp số tiền bồi thường, hỗ trợ chưa đủ để người dân tạo lập chỗ ở mới tốt hơn. Có một số dự án thu hồi đất sản xuất của dân nhưng không được sử dụng hợp lý, đất đai bỏ hoang, lãng phí, trong khi nông dân thiếu đất sản xuất, dẫn đến bức xúc, phát sinh khiếu nại. Khi phát sinh khiếu nại, tố cáo, một số chính quyền địa phương chưa làm tròn trách nhiệm của mình, thiếu quan tâm giải quyết từ cơ sở, có nhiều vụ việc giải quyết chậm, thẩm tra, xác minh sơ sài, thu thập chứng cứ không đầy đủ, kết luận thiếu chính xác, áp dụng pháp luật cứng nhắc, phương án giải quyết thiếu thuyết phục, dân không đồng tình, tiếp tục khiếu nại, tố cáo. Trong khi đó, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước để giải quyết khiếu nại, tố cáo có lúc chưa tốt, còn có hiện tượng đùn đẩy trách nhiệm, chuyển đơn lòng vòng, trả lời thiếu thống nhất. Việc tuyên truyền, giáo dục, vận động, thuyết phục, hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo và công tác hòa giải ở cơ sở chưa được quan tâm thực hiện đúng mức nên có những vụ việc đơn giản vẫn phát sinh đơn thư khiếu nại, tố cáo vượt cấp. Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, bọn phản động và phần tử cơ hội lợi dụng, kích động những người đi khiếu nại, tố cáo; tổ chức, lôi kéo khiếu kiện đông người, biến các vụ việc khiếu nại thuần túy trở thành vấn đề chính trị – xã hội, dẫn đến tình hình khiếu nại, tố cáo thời gian qua có những diễn biến phức tạp.

    Từ thực trạng trên, nhận định tình hình khiếu nại, tố cáo trong thời gian tới tiếp tục có những diễn biến phức tạp, làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội ở một số địa bàn. Chủ trương hiện nay của Chính phủ là các cấp, các ngành phải nỗ lực hơn nữa trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, quan tâm giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng và kịp thời giải quyết các vụ việc mới phát sinh, không để công dân bức xúc kéo đi khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp, không để kẻ xấu xen vào lợi dụng kích động gây rối. Đây là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm, cấp bách nhằm góp phần giữ vững ổn định an ninh – trật tự xã hội, tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội cũng là thước đo chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi cấp, mỗi ngành.

    Để nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện nay, cần triển khai thực hiện tốt một số giải pháp sau:

    Câu 10 (câu hỏi tình huống): Do xây dựng nhà khi chưa xin phép xây dựng nên ông Nguyễn Văn A bị Chủ tịch UBND xã xử phạt vi phạm hành chính (Quyết định số 13/QĐ-XPVPHC), trong đó phạt tiền ông A là 500.000đ và buộc ông A phải tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

    Ông A liền khởi kiện Quyết định số 13/QĐ-XPVPHC ra Tòa án nhân dân huyện, yêu cầu Tòa án hủy Quyết định nêu trên của Chủ tịch UBND xã.

    Ông (bà) cho biết theo quy định của Luật Khiếu nại thì ông A có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại tòa đối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã như tình huống nêu trên không? Nếu có thì theo quy định nào của Luật Khiếu nại?

    Căn cứ khoản 1, điều 7 Luật khiếu nại năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì ông Nguyễn Văn A khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án nhân dân huyện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã là sai trình tự (Khiếu nại vượt cấp). Vì theo khoản 1, điều 7 của Luật khiếu nại quy định:

    – Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    – Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    – Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

    Do vậy, ông Nguyễn Văn A khởi kiện vụ án hành chính ra tòa án nhân dân huyện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã là sai trình tự (Khiếu nại vượt cấp).

    Theo luật xây dựng thì ông Nguyễn Văn A đã vi phạm điều 12 Luật xây dựng. Cụ thể điều 12 Luật xây dựng quy định như sau.

    Điều 12. Xử lý công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng

    1. Những công trình xây dựng theo quy định phải có Giấy phép xây dựng, khi xây dựng không có Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này phải bị xử lý như sau:

    a) Lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị;

    c) Cường chế phá dỡ nếu chủ đầu tư không thực hiện quyết định đình chỉ thi công xây dựng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí lập phương án phá dỡ (nếu có) vì chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

    2. Đối với những công trình xây dựng không có Giấy phép xây dựng nhưng đủ điều kiện để cấp Giấy phép xây dựng theo quy định thì xử lý như sau:

    a) Những công trình xây dựng phải bị lập biên bản ngừng thi công xây dựng, yêu cầu chủ đầu tư làm thủ tục xin cấp Giấy phép xây dựng gồm: công trình xây dựng phù hợp vị trí quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng trên đất ở có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, phù hợp quy hoạch xây dựng; xây dựng mới trên nền nhà cũ hoặc cải tạo nhà đang ở phù hợp quy hoạch xây dựng; công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai.

    b) Trường hợp chủ đầu tư không ngừng thi công xây dựng, công trình phải bị đình chỉ thi công xây dựng, buộc xin cấp Giấy phép xây dựng, đồng thời áp dụng các biện pháp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày có quyết định đình chỉ thi công xây dựng, chủ đầu tư không xuất trình GPXD do cơ quan có thẩm quyền cấp thì bị cưỡng chế phá dỡ;

    c) Sau khi được cấp Giấy phép xây dựng, nếu công trình đã xây dựng sai nội dung Giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng. Sau khi tự phá dỡ công trình sai nội dung Giấy phép xây dựng, chủ đầu tư mới được tiếp tục thi công xây dựng.

    Trường hợp chủ đầu tư không tự phá dỡ phần sai nội dung Giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị cưỡng chế phá dỡ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ;

    d) Trường hợp chủ đầu tư bị từ chối cấp Giấy phép xây dựng hoặc không có Giấy phép xây dựng sau thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình vi phạm, nếu chủ đầu tư không tự phá dỡ thị bị cưỡng chế phá dỡ và phải chịu trách nhiệm về toàn bộ chi phí tổ chức cưỡng chế phá dỡ.

    1. Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự phá dỡ công trình vi phạm .

    2. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Trả Lời Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Pháp Luật Khiếu Nại, Tố Cáo
  • Đáp Án Bài Dự Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Kiếu Nại Tố Cáo
  • Phát Động Hai Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trên Internet: “cùng Chung Tay Đẩy Lùi Dịch Covid
  • Tìm Hiểu Pháp Luật: Hỏi, Đáp Về Luật Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Tìm Hiểu Về Luật Pháp Mỹ: Vận Hành Theo Hệ Thống Liên Bang?
  • Đồng Nai: Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Phú Yên Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Cho Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên”
  • Đáp Án Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng Và Về Thực Hành Tiết Kiệm, Chống Lãng Phí”
  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Bình Năm 2021” Đợt 2
  • Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến Năm 2021
  • Trách Nhiệm Hình Sự Khi Phạm Tội Do Dùng Rượu, Bia Hoặc Chất Kích Thích Khác
  • Nhằm nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục kiến thức sâu rộng về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng năm 2021. Đại diện các lãnh đạo, thuộc các sở, ban, ngành tỉnh Đồng Nai, cán bộ, công chức Sở Tư pháp và đông đảo các thí sinh là cán bộ, công chức đến từ các huyện, thành phố của 11 đội tham gia cuộc thi.

    Nội dung thi chia làm 4 phần, phần thi giới thiệu, phần thi “rung chuông vàng”, phần thi “hiểu biết” và cuối cùng là tiết mục “sâu khấu hóa” sẽ quyết định đội nào đạt kết quả cao nhất. Hầu hết các đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi với nhiều tiết mục hấp dẫn, đặc sắc, được đầu tư công phu về trang phục, chăm chút từng phối cảnh sân khấu.

    Các đội đã hoàn thành xuất sắc phần thi với nhiều tiết mục hấp dẫn, đặc sắc

    Kết quả, đội thi thành phố Biên Hòa đạt giải nhất tập thể, đội thành phố Long Khánh đạt giải nhì và đồng giải ba thuộc về hai đội huyện Tân Phú và huyện Nhơn Trạch. Cùng với đó là thành tích giải cá nhân thuộc về thí sinh các huyện Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cữu, Xuân Lộc và một số giải phụ khác.

    Hội thi nằm trong kế hoạch triển khai Luật phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, trong đó có nội dung tuyên truyền pháp luật thông qua hội thi. Nội dung thi có sức lan tỏa rất lớn do thành phần thí sinh của các đội là các cán bộ, công chức đến từ 11 huyện, thành phố; thông qua các tiểu phẩm dự thi góp phần đẩy mạnh công tác tuyên truyền kiến thức về pháp luật phòng, chống tham nhũng đến với cán bộ và người dân trên địa bàn tỉnh.

    Qua hội thi cho thấy công tác phòng, chống tham nhũng dưới sự lãnh đạo của Đảng không chỉ là trách nhiệm của hệ thống chính trị, mà còn dựa vào sức mạnh tổng hợp của các bộ ngành, các cấp, nhấn mạnh trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, đề cao vai trò của xã hội, tổ chức đoàn thể và quần chúng nhân dân trong việc phòng chống tham nhũng. Từ đó, xây dựng văn hóa tạo ra thói quen phòng chống tham nhũng trong đời sống cán bộ, công chức và các tầng lớp nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thi Tuyên Truyền, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội Trong Đoàn Viên, Thanh Thiếu Niên” Năm 2021
  • Gợi Ý Đáp Án Câu Hỏi Thi Trực Tuyến Pháp Luật Tỉnh Quảng Nam Năm 2021
  • Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2021
  • Khởi Động Tuần Mới Cùng Mực Tím 27 (1357)
  • Mời Bạn Tham Gia Hội Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật 2021
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Trực Tuyến” Năm 2021
  • Tìm Hiểu Biện Pháp Tăng Cường Thể Lực Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Nói Quá Là Gì? Biện Pháp Nói Quá Có Tác Dụng Gì? Ngữ Văn 8
  • Tìm Hiểu Về Pháp Luân Công
  • Bộ câu hỏi và đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2021

    Đáp án thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến 2021

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 1

    (Chủ đề: Luật tiếp cận thông tin)

    Lựa chọn phương án phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi sau:

    1. Hành vi nào không bị nghiêm cấm theo Luật tiếp cận thông tin

    A. Cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin.

    B. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực.

    C. Cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

    D. Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

    Đáp án: D ( điểm b khoản 1 Điều 8, Điều 11 Luật tiếp cận thông tin).

    2. Theo Luật tiếp cận thông tin, khi tiếp cận thông tin, công dân không có nghĩa vụ nào?

    A. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

    B. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời.

    C. Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

    D. Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp .

    Đáp án: B (điểm a, khoản 1 Điều 8 Luật tiếp cận thông tin).

    3. Nội dung nào không thuộc nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo Luật tiếp cận thông tin

    A. Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

    B. Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

    C. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.

    D. Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác

    Đáp án: C (Điều 3 Luật tiếp cận thông tin)

    B. Thông tin thuộc bí mật nhà nước

    C. Thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

    D. Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

    Đáp án: A ( Điều 7 Luật tiếp cận thông tin).

    D. Tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.

    Đáp án😀 (khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

    6. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Ủy ban nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

    A. Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    B. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    C. Sở Thông tin và truyền thông cấp tỉnh.

    D. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Đáp án: A (điểm e, khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

    7. Theo Luật tiếp cận thông tin, thông tin do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo ra do ai chịu trách nhiệm cung cấp?

    A. Thường trực Ủy ban nhân dân cấp huyện

    B. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện

    C. Hội đồng nhân dân cấp huyện

    D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

    Đáp án: B (điểm g khoản 2 Điều 9 Luật tiếp cận thông tin)

    8. Thông tin nào không được công khai rộng rãi theo Luật tiếp cận thông tin?

    A. Văn bản quy phạm pháp luật, thủ tục hành chính, quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước.

    B. Thông tin phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước.

    C. Thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước

    D. Chiến lược, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, địa phương.

    Đáp án: C ( khoản 2 Điều 6 Luật tiếp cận thông tin)

    9. Theo Luật tiếp cận thông tin, nhận định nào sau đây không chính xác ?

    A. Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

    B. Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật.

    C. Trong mọi trường hợp, công dân được cung cấp thông tin không phải trả chi phí.

    D. Người yêu cầu cung cấp thông tin có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với cơ quan nhà nước, người có trách nhiệm cung cấp thông tin.

    Đáp án: C (theo khoản 1 Điều 3, khoản 2 Điều 4, Điều 12, Khoản 1 Điều 14 Luật tiếp cận thông tin).

    Câu hỏi tình huống

    A có đơn đề nghị bộ phận đầu mối cung cấp thông tin của cơ quan B cung cấp Công văn X bằng hình thức trực tiếp tại trụ sở. Sau khi được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin theo quy định, hôm sau A quay lại và yêu cầu cung cấp thông tin bằng hình thức cung cấp bản photocopy Công văn X. Yêu cầu này cũng được bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B đáp ứng.

    Sau ngày nhận bản photocopy Công văn X một tuần, công dân A trở lại cơ quan B yêu cầu cung cấp Công văn X dưới hình thức cung cấp qua mạng điện tử với lý do là bản photocopy đã bị mất. Bộ phận đầu mối cung cấp thông tin ở cơ quan B phải:

    A. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A.

    B. Từ chối cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A;

    C. Cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nhưng dưới hình thức cho xem trực tiếp.

    D. Chỉ cung cấp Công văn X theo yêu cầu của công dân A nếu xét thấy công dân A có lý do chính đáng và Công văn X đáp ứng đủ điều kiện cung cấp qua mạng điện tử.

    Đáp án: D ( điểm d khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 30 Luật tiếp cận thông tin)

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 3

    Chủ đề “Tìm hiểu luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2021”. Cuộc thi bắt đầu từ ngày 15/10/2018 và kết thúc vào ngày 15/11/2018

    Câu hỏi 1: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2021, người yêu cầu bồi thường có quyền yêu cầu cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại giải quyết yêu cầu bồi thường trong trường hợp nào sau đây?

    A. Khi chưa có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

    B. Sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.

    C. Yêu cầu bồi thường đó đã được các cơ quan giải quyết bồi thường khác thụ lý, giải quyết.

    D. Yêu cầu bồi thường đó đã được Tòa án thụ lý, giải quyết trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính.

    Đáp án: B.

    Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước Khoản 4 quy định: Nhà nước giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc kết hợp giải quyết yêu cầu bồi thường trong quá trình tố tụng hình sự, tố tụng hành chính tại Tòa án đối với yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự theo quy định của Luật này.

    Câu hỏi 2: Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu cơ quan nào sau đây giải quyết bồi thường?

    A. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật.

    B. Cơ quan cấp trên của cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ.

    C. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước.

    D. Các cơ quan nhà nước.

    Đáp án: A

    Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Khoản 7 quy định: Cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hoặc Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật về tố tụng.

    Câu hỏi 3: Thời hiệu yêu cầu bồi thường là bao lâu kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2021 nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường?

    A. 01 năm.

    B. 02 năm

    C. 03 năm

    D. 05 năm.

    Đáp án C

    Căn cứ: Khoản 1 Điều 6 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Điều 6. Thời hiệu yêu cầu bồi thường

    1. Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 03 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 của Luật này nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự.

    2. Thời hiệu yêu cầu bồi thường trong quá trình giải quyết vụ án hành chính được xác định theo thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính.

    Câu hỏi 4: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2021, trường hợp nào sau đây thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính?

    A. Áp dụng biện pháp buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng trái pháp luật.

    B. Áp dụng biện pháp buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh trái pháp luật.

    C. Áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại trái pháp luật.

    D. Áp dụng biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện trái pháp luật.

    Đáp án A

    Căn cứ: Khoản 3 Điều 17

    Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

    3. Áp dụng một trong các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm hành chính sau đây trái pháp luật:

    a) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép;

    b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm;

    c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

    Câu hỏi 5: Nhà nước bồi thường những thiệt hại nào sau đây?

    A. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm, thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút; Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết; Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm; Thiệt hại về tinh thần; Các chi phí khác được bồi thường.

    B. Thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng.

    C. Thiệt hại do công trình đang xây dựng do Nhà nước làm chủ đầu tư.

    D. Thiệt hại do công tác quản lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    Đáp án: A

    Căn cứ: Từ Điều 23 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

    Câu hỏi 6: Theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2021, đối tượng nào sau đây được phục hồi danh dự?

    Những thiệt hại nào nhà nước sẽ bồi thường

    A. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật.

    B. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính.

    C. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án dân sự.

    D. Người bị thiệt hại trong hoạt động thi hành án hình sự.

    Đáp án: A

    Căn cứ: Khoản 1 Điều 31

    Điều 31. Phục hồi danh dự

    1. Người bị thiệt hại trong hoạt động tố tụng hình sự, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật, người bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc trái pháp luật thì được phục hồi danh dự.

    2. Cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm chủ động thực hiện việc phục hồi danh dự đối với người bị thiệt hại trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Việc phục hồi danh dự được thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương V của Luật này.

    Câu hỏi 7: Bà Nguyễn Thị H là công chức thuộc Ủy ban nhân dân huyện B bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc với lý do sinh con thứ 3. Bà H đã có khiếu nại về tính trái pháp luật của quyết định xử lý kỷ luật nêu trên và cơ quan có thẩm quyền đã ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại trong đó chấp nhận nội dung khiếu nại của bà Nguyễn Thị H. Căn cứ quyết định giải quyết khiếu nại, Bà Nguyễn Thị H đã yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện B giải quyết bồi thường do ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật. Vậy trong trường hợp này, yêu cầu bồi thường của bà Nguyễn Thị H thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực nào?

    A. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính.

    B. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự.

    C. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng.

    D. Thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự.

    Đáp án A

    Căn cứ: Khoản 14 Điều 17

    Điều 17. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

    14. Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.

    Câu hỏi 8: Ông V bị Viện kiểm sát nhân dân huyện C khởi tố vụ án về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản và Tòa án nhân dân huyện C đã ra bản án hình sự sơ thẩm tuyên phạt 03 năm tù về hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Ông V đã kháng cáo bản án nêu trên lên Tòa án nhân dân tỉnh H. Tòa án nhân dân tỉnh H đã ra bản án hình sự phúc thẩm với nội dung hủy bản án sơ thẩm, tuyên Ông V không có tội và đình chỉ vụ án vì hành vi của ông V không cấu thành Tội lừa đảo, chiếm đoạt tài sản. Căn cứ bản án hình sự phúc thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh H, ông V đã có yêu cầu bồi thường nhưng chưa biết gửi đến cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với trường hợp của ông. Vậy trong trường hợp này, cơ quan nào là cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu bồi thường đối với yêu cầu bồi thường của Ông V?

    A. Tòa án nhân dân tỉnh H.

    B. Tòa án nhân dân huyện C.

    C. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh H.

    D. Viện kiểm sát nhân dân huyện C.

    Đáp án B

    Căn cứ: Điểm a Khoản 1 Điều 36

    Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự

    1. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:

    a) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, tuyên bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;

    Câu hỏi 9: Bà Q là người mua trúng tài sản được bán đấu giá (căn nhà 150 m2) đã nộp đủ số tiền mua theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng do không nhận được tài sản trúng đấu giá, bà Q có đơn khiếu nại đối với việc không được nhận tài sản do sai phạm của cơ quan thi hành án trong quá trình cưỡng chế kê biên. Ngày 17/4/2018, Cục THADS tỉnh A ra Quyết định giải quyết khiếu nại số m/QĐ-GQKNTHA với nội dung chấp nhận khiếu nại của bà Q, khẳng định việc cơ quan thi hành án không giao được căn nhà cho bà Q là không đúng quy định của pháp luật và gây phát sinh thiệt hại đối với bà Q. Trên cơ sở đó bà Q muốn yêu cầu bồi thường nhưng không biết thủ tục yêu cầu bồi thường được thực hiện như thế nào? Vậy trong trường hợp này, theo quy định của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bà Q có thể yêu cầu cơ quan nào hỗ trợ để thực hiện quyền yêu cầu bồi thường?

    A. Cục Thi hành án dân sự tỉnh A.

    B. Tổng Cục thi hành án dân sự.

    C. Các cơ quan nhà nước khác.

    D. Cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (Bộ Tư pháp hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh A).

    Đáp án: D Điểm đ Khoản 2 Điều 73

    Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước

    2. Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    đ) Hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường;

    Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật trực tuyến lần 4

    Câu hỏi 1: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2021, đâu là các biện pháp giám giám sát, giáo dục người dưới 18 tuổi phạm tội trong trường hợp được miễn miễn trách nhiệm hình sự?

    A. Biện pháp khiển trách

    B. Biện pháp hòa giải tại cộng đồng

    C. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

    D. Cả ba đáp án trên đều đúng

    A. Phạt tiền

    B. Tù có thời hạn

    C. Tử hình

    D. Cải tạo không giam giữ

    Đáp án C, căn cứ Khoản 5 Điều 91 Bộ luật HÌnh sự 2021

    Điều 91. Nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    5. Không xử phạt tù chung thân hoặc tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

    Không phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    Câu hỏi 3: P 17 tuổi phạm tội cố ý làm hư hỏng tài sản quy định tại khoản 1 Điều 178 Bộ luật Hình sự năm 2021 có khung hình phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng. Trong trường hợp này, nếu Tòa án áp dụng phạt tiền là hình phạt chính thì mức tiền phạt tối đa P phải chịu là bao nhiêu?

    A. 10 triệu đồng

    B. 15 triệu đồng

    C. 20 triệu đồng

    D. 25 triệu đồng

    Đáp án D, căn cứ Điều 99 Bộ Luật hình sự 2021

    Điều 99. Phạt tiền

    Phạt tiền được áp dụng là hình phạt chính đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, nếu người đó có thu nhập hoặc có tài sản riêng.

    Mức tiền phạt đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội không quá một phần hai mức tiền phạt mà điều luật quy định.

    Câu hỏi 4: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2021, nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Có thể áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    B. Có thể áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    C. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

    D. Khiển trách là một trong những hình phạt được áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội

    Đáp án C, căn cứ khoản 2 Điều 100 BLHS 2021

    Điều 100. Cải tạo không giam giữ

    2. Khi áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ đối với người dưới 18 tuổi phạm tội, thì không khấu trừ thu nhập của người đó.

    Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

    Không khấu trừ thu nhập người chưa thành niên

    Câu hỏi 5: Theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2021, đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá thời hạn nào sau đây?

    A. 10 năm tù

    B. 12 năm tù

    C. 15 năm tù

    D. 18 năm tù

    Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

    Điều 101. Tù có thời hạn

    2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

    Câu hỏi 6: B phạm tội cướp tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2021 có khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm. Thời điểm B thực hiện hành vi phạm tội là 15 tuổi 04 tháng. Trong trường hợp này, mức phạt tù tối đa mà Tòa án có thể áp dụng đối với B là bao nhiêu?

    A. 03 năm

    B. 05 năm

    C. 07 năm

    D. 08 năm

    Đáp án B, căn cứ Khoản 2 Điều 101 BLHS

    Điều 101. Tù có thời hạn

    2. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 12 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá một phần hai mức phạt tù mà điều luật quy định.

    Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

    Người dưới 14 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự

    Câu hỏi 7: Theo Bộ luật Hình sự năm 2021, nhận định nào sau đây đúng về tuổi trách nhiệm hình sự?

    A. Người từ đủ 14 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác.

    B. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm.

    C. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự năm 2021 có quy định khác.

    D. Người từ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    Đáp án D, căn cứ Khoản 1 Điều 12 BLHS

    Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

    1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

    Câu hỏi 8: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự nếu chuẩn bị phạm tội

    A. Tội giết người và Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    B. Tội cướp tài sản và Tội cướp giật tài sản

    C. Tội giết người và Tội cướp tài sản

    D. Tội giết người và tội cướp giật tài sản

    Đáp án C, căn cứ Khoản 3 Điều 14 BLHS 2021 sửa đổi, bổ sung 2021

    Điều 14. Chuẩn bị phạm tội

    3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chuẩn bị phạm tội quy định tại Điều 123, Điều 168 của Bộ luật này thì phải chịu trách nhiệm hình sự.”.

    Câu hỏi 9: H (15 tuổi) đánh S bị thương phải nhập viện cấp cứu. Qua giám định xác định tỷ lệ thương tật của S là 21%. Trường hợp này, H có phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình không?

    A. H không phải chịu trách nhiệm hình sự

    B. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

    C. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được miễn trách nhiệm hình sự

    D. H phải chịu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, nhưng được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

    Đáp án A, vì theo Điều 9, Khoản 2 Điều 12 và Khoản 1 Điều 134 BLHS 2021 sửa đổi, bổ sung 2021

    Theo Khoản 2 Điều 12 thì “Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này”.

    Theo Điều 9 phân loại tôi phạm thì tội rất nghiêm trọng có mức phạt từ trên 7 năm đến 15 năm tù. Theo Khoản 1 Điều 134 thì mức phạt đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt từ từ 6 tháng đến 3 năm.

    Như vậy, hành vi của H chưa tới mức phải chịu trách nhiệm hình sự.

    Câu hỏi 10: Dự đoán số người trả lời đúng*

    Các bạn dự đoán tầm 3 – 5 nghìn người là có cơ hội nhận thưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Bán Hàng Online Trên Zalo
  • Khởi Nghiệp Kinh Doanh Bằng Bán Hàng Online Cần Chuẩn Bị Gì?
  • Tìm Hiểu Về Công Việc Cộng Tác Viên Bán Hàng Online
  • Tìm Hiểu Chỉ Tiết Về Những Người Nhóm Máu B Của Cung Bạch Dương
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Những Người Có Nhóm Máu B Của Cung Bảo Bình
  • Đồng Nai Tổ Chức Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • 24.680 Bài Dự Thi Cuộc Thi Tìm Hiểu Truyền Thống 70 Năm Truyền Thống Llvt Quân Khu 3
  • Tìm Hiểu Về Quản Trị Kinh Doanh
  • Tìm Hiểu Rượu Vang Tây Ban Nha
  • Tuyển Tập Các Loại Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon, Giá Rẻ
  • Top Rượu Vang Tây Ban Nha Ngon Nhất, Hương Vị Vang Đích Thực
  • Cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2021 do UBND tỉnh tổ chức vừa kết thúc với kết quả đáng ghi nhận. Nổi bật là số lượng thí sinh tham dự cuộc thi tăng cao, trong đó số lượt thí sinh dự thi tăng 2,66 lần so với năm 2021. Cuộc thi được Ban tổ chức và thí sinh đánh giá quy mô, sôi nổi và hấp dẫn.

    Đại diện Ban tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2021 kiểm tra đôn đốc khối trường học tăng cường tham gia dự thi.

    Bà Võ Thị Xuân Đào, Giám đốc Sở Tư pháp, Phó trưởng ban tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2021 cho biết, cuộc thi đã đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra với sức lan tỏa rộng lớn, trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2021 và dần trở thành một hoạt động tìm hiểu pháp luật thường xuyên trong tỉnh.

    Để thu hút nhiều thí sinh tham gia, ngay từ đầu Ban tổ chức cuộc thi đã chia cuộc thi thành 5 đợt (từ ngày 1-5 đến hết ngày 18-10) thu hút hơn 97,4 ngàn thí sinh tham dự với 746 ngàn lượt thi (tăng hơn 12,4 ngàn thí sinh và tăng 2,66 lần lượt thi so với năm 2021). Trong đó, khối trường học chiếm số lượng lớn với gần 45 ngàn thí sinh (chiếm 46,12%/tổng số thí sinh), khối cơ quan nhà nước hơn 13 ngàn thí sinh (chiếm 13,6%), đặc biệt thí sinh tự do là hơn 39 ngàn người (chiếm hơn 40%).

    Rút kinh nghiệm từ việc tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2021 và 2021, Ban tổ chức cuộc thi năm 2021 đã nâng cấp đường truyền internet; khắc phục các lỗi của phần mềm giúp hệ thống phần mềm ổn định hơn, có phiên bản sử dụng tốt trên các thiết bị di động; giảm số lượng câu hỏi trong mỗi lượt thi, thiết kế bộ câu hỏi ở mức độ khó trung bình (thông tin mang tính phổ biến cao). Nhờ vậy đã thu hút được đông đảo người tham gia thi với số lượt thi lớn, tạo hiệu ứng tuyên truyền tốt.

    Ngoài ra, để đạt được kết quả này, theo Sở Tư pháp, đơn vị thường trực tổ chức cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2021 là nhờ các cơ quan, đơn vị, địa phương làm tốt công tác phát động rộng rãi, vận động cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi.

    Cũng theo Ban tổ chức cuộc thi, kết quả của cuộc thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật năm 2021 phản ánh một phần tinh thần chủ động, tự giác tìm hiểu pháp luật và sự tích cực hưởng ứng cuộc thi của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, học sinh, học viên, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh.

    “Qua cuộc thi này giúp cho tôi hiểu rõ, nắm chắc nhiều quy định mới của pháp luật, giúp tôi củng cố, nâng cao kiến thức pháp luật phục vụ tốt hơn cho công việc cũng như góp phần tuyên truyền pháp luật đến người thân, bạn bè, học sinh trong trường” – anh Hùng chia sẻ.

    Theo Sở Tư pháp, trong thời gian tới, việc tổ chức cuộc thi trực tuyến tìm hiểu pháp luật tiếp tục là một trong những nhiệm vụ trọng tâm về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hằng năm của tỉnh.

    Theo đó, Sở Tư pháp sẽ tiếp tục nâng cấp trang web và phần mềm cuộc thi theo hướng tối ưu hóa các tiện ích, tích hợp việc trao giải theo từng đợt nhỏ trực tuyến trong thời gian thi. Thiết kế bộ câu hỏi – đáp án cuộc thi với nhiều mức độ khác nhau phù hợp với nhiều đối tượng tham gia; thiết kế phần mềm cuộc thi có khả năng nhận diện người dùng thông qua thông tin về năm sinh, nghề nghiệp để đưa ra bộ câu hỏi phù hợp; bổ sung thêm các câu hỏi tình huống pháp luật bằng hình thức video, đáp án là cách xử lý tình huống để nội dung thi đa dạng, hấp dẫn, thu hút đông người tham gia hơn.

    Theo Báo Đồng Nai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chung Kết Hội Thi Tiểu Phẩm Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2021
  • Sở Y Tế Cần Thơ :: Tin Hoạt Động Ngành
  • Đa Dạng Hóa Hình Thức Tuyên Truyền Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Tp Cần Thơ: Thúc Đẩy Thực Thi Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Sôi Nổi Hội Thi Tìm Hiểu Kiến Thức Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Quảng Bình Năm 2021

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tìm Hiểu Chứng Khoán
  • Tìm Hiểu Về Chứng Khoán Cho Người Mới. Chứng Khoán Là Gì?
  • Cần Bao Nhiêu Tiền Để Đầu Tư Chứng Khoán ?
  • Bài Dự Thi Tham Gia An Toàn Giao Thông Đường Bộ
  • Đáp Án Cuộc Thi An Toàn Giao Thông Cho Nụ Cười Ngày Mai Học Sinh 2021
  • Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”

    Bộ câu hỏi thi tìm hiểu pháp luật Quảng Bình năm 2021

    Câu 1: Theo Luật An ninh mạng thì thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm những hành vi nào?

    A. Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân.

    B. Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước.

    C. Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

    D. Cả ba hành vi trên

    Câu 2: Hành vi của cá nhân cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung vi phạm quy định của pháp luật thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng; buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin vi phạm pháp luật và buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm

    B. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng; buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin vi phạm pháp luật và buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm

    C. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng; buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin vi phạm pháp luật và buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm

    D. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng; buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin vi phạm pháp luật và buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm

    Câu 3: Hành vi của cá nhân đưa thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của người khác thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng. Bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn, thông tin vi phạm pháp luật và buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm.

    B. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng. Bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn, thông tin vi phạm pháp luật và buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm.

    C. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn, thông tin vi phạm pháp luật và buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm.

    D. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng. Bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn, thông tin vi phạm pháp luật và buộc thu hồi hoặc buộc hoàn trả tên miền do thực hiện hành vi vi phạm.

    Câu 4: Hành vi của tổ chức sử dụng thông tin cá nhân của người khác trên mạng xã hội nhưng chưa được sự đồng ý của cá nhân đó thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

    B. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.

    C. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

    D. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

    Câu 5: Theo Luật An ninh mạng thì thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm?

    A. Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân.

    B. Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

    C. Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về an ninh, trật tự

    D. Phương án 1 và 3

    Câu 6: Theo Luật Tố cáo năm 2021 thì việc tố cáo được thực hiện theo hình thức nào? Câu 7: Theo Luật Tố cáo năm 2021 thì những hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo?

    A. Cố ý tố cáo sai sự thật; cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; sử dụng họ tên của người khác để tố cáo.

    B. Mua chuộc, hối lộ, đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo và đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.

    C. Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác.

    D. Tất cả các hành vi trên.

    Câu 8: Theo Luật Khiếu nại năm 2011 thì thời hiệu khiếu nại đối với 01 quyết định hành chính, hành vi hành chính là bao nhiêu ngày?

    A. 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

    B. 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

    C. 120 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

    D. 150 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

    Câu 9: Hình thức xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng được áp dụng đối với hành vi nào trong giám sát bệnh truyền nhiễm?

    A. Không khai báo khi phát hiện người mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.

    B. Che giấu hiện trạng bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A của bản thân hoặc của người khác mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A.

    C. Không thực hiện việc xét nghiệm phát hiện bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    D. Che giấu hiện trạng bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B của bản thân hoặc của người khác mắc bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B.

    Câu 10: Ngày 20/6/2020, qua thông tin tố giác của người dân, lực lượng chức năng đã kiểm tra và phát hiện bà Hoàng Thị N đã có hành vi giúp đỡ, chứa chấp, che giấu và tạo điều kiện cho 01 người nước ngoài ở lại Việt Nam trái phép. Bà N đã bị lực lượng chức năng lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nói trên theo quy định tại Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn Câu 11: Hành vi dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe ô tô chạy trên đường bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    B. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    C. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

    D. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

    Câu 12: Hành vi của người không cứu giúp người bị tai nạn giao thông khi có yêu cầu bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 800.000 đồng.

    B. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

    C. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.200.000 đồng.

    D. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    Câu 13: Hành vi của người điều khiển xe đạp, xe đạp máy (kể cả xe đạp điện), người điều khiển xe thô sơ khác mà lạng lách, đánh võng; đuổi nhau trên đường thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng. Nếu người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi này thì còn bị áp dụng hình thức xử phạt tịch thu phương tiện.

    B. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Nếu người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi này còn bị áp dụng hình thức xử phạt tịch thu phương tiện.

    C. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Nếu người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi này thì còn bị áp dụng hình thức xử phạt tịch thu phương tiện.

    D. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 700.000 đồng. Nếu người điều khiển phương tiện tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi này thì còn bị áp dụng hình thức xử phạt tịch thu phương tiện.

    Câu 14: Hành vi của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy đang chạy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Câu 15: Hành vi của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Nếu gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

    B. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Nếu gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

    C. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

    D. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

    Câu 16: Hành vi che dấu tình trạng bệnh của mình hoặc của người khác khi mắc bệnh truyền nhiễm đã được công bố là có dịch bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

    B. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

    C. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

    D. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

    Câu 17: Theo quy định tại Bộ luật Hình sự năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung năm 2021) thì người phạm tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người bị phạt tù từ 10 năm đến 12 năm đối với trường hợp nào sau đây? Câu 18: Hành vi của cá nhân cung cấp hoặc đưa tin sai về số liệu, tình hình dịch bệnh truyền nhiễm so với số liệu, tình hình dịch bệnh truyền nhiễm mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền về y tế đã công bố bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Câu 19: Theo quy định tại Bộ Luật hình sự năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung năm 2021) thì người phạm tội làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho người, ngoài chịu hình phạt chính, còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung như thế nào?

    A. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 03 năm.

    B. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 02 năm đến 06 năm.

    C. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 02 năm đến 06 năm.

    D. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Đề Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Đề Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bình Đẳng Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Lệ Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Bình Đẳng Giới Trực Tuyến” Năm 2021
  • Đáp Án Tìm Hiểu Pháp Luật Trẻ Em Và Kỹ Năng Phòng Tránh Xâm Hại Trẻ Em An Giang
  • Hơn 1,4 Triệu Bài Thi Tìm Hiểu Về Quân Đội Ở Quân Khu 3
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Quân Khu 3
  • Luận Án: Hoạch Định Và Thực Thi Chính Sách Công Ở Việt Nam
  • Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới

    Các bạn truy cập đường link này để vào thi: http://timhieuphapluatbdg.cantho.gov.vn/

    Cuộc thi tìm hiểu pháp luật về bình đẳng giới trực tuyến

    Câu 1: Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới được quy định như thế nào?

    a. Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    b. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    c. Cả a và b. Câu 2: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở việc nam hoặc nữ tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp vì định kiến giới; Không thực hiện hoặc cản trở việc bổ nhiệm nam, nữ vào cương vị quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.

    b. Đặt ra và thực hiện quy định có sự phân biệt đối xử về giới trong các hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc trong quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

    c. Cả a và b. Câu 3: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong gia đình bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đoạt tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính; Không cho phép hoặc cản trở thành viên trong gia đình tham gia ý kiến vào việc sử dụng tài sản chung của gia đình, thực hiện các hoạt động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì định kiến giới.

    b. Đối xử bất bình đẳng với các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính; Hạn chế việc đi học hoặc ép buộc thành viên trong gia đình bỏ học vì lý do giới tính; Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, thực hiện biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên thuộc một giới nhất định.

    c. Cả a và b. Câu 4: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ bao gồm những hành vi nào sau đây? a. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ; Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

    b. Cản trở nam, nữ tham gia hoạt động khoa học, công nghệ.

    c. Từ chối việc tham gia của một giới trong các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ.

    Câu 5: Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng; bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo; bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

    b. Nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

    c. Cả a và b. Câu 6: Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được quy định như thế nào? a. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp; bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý doanh nghiệp.

    c. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường và nguồn lao động.

    Câu 7: Bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động giáo dục, truyền thông về chăm sóc sức khỏe, sức khoẻ sinh sản và sử dụng các dịch vụ y tế; bình đẳng trong lựa chọn, quyết định sử dụng biện pháp tránh thai, biện pháp an toàn tình dục, phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

    b. Phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ.

    c. Cả a và b. Câu 8: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Áp dụng các điều kiện khác nhau trong tuyển dụng lao động nam và lao động nữ đối với cùng một công việc mà nam, nữ đều có trình độ và khả năng thực hiện như nhau, trừ trường hợp áp dụng biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới; Từ chối tuyển dụng hoặc tuyển dụng hạn chế lao động, sa thải hoặc cho thôi việc người lao động vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ.

    b. Phân công công việc mang tính phân biệt đối xử giữa nam và nữ dẫn đến chênh lệch về thu nhập hoặc áp dụng mức trả lương khác nhau cho những người lao động có cùng trình độ, năng lực vì lý do giới tính; Không thực hiện các quy định của pháp luật lao động quy định riêng đối với lao động nữ.

    c. Cả a và b. Câu 9: Phân biệt đối xử về giới là gì?

    a. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội.

    b. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống gia đình.

    c. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.

    Chọn đáp án nào cũng đúng Câu 10: Giới là gì?

    a. Giới chỉ đặc điểm của nam và nữ.

    b. Giới chỉ đặc điểm, vị trí của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.

    c. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. Câu 11: Bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao; bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao.

    c. Nam, nữ bình đẳng trong hưởng thụ văn hoá, tiếp cận và sử dụng các nguồn thông tin.

    Câu 12: Gia đình có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

    a. Tạo điều kiện cho các thành viên trong gia đình nâng cao nhận thức, hiểu biết và tham gia các hoạt động về bình đẳng giới; giáo dục các thành viên có trách nhiệm chia sẻ và phân công hợp lý công việc gia đình.

    b. Chăm sóc sức khoẻ sinh sản và tạo điều kiện cho phụ nữ thực hiện làm mẹ an toàn; đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác.

    b. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển; các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

    c. Cả a và b. Câu 14: Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới và biện pháp khắc phục hậu quả được quy định như thế nào?

    a. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 100.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 40.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    b. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 200.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 40.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    c. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới, tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền, mức phạt tiền tối thiểu là 200.000 đồng, mức phạt tiền tối đa là 30.000.000 đồng. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung, một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả. Người có hành vi vi phạm hành chính gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân, ngoài bị xử phạt vi phạm hành chính còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

    Câu 15: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở, xúi giục hoặc ép buộc người khác không tham gia các hoạt động giáo dục sức khỏe vì định kiến giới.

    b. Lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức hoặc xúi giục, ép buộc người khác phá thai vì giới tính của thai nhi.

    c. Cả a và b. Câu 16: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Cản trở nam, nữ sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn và tham gia các hoạt động văn hóa khác vì định kiến giới.

    b. Sáng tác, lưu hành, cho phép xuất bản các tác phẩm dưới bất kỳ thể loại và hình thức nào để cổ vũ, tuyên truyền bất bình đẳng giới, định kiến giới; Truyền bá tư tưởng, tự mình thực hiện hoặc xúi giục người khác thực hiện phong tục tập quán lạc hậu mang tính phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức.

    c. Cả a và b. Câu 17: Bình đẳng giới là gì?

    a. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

    b. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình.

    c. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. Câu 18: Bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.

    b. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.

    c. Cả a và b.

    Câu 19: Bình đẳng giới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được quy định như thế nào? a. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ; bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận, ứng dụng khoa học và công nghệ.

    c. Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận các khoá đào tạo về khoa học và công nghệ, phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ và phát minh, sáng chế.

    Câu 20: Các hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo bao gồm những hành vi nào sau đây?

    a. Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ; Vận động hoặc ép buộc người khác nghỉ học vì lý do giới tính.

    b. Từ chối tuyển sinh những người có đủ điều kiện vào các khóa đào tạo, bồi dưỡng vì lý do giới tính hoặc do việc mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ; Giáo dục hướng nghiệp, biên soạn và phổ biến sách giáo khoa có định kiến giới.

    c. Cả a và b. Câu 21: Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị được quy định như thế nào?

    a. Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội; xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng hoặc quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức.

    b. Nam, nữ bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức.

    c. Cả a và b. Câu 22: Công dân nam, nữ có những trách nhiệm gì trong thực hiện bình đẳng giới?

    a. Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới.

    b. Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.

    Câu 24: Định kiến giới là gì?

    a. Định kiến giới là nhận thức thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

    b. Định kiến giới là nhận thức, thái độ thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.

    c. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. Câu 25: Tỷ lệ % (phần trăm) người tham gia dự thi trả lời đúng 24 (hai mươi bốn) câu hỏi trên?

    Mời các bạn tham khảo các bài khác trong mục Tài liệu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Obagi Vitamin C Serum
  • Review Chi Tiết Và Các Bước Dùng Sản Phẩm Obagi Cơ Bản
  • Ola City Là Gì? Cách Làm Nhiệm Vụ Kiếm 1 Triệu/ngày Với Olacity
  • Tìm Hiểu Ola City Là Gì ? Có Nên Tham Gia Đầu Tư Không
  • Oracle Là Gì? Các Phiên Bản Của Oracle
  • Đồng Nai: Trao Giải Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Pháp Luật Năm 2021”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Văn Bản Pháp Luật
  • Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2021
  • Thể Lệ Cuộc Thi Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Về Y Tế Năm 2021
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Tham Nhũng 2021
  • Đồng Nai Tổ Chức Hội Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng Chống Tham Nhũng Năm 2021
  • Ban Tổ chức Cuộc thi tặng thưởng giấy khen cho tập thể, cá nhân đoạt giải

    Tham dự buổi lễ có ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, Bộ Tư pháp; bà Nguyễn Hoà Hiệp – Phó chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai – Trưởng ban tổ chức cuộc thi; bà Võ Thị Xuân Đào – Giám đốc Sở Tư pháp Đồng Nai cùng lãnh đạo các sở, ban, ngành, thành viên Ban Tổ chức cuộc thi, học sinh, học viên và sinh viên trong tỉnh cùng tham dự.

    Bà Võ Thị Xuân Đào – Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo kết quả cuộc thi

    Phát huy những kết quả đạt được của Cuộc thi năm 2021, Cuộc thi năm 2021 nhằm mục đích đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng việc tìm hiểu pháp luật đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và học sinh, học viên, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh về pháp luật hình sự, giao thông, lao động, bảo hiểm xã hội, an ninh mạng, tố cáo,…

    Việc phát động tham gia Cuộc thi với quy mô lớn và rộng khắp trong toàn tỉnh cũng là cơ hội cho mọi người dân hiểu biết thêm các quy định pháp luật, qua đó góp phần tích cực trong việc phòng, chống tham nhũng; thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội; thực hiện các quy định pháp luật về lao động, xây dựng văn hóa giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông, hạn chế tình trạng vi phạm pháp luật hình sự, giúp ổn định an ninh trật tự, góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh.

    Cuộc thi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, thiết thực hưởng ứng Ngày Pháp luật Việt Nam năm 2021 của tỉnh Đồng Nai.

    Phát biểu tại buổi lễ, ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, đại diện Bộ Tư pháp đánh giá cao và ghi nhận những nỗ lực to lớn của Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai và sự phối hợp với các sở, ban ngành, đoàn thể trong tổ chức cuộc thi lần này.

    Ông Nguyễn Thanh Bình – Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, đại diện Bộ Tư pháp phát biểu tại buổi lễ

    “Trong thời gian tới các đồng chí cần quan tâm một số nội dung như: Tập trung bám sát các nhiệm vụ chính trị của ngành Tư pháp, phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; Không ngừng đổi mới sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành và thực thi các nhiệm vụ, giải pháp của công tác Tư pháp; Nâng cao nhận thức, bản lĩnh,trí tuệ để thích ứng với những yêu cầu nhiệm vụ đặt ra trong bối cảnh hội nhập quốc tế, những thách thức đặt ra từ cuộc cách mạng 4.0. Để các hoạt động của công tác Tư pháp luôn khởi sắc”, ông Bình nói.

    Cũng theo ông Bình, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cần “luôn đổi mới tăng cường các giải pháp, thiết kế các mô hình phù hợp quan tâm đến thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên các trường học nhằm đưa pháp luật vào đời sống, xây dựng và hình thành ý thức thượng tôn pháp luật; Gắn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc hoàn thiện các quy định của pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật, theo dõi thực thi pháp luật; Tranh thủ nhiều hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh uỷ HĐND, UBND tỉnh, sự phối hợp hiệu quả với các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh để việc phổ biến, giáo dục pháp luật trở thành nhiệm vụ chung của toàn hệ thống chính trị, nhận được sự hưởng ứng tham gia của toàn xã hội”.

    “Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu pháp luật năm 2021″ của tỉnh Đồng Nai là một điểm sáng, mới trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cần được nhân rộng trong cả nước.”, ông Bình đánh giá.

    Bà Nguyễn Hoà Hiệp – Phó chủ tịch UBND tỉnh – Trưởng ban tổ chức cuộc thi tặng bằng khen cho các cá nhân, tập thể

    Với ưu điểm là hình thức thị trực tuyến trên Internet nên thí sinh có thể tham gia thi mọi lúc, mọi nơi thông qua các thiết bị điện tử thông minh, phổ biến hiện nay như điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính bàn có kết nối Internet. Cuộc thi đã thu hút được đông đảo cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh tham gia.

    Bên cạnh đó, Cuộc thi được tổ chức dưới hình thức Phần mềm thị trực tuyến nên tiết kiệm được thời gian, chi phí tổ chức với hiệu quả công tác tuyên truyền cao. Cuộc thi đã đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra với sức lan tỏa rộng lớn, trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2021, đặc biệt là đối với các trường họ.

    Tại các trường học, công tác phát động tham gia Cuộc thi đã trở thành một hoạt động thi đua sôi nổi, mỗi học sinh, sinh viên đều có ý thức tích cực tìm hiểu và tham gia cuộc thi. Nhiều trường học đánh giá việc tham gia Cuộc thi trực tuyến như một “ngày hội” đối với các em học sinh, đặc biệt là những trường học nội trú (nhà trường tổ chức cho học sinh thi tập trung tại phòng máy vi tính của trường như một hoạt động ngoại khóa).

    Với thời gian tổ chức thi trong gần 04 tháng, cuộc thi đã thu hút 281.419 lượt người tham gia và trở thành một đợt thi đua sôi nổi của các cơ quan, đơn vị , địa phương trên địa bàn tỉnh hưởng ứng Ngày Pháp luật năm 2021, đây thực sự là một kết quả rất đáng mừng, cho thấy hiệu quả và sức lan tỏa rộng lớn của cuộc thi.

    Qua kết quả cuộc thi, Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai đã tặng Bằng khen đối với 01 tập thể và 02 cá nhân đạt giải nhất của Cuộc thi. Ban Tổ chức Cuộc thi đã tặng thưởng Giấy khen cho 10 tập thể và 26 cá nhân đạt giải nhì, ba và khuyến khích.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi Cuộc Thi “tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Ma Túy Trên Địa Bàn Tỉnh Lai Châu” Năm 2021
  • Sôi Nổi Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Phòng, Chống Ma Túy
  • Thể Lệ Hội Thi Trắc Nghiệm Trực Tuyến Tìm Hiểu Pháp Luật Ngành Công Thương Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm Năm 2021
  • Thể Lệ Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu 80 Năm Lịch Sử Vẻ Vang Đảng Bộ Tỉnh Đắk Lắk
  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Thi Tìm Hiểu Pháp Luật Quảng Bình Năm 2021
  • Cách Tìm Hiểu Chứng Khoán
  • Tìm Hiểu Về Chứng Khoán Cho Người Mới. Chứng Khoán Là Gì?
  • Cần Bao Nhiêu Tiền Để Đầu Tư Chứng Khoán ?
  • Bài Dự Thi Tham Gia An Toàn Giao Thông Đường Bộ
  • Thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường

    Đáp án thi trực tuyến Tìm hiểu pháp luật bảo vệ môi trường 2021

    1. Câu hỏi Tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường

    • Tất cả các phương án đều đúng.
    • Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.
    • Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật.
    • Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật.

    Câu hỏi 3 (1 điểm)

    Trong các hành vi sau, hành vi nào có mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân?

    • Không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại theo quy định; không thực hiện kê khai chứng từ chất thải nguy hại trực tuyến trên hệ thống thông tin của Tổng cục Môi trường hoặc thông qua thư điện tử khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
    • Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chủ nguồn thải trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấm dứt hoạt động phát sinh chất thải nguy hại.
    • Tất cả các phương án đều đúng.

    Câu hỏi 5 (1 điểm)

    Mức phạt tiền đối với tổ chức có hành vi không có báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp thông thường gửi cơ quan chức năng theo quy định là bao nhiêu tiền?

    Câu hỏi 6 (1 điểm)

    Mức phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vứt, thải rác thải sinh hoạt trên vỉa hè, đường phố hoặc vào hệ thống thoát nước thải đô thị hoặc hệ thống thoát nước mặt trong khu vực đô thị là bao nhiêu tiền?

    Câu hỏi 7 (1 điểm)

    Theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Hình sự năm 2021 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) thì người có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công trình thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai; vi phạm quy định về bảo vệ bờ, bãi sông mà làm chết người thì sẽ bị xử lý với mức phạt nào sau đây?

    Câu hỏi 8 (1 điểm)

    Theo quy định tại Điều 235 Bộ luật Hình sự năm 2021 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) thì người phạm tội gây ô nhiễm môi trường còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung nào sau đây?

    • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
    • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
    • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
    • Phạt tiền từ 12.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng.
    • Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 3.000 m2.
    • Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2.
    • Tất cả các phương án đều đúng.
    • Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 7.000 m2.

    Câu hỏi 11 (1 điểm)

    254. Theo quy định tại Điều 245 Bộ luật Hình sự năm 2021 (sửa đổi, bổ sung năm 2021) thì người có hành vi vi phạm quy định về quản lý khu bảo tồn thiên nhiên mà gây thiệt hại về tài sản 200.000.000 đồng trở lên thì bị xử lý với mức phạt nào sau đây?

    Câu hỏi 13 (1 điểm)

    Thành phần môi trường và chất phát thải cần được quan trắc môi trường gồm?

    Câu hỏi 14 (1 điểm)

    Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, hệ thống quan trắc môi trường gồm?

    Câu hỏi 15 (1 điểm)

    Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì khái niệm “Môi trường”được hiểu theo nghĩa nào sau đây?

    • Hoạt động bảo vệ môi trường phải được tiến hành thường xuyên và ưu tiên phòng ngừa ô nhiễm, sự cố, suy thoái môi trường.
    • Bảo vệ môi trường phải dựa trên cơ sở sử dụng nhiều tài nguyên, giảm thiểu chất thải.
    • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, sự cố và suy thoái môi trường phải khắc phục, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
    • Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

    Câu hỏi 18 (1 điểm)

    Câu nói nào sau đây là đúng?

    Câu hỏi 19 (1 điểm)

    Kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc?

    Câu hỏi 23 (1 điểm)

    Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phương tiện vận tải có nguy cơ gây ra sự cố môi trường phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa nào sau đây?

    Câu hỏi 24 (1 điểm)

    Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 không đưa ra những quy định nào sau đây về phí bảo vệ môi trường?

    Câu hỏi 25 (1 điểm)

    Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác là khái niệm của cụm từ nào sau đây?

    Câu hỏi 26 (1 điểm)

    Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật được hiểu là khái niệm của cụm từ nào sau đây?

    Câu hỏi 27 (1 điểm)

    Đơn vị nào phải có trách nhiệm lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hàng năm của từng dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông?

    • Nhà thầu thi công xây dựng.
    • Sở Giao thông vận tải.
    • Sở Tài nguyên và môi trường.
    • Chủ dự án.

    Câu hỏi 28 (1 điểm)

    Việc lưu giữ các loại chất thải y tế phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây?

    Câu hỏi 29 (1 điểm)

    Tổ chức, cá nhân vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có khối lượng từ bao nhiêu kilogam/chuyến trở lên yêu cầu phải có Giấy phép vận chuyển?

    Câu hỏi 30 (1 điểm)

    Lộ trình tiêu chuẩn khí thải mức 5 áp dụng cho các loại xe ôtô sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới từ thời điểm nào?

    Câu hỏi 31 (1 điểm)

    Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y phải đăng ký lưu hành thuốc thú y với cơ quan nào sau đây?

    Câu hỏi 32 (1 điểm)

    Xử lý phụ phẩm cây trồng được hiểu theo nghĩa nào sau đây?

    Câu hỏi 33 (1 điểm)

    Đơn vị nào có trách nhiệm bố trí nhà vệ sinh, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải, công trình xử lý nước thải tạm thời trên công trường thi công, văn phòng điều hành công trường và khu vực lán trại công nhân?

    Câu hỏi 34 (1 điểm)

    Tổ chức giám sát, đôn đốc thực thi các biện pháp quản lý, thu gom, xử lý chất thải khi thi công công trình xây dựng thuộc trách nhiệm của cơ quan nào sau đây?

    Câu hỏi 35 (1 điểm)

    Các quy định về mai táng phải thực hiện như thế nào?

    • Mai táng người chết do mắc các bệnh truyền nhiễm không cần xử lý bằng dung dịch hóa chất diệt khuẩn.
    • Chỉ có những người chết do mắc các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A phải được xử lý bằng dung dịch hóa chất diệt khuẩn theo quy định của Bộ Y tế.
    • Mai táng người chết do mắc các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A và một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B theo quy định của Bộ Y tế phải được xử lý bằng dung dịch hóa chất diệt khuẩn hoặc vôi bột theo quy định của Bộ Y tế.
    • Tất cả các phương án đưa ra đều đúng.

    Câu hỏi 37 (1 điểm)

    Để bảo vệ rừng sản xuất, không được thực hiện biện pháp nào sau đây ?

    Câu hỏi 38 (1 điểm)

    Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây?

    Câu hỏi 39 (1 điểm)

    Tại hộ gia đình, nơi quàn ướp thi hài (lưu giữ thi hài) cần được lưu giữ trong điều kiện nào sau đây?

    • Có người trông coi thường xuyên để bảo vệ thi hài tránh côn trùng, súc vật xâm nhập.
    • Tất cả các phương án đưa ra đều đúng.
    • Thi hài được phủ kín bằng chăn hoặc vải.
    • Nơi giữ phải thông thoáng trong nhà.

    Câu hỏi 40 (1 điểm)

    UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quy tắc ứng xử nào sau đây nên làm khi đi đến những cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo?

    2. Tài liệu tham khảo trả lời cuộc thi Tìm hiểu pháp luật về bảo vệ môi trường

    + Hiến pháp năm 2013

    + Luật Bảo vệ môi trường năm 2014

    + Luật An toàn thực phẩm

    + Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật

    + Luật Lâm nghiệp

    + Luật Thú y năm 2021

    + Luật Thuế Bảo vệ môi trường 2010

    + Luật Trồng trọt

    + Bộ Luật Hình sự năm 2021 (sửa đổi, bổ sung 2021)

    + Luật Xử lý vi phạm hành chính

    + Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường

    + Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 quản lý động thực vận quý hiếm

    + Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018 sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh về nông nghiệp

    + Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

    + Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 hướng dẫn thi hành Luật Lâm nghiệp

    + Nghị định số 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự xã hội

    + Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

    + Quyết định số 49/2011/QĐ-TTg ngày 01/9/2011 của Thủ tướng chính phủ

    + Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 của Bộ Y tế hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng

    + Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống dịch bện động vật trên cạn

    + Thông tư số 15/VBHN-BGTVT ngày 30/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải

    + Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 về quản lý chất thải nguy hại

    + Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ Giao thông vận tải

    + Thông tư số 152/2011 ngày 11/11/2011 về hướng dẫn Nghị định số 67/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường

    + Thông tư liên tịch số 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 16/5/2016 hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng

    + Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 quản lý chất thải y tế

    + Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên môi trường.

    + Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT ngày 22/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài nguyên môi trường

    + Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 05/6/2015 về quản lý thuốc bảo vệ thực vật

    + Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 quy định mức hỗ trợ đối với người dân bị ảnh hưởng môi trường

    + Quy tắc ứng xử nơi công cộng trên địa bàn TP Hà Nội

    + Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND Thành phố Hà Nội

    + Thông báo số 290/TB-UBND ngày 17/8/2016 của UBND Thành phố Hà Nội

    + Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 23/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách quản lý động vật hoang dã

    + Chỉ thị 15/CT-UBND ngày 30/10/2019 của UBND Thành phố Hà Nội

    + Kế hoạch số 160/KH-UBND ngày 03/7/2017 của UBND Thành phố Hà Nội

    + Kế hoạch 232/KH-UBND ngày 25/10/2019 của UBND Thành phố Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Đề Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Đề Và Cách Làm Bài Văn Tự Sự
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Tự Sự
  • Soạn Bài : Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Gợi Ý Đáp Án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Một Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng
  • Tổng Quan Về Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng
  • Trao Giải Cuộc Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Trao Giải Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng Trong Cand
  • Câu Hỏi Cuộc Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng” Trên Địa Bàn Tỉnh Lào Cai Năm 2021
  • Gợi ý Đáp án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng, Tìm Hiểu Chung Về Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, Luật An Ninh Mạng Pdf, Dự Luật An Ninh Mạng, Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Quy Định Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Online Luật An Ninh Mạng, Thông Tư Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2021, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Facebook, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Khoản 4 Điều 34 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Tài Liệu Tham Khảo Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghiên Cứu Cải Tiến Tập Luật Trong Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Giấy Xuất Xưởng Xi Măng Tháng 10 Năm 2021 Xi Măng Bỉm Sơn Ninh Bình, Đề Tài An Ninh Mạng, An Ninh Mang, Đồ án An Ninh Mạng, Vấn Đề An Ninh Mạng, Báo Cáo An Ninh Mạng ở Đâu, Báo Cáo An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng, Dự Thảo An Ninh Mạng, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Tài Liệu An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Bản Thân Về An Ninh Mạng, Chương Trình Đào Tạo An Ninh Mạng, Tiểu Luận An Ninh Mạng, Nghị Định An Ninh Mạng, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Tiểu Luận Bảo Vệ An Ninh Mạng, Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng, Tiểu Luận Bảo Mật An Ninh Mạng, Liên Hệ Bảo Vệ An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bài Viết Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Tìm Hiểu Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Ninh Mạng, Sử Dụng Không Gian Mạng Xâm Phạm An Ninh Quốc Gia, Danh Mục Hàng Hoá Dịch Vụ Mang Nhãn Hiệu, Nhận Thức, Trách Nhiệm Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Trách Nhiệm Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, 45 Giây Tạo Nên Thay Đổi: Thấu Hiểu Tiếp Thị Mạng Lưới, Quy Phạm Kỹ Thuật Quốc Gia Mang Mã Hiệu Số 9 2021/btttt, Câu Thơ Cháo Bẹ Rau Măng Vẫn Sẵn Sàng Gợi Cho Người Đọc Những Cách Hiểu Nào, Tiểu Luận Đảm Bảo An Ninh Mạng Trong Trường Học, Nghị Quyết Số 30-nq/tw Ngày 25/7/2018 Của Bộ Chính Trị Về Chiến Lược An Ninh Mạng Quốc Gia, Một Số Hiểu Biết Về Nền Quốc Phòng Toàn Dân An Ninh Nhân Dân, Chỉ Thị Kháng Chiến Kiến Quốc Đã Xác Định Khẩu Hiệu Cách Mạng Việt Nam Sau, Trách Nhiệm Của Cấp ủy Trong Việc Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Liên Hệ Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Nâng Cao Hiệu Năng Chuyển Giao Trong Mạng Mobile Ip, 2013, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Yêu Cầu Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Luật Mang Thai Hộ, Vị Trí, ý Nghĩa, Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Độ, Vị Trí ý Nghĩa Tầm Quan Trọng Của Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Điều Luật Mang Thai Hộ, Luật An Toàn Thông Tin Mạng, Luật An Ninh Quốc Gia, Báo Cáo Sơ Kết Luật An Ninh Quốc Gia, Bộ Luật An Ninh Hàng Hải, Dự Thảo Luật An Toàn Thông Tin Mạng, Báo Cáo Tổng Kết Luật An Ninh Quốc Gia, Văn Bản Pháp Luật Ninh Bình, Bộ Luật Quốc Tế Về An Ninh Tàu Và Bến Cảng, Văn Bản Pháp Luật Quảng Ninh, Luật An Ninh Quốc Phòng, 8 Luật Có Hiệu Lực, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Khi Nào, Bộ Luật Dân Sự Đức Có Hiệu Lực Khi Nào, Luật Giao Thông Không Mang Giấy Tờ Xe, Bộ Luật Ban Hành Dưới Triều Trần Mang Tên, Báo Cáo Tổng Kết Luật An Ninh Quốc Gia 2004, Báo Cáo Tổng Kết Luật An Ninh Quốc Gia Năm 2004, Luận Văn Thạc Sĩ Luật Học An Ninh Quốc Gia, Hướng Dẫn Thi Hành Luật An Ninh Quốc Gia, 9 Luật Có Hiệu Lực Từ 1/7/2013,

    Gợi ý Đáp án Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng, Tìm Hiểu Chung Về Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, Luật An Ninh Mạng Pdf, Dự Luật An Ninh Mạng, Luật An Ninh Mạng, Dự Luật An Ninh Mạng Của Việt Nam, Dự Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Quy Định Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Online Luật An Ninh Mạng, Thông Tư Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng 2021, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Facebook, Dự Thảo Luật An Ninh Mạng Thuvienphapluat, Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Khoản 4 Điều 34 Dự Thảo Luật An Ninh Mạng, Tài Liệu Tham Khảo Luật An Ninh Mạng, Dự Thảo Nghị Định Hướng Dẫn Luật An Ninh Mạng, Nghiên Cứu Cải Tiến Tập Luật Trong Hệ Thống Giám Sát An Ninh Mạng, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Tuân Thủ Quy Định Của Pháp Luật Về An Ninh Mạng; Kịp Thời Cung Cấp Thông Tin Liên Quan Đến Bảo Vệ An, Giấy Xuất Xưởng Xi Măng Tháng 10 Năm 2021 Xi Măng Bỉm Sơn Ninh Bình, Đề Tài An Ninh Mạng, An Ninh Mang, Đồ án An Ninh Mạng, Vấn Đề An Ninh Mạng, Báo Cáo An Ninh Mạng ở Đâu, Báo Cáo An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch Về An Ninh Mạng, Dự Thảo An Ninh Mạng, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Tài Liệu An Ninh Mạng, Bài Thu Hoạch An Ninh Mạng, Trách Nhiệm Bản Thân Về An Ninh Mạng, Chương Trình Đào Tạo An Ninh Mạng, Tiểu Luận An Ninh Mạng, Nghị Định An Ninh Mạng, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Tiểu Luận Bảo Vệ An Ninh Mạng, Nghị Quyết 29 Về An Ninh Mạng, Tiểu Luận Bảo Mật An Ninh Mạng, Liên Hệ Bảo Vệ An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bài Viết Về An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Phân Tích Nhật Ký An Ninh Mạng, An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Tìm Hiểu Cách Mạng Công Nghiệp 4.0, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Yêu Cầu, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Luật An Ninh Mạng Và Những Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Khi Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/1/2019
  • Gần 1000 Bài Dự Thi “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Thể Lệ Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Bộ Công An Trao Giải Cuộc Thi Viết “tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng”
  • Ghi Nhận Từ Cuộc Thi Tìm Hiểu Luật An Ninh Mạng
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100