Top 17 # Xem Nhiều Nhất Dấu Hiệu Bệnh U Tủy Thượng Thận / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Cuocthitainang2010.com

Bệnh U Tủy Thượng Thận Triệu Chứng, Chữa Trị / 2023

Tìm hiểu về u tủy thượng thận

Bệnh u tủy thượng thận là gì?

U tủy thượng thận là một khối u hiếm gặp của tuyến thượng thận. Khi đó, tuyến thượng thận tiết ra hormone gọi là epinephrine hoặc các chất tương tự khác gây ra cao huyết áp, tim đập nhanh, nhức đầu và ra mồ hôi. U tủy thượng thận chiếm một phần rất nhỏ trong những nguyên nhân gây ra tăng huyết áp.

Những ai thường mắc phải u tủy thượng thận?

Theo thống kê, có khoảng 2 đến 8 ca mắc u tủy thượng thận trên 1 triệu người mỗi năm. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ giới tính và lứa tuổi nào nhưng phổ biến nhất là từ 30 đến 50 tuổi. Vì đây là một loại bệnh di truyền hiếm gặp nên những ai có người thân trong gia đình bị bệnh này thì sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh.

Triệu chứng và dấu hiệu u tủy thượng thận

Những dấu hiệu và triệu chứng u tủy thượng thận là gì?

Triệu chứng phổ biến là nhức đầu thành cơn, lo âu, tim đập nhanh bất thường, đổ mồ hôi, cao huyết áp, không chịu được nóng, chóng mặt khi đứng, đau bụng, táo bón, tức ngực. Ngoài ra, triệu chứng cao huyết áp nếu không được kiểm soát có thể dẫn đến mất thị lực, bệnh tim, bệnh thận, và đột quỵ.

Có thể có các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Bạn hãy đến gặp bác sĩ nếu bạn có những triệu chứng sau đây:

Không thể kiểm soát được huyết áp với những thuốc thông thường.

Có người thân trong gia đình bị mắc bệnh này.

Nguyên nhân gây u tủy thượng thận

Nguyên nhân gây ra u tủy thượng thận là gì?

Nguy cơ mắc u tủy thượng thận

Bệnh Von Hippel-Lindau: đây là bệnh làm xuất hiện u ở nhiều vị trí trên cơ thể, thường là ở hệ thần kinh trung ương, tuyến nội tiết, tuyến tụy và thận

Bệnh u sợi thần kinh loại 1: bệnh này thường gây ra nhiều u xuất hiện trên da, những điểm tăng sắc tố trên da và u trong dây thần kinh thị giác.

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Bệnh u hạch đối giao cảm di truyền gây ra những khối u ở tủy thương thận và hạch đối giao cảm

Bệnh u tân sinh đa tuyến nội tiết: đây là một bệnh làm phát triển các khối u tuyến nội tiết ở nhiều nơi trên cơ thể. Những chỗ thường gặp là tuyến giáp, tuyến cận giáp, môi, lưỡi và đường tiêu hóa.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc u tủy thượng thận?

Có rất nhiều yếu tố có thể làm tăng nguy cơ bị u tủy thượng thận, bao gồm:

Điều trị u tủy thượng thận

Những phương pháp nào dùng để điều trị u tủy thượng thận?

Hơn 90% bệnh u tủy thượng thận có thể được chữa khỏi bằng phẫu thuật cắt bỏ khối u. Bác sĩ có thể cho bạn dùng các loại thuốc hạ huyết áp trong thời gian chờ phẫu thuật. Tuy nhiên, phương pháp phẫu thuật có thể gây ra các biến chứng bao gồm chảy máu và nhiễm trùng tuy nhiên điều này rất hiếm khi xảy ra. Với những trường hợp u tủy thượng thận ác tính và đã di căn thì không thể chữa khỏi bằng phẫu thuật. Khi đó bác sĩ có thể sử dụng phương pháp hóa trị và xạ trị để kiểm soát tình trạng bệnh.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán u tủy thượng thận?

Báo cho bác sĩ nếu bạn bị u tủy thượng thận trước đây hoặc có người thân trong gia đình mắc bệnh u tuyến nội tiết. Cả gia đình của bạn cần phải tầm soát u tủy thượng thận bằng xét nghiệm máu.

Báo cho bác sĩ biết nếu thấy mắt mờ, đau đầu nặng, yếu 1 nửa cơ thể, đau ngực hoặc tăng nhịp tim.

Báo cho bác sĩ biết nếu thấy mắt cá chân phù lên, khó thở, yếu trong người và chóng mặt khi đứng lên.

Báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng tái phát sau phẫu thuật.

Bác sĩ có thể chẩn đoán bệnh bằng cách hỏi bệnh sử và khám lâm sàng triệu chứng. Sau đó, bác sĩ sẽ cho bạn làm xét nghiệm máu và xét nghiệm nước tiểu trong 24 giờ để đo lường mức độ hormone do khối u tiết ra. Bạn không nên uống rượu, cà phê hoặc dùng amphetamines, benzodiazepines, một số thuốc chống trầm cảm hoặc lithium khi làm xét nghiệm vì có thể dẫn đến sai sót kết quả xét nghiệm.

Ngoài ra chụp MRI, CT và phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác có thể được thực hiện để tìm khối u. Các khối u ở bên ngoài tuyến thượng thận có thể cần hình ảnh toàn thân với các xét nghiệm y học đặc biệt.

Thói quen sinh hoạt cho người bị u tủy thượng thận

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của u tủy thượng thận?

Để hạn chế diễn tiến của u tủy thượng thận, bạn nên:

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

U Tuyến Thượng Thận Là Gì? Dấu Hiệu Và Cách Chữa Bệnh U Tuyến Thượng Thận / 2023

U tuyến thượng thận là bệnh gì?

là một khối u hiếm, thường không phải ung thư phát triển trong tuyến thượng thận. Loại u này có thể ảnh hưởng đến một trong hai tuyến thượng thận, nhưng bệnh có thể ảnh hưởng đến cả hai tuyến.

Nếu bạn bị u tuyến thượng thận, khối u giải phóng các hormone gây ra huyết áp cao liên tục hoặc nhiều lần. Nếu không được điều trị, bệnh có thể đe dọa tính mạng hoặc dẫn đến tổn thương nghiêm trọng các cơ quan khác, đặc biệt là hệ thống tim mạch.

Hầu hết những người bị u tuyến thượng thận ở độ tuổi từ 20 đến 50, nhưng khối u có thể phát triển ở mọi lứa tuổi. Phẫu thuật để loại bỏ một khối u thường giúp huyết áp trở lại bình thường.

Dấu hiệu và cách chữa bệnh u tuyến thượng thận

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh u tuyến thượng thận bao gồm: Đồ mồ hôi nhiều, đau đầu, huyết áp cao, run, nhịp tim nhanh, da mặt xanh xao, khó thở.

Các triệu chứng ít gặp hơn có thể bao gồm: Táo bón, giảm cân, lo lắng. Khi lo âu hoặc căng thẳng, làm việc, phẫu thuật và gây mê, gắng sức làm việc, những thay đổi trong cơ thể sẽ làm tăng nguy cơ gây ra các triệu chứng của bệnh.

Một số loại thuốc có thể kích hoạt các triệu chứng bao gồm: Chất ức chế monoamine oxidase (MAOIs), chẳng hạn như phenelzine (Nardil), tranylcypromine (Parnate) và isocarboxazid (Marplan). Chất kích thích, chẳng hạn như amphetamine hoặc cocaine.

Phương pháp điều trị chính cho u tuyến thượng thận là phẫu thuật để loại bỏ khối u. Trước khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ kê toa các loại thuốc huyết áp cụ thể ngăn chặn hoạt động của các hormone adrenaline để giảm nguy cơ phát triển huyết áp cao nguy hiểm trong quá trình phẫu thuật.

Bạn có thể dùng 2 loại thuốc trong vòng 7-10 ngày giúp hạ huyết áp trước khi phẫu thuật, bao gồm: Thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta, chế độ ăn có nhiều muối.

Trong hầu hết các trường hợp, toàn bộ tuyến thượng thận và khối u sẽ được loại bỏ bằng phẫu thuật nội soi. Bác sĩ phẫu thuật sẽ rạch một vài lỗ nhỏ và chèn các thiết bị được trang bị vào máy quay video và các công cụ nhỏ qua các lỗ đó.

Nếu khối u là ung thư (u ác tính), hiệu quả của phẫu thuật có thể dựa vào việc loại bỏ khối u và tất cả các mô ung thư. Tuy nhiên, ngay cả khi tất cả các mô ung thư không được loại bỏ, phẫu thuật có thể hạn chế sản xuất hormone và kiểm soát huyết áp.

Ung thư là tình trạng hiếm của các trường hợp u tuyến thượng thận, do vậy các phương pháp điều trị còn hạn chế. Một số phương pháp điều trị có thể bao gồm: Xạ hình, hóa trị, liệu pháp nhắm trúng đích.

Bệnh U Tuyến Thượng Thận / 2023

Mặc dù u tuyến thượng thận là một khối u hiếm gặp nhưng tác hại nó gây ra cho người bệnh lại rất lớn. U tuyến thượng thận có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi và có thể điều trị bằng phẫu thuật.

1. Bệnh u tuyến thượng thận là gì?

2. Triệu chứng của bệnh u tuyến thượng thận

3. Nguyên nhân gây ra bệnh u tuyến thượng thận

4. Tác hại và biến chứng của bệnh u tuyến thượng thận

5. Điều trị bệnh u tuyến thượng thận

6. Bác sĩ điều trị

7. Chia sẻ của bệnh nhân

U tuyến thượng thận (tên tiếng Anh là Pheochromocytoma) là một khối u hiếm gặp, thường lành tính (không phải là ung thư) phát triển trong tuyến thượng thận. Thông thường, loại khối u này ảnh hưởng đến một trong hai tuyến thượng thận của bệnh nhân, nhưng trong một số trường hợp nó có thể ảnh hưởng đến cả hai.

Nếu bệnh nhân có khối u ở tuyến thượng thận, khối u sẽ giải phóng các hoocmon gây ra bệnh tăng huyết áp kéo dài hoặc theo từng đợt. Nếu không điều trị, u ở tuyến thượng thận có thể gây tổn hại nghiêm trọng đến tính mạng của cơ thể, đặc biệt là hệ thống tim mạch.

Hầu hết u tuyến thương thân xảy ra ở độ tuổi từ 20 đến 50, nhưng khối u có thể phát triển ở mọi lứa tuổi. Phẫu thuật điều trị để loại bỏ một khối u làm cho huyết áp trở lại bình thường.

Các dấu hiệu và triệu chứng của u tuyến thượng thận thường là:

Các dấu hiệu hoặc triệu chứng ít gặp hơn bao gồm:

Các yếu tố làm nặng thêm các dấu hiệu hay triệu chứng

Các đợt triệu chứng có thể xảy ra tự phát hoặc bị gây ra bởi các yếu tố như:

Thực phẩm giàu tyramine: một chất ảnh hưởng đến huyết áp, cũng có thể gây ra triệu chứng của u tuyến thượng thân. Tyramine là thực phẩm sau khi lên men, thức ăn để lâu, thực phẩm ngâm trong giấm, trái cây chín để lâu ngày,…

Một số loại thuốc có thể là nguyên nhân gây u tuyến thượng thận đó là:

Thuốc ức chế monoamin oxidase

Chất kích thích:như amphetamines hoặc cocaine

U tuyến thượng thận có thể gây ra các dao động huyết áp

Bạn cần đến gặp bác sĩ nếu có bất kỳ yếu tố nào sau đây:

Khó kiểm soát được huyết áp dù đã điều trị cụ thể.

Gia đình có người từng mắc bệnh u tuyến thượng thận.

===

Tư vấn và đặt lịch khám:

✍ Các bác sĩ Nội Tiết Hello Doctor

==

Các nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây ra u tuyến thượng thân. Khối u phát triển trong các tế bào chuyên biệt, được gọi là các tế bào chromaffin, nằm ở trung tâm của tuyến thượng thận. Các tế bào này giải phóng các hoocmon nhất định, chủ yếu là adrenaline (epinephrine) và noradrenaline (norepinephrine), giúp kiểm soát nhiều chức năng của cơ thể, chẳng hạn như nhịp tim, huyết áp và đường trong máu. Kết quả của bệnh u thượng thận là sự tiết ra không đều và quá mức các hoocmon này.

– Bệnh Von Hippel-Lindau: có thể dẫn đến khối u ở nhiều nơi, bao gồm hệ thần kinh trung ương, các cơ quan nội tiết, tuyến tụy và thận.

– Bệnh xơ hóa thần kinh đệm1 (NF1): gây ra nhiều khối u ở các mao mạch thần kinh ở da, các đốm da màu và các khối u tại dây thần kinh thị giác.

– Hội chứng rối loạn di truyền là những rối loạn di truyền: gây ra u tế bào phế quản hay u màng não.

Dù đa phần là khối u lành tính nhưng u tuyến thượng thận vẫn gây ra không ít những tác hại đối với người bệnh. Những triệu chứng mà u tuyến thượng thận có thể gây ra khiến cho người bệnh bị mệt mỏi, ảnh hưởng nặng nề đến cuộc sống thường ngày của người bệnh.

Ngoài ra, u tuyến thượng thận còn làm tăng huyết áp làm phá hủy nhiều cơ quan, đặc biệt là hệ tim mạch, não và thận. Nếu không điều trị, tăng huyết áp do u tuyến thượng thận có thể dẫn đếncác tình trạng nghiêm trọng, bao gồm:

Các tế bào ung thư từ một tế bào ở tuyến thượng thận hoặc tuyến tụy thường di căn đến hệ bạch huyết, xương, gan hoặc phổi.

Bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm sau đây:

Xét nghiệm hóa sinh

Các xét nghiệm sau đây để đánh giá nồng độ adrenalin, noradrenaline hoặc các sản phẩm phụ của những hoocmon trong cơ thể của bạn:

– Xét nghiệm nước tiểu 24 giờ: Bệnh nhân sẽ được yêu cầu lấy mẫu nước tiểu sau mỗi lần đi tiểu trong khoảng thời gian 24 giờ. Bệnh nhân phải tuân thủ các nguyên tắc về cách lấy mẫu, lưu trữ,…

Xét nghiệm hình ảnh

Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy bạn có khả năng mắc bệnh u tuyến thượng thận, bác sĩ sẽ yêu cầu một hoặc nhiều xét nghiệm hình ảnh để xác định vị trí khối u. Những xét nghiệm này có thể bao gồm:

– CT scan, X-quang, MRI

– MIBG: một xet nghiệm về hình ảnh phát hiện một lượng nhỏ của một chất tiêm phóng xạ tiêm lên khối u

– PET: một kĩ thuật chụp hình ảnh tầm soát phát hiện khối u nhờ các chất phóng xa gắn vào các vị trí trên khối u

Xét nghiệm ngẫu nhiên

Một khối u trong tuyến thượng thận có thể được tìm thấy trong các nghiên cứu hình ảnh được tiến hành vì những lý do khác. Trong những trường hợp như vậy, bác sĩ sẽ yêu cầu các xét nghiệm bổ sung để xác định tính chất của khối u.

– Một số rối loạn di truyền có thể gây ra nhiều tình trạng bệnh lý khác, kết quả xét nghiệm có thể cho thấy cần phải kiểm tra các vấn đề khác.

– Một số rối loạn có nhiều khả năng tái phát hoặc ung thư (ác tính), kết quả xét nghiệm của bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến các quyết định điều trị hoặc kế hoạch để theo dõi lâu dài sức khoẻ của bệnh nhân.

Phương pháp điều trị chính cho bệnh u tuyến thượng thận là phẫu thuật cắt bỏ khối u. Trước khi trải qua phẫu thuật, bác sĩ sẽ kê toa các loại thuốc huyết áp cụ thể ngăn chặn các hoạt động của hoocmon adrenaline cao để giảm nguy cơ bị tăng huyết áp gây nguy hiểm trong suốt quá trình giải phẫu.

Thuốc trước khi phẫu thuật

Hai loại thuốc dùng trong 7 đến 10 ngày để giảm huyết áp trước khi phẫu thuật. Những loại thuốc này sẽ thay thế hoặc được thêm vào các loại thuốc huyết áp khác mà bệnh nhân đang điều trị:

Chế độ ăn muối phù hợp: Thuốc chẹn Alpha và beta làm dãn các mạch máu, làm cho lưu lượng máu trong mạch thấp. Điều này có thể gây ra nguy hiểm về huyết áp khi đứng. Một chế độ ăn uống muối phù hợp sẽ ngăn ngừa sự giảm huyết áp trong và sau phẫu thuật.

Trong hầu hết các trường hợp, toàn bộ tuyến thượng thận với một khối u tại đó được loại bỏ bằng phẫu thuật nội soi, hoặc xâm lấn tối thiểu. Bác sĩ phẫu thuật sẽ tạo ra một vài lỗ nhỏ thông qua đó họ đưa các thiết bị như dụng cụ nội soi vào trong cơ thể,..

Phẫu thuật

Về tuyến thượng thận khỏe mạnh còn lại, thực hiện các chức năng bình thường cho cả 2 tuyến và huyết áp thường trở lại bình thường.

Trong một số trường hợp bất thường, chẳng hạn như một tuyến thượng thận khác đã được loại bỏ trước đó, phẫu thuật chỉ nên loại bỏ đi khối u ở tuyến thượng thận còn lại, nên giữ lại một số mô khỏe mạnh.

Nếu khối u là ung thư (ác tính), hiệu quả của phẫu thuật còn dựa vào loại bỏ các khối u và tất cả các mô ung thư. Tuy nhiên, kể cả khi tất cả các mô ung thư không bị loại bỏ, phẫu thuật có thể hạn chế việc sản xuất hoocmon và kiểm soát được huyết áp.

Bạn không nên chủ quan với căn bệnh u tuyến thượng thận, khi thấy bản thân có các dấu hiệu của bệnh u tuyến thượng thận, bạn nên đi khám bác sĩ để được điều trị kịp thời. Bạn có thể đến khám và điều trị với các bác sĩ của Hello Doctor hay đơn giản hơn là liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 1900 1246 để đặt trước lịch khám.

Bệnh Suy Thượng Thận Cấp / 2023

Suy thượng thận cấp (STTC) là một cấp cứu nội khoa do thiếu hụt corticoid cấp tính, ít nhiều đi kèm với thiếu corticoid khoáng. Chẩn đoán bệnh thường khó khăn do triệu chứng lâm sàng và sinh học không đặc hiệu. Đây là một trong những nguyên nhân gây đột tử, bệnh thường bị bỏ sót với chẩn đoán trụy tim mạch không rõ nguyên nhân. Do vậy cần được điều trị kịp thời, tại chỗ ngay khi chưa được chẩn đoán xác định, mới chỉ có vài triệu chứng nghi ngờ.

Suy thượng thận cấp thường gặp trong bối cảnh thứ phát của bệnh Addison không được chẩn đoán hoặc điều trị không đầy đủ. Bệnh cũng có thể gặp sau một đợt điều trị corticoid kéo dài.

II. CHẨN ĐOÁN

Lâm sàng

Rối loạn tiêu hóa: đau thượng vị, sau đó lan toàn bụng, nhưng khám bụng vẫn mềm, có khi kèm buồn nôn, nôn. Các biểu hiện trên có thể nhầm với một bệnh lý bụng ngoại khoa.

Rối loạn tâm thần với mệt lả đến hôn mê, hoặc ngược lại kích thích, nói sảng, lẫn lộn.

Trụy tim mạch, huyết áp hạ nhanh chóng, tay chân lạnh, mạch nhỏ,

Dấu hiệu mất nước ngoại bào biểu hiện với sút cân, đau cơ, có khi sốt dù không có dấu hiệu nhiễm trùng. Ngoài ra có thể phối hợp với các cơn đau lan rộng như đau cơ, đau khớp, đau đầu.

2. Cận lâm sàng

Xét nghiệm sinh học giúp xác định chẩn đoán.

Rối loạn điện giải đồ máu: Natri giảm (80%), Clo giảm, Kali tăng (60%).

Kali máu tăng làm thay đổi sóng điện tim với T cao nhọn đối xứng, có khi đi kèm với QRS giãn rộng, bloc nhĩ thất.

Protid máu tăng, Hct tăng.

Hạ glucose huyết, đôi khi rất thấp gây nên các triệu chứng tâm thần

Ngoài ra có thể gặp: Tăng bạch cầu ái toan, tăng calci máu (6%), nhiễm toan máu, thiếu máu.

Trong bối cảnh suy thượng thận thứ phát, các biểu hiện thường gặp là:

Hạ đường máu (50%)

Hạ Natri máu (15%)

Tăng bạch cầu ái toan (20%)

Thiếu máu

III. NGUYÊN NHÂN

Suy thượng thận cấp có thể xảy ra trong bối cảnh Suy thượng thận tiên phát hoặc thứ phát.

1. Nguyên nhân do thượng thận

Trên tuyến thượng thận tổn thương

Suy thượng thận cấp có thể là biểu hiện khởi phát của một bệnh Suy thượng thận tiên phát dù bất kỳ nguyên nhân nào. Các yếu tố làm xuất hiện Suy thượng thận cấp như:

Nhiễm trùng, phẫu thuật, nôn mửa.

Dùng thuốc nhuận tràng, ỉa chảy hoặc lợi tiểu.

Đổ mồ hôi nhiều, ăn nhạt nhiều và kéo dài.

Bỏ điều trị hormon thay thế.

Xuất huyết tuyến thượng thận hai bên

Xuất huyết và u máu hai bên thượng thận là những thương tổn hiếm, diễn tiến nặng, bệnh thường được phát hiện khi giải phẫu tử thi. Xuất huyết thượng thận không do chấn thương thường do rối loạn đông máu. Có thể do đông máu rải rác trong lòng mạch hoặc các bệnh gây đông máu (ung thư, các bệnh máu), nhưng hay gặp nhất là do điều trị bằng thuốc chống đông.

Xuất huyết thượng thận hai bên cũng có thể xảy ra do điều trị kháng thượng thận bằng OP’DDD [2,2 bis-(2-chlorophenyl, 4-chlorophenyl)-1,1-dichloroethane].

Ở trẻ em trong hội chứng Waterhouse-Friderichsen, xuất huyết thượng thận hai bên chu sinh gây suy thượng thận cấp thường do trụy mạch liên tiếp do mất máu.

Rối loạn tổng hợp hormon thượng thận bẩm sinh

Rất hiếm, chỉ thấy ở nhi khoa, đó là bệnh cảnh của sự mất muối ở nhũ nhi có sự chẹn men 21-hydroxylase. Bệnh xuất hiện sau sinh vài ngày đến vài tuần với chán ăn, không tăng cân, nôn, mất nước và trụy tim mạch. Tử vong trong bệnh cảnh suy thượng thận cấp nếu không điều trị đúng và kịp thời. Trẻ tiểu nhiều Natri dù Natri máu giảm, kèm Clor máu giảm và Kali máu tăng. Ở trẻ nữ thường kèm bất thường cơ quan sinh dục ngoài.

Các loại men khác hiếm hơn nhiều, cũng gây hội chứng mất muối, ví dụ thiếu 11- hydroxylase, 3.(-ol-deshydrogenase hoặc hiếm hơn: 20-22 desmolase.

Các nguyên nhân khác

OP’ DDD không những ức chế tổng hợp Cortiosol mà còn có tác dụng chống phân bào làm teo tuyến thượng thận.

Aminoglutéthimide là một kháng thượng thận tổng hợp khác, ức chế tổng hợp Cortisol với nguy cơ gây suy thượng thận từ những ngày đầu điều trị.

Một số trường hợp suy thượng thận cấp do điều trị bằng Ketoconazol liều cao liên tục.

Rifampicin là một chất cảm ứng men gan, làm tăng oxy hóa cortisol thành 6-bhydroxycortisol.

Một số thuốc cảm ứng men khác như Gardenal, Dihydan (phenitoin).

Một số nguyên nhân khác hiếm hơn như tắc mạch do cholesterol, huyết khối một động mạch hoặc một tĩnh mạch thượng thận, nhiễm nấm (cryptococcose).

Phẫu thuật cắt thượng thận toàn phần, cần được điều trị hormon thay thế.

2. Nguyên nhân dưới đồi-tuyến yên

Phẫu thuật u tuyến thùy trước tuyến yên.

Hội chứng Sheehan

Chấn thương.

Viêm màng não.

Vỡ phình mạch một động mạch cảnh trong

Tràn máu tuyến yên (xuất huyết u tuyến yên).

Test Métyrapone có thể dẫn đến Suy thượng thận cấp, nhất là vào lúc cuối của test.

Phẫu thuật cắt một tuyến thượng thận do u.

Xảy ra do ngừng điều trị đột ngột sau một liệu trình Corticoid kéo dài.

IV. . ĐIỀU TRỊ

Truyền dịch để giữ ven, bắt đầu bằng nước muối sinh lý.

Tiêm Hydrocortison hemisuccinat (HCHS): 100mg bắp, 100mg tĩnh mạch.

Sau đó chuyển người bệnh đến chuyên khoa, điều trị theo ba hướng chính: điều chỉnh nước, điện giải, hormon thay thế. Theo dõi lâm sàng, cận lâm sàng đều đặn.

1. Bù nước, điện giải

Mỗi 4-6 giờ truyền 1 lít dịch muối đẳng trương. Trung bình 4 lít/24 giờ. Nếu có trụy mạch: truyền dung dịch trọng lượng phân tử lớn hoặc máu toàn phần với sự kiểm soát áp lực tĩnh mạch trung ương.

2. Hormon thay thế

Hydrocortison hemisuccinat tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 100mg mỗi 4-6 giờ đối với tiêm bắp. Trường hợp nặng: 100mg mỗi giờ.

Desoxycorticosteron acetat (DOCA, Syncortil) hàm lượng 10mg, bắt đầu tác dụng sau tiêm bắp 2 giờ, kéo dài 24 giờ. Cụ thể Syncortil 5mg lập lại sau 24 giờ đối với thể vừa. Trường hợp nặng, ngoài cung cấp 4 lít dịch/24giờ, cho Syncortil tiêm bắp mỗi 12 giờ, có khi 10mg/12 giờ.

3. Theo dõi 24 giờ đầu

Tránh di chuyển người bệnh nhiều.

Về lâm sàng theo dõi mỗi giờ: tình trạng mất nước, mạch, nhiệt độ, lượng nước tiểu, tri giác.

Về cận lâm sàng, làm xét nghiệm mỗi 4-6 giờ: Điện giải đồ máu, niệu; đường huyết, creatinin máu, protid máu toàn phần, huyết đồ. Tùy tình hình, có thể làm thêm: cấy máu, X quang phổi, bụng tại giường. ECG nhiều lần. Đồng thời tìm và điều trị nguyên nhân khởi phát (kháng ..).

4. Các ngày tiếp theo

Giảm dần liều Hydrocortioson hemisuccinat, tiêm liều nhỏ và cách quãng.

Sau 4-6 ngày Hydrocortison được chuyển thành loại uống, rồi trở lại liều duy trì khoảng 30mg/ngày.

5. Truyền Hydrocortison hemisuccinat liên tục

Một số tác giả đề nghị cho tĩnh mạch liên tục, ban đầu 25mg tĩnh mạch sau đó truyền liên tục 50-100mg/ngày. Không cần điều trị Mineralocorticoid.

Hiệu quả lâm sàng thường nhanh, cho phép sau 24-48 giờ có thể chuyển thành uống. Diễn tiến thường tốt nếu điều trị kịp thời và đúng đắn.

6. Điều trị các bệnh phối hợp, nếu có

Nâng cao thể trạng, bổ sung các vitamin thiết yếu.

Bổ sung thuốc hỗ trợ và bảo vệ tế bào gan.