Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn

--- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa, Tính Chất, Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Là Gì ?
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Và Tính Chất Hình Bình Hành Lớp 4
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Bảng Tóm Tắt 12 Thì Tiếng Anh
  • Những Dấu Hiệu Ốm Nghén Mà Chị Em Cần Biết
  • 6 Dấu Hiệu Ốm Nghén Bé Trai Chuẩn Đến Từng Chi Tiết
  • Bài học ngữ pháp : Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn này, là 1 phần của các Chuyên Đề học về Thì Hiện Tại Đơn , trong SERIES HỎI HẾT – ĐÁP SẠCH TIẾNG ANH TRUNG HỌC, của Website https://baigiaidenroi.com/ và đồng thời là kênh Youtube : Bài Giải Đến Rồi Chấm Com

    BẠN HỎI: Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì thầy ?

    Thầy Tiến @ chúng tôi trả lời chi tiết và đầy đủ ngay trong VIDEO bên dưới nè!

    Lời Khuyên: Hãy truy cập kênh YOUTUBE của website chúng tôi của thầy, để học hàng chục khóa học VIDEO theo Chuyên Đề, với hàng nghìn video, liên tục được cập nhật, bổ sung và nâng cao kiến thức, bám sát nhất cho kì thi Chuyển Cấp 9 lên 10, và Đại Học THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh hàng năm.

    GIẢI ĐÁP CÂU HỎI: Dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại đơn là gì thầy ?

    Video Bài Giảng chi tiết

    [ SĂN PASSWORD – 🥚 TRỨNG PHỤC SINH:

    Xem Hướng Dẫn Ở Đây!]

    là, dung, học, in, thi, used, about, tắt, ebook, ving, lại, cả, kieu, rather, to, dùng, dụng, tiếng, thuyết , be, of, thống, buộc, gốc, thử, tạo, progress, for. it, loi, mềm, thì, kết, stand, from, danh, sb, ngu, tieng, đề, over, đại, viết, should, la, tóm, và, would, need, forward, like, lieu, nhận biết. pháp, anh, thích, tu, thức, hợp, trúc, tra, liệu, cấu, ngữ, that, phap, công, trình, tập, truc, lượt, chut, on, tổng, out, place, dấu hiệu . bài, better, nhoc, phạm, sử, thuc, lỗi, time, apart, kien, bao, tài, trọng, thì. soon, de, up, từ, english , tap, cau, bộ, qua, avoid, use, bản, loại, word, t, chống, để, you, ban, attention, effect, help, lý, nguoi, become, down. is, tự, ve, bang, as, hoat, càng, thứ, web, cap, tảng, mẹo, trong, xếp, âm, vào, collocation, số, con, dịch, the, hoc, cố, chuyên, moi, câu, dạng, mẫu, bai, thithptquocgia, giải, hình, can, tốt, thich. văn, quan, lai, luyện, case, enjoy, chance, ngắn, keep, liệt, mục, vien, van, anh, bài, thi, bai, công, cách, dấu, cấu, câu. các, cong, chia, trắc, ví, tiếng, phân, cau, ngữ , lý, học, cach, một, bị, đặt, nhận, kiểm, ôn, hiện tại đơn, dau, đề, luyện, baài, làm, dong, bi, từ, tổng, trac, so, dạng, dạy, những, trạng, cáu, thì, tài, mot, giảng, đầy, sử, cac. hoc, kiến, khi, tai, trang, ly, kết, sơ, phan, tải, định, bt, li, bảng, nhung. thêm, thể, tóm, caấu, mẫu, dung, tất, đoạn, trò, giáo, hướng, the, ý, slide, tieng, động, viet, lam, chuyên, quy, thực, bìa, dang, vẽ, đáp. an, khứ, dien, tiếp, đơn, án, có, diễn, hiện, tập, hien, tap, thức, dùng , hiệu, trúc, thuc, nghiệm, dụ, anh, biệt, truc. pháp, thuyết, số, biết, tra, hiên, hieu, hỏi, su, tu, nghi, nhan, hợp, nghiem, sánh, tâp, tạp, liệu, đủ, dụng, trong, nào, lieu, thuyet. đồ, biet, nghĩa, hoi, phủ, tắt, tần, văn, chơi, khang, dẫn, trường, hát, tắc, hành, giang, tại, về, ve, dộng, ket, của, cho, với, vấn, cua, viết, đông, áp, cơ, chỉ, và, chuyen, ngu, nâng, giữa, tư, nang, luyen, để, tật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple), Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh
  • Bệnh Thiếu Máu Não Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Tiết Lộ Những Dấu Hiệu Của Căn Bệnh Thiếu Máu Lên Não
  • Thiếu Máu Não Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Tense) – Công Thức, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết
  • 7 Dấu Hiệu Nhận Biết Ổ Cứng Bị Hỏng Bạn Cần Lưu Ý
  • 5 Triệu Chứng Báo Hiệu Ổ Cứng Sắp Hỏng
  • 5 Dấu Hiệu Cho Thấy Ổ Cứng Máy Tính Sắp Hỏng
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Con Gái Thích Mình Với 10 Đèn Xanh Này
  • Sơ lược về thì hiện tại đơn

    Thì hiện tại đơn thường diễn tả những hành động, sự kiện mang tính chung chung; những hành động, sự kiện lặp đi lặp lại nhiều lần (thói quen); hoặc những sự thật hiển nhiên. Tất cả đều xảy ra trong khoảng thời gian ở hiện tại.

    Thì hiện tại đơn (HTĐ) thường có các trạng từ thời gian chỉ tần suất như:

    + Always, sometimes, often, usually, rarely, hardly, never, … (chúng đứng sau động từ “to be”,  trợ động từ và đứng trước động từ thường).

    Ví dụ:

    I always get up early to have breakfast before going to work.

    (Tôi luôn luôn dậy sớm để ăn sáng trước khi đi làm).

    + Every day/ week/ month/ year, weekly, monthly, yearly, daily, …

    Ví dụ:

    He comes back home every month. (Anh ta về nhà mỗi tháng).

    + Once/ twice/ three/ … a week/ month/ year.

    Ví dụ:

    She goes to the Vinmart twice a week. (Cô ấy đến siêu thị Vinmart hai lần một tuần).

    Mục đích dùng thì hiện tại đơn

    – Thì HTĐ được dùng để chỉ thói quen.

    Ví dụ:

    I never have breakfast by 10 AM. (Tôi không bao giờ ăn sáng trước 10 giờ sáng).

    – Dùng thì HTĐ để chỉ chân lý, sự thật hiển nhiên.

    Ví dụ:

    Red mixing with yellow turns orange. (Màu đỏ trộn màu vàng được màu cam).

    – Chỉ khả năng thực hiện một điều gì đó.

    Ví dụ:

    He plays piano very professionally. (Anh ta chơi đàn piano rất chuyên nghiệp).

    – Thì hiện tại đơn dùng để chỉ một sự việc đã lên lịch sẵn trong tương lai.

    Ví dụ:

    The bus leaves at 11 AM next Monday. (Xe buýt đi vào lúc 11 giờ sáng vào thứ hai tới).

    – Thể hiện quan điểm, tâm trạng hiện tại của người nói.

    Ví dụ:

    I think you should apologize to him. (Tôi nghĩ bạn nên xin lỗi anh ta).

    – Dùng trong câu điều kiện loại 1 (mệnh đề điều kiện)

    Ví dụ:

    If you have more money, you will buy it. (Nếu bạn có nhiều tiền hơn, bạn sẽ mua nó).

    Cách chia thì hiện tại đơn tiếng Anh

    Thể khẳng định

    – Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + Noun/ Adj

    Ví dụ:

    She is a doctor. (Cô ấy là bác sĩ).

    – Đối với động từ thường : S + Vo/s/es + O

    Ví dụ :

    They travel to Ha Noi once a year. (Họ đi du lịch Hà Nội một lần một năm).

    Thể phủ định

    – Đối với động từ “to be”: S + am/ is/ are + not + Noun/ Adj

    Ví dụ:

    They are not students at this university.

    (Họ không phải là sinh viên của trường Đại học này).

    – Đối với động từ thường: S + do/ does + not + Vo + O

    Ví dụ:

    He does not go to work daily. (Anh ấy không đi làm hằng ngày).

    Thể nghi vấn

    – Đối với động từ “to be”: Am/ Is/ Are + S + Noun/ Adj + ?

    →  Trả lời: Yes, S + am/ is/ are hoặc No, S + am/ is/ are + not.

    Ví dụ:

    Are you full ? → Yes, I am/ No, I am not. (Bạn no chưa ? Có/ Không)

    – Đối với động từ thường: Do/ Does + S + V + O + ?

    →  Trả lời: Yes, S + do/ does hoặc No, S + do/ does + not.

    Ví dụ:

    Do you go to that restaurant with them ? → Yes, I do/ hoặc No, I don’to not.

    (Bạn có đi nhà hàng đó với họ không ? Có/ Không) 

    Một số lưu ý khi dùng thì hiện tại đơn

    – Một số từ có thể viết tắt :

    + Is not/ are not: isn’t/ aren’t.

    + Do not/ does not: don’t/ doesn’t.

    – Cách thêm s/ es (đối với chủ ngữ ngôi thứ 3) và một số lưu ý:

    + Chúng ta sẽ thêm “es” sau các động từ có âm cuối là o, x, s, ch, sh.

    Ví dụ: goes, mixes, misses, watches, washes, tries, …

    + Đối với tận cùng là “y” thì đổi “y” thành “i” rồi mới thêm “es”.

    + Cách phát âm s/es cũng khác nhau tùy theo trường hợp cụ thể.

    + Thêm s phía sau đa số các động từ còn lại.

    + Trừ trường hợp động từ have sẽ chuyển thành has khi chia thể khẳng định của thì hiện tại đơn cho chủ ngữ ngôi thứ 3.

    Ví dụ:

    He has lunch with mixed salad daily. (Anh ấy ăn trưa với xà lách trộn mỗi ngày).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quá Về Lão Hóa Da
  • 5 Dấu Hiệu Lão Hóa Da Sau Tuổi 25 Của Phụ Nữ
  • Cảnh Giác Với Kiến Ba Khoang
  • Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng – Chac
  • 10 Dấu Hiệu Nhận Biết Tướng Phụ Nữ Giàu Sang, Phú Quý
  • Công Thức Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple), Dấu Hiệu Nhận Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn
  • Định Nghĩa, Tính Chất, Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Là Gì ?
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành Và Tính Chất Hình Bình Hành Lớp 4
  • Các Thì Trong Tiếng Anh: Bảng Tóm Tắt 12 Thì Tiếng Anh
  • Những Dấu Hiệu Ốm Nghén Mà Chị Em Cần Biết
  • Thì hiện tại đơn (simple psent tense) dùng để diễn tả các hành động được lặp lại theo thói quen, có tính quy luật hay một chân lý, sự thật.

    Công thức thì hiện tại đơn với động từ tobe và động từ thường.

    Câu khẳng định: S + am/is/are + N/Adj

    Cụ thể: I am, He/She/It is, You/We/They are

    Ví dụ: I am a student. (Tôi là học sinh)

    Ví dụ: She is very friendly. (Cô ấy rất thân thiện)

    Ví dụ: Hurry up! We are late. (Nhanh lên nào! Chúng ta trễ rồi)

    Ví dụ: I am not hungry. (Tôi không đói)

    Ví dụ: He isn’t my son. (Cậu ấy không phải con trai của tôi)

    Ví dụ: They aren’t Japanese. (Họ không phải người Nhật)

    Trả lời: Yes, I am – No, I am not Yes, he/she/it is – No, he/she/it isn’t Yes, you/we/they are – No, you/we//they aren’t

    Ví dụ: Am I a good student? (Tôi có phải học sinh giỏi không?)

    Ví dụ: Is it hot today? (Hôm nay trời có nóng không?)

    Ví dụ: Are you Lisa’s assistant? (Bạn có phải trợ lý của Lisa không?)

    Câu khẳng định: S + V (s/es) Cụ thể: I/You/We/They + V-bare (động từ nguyên mẫu) He/She/It + V (s/es)

    Ví dụ: We go to the park every Sunday. (Chúng tôi đi công viên mỗi ngày Chủ Nhật)

    Ví dụ: He often plays soccer after school (Cậu ta thường chơi đá banh sau giờ học)

    Câu phủ định: S + do/does + not + V-bare (động từ nguyên mẫu) (do not = don’t does not=doesn’t)

    Cụ thể: I/You/We/They don’t – He/She/It doesn’t

    Ví dụ: Rice doesn’t grow in Britain. (Lúa không được trồng ở Anh)

    Ví dụ: I don’t know how to use this computer. (Tôi không biết cách dùng cái máy tính này)

    Câu nghi vấn: Do/Does + S + V-bare? Wh + do/does + S + V-bare?

    Trả lời: Yes, I/we/they do – No, I/we/they don’t Yes, he/she/it does – No, he/she/it doesn’t

    Ví dụ: Excuse me, do you speak English? (Xin lỗi, bạn biết nói tiếng anh không?)

    Ví dụ: Does she go to school by bus? (Cô ấy đến trường bằng xe buýt phải không?)

    Ví dụ: What do they do? (Họ làm nghề gì?)

    Chúng ta dùng thì hiện tại đơn để diễn tả các sự việc một cách tổng quát. Chúng ta không nhất thiết chỉ nghĩ đến hiện tại.

    Thì hiện tại đơn được sử dụng để nói đến sự việc xảy ra liên tục hay lặp đi lặp lại nhiều lần, hoặc một sự việc nào đó luôn đúng trong mọi trường hợp. Sự việc đó có xảy ra ngay lúc nói hay không là điều không quan trọng.

      Thì hiện tại đơn diễn tả mức độ thường xuyên của sự việc. Hay sự việc này như thói quen hàng ngày.

    Ví dụ: I get up at 8 o’clock every morning. (Mỗi sáng tôi thức dậy lúc 8 giờ)

    Ví dụ: How often do you go to the dentist? (Bạn có thường đi nha sĩ không?)

      Thì hiện tại đơn diễn tả về chân lý, sự thật, điều luôn đúng 100%.

    Ví dụ: The earth goes round the sun. (Trái Đất xoay quanh mặt trời)

    Ví dụ: I come from Viet Nam. (Tôi đến từ Việt Nam)

      Thì hiện tại đơn để diễn tả lịch trình, thời khóa biểu, đôi khi dùng với nghĩa tương lai.

    Ví dụ: In Britain, most of the shops close at 5:30 pm. (Ở Anh hầu hết các cửa tiệm đều đóng cửa lúc 5:30)

    Ví dụ: The plane takes off at 10am tomorrow. (Máy bay cất cánh lúc 10 giờ sáng mai)

    Ví dụ: What time does the film begin? (Mấy giờ phim bắt đầu chiếu?)

      Thì hiện tại đơn được sử dụng khi muốn đề nghị một điều gì đó, chúng ta dùng cấu trúc Why don’t you…? , nghĩa là tại sao bạn không…?

    Ví dụ: “I’m tired.” (Tôi mệt)

    “Why don’t you go to bed early?” (Thế sao bạn không đi ngủ sớm?)

    Dấu hiệu nhận biết khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất như (thường)(thường xuyên) (thỉnh thoảng),(thường, hay),(ít khi), frequently (thường xuyên),(hiếm khi), everyday/week/month (mỗi ngày/tuần/tháng) để chỉ thói quan lặp đi lặp lại, chúng ta dùng thì hiện tại đơn.

    Ví dụ: In summer, Tom uasually plays tennnis twice a week. (Vào mùa hè, Tom thường chơi quần vợt 2 lần 1 tuần)

    Ví dụ: Ellie is always at work in the morning. (Ellie thường xuyên ở chỗ làm vào buổi sáng)

    Trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ thường hoặc đứng sau động từ to be.

    ? Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Bài tập thì hiện tại đơn (Present Simple)

    Chia động từ trong các câu sau:

    1) The swimming bath (open)………at 9:00 and (close)……….at 18:30 every day.

    2) What time (the banks/close)……………in France?

    3) I have a car, but I (not/use)……………it very often.

    4) How many cigarettes (you/smoke)……………….a day?

    5) “What (you/do)……………..?”. “I’m an electrical engineer.”

    6) “Where (your father/come)……………….from?” “He (come)………….from Scotland”.

    7) If you need money, why (you/not/get)………………….a job?

    8) I (play)………the piano, but I (not/play)………………very well.

    9) I don’t understand the word “deceive”. What (“deceive”/mean)………………?

    10) The sun (rise)………..in the East.

    1) opens, closes

    2) do the banks close

    3) don’t use

    4) do you smoke

    5) do you do

    6) does your father come

    7) don’t you get

    8) play, don’t play

    9) does “deceive” mean

    10) rises

    Thì hiện tại đơn (Present simple) là loại thì trong Tiếng Anh cơ bản và xuất hiện rất nhiều trong chương trình học của học sinh, sinh viên. Ghi nhớ cấu trúc, cách dùng và dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn để giải bài tập hiệu quả nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh
  • Bệnh Thiếu Máu Não Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Tiết Lộ Những Dấu Hiệu Của Căn Bệnh Thiếu Máu Lên Não
  • Thiếu Máu Não Và Giải Pháp Khắc Phục
  • Dấu Hiệu Biểu Hiện Triệu Chứng Bệnh Thiếu Máu Lên Não
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Tense) – Công Thức, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Dấu Hiệu Nhận Biết Ổ Cứng Bị Hỏng Bạn Cần Lưu Ý
  • 5 Triệu Chứng Báo Hiệu Ổ Cứng Sắp Hỏng
  • 5 Dấu Hiệu Cho Thấy Ổ Cứng Máy Tính Sắp Hỏng
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Con Gái Thích Mình Với 10 Đèn Xanh Này
  • Phân Biệt Dấu Hiệu Có Bầu Và Dấu Hiệu Qkđ
  • 1. KHÁI NIỆM

    Thì hiện tại đơn (Simple psent tense hoặc Present simple tense) là thì dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính quy luật, diễn tả chân lý và sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

    Nó được gọi là simple (đơn giản) vì cấu trúc hình thành bao gồm một từ đơn (như write hoặc writes), khác với các thì hiện tại khác như thì hiện tại tiếp diễn (is writing) và thì hiện tại hoàn thành (has written).

    Ví dụ:

      ➢ I walk to school every day. ( Tôi đi học hằng ngày)

      ➢ He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

    II. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

    Thể

    Động từ “tobe”

    Động từ “thường”

    Khẳng định

    S + am/is/are + ……

    I + am

    He, She, It  + is

    You, We, They  + are

    I am a student. (Tôi là học sinh.)

    They are teachers. (Họ đều là giáo viên.)

    She is my mother. (Bà ấy là mẹ tôi.)

     

    S + V(s/es) + ……

    I, You, We, They  +  V (nguyên thể)

    He, She, It  + V (s/es)

    He always swim in the evening. (Anh ấy luôn đi bơi vào buổi tối.)

    Mei usually goes to bed at 11 p.m.  (Mei thường đi ngủ vào lúc 11 giờ tối).

    Every Sunday we go to see my grandparents. (Chủ nhật hằng tuần chúng tôi thường đi thăm ông bà).

    Phủ định

    S + am/is/are + not +

    is not = isn’t ;

    are not = aren’t

    She is not my friend. (Cô ấy không phải là bạn tôi.)

    S + do/ does + not + V (nguyên thể)

    do not = don’t

    does not = doesn’t

    He doesn’t work in a shop. (Anh ta không làm việc ở cửa tiệm.)

    Nghi vấn

    Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 

    Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?

    A: Yes, S + am/ are/ is.

         No, S + am not/ aren’t/ isn’t. 

    Are you a student?

    Yes, I am. / No, I am not.

    Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

    Wh- + am/ are/ is  (not) + S + ….?

    What is this? (Đây là gì?)

    Where are you? (Bạn ở đâu thế?)

     

    Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

    Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

    A: Yes, S + do/ does.

          No, S + don’t/ doesn’t.

     

    Do you play tennis?

    Yes, I do. / No, I don’t.

    Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

    Wh- + do/ does (not) + S + V(nguyên thể)….?

    Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

    What do you do? (Cậu làm nghề gì  vậy?)

    Lưu ý

    Khi chia động từ ở thì này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) thì động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có “to” như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải chia động từ bằng cách thêm đuôi có “s/es” tùy từng trường hợp. Ví dụ: He walks. / She watches TV …

     Cách thêm s/es sau động từ:

    – Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want – wants; work – works;…

    – Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, s, ss, x, z, o: miss – misses; wash – washes; fix – fixes; teach – teaches; go – goes …

    – Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:

    study – studies; fly – flies; try – tries …

     

    MỞ RỘNG: Cách phát âm phụ âm cuối “-s” (áp dụng cho tất cả các từ, thuộc các từ loại khác nhau)

    Chú ý: cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế (international transcription) chứ không dựa vào cách viết (spelling).

    – /s/: Khi từ có âm cuối là /k/, /p/, /t/, /f/, /θ/ 

    Ví dụ: likes /laɪks/; cakes /keɪks/; cats /kæts/; types /taɪps/; shops /ʃɒps/; laughs /lɑːfs/; cuffs /kʌfs/; coughs /kɒfs/; paths /pɑːθs/; months /mʌnθs/

    – /iz/: Khi từ có âm cuối là /s/, /ʃ/, /z/, /tʃ/, /dʒ/, /ʒ/

    Ví dụ: misses /mɪsɪz/; places /pleɪsɪz/; buzzes /bʌzɪz/; rises /raɪzɪz/; sizes /saɪzɪz/; matches /mætʃɪz/; watches /wɒtʃɪz/; washes /wɒʃɪz/; dishes /dɪʃɪz/; manage /ˈmænɪdʒɪz/; changes /tʃeɪndʒɪz/; garages /ˈɡærɑːʒɪz/; rouge /ruːʒɪz/

    – /z/: Khi từ có âm cuối là các phụ âm còn lại hoặc nguyên âm: /m/, /n/, /ŋ/, /l/, /g/, /b/, /d/, /r/, /v/, /ð/, /eɪ/, /aɪ/ …

    Ví dụ: cabs /kæbz/; beds /bedz/; needs /niːdz/; bags /bæɡz/; loves /lʌvs/; gives /ɡɪvs/; bathes /beɪðz/; clothes /kləʊðz/; apples /ˈæpəlz/; swims /swɪmz/; comes /kʌmz/; eyes /aɪz/; plays /pleɪz/

     

    3. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

    Sử dụng thì hiện tại đơn trong trường hợp sau

    Ví dụ

    Diễn tả một thói quen hay hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại.

    I brush my teeth every day. (Tôi đánh răng hằng ngày).

    I usually get up at 6 o’clock. (Tôi thường xuyên thức giấc vào lúc 6h sáng).

    July is always on time. (July luôn luôn đúng giờ).

    I usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)

    We go to work every day.  (Tôi đi làm mỗi ngày)

    My mother always gets up early. (Mẹ tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

    Chân lý, sự thật hiển nhiên. (Sự vật, hiện tượng hiển nhiên trong cuộc sống không có gì để tranh luận)

    The sun sets in the west (Mặt trời lặn ở hướng tây)

    The earth moves around the Sun. (Trái đất quay quanh mặt trời)

    Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, thời khóa biểu, chương trình hoặc kế hoạch, lịch trình …

    The plane takes off at 7 a.m this morning. (Máy bay cất cánh lúc 7 giờ sáng nay.)

    The train leaves at 8 a.m tomorrow. (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.)

    Sử dụng trong câu điều kiện loại 1

    If my headache disappears, we can play tennis. (Nếu cơn nhức đầu của tớ qua đi, chúng ta có thể chơi tennis.)

    What will you do if you fail your exam? (Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?)

    Sử dụng trong một số cấu trúc khác trong tiếng Anh

    We will wait until he comes. (Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi anh ấy tới.)

    They will go to the beach only when it is sunny. (Họ sẽ đi biển chỉ khi trời nắng.)

     

    4. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất: 

    ➢  Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) …

    Ví dụ:

    • We sometimes go to the beach.(Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)
    • I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)

    ➢  Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).

         Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

    Ví dụ:

    • They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)
    • I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

    ➢  Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

    Ví dụ:

    • He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)
    • I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

     

    TiengAnhK12 Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Tổng Quá Về Lão Hóa Da
  • 5 Dấu Hiệu Lão Hóa Da Sau Tuổi 25 Của Phụ Nữ
  • Cảnh Giác Với Kiến Ba Khoang
  • Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Cộng Đồng – Chac
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thì Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Của Murphy Trong Những Gì Nó Bao Gồm Và Bệnh / Thuốc
  • Giải Toán 7 Bài 2. Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Dấu Hiệu Điều Tra Là Gì? Ứng Với Mỗi Đơn Vị Điều Tra Có Một Số Liệu, Số Liệu Đó Được Gọi Là Gì, Kí Hiệu?
  • Bảng “tần Số” Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Tiền Dấu Hiệu Là Gì? Ưu, Nhược Điểm Của Tiền Dấu Hiệu
  • Đây là hai giới từ đi với thời gian điển hình cho thì hiện tại hoàn thành. Trong đó:

    for + quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)

    since + mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1977, since March, …)

    Anh ấy đã dạy tiếng Anh được 1à năm rồi.

    Justin Bieber đã nổi tiếng kể từ khi cậu ấy 17 tuổi.

    2. Already, Never, Ever, Just

    Vị trí: đứng sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II, already có thể đứng cuối câu.

    Tôi đã làm bài tập rồi.

    Chúng tôi chưa bao giờ thử lái xe máy.

    Đây là người cao nhất mà họ từng thấy (từ trước đến nay).

    Học sinh của tôi vừa hoàn thành xong bài kiểm tra.

    Mẹ tôi gần đây cảm thấy khá mệt.

    Tôi đã xem bộ phim này gần đây.

    Daniel vừa mới làm mất ví.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cô ấy chưa bao giờ học tiếng Pháp trước đây.

    Tôi đã nghe câu chuyện này một lần trước đây.

    Từ yet xuất hiện cho câu phủ định và câu hỏi, đứng ở cuối câu.

    Đội của tôi chưa hoàn thành xong dự án.

    Bạn đã nấu bữa tối chưa?

    6. So far = until now = up to now = up to the psent: cho đến bây giờ

    Những từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

    Đến giờ, họ vẫn chưa có được thành công nào.

    Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.

    7. In/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. qua

    Trong 5 năm qua, công ty đã bán được 10 nghìn chiếc xe.

    Trong vòng 4 tháng qua, chúng tôi đã tới thăm 15 thành phố.

    8. So sánh hơn nhất/ số lần + thì hiện tại hoàn thành

    This is the (so sánh nhất) + thì hiện tại hoàn thành This is the (first/ second/ only…) time + thì hiện tại hoàn thành

    Đây là lần đầu tiên tôi được ăn Bánh Mì ở Việt Nam.

    Đây là loại sâm panh ngon nhất mà tôi từng uống.

    9. All day, all night, all my life (cả ngày, cả đêm, cả cuộc đời)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành cuối cùng đó là có các từ trên ở cuối câu.

    Mèo của tôi đã chạy cả ngày rồi.

    Chúng tôi đã nói chuyện cả đêm và cảm thấy rất mệt bây giờ.

    Bài tập về dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành có đáp án

    Kiểm tra xem mình đã hiểu rõ dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành hay chưa bằng cách hoàn thành các bài tập sau đây và check ngay đáp án cùng

    Bài 1: Hoàn thành câu với gợi ý cho sẵn

    1. A: Do you know where is dad? B: Yes, ….. (I/just/see/him)
    2. A: What time does the train leave? B: ….. (it/already/leave)
    3. A: What’s in the newspaper today? B: I don’t know ….. (I/not/read/it yet)
    4. A: Is Jack coming to the cinema with us? B: No, ….. (he/already/see/the film)
    5. A: Are your friends here yet? B: Yes, ….. (they/just/arrive)

    Đáp án:

    Bài 2: Đọc và viết lại câu với từ just, yet and already

      Your mom went out. Five minutes later, the phone rings and someone says “Can I speak to your mom?”

    You say: I’m afraid …. (go out).

      You are eating in a restaurant. The waiter thinks you have finished and starts to take your plate away.

    You say: Wait a minute! … (not/finish)

      You are going to a restaurant tonight. You phoned to reserve a table. Later your friend says: “Shall I phone to reserve a table”

    You say: No, … (do/it).

      You know that a friend of yours is looking for a place to live. You want to ask him.

    You say: … ? (find).

      You are thinking about where to go for your holiday. A friend asks: “Where are you going for your holiday?”

    You say: … (not/decide).

    Đáp án:

    1. I’m sorry. My mom has just gone out.
    2. I haven’t finished it yet.
    3. No, I have already done it.
    4. Have you found any place to live yet?
    5. I haven’t decided yet.

    Bài 3: Chia dạng đúng động từ (quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành)

    1. When………you………this beautiful dress? (to design)
    2. Luckily, my chúng tôi the bus. (not/ to crash)
    3. The chúng tôi ring of their bicycles, we can’t use them now. (take off)
    4. ……….you………your aunt last week? (phone)
    5. He never chúng tôi at school. (not/ drink)
    6. The police……… three suspects early this morning. (arrest)
    7. She………to Japan last month but she just………back. (go/ come)
    8. Dan………two phones this year. (already/ to buy)
    9. How many chúng tôi far this season? (your team/ win)
    10. Tony……… football yesterday. (play)

    Đáp án:

    1. When did you design this beautiful dress?
    2. Luckily, my mother didn’t crash into the bus.
    3. The boys have taken off the ring of their bicycles, we can’t use them now.
    4. Did you phone your aunt last week?
    5. He has never drunk milk at school.
    6. The police arrested three suspects early this morning.
    7. She went to Japan last month but she has just come back.
    8. Dan has already bought two phones this year.
    9. How many matches has your team won so far this season?
    10. Tony played football yesterday.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Khi Có Dấu Hiệu Này, Có Thể Bạn Đã Bị Bệnh Huyết Áp Thấp: Hãy Cẩn Thận Đề Phòng Ngất Xỉu
  • Bệnh Huyết Áp Thấp Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Đầy Đủ

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Phút Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Cách Sử Dụng For, Since, Yet, Already, Just Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Với “since”, “for” Và “just”
  • Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Và Phân Loại Mức Độ Viêm Túi Mật Cấp
  • Những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với trạng từ chỉ thời gian đặc trưng dễ nhận ra nhất. Cũng giống HTHT, HTHT tiếp diễn nhằm diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ nhưng vẫn còn tiếp diễn tới hiện tại. Trong đó, thì này tập trung nhấn mạnh tới khoảng thời gian diễn ra của sự vật, sự việc, tức quan tâm tới tính liên tục của hành động, khác với HTHT là quan tâm tới kết quả. Vì thế, Cách nhận biết Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn là hay dùng với 2 giới từ Since, For, hay All + thời gian, như all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon.

    1.- Since + mốc thời gian

      He has been working since 10 AM. (Anh ấy làm việc từ 10 giờ sáng.)

    2.- For + khoảng thời gian

      We have been watching TV for 2 hours. (Chúng tôi xem TV được 2 tiếng rồi.)

    3.- All + thời gian (All day, all the morning/afternoon, all day long, all her/his lifetime …)

      We have been working all the afternoon. (Chúng tôi làm việc suốt buổi chiều.)

    Trong những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, chúng ta nên chú ý sự khác biệt giữa thì này với HTHT để tránh nhầm lẫn.

      HTHT tiếp diễn chú ý tới bản thân hành động, còn việc nó đã hoàn thành hay chưa không quan trọng. HTHT lại quan tâm tới kết quả của hành động chứ không chú ý tới bản thân của nó, quan trọng là nó đã hoàn thành.
      HTHT tiếp diễn thường nói về việc hành động đã diễn ra trong thời gian bao lâu (how long), còn HTHT nói về số lượng, số lần đã thực hiện hành động (how many).

    Ở phần dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, bạn nên nhớ thì này không dùng với các động từ chỉ cảm giác như to see, to hear, to feel, to taste, to smell… hoặc động từ chỉ nhận thức, tình cảm như like (muốn), love (yêu), realize (nhận ra), suppose (giả sử)…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Chỉ Với 5 Phút
  • Huyết Áp Thấp Là Gì, Những Dấu Hiệu Bệnh Huyết Áp Thấp Và Thực Phẩm Cho Người Bị Huyết Áp Thấp
  • Bệnh Huyết Áp Thấp: Nguyên Nhân, 11 Dấu Hiệu, Chẩn Đoán Và Các Phương Pháp Điều Trị
  • Không Chủ Quan Với 10 Triệu Chứng Điển Hình Của Bệnh Huyết Áp Thấp
  • Các Dấu Hiệu Của Bệnh Huyết Áp Thấp
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Bình Hành
  • 20+ Dấu Hiệu Nhiễm Hiv Nhanh, Chính Xác Và Sớm Nhất Cho Bạn
  • 12 Thì Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Dấu Hiệu Nhận Biết , Tính Chất Hình Chữ Nhật Và Hình Chữ Nhật Là Gì ?
  • Ốm Nghén & Các Triệu Chứng Ốm Nghén
  • 1. Khái niệm

    Thì hiện tại đơn (Simple psent tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.

    2. Công thức thì hiện tại đơn (Simple psent tense)

    2.1.1 Thể khẳng định

    Cấu trúc: S + am/ is/ are + N/ Adj

    S = He/ She/ It + is

    S = You/ We/ They + are

    Ví dụ: – My father is a teacher. (Bố tôi là một giáo viên.)

    → Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.

    2.1.2 Thể phủ định

    Cấu trúc: S + am/ is/ are + not + N/ Adj

    Lưu ý: “Am not” không có dạng viết tắt

    Is not = Isn’t

    Are not = Aren’t

    Ví dụ: – I am not a bad student. (Tôi không phải một học sinh hư.)

    2.1.3 Thể nghi vấn

    Cấu trúc: Am/ Is/ Are + S (+ not) + N/ Adj?

    Trả lời: Yes, S + am/ is/ are.

    / No, S + am/ is/ are + not.

    Ví dụ: – Is she beautiful? (Cô ấy có đẹp không?)

    Yes, she is./ No, she isn’t.

    Yes, they are./ No, they aren’t.

    Yes, you are./ No, you aren’t.

    Cấu trúc: WH-word + am/ is/ are + S (+ not) +…?

    Trả lời: S + am/ is/ are (+ not) +…

    2.2 Thì hiện tại đơn với động từ thường

    2.2.1 Thể khẳng định

    Cấu trúc: S + V(s/ es) +…

    Lưu ý: S = I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU

    S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES”

    Ví dụ: – I usually wake up early everyday. (Tôi thường xuyên dậy sớm mỗi ngày.)

    → Ở ví dụ này, chủ ngữ là “I” nên động từ chính “wake” ta để ở dạng nguyên mẫu không chia.

    → Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên động từ chính “watch” phải thêm “es”.

    ( Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” vào sau động từ ở phần sau)

    Cấu trúc: S + do/ does + not + V(nguyên mẫu) +…

    Ta có: Do not = don’t

    Does not = doesn’t

    Lưu ý: S = I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + do + not

    S = He/ She/ It/ Danh từ số ít + does + not

    Ví dụ: – I don’t go shopping regularly. (Tôi không đi mua sắm thường xuyên.)

    → Trong câu này, chủ ngữ là “I” nên ta mượn trợ động từ “do” + not, và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

    → Ở ví dụ này, chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not, động từ “work” theo sau ở dạng NGUYÊN MẪU.

    2.2.3 Thể nghi vấn

    Cấu trúc: Do/ Does (+ not) + S + V(nguyên mẫu) +…?

    Trả lời: Yes, S + do/ does.

    / No, S + do/ does + not.

    Yes, I do./ No, I don’t.

    → Ở ví dụ này, chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “do”, động từ chính “like” ở dạng nguyên mẫu.

    Yes, she does./ No, she doesn’t.

    → Trong câu này, chủ ngữ là “your mother” (tương ứng với ngôi “she”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “have” ở dạng nguyên mẫu.

    Cấu trúc: WH-word + do/ does + S (+ not) + V(nguyên mẫu) +…?

    Trả lời: S + V(s/ es) +…

    Ví dụ: – What do you like doing in your free time?(Bạn thích làm gì vào thời gian rảnh?)

    Nếu bạn đang học tiếng Anh một cách rời rạc, chưa khoa học, bạn nên tham khảo lộ trình học tiếng Anh trước khi bắt đầu một quá trình học nghiêm túc .

    3. Cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

    Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

    → Việc xem vô tuyến lặp lại hàng ngày nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ ở dạng nguyên mẫu.

      My teacher usually gives us homework. (Giáo viên thường xuyên cho chúng tôi bài về nhà.)

    → Việc giáo viên giao bài về nhà xảy ra thường xuyên nên ta dùng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my teacher” (tương ứng với “he” hoặc “she”) nên động từ “give” thêm “s”.

    Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

      The Earth goes around the Sun. ( Trái đất quay quanh mặt trời.)

    → Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta dùng thì hiện tại đơn, Chủ ngữ là “The Earth” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “go” thêm “es”.

    Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng.

    • The plane takes off at 6 a.m today. (Máy bay sẽ cất cánh lúc 6 giờ sáng hôm nay.)
    • The train leaves at 10 p.m tomorrow. (Tàu sẽ rời đi vào 10 giờ tối mai.)

    → Mặc dù việc máy bay cất cánh hay tàu rời đi chưa diễn ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “The plane”, “The train” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “take”, “leave” phải thêm “s”.

    Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

      I think that your friend is a bad person. (Tớ nghĩ rằng bạn cậu là một người xấu.)

    → Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả suy nghĩ nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “I” nên động từ “think” ở dạng nguyên mẫu.

      She feels very excited. (Cô ấy cảm thấy rất hào hứng.)

    → Động từ chính “feel” chỉ cảm giác nên ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “She” nên động từ “feel” phải thêm “s”.

  • Every + khoảng thời gian (every month,…)
  • Once/ twice/ three times/ four times + khoảng thời gian (once a week,..)
  • In + buổi trong ngày (in the morning,…)
  • Có sự xuất hiện của các trạng từ chỉ tần suất
  • Always (luôn luôn)
  • Usually (thường xuyên)
  • Often/ Frequently/ Regularly (thường xuyên)
  • Sometimes (thỉnh thoảng)
  • Seldom/ Rarely/ Hardly (hiếm khi)
  • Never (không bao giờ)
  • Ví dụ: – My brother rarely plays football with me. (Anh trai tôi hiếm khi chơi bóng đá với tôi.)

    5. Quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ

    dạng khẳng định của thì hiện tại đơn, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/ She/ It), động từ phải thêm “S” hoặc “ES”

    Nguyên tắc như sau:

    1. Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ

    Ví dụ: come – comes; sit – sits; learn – learns;…

    2. Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, O

    Ví dụ: crush – crushes; fix – fixes; kiss – kisses; box – boxes; quiz – quizzes;…

    3. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta đổi “Y” thành “I” và thêm “ES”

    Ví dụ: obey – obeys; slay – slays; annoy – annoys; display – displays;…

    4. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”

    Ví dụ: marry – marries; study – studies; carry – carries; worry – worries;…

    6. Bài tập vận dụng thì hiện tại đơn

    Bài 1. Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.

    1. My father always …………………………..delicious meals. (make)
    2. Tom…………………………..vegetables. (not eat)
    3. Rosie………………………….shopping every week. (go)
    4. ………………………….. Miley and David ………………………….. to work by bus every day? (go)
    5. ………………………….. your parents chúng tôi your decision? (agree)
    6. chúng tôi guy………………………from? (come)
    7. Where ………………………….. your mother …………………………..? (work)
    8. James …………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)
    9. Who chúng tôi washing in your house? (do)
    10. They ………………………….. out once a week. (eat)

    Đáp án Bài 2. Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

      I often gets up early to catch the bus to go to school.

    ………………………………………………………………………

      She teach students in a local high school.

    ………………………………………………………………………

      They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.

    ………………………………………………………………………

      Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.

    ………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………

      Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.

    ………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………

      How often does she goes shopping in the supermarket?

    ………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………

      Mary’s parents is very friendly and helpful.

    ………………………………………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Dấu Hiệu Lão Hóa Da Phổ Biến Bạn Phải Biết!
  • Nhận Diện Dấu Hiệu Tăng Huyết Áp
  • Lạc Nội Mạc Tử Cung: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Điểm Mặt Những Triệu Chứng Lạc Nội Mạc Tử Cung Điển Hình
  • Những Dấu Hiệu Lạc Nội Mạc Tử Cung Mà Chị Em Cần Cảnh Giác
  • Công Thức Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Cấu Tạo Và Dấu Hiệu Nhận Biết Của Thời Quá Khứ Đơn, Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Tiếp Diễn, Hiện Tại Đơn
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Quá Khứ Đơn, Thì Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Thì Quá Khứ Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tất Tần Tật Về Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Hoàn Thành Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật đã xảy ra trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.

    Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) công thức và bài tập chi tiếtBài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án – Công thức, cách dùngBài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Cách dùng công thức đơn giảnBài tập thì tương lai đơn có đáp án & Công thức cách dùng dễ hiểu

    Khẳng định:

    ● Động từ tobe:

    Cấu trúc: S + was/ were + O

    S = I/ He/ She/ It (số ít) + was

    S= We/ You/ They (số nhiều) + were

    Ví dụ: My computer was broken yesterday. (máy tính của tôi đã bị hỏng hôm qua.)

    They were in Paris on their summer holiday last year. (Họ ở Paris vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    ● Động từ thường:

    Cấu trúc: S + V-ed/ V QK (bất quy tắc) + O

    Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo quy tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

    Ví dụ: She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim ngày hôm qua.)

    I went to sleep at 11pm last night. (Tôi đi ngủ 11 tối qua.)

    Phủ định:

    ● Động từ tobe:

    Cấu trúc: S + was/were not + Object/Adj

    Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.

    CHÚ Ý:

    ● was not = wasn’t

    ● were not = weren’t

    Ví dụ: She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền.)

    We weren’t at home yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà.)

    ● Động từ thường:

    Cấu trúc: S + did not + V (nguyên thể)

    Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

    Ví dụ: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

    We didn’t see him at the cinema last night. (Chúng tôi không trông thấy anh ta tại rạp chiếu phim tối hôm qua.)

    Nghi vấn:

    ● Động từ tobe:

    Câu hỏi: Was/Were+ S + Object/Adj?

    Trả lời: Yes, I/ he/ she/ it + was.

    - No, I/ he/ she/ it + wasn't

    Yes, we/ you/ they + were.

    - No, we/ you/ they + weren't.

    Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ: Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)

    Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)

    Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

    Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

    ● Động từ thường

    Câu hỏi: Did + S + V(nguyên thể)?

    Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ: Did you visit Ha Noi Museum with your class last weekend? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn cuối tuần trước hay không?) -Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

    Did she miss the train yesterday? (Cô ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)-

    Yes, She didN’t, She didn’t. (Có, cậu ta có./ Không, cậu ta không.)

    GỢI Ý: Một số bài viết có thể bạn sẽ quan tâm

    + Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm (a,e,i,o,u) ta cộng thêm “ed”.

    Ví dụ: play – played/ stay – stayed

    + Nếu trước “y” là phụ âm (còn lại ) ta đổi “y” thành “i + ed”.

    Ví dụ: study – studied/ cry – cried

    Cách phát âm “-ed”:

    Đọc là /id/ khi tận cùng của động từ là /t/, /d/

    Đọc là /t/ khi tận cùng của động từ là /ch/, /s/, /x/, /sh/, /k/, /f/, /p/

    Đọc là /d/ khi tận cùng của động từ là các phụ âm và nguyên âm còn lại

    Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

    She went home last Friday. (Cô ấy đã về nhà vào thứ 6 trước.)

    Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

    ● She came home, switched on the computer and

    checked her emails. (Cô ấy đã về nhà, bật máy

    tính và kiểm tra email.)

    ● She turned on her computer, read the message

    on Facebook and answered it. (Cô ấy đã mở

    máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin

    nhắn.)

    Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ.

    ● When I was having breakfast, the phone

    suddenly rang. (Khi tôi đi ăn sáng và điện thoại

    đột nhiên reo lên.)

    ● When I was cooking, my parents came. (Khi tôi

    đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến.)

    Dùng trong câu điều kiện loại II

    ● If I had a million USD, I would buy that car. (Nếu

    tôi có 1 triệu đô, tôi sẽ mua oto.)

    ● If I were you, I would do it. (Nếu tôi là bạn, tôi

    sẽ làm việc đó.)

    Đối với thì Quá khứ đơn các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy dấu hiệu nhận biết:

    ● Trong câu có các từ như: yesterday, ago, last (week, year, month), in the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

    ● Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

    Ví dụ:

    ● Yesterday morning, Tom got up early; then he ate breakfast and went to school.

    (Sáng hôm qua, Tom dậy trễ, sau đó cậu ấy ăn sáng và đến trường)

    ● Tom lived in VietNam for six years, now he lives in Paris (Tom sống ở Việt Nam trong khoảng 63 năm, giờ cậu sang ở Paris)

    ● The plane took off two hours ago. (Máy bay đã cất cánh cách đây 2 giờ.)

    Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tậpDấu hiệu nhận biết câu điều kiện 1, 2, 3 và bài tập (mệnh đề if)Cách dùng và bài tập về other, another, the other có đáp ánBảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh – có bài tập đáp án ví dụ

    Bài 1: Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các động từ sau ở dạng chính xác:

    (buy – catch – cost – fall – hurt – sell – spend – teach – throw -·write)

    1. Mozart …wrote….. more than 600 pieces of music.
    2. ‘How did you learn to drive?’ ‘My father. …………….. me.’
    3. We couldn’t afford to keep our car, so we …………… .. it.
    4. Dave ………………………………… down the stairs this morning and … . ………… chúng tôi leg.
    5. Joe ………………………………… the ball to Sue, who .. ….. .. .. .. .. …………… it.
    6. Ann ………. ….. a lot of money yesterday. She . … ……….. a dress which ……….. ….. ……. £100.

    Bài 2: Hoàn thành các câu. Đặt động từ vào đúng dạng.

    1. lt was warm, so I ………. off my coat. (take)
    2. The film wasn’t very good. I ………… it much. (enjoy)
    3. I knew Sarah was busy, so I …………………… ………………….. her. (disturb)
    4. We were very tired, so we. …………………. …………… the party early. (leave)
    5. The bed was very uncomfortable. I ………………………………………….. well. (sleep)
    6. The window was open and a bird ……………… ……….. …… into the room. (fly)
    7. The hotel wasn’t very expensive. lt .. ….. ….. …………. much to stay there. (cost)
    8. I was in a hurry, so I….. …. … .. ……… time to phone you. (have)
    9. lt was hard carrying the bags. They ………………………….. .. ……………. very heavy. (be)

    Bài 3: Chọn đáp án đúng

    1. They the bus yesterday.

      A. don’t catch B. weren’t catch C. didn’t catch D. not catch

    2. My sister home late last night.

      A. comes B. come C. came D. was come

    3. My father home.

      A. was – got B. is – get C. was – getted D. were – got

    4. What two days ago?

      A. do – do B. did – did C. do – did D. did – do

    5. Where on the summer holiday last year?

      A. do – go B. does – go C. did – goD. did – went

    Hi. How are things?

    Fine, thanks. I’ve just had a great holiday.

    1. Where chúng tôi you … go…? To the U.S. We went on a trip from San Francisco to Denver.
    2. How …………… ………………………… . ? By car? Yes, we hired a car in San Francisco.
    3. It’s a long way to drive. How long. …………………… to get to Denver? Two weeks.
    4. Where ……………….? In hotels? Yes, small hotels or motels
    5. ……………………….. good?Yes, but it was very hot – sometimes too hot
    6. ……………….. the Grand Canyon? Of course. lt was wonderful.

    Bài 1: Bài 2: Bài 3: Bài 4:

    1. did you
    2. did you travel I did you go
    3. did it take (you)
    4. did you stay
    5. Was the weather
    6. Did you go to I Did you see I Did you visit

    Tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Quá Khứ Đơn Đầy Đủ Nhất Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Dấu Hiệu Viêm Tinh Hoàn Khi Bị Quai Bị
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Về Bệnh Quai Bị Ở Trẻ Em?
  • Phát Hiện Triệu Chứng Vô Sinh Khi Bị Quai Bị Không Nên Chủ Quan
  • Tỷ Lệ Vô Sinh Khi Bị Quai Bị Ở Nam Giới Và Biến Chứng Khi Gặp
  • So Sánh Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Mô Hình Quản Lý Công Mới (Hành Chính Phát Triển) Với Mô Hình Hành Chính Truyền Thống
  • So Sánh Hộ Chiếu Và Visa
  • Phân Biệt Hộ Chiếu Và Visa
  • Đặc Điểm Mạng Máy Tính Intranet Và Mạng Extranet
  • Intranet Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Intranet, Internet Và Extranet?
  • I . Về cấu trúc thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

    Cấu trúc của hai thì đều có 3 thể chính là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

    1.Thì hiện tại đơn

    Khẳng định: S + V(s/es)

    Ví dụ:

    Phủ định: S + do not/ does not + V-inf

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Do/Does + S + V-inf?

    Trả lời:

    Yes, S do/ Yes, S does No, S doesn't/ No, S doesn't.

    Ví dụ:

    2. Thì hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Ví dụ:

    Phủ định: S + am/ is/ are + not + Ving

    Ví dụ:

    Nghi vấn: Am/ Is/ Are + S + Ving?

    Trả lời:

    Yes, S am/is/are No,S am/is/are + not

    Ví dụ:

    II. Cách sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

    Ta thấy hiện tại đơn thường dùng để chỉ những tập quán, thói quen, chân lý, sự kiện còn hiện tại tiếp diễn thường dùng để chỉ những hành động đang diễn tiến lúc này.

    1. Khi dùng với động từ có tính liên tục

    Hiện tại đơn: diễn tả hành động lâu dài

    Có nghĩa là họ định cư và sinh sống ở Tokyo.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành động ngắn ngủi.

    Câu này ta hiểu rằng họ đang sống ở Tokyo có nghĩa là họ có thể chỉ đi du lịch và sống ở đó một thời gian ngắn.

    2. Khi diễn tả một hành vi, sự việc nào đó ở hiện tại

    Hiện tại đơn: Diễn tả hành vi thông thường và trùng lặp, nhấn mạnh sự thật.

    Trường hợp này dùng thì hiện tại đơn để nhấn mạnh việc cô gái học tiếng Hoa.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả hành vi xảy ra tại thời điểm người nói, hành động chưa hoàn thành, nhấn mạnh tính hiện tại.

    Trường hợp này dùng hiện tại tiếp diễn để nhấn mạnh sự việc khi đang nói.

    3. Động từ có tính tạm thời

    Hiện tại đơn: Diễn tả tính tạm thời của hành động

    Trường hợp này có ý là xe buýt tự dưng dừng lại chắc phía trước có tai nạn, và việc dừng xe chỉ mang tính chất tạm thời, khi sự việc giải quyết xong thì xe lại đi như bình thường.

    Hiện tại tiếp diễn: Diễn tả tính liên tục của hành động

    Trường hợp này ta thấy xe buýt đang từ từ dừng lại, có thể xe đang chuẩn bị đi vào trạm.

    4. Ngoài ra hai thì còn có những cách dùng khác như

    Về thì hiện tại đơn:

    Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.

    Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.

    Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, chương trình.

    Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as và câu điều kiện loại 1.

    Về thì hiện tại tiếp diễn:

    Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.

    Dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.

    Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra.

    III. Dấu hiệu nhận biết

    1. Hiện tại đơn

    Thường xuất hiện các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên

    • Often: Thường
    • usually: Thông thường
    • frequently – Always: Thường xuyên – luôn luôn
    • constantly – Sometimes: Liên tục – đôi khi
    • occasionally – Seldom : Thỉnh thoảng – hiếm khi
    • rarely – Every day/ week/ month…: Hiếm khi- mỗi ngày/tuần/tháng…

    2. Hiện tại tiếp diễn

    IV. Chính tả

    1. Hiện tại đơn

    Nếu chủ ngữ là ngôi 3 số ít ( he, she, it, tên riêng…) ta sẽ thêm s để hình thành ngôi 3 số ít của hầu hết các động từ. Nhưng ta thêm es khi động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z.

    Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là một phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es.

    2. Hiện tại tiếp diễn

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm -ing vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    Với động từ tận cùng là một chữ e

    Ta bỏ e rồi thêm -ing.

    write – writing

    type – typing

    come – coming

    Tận cùng là hai chữ e ta không bỏ e mà vẫn thêm -ing bình thường.

    see- seeing

    agree- agreeing

    Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm

    Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing

    stop – stopping

    get – getting

    put – putting

    Nếu trước phụ âm đứng cuối và trước nó là một nguyên âm dài, thì phụ âm cuối không được nhân đôi

    Sleep- sleeping

    Động từ kết thúc bởi các phụ âm như b; d; g; l; m; n; p; r; t, thì những phụ âm cuối được nhân đôi khi thêm -ing.

    grab – grabbing

    Slim- slimming

    Grin- grinning

    Spip- spiping

    Prefer- pferring

    Các động từ kết thúc với phụ âm đôi không cần phải nhân đôi phụ âm

    pack – packing

    climb – climbing

    Các động từ có 2 âm tiết trở lên và kết thúc bởi âm tiết không đánh trọng âm cũng không cần nhân đôi phụ âm

    visit – visiting

    offer – offering

    Lưu ý: Travel là một trường hợp ngoại lệ, nó có thể nhân đôi phụ âm “l” hoặc không nhân đôi khi thêm -ing,

    Các động từ kết thúc bởi -c chuyển sang -ck trước khi thêm -ing hoặc các đuôi khác

    Panic – panicking .

    Với động từ tận cùng là ie

    Ta đổi ie thành y rồi thêm -ing

    V. Bài tập áp dụng

    Bài tập hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn

    Chia động từ đúng trong ngoặc:

    1. Look! He (leave) the house.

    2. Quiet please! I (write) a test.

    3. She usually (walk) to school.

    4. But look! Today she (go) by bike.

    5. Every Sunday we (go) to see my grandparents.

    6. He often (go) to the cinema.

    7. We (play) Monopoly at the moment.

    8. The child seldom (cry) .

    9. I (not/ do) anything at the moment.

    10. (watch/ he) the news regularly?

    Đáp án

    1. Look! He is leaving the house.

    2. Quiet please! I am writing a test.

    3. She usually walks to school.

    4. But look! Today she is going by bike.

    5. Every Sunday we go to see my grandparents.

    6. He often goes to the cinema.

    7. We are playing Monopoly at the moment.

    8. The child seldom cries.

    9. I am not doing anything at the moment.

    10. Does he watch the news regularly?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao
  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Unit 1: Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Dấu Hiệu Nhận Biết Và Công Thức Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Mang Nghĩa Tương Lai
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh Chính Xác Nhất
  • 5 Dấu Hiệu Nhận Biết Mang Thai Ngoài Tử Cung Các Mẹ Cần Biết
  • Những Dấu Hiệu Nhận Biết Mẹ Đang Mang Thai Đôi
  • Tổng Hợp 14 Dấu Hiệu Mang Thai Đôi Giúp Mẹ Có Thể Tự Nhận Biết Từ Sớm!
  • Trong lúc luyện thi TOEIC với dạng bài này các bạn cần nắm được một số signal words (từ tín hiệu) quan trọng để nhận biết thì một cách chính xác.Các bạn cần nắm chắc cấu tạo, chức năng của Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn để làm nền tảng cho những phần tiếp theo đặc biệt lúc học thì trong TOEIC.

    ➢ I walk to school every day. ( Tôi đi học hằng ngày)

    ➢ He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

    Thì hiện tại tiếp diễn: được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    ➢ I am playing football with my friends . ( Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    DẠNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN:

    1. Tobe: S+is/am/are+ Adj/ Noun

    Ex: She is beautiful

    They are excellent students

    2. V-infinitive: S+ Vchia

    Ex: She plays tennis very well

    They often watch TV together

    1. S+is/am/are+Ving

    Ex: She is having breakfast with her family

    They are studying English

    1. Diễn đạt một thói quen ( a habit)

    Ex: I usually go to bed at 11 p.m

    2. Diễn đạt một lịch trình có sẵn ( a schedule)

    Ex: The plane takes off at 3 p.m this afternoon

    3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:

    Ex: What will you do if you fail your exam?

    4. Sử dụng trong một số cấu trúc(hay xuất hiện trong đề thi)

    – We will wait, until she comes.

    – Tell her that I call as soon as she arrives home

    – My mom will open the door when/whenever/every time he comes home

    1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

    Ex: She is crying now

    2. Diễn đạt một kế hoạch đã lên lịch sẵn (fixed arrangement)

    I’ve bought 2 plane tickets. I am flying to London tomorrow.

    * every …

    * always

    * often

    * normally

    * usually

    * sometimes

    * seldom

    * never

    * first

    * then

    * at this moment

    * at the moment

    * at this time

    * today

    * now

    * right now

    * for the time being (now)

    * Listen!

    * Look!

    Một số động từ không có dạng V-ing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hình Thoi Và Dấu Hiệu Nhận Biết Hình Thoi Có Ví Dụ Nhận Biết .
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Phòng Chống Bệnh Do Virus Zika
  • Các Dấu Hiệu Và Triệu Chứng Nhiễm Virus Zika
  • Dấu Hiệu, Triệu Chứng Nhiễm Virus Zika Bệnh Đầu Nhỏ Ở Trẻ
  • Virus Corona: Tác Động Đến Cơ Thể Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100