Gãy Xương Đòn (Xương Quai Xanh)

--- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Dấu Hiệu X Quang – Hinhanhhoc
  • Gãy Đầu Xa Xương Cánh Tay
  • Những Điều Xảy Ra Khi Hiv Chuyển Sang Giai Đoạn Aids
  • 2 Tháng Xét Nghiệm Hiv Có Chính Xác Không Và Cần Lưu Ý Những Gì?
  • Các Biểu Hiện Hiv/aids Ở Nam Giới
  • Xương đòn là một trong những xương chính ở vùng vai. Loại gãy xương này khá phổ biến – chiếm khoảng 5% tổng số gãy xương ở người lớn.

    Mổ nắn và bất động bên trong: Đây là phương pháp thường được sử dụng trong điều trị phẫu thuật xương đòn. Sau khi mở ổ gãy nắn chỉnh các di lệch, xương gãy được bất động bằng các kim loại đặc biệt như đinh nội tủy, nẹp vít.

    Xương đòn là một trong những xương chính ở vùng vai. Loại gãy xương này khá phổ biến – chiếm khoảng 5% tổng số gãy xương ở người lớn. Hầu hết các gãy xương đòn xảy ra khi té vai đập xuống đất, hay tay chống đất gây áp lực lên vai làm xương gãy. Xương đòn gãy có thể rất đau đớn và có thể làm cho tay giảm vận động. Hầu hết gãy xương đòn có thể điều trị bảo tồn bằng cách mang đai vải số 8. Tuy nhiên một số gãy xương đòn di lệch xa, mảnh gãy dọa chọc thủng da có thể cần phải phẫu thuật để chỉnh lại xương gãy.

    GIẢI PHẪU

    Xương đòn nằm giữa xương ức và mỏm cùng vai của xương bả vai, đó là xương kết nối giữa cánh tay với cơ thể. Xương đòn nằm trên một số mạch máu và thần kinh quan trọng. Tuy nhiên mạch máu và thần kinh này ít khi bị tổn thương khi gãy xương đòn.

    Gãy xương đòn là loại gãy xương khá phổ biến ở mọi lứa tuổi, hầu hết là gãy 1/3 giữa của xương, một số gãy đầu trong, đầu ngoài xương đòn. Xương gãy có thể chỉ là một vết nứt, cũng có khi gãy thành nhiều mảnh, có loại gãy không di lệch, có loại gãy di lệch.

    Gãy xương đòn thường xảy ra do lực tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên vai. Gãy xương có thể xảy ra khi té đập vai xuống đất, vai bị lực ép, cũng có thể té chống tay lực tác động gián tiếp lên vai gây gãy xương đòn ở chỗ yếu. Ở trẻ sơ sinh gãy xương đòn có thể xảy ra khi trẻ chui qua khung chậu hẹp của mẹ lúc sinh.

    TRIỆU CHỨNG

    Gãy xương đòn có thể rất đau và có thể làm giảm vận động cánh tay. Các triệu chứng khác của gãy xương bao gồm:

    • Vai sệ

    • Không nâng được cánh tay vì đau.

    • Cảm giác lạo xạo khi cử động tay.

    • Biến dạng hoặc sưng nơi ổ gãy.

    • Sưng tấy, đau ở xương đòn.

    Khám lâm sàng

    Bác sĩ sẽ hỏi nguyên nhân tai nạn xảy ra như thế nào, và sẽ hỏi về các triệu chứng của bệnh nhân. Bác sĩ sẽ khám cẩn thận vùng vai cuả bệnh nhân.

    Trong gãy xương đòn thường có biến dạng rõ ràng, hoặc sờ nhẹ lên chỗ gãy sẽ nghe tiếng lạo xương xương gãy và ấn nhẹ sẽ gây đau nhói cho bệnh nhân. Mặc dù mảnh gãy hiếm khi chọc thủng da nhưng mảnh xương gãy có thể làm xa nhô lên như một cái lều.

    Bác sẽ sẽ kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo không có tổn thương mạch máu và thần kinh kèm theo khi gãy xương đòn.

    Trong gãy xương đòn, mảnh gãy xương có thể chọc thủng da, hoặc dọa thủng da làm da nhô lên như một cái lều.

    Hình ảnh học

    Chụp x-quang là rất cần thiết để xác định gãy xương, vị trí gãy xương, kiểu gãy xương. Bác sĩ có thể yêu cầu chụp toàn bộ vai hoặc lồng ngực. Nếu có gãy xương khác kèm theo thì có thể chụp cắt lớp vi tính để xác định các tổn thương phối hợp kèm theo chi tiết hơn.

    Điều trị không phẫu thuật

    (điều trị bảo tồn)

    Nếu xương gãy không di lệch thì không cần thiết phải phẫu thuật, hầu hết các xương đòn gãy có thể lành xương mà không cần phẫu thuật.

    Điều trị không phẫu thuật bao gồm:

    Mang đai vải số 8, băng vải treo tay.

    Điều trị gãy xương đòn bằng đai số 8

     

    Thuốc giảm đau: acetaminophen giúp giảm đau khi xương gãy

    Vật lý trị liệu: mặc dù sau khi mang đai vải bất động vẫn còn đau nhẹ nhưng vật lý trị liệu rất quan trọng để ngăn ngừa cứng khớp. Những tuần đầu tập vận động khuỷu tay và bàn tay, sau khi xương lành sẽ tập vận động khớp vai

    Chăm sóc và theo dõi

    Bệnh nhân cần phải đi khám bác sĩ thường xuyên cho đến khi xương lành, trong những lần tái khám bác sĩ sẽ cho chụp xquang để kiểm tra tiến trình lành xương và theo dõi các di lệch thứ phát. Sau khi xương lành bác sĩ sẽ hướng dẫn tập vật lý trị liệu để bệnh nhân trở lại công việc và hoạt động hằng ngày.

    Biến chứng:

    Can lệch: là những trường hợp gãy xương di lệch, xương lành nhưng không giống hình dạng xương bình thường.

    Chậm lành xương:

    Khớp giả:

    Điều trị phẫu thuật

    Nếu xương gãy di lệch nhiều bác sĩ có thể sẽ đề nghị bệnh nhân nên phẫu thuật.

    Bác sĩ sẽ nắn chỉnh các di lệch xương gãy, sắp những mảnh vỡ lại, bất động xương gãy bằng đinh hoặc nẹp vít cho đến khi xương lành, giúp cải thiện sức mạnh vai khi hồi phục.

    Mổ nắn và bất động bên trong: Đây là phương pháp thường được sử dụng trong điều trị phẫu thuật xương đòn. Sau khi mở ổ gãy nắn chỉnh các di lệch, xương gãy được bất động bằng các kim loại đặc biệt như đinh nội tủy, nẹp vít.

    Nẹp vít:

    • Sau khi mổ nắn hết các di lệch xương gãy. Các mảnh xương được cố định bằng nẹp và ốc vít đặc biệt. nẹp được đặt mặt bên ngoài của xương. Sau phẫu thuật bệnh nhân có thể có cảm giác tê bì một vùng da ở dưới vết mổ, nhưng cảm giác tê bì sẽ mất dần theo thời gian.

    • Vì xương đòn nằm sát dưới da nên bạn có thể sờ thấy nẹp ốc qua da, đa số nẹp ốc không cần phải lấy ra sau khi xương lành trừ khi chúng gây ra những cảm giác khó chịu cho bệnh nhân.

     Xquang sau mổ kết hợp xương đòn bằng nẹp vít.

    Đinh hoặc vít

    • Đinh hoặc vít cũng có thể được dùng để bất động xương gãy, kết hợp xương bằng đinh hoặc vít thì đường mổ nhỏ hơn nhưng nhược điểm là dễ kích ứng da gây lộ đinh, nhiễm trùng chân đinh, lỏng đinh.

     mổ kết hợp xương đòn bằng đinh

    Quản lý đau: sau khi phẫu thuật, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau nhẹ. Đây là diễn tiến tự nhiên của quá trình điều trị. Nhiều bệnh nhân có thể dùng đá lạnh chườm để giảm cơn đau mà không cần dùng thuốc giảm đau. Nếu cơn đau của bệnh nhân trầm trọng, bác sĩ có thể phải sử dụng thuốc giảm đau mạnh như nhóm opioid, trong vài ngày. Lưu ý rằng mặc dù các opioid giúp làm giảm đau sau phẫu thuật nhưng hoạt chất này có khả năng gây nghiện. Sự phụ thuộc và sử dụng opioid quá liều sẽ rất nguy hiểm. Vì lý do này, opioid thường được kê đơn trong một khoảng thời gian ngắn. Điều quan trọng là phải sử dụng opioid theo chỉ dẫn của bác sĩ. Ngay khi cơn đau của bệnh nhân bắt đầu cải thiện thì ngưng sử dụng opioid.

    PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

    Các bài tập vật lý trị liệu sẽ giúp bệnh nhân khôi phục lại tầm vận động và sức mạnh của vai và tay. Bác sĩ có thể hướng dẫn bệnh nhân tập các bài tập tại nhà hoặc đề nghị bệnh nhân tập tại phòng tập với chuyên gia vật lý trị liệu. Các bài tập vật lý trị liệu bắt đầu với các bài tập nhẹ nhàng. Bác sĩ sẽ tăng cường độ các bài tập lên dần theo diễn tiến của quá trình lành xương. Điều trị vật lý trị liệu là một yếu tố rất quan trọng để bệnh nhân trở lại công việc và hoạt động thường ngày.

    BIẾN CHỨNG

    Có nhiều yếu tố nguy cơ của điều trị phẫu thuật bao gồm:

    • Nhiễm trùng

    • Mất máu

    • Một số vấn đề với quá trình lành vết mổ

    • Cục máu đông

    • Tổn thương mạch máu, thần kinh

    • Biến chứng do gây mê

    Một số yếu tố nguy cơ đặc biệt trong điều trị phẫu thuật gãy xương đòn bao gồm:

    • Chấn thương phổi

    • Không lành xương

    • Phản ứng của cơ thể với dụng cụ kết hợp xương

    Với những bệnh nhân hút thuốc lá hay chất gây nghiện, có tiền căn bệnh tiểu đường, người cao tuổi có các bệnh nội khoa mãn tĩnh thì có nguy cơ cao bị biến chứng trong và sau phẫu thuật, và vết mổ khó lành hơn.

    Tóm lại

    Điều trị bảo tồn hay phẫu thuật có thể phải mất vài tháng để xương đòn lành lại. với những bệnh nhân có bệnh tiểu đường, hút thuốc hay sử dụng các chất kích thích gây nghiện thì quá trình lành xương sẽ lâu hơn. Hầu hết bệnh nhân trở lại công việc thường ngày sau 3 tháng điều trị. Tuy nhiên tùy từng bệnh nhân cụ thể bác sĩ sẽ cho bệnh nhân biết lúc nào xương lành đủ vững chắc để trở lại công việc và hoạt động thường ngày một cách an toàn.

    Khi bạn bị gãy xương đòn bạn có thể hỏi bác sĩ một số câu hỏi sau:

    Khi nào tôi có thể sử dụng tay được?

    Khi nào tôi có thể trở lại công việc?

    Tôi có rủi ro nào nếu không tuân thủ quá trình điều trị không?

    Nếu phải phẫu thuật, tôi có nguy cơ gì, lợi ích gì và phải nằm viện bao lâu?

    Những rủi ro và lợi ích của điều trị không phẫu thuật là gì?

    Ths.Bs.Lê Ngọc Tuấn

    Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình TP.HCM

    VIET UC CLINIC

    Địa chỉ: 67 Đường số 8, KDC Camellia, Bình Hưng, Bình Chánh, TP.HCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Xương Mác Là Bệnh Gì?
  • 5 Việc Người Bệnh Cần Thực Hiện Khi Điều Trị Gãy Xương Mác
  • Xương Mác Gãy Bao Lâu Thì Lành? Bạn Đã Biết Hay Chưa
  • Làm Gì Khi Bị Gãy/vỡ Mũi?
  • Chèn Ép Khoang Cấp Tính (Cek) Do Gãy Xương
  • Chi Tiết Về Gãy Xương Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Chăm Sóc Người Bệnh Gãy Xương
  • Tổng Hợp 5 Bước Sơ Cứu Gãy Xương Chuẩn Nhất
  • Hội Chứng Chèn Ép Khoang
  • Hội Chứng Chèn Ép Khoang Cấp Tính
  • Hội Chứng Chèn Ép Khoang Trong Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Gãy xương đòn là gì?

    Gãy xương đòn là tình trạng rạn nứt, gãy một phần hoặc toàn bộ xương đòn với các kiểu gãy, đường gãy với mức độ khác nhau. Mặc dù xương đòn dài có vai trò hết sức quan trọng tuy nhiên cấu trúc sẵn của xương đòn khiến chúng dù có bị gãy cũng không ảnh hưởng nhiều đến các cơ quan và bộ phận xương, hệ thần kinh xung quanh. Thông thường khi bệnh nhân bị gãy xương đòn thì có tới 80% bị gãy xương đòn ngay tại phần giữa xương đòn với các đường gãy ngang xương có cấu trúc hình vết răng cưa.

    Nguyên nhân gãy xương đòn chủ yếu là do có lực mạnh đột ngột tác động trực tiếp vào xương đòn khiến cấu trúc vùng xương này không chịu nổi áp lực. Do vậy các nguyên nhân chính dẫn đến loại gãy xương này là do tại nạn lao động, tai nạn nghề nghiệp hoặc té ngã có va chạm trực tiếp tại vùng xương đòn.

    Các triệu chứng khi bị gãy xương đòn

  • Đau nhức và tím bầm vùng xương đòn bị gãy: Đây là một trong những triệu chứng phổ biến của mọi loại gãy xương trong đó có gãy xương đòn. Bệnh nhân sẽ cảm thấy đau buốt vùng xương đòn và các triệu chứng đau lan rộng ra các vùng lân cận cùng với xuất hiện các vết máu bầm thâm tím do chảy máu dưới da đối với gãy xương đòn kín.
  • Hạn chế vận động và xuất hiện tiếng kêu trong khớp xương: Khi nghi ngờ bị gãy xương đòn, bạn hãy thử giơ tay cao lên, nếu bị hạn chế hoặc không thể giơ tay quá đầu vì quá đau thì có nguy cơ bạn đã bị gãy xương đòn. Kèm theo đó là biểu hiện đau với các tiếng kêu lạo xạo xuất hiện trong xương khi tác động lực hoặc bắt vùng xương đòn vận động.
  • Biến dạng xương đòn: Đối với các trường hợp gãy xương đòn kín nặng hoặc gãy xương đòn hở nặng với sự gãy xương có di lệch hoặc gãy vụn thì rất dễ gây nên sự biến dạng xương đòn mà mắt thường có thể nhìn thấy được.
  • Chuẩn đoán và điều trị gãy xương đòn

    1. Các phương pháp áp dụng trong chuẩn đoán gãy xương đòn

    Các phương pháp được áp dụng trong chuẩn đoán gãy xương đòn bao gồm các phương pháp chuẩn đoán bên ngoài và các phương pháp chuẩn đoán chuyên sâu chụp X-quang để chuẩn đoán hình ảnh. Cụ thể:

  • Phương pháp thăm khám bên ngoài chuẩn đoán gãy xương đòn: Các bác sỹ sẽ tiến hành hỏi thăm về tình trạng sức khỏe và biểu hiện đau nhức qua cảm giác của bệnh nhân tại vùng xương đòn đau và các vùng xương và mô mềm xung quanh. Tiếp theo sẽ trực tiếp nhìn vết thương tại vị trí xương đòn gãy để quan sát tổng thảy sự chảy máu, tổn thương mạch máu, mô mềm và biến dạng xương tổng quan bên ngoài. Ấn tay trực tiếp vào vùng xương đòn gãy để kiểm tra độ đau, áp dụng các phương pháp chuẩn đoán chi tiết bên ngoài để kiểm tra sự tổn thương mạch máu về hệ thần kinh xung quanh vị trí xương đòn bị gãy.
  • Phương pháp chụp X quang chuẩn đoán gãy xương đòn: Phương pháp chụp X quang chuẩn đoán gãy xương đòn cho phép chuẩn đoán chính xác tình trạng gãy xương với mức độ gãy chi tiết. Qua chụp X quang cho phép thấy rõ đường gãy, ổ gãy và các mảnh lệch với tình trạng di lệch xương nếu gãy xương đòn mạnh.
  • 2. Các phương pháp điều trị gãy xương đòn

    • Đeo đai chuyên dụng trực tiếp tại vùng xương đòn hoặc đeo đai số 8.
    • Sử dụng các loại thuốc giảm đau, thuốc kháng viêm giúp giảm đau và chống nhiễm trùng cấp vùng xương đòn cho bệnh nhân.
    • Áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu như các bài tập vận động với lực trực tiếp tác động vào vùng khớp vai và vùng khớp khủy tay giúp chống tình trạng đau cứng cơ, yếu cơ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động của bệnh nhân.
    • Tái khám thường xuyên theo dõi tình trạng hồi phục vết thương và các biến chứng ngoài ý muốn cũng như tác dụng phụ của thuốc tây trong quá trình điều trị gãy xương đòn.
    • Các phương pháp phẫu thuật được áp dụng trong điều trị gãy xương đòn cụ thể bao gồm: phẫu thuật kết hợp xương, phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít, phẫu thuật kết hợp xương bằng đinh.
    • Phục hồi chức năng sau phẫu thuật có tác dụng quan trọng giúp phục hồi chức năng xương đòn của bệnh nhân với các bài tập nhẹ đến nặng phù hợp tác động trực tiếp vào vùng vai và khủy tay giúp tác động trực tiếp lên vùng xương đòn.
    • Tái khám thường xuyên theo dõi tình trạng hồi phục vết thương sau phẫu thuật và các biến chứng ngoài ý muốn trong quá trình điều trị gãy xương đòn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Khi Trẻ Bị Gãy Xương, Bong Gân
  • 12 Cách Nhận Biết Gay Kín Chính Xác Nhất?
  • Gợi Ý 6 Dấu Hiệu Nhận Biết Gay Kín Đơn Giản Nhất
  • Viêm Khớp Khuỷu Tay: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Chèn Ép Thần Kinh Trụ Khuỷu Tay
  • Gãy Xương Đòn Ở Trẻ Sơ Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chấn Động: Hàng Loạt Trẻ Sơ Sinh Bị Gãy Xương, Nứt Sọ Nghi Do Bị Y Tá Đánh Đập
  • Chuyên Đề Tuần 7: Gãy Xương Thuyền
  • Nứt Xương Có Cần Bó Bột Không 4 Lưu Ý Mới
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Gãy xương đòn ở trẻ sơ sinh là một biến chứng xảy ra khi sinh em bé, và làm cho gia đình của trẻ khá lo lắng. Loại gãy này sẽ tự lành sau khoảng 2 tuần, hầu như không có di chứng.

    Một số tác giả tổng kết số liệu cho thấy tỉ lệ gãy xương đòn sơ sinh chiếm 0,2% đến 3,5% tổng số ca sinh . Tác giả Ahn ES [3] quan sát trong 10 năm tại Nhật Bản, cho biết gãy xương đòn chiếm 0,41% trên tổng các ca sinh sống, và liệt đám rối cánh tay chiếm 1,6% trên tổng các ca gãy xương đòn sơ sinh.

    Gãy xương đòn ở sơ sinh thường gặp trong các cuộc sinh khó, là một biến chứng không thể ngừa trước được. Các trẻ sơ sinh dễ bị gãy xương đòn khi:

    – Cân nặng lúc sinh ≥4000 gam

    – Sinh vai khó khi sinh ngã âm đạo

    – Đường âm đạo hẹp so với kích thước bé

    – Sử dụng các dụng cụ hỗ trợ khi sinh

    Nên nghi ngờ gãy xương đòn nếu trẻ có một trong các yếu tố nguy cơ kể trên, hoặc khi trẻ có một vài triệu chứng như:

    – Quấy khóc nhiều khi vận động tay bên xương gãy

    – Vai bên xương gãy có thể thấp hơn bên đối diện

    – Có thể vùng da xương đòn gãy có bầm hoặc sưng nhẹ (hiếm gặp)

    – Trường hợp gãy xương đòn có kèm liệt đám rối thần kinh cánh tay thì trẻ sẽ không cử động tay bên tổn thương

    Trong các tình huống nghi ngờ, bác sĩ khám vùng xương đòn 2 bên có thể phát hiện dấu hiệu gãy xương. Do sơ sinh không nhạy với cảm giác đau như người lớn, đa số các trường hợp gãy xương đòn ở sơ sinh được phát hiện tình cờ khi trẻ được chụp X quang ngực thẳng vì lý do khác. Điều này cũng nói lên tình trạng gãy xương đòn ở sơ sinh rất lành tính.

    Đối với trẻ sơ sinh, việc điều trị nẹp vít cố định khi gãy xương đòn là không cần thiết. Xương gãy sẽ tự lành sau thời gian cố định trong 10 -14 ngày.

    Nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ người nhà cách chăm sóc và cố định tay bên tổn thương theo các cách sau:

    – Dùng băng thun co giãn băng cố định tránh siết chặt và đảm bảo các ngón tay bên tổn thương vẫn cử động

    – Tay bên lành để cử động tự do

    Khi chăm sóc trẻ người nhà lưu ý :

    – Luôn đặt trẻ nằm ngữa khi ngủ

    – Có thể đặt cuộn khăn nhỏ sau lưng bên tổn thương khi cho trẻ nằm nghiêng bên lành

    – Cho trẻ mặc áo cài khuy hoặc dây kéo

    – Mặc áo bên tay bị gãy trước và cởi áo bên tay lành trước

    – Trường hợp có băng cố định thì nên mặc áo cho trẻ trước khi băng

    – Luôn giữ da sạch và khô trước khi băng cố định

    Thời gian lành xương khoảng 10 – 14 ngày. Khi xương lành chổ gãy có thể gồ lên tuy nhiên khi trẻ lớn vùng này sẽ dần về bình thường và không có bất kỳ ảnh hưởng đến vận động của trẻ sau này.

    Tài liệu tham khảo

    1. Awang MS, Abdul Razak AH, Che Ahmad A, Mohd Rus R. Neonatal Clavicle Fracture: A Review of Fourteen Cases in East Coast Peninsular Malaysia. The International Medical Journal of Malaysia. 2022;16(2):79-83.
    2. Choi HA, Lee YK, Ko SY, Shin SM. Neonatal clavicle fracture in cesarean delivery: incidence and risk factors. J Matern Fetal Neonatal Med. 2022 Jul;30(14):1689-1692.
    3. Ahn ES, Jung MS, Lee YK, Ko SY, Shin SM, Hahn MH. Neonatal clavicular fracture: recent 10 year study. Pediatr Int. 2022;57(1):60-3.

    BS CKII Trần Nguyễn Thị Anh Đào

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bé Sơ Sinh Bị Gãy Xương Đùi Trong Khi Mổ Lấy Thai
  • Gãy Xương Sườn Sau Số 5
  • Đau Bụng Kinh Như Gãy Xương Sườn
  • Gãy Xương Sườn Nên Ăn Gì Để Mau Khỏi Bệnh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Gãy Xương Sườn Điều Trị Như Thế Nào? Cách Chăm Sóc Và Phục Hồi Ra Sao?
  • Y Học Thường Thức: Gãy Xương Đòn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Bánh Chè
  • Biến Chứng Nguy Hiểm Và Cách Điều Trị Gãy Xương Bánh Chè
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Phẫu Thuật Khx Gãy Xương Bả Vai
  • Kinh Nghiệm, Hướng Dẫn Cho Điều Trị Bảo Tồn Gẫy Xương Bả Vai
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Khx Gãy Xương Đòn Tại Bệnh Viện Chấn Thương Chỉnh Hình
  • Gãy xương được phân làm nhiều dạng khác nhau. Sự phân loại này dựa vào phần nào của xương đòn bị gãy và kiểu gãy.

    Triệu chứng của gãy xương thường gặp như :

    • Đau tại vùng xương đòn, đặc biệt đau tăng khi cử động cánh tay
    • Sưng vùng chấn thương
    • Bầm tím vùng chấn thương
    • Cứng, hạn chế vận động vùng vai
    • Cảm nhận được tiếng gãy xương khi cử động vai

    Gãy xương đòn có thể làm cho xương đòn biến dạng có thể quan sát được ngoài da.

    Bác sĩ sẽ cần hỏi những thông tin về hoàn cảnh và cơ chế chấn thương. Cùng với thăm khám lâm sàng thì việc chụp phim X Quang là cần thiết

    Phương pháp điều trị phụ thuộc vào dạng gãy xương và mức độ nặng của đường gãy. Bác sĩ sẽ điều trị giảm đau. Nếu bệnh nhân đau dữ dội hoặc có đường gãy phức tạp, có thể cần dùng đến những loại thuốc giảm đau mạnh hơn. Nếu đường gãy đơn giản, việc điều trị giảm đau có thể chỉ cần dùng đến các thuốc giảm đau không kê đơn.

    Ở những bệnh nhân có đường gãy phức tạp, đó là những đường gãy dài hoặc di lệch nhiều có thể cần đến phẫu thuật. Phẫu thuật gãy xương đòn sẽ được các phẫu thuật viên điều chỉnh xương đòn trở lại vị trí bình thường.

    Điều trị gãy xương đòn tại nhà

    Đối với các trường hợp gãy xương nhẹ, đường gãy đơn giản có thể được điều trị tại nhà với:

      Chườm đá lạnh: Bệnh nhân có thể dùng đá lạnh để chườm vào vùng chấn thương mỗi 1 – 3 tiếng, mỗi lần kéo dài khoảng 20 – 30 phút. Lưu ý nên dùng khăn mềm hoặc các vật liệu chứa đá lạnh để chườm, tránh chườm đá trực tiếp lên da. Việc chườm đá kéo dài 6 giờ sau chấn thương hoặc kéo dài đến 3 ngày sau chấn thương cho thấy có hiệu quả trong điều trị.
      Đeo đai. Mục tiêu của việc đeo đai trong điều trị là giữ cố định xương đòn, giảm các cử động quá mức ảnh hưởng đến sự liền xương. Để giữ cố định vị trí của xương đòn, bác sĩ có thể yêu cầu bạn đeo đai, thường gặp nhất là dạng đai số 8.

    Sau khi xương đòn đã liền xương, bác sĩ điều trị có thể yêu cầu bệnh nhân tiếp tục tập vật lý trị liệu. Việc này giúp cho bệnh nhân vận động khớp vai, khớp cổ tay và cánh tay để hồi phục hoàn toàn

    Gãy xương đòn lành cần đến hàng tuần hoặc hàng tháng tùy thuộc vào dạng và mức độ nặng của đường gãy. Khi lành, vị trí gãy thường hóa can xương. Can xương là bình thường hình thành do xương lành. Ở trẻ em, can xương thường có thể biến mất sau đó, tuy nhiên ở người lớn can xương thường tồn tại kéo dài sau lành xương.

    Bệnh nhân sẽ mang đai trong 4 – 8 tuần, trong thời gian này xương sẽ có can xương. Thời gian lành xương cũng khác nhau ở những bệnh nhân khác nhau. Ở trẻ em khỏe mạnh thì tốc độ lành xương thường nhanh hơn so với người lớn tuổi có nhiều vấn đề sức khỏe khác kèm theo.

    Điều quan trọng nhất là tuân thủ tốt những hướng dẫn của bác sĩ điều trị. Hạn chế vận động và ăn uống giúp ích cho quá trình lành xương.

    Ăn uống theo thực đơn đầy đủ dinh dưỡng, calcium, vitamin D và protein.

    Ngừng hút thuốc, việc hút thuốc làm cho đường gãy xương đòn chậm lành hơn.

    Biến chứng ở bệnh nhân gãy xương đòn có thể do tác động của lực chấn thương vào vị trí gãy xương và tổ chức phần mềm xung quanh. Nó cũng có thể do phương pháp điều trị không đúng hay quá trình phục hồi sai nguyên tắc. Các biến chứng thường gặp của gãy xương đòn như:

    • Xương chậm liền: Rõ được trên phim chụp X-Quang. Quá 3 tháng mà xương chưa lành được cần theo dõi tình trạng xương chậm liền.
    • Xương không liền: Quá 6 tháng mà bệnh nhân vẫn còn biểu hiện tại vị trí gãy xương còn đau, có cử động bất thường hay trên X-Quang không có dấu hiệu xương liền. Tình trạng này cần được theo dõi xương không liền, cần phải có phương pháp điều trị thay thế.
    • Xương liền bị lệch: Do trong quá trình nắn chỉnh xương hay do các di lệch thứ phát sau khi nắn chỉnh, kết hợp xương. Sự liền lệch này không những ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn làm giảm chức năng của chi thể.
    • Đứt, dập mạch máu: Các mạch máu có thể bị xương làm đứt rách do chọc vào hay do mạch máu tình cờ nằm giữa hai đầu xương gãy. Làm máu chảy nhiều, thương tổn thêm nặng nề.
    • Tổn thương thần kinh lân cận: Có thể do quá trình chấn thương mạnh làm đụng giập, đứt rách dây thần kinh hay do sai sót trong quá trình xử trí chấn thương mà làm tổn thương thêm thần kinh. Thần kinh bị đứt rất khó phục hồi sẽ làm giảm khả năng vận động, dinh dưỡng, cảm giác của chi thể sau này.

    Không phải tất cả các trường hợp gãy xương đòn đều có quá trình lành xương thuận lợi. Do đó bạn cần phải quay lại bệnh viện kiểm tra khi :

    • Đau dữ dội, sưng vùng chấn thương tăng nhiều.
    • Tê hoặc dị cảm vùng ngón tay.
    • Các đầu ngón tay tím hoặc xanh.
    • Yếu hoặc sưng cánh tay hoặc bàn tay.
    • Có mủ chảy ra từ vùng chấn thương.
    • Da xung quanh vùng chấn thương đổi máu, sưng tấy, kích ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Y Học Thường Thức: Gãy Xương Cột Sống Cổ
  • Triệu Chứng Gãy Xương Gót Chân Để Bạn Có Thể Nhận Biết
  • Gãy Xương Bàn Tay Và Những Điều Cần Biết
  • 4 Dấu Hiệu Gãy Xương Khuỷu Tay & Cách Điều Trị Tốt Nhất
  • Người Bị Gãy Xương Bàn Chân Bó Bột Bao Lâu Thì Lành?
  • Gãy Xương Quai Xanh (Xương Đòn) Bao Lâu Thì Lành?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dấu Hiệu Tổn Thương Xương Trên Phim X Quang
  • Gãy Xương Sườn Và Cách Điều Trị
  • Gãy Xương Sườn: Những Điều Cần Biết
  • Bé Sơ Sinh Bị Gãy Xương Đòn Vai Khi Sinh Ở Bệnh Viện
  • Những Triệu Chứng Cho Thấy Bạn Đã Bị Gãy Xương Thuyền
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Mai Anh Kha – Bác sĩ ngoại Chấn thương chỉnh hình – Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    Gãy xương quai xanh (xương đòn) là một chấn thương thường gặp nhất ở vùng vai, gãy xương quai xanh có thể điều trị bằng phương pháp bảo tồn hoặc phẫu thuật.

    Cơ thể gồm có hai xương quai xanh (còn gọi là xương đòn) nằm dưới vai và đối diện nhau qua ức. Ở mỗi xương, một đầu xương khớp với ức qua khớp tròn, đầu còn lại khớp với xương bả vai qua khớp cùng đòn giúp kết nối cánh tay với cơ thể.

    Gãy xương quai xanh là tai nạn thường gặp nhất ở vùng vai, tỉ lệ gãy xương quai xanh chiếm tỉ lệ 35-43% gãy xương vùng vai và 4% gãy xương cả cơ thể. Nguyên nhân gãy chủ yếu là do té ngã, tai nạn giao thông, 80% cơ chế chấn thương là do bị tác động gián tiếp như khi ngã đập vai, chống tay, 20% là do tác động trực tiếp, thường gây gãy hở.

    Trong thực tế thì tỉ lệ gãy xương quai xanh trái thường gặp hơn gãy xương quai xanh phải, do số người thuận bên phải nhiều hơn và bên không thuận có xu hướng yếu hơn nên dễ bị gãy hơn. Mặc khác, do ở Việt Nam người tham gia lưu thông phải chạy bên lề phải nên có xu hướng chống xe bằng chân trái. Nếu xảy ra tai nạn thì thường sẽ ngã về phía bên trái.

    Xương quai xanh có thể gãy ở nhiều vị trí trong đó gãy vị trí 1/3 giữa là thường gặp và điển hình nhất, có thể gãy 1/3 trong hoặc 1/3 ngoài nhưng ít gặp. Gãy xương quai xanh có thể gãy đơn thuần hoặc khi gãy gây các tổn thương khác như tổn thương mạch máu, tổn thương màng phổi, tổn thương thần kinh,…

    Gãy xương quai xanh thường không nguy hiểm vì xương quai xanh có màn xương dày và vị trí phía trên của lồng ngực là vùng được cung cấp máu dồi dào, do đó xương đòn rất dễ lành khi gãy. Dù nằm trên các dây thần kinh, mạch máu quan trọng nhưng khi xương quai xanh gãy và các đầu xương bị di lệch vẫn ít khi ảnh hưởng đến các bộ phận này.

    Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp gãy xương phức tạp, các mảnh xương có thể đâm vào các bó thần kinh hoặc mạch máu dưới xương đòn gây chảy máu hoặc liệt tay, đầu xương gãy đâm vào đỉnh phổi gây tràn khí, tràn máu màng phổi làm suy hô hấp có thể đe dọa tính mạng, những người bị gãy hai xương quai xanh cùng lúc sẽ bị khó thở do khi thở xương quai xanh cử động gây đau.

    Điều trị gãy xương quai xanh ( gãy xương đòn) có hai phương pháp chính là điều trị phẫu thuật và điều trị bảo tồn.

    Đa số các trường hợp gãy xương quai xanh sẽ được điều trị bảo tồn. Có nhiều phương pháp điều trị bảo tồn như:

    • Bó bột nhằm điều chỉnh vai giúp cố định xương.
    • Phương pháp Rieunau: Bệnh nhân kê gối dưới vai, nằm ngửa liên tục trong hai tuần, nơi xương gãy được băng chéo bằng hai đoạn băng dính bản lớn. Sau hai tuần bệnh nhân ngồi dậy băng treo tay và bắt đầu tập khớp vai.
    • Băng số 8: Dùng băng thun bản rộng 10-12 cm bắt chéo hình số 8 sau lưng bệnh nhân trong 4- 8 tuần. Đây là phương pháp điều trị bảo tồn được lựa chọn nhiều nhất vì mang đai vải thun sẽ nhẹ nhàng, dễ chịu hơn cho bệnh nhân.

    Điều trị bảo tồn cũng thường được chỉ định với các bệnh nhân cao tuổi, do người cao tuổi thường mắc các bệnh mạn tính như tim mạch, đái tháo đường,… đồng thời có tình trạng loãng xương, xương bị mỏng, giòn, xốp không đảm bảo cho cuộc mổ.

    Ngoài ra, điều trị bảo tồn còn được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân không muốn phẫu thuật, không muốn nằm viện, không muốn sẹo do mổ,…Việc lành xương của điều trị bảo tồn thường không đạt được hình dạng tuyệt đối như ban đầu, thường xuất hiện những can lệch, xù lên làm cho vai ngắn lại, xương đòn bị nhô lên gây mất thẩm mỹ cho bệnh nhân.

    Trong quá trình điều trị bảo tồn, phần xương gãy có thể bị nhô cao gây tình trạng loét da, đâm thủng ra ngoài. Để ngăn ngừa các biến chứng khi điều trị bảo tồn, bệnh nhân nên tái khám thường xuyên để bác sĩ kiểm tra, đánh giá các nguy cơ qua kết quả chụp phim X-quang, nếu có khả năng xuất hiện các biến chứng bệnh nhân sẽ được chỉ định mổ.

    Điều trị gãy xương quai xanh (xương đòn) bằng phẫu thuật được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

    • Gãy xương đòn có biến chứng làm tổn thương thần kinh, mạch máu, làm thủng màng phổi.
    • Các trường hợp gãy kín đang điều trị bảo tồn nếu xuất hiện mảnh gãy thứ ba làm chọc thủng da hoặc màng phổi cũng sẽ được chỉ định mổ.
    • Các trường hợp gãy hở cần phẫu thuật để cắt lọc vết thương, kết hợp xương lại.
    • Bệnh nhân muốn phẫu thuật để xương lành đẹp, không có hiện tượng tạo cục u lồi gây mất thẩm mỹ có thể gặp khi điều trị bảo tồn.
    • Gãy di lệch chồng ngắn trên 2 cm, hở xa hai đầu xương gãy

    So với điều trị bảo tồn, phẫu thuật sẽ giúp nắn chỉnh xương tốt hơn, tuy nhiên phẫu thuật sẽ tốn chi phí cao hơn, sẽ để lại vết sẹo do mổ và bệnh nhân sẽ phải thực hiện cuộc mổ thứ hai để lấy dụng cụ y tế ra. Các dụng cụ y tế được sử dụng để kết hợp xương đòn hiện nay là đinh nội tủy có răng vặn hoặc nẹp vít (sử dụng nẹp và bắt vít vào).

    Trong điều trị bảo tồn, bệnh nhân sẽ mang đai trong 4-8 tuần, trong thời gian này xương sẽ có can xương. Nếu mổ bệnh nhân được được vận động sớm hơn, tuy nhiên trong quá trình phẫu thuật, can xương bị ảnh hưởng bởi quá trình bóc tách, kết hợp xương, do đó, can xương được hình thành chậm hơn phương pháp bảo tồn.

    Cần mất nhiều thời gian để xương hồi phục sau gãy, thời gian liền xương sinh lý thường là từ 3 đến 6 tháng. Trong thời gian đó, bệnh nhân phải hạn chế cầm, xách các vật nặng vì khi xách các vật nặng vai sẽ bị kéo xuống, chỗ gãy dễ bị di chuyển.

    Bệnh nhân điều trị bằng phẫu thuật thường mong muốn lao động hoặc chạy xe máy sớm vì các dụng cụ y tế được cố định trong xương không gây đau nhức và vướng víu, tuy nhiên các hoạt động này không hề tốt cho bệnh nhân, cử động khi xương chưa lành có thể làm lỏng và tuột vít ra, cuộc mổ thất bại và phải thực hiện lại. Bệnh nhân nên bắt đầu vận động trễ, khoảng 2-3 tháng sau phẫu thuật khi có dấu hiệu của can xương.

    Bệnh nhân bị gãy xương quai xanh không cần bắt buộc tập vật lý trị liệu do ít để lại di chứng, tuy nhiên cần tập khớp vai để tránh cứng khớp do không cử động lâu ngày. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng, giàu canxi và vitamin D để quá trình liền xương được diễn ra nhanh hơn. Bệnh nhân nên tái khám đúng lịch để bác sĩ theo dõi quá trình liền xương, phát hiện và điều trị kịp thời nếu có các biến chứng.

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa.

    Với hơn 22 năm tuổi nghề, Bác sĩ Mai Anh Kha từng đảm nhiệm vị trí Trưởng khoa và Phó khoa Ngoại – Bỏng tạo hình bệnh viện Trung ương Huế và công tác tại các đơn vị y tế lớn khác như Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện Giao thông 5. Hiện tại, đang Bác sĩ Ngoại chấn Thương chỉnh hình – Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Trật Khớp Và Cách Sơ Cứu Bệnh Nhân Khi Bị Trật Khớp
  • Gãy, Lệch Xương Quai Xanh: Những Điều Cần Biết
  • Nứt Xương Là Gì ? Và Quá Trình Hồi Phục Sau Nứt Xương
  • Dấu Hiệu Nhận Biết Gãy Ngón Chân Cái & Hướng Xử Lý Tốt Nhất
  • Gãy Xương Mác: Triệu Chứng, Chuẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Xương Mác
  • Hình Ảnh Gãy Xương Đòn Trên X Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Dấu Hiệu X Quang
  • Gãy Xương Sườn Có Nguy Hiểm Không? Bao Lâu Thì Lành?
  • Bỏ Lọt Tội Phạm Vụ Đánh Người Rạn Sườn Tại Quảng Ninh?
  • Nứt Ở Xương Sườn: Triệu Chứng, Điều Trị
  • Xử Lý Khi Bị Gãy Xương Sườn Và Những Điều Cần Chú Ý Trong Quá Trình Điều Trị
  • Gãy xương đòn là một chấn thương thường gặp ở vùng vai. Sau khi thăm khám xác định tình trạng gãy xương đòn, bác sĩ chỉ định chụp X-quang phổi chẩn đoán tình trạng gãy xương đòn, mức độ di lệch cũng như tổn thương phối hợp đưa ra hướng điều trị phù hợp.

    • Gãy xương đòn Còn được gọi là xương đòn (xương giữa xương ức và xương đòn) là chấn thương thường gặp nhất ở vùng vai. Thường gặp trong chấn thương vai trong tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt hoặc tai nạn thể thao.
    • Gãy xương đòn có nhiều biến chứng nguy hiểm, vì vậy cần thăm khám các biến chứng của gãy xương đòn để người bệnh kịp thời điều trị.
    • Xương đòn bị di lệch cần can thiệp phẫu thuật để tránh tình trạng lệch xương ảnh hưởng đến khả năng vận động và thẩm mỹ sau này.
    • Điều trị gãy xương đòn dù là điều trị bảo tồn hay phẫu thuật đều cần được theo dõi, tái khám, chụp Xquang để xử trí sớm các biến chứng của gãy xương bắt.
    • Khi hình ảnh xương đòn đã lành hẳn, người bệnh có thể dần trở lại với công việc và sinh hoạt hàng ngày.

    Các triệu chứng thường gặp của gãy xương bao gồm:

    • Sưng và đau vùng xương đòn, không đưa tay lên được, vai chùng xuống, đặc biệt đau tăng khi cử động cánh tay.
    • Làm bầm tím vùng bị thương
    • Vận động khó, hạn chế ở vùng vai
    • Cảm thấy tiếng gãy khi cử động vai
    • Khi ấn vào sẽ đau
    • Có thể quan sát thấy biến dạng xương đòn trên da.

    Chụp X quang cổ thẳng được sử dụng khi bệnh nhân nghi ngờ chấn thương xương đòn. Đây là chấn thương phổ biến chiếm 2,6-5% tổng số các ca gãy xương.

    Sau khi bị gãy xương đòn, người bệnh thường có các triệu chứng lâm sàng của tình trạng gãy xương trên, bác sĩ chuyên khoa sẽ chỉ định bạn chụp Xquang thẳng xương đòn để xác định chẩn đoán.

    Kết quả phim:

    • Tiêu chuẩn phim: Lấy toàn bộ xương đòn và cả hai khớp, xương đòn bên cần chụp chính giữa, phim có cản quang, phim sạch không trầy xước.
    • Gãy xương đòn là hình ảnh không liên tục của xương đòn trên phim chụp Xquang xương đòn, biểu hiện bằng vết nứt trên xương không di lệch, ổ gãy vẫn tiếp xúc hoặc gãy rời nhau, gây di lệch hai đầu.
    • Vị trí đứt gãy được chia thành đứt gãy 13 ngoài, 1 giữa3 giữa và 1 và3 trong.
    • Hình ảnh phim X-quang cho thấy ổ gãy đã di lệch hay chưa, di lệch nhiều hay ít, có mảnh hay không.
    • Đánh giá các biến chứng như tổn thương dây thần kinh nặng, rách hoặc vỡ mạch máu kết hợp với các loại gãy xương khác.

    Từ kết quả thăm khám và hình ảnh gãy xương đòn, bác sĩ chỉ định phương pháp điều trị, trong đó sẽ phẫu thuật nếu di lệch xương gãy. Phẫu thuật sẽ giúp làm thẳng xương gãy và giữ cho xương gãy ở vị trí tốt nhất trong thời gian chờ xương lành lại.

    Các biến chứng ở bệnh nhân gãy xương đòn có thể do tác động của lực chấn thương lên vị trí gãy và các mô mềm xung quanh. Các biến chứng thường gặp của gãy xương đòn bao gồm:

    • Xương chậm liền: Trên phim Xquang thấy rõ, sau 3 tháng nếu xương chưa lành thì cần theo dõi tình trạng xương chậm liền. Vui lòng chăm sóc và phục hồi sau gãy xương của bạn Chọn thực phẩm tốt cho xương sẽ giúp quá trình liền xương diễn ra nhanh hơn.
    • Xương chưa lành: Sau 6 tháng, nếu bệnh nhân vẫn còn đau tại chỗ gãy, cử động bất thường hoặc chụp X-quang không có dấu hiệu lành thì được chẩn đoán là xương chưa hoàn chỉnh.
    • Di lệch: Do quá trình thao tác hoặc những sai lệch thứ phát sau khi thao tác, kết hợp xương ảnh hưởng đến chức năng cũng như
    • Tổn thương mạch máu như vỡ mạch máu gây chảy máu nhiều, tổn thương nặng hơn.
    • Tổn thương dây thần kinh: Gãy xương đòn có thể gây dập, rách dây thần kinh, giảm khả năng vận động, dinh dưỡng, cảm giác của các chi sau này.

    Điều trị gãy xương đòn tùy thuộc vào loại gãy và mức độ nghiêm trọng của đường gãy. Ở những bệnh nhân có đường gãy phức tạp, đường gãy dài hoặc di lệch nhiều có thể phải phẫu thuật. Phẫu thuật gãy xương đòn sẽ được phẫu thuật viên đưa xương đòn về vị trí bình thường.

    Kỹ thuật chụp x-quang cổ thẳng là một trong những kỹ thuật thường xuyên được thực hiện trong Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Tại trang bìa, sau khi chẩn đoán lâm sàng, bác sĩ tại bệnh viện sẽ thực hiện tia X Độ nghiêng thẳng xương đòn để xác định đường gãy, vị trí, tính chất và độ dịch chuyển của xương đòn. Từ đó đưa ra phác đồ điều trị phù hợp, cân nhắc xem có cần thiết phải phẫu thuật hay không?

    Để được tư vấn trực tiếp, vui lòng bấm số HOTLINE Hoặc đăng ký trực tuyến ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đọc Phim X Quang Gãy Xương Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Bạn
  • Gãy Xương Quai Xanh: Điều Trị Như Thế Nào?
  • Gãy Xương Quai Xanh Là Gì?
  • Điều Trị Gãy Xương Bàn Ngón Tay
  • Gãy Xương Ngón Tay Bao Lâu Thì Lành Và Câu Trả Lời Gây Sốc
  • Gãy Xương Đòn Vai: Triệu Chứng, Nguyên Nhân & Cách Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Gãy Xương Đòn Vai Triệu Chứng Và Cách Chữa
  • 20 Dấu Hiệu Cảnh Báo Từ Gan
  • 10 Dấu Hiệu Gan Suy Yếu, Phổ Biến Nhất Là Số 9
  • 6 Dấu Hiệu Cho Thấy Gan Đang Suy Yếu
  • Gan Thận Yếu Gây Nhiều Bệnh
  • Xương đòn nằm ở vị trí một đầu đòn khớp với xương ức qua khớp đòn, đầu còn lại khới với xương bả vai qua khớp cùng đòn vai từ đó xương cánh tay được treo vào qua khớp vai, có tác dụng treo cánh tay vào thân mình giống như cánh máy bay gắn vào thân máy bay.

    Xương đòn có cấu trúc là mỏng, dẹt, nằm ở ngay dưới da, phía trước dưới vùng nền cổ, khi ta mặc áo hở cổ có thể nhìn thấy rõ xương đòn. Xương đòn vai rất dễ bị gãy cả trong trấn thương trực tiếp và trấn thương gián tiếp.

    Triệu chứng gãy xương đòn

    Các triệu chứng thường gặp khi bị gãy xương đòn vai dễ nhận biết là:

    • Vùng xương đòn thường có vết bầm dọc, sưng, đau và bầm tím
    • Vùng vai bị sụp hẳn xuống hoặc chùng xuống vì xương đòn bị gãy, không còn thực hiện được nhiệm vụ giữ và treo cánh tay với bả vai.
    • Cơn đau tăng mạnh nếu như cố gắng cử động dang cánh tay.
    • Cơn đau tăng lên khiến tay bị tê, có cảm giác châm chích.
    • Người bệnh dùng thuốc giảm đau nhưng không có hiệu quả.
    • Vùng vai bị biến dạng, xương đâm ra khỏi da. Cần phải nhanh chóng đưa người bệnh đến cơ sở y tế chuyên khoa để sớm khắc phục tình trạng bệnh.

    Cách điều trị gãy xương đòn

    Điều trị gãy xương đòn vai có thể bằng các phương pháp như đeo gai xương đòn, sử dụng thuốc giảm đau kết hợp vật lý trị liệu mà không cần phẫu thuật nếu xương đòn chỉ bị gãy mà không bị lệch khỏi vị trí của nó.

    Với trường hợp nặng xương đòn vai bị gãy và bị di lệch khỏi vị trí ban đầu thì cần phải tiến hành phẫu thuật mổ và nẹp vít hoặc dùng đinh vít. Phẫu thuật này giúp nắn chỉnh xương gãy ngắn và cố định xương gãy ở vị trí tốt nhất, mọi hoạt động sinh hoạt của người bệnh sẽ trở lại bình thường sau khi nẹp xương khoảng 3 – 4 tháng.

    Trong thời gian bó nẹp xương đòn người bệnh cần có chế độ nghỉ ngơi và bổ sung dinh dưỡng hợp lý để xương có thể nhanh chóng được liền lại. Không được vận động mạnh hoặc cử động nhiều trong thời gian bó nẹp xương bởi vận động mạnh có thể sẽ làm cho vị trí nẹp bị lệch và và làm cho xương đòn vai cũng bị di lệch vị trí. Lúc đó thời gian để bệnh hồi phục lại hoàn toàn sẽ rất lâu, nguy cơ bị đau nhức vùng vai sau phẫu thuật và có thể bị để lại di chứng.

    Tuy nhiên trong quá trình điều trị bệnh thì người bệnh có những sự vận động là cần thiết. Tuy nhiên phải được thực hiện dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Các động tác luyện tập nhẹ nhàng ban đầu sẽ có tác dụng quan trọng trong phục hồi lại biên độ vận động của vùng vai và xương đòn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Thân Xương Cánh Tay: Dấu Hiệu Triệu Chứng, Chẩn Đoán Điều Trị Ngoại Khoa
  • Những Triệu Chứng Cho Thấy Bạn Đã Bị Gãy Xương Thuyền
  • Bé Sơ Sinh Bị Gãy Xương Đòn Vai Khi Sinh Ở Bệnh Viện
  • Gãy Xương Sườn: Những Điều Cần Biết
  • Gãy Xương Sườn Và Cách Điều Trị
  • Dấu Hiệu Gãy Xương Cành Tươi

    --- Bài mới hơn ---

  • Gãy Cành Tươi: Chấn Thương Thường Gặp Ở Trẻ
  • Vật Lý Trị Liệu Tại Nhà Gãy Xương Gót Chân
  • Các Tổn Thương Cơ Chế Duỗi Gối
  • Chẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Xương Hàm Trên
  • Điều Trị Và Phục Hồi Chức Năng Khi Bị Gãy Mỏm Khuỷu
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Mai Anh Kha – Bác sĩ ngoại Chấn thương chỉnh hình – Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Bác sĩ có hơn 22 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình.

    Gãy xương cành tươi là tình trạng xương bị nứt hoặc cong nhưng không gãy hoàn toàn thành nhiều mảnh. Gãy cành tươi rất khó nhận biết ở trẻ, nếu không được phát hiện sớm có thể để lại biến chứng nguy hiểm.

    1.Gãy xương cành tươi là gì?

    Gãy xương cành tươi là một loại gãy xương mà xương chịu lực uốn cong dẫn tới nứt gãy. Áp lực gây ra sự gãy xương không tách nó thành từng phần. Gãy xương cành tươi thường được gọi là gãy xương một phần hoặc không hoàn toàn, chỉ gãy một phần ở thân xương trong đó vỏ xương một bên bị gián đoạn, bên còn lại vỏ xương vẫn còn nguyên.

    Gãy xương cành tươi thường gặp ở cẳng tay, khi xương cong trước khi gãy và màng ngoài xương chưa đứt rời. Gãy cành tươi nằm bên trong màng ngoài xương. Gãy xương cành tươi có thể rất khó chẩn đoán do trẻ nhỏ vẫn có thể sử dụng chi bị ảnh hưởng một cách bình thường. Dạng gãy xương này thường bị nhầm lẫn với bầm tím hoặc bong gân.

    2. Nguyên nhân gãy xương cành tươi

    Gãy xương cành tươi xảy ra phổ biến nhất khi ngã trong tư thế cánh tay bị dang ra. Có thể gặp do các loại chấn thương như va chạm, chấn thương với một vật thể nào đó. Dạng gãy xương này thường gặp nhất ở cẳng tay và cánh tay, do phản xạ khi ngã thường chống tay xuống.

    Gãy xương cành tươi thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt là ở độ tuổi dưới 10 tuổi. Bởi vì xương trẻ em phần lớn là sụn chưa cốt hóa, sụn này có chức năng kéo dài xương trong quá trình phát triển của trẻ. Nên xương trẻ em thường mềm hơn và linh hoạt hơn xương người lớn. Khi chịu lực tác động nó không dễ gãy thành mảnh rời mà chỉ gãy một phần. Tuy nhiên, gãy xương cành tươi có thể gặp ở tất cả mọi lứa tuổi.

    3. Dấu hiệu nhận biết gãy xương cành tươi

    Việc nhận biết được dấu hiệu gãy xương là rất quan trọng trong việc sơ cấp cứu ban đầu. Dấu hiệu đầu tiên của gãy xương cành tươi là cơn đau lan rộng sau khi gặp chấn thương ở trẻ. Cơn đau này không giảm mà tăng dần theo thời gian. Ngoài ra, một số dấu hiệu nhận biết khi gãy xương cành tươi bao gồm:

    • Xuất hiện uốn cong, vặn hoặc biến dạng ở chi bị thương
    • Sưng to
    • Không thể đặt bất kỳ trọng lượng hoặc áp lực lên khu vực tổn thương
    • Cảm giác đau, khó chịu kéo dài hơn một hoặc hai ngày

    Để chẩn đoán chính xác gãy xương kiểu cành tươi cần tiến hành chụp X-quang nhằm bộc lộ hết các xương gãy.

    4. Biến chứng gãy xương cành tươi

    Gãy xương kiểu cành tươi rất khó nhận biết ở trẻ em. Nếu không được điều trị sớm có thể gây ra một số biến chứng bao gồm:

    • Tổn thương bất kỳ dây thần kinh hoặc mạch máu xung quanh vị trí chấn thương
    • Chảy máu bất ngờ
    • Nhiễm trùng xảy ra trong khoặc xung quanh vị trí chấn thương
    • Biến dạng chi trong quá trình lành xương

    Ngoài ra, nếu không được điều trị đúng cách gãy xương cành tươi có thể chuyển sang gãy xương hoàn toàn, và để lại biến chứng nguy hiểm hơn như: Chèn ép khoang, liệt thần kinh, vẹo trục, viêm xương, di lệch xương, biến dạng chi,…

    5. Điều trị gãy xương cành tươi

    Có nhiều phương pháp điều trị gãy xương kiểu cành tươi, tùy thuộc vào mức độ và vị trí gãy xương. Một số biện pháp can thiệp bao gồm:

    5.1 Bó bột

    Gãy xương cành tươi có nguy cơ dẫn đến gãy xương hoàn toàn cao. Nên các loại gãy xương này đều cần bất động, để cố định xương trong một khoảng thời gian điều trị lành thương. Hầu hết bác sĩ sẽ khuyên nên đặt bó bột hoặc nẹp có thể tháo rời để ngăn chặn gãy hoàn toàn xảy ra.

    Việc cố định bằng cách bó bột xương gãy sẽ kéo dài trong khoảng bốn đến sáu tuần. Cách điều trị này phụ thuộc vào vị trí gãy xương, tùy vào gãy đoạn xa hay đoạn gần mà có loại bột phù hợp. Bệnh nhân bị gãy xương ở đoạn gần cần phải theo dõi chỉnh hình thường xuyên hơn do tính chất không ổn định của chúng và tăng khả năng gập góc cao cũng như dễ dịch chuyển hơn

    5.2 Nẹp

    Nẹp có thể tháo rời cũng hoạt động tốt hơn trong các khu vực cần di chuyển nhiều hơn, như cổ tay. Đặt một dụng cụ chỉnh hình linh hoạt hơn tại chỗ giúp nó không bị cứng và bất động trong quá trình chữa bệnh . Đó là những trường hợp trẻ đau ít, được theo dõi sát với sự chăm sóc của gia đình. Lợi ích của nẹp tháo rời có thể ít tốn kém hơn và trẻ nhỏ có thể tháo nó ra một cách nhanh chóng khi đi tắm.

    5.3 Phẫu thuật

    Họ cũng có thể đề nghị phẫu thuật nếu họ cảm thấy nguy cơ gãy hoàn toàn sắp xảy ra. Đây là các tùy chọn phẫu thuật cho gãy cành tươi:

    • Đặt một thanh kim loại bên trong xương
    • Gắn một tấm kim loại xung quanh vết nứt bằng ốc vít

    Các bác sĩ điều trị cho những bệnh nhân trẻ tuổi sẽ quan tâm nhất đến gãy xương xảy ra xung quanh sụn tăng trưởng. Đây là những vùng mô nằm quanh đầu xương dài ở trẻ em và thanh thiếu niên. Các sụn tăng trưởng này có vai trò xác định hình dạng và chiều dài xương sẽ đạt được khi trẻ trưởng thành hoàn toàn, quyết định đến chiều cao và sự cân đối 2 bên của trẻ.

    Thời gian phục hồi cho gãy xương kiểu cành tươi thường thay đổi. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của chấn thương và nếu cần can thiệp phẫu thuật. Hầu hết các gãy xương lành trong vòng bốn đến tám tuần. Để giảm bớt sự khó chịu, các bác sĩ sẽ kê toa thuốc như ibuprofen hoặc acetaminophen.

    Trong quá trình điều trị bệnh nhân sẽ được yêu cầu quay lại để kiểm tra để các bác sĩ có thể kiểm tra vết thương đang lành như thế nào. X-quang được yêu cầu trong một vài tuần để đảm bảo gãy xương được chữa lành đúng cách. Để kiểm tra sự liên kết của xương và để xác định khi nào không cần phải bó bột nữa.

    6. Phòng ngừa gãy cành tươi

    Để hạn chế gãy xương xảy ra hoặc giảm thiểu biến chứng cần:

    • Tìm phương pháp giảm các tai nạn do chấn thương hoặc không do chấn thương, tai nạn trong thể thao.
    • Giảm các va chạm ở các trẻ nhỏ, tránh các hoạt động có nguy cơ té ngã cao khi điều trị gãy xương…
    • Có dụng cụ bảo hộ khi tham gia các hoạt động hoặc môn thể thao có nguy cơ cao bị gãy xương.
    • Theo dõi các hoạt động hàng ngày của trẻ em, đặc biệt là ở trường hoặc trên sân chơi.

    Nếu xảy ra gãy cành tươi, đòi hỏi đánh giá ngay và bất động ngay lập tức để ngăn ngừa gãy xương tái phát, gãy xương hoàn toàn hoặc di lệch

    Tóm lại, gãy cành tươi có tiên lượng là tốt, phần lớn các vết gãy xương cành tươi lành tốt mà không có thay đổi chức năng hoạt động của chi bị thương. Tuy nhiên, nếu không được cố định đúng cách và không theo dõi chỉnh hình đúng cách, có nguy cơ gấp góc, gãy hoàn toàn và di lệch gãy xương. Không điều trị gãy xương cành tươi đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng không hồi phục và khiến bệnh nhân bị biến dạng vĩnh viễn. Do đó, khi thấy dấu hiệu bất thường sau một va chạm hay tai nạn nào đó cần đến ngay cơ sở y tế để được kiểm tra tình trạng xương để có thể phát hiện sớm gãy xương cành tươi và có biện pháp can thiệp kịp thời.

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm trong khám điều trị bệnh, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm thăm khám và điều trị tại Bệnh viện.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xương Cụt Và Những Vấn Đề Liên Quan Cần Lưu Ý
  • Đau Xương Cụt Có Nguy Hiểm Không? Cách Điều Trị Như Thế Nào?
  • Đại Cương Về Gãy Xương – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Gãy Hai Xương Cẳng Chân
  • Gãy Thân Hai Xương Cẳng Chân
  • Gãy Xương Đòn Vai: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Chữa Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Gãy Xương Cánh Tay
  • 8 Dấu Hiệu Gan Yếu Giúp Nhận Biết Sớm Các Bệnh Về Gan
  • Cảnh Báo 8 Dấu Hiệu Nhận Biết Gan Đang Tổn Thương
  • Gan Yếu Là Gì? Ảnh Hưởng Của Bệnh Gan Yếu Như Thế Nào?
  • 4 Cảnh Báo Chứng Tỏ Gan Yếu. Số 2 Và Số 3 Rất Bất Ngờ
  • Xương đòn nằm trong cấu trúc khớp vai, nằm giữa xương ức với xương bả vai, có vai trò là cấu nối giữa cánh tay với thân mình. Gãy xương đòn vai là một chấn thương thường gặp, có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào. Tìm hiểu về gãy xương đòn vai có thể giúp người bệnh khắc phục được mức độ tổn thương và những biến chứng không đáng có.

    Nguyên nhân gãy xương đòn vai do đâu?

    Gãy xương đòn vai xảy ra khi có một số tác động mạnh tấn công trực tiếp vào vùng vai, trong đó có thể kể đến:

    – Va đạp do tai nạn giao thông;

    – Người bệnh bị ngã đập vai xuống đất;

    – Ngã trong tư thế chống tay xuống đất;

    – Bị vật cứng đập vào vai;

    – Trẻ sơ sinh bị gãy xương đòn vai trong quá trình sinh đẻ của người mẹ.

    Cùng một số nguyên nhân ít gặp khác.

    Triệu chứng nhận biết gãy xương đòn vai

    Trong hầu hết các trường hợp, tai nạn gãy xương đòn vai đều xảy ra ở phần giữa của xương, ít khi bị gãy ở đầu trong hoặc đầu ngoài. Khi bị gãy xương đòn vai, người bệnh có thể tự nhận biết bằng các triệu chứng đau nhức, biến dạng xương và gặp nhiều khó khăn trong vận động.

    – Đau đớn: Xảy ra ngay sau khi xương đòn bị gãy, người bệnh có cảm giác đau rất nhiều ở vai, đau lan ra đằng sau gáy và cả cánh tay của bên vai bị chấn thương.

    – Sưng tím ngay tại vị trí bị gãy xương đòn vai. Khi dùng tay ấn vào đây sẽ thấy đau nhói vô cùng rõ rệt.

    – Biến dạng xương đòn do bị gãy. Trong một số trường hợp còn có thể nhìn thấy xương đòn trồi lên khỏi vai bằng mắt thường.

    – Người bệnh gặp nhiều khó khăn trong vận động, không thể giơ tay lên cao được vì rất đau, có thể xuất hiện tiếng kêu lạo xạo trong khớp vai khi cố gắng cử động khớp vai.

    Biến chứng do gãy xương đòn vai gây ra

    Xương đòn vai sau khi gãy nếu không được khắc phục sẽ bị di lệch đi so vớ vị trí ban đầu, mà trong y học vẫn gọi hiện tượng này là can lệch. Nó tạo ra một u cục có thể tồn tại vĩnh viễn trên vai, gây ảnh hưởng đến yếu tố thẩm mỹ của người bệnh.

    Di chứng do gãy xương đòn vai để lại cũng ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động bình thường của người bệnh. Khi thời tiết thời tiết thay đổi, vết thương cũ cũng có thể tái phát gây đau đớn.

    Điều trị gãy xương đòn vai như thế nào?

    Để khắc phục chấn thương gãy xương đòn vai, trước hết bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang để xác định vị trí và mức độ tổn thương. Sau đó tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý mà bác sĩ sẽ chỉ định các phương pháp điều trị phù hợp.

    Điều trị không phẫu thuật

    Phương pháp điều trị này bao gồm dùng thuốc kết hợp với các biện pháp hỗ trợ bên ngoài.

    – Dùng thuốc: Phần lớn là thuốc giảm đau và kháng viêm.

    – Đeo đai số 8 để bất động ổ gãy xương đòn, cố định xương ở nguyên một vị trí, giúp xương nhanh lành hơn.

    – Vật lý trị liệu sử dụng sau khi xương bắt đầu lành. Việc làm này giúp khôi phục dần các chức năng và khả năng vận động của khớp vai. Việc áp dụng các bài tập sẽ được thực hiện theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

    Điều trị bằng phẫu thuật

    Biện pháp này được áp dụng khi người bệnh bị chấn thương nặng, xương đòn vai sau khi gãy bị di lệch nhiều không thể khắc phục bằng cách đeo nẹp. Bằng các thủ thuật phẫu thuật, bác sĩ sẽ nắn chỉnh xương về vị trí ban đầu, sau đó cố định lại đến khi xương lành hẳn.

    Trong điều trị bằng phẫu thuật, người bệnh có thể được áp dụng 2 biện pháp là phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít và phẫu thuật kết hợp xương bằng đinh.

    Sau điều trị, người bệnh gãy xương đòn vai sẽ phải mất vài tháng đợi xương lành. Trong thời gian này sẽ phải thực hiện chế độ ăn kiêng, nhất là đối với các thực phẩm có hại như rượu bia, thuốc lá và các chất kích thích. Theo định kỳ, cần thực hiện đi tái khám để chắc chắn không xảy ra biến chứng đáng tiếc nào.

    Đau dây thần kinh – Chia sẻ kiến thức bệnh đau dây thần kinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Phục Hồi Chức Năng Gãy Thân Xương Cánh Tay
  • Nứt Xương Có Cần Bó Bột Không 4 Lưu Ý Mới
  • Chuyên Đề Tuần 7: Gãy Xương Thuyền
  • Chấn Động: Hàng Loạt Trẻ Sơ Sinh Bị Gãy Xương, Nứt Sọ Nghi Do Bị Y Tá Đánh Đập
  • Gãy Xương Chày Có Dấu Hiệu Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Gãy Xương Hàm Trên. Dấu Hiệu, Chuẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Xương Hàm Trên
  • Gãy Xương Hàm Dưới: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị
  • Triệu Chứng Khi Bị Gãy Xương
  • Dấu Hiệu Và Cách Chăm Sóc Khi Bị Gãy Xương
  • 7. Nên Nghi Ngờ Hội Chứng Chèn Ép Khoang Ở Bệnh Nhân Có Gãy Xương Chày Dấu Hiệu Và Triệu Chứng
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Mai Anh Kha – Bác sĩ ngoại Chấn thương chỉnh hình – Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng. Bác sĩ có hơn 22 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chấn thương chỉnh hình.

    Xương chày là một trong những vùng xương thường bị gãy nhất trong cơ thể. Tùy theo mức độ của chấn thương mà các triệu chứng của gãy xương chày có thể biểu hiện từ bầm tím đến đau dữ dội ở cẳng chân.

    1. Phân loại gãy xương chày

    Gãy xương chày là chấn thương gây gãy hoặc vỡ xương ở cẳng chân (một trong hai xương lớn ở cẳng chân). Để phân loại và chẩn đoán loại chấn thương, bác sĩ sẽ thực hiện khám lâm sàng và đề nghị một số xét nghiệm để kiểm tra tình trạng gãy xương chày.

    Gãy đầu trên xương chày

    Vỡ hoặc gãy đầu trên xương chày (phần trên xương ống chân) thường là hậu quả của tai nạn té ngã từ trên cao hoặc tai nạn giao thông. Các mô mềm như dây chằng, da, cơ, dây thần kinh, mạch máu…có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng vào thời điểm gãy xương. Do vậy bác sĩ sẽ kiểm tra và đánh giá mọi dấu hiệu tổn thương mô mềm để đưa vào kế hoạch xử lý phần gãy xương.

    Gãy đầu dưới xương chày (Gãy Pilon)

    Gãy đầu dưới xương chày là một chấn thương nghiêm trọng tại đầu dưới xương chày, với đường gãy đi vào diện khớp cổ chân. Gãy Pilon thường xảy ra sau khi chân chịu lực va đập mạnh như rơi từ độ cao xuống hoặc tai nạn giao thông.

    Gãy đầu dưới xương chày thường gây sưng đau kèm theo sưng tấy lớn, đau đớn rõ rệt, gây sưng cổ chân và biến dạng cấu trúc cổ chân. Một số trường hợp gãy Pilon kèm theo các mảnh xương vỡ chồi qua da (gãy xương hở) thì cần điều trị nhanh chóng bằng phẫu thuật để giảm nguy cơ nhiễm trùng.

    2. Nguyên nhân

    Những nguyên nhân thường gặp nhất gây gãy xương chày là:

    • Do té ngã từ độ cao lớn, hoặc rơi xuống bề mặt cứng. Thường xảy ra với người già, người đi không vững và các vận động viên.
    • Thực hiện các chuyển động xoắn như xoay vòng. Thường xảy ra các môn thể thao như trượt băng, trượt tuyết, đối kháng.
    • Do va chạm mạnh: nguyên nhân do tai nạn xe máy, ôtô có thể dẫn đến các chấn thương gãy xương chày nghiêm trọng nhất.
    • Một số tình trạng sức khỏe có sẵn ở người bệnh cũng có thể ảnh hưởng đến gãy xương chày, ví dụ như bệnh tiểu đường tuýp 2 và các bệnh lý về xương có từ trước như viêm xương khớp.

    3. Dấu hiệu gãy xương chày

    Gãy xương chày có các triệu chứng điển hình như:

    • Cảm giác đau dữ dội ở phần dưới cẳng chân.
    • Tê hoặc ngứa ran ở chân.
    • Bên chân bị thương không có khả năng chịu lực.
    • Bị biến dạng vùng bị thương (cẳng chân, đầu gối, mắt cá chân, ống chân…).
    • Sưng tấy, bầm tím ở xung quanh vùng bị chấn thương.
    • Thấy xương chồi ra khỏi chỗ rách da (gãy xương hở).
    • Các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối bị hạn chế.
    • Hạn chế các vận động uốn cong và xung quanh đầu gối
    • Nếu xương chày bị đứt gãy thì xương mác cũng thường bị ảnh hưởng.

    4. Các biện pháp chẩn đoán

    Để chẩn đoán gãy xương chày, bác sĩ sẽ hỏi về tình trạng sức khỏe đồng thời quan sát các dấu hiệu điển hình như:

    • Các biến dạng, dị dạng dễ nhận thấy.
    • Tình trạng da (rách hay lành)
    • Mức độ xương nhô ra ngoài (nếu có).
    • Đánh giá độ sưng và bầm tím.
    • Cảm giác bất ổn, đau.
    • Đánh giá sức mạnh cơ bắp.
    • Thực hiện xét nghiệm X-quang, chụp CT để xác nhận chẩn đoán gãy xương và tìm hiểu đầu gối, khớp mắt cá chân có bị ảnh hưởng bởi gãy xương chày hay không.

    5. Các biện pháp điều trị

    Trên thực tế thời gian phục hồi gãy xương chày tùy thuộc vào mức độ gãy xương và có thể cần từ 4-6 tháng để chữa lành. Để điều trị gãy xương chày, có thể bác sĩ sẽ cân nhắc phương pháp điều trị nội khoa bao gồm:

    Trong một số trường hợp điều trị nội khoa không có tác dụng hoặc chấn thương quá phức tạp như gãy xương hở, gãy vụn hoặc xương chân yếu…, bác sĩ có thể đề xuất bệnh nhân thực hiện phẫu thuật. Các kỹ thuật sau có thể được sử dụng để điều trị gãy xương chày:

    • Cố định xương chày bị gãy tại chỗ bằng Nẹp vít, thanh hoặc tấm thép.
    • Cố định bên ngoài, kết nối ốc vít hoặc các đinh chốt xương gãy bằng một thanh kim loại bên ngoài để giữ chân định vị.(Cố Định Ngoài)
    • Kết hợp vật lý trị liệu, tập luyện chức năng tại nhà và dùng thêm thuốc giảm đau.

    Nếu nhận thấy các vấn đề bất thường khách hàng nên đến thăm khám và tư vấn với các bác sĩ chuyên khoa

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thế Nào Là Gãy Xương Kín? Cách Nhận Biết?
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Gãy Xương Gò Má
  • 【Nên Biết】 Triệu Chứng Gãy Xương Đòn Ở Trẻ Em Và Cách Chăm Sóc
  • Biện Pháp Điều Trị Gãy Xương Cẳng Tay, Cánh Tay
  • Dấu Hiệu Gãy Xương Cẳng Tay, Cánh Tay
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100