Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Cách Phân Biệt Và Đánh Giá Hàng Replica, Auth Và Hàng Fake
  • 7 Cách Phân Biệt Air Jordan 1S Shattered Backboard Thật Giả
  • Hướng Dẫn 8 Cách Phân Biệt Giày Nike Thật Giả Chỉ Với 3 Phút
  • Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết tính chất hoá học của một số axit quan trọng như axit Clohidric HCl và axit Sunfuric H2SO4 (đặc và loãng) xem các axit này có tính chất hoá học gì khác nhau, chúng có ứng dụng gì trong thực tế và cách điều chế sản xuất như thế nào?

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric HCl

    – Khi hòa tan khí HCl vào nước ta thu được dung dịch HCl

    – Dung dịch HCl đậm đặc là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%, từ đây ta có thể pha chế thành dung dịch HCl có nồng độ khác nhau.

    2. Tính chất hoá học của axit clohdric HCl

    – HCl có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    3. Ứng dụng của axit Clohidric HCl

    * Axit clohidric dùng để: – Điều chế các muối clorua. – Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn. – Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại. – Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm

    – Axit H 2SO 4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

    * Lưu ý: Vì khi tan trong nước tạo ra một lượng nhiệt rất lớn. Nên để pha loãng axit sunfuric cần hòa tan từ từ H 2SO 4 đặc chảy dọc theo đũa thủy tinh vào nước, khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại, nếu đổ ngược lại nước vào axit làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm (bỏng da, cháy da,…)

    – Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau. – H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    * Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    * Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,…) tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hiđro

    * Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    * Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    – Axit H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro. Khi kim loại tác dụng Axit sunfuric đặc nóng tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị) và khí sunfurơ.

    – Khi cho axit H 2SO 4 vào đường, đường sẽ hóa thành than.

    – Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.

    +Quá trình sản xuất axit H 2SO 4 gồm 3 công đoạn sau:

    – Sản xuất lưu huỳnh đi oxit bằng cách đốt lưu huỳnh hoặc pirit sắt trong không khí;

    – Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO 2, có xúc tác là V 2O 5 ở 450 0 C

    – Để nhận ra axit H 2SO 4 trong các axit và nhận ra muối sunfat trong các muối, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari,

    – Phương trình hóa học:

    Có những chất: CuO, BaCl 2, Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H 2SO 4 loãng, sinh ra:

    a) Chất khí cháy được trong không khí?

    b) dung dịch có màu xanh lam?

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) Dung dịch không màu và nước?

    Viết tất cả các phương trình phản ứng.

    – Các phương trình hóa học:

    a) Chất khí cháy được trong không khí là khí H 2.

    b) Dung dịch có màu xanh lam: CuCl 2 , CuSO 4.

    CuO + 2HCl → CuCl 2 (xanh lam) + H 2 O

    c) Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit là BaSO 4.

    d) Dung dịch không màu là: ZnCl 2, ZnSO 4.

    Bài 2 trang 19 SGK hoá 9: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học.

    – Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), không khí và nước.

    – Mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric:

    * Đốt lưu huỳnh trong không khí để sản xuất lưu huỳnh đioxit:

    Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozzơ), dung dịch H 2SO 4loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất chung của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết phương trình hóa học cho mỗi thì nghiệm.

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học chung của axit. Làm những thí nghiệm:

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

    – Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2 mà cho các sản phẩm khử khác nhau như SO 2, H 2 S, S,…

    – Tác dụng được với nhiều kim loại:

    – Tính háo nước của H 2SO 4 đặc:

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

    c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    a) Ta có PTPƯ:

    – Theo PTPƯ: n Fe = n H2 = 0,15 (mol).

    ⇒ m Fe = n.M = 0,15.56 = 8,4 (g).

    c) Theo PTPƯ, ta có: n HCl = 2.n Fe = 2.0,15 = 0,3 (mol)

    – Mặt khác: V HCl = 50ml = 0,05 (l).

    a) Viết các phương trình hóa học.

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

    – Gọi x và y lần lượt là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

    a) Phương trình hóa học xảy ra:

    CuO + 2HCl → CuCl 2 + H 2 O (1)

    ZnO + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 O (2)

    b) Tình thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình hóa học (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

    – Theo PTPƯ: n HCl (pư 1) = 2.n CuO = 2x (mol);

    ⇒ ∑n HCl (pư 1+pư 2) = 2x + 2y = 0,3 (*)

    – Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

    ⇒ ∑m hh(CuO+ZnO) = 80x + 81y = 12,1 (**)

    – Giải hệ phương trình trên ta có: x = 0,05 (mol); y= 0,1 (mol).

    ⇒ n CuO = 0,05 (mol), n ZnO = 0,1 (mol).

    * Đến đây ta có 2 cách tính:

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ %m ZnO = 100% – 33% = 67%

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ m ZnO = n.M = 0,1.81 = 8,1 (g)

    * Nhận xét về 2 cách trên: Cách 1 tính nhanh và gọn hơn, nhưng không có ý nghĩa kiểm tra lại kết quả (nếu tính %CuO sai thì %ZnO cũng sai), cách tính 2 dài hơn 1 chút nhưng dễ kiểm tra lại kết quả tính đúng hay sai qua cách cộng %m CuO và %m ZnO = 100% là đúng.

    – Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

    n H2SO4 (pư 3) = n CuO = 0,05 (mol).

    n H2SO4 (pư 4) = n ZnO = 0,1 (mol).

    ⇒ m H2SO4 = 98.(0,05 + 0,1) = 14,7 (g).

    – Khối lượng dung dịch H 2SO 4 20% cần dùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )
  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Cách Nhận Biết Iphone 5S, 6S Xách Tay Cũ Thật Và Giả
  • 1. Tính axit: Cả 2 đều là axit mạnh:

    – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    – Tác dụng với bazơ (không có tính khử) → muối + H 2 O

    * Lưu ý: Tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau:

    – Tác dụng với oxit bazơ (không có tính khử) → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H 2 O

    * Lưu ý:

    – Tác dụng với muối (không có tính khử) → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới.

    2. Tính oxi hóa

    – Thí nghiệm so sánh: Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm chứa H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc. Sau đó đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.

    – Hiện tượng:

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 loãng không có hiện tượng.

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 đặc chuyển sang màu xanh và khí bay ra có mùi sốc.

    – Phương trình hóa học xảy ra với dung dịch H 2SO 4 đặc:

    a. H2SO4 loãng

    – H 2SO 4 loãng có tính oxi hóa trung bình do H+ trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    b. H2SO4 đặc, nóng

    – H 2SO 4 đặc có tính oxi hóa mạnh do S+6 trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H 2.Còn H 2SO 4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao + H 2O + SO 2 (S, H 2 S).

    * Lưu ý:

    – H 2SO 4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr.

    3. Tính háo nước

    – Thí nghiệm: Cho H 2SO 4 đặc vào cốc đựng đường

    – Hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi trào

    – Phương trình hóa học:

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng không có khả năng này. Vì vậy, cần lưu ý khi pha loãng dung dịch H 2SO 4 đặc phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H 2SO 4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp 2022
  • Để Phân Biệt Phenol Và Anilin Có Thể Dùng(1) Dung Dịch Naoh (2) Dung Dịch Hcl (3) Dung Dịch Nacl

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Airpod Chính Hãng Và Phân Biệt Airpods Fake
  • So Sánh Bộ Nhớ Trong Và Bộ Nhớ Ngoài, Về Dung Lượng Và Tốc Độ Xử Lý ?
  • Phân Biệt Be Going To Với Will Và Be V
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Bài Tập Về Will Và Be Going To Có Đáp Án ” Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Thông Dụng
    • Câu hỏi:

      Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng

      (1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl

      (3) Dung dịch NaCl (4) giấy quì tím

      (dd, NaOHrightarrow C_{6}H_{5}ONa, (tan))

      (dd, HClrightarrow C_{6}H_{5}NH_{3}Cl,)

      Video hướng dẫn giải chi tiết:

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.
    • Để phân biệt phenol và anilin có thể dùng(1) Dung dịch NaOH (2) Dung dịch HCl (3) Dung dịch NaCl
    • Benzen không làm mất màu nước brom, nhưng anilin làm mất màu dễ dàng nước brom và tạo kết tủa trắng
    • Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
    • Trong số các chất : C3H8, C3H7Cl, C3H8O, C3H9N. Chất nào có nhiều đồng phân cấu tạo nhất ?
    • Cho các chất sau : etilen, axetilen, phenol (C6H5OH), buta-1,3-đien, toluene, anilin.
    • Cho 3 chất lỏng benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 lọ trên là
    • Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được một muối có công thức phân tử C3H9O2N
    • Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dd HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y.
    • Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY).
    • Đốt cháy amin đơn chức no A bằng oxi vừa đủ được hỗn hợp X gồm CO2, hơi nước và N2. Biết (d_{x/H_{2}}=12,875).
    • Cho 26,55 gam một amin no đơn chức tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 16,05 gam kết tủa .
    • Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ
    • Trung hòa 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối.
    • Cho 1,52 gam hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dd HCl dư
    • Đốt cháy 0,1 mol amin bậc một A bằng oxi vừa đủ.
    • Đốt cháy hoàn toàn 5,35 gam amin A là đồng đẳng của anilin cần dùng 10,36 lít O2 (đkc). A có CTPT là:
    • Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH
    • Phần trăm khối lượng N trong phân tử anilin bằng
    • Đi từ 300 gam benzen có thể điều chế được bao nhiêu gam anilin? Cho hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế là 78%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Cao Su Cao Cấp Cho Apple Watch Giá Rẻ
  • Apple Watch Hàng Dựng Tràn Về Việt Nam
  • Apple Watch Series 6 Hay Apple Watch Se Đâu Sẽ Là Lựa Chọn Hợp Lý?
  • Phân Biệt Apple Watch Series 6 Và Apple Watch Se
  • Apple Watch Series 5 Rep 1:1 Giá Rẻ Nhấ Lỗi 1 Đổi 1
  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

    Câu 1/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

    +) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

    – Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

    PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

    +) Quì tím không đổi màu là NaCl.

    – Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

    PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    Câu 2/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

    +) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

    – Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

    PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

    – Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

    +) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

    PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

    +) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

    +) Quì tím hóa xanh là KOH

    +) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

    – Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

    PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

    Câu 3/

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

    +) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

    +) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

    PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

    $Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

    b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

    +) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

    +) Chất rắn tan: Na2CO3

    +) Chất rắn không tan là BaSO4.

    PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

    – Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

    +) Chất rắn nào không ta là: Cu

    +) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

    – Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

    +) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

    $2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

    $Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

    $AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

    $ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Axit clohidric (HCl)

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric (HCl)

    Dung dịch khí hidro clorua trong nước được gọi là axit clohidric. Dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ ≈ 37% là dd bão hòa hidro clorua.

    Ở điều kiện thông thường, axit clohidric là một chất lỏng không màu, trong suốt, nặng hơn nước và có thể bốc khói nếu dd đậm đặc.

    2. Tính chất hóa học của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric có đầy đủ tính chất hóa học của axit.

    a) Làm đổi màu quỳ tím

    Dung dịch axit HCl làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.

    b) Tác dụng với kim loại

    Dung dịch axit HCl tác dụng với nhiều kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa tạo thành muối clorua và khí H 2.

    c) Tác dụng với bazo

    Axit clohidric tác dụng với bazo tạo thành muối clorua và nước.

    HCl + KOH → KCl + H 2 O

    d) Tác dụng với oxit bazo

    Axit clohidric tác dụng với oxit bazo tạo thành muối clorua và nước.

    e) Tác dụng với muối

    Axit clohidric tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Ứng dụng của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

    – Điều chế muối clorua

    – Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

    – Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

    – Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

    Tính chất và ứng dụng của axit clohidric và axit sunfuric

    1. Tính chất vật lý của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi và rất dễ tan trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt. Axit sunfuric nặng gần gấp 2 lần nước (D = 1,83 g/cm 3).

    Khi pha loãng H 2 SO4 cần cho axit vào nước, không được làm ngược lại vì rất nguy hiểm.

    2. Tính chất hóa học của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric loãng và đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

    2.1. Axit sunfuric loãng

    H 2SO 4 loãng có đầy đủ tính chất đặc trưng của một axit giống như axit clohidric. Đó là:

    – Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    – Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Zn, Al, Fe…) → Muối sunfat + H 2

    – Tác dụng với bazo (Na 2O, CaO, CuO…) → Muối sunfat + H 2 O

    2.2. Axit sunfuric đặc

    H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    a) Tác dụng với kim loạib) Tính háo nước

    H 2SO 4 đặc có tính háo nước. Do đó phải hết sức lưu ý khi sử dụng axit này.

    3. Ứng dụng của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất và trong công nghiệp:

    – Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp …

    – Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi

    – Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim

    – Sản xuất thuốc nổ, muối, axit

    Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác.

    4. Sản xuất axit sunfuric

    Trong công nghiệp, H 2SO 4 được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc với những nguyên liệu là: lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), nước và không khí.

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

    – Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:

    5. Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

    – Để nhận biết H 2SO 4 và muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dd muối Bari: BaCl 2, Ba(NO 3) 2 hay dùng Ba(OH) 2

    – Để phân biệt H 2SO 4 và muối sunfat, ta có thể dùng kim loại: Zn, Mg, Al, Fe…

    Giải bài tập về axit clohidric HCl và axit sunfuric H2SO4

    Câu 1. Có những chất: CuO, BaCl 2 ,Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dd HCl, dd H 2SO 4 loãng sinh ra:

    a) chất khí cháy được trong không khí?

    b) dd có màu xanh lam?

    c) chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) dd không màu và nước?

    Viết tất cả các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    a) Chất khí cháy được trong không khí:

    b) Dd có màu xanh lam:

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit:

    d) Dd không màu và nước:

    Câu 2. Sản xuất axit sunfuric H 2SO 4 trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất H 2SO 4 và dẫn ra những PƯHH.

    Bài làm:

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

      Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:
      Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2 (xt: V2O5, 450 °C):
      Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước:

    Câu 3. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học?

    a) Dung dịch HCl và H 2SO 4

    b) Dung dịch NaCl và Na 2SO 4

    Viết các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là HCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là NaCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

    a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng t°?

    b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?

    c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?

    Bài làm:

    a) Phản ứng (2), (4) và (5). Fe dạng bột tác dụng với dd H 2SO 4 2M ở 25 °C, 50 °C và 35 °C Khi tăng t°, thời gian phản ứng giảm.

    b) Phản ứng (3) và (5). Axit H 2SO 4 2M phản ứng với Fe ở 35 °C. Sử dụng Fe ở dạng bột thì thời gian phản ứng rút ngắn hơn Fe ở dạng lá.

    Câu 5. Sử dụng những chất có sẵn sau: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozơ), dd H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dd Dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết PTHH cho mỗi thí nghiệm.

    Bài làm:

    a) Chứng minh dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit:

    b) Chứng minh dd H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

      Tác dụng với kim loại nhưng không giải phóng khí hidro:

    Câu 6. Cho một khối lượng mạt Fe dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).

    a) Viết PTHH.

    b) Tính khối lượng mạt Fe đã tham gia phản ứng.

    c) Tìm nồng độ mol C M của dd HCl đã dùng.

    Bài làm:

    Ta có: n H2 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

    a) PTHH của phản ứng:

    b) Theo PTHH, ta có: n Fe= n H2= 0,15 mol

    ⇒ Khối lượng mạt Fe phản ứng: m Fe = 0,15 x 56 = 8,4 g

    c) Theo PTHH, ta có: n HCl= 2n H2 = 0,3 mol

    ⇒ Nồng độ mol của dung dịch HCl: C M (HCl) = 0,3 / 0,05 = 6 M.

    Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dd HCl 3M.

    a) Viết các PTHH.

    b) Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dd H 2SO 4 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp oxit trên.

    Bài làm:

    a) Các PTHH:

    b) Ta có: n HCl = 3 x 0,1 = 0,3 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và ZnO.

    Theo đề ra, ta có: 80x + 65y = 12,1 (1)

    Theo PTHH, ta có: n HCl = 2x + 2y = 0,3 (2)

    Giải hệ pt (1) và (2), ta được: x = 0,05 mol ; y = 0,1 mol

    ⇒ m CuO = 0,05 x 80 = 4 g ; m ZnO = 12,1 – 4 = 8,1 g

    ⇒ % ZnO = 100 – 33,06 = 66,94%

    c) Ta có PTHH xảy ra khi hòa tan hỗn hợp oxit vào dd H 2SO 4 loãng:

    ⇒ m H2SO4 = 0,15 x 98 = 14,7 g

    ⇒ Khối lượng dd H 2SO 4 20% cần dùng là:

    m dd(H2SO4) = (m ct x 100) / C% = (14,7 x 100) /20 = 73,5 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Để Phân Biệt Dung Dịch Alcl3 Và Dung Dịch Kcl Ta Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky. Chó Alaska Khác Husky Chỗ Nào?
  • 5 Thủ Thuật Phân Biệt Chó Alaska Và Husky Bằng Mắt Thường
  • Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+, … Để xử lí sơ bộ nước thải trên, là
    • Hỗn hợp X gồm Mg ( 0,10 mol); Al ( 0,04 mol) và Zn ( 0,15 mol).
    • Xét sơ đồ phản ứng ( trong dung dịch) giữa các hợp chất hữu cơ:Công thức của Z là
    • Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
    • Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệmPhát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
    • Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2OCác hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên đơn giản nhất.
    • Thủy phân 342 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được
    • Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100ml dung dịch NaOH 0,2M.
    • Cho 4,4 gam một anđehit no, đơn chức, mạch hở X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng th
    • Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư
    • Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch KCl ta dùng
    • Có các nhận xét sau:(a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.
    • Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
    • Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm
    • Thủy phân este X trong môi trường kiền, thu được natri axetat và rượu etylic. Công thức của X là
    • Tơ được sản xuất từ xenlulozo là
    • Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
    • Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
    • Đốt cháy hoàn toàn amin X ( nơ, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít CO2 và 1,12 lít N2 ( các thể tích khí
    • Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
    • Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 ( ở đktc) vào dung dịch chứa 16 gam NaOH, thu được dung dịch X.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Điện phân dung dịch NaCl ( điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
    • Alinin ( C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
    • Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,96 gam MCln, thu được 0,04 mol Cl2. Kim loại M là
    • Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4.
    • Đun nóng 48,2 g hỗn hợp KMnO4, KClO3, sau một thời gian thu được 43,4 gam hỗn hợp chất rắn Y.
    • Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3.
    • Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dun
    • Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng cho Kểt tủa Ag trắng bạc
    • Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa hai muối AgNO3 0,15M và Cu(NO3)2 0,1M, sau một thời gian thu được 3,84 gam hỗn
    • Hỗn hợp E gồm 2 este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen.
    • Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O.
    • Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ.
    • Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức X và Y (MX
    • Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H2O, thu được dung dịch Y.
    • Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
    • Cho các phát biểu sau:(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
    • Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3).
    • Cho ba hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z (MX
    • Cho m gam hỗn hợp M gồm đi peptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z, pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Most, Most Of, The Most, Almost, Và Mostly (Chi Tiết)
  • Phân Biệt The Number Of Và A Number Of Dễ Như Trở Bàn Tay
  • Để Phân Biệt Glucozơ Và Fructozơ Ta Có Thể Dùng Hóa Chất Nào?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Arn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • Cách Tính Ph Của Dung Dịch Và Công Thức Tính Nhanh Ph

    --- Bài mới hơn ---

  • Pp Đường Chéo Trong Toán Pha Chế Dung Dịch
  • Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Đường Chéo, Bài Tập Hóa Học
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học: Quy Tắc Và Bài Tập
  • Bai Tap: Phương Pháp Đường Chéo
  • Phương Pháp Đường Chéo Trong Hóa Học Hữu Cơ Hay, Chi Tiết, Có Lời Giải.
    • 1 Định nghĩa pH là gì? Thang pH
    • 2 Công thức tính pH
    • 4 Công thức tính nhanh pH của các chất
      • 4.1 Cách tính pH của dung dịch axit yếu HA
      • 4.2 Cách tính pH của dung dịch bazơ yếu BOH
      • 4.3 Cách tính pH của dung dịch axit yếu HA và muối NaA
      • 4.4 Cách tính pH của dung dịch đệm
    • 5 Phân loại và cách tính pH của các dung dịch
      • 5.1 Bài tập tính pH của các dung dịch không có phản ứng xảy ra
      • 5.2 Bài tập tính pH thu được do phản ứng giữa 2 dung dịch
    • 6 Tìm hiểu phương pháp đường chéo tính pH
    • 7 Một số dạng bài tập về cách tính pH

    Định nghĩa pH là gì? Thang pH

    Công thức để tính pH là:

    • pH được biết đến là chỉ số đo hoạt động (hoạt độ) của các ion Hiđro.
    • Mặc dù pH không có đơn vị đo, tuy vậy thì nó không phải là thang đo ngẫu nhiên, số đo sinh ra từ định nghĩa dựa trên độ hoạt động của các ion Hiđro trong dung dịch.
    • (), tức các ion hiđronium), được đo theo mol trên lít (còn gọi là phân tử gam). Trong các dung dịch loãng (như nước sông hay từ vòi nước) thì hoạt độ xấp xỉ bằng nồng độ của ion (H^{+}).
    • Lg biểu thị lôgarit cơ số 10, và do đó pH được định nghĩa là thang đo lôgarit của tính axít.

    (Rightarrow pOH Rightarrow pH = 14 – pOH)

      Phương pháp tính độ pH với axit bazo yếu

      • Tương tự như axit mạnh.
      • Sử dụng kết hợp công thức tính độ điện ly (alpha), hằng số điện ly axit, bazo: (K_{a},, K_{b})
      • Độ điện li α của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan ((n_{o}))

    (alpha = frac{n}{n_{o}})

      Hằng số phân li axit: (HA Leftrightarrow H^{+} + A^{-})

    (K_{a} = frac{}{.}) (chỉ phụ thuộc vào bản chất bazơ và nhiệt độ)

    Công thức tính nhanh pH của các chất

    (pH = -frac{1}{2}(log K_{a} + log C_{a}) = -log (alpha .C_{a}))

    (pH = 14 + frac{1}{2}(log K_{b} + log C_{b}))

    (pH = -(log, K_{a} + log, frac{C_{a}}{C_{m}}))

    Dung dịch đệm được định nghĩa là dung dịch chứa một hỗn hợp của axit yếu và bazơ liên hợp với nó hoặc hỗn hợp của bazơ yếu và axit liên hợp. Một hỗn hợp như vậy sẽ có khả năng chống lại mọi biến đổi pH do một lượng nhỏ của axit, hoặc bazơ được thêm vào hỗn hợp.

    Phân loại và cách tính pH của các dung dịch

    Nhìn chung có thể chia bài tập tính pH thành 2 loại lớn:

    • Bài tập tính pH của các dung dịch không có phản ứng xảy ra.
    • Bài tập tính pH của các dung dịch có phản ứng xảy ra.
    • Tính pH của dung dịch axit mạnh.
    • Tính pH của dung dịch bazơ mạnh.
    • Tính pH của dung dịch axit, bazơ yếu đơn.
    • Tính pH của hỗn hợp axit mạnh và axit yếu; bazơ mạnh và bazơ yếu.
    • Tính pH trong dung dịch Axit, bazơ yếu đa chức.
    • Tính pH của dung dịch đệm.
    • Tính pH của dung dịch muối.
      pH của dung dịch tạo bởi phản ứng của axit mạnh và bazơ mạnh

      pH của dung dịch tạo ra do phản ứng của axit mạnh và bazơ yếu

      • Nếu lượng axit mạnh lớn hơn lượng bazơ yếu thì tính pH theo công thức của dung dịch hỗn hợp axit mạnh- axit yếu.
      • Nếu lượng axit nhỏ hơn lượng bazơ thì tính pH theo công thức của dung dịchhỗn hợp dung dịch bazơ yếu và axit yếu – dung dịch đệm.
      • Nếu lượng axit bằng lượng bazơ thì tạo ra dung dịch là axit yếu (liên hợp).
    • pH của dung dịch tạo axit yếu và bazơ mạnh
      • Nếu lượng axit yếu lớn hơn lượng bazơ mạnh thì tính pH theo công thức của dung dịch hỗn hợp hai axit yếu.
      • Nếu lượng axit yếu ít hơn lượng bazơ mạnh thì tính pH theo công thức của dung dịch hỗn hợp bazơ mạnh và bazơ yếu
      • Nếu lượng axit yếu bằng lượng bazơ mạnh thì tính pH theo công thức của dung dịch bazơ yếu (liên hợp).
    • pH của dung dịch tạo axit yếu và bazơ yếu
      • Nếu lượng axit yếu lớn hơn lượng bazơ yếu thì tạo ra dung dịch 2 axit yếu.
      • Nếu lượng axit yếu ít hơn lượng bazơ thì tạo ra dung dịch hỗn hợp 2 bazơ yếu
      • Nếu lượng axit yếu bằng lượng bazơ thì tạo ra dung dịch gần như là trung tính.

    Tìm hiểu phương pháp đường chéo tính pH

    Một số dạng bài tập về cách tính pH

    Bài 1: Trộn 10g dung dịch HCl 7,3% với 20g dung dịch (H_{2}SO_{4}) 4,9% rồi thêm nước để được 100ml dung dịch A. Tính pH của dung dịch A.

    Số mol HCl là

    (n_{HCl} = frac{10.7,3}{100.36,5} = 0,02, (mol))

    Số mol (H_{2}SO_{4}) là

    (n_{H_{2}SO_{4}} = frac{20.4,9}{100.98} = 0,01, (mol))

    Cách giải:

    Tổng số mol (H^{+}) là

    (n_{H^{+}} = 0,02 + 0,02 = 0,04, mol)

    (C_{M, H^{+}} = frac{0,04}{0,1} = 0,4, M)

    (Rightarrow pH = 0,4)

    Bài 2: Tính pH của dd (NH_{3}) 0,1M, biết (K_{b}) của (NH_{3} = 1,8.10^{-5}) và bỏ qua sự phân li của nước.

    (Rightarrow x = 1,34.10^{-3})

    (Rightarrow) pOH = 2,87

    (Rightarrow) pH = 11,13

    Bài 3: Tính pH của dd (CH_{3}COONa) 0,5M; biết (K_{b}) của (CH3COO^{-} = 5,71.10^{-10}) và bỏ qua sự phân li của nước

    (K_{a} = frac{x^{2}}{(0,5-x)} = 5,71.10^{-10})

    (Rightarrow x = 1,68.10^{-5})

    (Rightarrow) pOH = 4,77

    (Rightarrow) pH = 9,23

    • Tổng hợp lý thuyết các công thức hóa học lớp 11 cơ bản từ A đến Z
    • Định nghĩa năng lượng ion hóa của một nguyên tử hay một phân tử
    • Tổng hợp Công thức tính phần trăm khối lượng và Bài tập minh họa

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Là Yêu Cầu Bắt Buộc Với Giáo Viên
  • Tập Huấn Đổi Mới Ppdh Và Tnkq Môn Vật Lí Thcs
  • 6 Khác Biệt Dạy Học Tiếp Cận Nội Dung Và Dạy Học Tiếp Cận Phát Triển Năng Lực
  • Ứng Dụng Phương Pháp Dạy Học Theo Mô Hình Trường Học Mới (Vnen) Vào Phân Môn Tập Đọc.
  • Nghiên Cứu Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học Vật Lý Thpt
  • Axit Sunfuric (H2So4) Và Công Nghệ Sản Xuất. Hóa Chất Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàn Điện Tiếp Xúc Là Gì? Các Phương Pháp Hàn Điện Tiếp Xúc
  • Viêm Da Tiếp Xúc Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị
  • Yoga Là Gì? Phương Pháp Tập Yoga Hiệu Quả Cho Mọi Người
  • Nguyên Lý Về Sự Phát Triển Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Các Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả
  • Axít sulfuric – H2SO4

    Axít sulfuric hay axít sulphuric, H 2SO 4, là một axít vô cơ mạnh. Nó hòa tan trong nước theo bất kỳ tỷ lệ nào. Tên gọi cổ của nó là dầu sulfat, được đặt tên bởi nhà giả kim ở thế kỉ thứ 8, Jabir ibn Hayyan sau khi ông phát hiện ra chất này. Axít sulfuric có nhiều ứng dụng, và nó được sản xuất với một sản lượng lớn hơn bất kỳ chất hóa học nào, ngoại trừ nước. Sản lượng của thế giới năm 2001 là 165 triệu tấn, với giá trị xấp xỉ 8 tỷ USD. Ứng dụng chủ yếu của nó bao gồm sản xuất phân bón, chế biến quặng, tổng hợp hóa học, xử lý nước thải và tinh chế dầu mỏ.

    Có ba công nghệ thông dụng để sản xuất axit sunphuric là công nghệ tiếp xúc, công nghệ NO x và công nghệ CaSO 4. Nguyên lý chung của các công nghệ này đều là thu SO 2 từ các nguyên liệu đầu vào khác nhau như lưu huỳnh, pyrit, chalkopyrit, sphalerit, galenit, CaSO 4, các loại khí rửa, khí thải chứa lưu huỳnh oxit,… Tiếp theo, SO 2 được oxy hóa thành SO 3 trong các thiết bị tiếp xúc có sử dụng xúc tác. Cuối cùng, SO 3 được hấp thụ trong axit loãng để thành .

    Trên thế giới, công nghệ tiếp xúc là công nghệ hiện đại và được áp dụng phổ biến nhất. Về nguyên liệu, ở Mỹ người ta chủ yếu sử dụng nguyên liệu lưu huỳnh, còn các nước khác phần lớn đều sử dụng quặng pyrit để sản xuất axit sunphuric. Những nguồn nguyên liệu khác cũng có những ý nghĩa nhất định, ví dụ trước đây ở CHDC Đức người ta sử dụng khá nhiều nguyên liệu CaSO 4 (anhydrit) cho sản xuất axit sunphuric, do không có quặng pyrit trong khi có nhiều nguyên liệu CaSO 4 và sản xuất axit sunphuric theo phương pháp này được tiến hành song song với sản xuất xi măng để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

    Theo phương pháp tiếp xúc, có 2 loại dây chuyền sau:

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 1 lần (tiếp xúc đơn):

    Dây chuyền tiếp xúc đơn được áp dụng phổ biến trước năm 1970 với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ thành SO 3 chỉ đạt 98%. Lượng SO ­2 ­ không chuyển hóa bị thải vào khí quyển, gây ô nhiễm môi trường.

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 2 lần (tiếp xúc kép):

    Từ năm 1970 đến nay, do những quy định nghiêm ngặt của quốc tế về bảo vệ môi trường, dây chuyền tiếp xúc đơn dần dần bị loại bỏ và thay vào đó là dây chuyền tiếp xúc kép với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ đạt từ 99,5% – 99,9%. Với dây chuyền này, lượng SO ­2­ trong khí thải được bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép khoảng 500 mg/m 3, mù axit sunphuric đạt 35 mg/m 3 (®ạt theo tiêu chuẩn TCVN 5939 – 1995: tiêu chuẩn khí thải công nghiệp). Điển hình là các quy trình công nghệ tiếp xúc kép của MONSANTO, NORAM – CECEBE…

    Sơ đồ một nhà máy sản xuất axit sunphuric thông thường hiện nay trên thế giới, với công nghệ đốt lưu huỳnh và tiếp xúc kép như sau:

    Xu hướng cải tiến công nghệ trong sản xuất axit sunphuric:

    Có thể nói, về cơ bản công nghệ sản xuất axit sunphuric trên thế giới đã phát triển và ổn định ở mức tương đối cao. Xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới hiện nay tập trung chủ yếu vào nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nguyên liệu và giảm phát tán khí thải độc hại vào môi trường.

    Các tiêu chuẩn chính đối với những nhà máy sản xuất axit sunphuric thế hệ mới là giảm chi phí năng lượng xuống mức tối thiểu, đồng thời đảm bảo tuân thủ các yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. Các dây chuyền sản xuất hiện đại phải có khả năng thu hồi tối đa lưu huỳnh và năng lượng, xử lý tốt khí đuôi, xử lý sản phẩm phụ và tái xử lý, đồng thời phải cho phép thao tác dễ dàng, an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn cao về môi trường.

    1/ Vấn dề thu hồi nhiệt thải

    Trong sản xuất H ­2­SO ­4 theo phương pháp đốt lưu huỳnh, khoảng 98% năng lượng đưa vào là năng lượng hóa học tự có của các chất tham gia phản ứng. Phần nhiệt còn lại được đưa vào qua hệ thống quạt, dưới dạng năng lượng nén. Trong chu trình sản xuất thông thường, khoảng 57,5% tổng năng lượng được thu hồi ở dạng hơi cao áp, khoảng 3% mất đi cùng khí đuôi qua ống khói, 0,5% mất đi ở dạng nhiệt lượng của axit thành phẩm, 39% bị mất đi ở dạng nhiệt thải trong hệ thống làm lạnh axit. Các tỷ lệ nói trên có thể thay đổi theo hàm lượng SO 2 trong khí đầu ra của lò đốt lưu huỳnh, nhưng nói chung chúng có xu hướng được giữ nguyên.

    Thách thức quan trọng đối với việc cải tiến công nghệ sản xuất axit sunphuric là thu hồi và sử dụng một cách thích hợp 39% năng lượng tích lũy ở dạng nhiệt thải. Nhiệt năng này có thể được sử dụng cho những mục đích sau:

    – sản xuất nước nóng cho hệ thống cung cấp nước nóng sinh hoạt ở địa phương

    – sản xuất nước nóng để cô đặc H ­2­SO ­4 trong nhà máy

    – sản xuất nước nóng cung cấp cho các cơ sở sản xuất liền kề

    Nếu thu hồi và sử dụng được các nguồn nhiệt thải trên thì sẽ tận dụng được toàn bộ nhiệt phản ứng của dây chuyền sản xuất axit sunphuric.

    Tuy nhiên, vấn đề là phải tìm ra những vật liệu thích hợp để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt có hiệu quả cao và có khả năng vận hành lâu dài trong môi trường ăn mòn mạnh. Điều kiện đối với các vật liệu này là ở mặt tiếp xúc với axit phải chịu được cả axit sunphuric ở 160 – 190 oC có nồng độ 94 – 99%, còn ở mặt tiếp xúc với nước phải chịu được áp suất của nước nồi hơi đến 0,5-1 MPa. Các thiết bị trao đổi nhiệt có thể có các chi tiết như ống xoắn ruột gà bằng teflon, bình trao đổi nhiệt bằng thủy tinh, thép không gỉ, có hoặc không có anot bảo vệ. Trên thực tế, một số công ty chế tạo thiết bị sản xuất hóa chất trên thế giới đã tìm ra những vật liệu có khả năng chống ăn mòn đặc biệt, với tốc độ ăn mòn có thể chấp nhận được (ví dụ 0,1 mm/năm trong điều kiện không được bảo vệ bằng anot hy sinh) đối với phạm vi nồng độ H ­2­SO ­4 95 – 100%. Giá những vật liệu này cũng ở mức hợp lý.

    2/ Cải tiến các công đoạn hấp thụ và làm lạnh

    Khi nhiệt độ tăng, các tháp hấp thụ thông thường trong dây chuyền sản xuất axit sunphuric sẽ đạt đến giới hạn hoạt động của chúng. Để có thể sử dụng axit nhiệt độ cao mà không làm giảm hiệu suất hấp thụ thì cần phải cải tiến, nâng cao hiệu quả cả hai công đoạn làm lạnh và hấp thụ. Ở những nhà máy mới xây dựng hiện nay, người ta áp dụng tháp hấp thụ venturi cho phép đồng thời nâng cao hiệu quả hấp thụ và làm lạnh. Có thể miêu tả sơ qua công nghệ này như sau: khí chứa SO 3 đi vào tháp rửa khí venturi với nhiệt độ khoảng 300 oC, nhiệt độ axit vào từ đầu kia của tháp khoảng 170 oC. Do hấp thụ và phản ứng với SO 3 nên nhiệt độ axit tăng lên đến 195 oC. Khoảng 95% SO 3 chứa trong khí được hấp thụ ở phần venturi, nồng độ H ­2­SO ­4­ được quan sát và kiểm tra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi. Axit nóng chảy xuống dưới được bơm qua lò hơi để trao đổi nhiệt rồi lại được đưa về tháp venturi. Lò hơi sản xuất hơi bão hoà 0,5 MPa, hơi này có thể được sử dụng trực tiếp trong nhà máy. Hệ thống làm lạnh axit được thiết kế sao cho có thể lấy đi được 60% nhiệt hấp thụ ban đầu trong trường hợp hệ thống thu hồi năng lượng gặp trục trặc. Bộ phận sản xuất hơi nước là một thiết bị bốc hơi kiểu lò hơi đặc biệt, được nối bằng mặt bích với một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm. Axit sunphuric nóng được làm lạnh rồi phun vào đỉnh tháp venturi qua nhiều vòi phun. Nồng độ axit được khống chế bằng cách bổ sung nước vào bộ phận thu gom axit của tháp venturi. axit nóng dư, tạo ra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi, sẽ chảy vào thùng chứa, sau đó được sử dụng để gia nhiệt sơ bộ nước nạp nồi hơi. Với nước cấp cho nồi hơi ở 105 oC và hệ hấp thụ kép có các dòng chảy tuần hoàn, có thể thu hồi đến 0,5 tấn hơi nước áp suất thấp trên mỗi tấn axit. Hơi nước cao áp và thấp áp có thể được nạp phối hợp vào tuabin phát điện. Công suất điện thu được đạt xấp xỉ 430 kW/tấn ­. Ví dụ, với công nghệ mới một nhà máy H ­2­SO ­4­ công suất 2000 tấn / ngày sẽ tạo ra một công suất điện năng là 36 MW mà không phát tán khí gây hiệu ứng nhà kính (CO ­2­), góp phần đáng kể cho bảo vệ môi trường.

    3/Cải tiến các hệ thống an toàn

    Để đảm bảo yêu cầu vận hành an toàn ngày càng cao, các nhà máy mới ngày nay thường kết hợp các hệ thống an toàn sau:

    – hệ thống đo liên tục tốc độ ăn mòn.

    – hệ thống quan sát rò rỉ, có còi hoặc đèn báo hiệu.

    – hệ thống đo độ dẫn điện, dẫn nhiệt, độ pH của nước nồi hơi, kết hợp với hệ thống khóa liên động tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tiếp Xúc Trong Nghiên Cứu Marketing
  • Khí Hư Ra Nhiều Có Màu Xanh Là Bệnh Gì?
  • Cách Chống Oxy Hóa Cho Da Mặt Hiệu Quả Và An Toàn Nhất Hiện Nay
  • Xung Đột Kênh Phân Phối
  • Xung Đột Là Gì? Biện Pháp Thông Minh Giải Quyết Xung Đột
  • Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hình Thức Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Tạm Ngừng Kinh Doanh, Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gnp Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Gnp Và Phân Biệt Gnp Với Gdp
  • Gnp Là Gì? Gdp Là Gì? Cách Tính Gnp Và Phân Biệt Với Gdp
  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
  • Cách Phân Biệt Tôm Sạch Với Tôm Được ‘tiêm Hóa Chất’
  • Cách Phân Biệt Tôm Tươi, Sạch Với Tôm Bơm Hóa Chất Độc Hại
  • Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là gì ?

    A. Nước Brôm.

    B. CaO.

    C. Dung dịch NaOH.

    D. Dung dịch Ba(OH)2

    Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là những chất oxi hóa mạnh như Br2, KMnO4, I2, H2O2 . . .

    Trong câu hỏi ngày hôm nay chúng ta sẽ không có đáp án KMnO4 nữa, vậy dùng chất nào để có thể phân biệt co2 và so2 được ?

    Những bạn nào đã đọc qua bài viét trước đây thì chắc chắn sẽ chọn được đáp án bằng phương pháp loại trừ hoặc chọn chính xác được chất đó luôn rồi.

    Tuy nhiên, để giúp học sinh thpt hiểu rõ hơn thì bài viết này sẽ phân tích giúp các em nắm được bản chất cũng là yêu cầu cuối cùng mà người ra đề yêu cầu học sinh cần nắm được.

    Khi phân tích khí co2, học sinh lớp 8 có thể biết được đây là một oxit axit và cacbon trong hợp chất trên có hóa trị IV số hóa trị là 4 và số oxi hóa là +4 như vậy là cao nhất của cacbon mà các em cần biết rồi. Do vậy, cacbon không thể tăng hóa trị thêm được nữa cũng tương đương với khả năng nhường electron để trở thành chất khử là không thể. Từ đó, hợp chất co2 khi gặp chất oxi hóa mạnh cỡ nào đi chăng nữa thì cũng không thể hiện được tính khử nên khó có thể nhận biết được bằng nước brom hay NaOH thậm chí CaO cũng khó nhận ra được sự có mặt của CO2 nếu như không thực hiện những bước cần thiết khác.

    Như vậy, CO2 có thể sử dụng được CaO hoặc Ba(OH)2 để nhận biết.

    Khi phân tích khí so2, học sinh lớp 8 cũng biết được lưu huỳnh trong hợp chất trên có hóa trị IV, số hóa trị là 4 tương đương với số oxi hóa là +4. Nhưng khác với co2, so2 còn có một mức oxi hóa cao hơn nữa là +6 như vậy nếu gặp chất oxi hóa mạnh nó có thể nhường thêm 2 electron để tăng số oxi hóa của mình lên.

    Bên cạnh đó, so2 cũng là một oxit axit nên tác dụng được với bazơ, oxit bazơ như co2. Do vậy, khi sử dụng cách nhận biết tương tự như co2 là khó có thể nhận biết ra được.

    Khi quay trở lại đáp án, chúng ta có ngay nước brom là một dung dịch có tính oxi hóa cao do vậy khi sục so2 vào dung dịch nước brom trên thì sẽ xuất hiện phản ứng giữa so2 và dung dịch Br2. Bình thường, dung dịch nước brom sẽ có màu vàng nhưng khi sục khí so2 vào thì sẽ xuất hiện phản ứng làm mất màu dung dịch brom.

    SO2 + Br2 + 2H2O = H2SO4 + 2HBr

    Cũng làm tương tự như vậy với CO2 thì chúng ta sẽ không thu được hiện tượng nào sau khi thổi. Do vậy, sử dụng nước brom sẽ dễ dàng phân biệt được co2 và so2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol
  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O
  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100