So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa 4 Cuộc Cách Mạng Tư Sản Anh, Pháp, Mĩ, Hà Lan ? Câu Hỏi 70139

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Dữ Liệu (Data) Và (Information)?
  • Sự Khác Biệt Giữa Dữ Liệu Và Thông Tin
  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Dài Và Sườn Xám
  • Khác Với Kimono Của Nhật Bản Hay Hanbok Của Hàn Quốc, Chiếc Áo Dài Việt Nam Vừa Truyền Thống Lại Vừa Hiện Đại
  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Giống:

    – Đều là cuộc cách mạng tư sản

    – Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

    – Hạn chế:Sau cách mạng nhân dân ko dc đáp ứng quyền lợi gì và chưa đáp ứng dc nhu cầu của họ

    – Đều là những cường quốc chuyển từ chế độ tư bản sang đế quốc

    Khác:

    Cách mạng Anh:

    + Do giai cấp tư sản liên kết vs quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh

    + Đây là cuộc cách mạng ko triệt để vì vẫn còn ngôi vua

    Cách mạng Pháp:

    + Đây là cuộc cách mạng tư sản lật đổ chế độ phong kiến

    + Hạn chế: Không hoàn toàn xóa bỏ bóc lột Phong kiến

    – Cách mạng Mĩ:

    + Đây là cuộc cách mạng tư sản lật đổ ách thống trị của thực dân Anh

    + Sau cách mạng, vẫn còn tồn tại sự bất bình đẳng. Phụ nữ ko có quyền bỏ phiếu, người da đen và idian ko có quyền chính trị

    ***) Hoặc trả lời là:

    * Giống:

    – Đều là các cuộc Cách mạng tư sản, do giai cấp tư sản lãnh đạo, nhằm lật đổ quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời, mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

    – Động lực chủ yếu là quần chúng nhân dân

    – Tất cả đều giành được thắng lợi, cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới

    * Khác

    * Nhiệm vụ

    – Anh: Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế

    – Bắc mĩ lần 1 : Lật đổ nền thống trị thực dân Anh

    – Pháp: xoá bỏ chế độ chuyên chế

    * Hình thức:

    – Hà Lan: Cách mạng giải phóng dân tộc

    – Anh: nội chiến

    – Bắc mĩ: giải phóng dân tộc, giành độc lập thuộc địa

    – Pháp: Nội chiến – Chiến tranh vệ quốc

    * Lãnh đạo:

    – Hà Lan: Tư sản

    – Anh: liên minh tư sản và quý tộc mới

    – Bắc Mĩ: tư sản và chủ nô

    – Pháp: Tư Sản ( đại, vừa, nhỏ )

    * Động lực:

    – Hà Lan: quần chúng nhân dân

    – Anh: nhân dân

    – Bắc mĩ: Nhân dân + 1 số nô lệ

    – Pháp: quần chúng nhân dân nhiều giai cấp

    * Kết quả

    – Hà Lan: Thành lập nước CH Hà Lan

    – Anh : thiết lập quân chủ lập hiến

    – BM: hợp chủng quốc Hoà kì ra đời

    – Pháp: THiết lập nền dân chủ Gia cobanh, thời kì thoát trào tái lập nền quân chủ

    * Ý nghĩa:

    – Hà Lan: là cuộc CMTS đầu tiên, mở ra thời đại mới bùng nổ các cuộc CMTS, nhưng với sự thành công cũng đem lại nhiều hạn chế, Hà Lan trở nên hùng mạnh và lại tiếp tục chính sách xâm lược

    – Anh: Mở ra thời kỳ quá độ từ phong kiến sang tư bản chủ nghĩa

    – Bắc Mĩ: thúc đẩy cuộc đấu tranh chống phong kiến châu âu và phong trào giành độc lập ở Mĩlanh

    – Pháp: là Cuộc CMTS triệt để nhất, mở ra thời đại thắng lợi, củng cố quyền thống trị của giai cấp tư sản trên phạm vi toàn thế giớ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phép Biện Chứng Và Các Hình Thức Cơ Bản Của Phép Biện Chứng
  • Bài 1: Tgq Duy Vật Và Ppl Biện Chứng Anhanh Ppt
  • Giáo Án Gdcd Khối 10
  • Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Biện Chứng Là Gì? Phép Biện Chứng Là Gì? Có Những Hình Thức Lịch Sử Nào Của Phép Biện Chứng? Có Sự Đối Lập Căn Bản Nào Giữa Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình Trong Nhận Thức?
  • Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Trong Lịch Sử Và Đặc Điểm Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Trang Web Gặp Vấn Đề Lỗi Kỹ Thuật Cho WordPress
  • Khắc Phục Lỗi WordPress “the Site Is Experiencing Technical Difficulties”
  • 8 Lỗi WordPress Phổ Biến Nhất Và Cách Khắc Phục Chúng
  • Các Lỗi Thường Gặp & Cách Fix Khi Cài Theme
  • Hướng Dẫn Xử Lý Lỗi Trắng Trang Trong WordPress
  • Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỷ XVIII, đẩu thế kỷ XIX, gắn liền với các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lẩn thứ nhất, mở đầu từ ngành dệt ở Anh, sau đó lan tỏa sang nhiều ngành sản xuất khác và tới nhiều nước khác, trước hết là Mỹ, các nước châu Âu và Nhật Bản. Mở đầu cuộc cách mạng này, nền sản xuất hàng hóa trong ngành dệt ban đầu dựa trên công nghệ thủ công giản đơn, quy mô nhỏ, lao động chân tay chuyển sang sử dụng các phương tiện cơ khí và máy móc trên quy mô lớn nhờ áp dụng các sáng chế kỹ thuật trong sản xuất công nghiệp.

    Trong số những thành tựu kỹ thuật có ý nghĩa then chốt trong giai đoạn này trước hết phải kể đến sáng chế “thoi bay” của Giôn Kây vào năm 1733 có tác dụng tăng năng suất lao động lên gấp đôi. Năm 1764, Giôn Ha-gơ-rếp sáng chế xe kéo sợi, làm tăng năng suất gấp 8 lần. Năm 1769, Ri-sác Ác-rai cải tiến công nghệ kéo sợi bằng súc vật, sau đó là bằng sức nước Năm 1785, Ét-mun Các-rai sáng chế máy dệt vải, tăng năng suất dệt lên tới 40 lần. Năm 1784, Giêm Oát sáng chế máy hơi nước, tạo động lực cho sự phát triển máy dệt, mở đầu quá trình cơ giới hóa ngành công nghiệp dệt.

    Năm 1784, Hen-ry Cót tìm ra phương pháp luyện sắt từ quặng. Năm 1885, Hen-ry Bét-xen-mơ sáng chế lò cao có khả năng luyện gang lỏng thành thép đáp ứng được về yêu cầu rất lớn khối lượng và chất lượng thép đế chế tạo máy móc thời kỳ đó. Năm 1814, chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên chạy bằng hơi nước ra đời, khai sinh hệ thống đường sắt ở châu Âu và châu Mỹ. Năm 1807,

    Rô-bớt Phu-tông chể tạo thành công tàu thủy chạy bằng hơi nước.

    Sau những bước khởi đầu ở nước Anh, cách mạng công nghiệp đã nhanh chóng lan rộng ra phạm vi thế giới và trở thành hiện tượng phổ biến đồng thời mang tính tất yếu đối với tất cả các quốc gia tư bản.

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai

    Các phương tiện truyền thông như điện tín và điện thoại ra đời vào năm 1880, Liên lạc bằng điện thoại ngay lập tức được ứng dụng trên khắp thế giới, Đầu thế kỷ XX hình thành một lĩnh vực kỹ thuật điện mới là điện tử học và ngành công nghiệp điện tử ra đời, mở đầu kỷ nguyên điện khí hóa, thúc đây sự phát triển các ngành công nghiệp khác như luyện kim, chế tạo máy, đóng tàu, công nghiệp quân sự; giao thông vận tải, công nghiệp hóa chất. Trong lĩnh vực kỹ thuật quân sự diễn ra cuộc cách mạng cơ hóa và tự động hóa vũ khí trang bị mà điển hình là các phương tiện chiến tranh được sử dụng trong Chiền tranh thế giới thứ nhất,

    Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba

    Điểm xuất phát của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là Chiến tranh thế giới thứ hai, trong đó các bên tham chiến đã từng nghiên cứu chế tạo thành công các hệ thống vũ khí và trang bị dựa trên nguyện lý hoạt động hoàn toàn mới như bom nguyên tử máy bay phản lực, dàn tên lửa bắn loạt, tên lửa chiến thuật đầu tiên v.v. Đây là thành quả hoạt động nghiên cứu phát triển của rất nhiều viện nghiên cứu và văn phòng thiết kế quân sự bí mật Ngay sau đó các thành tựu khoa học – kỹ thuật quân sự được áp đụng vào sản xuất, tạo tiền đề cho cách mạng công nghiệp lần thứ ba, diễn ra trong nhiều lĩnh vực, tác động đến tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, tư tưởng đời sống, văn hóa, của con người.

    Cách mạng công nghiệp lần thứ ba trải qua hai giai đoạn. Giai đoạn một từ giữa những năm 40 đến những năm 60 của thế kỷ XX. Giai đoạn hai bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ XX đến đầu thế kỷ XXI. Trong ranh giới giữa hai giai đoạn này là thành tựu khoa học đột phá trong lĩnh vực sáng chế và áp dụng máy tính điện tử trong nền kinh tế quốc dân, tạo động lực để hoàn thiện quá trình tự động hóa có tính hệ thống và đưa tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế chuyển sang một trạng thái công nghệ hoàn toàn mới.

    Giai đoạn một chứng kiến sự ra đời vô tuyến truyền hình, công nghệ đèn bán dẫn, máy tính điện tử, ra-đa, tên lửa, bom nguyên tử, sợi tổng hợp, thuốc kháng sinh pê-nê-xi-lin, bom nguyên tử, vệ tinh nhân tạo, máy bay chở khách phản lực, nhà máy điện nguyên tử, máy công cụ điều khiển bằng chương trình, la-de, vi mạch tổng hợp, vệ tinh truyền thông, tàu cao tốc. Giai đoạn hai chứng kiến sự ra đời công nghệ vi xử lý, kỹ thuật truyền tin băng cáp quang, rô-bốt công nghiệp, công nghệ sinh học vi mạch tổng hợp thể khối có mật độ linh kiện siêu lớn, vật liệu siêu cứng, máy tính thế hệ thứ 5, công nghệ di truyền, công nghệ năng lượng nguyên tử.

    Nhận diện cuộc cách mạng công nghiệp thứ tư

    Khác với ba cách mạng công nghiệp trước đây hình thành và phát triển trên cơ sở các thành tựu của ba cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư phát triển dựa trên cơ sở cả ba cuộc cách mạng khoa bọc – kỹ thuật trước đó, trước hết la cuộc cách mạng công nghiệp lấn thứ ba. Những thành tựu đột phá của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba, đặc biệt là công nghệ mạng In-tơ-nét, đã làm biến đổi sâu sắc toàn bộ diện mạo của đời sống xã hội cũng như nền kinh tế toàn cầu, tạo cơ sở cho sự phát triển FIR vào giữa thập kỷ thứ hai của thế kỷ XXI trong đó không chỉ máy tính điện tử kết nối thành mạng mà gần như tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người các dây chuyền sản xuất; nghiên cứu khoa học, giáo dục, y tế, dịch vụ, giải trí…đều được liên kết thành “mạng thông minh” mở ra kỷ nguyên mạng In-tơ-nét kết nối vạn vật.

    Ngoài những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật lần thứ ba, FIR còn dựa trên những thành tựu khoa học mới nhất trong những lĩnh vực cơ bản như công nghệ cảm biến cực nhạy dựa trên cơ sở vật liệu na-nô điện tử và sinh học điện từ, có khả năng biến đổi những tín hiệu vô cùng yếu thành tín hiệu điện như sóng tư duy, bức xạ hồng ngoại cực yếu .v…; trí tuệ nhân tạo có khả năng giải mã, phân tích khối lượng thông tin cực lớn, với tốc độ cực nhanh, kể cả những thông tin như trực cảm, sóng tư duy, xúc cảm; siêu máy tính quang tử sử dụng các quang tử ánh sáng thay vì sử dụng tín hiệu điện tử như trong các máy tính điện tử, có tốc độ tính toán cực nhanh, với khả năng lưu trữ thông tin vượt xa các máy tính điện tử thông thường; công nghệ chế tạo vật liệu từ các nguyên tử; mạng In-tơ-nét kết nối vạn vật sử dụng thế hệ máy tính có trí tuệ nhân tạo cho phép xây dựng các nhà máy và xí nghiệp thông minh; công nghệ in 3D; các nguồn năng lượng tái sinh (năng lượng mặt trời; năng lượng gió; năng lượng thủy triều, năng lượng địa nhiệt); những thành tựu mới trong lĩnh vực sinh học phân tử, sinh học tổng hợp và di truyền học, với sự hỗ trợ của những phương tiện hiện đại, giúp giải mã nhanh các hệ gen, tìm hiểu sâu về mật mã di truyền, có thể giúp chỉnh sửa mã gen để chữa các bệnh di truyền, tạo ra những giống cây trồng mới trong nông nghiệp có những tính năng thích ứng với tình trạng hạn hán, nước nhiễm mặn hoặc chống sâu bệnh Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư có những đặc điểm sau: (1) phát triển với tốc độ ở cấp số nhân, làm biến đổi nhanh chóng nền công nghiệp ở mọi quốc gia; (2) diễn ra trên phạm vi toàn cầu, làm thay đổi toàn bộ các hệ thống sản xuất, quản lý, quản trị; dịch vụ, nghỉ ngơi; giải trí của con người; (2) dựa trên nền sản xuất linh hoạt, kết hợp trong đó tất cả các khâu thiết kế, sản xuất; thử nghiệm, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu của thị trường; thậm chí tới từng cá nhân; (3) không chỉ tạo ra “môi trường cộng sinh” giữa người và rô-bốt mà còn tạo ra “môi trường cộng sinh” giữa thế giới ảo và thế giới thực; (4) mở ra kỷ nguyên rô-bốt thông minh, hoàn toàn thay thế con người trong nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau; (5) mở ra kỷ nguyên công nghệ chế tạo sản phẩm không có phế thải; (6) công nghệ cảm biến được sử dụng phổ cập với kết quả là vào khoảng giữa thập kỷ thứ 3 của thế kỷ này, 10% dân số sẽ mặc quần áo kết nối với In-tơ-nét; 10% mắt kính kết nối với In-tơ- nét, sử dụng điện thoại di động cấy ghép vào người, 30% việc kiểm toán ở công ty được thực hiện bằng trí tuệ nhân tạo; (7) đẩy nhanh tiến độ phát triển cuộc cách mạng mới trong quân sự, trong đó sẽ ứng dụng phổ biến các vũ khí trang bị thông minh sử dụng trí tuệ nhân tạo và phát triển phương thức tác chiến lấy mạng làm trung tâm. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư không chỉ làm thay đổi toàn bộ diện mạo đời sống xã hội mà còn làm thay đổi căn bản phương thức hoạt động trong lĩnh vực quân sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Động Của Cuộc Cách Mạng Khoa Học
  • Bằng Tốt Nghiệp Cấp 3 Tiếng Anh Là Gì?tìm Hiểu Thêm Về Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Vai Trò Của Thị Trường Chứng Khoán Trong Kinh Tế
  • Hướng Dẫn Đầu Tư Chứng Khoán, Các Bước Đầu Tiên Cho Người Mới Chơi Chứng Khoán.
  • Các Bước Chơi Chứng Khoán
  • Chương 1: Các Cuộc Cách Mạng Tư Sản (Từ Giữa Thế Kỉ Xvi Đến Cuối Thế Kỉ Xviii)

    --- Bài mới hơn ---

  • De Thi De Thi Hsg 12 Thpt 2022 Hai Duong
  • So Sánh Biên Dịch Viên Và Phiên Dịch Viên Đặc Điểm Giống Nhau Và Không Giống Nhau Giữa Họ
  • Vài Nét Về Hoạt Động Định Hướng Dư Luận Xã Hội
  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Dài Và Sườn Xám 2022
  • Áo Dài Và Kimono, Bạn Bình Chọn Cho Bộ Quốc Phục Nào?
  • Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – Diến biến chính của cách mạng Anh

    + 1642 -1648: Nội chiến ác liệt (vua – Quốc hội)

    + 1645: Trận Nêdơbi, nhà vua thua.

    + 1449: Xử tử vua, nền cộng hoà ra đời, cách mạng đạt đỉnh cao.

    + 1653: Nền độc tài được thiết lập (một bước tụt lùi)

    + 1688: Quốc hội tiến hành chính biến, sau đó chế độ quân chủ lập hiến được xác lập.

    – Kết quả của Cách mạng Anh: Lật đổ chế độ phong kiến mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển. Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – Tính chất: Cách mạng Hà Lan vừa là một cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, vừa là cuộc cách mạng tư sản, bởi vì nó vừa chống bọn xâm lược Tây Ban Nha vừa mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Ý nghĩa:

    + Là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế giới

    + Lật đổ ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    + Mở ra thời đại mới, thời đại bùng nổ của các cuộc cách mạng tư sản.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – Kinh tế:

    + Nông nghiệp: Sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản vào trong nông nghiệp

    + Thủ công nghiệp: Công trường thủ công chiếm ưu thế so với phường hội

    + Thương nghiệp: Việc buôn bán phát triển nhất là buôn bán len dạ và nô lệ da đen.

    – Xã hội: Xuất hiện tầng lớp quý tộc mới. Tư sản và quý tộc mới giàu lên nhanh chóng. Đời sống nông dân cực khổ.

    – Chính trị: Chế độ quân chủ chuyên chế bảo thủ và lạc hậu kìm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản

    – Mâu thuẫn giữa tư sản và quý tộc mới với các thế lực phong kiến phản động trở nên gay gắt.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – 8/1566, nhân dân miền Bắc Nê-đec-lan khởi nghĩa, lực lượng phát triển mạnh, làm chủ nhiều nơi.

    – 8/1567, Tây Ban Nha đưa quân sang đàn áp khởi nghĩa nhưng không ngăn trở được sự phản kháng của quần chúng.

    – 4/576, quân khởi nghĩa giải phóng nhiều vùng rộng lớn.

    – 4/11/1579, Quân đội Tây Ban Nha tấn công giết 8000 người, phá hủy một trung tâm thương mại.

    – 23/1/1579, Hội nghị U-trech gồm đại biểu các tỉnh miền Bắc họp tuyên bố thành lập ” Các tỉnh Liên Hiệp”.

    – 1648, Tây Ban Nha chính thức công nhận nền độc lập của “Các tỉnh Liên Hiệp”

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    – Tình hình kinh tế: Đầu thế kỉ XVI, Nê-đec-lan là một trong những vùng kinh tế phát triển nhất châu Âu: Nhiều thành phố, hải cảng xuất hiện và trở thành trung tâm thương mại nổi tiếng như U-trếch, Am-xtec-dam,… Nhiều ngân hàng được hành lập có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế.

    – Tình hình xã hội: Cùng với sự phát triển công thương nghiệp, giai cấp tư sản Nê-dec-lan sớm hình thành, ngày càng có thế lực về kinh tế nhưng bị cản trở bởi ách thống trị của thực dân Tây Ba Nha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Pháp Biện Chứng Và Phương Pháp Siêu Hình?
  • Danh Sách Các Công Ty Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Cập Nhật
  • So Sánh Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ
  • 9 Cách Phân Biệt Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ Khác Nhau
  • Bong Gân Và Trật Khớp Trong Chấn Thương Thể Thao
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Của Các Nguồn Vốn Huy Động Từ Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Các Phiên Bản Windows 7
  • Top 10 Sự Khác Biệt Giữa Windows 7 Và Windows 8/10
  • Tình Cảm Là Gì? So Sánh Tình Cảm Và Nhận Thức
  • Internet Là Gì? Internet Và Www Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Trong Văn Hóa Phương Đông
  • Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nuớc ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế. Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới. Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ ba đặc biệt quan tâm. Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức. Mỗi hình thức có đặc điểm, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau. Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngòai chính như sau:

    • Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại;
    • Đầu tư trực tiếp nước ngoài;
    • Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
      Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại.

    Điều kiện ưu đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm rõ ràng là không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo.

    Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu hướng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn vốn này có thể được dùng để đầu tư phát triển. Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩu của nước đi vay là sáng sủa.

      Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

    Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhà đầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả. Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn. Vì thế nguồn vốn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng nhanh ở các nước nhận đầu tư .

    Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng của các thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vế các nguồn vốn cho mỗi quốc gia và làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trên phạm vi toàn cầu. Ngay tại nhiều nước đang phát triển, dòng vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ. Mặc dù vào nửa cuối những năm 1990, có sự xuất hiện của một số cuộc khủng hoảng tài chính nhưng đến cuối năm 1999 khối lượng giao dịch chứng khoán tại các thị trường mới nổi vẫn đáng kể. Riêng năm 1999, dòng vốn đầu tư dưới dạng cổ phiếu vào Châu á đã tăng gấp 3 lần năm 1998, đạt 15 tỷ USD.

    Tham khảo

    Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official Development Assistance), là một hình thức đầu tư nước ngoài. Gọi là Hỗ trợ bởi vì các khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấp với thời gian vay dài. Đôi khi còn gọi là viện trợ. Gọi là Phát triển vì mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư. Gọi là Chính thức, vì nó thường là cho Nhà nước vay.

    * Lãi suất thấp (dưới 3%, trung bình từ 1-2%/năm)

    * Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm)

    * Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA.

    Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh – quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị… Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế – chính trị – xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới).Ví dụ:

    Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nhằm đạt các mục tiêu về: Cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy và nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam giai đoạn 2011 – 2022

    Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước và khuôn khổ pháp lý về quản lý dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam; và cũng đồng thời, nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát các luồng vốn vào – ra, xây dựng cơ sở dữ liệu về dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài kịp thời, chính xác đáp ứng yêu cầu của công tác phân tích, dự báo và hoạch định chính sách, điều hành thị trường ngoại hối, ổn định cán cân thanh toán và tăng dự trữ ngoại hối một cách hợp lý.

    Ngày 29/10/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1601/QĐ-TTg phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

    i) Thống nhất khái niệm về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp trong các văn bản quy phạm pháp luật qua đó phân biệt rõ khái niệm đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp để phân tổ, quản lý các dòng vốn nước ngoài vào Việt Nam, trên cơ sở đó bổ sung, làm rõ và thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật để tạo khung pháp lý hoàn thiện cho nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư vào thị trường Việt Nam;

    sưu tầm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hệ Điều Hành Mac Os Và Windows
  • Phân Biệt Giữa Thanh Tra Với Kiểm Tra, Điều Tra Và Giám Sát
  • Cổng Asean Việt Nam
  • Sự Khác Biệt Giữa Thuốc Và Thực Phẩm Chức Năng?
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Khác Nhau Giữa Tpcn Và Thuốc
  • Nêu Những Điểm Chung Và Riêng Của Cách Mạng Tư Sản Anh Thế Kỉ Xvii, Chiến Tranh Giành Độc Lập Của Các Thuộc Địa Anh Ở Bắc Mĩ Và Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Có Thể Lập Bảng So Sánh, Hệ Thống Kiến Thức…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Áo Dài Việt Nam Và Áo Dài Sườn Xám Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Tục Ngữ, Thành Ngữ Và Ca Dao
  • Phân Biệt Ca Dao, Tục Ngữ, Thành Ngữ
  • Thủ Thuật Kiểm Tra Sai Lệch Dữ Liệu Trong Bảng Dữ Liệu Lớn Của Excel
  • Di Truyền Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Nêu những điểm chung và riêng của Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII, Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ và Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII (có thể lập bảng so sánh, hệ thống kiến thức,…). Hướng dẫn giải

    dựa vào những kiến thức đã học để so sánh

    Lời giải chi tiết * Bảng so sánh các cuộc CMTS thời kì cận đại Nội dung Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII Nhiệm vụ, mục tiêu

    – Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Lật đổ nền thống trị của thực dân Anh.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản Bắc Mĩ phát triển.

    – Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyến chế.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    Lãnh đạo

    Quý tộc mới, tư sản.

    Tư sản , chủ nô.

    Tư sản.

    Hình thức

    Nội chiến.

    Cách mạng giải phóng dân tộc.

    Nội chiến, chiến tranh vệ quốc.

    Kết quả, Ý nghĩa

    – Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

    – Giải phóng Bắc Mĩ khỏi sự thống trị của thực dân Anh, thành lập quốc gia tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La-tinh cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.

    – Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, thủ tiêu tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

    – Chế độ phong kiến bị lung lay ở khắp châu Âu.

    – Mở ra thời đại mới của chủ nghĩa tư bản trên thế giới.

    Tính chất

    Là một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

    Là một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

    Là một cuộc cách mạng tư sản triệt để.

    Nội dung Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII Nhiệm vụ, mục tiêu

    – Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Lật đổ nền thống trị của thực dân Anh.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản Bắc Mĩ phát triển.

    – Xóa bỏ chế độ quân chủ chuyến chế.

    – Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    Lãnh đạo

    Quý tộc mới, tư sản.

    Tư sản , chủ nô.

    Tư sản.

    Hình thức

    Nội chiến.

    Cách mạng giải phóng dân tộc.

    Nội chiến, chiến tranh vệ quốc.

    Kết quả, Ý nghĩa

    – Lật đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

    – Giải phóng Bắc Mĩ khỏi sự thống trị của thực dân Anh, thành lập quốc gia tư sản, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Góp phần thúc đẩy cách mạng chống phong kiến ở châu Âu, phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ La-tinh cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.

    – Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, thủ tiêu tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

    – Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

    – Chế độ phong kiến bị lung lay ở khắp châu Âu.

    – Mở ra thời đại mới của chủ nghĩa tư bản trên thế giới.

    Tính chất

    Là một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

    Là một cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.

    Là một cuộc cách mạng tư sản triệt để.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biến Toàn Cục Và Biến Cục Bộ Trong C#
  • Biến Cục Bộ Và Biến Toàn Cục
  • Sự Khác Biệt Giữa Bán Buôn Và Bán Lẻ
  • So Sánh Triệu Chứng Bong Gân Và Sai Khớp
  • Lịch Sử Văn Minh Full Hd Không Che
  • Tác Động Của Cuộc Cách Mạng Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Trong Lịch Sử Và Đặc Điểm Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Trang Web Gặp Vấn Đề Lỗi Kỹ Thuật Cho WordPress
  • Khắc Phục Lỗi WordPress “the Site Is Experiencing Technical Difficulties”
  • 8 Lỗi WordPress Phổ Biến Nhất Và Cách Khắc Phục Chúng
  • Các Lỗi Thường Gặp & Cách Fix Khi Cài Theme
  • Trong những thập kỷ qua, cuộc Cách mạng Khoa học – Kỹ thuật (KHKT) hiện đại đã có vai trò và tác động to lớn đối với sự phát triển kinh tế – xã hội thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển. Các nước này có nguồn kinh phí lớn và nhiều điều kiện thuận lợi đầu tư cho nghiên cứu KHKT cũng như ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Do vậy, các nước phát triển được hưởng lợi nhiều hơn và ngày càng giàu thêm nhờ những thành tựu của cuộc Cách mạng KHKT.

    Những thành tựu của cuộc Cách mạng KHKT không những góp phần tạo ra nhiều loại máy móc; thiết bị hiện đại; có nhiều phát minh tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế – xã hội, mà còn không ít phát minh gây tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế – xã hội và môi trường như: những phát minh ra vũ khí giết người, các chất hóa học gây ô nhiễm môi trường…

    Cuộc Cách mạng KHKT đưa loài người đến một nền văn minh mới

    Cuộc Cách mạng KHKT đã và đang đưa loài người chuyển sang một nền văn minh mới, được gọi với nhiều tên: “Nền văn minh hậu công nghiệp”, “Nền văn minh truyền tin”… Ở nền văn minh này, con người có thể phát huy cao độ năng lực sáng tạo trong sản xuất, đời sống, phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống.

    Những thành tựu to lớn của cuộc Cách mạng KHKT đã làm thay đổi cơ bản các nhân tố sản xuất và đời sống như: máy móc, thiết bị, công nghệ, năng lượng, nguyên liệu, thông tin, y học, các giống cây trồng, vật nuôi… Nhờ vậy, trong hơn 60 năm từ sau Thế chiến thứ hai, con người đã tạo ra lượng của cải vật chất nhiều hơn tất cả các thế hệ trước kia cộng lại.

    Cuộc Cách mạng KHKT đã làm thay đổi căn bản phương thức lao động của con người

    Nhờ những phát minh, sáng chế ra nhiều loại máy móc, thiết bị hiện đại, con người trong các ngành sản xuất được chuyển từ lao động thể lực sang hình thức lao động có văn hóa và có KHKT. Sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng KHKT đòi hỏi người lao động phải được đào tạo và tự đào tạo, không ngừng nâng cao trình độ văn hóa, kỹ năng nghề nghiệp và trình độ KHKT công nghệ. Nguồn lao động có trình độ KHKT và kỹ năng nghề nghiệp cao là nhân tố quan trọng, quyết định nhất để phát triển nền kinh tế tri thức của các quốc gia.

    Cách mạng KHKT làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân

    Thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế

    Các ngành thuộc khu vực I bao gồm : nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng giảm tỷ lệ lao động và tỷ trọng trong tổng thu nhập quốc nội (Gross Domestic Production – GDP) ở cả các nước phát triển và các nước đang phát triển. Hiện nay, ở các nước phát triển G8 tỷ lệ lao động trong nông nghiệp chỉ còn chiếm từ 1 – 2% tổng số lao động, và giá trị thu nhập của ngành này chỉ còn chiếm từ 1 – 4% GDP.

    Các ngành thuộc khu vực II bao gồm các ngành công nghiệp có xu hướng tăng nhanh trong tỷ trọng GDP, cơ cấu các ngành ngày càng đa dạng và thay đổi nhanh. Ở nhiều nước phát triển, những năm 50 phát triển các ngành điện lực, công nghiệp khai thác mỏ, luyện kim, cơ khí chế tạo máy, công nghiệp hóa dầu; những năm 60 phát triển công nghiệp điện tử, công nghiệp vũ trụ, hóa chất ; những năm 70 phát triển công nghiệp tự động hóa (người máy), hàng không vũ trụ, dệt sợi nhân tạo; từ năm 1980 đến nay phát triển các ngành tin học viễn thông, kỹ thuật vi điện tử, công nghệ sinh học, công nghệ môi trường, sử dụng năng lượng mới, công nghiệp hàng không vũ trụ…

    Các sản phẩm có hàm lượng tri thức và công nghệ cao ngày càng có giá trị và được sản xuất nhiều. Sản phẩm xã hội ngày càng nhiều, đa dạng theo hướng tôn trọng con người, tôn trọng môi trường, phục vụ thị hiếu của người tiêu dùng.

    Các ngành thuộc khu vực III bao gồm các ngành dịch vụ có xu hướng phát triển nhanh, chiếm ưu thế cả về tỷ lệ lao động và tỷ trọng trong GDP.

    Thay đổi hình thức và cơ chế tổ chức sản xuất

    Hình thức tổ chức quản lý phân đoạn và cơ chế tổ chức quản lý hai tầng được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp và hoạt động dịch vụ ở nhiều nước. Bên cạnh việc phát triển các công ty xuyên quốc gia, những công ty có quy mô lớn, sức cạnh tranh cao; các công ty, xí nghiệp có quy mô vừa và nhỏ nhưng có thiết bị máy móc hiện đại được chú trọng phát triển để thích ứng với năng lực quản lý, sự đổi mới công nghệ và yêu cầu của thị trường.

    Từ những năm 80 đến nay, ở hầu hết các nước phát triển và các nước NICs, những ngành công nghiệp truyền thống sử dụng nhiều nguyên, nhiên liệu và nhân công có xu hướng suy giảm như công nghiệp luyện kim, đóng tàu, công nghiệp dệt may. Ngược lại, những ngành công nghiệp mang lại giá trị cao và mới được phát triển mạnh.

    Hàm lượng KHKT và công nghệ đầu tư trong các ngành sản xuất tăng nhanh, song lực lượng lao động trong các ngành này có xu hướng giảm, khối lượng hàng hóa sản xuất ngày càng nhiều, sự phân công lao động sâu sắc, sự cạnh tranh thị trường ngay trong mỗi quốc gia và giữa các quốc gia ngày càng khốc liệt. Sản xuất muốn phát triển cần có các ngành dịch vụ phát triển như : thương mại, tài chính, ngân hàng, giáo dục, nghiên cứu và ứng dụng KHKT, marketing, bảo hiểm, giao thông vận tải, tư vấn, lắp đặt và bảo dưỡng thiết bị máy móc… Khi nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, nhiều dịch vụ phục vụ con người cũng phát triển theo như: y tế, chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp, văn hóa nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí, du lịch…

    Cuộc Cách mạng KHKT hiện dại cũng đã làm thay đổi cơ cấu sản phẩm. Năng lượng, nguyên liệu, vật tư, lao động thể lực và thời gian để tạo ra sản phẩm có xu hướng giảm. Trong các quá trình sản xuất, các yếu tố tự động hóa, đơn giản hóa, tiêu chuẩn hóa (giảm thiểu tác động tới mỏi trường), chi phí cho môi trường và cho dịch vụ, lao động có KHKT, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ được tăng cường.

    Thay đổi cơ cấu lao động

    Trong những thập kỷ gần đây, do tốc độ phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng KHKT nên phát triển nền kinh tế tri thức trở thành xu hướng và mục tiêu phát triển ở nhiều quốc gia. Vì vậy, trong các ngành kinh tế, số lượng lao động thể lực giảm, nhưng lao động có trình độ tri thức khoa học công nghệ và tay nghề cao lại tăng nhanh. Do tăng cường cơ giới hóa và tự động hóa trong các quá trình sản xuất nên tỷ lệ lao động trong các ngành nông nghiệp và công nghiệp có xu hướng giảm, tỷ lộ lao động trong ngành dịch vụ có xu hướng tăng.

    Cuộc Cách mạng KHKT làm thay đổi phân bố sản xuất

    Nhờ các phát minh, sáng kiến, một số loại nguyên liệu, năng lượng mới được sử dụng, nhiều ngành sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao phát triển đã làm cho nhiều vùng hoang vắng trở thành những trung tâm công nghiệp, kinh tế sầm uất như vùng phía đông nam Hoa Kỳ, vùng phía đông nam nước Pháp, vùng phía tây nam Trung Quốc, vùng phía nam Ấn Độ…

    Cuộc Cách mạng KHKT đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ở nhiều quốc gia trên quy mô toàn cầu

    Nhờ những thành tựu nghiên cứu và ứng dụng của Cách mạng KHKT trong sản xuất cũng như đời sống nên đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân ở hầu hết các quốc gia đều tăng, đặc biệt ở những nước phát triển (năm 1950 : GDP/người của các nước phát triển đạt 3.840 đôla Mỹ (USD), của các nước nghèo nhất đạt 165 USD ; năm 1994 : GDP/người các nước phát triển đạt 18.130 USD, của các nước nghèo nhất đạt 300 USD. Mức tiêu thụ các sản phẩm tính trung bình của 1 người ở Mỹ hiện nay so với đầu thế kỷ XX tăng 6,6 lần. Đời sống được nâng cao, nhiều-dịch bệnh bị đẩy lùi nên tỷ lệ tử vong trung bình của cả thế giới đã giảm (năm 1950 là 15%o và hiện nay là 7 – 8%o). Hơn nửa thế kỷ qua, nhờ những thành tựu của cuộc Cách mạng KHKT nên nhìn chung các chỉ tiêu về chất lượng cuộc sống của nhân dân ở nhiều quốc gia đều được nâng cao.

    Các nước ngày càng bị phụ thuộc vào nhau

    Cuộc Cách mạng KHKT làm cho các nước ngày càng bị phụ thuộc vào nhau về vốn, nguyên, nhiên liệu, lao động và khoa học công nghệ. Vì vậy, đã làm cho nền kinh tế – xã hội thế giới ngày càng có xu hướng quốc tế hóa và toàn cầu hóa cao. Một thị trường thế giới bao gồm tất cả các nước có chế độ xã hội khác nhau đang được hình thành. Các nước tăng cường giao lưu, hợp tác trong nhiều lĩnh vực như : kinh tế, KHKT, y tế, giáo dục, văn hóa, an ninh, du lịch, môi trường…

    Ngày càng nhiều tổ chức kinh tế – xã hội với quy mô khác nhau được thành lập, hoạt động có hiệu quả làm cho các quốc gia, các dân tộc trên thế giới gắn bó với nhau chặt chẽ hơn.

    Hậu quả của Cách mạng KHKT

    Bên cạnh những thành tựu to lớn tác động thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, cuộc Cách mạng KHKT cũng gây nhiều hậu quả đến sự phát triển kinh tế – xã hội, môi trường đối với từng quốc gia cũng như quy mô trên toàn thế giới. Những thành tựu của cuộc Cách mạng KHKT đã giúp Loài người sản xuất ra một khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, song một lượng lớn tài nguyên bị khai thác và một khối lượng lớn chất thải được đưa vào môi trường đã dẫn đến các nguồn tài nguyên ngày càng bị cạn kiệt, ô nhiễm môi trường, khan hiếm nước sạch, suy giảm sự đa dạng sinh học…

    Các loại nguyên, nhiên liệu mà loài người sử dụng ngày càng tăng. Năm 1983 nhu cầu về dầu mỏ của thế giới ở mức 59 triệu thùng/ngày. Đến năm 2004 nhu cầu về dầu mỏ của thế giới đạt mức 85,5 triệu thùng/ngày, mức tăng hằng năm là 1,4% (trong khi đó sản lượng cung dầu lửa quý in năm 2004 là 82 triệu thùng/ngày và quý IV năm 2004 là 83,6 triệu thùng/ngày*). Sản lượng thép của thế giới trong 10 năm trở lại đây kể từ năm 1994 có mức tãng hằng năm là 3,32%, mỗi năm tăng thêm 50 triệu tấn, Sản lượng thép của thế giới sản xuất năm 1994 là 725,1 triệu tấn, đến năm 2004 là 1.000 triệu tấn.

    Nhu cầu về các loại nguyên, nhiên liệu của toàn cầu tăng nhanh, cầu vượt quá cung, trong khi các mỏ khoáng sản ngày càng cạn kiệt, không đáp ứng được nhu cầu sản xuất. Các nhà khoa học dự báo nguồn dầu mỏ của thế giới chỉ có thể dùng được khoảng 30 – 35 năm nữa. Loài người phải tính đến việc sử dụng những nguồn năng lượng mới. Nhu cầu sử dụng các loại nguyên liệu tăng đã làm cho giá tất cả các loại nguyên vật liệu đầu vào, giá các dịch vụ, giá cả cảc mặt hàng đều tãng nhanh. Và kết quả đã làm suy thoái nền kinh tế toàn cầu cũng như từng quốc gia.

    Nãm 1973, giá dầu lửa của thế giới tăng 400%, trong khi đó tăng trưởng kinh tế của thế giới năm 1973 là 6,47% và trong hai năm tiếp theo giảm xuống chỉ còn 1%.

    Từ cuối nãm 2003 đến nay, giá dầu lửa thế giới liên tục tăng, giá 1 thùng từ 25 USD vào tháng 10 năm 2003, ngày 20/7/2005 cao điểm lên tới 72 USD và tháng 1 năm 2006 là gần 68 USD.

    Giá thép phế liệu trong năm 2004 tăng 65%, giá quặng sắt tăng trung bình 20% so với năm 2003, giá thép thành phẩm năm 2004 so với năm 2003 tăng 25 – 30% ở thị trường Viễn Đông và 60 – 70 % ở thị trường Mỹ.

    Giá các nguyên liệu đầu vào, giá các mặt hàng tăng cao nhưng do nhiều quốc gia trên thế giới có các biện pháp ứng phó và thực hiện các chiến lược cải tổ nền kinh tế nên năm 2004 mức tăng trưởng kinh tế thế giới vẫn đạt 5%, song theo các chuyên gia Quỹ Tiển tệ Quốc tế (Intemationnal Monetary Fund – IMF) mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2005 giảm xuống chỉ đạt 4,3%).

    Nhiều phát minh sáng kiến khoa học chưa được kiểm nghiệm và đánh giá thấu đáo để thấy được những hạn chế đã đưa vào ứng dụng rộng rãi dẫn đến những tác động tiêu cực lớn tới hiệu quả về kinh tế – xã hội cũng như môi trường… Như việc ứng dụng những giống mới, những phương pháp độc canh, chuyên canh của cuộc “Cách mạng Xanh” thực hiện ở Hoa Kỳ, Ân Độ, vùng Trung Đông của Liên Xõ (cũ)… thời kỳ 1965 – 1970 đã làm bạc màu, hoang hóa một diện tích lớn đất canh tác của các nước này. Hay việc sử dụng các chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp ở nhiều quốc gia đã gây ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên. Sự cố các nhà máy hóa chất, vụ nổ các nhà máy điện nguyên tử, việc khai thác và chuyên chở dầu mỏ… cũng đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng…

    Các phát minh sáng kiến khoa học còn được áp dụng để sản xuất các loại vũ khí chiến tranh, đặc biệt là các loại vũ khí hóa học, vũ khí nguyên tử nhằm sát hại con người, gây ô nhièm môi trường.

    Những nước phát triển có nhiều vốn, nguồn lực để nghiên cứu và ứng dụng KHKT. Do vậy, các nước này được hưởng lợi nhiều hơn từ những thành tựu của cuộc Cách mạng KHKT và ngày càng giàu thêm. Ngược lại, các nước đang phát triển do không có nhiều nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng KHKT nên kinh tế chậm phát triển và ngày càng nghèo.

    Như vậy, cuộc Cách mạng KHKT còn góp phần làm gia tăng sự chênh lệch vể trình độ phát triển và khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia và các tầng lớp trên thế giới… Bình quân GDP theo đầu người giữa các nước giàu nhất và các nước nghèo nhất năm 1950 là 24 lần, nhưng đến năm 2004 lên đến 74 lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bằng Tốt Nghiệp Cấp 3 Tiếng Anh Là Gì?tìm Hiểu Thêm Về Bằng Tiếng Anh
  • Tìm Hiểu Về Vai Trò Của Thị Trường Chứng Khoán Trong Kinh Tế
  • Hướng Dẫn Đầu Tư Chứng Khoán, Các Bước Đầu Tiên Cho Người Mới Chơi Chứng Khoán.
  • Các Bước Chơi Chứng Khoán
  • Các Bước Cơ Bản Khi Tham Gia Thị Trường Chứng Khoán
  • Điểm Giống Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sự Khác Biệt Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Gần Giống Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Sự Gần Giống Như Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Anh Văn Hay Là Pháp Văn?
  • Cuối cùng, điểm giống nhau này không còn thú vị nữa.

    In the end, their similarity is not that interesting.

    ted2019

    Chí ít thì điểm giống nhau này sẽ khiến bà gắn kết với Stefan hơn.

    At least it gives you and Stefan something to bond over.

    OpenSubtitles2018.v3

    CẢ hai bản số 1 và số 2 có những đặc điểm giống nhau.

    Both seasons one and two have this special.

    WikiMatrix

    Nhưng tại sao có những điểm giống nhau?

    But why do these similarities exist?

    jw2019

    Đeo kính giống nhau, quan điểm giống nhau.

    Matching glasses, matching opinions.

    OpenSubtitles2018.v3

    Cả hai nhóm có rất nhiều điểm giống nhau.

    The two also have much in common.

    WikiMatrix

    Bạn có lẽ sẽ nhận thấy một số điểm giống nhau nhưng cũng là một số khác biệt.

    You’ll probably notice some similarities but also some differences.

    QED

    Chúng tôi có nhiều điểm giống nhau.

    In many ways our experiences in life had been similar.

    jw2019

    Một điểm giống nhau khác là cách sống của con người thời nay.

    Another parallel is in the modern way of life.

    jw2019

    Chúng ta ít ra cũng có điểm giống nhau đó.

    Well, we have that much in common at least.

    OpenSubtitles2018.v3

    Người sắp chết và trẻ nhỏ có nhiều điểm giống nhau hơn là trung niên đấy.

    The nearly dead and the newly bred have more in common with each other than with people in the middle.

    OpenSubtitles2018.v3

    Và những nổi sợ và việc kể chuyện có vài điểm giống nhau.

    And fears and storytelling have the same components.

    ted2019

    Thế điểm giống nhau thì sao?

    Any similarities?

    OpenSubtitles2018.v3

    Điều bạn đang thấy là, chẳng hạn như, điểm giống nhau giữa các họ thuộc bộ linh trưởng.

    And what you see is, for example, patterns across different primate species.

    ted2019

    Anh biết không, Owen, hoàn cảnh của tôi và anh có nhiều điểm giống nhau hơn như anh nghĩ

    You know, you and I have more in common than you think, Owen.

    OpenSubtitles2018.v3

    Theo Triken, cô là cháu gái của Moffle và mang một điểm giống nhau nổi bật với em họ mình.

    According to Triken, she is Moffle’s niece and bears a striking resemblance to his sister.

    WikiMatrix

    Ngay cả khi hai người đều rất tương xứng nhau, không hai người nào có cùng một quan điểm giống nhau.

    Even when they are highly compatible, no two partners share pcisely the same outlook on matters.

    jw2019

    Ngay cả khi hai người đều rất tương xứng nhau, không hai người nào có cùng một quan điểm giống nhau. . .

    Even when they are highly compatible, no two partners share pcisely the same outlook on matters. . . .

    jw2019

    Pum, Jan, Dries, và Otto, bốn trưởng lão tín đồ Đấng Christ sống ở Hà Lan, có nhiều điểm giống nhau.

    Pum, Jan, Dries, and Otto, four Christian elders living in the Netherlands, have much in common.

    jw2019

    Vì đặc biệt chú trọng đến những điểm giống nhau, hôn-nhân của chúng tôi mỗi ngày càng đậm-đà thêm.”

    By focusing on what we hold in common, our marriage becomes more pcious each day.”

    jw2019

    Chắc chắn vợ tôi và tôi có vài ý-thích khác nhau, nhưng chúng tôi cũng có rất nhiều điểm giống nhau.

    Sure, my wife and I have some different tastes, but we have a lot in common too.

    jw2019

    Các nhà tâm lí học biết rằng tâm trạng của đàn ông và phụ nữ có nhiều điểm giống nhau hơn là khác nhau.

    Psychologists know that the moods of men and women are more similar than different.

    ted2019

    11 Dân Y-sơ-ra-ên thời xưa và “dân Y-sơ-ra-ên của Đức Chúa Trời” có những điểm giống nhau và khác nhau.

    11 Between the original nation of Israel and the new “Israel of God” there are both differences and similarities.

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Web Đà Nẵng
  • Vốn Oda Và Fdi Là Gì? Doanh Nghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Là Gì?
  • Ôn Tập Hệ Điều Hành – Câu Hỏi Lý Thuyết – Chientx
  • Difference Between Operating System And Application Software
  • Sự Khác Nhau Giữa “Interpreter” – “Compiler” Và “Code” – “Script” – “Program”
  • Những Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • England, Great Britain Và United Kingdom Khác Nhau Như Thế Nào?
  • D/a Versus D/p At Xxx Days Sight
  • Tổng Hợp Dòng Galaxy A Series Mới Của Samsung: Đâu Là Sự Khác Biệt?
  • Ý Nghĩa Các Dòng Smartphone Của Samsung
  • Much, Many, A Lot Of Và Lots Of – Trong Một Số Trường Hợp Khác
  • Giải thể và phá sản là hai khái niệm rất dễ khiến mọi người nhầm lẫn. Trên thực tế đây đều là phương thức chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp cả về mặt pháp lý lẫn thực tiễn, tuy nhiên xét về bản chất thì đây là hai thủ tục hoàn toàn khác nhau. Để làm rõ vấn đề này tôi xin đưa ra một số quan điểm như sau:

    Trước hết, tôi xin đề cập đến khái niệm giải thể là việc một doanh nghiệp chấm dứt sự hoạt động và bị xóa tên trên hệ thống đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ bị đóng mã số thuế và không thể tiếp tục hoạt động kinh doanh. Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ mà không có quyết định gia han.

    Khác với giải thể doanh nghiệp, phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.Doanh nghiệp chỉ phá sản khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến kỳ hạn trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày đến thời hạn thanh toán.

    Xét về bản chất và hậu quả pháp lý thì giải thể và phá sản lại có cơ sở khác nhau:

    STT

    Tiêu chí

    Giải thể

    Phá sản

    1

    Cơ sở pháp lý

    Luật doanh nghiệp 2014

    Luật phá sản 2014

     

     

     

    2

     

     

     

    Bản chất

    Là thủ tục hành chính thực hiện tại cơ quan đăng lý kinh doanh do chủ sở hữu doanh nghiệp tiến hành, thời hạn giải quyết thủ tục ngắn và đơn giản hơn

    Là một thủ tục tư pháp ( hay còn gọi là thủ tục đòi nợ đặc biệt) do Tòa án có thẩm quyền tiến hành thực hiện thủ tục theo quy định của luật phá sản, quyết định sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Thời hạn giải quyết phá sản lâu và phức tạp hơn.

     

    3

     

     

     

     

    Nguyên nhân

    – Do kết thúc thời gian hoạt động mà không được gia hạn;

    – Công ty không có đủ số lượng thành viên tối thiểu trong thời hạn 6 tháng liên tục;

    –  Bị thu hồi giấy phép kinh doanh ( Điều 201 Luật Doanh nghiệp)

    – Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiện hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

    – Do doanh nghiệp bị mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu

    4

     

     

     

    Thứ tự thanh toán tài sản

    -Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác của người lao động

    – Nợ thuế;

    – Các khoản nợ khác

     

    -Chi phí phá sản;

    – Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội,

    – Bảo hiểm y tế, quyền lợi khác của người lao động

    – Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

    – Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước;

    – Khoản nợ phải trả cho chủ nợ.

    5

     

    Người có quyền yêu cầu

    – Chủ doanh nghiệp tư nhân;

    – Hội đồng thành viên;

    – Chủ sở hữu công ty;

    – Đại hội đồng cổ đông;

    – Tất cả các thành viên hợp danh.

     

    – Chủ doanh nghiệp, chủ tịch hội đồng quản trị/ Hội đồng thành viên;

    – Cổ đông/ nhóm cổ đông (từ 20% vốn liên tục trong 06 tháng);

    – Công đoàn, người lao động;

    – Chủ nợ;

    – Người đại diện theo pháp luật;

    – Thành viên hợp danh.

    6

    Trách nhiệm của chủ sở hữu

    Chủ doanh nghiệp hay người quản lý sau đó không bị hạn chế quyền

     

    Chủ doanh nghiệp hay người quản lý bị hạn chế quyền tự do kinh doanh, cấm kinh doanh trong thời hạn nhất định

    7

    Trình tự thực hiện

    – Chủ doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể lên cơ quan đăng ký kinh doanh

    – Kiểm kê tài sản

    – Thanh lý tài sản

    – Cơ quan đăng lý kinh doanh xóa thông tin đăng ký doanh nghiệp trên hệ thống

    – Chủ thể có quyền gửi đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tới Tòa án có thẩm quyền;

    –  Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản;

    – Kiểm kê tài sản;

    –  Thanh lý tài sản;

    – Tuyên bố phá sản/Thực hiện phương án phục hồi kinh doanh 

    8

    Hậu quả pháp lý

    Bị xóa tên trên hệ thống đăng ký kinh doanh và chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp

    Khi doanh nghiệp tuyên bố phá sản vẫn có thể tiếp tục hoạt động nếu có người khác mua lại doanh nghiệp

     

    Tư vấn viên : Phạm Kiều

    --- Bài cũ hơn ---

  • What Is The Difference Between Mount And Mountain?
  • Kế Toán Và Kiểm Toán Có Gì Khác Nhau? – Thẩm Định Giá Việt Tín
  • Sự Khác Biệt Giữa Kế Toán Và Kiểm Toán
  • Gel Và Wax – Nên Chọn Cái Nào?
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Các Khách Sạn Vinpearl Nha Trang

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Khách Sạn Và Resort Ở Phú Quốc Là Gì?
  • 3 Sự Khác Biệt Giữa Khách Sạn Và Resort Tại Phú Quốc
  • Bạn Có Chắc Phân Biệt Được Khách Sạn, Nhà Nghỉ, Homestay & Resort?
  • Phân Biệt Lỵ Amid Và Lỵ Trực Khuẩn
  • Marketing Truyền Thống Là Gì? Điểm Khác Nhau Về Marketing Hiện Đại Và Marketing Truyền Thống.
  • Vinpearl Nha Trang gồm 5 khách sạn là Vinpearl Condotel Empire Nha Trang, Vinpearl Discovery 1 Nha Trang, Vinpearl Luxury Nha Trang, Vinpearl Resort & Spa Nha Trang BayVinpearl Resort Nha Trang.

    Điểm chung của 5 khách sạn

    Các khách sạn Vinpearl Nha Trang đều được xây dựng theo phong cách cổ điển kết hợp hiện đại. Lấy thiên nhiên hùng vĩ là điểm tựa cho các thiết kế của mình, Vinpearl Nha Trang vừa giữ được sự hoang sơ của biển núi, vừa giữ được tinh thần hiện đại trong các khách sạn của mình.

    Các khách sạn có tầm nhìn đẹp. Có góc hướng ra biển cũng có góc hướng ra đồi núi, tùy theo sở thích của khách hàng. Tầm nhìn rộng mang đến cho du khách sự thoải mái và tiện nghi nhất trong kì nghỉ của mình.

    Hệ thống nhà hàng và quầy bar thì rất đa dạng. Từ những nhà hàng chuyên đồ Âu đến những nhà hàng mang hơi hướng ẩm thực dân tộc. Quý khách cũng có thể thưởng thức hải sản tươi ngon tại các nhà hàng chuyên biệt. Không gian ẩm thực thì khỏi nói. Rất sang trọng, lãng mạn mà cũng vô cùng ấm áp. Hứa hẹn sẽ mang đến cho du khách những bữa ăn đầy đủ và tươi ngon nhất.

    Các khách sạn Vinpearl Nha Trang cũng có các dịch vụ 5 sao đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Ví dụ như sân golf cao cấp, phòng tập gym chuyên nghiệp,…hay cả tổ chức hội nghị và sự kiện nếu khách hàng yêu cầu. Nhìn chung các dịch vụ đầy đủ và rất chu đáo.

    Điểm khác biệt của 5 khách sạn Vinpearl Nha Trang

    Khách sạn Vinpearl Nha Trang – Vinpearl Condotel Empire Nha Trang

    Ngoài ra điểm sáng trong thiết kế là hệ thống thiết bị có khả năng kết nối với smartphone. Sự điều khiển thông minh này vừa tiết kiệm thời gian mà cũng rất tiện lợi cho du khách.

    Khách sạn Vinpearl Nha Trang – Vinpearl Discovery 1 Nha Trang

    Vinpearl Discovery 1 Nha Trang được thiết kế như một lâu đài nguy nga tráng lệ. Khu nghỉ dưỡng còn có sân golf 18 hố với tiêu chuẩn đẳng cấp quốc tế, Vinpearl Discovery 1 Nha Trang là điểm đến ưa lí tưởng dành cho những người khám phá.

    Cánh cổng được thiết kế hình trụ mang phong thái hiện đại nửa cổ điển. Du khách sẽ choáng ngợp, thích thú ngay từ ánh nhìn đầu tiên với đại sảnh rộng lớn mang phong cách Art Deco.

    Khách sạn Vinpearl Nha Trang – Vinpearl Luxury Nha Trang

    Ngay từ tên khách sạn ta đã phần nào hình dung được sự sang trọng, đẳng cấp của Vinpearl Luxury Nha Trang. Tại đây gồm có 84 căn biệt thự mang đẳng cấp thương gia với hệ thống sàn và trần gỗ. Ngoài ra mỗi biệt thự còn có bể bơi và khu vườn riêng. Điều này vừa mang lại cảm giác tươi mới cho gia đình vừa tạo sự thoải mái thư giãn.

    Điểm cộng cho khu resort này này có 4 chòi Spa nổi trên mặt nước. Du khách có thể tận hưởng cảm giác thư giãn khi mát xa và ngắm cảnh biển vô cùng đẹp.

    Vinpearl Resort & Spa Nha Trang Bay

    Ưu điểm là view rộng lớn nhìn ra biển khơi bao la, bờ cát trắng xóa, Vinpearl Resort & Spa Nha Trang Bay tự tin là một trong nhưng khách sạn Vinpearl Nha Trang có tầm nhìn đẹp nhất Việt Nam.

    Khách sạn Vinpearl Nha Trang – Vinpearl Resort Nha Trang

    Vinpearl Resort Nha Trang có rất nhiều loại phòng khác nhau với tầm nhìn ấn tượng. Du khách có thể chọn vị trí phòng để tận hưởng vẻ đẹp hùng vĩ của trời đất bao la xung quanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Resort Và Hotel 2022
  • Điểm Giống Nhau Giữa Ngành Quản Trị Khách Sạn Và Quản Trị Du Lịch
  • Sự Khác Nhau Giữa Khí Hậu Và Thời Tiết Là Gì? Địa Lý Lớp 6
  • Phân Biệt Giữa Thanh Tra Và Kiểm Tra Trong Hoạt Động Quản Lý Nhà Nước 2022
  • Sự Thống Nhất Và Khác Biệt Giữa Công Tác Kiểm Tra Và Giám Sát Của Đảng
  • Sự Giống Nhau Khó Tin Của Các Cặp Vợ Chồng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Giống Và Khác Nhau Trong Văn Hóa Ăn Uống Của Người Hàn Và Việt Korea.net.vn
  • Những Khác Biệt Thú Vị Giữa Văn Hóa Phương Đông Và Phương Tây
  • So Sánh Trật Tự Thế Giới Giữa Hai Thời Kỳ
  • Điểm Giống Nhau Đáng Kinh Ngạc Giữa Những Nền Văn Minh Cổ Đại
  • Học Tiếng Pháp Và Tiếng Anh Cùng Lúc Có Nên Không? Cap France
  • Sự chung sống không chỉ khiến các cặp đôi chịu ảnh hưởng từ tính cách của nhau, mà còn tạo nên ở họ sự giống nhau ở các đường nét trên khuôn mặt. Đó không chỉ là sự ngẫu nhiên mà còn là điều khiến chính các nhà nghiên cứu cũng phải ngạc nhiên.

    Nghiên cứu mới đây nhất tại Mĩ về các cặp vợ chồng đã khiến không ít người bất ngờ khi biết rằng: nhiều cặp đôi chung sống lâu năm có những đặc điểm ngoại hình giống nhau một cách khó tin.

    Các chuyên gia tâm lý học thuộc trường đại học bang Michigan và Minnesota – Mĩ đã tiến hành quan sát và ghi nhận thông tin về 1.296 cặp vợ chồng đã sống chung với nhau trung bình là trong 19,8 năm. Những ghi nhận này cho thấy có những đặc điểm tương đồng khá thú vị về hình ảnh khuôn mặt của các cặp vợ chồng.

    Bác sĩ Mikhila Humbad – chuyên khoa tâm lý học trường đại học bang Michigan, đồng thời là tác giả của công trình nghiên cứu nói trên – đã cùng các đồng nghiệp của bà tại trường đại học Minnesota tiến hành tổng hợp và nghiên cứu một lượng lớn các dữ liệu tại trung tâm nghiên cứu về các cặp song sinh và gia đình. Họ đã bất ngờ bởi thực tế có khá nhiều cặp đôi hao hao giống nhau, ít nhất là các đặc điểm nhận dạng chân dung cá nhân.

    Ở những cặp vợ chồng đã chung sống lâu năm (khoảng 39 năm), tỉ lệ và mức độ giống nhau về cơ bản giữa họ rất dễ nhận thấy. Theo bác sĩ Humbad, thì sự giống nhau và mức độ giống nhau của các cặp vợ chồng không tăng lên theo số năm họ chung sống mà rất ngẫu nhiên, có những cặp đôi giống nhau một cách kì lạ về các đường nét trên ảnh chân dung.

    Ngoài ra, quan sát kĩ các bức ảnh chụp chân dung, các nhà khoa học còn phát hiện thấy họ còn có các nét biểu hiện toát lên trên khuôn mặt rất giống nhau chẳng hạn như: hoặc cùng có xu hướng sống nội tâm; hoặc cùng có các nét khó tính, cáu bẳn trên khuôn mặt; hay khuynh hướng sống vui vẻ, hòa đồng…

    Điều gì làm nên sự giống nhau

    Mặc dù các biểu hiện, các đường nét trên khuôn mặt diễn tả khuynh hướng tính cách của các cặp đôi là khá giống nhau, song nghiên cứu kĩ về những người này, các chuyên gia cho biết: thời trẻ, họ có các sở thích khác nhau, niềm đam mê và chịu sự ảnh hưởng, tác động khác nhau của môi trường sống…

    Câu hỏi được đặt ra là: vậy điều gì đã khiến cho những cặp đôi này có biểu hiện diện mạo về cơ bản hao hao giống nhau như vậy?

    Đối với nhiều cặp vợ chồng sống chung, họ có sự gắn kết về cả thể xác, tâm hồn và chia sẻ mọi thứ trong cuộc sống, do đó, các đặc điểm cá nhân cũng có xu hướng pha trộn lẫn nhau.

    Bác sĩ Humbad cho biết: nếu trong một gia đình, người đàn ông bản chất là một người hay gây hấn, ưa bạo lực thì đương nhiên, tính cách đó của anh ta cũng ít nhiều sẽ ảnh hưởng tới người bạn đời. Người phụ nữ chịu sự ảnh hưởng đó sẽ có xu hướng công kích và hung hăng hơn giống y như tính cách của người chồng.

    Kết quả thu được là: số cặp tương đồng phần lớn tập trung vào các cặp vợ chồng có quan hệ tình cảm gắn bó và đồng cảm trong cuộc sống. Trong khi đó số cặp bất đồng quan điểm và xảy ra tình trạng li hôn thường tập trung vào các cặp đôi ít tương đồng.

    Một vài giả thuyết khác được đặt ra, trong đó các nhà khoa học Anh cho rằng: sự giống nhau của các cặp đôi không phải là một hiện tượng do quá trình chung sống mang lại, mà là do sự lựa chọn của từng cá thể đối với người khác giới.

    Những người có các đặc điểm hao hao giống nhau thường dễ cuốn hút lẫn nhau hơn. Chẳng hạn: phụ nữ có xu hướng lựa chọn và dễ kết hợp với những người bạn đời có vẻ ngoài tựa như mô típ mà họ tưởng tượng.

    Kết quả một cuộc điều tra xã hội tại Anh cho thấy: rất nhiều phụ nữ có xu hướng tìm bạn khác giới có vẻ ngoài giống với bố. Đây không phải là sự tình cờ, mà là một sự lựa chọn mang tính bản năng. Hoặc vì những người đàn ông có khuôn mặt hao hao giống bố vợ tạo cho người phụ nữ cảm giác dễ gần gũi và cuốn hút hơn.

    Mặc dù cho tới nay, sự giống nhau giữa các cặp vợ chồng là có tồn tại, song bản chất của hiện tượng này vẫn là điều mà các nhà khoa học đang nghiên cứu làm rõ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đồng Hồ Apple Watch Series 5 Bản Thép Khác Gì Bản Nhôm?
  • So Sánh Giữa Đồng Hồ Apple Watch Series 3 Bản Thép Và Nhôm
  • So Sánh Apple Watch Series 5 Và Series 4, Nên Chọn Chiếc Đồng Hồ Nào?
  • Đánh Giá So Sánh Apple Watch 3 Và 4 Điểm Giống Và Khác Nhau
  • So Sánh Đồng Hồ Apple Watch Series 3 Và Series 4
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100