1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

    Câu 1/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

    +) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

    – Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

    PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

    +) Quì tím không đổi màu là NaCl.

    – Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

    PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    Câu 2/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

    +) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

    – Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

    PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

    – Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

    +) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

    PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

    +) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

    +) Quì tím hóa xanh là KOH

    +) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

    – Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

    PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

    Câu 3/

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

    +) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

    +) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

    PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

    $Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

    b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

    +) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

    +) Chất rắn tan: Na2CO3

    +) Chất rắn không tan là BaSO4.

    PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

    – Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

    +) Chất rắn nào không ta là: Cu

    +) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

    – Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

    +) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

    $2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

    $Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

    $AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

    $ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Axit clohidric (HCl)

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric (HCl)

    Dung dịch khí hidro clorua trong nước được gọi là axit clohidric. Dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ ≈ 37% là dd bão hòa hidro clorua.

    Ở điều kiện thông thường, axit clohidric là một chất lỏng không màu, trong suốt, nặng hơn nước và có thể bốc khói nếu dd đậm đặc.

    2. Tính chất hóa học của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric có đầy đủ tính chất hóa học của axit.

    a) Làm đổi màu quỳ tím

    Dung dịch axit HCl làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.

    b) Tác dụng với kim loại

    Dung dịch axit HCl tác dụng với nhiều kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa tạo thành muối clorua và khí H 2.

    c) Tác dụng với bazo

    Axit clohidric tác dụng với bazo tạo thành muối clorua và nước.

    HCl + KOH → KCl + H 2 O

    d) Tác dụng với oxit bazo

    Axit clohidric tác dụng với oxit bazo tạo thành muối clorua và nước.

    e) Tác dụng với muối

    Axit clohidric tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Ứng dụng của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

    – Điều chế muối clorua

    – Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

    – Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

    – Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

    Tính chất và ứng dụng của axit clohidric và axit sunfuric

    1. Tính chất vật lý của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi và rất dễ tan trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt. Axit sunfuric nặng gần gấp 2 lần nước (D = 1,83 g/cm 3).

    Khi pha loãng H 2 SO4 cần cho axit vào nước, không được làm ngược lại vì rất nguy hiểm.

    2. Tính chất hóa học của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric loãng và đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

    2.1. Axit sunfuric loãng

    H 2SO 4 loãng có đầy đủ tính chất đặc trưng của một axit giống như axit clohidric. Đó là:

    – Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    – Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Zn, Al, Fe…) → Muối sunfat + H 2

    – Tác dụng với bazo (Na 2O, CaO, CuO…) → Muối sunfat + H 2 O

    2.2. Axit sunfuric đặc

    H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    a) Tác dụng với kim loạib) Tính háo nước

    H 2SO 4 đặc có tính háo nước. Do đó phải hết sức lưu ý khi sử dụng axit này.

    3. Ứng dụng của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất và trong công nghiệp:

    – Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp …

    – Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi

    – Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim

    – Sản xuất thuốc nổ, muối, axit

    Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác.

    4. Sản xuất axit sunfuric

    Trong công nghiệp, H 2SO 4 được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc với những nguyên liệu là: lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), nước và không khí.

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

    – Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:

    5. Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

    – Để nhận biết H 2SO 4 và muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dd muối Bari: BaCl 2, Ba(NO 3) 2 hay dùng Ba(OH) 2

    – Để phân biệt H 2SO 4 và muối sunfat, ta có thể dùng kim loại: Zn, Mg, Al, Fe…

    Giải bài tập về axit clohidric HCl và axit sunfuric H2SO4

    Câu 1. Có những chất: CuO, BaCl 2 ,Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dd HCl, dd H 2SO 4 loãng sinh ra:

    a) chất khí cháy được trong không khí?

    b) dd có màu xanh lam?

    c) chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) dd không màu và nước?

    Viết tất cả các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    a) Chất khí cháy được trong không khí:

    b) Dd có màu xanh lam:

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit:

    d) Dd không màu và nước:

    Câu 2. Sản xuất axit sunfuric H 2SO 4 trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất H 2SO 4 và dẫn ra những PƯHH.

    Bài làm:

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

      Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:
      Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2 (xt: V2O5, 450 °C):
      Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước:

    Câu 3. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học?

    a) Dung dịch HCl và H 2SO 4

    b) Dung dịch NaCl và Na 2SO 4

    Viết các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là HCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là NaCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

    a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng t°?

    b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?

    c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?

    Bài làm:

    a) Phản ứng (2), (4) và (5). Fe dạng bột tác dụng với dd H 2SO 4 2M ở 25 °C, 50 °C và 35 °C Khi tăng t°, thời gian phản ứng giảm.

    b) Phản ứng (3) và (5). Axit H 2SO 4 2M phản ứng với Fe ở 35 °C. Sử dụng Fe ở dạng bột thì thời gian phản ứng rút ngắn hơn Fe ở dạng lá.

    Câu 5. Sử dụng những chất có sẵn sau: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozơ), dd H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dd Dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết PTHH cho mỗi thí nghiệm.

    Bài làm:

    a) Chứng minh dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit:

    b) Chứng minh dd H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

      Tác dụng với kim loại nhưng không giải phóng khí hidro:

    Câu 6. Cho một khối lượng mạt Fe dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).

    a) Viết PTHH.

    b) Tính khối lượng mạt Fe đã tham gia phản ứng.

    c) Tìm nồng độ mol C M của dd HCl đã dùng.

    Bài làm:

    Ta có: n H2 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

    a) PTHH của phản ứng:

    b) Theo PTHH, ta có: n Fe= n H2= 0,15 mol

    ⇒ Khối lượng mạt Fe phản ứng: m Fe = 0,15 x 56 = 8,4 g

    c) Theo PTHH, ta có: n HCl= 2n H2 = 0,3 mol

    ⇒ Nồng độ mol của dung dịch HCl: C M (HCl) = 0,3 / 0,05 = 6 M.

    Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dd HCl 3M.

    a) Viết các PTHH.

    b) Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dd H 2SO 4 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp oxit trên.

    Bài làm:

    a) Các PTHH:

    b) Ta có: n HCl = 3 x 0,1 = 0,3 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và ZnO.

    Theo đề ra, ta có: 80x + 65y = 12,1 (1)

    Theo PTHH, ta có: n HCl = 2x + 2y = 0,3 (2)

    Giải hệ pt (1) và (2), ta được: x = 0,05 mol ; y = 0,1 mol

    ⇒ m CuO = 0,05 x 80 = 4 g ; m ZnO = 12,1 – 4 = 8,1 g

    ⇒ % ZnO = 100 – 33,06 = 66,94%

    c) Ta có PTHH xảy ra khi hòa tan hỗn hợp oxit vào dd H 2SO 4 loãng:

    ⇒ m H2SO4 = 0,15 x 98 = 14,7 g

    ⇒ Khối lượng dd H 2SO 4 20% cần dùng là:

    m dd(H2SO4) = (m ct x 100) / C% = (14,7 x 100) /20 = 73,5 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Cách Phân Biệt Và Đánh Giá Hàng Replica, Auth Và Hàng Fake
  • 7 Cách Phân Biệt Air Jordan 1S Shattered Backboard Thật Giả
  • Hướng Dẫn 8 Cách Phân Biệt Giày Nike Thật Giả Chỉ Với 3 Phút
  • Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết tính chất hoá học của một số axit quan trọng như axit Clohidric HCl và axit Sunfuric H2SO4 (đặc và loãng) xem các axit này có tính chất hoá học gì khác nhau, chúng có ứng dụng gì trong thực tế và cách điều chế sản xuất như thế nào?

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric HCl

    – Khi hòa tan khí HCl vào nước ta thu được dung dịch HCl

    – Dung dịch HCl đậm đặc là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%, từ đây ta có thể pha chế thành dung dịch HCl có nồng độ khác nhau.

    2. Tính chất hoá học của axit clohdric HCl

    – HCl có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    3. Ứng dụng của axit Clohidric HCl

    * Axit clohidric dùng để: – Điều chế các muối clorua. – Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn. – Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại. – Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm

    – Axit H 2SO 4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

    * Lưu ý: Vì khi tan trong nước tạo ra một lượng nhiệt rất lớn. Nên để pha loãng axit sunfuric cần hòa tan từ từ H 2SO 4 đặc chảy dọc theo đũa thủy tinh vào nước, khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại, nếu đổ ngược lại nước vào axit làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm (bỏng da, cháy da,…)

    – Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau. – H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    * Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    * Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,…) tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hiđro

    * Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    * Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    – Axit H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro. Khi kim loại tác dụng Axit sunfuric đặc nóng tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị) và khí sunfurơ.

    – Khi cho axit H 2SO 4 vào đường, đường sẽ hóa thành than.

    – Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.

    +Quá trình sản xuất axit H 2SO 4 gồm 3 công đoạn sau:

    – Sản xuất lưu huỳnh đi oxit bằng cách đốt lưu huỳnh hoặc pirit sắt trong không khí;

    – Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO 2, có xúc tác là V 2O 5 ở 450 0 C

    – Để nhận ra axit H 2SO 4 trong các axit và nhận ra muối sunfat trong các muối, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari,

    – Phương trình hóa học:

    Có những chất: CuO, BaCl 2, Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H 2SO 4 loãng, sinh ra:

    a) Chất khí cháy được trong không khí?

    b) dung dịch có màu xanh lam?

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) Dung dịch không màu và nước?

    Viết tất cả các phương trình phản ứng.

    – Các phương trình hóa học:

    a) Chất khí cháy được trong không khí là khí H 2.

    b) Dung dịch có màu xanh lam: CuCl 2 , CuSO 4.

    CuO + 2HCl → CuCl 2 (xanh lam) + H 2 O

    c) Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit là BaSO 4.

    d) Dung dịch không màu là: ZnCl 2, ZnSO 4.

    Bài 2 trang 19 SGK hoá 9: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học.

    – Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), không khí và nước.

    – Mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric:

    * Đốt lưu huỳnh trong không khí để sản xuất lưu huỳnh đioxit:

    Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozzơ), dung dịch H 2SO 4loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất chung của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết phương trình hóa học cho mỗi thì nghiệm.

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học chung của axit. Làm những thí nghiệm:

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

    – Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2 mà cho các sản phẩm khử khác nhau như SO 2, H 2 S, S,…

    – Tác dụng được với nhiều kim loại:

    – Tính háo nước của H 2SO 4 đặc:

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

    c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    a) Ta có PTPƯ:

    – Theo PTPƯ: n Fe = n H2 = 0,15 (mol).

    ⇒ m Fe = n.M = 0,15.56 = 8,4 (g).

    c) Theo PTPƯ, ta có: n HCl = 2.n Fe = 2.0,15 = 0,3 (mol)

    – Mặt khác: V HCl = 50ml = 0,05 (l).

    a) Viết các phương trình hóa học.

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

    – Gọi x và y lần lượt là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

    a) Phương trình hóa học xảy ra:

    CuO + 2HCl → CuCl 2 + H 2 O (1)

    ZnO + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 O (2)

    b) Tình thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình hóa học (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

    – Theo PTPƯ: n HCl (pư 1) = 2.n CuO = 2x (mol);

    ⇒ ∑n HCl (pư 1+pư 2) = 2x + 2y = 0,3 (*)

    – Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

    ⇒ ∑m hh(CuO+ZnO) = 80x + 81y = 12,1 (**)

    – Giải hệ phương trình trên ta có: x = 0,05 (mol); y= 0,1 (mol).

    ⇒ n CuO = 0,05 (mol), n ZnO = 0,1 (mol).

    * Đến đây ta có 2 cách tính:

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ %m ZnO = 100% – 33% = 67%

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ m ZnO = n.M = 0,1.81 = 8,1 (g)

    * Nhận xét về 2 cách trên: Cách 1 tính nhanh và gọn hơn, nhưng không có ý nghĩa kiểm tra lại kết quả (nếu tính %CuO sai thì %ZnO cũng sai), cách tính 2 dài hơn 1 chút nhưng dễ kiểm tra lại kết quả tính đúng hay sai qua cách cộng %m CuO và %m ZnO = 100% là đúng.

    – Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

    n H2SO4 (pư 3) = n CuO = 0,05 (mol).

    n H2SO4 (pư 4) = n ZnO = 0,1 (mol).

    ⇒ m H2SO4 = 98.(0,05 + 0,1) = 14,7 (g).

    – Khối lượng dung dịch H 2SO 4 20% cần dùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )
  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Cách Nhận Biết Iphone 5S, 6S Xách Tay Cũ Thật Và Giả
  • 1. Tính axit: Cả 2 đều là axit mạnh:

    – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    – Tác dụng với bazơ (không có tính khử) → muối + H 2 O

    * Lưu ý: Tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau:

    – Tác dụng với oxit bazơ (không có tính khử) → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H 2 O

    * Lưu ý:

    – Tác dụng với muối (không có tính khử) → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới.

    2. Tính oxi hóa

    – Thí nghiệm so sánh: Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm chứa H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc. Sau đó đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.

    – Hiện tượng:

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 loãng không có hiện tượng.

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 đặc chuyển sang màu xanh và khí bay ra có mùi sốc.

    – Phương trình hóa học xảy ra với dung dịch H 2SO 4 đặc:

    a. H2SO4 loãng

    – H 2SO 4 loãng có tính oxi hóa trung bình do H+ trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    b. H2SO4 đặc, nóng

    – H 2SO 4 đặc có tính oxi hóa mạnh do S+6 trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H 2.Còn H 2SO 4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao + H 2O + SO 2 (S, H 2 S).

    * Lưu ý:

    – H 2SO 4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr.

    3. Tính háo nước

    – Thí nghiệm: Cho H 2SO 4 đặc vào cốc đựng đường

    – Hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi trào

    – Phương trình hóa học:

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng không có khả năng này. Vì vậy, cần lưu ý khi pha loãng dung dịch H 2SO 4 đặc phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H 2SO 4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp 2022
  • Giấy Quỳ Tím Là Gì? Phân Loại Và Những Ứng Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hộp Số Cvt Và At ▶ Đâu Là Lựa Chọn Tốt Nhất Cho Bạn?
  • Giải Đáp: Pin Iphone 6 Có Thay Được Cho Iphone 6S Không?
  • # Giải Đáp Câu Hỏi Màn Hình Iphone 6 Thay Cho 6S Được Không.
  • Màn Hình Của Iphone 6S Khác Gì So Với Iphone 6
  • Top 6 Phấn Phủ Innisfree Giá Tốt Nhưng Chất Lượng
  •  

    Giấy quỳ tím là gì?

    Giấy quỳ tím là loại giấy có tẩm dung dịch etanol hoặc nước với chất màu tách từ rễ cây địa y (ngành thực vật cộng sinh giữa tảo và nấm) Roccella và Dendrographa, có màu gốc ban đầu là màu tím, sử dụng phổ biến trong các ngành hóa học để nhận biết, kiểm tra độ pH.

    Cũng có thể hiểu rằng, giấy quỳ là dụng cụ được sử dụng để đo nồng độ pH của một số dung dịch khác nhau như các chất hóa học, nước bể bơi nhằm phân loại các dung dịch đó dựa theo bảng độ chia pH. Ngoài ra quỳ ẩm còn được sử dụng để phân biệt các chất khí. Đây là phương pháp rất thuận tiện và cho kết quả nhanh, chi phí rẻ.

    Trong điều kiện trung tính thì màu chính xác của giấy quỳ là màu tím.

    Giấy quỳ tím có mấy loại

    Hiện nay, trên thị trường giấy quỳ phổ biến có 2 loại:

    1. Giấy quỳ tím đỏ

    – Đây là giấy quỳ được sử dụng trong phòng thí nghiệm, khi nhúng vào dung dịch. Nếu quỳ tím đỏ chuyển xanh màu thì dung dịch trong điều kiện cơ bản, còn giấy quỳ tím đỏ không chuyển màu thì dung dịch có tính acid.

    – Giấy quỳ đỏ được sản xuất bằng cách xử lý giấy trơn và một số loại thuốc nhuộm màu đã được ngâm với một lượng axit sunfuric loãng vừa đủ, được sấy khô bằng cách cho tiếp xúc với không khí.

    2. Giấy quỳ tím xanh

    – Khi nhúng giấy quỳ tím xanh vào trong phòng thí nghiệm, giấy quỳ tím xanh sẽ chuyển màu đỏ nếu dung dịch tính acid, còn không đổi màu là dung dụng ở điều kiện cơ bản. Nó được sử dụng chủ yếu để thử các loại acid và giấm.

     

     

    Quỳ tím được ứng dụng để làm gì?

    Việc sử dụng giấy quỳ ngày càng phổ biến, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống. Cụ thể:

    1. Phân biệt dung dịch

    Đây là phương pháp hỗ trợ đắc lực cho các nhà khoa học trong quá trình nghiên cứu, giúp tiết kiệm tối đa thời gian mà vẫn đem lại kết quả chính xác. Chỉ cần sử dụng mẩu giấy quỳ tím nhỏ là đã có thể phân biệt được dung dịch thuộc nhóm axit hay bazo, hơn nữa còn có thể nắm rõ được độ mạnh yếu của dung dịch đó qua màu sắc hiển thị trên giấy quỳ.

    2. Kiểm tra chất lượng của thực phẩm

    Như đã giới thiệu ở trên, giấy quỳ tím có công dụng chính là xác định độ pH của dung dịch. Chính vì thế, nó được rất nhiều người sử dụng để xác định thức ăn và nước uống hàng ngày có đảm bảo độ pH phù hợp cho sức khỏe hay không. Việc kiểm tra chất lượng nguồn thực phẩm và nước uống hàng ngày là rất cần thiết, giúp cơ thể có thể tiếp nhận nguồn thức ăn có chất lượng tốt, có giá trị dinh dưỡng cao, không lẫn các tạp chất gây ảnh hưởng đến sức khỏe.

     

     

     

    3. Xác định độ pH của môi trường

    Từ lúc mới sinh, trong cơ thể con người đã mang tính kiềm. Nhưng do cuộc sống hiện đại kéo theo các vấn đề về môi trường như không khí ô nhiễm, thực phẩm bẩn nên cơ thể chúng ta mất đi tính kiềm tự nhiên vốn có mà chuyển dần sang tính axit. Đây là nguyên nhân của các loại bệnh như ung thư, tiểu đường, dạ dày….

    Chính vì thế, chúng ta cần sử dụng giấy quỳ tím để xác định pH trong môi trường xung quanh sẽ giúp chúng ta phát hiện những sự thay đổi ảnh hưởng đến sức khỏe, đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp, đảm bảo môi trường sống tốt nhất.

     

     

    Ưu nhược điểm của giấy quỳ tím so với các chất chỉ thị pH khác

    Ưu điểm của việc sử dụng giấy quỳ tím đó chính là sự tiện dụng, cho kết quả nhanh chóng và chính xác. Chỉ cần dùng 1 mẫu giấy quỳ nhỏ cũng có thể giúp ta nhận biết được dung dịch có tính axit hay bazo và cả độ mạnh yếu của nó. Ngoài ra, loại giấy quỳ tím ẩm còn sử dụng để kiểm tra tính axit, bazo của nhiều loại khí như H2S, SO3 với chi phí rẻ hơn nhiều so với phương pháp sử dụng các chất chỉ thị khác.

    Tuy nhiên, giấy quỳ tím còn có một số nhược điểm đó là không thể cho ra kết quả chính xác tuyệt đối về độ mạnh yếu của acid/base. Do đó quỳ tím chỉ được sử dụng nhiều trong các thí nghiệm của học sinh, sinh viên. Để biết chính xác về độ pH thì cần sử dụng các loại máy cao cấp hơn như máy đọ pH, bộ test thử nước chuyên dụng

    Quỳ tím ra đời như thế nào?

    Theo nghiên cứu, giấy quỳ tím được tìm ra bởi người thầy thuốc Arnaldur de Villa Nova (1240-1311) và sử dụng lần đầu tiên vào khoảng năm 1300. Từ thế kỷ 16 trở đi, khi phương pháp sản xuất quỳ tím được phổ biến thì thuốc nhuộm màu xanh lam được chiết từ loại địa y Lecanora tartare và Rocella tinctoria đã được đưa vào sản xuất theo quy mô công nghiệp, điển hình tại Hà Lan với các nhãn hiệu Bergmoos và Klippmoos để xuất khẩu. Năm 1704, nó được đặt tên Lakmoes theo tiếng Hà Lan.

    Năm 1640, các nhà thực vật học mô tả một loại thuốc nhuộm thu từ loài thực vật có hương thơm với hòa màu tím tía là vòi voi. Ban đầu, các nhà hóa học sử dụng làm chất chỉ thị ( chuyển màu đỏ là axit, màu xanh là kiềm). Dần dần, quỳ được sử dụng trong nghiên cứu nước khoáng, nhưng đến thập niên 1670 nó được các nhà hóa học quan tâm nhiều hơn. Tại Pháp thì quỳ cô lập từ Heliotropium được các nhà hóa học sử dụng rộng rãi nên một tên gọi khác cho quỳ được chấp nhận tại Pháp là tournesol – theo tên gọi trong tiếng Pháp cho Heliotropium. Muộn hơn thì toàn bộ bột quỳ được sản xuất theo cách thức rẻ tiền hơn là thu từ địa y.

    Quy trình sản xuất giấy quỳ tím

    Giống như các loại giấy khác, giấy quỳ tím được sản xuất tương tự, không có nhiều sự khác biệt. Vật liệu chính vẫn là gỗ. Ban đầu đưa gỗ vào công đoạn nghiền, phối trộn bột, xay, cán mỏng, sấy,.. để tạo ra giấy. Để tạo được ra giấy quỳ tím thì sau khi sản xuất giấy xong, cần tiến hành trộn thêm hoạt chất quỳ vào bột giấy và sấy khô là đã có được giấy quỳ là thành phẩm chúng ta cần sử dụng.

     

     

    Mua giấy quỳ tím ở đâu chất lượng?

    Nhằm cho ra kết quả chính xác, không bị sai lệch thì chúng tôi khuyên bạn nên lựa chọn những đơn vị cung cấp uy tín. Bạn đọc có thể chọn mua tại các cơ sở y tế, các trung tâm nghiên cứu khoa học để tránh việc mua phải hàng kém chất lượng.

    Ngoài ra, Công ty cổ phần Union cũng là đơn vị cung cấp với hơn 5 năm kinh nghiệm trên thị trường, chuyên cung cấp các loại hóa chất bể bơi chuyên dụng nói chung và giấy quỳ tím nói riêng. Mọi sản phẩm chúng tôi cung cấp đều có giấy tờ nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đạt tiêu chuẩn chất lượng CO, CQ nên khách hàng hoàn toàn có thể tin tưởng lựa chọn.

    Nếu cần tư vấn thêm hoặc mua hàng xin vui lòng liên hệ theo hotline: 0888.176.539 để được hỗ trợ 24/24.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Aptomat Là Gì, Cấu Tạo Aptomat Và Các Thông Số Cơ Bản Của Aptomat
  • Phân Biệt Mcb Và Mccb
  • Mccb Thiết Bị Đóng Cắt
  • Hộp Số Mt Là Gì? Tìm Hiểu Hộp Số Mt (Phần 3)
  • Axit Sunfuric (H2So4) Và Công Nghệ Sản Xuất. Hóa Chất Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàn Điện Tiếp Xúc Là Gì? Các Phương Pháp Hàn Điện Tiếp Xúc
  • Viêm Da Tiếp Xúc Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị
  • Yoga Là Gì? Phương Pháp Tập Yoga Hiệu Quả Cho Mọi Người
  • Nguyên Lý Về Sự Phát Triển Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Các Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả
  • Axít sulfuric – H2SO4

    Axít sulfuric hay axít sulphuric, H 2SO 4, là một axít vô cơ mạnh. Nó hòa tan trong nước theo bất kỳ tỷ lệ nào. Tên gọi cổ của nó là dầu sulfat, được đặt tên bởi nhà giả kim ở thế kỉ thứ 8, Jabir ibn Hayyan sau khi ông phát hiện ra chất này. Axít sulfuric có nhiều ứng dụng, và nó được sản xuất với một sản lượng lớn hơn bất kỳ chất hóa học nào, ngoại trừ nước. Sản lượng của thế giới năm 2001 là 165 triệu tấn, với giá trị xấp xỉ 8 tỷ USD. Ứng dụng chủ yếu của nó bao gồm sản xuất phân bón, chế biến quặng, tổng hợp hóa học, xử lý nước thải và tinh chế dầu mỏ.

    Có ba công nghệ thông dụng để sản xuất axit sunphuric là công nghệ tiếp xúc, công nghệ NO x và công nghệ CaSO 4. Nguyên lý chung của các công nghệ này đều là thu SO 2 từ các nguyên liệu đầu vào khác nhau như lưu huỳnh, pyrit, chalkopyrit, sphalerit, galenit, CaSO 4, các loại khí rửa, khí thải chứa lưu huỳnh oxit,… Tiếp theo, SO 2 được oxy hóa thành SO 3 trong các thiết bị tiếp xúc có sử dụng xúc tác. Cuối cùng, SO 3 được hấp thụ trong axit loãng để thành .

    Trên thế giới, công nghệ tiếp xúc là công nghệ hiện đại và được áp dụng phổ biến nhất. Về nguyên liệu, ở Mỹ người ta chủ yếu sử dụng nguyên liệu lưu huỳnh, còn các nước khác phần lớn đều sử dụng quặng pyrit để sản xuất axit sunphuric. Những nguồn nguyên liệu khác cũng có những ý nghĩa nhất định, ví dụ trước đây ở CHDC Đức người ta sử dụng khá nhiều nguyên liệu CaSO 4 (anhydrit) cho sản xuất axit sunphuric, do không có quặng pyrit trong khi có nhiều nguyên liệu CaSO 4 và sản xuất axit sunphuric theo phương pháp này được tiến hành song song với sản xuất xi măng để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

    Theo phương pháp tiếp xúc, có 2 loại dây chuyền sau:

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 1 lần (tiếp xúc đơn):

    Dây chuyền tiếp xúc đơn được áp dụng phổ biến trước năm 1970 với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ thành SO 3 chỉ đạt 98%. Lượng SO ­2 ­ không chuyển hóa bị thải vào khí quyển, gây ô nhiễm môi trường.

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 2 lần (tiếp xúc kép):

    Từ năm 1970 đến nay, do những quy định nghiêm ngặt của quốc tế về bảo vệ môi trường, dây chuyền tiếp xúc đơn dần dần bị loại bỏ và thay vào đó là dây chuyền tiếp xúc kép với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ đạt từ 99,5% – 99,9%. Với dây chuyền này, lượng SO ­2­ trong khí thải được bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép khoảng 500 mg/m 3, mù axit sunphuric đạt 35 mg/m 3 (®ạt theo tiêu chuẩn TCVN 5939 – 1995: tiêu chuẩn khí thải công nghiệp). Điển hình là các quy trình công nghệ tiếp xúc kép của MONSANTO, NORAM – CECEBE…

    Sơ đồ một nhà máy sản xuất axit sunphuric thông thường hiện nay trên thế giới, với công nghệ đốt lưu huỳnh và tiếp xúc kép như sau:

    Xu hướng cải tiến công nghệ trong sản xuất axit sunphuric:

    Có thể nói, về cơ bản công nghệ sản xuất axit sunphuric trên thế giới đã phát triển và ổn định ở mức tương đối cao. Xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới hiện nay tập trung chủ yếu vào nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nguyên liệu và giảm phát tán khí thải độc hại vào môi trường.

    Các tiêu chuẩn chính đối với những nhà máy sản xuất axit sunphuric thế hệ mới là giảm chi phí năng lượng xuống mức tối thiểu, đồng thời đảm bảo tuân thủ các yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. Các dây chuyền sản xuất hiện đại phải có khả năng thu hồi tối đa lưu huỳnh và năng lượng, xử lý tốt khí đuôi, xử lý sản phẩm phụ và tái xử lý, đồng thời phải cho phép thao tác dễ dàng, an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn cao về môi trường.

    1/ Vấn dề thu hồi nhiệt thải

    Trong sản xuất H ­2­SO ­4 theo phương pháp đốt lưu huỳnh, khoảng 98% năng lượng đưa vào là năng lượng hóa học tự có của các chất tham gia phản ứng. Phần nhiệt còn lại được đưa vào qua hệ thống quạt, dưới dạng năng lượng nén. Trong chu trình sản xuất thông thường, khoảng 57,5% tổng năng lượng được thu hồi ở dạng hơi cao áp, khoảng 3% mất đi cùng khí đuôi qua ống khói, 0,5% mất đi ở dạng nhiệt lượng của axit thành phẩm, 39% bị mất đi ở dạng nhiệt thải trong hệ thống làm lạnh axit. Các tỷ lệ nói trên có thể thay đổi theo hàm lượng SO 2 trong khí đầu ra của lò đốt lưu huỳnh, nhưng nói chung chúng có xu hướng được giữ nguyên.

    Thách thức quan trọng đối với việc cải tiến công nghệ sản xuất axit sunphuric là thu hồi và sử dụng một cách thích hợp 39% năng lượng tích lũy ở dạng nhiệt thải. Nhiệt năng này có thể được sử dụng cho những mục đích sau:

    – sản xuất nước nóng cho hệ thống cung cấp nước nóng sinh hoạt ở địa phương

    – sản xuất nước nóng để cô đặc H ­2­SO ­4 trong nhà máy

    – sản xuất nước nóng cung cấp cho các cơ sở sản xuất liền kề

    Nếu thu hồi và sử dụng được các nguồn nhiệt thải trên thì sẽ tận dụng được toàn bộ nhiệt phản ứng của dây chuyền sản xuất axit sunphuric.

    Tuy nhiên, vấn đề là phải tìm ra những vật liệu thích hợp để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt có hiệu quả cao và có khả năng vận hành lâu dài trong môi trường ăn mòn mạnh. Điều kiện đối với các vật liệu này là ở mặt tiếp xúc với axit phải chịu được cả axit sunphuric ở 160 – 190 oC có nồng độ 94 – 99%, còn ở mặt tiếp xúc với nước phải chịu được áp suất của nước nồi hơi đến 0,5-1 MPa. Các thiết bị trao đổi nhiệt có thể có các chi tiết như ống xoắn ruột gà bằng teflon, bình trao đổi nhiệt bằng thủy tinh, thép không gỉ, có hoặc không có anot bảo vệ. Trên thực tế, một số công ty chế tạo thiết bị sản xuất hóa chất trên thế giới đã tìm ra những vật liệu có khả năng chống ăn mòn đặc biệt, với tốc độ ăn mòn có thể chấp nhận được (ví dụ 0,1 mm/năm trong điều kiện không được bảo vệ bằng anot hy sinh) đối với phạm vi nồng độ H ­2­SO ­4 95 – 100%. Giá những vật liệu này cũng ở mức hợp lý.

    2/ Cải tiến các công đoạn hấp thụ và làm lạnh

    Khi nhiệt độ tăng, các tháp hấp thụ thông thường trong dây chuyền sản xuất axit sunphuric sẽ đạt đến giới hạn hoạt động của chúng. Để có thể sử dụng axit nhiệt độ cao mà không làm giảm hiệu suất hấp thụ thì cần phải cải tiến, nâng cao hiệu quả cả hai công đoạn làm lạnh và hấp thụ. Ở những nhà máy mới xây dựng hiện nay, người ta áp dụng tháp hấp thụ venturi cho phép đồng thời nâng cao hiệu quả hấp thụ và làm lạnh. Có thể miêu tả sơ qua công nghệ này như sau: khí chứa SO 3 đi vào tháp rửa khí venturi với nhiệt độ khoảng 300 oC, nhiệt độ axit vào từ đầu kia của tháp khoảng 170 oC. Do hấp thụ và phản ứng với SO 3 nên nhiệt độ axit tăng lên đến 195 oC. Khoảng 95% SO 3 chứa trong khí được hấp thụ ở phần venturi, nồng độ H ­2­SO ­4­ được quan sát và kiểm tra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi. Axit nóng chảy xuống dưới được bơm qua lò hơi để trao đổi nhiệt rồi lại được đưa về tháp venturi. Lò hơi sản xuất hơi bão hoà 0,5 MPa, hơi này có thể được sử dụng trực tiếp trong nhà máy. Hệ thống làm lạnh axit được thiết kế sao cho có thể lấy đi được 60% nhiệt hấp thụ ban đầu trong trường hợp hệ thống thu hồi năng lượng gặp trục trặc. Bộ phận sản xuất hơi nước là một thiết bị bốc hơi kiểu lò hơi đặc biệt, được nối bằng mặt bích với một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm. Axit sunphuric nóng được làm lạnh rồi phun vào đỉnh tháp venturi qua nhiều vòi phun. Nồng độ axit được khống chế bằng cách bổ sung nước vào bộ phận thu gom axit của tháp venturi. axit nóng dư, tạo ra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi, sẽ chảy vào thùng chứa, sau đó được sử dụng để gia nhiệt sơ bộ nước nạp nồi hơi. Với nước cấp cho nồi hơi ở 105 oC và hệ hấp thụ kép có các dòng chảy tuần hoàn, có thể thu hồi đến 0,5 tấn hơi nước áp suất thấp trên mỗi tấn axit. Hơi nước cao áp và thấp áp có thể được nạp phối hợp vào tuabin phát điện. Công suất điện thu được đạt xấp xỉ 430 kW/tấn ­. Ví dụ, với công nghệ mới một nhà máy H ­2­SO ­4­ công suất 2000 tấn / ngày sẽ tạo ra một công suất điện năng là 36 MW mà không phát tán khí gây hiệu ứng nhà kính (CO ­2­), góp phần đáng kể cho bảo vệ môi trường.

    3/Cải tiến các hệ thống an toàn

    Để đảm bảo yêu cầu vận hành an toàn ngày càng cao, các nhà máy mới ngày nay thường kết hợp các hệ thống an toàn sau:

    – hệ thống đo liên tục tốc độ ăn mòn.

    – hệ thống quan sát rò rỉ, có còi hoặc đèn báo hiệu.

    – hệ thống đo độ dẫn điện, dẫn nhiệt, độ pH của nước nồi hơi, kết hợp với hệ thống khóa liên động tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tiếp Xúc Trong Nghiên Cứu Marketing
  • Khí Hư Ra Nhiều Có Màu Xanh Là Bệnh Gì?
  • Cách Chống Oxy Hóa Cho Da Mặt Hiệu Quả Và An Toàn Nhất Hiện Nay
  • Xung Đột Kênh Phân Phối
  • Xung Đột Là Gì? Biện Pháp Thông Minh Giải Quyết Xung Đột
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Người Tiêu Dùng Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Triệu Chứng Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Hạt Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Bệnh Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Hạt
  • Cách Phân Biệt Giữa Viêm Họng Hạt Và Ung Thư Vòm Họng
  • Cách Để Phân Biệt Giữa Vi Khuẩn Và Vi Rút
  • Cách Nhận Biết Vàng Giả Cực Đơn Giản Ai Cũng Cần Biết
  • 1. Cách phân biệt qua hình dáng bên ngoài

    Hoa sen và sen quỳ cùng họ sen, nếu không biết cách phân biệt người tiêu dùng rất dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên, nếu nhìn kỹ bạn có thể thấy bề ngoài, hoa sen có hình dáng mập ở phần thân, cánh sen có màu hồng tươi. Sen quỳ có hình dáng thon dần về phía búp; cánh hoa có màu hồng đậm; một vài cánh hoa bên ngoài thường có màu hơi thâm.

    Cận cảnh hình dáng bên ngoài của sen quỳ (bên trái) và hoa sen (bên phải) để người tiêu dùng dễ dàng phân biệt.

    Kích thước: Chiều dài của hoa sen sẽ ngắn hơn so với sen quỳ.

    Khi mua, người tiêu dùng chỉ cần hướng bó hoa xuống dưới đất và khẽ lắc nhẹ. Nếu cánh hoa bám chắc, không bị rụng; đó là hoa sen; cánh hoa rơi, rụng nhiều đó là sen quỳ.

    2. Về hình dáng bên trong

    Nếu không may mua phải một bó sen quỳ, bạn có thể để ý một vài đặc điểm sau để sau này không bị nhầm lẫn.

    – Hoa sen: Khi nở sẽ có nhiều tầng, lớp cánh sen bao phủ quanh đài. Càng về phía nhụy, cánh hoa sẽ càng nhỏ dần. Cánh hoa có màu hồng tươi. Hoa sen thường nở vào buổi sáng và cánh hoa sẽ cụp xuống khi chiều về. Sang ngày hôm sau, hoa tiếp tục quy trình nở như vậy. Quy trình này sẽ kéo dài trong khoảng từ 4 – 6 ngày, hoa sẽ bắt đầu tàn.

    Khi nở, sen quỳ có rất ít cánh (ảnh trái) và hoa sen có nhiều tầng lớp cánh (bên phải).

    – Sen quỳ: Thông thường sen quỳ được người trồng với mục đích dùng để lấy hạt nên hoa rất ít khi nở. Khi người tiêu dùng mua hoa cắm vào lọ, hoa dần dần héo đi và không nở. Nếu hoa nở cũng chỉ nở một lần duy nhất, cánh sẽ bắt đầu rụng.

    – Khi mua người tiêu dùng có thể nắn hoặc sờ vào búp hoa để phân biệt. Nếu là hoa sen bông hoa sẽ chắc vì phía bên trong sen có rất nhiều cánh. Riêng sen quỳ, búp hoa sẽ nhọn và số lượng cánh mỏng hơn.

    3. Phân biệt sen và quỳ qua phần thân và giá cả

    – Khi mua bạn có thể sờ vào phần thân của hoa để phân biệt. Nếu đó là sen quỳ, phần thân loại hoa này rất nhiều gai và kích thước to. Thân hoa sen thường thon, nhỏ và ít gai hơn.

    – Hoa sen có hương thơm thoang thoảng dịu mát trong khi sen quỳ ít mùi thơm hơi hắc.

    – Về giá cả: Hoa sen thường dùng để cắm lọ trang trí trong gia đình hoặc dùng để ướp trà nên giá cả sẽ cao hơn sen quỳ. Vào mùa sen nở, nếu ở Hà Nội; bạn có thể tới Hồ Tây vào buổi sáng sớm sẽ mua được hoa sen tươi vì khi đó, người trồng vừa hái hoa từ dưới đầm lên. Giá cả mỗi bó giao động từ 50 – 60.000 đồng/bó. Trong khi đó, hoa sen quỳ chỉ có giá từ 20 – 30.000 đồng/bó/10 bông.

    4. Một vài mẹo nhỏ để mua và giữ hoa sen được tươi lâu

    – Muốn giữ hoa tươi lâu, khi mua, bạn nên chọn hoa chưa nở, bông hoa tròn đều, phía bên ngoài cánh không bị dập nát. Kích thước hoa và thân phải đều nhau, cánh hoa dày dặn.

    – Bình hoa: Bạn có thể chọn bình gốm có màu sắc trầm. Bình càng mộc mạc, đơn giản sẽ càng tôn lên vẻ đẹp giản dị của hoa sen.

    – Khi cắm hoa bạn nên cắt phần thân một góc 45 độ để hoa dễ dàng hút nước, giúp hoa tươi lâu. Một trong những lưu ý trước khi cắm hoa, bình hoa cần phải rửa sạch sẽ để tránh cuống hoa bị thối.

    – Khi cắm hoa vào lọ, bạn nên để hoa ở chỗ thoáng mát bởi khi sen đã bị bẻ ra khỏi đầm sẽ rất nhanh héo. Mỗi ngày, khi đêm xuống, bạn có thể mang hoa để phía ngoài ban công cửa sổ để hoa có thể hứng được sương đêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết “nằm Lòng” Phân Biệt Hoa Sen Với Quỳ Để Tránh Bị Lừa Khi Mua
  • Phân Biệt Red Peel Tingle Serum Thật Hay Giả
  • Cách Phân Biệt Red Peel Tingle Serum Hàng Thật Và Giả Hiện Nay
  • 7 Cách Đơn Giản Để Phân Biệt Đồng Hồ Rolex Thật Và Giả
  • Công An Viên Là Gì? Phân Biệt Cav Với Các Lực Lượng Công An Khác
  • Phân Biệt Hoa Sen (Liên) Và Quỳ (Sen Quỳ)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Viêm Họng Hạt Và Ung Thư Vòm Họng
  • Cách Phân Biệt Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng Hạt
  • Phân Biệt Ung Thư Vòm Họng Và Viêm Họng
  • Viêm Họng Hạt Và Ung Thư Vòm Họng: Phân Biệt Để Điều Trị Hiệu Quả
  • Phân Biệt Virus Và Vi Khuẩn
  • Những chiều xuôi gió, khi mùa sen đến, mùi sen theo gió đưa cứ ngan ngát, quấn quýt đến lịm người. Có những khi chạy xe ngang qua đầm sen, hương sen len lỏi qua từng kẽ tóc, qua từng mạch máu, qua tế bào ngấm vào tận huyết quản, để sực mình nhớ về tuổi thơ lội bùn hái sen giữa hồ.

    Sen có tên Việt Nam là sen, ngậu (tiếng Tày). Có tên tiếng Anh là Lotus, tên nước ngoài là Sacred lotus, Chinese water-lily, Indian lotus, Egypian bean. Có tên khoa học là Nelumbo nucifera Gaertn. Tên đồng nghĩa là Nelumbium nelumbo (L.) Druce.; Nelumbium speciosum Willd. Thuộc họ Nelumbonaceae.

    Có nhiều rất nhiều loại sen (hơn 100 loại), nhưng khi trực tiếp tiếp xúc với sen (liên) mà trong ca dao tục ngữ hay ông bà kể lại mới thấy sen Việt Nam chỉ có một loại giữ đầy đủ hình thái, tính chất. Những loại khác là quỳ (sen quỳ), sen đá, sen cạn, hoa súng…

    Tôi đã thử hỏi nhiều người, không mấy người biết được sự khác nhau giữa Sen và Quỳ, thậm chí có nhiều người còn không biết đến sự tồn tại của Sen mà cứ ngỡ đó là Quỳ. Thực sự thì Sen và Quỳ khá giống nhau, nếu không để ý và có kinh nghiệm thì nhầm lẫn là chuyện bình thường.

    Hi vọng qua bài viết này, mọi người sẽ có thêm kiến thức và kinh nghiệm, sau đó thử áp dụng để xem Sen và Quỳ khác nhau thế nào. Nếu có điều kiện chơi Sen, thì cũng hiểu được, yêu quý và chiêm ngưỡng, thưởng thức được hết giá trị của Sen. Phần nào giúp mọi người không bị “hớ” khi mua hàng.

    Thân (cành)

    Thân cành của hoa sen thẳng, ít gai, gai không sắc như quỳ. Lỡ tay chạm vào cũng không có cảm giác đau chói do bị gai cào. Gai sen cũng lành tính, không buốt nhức, ngứa như gai quỳ. Vì thế lội giữa đầm sen cũng thoải mái hơn.

    Lá sen, lá quỳ.

    Mặt dưới lá sen ít lông, lông cũng mịn và mượt và không gây ngứa như lá quỳ. Vì thế lá sen thường hay được dùng để gói xôi, ướp cốm, ướp trà.

    Búp nụ Sen và Quỳ

    Búp sen hình bầu tròn, đầu búp không vót nhọn như quỳ, to, ngắn hơn, nhìn đầy đặn hơn quỳ. Sờ vào búp sen, chắc hơn búp quỳ. Đỉnh các cánh cong, chứ không nhọn hoắt như quỳ. Búp sen già, cánh có xu hướng mở ra, nhìn như miệng hồ lô, cánh hoa dưới gốc búp không rụng, vẫn dai. Nếu là sen hồng, đầu cánh hồng thẫm. Trong khi, búp quỳ già, cánh có xu hướng vón chặt lại, nhìn như mũi giáo, cánh hoa dưới gốc tự rụng, hoặc khẽ đụng vào là rụng. Đầu cánh búp quỳ hồng già chuyển sang tím đen và héo, tóp lại. Khi mua, cứ cầm bó hoa chúi xuống đất, rũ rũ vài cái. Quỳ sẽ rụng rơi cánh, sen thì không. Nếu người bán ngắt hết các cánh bên ngoài dễ rụng rồi, nhìn hoa quỳ rất mỏng, cánh ngoài còn lại non choẽn (nên nó sẽ thối và gục đầu chứ không nở). Hoa sen, không có lí do ngắt cánh. Kể cả khi cánh ngoài bung ra, cũng vẫn dính chặt cuống, rũ không rơi.

    Hoa (bông) Sen, hoa (bông) Quỳ

    Hoa sen dễ nở, nếu ngắt, tươi được khoảng ba ngày. Khi nở, cánh sen hình bầu, rộng, tươi, kể cả khi rụng xuống. Hoa sen nở bung, xoè ra hết cánh, nên nhìn rất to, cánh vẫn còn nguyên khi nở. Nở rồi mới rụng cánh. Cánh sen màu hồng phớt hoặc trắng tinh. Hoa sen nhiều lớp cánh, nên sờ vào nửa trên của hoa không bị xọp như quỳ (quỳ chỉ có một lớp cánh lớn dần ngay từ khi ra nụ). Còn quỳ rất khó nở, nếu ngắt, thì gần như không nở, cả bông hoa bị gục và rụng cánh dần. Cánh quỳ hình mui thuyền (nhọn), dài và lòng cánh bé, có đấu hiệu héo, khô ngay khi chưa rụng. Không nở cũng rụng cánh lả tả. Cánh quỳ màu tím thẫm hoặc tím than, chứ không hồng, hoặc trắng lợt (pha xanh, nhìn dại dại). Khi hoa quỳ nòi nhuỵ ra (nở vì cánh rụng gần hết), chỉ còn vài cánh dính lại và nhanh chóng rụng nốt, coi như đã tàn. Hoa sen, dù bị héo, mà chưa rụng cánh hoặc chết hẳn, khi cắm, sẽ tự tươi trở lại và nở như thường. Còn hoa quỳ, chớm héo, thì chỉ có ném đi thôi. Cho nên, người bán hoa, lúc nào cũng bơm nước cho quỳ.

    Mùi hương

    Đây là đặc điểm chính để phân biệt giữa hoa sen và quỳ, khi sử dụng. Cánh sen có mùi thơm, cánh quỳ không có. Hương sen thơm mát, dễ chịu, ngay khi nụ hé là có mùi rồi, ở xa cũng ngửi thấy mùi. Còn hương quỳ nồng, ngái, hắc, khi nòi nhuỵ ra mới có mùi, ngửi sát mới thấy mùi. Vì vậy, nếu cắm một bình sen, cả căn phòng sẽ có mùi thơm, còn quỳ thì không. Ngang qua đầm sen cũng vậy, dù ở xa mà xuôi chiều gió là ngửi được mùi thơm. Còn quỳ, thì phải tới tận nơi, thậm chí lội vào giữa đầm cũng chả có mùi nếu không có hoa nở ngay chân.

    Hạt Sen, hạt Quỳ

    Hạt sen và quỳ, nhìn bên ngoài như nhau. Nhưng tâm sen có vị đắng, chát. Ăn xong một lúc mới thấy ngọt mát noi cuống họng. Hạt sen có vị ngậy, béo, thanh. Ăn cả hạt và tâm, chỉ hơi hơi ngọt kiểu của đường. Còn quỳ, thì ngọt nhợ kiểu mì chính (bột ngọt), ăn không quen có cảm giác buồn nôn, tâm quỳ chát nhiều, ít đắng. Ăn xong một lúc, cũng chỉ thấy vị chát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Red Peel Tingle Serum Review, Cách Sử Dụng, Giá Bao Nhiêu 2022, Có Tốt Thật Không
  • Red Peel Tingle Serum Có Tốt Không? Mua Ở Đâu Chính Hãng 2022
  • “bật Mí” Cách Nhận Biết Red Peel Tingle Serum Hàng Giả Chi Tiết
  • Phân Biệt Đồng Hồ Rolex Thật Giả: Đồng Hồ Rolex Chạy Pin?
  • Cách Phân Biệt Rolex Thật Và Giả
  • Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Most Almost Và Almost All – Doisong24H.vn
  • Phân Biệt “Made Of” & “Made From”
  • Bar Là Gì? Phân Biệt Giống, Khác Nhau Của Bar, Club, Lounge
  • Thẻ Debit Và Credit Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phân Biệt Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng
  • Phân biệt cách dùng so… that và such… that

    I.  Cấu trúc SUCH……..THAT: (sau such là một danh từ hoặc cụm danh từ)

    – S + V + such + (a/an) + (adj) + noun + that +…….

    Ví dụ:

    • It was such a hot day that we decided to stay at home.

    Thật là một ngày quá nóng đến nỗi chúng tôi quyết định ở nhà.

    • This is such difficult homework that I will never finish it.

    Đây quả thật là bài tập về nhà khó đến nỗi tôi sẽ không thể nào hoàn thành nó.

    II. Cấu trúc SO……THAT: quá …….đến nỗi (sau SO là một tính từ/trạng từ)

    1. S + các linking Verb + so + adj + that + …..

    • Linking Verb bao gồm:

      • Các động từ TO BE: am, is, are, was…

      • Các động từ chỉ giác quan: feel, taste, smell, sound,…

      • Các động từ chỉ trạng thái: keep, become, get…

    • Ví dụ:

      • The soup tastes so good that everyone will ask for more.

    Món súp ngon đến mức mọi người đều yêu cần thêm.

    • It was so dark that I couldn’t see anything.

    Trời tối đến mức tôi không thấy gì cả.

    • The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.

    Sinh viên đó hành xử quá tệ đến mức anh ta bị đuổi ra khỏi lớp.

    3. Nếu sau “so” có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:

    • S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +…..

    Ví dụ:

    There are so many people in the room that I feel tired.

    Có quá nhiều người trong phòng đến nỗi tôi cảm thấy mệt.

    • S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ….

    He has invested so much money in the project that he can’t abandon (từ bỏ) it now.

    Anh ta đầu tư quá nhiều tiền cho dự án đó đến nỗi bây giờ anh ta không thể từ bỏ nó.

    4.  Một cấu trúc khác của so…….that

    • S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +…….

    • Ví dụ:

      • It was so hot a day that we decided to stay indoors.

    Quả thật là một ngày nóng đến nỗi chúng tôi quyết định chỉ ở trong nhà.

     

     

    CHUẨN HÓA TIẾNG ANH EMAS

    Tiên phong tại Việt Nam về chuẩn giọng tiếng Anh

    • Học MIỄN PHÍ phương pháp tự học tiếng Anh: https://freeweek.emas.edu.vn/
    • Sách tự học tiếng Anh giao tiếp giọng Mỹ: https://22cd.emas.edu.vn/
    • Hotline: 0933.6966.37

    • Facebook: https://www.facebook.com/ChuanHoaTiengAnh/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Ask, Request, Require, Order Trong Tiếng Anh
  • Sự Khác Biệt Giữa “Beside” Và “Besides”
  • Beside Trong Tiếng Anh – Sự Khác Biệt Giữa Beside Và Besides
  • Máy In Phun Và Máy In Laser: Loại Nào Phù Hợp Với Bạn?
  • 289 – Join Vs Enter Vs Attend & Go To
  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
  • Cách Phân Biệt Tôm Sạch Với Tôm Được ‘tiêm Hóa Chất’
  • Cách Phân Biệt Tôm Tươi, Sạch Với Tôm Bơm Hóa Chất Độc Hại
  • Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là gì ?

    A. Nước Brôm.

    B. CaO.

    C. Dung dịch NaOH.

    D. Dung dịch Ba(OH)2

    Để phân biệt co2 và so2 chỉ cần dùng thuốc thử là những chất oxi hóa mạnh như Br2, KMnO4, I2, H2O2 . . .

    Trong câu hỏi ngày hôm nay chúng ta sẽ không có đáp án KMnO4 nữa, vậy dùng chất nào để có thể phân biệt co2 và so2 được ?

    Những bạn nào đã đọc qua bài viét trước đây thì chắc chắn sẽ chọn được đáp án bằng phương pháp loại trừ hoặc chọn chính xác được chất đó luôn rồi.

    Tuy nhiên, để giúp học sinh thpt hiểu rõ hơn thì bài viết này sẽ phân tích giúp các em nắm được bản chất cũng là yêu cầu cuối cùng mà người ra đề yêu cầu học sinh cần nắm được.

    Khi phân tích khí co2, học sinh lớp 8 có thể biết được đây là một oxit axit và cacbon trong hợp chất trên có hóa trị IV số hóa trị là 4 và số oxi hóa là +4 như vậy là cao nhất của cacbon mà các em cần biết rồi. Do vậy, cacbon không thể tăng hóa trị thêm được nữa cũng tương đương với khả năng nhường electron để trở thành chất khử là không thể. Từ đó, hợp chất co2 khi gặp chất oxi hóa mạnh cỡ nào đi chăng nữa thì cũng không thể hiện được tính khử nên khó có thể nhận biết được bằng nước brom hay NaOH thậm chí CaO cũng khó nhận ra được sự có mặt của CO2 nếu như không thực hiện những bước cần thiết khác.

    Như vậy, CO2 có thể sử dụng được CaO hoặc Ba(OH)2 để nhận biết.

    Khi phân tích khí so2, học sinh lớp 8 cũng biết được lưu huỳnh trong hợp chất trên có hóa trị IV, số hóa trị là 4 tương đương với số oxi hóa là +4. Nhưng khác với co2, so2 còn có một mức oxi hóa cao hơn nữa là +6 như vậy nếu gặp chất oxi hóa mạnh nó có thể nhường thêm 2 electron để tăng số oxi hóa của mình lên.

    Bên cạnh đó, so2 cũng là một oxit axit nên tác dụng được với bazơ, oxit bazơ như co2. Do vậy, khi sử dụng cách nhận biết tương tự như co2 là khó có thể nhận biết ra được.

    Khi quay trở lại đáp án, chúng ta có ngay nước brom là một dung dịch có tính oxi hóa cao do vậy khi sục so2 vào dung dịch nước brom trên thì sẽ xuất hiện phản ứng giữa so2 và dung dịch Br2. Bình thường, dung dịch nước brom sẽ có màu vàng nhưng khi sục khí so2 vào thì sẽ xuất hiện phản ứng làm mất màu dung dịch brom.

    SO2 + Br2 + 2H2O = H2SO4 + 2HBr

    Cũng làm tương tự như vậy với CO2 thì chúng ta sẽ không thu được hiện tượng nào sau khi thổi. Do vậy, sử dụng nước brom sẽ dễ dàng phân biệt được co2 và so2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol
  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O
  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100