Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Chứng Minh
  • Giáo Án Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích
  • I – KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

    1. Văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.

    2. Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

    II – HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

    1. Nhu cầu nghị luận

    a) Trong đời sống, những vấn đề và câu hỏi như trong mục I.l.a) SGK là rất hay gặp. Những câu hỏi và vấn đề tương tự như: Tại sao phải học suốt đời ? Thế nào là người con ngoan, trò giỏi ? Người bạn tốt là người như thế nào ? Tại sao phải trồng cây gây rừng ? Vì sao cần phải bảo vệ môi trường ?…

    b) Gặp vấn đề và câu hỏi loại đó, khó có thể trả lời bằng kiểu văn bản tự sự (kể chuyện), miêu tả hay biểu cảm. Muốn trả lời các câu hỏi như vậy, người ta buộc phải dùng lí lẽ để giải thích, thuyết phục, phải sử dụng các khái niệm, dẫn chứng.

    c) Để trả lời những câu hỏi như thế, trên báo chí, đài phát thanh và truyền hình, ta thường gặp văn bản nghị luận. Những văn bản đó là : chống buôn lậu; đảm bảo an toàn giao thông; bảo vệ rừng, chống lâm tặc,…

    2. Khái niệm văn bản nghị luận

    a) Bác Hồ viết bài Chống nạn thất học nhằm kêu gọi mọi người đi học để nâng cao dân trí. Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra ý kiến : Nhân dân ta phần lớn thất học do chính sách ngu dân của Pháp. Bây giờ phải nâng cao dân trí. Muốn thế, mọi người phải đi học. Muốn giúp mọi người đi học, phải vận động những người đã biết chữ dạy cho người chưa biết.

    Luận điểm trong bài là : “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là nâng cao dân trí” và “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi và bổn phận của mình… trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ”.

    b) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên các lí lẽ :

    – Tình trạng thất học, lạc hậu của 95% dân số.

    – Điều kiện để người dân tham gia xây dựng nước nhà.

    – Khả năng dạy, học chữ Quốc ngữ cho mọi người là to lớn, việc chống thất học có thể thực hiện được.

    c) Tác giả cũng có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm, nhưng cách làm sẽ khó hơn gấp nhiều lần và hiệu quả sẽ không như dùng văn nghị luận.

    III – HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

    1. a) Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội là bài nghị luận, vì nó đặt vấn đề phải tạo thói quen tốt trong xã hội và phê phán thói quen xấu.

    b) Tác giả đề xuất ý kiến tạo ra thói quen tốt, phê phán thói quen xấu và kêu gọi mọi người tạo thói quen tốt, chống thói quen xấu để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội. Nhan đề bài viết và ba câu trong đoạn kết luận thể hiện ý kiến đó.

    Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra lí lẽ và dẫn chứng về thói quen xấu : hút thuốc, gạt tàn bừa bãi ; vứt rác gây mất vệ sinh ; vứt rác gây tai nạn nguy hiểm.

    c) Bài văn nghị luận này đặt vấn đề thường gặp trong thực tế. Đây là vấn đề xã hội. Tạo thói quen tốt, chống thói quen xấu là nhằm tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    2. Bài văn trên chia làm 3 phần :

    Hai câu đầu tiên, Mở bài, nói về thói quen tốt.

    Đoạn tiếp theo, Thân bài, nói về các thói quen xấu.

    Ba câu cuối cùng, Kết bài, kêu gọi xây dựng thói quen tốt từ mỗi người, mỗi gia đình.

    3. Em hãy sưu tầm hai đoạn văn nghị luận trong báo, trong SGK.

    4. Bài văn Hai biển hồ là văn bản nghị luận. Việc kể chuyện hai biển hồ chỉ là phương tiện để đi đến vấn đề tư tưởng : cần phải sống sẻ chia, hoà hợp thì mới có ích cho mình và cho mọi người ; nếu không sẽ chết dần chết mòn như biển Chết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 18. Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Văn 7 Tập 2 Trang 10: Đọc Những Câu Văn Sau Đây Rồi Trả Lời
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Bài 18. Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Soạn Văn Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Chứng Minh
  • Tuần 21

    Bài 18. tập làm văn

    Tiết 76: tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp )

    A – Mục tiêu.

    Giúp HS:

    1. Về kiến thức:

    – Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận.

    – Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết.

    – Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận.

    2. Về kỹ năng:

    – Rèn kĩ năng nhận biết văn nghị luận.

    3. Về thái độ:

    – Thấy được tầm quan trọng từ đó xác định ý thức học hỏi, tìm hiểu kiểu văn bản này

    B – Chuẩn bị.

    1. Giáo viên:

    – Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo.

    – Những điều cần lưu ý: Văn bản nghị luận là 1 trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống XH của con người. Có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống.

    2. Học sinh

    – Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

    C – Tiến trình bài dạy.

    1. định lớp: Sĩ số

    2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

    – Trình bày những hiểu biết của em về kiểu văn nghị luận ?

    3. Bài mới.

    *1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

    ở giờ trước chúng ta đã cùng nhau đi tìm hiểu chung thế nào là văn nghị luận, để bổ sung và làm rõ hơn cho điều đó giờ này ta sẽ đi làm một số bài tập,…

    Hoạt động

    Nội dung

    *2 Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập (35 phút)

    – Gọi HS đọc bài văn

    H: Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao ?

    H: Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng câu nào thể hiện ý kiến đó ?

    H: Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào ?

    H: Em có nhận xét gì về những lí lẽ và dẫn chứng mà tác giả đưa ra ở đây ?

    – Lĩ lẽ đưa ra rất thuyết phục, d.chứng rõ ràng, cụ thể.

    H: Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế hay không ?

    H: Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên ?

    – HS đọc văn bản trong sgk

    H: Văn bản chúng ta vừa đọc là văn bản tự sự hay nghị luận ?

    II. Luyện tập.

    1. Bài văn: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

    a. Đây là bài văn nghị luận.

    Vì ngay nhan đề của bài đã có t.chất nghị luận.

    b.Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách,… bỏ thói quen xấu như hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,…

    – Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó. Nhưng mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH.

    – Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi…

    c. Bài nghị luận giải quyết vấn đề rất thực tế, cho nên mọi người rất tán thành.

    *

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Văn 7 Tập 2 Trang 10: Đọc Những Câu Văn Sau Đây Rồi Trả Lời
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Lớp 7
  • Soạn Văn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn: Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm
  • Ngành Digital Marketing Là Gì? Làm Sao Để Phù Hợp Ngành Này
  • Mô Tả Công Việc Digital Marketing
  • Tâm Sự Những Cách Để Vá Lại Trái Tim Khi Tan Vỡ
  • Agribank Công Bố Về Việc Phát Hành Trái Phiếu Ra Công Chúng Năm 2022
  • Soạn văn bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

    I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

    1. Nhu cầu nghị luận

    a. Em rất thường gặp các vấn đề và những câu hỏi tương tự như trên trong cuộc sống.

    Ví dụ:

    • Ma túy là gì? Tại sao phải nói không với ma túy?

    • Môi trường là gì? Làm cách nào để giữ gìn bảo vệ môi trường?

    • Rừng mang đến lợi ích gì cho ta?Làm cách nào để bảo vệ rừng?

    b. Những vấn đề và câu hỏi loại này không thể sử dụng kiểu văn bản miêu tả, tự sự hay biểu cảm, mà cần dùng kiểu văn nghị luận vì văn nghị luận là một phương thức biểu đạt chính với các lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục và có thể giải quyết thoả đáng vấn đề đặt ra.

    2. Thế nào là văn bản nghị luận?

    a.

    – Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích: vạch rõ tình trạng dân trí chung của xã hội ta từ đó đề cập đến việc cần thiết phải học tập, kêu gọi mọi người cùng học tập.

    – Bài viết nêu ra những ý kiến:

    • Trong thời kì Pháp cai trị mọi người bị thất học để chúng dễ cai trị

    • Chỉ cho mọi người biết ích lợi của việc học.

    • Kêu gọi mọi người học chữ (chú ý các đối tượng).

    – Diễn đạt thành những luận điểm:

    • Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách mạng tháng Tám.

    • Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà.

    • Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học.

    – Các câu văn mang luận điểm chính của bài văn:

    • “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí”

    • “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.”

    b. Để tạo sức thuyết phục cho bài viết, người viết đã triển khai những luận điểm chính với các lí lẽ chặt chẽ:

    • Trước Cách mạng tháng Tám, dưới ách đô hộ của thực dân, nhân dân ta phải chịu cảnh thất học, mù chữ;

    • Nay đã dành được độc lập; để xây dựng đất nước thì không thể không học, mọi người phải biết đọc, biết viết;

    • Biến việc học thành việc làm rộng khắp, với các hình thức cụ thể có thể áp dụng mọi lúc, mọi nơi.

    c. Tác giả không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được. Sức thuyết phục chỉ có thể được tạo nên bằng hệ thống các luận điểm, trình bày với lí lẽ lôgic, chặt chẽ. Nhiệm vụ giải quyết vấn đề đặt ra đòi hỏi phải sử dụng nghị luận.

    II. Luyện tập

    Câu 1:

    a. Văn bản đã cho là một văn bản nghị luận. Tác giả bàn đến vấn đề tập thói quen tốt, loại bỏ những thói quen xấu trong đời sống hàng ngày.

    b. Tác giả đề xuất ý kiến: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

    Các câu văn thể hiện ý kiến trên là:

    • Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa.

    • Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    Các lí lẽ và dẫn chứng:

    • Trong cuộc sống, có thói quen tốt (dẫn chứng: dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…) và có thói quen xấu;

    • Cái gì đó mà thành thói quen thì rất khó sửa;

    • Thói quen xấu sẽ gây hại đến cộng đồng, tác động tiêu cực đến môi trường sống;(Dẫn chứng: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự; vứt rác bừa bãi,…)

    • Hãy tự xem lại mình để loại bỏ thói quen xấu, tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    c. Vấn đề mà bài viết trên bàn bạc có đúng với thực tế của đời sống. Vấn đề rất có ý nghĩa đối với mọi người, đối với xã hội nhằm xây dựng một xã hội văn minh, lịch sự, có văn hoá.

    Câu 2: Bố cục của bài văn gồm 3 phần:

    • Mở bài: Đoạn 1 – Nêu vấn đề thói quen và thói quen tốt.

    • Thân bài: Đoạn 2, 3, 4 – Tác hại của thói quen xấu và việc cần thiết phải loại bỏ thói quen xấu).

    • Kết bài: Đoạn cuối – Kêu gọi mọi người loại bỏ thói quen xấu, tự điều chỉnh mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    Câu 3: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận và chép vào vở.

    Câu 4:

    Mặc dù có sử dụng tự sự nhưng văn bản trên vẫn là một văn bản nghị luận. Kể chuyện “Hai biển hồ” là để luận bàn về hai cách sống: cách sống chỉ biết giữ cho riêng mình và cách sống biết sẻ chia cùng mọi người. Hình ảnh hai biển hồ mang ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống đối lập nhau ấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận (Hướng Dẫn 2)
  • Soạn Văn: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Quy Trình Bầu Cử Tổng Thống Mỹ Diễn Ra Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Ngoại Cấp Độ 1
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Và Cách Phòng Tránh Bệnh Trĩ
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Biểu Cảm Lớp 7 Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận

    I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận 1. Nhu cầu nghị luận

    a. Em rất thường gặp các vấn đề và những câu hỏi tương tự như trên trong cuộc sống.

    Ví dụ:

    + Ma túy là gì? Tại sao phải nói không với ma túy?

    + Môi trường là gì? Làm cách nào để giữ gìn bảo vệ môi trường?

    + Rừng mang đến lợi ích gì cho ta?Làm cách nào để bảo vệ rừng?

    b. Những vấn đề và câu hỏi loại này không thể sử dụng kiểu văn bản miêu tả, tự sự hay biểu cảm, mà cần dùng kiểu văn nghị luận vì văn nghị luận là một phương thức biểu đạt chính với các lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục và có thể giải quyết thoả đáng vấn đề đặt ra.

    2. Thế nào là văn bản nghị luận? a.

    – Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích: vạch rõ tình trạng dân trí chung của xã hội ta từ đó đề cập đến việc cần thiết phải học tập, kêu gọi mọi người cùng học tập.

    – Bài viết nêu ra những ý kiến:

    + Trong thời kì Pháp cai trị mọi người bị thất học để chúng dễ cai trị

    + Chỉ cho mọi người biết ích lợi của việc học.

    + Kêu gọi mọi người học chữ (chú ý các đối tượng).

    – Diễn đạt thành những luận điểm:

    + Tình trạng thất học, lạc hậu trước Cách mạng tháng Tám.

    + Những điều kiện cần phải có để người dân tham gia xây dựng nước nhà.

    + Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học.

    – Các câu văn mang luận điểm chính của bài văn:

    + “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí”

    + “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.”

    b. Để tạo sức thuyết phục cho bài viết, người viết đã triển khai những luận điểm chính với các lí lẽ chặt chẽ:

    + Trước Cách mạng tháng Tám, dưới ách đô hộ của thực dân, nhân dân ta phải chịu cảnh thất học, mù chữ;

    + Nay đã dành được độc lập; để xây dựng đất nước thì không thể không học, mọi người phải biết đọc, biết viết;

    + Biến việc học thành việc làm rộng khắp, với các hình thức cụ thể có thể áp dụng mọi lúc, mọi nơi.

    c. Tác giả không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được. Sức thuyết phục chỉ có thể được tạo nên bằng hệ thống các luận điểm, trình bày với lí lẽ lôgic, chặt chẽ. Nhiệm vụ giải quyết vấn đề đặt ra đòi hỏi phải sử dụng nghị luận.

    II. Luyện tập Câu 1:

    a. Văn bản đã cho là một văn bản nghị luận. Tác giả bàn đến vấn đề tập thói quen tốt, loại bỏ những thói quen xấu trong đời sống hàng ngày.

    b. Tác giả đề xuất ý kiến: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

    – Các câu văn thể hiện ý kiến trên là:

    + Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa.

    + Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    – Các lí lẽ và dẫn chứng:

    + Trong cuộc sống, có thói quen tốt (dẫn chứng: dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…) và có thói quen xấu;

    + Cái gì đó mà thành thói quen thì rất khó sửa;

    + Thói quen xấu sẽ gây hại đến cộng đồng, tác động tiêu cực đến môi trường sống;(Dẫn chứng: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự; vứt rác bừa bãi, …)

    + Hãy tự xem lại mình để loại bỏ thói quen xấu, tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    c. Vấn đề mà bài viết trên bàn bạc có đúng với thực tế của đời sống. Vấn đề rất có ý nghĩa đối với mọi người, đối với xã hội nhằm xây dựng một xã hội văn minh, lịch sự, có văn hoá.

    Câu 2: Bố cục của bài văn gồm 3 phần:

    + Mở bài: Đoạn 1 – Nêu vấn đề thói quen và thói quen tốt.

    + Thân bài: Đoạn 2, 3, 4 – Tác hại của thói quen xấu và việc cần thiết phải loại bỏ thói quen xấu).

    + Kết bài: Đoạn cuối – Kêu gọi mọi người loại bỏ thói quen xấu, tự điều chỉnh mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    Câu 3: Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận và chép vào vở.

    Câu 4:

    Mặc dù có sử dụng tự sự nhưng văn bản trên vẫn là một văn bản nghị luận. Kể chuyện “Hai biển hồ” là để luận bàn về hai cách sống: cách sống chỉ biết giữ cho riêng mình và cách sống biết sẻ chia cùng mọi người. Hình ảnh hai biển hồ mang ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống đối lập nhau ấy.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Bầu Cử Tổng Thống Mỹ
  • Tìm Hiểu Về Những Nét Cơ Bản Của Hệ Thống Bầu Cử Mỹ
  • Tìm Hiểu Chi Tiết Về Bệnh Trĩ Và Nguyên Nhân Của Bệnh
  • Luật An Ninh Mạng Là Gì? Tìm Hiểu Nội Dung Trong Luật An Ninh Mạng
  • Tìm Hiểu A/b Testing Là Gì? Quy Trình Triển Khai A/b Testing
  • Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Tôi Có Thể Tìm Hiểu Thêm Về Máy Tính?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Màng Trinh Của Con Gái
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Màng Trinh Con Gái Ở Tphcmphòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu
  • Con Người Nhật Bản Và 15 Điều Lạ Lùng Khiến Cả Thế Giới Ngưỡng Mộ
  • Tiểu Sử Ngài Nguyễn Tri Phương
  • Vì sao em đi học? (hoặc: Em đi học để làm gì?)

    Vì sao con người cần phải có bạn bè?

    Theo em như thế nào là sông đẹp?

    Trẻ em hút thuốc lá là xấu hay tốt, lợi hay hại? Hãy nêu thêm câu hỏi về các vấn đề tương tự.

      Một số câu hỏi về các vấn đề tương tự như:

      • Vì sao chúng ta phải biết quý trọng thời gian?
      • Đọc sách mang lại lợi ích gì?
      • Vì sao phải bảo vệ môi trường?….

    Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thế trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kế chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? Hãy giải thích vì sao.

      Khi gặp các vấn đề và câu hỏi như trên, ta không thể sử dụng các kiểu văn bản như:

      • Tự sự (vì tự sự chỉ là phương thức kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn tới sự việc kia và cuối cùng là kêt thúc).
      • Miêu tả (dùng ngôn ngữ để giúp cho người đọc hình dung được cụ thể các sự vật, sự việc).
      • Biểu cảm (dừng lại ở việc bộc lộ tình cảm, cảm xúc).

    → Chỉ có thể dùng văn nghị luận mới có thể đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu như thế.

    Để trả lời các câu hỏi như thế, hằng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết.

    Đọc văn bản Chống nạn thất học và trả lời các câu hỏi sau:

    Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra ý kiến gì? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận điếm nào? Tìm các câu văn mang luận điếm.

    Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy.

    Tác giả có thế thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Vì sao?

      Tác giả không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn biểu cảm, miêu tả và tự sự vì:

      • Văn biểu cảm chỉ dùng để bộc tình cảm, cảm xúc.
      • Văn tự sự chĩ dùng đế kế lại các biến cố sự việc xảy ra, có diễn biến và kết thúc.
      • Văn miêu tả dùng lời văn để giúp người nghe, người đọc hình dung ra được sự vật, sự việc.

    → Do đó, đế thực hiện những mục đích như trên tác giả chỉ có thể dùng vãn bản nghị luận mới có thể đáp ứng được yêu cầu cua cuộc sống. Vì ở đó có lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽ mới có sức thuyết phục người đọc.

    • Văn nghị luận được viết nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.
    • Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phảo hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạng Lan Là Gì, Tìm Hiểu Về Mạng Lan
  • Mạng Cục Bộ Lan Là Mạng Gì?
  • Lgbt Là Gì Và Tất Tần Tật Về Các Nhóm Giới Tính Hiện Nay
  • Những Cần Biết Về Đồng Tính Nữ, Đồng Tính Nam, Song Tính Và Chuyển Giới
  • Anh Chị Hãy Giới Thiệu Tác Phẩm Truyền Kì Mạn Lục
  • Soạn Bài Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Chứng Minh
  • Giáo Án Bài Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích
  • Soạn Bài Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Phép Lập Luận Giải Thích
  • Soạn bài lớp 7: Tìm hiểu chung về văn nghị luận

    Soạn văn Tìm hiểu chung về văn nghị luận

    • Vì sao em đi học? (hoặc: Em học để làm gì?)
    • Vì sao con người cần phải có bạn bè?
    • Theo em, như thế nào là sống đẹp?
    • Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?

    Gợi ý:

    • Văn kể chuyện dùng để làm gì? Văn tự sự dùng để kể lại những sự việc theo một trật tự nào đấy. Các tình huống trên không đặt ra yêu cầu này.
    • Văn miêu tả dùng để làm gì? Văn miêu tả dùng để tái hiện lại sự vật, hiện tượng để người khác có thể hình dung một cách cụ thể về đối tượng ấy. Các tình huống trên không đặt ra yêu cầu này.
    • Văn biểu cảm dùng để làm gì? Văn biểu cảm dùng để thổ lộ tình cảm, cảm xúc của người viết trước một sự vật, hiện tượng nào đó. Các vấn đề được đặt ra ở trên không hướng tới điều này.

    2. Thế nào là văn bản nghị luận?

    Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

    CHỐNG NẠN THẤT HỌC Quốc dân Việt Nam! Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sánh ngu dân. Chúng hạn chế mở trường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta. Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước ta là 95 phần trăm, nghĩa là hầu hết người Việt Nam mù chữ. Như thế thì tiến bộ làm sao được? Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập. Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí […] Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ. Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ, hãy góp sức vào bình dân học vụ, như các anh chị em trong sáu, bảy năm nay đã gây phong trào truyền bá Quốc ngữ, giúp đồng bào thất học. Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết đi. Vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo, cha mẹ không biết thì con bảo, người ăn người làm không biết thì chủ nhà bảo, các người giàu có thì mở lớp học tại tư gia dạy cho những người không biết chữ ở hàng xóm láng giềng, các chủ ấp, chủ đồn điền, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp học cho những tá điền, những người làm của mình. Phụ nữ lại càng cần phải học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây là lúc chị em phải cố gắng để kịp nam giới, để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử. Công việc này, mong các anh chị em thanh niên sốt sắng giúp sức.

    Chủ tịch

    Chính phủ nhân dân lâm thời

    Hồ Chí Minh

    (Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000)

    a) Bác Hồ viết bài văn này để làm gì?

    Gợi ý: Trong bài viết này, Bác vạch rõ tình trạng dân trí chung của xã hội ta từ đó đề cập đến việc cần thiết phải học tập, kêu gọi mọi người cùng học tập.

    b) Hãy tóm tắt những ý chính của bài viết. Tìm các câu văn mang luận điểm.

    Gợi ý: Các câu văn mang luận điểm chính của bài văn:

    • “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí”
    • “Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.”

    c) Để thuyết phục người đọc, người viết đã làm gì? Hãy liệt kê các lí lẽ của bài văn.

    Gợi ý: Để tạo sức thuyết phục cho bài viết, người viết đã triển khai những luận điểm chính với các lí lẽ chặt chẽ:

    • Trước Cách mạng tháng Tám, dưới ách đô hộ của thực dân, nhân dân ta phải chịu cảnh thất học, mù chữ;
    • Nay đã dành được độc lập; để xây dựng đất nước thì không thể không học, mọi người phải biết đọc, biết viết;
    • Biến việc học thành việc làm rộng khắp, với các hình thức cụ thể có thể áp dụng mọi lúc, mọi nơi.

    d) Trong bài văn, tác giả có sử dụng kể chuyện, miêu tả, biểu cảm không? Vì sao?

    Gợi ý: Để giải quyết vấn đề “Chống nạn thất học” như trên, không thể sử dụng kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm. Sức thuyết phục chỉ có thể được tạo nên bằng hệ thống các luận điểm, trình bày với lí lẽ lôgic, chặt chẽ. Nhiệm vụ giải quyết vấn đề đặt ra đòi hỏi phải sử dụng nghị luận.

    đ) Văn bản nghị luận là gì?

    Gợi ý: Văn bản nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó bằng những luận điểm rõ ràng, với lí lẽ chặt chẽ, dẫn chứng xác thực.

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

    Gợi ý: Có vấn đề nào được đưa ra và giải quyết trong bài văn này không? Tác giả nêu lên ý kiến nào? Có mục đích thuyết phục người đọc về ý kiến ấy không?

    Văn bản trên là một văn bản nghị luận. Tác giả bàn đến vấn đề tập thói quen tốt, loại bỏ những thói quen xấu trong đời sống hàng ngày.

    b) Tóm tắt những ý chính của bài văn. Để tạo cho bài văn có sức thuyết phục, người viết đã trình bày các luận điểm với lí lẽ và dẫn chứng như thế nào?

    Gợi ý:

    Luận điểm chính của bài văn thể hiện ở:

    • Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa.
    • Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    Luận điểm chính trên được triển khai với các lí lẽ:

    • Trong cuộc sống, có thói quen tốt (dẫn chứng: dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách…) và có thói quen xấu;
    • Cái gì đó mà thành thói quen thì rất khó sửa;
    • Thói quen xấu sẽ gây hại đến cộng đồng, tác động tiêu cực đến môi trường sống;
    • (Dẫn chứng: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự; vứt rác bừa bãi, rác cứ ùn lên, khiến nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề, có người còn có cái cốc vỡ cũng tiện tay ném ra đường. Vì thế trẻ em, cụ già giẫm phải, chảy máu chân rất nguy hiểm,…)
    • Hãy tự xem lại mình để loại bỏ thói quen xấu, tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    c) Vấn đề mà bài viết trên bàn bạc có đúng với thực tế của đời sống không? Những gì mà người viết giải quyết trong bài viết có ý nghĩa như thế nào?

    Gợi ý: Vấn đề bảo vệ môi trường, giữ gìn nếp sống văn minh có phải là vấn đề nóng bỏng hiện nay không? Em có hay được nghe nói đến vấn đề này trên các phương tiện thông tin không? Với việc đó nên tán thành hay phản đối?

    2. Nhận xét về bố cục của bài văn trên.

    Gợi ý: Có thể chia bài văn thành mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì?

    Bài văn có bố cục 3 phần: Mở bài (Nêu vấn đề thói quen và thói quen tốt); Thân bài (Tác hại của thói quen xấu và việc cần thiết phải loại bỏ thói quen xấu); Kết bài (Kêu gọi mọi người loại bỏ thói quen xấu, tự điều chỉnh mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.)

    3. Sưu tầm thêm một số văn bản nghị luận mà em biết.

    Gợi ý: Tìm trên những tờ báo mà em đang có (hoặc mượn của người khác) để chép lại các đoạn văn theo yêu cầu.

    4. Bài văn sau đây có phải là văn bản nghị luận không? HAI BIỂN HỒ Người ta bảo ở bên Pa-le-xtin có hai biển hồ… Biển hồ thứ nhất gọi là biển Chết. Đúng như tên gọi, không có sự sống nào bên trong cũng như xung quanh biển hồ này. Nước trong hồ không có một loại cá nào có thể sống nổi. Ai cũng đều không muốn sống gần đó. Biển hồ thứ hai là Ga-li-lê. Đây là biển hồ thu hút nhiều khách du lịch nhất. Nước ở biển hồ lúc nào cũng trong xanh mát rượi, người có thể uống được mà cá cũng sống được. Nhà cửa được xây cất rất nhiều ở đây. Vườn cây xung quanh tốt tươi nhờ nguồn nước này. Nhưng điều kì lạ là cả hai biển hồ này đều được đón nhận nguồn nước từ sông Gioóc-đăng. Nước sông Gioóc-đăng chảy vào biển Chết. Biển Chết đón nhận và giữ riêng cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát. Biển hồ Ga-li-lê cũng đón nhận nguồn nước từ sông Gioóc-đăng rồi từ đó tràn qua các hồ nhỏ và sông lạch, nhờ vậy nước trong hồ này luôn sạch và mang lại sự sống cho cây cối, muông thú, con người. Một định lí trong cuộc sống mà ai cũng đồng tình: Một ánh lửa sẻ chia là một ánh lửa lan toả, một đồng tiền kinh doanh là một đồng tiền sinh lợi. Đôi môi có hé mở mới thu nhận được nụ cười. Bàn tay có mở rộng trao ban, tâm hồn mới tràn ngập vui sướng. Thật bất hạnh cho ai cả đời chỉ biết giữ cho riêng mình. “Sự sống” trong họ rồi cũng sẽ chết dần chết mòn như nước trong lòng biển Chết…

    (Theo Quà tặng của cuộc sống)

    Gợi ý: Mặc dù có sử dụng tự sự nhưng văn bản trên vẫn là một văn bản nghị luận. Kể chuyện “Hai biển hồ” là để luận bàn về hai cách sống: cách sống chỉ biết giữ cho riêng mình và cách sống biết sẻ chia cùng mọi người. Hình ảnh hai biển hồ mang ý nghĩa tượng trưng cho hai cách sống đối lập

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Soạn Bài: Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Bài 18. Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Văn 7 Tập 2 Trang 10: Đọc Những Câu Văn Sau Đây Rồi Trả Lời
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Văn 7 Tập 2 Trang 10: Đọc Những Câu Văn Sau Đây Rồi Trả Lời
  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài 18. Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận
  • SOẠN BÀI TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN LỚP 7

    I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

    1. Nhu cầu nghị luận

    a. Câu hỏi

    • Vì sao em thích đọc sách?
    • Vì sao em thích xem phim?
    • Vì sao em học giỏi ngữ văn?

    b. Không thể vì:

    • Tự sự là thuật, kể câu chuyện dù đời thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn, sinh động đến đâu vẫn mang tính cụ thể hình ảnh, chưa có sức khái quát, chưa có khả năng thuyết phục.
    • Miêu tả: dựng lại chân dung cảnh, người vật, sự vật, sinh
    • Biểu cảm cũng ít nhiều dùng lí lẽ, lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình cảm không có khả năng giải quyết vấn đề.

    2. Thế nào là văn bản nghị luận?

    a. Mục đích: Chống giặc dốt: một trong ba thứ giặc nguy hại sau CMT8/1945, chống nạn thất häc do cuộc sống ngu dân của thực dân Pháp để lại.

    Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra luận điểm ” Mọi người Việt Nam phải biết quyền lời… biết viết chữ quốc ngữ”

    b. Lí lẽ:

    • Phải biết đọc biết viết thì mới có kiến thức xây dựng nước nhà. – Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ Quốc ngữ.
    • Góp sức vào bình dân học vụ.
    • Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học.
    • Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ.

    c. Các loại văn bản trên khó có thể vận dụng để thực hiện mục đích, khó có thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách ngắn gọn, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ

    II. Luyện tập Tìm hiểu chung về văn nghị luận

    1. Câu 1 trang 9 sgk văn 7 tập 2

    a. Đây chính là một văn bản nghị luận vì:

    Vấn đề đưa ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội: cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội -một vấn đề thuộc lối sống đạo đức

    Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sử dụng nhiều lí lẽ, lập luận

    b. Tác giả đề xuất ý kiến: cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu.Cần tạo thói quen tố và khắc phục thói quen xấu trong đời sống hàng ngày từ những việc tưởng chừng rất nhỏ

    Dẫn chứng:

    • Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
    • Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự, gạt tàn bừa bãi, vứt rác bừa bãi

    c. Bài nghị luận nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế ở thành thị. Em tán thành vị tính chặt chẽ và đúng đắn của nó.

    2. Câu 2 trang 10 sgk văn 7 tập 2

    Bài văn trên chia làm 3 phần:

    • Hai câu đầu tiên, Mở bài, nói về thói quen tốt.
    • Đoạn tiếp theo, Thân bài, nói về các thói quen xấu.
    • Ba câu cuối cùng, Kết bài, kêu gọi xây dựng thói quen tốt từ mỗi người, mỗi gia đình.

    3. Câu 3/10 sgk văn 7 tập 2

    Đoạn 1: Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ tiếc rằng chưa được xả thịt, lột da, moi gan, nuốt máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng

    Đoạn 2: Lòng vị tha

    Trong cuộc sống luôn có những điều mà ta chẳng bao giờ hài lòng, có những lời nói khiến ta bị tổn thương, có những cách đối xử làm ta buồn rười rượi…Nhưng điều quan trọng là sau tất cả những điều đó,ta vẫn có lòng vị tha. Ngạn ngữ có câu: “Hãy tha thứ và hãy quên!”, nhưng phần lớn chúng ta thường cảm thấy quên dễ hơn nhiều so với việc tha thứ cho một người nào đó đã làm ta đau lòng,việc tha thứ đòi hỏi một người phải có tấm lòng nhân hậu sâu sắc,biết yêu thương mọi người và bỏ qua tất cả tội lỗi mà họ đã làm.Nhưng so với thực tế,chẳng mấy ai có thể làm được như vậy.Song nếu nhìn lại,việc tha thứ cho một người nào đó có thể khiến ta cảm thấy thật sự thanh thản,nhẹ nhõm. Nếu cứ gặm nhấm những nỗi đau và âm ỉ sự phục thù, ta sẽ bị hao mòn cả về thể xác lẫn tinh thần. Tha thứ sẽ là một liều thuốc giải độc mạnh mẽ.Tha thứ được thể hiện qua nhiều hành động trong cuộc sống hằng ngày,vui vẻ nở nụ cười khi có ai đó vô tình giẫm phải chân mình,hay chẳng chấp người bạn ngồi cùng bàn hay có tính mượn đồ của mình trong giờ học…Những việc làm đó sẽ khiến cho mình đáng yêu hơn trong mắt của mọi người.Vì vậy,hãy học cách sống mà có lòng vị tha vì nó là đức tính quý báu của mỗi con người chúng ta.

    4. Câu 4 trang 10 sgk văn 7 tập 2

    Bài văn Hai biển hồ là văn bản nghị luận. Việc kể chuyện hai biển hồ chỉ là phương tiện để đi đến vấn đề tư tưởng: cần phải sống sẻ chia, hoà hợp thì mới có ích cho mình và cho mọi người, nếu không sẽ chết dần chết mòn như biển Chết.

    Nguồn Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Nhất
  • Bầu Cử Tổng Thống Mỹ: Phức Tạp Đến Mức Nào?
  • Quy Trình Bầu Cử Tổng Thống Mỹ Thú Vị Và Phức Tạp Nhất Thế Giới ​
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Lớp 7
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Văn 7 Tập 2 Trang 10: Đọc Những Câu Văn Sau Đây Rồi Trả Lời
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Phần I NHU CẦU NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN (trang 7 SGK Ngữ văn 7, tập 2) 1. Nhu cầu nghị luận

    a) Em có thường gặp các vấn đề và câu hỏi như: Vì sao em đi học?, Theo em như thế nào là sống đẹp?, …

    Các câu hỏi tương tự:

    – Vì sao em thích đọc sách?

    – Suy nghĩ của em về vấn đề trung thực trong thi cử.

    – Theo em, thế nào là văn hóa giao thông?

    b) Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em không thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm mà buộc phải dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, thuyết phục người khác.

    * Lí do:

    – Tự sự chỉ là phương thức kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn tới sự việc kia và cuối cùng là kêt thúc.

    – Miêu tả: dựng lại chân dung cảnh người, vật, sự vật, sinh hoạt…

    – Biểu cảm chỉ dừng lại ở việc bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

    2. Thế nào là văn bản nghị luận?

    a)

    – Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích để chống giặc dốt – một trong ba thứ giặc rất nguy hại sau cách mạng tháng 8 – 1945. Chống nạn thất học do chính sách ngu dân của bọn thực dân Pháp để lại.

    – Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý kiến: kêu gọi nhân dân đi học, chỉ ra cách học cho mọi người bởi đó vừa là quyền lợi, vừa là trách nhiệm của mọi người dân.

    – Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận điểm:

    + Sự cần thiết phải nâng cao dân trí

    + Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống nạn thất học

    b) Những lí lẽ :

    – Tình trạng lạc hậu, nạn thất học của nhân dân ta trước Cách mạng tháng Tám.

    – Những điều kiện cần có để người dân Việt Nam tham gia xây dựng đất nước.

    – Những việc cụ thế cần làm đế chống nạn thất học.

    Câu 1 Trả lời câu 1 (trang 9, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

    c) Tác giả không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm vì nó khó có thể giải quyết được vấn đề kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách gọn ghẽ, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ như vậy.

    a) Đây chính là một văn bản nghị luận, vì:

    – Vấn đề để nêu ra bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.

    – Để giải quyết vấn đề trên, tác giả đã sử dụng khá nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan điểm của mình.

    b)

    – Tác giả đề xuất ý kiến: Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu, cần tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen xấu từ những việc nhỏ nhất.

    – Những dòng văn sau thể hiện ý kiến trên: ” Tạo được thói quen tốt rất khó, nhưng nhiễm thói xấu thì dễ. Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội “.

    – Lí lẽ và dẫn chứng:

    Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách, …

    Hút thuốc lá, gạt tàn bừa bãi, vứt rác bừa bãi, ném chai vỡ ra đường, …

    Câu 2 Trả lời câu 2 (trang 10, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

    c) Bài văn nghị luận nhằm giải quyết vấn đề trong thực tế. Em tán thành với ý kiến của bài vì những ý kiến đó đều rất đúng và hợp lí.

    Bố cục của bài văn trên:

    – Mở bài (Từ đầu … đến ” là thói quen tốt “): Nêu và giới thiệu vấn đề.

    – Thân bài (Tiếp … đến ” rất nguy hiểm “): Tác hại của thói quen xấu.

    Câu 3 Trả lời câu 3 (trang 10, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

    – Kết bài (Còn lại): Kêu gọi mọi người loại bỏ thói quen xấu và hình thành thói quen tốt để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho xã hội.

    “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng “đẹp”, một thứ tiếng “hay”. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa vè mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Như vậy, tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.”

    Gợi ý sưu tầm đoạn văn nghị luận:

    Câu 4 Trả lời câu 4 (trang 10, SGK Ngữ văn 7, tập 2):

    Trích Sự giàu đẹp của tiếng Việt ( Đặng Thai Mai)

    Đây là văn bản nghị luận vì bàn về 2 cách sống: cách sống cá nhân và cách sống chia sẻ, hòa nhập.

    – Cách sống cá nhân: cách sống thu mình, không quan hệ, giao lưu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Nhất
  • Bầu Cử Tổng Thống Mỹ: Phức Tạp Đến Mức Nào?
  • Quy Trình Bầu Cử Tổng Thống Mỹ Thú Vị Và Phức Tạp Nhất Thế Giới ​
  • Tìm Hiểu Tổ Chức Bầu Cử Tổng Thống Mỹ
  • Cùng Chuyên Gia Tìm Hiểu Bệnh Trĩ Ngoại Là Gì Và Cách Điều Trị
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận (Siêu Ngắn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Lớp 7
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Văn 7 Tập 2 Trang 10: Đọc Những Câu Văn Sau Đây Rồi Trả Lời
  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận

    I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

    1. Nhu cầu nghị luận

    a. Các vấn đề tương tự

    – Tại sao phải học ngoại ngữ?

    – Tại sao phải trung thực ?

    – Tại sao phải sống có trách nhiệm?

    – Làm thế nào để bảo vệ môi trường?

    – Đại học có phải con đường duy nhất?

    b. Với câu hỏi như trên chúng ta không thể trả lời bằng các văn bản kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm. bởi vì các câu hỏi này buộc người ta phải quan tâm dùng lí lẽ có lí dẫn chứng thuyết phục để trả lời, phải làm văn nghị luận

    2. Thế nào là văn bản nghị luận

    a. – Mục đích của văn bản là Bác muốn mọi người Việt Nam phải biết chữ để xây dựng nước nhà

    – Bài viết nêu ra các ý kiến:

    + Thực dân Pháp ngu dân để cai trị nước ta

    + Hầu hết người Việt Nam đều mù chữ

    + Những cách thức để thực hiện chống thất học

    – Luận điểm Bác nêu ra

    + Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí

    + Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi…. viết chữ quốc ngữ

    b. Tác giả thuyết phục người đọc bằng các lí lẽ:

    – Tình trạng thất học, lạc hậu trước cách mạng tháng Tám

    – Những điều kiện để người người dân tham gia xây dựng nước nhà

    – Những điều kiện thuận lợi cho việc học chữ quốc ngữ

    c. Tác giả không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn bản kể chuyện, miêu tả, biểu cảm vì các văn bản này không thể hiện được mục đích nội dung ý đồ của tác giả, không có sức thuyết phục người đọc người nghe

    II. Luyện tập

    Bài 1 (trang 9 Ngữ Văn 7 Tập 2):

    a. Đây là bài văn nghị luận. Mặc dù thân bài có kể ra một số thói quen xấu nhưng cách thức trình bày, ý kiến nêu ra có lí lẽ, có dẫn chứng, vấn đề trình bày rất rõ ràng.

    b. Tác giả đề xuất ý kiến là “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

    – Tên bài tập trung ý kiến của tác giả cần trình bày. Ngoài ra ta có thể thấy một số câu khác thể hiện ý đó

    + Phần mở đầu có hai câu với từ là

    + Phần kết thúc có ba câu nói việc có thói quen tốt là khó, thói xấu là dễ. dẫn tới kết luận là phải xem lại mình để phấn đấu cho nếp sống văn minh

    – Để thuyết phục người đọc, tác giả không chỉ giải thích, dùng lí lẽ mà đưa ra dẫn chứng sinh động như:

    + Gạt tàn thuốc lá bừa bãi

    + Vứt vỏ chuối ra đường

    + Rác ùn lên cả con mương nhỏ

    + Ném chai lọ, cốc vỡ ra đường

    c. Bài viết này đã nhằm giải quyết một vấn đề trong giao tiếp đời thường. những ý kiến của bài viết rất gọn rất chặt chẽ

    Bài 2 (trang 10 Ngữ Văn 7 Tập 2): Bố cục của bài văn

    – Mở bài : giới thiệu thói quen tốt xấu

    – Thân bài: trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ

    – Kết bài: đề xuất phấn đấu ý thức tự giác của mọi người để có nếp sống đẹp

    Bài 3 (trang 10 Ngữ Văn 7 Tập 2): Đoạn văn nghị luận tham khảo

    “Cái quý giá nhất trên đời mà mỗi người có thể góp phần mang lại cho chính mình và cho người khác đó là “năng lực tạo ra hạnh phúc”, bao gồm năng lực làm người, năng lực làm việc và năng lực làm dân. Năng lực làm người là có cái đầu phân biệt được thiện – ác, chân – giả, chính – tà, đúng – sai…, biết được mình là ai, biết sống vì cái gì, có trái tim chan chứa tình yêu thương và giàu lòng trắc ẩn. Năng lực làm việc là khả năng giải quyết được những vấn đề của cuộc sống, của công việc, của chuyên môn, và thậm chí là của xã hội. Năng lực làm dân là biết được làm chủ đất nước là làm cái gì và có khả năng để làm được những điều đó. Khi con người có được những năng lực đặc biệt này thì sẽ thực hiện được những điều mình muốn. Khi đó, mỗi người sẽ trở thành một “tế bào hạnh phúc”, một “nhà máy hạnh phúc” và sẽ ngày ngày “sản xuất hạnh phúc” cho mình và cho mọi người. Xã hội mở ngày nay làm cho không có ai là “nhỏ bé” trên cuộc đời này, trừ khi tự mình muốn “nhỏ bé”. Ai cũng có thể trở thành những “con người lớn” bằng hai cách, làm được những việc lớn hoặc làm những việc nhỏ với một tình yêu cực lớn. Và khi biết chọn cho mình một lẽ sống phù hợp rồi sống hết mình và cháy hết mình với nó, mỗi người sẽ có được một hạnh phúc trọn vẹn. Khi đó, ta không chỉ có những khoảnh khắc hạnh phúc, mà còn có cả một cuộc đời hạnh phúc. Khi đó, tôi hạnh phúc, bạn hạnh phúc và chúng ta hạnh phúc. Đó cũng là lúc ta thực sự “chạm” vào hạnh phúc!.”

    (“Để chạm vào hạnh phúc”- Giản Tư Trung, Thời báo Kinh tế Sài Gòn Online, 3/2/2012 )

    Bài 4 (trang 10 Ngữ Văn 7 Tập 2):

    – Bài văn Hai biển hồ đã dùng tự sự nhằm nghị luận bàn bạc về cách sống, hai biển hồ ở đây mang ý nghĩa tượng trưng

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Soạn văn lớp 7 siêu ngắn được biên soạn bám sát câu hỏi sgk Ngữ Văn lớp 7 Tập 1, Tập 2 giúp bạn dễ dàng soạn bài Ngữ Văn 7 hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Nhất
  • Bầu Cử Tổng Thống Mỹ: Phức Tạp Đến Mức Nào?
  • Quy Trình Bầu Cử Tổng Thống Mỹ Thú Vị Và Phức Tạp Nhất Thế Giới ​
  • Tìm Hiểu Tổ Chức Bầu Cử Tổng Thống Mỹ
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận (Siêu Ngắn)
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Lớp 7
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Nghị Luận Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Tài liệu hướng dẫn soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận sau đây sẽ giúp các em tìm hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận thông qua những gợi ý trả lời câu hỏi đọc hiểu SGK.

    Soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận chi tiết

    Gợi ý trả lời câu hỏi và bài tập luyện tập soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận trang 7, 8, 9, 10 SGK Ngữ văn 7 tập 2.

    I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

    – Vì sao em đi học? (hoặc: Em đi học để làm gì?)

    – Vì sao con người cần phải có bạn bè?

    – Theo em, như thế nào là sống đẹp?

    – Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?

    Hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự.

    b)Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? Hãy giải thích vì sao?

    c) Để trả lời những câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết.

    Trả lời:

    a) Trong đời sống, chúng ta có thể bắt gặp những câu hỏi sau đây:

    – Tại sao phải luôn tuân thủ pháp luật?

    – Tại sao nói “lao động là vinh quang”?.

    – Làm thế nào để thành trò giỏi con ngoan?

    – Tại sao lại phải chống tệ nạn ma túy?

    – Tại sao lại phải học ngoại ngữ?

    b) Với những loại câu hỏi như vậy, chúng ta phải trả lời bằng văn nghị luận bởi vì chúng ta không thể sử dụng kể chuyện, miêu tả, biểu cảm do câu hỏi buộc người ta phải trả lời bằng lí lẽ có lí, phải quan tâm sử dụng các khái niệm.

    Ví dụ: Trong thế giới rộng mở những giao lưu văn hóa, trí thức ngày nay việc học ngoại ngữ là để tiếp nhận những tinh hoa ở các nước, tăng cường những quan hệ giao lưu để đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao. Chẳng hạn học tiếng Anh có khả năng tiếp thu vi tính dễ hơn…

    2. Thế nào là văn bản nghị luận?

    Đọc văn bản Chống nạn thất học (trang 7, 8 – SGK Ngữ văn 7 tập 2) của chủ tịch Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi.

    a) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì? Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý kiến nào? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận điểm nào? Tìm các câu văn mang luận điểm. (Chú ý: Nhan đề cũng là một bộ phận của bài.)

    b) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy. (Gợi ý: Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết? Việc chống nạn mù chữ có thể thực hiện được không?)

    c) Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không? Vì sao?

    a) Mục đích của văn bản Chống nạn thất học là Bác Hồ muốn mọi người Việt Nam phải biết chữ có kiến thức mà xây dựng nước nhà.

    – Bài viết đã nêu ra nhiều ý kiến:

    + Thực dân Pháp “ngu dân” để cai trị dân ta

    + Hầu hết người Việt Nam mù chữ.

    + Những cách thức để thực hiện chống thất học.

    – Luận điểm Bác Hồ nêu ra là:

    + Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí.

    + Mọi người Việt Nam phải hiểu biết (…) viết chữ quốc ngữ

    b) Tác giả đã thuyết phục người đọc bằng những lí lẽ:

    – Tinh trạng thất học, lạc hậu trước Cách mạng tháng Tám.

    – Những điều kiện để người dân tham gia xây dựng nước nhà.

    – Những điều kiện thuận lợi cho việc học chữ quốc ngữ.

    c) Tác giả không thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được. Sức thuyết phục chỉ có thể được tạo nên bằng hệ thống các luận điểm, trình bày với lí lẽ logic, chặt chẽ. Nhiệm vụ giải quyết vấn đề đặt ra đòi hỏi phải sử dụng nghị luận.

    Hướng dẫn soạn văn 7 bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận lớp 7

    II. Soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận phần Luyện tập

    1 – Trang 9 SGK

    Đọc bài văn ” Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội” (trang 9, 10 – SGK Ngữ văn 7 tập 2) và trả lời câu hỏi.

    a) Đây có phải bài văn nghị luận không? Vì sao?

    b) Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến đó? Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

    c) Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế hay không? Em có tán thành ý kiến của bài viết không? Vì sao?

    Trả lời:

    a) Nhan đề ” Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội ” đã có tính chất là bài văn nghị luận. Mặc dù, thân bài có kể lại một số thói quen xấu nhưng cách thức trình bày, ý kiến nêu ra có lí lẽ, có dẫn chứng, vấn đề trình bày cũng xác định rất rõ ràng.

    b) Tác giả đề xuất ý kiến là “cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”

    – Tên bài tập trung ý kiến của tác giả cần trình bày. Ngoài ra ta có thể thể một số câu, dùng khác thể hiện ý đó:

    + Phần mở đầu có hai câu với từ .

    + Phần kết thúc có ba câu nói việc có thói quen tốt là khó, thói xấu là dễ

    + Dẫn tới kết luận là phải xem lại mình để phấn đấu cho nếp sống văn minh.

    – Để thuyết phục người đọc, tác giả không chỉ giải thích, dùng lí lẽ mà đưa những dẫn chứng rất sinh động. Chẳng hạn:

    + Gạt tàn thuốc lá bừa bãi.

    + Vứt vỏ chuối ra đường.

    + Rác ùn lên cả con mương nhỏ.

    + Ném chai, cốc vỡ ra đường.

    c) Bài viết này đã nhằm giải quyết một vấn đề trong giao tiếp đời thường. Những ý kiến của bài viết rất gọn, rất chặt chẽ.

    2 – Trang 10 SGK

    Hãy tìm hiểu bố cục của văn bản trên.

    Trả lời:

    Bài văn có bố cục 3 phần rất rõ ràng:

    – Mở bài: Giới thiệu thói quen tốt, xấu;

    – Thân bài: Trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ;

    – Kết bài: Đề xuất hướng phấn đấu tự giác của mọi người để có nếp sống đẹp.

    3 – Trang 10 SGK

    Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận và chép vào vở bài tập.

    Trả lời:

    Có thể sưu tầm hai đoạn văn nghị luận sau đây để chép vào vở bài tập:

    – Bài viết này chúng tôi chia sẻ với mong muốn giúp các bạn tham khảo, góp phần giúp cho bạn có thể để tự soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận một cách tốt nhất. “Trong cách học, phải lấy tự học làm cố” – Chỉ khi bạn TỰ LÀM mới giúp bạn HIỂU HƠN VỀ BÀI HỌC và LUÔN ĐẠT ĐƯỢC KẾT QUẢ CAO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bầu Cử Tổng Thống Mỹ: Phức Tạp Đến Mức Nào?
  • Quy Trình Bầu Cử Tổng Thống Mỹ Thú Vị Và Phức Tạp Nhất Thế Giới ​
  • Tìm Hiểu Tổ Chức Bầu Cử Tổng Thống Mỹ
  • Cùng Chuyên Gia Tìm Hiểu Bệnh Trĩ Ngoại Là Gì Và Cách Điều Trị
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Ngoại
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100