Sự Khác Nhau Giữa Notepad, Wordpad Và Word

--- Bài mới hơn ---

  • Những Điểm Tương Đồng Và Khác Biệt Giữa Các Xã Hội Ở Nông Thôn Và Thành Phố Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị, Ngoại Ô Và Nông Thôn Là Gì?
  • Giáo Án Sinh Học 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Giáo Án Sinh 12 Bài 11: Liên Kết Gen Và Hoán Vị Gen
  • Sự Khác Biệt Giữa Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Trên hệ điều hành Windows có rất nhiều công cụ soạn thảo khác nhau cho người sử dụng. Thế nhưng không hẳn ai cũng biết được hết các công cụ soản thảo đó trên Windows. Ba công cụ soản thảo chính trên Windows đó là NotePad, WordPad và Word. Trong bài viết này, mình sẽ giới thiệu các bạn về WordPad và sự khác nhau giữ Notepad, WordPad và Word.

    WordPad là một phần mềm soạn thảo trên máy tính đã được đưa vào Windows từ những phiên bản Windows 95 đã rất lâu đời. Thế nhưng mọi người thường nghe về NotePad nhiều hơn chứ mấy khi nghe tới WordPad. WordPad được tích hợp thêm nhiều tính năng hơn và hướng tới là một phần mềm xử lý văn bản thay vì là soạn thảo văn bản. WordPad có phần giao diện tương đối giống với Microsoft Word với các thanh công cụ nằm phía trên cho người sử dụng tùy chọn.

    Một điểm nổi bật trên WordPad đó chính là hoàn toàn miễn phí trên Windows cho mọi người sử dụng mà không cần cung cấp thêm bất kì khoản chi phí nào hết. Nếu như các bạn là một người eo hẹp về kinh phí thì có lẽ WordPad sẽ rất phù hợp với các bạn mặc dù bộ công cụ không được đa dạng cho lắm.

    WordPad có một tính năng khá hay đó chính là cung cấp được các loại định dạng khi lưu file. Khi WordPad lưu file thì mặc định sẽ là RTF (Rich Text Format). Đây là một chuẩn để lưu văn bản thông dụng có chứa các định dạng như: bôi đen, in đậm, in nghiêng, dấu đầu dòng, phông chữ…. (điều mà Notepad không thể có). Nếu như các bạn muốn chia sẻ file của WordPad thì các bạn cũng có thể lưu dưới dạng Docx của Microsoft Word cũng được.

    2. Notepad là gì?

    NotePad được ra đời trước khi có Windows. Khi Windows ra đời thì Microsoft cũng tích hợp sẵn cả NotePad vào luôn cho người sử dụng. NotePad mang trong mình nhiệm vụ đó là công cụ soạn thảo (Khác với Word và WordPad là công cụ soạn thảo – chỉnh sửa văn bản). Như vậy là NotePad sơ khai hơn rất nhiều và chủ yếu chỉ tập trung vào soạn thảo. NotePad không có nhiều lựa chọn cho người sử dụng như: In đậm, in nghiêng, chèn ảnh, đánh dấu dòng, căn chỉnh,…. Nói như vậy chắc hẳn các bạn biết NotePad không khác gì ghi chú, chỉ có đánh được chữ mà thôi.

    3. Word là gì?

    Word là con cưng của Microsoft sinh ra trong bộ Microsoft Office. Word là một công cụ quan trọng không thể thiếu đối với những người soạn thảo – chỉnh sửa văn bản. Được ra đời sau, được đầu tư nhiều hơn và đặc biệt là kinh doanh thương mại nên Word hoàn chỉnh hơn rất nhiều và có hiệu quả cao. Điển hình đó là hàng loạt các tính năng hiện đại như: căn chỉnh, nhận xét, sửa lỗi, chính tả,… những điều đó đã làm Word trở thành công cụ “thần thành” với dân văn phòng.

    4. So sánh sự khác nhau giữa Notepad, WordPad và Word

    Nhìn vào bảng trên chúng ta có thể hiểu được răng. Microsoft tạo ra NotePad chủ yếu là để dành cho lập trình viên hoặc người sử dụng máy tính muốn can thiệp vào hệ thống máy tính của mình để chỉnh sửa các file .txt. Còn đối với WordPad thì Microsoft muốn đem đến cho người sử dụng công cụ soạn thảo – chỉnh sửa văn bản cơ bản miễn phí cho người sử dụng nếu chưa đủ điều kiện mua phiên bản Microsoft Word. Còn đối với Microsoft Word là sản phẩm thương mại, kinh doanh nên đây sẽ có rất nhiều sự lựa chọn, tính năng xứng đáng với người sử dụng khi bỏ ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Nhãn Hiệu Và Tên Thương Mại
  • Ca Dao Tục Ngữ Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Thành Ngữ Và Tục Ngữ
  • Sự Khác Nhau Giữa Ca Dao Và Tục Ngữ, Thành Ngữ 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Khi Người Việt “ném Đá” Áo Dài Việt
  • Giống Và Khác Nhau Giữa Join Và Apply

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định Chọn Mua Máy In Phun Hay Máy In Laser?
  • Cam 9, Test 1, Reading Pas 3
  • Sự Khác Biệt Giữa Đồng Hồ Japan Made Và Swiss Made
  • Beer Club Là Gì? Beer Club Khác Bar Chỗ Nào?
  • Đi Tìm Những Điểm Khác Biệt Giữa Beer Club Và Bar?
  • JOIN và APPLY có khả năng gần giống nhau, nhưng do JOIN là mệnh đề chính thống nên được sử dụng rộng rãi hơn. Tuy nhiên, APPLY có thể ứng dụng vào rất nhiều trường hợp mà ta không thể dùng JOIN, hoặc nếu có thể dùng thì cũng rối rắm và không hiệu quả. Cũng vì đặc tính gần giống nhau này mà nhiều lập trình viên không tìm hiểu kỹ cách thức hoạt động của APPLY một cách thấu đáo để có thể sử dụng nó tốt hơn.

    Giả thử bạn có 2 bảng KhachHang và HoaDon như sau:

    Để dễ so sánh tôi sẽ sử dụng JOIN và APPLY cho cùng 1 yêu cầu.

    Hai câu lệnh này hoàn toàn giống nhau về lô gíc, kết quả, cũng như cách thức hệ thống thực hiện việc truy xuất dữ liệu.

    Mỗi dòng ở bảng @khachHang sẽ được kết nối với toàn bộ bảng @hoaDon (hoặc ngược lại). Vậy nếu bảng @khachHang có a dòng và bảng @hoaDon co b dòng thì kết quả sẽ có a*b dòng.

    Xét tiếp 2 câu lệnh sau:

    3 – select * from @khachHang kh cross join @hoaDon hd on kh.maKH=hd.maKH;

    4 – select * from @khachHang kh cross apply (select * from @hoaDon hd where kh.maKH=hd.maKH)app;

    Câu 3 và 4 biểu thị khách hàng với hóa đơn của họ (nếu khách hàng không có hóa đơn thì không biểu thị).

    Câu 3 sử dung JOIN, câu 4 sử dung APPLY, chúng khác nhau về lô gíc, nhưng hoàn toàn giống nhau về kết quả, cũng như cách thức hệ thống thực hiện việc truy xuất dữ liệu – tức về mặt tối ưu, chúng cũng hoàn toàn giống nhau.

    Với câu 3, mỗi dòng ở bảng @khachHang sẽ kết nối với toàn bảng ở bảng @hoaDon, sau đó được lọc bớt bởi lệnh ON (on kh.maKH=hd.maKH)

    Với câu 4, mỗi dòng ở bảng @khachHang sẽ kết nối với 1 cửa sổ mới với số liệu là tập hợp dữ liệu từ bảng @hoaDon cùng với điều kiện được cung cấp từ bảng @khachHang (where kh.maKH=hd.maKH).

    Chính vì sự khách biệt này dẫn đến nhiều sự khác biệt khác lớn hơn ở những yêu cầu phức tạp.

    Nếu bạn muốn chỉ biểu thị 2 hóa đơn có số tiền lớn nhất cho mỗi khách hàng thì sự khác biệt của chúng thể hiện càng rõ. Câu lệnh như sau:

    5 – select KHmaKh, tenKH, maHD, maKH, soLuong, soTien from

    (

    select chúng tôi as KHmaKH, kh.tenKH, hd.maHD, hd.maKH, hd.soLuong, hd.soTien

    , rn=rơ_number() over(partition by chúng tôi order by hd.soTien desc)

    from @khachHang kh join @hoaDon hd on kh.maKH=hd.maKH

    ) temp

    where rn < 3;

    6 – select * from @khachHang kh cross apply (select top 2 * from @hoaDon hd where kh.maKH=hd.maKH order by hd.soTien desc)app;

    Câu 5 sử dụng JOIN, kết hợp với ROW_NUMBER(), còn câu 6 sử dụng APPLY, chúng cho kết quả hoàn toàn giống nhau, nhưng bạn cũng nhận thấy câu sử dụng JOIN rườm rà hơn nhiều. Và nhất là cách thức mà hệ thống truy xuất kết quả cũng khác biệt.

    Căn bản là APPLY tạo ra 1 cửa sổ mới, nên nó cho phép dữ liệu được thanh lọc, thêm bớt, qua nhiều bước khác, nếu cần (ở câu 6 là TOP 2), trước khi kết nối với bảng ban đầu (@khachHang). Còn JOIN không có khả năng này, đó chính là giới hạn của JOIN.

    Đó là CROSS APPLY, OUTER APPLY thì tương tự như LEFT OUTER JOIN. Có thể biểu thị qua 2 câu lệnh sau:

    select * from @khachHang kh left join @hoaDon hd on kh.maKH=hd.maKH;

    select * from @khachHang kh outer apply (select * from @hoaDon hd where kh.maKH=hd.maKH)app;

    Hai câu lệnh này biểu thị toàn bộ khách hàng với hóa đơn tương ứng. Với những khách hàng không có hóa đơn thì các trường ở phần hóa đơn có giá trị NULL.

    Ngoài ra chúng cũng có sự khác biệt tương tự ở phần CROSS APPLY trong câu lệnh 5 và 6.

    NOTE : LEFT JOIN cũng là một đề mệnh đề gây nhiều ngộ nhận. Nếu bạn có thắc mắc, bạn có thể tham khảo về đề tại này ở bài viết trước đây về LEFT JOIN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Inner Join Và Left Semi Join
  • Phân Biệt Một Số Khái Niệm Trong Sql
  • 2018 Mitsubishi Xpander Chọn Số Sàn Mt Hay Tự Động At ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Toefl Ibt Và Ielts
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Toefl Và Ielts 2022
  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  • Chương 1 – Kiếm Và Đao.
  • GANG theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).

    Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất

    nắp ga gang

    , song thoát nước ….

    Gang và Thép là hợp kim giữa Sắt và Cacbon cơ bản giống nhau về cấu tạo, khác nhau về tỉ lệ thành phần Cacbon có trong chúng.theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất, song thoát nước ….

     

     

     

     

    sản xuất nắp hố ga

     

     

    Phôi gang dùng để

    THÉP là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0.02% đến 1.7% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. . Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ carbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dể gãy hơn.

    Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2.14% theo trọng lượng xảy ra ở 1130 độ C; nếu lượng carbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là cementite (xê-men-tít) có cường lực kém hơn. Pha trộn với carbon cao hơn 1.7% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có carbon, thường là ít hơn 0.035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó carbon được thay thế bằng các hổn hợp vật liệu khác, và carbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.

     

     

    Hình ảnh thép dùng để sản xuất tấm sàn grating

    Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữ thế kỉ 19 CN, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi Oxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.

    ĐẶC TÍNH :

    Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ trái đất, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với oxy hoặc lưu huỳnh. Sắt chứa các khoáng bao gồm Fe2O3-một dạng của oxid sắt có trong khoáng Hematite, và FeS2 – quặng sunphit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử oxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 10800 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với carbon trong sắt cao hơn 2.14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1390 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6000 năm trước. Khi tỉ lệ oxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có oxy thấp. Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau.

    Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrite có cấu trúc body-centered cubic (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0.021% ở nhiệt độ 910 °C). Nếu trên 910 °C thì ferrite sẽ chuyển từ BCC sang FCC, được gọi là Austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (khoảng 2.03% cacbon nhiệt độ 1154 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi astenite là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferite và tạo ra hỗn hợp cementit-ferrit. Cementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.

    THÉP HIỆN ĐẠI :

    Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép carbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn <2%), tiêu biểu 1,5% mangan, đồng thời cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép hợp kim thấp được pha trộn với các nguyên tố khác, thông thường mô lip đen, mangan, crom, hoặc niken, trong khoảng tổng cộng không quá 10% trên tổng trọng lượng. Các loại thép không gỉ và thép không gỉ chuyên dùng có ít nhất 10% crom, trong nhiều trường hợp có kết hợp với niken, nhằm mục đích chống lại sự ăn mòn. Một vài loại thép không gỉ có đặc tính không từ tính. Thép hiện đại còn có những loại như thép dụng cụ được hợp kim hóa với số lượng đáng kể bằng các nguyên tố như volfram hay coban cũng như một vài nguyên tố khác đạt đến khả năng bão hoà.

    Những cái này là tác nhân kết tủa giúp cải thiện các đặc tính nhiệt luyện của thép. Thép dụng cụ được ứng dung nhiều vào các dụng cụ cắt gọt kim loại, như mũi khoan, dao tiện, dao phay, dao bào và nhiều ứng dụng cho các vật liệu cần độ cứng cao.

  • --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép
  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Sự Khác Nhau Giữa Notepad Và Wordpad Trong Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Điều Hòa Multi Và Điều Hòa Cục Bộ
  • Hệ Pal Và Ntsc Là Gì? 2022
  • Tìm Hiểu Về Hệ Pal Và Ntsc Trong Camera Giám Sát
  • Hệ Ntsc Là Gì? Hệ Pal Là Gì? So Sánh Giữa Ntsc Và Pal
  • Sự Khác Nhau Giữa Bò Mỹ Và Bò Úc
  • Mặc dù không thể đáp ứng được tất cả yêu cầu của bạn giống như các phần mềm trả phí khác cung cấp, nhưng NotepadWordPad có thể hữu ích trong một số trường hợp.

    Notepad và WordPad, mặc dù nghe tên khá là giống nhau, nhưng mỗi chương trình được sử dụng cho các mục đích khác nhau. Notepad là một trình soạn thảo văn bản, về cơ bản là để nhập các văn bản gốc, trong khi đó WordPad là một trình xử lý văn bản, dùng để định dạng và in các tài liệu – giống như Microsoft Word, nhưng không tiên tiến như Microsoft Word.

    Trình biên tập văn bản: Không có gì khác ngoài biên tập văn bản

    Các trình biên tập văn bản chỉ đơn giản là: các chương trình chỉnh sửa tập trung chủ yếu trên văn bản. Các loại ứng dụng này được thiết kể để người dùng mới bắt đầu lưu nội dung thuần túy mà họ đang viết, cung cấp ít hoặc không có phương tiện để thay đổi định dạng hoặc visual style của nội dung.

    Nếu điều này có vẻ không hữu ích với bạn, có thể là bạn không cần một trình biên tập đơn giản như thế… và có thể là do một số lý do khác.

    Các chương trình này tránh các thẻ chỉnh sửa và định dạng visual. Lý do là bởi vì các chương trình này cần giữ định dạng và nội dung càng rộng càng tốt, khái niệm đó được gọi là “plain text” (văn bản thuần túy). Các file được lưu bởi ở định dạng .txt có thể được nhập (import), đọc và chỉnh sửa bởi nhiều công cụ.

    Ví dụ, các chương trình của Windows thường lưu các thiết lập cấu hình nội bộ dưới dạng một danh sách đơn giản trong file .txt. Bằng cách đó, chính chương trình có thể lấy và thay đổi các thiết lập riêng khi cần thiết, nhưng nếu có vấn đề gì đó không ổn và chương trình không thể khởi động, người dùng có thể tự file bằng tay bằng cách thao tác các value (giá trị).

    Nhật ký hoạt động ghi chép liên tục về các hoạt động và kết quả của chương trình thường được lưu dưới dạng plain text (văn bản thuần túy). Định dạng này sẽ làm cho file .txt và các file tương tự nhỏ so với file tài liệu gốc: một cuốn tiểu thuyết có từ 100.000 trang có thể được lưu dưới dạng tệp .txt chỉ bằng 1/2 megabyte.

    Các nhà lập trình đánh giá cao các trình soạn thảo văn bản đơn giản. Điều này là bởi vì các trình soạn thảo văn bản đơn giản thiếu định dạng, có lợi cho việc viết bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau. Một số tác giả và nhân viên đánh máy cũng khá yêu thích các trình soạn thảo đơn giản để sử dụng cho giai đoạn đầu của một dự án lớn, sau đó chuyển sang một trình xử lý văn bản để hoàn tất dự án.

    Mặc dù văn bản được tạo ra bởi các trình soạn thảo văn bản được định nghĩa là không có định dạng phức tạp. Tuy nhiên một số trình soạn thảo văn bản bao gồm một số công cụ định dạng cơ bản (như wrap text để đọc văn bản dễ hơn, tương thích với việc cắt, sao chép và dán các phím tắt hoặc chức năng “Find” (tìm)) khá là tiện ích cho người dùng.

    Trình xử lý văn bản: Tất cả các định dạng phù hợp để in

    Trình xử lý văn bản được sử dụng làm công cụ chủ yếu để viết, chứ không đơn thuần chỉ là nhập văn bản nữa. Điều này đồng nghĩa với việc các file được tạo ra từ trình xử lý văn bản được đọc, chỉnh sửa và in thường xuyên, được hoàn chỉnh với các định dạng và tùy chọn cấu trúc phức tạp.

    Trình xử lý văn bản xuất ra các định dạng cụ thể, điều này có nghĩa là các văn bản đó được in hoặc đọc bởi các chương trình xử lý văn bản khác. Các công cụ định dạng trong trình xử lý văn bản bao gồm các tùy chọn cho cả in và cổng digital output, với hỗ trợ chèn hyperlinks (siêu liên kết), hình ảnh, bảng biểu, thậm chí là video.

    Hầu hết trong số chúng đều tương thích với các định dạng độc quyền của trình xử lý văn bản – chẳng hạn như phần mở rộng .doc của Microsoft Word – cũng như các định dạng khác như .rtf Real Text Format.

    Trình xử lý văn bản cũng có thể đọc và chỉnh sửa các định dạng file dành cho trình soạn thảo văn bản thuần túy, chẳng hạn như .txt. Người dùng có thể thêm các nội dung mà họ muốn vào văn bản thuần túy, nhưng phải cẩn thận khi lưu các văn bản này.

    Nếu lưu ở định dạng ban đầu sẽ phá hủy toàn bộ các định dạng được thêm vào, khiến chương trình xử lý văn bản phức tạp hơn, nhưng lưu sang định dạng file mạnh hơn sẽ khiến dung lượng file lớn hơn và không tương thích với trình soạn thảo văn bản ban đầu.

    Tóm lại, nếu mở một file .txt hoặc bất cứ tài liệu nào không định dạng, bạn nên mở trong Notepad để tránh khả năng lưu file hoặc tài liệu đó trong một file không tương thích.

    Sự khác nhau giữa Notepad và WordPad trong Windows

    Notepad của Microsoft “ra đời” trước Windows – lúc đầu Notepad được tích hợp như một ứng dụng đóng gói cho Microsoft Mouse vào năm 1983, chạy trong môi trường MS-DOS.

    Trình soạn thảo văn bản được tích hợp trên bản phát hành đầu tiên của Windows vào năm 1985. Và kể từ đó Notepad “không thể tách rời” khỏi nền tảng của Windows. Mặc dù Notepad không phải là trình soạn thảo văn bản phức tạp nhất, do bản chất của Notepad là phổ thông nên trình soạn thảo này được sử dụng nhiều nhất.

    Khoảng một thập niên sau, Microsoft đã phát triển WordPad như một chương trình miễn phí tích hợp trên Windows 95 và vẫn giữ nguyên thành phần chuẩn của hệ điều hành đang phát triển.

    WordPad thay thế cho chương trình Microsoft Write tương tự được tích hợp trên Windows 1.0 và các phiên bản mới hơn. Là một trình xử lý văn bản miễn phí và cơ bản, WordPad đã nhanh chóng trở thành đối thủ “nặng ký” của Notepad và các chương trình trả phí như Microsoft Word hay Corel WordPerfect.

    Là một trình soạn thảo văn bản, Notepad giải quyết tốt các tác vụ nhỏ, đơn giản, như danh sách hàng tạp hóa hoặc chú thích trực tiếp. Notepad cũng phù hợp với việc lập trình các loại file, mặc dù có nhiều chương trình soạn thảo văn bản khác tốt hơn.

    Tương tự như vậy, mặc dù WordPad không “mạnh” như các chương trình phức tạp khác, các công cụ định dạng cơ bản trong đó khiến WordPad trở thành lựa chọn tốt hơn cho việc chỉnh sửa văn bản dài, chẳng hạn như một bức thư hoặc file hướng dẫn.

    Đặc biệt Microsoft giữ lại nhiều tính năng xử lý văn bản tiên tiến như kiểm tra lỗi chính tả và định dạng nâng cao trên WordPad, có thể để tránh việc giảm giá bán Microsoft Word và Office. Mặc dù vậy, một số tác giả, nhà văn, nhà thơ lại thích sự đơn giản của giao diện và chúng tôi của WordPad.

    Ứng dụng thay thế trình biên tập và trình chỉnh sửa văn bản

    Mặc dù Notepad và Wordpad là trình biên tập và trình chỉnh sửa văn bản miễn phí được tích hợp trên hệ điều hành Windows, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn sẽ phải “gắn bó” với các chương trình này. Có rất nhiều chương trình miễn phí mà bạn có thể lựa chọn để thay thế cho hai chương trình này.

    Notepad + và mới hơn là Notepad++ vẫn sử dụng giao diện đơn giản của Notepad và chỉ bổ sung thêm các tính năng mới hữu ích như hiển thị dòng, một chuỗi các thanh công cụ, macro và chế độ auto-completion (hiển thị từ khóa của các dòng lệnh giúp bạn gõ code 1 cách nhanh).

    Thường thì các lập trình viên thích sử dụng Notepad + + nhiều hơn, nhưng chương trình này cũng khá hữu ích cho các nhà văn, nhà thơ, tác giả.

    Trình soạn thảo văn bản thuần túy cao cấp hơn hơn cung cấp nhiều tính năng hơn cho việc viết code máy tính, như Atom , SublimeText và Emacs. Và tất cả các chương trình này đều là chương trình miễn phí.

    Người dùng đang tìm kiếm giải pháp đơn giản để ghi chú cũng có thể sử dụng công cụ đồng bộ hóa đa nền tảng như Evernote , Google Keep và OneNote của Microsoft.

    Là một trình xử lý văn bản, rõ ràng WordPad là giải pháp thay thế cho Microsoft Word. Nhưng nếu bạn không muốn trả tiền cho bản quyền Microsoft Office, có rất nhiều trình xử lý văn bản miễn phí có tính năng giống Micosoft Word bạn có thể lựa chọn. Tất cả các trình xử lý văn bản này đều phức tạp và có nhiều tính năng hơn WordPad. Có thể kể đến LibreOffice đầu tiên, mặc dù OpenOffice ( LibreOffice phát triển từ 1 nhánh của OpenOffice) vẫn còn có sẵn.

    Trình xử lý văn bản trực tuyến như Google Docs rất tiện dụng đối với những người muốn giữ đồng bộ hóa các file của họ. Thậm chí Microsoft còn cung cấp một phiên bản Word trực tuyến miễn phí, mặc dù chương trình này chỉ có thể truy cập từ một trình duyệt. Các lựa chọn khác bao gồm AbiWord , Jarte , Kingsoft Writer.

    Hãy thử một số chương trình này và tìm một chương trình bạn thích nhất trong số đó- với rất nhiều lựa chọn, chắc chắn bạn sẽ tìm thấy một chương trình hoàn hảo, đáp ứng nhu cầu của bạn.

    Như đã nói ở trên. Wordpad và Notepad chỉ hỗ trợ người dùng ghi chú trên máy tính, còn nếu nghĩ tới việc soạn thảo văn bản, các bạn hãy sử dụng Word. Tuy nhiên, khi sử dụng Word, bạn sẽ gặp nhiều trường hợp mà không thể lường trước được, ví dụ lỗi gạch chân trong Word. Lỗi này xuất hiện các vết gợn màu xanh, đỏ dưới các chữ, cách xóa gạch chân trong Word thật ra không hề khó, nếu đang dùng Word 2010, bạn xem qua bài viết xóa gạch chân trong Word để khắc phục lỗi này.

    Sau khi thực hiện soạn văn bản xong trên Word, người dùng sẽ tiến hàng mang file Word này đi in, hiện nay việc in 2 mặt đã trở nên rất phổ biến ở khắp mọi nơi thay vì in 1 mặt như trước đây, in 2 mặt word sẽ tiết kiệm tiền nếu như tài liệu mang đi in của bạn có tới hàng trăm trang.

    http://thuthuat.taimienphi.vn/su-khac-nhau-giua-notepad-va-worpad-trong-windows-23551n.aspx

    Không phải chỉ gõ văn bản trong Word là xong, các bạn cũng cần biết cách trình bày văn bản Word của mình sao cho đẹp, ấn tượng nhất, việc giãn dòng trong Word là khá quan trọng vì nếu như các từ dính liền nhau trong 1 dòng hoặc trong 1 đoạn thì rất khó nhìn, chính vì thế mỗi chúng ta đều cần phải trang bị về cách giãn dòng trong Word thật tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lotion Là Gì Và Khác Biệt Gì Với Toner Cũng Như Cách Dùng Ra Sao?
  • Phân Biệt Rent, Lease, Hire Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn C# Vs Java: So Sánh C# Và Java Để Tìm Ra Điểm Khác Biệt
  • Sự Khác Biệt Giữa Lái Cổng Mosfet Và Cổng Igbt Là Gì?
  • So Sánh Máy Hàn Mosfet Và Igbt, Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Giữa Qa Và Qc Có Gì Giống Và Khác Nhau?

    --- Bài mới hơn ---

  • Rượu Đỏ Và Rượu Trắng: Sự Khác Biệt Thực Sự Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Relationships Và Joins Trong Tableau
  • Giải Thích Đơn Giản: Trách Nhiệm Vs Trách Nhiệm Giải Trình
  • Trách Nhiệm Trong Quản Lý!
  • Tâm Trạng Thằng Con Trai Sau Khi Chia Tay Lại Khó Hiểu Thế Này
  • QA – Quality Assurance là gì – Giữa QA và QC có gì giống và khác nhau?

    QA – Hay đầy đủ là Quality Assurance là gì? Công việc, mức lương của nó như thế nào là mối quan tâm của nhiều người bởi đây là ngành nghề hot nhất hiện nay. Bạn muốn trở thành nhân viên QA? Bài viết này SEMTEK sẽ giúp bạn hiểu rõ về công việc QA và có được định hướng chuẩn cho sự nghiệp của mình

    Quality Assurance là gì?

    Nhiệm vụ chủ yếu của QA:

    • Đề xuất, đưa ra quy trình phát triển (development process) sản phẩm phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng dự án. Các quy trình này có thể được phát triển dựa trên V-model hay Agile (đa số là Scrum hoặc Lean Development) hay thông qua việc áp dụng những quy trình quản lý sẵn có như ISO hay CMMI.

    • Đưa ra những tài liệu, biểu mẫu, hướng dẫn để đảm bảo chất lượng của sản phẩm cho tất cả các bộ phận trong nhóm phát triển sản phẩm.

    • Kiểm tra, audit việc thực thi quy trình của các bộ phận trong nhóm làm sản phẩm có đúng quy trình QA đã đề ra không.

    • Nhắc nhở đội ngũ phát triển sản phẩm việc tuân thủ theo quy trình làm việc đã đưa ra.

    • Điều chỉnh, thay đổi quy trình phù hợp với từng sản phẩm mà các team đang thực hiện.

    Kỹ năng cần thiết cho Quality Assurance là gì?

    • Hiểu sâu về kiến trúc hệ thống của phần mềm vì công việc của QA rộng hơn QC.

    • Khả năng tổ chức, tư duy logic và có hệ thống.

    • Kỹ năng phân tích, làm việc dựa trên số liệu tốt.

    • Kiến thức rộng về các lĩnh vực của phần mềm mà các team đang thực hiện.

    • Kỹ năng giao tiếp trong nội bộ team và các team khác để khai thác thông tin về sản phẩm, dự án và ứng dụng nó vào việc xây dựng hệ thống quy trình.

    • Hiểu rõ về các chứng chỉ CMMI, ISO… trong phần mềm để xây dựng các quy trình chuẩn cho các team.

    QC – Quality Conteol. Điểm dioosng và khác nhau giữa Quality Control và Quality Assurance là gì?

    Ngoài việc hiểu Quality Assurance là gì thì Quality Control cũng là một công việc mà bạn phải biết trể tránh sự nhầm lẫn với Quality Assurance. QC là người chịu trách nhiệm thực hiện công việc kiểm tra chất lượng phần mềm. Có 2 vị trí QC thông thường là manual QC (không đòi hỏi kỹ năng lập trình) và automation QC (đòi hỏi kỹ năng lập trình). QC là viết tắt của chữ Quality Control.

    Nhiệm vụ của các QC chủ yếu là:

    • Tìm hiểu hệ thống, phân tích tài liệu mô tả về hệ thống và thiết kế test case,và thực hiện việc test phần mềm trước khi giao cho khách hàng.

    • Lên kế hoạch kiểm thử (thường do QC Leader thực hiện)
    • Viết Script cho automation test (nếu có áp dụng kiểm thử tự động).
    • Sử dụng các test tool để tạo và thực hiện các test case/script chi tiết.
    • PQA đưa ra quy trình làm việc cho team phát triển sản phẩm, trong đó có khâu Testing, quy định QC kiểm thử sản phẩm ở giai đoạn nào, sử dụng công cụ gì, tiêu chuẩn nào là sản phẩm đạt yêu cầu.

    • QC thực thi quy trình mà PQA đề ra.

    • PQA giám sát, theo dõi và kiểm tra QC có thực hiện đúng quy trình không, sau đó chỉnh sửa cho phù hợp với tiến độ, hiện trạng dự án.

    • QC báo cáo kết quả test cho QC Lead/QC Manager, PQA báo cáo kết quả thực thi quy trình phát triển sản phẩm cho Project Manager.

    Tuy nhiên, hiện nay hai khái niệm công việc này vẫn còn bị nhầm lẫn rất nhiều. Có những mẩu tuyển dụng QA Engineer nhưng thực chất lại làm hầu hết công việc của QC như sau:

    Những công việc mà QA dễ bị nhầm lẫn với QC

    • Nghiên cứu yêu cầu và thiết kế của dự án.

    • Thiết kế test case, viết kịch bản test.

    • Thực thi manual test hoặc automated test.

    • Quản lý, phân tích, theo dõi và báo cáo kết quả test.

    Những kỹ năng quan trọng của QC

    Bên trên bạn đã hiểu được trách nhiệm của Quality Assurance là gì. Vậy còn QC thì sao. Để trở thành một nhân viên QC tốt đòi hỏi bạn phải có rất nhiều.kỹ năng cũng như kiến thức chuyên môn. Tuy nhiên, có những kỹ năng được đánh giá.là quan trọng hơn cả cho một QC có thể thành công trong công việc.

    Kỹ năng

    QC phải có kiến thức tốt về mọi chức năng, khía cạnh của sản phẩm. Như vậy mới review được các yêu cầu của requirement.

    Kỹ năng giám sát

    QC đóng vai trò rất quan trọng trong công tác sản xuất.phần mềm vì họ sẽ là người trực tiếp kiểm tra từng giai đoạn của quá trình sản xuất. Bạn phải phát hiện ra những điểm chưa hoàn thiện,.các lỗi trên sản phẩm để đưa ra sản phẩm cuối cùng hoàn thiện nhất. Bộ phận QC phải đảm bảo sản phẩm phải.được kiểm soát 100% tại tất cả các công đoạn.

    Do vậy, nếu bạn có kỹ năng giám sát tốt thì mới có thể nhanh chóng phát hiện các lỗi kỹ thuật trong quá trình được giao. Một nhân viên QC nếu không có kỹ năng giám sát tốt sẽ dễ bỏ qua lỗi, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sản phẩm.

    Kỹ năng giao tiếp

    Vì QC phải làm việc với rất nhiều thành viên khác trong team và nhất là công việc truyền đạt ý kiến, phản hồi của mình với Developer, Project Manager.

    Kỹ năng quản lý

    Đây là một kỹ năng cần thiết cho tất cả các ngành nghề, không riêng gì nghề QC. Kỹ năng quản lý được thể ở việc quản lý.các nhân viên bên dưới và cả quản lý bản thân.

    Một người quản lý giỏi phải biết được năng lực của cấp dưới,.phân phối nhân viên làm các công việc phù hợp với thế mạnh của họ,.đôn đốc nhân viên hoàn thành công việc đúng tiến độ. Nếu bạn có kỹ năng quản lý tốt thì bạn có thể hoàn thành.đúng hạn khối lượng công việc được giao và tăng tính gắn kết trong nhóm.

    Về mặt quản lý bản thân, nếu bạn quản lý tốt quỹ thời gian,.đưa ra quy trình làm việc cụ thể, rõ ràng thì bạn sẽ phát huy được hết năng lực của mình.

    Các resources hữu ích để trở thành QC:

    • Software Testing Help: chuyên trang về Testing với kiến thức từ căn bản đến nâng cao.

    • Tutorials Point: chuyên trang về kiến thức Testing nâng cao.

    • Test this Blog by Eric Jacobson: kinh nghiệm Testing rất hữu ích từ blogger Eric Jacobson.

    • Automation Beyond: kiến thức vể Automation Test.

    • uTest: forum hỏi đáp về Testing nhanh chóng, tiện lợi.

    • SQA Forum: diễn đàn về kiểm thử phầm mềm rất nổi tiếng giúp giải đáp mọi thắc mắc về testing và nghề.

    • Software Test Automation Forums: diễn đàn về automation testing.

    • Rainforest QA Blog: blog về SQA với nhiều kiến thức thực tế và hữu ích.

    • SoftwareQATest: chuyên trang về kiến thức cơ bản và nâng cao nghề Testing.

    • Software Testing Fundamentals: chuyên trang về nghề SQA  với cực nhiều thông tin hay, được phân từ cơ bản đến nâng cao.

    • Testing VN: diễn đàn về Kiểm thử Phần mềm bằng

      .

      Tiếng Việt rất sôi động, trao đổi rất nhiều thông tin hữu ích.

    Lời kết

    Để trở thành những QA và QC chuyên nghiệp, bên cạnh.những kinh nghiệm tích lũy được trong môi trường làm việc thì việc cập nhật những.kiến thức chuyên ngành và thông tin hữu ích từ các chuyên.gia thâm niên cũng là cách để bạn nâng cao trình độ và “khéo léo”.hơn trong việc vận động thực hiện các công được hiệu quả và trơn tru.

    • Nhiệm vụ của QA là gì
    • Qa và QC trong xây dựng là gì
    • Qa là viết tắt của từ gì
    • Qa trong ngành may là gì
    • QA và QC trong ngành thực phẩm
    • Kcs là gì
    • Pqa la gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Qa Và Qc
  • Bạn Có Biết Qa Là Gì? Qc Là Gì?
  • 101+ Câu Chuyện Quà Tặng Cuộc Sống Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Những Câu Chuyện Về Quà Tặng Cuộc Sống Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Vai Trò Của Các Chất Dinh Dưỡng Đối Cới Cơ Thể – Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Cognac Và Scotch Whisky? 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Rượu Cognac Và Whisky
  • Ly Dùng Để Uống Rượu Cognac 02/2021
  • Làm Cách Nào Có Thể Phân Biệt Rượu Whisky Và Vodka?
  • Cider Là Gì ? Điểm Khác Nhau Giữa Cider Và Bia.
  • Sự Khác Nhau Giữa Bia Đen Và Bia Vàng Kiến Thức Cho Người Sành Bia
  • Trước hết, Thế Giới Rượu giới thiệu cho bạn một số khái niệm căn bản:

    _Brandy là loại rượu mạnh thu được sau quá trình ủ rượu có nguồn gốc từ việc chưng cất dịch lên men của nho hoặc trái cây

    _Cognac là rượu brandy được sản xuất độc quyền từ nho được trồng tại vùng cognac, Pháp theo một phương pháp sản xuất được kiểm định nghiêm ngặt bởi một cơ quan chuyên môn.

    _Whisky là loại rượu mạnh thu được sau quá trình ủ rượu có nguồn gốc từ việc chưng cất dịch lên men của ngũ cốc

    _Scotch whisky là rượu whisky được sản xuất tại scotland và được ủ trong thùng gỗ sồi tối thiểu 3 năm.

    *** Những điểm giống và khác biệt căn bản

    *** Nho và ngũ cốc

    Có khá nhiều sự khác biệt giữa Scotch whisky và cognac xuất phát từ nguyên liệu từ đó ảnh hưởng đến phương pháp, phong cách sản xuất và nhu cầu của thị trường đối với các sản phẩm thực tế.

    Trong quá trình chưng cất ngoài việc thu được cồn và nước, chúng ta còn thu được hương của nguyên liệu nên tạo ra một sự khác biệt trong nước rượu thành phẩm của quá trình chưng cất trước khi được đem ủ trong thùng gỗ sồi.

    ***Thùng gỗ sồi

    Cognac được ủ:

    _Trong thùng gỗ sồi thu hoạch từ rừng Limousin và Tronçais, Pháp

    _Thùng ủ là thùng mới hoặc trước đó ủ chính rượu cognac

    Scotch whisky được ủ:

    _Thùng gỗ sồi có nguồn gốc từ rất nhiều khu vực khác nhau như Mỹ, các nước Châu Âu

    _Thùng ủ đa phần là thùng tái sử dụng – tức là trước đó đã được ủ một loại rượu khác

    ***Về thể hiện độ tuổi

    Cả Cognac và Whisky được ủ trong thùng gỗ sồi. Tuổi của brandy phổ thông là dưới 6 tuổi, Cognac tối thiểu là 2 tuổi. Tuy nhiên cũng có một số loại một trăm tuổi.

    Trong khi cognac sử dụng các ký hiệu để thể hiện độ tuổi như VS, VSOP hay XO (VS: tối thiểu 2 tuổi, VSOP: tối thiểu 4 tuổi, XO: tối thiểu 6 tuổi). Whisky cho thấy độ tuổi chính xác ví dụ 3, 5, 10, 12, 15, 18, 21, 25 năm…

    ***Về phân loại

    Do có nhiều loại nguyên liệu khác nhau được sử dụng nên scotch whisky được phân loại một cách phức tạp hơn cognac. Ví dụ như:

    Single malt scotch whisky: whisky được sản xuất duy nhất từ lúa mạch tại một lò chưng cất

    Blended scotch whisky: whisky được phối trộn từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau của nhiều lò chưng cất khác nhau.

    ***Thưởng thức

    Ban đầu cognac biết đến như là một loại rượu tráng miệng (digestif) thưởng thức sau bữa ăn tối, có thể kèm với cà phê. Whisky không chỉ mang phong cách cổ điển như vậy mà còn xuất hiện trong các quán bar, vũ trường. Nhưng do tính chất thương mại hóa hiện nay thì cả hai loại đều xuất hiện trong hầu hết các phân khúc thị trường cho các mục đích sử dụng khác nhau.

    Mặc dù cognac và scotch whisky có cấu trúc và hương vị khác nhau nhưng về mặt phương pháp thưởng thức khá giống nhau. Theo phương thức truyền thống là uống nguyên chất (neat) hoặc thêm vào một ít nước tinh khiết và cũng có thể uống theo phong cách hiện đại với một vài viên đá, pha với nước có CO2 (bao gồm nước ngọt có ga và nước có ga không đường), pha chế cocktail.

    Ly được gợi ý cho thưởng thức cognac là brandy snifter còn ly gợi ý cho whisky là tulip glass.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Qa Và Ac Như Thế Nào?
  • Khác Biệt Giữa Marketing Online Và Marketing Truyền Thống
  • Ngẫm Nghĩ Về Cuộc Đời Qua 99 Câu Nói & Stt Hay Về Thái Độ Sống
  • 64 Câu Nói Đầy Ý Nghĩa Gây Cảm Hứng Cho Cuộc Sống
  • Top Những Câu Nói Hay, Danh Ngôn Về Sự Cố Gắng Nỗ Lực Trong Học Tập
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Get Và Post

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất
  • Cách Diễn Đạt So Sánh Hơn Trong Tiếng Anh
  • Một Vài Điểm Khác Biệt Khi So Sánh Iphone 12 Và 12 Pro. Liệu Có Đáng Để Nâng Cấp
  • So Sánh Sơ Bộ Iphone 12 Và Iphone 12 Pro
  • So Sánh Iphone 7 Plus Và Iphone 8 Plus, Kẻ 8 Lạng Người Nửa Cân
  • Sự giống nhau giữa GET và POST

    • GETPOST đều là hai phương thức của giao thức HTTP.
    • Đều gửi dữ liệu về server xử lí, sau khi người dùng nhập thông tin vào form và thực hiện submit.
    • Trước khi gửi thông tin, nó sẽ được mã hóa bằng cách sử dụng một giản đồ gọi là url encoding. Giản đồ này là các cặp name/value được kết hợp với các kí hiệu = và các kí hiệu khác nhau được ngăn cách bởi dấu &. Các khoảng trống được xóa bỏ, thay thế bằng kí tự + và bất kì kí tự không phải dạng số và chữ được thay thế bằng giá trị hexa. Sau khi thông tin được mã hóa, nó sẽ được gửi lên Server.

    So sánh phương thức GET và POST.

    Phương thức GET gửi thông tin người dùng đã được mã hóa được phụ thêm vào yêu cầu trang, truyền thông tin thông qua url.

    Phương thức POST truyền thông tin thông qua HTTP header

    Dữ liệu của METHOD GET gửi đi thì hiện trên thanh địa chỉ (URL) của trình duyệt.

    Dữ liệu được gửi đi với METHOD POST thì không hiển thị trên thanh URL

    HTTP GET có thể được cache bởi trình duyệt

    HTTP POST không cache bởi trình duyệt

    Thực thi nhanh hơn POST vì những dữ liệu gửi đi luôn được webbrowser cached lại.

    Thực thi chậm hơn GET

    phương thức GET ứng với cùng một yêu cầu đó webbrowser sẽ xem trong cached có kết quả tương ứng với yêu cầu đó không và trả về ngay không cần phải thực thi các yêu cầu đó ở phía server.

    Khi dùng phương thức POST thì server luôn thực thi và trả về kết quả cho client

    Phương thức GET được giới hạn gửi tối đa chỉ 2048 ký tự

    Phương thức POST không có bất kì hạn chế nào về kích thước dữ liệu sẽ gửi.

    Không gửi được nhị phân.

    Phương thức POST có thể sử dụng để gửi ASCII cũng như dữ liệu nhị phân.

    Không bao giờ sử dụng phương thức GET nếu gửi password hoặc thông tin nhay cảm lên Server.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức POST thông qua HTTP header, vì vậy việc bảo mật phụ thuộc vào giao thức HTTP. Bằng việc sử dụng Secure HTTP, bạn có thể chắc chắn rằng thông tin của mình là an toàn.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_GET để truy cập tất cả các thông tin đã được gửi bởi phương thức GET.

    PHP cung cấp mảng liên hợp $_POST để truy cập tất cả các thông tin được gửi bằng phương thức POST.

    Dữ liệu gửi bởi phương thức GET có thể được truy cập bằng cách sử dụng biến môi trường QUERYSTRING.

    Không thể

    Gửi lại form Với form gửi đi bằng phương thức GET bạn có thể gửi lại bằng cách bấm phím F5 hoặc Ctrl + R

    nếu bạn muốn thực hiện việc gửi lại dữ liệu của form thì trình duyệt sẽ hiển thị một hộp thoại cảnh báo. Trở lại trang trước

    Dữ liệu gửi đi được lưu lại trong lịch sử web và có thể xem lại

    Không được lưu lại trong lịch sử

    Trong trường hợp bạn đã gửi form dữ liệu đi rồi sau đó bấm phím Backspace để quay lại trang trước thì với phương thức GET bạn sẽ vẫn được cùng một nội dụng (chứa form).

    với POST thì bạn sẽ thấy một trang trống.

    đối với dữ liệu ít thay đổi thường dùng phương thức GET để truy xuất và xử lý nhanh hơn.

    Đối với những dữ liệu luôn được thay đổi thì thường sử dụng phương thức POST

    dữ liệu không cần bảo mật thì dùng phương thức GET

    dữ liệu bảo mật thì dùng phương thức POST.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Phương Thức Get Và Post 2022
  • Cập Nhật Giá Vàng Trong Nước Hôm Nay, Xem Giá Vàng Bao Nhiêu
  • Điện Thoại Di Động Samsung Galaxy A71
  • Sơ Đồ Phân Hạng Hiệu Năng Gpu 2022
  • Gpu Render Là Gì? So Sánh Gpu Render Với Cpu Render
  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tiếng Nhật Và Tiếng Trung

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Muốn Giỏi Tiếng Anh Hơn? Hãy Xem Sự Khác Biệt Giữa Tiếng Việt Và Tiếng Anh!
  • Sự Khác Nhau Giữa Eu Và Asean
  • Tìm Hiểu Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Nhân Thọ Và Phi Nhân Thọ
  • Sự Khác Biệt Giữa Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ Và Nhân Thọ
  • 5 Đặc Trưng Của Bảo Hiểm Nhân Thọ So Với Bảo Hiểm Phi Nhân Thọ
  • Điểm chung lớn duy nhất giữa tiếng Trung và tiếng Nhật là một hệ thống chữ viết chung, mà người Nhật đã áp dụng trong Thế kỷ thứ 3. Trước đây, ngôn ngữ không có hình thức viết.

    Việc áp dụng Kanji (các ký tự Trung Quốc, được gọi là Hanzi trong ngôn ngữ gốc của họ) là áp dụng một số từ mượn tiếng Trung và ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc đã định hình văn hóa riêng của Nhật Bản. Theo Robert Oxman từ Đại học Columbia, “Người Nhật có ý thức và cố tình mượn hệ thống chữ cái từ Trung Quốc. Sau đó, họ tạo ra một tổng hợp thành hệ thống chữ cái của Nhật Bản.”

    Phần lớn các ký tự tiếng Trung có chứa một thành phần ngữ nghĩa (còn được gọi là thán từ) và thành phần ngữ âm. Các thán từ cho thấy ý nghĩa của một ký tự, trong khi thành phần ngữ âm cho thấy một cách phát âm nhất định.

    Người Nhật có thể đã lấy hệ thống chữ viết của họ từ tiếng Trung Quốc. Nhưng sự khác biệt về ngữ pháp và từ vựng giữa tiếng Trung và tiếng Nhật sâu sắc đến mức chúng buộc người Nhật phải chấp nhận và xử lý các ký tự không chỉ vì ý nghĩa mà còn về ngữ âm. Hơn nữa, các ký tự Hanzi không có cùng ý nghĩa với các từ Kanji theo nghĩa tương đương.

    Hiragana và Katakana, hai trong số các hệ thống chữ viết của Trung Quốc mà Nhật Bản sử dụng, là những thành quả rất rõ ràng về nhu cầu đáp ứng tiếng Trung với tiếng Nhật. Khi nghiên cứu chúng, chúng ta có thể thấy ngữ âm là một phương thức để thích ứng với hệ thống chữ viết của Trung Quốc. Hiragana và Katakana không viết các hệ thống theo nghĩa chúng ta nghĩ về chúng ở phương Tây. Chúng không phải là bảng chữ cái mà là âm tiết, hệ thống dựa trên âm tiết chứ không phải âm thanh đơn lẻ.

    Từ những năm 1950 trở đi, Chính phủ Trung Quốc đã nỗ lực đơn giản hóa và chuẩn hóa ngôn ngữ bằng văn bản. Đây là những gì chúng ta biết bây giờ là tiếng Trung giản thể.

    Các ký tự truyền thống của Trung Quốc được sử dụng chính thức tại Hồng Kông, Ma Cao và Đài Loan. Các cộng đồng trong cộng đồng người Hoa di cư cũng có xu hướng thích hệ thống chữ viết này.

    Nhật Bản đã có quá trình đơn giản hóa chữ viết của riêng mình, lên đến đỉnh điểm vào năm 1946, với việc ban hành Tōyō kanji, một danh sách các ký tự được đơn giản hóa.

    Trung Quốc và Nhật Bản thường có các cấu trúc câu khác nhau. Trong khi tiếng Nhật là ngôn ngữ SOV (chủ ngữ, đối tượng, động từ), tiếng Trung là ngôn ngữ SVO (chủ ngữ-động từ-đối tượng).

    Ngữ pháp tiếng Nhật thường được coi là phức tạp hơn so với Trung Quốc. Chẳng hạn, trong tiếng Nhật, động từ và tính từ thường được kết hợp. Trong khi tiếng Trung không có cách chia động từ thì tiếng Nhật lại có. May mắn cho người học, người Nhật có cách chia động từ giống nhau cho tất cả các chủ thể và rất ít động từ bất quy tắc. Động từ tiếng Nhật hình thức đơn giản luôn luôn kết thúc với u.

    Phát Âm Tiếng Nhật So Với Tiếng Trung Khác Nhau Như Thế Nào?

    Trong cách phát âm, ý nghĩa của từ thay đổi tùy thuộc vào trọng âm của bạn. Đó là khi trên đó âm tiết bạn có trọng tâm. Âm là một trong những khía cạnh khó học nhất của tiếng Trung. Trong khi tiếng phổ thông có bốn âm, con số này cao bằng tám âm ở thị trấn Lukang Đài Loan.

    Tiếng Nhật là một thanh điệu. Chẳng hạn, hashi có thể có nghĩa là “đũa” hoặc “cầu” tùy thuộc vào cách bạn phát âm nó. Nhưng âm điệu của Nhật Bản không giống như trong tiếng địa phương của Trung Quốc, và chúng có thể dễ dàng nhận ra ở dạng viết, thông qua các chữ Kanji khác nhau. Hashi (có nghĩa là đũa) có thể được thể hiện thông qua dấu tốc ký này: 箸. Và hashi (có nghĩa là cầu) có thể được thể hiện thông qua dấu tốc ký này: 橋.

    Kanji và Hanzi được phát âm rất khác nhau. Mặt khác, một số ký tự Kanji có thể có hai cách phát âm, giúp phát âm tiếng Nhật đúng mức độ khó nhất định.

    Tất cả các văn bản tiếng Nhật có thể được đọc theo hai cách: Onyomi, bắt nguồn từ cách phát âm của Trung Quốc và Kunyomi, cách đọc tiếng Nhật bản địa, nguyên bản. Tùy thuộc vào các ký tự Kanji có trong một văn bản, cách phát âm phù hợp có thể thay đổi đáng kể đến mức ngay cả người bản xứ Nhật Bản cũng khó đọc được.

    Các hệ thống chữ viết của Nhật Bản và Trung Quốc có vẻ hơi nản chí đối với người học ngôn ngữ và thường khiến người học phải phụ thuộc quá nhiều vào Rōmaji và Bính âm. Và cách chia động từ tiếng Nhật có vẻ khó xử đối với người nói tiếng Anh. Nhưng phần thử thách nhất của cả tiếng Nhật và tiếng Trung có thể là học phát âm đúng.

    Mặc dù âm điệu có thể là phần khó hơn khi học tiếng Trung Quốc, một số người học tiếng Trung sau khi học tiếng Nhật thì nên lưu ý rằng cách đọc nhiều từ tiếng Nhật khác nhau và rắc rối hơn nhiều so với tiếng Trung. Cả hai ngôn ngữ đều có sự tinh tế và có thể mất thời gian để làm quen với chúng.

    Note: 5 Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Giá Dịch Thuật

    Nếu bạn đang tìm kiếm các dịch vụ dịch thuật tiếng Trung Quốc hoặc các dịch vụ dịch tiếng Nhật, thì bạn nên tin tưởng vào công ty dịch thuật chuyên nghiệp hoặc một chuyên gia nước ngoài có kinh nghiệm thực tế sử dụng ngôn ngữ này hàng ngày.

    Hy vọng rằng bài viết So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Tiếng Trung Và Tiếng Nhật mà idichthuat chia sẻ ở trên đã giúp bạn hiểu rỏ hơn về 2 ngôn ngữ này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Về Trật Tự Của Từ Chỉ Mức Độ Trong Câu Giữa Tiếng Anh Và Tiếng Việt
  • The Same As; Similar To, Different From
  • Sự Khác Nhau Về Văn Hóa Tuyển Dụng Phương Đông Và Phương Tây
  • Sự Khác Biệt Trong Văn Hóa Phương Đông
  • Internet Là Gì? Internet Và Www Khác Nhau Như Thế Nào?
  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Cách Phân Biệt Arrive, Go, Come Dễ Nhớ
  • Điểm Khác Nhau Giữa Bộ Luật Dân Sự 2005 Và Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Sữa Tươi Và Hoàn Nguyên
  • Sự Khác Nhau Giữa Đạo Công Giáo Và Đạo Tin Lành
  • Tên gọi sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng thực chất là cách gọi phổ biến của người dân căn cứ vào màu sắc trang bìa của từng loại sổ. Vậy, sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng giống và khác nhau như thế nào? Và ý nghĩa của từng loại sổ là gì?

    Theo Khoản 2, Điều 29 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp trước đây vẫn có giá trị pháp lý và chỉ đổi (không phải cấp lần đầu) sang giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có yêu cầu (không bắt buộc).

    Như vậy, cả sổ đỏ – sổ trắng – sổ hồng đều có giá trí pháp lý như nhau.

    Căn cứ cấp sổ

    – Nghị định số 64-CP

    – Nghị định 02-CP

    – Nghị định 60-CP

    – Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    – Pháp lệnh nhà ở ngày 26/3/1991 của Hội đồng Nhà nước

    – Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC về hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Thông tin trên sổ

    – Ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm: đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng…

    – Văn tự đoạn mại bất động sản, bằng khoán điền thổ

    – Ghi nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm: diện tích xây dựng, diện tích sử dụng chung, riêng, số tầng…

    – Ghi nhận quyền sở hữu đất ở bao gồm: số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng.

    – Giấy phép mua bán nhà, giấy phép xây dựng

    – Giấy chứng nhận/ quyết định của UBND cấp huyện công nhận quyền sở hữu nhà ở…

    – Khi có công trình xây dựng trên đất thì ghi nhận việc xây dựng công trình trên đất có thể là nhà ở.

    • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    • Giấy tờ về tạo lập nhà ở – đất ở và Bản vẽ sơ đồ nhà ở – đất ở.

    Sau đó nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên Môi trường hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    (Nguồn Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Và Nhiệm Vụ Của Qa Và Qc ✔️ Mộc Media ✔️
  • Will Và Be Going To Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Win 32Bit Và Win 64Bit
  • Bitbucket Là Gì? 5 Tính Năng Tuyệt Vời Của Bitbucket “bỏ Xa” Github
  • So Sánh Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Tài Chính Và Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Sự Khác Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Phân Tích Sự Khác Biệt
  • Sự Khác Nhau Giữa “learn” Và “study”
  • Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Như Thế Nào
  • Rất nhiều bạn ra trường và đi làm kế toàn nhiều năm nhưng vẫn chưa phân biệt được sự khác nhau giữa kế toàn và tài chính. Hôm này mình sẽ trình bày những điểm giống và khác nhau giữa tài chính và kế toán để các bạn tham khảo.

    Kế toán và tài chính là hai hình thức quản lý tiền của hoạt động kinh doanh nhưng chúng được sử dụng với 2 mục đích hoàn toàn khác nhau. Một trong những cách để phân biệt kế toàn và tài chính là hình dung kế toán là một phần của tài chính và tài chính có phạm vi rộng hơn bao hàm kế toán nhiều.

    – Kế toán là một phần thiết yếu của tài chính. Nó là một chức năng phụ của tài chính. Kế toán cung cấp thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp.

    – Sản phẩm cuối cùng của kế toán bao gồm các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo dòng tiền…

    – Các dữ liệu lưu giữ trong các tờ khai và báo cáo giúp cho giám đốc tài chính phân tích các hoạt động trước đây và khuynh hướng tương lai của công ty đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý nhất định, chẳng hạn như thanh toán các khoản thuế và nhiều việc khác nữa. Do đó, trong thực tế kế toán và tài chính có mối quan hệ rất chặt chẽ

    – Một khác biệt đó là việc sử dụng nguồn vốn và khác biệt còn lại là việc đưa ra quyết định. Trong kế toán, hệ thống của việc xác định quỹ; đó là, thu nhập và chi phí, dựa trên hệ thống tích lũy. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm bán hàng chứ không phải lúc thu về. Chi phí được ghi nhận ngay khi phát sinh chứ không phải khi thanh toán. Tuy nhiên, trong tài chính, hệ thống xác định quỹ được dựa trên vòng quay của tiền mặt. Doanh thu được ghi nhận trong quá trình nhận tiền mặt thực tế theo dòng chảy vào của tiền mặt và các khoản chi phí được ghi nhận khi thanh toán thực sự được thực hiện như trong dòng chảy ra của tiền mặt.

    Vì thế, trong một ý nghĩa nào đó, tài chính bắt đầu nơi kế toán kết thúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Hóa Học Và Vật Lý Khác Nhau Như Thế Nào
  • Sự Khác Biệt Giữa Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100