Xe 1 Cầu Là Gì? Xe Hai Cầu Là Gì? Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hai Hệ Thống Này

--- Bài mới hơn ---

  • Cầu Xe Là Gì? Xe 1 Cầu Và Xe 2 Cầu Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Sự Khác Biệt Giữa Điều Dưỡng Và Y Học Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Một Y Tá Đã Đăng Ký Và Một Học Viên Y Tá Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Chính Giữa Bác Sĩ Và Y Tá Là Gì?
  • 72 Journal Of Transportation Science And Technology, Vol 36, May 2022 Giải Pháp Hoàn Thiện Nghiệp Vụ Giao Hàng Tạm Nhập Tái Xuất Bằng Đường Bộ Giữa Vi
  • 1.Cầu xe là gì?

    Động cơ chuyển động sẽ làm quay láp dọc và tác động lên bộ vi sai làm quay 2 láp ngang và giúp bánh xe lăn bánh. Theo nguyên tắc thì hai bánh không được chuyển động với cùng một vận tốc khi vào khúc cua vì sẽ gây ra hiện tượng lết bánh làm xe bị lật, do đó bộ vi sai có công dụng giúp hai bánh chuyển động tương đối độc lập, trong đó bánh này phải làm điểm tựa cho bánh kia thì bánh xe mới quay được.

    2.Xe một cầu là gì?

    Nếu xe hai cầu di chuyển trên những địa hình xấu như khi đi vào vũng lầy, chỉ cần một trong hai bánh xe dẫn động bị mất ma sát thì bánh còn lại sẽ không quay được và xe sẽ không có lực để tiến lên phía trước.

    3. Xe hai cầu là gì?

    Xe hai cầu có 2 loại là 4WD (4 Wheel Drive – hệ thống dẫn động 4 bánh bán thời gian) và AWD (All Wheels Drive – Hệ thống dẫn 4 bánh toàn thời gian). Điểm khác biệt cốt lõi giữa hai hệ thống 4WD và AWD nằm ở thời gian tác động lên xe.

    Hệ thống dẫn động 4 bánh bán thời gian (4WD): hệ thống dẫn động 4 bánh hoạt động theo yêu cầu và cung cấp năng lượng cho cả bốn bánh bằng cách đồng bộ trục trước và sau với nhau thông qua cần số. 4WD bán thời gian thường bao gồm hai phạm vi tốc độ cao (Hi) và thấp (Lo)

    Hệ thống bán thời gian phải được sử dụng ở chếđộ 2WD trên mặt đường bằng phẳng. Chúng được thiết kế để chỉ tham gia vào các tình huống cụ thể khi bạn cần thêm lực kéo và thiệt hại có thể xảy ra nếu lái trên bề mặt cứng.

    Hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian (AWD): Hệ thống dẫn động 4 bánh có khả năng vận hành trên mọi địa hình, hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian thường có tùy chọn vận hành bán thời gian để bạn có thể chuyển sang 2WD khi đi trên địa hình phẳng. Hệ thống 4WD toàn thời gian không phải lúc nào cũng có dải tốc độ cao (Hi) và thấp (Lo).

    Ngoài ra, hệ thống 4WD tỏ ra khó điều khiển tại các góc cua, đặc biệt khi đang chạy trên mặt đường bằng tuyết vì khi đó, một trục của xe bị khóa cứng, trượt trên mặt đường khi di chuyển vào khúc cua. Còn hệ thống AWD cho phép vận tốc của bánh trước khác với bánh sau nên động cơ vận hành linh hoạt trong những trường hợp trên giúp cho việc di chuyển an toàn và ổn định hơn, tránh không bị trơn trượt khi gặp địa hình xấu.

    Hiện nay, các hệ thống AWD hiện đại tỏ ra hỗ trợ hiệu quả đối vì được phát triển trên nguyên tắc dẫn động cầu trước bổ sung dẫn động cầu sau với khả năng cân bằng và kiểm soát tốc độ xe ở mọi điều kiện địa hình và tình huống khác nhau.

    Tóm lại, xe hai cầu có nhiều ưu điểmvì vận hành khỏe và tính cơ động khá cao, có thể di chuyển trên mọi địa hình và cho phép chạy 1 cầu nếu di chuyển trên địa hình bằng phẳng. Tuy nhiên, chi phí sở hữu xe ô tô hai cầu sẽ cao hơn nhiều so với xe một cầu, tiêu hao nhiều nhiên liệu hơn, vỏ xe sẽ mau mòn hơn và người mua sẽ tốn nhiều chi phí bảo dưỡng về sau.

    Với những thông tin về xe 1 cầu và xe hai cầu, mong rằng bạn đã có thể phân biệt được điểm khác biệt của chúng và cân nhắc lựa chọn đúng loại xe phù hợp với nhu cầu sử dụng của bản thân. Đừng quên cập nhật những tin tức mới nhất của chúng tôi để có thêm những xu hướng mới về xe ô tô.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Trường Xưa Và Nay :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • So Sánh Tết Xưa Và Nay
  • Sự Khác Biệt Giữa Surface Chạy Windows 10 Home Và Windows 10 Pro
  • Tổng Hợp Cách Kiểm Tra Bản Quyền Win 10 Trên Máy Tính, Laptop
  • Tại Sao Lại Phải Dùng Win Bản Quyền Khi Đã Có Win “lậu”?
  • Ẩn Dụ Là Gì? Hoán Dụ Là Gì? Cách Phân Biệt Hai Biện Pháp Này

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Các Biện Pháp Tu Từ Đã Học : Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Phân Biệt Cách Dùng Just, Already, Still Và Yet
  • Cách Phân Biệt For, Since, Yet, Already, Just Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Sự Khác Biệt Giữa Jungle Và Rainforest 2022
  • The Differences In Woods, Forests & Jungles
  • 1. Như thế nào gọi là biện pháp ẩn dụ?

    1.1. Khái niệm, ẩn dụ là gì

    Ẩn dụ là biện pháp tu từ mà người viết dùng tên của sự vật, hiện tượng này để gọi tên sự vật, hiện tượng khác. Giữa hai đối tượng có nét tương đồng về đặc điểm nào đó (tính chất, trạng thái, màu sắc…), nhằm làm tăng khả năng gợi cảm, gợi hình cho sự diễn đạt. Hoặc các bạn có thể hiểu khái quát rằng ẩn dụ là hình thức thay đổi tên gọi của sự vật hiện tượng có tên là A bằng sự vật hiện tượng có tên là B, trong đó A với B có nét tương đồng với nhau.

    1.2. Các hình thức ẩn dụ

    – Ẩn dụ hình thức: Với phép ẩn dụ này hai sự vật, sự việc, hiện tượng trong phép ẩn dụ có nét tương đồng về hình thức.

    Ví dụ minh họa:

    “Vân xem trang trọng khác vời

    Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang”

    “Khuôn trăng” là chỉ mặt trăng, mặt trăng tròn trịa đầy đặn, ở đây tác giả lấy đặc điểm đó của mặt trăng để ẩn dụ cho khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn của Thúy Vân

    – Ẩn dụ cách thức: là phép ẩn dụ các sự vật, hiện tượng có tương đồng về cách thức.

    Ví dụ minh họa:

    “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

    Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng”

    Quả, cây, khoai là thành quả của lao động, còn hành động trồng cây là hành động lao động, các sự vật hiện tượng này có tương đồng về cách thức đều thuộc về hành động lao động.

    – Ẩn dụ phẩm chất: Các sự vật, hiện tượng có nét tương đồng về phẩm chất

    Ví dụ minh hoạ:

    “Người cha mái tóc bạc,

    Đốt lửa cho anh nằm.”

    Hình ảnh ẩn dụ “Người cha” trong câu thơ chính là chỉ Bác Hồ, ý nói Bác Hồ chăm sóc cho các chiến sĩ tận tình, chu đáo như đang chăm lo cho chính con cái của mình.

    – Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Hình thức ẩn dụ này là việc cảm nhận bằng một giác quan khác, chuyển đổi từ cảm giác này sang cảm giác khác.

    Ví dụ minh họa:

    “Tiếng hát của cô ấy thật ngọt ngào”

    Từ việc nghe bằng tai nhưng lại thể hiện cảm giác bằng miệng “ngọt ngào”, chuyển từ thính giác sang vị giác.

    2. Như thế nào gọi là biện pháp hoán dụ?

    2.1. Khái niệm, hoán dụ là gì

    Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc, hiện tượng này bằng tên sự vật, sự việc, hiện tượng khác có mối quan hệ gắn bó, gần gũi để tăng sức gợi tả, gợi hình, trong diễn đạt.

    Có 4 phép hoán dụ chính trong Tiếng Việt đó là:

    1. Lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể
    2. Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng
    3. Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật
    4. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

    2.2. Các loại hoán dụ

    – Phép hoán dụ: “Lấy cái bộ phận chỉ cái toàn thể”

    Ví dụ minh họa:

    “Áo nâu cùng với áo xanh,

    Nông thôn cùng với thị thành đứng lên”

    Hình ảnh “áo nâu, áo xanh” chỉ người nông dân và người công nhân, đây là bộ phận nhỏ của nông thôn và thành thị.

    – Phép hoán dụ: “Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng”:

    Ví dụ minh hoạ:

    “Bóng hồng nhác thấy nẻo xa

    Xuân lan, thu cúc mặn mà cả hai”

    Bóng hồng là chỉ về vẻ đẹp của mỗi người con gái, đây được coi là vật chứa đựng. Xuân lan, thu cúc là chỉ về vẻ đẹp riêng của từng người con gái, đây là cái bị chứa đựng

    – Phép hoán dụ: “Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật”

    Ví dụ minh họa:

    “Áo chàm đưa buổi phân li,

    Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

    “Áo chàm” là hình ảnh những đồng bào miền Bắc, ở đây chính là dấu hiệu ám chỉ những cuộc chia li trong chiến tranh, sự chia cắt Bắc – Nam.

    – Phép tu từ: “Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng”

    Ví dụ minh họa:

    “Vì lợi ích mười năm trồng cây,

    Vì lợi ích trăm năm trồng người.”

    Cái cụ thể là 10 năm, trồng cây hoán dụ cho cái trừu tượng đó là trăm năm trồng người.

    3. So sánh giữa ẩn dụ và hoán dụ

    3.1. Sự giống nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    – Sự chuyển đổi có cùng bản chất: Đều gọi sự vật, sự việc, hiện tượng này với tên gọi của sự vật hiện tượng khác.

    – Đều sử dụng sự liên tưởng.

    – Tác dụng: Giúp cho tăng sức gợi tả, gợi cảm cho câu văn, câu thơ tạo cảm xúc cho người đọc.

    3.2. Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ

    Hai phép tu từ này có cơ sở liên tưởng không giống nhau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phim Và Show Truyền Hình
  • Nhận Biết, Phân Biệt Phim Cách Nhiệt Thật Và Giả Rất Dễ Dàng
  • Cảnh Báo: Thuốc Tẩy Giun Fugacar Giả Được Bày Bán Công Khai Ở Tp.hcm
  • Thuốc Tẩy Giun Fugacar 500Mg: Cách Uống, Phân Biệt Thật
  • Phân Biệt Thuốc Fugacar Thật
  • Kiểm Định Thực Nghiệm Là Gì? Nghiên Cứu Thực Nghiệm Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Empirical Research – Nghiên Cứu Thực Nghiệm Là Gì?
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Tiễn
  • Nghiên Cứu Thị Trường Là Gì? Phương Pháp – Lợi Ích – Cách Làm – Dịch Vụ
  • Nghiên Cứu Tình Huống Và Việc Áp Dụng Trong Giảng Dạy Sinh Viên Ngành Thư Viện
  • Điển Hình (Case Studies) – Hkt Consultant
  • Học thuật

    Kiểm định thực nghiệm (empirical testing) Quá trình kiểm định các lý thuyết kinh tế bằng số liệu thực nghiệm (tức số liệu thu thập được từ thực tế). 

    Nghiên cứu thực nghiệm (empirical research) là nghiên cứu sử dụng bằng chứng thực nghiệm. Đó là một cách để đạt được tri thức bằng các quan sát hoặc kinh nghiệm trực tiếp và gián tiếp. Bằng chứng thực nghiệm (hồ sơ quan sát trực tiếp hoặc kinh nghiệm của một người) có thể được phân tích định lượng hoặc chất lượng. Bằng cách định lượng bằng chứng hoặc ý nghĩa của nó ở dạng định tính, một nhà nghiên cứu có thể trả lời các câu hỏi thực nghiệm cần được xác định rõ ràng và có thể trả lời với bằng chứng thu thập được (thường được gọi là dữ liệu). Nhiều nhà nghiên cứu kết hợp các dạng phân tích định tính và định lượng để trả lời tốt hơn các câu hỏi không thể được nghiên cứu trong các thiết lập phòng thí nghiệm, đặc biệt là trong khoa học xã hội và trong giáo dục.

    Từ những giả thuyết này, những dự đoán về các sự kiện cụ thể bắt nguồn (ví dụ: “Những người đang học một danh sách từ trong khi nghe nhạc thanh nhạc sẽ nhớ ít từ hơn trong bài kiểm tra trí nhớ hơn những người học danh sách từ đó trong im lặng”). Những dự đoán này sau đó có thể được thử nghiệm với một thí nghiệm phù hợp. Tùy thuộc vào kết quả của thí nghiệm, lý thuyết mà trên đó các giả thuyết và dự đoán dựa trên sẽ được chứng thực hay có thể cần phải được sửa đổi và sau đó phải thử nghiệm thêm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giảng Dạy Phần Sinh Thái Học
  • Nghiên Cứu Sự Kiện – Event Study Reports
  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường
  • Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng Của Ngân Hàng Thương Mại – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Tài Liệu Tham Khảo Về Quản Trị Rủi Ro – Trung Tâm Nghiên Cứu Định Lượng
  • Xét Nghiệm Pcr Là Xét Nghiệm Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Phương Pháp Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Ôn Thi Học Sinh Giỏi Môn Văn
  • Phương Pháp Ôn Thi Môn Văn Đạt Điểm Cao
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa Khử
  • Xét nghiệm PCR (Polemerase Chain Reaction, phản ứng chuỗi polymerase) được cho là xét nghiệm có giá trị rất cao và được thực hiện từ trong giai đoạn sớm. Đây là một phương pháp xét nghiệm có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao.

    1. Xét nghiệm PCR là gì?

    Xét nghiệm PCR hay còn gọi là xét nghiệm sinh học phân tử là một kỹ thuật nhằm tạo ra một lượng lớn bản sao DNA mục tiêu trong ống nghiệm dựa vào các chu kỳ nhiệt. Kỹ thuật này được nhà khoa học người Mỹ Kary Mullis phát minh vào năm 1985.

    Xét nghiệm PCR đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực công nghệ sinh học do phản ứng rất nhạy và cho kết quả đặc hiệu. Xét nghiệm PCR thường có kết quả độ chính xác rất cao. Tuy nhiên kết quả cũng còn tùy thuộc trình độ của kỹ thuật viên, phương tiện máy móc làm việc và việc quản lý chất lượng. Cùng một xét nghiệm nhưng có nơi cho kết quả nhạy và chính xác, nơi khác thì không có được độ nhạy bằng.

    Hiện nay để thực hiện xét nghiệm PCR thường đắt tiền hơn so với các xét nghiệm thông thường khác do hầu hết hóa chất để làm phản ứng đều phải nhập ngoại và phải mua với giá cao. Chưa kể các thiết bị để làm xét nghiệm PCR cũng lên đến vài chục ngàn USD/máy. Để xét nghiệm một bệnh phẩm, thường bạn phải chi trả 8-10 USD/lần.

    2. Xét nghiệm PCR chẩn đoán bệnh gì?

    • Phát hiện các tác nhân không thể nuôi cấy thường quy: như các virus (viêm gan B, viêm gan C, Dengue, HIV, Herpes, CMV, EBV, HPV, virus SARS, H5N1…), các vi khuẩn (Chlamydia, Legionella, Mycoplasma, Treponema pallidum…).
    • Phát hiện các vi khuẩn lậu (Chlamydia, Legionella, Mycoplasma, Treponema pallidum…).
    • Phát hiện các tác nhân nuôi cấy thất bại vì có mặt rất ít trong bệnh phẩm, đã bị điều trị kháng sinh trước đó (vd: Lao thất bại nuôi cấy, viêm màng não mủ mất đầu…).
    • Phát hiện mầm mống của bệnh ung thư (tìm HPV trong ung thư cổ tử cung, phát hiện gen APC trong ung thư đại tràng, gen BRCA1 – BRCA2 trong ung thư vú, gen TPMT trong bệnh bạch cầu trẻ em, gen Rb-105 trong u nguyên bào lưới, gen NF-1,2 trong u xơ thần kinh, gen IgH và TCRy trong u lympho không Hodgkin…)
    • Nghiên cứu về hệ kháng nguyên bạch cầu người (HLA, human lymphocyte antigen)…
    • Phát hiện các chủng vi khuẩn kháng thuốc như S.aureus – MRSA, các vi khuẩn sinh ESBL hoặc betalactamase, carbapenemase…)
    • Xác định độc tố của vi sinh vật: Tiểu đơn vị A của độc tố ruột không chịu nhiệt của Escherichia coli.
    • Trong công nghệ sinh học, xét nghiệm sinh học phân tử được sử dụng trong việc lập bản đồ gen, phát hiện gen, dòng hoá gen, giải mã trình tự ADN…

    3. Ưu – nhược điểm của xét nghiệm PCR

    3.1. Ưu điểm

    Phương pháp xét nghiệm PCR có nhiều ưu điểm vượt trội hơn hẳn so với xét nghiệm thông thường khác như:

    • Cho kết quả xét nghiệm nhanh, thường không quá 5 giờ kể từ khi bắt đầu làm xét nghiệm.
    • Phát hiện được các tác nhân vi sinh vật gây bệnh mà phòng thí nghiệm lâm sàng không có khả năng phát hiện với các xét nghiệm vi sinh hay miễn dịch truyền thống như các tác nhân virus (HCV, HBV, HPV…)
    • Xét nghiệm sinh học phân tử cho phép xác định được những tác nhân vi sinh không thể triển khai nuôi cấy được tại phòng thí nghiệm lâm sàng vì khả năng gây dịch cao (H5N1) hay khó nuôi cấy (C. trachomatis, L.pneumophila), hay có mặt rất ít trong bệnh phẩm ( tuberculosis trong lao ngoài phổi, tác nhân viêm màng não mủ cụt đầu…), hay là các tác nhân có thể nuôi cấy được nhưng thời gian có kết quả chung cuộc quá lâu (M. tuberculosis).
    • Xét nghiệm PCR còn có thể cho ra kết quả định lượng chính xác số bản copies virus/ 1 ml máu. Từ đó hỗ trợ rất đắc lực cho bác sĩ đánh giá được hiệu quả điều trị, cũng như tiên lượng giai đoạn bệnh.
    • Phát hiện các đột biến gen gây ung thư, gây các bệnh di truyền khác…nhằm có biện pháp phòng ngừa bệnh.
    • Xác định mối quan hệ huyết thống giữa những cá thể khác nhau.

    3.2. Nhược điểm

    • Xét nghiệm PCR rất khó thực hiện được một cách chuẩn mực tại các phòng thí nghiệm lâm sàng.
    • Giá thành của xét nghiệm PCR khá cao.
    • Xét nghiệm PCR đòi hỏi trình độ của kỹ thuật viên, bác sĩ phải là người có trình độ chuyên môn cao.
    • Đòi hỏi trang thiết bị, máy móc kỹ thuật hiện đại.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chữa Viêm Âm Đạo Hiệu Quả Bằng Phương Pháp O3 Oxygen
  • Điều Chỉnh Tật Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Cứng Qua Đêm Ortho
  • Tìm Hiểu Về Hàm Nội Suy Trong Excel
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính
  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • Phân Biệt Giá Cả Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tâm Lí Học Đại Cương Ii (2)
  • Cơ Quan Cảm Giác Của Con Người Được Tối Ưu Hóa Để Sinh Tồn
  • 10 Câu Hỏi Thường Gặp Của Thai Phụ Khi Đi Xét Nghiệm Sàng Lọc
  • Tâm Vô Phân Biệt Và Tâm Phân Biệt – Bát Chánh Đạo
  • Tâm Phân Biệt – Chấp Tướng Là Gì ? Tu Có Nên Mong Cầu ?
  • Học thuật

    Phân biệt giá cả (price discrimination) là khả năng của nhà cung cấp trong việc bán sản phẩm với giá khác nhau tại các thị trường khác nhau.

    Phân biệt giá cả (price discrimination) là khả năng của nhà cung cấp trong việc bán sản phẩm với giá khác nhau tại các thị trường khác nhau.

    Thị trường có thể được phân đoạn (chia cắt) theo các tiêu thức khác nhau như địa lý (trong nước và nước ngoài); bản chất của sản phẩm (hàng nguyên mẫy hay phụ tùng thay thế); theo yêu cầu sử dụng (đồ điện công nghiệp hay đồ điện gia dụng). Sự phân biệt giá cả vừa có lợi vừa có hại. Chẳng hạn việc phân biệt giá cả có thể đảm bảo sử dụng hết công suất, tận dụng kinh tế quy mô. Nhưng nó cũng có thể bị lạm dụng vào mục đích làm tăng lợi nhuận độc quyền.

    Sự khác biệt giá cả được coi là hợp pháp nếu không làm giảm đi cạnh tranh hoặc được tính trên nền tảng của chi phí, ví dụ như khi cộng thêm các loại thuế nhập khẩu.

    Phân biệt giá cả trở thành một vấn đề đạo đức hoặc có thể trở thành một vấn đề pháp lý nếu vi phạm những điều sau:

    – Vi phạm luật pháp.

    – Thị trường không thể chia thành các khu vực nhỏ.

    – Chi phí chia nhỏ thị trường vượt quá doanh thu từ việc phân biệt giá cả một cách hợp pháp.

    – Làm cho khách hàng không hài lòng.

    Khi thị trường bị cố ý chia nhỏ thành các khu vực nhỏ hơn với các mức giá khác nhau, vấn đề đạo đức kinh doanh sẽ xảy ra nếu sự khác biệt giá cả này không thể giải thích được bằng phụ phí.

    Trong một số trường hợp, sự phân biệt giá cả như vậy có thể bị coi là bất hợp pháp vì làm giảm đáng kể cạnh tranh trên thị trường. Ví dụ, ở Mỹ, luật Robinson-Patman cấm phân biệt giá cả gây phương hại đến cạnh tranh. Còn tại các quốc gia khác, phân biệt giá cả có thể bị các tòa án phán xét là không hợp pháp theo tiền lệ hoặc theo luật về bình đẳng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chiến Lược Marketing Không Phân Biệt & Marketing Phân Biệt — Ngáo Content
  • Chiến Lược Marketing Phân Biệt (Differentiated Marketing Strategy) Là Gì?
  • Tổng Hợp Dạng Toán Về Phương Trình Bậc 2 Một Ẩn Thông Dụng Nhất.
  • Khác Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Chỉ Đạo – Khai Sáng
  • Khác Biệt Giữa Nhà Lãnh Đạo Và Nhà Quản Lý
  • Chẩn Đoán Phân Biệt Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Phân Biệt Một Trường Hợp Sốt
  • Nhận Biết Chữ Số 9
  • Lý Thuyết Các Tia Và Các Loại Quang Phổ, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 12
  • Toán Tư Duy Bằng Hình Ảnh Đánh Thức Tiềm Năng Trí Tuệ
  • Phân Biệt Đối Xử Trong Lao Động
  • Một số câu hỏi ví dụ mà bác sĩ có thể hỏi bao gồm:

    • Bạn là gì
    • Bạn đã trải qua những triệu chứng này bao lâu rồi?
    • Có bất cứ điều gì gây ra các triệu chứng của bạn không?
    • Có điều gì làm cho các triệu chứng của bạn tồi tệ hơn hoặc tốt hơn không ?
    • Bạn có tiền sử gia đình về các triệu chứng, tình trạng hoặc bệnh cụ thể không?
    • Bạn có đang sử dụng bất kỳ loại thuốc theo toa nào không?
    • Bạn có sử dụng thuốc lá hay rượu? Nếu vậy, mức độ thường xuyên?
    • Gần đây có bất kỳ sự kiện hoặc yếu tố gây căng thẳng nào trong cuộc sống của bạn không?

    Sau đó, bác sĩ của bạn có thể thực hiện một số kiểm tra cơ bản hoặc trong phòng thí nghiệm. Một số ví dụ bao gồm, nhưng không giới hạn ở:

    • đo huyết áp
    • theo dõi nhịp tim của bạn
    • lắng nghe phổi của bạn khi bạn thở
    • kiểm tra bộ phận cơ thể bạn đang làm phiền bạn
    • yêu cầu xét nghiệm máu hoặc nước tiểu cơ bản trong phòng thí nghiệm

    Sau đó, bác sĩ của bạn có thể thực hiện các xét nghiệm hoặc đánh giá bổ sung để loại trừ các tình trạng hoặc bệnh cụ thể và đạt được chẩn đoán cuối cùng.

    Đau ngực

    John đến gặp bác sĩ phàn nàn về cơn đau ở ngực.

    Vì một cơn đau tim là nguyên nhân phổ biến của đau ngực, nên bác sĩ của ông, ưu tiên hàng đầu của ông là đảm bảo rằng John không gặp phải. Các nguyên nhân phổ biến khác của đau ngực bao gồm đau ở thành ngực, bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và viêm màng ngoài tim.

    John nói với bác sĩ của mình rằng cảm giác đau của anh ấy giống như một cảm giác nóng rát. Nó thường đến ngay sau khi có một bữa ăn. Ngoài cơn đau ngực, đôi khi anh ta có vị chua trong miệng.

    Từ mô tả các triệu chứng cũng như kết quả xét nghiệm bình thường, bác sĩ John, nghi ngờ rằng John có thể bị GERD. Bác sĩ kê đơn cho John một liệu trình ức chế bơm proton cuối cùng làm giảm các triệu chứng của anh ấy.

    Đau đầu

    Bác sĩ hỏi một câu hỏi tiếp theo: Gần đây bạn có gặp phải chấn thương đầu nào không? Sue trả lời rằng có, cô ấy đã ngã và đánh vào đầu mình hơn một tuần trước.

    Với thông tin mới này, bác sĩ Sue, hiện nghi ngờ đau đầu sau chấn thương. Bác sĩ có thể kê toa thuốc ức chế đau hoặc thuốc chống viêm cho tình trạng của cô. Ngoài ra, bác sĩ có thể thực hiện các xét nghiệm hình ảnh như chụp MRI hoặc CTo loại trừ chảy máu trong não hoặc khối u.

    Viêm phổi

    Ali đến gặp bác sĩ với các triệu chứng viêm phổi: sốt, ho, ớn lạnh và đau ở ngực.

    Bác sĩ của Ali thực hiện kiểm tra thể chất, bao gồm nghe phổi bằng ống nghe. Họ thực hiện chụp X-quang ngực để xem phổi của anh ấy và xác nhận viêm phổi.

    Viêm phổi có những nguyên nhân khác nhau – đặc biệt là nếu nó nhiễm vi khuẩn hoặc virus. Điều này có thể ảnh hưởng đến việc điều trị.

    Bác sĩ Ali lấy một mẫu chất nhầy để kiểm tra sự hiện diện của vi khuẩn. Nó trở lại tích cực, vì vậy bác sĩ kê toa một đợt kháng sinh để điều trị nhiễm trùng.

    Tăng huyết áp

    Raquel đang ở văn phòng bác sĩ của cô cho một vật lý thông thường. Khi bác sĩ của cô ấy đo huyết áp, đọc rất cao.

    Nguyên nhân phổ biến của tăng huyết áp bao gồm một số loại thuốc, bệnh thận, ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn và các vấn đề về tuyến giáp.

    Huyết áp cao không Tôi không chạy trong gia đình Raquel, mặc dù mẹ cô có vấn đề về tuyến giáp. Raquel không sử dụng các sản phẩm thuốc lá và sử dụng rượu có trách nhiệm. Ngoài ra, cô ấy hiện không dùng bất kỳ loại thuốc nào có thể dẫn đến huyết áp cao.

    Bác sĩ Raquel, sau đó hỏi liệu cô ấy có nhận thấy bất cứ điều gì khác thường với sức khỏe của cô ấy không. Cô trả lời rằng cô cảm thấy như thể cô đang giảm cân và cô thường cảm thấy nóng hoặc ra mồ hôi.

    Bác sĩ thực hiện các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để đánh giá chức năng thận và tuyến giáp.

    Đột quỵ

    Một thành viên gia đình đưa Clarence đi khám ngay lập tức vì họ nghi ngờ anh bị đột quỵ.

    Các triệu chứng Clarence, bao gồm đau đầu, nhầm lẫn, mất khả năng phối hợp và suy giảm thị lực. Thành viên gia đình cũng cho bác sĩ biết rằng một trong những cha mẹ của Clarence đã bị đột quỵ trong quá khứ và Clarence hút thuốc lá thường xuyên.

    Từ các triệu chứng và lịch sử được cung cấp, bác sĩ nghi ngờ đột quỵ, mặc dù máu thấp glucose cũng có thể gây ra các triệu chứng tương tự như đột quỵ.

    Họ thực hiện siêu âm tim để kiểm tra nhịp bất thường có thể dẫn đến cục máu đông, có thể di chuyển đến não. Họ cũng yêu cầu chụp CT để kiểm tra xuất huyết não hoặc chết mô. Cuối cùng, họ thực hiện các xét nghiệm máu để xem tốc độ đông máu của Clarence và để đánh giá mức đường huyết của anh ta.

    Chụp CT cho thấy xuất huyết trong não, xác nhận rằng Clarence đã bị đột quỵ do xuất huyết.

    Vì đột quỵ là một cấp cứu y tế, bác sĩ có thể bắt đầu điều trị khẩn cấp trước khi có được tất cả các kết quả xét nghiệm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Sự “ngốc Nghếch” Của Neymar Và Nạn Phân Biệt Chủng Tộc Trong Bóng Đá
  • Phân Biệt Chủng Tộc Trong Bóng Đá Và Cái Giá Phải Trả ?
  • ✅ Bài 3: Đường Thẳng Đi Qua Hai Điểm
  • Dân Tộc Là Gì ? Các Khái Niệm Về Dân Tộc?
  • Phân Biệt Chủng Tộc Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chẩn Đoán Phân Biệt Các Dạng Bệnh Lao Khác Nhau. Chẩn Đoán Phân Biệt Bệnh Lao
  • Dạy Trẻ Đếm, Nhận Biết Số Lượng Trong Phạm Vi 5
  • Tìm Hiểu Thêm Về Khái Niệm Tư Duy :: Suy Ngẫm & Tự Vấn :: Chúngta.com
  • Sơ Đồ Tư Duy Và 3 Bước Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Hiệu Quả Ít Biết
  • Tư Duy Phản Biện Là Gì? 4 Cách Rèn Luyện Tư Duy Phản Biện
  • Phân biệt chủng tộc nảy sinh do phải đối diện với những khác biệt của loài người. Nó biểu lộ trong các xã hội phương Tây hiện đại dưới nhiều hình thức (chế độ nô lệ, diệt chủng, tách biệt chủng tộc …). Ngày nay, vấn đề tương thích các nền văn hóa một lần nữa tiếp sức cho khái niệm này.

    Có nhiều định nghĩa về phân biệt chủng tộc. Ví dụ, hai nhà nghiên cứu nữ Évelyne Heyer và Carole Reynaud-Paligot của Bảo tàng Con người (Musée de l’Homme) giải thích rằng phân biệt chủng tộc nghĩa là “cho rằng những khác biệt giữa các cá nhân, về mặt thể chất hay văn hóa, là có tính di truyền, bất biến và tự nhiên, nó thiết lập một hệ thống thứ bậc giữa các loại người, nó có thể được thể hiện bằng những cảm xúc và hành động đi từ phân biệt đối xử đến tiêu diệt kẻ khác”. Nói cách khác, phân biệt chủng tộc dựa trên ba trụ cột chính: phân loại các cá nhân thành từng nhóm (một phản xạ của trí óc con người, nhưng các tiêu chí phân loại thay đổi tùy theo bối cảnh xã hội lịch sử), xếp các nhóm theo thứ bậc (có nhóm được tăng giá trị, có nhóm bị giảm giá trị vì những lý do võ đoán) và giản lược chúng vào những đặc điểm chính, nghĩa là cho rằng những khác biệt này là không thể vượt qua, không thể tránh khỏi vì chúng tùy thuộc vào di truyền. Như vậy, phân biệt chủng tộc khác với tính bài ngoại, vì bài ngoại không nhất thiết xem kẻ khác là khác biệt không cách gì thay đổi được.

    Về phần mình, nhà sử học Jean-Frédéric Schaub cho rằng phân biệt chủng tộc có một khía cạnh chính trị, vì đó là một trong những cách đáp trả được dùng để quản lý sự khác biệt vốn có của loài người. Như vậy, những hình thức khác nhau của phân biệt chủng tộc (bài Do Thái, bài người da đen v.v.) xuất phát từ cùng một nguyên tắc. Ở nơi mà một số người chọn cư xử bình đẳng và công bằng, thì những người khác phân biệt đối xử một số nhóm theo những tiêu chí khác nhau (chủng tộc, nhưng có khi là giới tính, sự khuyết tật, xu hướng tình dục, v.v.), thường là để áp đặt vị thế của họ cao hơn những người khác.

    Một định nghĩa khác cùng chiều hướng trên, theo nhà triết học và là chiến sĩ chống phân biệt chủng tộc Pierre Tévanian, tác giả của “Cỗ máy phân biệt chủng tộc” (2017) ( La Mécanique raciste), không nên tìm phân biệt chủng tộc trong tâm lý con người mà là trong các ý thức hệ chính trị như là một phần gắn liền với các thể chế (tư pháp, cảnh sát, trường học, v.v.): ” Nói tóm lại, phân biệt chủng tộc là một hệ thống thống trị.

    Các nhà sử học không đồng ý với nhau về nguồn gốc của phân biệt chủng tộc. Nếu ta hiểu từ này theo nghĩa hẹp (một sự tách biệt dựa trên những tiêu chí sinh học), thì theo nhà sử học J.F. Schaub, những biểu hiện đầu tiên của nó ở phương Tây đã xuất hiện với sự khủng bố người Do Thái ở bán đảo Iberia ( Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha – ND) vào thế kỷ 15. Về phía nhà sử học Mỹ Benjamin Isaac, ông nêu rõ rằng đối với người Hy Lạp và La Mã, những khuôn mẫu xơ cứng về các loại chủng tộc dựa trên cơ sở “huyết thống”, những tiêu chí về thể chất và địa lý là rất phổ biến.

    1. Chế độ nô lệ và công cuộc khai thác thuộc địa

    3. Cuộc tàn sát người Tutsis và người Hutus

    Trong nửa sau thế kỷ 20, đã phát triển các chính sách về quyền bình đẳng và đấu tranh chống phân biệt đối xử. Chẳng hạn như từ năm 1948, Liên Hiệp Quốc đã phê duyệt Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền trong đó Điều 1 tuyên bố ” Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân phẩm và quyền “.

    Tuy nhiên ngày nay, khá phổ biến là cảm giác phân biệt chủng tộc ở Pháp vẫn tồn tại. Phân biệt chủng tộc ngày nay có giống với ngày hôm qua? Theo nhà sử học George M. Fredrickson, một loại phân biệt chủng tộc văn hóa đã chiếm ưu thế so với phân biệt chủng tộc sinh học. Tương tự, bác sĩ di truyền học Axel Kahn giải thích rằng ngày nay ” phân biệt chủng tộc hoành hành mà không cần đến thực tại sinh học (…). Trong những phát ngôn của những người phân biệt chủng tộc hiện đại, họ không còn tuyên bố các chủng tộc là xung khắc nhau hoặc không bình đẳng, mà là các tập quán, tín ngưỡng và các nền văn minh. Điều mà người ta nói đến là sốc văn hóa.” Nhà nghiên cứu nữ C. Reynaud-Paligot xác nhận những phân tích này và thêm vài nhận xét tinh tế hơn: Những tư tưởng triệt để hay giản lược về đặc tính chính yếu không biến mất; chúng vẫn tồn tại dưới hình thức ít triệt để hơn và trình bày các “nền văn hóa” như những thực thể cứng nhắc, với những đặc điểm nếu không bất biến thì cũng rất khó biến đổi, trong khi những công trình khoa học xã hội không ngừng chỉ ra tính chất uyển chuyển, năng động luôn luôn tiến hóa của các nền văn hóa và đó mới là căn tính của các nền văn hóa.

    * Từ điển phân biệt chủng tộc, loại trừ và phân biệt đối xử (Dictionnaire des racismes, de l’exclusion et des discriminations), Esther Benbassa (dir.), Larousse, 2010.

    * Chúng ta và những kẻ khác. Những định kiến về phân biệt chủng tộc(Nous et les autres. Des préjugés au racisme), Évelyne Heyer và Carole Reynaud-Paligot (dir.), La Découverte, 2022.

    * Cỗ máy phân biệt chủng tộc(La Mécanique raciste), Pierre Tévanian, La Découverte, 2022.

    , nên tìm ma trận phân biệt chủng tộc ở Nam Âu của thế kỷ 15. Đó không phải là ngẫu nhiên: J.F Schaub lưu ý rằng phân biệt chủng tộc chỉ có thể xuất hiện trong những xã hội mà sự cách biệt giữa các nhóm xã hội có xu hướng thu hẹp lại, thậm chí biến mất. Lúc đó lập luận phân biệt chủng tộc sẽ xuất hiện để đáp ứng một nhu cầu ” Theo nhà sử học Jean-Frédéric Schaub phát hiện những sự khác biệt mà mắt thường không còn nhận diện được nữa ” và nhu cầu tạo ra sự khác biệt.

    Về phần mình, nhà sử học George M. Fredrickson không loại trừ khả năng có những hình thái phân biệt chủng tộc ở những nơi khác ngoài phương Tây, nhưng ông xác định là phân biệt chủng tộc ở phương Tây bộc lộ rõ hơn. Ông giải thích điều đó bằng sự ngạc nhiên gây ra bởi kiểu hành vi này trong các xã hội bảo vệ bình đẳng giữa các cá nhân: ” Chỉ có ở phương Tây chúng ta mới tìm thấy mối tương tác biện chứng giữa một định đề về bình đẳng với những thành kiến nặng nề chống lại một số nhóm người – có vẻ như là điều kiện tối cần thiết cho sự phát triển đầy đủ của phân biệt chủng tộc với tính cách ý thức hệ hay viễn kiến về thế giới.

    Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng có những biểu hiện phân biệt chủng tộc ở ngoài các nước phương Tây. Ví dụ ở Nhật, đối với thiểu số người Aïnous, người Trung Quốc hay cả với người Hàn Quốc; ở Trung Quốc, đối với người da đen; ở Ấn Độ, với hệ thống các đẳng cấp (những cộng đồng di truyền theo huyết thống và được xem như trong sạch ít hay nhiều, và từ đó bị về quyền). Ngày nay, các nhà xã hội học xem những điều này là tương đương với phân biệt chủng tộc (Christophe Jaffrelot và Jules Naudet, Biện minh cho trật tự xã hội. Đẳng cấp, chủng tộc, giai cấp và giới. – Justifier l’ordre social. Caste, race, classe et genre, 2013).

    Những công trình nghiên cứu về chủng tộc tiếp nối nhau mãi cho đến những năm 1950-1960. Sau đó chủng tộc bị bỏ rơi; những khác biệt về văn hóa (được tạo lập được chứ không phải bẩm sinh) được nêu ra nhiều hơn để giải thích những . Có hai lý do giải thích điều này: Đa số các nhà di truyền học bác bỏ giá trị khoa học của khái niệm “chủng tộc”; các nhà nghiên cứu, nhất là các nhà dân tộc học, dần dần bác bỏ thuyết tất định luận về chủng tộc cũng như tư tưởng của thuyết tiến hóa cho rằng mỗi xã hội đều đi qua những giai đoạn từ đơn giản đến phức tạp hơn.

    Sự hủy bỏ chế độ nô lệ và những diễn biến tiếp theo: những chính sách của chủ nghĩa Apartheid

    Ở Mỹ, chế độ nô lệ bị bãi bỏ sau nội chiến (1861 – 1865). Các quyền bình đẳng được công bố trong Hiến pháp Mỹ. Những người nô lệ cũ được bầu vào những vị trí lãnh đạo chính trị: họ suýt đặt lại vấn đề quy chế của những chủ đồn điền. Những người này cùng nhau tổ chức để bảo vệ quy chế của mình.

    Chính sách tách biệt chủng tộc được thiết lập qua các luật Jim Crow: những người Mỹ gốc Phi không có quyền bầu cử. Năm 1896, Tòa án tối cao công nhận nguyên tắc tách biệt chủng tộc trong trường học, nơi công cộng, trên các phương tiện giao thông… Chính thức thì người Mỹ gốc Phi được bình đẳng, nhưng các quyền của họ bị hạn chế so với người da trắng.

    Tương tự, ở Nam Phi, chính sách apartheid được thiết lập từ 1948 đến 1991: Người da đen và người da trắng sống trong những vùng địa lý tách biệt, các chính sách được xây dựng dựa trên những tiêu chí chủng tộc. Các luật lệ không giống nhau tùy theo thành phần chủng tộc.

    Thuật ngữ “phân biệt chủng tộc” có lẽ xuất hiện vào giai đoạn này, trong những năm 1960, để chỉ sự đối xử người da đen ở Mỹ và Nam Phi. Ngày nay, những đạo luật phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ tại hai quốc gia này, nhưng phân biệt chủng tộc về màu da vẫn thường xảy ra, nhất là ở xã hội Mỹ.

    Triển lãm “Chúng ta và những kẻ khác” tại Bảo tàng Con người

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Kiểm Tra, Phân Biệt Túi Coach Thật Và Giả Chuẩn Nhất
  • Nhức Nhối Nạn Phân Biệt Chủng Tộc Trong Bóng Đá
  • Những Tiếng Giả Khỉ Và Góc Nhìn Của Một Ngôi Sao Bóng Đá Về Phân Biệt Chủng Tộc
  • Bóng Đá Bị Sa Lầy Trong Nạn Phân Biệt Chủng Tộc Đã Quá Lâu
  • Bộ Lạc Là Gì? Phân Tích Hiện Tượng Xã Hội Này / Tâm Lý Xã Hội Và Các Mối Quan Hệ Cá Nhân
  • Xét Nghiệm Nipt Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Báo Cáo Giải Quyết Vấn Đề 8D
  • Cách Giải Quyết Vấn Đề Theo Phương Pháp 8D – Imt
  • Nano Là Gì? Vật Liệu Nano Là Gì? Ứng Dụng Của Vật Liệu Và Công Nghệ Nano?
  • Nghiên Cứu Chế Tạo Và Ứng Dụng Vật Liệu Nano
  • Công Nghệ Nano Là Gì? Ứng Dụng Của Công Nghệ Nano Trong Đời Sống.
  • Xét nghiệm trước sinh không xâm lấn NIPT, đôi khi được gọi là sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPS, là một phương pháp xác định nguy cơ thai nhi sinh ra với một số bất thường di truyền nhất định. Phương pháp này phân tích các đoạn ADN nhỏ lưu thông trong máu của phụ nữ mang thai. Khác với ADN thông thường được tìm thấy bên trong nhân tế bào, những đoạn ADN này trôi nổi tự do và không nằm trong tế bào, vì vậy được gọi là ADN không tế bào (cfDNA). Những đoạn nhỏ này thường chứa ít hơn 200 cặp base, được giải phóng vào máu sau khi tế bào chết đi và bị phân hủy thành nhiều phần.

    Trong thời kỳ mang thai, máu của thai phụ chứa hỗn hợp cfDNA từ tế bào của mẹ và nhau thai. Nhau thai là mô trong tử cung liên kết thai nhi và nguồn cung cấp máu của người mẹ. Các tế bào này được đưa vào máu của mẹ trong suốt thai kỳ. ADN trong tế bào nhau thai thường giống với ADN của thai nhi, do đó phân tích cfDNA từ nhau thai có thể giúp phát hiện sớm một số bất thường di truyền mà không gây hại cho bào thai.

    NIPT thường thường được sử dụng nhất để tìm các bất thường về số lượng nhiễm sắc thể gây ra bởi sự hiện diện của một bản sao thừa hoặc thiếu (thể dị bội) của một nhiễm sắc thể. NIPT chủ yếu phát hiện hội chứng Down (tam bội nhiễm sắc thể 21, do thừa một nhiễm sắc thể 21), hội chứng Edwards (tam bội nhiễm sắc thể 18, do thừa một nhiễm sắc thể 18), hội chứng Patau (tam bội nhiễm sắc thể 13, do thừa một nhiễm sắc thể 13) và các bản sao thừa hoặc thiếu của nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y (nhiễm sắc thể giới tính).

    NIPT là phương pháp không xâm lấn vì chỉ yêu cầu lấy máu từ phụ nữ mang thai và không gây bất kỳ nguy cơ nào cho thai nhi. NIPT là một xét nghiệm sàng lọc bằng cách lấy ADN tự do phóng thích từ nhau thai, do đó trong một số trường hợp hiếm gặp, ADN từ nhau thai khác với ADN của chính thai nhi làm cho kết quả NIPT nguy cơ cao bất thường di truyền trong khi thai nhi thực sự không bị ảnh hưởng (dương tính giả) hoặc kết quả thể hiện nguy cơ thấp dị tật di truyền trong khi thai nhi thực sự bị ảnh hưởng (âm tính giả). Vì NIPT phân tích cfDNA của cả thai nhi và mẹ, nên xét nghiệm có thể phát hiện bệnh di truyền ở mẹ hoặc một số hội chứng ở dạng thể khảm như hội chứng Turner, hội chứng XXX.

    Phải có đủ cfDNA của thai nhi trong máu của mẹ để có thể xác định các bất thường về nhiễm sắc thể của thai nhi. Tỷ lệ cfDNA trong máu mẹ đến từ nhau thai được gọi là phần thai nhi. Nói chung, tỉ lệ này phải trên 3%, thường xảy ra vào khoảng tuần thứ 9 của thai kỳ. Tỉ lệ cfDNA thấp có thể dẫn đến không thể thực hiện xét nghiệm hoặc kết quả âm tính giả. Những lý do khiến tỉ lệ cfDNA thấp bao gồm xét nghiệm quá sớm trong thai kỳ, sai sót trong quá trình lấy mẫu, mẹ béo phì và thai nhi bất thường.

    Có nhiều phương pháp NIPT để phân tích cfDNA của thai nhi. Để xác định thể dị bội nhiễm sắc thể, phương pháp phổ biến nhất là đếm tất cả các đoạn cfDNA (cả thai và mẹ). Nếu tỷ lệ các đoạn cfDNA từ mỗi nhiễm sắc thể như mong đợi thì thai nhi sẽ có nguy cơ thấp mắc các bất thường nhiễm sắc thể (kết quả xét nghiệm âm tính). Nếu tỷ lệ các đoạn cfDNA từ một nhiễm sắc thể nhiều hơn dự kiến thì thai nhi có nguy cơ cao mắc hội chứng di truyền (kết quả xét nghiệm dương tính). Kết quả sàng lọc dương tính chỉ ra rằng cần thực hiện thêm xét nghiệm (gọi là xét nghiệm chẩn đoán vì nó được sử dụng để chẩn đoán bệnh) để xác nhận kết quả cuối cùng.

    Hiện nay xét nghiệm NIPT ihope đã có mặt tại Việt Nam với nhiều gói dịch vụ đa dạng, có thể làm sớm ngay từ tuần thứ 9 để phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể về số lượng, cấu trúc và đột biến điểm. Công nghệ giải trình tự gen thế hệ mới NGS được ứng dụng để thực hiện xét nghiệm, kết quả cho độ chính xác cao trên 99% cho các hội chứng phổ biến như Down.

    Tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,… xét nghiệm NIPT được thực hiện thường quy cho tất cả thai phụ, thay thế hoàn toàn phương pháp xét nghiệm sinh hóa (Double test và Triple test) vì tính chính xác và độ tin cậy cao hơn rất nhiều.

    Tài liệu tham khảo

    1. U.S. National Library of Medicine. What is circulating tumor DNA and how is it used to diagnose and manage cancer? Retrieved February 25, 2022 from https://medlineplus.gov/genetics/understanding/testing/nipt/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Sàng Lọc Tiền Sản Nipt Là Gì
  • Tầm Quan Trọng Của Việc Sàng Lọc Trước Sinh, Xét Nghiệm, Sàng Lọc Nipt
  • Tổng Quan Về Nlp (Lập Trình Ngôn Ngữ Nơ Ron
  • Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Nlp (Lập Trình Ngôn Ngữ Tư Duy)
  • Mbo Và Những Điều Cần Biết – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • Xét Nghiệm Hpv Là Gì? Phương Pháp Xét Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Vi Khuẩn Hp Các Phương Pháp Chuẩn Nhất 2022
  • Tp.hcm: Xét Nghiệm Hpv Là Gì ? Bao Lâu Có Kết Quả ?
  • Xét Nghiệm Hpv Sùi Mào Gà Bao Lâu Thì Có Kết Quả?
  • Xét Nghiệm Hpv Là Gì? Xét Nghiệm Ở Đâu Và Chi Phí Xét Nghiệm Bao Nhiêu Tiền
  • Các Phương Pháp Xét Nghiệm Chẩn Đoán Virus Hpv
  • Thực hiện xét nghiệm hpv là phương pháp tốt nhất để chẩn đoán sớm nguy cơ mắc những bệnh do virus này gây nên. Ảnh hưởng của HPV tới sức khỏe là cực kỳ lớn gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm. HPV nổi tiếng là chủng virus gây ra tình trạng ung thư cổ tử cung phổ biến ở nữ giới.

    HPV hay Human Papilloma Virus là loại virus có cơ chế gây mọc u nhú ở khắp cơ thể. Chúng có tới hơn 120 chủng virus khác nhau đã được tìm thấy. Đa số những chủng virus này không gây bệnh hoặc cơ thể tự đào thải được chúng. Trong số đó có khoảng hơn 40 chủng là gây bệnh, có chủng nguy cơ cao, chủng nguy cơ thấp.

    Người bị nhiễm HPV là các chủng gây bệnh sẽ phải chịu ảnh hưởng rất lớn. HPV nếu nhẹ thì gây các bệnh u nhú có thể điều trị được như sùi mào gà. Nặng thì gây nên các bệnh ung thư với phổ biến nhất hiện nay là ung thư cổ tử cung. Trong số đó những chủng cực kỳ nguy hiểm như 16,18 chiếm tới hơn 70% những người bị ung thư cổ tử cung. Khoảng 99% các ca ung thư cổ tử cung tìm thấy virus HPV gây bệnh.

    Xét nghiệm HPV là phương pháp duy nhất để tìm kiếm sự có mặt của virus gây bệnh. Điều này giúp người bệnh có khả năng phát hiện sớm bệnh hoặc tiến hành phòng tránh. Tỉ lệ sống sót do ung thư nếu được điều trị sớm là cực kỳ cao. Hơn nữa xét nghiệm hpv còn giúp phát hiện và điều trị bệnh sùi mào gà.

    Đa số người nhiễm HPV có triệu chứng bệnh thường bắt đầu ở tuổi 30. Vì thế mà các bác sĩ thường khuyên chị em phụ nữ đi làm xét nghiệm ở độ tuổi này. Khi đó sẽ đảm bảo tầm soát ung thư cổ tử cung và sùi mào gà sớm nhất.

    Thực hiện xét nghiệm hpv có 2 dạng khác nhau: xét nghiệm hpv và xét nghiệm Pap smear. Phương pháp xét nghiệm chủ yếu được áp dụng cho chị em phụ nữ trên 30 tuổi. Cụ thể:

    Đây là phương pháp lấy mẫu tế bào ở vùng cổ tử cung lên nhuộm soi trên kính hiển vi. Khi bác sĩ áp dụng kỹ thuật nếu có virus HPV tồn tại, có tổn thương tiền ung thư, đã mắc ung thư đều phát hiện ra được. Pap smear chủ yếu là xét nghiệm hpv gây ung thư cổ tử cung. Kết quả sau thực hiện chỉ cho biết có nhiễm hpv hay không.

    Thường thì xét nghiệm hpv dù là theo phương pháp nào cũng chỉ có tác dụng chẩn đoán. Để biết có nguy cơ ung thư hay không cần tiến hành kiểm tra bằng các cách khác. Có thể là các phương pháp chụp chiếu, nội soi, siêu âm…

    Với những người dưới 30 tuổi đã có quan hệ thì chỉ cần làm xét nghiệm PAP. Đây là lời khuyên bác sĩ thường đưa ra, xét nghiệm hpv chỉ cần thiết khi kết quả PAP smear cho thấy bất thường. Điều này là bởi nguy cơ ung thư ở phụ nữ độ tuổi này rất thấp. Việc kiểm tra nhiễm hpv cũng không có nhiều tác dụng vì chưa phát bệnh.

    Đối với phụ nữ trên 30 tuổi thì nên tiến hành cả hai xét nghiệm cùng lúc. Các phương pháp này sẽ giúp chẩn đoán rõ nguy cơ người bệnh mắc ung thư cổ tử cung và sùi mào gà. Ngoài ra, nhóm chị em phụ nữ đã tiêm vắc xin phòng ngừa HPV cũng cần đi làm xét nghiệm theo khuyến nghị.

    Có một số nhóm người nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung hơn. Điển hình như người trong gia đình có tiền sử ung thư cổ tử cung, người ghép tạng, người sử dụng thuốc DES điều trị bệnh… thì nên làm kiểm tra xét nghiệm hpv đều đặn.

    Nếu có nhu cầu xét nghiệm HPV nên tiến hành sớm và đều đặn. Bác sĩ có thể đảm bảo nguy cơ ảnh hưởng bệnh thấp hơn nếu bệnh nhân đi điều trị sớm. Xét nghiệm hpv là cách tốt nhất để chẩn đoán các bệnh như sùi mào gà. Hãy tới những phòng khám chuyên bệnh uy tín như phòng khám Thành Đô – Bắc Ninh để được tư vấn tỉ mỉ kỹ lưỡng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nên Xét Nghiệm Hpv Bằng Phương Pháp Nào?
  • Xét Nghiệm Hpv Là Gì Bao Nhiêu Tiền Bao Lâu Có Kết Quả * Hi Bacsi
  • Có Bao Nhiêu Cách Xét Nghiệm Hpv Chính Xác
  • Tầm Soát Ung Thư Cổ Tử Cung
  • Xử Lý Nước Thải Yếm Khí Bằng Công Nghệ Uasb
  • Loạn Thị Là Gì? Phân Biệt Cận

    --- Bài mới hơn ---

  • Dấu Hiệu Nhận Biết Và Biện Pháp Phòng Tránh Loạn Thị
  • 9 Dấu Hiệu Chứng Tỏ Cơ Thể Đang Thiếu Canxi !
  • 13 Dấu Hiệu Cảnh Báo Cơ Thể Bạn Đang Thiếu Canxi
  • 7 Dấu Hiệu Loãng Xương Ở Phụ Nữ, Nam Sau Tuổi 40 Dễ Nhận Biết Nhất
  • Bệnh Loãng Xương Ở Phụ Nữ: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng
  • Theo Hiệp hội Nhãn khoa Hoa Kỳ (AOA), loạn thị là một tình trạng phổ biến và hầu hết mọi người đều mắc phải ở một mức độ nào đó.

    Loạn thị gây ra hiện tượng mờ mắt, có thể gây mỏi mắt, nhức đầu và khó chịu ở mắt. Điều này là do giác mạc của bạn – nơi đầu tiên tiếp nhận ánh sáng chiếu vào mắt bạn – có hình dạng bất thường.

    Loạn thị là một khuyết tật về độ cong của mắt hay còn gọi là tật khúc xạ ở mắt. Loạn thị xảy ra khi giác mạc (mặt trước của mắt) hoặc thuỷ tinh thể (thấu kính bên trong mắt) bị biến dạng (cong không đều).

    Ở mắt người bình thường, bề mặt giác mạc có hình dáng như mặt cầu (cong đều ở mọi điểm). Nhưng ở mắt người bị loạn thị, giác mạc bị biến dạng, cong không đều.

    Ở mắt người bình thường, ánh sáng đi vào mắt, sẽ tạo ra hình ảnh có 1 tiêu điểm và nằm trên võng mạc. Nhưng ở mắt người bị loạn thị, ánh sáng đi vào mắt, sẽ tạo ra hình ảnh có nhiều tiêu điểm nằm trước – trên – và sau võng mạc (xem ảnh dưới).

    Loạn thị không phải là một bệnh về mắt; nó chỉ đơn giản là một vấn đề với cách mắt tập trung hoặc “khúc xạ” ánh sáng trên võng mạc. Nó được gọi là “tật khúc xạ”, và có thể xảy ra cùng lúc với các tật khúc xạ khác, chẳng hạn như cận thị và viễn thị, tạo nên khái niệm ” cận loạn thị” và ” viễn loạn thị “.

    Cận loạn thị là trường hợp mắt vừa mắc cận thị, vừa mắc loạn thị. Viễn loạn thị là trường hợp mắt vừa mắc viễn thị, vừa mắc loạn thị.

    Khi đó trên 1 mắt sẽ có 2 loại số độ là: độ cận/viễn thị và độ loạn thị. Giống như độ cận/viễn, thì độ loạn ở 2 mắt có thể không bằng nhau. Ví dụ: mắt phải cận 3.00 loạn 1.50, mắt trái cận 2.75 loạn 1.75.

    Cả cận loạn thị và viễn loạn thị đều khá dễ gặp, đặc biệt là ở những người có độ cận/viễn cao.

    2. Nguyên nhân mắc loạn thị

    Theo Kính Mắt Bích Ngọc, có 2 nhóm nguyên nhân chính gây ra loạn thị:

    Nguyên nhân 1, mắc loạn thị do di truyền bẩm sinh. Cũng giống như các tật khúc xạ khác (cận thị, viễn thị) thì loạn thị cũng có thể xuất hiện bẩm sinh và có tính di truyền. Một người sẽ có khả năng cao bị loạn thị, nếu có bố hoặc mẹ bị mắc tật này.

    Nguyên nhân 2, mắc loạn thị trong quá trình sống. Loạn thị thường xuất hiện khi mắt bị gặp các chấn thương, hoặc mắc bệnh lý đặc biệt, hoặc sau khi thực hiện phẫu thuật.

    Ngoài ra, Kính Mắt Bích Ngọc cũng cho rằng: việc giữ tư thế nhìn liếc mắt quá lâu, có thể là nguyên nhân dẫn đến loạn thị.

    Thông thường chúng ta sẽ liếc mắt, rồi rất nhanh quay lại trạng thái nhìn thẳng. Nhưng trong tư thế nằm đọc sách hoặc nằm xem điện thoại quá lâu, mắt sẽ giữ tư thế nhìn liếc trong thời gian dài.

    • Tiền sử gia đình mắc chứng loạn thị hoặc các rối loạn mắt khác, chẳng hạn như keratoconus (thoái hóa giác mạc)
    • Giác mạc mỏng hoặc có sẹo
    • Cận thị quá mức, tạo ra tầm nhìn mờ ở khoảng cách xa
    • Viễn thị quá mức, tạo ra tầm nhìn cận cảnh mờ
    • Tiền sử phẫu thuật mắt, chẳng hạn như phẫu thuật đục thủy tinh thể (phẫu thuật loại bỏ thủy tinh thể bị mờ)

    4. Dấu hiệu/triệu chứng của loạn thị

    Các triệu chứng của loạn thị có thể khác nhau ở mỗi người. Thông thường một số dấu hiệu nhận biết bạn bị loạn thị như sau:

    • Tầm nhìn mờ, méo hoặc mờ ở mọi khoảng cách (gần và xa)
    • Mỏi mắt
    • Nheo mắt
    • Kích ứng mắt
    • Đau đầu

    Lưu ý: Một số người mắc loạn thị nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào, cũng có một số người có triệu chứng nhưng là do các vấn đề sức khỏe hoặc thị lực khác chứ không phải mắc loạn thị. Do đó, tốt nhất bạn nên đi khám để được chẩn đoán chính xác.

    5. Phân biệt loạn thị, cận thị, viễn thị

    Theo Kính Mắt Bích Ngọc, cận thị, viễn thị và loạn thị là 3 tật khúc xạ hoàn toàn khác nhau, có thể phân biệt bằng logic như sau:

    Ở mắt cận thị, giác mạc bị cong quá nhiều (hoặc trục nhãn cầu quá dài), làm hình ảnh có tiêu điểm xuất hiện trước võng mạc, nên mắt nhìn xa không rõ, muốn nhìn rõ phải đeo thấu kính phân kỳ (xem ảnh dưới).

    Ở mắt viễn thị, giác mạc bị cong quá ít (hoặc trục nhãn cầu quá ngắn), làm hình ảnh có tiêu điểm xuất hiện sau võng mạc, nên mắt nhìn gần không rõ, muốn nhìn rõ phải đeo thấu kính hội tụ (xem ảnh dưới).

    Ở mắt loạn thị, giác mạc bị cong không đều, làm hình ảnh có nhiều tiêu điểm (có thể xuất hiện trước – trên – và sau võng mạc), ảnh bị nghiêng, nên nhìn nhoè mờ ở mọi khoảng cách, muốn nhìn rõ phải đeo kính có thiết kếnghiêng (xem ảnh dưới).

    Vì loạn thị là tật khúc xạ, không phải là bệnh, nên bạn có thể đến 3 địa điểm sau để kiểm tra loạn thị: phòng đo khúc xạ của các cửa hàng kính mắt, phòng khám mắt tư nhân, và bệnh viện mắt.

    Về chi phí, khám mắt trong bệnh viện hoặc phòng khám thì dịch vụ đo thị lực rơi vào khoảng từ 70.000 đồng – 200.000 đồng/ người/ lượt. Còn ở cửa hàng kính mắt thường là miễn phí.

    Theo Kính Mắt Bích Ngọc, có 4 phương pháp chính trong điều trị loạn thị bao gồm

    Thứ nhất, là đeo kính gọng. Đây là phương pháp có từ lâu đời và được đánh giá là an toàn nhất, được ưa chuộng nhất trên thế giới.

    Thứ hai, là đeo kính áp tròng mềm. Đây là phương pháp mang lại tính thẩm mỹ cao cho người sử dụng.

    Thứ tư, là phương pháp phẫu thuật. Hiện nay có rất nhiều công nghệ phẫu thuật để xoá bỏ tật khúc xạ (cận, viễn, loạn) như: lasik, femto lasik, relex smile.

    8. Loạn thị bao nhiêu độ thì nên đeo kính?

    Mắt bị loạn thị không thể tự khỏi và sẽ có khả năng tăng độ loạn nếu như không có phương pháp điều trị kịp thời.

    Theo Kính Mắt Bích Ngọc, nếu mắt có cận loạn thị (vừa cận, vừa loạn) hoặc loạn thị trên 0,5 độ thì bạn nên đeo kính.

    Vì nếu không đeo kính, đầu tiên là hình ảnh không rõ nét, chất lượng cuộc sống của bạn giảm sút, sau đó là nguy cơ khiến cho mắt dễ bị nhanh tăng độ hơn.

    Gợi ý 5 tròng kính tốt cho người loạn thị

    (1) Tròng kính Carl Zeiss của Đức

    (2) Tròng kính Essilor của Pháp

    (3) Tròng kính Hoya của Nhật Bản

    (4) Tròng kính Kodak của Mỹ

    (5) Tròng kính Chemi của Hàn Quốc

    Các bạn có thể tìm hiểu các tròng kính tại chúng tôi hoặc liên hệ trực tiếp hotline 0947 511 666 để được tư vấn.

    9. Giải đáp 7 câu hỏi thường gặp về loạn thị

    Loạn thị ở trẻ em thường xuất hiện khi mới sinh, nhưng có thể phát triển sau chấn thương mắt hoặc phẫu thuật mắt. Trong 4 phương pháp điều trị loạn thị thì: đeo kính gọngđeo kính áp tròng cứng là 2 phương pháp thường sử dụng đối với trẻ em.

    Các chuyên gia khuyến cáo hạn chếphẫu thuật với trẻ em, vì đôi mắt chưa phát triển trưởng thành, cũng như độ cận/viễn/loạn còn chưa ổn định. Việc sử dụng kính áp tròng mềm với trẻ em cũng không thực sự phù hợp vì đòi hỏi cần có ý thức cao trong việc giữ vệ sinh và độ ẩm cho mắt.

    Cẩn trọng: Loạn thị không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến các bệnh lý khác và thậm chí là mất thị lực. Do đó, nếu có bất cứ biểu hiện nào của loạn thị, bạn nên đưa con đến ngay các cơ sở ý tế chuyên khoa mắt để được chẩn đoán và chỉ định điều trị chính xác nhất.

    Nhiều trẻ em sinh ra đã bị loạn thị sẽ không nhận ra mình mắc bệnh này cho đến khi đi kiểm tra mắt.

    Việc đọc và tập trung ở trường có thể bị ảnh hưởng nếu trẻ mắc chứng loạn thị chưa được chẩn đoán, vì vậy việc kiểm tra mắt thường xuyên là rất quan trọng.

    Đối với trẻ em, Hiệp hội Đo thị lực Hoa Kỳ (AOA) khuyến nghị kiểm tra mắt:

    • Lúc 6 tháng tuổi
    • Năm 3 tuổi
    • Trước lớp một, và sau đó là cứ hai năm một lần
    • Đối với trẻ em có nguy cơ cao, nên khám mắt hàng năm.

    Theo tiến sĩ Moshirfar – Giám đốc dịch vụ phẫu thuật khúc xạ tại Trung tâm Mắt Moran thuộc Đại học Utah, cho biết:

    • Nếu bạn bị loạn thị dưới 0,6 diop, mắt của bạn được coi là bình thường.
    • Từ 0,6 – 2 diop là bạn bị loạn thị ở mức độ nhỏ.
    • Từ 2 đến 4 diop là loạn thị trung bình
    • Loạn thị trên 4 diop được coi là loạn thị nặng

    Loạn thị có thể bị tăng độ, nhưng thường tiến triển chậm hơn so với độ cận / viễn.

    Loạn thị hiếm khi tự khỏi, thông thường sẽ vẫn phải can thiệp bởi một số phương pháp như uống thuốc hoặc điều chỉnh tư thế, chế độ dinh dưỡng.

    Một số rất ít những người có độ loạn thị từ 0,25 – 0,5 có thể may mắn tự khỏi.

    Loạn thị mổ được tùy vào độ cận, tình trạng bệnh nhân và theo chỉ định của bác sĩ.

    Hiện loạn thị có thể điều trị bằng phương pháp phẫu thuật (lasik, femto lasik, relex smile)

    Nếu độ loạn thị của bạn lên đến 5 hoặc có thể là 6 diop, bác sĩ có thể chỉ định phẫu thuật.

    Trong phẫu thuật LASIK, bác sĩ sử dụng tia laser để thay đổi hình dạng giác mạc của bạn và sửa chữa chứng loạn thị.

    Tuy nhiên, điều quan trọng cần biết là khi bạn bị loạn thị ở mức độ cao hơn, phẫu thuật khó có thể loại bỏ hoàn toàn sự biến dạng.

    g) Loạn thị có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

    Căn cứ theo “Thông tư 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự”. Những trường hợp sau đây sẽ được tạm hoãn hoặc miễn nghĩa vụ quân sự: cận thị trên 1.50 diop, hoặc có mắc viễn thị, hoặc có mắc loạn thị.

    Vì vậy, tất cả các trường hợp bị loạn thị: loạn thị 0,5 diop, loạn thị 1 – 2 diop, loạn thị 3 – 4 diop … bất kể là độ bao nhiêu ở 1 mắt hay 2 mắt thì bạn sẽ không phải đi nghĩa vụ quân sự.

    10. Đo độ loạn thị và cắt kính loạn thị tại Kính mắt Bích Ngọc

    a) Đo độ loạn thị

    Quy trình đo độ loạn thị tại Kính mắt Bích Ngọc được thực hiện theo 4 bước:

    • Bước 1: Đo mắt với máy khúc xạ kế tự động giúp xác định số kính cần tham khảo.
    • Bước 2: Sử dụng mặt nạ thị lực và kính thử khác nhau kết hợp với việc đọc chữ cái và ký tự trên màn hình.
    • Bước 3: Đeo kính thử từ 20 đến 30 phút, đi lại hoặc nhìn xa, nhìn gần giúp mắt thích nghi với số độ kính đang đeo.
    • Bước 4: Trao đổi thêm thông tin với khúc xạ viên để điều chỉnh số kính phù hợp (nếu trong quá trình thử kính xảy ra hiện tượng đau đầu, chóng mặt, nhức mỏi mắt).
    • Bước 1: Chọn mắt kính theo độ loạn, chiết suất, tính năng. Chọn gọng kính theo chất liệu, kiểu dáng, thương hiệu, màu sắc.
    • Bước 2: Kiểm tra bao bì, tem mác của gọng kính & mắt kính trước khi thực hiện mài lắp mắt kính vào gọng kính.
    • Bước 3: Mài lắp kính công khai minh bạch, khách hàng có thể theo dõi giám sát toàn bộ quá trình thực hiện.
    • Bước 4: Giao sản sản phẩm hoàn thiện đến tay khách hàng, điều chỉnh cho phù hợp với khuôn mặt (nếu cần).

    Lời khuyên dành cho người đeo kính

    Lời khuyên 1: Thường xuyên đi khám mắt định kỳ từ 3-6 tháng/ lần để kịp thời điều chỉnh kính và có biện pháp chăm sóc mắt tốt nhất. Khi đo mắt, nhớ đeo thử số kính mới đủ 20-30 phút, xem khả năng thích nghi mắt, không nên vội vàng.

    Lời khuyên 2: Kính mắt có cấu tạo 2 phần: gọng kínhcặp mắt kính. Trong khi gọng kính là thời trang, thì mắt kính mới quyết định tầm nhìn và bảo vệ mắt. Nên tìm hiểu: mắt kính đang dùng của thương hiệu nào, có chiết suất bao nhiêu và tính năng gì?

    Lời khuyên 3: Khi đi cắt kính, bạn hãy kiểm tra kỹ bao gói mắt kính, và theo dõi quá trình mài lắp vào gọng kính, để an tâm không bị đánh tráo sản phẩm (vì sau khi mài lắp xong, mắt kính rất khó phân biệt về thương hiệu và chiết suất).

    Lời khuyên 4: Sử dụng đồ điện tử như máy tính, điện thoại là một phần không thể thiếu của cuộc sống hiện đại. Nhưng nếu bạn không điều tiết thói quen này thì sẽ rất dễ gây hại cho mắt, đặc biệt là nhìn màn hình quá gần hoặc sử dụng chúng trong tư thế nằm trượt dài.

    Kính mắt Bích Ngọc chỉ sử dụng mắt kính chính hãng chất lượng cao, dịch vụ công khai minh bạch, tận tâm với khách hàng.

    ✓ Bảo hành 1 đổi 1 trong vòng 1 năm đối với lỗi sản phẩm (gọng kính và mắt kính)

    ✓ Minh bạch tuyệt đối, toàn bộ quá trình mài lắp kính được công khai để khách hàng giám sát

    ✓ Cố vấn chuyên môn TS.Trịnh Thị Bích Ngọc, nguyên Phó Giám Đốc Bệnh Viện Mắt Hà Nội

    ✓ Miễn phí vệ sinh, thay ốc, đệm mũi, nắn chỉnh gọng kính, sửa chữa cơ bản trọn đời sản phẩm

    Nguồn: Kính Mắt Bích Ngọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Loạn Thị Là Bệnh Gì? Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Trị Dứt Bệnh
  • Loạn Thị Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Chữa Trị
  • Loạn Thị Ở Trẻ Em Được Điều Trị Hay Không? Loạn Thị Ở Trẻ Em: Điều Trị, Nguyên Nhân Và Triệu Chứng
  • Loạn Thị Ở Trẻ Em
  • Loạn Thị Ở Trẻ Em: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100