Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute
  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hàm đếm dữ liệu trùng lặp trong Excel sẽ giúp bạn lọc giá trị trùng lặp để không có nội dung nào được lặp lại hai lần. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng dễ dàng lọc các dữ liệu trùng lặp vì cơ sở để xác định các dữ liệu trùng có thể phức tạp hơn ta tưởng.

    1. Ví dụ với bảng số liệu sau:

    Cách thực hiện như sau:

    Bước 1: Phân tích dữ liệu, căn cứ vào các điều kiện sau:

    1. Ngày: Nếu các mặt hàng khác nhau hoặc số lượng hàng hóa khác nhau được bán trong cùng một ngày, chúng sẽ không bị trùng.
    2. Tên hàng: Tên sản phẩm giống nhau được bán vào các ngày khác nhau hoặc được bán trong cùng một ngày nhưng với số lượng bán khác nhau thì không trùng.
    3. Số lượng: Nếu số lượng bằng nhau nhưng khác ngày bán hoặc các mặt hàng khác nhau, chúng sẽ không bị trùng.

    Để xác định sự trùng nhau, ba điều kiện trên phải được xem xét đồng thời: Cùng ngày, cùng mặt hàng, cùng số lượng bán hàng.

    Bước 2: Sử dụng hàm đếm dữ liệu trùng là hàm COUNTIFS.

    Bước 3: Viết hàm.

    • Ngày: cột ngày: Criteria_Range1 là, ngày tại dòng kiểm tra: Criteria1.
    • Tên hàng: Tên hàng: Criteria_Range2, tên mặt hàng tại dòng kiểm tra: Criteria2.
    • Số lượng: Số lượng: Criteria_Range3, số lượng tại dòng kiểm tra: Criteria3.

    Vậy ta có: G2 = COUNTIFS($A$2:A2,A2,$B$2:B2,B2,$D$2:D2,D2)

    Bắt đầu từ ô G2, filldown công thức cho tới ô G25.

    * Giải thích: tại sao lại dùng $A$2:A2 chứ không phải $A$2:$A$25

    Ta dùng $A$2:$A$25 để lúc filldown công thức ở cột G, có thể cố định được vùng tham chiếu. Như vậy thì các giá trị trùng/lặp sẽ được tính bằng tổng số giá trị trùng/lặp.

    Như vậy rất đơn giản thôi chúng ta đã có thể lọc được những giá trị trùng trong Excel. Hàm đếm dữ liệu trùng lặp trong Excel – hàm COUNTIFS rất thường xuyên được sử dụng, vì vậy bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn, sử dụng thành thạo nó để áp dụng tốt vào công việc và học tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic
  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • Làm Thế Nào Để Biết Sự Khác Biệt Giữa Áo Khoác Nam Và Nữ
  • Sự Khác Biệt Giữa Trực Quan Và Trực Quan Hóa Dữ Liệu Là Gì?
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Rõ Khái Niệm Bán Buôn, Bán Lẻ Trong Nghị Định 09/2018/nđ
  • Phân Biệt Visa Và Hộ Chiếu Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Chuyện Xưa Cũ: Nên Dùng === Hay == Để So Sánh Trong Javascript?
  • 40 Điều Khác Biệt Giữa Văn Hóa Phương Đông Và Phương Tây – Tach Ca Phe
  • Khác Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hàm đếm COUNT trong Excel và ví dụ cụ thể

    Hàm đếm Count trong Excel

    Hàm đếm cơ bản nhất phải kể đến là hàm đếm Count. Nó có công thức như sau: =COUNT(Range)

    Range là dãy các giá trị mà bạn muốn đếm. 

    Chú ý: 

    • Dãy giá trị chứa được tối đa 255 đối số. 
    • Hàm có thể đếm một vài giá trị có phạm vi không tiếp giáp như 2 hay 3 cột trong bảng.

    Áp dụng hàm Count trong Excel

    =COUNT(B2:B7, D2:D7)

    B2:B7 là cột B, D2:D7 là cột D. Hàm có thể đếm trong 2 cột.

    Hàm đếm Countif trong Excel

    Hàm đếm Countif là hàm nâng cao của hàm Count. Cũng là hàm đếm nhưng có kèm theo một điều kiện nhất định. Tức là, nếu giá trị đó thỏa mãn điều kiện đưa ra thì mới đếm, nếu không hàm sẽ bỏ qua. Trong thực tế, ta sẽ không hay dùng hàm đếm Count mà sẽ sử dụng Countif hay Countifs nhiều hơn.

    Áp dụng hàm đếm Countif trong Excel

    Yêu cầu đếm số học sinh Nam trong danh sách lớp. Ta nhập ô đếm như sau: =COUNTIF(C2:C11;”Nam”)

    Trong đó C2:C11 là dãy giá trị giới tính của tất cả các học sinh cần xét. Điều kiện là ô giá trị phải ghi giới tính “nam”.

    Hàm sẽ đếm giá trị nhưng chọn lọc ra với 1 điều kiện đang xét.

    Hàm đếm COUNTIFS trong Excel và ví dụ cụ thể

    Hàm đếm Countifs trong Excel

    Hàm đếm Countifs trong Excel cũng là một hàm nâng cao của hàm đếm Count. Nhưng khác hàm Countif ở chỗ nó chứa hơn 1 điều kiện để xét. Sử dụng Countifs trong trường hợp bạn có nhiều hơn 1 điều kiện khi xét các giá trị.

    Về lý thuyết, 3 hàm trên đều là hàm đếm. Chúng chỉ khác nhau về yêu cầu khi sử dụng với tùy điều kiện cụ thể.

    Chú ý:

    • Countifs chứa đến 127 cặp dãy giá trị và điều kiện cần xét.
    • Tùy theo cài đặt của từng máy tính mà bạn dùng dấu phân cách là dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;).
    • Các điều kiện được xét song song nên không cần thiết phải sắp xếp chúng theo thứ tự.

    Áp dụng hàm Countifs trong Excel

    Như với bảng thống kê thu nhập chúng ta từng xử lý ở đây, để tự động thống kê số lượng nhân viên có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên thì chúng ta dùng cấu trúc sau:

    Trong đó, dãy giá trị từ C2:C10 là cột chức vụ trong bảng (phần tô màu xanh), “nhân viên” là điều kiện. Máy sẽ hiểu điều kiện đầu tiên là đếm số lượng nhân viên trong công ty.

    Đánh giá bài viết này

    Tài liệu kèm theo bài viết

    Cách dùng các hàm thống kê trong Excel.xlsx

    Tải xuống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel Với Từ Khoá Gần Đúng
  • Sử Dụng Consolidate Để Gộp Các Dữ Liệu Trùng Nhau
  • Làm Cách Nào Để Đếm Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Một Cột Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Để Đếm Theo Điều Kiện Trong Excel
  • Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Làm Cách Nào Để Đếm Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Một Cột Trong Excel?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Consolidate Để Gộp Các Dữ Liệu Trùng Nhau
  • Phương Pháp Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel Với Từ Khoá Gần Đúng
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì
  • Làm Rõ Khái Niệm Bán Buôn, Bán Lẻ Trong Nghị Định 09/2018/nđ
  • Phân Biệt Visa Và Hộ Chiếu Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Làm cách nào để đếm các giá trị trùng lặp trong một cột trong Excel?

    Nếu bạn có một danh sách dữ liệu trong trang tính với các giá trị duy nhất và các giá trị trùng lặp, và bạn không chỉ muốn đếm tần suất của các giá trị trùng lặp mà còn muốn biết thứ tự xuất hiện của các giá trị trùng lặp. Trong Excel, hàm COUNTIF có thể giúp bạn đếm các giá trị trùng lặp.

    Đếm tần suất trùng lặp trong Excel

    Trong Excel, bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF để đếm các bản sao.

    Chọn một ô trống bên cạnh dữ liệu đầu tiên trong danh sách của bạn và nhập công thức này = COUNTIF ($ A $ 2: $ A $ 9, A2) (phạm vi $ A $ 2: $ A $ 9 cho biết danh sách dữ liệu và A2 là ô bạn muốn đếm tần số, bạn có thể thay đổi chúng khi cần), sau đó nhấn Đi vàovà kéo chốt điền để điền vào cột bạn cần. Xem ảnh chụp màn hình:

    Mẹo: Nếu bạn muốn đếm các bản sao trong toàn bộ Cột, hãy sử dụng công thức này = COUNTIF (A: A, A2) (Các Cột A cho biết cột dữ liệu và A2 là ô bạn muốn đếm tần số, bạn có thể thay đổi chúng khi cần).

    Nhanh chóng chọn và đếm tất cả các giá trị trùng lặp / duy nhất từ ​​một cột trong Excel

    Kutools cho Excel – Bao gồm hơn 300 công cụ tiện dụng cho Excel. Bản dùng thử miễn phí đầy đủ tính năng trong 30 ngày, không cần thẻ tín dụng! Get It Now

    Đếm thứ tự xuất hiện của các bản sao trong Excel

    Nhưng nếu bạn muốn đếm thứ tự xuất hiện của các bản sao, bạn có thể sử dụng công thức sau.

    Chọn một ô trống bên cạnh dữ liệu đầu tiên trong danh sách của bạn và nhập công thức này = COUNTIF ($ A $ 2: $ A2, A2) (phạm vi $ A $ 2: $ A2 cho biết danh sách dữ liệu và A2 là ô bạn muốn đếm thứ tự, bạn có thể thay đổi chúng khi cần), sau đó nhấn Đi vàovà kéo chốt điền để điền vào cột bạn cần. Xem ảnh chụp màn hình:

    Đếm và chọn tất cả các bản sao trong một cột với Kutools cho Excel

    Đôi khi bạn có thể muốn đếm và chọn tất cả các bản sao trong một cột được chỉ định. Bạn có thể hoàn thành nó một cách dễ dàng với Kutools cho Excel’s Chọn các ô trùng lặp & duy nhất tiện ích.

    Kutools cho Excel – Bao gồm hơn 300 công cụ tiện dụng cho Excel. Bản dùng thử miễn phí đầy đủ tính năng trong 30 ngày, không cần thẻ tín dụng! Dùng thử miễn phí ngay!

    2. Trong hộp thoại Chọn ô trùng lặp & duy nhất đang mở, hãy chọn Bản sao (Trừ cái đầu tiên) tùy chọn hoặc Tất cả các bản sao (Bao gồm cả bản đầu tiên) tùy chọn khi bạn cần và nhấp vào Ok .

    Và sau đó, bạn sẽ thấy một hộp thoại xuất hiện và hiển thị có bao nhiêu bản sao được chọn và đồng thời các bản sao được chọn trong cột được chỉ định.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn đếm tất cả các bản sao bao gồm cả bản đầu tiên, bạn cần kiểm tra Tất cả các bản sao (Bao gồm cả bản đầu tiên) trong hộp thoại Chọn các ô trùng lặp & duy nhất.

    3. Nhấn vào OK .

    Kutools cho Excel – Bao gồm hơn 300 công cụ tiện dụng cho Excel. Bản dùng thử miễn phí đầy đủ tính năng trong 30 ngày, không cần thẻ tín dụng! Get It Now

    Đếm số lần xuất hiện của mỗi bản sao trong một cột với Kutools cho Excel

    Kutools cho Excel’s Các hàng kết hợp nâng cao tiện ích có thể giúp người dùng Excel đếm hàng loạt số lần xuất hiện của từng mục trong một cột (trong trường hợp của chúng tôi là Cột Trái cây), và sau đó xóa các hàng trùng lặp dựa trên cột này (Cột Trái cây) một cách dễ dàng như sau:

    Kutools cho Excel – Bao gồm hơn 300 công cụ tiện dụng cho Excel. Bản dùng thử miễn phí đầy đủ tính năng trong 30 ngày, không cần thẻ tín dụng! Dùng thử miễn phí ngay!

    Kutools cho Excel – Bao gồm hơn 300 công cụ tiện dụng cho Excel. Bản dùng thử miễn phí đầy đủ tính năng trong 30 ngày, không cần thẻ tín dụng! Get It Now

    Demo: đếm các giá trị trùng lặp trong một cột trong Excel bởi Kutools cho Excel

    Kutools cho Excel bao gồm hơn 300 công cụ tiện dụng cho Excel, miễn phí dùng thử không giới hạn trong 30 ngày. Tải xuống và dùng thử miễn phí ngay bây giờ!

    bao gồm hơn 300 công cụ tiện dụng cho Excel, miễn phí dùng thử không giới hạn trong 30 ngày.

    Các bài báo tương đối:

    Các công cụ năng suất văn phòng tốt nhất

    Kutools cho Excel giải quyết hầu hết các vấn đề của bạn và tăng 80% năng suất của bạn

    • Tái sử dụng:

      Chèn nhanh

      công thức phức tạp, biểu đồ

       và bất cứ thứ gì bạn đã sử dụng trước đây;

      Mã hóa ô

      với mật khẩu;

      Tạo danh sách gửi thư

      và gửi email …

    • Super Formula Bar

      (dễ dàng chỉnh sửa nhiều dòng văn bản và công thức);

      Bố cục đọc

      (dễ dàng đọc và chỉnh sửa số lượng ô lớn);

      Dán vào Dải ô đã Lọc

      hữu ích. Cảm ơn !

    • Hợp nhất các ô / hàng / cột

      mà không làm mất dữ liệu; Nội dung phân chia ô;

      Kết hợp các hàng / cột trùng lặp

      … Ngăn chặn các ô trùng lặp;

      So sánh các dãy

      hữu ích. Cảm ơn !

    • Chọn trùng lặp hoặc duy nhất

      Hàng;

      Chọn hàng trống

      (tất cả các ô đều trống);

      Tìm siêu và Tìm mờ

      trong Nhiều Sổ làm việc; Chọn ngẫu nhiên …

    • Bản sao chính xác

      Nhiều ô mà không thay đổi tham chiếu công thức;

      Tự động tạo tài liệu tham khảo

      sang Nhiều Trang tính;

      Chèn Bullets

      , Hộp kiểm và hơn thế nữa …

    • Trích xuất văn bản

      , Thêm Văn bản, Xóa theo Vị trí,

      Xóa không gian

      ; Tạo và In Tổng số phân trang;

      Chuyển đổi giữa nội dung ô và nhận xét

      hữu ích. Cảm ơn !

    • Siêu lọc

      (lưu và áp dụng các lược đồ lọc cho các trang tính khác);

      Sắp xếp nâng cao

      theo tháng / tuần / ngày, tần suất và hơn thế nữa;

      Bộ lọc đặc biệt

      bằng cách in đậm, in nghiêng …

    • Kết hợp Workbook và WorkSheets

      ; Hợp nhất các bảng dựa trên các cột chính;

      Chia dữ liệu thành nhiều trang tính

      ;

      Chuyển đổi hàng loạt xls, xlsx và PDF

      hữu ích. Cảm ơn !

    • Hơn 300 tính năng mạnh mẽ

      . Hỗ trợ Office / Excel 2007-2019 và 365. Hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ. Dễ dàng triển khai trong doanh nghiệp hoặc tổ chức của bạn. Đầy đủ các tính năng dùng thử miễn phí 30 ngày. Đảm bảo hoàn tiền trong 60 ngày.

    Tab Office mang lại giao diện Tab cho Office và giúp công việc của bạn trở nên dễ dàng hơn nhiều

    • Cho phép chỉnh sửa và đọc theo thẻ trong Word, Excel, PowerPoint

      , Publisher, Access, Visio và Project.

    • Mở và tạo nhiều tài liệu trong các tab mới của cùng một cửa sổ, thay vì trong các cửa sổ mới.
    • Tăng 50% năng suất của bạn và giảm hàng trăm cú nhấp chuột cho bạn mỗi ngày!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Để Đếm Theo Điều Kiện Trong Excel
  • Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Các Giá Trị Chữ Và Số Trong Hai Cột Trong Excel?
  • Truy Cập Hay Excel? Sự Khác Biệt Và Những Gì Là Tốt Hơn?
  • Áo Dài Truyền Thống So Với Áo Dài Cách Tân Hiên Nay Thế Nào
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute
  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel
  • Cách sử dụng các hàm đếm trong Excel – Count, Counta, Countif, Countifs

    Các loại hàm đếm và ý nghĩa

    • COUNT: Hàm đếm các ô có chứa số
    • COUNTA: Hàm đếm các ô không rỗng
    • COUNTBLANK: Hàm đếm các ô trống
    • COUNTIF: Hàm đếm theo một điều kiện
    • COUNTIFS: Hàm đếm theo nhiều điều kiện

    Lên đầu trang ↑

    Cách sử dụng hàm COUNT, COUNTA

    Cú pháp:

    =COUNT(value1, value2, ...) =COUNTA(value1, value2, ...)=COUNTBLANK(range)

    Trong đó:

      value1, value2, … : với Excel 2007+, có thể có tối đa 255 đối số, còn với Excel 2003 về trước, con số này là 30.

    Lưu ý:

    – Hàm COUNT sẽ đếm những đối số là số, ngày tháng, hay các chữ thể hiện số. Với những đối số là giá trị lỗi hay các chữ không thể dịch thành số sẽ không được đếm.

    – Nếu cần đếm các giá trị logic, text, hay các giá trị lỗi, bạn sử dụng hàm COUNTA, với cùng cú pháp.

    – Các ô có chứa công thức trả về là một chuỗi rỗng (“”) cũng được hàm COUNTBLANK đếm như các ô rỗng bình thường. Nhưng với các ô có chứa giá trị =0 sẽ không được đếm.

    Công dụng: Đếm số lượng các ô trong vùng thỏa một điều kiện cho trước

    Cú pháp:

    =COUNTIF(range, criteria)

    Trong đó:

    – Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho nhiều ký tự. Để tìm điều kiện là những dấu ? hoặc * thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *

    – Hàm COUNTIF không phân biệt điều kiện chữ hoa hay chữ thường.

    – Công dụng: Đếm số lượng các ô trong một vùng thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước

    – Cú pháp:

    Trong đó

    =COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …)

    • range1, range2… : Có thể có tối đa 127 dãy các ô để đếm. Chúng có thể là ô chứa số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số, ô rỗng sẽ được bỏ qua.
    • criteria1, criteria2… : Có thể có tối đa 127 điều kiện để đếm.

    Lưu ý: Mỗi ô trong vùng dữ liệu để đếm chỉ được đếm nếu tất cả các điều kiên tương ứng với ô đó đều đúng.

    =COUNTIFS(B3:B9;"Bút";C3:C9;"<50") 0

    Lên đầu trang ↑

    Lời kết

    Như vậy chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng họ hàm COUNT trong Excel để các bạn có thể áp dụng vào việc tính toán và thống kê dữ liệu. Các hàm COUNT này cũng thường được kết hợp với các hàm khác để xử lý công việc nhẹ nhàng và hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic
  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • Làm Thế Nào Để Biết Sự Khác Biệt Giữa Áo Khoác Nam Và Nữ
  • Các Tìm Giá Trị Trùng Nhau Ở 2 Cột Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Các Phiên Bản
  • Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cộng Trừ, Tính Thời Gian Trong Excel
  • Cách Tìm Ra Điểm Khác Biệt Giữa Hai Tập Tin Trong Excel
  • Trong công việc thực tế hàng ngày, chúng ta phải lập biết bao cái danh sách, trong mỗi danh sách cần phải nhập liệu bao nhiêu là con số, bao nhiêu các dữ liệu, hàng trăm nghìn thông tin, chắc chắn không thể nào không có sự trùng lặp các dữ liệu đó trong bảng danh sách của bạn. Với từng các công việc khác nhau, đa số sự trùng lặp đó là không nên xuất hiện, việc còn lại là phải kiểm tra các giá trị trùng lặp để loại đi, vậy nên việc bạn có đủ kiên nhẫn dò xem từng giá trị một không và đảm bảo rằng bạn tìm đã chính xác và đầy đủ chưa.

    Vậy nên phải sử dụng các tính năng thông minh của Excel cho việc tìm ra sự trùng lặp này.

    Tìm giá trị trùng nhau trong 2 cột

    Để các bạn thuận tiện cho việc theo dõi và dễ hiểu, cùng xem qua ví dụ tìm giá trị trùng nhau ở 2 cột năm:

    Tìm giá trị trùng nhau ở 2 cột trong excel

    Việc thực hiện tìm dữ liệu trùng được thực hiện qua các bước:

    Tìm giá trị trùng nhau ở 2 cột trong excel

    Tìm giá trị trùng nhau ở 2 cột trong excel

    3. Trong hộp thoại New Formatting Ruler chọn vào dòng cuối cùng như hình và nhập công thức hàm countif:

    = Countif ($ B: $ B, $ A1)

    Tìm giá trị trùng nhau ở 2 cột trong excel

    Tìm giá trị trùng nhau ở 2 cột trong excel

    Tìm giá trị trùng nhau ở 2 cột trong excel

    Note: các giá trị của các ô được tô sáng trong Cột A được lặp lại trong Cột B. Tôi đã đánh dấu thủ công các ô có giá trị giống hệt nhau trong Cột B màu xanh lá cây cho mục đích nhận ra sự trùng lặp:

    Tìm giá trị trùng nhau ở 2 cột trong excel

    Vì vậy, đây là cách bạn có thể dễ dàng xem các giá trị nào trùng lặp trong các cột khác nhau trong Excel.

    Không chỉ có kiến thức về cách tìm giá trị trùng nhau ở 2 cột trong excel, bạn hoàn toàn có thể trở thành một chuyên gia tin học văn phòng với những ký năng làm việc và xử lý đỉnh cao với Excel chỉ với một khóa học duy nhất – khóa học ” Trở thành chuyên gia Excel trong 8 giờ” tại Unica.vn!

    Về khóa học “Trở thành chuyên gia Excel trong 8 giờ”

    Với 47 bài giảng được giảng giảng trong 8 giờ 20 phút, tham gia khóa học này bạn sẽ nhanh chóng nắm được toàn bộ các công cụ và tính năng làm việc trong Excel 2013, nắm được toàn bộ những công thức để xử lý số liệu, sắp xếp và tổng hợp dữ liệu nhanh chóng. Không chỉ có vậy khóa học còn chia sẻ những kiến thức nâng cao như những phím tắt làm việc chuyên nghiệp, cách thức bảo mật bảo vệ excel khỏi bị đánh cắp dữ liệu,… để bạn có thể ứng dụng ngay vào công việc hiện tại của mình, đặc biệt là các công việc trong môi trường văn phòng.

    Vậy còn chờ gì nữa, trở thành bậc thầy xử lý số liệu Excel ngay hôm nay tại Unica!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Nổi Bật Các Ô Và Các Hàng Trùng Lặp Trong Excel
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Khác Với Kimono Của Nhật Bản Hay Hanbok Của Hàn Quốc, Chiếc Áo Dài Việt Nam Vừa Truyền Thống Lại Vừa Hiện Đại
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Các Phiên Bản
  • Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Cộng Trừ, Tính Thời Gian Trong Excel
  • Cách Tìm Ra Điểm Khác Biệt Giữa Hai Tập Tin Trong Excel
  • Các Toán Tử Logic Của Excel: Bằng, Không Bằng, Lớn Hơn, Nhỏ Hơn
  • Trong Excel có rất nhiều hàm ngày tháng khác nhau bao gồm hàm TODAY, DAY, MONTH, YEAR và còn vô số các hàm ngày tháng trong Excel khác giúp người sử dụng hiển thị ngày tháng năm với các mục đích khác nhau. Để giúp cho bạn đọc có cái nhìn khái quát nhất về các hàm ngày tháng trong Excel.

    Trong Excel hỗ trợ người dùng rất nhiều hàm tính toán, nếu như ở bài trước chúng tôi đã Tổng hợp các hàm lượng giác và toán học trong Excel thì ở bài viết này bạn sẽ biết thêm và khái quát được các hàm ngày tháng trong Excel.

    Hàm ngày tháng trong Excel

    Các hàm ngày tháng trong Excel

    – Cú pháp: TODAY()

    – Chức năng: Trả về ngày tháng năm hiện hành, nó không chứa tham số và thời gian được ngầm hiểu là 0 giờ lúc nữa đêm.

    – Cú pháp: DAY( Serial_number)

    – Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày, tháng, năm mà bạn muốn lấy ra ngày.

    – Chức năng: Tách giá trị ngày trong một ngày, tháng, năm cụ thể. Ngày được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 31.

    Ví dụ: Cho bảng tính như hình dưới. Yêu cầu tách giá trị ngày.

    – Bạn nhập công thức tại ô D6=DAY(C6), ta được kết quả trả về giá trị ngày trong ô D6

    – Sao chép công thức cho đến hết hàng cần tách giá trị ngày, ta được kết quả

    – Cú pháp: MONTH( Serial_number)

    – Trong đó: Serial_number là giá trị bắt buộc. Là giá trị ngày của tháng mà bạn muốn tìm.

    – Chức năng: Tách giá trị tháng trong một ngày cụ thể. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, có giá trị từ 1 đến 12.

    – Cú pháp: YEAR(serial_number)

    – Trong đó: Serial_number là bắt buộc, ngày trong năm mà bạn muốn tìm. Ngày bạn nên nhập bằng hàm Date.

    – Chức năng: Trả về năm của một ngày một ngày tương ứng nào đó. Năm được trả về dạng số nguyên trong khoảng từ 1900 đến 9999.

    – Cú pháp: DATE( year, month, day)

    – Trong đó: Year, month, day: lần lượt là năm, tháng, ngày cần nhập.

    – Chức năng: Trả về biểu thức ngày tháng năm đã nhập

    – Cú pháp: NOW()

    – Chức năng: Trả về ngày giờ hiện tại của hệ thống

    – Cú pháp: HOUR(Serial-number)

    Trong đó: Serial number là đối số bắt buộc, là thời gian bạn muốn chuyển đổi thành giờ. Có thể là dạng văn bản, số thập phân, hoặc dưới dạng các hàm khác.

    – Chức năng: Trả về giờ của một giá trị thời gian.Giờ trả về là có dạng số nguyên nằm trong khoảnh từ 0 đến 23

    – Cú pháp: MINUTE(serial-number)

    Trong Đó: Serial-number: Bắt buộc phải có. Giá trị muốn chuyển đổi thành phút

    – Chức năng: Chuyển đổi một số giá trị thời gian về thành một phút trong biểu thức giờ phút giây. Phút được trả về dưới dạng số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 59.

    – Cú Pháp: =SECOND (serial_number)

    Trong Đó: Serial_number bắt buộc phải có. Là thời gian chứa số giây bạn muốn tìm. Có thể là giá trị thời gian hoặc giá trị thập phân

    – Chức Năng: Trả về phần giây của giá trị thời gian. Có dạng số nguyên trong phạm vi từ 0 đến 59.

    10. Hàm WEEKDAY

    – Cú pháp: = WEEKDAY(serial_number )

    – Trong đó:

    + Serial_number: Ngày trong tuần được nhập vào. Giá trị này bắt buộc

    + Return_type: Xác định ngày nào là 1 ngày bắt đầu của tuần. Mặc định là 1.

    . Return_type=1. Ngày đầu tuần là chủ nhật.

    . Return_type=2. Ngày đầu tuần là thứ 2.

    – Cú pháp: DAYS360( start_date, end_date, )

    – Trong đó

    + Start_date: Ngày bắt đầu. Tham số bắt buộc

    + End_date: Ngày kết thúc. Tham số bắt buộc.

    + Holiday: Số ngày cần loại trừ ra khỏi lịch làm việc. Tham số không bắt buộc.

    – Chức năng: Trả về số ngày làm việc từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc, nó không bao gồm ngày cuối tuần và ngày lễ đã được xác định.

    Ví dụ: Ta có một bảng chấm công nhân viên, bao gồm cả số ngày nghỉ như sau:

    – Sử dụng hàm networkdays tính số ngày làm việc với ngày bắt đầu là 23-01-2013, ngày kết thúc là 18-02-2013. Công thức là =NETWORKDAYS(B3,C3). Kết quả thu được:

    – Sử dụng hàm Networkdays tính số ngày làm việc với ngày bắt đầu là 23-01-2013, ngày kết thúc là 18-02-2013, với 1 ngày nghỉ phép là 30-01-2013. Công thức là =NETWORKDAYS(B3,C3,F3). Kết quả sẽ là:

    16. Hàm Eomonth

    – Cú pháp: EOMONTH(start_date, months)

    – Trong đó:

    + start_date: Ngày dùng làm mốc để tính.

    + months: Số tháng trước hoặc sau mốc thời gian start_date.

    – Chức năng: Tính ngày cuối tháng của 1 tháng bất kỳ với số tháng được chỉ định trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tìm Giá Trị Trùng Nhau Ở 2 Cột Trong Excel
  • Cách Làm Nổi Bật Các Ô Và Các Hàng Trùng Lặp Trong Excel
  • Sử Dụng Tính Năng So Sánh Tài Liệu Trong Word 2010
  • Mẹo Hay Giúp Học Sinh Phân Biệt Ẩn Dụ Hoán Dụ Siêu Dễ Dàng
  • Phân Biệt Ẩn Dụ Và Hoán Dụ
  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh Thời Gian Trong Excel Bằng Lệnh Vba
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • So Sánh Hai Hoặc Nhiều Chuỗi Văn Bản Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để So Sánh Các Ô Liền Kề Với Bộ Biểu Tượng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel?
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Hai Chuỗi Để Biết Sự Giống Nhau Hoặc Đánh Dấu Sự Khác Biệt Trong Excel?
  • Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng trong tính toán với excel. Hàm này giúp người dùng yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

    Trong bài viết này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm hiểu về cú pháp và cách dùng phổ biến của hàm IF trong Excel.

    1. Chức năng của hàm IF trong Excel

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    2. Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    IF (Logical_test, )

     Trong đó:

    • Logical_test

      (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

    • Value_if_true

      (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị TRUEhay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.

    • Value_if_false

      (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị FALSEhay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số nhưng chỉ tham số đầu tiên là bắt buộc phải có, còn 2 tham số còn lại là không bắt buộc. Để hiểu hơn về cách dùng hàm IF mời bạn quan sát những ví dụ bên dưới.

    3. Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm IF cho dạng số.

     

    Điều kiện

    Toán tử

    Ví dụ về công thức

    Mô tả

    Lớn hơn

    >

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì trả về 0.

    Nhỏ hơn

    <

    =IF(A2<5,”OK”, “”)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ trả về chuỗi ký tự rỗng.

    Bằng

    =

    =IF(A2=5, “OK”, “Wrong”)

    Nếu số trong ô A2 bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Khác

    Nếu số trong ô A2 khác 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Lớn hơn hoặc bằng

    >=

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Nhỏ hơn hoặc bằng

    <=

    =IF(A2<=5,”OK”,””)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì là chuỗi ký tự rỗng

    Trong đó:

    • E4

      : Là giá trị cần so sánh (Điểm thi của học sinh có mã là M01).

    • “Đỗ”

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • “Thi lại”

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu E4 (điểm thi của học sinh mã M01) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Thi lại.

    Sau khi nhập công thức cho ô F4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    3.2. Sử dụng hàm IF trong văn bản.

    Nhìn chung, khi viết công thức hàm IF để so sánh văn bản chúng ta thường so sánh bằng hoặc không bằng đối với các chuỗi kí tự.

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm gồm Sản phẩm, Xuất xứ và Thuế. Chúng ta cần hoàn thiện cột thuế với yêu cầu là: Nếu là sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam thì thuế bằng 0, còn nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

    Để điền thuế cho sản phẩm đầu tiền, tại ô D4 ta nhập công thức: =IF(C4=”Việt Nam”,0,10%)

    Trong đó:

    • C4=”Việt Nam”

      : Biếu thức so sánh xuất xứ của sản phẩm đầu tiên có phải từ Việt Nam không?

    • 0

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • 10%

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu C4 (Xuất xứ của sản phẩm đầu tiên) là Việt Nam thì kết quả trả về của hàm IF là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về của hàm IF là 10%.

    Sau khi nhập công thức cho ô C4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong Excel.

    4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

    Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    4.2. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

    Mặc dù hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng công thức có thể trả về những giá trị không mong đợi nếu như bạn không nắm vững những quy tắc cơ bản nhất về cách sử dụng hàm IF.

    Đối với value_if_false cũng tương tự như với value_if_true.

    Tổng kết.

    Video hướng dẫn.

    Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    1

    vote

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If – 10 Hàm Cơ Bản Trong Excel (Phần 2)
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel: Áp Dụng Với Con Số, Văn Bản Và Ngày Tháng
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Các Ngày Nếu Lớn Hơn Một Ngày Khác Trong Excel?
  • So Sánh Hai Cột Để Biết Kết Quả Khớp Và Sự Khác Biệt Trong Excel
  • Khác Với Kimono Của Nhật Bản Hay Hanbok Của Hàn Quốc, Chiếc Áo Dài Việt Nam Vừa Truyền Thống Lại Vừa Hiện Đại – Họa Sĩ Tranh Sơn Dầu
  • Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Sumproduct Nâng Cao Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumproduct Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Hiệu Quả Trong Excel
  • Hàm Sumproduct Trong Excel Và Một Số Ví Vụ Công Thức
  • 4 Cách Sử Dụng Hàm Hyperlink Trong Excel Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hyperlink Trong Excel: “tất Tần Tật” Những Cần Biết
  • Trong bài này, Blog Học Excel Online sẽ cùng các bạn tìm hiểu hàm Match ở trong Excel và chỉ ra cách các bạn có thể kết hợp hàm Match và Vlookup để tạo ra những công thức linh hoạt và hiệu quả hơn.

    Trong Excel, có rất nhiều hàm giúp bạn có thể tìm kiếm một giá trị trong 1 mảng, hàm Match là một trong những hàm đó. Nói một cách đơn giản, hàm Match sẽ trả lại kết quả là vị trí tương đối của giá trị cần tìm trong 1 vùng. Tuy nhiên, hàm Match còn có thể làm nhiều hơn như vậy.

    1. Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng
    2. Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel
    3. Sử dụng hàm match có phần biệt chữ hoa, chữ thường
    4. So sánh 2 cột, tìm sự khác biệt
    5. Kết hợp Vlookup và Match

    Hướng dẫn hàm Match – cú pháp và cách sử dụng

    Cú pháp của hàm Match như sau:

    • [ 1 trong 3 số : 1 hoặc 0 hoặc -1] (Tham số không bắt buộc): định nghĩa cách tìm kiếm
      • Nếu bạn điền số 1 hoặc bỏ trống: hàm Match sẽ tìm giá trị lớn nhất trong vùng tìm kiếm nhưng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo chiều tăng dần, nghĩa là, từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất hoặc từ A tới Z
      • Nếu bạn điền số 0: hàm Match sẽ tìm chính xác giá trị cần tìm trong vùng và trả lại vị trí đầu tiên mà nó tìm thấy
      • Nếu bạn điền số -1: hàm Match sẽ tìm giá trị nhỏ nhất trong vùng tìm kiếm nhưng lơn hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Chú ý: vùng tìm kiếm cần được sắp xếp theo thứ tự giảm dần, nghĩa là, từ giá trị lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất hoặc từ Z tới A

    Một số lưu ý khi sử dụng hàm Match:

    1. Hàm Match trả về vị trí tương đối của giá trị cần tìm, không trả về giá trị đó
    2. Hàm Match không phân biệt chữ hoa, chữ thường khi làm việc với dữ liệu chữ
    3. Nếu vùng tìm kiếm có một vài giá trị trùng nhau, hàm Match sẽ trả về giá trị đầu tiên mà nó gặp
    4. Nếu giá trị cần tìm không có trong vùng tìm kiếm, lỗi #N/A sẽ được trả về.

    Làm thế nào để sử dụng hàm Match trong Excel

    Ở phần trước, các bạn đã học cách sử dụng hàm Match một cách đơn giản. Giống như một số hàm khác, hàm Match của chúng ta cũng chơi với các kí tự đại diện:

    • Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho 1 kí tự bất kì
    • Dấu sao (*) – đại diện cho bất kì số lượng kí tự nào. (Chỉ sử dụng với Match khi tham số thứ 3 của hàm Match có giá trị bằng 0)

    Chúng ta có ví dụ sau: Tìm vị trí tương đối của tên người bắt đầu bằng “Car”

    =MATCH( E1 & “*” , A2:A11 , 0 )

    Một ví dụ nữa với kí tự đại diện dấu hỏi chấm (?) với dữ liệu ở bảng phía trên:

    =MATCH( “ba?er” , A2:A11 , 0 )

    Ta được kết quả là 5, là vị trí tương đối của tên “Baker”

    Sử dụng hàm Match có phân biệt chữ hoa, chữ thường

    Như đã nói ở phần trước, hàm Match khi tìm kiếm sẽ không phân biệt được chữ hoa và chữ thường. Để giúp hàm Match phân biệt chữ hoa, chữ thường, ta sẽ kết hợp hàm Match với hàm EXACT như sau:

    • Hàm EXACT sẽ giúp chúng ta so sánh giá trị cần tìm kiếm với mỗi giá trị trong vùng tìm kiếm. Nếu ô được so sánh trùng khít về nội dung 100% với ô đem đi so sánh thì hàm EXACT sẽ trả về giá trị TRUE, nếu không hàm EXACT sẽ trả về giá trị FALSE
    • Sau đó hàm Match sẽ tìm kiếm giá trị TRUE được trả về từ hàm EXACT này, kết quả là chúng ta có thể sử dụng hàm MATCH có phân biệt được chữ hoa và chữ thường.

    Chú ý: đây là 1 công thức mảng, sau khi nhập xong công thức, bạn sử dụng phím tắt CTRL + SHIFT + ENTER để nhập, bạn không cần thêm dấu ngoặc nhọn vào công thức.

    So sánh 2 cột tìm sự khác biệt

    Một trong những công việc mất rất nhiều thời gian đó là so sánh 2 cột trong Excel để biết thành phần nào ở cột 1 chưa có trong cột 2 hoặc ngược lại. Có nhiều cách để giải quyết vấn đề này, trong đó có cách sử dụng Match kết hợp với hàm ISNA:

    • Hàm Match sẽ tìm từng giá trị ở cột 1 trong cột 2, nếu giá trị này được tìm thấy, hàm Match sẽ trả về vị trí tương đối của giá trị đó, nếu không tìm thấy, lỗi #N/A sẽ được trả về.
    • Hàm ISNA kiểm tra xem kết quả trả về từ hàm Match có phải là #N/A hay không. Nếu hàm ISNA trả về giá trị đúng, nghĩa là giá trị không được tìm thấy, điều này dẫn đến việc tham số đầu tiên của hàm IF có giá trị TRUE, do vậy kết quả của hàm IF sẽ là “Không có trong cột 1”

    Để minh hoạ cho đoạn giải thích rất là dài phía trên, không có gì tốt hơn 1 ví dụ:

    Kết hợp Vlookup và Match

    Đến đây, mình tin là bạn đã biết sử dụng hàm vlookup rồi, nếu chưa, bạn có thể bấm vào chữ Vlookup để tìm hiểu về hàm này trước khi tiếp tục.

    Một vấn đề rất hay gặp phải của hàm Vlookup đó là: Lỗi khi bảng tra cứu thay đổi cấu trúc, cách giải quyết đầu tiên là tổ chức dữ liệu tốt hơn trong Excel để tránh lỗi này. Trong bài này, chúng ta sẽ đi tìm hiểu 1 kĩ thuật nữa để hạn chế được lỗi này.

    Chúng ta có 1 ví dụ về hàm VLookup như sau:

    Học Excel tại nhà với các chuyên gia hàng đầu tại Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • 6 Tính Năng Hiệu Quả Nhất Của Hàm Index Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • Tìm Hiểu Thêm Về Ms Excel.
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến
  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Về Cải Cách Tthc Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến”
  • Hồ Xuân Hương Là Ai? Khái Quát Về Cuộc Đời Và Sự Nghiệp
  • Mọi Điều Cần Biết Về Ios 14: Tính Năng Độc Đáo, Giao Diện Biết Biến Hóa!
  • Tổng Quan Iphone 11 Pro Max Lock
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời
  • Tìm Hiểu Hệ Mặt Trời: Những Cơ Bản Thú Vị
  • Tìm Hiểu Về Hồ Chí Minh Và 130 Năm Ngày Sinh Nhật Bác
  • Bài Tập Và Thực Hành 1: Tìm Hiểu Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Để Đếm Theo Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Đếm Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Một Cột Trong Excel?
  • Sử Dụng Consolidate Để Gộp Các Dữ Liệu Trùng Nhau
  • Phương Pháp Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel Với Từ Khoá Gần Đúng
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì
  • Làm Rõ Khái Niệm Bán Buôn, Bán Lẻ Trong Nghị Định 09/2018/nđ
  • Trong Excel, để đếm theo điều kiện có nhiều phương pháp, trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm COUNTIF để đếm theo điều kiện như đếm số ô trống, đếm ô không trống, đếm ô chứa giá trị số hoặc những ô chứa ký tự cụ thể nào đó. 

    Cách dùng hàm COUNTIF

    Hàm COUNTIF có cấu trúc như sau:

    =COUNTIF(range, criteria)

    Trong đó:

    • range: Vùng chứa các ô muốn đếm

    • criteria: điều kiện bạn muốn thiết lập dưới dạng một số, kí tự hoặc một logic sẽ chỉ định những giá trị nào sẽ được đếm

    Ví dụ sử dụng hàm COUNTIF

    Ứng dụng hàm COUNTIF với chữ cái và số trùng khớp

    Tại đây, chúng ta sẽ sử dụng hàm COUNTIF để đếm những ô chứa giá trị thỏa mãn trùng khớp với điều kiện. Cú pháp tương ứng trong ví dụ:

    Đếm số lượng ô từ vùng C2 đến C31 có giá trị là “Nam”

    =COUNTIF($C$2:$C$31,H8) hoặc =COUNTIF($C$2:$C$31,”Nam”)

    Đếm số lượng ô từ vùng D2 đến D31 có giá trị là 20:

    Sử dụng COUNTIF kết hợp những kí tự đại diện (wildcard)

    Kí tự đại diện (Wildcard) được sử dụng để thay thế các kí tự khác trong ô. Có 3 kí tự đại diện là dấu sao (*), dấu hỏi (?), dấu ngã (~).

    Kết hợp hàm COUNTIF cơ bản, ta có thể  đếm được số lượng ô thỏa mãn điều kiện.

    Ứng dụng hàm COUNTIF lọc giá trị trùng lặp

    Trong trường hợp trên, kết quả trả về 2 là tên bị trùng và kết quả trả về 1 là tên không bị trùng.

    Ví dụ trên là một ứng dụng đơn giản của hàm COUNTIF trong các hoạt động như lọc email khách hàng, lọc tên… bị trùng lặp. Có lẽ tới đây, các bạn đều đã nhận ra cách làm rồi phải không? Hãy tính số lần xuất hiện của giá trị muốn tìm trong cột tổng và chuyển bài toán về lọc các giá trị trả về theo số tự nhiên.

    Đánh giá bài viết này

    Tài liệu kèm theo bài viết

    Thuc hanh countif.xlsx

    Tải xuống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Các Giá Trị Chữ Và Số Trong Hai Cột Trong Excel?
  • Truy Cập Hay Excel? Sự Khác Biệt Và Những Gì Là Tốt Hơn?
  • Áo Dài Truyền Thống So Với Áo Dài Cách Tân Hiên Nay Thế Nào
  • Giúp Bạn Phân Biệt “Bán Lẻ” “Bán Buôn” “Bán Sỉ”. Và Một Số Thuật Ngữ Thông Dụng Nghe Cái Hiểu Liền
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100