Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel
  • 11 Sự Khác Biệt Giữa Nông Thôn Và Thành Phố / Linh Tinh
  • Khi làm việc với Excel, sẽ có rất nhiều bạn cần đếm xem giá trị trong một ô có bao nhiêu kí tự.

    Cũng có khi bạn cần đếm số chữ (số từ) trong một ô. Các chữ, từ được cách nhau bởi khoảng trắng.

    Ví dụ:

    Cho cụm từ: Trung tâm tin học

    • Cụm này có 17 kí tự (nhớ là luôn tính khoảng trắng)
    • Cụm này gồm 4 từ (chữ)

    Đề tài hôm nay mình sẽ giới thiệu các bạn cách lập công thức đếm số từ ngữ, số ký tự bằng các hàm trong Excel.

    Đếm tất cả kí tự trong ô dùng hàm LEN

    Ta sẽ dùng làm LEN

    Ví dụ Ô A1 có giá trị là “Trung tâm tin học”

    =LEN(A1)

    Sẽ cho giá trị là 17. Tức chuỗi trong ô A1 có tổng cộng 17 kí tự

    Đếm kí tự trong ô không tính khoảng trắng dùng hàm LEN và SUBSTITUTE

    Ta dùng hàm LEN kết hợp hàm SUBSTITUTE

    Hàm SUBSTITUTE có chức năng tìm và thay ký tự này bằng một kí tự khác trong chuỗi.

    =SUBSTITUTE (A1, ” “, “”)

    Ý nghĩa hàm trên là: tìm trong ô A1, những ký tự khoảng trắng ” ” và thay bằng rỗng “”

    Sẽ cho kết quả là Trungtâmtinhọc

    Như vậy ta đếm chuỗi kết quả trên thì đáp ứng yêu cầu.

    Ta dùng công thức sau:

    =LEN(SUBSTITUTE((A1),” “,””))

    Sẽ cho giá trị là 14

    Đếm số từ, chữ trong một ô dùng hàm LEN kết hợp

    Các phân trên là đếm kí tự, phần này ta đếm số từ (số chữ). Các chữ là cụm kí tự cách nhau khoảng trắng.

    Thay vì đếm bao nhiêu từ, ta sẽ đếm xem có bao nhiêu khoảng trắng ngăn cách giữa các từ rồi cộng thêm 1. Ta sẽ được số từ.

    Ví dụ cụm từ: “Trần Triệu Phú” (Tên tôi!) có 2 khoảng trắng ngăn cách các từ, tức là cụm đó có 3 từ.

    Muốn đếm số khoảng trắng ngăn cách trong chuỗi, ta dùng công thức kết hợp LEN và SUBSTITUTE như sau. Công thức này rất dễ hiểu nếu bạn hiểu 2 mục trước:

    Lấy giá trị này cộng thêm 1, ta sẽ được số chữ trong chuỗi đã cho, tức là:

    Sẽ có trường hợp do lỗi hoặc cố ý, các trong chuỗi có các khoảng trống thừa phía trước hoặc sau chuỗi, hoặc giữa các từ thay vì có 1 khoảng trắng thì có đến 2,3,4… khoảng trắng. Công thức trên sẽ bị sai.

    Để giải quyết trường hợp này, ta dùng hàm TRIM là hàm có chức năng xóa các khoảng trắng thừa trong chuỗi.

    Công thức đúng hơn sẽ là:

    Bây giờ xảy ra một trường hợp nữa. Nếu giá trị của ô là rỗng hoặc một dãy các khoảng trắng tức nó có 0 từ. Khi đó biểu thức trên sẽ cho giá trị 1, SAI. Vì vậy ta kết hợp hàm IF như sau:

    Tức là nếu A1 không có kí tự nào hoặc có một dãy các ký tự khoảng trắng thì hàm IF sẽ trả về 0, ngược lại có từ thì nó sẽ đếm từ theo công thức ở trên.

    Trung Tâm Tin Học

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic
  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute
  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hàm đếm dữ liệu trùng lặp trong Excel sẽ giúp bạn lọc giá trị trùng lặp để không có nội dung nào được lặp lại hai lần. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng dễ dàng lọc các dữ liệu trùng lặp vì cơ sở để xác định các dữ liệu trùng có thể phức tạp hơn ta tưởng.

    1. Ví dụ với bảng số liệu sau:

    Cách thực hiện như sau:

    Bước 1: Phân tích dữ liệu, căn cứ vào các điều kiện sau:

    1. Ngày: Nếu các mặt hàng khác nhau hoặc số lượng hàng hóa khác nhau được bán trong cùng một ngày, chúng sẽ không bị trùng.
    2. Tên hàng: Tên sản phẩm giống nhau được bán vào các ngày khác nhau hoặc được bán trong cùng một ngày nhưng với số lượng bán khác nhau thì không trùng.
    3. Số lượng: Nếu số lượng bằng nhau nhưng khác ngày bán hoặc các mặt hàng khác nhau, chúng sẽ không bị trùng.

    Để xác định sự trùng nhau, ba điều kiện trên phải được xem xét đồng thời: Cùng ngày, cùng mặt hàng, cùng số lượng bán hàng.

    Bước 2: Sử dụng hàm đếm dữ liệu trùng là hàm COUNTIFS.

    Bước 3: Viết hàm.

    • Ngày: cột ngày: Criteria_Range1 là, ngày tại dòng kiểm tra: Criteria1.
    • Tên hàng: Tên hàng: Criteria_Range2, tên mặt hàng tại dòng kiểm tra: Criteria2.
    • Số lượng: Số lượng: Criteria_Range3, số lượng tại dòng kiểm tra: Criteria3.

    Vậy ta có: G2 = COUNTIFS($A$2:A2,A2,$B$2:B2,B2,$D$2:D2,D2)

    Bắt đầu từ ô G2, filldown công thức cho tới ô G25.

    * Giải thích: tại sao lại dùng $A$2:A2 chứ không phải $A$2:$A$25

    Ta dùng $A$2:$A$25 để lúc filldown công thức ở cột G, có thể cố định được vùng tham chiếu. Như vậy thì các giá trị trùng/lặp sẽ được tính bằng tổng số giá trị trùng/lặp.

    Như vậy rất đơn giản thôi chúng ta đã có thể lọc được những giá trị trùng trong Excel. Hàm đếm dữ liệu trùng lặp trong Excel – hàm COUNTIFS rất thường xuyên được sử dụng, vì vậy bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn, sử dụng thành thạo nó để áp dụng tốt vào công việc và học tập.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic
  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • Làm Thế Nào Để Biết Sự Khác Biệt Giữa Áo Khoác Nam Và Nữ
  • Sự Khác Biệt Giữa Trực Quan Và Trực Quan Hóa Dữ Liệu Là Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Theo Các Ô Có Ký Tự Giống Nhau Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Và Hàm Hlookup + If
  • Sự Khác Biệt Giữa Đô Thị Và Nông Thôn Ở Nhật Bản
  • Những Cái Nào Là Sự Khác Biệt Thú Vị Nhất Giữa Xã Hội Nông Thôn Và Thành Thị, Và Tại Sao Vậy?
  • Bài Tập Tn L10 Chương 6 (Cn)
  • Sự Khác Nhau Giữa Giáo Viên Mần Mon Thành Thị Và Nông Thôn
  • Ví dụ chúng ta có yêu cầu như sau:

    Trong cột ID nhân viên, chúng ta thấy các mã ID có chứa các ký tự là KD1, KD2. Nhưng vị trí của các ký tự này không giống nhau, tức là nó có thể nằm ngẫu nhiên ở bất kỳ vị trí nào trong ô, miễn là có đúng ký tự đó.

    Yêu cầu là tính tổng doanh thu của những nhân viên có mã ID lần lượt là KD1 và KD2.

    Cách tính tổng theo các ô có ký tự giống nhau trong Excel

    Trong bài toán trên, mới đọc thì thấy khá phức tạp. Nhưng chắc hẳn bạn sẽ bất ngờ khi chúng ta có nhiều cách giải:

    Cách 1: Tạo cột phụ nhận biết giá trị điều kiện tính

    Bởi vì các ký tự nằm lẫn trong chuỗi ký tự ở mỗi ô nên chúng ta có thể dùng hàm xác định riêng từng ký tự xem ô nào chứa ký tự đó. Chèn thêm cột phụ phía sau cột Doanh thu và dùng hàm SEARCH xác định như sau:

    • Thứ 1: Search giá trị trong ô C1 (là KD1) xem có trong ô A2 hay không. Kết quả trả về nếu có sẽ là vị trí ký tự bắt đầu xuất hiện trong ô A2. Nếu không sẽ trả về lỗi #VALUE
    • Thứ 2: Kết hợp hàm IFERROR để tránh trường hợp lỗi #VALUE khi không tìm thấy bởi hàm SEARCH, lúc đó giá trị lỗi sẽ được thay bằng số 0

    Áp dụng tương tự với giá trị ở ô D1 là KD2

    Bây giờ bài toán trở nên khá đơn giản, chúng ta chỉ cần sử dụng hàm SUMIF để tính kết quả như sau:

    Cách 2: Tính trực tiếp không dùng cột phụ với hàm SUMIF

    Việc thêm cột phụ khiến chúng ta phải thêm mỗi điều kiện là 1 cột, tại mỗi cột lại sử dụng nhiều công thức. Tại sao không làm trực tiếp để tiết kiệm tài nguyên của Excel nhỉ? Câu trả lời là hoàn toàn có thể làm trực tiếp được.

    Cách viết công thức như sau:

    H3=SUMIF(A2:A10,”*”&F3&”*”,B2:B10)

    • Vùng điều kiện là ở cột A, từ A2:A10 là ID nhân viên
    • Điều kiện là “*”&F3&”*” có nghĩa là thêm 2 dấu * ở trước và sau giá trị trong ô F3. Vì dấu * là ký tự đặc biệt nối với ô F3 nên cần đặt trong dấu nháy kép, sau đó sử dụng dấu & để nối ký tự.
    • Vùng tính tổng là cột Doanh thu, từ B2:B10

    Kết quả cũng bằng với cách thứ 1.

    Nếu không muốn sử dụng hàm SUMIF, các bạn có thể thay bằng hàm SUMIFS như sau:

    H3=SUMIFS(B2:B10,A2:A10,”*”&F3&”*”)

    Các nội dung trong hàm này vẫn giống hàm SUMIF, nhưng thứ tự có thay đổi 1 chút khi vùng tính tổng được đưa lên thành phần thứ 1 ở trong hàm.

    Cách 3: Sử dụng hàm SUMPRODUCT

    Các bạn có thể thấy phần IFERROR(SEARCH(F3,$A$2:$A$10),0) chính là nội dung trong cột phụ mà chúng ta đã làm ở trên.

    * Lưu ý:

    Cách viết sau đây không ra kết quả:

    =SUMPRODUCT(($B$2:$B$10)*($A$2:$A$10=”*”&F3&”*”)

    Tại sao nên dùng hàm SUMIFS thay cho hàm SUMPRODUCT tính tổng theo nhiều điều kiện Hướng dẫn cách dùng hàm SUMPRODUCT để đếm theo nhiều điều kiện So sánh hàm COUNTIFS với SUMPRODUCT trong việc đếm theo nhiều điều kiện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Hướng Dẫn 2 Cách Đếm Số Giá Trị Không Trùng Trong 1 Danh Sách Trên Excel
  • Ứng Dụng Hàm Countifs: Xác Định Dữ Liệu Trùng Theo Nhiều Tiêu Chí
  • Cách Tìm Dữ Liệu Trùng Nhau Và Lọc Giá Trị Trùng Trong Excel 2003 2007 2010
  • Sự Khác Biệt Giữa Vẻ Đẹp Của Áo Dài Thêu Với Áo Dài Cách Tân
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Rõ Khái Niệm Bán Buôn, Bán Lẻ Trong Nghị Định 09/2018/nđ
  • Phân Biệt Visa Và Hộ Chiếu Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Chuyện Xưa Cũ: Nên Dùng === Hay == Để So Sánh Trong Javascript?
  • 40 Điều Khác Biệt Giữa Văn Hóa Phương Đông Và Phương Tây – Tach Ca Phe
  • Khác Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hàm đếm COUNT trong Excel và ví dụ cụ thể

    Hàm đếm Count trong Excel

    Hàm đếm cơ bản nhất phải kể đến là hàm đếm Count. Nó có công thức như sau: =COUNT(Range)

    Range là dãy các giá trị mà bạn muốn đếm. 

    Chú ý: 

    • Dãy giá trị chứa được tối đa 255 đối số. 
    • Hàm có thể đếm một vài giá trị có phạm vi không tiếp giáp như 2 hay 3 cột trong bảng.

    Áp dụng hàm Count trong Excel

    =COUNT(B2:B7, D2:D7)

    B2:B7 là cột B, D2:D7 là cột D. Hàm có thể đếm trong 2 cột.

    Hàm đếm Countif trong Excel

    Hàm đếm Countif là hàm nâng cao của hàm Count. Cũng là hàm đếm nhưng có kèm theo một điều kiện nhất định. Tức là, nếu giá trị đó thỏa mãn điều kiện đưa ra thì mới đếm, nếu không hàm sẽ bỏ qua. Trong thực tế, ta sẽ không hay dùng hàm đếm Count mà sẽ sử dụng Countif hay Countifs nhiều hơn.

    Áp dụng hàm đếm Countif trong Excel

    Yêu cầu đếm số học sinh Nam trong danh sách lớp. Ta nhập ô đếm như sau: =COUNTIF(C2:C11;”Nam”)

    Trong đó C2:C11 là dãy giá trị giới tính của tất cả các học sinh cần xét. Điều kiện là ô giá trị phải ghi giới tính “nam”.

    Hàm sẽ đếm giá trị nhưng chọn lọc ra với 1 điều kiện đang xét.

    Hàm đếm COUNTIFS trong Excel và ví dụ cụ thể

    Hàm đếm Countifs trong Excel

    Hàm đếm Countifs trong Excel cũng là một hàm nâng cao của hàm đếm Count. Nhưng khác hàm Countif ở chỗ nó chứa hơn 1 điều kiện để xét. Sử dụng Countifs trong trường hợp bạn có nhiều hơn 1 điều kiện khi xét các giá trị.

    Về lý thuyết, 3 hàm trên đều là hàm đếm. Chúng chỉ khác nhau về yêu cầu khi sử dụng với tùy điều kiện cụ thể.

    Chú ý:

    • Countifs chứa đến 127 cặp dãy giá trị và điều kiện cần xét.
    • Tùy theo cài đặt của từng máy tính mà bạn dùng dấu phân cách là dấu phẩy (,) hoặc chấm phẩy (;).
    • Các điều kiện được xét song song nên không cần thiết phải sắp xếp chúng theo thứ tự.

    Áp dụng hàm Countifs trong Excel

    Như với bảng thống kê thu nhập chúng ta từng xử lý ở đây, để tự động thống kê số lượng nhân viên có thu nhập từ 10 triệu đồng trở lên thì chúng ta dùng cấu trúc sau:

    Trong đó, dãy giá trị từ C2:C10 là cột chức vụ trong bảng (phần tô màu xanh), “nhân viên” là điều kiện. Máy sẽ hiểu điều kiện đầu tiên là đếm số lượng nhân viên trong công ty.

    Đánh giá bài viết này

    Tài liệu kèm theo bài viết

    Cách dùng các hàm thống kê trong Excel.xlsx

    Tải xuống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel Với Từ Khoá Gần Đúng
  • Sử Dụng Consolidate Để Gộp Các Dữ Liệu Trùng Nhau
  • Làm Cách Nào Để Đếm Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Một Cột Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Để Đếm Theo Điều Kiện Trong Excel
  • Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Các Hàm Xử Lý Chuỗi Ký Tự Cực Quan Trọng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If Có Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel 2022
  • Cách Sử Dụng Mảng Trong Vba Để So Sánh Nội Dung Trong Hai Danh Sách, Hai Mảng Dữ Liệu Của Excel
  • Các Hàm Tìm Kiếm Có Điều Kiện Trong Excel Hiệu Quả Trong Công Việc
  • 1. Hàm cắt ký tự từ bên trái một chuỗi cho trước – Hàm Left

    1.1. Cú pháp LEFT(Text, n)

    Text: là chuỗi ký tự ban đầu cần cắt;

    n: số ký tự cần cắt.

    1.2. Công dụng

    Hàm này dùng để cắt n ký tự kể từ bên trái của chuỗi Text.

    Text ở đây có thể là địa chỉ một ô chứa chuỗi ký tự cần cắt, hoặc một chuỗi trực tiếp.

    2.1. Cú pháp RIGHT(Text, n)

    Text: là chuỗi ký tự ban đầu cần cắt;

    n: số ký tự cần cắt.

    3. Hàm cắt ký tự kể từ vị trí bất kỳ trong chuỗi cho trước – Hàm MID

    3.1. Cú pháp MID(Text, m, n) 3.2. Công dụng

    Cắt n ký tự kể từ vị trí thứ m trong chuỗi Text

    4. Hàm chuyển chuỗi cho trước thành chuỗi in thường – LOWER

    4.1. Cú pháp LOWER(Text) 4.2. Công dụng

    Biến toàn bộ ký tự trong chuỗi Text thành chữ in thường.

    5. Hàm chuyển toàn bộ các ký tự của chuỗi ban đầu thành ký tự in hoa – hàm UPPER

    5.1. Cú pháp UPPER(Text) 5.2. Công dụng

    Chuyển đổi toàn bộ ký tự trong chuỗi ban đầu thành ký tự in hoa.

    6. Hàm chuyển các ký tự đầu tiên của mỗi từ trong chuỗi thành ký tự hoa – PROPER

    6.1. Cú pháp PROPER(Text) 6.2. Công dụng

    Hàm này dùng để chuyển các ký tự đầu mỗi từ trong chuỗi Text thành chữ hoa.

    7.1. Cú pháp

    LEN(Text)

    7.2. Công dụng

    Hàm này trả về chiều dài của chuỗi ký tự (hãy trả về số ký tự có trong chuỗi).

    8.1. Cú pháp TRIM(Text) 8.2. Công dụng

    Hàm này cắt toàn bộ ký tự trống ở đầu và cuối của chuỗi cho trước, bên cạnh đó nó cũng cắt toàn bộ ký tự trống ở giữa chuỗi (chỉ để lại 1 ký tự trống duy nhất trong chuỗi ký tự trống).

    9.1. Cú pháp FIND(Text1, Text2, n)

    Text1: Là chuỗi hoặc ký tự cần tìm;

    Text2: Là chuỗi ban đầu (chứa Text1);

    n: vị trí bắt đầu dò tìm;

    9.2. Công dụng

    Hàm này trả về số thứ tự xuất hiện của chuỗi Text1 trong chuỗi Text2 kể từ vị trí cần tìm kiếm n.

    10.1. Cú pháp CONCATENATE(Text1, Text2, …, TextN) 10.2. Công dụng

    Hàm này trả về kết quả là một chuỗi thông qua việc nối các chuỗi Text1, Text2,…,TexN với nhau theo thứ tự.

    11.1. Cú pháp EXACT(Text1, Text2) 11.2. Công dụng

    Hàm này dùng để so sánh hai chuỗi văn bản Text1Text2 với nhau, nó trả về giá trị TRUE nếu hai chuỗi giống nhau, ngược lại nó sẽ trả về giá trị FALSE.

    12.1. Cú pháp REPLACE(Old_Text,M,N,New_Text)

    Old_Text: Là chuỗi văn bản ban đầu.

    M: Vị trí bắt đầu thay thế.

    N: số ký tự cần thay thế.

    New_Text: Ký tự hoặc chuỗi cần thay thế.

    12.2. Công dụng

    Hàm này trả về một chuỗi mới bằng cách thay thế N ký tự kể từ vị trí thứ M trong chuỗi văn bản ban đầu Old_Text với văn bản cần thay thế là New_Text.

    13.1. Cú pháp REPT(Text, N)

    Text: là ký tự hoặc chuỗi văn bản cần lặp;

    N: là số lần lặp;

    13.2. Công dụng

    Hàm này trả về một chuỗi văn bản mới bằng cách lặp N lần chuỗi văn bản Text .

    14.1. Cú pháp SEARCH(Find_Text, Text,N) 14.2. Công dụng

    Hàm này tìm kiếm và trả về thứ tự xuất hiện của chuỗi văn bản Find_Text kể từ vị trí thứ N trong chuỗi văn bản Text.

    15.1. Cú pháp SUBSTITUTE(Text, Old_Text, New_Text, [instance_num])

    + Text: Chuỗi cần thay thế;

    + Old_Text: Chuỗi con cần tìm trong chuỗi Text;

    + New_Text: Chuỗi sẽ thay thế cho chuỗi Old_Text tìm được;

    + instance_num: Thay thế ở vị trí tìm được thứ nhất hay thứ 2 hay thứ 3… (Tham số này có hay không có trong công thức trên cũng được).

    15.2. Công dụng

    Hàm này trả về một chuỗi văn bản mới bằng cách tìm kiếm chuỗi trong chuỗi văn bản ban đầu Text, khi tìm thấy nó sẽ thay thế bằng chuỗi New_Text, nếu tham số instance_num được chỉ định thì nó chỉ tiến hành thay thế ở vị trí thứ instance_num trong số vị trí mà nó tìm thấy.

    Hy vọng nó sẽ cực hữu dụng với bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Match Trong Excel Qua Các Ví Dụ
  • Công Thức Tính Phần Trăm
  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách So Sánh Hai Bảng Tính Excel Để Tìm Sự Khác Biệt
  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)

    --- Bài mới hơn ---

  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute
  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel
  • Cách sử dụng các hàm đếm trong Excel – Count, Counta, Countif, Countifs

    Các loại hàm đếm và ý nghĩa

    • COUNT: Hàm đếm các ô có chứa số
    • COUNTA: Hàm đếm các ô không rỗng
    • COUNTBLANK: Hàm đếm các ô trống
    • COUNTIF: Hàm đếm theo một điều kiện
    • COUNTIFS: Hàm đếm theo nhiều điều kiện

    Lên đầu trang ↑

    Cách sử dụng hàm COUNT, COUNTA

    Cú pháp:

    =COUNT(value1, value2, ...) =COUNTA(value1, value2, ...)=COUNTBLANK(range)

    Trong đó:

      value1, value2, … : với Excel 2007+, có thể có tối đa 255 đối số, còn với Excel 2003 về trước, con số này là 30.

    Lưu ý:

    – Hàm COUNT sẽ đếm những đối số là số, ngày tháng, hay các chữ thể hiện số. Với những đối số là giá trị lỗi hay các chữ không thể dịch thành số sẽ không được đếm.

    – Nếu cần đếm các giá trị logic, text, hay các giá trị lỗi, bạn sử dụng hàm COUNTA, với cùng cú pháp.

    – Các ô có chứa công thức trả về là một chuỗi rỗng (“”) cũng được hàm COUNTBLANK đếm như các ô rỗng bình thường. Nhưng với các ô có chứa giá trị =0 sẽ không được đếm.

    Công dụng: Đếm số lượng các ô trong vùng thỏa một điều kiện cho trước

    Cú pháp:

    =COUNTIF(range, criteria)

    Trong đó:

    – Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho nhiều ký tự. Để tìm điều kiện là những dấu ? hoặc * thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *

    – Hàm COUNTIF không phân biệt điều kiện chữ hoa hay chữ thường.

    – Công dụng: Đếm số lượng các ô trong một vùng thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước

    – Cú pháp:

    Trong đó

    =COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …)

    • range1, range2… : Có thể có tối đa 127 dãy các ô để đếm. Chúng có thể là ô chứa số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số, ô rỗng sẽ được bỏ qua.
    • criteria1, criteria2… : Có thể có tối đa 127 điều kiện để đếm.

    Lưu ý: Mỗi ô trong vùng dữ liệu để đếm chỉ được đếm nếu tất cả các điều kiên tương ứng với ô đó đều đúng.

    =COUNTIFS(B3:B9;"Bút";C3:C9;"<50") 0

    Lên đầu trang ↑

    Lời kết

    Như vậy chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng họ hàm COUNT trong Excel để các bạn có thể áp dụng vào việc tính toán và thống kê dữ liệu. Các hàm COUNT này cũng thường được kết hợp với các hàm khác để xử lý công việc nhẹ nhàng và hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Sự Khác Biệt Giữa Phiên Mã Prokaryotic Và Eukaryotic
  • Khái Niệm Về Ẩn Dụ? Các Hình Thức Ẩn Dụ? Các Phân Biệt Ẩn Dụ Với Các Biện Pháp Khác
  • Làm Thế Nào Để Biết Sự Khác Biệt Giữa Áo Khoác Nam Và Nữ
  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh Thời Gian Trong Excel Bằng Lệnh Vba
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • So Sánh Hai Hoặc Nhiều Chuỗi Văn Bản Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để So Sánh Các Ô Liền Kề Với Bộ Biểu Tượng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel?
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Hai Chuỗi Để Biết Sự Giống Nhau Hoặc Đánh Dấu Sự Khác Biệt Trong Excel?
  • Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng trong tính toán với excel. Hàm này giúp người dùng yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

    Trong bài viết này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm hiểu về cú pháp và cách dùng phổ biến của hàm IF trong Excel.

    1. Chức năng của hàm IF trong Excel

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    2. Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    IF (Logical_test, )

     Trong đó:

    • Logical_test

      (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

    • Value_if_true

      (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị TRUEhay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.

    • Value_if_false

      (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị FALSEhay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số nhưng chỉ tham số đầu tiên là bắt buộc phải có, còn 2 tham số còn lại là không bắt buộc. Để hiểu hơn về cách dùng hàm IF mời bạn quan sát những ví dụ bên dưới.

    3. Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm IF cho dạng số.

     

    Điều kiện

    Toán tử

    Ví dụ về công thức

    Mô tả

    Lớn hơn

    >

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì trả về 0.

    Nhỏ hơn

    <

    =IF(A2<5,”OK”, “”)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ trả về chuỗi ký tự rỗng.

    Bằng

    =

    =IF(A2=5, “OK”, “Wrong”)

    Nếu số trong ô A2 bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Khác

    Nếu số trong ô A2 khác 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Lớn hơn hoặc bằng

    >=

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Nhỏ hơn hoặc bằng

    <=

    =IF(A2<=5,”OK”,””)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì là chuỗi ký tự rỗng

    Trong đó:

    • E4

      : Là giá trị cần so sánh (Điểm thi của học sinh có mã là M01).

    • “Đỗ”

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • “Thi lại”

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu E4 (điểm thi của học sinh mã M01) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Thi lại.

    Sau khi nhập công thức cho ô F4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    3.2. Sử dụng hàm IF trong văn bản.

    Nhìn chung, khi viết công thức hàm IF để so sánh văn bản chúng ta thường so sánh bằng hoặc không bằng đối với các chuỗi kí tự.

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm gồm Sản phẩm, Xuất xứ và Thuế. Chúng ta cần hoàn thiện cột thuế với yêu cầu là: Nếu là sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam thì thuế bằng 0, còn nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

    Để điền thuế cho sản phẩm đầu tiền, tại ô D4 ta nhập công thức: =IF(C4=”Việt Nam”,0,10%)

    Trong đó:

    • C4=”Việt Nam”

      : Biếu thức so sánh xuất xứ của sản phẩm đầu tiên có phải từ Việt Nam không?

    • 0

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • 10%

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu C4 (Xuất xứ của sản phẩm đầu tiên) là Việt Nam thì kết quả trả về của hàm IF là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về của hàm IF là 10%.

    Sau khi nhập công thức cho ô C4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong Excel.

    4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

    Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    4.2. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

    Mặc dù hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng công thức có thể trả về những giá trị không mong đợi nếu như bạn không nắm vững những quy tắc cơ bản nhất về cách sử dụng hàm IF.

    Đối với value_if_false cũng tương tự như với value_if_true.

    Tổng kết.

    Video hướng dẫn.

    Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    1

    vote

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If – 10 Hàm Cơ Bản Trong Excel (Phần 2)
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel: Áp Dụng Với Con Số, Văn Bản Và Ngày Tháng
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Các Ngày Nếu Lớn Hơn Một Ngày Khác Trong Excel?
  • So Sánh Hai Cột Để Biết Kết Quả Khớp Và Sự Khác Biệt Trong Excel
  • Khác Với Kimono Của Nhật Bản Hay Hanbok Của Hàn Quốc, Chiếc Áo Dài Việt Nam Vừa Truyền Thống Lại Vừa Hiện Đại – Họa Sĩ Tranh Sơn Dầu
  • Cách Chèn Ký Tự Phi Và Các Ký Tự Đặc Biệt Khác Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Hình Học 12 Thể Tích Khối Đa Diện Dễ Nhớ
  • Sự Khác Biệt Về Cách Dùng Although Và Despite Trong Câu Tiếng Anh
  • Bằng Lái Xe B1 Là Gì? Những Câu Hỏi Về Giấy Phép Lái Xe B1 – Học Lái Xe Ô Tô Uy Tín Nhất Hn
  • Bằng B1 Và B2 Khác Nhau Như Thế Nào? Nên Học Bằng Lái Xe B1 Hay B2?
  • Phân Biệt “Because” Và “Because Of”
  • Nếu bạn là người thường xuyện sử dụng excel thì chắc chắn sẽ có lần bạn phải sử dụng đến các ký tự đặc biệt trong excel. Bạn chưa biết lấy và chèn chúng thế nào cho đúng, sau đây mình xin chia sẻ cho các bạn cách chèn các ký tự đặc biệt trong excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Khác Trong Excel Được Viết Và Sử Dụng Như Thế Nào
  • Một Số Đặc Điểm Ngôn Ngữ Ca Dao
  • Những Từ Vựng Khác Nhau Trong Tiếng Anh Anh Và Anh Mỹ
  • Khác Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 40 Điều Khác Biệt Giữa Văn Hóa Phương Đông Và Phương Tây – Tach Ca Phe
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến
  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Về Cải Cách Tthc Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến”
  • Hồ Xuân Hương Là Ai? Khái Quát Về Cuộc Đời Và Sự Nghiệp
  • Mọi Điều Cần Biết Về Ios 14: Tính Năng Độc Đáo, Giao Diện Biết Biến Hóa!
  • Tổng Quan Iphone 11 Pro Max Lock
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời
  • Tìm Hiểu Hệ Mặt Trời: Những Cơ Bản Thú Vị
  • Tìm Hiểu Về Hồ Chí Minh Và 130 Năm Ngày Sinh Nhật Bác
  • Bài Tập Và Thực Hành 1: Tìm Hiểu Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Để Đếm Theo Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Đếm Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Một Cột Trong Excel?
  • Sử Dụng Consolidate Để Gộp Các Dữ Liệu Trùng Nhau
  • Phương Pháp Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel Với Từ Khoá Gần Đúng
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì
  • Làm Rõ Khái Niệm Bán Buôn, Bán Lẻ Trong Nghị Định 09/2018/nđ
  • Trong Excel, để đếm theo điều kiện có nhiều phương pháp, trong bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm COUNTIF để đếm theo điều kiện như đếm số ô trống, đếm ô không trống, đếm ô chứa giá trị số hoặc những ô chứa ký tự cụ thể nào đó. 

    Cách dùng hàm COUNTIF

    Hàm COUNTIF có cấu trúc như sau:

    =COUNTIF(range, criteria)

    Trong đó:

    • range: Vùng chứa các ô muốn đếm

    • criteria: điều kiện bạn muốn thiết lập dưới dạng một số, kí tự hoặc một logic sẽ chỉ định những giá trị nào sẽ được đếm

    Ví dụ sử dụng hàm COUNTIF

    Ứng dụng hàm COUNTIF với chữ cái và số trùng khớp

    Tại đây, chúng ta sẽ sử dụng hàm COUNTIF để đếm những ô chứa giá trị thỏa mãn trùng khớp với điều kiện. Cú pháp tương ứng trong ví dụ:

    Đếm số lượng ô từ vùng C2 đến C31 có giá trị là “Nam”

    =COUNTIF($C$2:$C$31,H8) hoặc =COUNTIF($C$2:$C$31,”Nam”)

    Đếm số lượng ô từ vùng D2 đến D31 có giá trị là 20:

    Sử dụng COUNTIF kết hợp những kí tự đại diện (wildcard)

    Kí tự đại diện (Wildcard) được sử dụng để thay thế các kí tự khác trong ô. Có 3 kí tự đại diện là dấu sao (*), dấu hỏi (?), dấu ngã (~).

    Kết hợp hàm COUNTIF cơ bản, ta có thể  đếm được số lượng ô thỏa mãn điều kiện.

    Ứng dụng hàm COUNTIF lọc giá trị trùng lặp

    Trong trường hợp trên, kết quả trả về 2 là tên bị trùng và kết quả trả về 1 là tên không bị trùng.

    Ví dụ trên là một ứng dụng đơn giản của hàm COUNTIF trong các hoạt động như lọc email khách hàng, lọc tên… bị trùng lặp. Có lẽ tới đây, các bạn đều đã nhận ra cách làm rồi phải không? Hãy tính số lần xuất hiện của giá trị muốn tìm trong cột tổng và chuyển bài toán về lọc các giá trị trả về theo số tự nhiên.

    Đánh giá bài viết này

    Tài liệu kèm theo bài viết

    Thuc hanh countif.xlsx

    Tải xuống

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Các Giá Trị Chữ Và Số Trong Hai Cột Trong Excel?
  • Truy Cập Hay Excel? Sự Khác Biệt Và Những Gì Là Tốt Hơn?
  • Áo Dài Truyền Thống So Với Áo Dài Cách Tân Hiên Nay Thế Nào
  • Giúp Bạn Phân Biệt “Bán Lẻ” “Bán Buôn” “Bán Sỉ”. Và Một Số Thuật Ngữ Thông Dụng Nghe Cái Hiểu Liền
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100