Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel
  • 11 Sự Khác Biệt Giữa Nông Thôn Và Thành Phố / Linh Tinh
  • Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Cuộc Sống Thành Thị Và Nông Thôn.
  • Sự Khác Biệt Giữa Xã Hội Học Nông Thôn Và Thành Thị Là Gì?
  • Khi làm việc với dữ liệu, chắc hẳn bạn sẽ gặp phải những dòng dữ liệu bị trùng nhau, và cần lọc để xóa đi hoặc thay đổi. Hôm nay mình sẽ chia sẻ cho các bạn cách dùng hàm lọc dữ liệu trùng nhau trong Excel theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của các bạn.

    Hàm đếm dữ liệu trùng trong Excel

    Có rất nhiều cách để xác định dòng trùng trong Excel. Phía dưới mình sẽ chia sẻ 3 cách đơn giản nhất và áp dụng trong hầu hết các tình huống về dữ liệu bị trùng trong khi làm việc.

    Sử dụng phím tắt để loại bỏ giá trị trùng

    Như bảng phía dưới mình có thể thấy dòng số 12,13,14 đang trùng giá trị với các dòng 9,10,11. Vậy để loại bỏ giá trị trùng bằng phím tắt bạn thực hiện tác thao tác sau

    Bước 1: Ctrl + C: Copy toàn bộ bảng dữ liệu này

    Bước 2: Alt + A + M: Remove Duplicate – loại bỏ giá trị trùng bằng tổ hợp phím tắt trên

    Vậy chỉ với vài thao tác cơ bản với phím tắt, bạn có thể dễ dàng loại bỏ giá trị bị trùng. Đối với cách này thì các dòng 12,13,14 sẽ được xóa đi và giữa lại các dòng từ 1 đến 11.

    Dùng hàm lọc dữ liệu trùng nhau trong Excel

    Đối với cách này, bạn sẽ viết hàm để biết xem là có bao nhiêu dòng đang trùng nhau.

    Mình sẽ dùng hàm Countifs để xác định các dòng trùng phụ thuộc và biến mà bạn muốn tham chiếu. Như kết quả nhìn thấy thì với cách này sẽ giúp bạn xác định được trong dữ liệu trên có 6 dòng trùng tất cả.

    Bạn có thể lọc cột Dup những số lớn hơn 1 đều là các dòng đang trùng nhau. Sau đó chọn để xóa toàn bộ dòng trùng này. Đối với cách này thì dữ liệu từ 9 đến 14 sẽ được xóa đi, và chỉ giữ lại các dòng từ 1 đến 8.

    Lọc dữ liệu trùng nhau từ 2 cột trong Excel

    Ngoài 2 cách phía trên, thì sẽ còn một trường hợp còn lại đó là bạn muốn giữ lại một dòng dữ liệu trong nhiều dòng bị trùng. Các bạn vui lòng theo các bước sau

    Bước 3: Viết công thức hàm IF như trong hình phía dưới. Nếu mã SP và Doanh số của dòng tham chiếu = dòng phía trên, thì trả về 2, còn không thì trả về 1. Ý nghĩa của công thức này là sẽ thể hiện tất cả các dòng bị trùng được trả về giá trị 2, còn những dòng xuất hiện lần đầu thì sẽ trả về giá trị 1.

    Bước 4: Lọc các giá trị 2 và xóa các dòng này.

    Với cách này các bạn sẽ ứng dụng rất nhiều trong công việc, đặc biệt với việc lọc các dòng trùng mà chỉ lấy những dòng có ngày gần nhất. Lúc đó các bạn lưu ý nên lọc cột có chứa ngày tháng năm theo mục đích cụ thể.

    Học Excel nâng cao ở đâu?

    Hiện tại chúng tôi – UNIACE là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực đào tạo học viên chuyên về phân tích dữ liệu. Bên cạnh đó, chúng tôi có những khóa học nhằm nâng cao trình độ Excel của các bạn.

    Các bạn có thể tham khảo khóa học miễn phí (sử dụng mã voucher “”) về sử dụng phím tắt trong Excel. Khóa học này nhằm giúp các bạn có thể làm việc với dữ liệu với thao tác nhanh chóng hơn. Đây là một trong những điều kiện cơ bản để nâng tầm kiến thức về Excel.

    Bên cạnh đó, để học Excel nâng cao các bạn có thể tìm hiểu và Power Query – đây là một công cụ cực kỳ hữu hiệu trong thời đại công nghệ 4.0. Power Query có thể nói là thay thế rất nhiều ứng dụng của VBA trong Excel hiện đại. Các bạn có thể tìm đọc bài Power Query là gì để hiểu rõ hơn và so sánh giữa VBA và Power Query trong website của chúng tôi.

    Để được tư vấn kỹ hơn về lộ trình học và nghề nghiệp. Các bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi bằng điện thoại, hoặc chat. Đội ngũ chúng tôi sẽ giúp các bạn giải đáp và tư vấn những khóa học phù hợp với khả năng và tài chính của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Theo Các Ô Có Ký Tự Giống Nhau Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Và Hàm Hlookup + If
  • Sự Khác Biệt Giữa Đô Thị Và Nông Thôn Ở Nhật Bản
  • Những Cái Nào Là Sự Khác Biệt Thú Vị Nhất Giữa Xã Hội Nông Thôn Và Thành Thị, Và Tại Sao Vậy?
  • Bài Tập Tn L10 Chương 6 (Cn)
  • Sự Khác Nhau Giữa Giáo Viên Mần Mon Thành Thị Và Nông Thôn
  • Ví dụ chúng ta có yêu cầu như sau:

    Trong cột ID nhân viên, chúng ta thấy các mã ID có chứa các ký tự là KD1, KD2. Nhưng vị trí của các ký tự này không giống nhau, tức là nó có thể nằm ngẫu nhiên ở bất kỳ vị trí nào trong ô, miễn là có đúng ký tự đó.

    Yêu cầu là tính tổng doanh thu của những nhân viên có mã ID lần lượt là KD1 và KD2.

    Cách tính tổng theo các ô có ký tự giống nhau trong Excel

    Trong bài toán trên, mới đọc thì thấy khá phức tạp. Nhưng chắc hẳn bạn sẽ bất ngờ khi chúng ta có nhiều cách giải:

    Cách 1: Tạo cột phụ nhận biết giá trị điều kiện tính

    Bởi vì các ký tự nằm lẫn trong chuỗi ký tự ở mỗi ô nên chúng ta có thể dùng hàm xác định riêng từng ký tự xem ô nào chứa ký tự đó. Chèn thêm cột phụ phía sau cột Doanh thu và dùng hàm SEARCH xác định như sau:

    • Thứ 1: Search giá trị trong ô C1 (là KD1) xem có trong ô A2 hay không. Kết quả trả về nếu có sẽ là vị trí ký tự bắt đầu xuất hiện trong ô A2. Nếu không sẽ trả về lỗi #VALUE
    • Thứ 2: Kết hợp hàm IFERROR để tránh trường hợp lỗi #VALUE khi không tìm thấy bởi hàm SEARCH, lúc đó giá trị lỗi sẽ được thay bằng số 0

    Áp dụng tương tự với giá trị ở ô D1 là KD2

    Bây giờ bài toán trở nên khá đơn giản, chúng ta chỉ cần sử dụng hàm SUMIF để tính kết quả như sau:

    Cách 2: Tính trực tiếp không dùng cột phụ với hàm SUMIF

    Việc thêm cột phụ khiến chúng ta phải thêm mỗi điều kiện là 1 cột, tại mỗi cột lại sử dụng nhiều công thức. Tại sao không làm trực tiếp để tiết kiệm tài nguyên của Excel nhỉ? Câu trả lời là hoàn toàn có thể làm trực tiếp được.

    Cách viết công thức như sau:

    H3=SUMIF(A2:A10,”*”&F3&”*”,B2:B10)

    • Vùng điều kiện là ở cột A, từ A2:A10 là ID nhân viên
    • Điều kiện là “*”&F3&”*” có nghĩa là thêm 2 dấu * ở trước và sau giá trị trong ô F3. Vì dấu * là ký tự đặc biệt nối với ô F3 nên cần đặt trong dấu nháy kép, sau đó sử dụng dấu & để nối ký tự.
    • Vùng tính tổng là cột Doanh thu, từ B2:B10

    Kết quả cũng bằng với cách thứ 1.

    Nếu không muốn sử dụng hàm SUMIF, các bạn có thể thay bằng hàm SUMIFS như sau:

    H3=SUMIFS(B2:B10,A2:A10,”*”&F3&”*”)

    Các nội dung trong hàm này vẫn giống hàm SUMIF, nhưng thứ tự có thay đổi 1 chút khi vùng tính tổng được đưa lên thành phần thứ 1 ở trong hàm.

    Cách 3: Sử dụng hàm SUMPRODUCT

    Các bạn có thể thấy phần IFERROR(SEARCH(F3,$A$2:$A$10),0) chính là nội dung trong cột phụ mà chúng ta đã làm ở trên.

    * Lưu ý:

    Cách viết sau đây không ra kết quả:

    =SUMPRODUCT(($B$2:$B$10)*($A$2:$A$10=”*”&F3&”*”)

    Tại sao nên dùng hàm SUMIFS thay cho hàm SUMPRODUCT tính tổng theo nhiều điều kiện Hướng dẫn cách dùng hàm SUMPRODUCT để đếm theo nhiều điều kiện So sánh hàm COUNTIFS với SUMPRODUCT trong việc đếm theo nhiều điều kiện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Hướng Dẫn 2 Cách Đếm Số Giá Trị Không Trùng Trong 1 Danh Sách Trên Excel
  • Ứng Dụng Hàm Countifs: Xác Định Dữ Liệu Trùng Theo Nhiều Tiêu Chí
  • Cách Tìm Dữ Liệu Trùng Nhau Và Lọc Giá Trị Trùng Trong Excel 2003 2007 2010
  • Sự Khác Biệt Giữa Vẻ Đẹp Của Áo Dài Thêu Với Áo Dài Cách Tân
  • Các Hàm Xử Lý Chuỗi Ký Tự Cực Quan Trọng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If Có Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel 2022
  • Cách Sử Dụng Mảng Trong Vba Để So Sánh Nội Dung Trong Hai Danh Sách, Hai Mảng Dữ Liệu Của Excel
  • Các Hàm Tìm Kiếm Có Điều Kiện Trong Excel Hiệu Quả Trong Công Việc
  • 1. Hàm cắt ký tự từ bên trái một chuỗi cho trước – Hàm Left

    1.1. Cú pháp LEFT(Text, n)

    Text: là chuỗi ký tự ban đầu cần cắt;

    n: số ký tự cần cắt.

    1.2. Công dụng

    Hàm này dùng để cắt n ký tự kể từ bên trái của chuỗi Text.

    Text ở đây có thể là địa chỉ một ô chứa chuỗi ký tự cần cắt, hoặc một chuỗi trực tiếp.

    2.1. Cú pháp RIGHT(Text, n)

    Text: là chuỗi ký tự ban đầu cần cắt;

    n: số ký tự cần cắt.

    3. Hàm cắt ký tự kể từ vị trí bất kỳ trong chuỗi cho trước – Hàm MID

    3.1. Cú pháp MID(Text, m, n) 3.2. Công dụng

    Cắt n ký tự kể từ vị trí thứ m trong chuỗi Text

    4. Hàm chuyển chuỗi cho trước thành chuỗi in thường – LOWER

    4.1. Cú pháp LOWER(Text) 4.2. Công dụng

    Biến toàn bộ ký tự trong chuỗi Text thành chữ in thường.

    5. Hàm chuyển toàn bộ các ký tự của chuỗi ban đầu thành ký tự in hoa – hàm UPPER

    5.1. Cú pháp UPPER(Text) 5.2. Công dụng

    Chuyển đổi toàn bộ ký tự trong chuỗi ban đầu thành ký tự in hoa.

    6. Hàm chuyển các ký tự đầu tiên của mỗi từ trong chuỗi thành ký tự hoa – PROPER

    6.1. Cú pháp PROPER(Text) 6.2. Công dụng

    Hàm này dùng để chuyển các ký tự đầu mỗi từ trong chuỗi Text thành chữ hoa.

    7.1. Cú pháp

    LEN(Text)

    7.2. Công dụng

    Hàm này trả về chiều dài của chuỗi ký tự (hãy trả về số ký tự có trong chuỗi).

    8.1. Cú pháp TRIM(Text) 8.2. Công dụng

    Hàm này cắt toàn bộ ký tự trống ở đầu và cuối của chuỗi cho trước, bên cạnh đó nó cũng cắt toàn bộ ký tự trống ở giữa chuỗi (chỉ để lại 1 ký tự trống duy nhất trong chuỗi ký tự trống).

    9.1. Cú pháp FIND(Text1, Text2, n)

    Text1: Là chuỗi hoặc ký tự cần tìm;

    Text2: Là chuỗi ban đầu (chứa Text1);

    n: vị trí bắt đầu dò tìm;

    9.2. Công dụng

    Hàm này trả về số thứ tự xuất hiện của chuỗi Text1 trong chuỗi Text2 kể từ vị trí cần tìm kiếm n.

    10.1. Cú pháp CONCATENATE(Text1, Text2, …, TextN) 10.2. Công dụng

    Hàm này trả về kết quả là một chuỗi thông qua việc nối các chuỗi Text1, Text2,…,TexN với nhau theo thứ tự.

    11.1. Cú pháp EXACT(Text1, Text2) 11.2. Công dụng

    Hàm này dùng để so sánh hai chuỗi văn bản Text1Text2 với nhau, nó trả về giá trị TRUE nếu hai chuỗi giống nhau, ngược lại nó sẽ trả về giá trị FALSE.

    12.1. Cú pháp REPLACE(Old_Text,M,N,New_Text)

    Old_Text: Là chuỗi văn bản ban đầu.

    M: Vị trí bắt đầu thay thế.

    N: số ký tự cần thay thế.

    New_Text: Ký tự hoặc chuỗi cần thay thế.

    12.2. Công dụng

    Hàm này trả về một chuỗi mới bằng cách thay thế N ký tự kể từ vị trí thứ M trong chuỗi văn bản ban đầu Old_Text với văn bản cần thay thế là New_Text.

    13.1. Cú pháp REPT(Text, N)

    Text: là ký tự hoặc chuỗi văn bản cần lặp;

    N: là số lần lặp;

    13.2. Công dụng

    Hàm này trả về một chuỗi văn bản mới bằng cách lặp N lần chuỗi văn bản Text .

    14.1. Cú pháp SEARCH(Find_Text, Text,N) 14.2. Công dụng

    Hàm này tìm kiếm và trả về thứ tự xuất hiện của chuỗi văn bản Find_Text kể từ vị trí thứ N trong chuỗi văn bản Text.

    15.1. Cú pháp SUBSTITUTE(Text, Old_Text, New_Text, [instance_num])

    + Text: Chuỗi cần thay thế;

    + Old_Text: Chuỗi con cần tìm trong chuỗi Text;

    + New_Text: Chuỗi sẽ thay thế cho chuỗi Old_Text tìm được;

    + instance_num: Thay thế ở vị trí tìm được thứ nhất hay thứ 2 hay thứ 3… (Tham số này có hay không có trong công thức trên cũng được).

    15.2. Công dụng

    Hàm này trả về một chuỗi văn bản mới bằng cách tìm kiếm chuỗi trong chuỗi văn bản ban đầu Text, khi tìm thấy nó sẽ thay thế bằng chuỗi New_Text, nếu tham số instance_num được chỉ định thì nó chỉ tiến hành thay thế ở vị trí thứ instance_num trong số vị trí mà nó tìm thấy.

    Hy vọng nó sẽ cực hữu dụng với bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Match Trong Excel Qua Các Ví Dụ
  • Công Thức Tính Phần Trăm
  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách So Sánh Hai Bảng Tính Excel Để Tìm Sự Khác Biệt
  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách So Sánh Thời Gian Trong Excel Bằng Lệnh Vba
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • So Sánh Hai Hoặc Nhiều Chuỗi Văn Bản Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để So Sánh Các Ô Liền Kề Với Bộ Biểu Tượng Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel?
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Hai Chuỗi Để Biết Sự Giống Nhau Hoặc Đánh Dấu Sự Khác Biệt Trong Excel?
  • Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng trong tính toán với excel. Hàm này giúp người dùng yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

    Trong bài viết này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm hiểu về cú pháp và cách dùng phổ biến của hàm IF trong Excel.

    1. Chức năng của hàm IF trong Excel

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    2. Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    IF (Logical_test, )

     Trong đó:

    • Logical_test

      (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị TRUE(đúng) hoặc FALSE (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.

    • Value_if_true

      (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị TRUEhay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.

    • Value_if_false

      (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị FALSEhay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số nhưng chỉ tham số đầu tiên là bắt buộc phải có, còn 2 tham số còn lại là không bắt buộc. Để hiểu hơn về cách dùng hàm IF mời bạn quan sát những ví dụ bên dưới.

    3. Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm IF cho dạng số.

     

    Điều kiện

    Toán tử

    Ví dụ về công thức

    Mô tả

    Lớn hơn

    >

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì trả về 0.

    Nhỏ hơn

    <

    =IF(A2<5,”OK”, “”)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ trả về chuỗi ký tự rỗng.

    Bằng

    =

    =IF(A2=5, “OK”, “Wrong”)

    Nếu số trong ô A2 bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Khác

    Nếu số trong ô A2 khác 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Lớn hơn hoặc bằng

    >=

    Nếu số trong ô A2 lớn hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì sẽ hiển thị “Wrong”.

    Nhỏ hơn hoặc bằng

    <=

    =IF(A2<=5,”OK”,””)

    Nếu số trong ô A2 nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì công thức sẽ trả về giá trị là “OK”, ngược lại thì là chuỗi ký tự rỗng

    Trong đó:

    • E4

      : Là giá trị cần so sánh (Điểm thi của học sinh có mã là M01).

    • “Đỗ”

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • “Thi lại”

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu E4 (điểm thi của học sinh mã M01) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Thi lại.

    Sau khi nhập công thức cho ô F4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    3.2. Sử dụng hàm IF trong văn bản.

    Nhìn chung, khi viết công thức hàm IF để so sánh văn bản chúng ta thường so sánh bằng hoặc không bằng đối với các chuỗi kí tự.

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm gồm Sản phẩm, Xuất xứ và Thuế. Chúng ta cần hoàn thiện cột thuế với yêu cầu là: Nếu là sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam thì thuế bằng 0, còn nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

    Để điền thuế cho sản phẩm đầu tiền, tại ô D4 ta nhập công thức: =IF(C4=”Việt Nam”,0,10%)

    Trong đó:

    • C4=”Việt Nam”

      : Biếu thức so sánh xuất xứ của sản phẩm đầu tiên có phải từ Việt Nam không?

    • 0

      : Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.

    • 10%

      : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu C4 (Xuất xứ của sản phẩm đầu tiên) là Việt Nam thì kết quả trả về của hàm IF là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về của hàm IF là 10%.

    Sau khi nhập công thức cho ô C4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong Excel.

    4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

    Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    4.2. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

    Mặc dù hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng công thức có thể trả về những giá trị không mong đợi nếu như bạn không nắm vững những quy tắc cơ bản nhất về cách sử dụng hàm IF.

    Đối với value_if_false cũng tương tự như với value_if_true.

    Tổng kết.

    Video hướng dẫn.

    Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

    1

    vote

    Article Rating

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If – 10 Hàm Cơ Bản Trong Excel (Phần 2)
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel: Áp Dụng Với Con Số, Văn Bản Và Ngày Tháng
  • Làm Thế Nào Để So Sánh Các Ngày Nếu Lớn Hơn Một Ngày Khác Trong Excel?
  • So Sánh Hai Cột Để Biết Kết Quả Khớp Và Sự Khác Biệt Trong Excel
  • Khác Với Kimono Của Nhật Bản Hay Hanbok Của Hàn Quốc, Chiếc Áo Dài Việt Nam Vừa Truyền Thống Lại Vừa Hiện Đại – Họa Sĩ Tranh Sơn Dầu
  • Cách Chèn Ký Tự Phi Và Các Ký Tự Đặc Biệt Khác Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Hình Học 12 Thể Tích Khối Đa Diện Dễ Nhớ
  • Sự Khác Biệt Về Cách Dùng Although Và Despite Trong Câu Tiếng Anh
  • Bằng Lái Xe B1 Là Gì? Những Câu Hỏi Về Giấy Phép Lái Xe B1 – Học Lái Xe Ô Tô Uy Tín Nhất Hn
  • Bằng B1 Và B2 Khác Nhau Như Thế Nào? Nên Học Bằng Lái Xe B1 Hay B2?
  • Phân Biệt “Because” Và “Because Of”
  • Nếu bạn là người thường xuyện sử dụng excel thì chắc chắn sẽ có lần bạn phải sử dụng đến các ký tự đặc biệt trong excel. Bạn chưa biết lấy và chèn chúng thế nào cho đúng, sau đây mình xin chia sẻ cho các bạn cách chèn các ký tự đặc biệt trong excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Khác Trong Excel Được Viết Và Sử Dụng Như Thế Nào
  • Một Số Đặc Điểm Ngôn Ngữ Ca Dao
  • Những Từ Vựng Khác Nhau Trong Tiếng Anh Anh Và Anh Mỹ
  • Khác Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • 40 Điều Khác Biệt Giữa Văn Hóa Phương Đông Và Phương Tây – Tach Ca Phe
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến
  • Bắc Giang Phát Động Cuộc Thi Trực Tuyến “tìm Hiểu Về Cải Cách Tthc Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến”
  • Hồ Xuân Hương Là Ai? Khái Quát Về Cuộc Đời Và Sự Nghiệp
  • Mọi Điều Cần Biết Về Ios 14: Tính Năng Độc Đáo, Giao Diện Biết Biến Hóa!
  • Tổng Quan Iphone 11 Pro Max Lock
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hành Tinh Trong Hệ Mặt Trời
  • Tìm Hiểu Hệ Mặt Trời: Những Cơ Bản Thú Vị
  • Tìm Hiểu Về Hồ Chí Minh Và 130 Năm Ngày Sinh Nhật Bác
  • Bài Tập Và Thực Hành 1: Tìm Hiểu Hệ Cơ Sở Dữ Liệu
  • Câu Hỏi Tìm Hiểu Luật Giao Thông Đường Bộ
  • ?hàm Match Trong Excel? Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Hàm Sumproduct Trong Excel: Nâng Cao & Nhiều Điều Kiện (Pro Excel)
  • Hướng Dẫn Dùng Hàm Sumproduct Trong Excel Đơn Giản
  • Hyperlink Là Gì? Cách Link Các Sheet Trong Excel
  • Tiết Lộ 4 Kiểu Hyperlink Trong Excel Bị Lỗi Phổ Biến Nhất
  • Hàm Match là hàm phổ biến trong các hàm của Excel. Được sử dụng khá nhiều khi xử lý các bảng dữ liệu của Excel và tính toán. Trong 1 bảng dữ liệu, nếu bạn muốn tìm kiếm một giá trị xác định nào đó trong 1 mảng, hay 1 phạm vi ô. Hàm Match sẽ trả về đúng với vị trí của giá trị đó trong mảng hay ở trong phạm vi của bảng dữ liệu.

    Cú pháp và cách sử dụng hàm Match

    Cú pháp của hàm Match như sau:

    Trong công thức trên:

    – [ 1 trong 3 số : 1 hoặc 0 hoặc -1] (Tham số không bắt buộc): là định nghĩa cách tìm kiếm.

    – Nếu bạn bỏ trống hoặc điền số 1: hàm Match sẽ tìm giá trị lớn nhất trong vùng tìm kiếm. Nhưng sẽ nhỏ hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm.

    – Vùng cần tìm kiếm được sắp xếp theo chiều tăng dần. Có nghĩa là từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất hoặc từ A đến Z.

    – Nếu bạn điền số 0: hàm Match sẽ tìm chính xác được giá trị cần tìm trong vùng và trả lại vị trí đầu tiên mà nó tìm thấy.

    – Nếu bạn điền số -1: hàm Match sẽ tìm kiếm giá trị nhỏ nhất trong vùng. Nhưng có thể lớn hơn hoặc bằng giá trị đang được tìm kiếm. Vùng cần tìm kiếm được sắp xếp theo thứ tự giảm dần. Có nghĩa là, từ giá trị lớn nhất đến giá trị nhỏ nhất hoặc từ Z tới A.

    Tại sao cần sử dụng hàm Match trong bảng Excel

    Trong những bảng tính lớn, chúng ta sẽ cảm thấy rất khó khăn trong việc tìm kiếm một giá trị cụ thể. Mặc dù trong các ứng dụng khác của Office cũng đã hỗ trợ cung cấp chức năng tìm kiếm. Tuy nhiên, đôi lúc vẫn không thể cho ra kết quả đúng nhất. Vì vậy, để biết một giá trị cụ thể là nằm ở vị trí thứ mấy trong một bảng dữ liệu. Sau đó bạn hãy chuyển dữ liệu này sang một công thức khác trong Excel. Và sử dụng hàm Match trong Excel.

    Kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thị ở dạng vị trí tương đối. Đồng thời luôn được đề cập đến vị trí ở khu vực tìm kiếm. Bạn có thể tìm kiếm giá trị ở trong một hàng hoặc một cột. Kết quả cho thấy có bao nhiêu giá trị đếm từ phía bên trái (của một hàng) hoặc đếm từ phía trên xuống (của một cột) tiêu chí tìm kiếm được lựa chọn.

    Tại sao thường kết hợp hàm Hlookup và Match trong Excel?

    Bạn cũng có thể sử dụng Match trong Excel để phát triển công thức của hàm HLOOKUP. Xét về nguyên tắc chung thì hai hàm này cũng khá giống nhau.

    Bạn có thể dùng Match để lấy vị trí tương đối ở cột cần phải trả lại. Còn hàm Hlookup cung cấp số ở cột đó cho ra tham số row-index-num.

    Vậy là, bạn đã biết sự kết hợp giữa hàm HLOOKUP/VLOOKUP với MATCH đã giúp phát triển của hàm HLOOKUP và VLOOKUP. Tuy nhiên, đối với hàm MATCH không thể loại bỏ được hết được tất cả những khuyết điểm. Để có thể hạn chế được vấn đề này, bạn có thể sử dụng hàm INDEX MATCH – là công cụ thực sự khá mạnh và khá linh hoạt. Giúp bạn tìm kiếm trong Excel và sự vượt trội hơn của cả hàm Vlookup hoặc hàm Hlookup ở trên nhiều phương diện khác nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Hợp Hàm Index & Hàm Match Excel 2022 Truy Xuất Dữ Liệu Đa Chiều
  • Hàm Index Cú Pháp, Ví Dụ, Bài Tập (Index Kết Hợp Match = Vlookup)
  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Tìm Hiểu Hàm If Để Xét Điều Kiện Trong Excel
  • Tìm Hiểu Hàm Vlookup Trong Excel Và Cách Sử Dụng
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hàm Tìm Kiếm 2 Điều Kiện Trong Excel
  • 11 Sự Khác Biệt Giữa Nông Thôn Và Thành Phố / Linh Tinh
  • Viết Đoạn Văn Tiếng Anh Về Cuộc Sống Thành Thị Và Nông Thôn.
  • Sự Khác Biệt Giữa Xã Hội Học Nông Thôn Và Thành Thị Là Gì?
  • Bộ Đo Thể Tích Và Dung Tích Cho Trẻ Mầm Non Bằng Chất Lỏng, Cát 1044
  • Cách lọc dữ liệu trùng nhau trong Excel 2022, 2022, 2013

    Bảng tên bị trùng (Nguồn: Internet)

    Bước 1: Bạn bôi đen toàn bộ bảng dữ liệu cần phải lọc. Sau đó chọn Data và chọn tiếp Remove Duplicates.

    Bước 2: Sau đó, bạn sẽ thấy hiện ra hộp thoại Remove Duplicates. Sẽ có 2 sự lựa chọn:

    • Thứ nhất là Select All thực hiện lọc tất cả các trường.
    • Thứ 2 là Unselect All lựa chọn vào các trường muốn lọc để thực hiện thao tác lọc.

    Sau khi lựa chọn bạn nhấn OK để hoàn thành quá trình thực hiện.

    Hộp thoại Remove Duplicates (Nguồn: Internet)

    Bước 3: Tiếp theo, bạn sẽ thấy hộp thoại Microsoft Excel xuất hiện. Trên đó hiển thị số lượng mẫu trùng, số mẫu bị xóa và tổng số giá trị sửa lại sau khi xóa để bạn nắm bắt dễ dàng. Nhấn OK là đã hoàn tất.

    Cách lọc dữ liệu trùng nhau trong Excel 2010, 2007

    Excel 2010 và 2007 là 2 phiên bản được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Để lọc dữ liệu trùng nhau ở đây bạn có 2 cách như sau:

    Cách 1: Lọc dữ liệu bị trùng bằng Conditional Formatting

    Bước 1: Thực hiện thao tác bôi đen vùng dữ liệu bị trùng cần phải lọc bỏ.

    Thao tác mở hộp thoại Duplicate values

    Lựa chọn thông số, hoàn thành lọc bằng OK

    Cách 2: Lọc và xoá dữ liệu trùng nhau nhờ Remove Duplicates. Cách này đơn giản hơn.

    Bước 1: Để có thể lọc và xóa dữ liệu trùng nhau nhờ Remove Duplicates thao tác đầu tiên bạn cần thực hiện vẫn là bôi đen chọn bảng dữ liệu.

    Bước 2: Tiếp đến bạn chọn thẻ Data sau đó là Remove Duplicates. Bạn chọn lọc toàn bộ hoặc chỉ chọn một vài trường rồi nhấn OK. Như vậy là ra kết quả với dữ liệu mà bạn muốn lọc.

    Lọc dữ liệu nhanh chóng nhờ Remove Duplicates

    Cuối cùng sẽ là hộp thoại thông báo về số lượng. Sau khi nhấn OK sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo số bản ghi trùng bị xoá, và số bản ghi còn lại.

    Cách lọc dữ liệu trùng nhau trong Excel 2003

    Hiện nay khá ít người dùng Excel 2003 trong công việc vì phiên bản này có rất nhiều hạn chế, việc thao tác cũng khó khăn và hơi chậm. Để thực hiện lọc dữ liệu trùng trong excel 2003 sẽ hơi phức tạp một chút. Bạn cần thực hiện theo các bước sau:

    Bước 1: Bôi đen toàn bộ dữ liệu cần phải lọc để thực hiện thao tác đối với vùng dữ liệu đó.

    Bước 2: Tiếp theo bạn tiến hành chọn Conditional Formatting sau đó là New rule.

    Bước 3: Bạn sẽ thấy xuất hiện cửa sổ Edit Formatting rule. Ở đây bạn sẽ lựa chọn Use formula to determine which cells to format. Sau đó nhập công thức lọc tại ô Format values where this formula is true. Bạn phải nhớ công thức chính xác mới thực hiện được. Cuối cùng nhấn OK để máy làm việc.

    Lựa chọn các thông số cần thiết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Dò Tìm Chuỗi Trong Excel
  • Đếm Số Ký Tự Và Đếm Số Chữ Trong Excel Dùng Len Và Substitute
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hàm Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel Cách Đếm Dữ Liệu Trùng Trong Excel
  • Hàm Nội Suy Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Interpolation: Vietnamese Translation, Definition, Meaning, Synonyms, Pronunciation, Transcription, Antonyms, Examples
  • Trung Tâm Kiểm Định Công Nghiệp 1
  • Trẻ Hoá Da Bằng Sóng Rf Có Thật Sự Hiệu Quả Không?
  • Kính Áp Tròng Chỉnh Hình Giác Mạc Ortho
  • Điều Trị Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Ban Đêm Ortho
  • Nội suy được ứng dụng rất nhiều trong các ngành thực nghiệm như công nghệ thông tin, kinh tế, tài chính, dầu khí, xây dựng, y học, truyền hình, điện ảnh và những ngành cần xử lý dữ liệu số khác…

    Trong bài viết này, Thủ Thuật Tin Học sẽ giới thiệu cho bạn đọc một số công cụ trong Excel dùng để nội suy hàm số theo hàm số tuyến tính đơn giản.

    Hàm nội suy là gì?

    Nội suy là phương pháp ước tính giá trị của các điểm dữ liệu chưa biết trong phạm vi của một tập hợp rời rạc chứa một số điểm dữ liệu đó biết.

    Trong bài viết này, chúng tôi chỉ đề cập đến bội suy theo hàm số tuyến tính đơn giản, tức là nội suy theo hàm số Y = aX + b (đường thẳng).

    Để kiểm tra độ biến thiên của số liệu, bạn hãy tạo biểu đổ bằng công cụ chart chọn kiểu “Line”, xem hướng của đồ thị trên đồ thị. Nếu thấy nó có hướng một đường thẳng – Tuyến tính thì dùng ngay hàm FORECAST hoặc TREND.

    HÀM TREND

    Cú pháp hàm:  = TREND (know_er’s, , sẽ nhận giá trị {1, 2, 3, ‘}.

  • New_x’s (đối số tùy chọn) – Nó cung cấp một hoặc nhiều mảng giá trị số đại diện cho giá trị của new_x. Nếu đối số .
  • Const (đối số tùy chọn) – Nó xác định xem có nên buộc hằng số b bằng 0. Nếu const là TRUE hoặc bị bỏ qua, b được tính bình thường. Nếu sai, b được đặt bằng 0 (không) và các giá trị m được điều chỉnh sao cho y = mx.
  • Hàm TREND sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu để tìm dòng phù hợp nhất và sau đó tính các giá trị y mới cho các giá trị x mới được cung cấp.

    Bạn xét ví dụ sau để thấy rõ tác dụng của hàm TREND.

    Tìm giá trị Y bằng cách ử dụng hàm TREND để nếu X=9 như sau:

    ==TREND(B3:B10,A3:A10,9,TRUE).

    Và bạn thu được kết quả:

    Lưu ý:

    • Nếu mảng của know_x và mảng của know_x có độ dài khác nhau sẽ sảy ra lỗi #REF!.
    • Các giá trị không phải là số được cung cấp trong know_er’s, sẽ sảy ra lỗi #VALUE!
    • Đối số [const] được cung cấp không phải là giá trị logic sẽ sảy ra lỗi #VALUE!
    • Nếu như vùng dữ liệu know_x và know_x không chứa giá trị, hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE!.

    HÀM FORECAST

    Cú pháp hàm:  =FORECAST(x, known_y’s, known_x’s)

    Trong đó:

    • X (Đối số bắt buộc) : Điểm dữ liệu muốn dự đoán một giá trị cho nó.
    • known_y’s (Đối số bắt buộc): Mảng phụ thuộc của mảng hay phạm vi dữ liệu.
    • known_x’s: (Đối số bắt buộc) Mảng độc lập của mảng hay phạm vi dữ liệu.

    Chú ý:

    – Phương trình biến đổi FORECAST là: y = a + bx.

    Trong đó:

    (a = overline y – boverline x )

    (b = frac{{sum {(x – overline x )(y – overline y )} }}{{sum {{{(x – overline x )}^2}} }})

    x và y là các số trung bình mẫu AVERAGE(known_x’s) và AVERAGE(known y’s).

    Với ví dụ tương tự về hàm TREND, Thủ Thuật Tin Học tìm giá trị y của x là 9 và thu được kết quả:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Nội Suy Định Mức, Đơn Giá Trong Công Tác Tiên Lượng, Dự Toán
  • Nội Suy Dữ Liệu Dạng Điểm — Qgis Tutorials And Tips
  • Tỷ Lệ Hoàn Vốn Nội Bộ Irr
  • Nội Suy Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Hàm Nội Suy Một Chiều Hai Chiều Trong Excel
  • Hàm So Sánh Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Cách So Sánh Hai Bảng Tính Excel Để Tìm Sự Khác Biệt
  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Công Thức Tính Phần Trăm
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Match Trong Excel Qua Các Ví Dụ
  • Với khối lượng dữ liệu lớn, bạn muốn kiểm tra dữ liệu bị trùng lặp bằng cách kiểm duyệt thông thường thì quả thực cực kì vất vả. Trong bài đăng này giới thiệu tới các bạn các hàm so sánh trong Excel, có kèm ví dụ thực tế hỗ trợ bạn dễ hình dung.

    Dùng hàm so sánh trong Excel – Exact để so sánh dữ liệu

    Hàm Exact thực hiện so sánh hai chuỗi văn bản, trả về thành quả True nếu hai chuỗi trùng nhau, trả về thành quả False nếu như hai chuỗi dữ liệu khác nhau. Chú ý Hàm Exact phân biệt chữ hoa, chữ thường trong quá trình so sánh.

    Cú pháp hàm so sánh trong Excel

    EXACT(Text1, Text2)

    Trong đó: Text1, Text2 là hai chuỗi văn bản cần so sánh, là hai tham số không thể không.

    – Hàm Exact phân biệt chữ hoa, chữ thường trong lúc so sánh nhưng nó không phân biệt định dạng.

    So sánh dữ liệu tương ứng theo hàng giữa cột 1 và cột 2. Tại ô cần so sánh nhập công thức: EXACT(D4,E4)

    Nhấn Enter kết quả trả về thành quả False tức hai giá trị không trùng nhau do khác nhau chữ cái đầu tiên in thường và in hoa:

    Tuy vậy với hàm này bạn không thể so sánh 1 thành quả trong cột 1 so sánh với tất cả các dữ liệu trong cột 2 để tìm sự trùng lặp. Với hàm này bạn chỉ có khả năng so sánh tương ứng giữa các hàng với nhau.

    Công thức So sánh 2 ô phân biệt chữ viết hoa, viết thường

    Với một số hoàn cảnh, đòi hỏi không những so sánh chữ trong 2 mà còn so sánh chữ hoa, chữ thường, thì việc so sánh có khả năng dùng hàm EXACT trong Excel.

    EXACT (chuỗi văn bản 1, chuỗi văn bản 2)

    Hậu quả, bạn sẽ nhận được TRUE nếu như chuỗi chữ khớp nhau hoàn toàn cả về mặt chữ hoa, chữ thường còn không sẽ là FALSE.

    Nếu như bạn muốn hàm EXACT cho ra kết quả khác TRUE hoặc FALSE thì dùng công thức IF và đánh cụm từ mà bạn muốn nếu hậu quả đúng và sai:

    So sánh nhiều ô trong Excel:

    Để so sánh nhiều hơn 2 ô trong 1 hàng, sử dụng phương pháp như chẳng hạn như trên và cộng thêm AND. Chi tiết như sau:

    Phương pháp So sánh nhiều ô không phân biệt chữ hoa, chữ thường

    Tuỳ vào bí quyết bạn muốn biểu hiện hậu quả như thế nào, dùng 1 trong số những công thức sau:

    Hoặc

    =IF(AND(A2=B2, A2=C2), “Equal”, “Not equal”)

    Công thức AND trả về TRUE nếu toàn bộ các ô chứa thành quả giống nhau, FALSE nếu 1 ô chứa giá trị khác. Phương pháp IF hỗ trợ bạn viết hậu quả bằng từ của riêng bạn, trong ví dụ này là “Equal” và “Not equal”.

    Trong hình dưới, phương pháp đúng với mọi kiểu dữ liệu – chữ, số, ngày.

    =AND(EXACT(A2,B2), EXACT(A2, C2))

    Hoặc

    =IF(AND(EXACT(A2,B2), EXACT(A2, C2)),”Exactly equal”, “Not equal”)

    Cũng giống chẳng hạn như trước, phương pháp đầu tiên cho ra giá trị TRUE – FALSE, công thức thứ hai cho ra hậu quả mà bạn đặt tên riêng.

    Dùng hàm trung gian Countif để so sánh dữ liệu

    Để cải thiện hiện trạng ở ví dụ 1 bạn có khả năng sử dụng hàm Countif làm trung gian để so sánh các thành quả trong cột 1 so sánh với các thành quả trong cột 2 có trùng hay không.

    COUNTIF(Range, Criteria)

    Trong đó:

    – Range: Vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm, là tham số bắt buộc.

    Criteria: Điều kiện dùng để đếm dữ liệu, là tham số bắt buộc

    Bước 1: Đặt tên cho cho các cột dữ liệu:

    Bước 2: Cũng giống như đặt tên cho cột 2, lúc đó tên 2 cột dữ liệu được hiển thị:

    Bước 4: Hộp thoại hiện diện xác định Use a formula to determine which cells to format:

    Bước 5: Nhập công thức =COUNTIF(danhsach2,C3)=0 sau đấy kích chọn Format:

    Bước 7: Tiếp theokích chọn OK đóng hộp thoại kết quả loại quả ở danh sách 1 không hề có trong danh sách 2 được tô màu để phân biệt:

    Bước 8: Tương tự với danh sách 2 bạn thực hiện cũng giống như, nhưng chỉ khác nhập công thức: = COUNTIF(danhsach2,F3)=0 tức sẽ tô màu ô có thành quả bằng 0 (không trùng nhau)

    Kết quả bạn đã so sánh 2 cột dữ liệu và có thể thêm ghi chú cho người coi dễ tưởng tượng

    Lộc Đạt-Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Áo Dài Và Kimono, Bạn Thích Bộ Quốc Phục Nào?
  • Áo Dài Và Kimono, Bạn Bình Chọn Cho Bộ Quốc Phục Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Áo Dài Và Sườn Xám 2022
  • Vài Nét Về Hoạt Động Định Hướng Dư Luận Xã Hội
  • So Sánh Biên Dịch Viên Và Phiên Dịch Viên Đặc Điểm Giống Nhau Và Không Giống Nhau Giữa Họ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100