Cách Sử Dụng Của Have Và Have Got Khác Nhau Như Thế Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • 4.2: Neurons And Glial Cells
  • Alaska Và Husky Chó Nào Đắt Hơn
  • So Sánh Core I5 Và Core I7
  • Sự Khác Nhau Giữa Work Và Job
  • Trợ Lý Và Thư Ký Giám Đốc Khác Nhau Như Thế Nào? – Trung Tâm Đào Tạo Và Tư Vấn Doanh Nghiệp
  • 1. Ý nghĩa của Have và Have got

     

    Have và have got mang ý nghĩa là có, sở hữu (= own, possess…). Người ta thường sử dụng have got nhiều hơn have. Bạn có thể nói như sau:

     

    I have got a jet black iPhone 7.

    = I have a jet black iPhone 7.

    Tôi có một chiếc iPhone 7 màu đen bóng.

     

    My friend has got two brothers.

    = My friend has two brothers.

    Bạn tôi có 2 người anh trai.

     

    Our partner has 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

    = Our partner has got 3 branches, one in the North and the others in the South of the country.

    Đối tác của chúng tôi có 3 chi nhánh, một chi nhanh ở phía Bắc và hai chi nhánh ở phía Nam.

     

    Người ta cũng có thể sử dụng have và have got đối với các loại bệnh và mang ý nghĩa mắc bệnh. Ví dụ:

     

    I have got a headache.

    = I have a headache.

    Tôi bị đau đầu.

     

    2. Dạng câu nghi vấn và phủ định của Have, Have got

     

    Câu nghi vấn

     

    Does Mary have any money?

    Mary có tiền không?

    Has she got any money?

    Cô ấy có tiền không.

     

    Do they have a car?

    They don’t have a car.

     

    Have they got a car?

    Họ có ô tô không?

     

    Câu phủ định

     

    Mary doesn’t have any money.

    Mary không có xu nào.

     

    She hasn’t got any money. She is running out of money.

    Cô ấy chả có xu nào. Cô ấy hết tiền rồi.

     

    They don’t have a car.

    Họ không có ô tô.

     

    They haven’t got a car.

    Họ không có ô tô.

     

    Khi sử dụng have với ý nghĩa sở hữu là có, không thể dùng các thì tiếp diễn (quá khứ tiếp diễn, hiện tại tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, tương lai tiếp diễn…)

     

    Ví dụ:

     

    Khi muốn nói tôi đang có bệnh đau đầu, người ta dùng:

     

    I have a headache.

    = I have got a headache.

     

    Không dùng I’m having got a headache.

    Ở thì quá khứ chúng ta sử dụng had ( không đi với got ).

    Ann had a long hair when she was a child. ( không nói Ann had got )

     

    Chúng ta sử dụng did hoặc didn’t trong câu nghi vấn và phủ định.

     

    Ví dụ:

     

    Did they have a mansion when they were rich?

    Có phải khi họ giàu, họ đã từng có một biệt thự?

     

    She didn’t have a motorbike, so she had to go to work by bus.

    Cô ấy không có xe máy nên cô ấy phải đi xe buýt đi làm.

     

    3. Cách dùng Have

     

    Have được sử dụng với rất nhiều hành động thường ngày, ví dụ như các bữa ăn, đi tắm hoặc nói về việc có một khoảng thời gian tồi tệ hoặc vui vẻ.

     

    Cụ thể:

     

    Ăn uống

     

    Have a dinner/breakfast/lunch = ăn tối/ăn sáng/ăn trưa

     

    Have a brunch = ăn bữa giữa trưa và sáng, thường là khi đã bỏ ăn sáng

     

    Have a supper = ăn bữa đêm, ăn khuya

     

    Have a cup of tea = uống một cốc trà

     

    Have a cigarette = hút một điếu thuốc

     

    Tắm rửa, nghỉ ngơi, thư giãn

     

    Have a bath = tắm (tắm bồn)

     

    Have a shower = tắm vòi hoa sen

     

    Have a swim = đi bơi

     

    Have a rest = have a break = nghỉ ngơi (break thường là nghỉ ngơi ngắn giữa giờ xong lại tiếp tục công việc, rest là nghỉ ngơi với thời gian dài hơn break)

     

    Have a party = tổ chức một bữa tiệc

     

    Have a holiday = have a vacation = đi nghỉ mát, đi du lịch

     

    Have a nice time = have a fun time = có một khoảng thời gian vui vẻ

     

    Have fun = vui vẻ

     

    Tai nạn, trải nghiệm

     

    Have an accident = gặp tai nạn

     

    Have an experience = có kinh nghiệm, đã từng làm gì

     

    Have a dream = có một giấc mơ

     

    Have a nightmare  = có một cơn ác mộng

     

    Nhìn, nói chuyện

     

    Have a chat = have a talk = have a conversation = nói chuyện với ai đó

     

    Have a look (at something) = nhìn

     

    Sinh con

     

    Have a baby = sinh em bé (= give birth to a baby)

     

    Gặp khó khăn

     

    Have difficulty = gặp khó khăn

     

    Have trouble = gặp vấn đề

     

    Ví dụ:

     

    See you again soon! I hope you have a nice time with your family.

     

     

    Mary had a baby yesterday.

     

    Mary sinh con vào hôm qua.

     

    4. Một số lưu ý về Have và Have got

     

    Have got không được sử dụng thay thế cho have trong những cách diễn đạt trên.

     

    Ví dụ:

     

    Mary normally has a hamburger for her lunch.

    Mary thường ăn một cái hamburger vào bữa trưa.

    Ở đây, have dùng với nghĩa tương đương eat.

     

    Mary has got some hamburgers. I will ask her for a hamburger.

    Mary có vài cái hamburgers. Tôi sẽ hỏi xin cô ấy một cái.

     

    Trong những cách diễn đạt ở phần 1, từ have có thể được dùng ở thì tiếp diễn để diễn tả đang thực hiện hành động.

     

    Ví dụ:

     

    When I phoned Jim, he was having a romantic dinner with his wife.

     

    Khi tôi gọi Jim, anh ta đang tận hưởng một bữa tối lãng mạn với vợ.

     

    My son called me yesterday and he told me that he was having a wonderful time.

     

    Con trai tôi gọi cho tôi ngày hôm qua. Nó bảo với tôi là nó đang rất vui vẻ.

    Trong câu nghi vấn và câu phủ định, chúng ta sử dụng do/ does/ did:

    I don’t usually have a big breakfast. ( không dùng I usually haven’t )

    Tôi thường không ăn điểm tâm nhiều.

    What time does Lan have lunch? 

    Lan dùng bữa trưa vào lúc mấy giờ?

    Did you have any difficulty finding somewhere to live?

    Bạn có gặp phải khó khăn gì trong việc tìm nơi sinh sống không?

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Cách Sử Dụng Have Và Have Got
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa Cặp Động Từ “Wake Up” Và “Get Up”.
  • So Sánh Điểm Khác Nhau Giữa Wake Up Và Get Up
  • Phân Biệt Nhầm Lẫn Giữa Wake Up Và Get Up
  • Sự Khác Biệt Của Màn Hình Hd Và Full Hd – Màn Hình Quảng Cáo Nguyên Phong
  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’

    --- Bài mới hơn ---

  • Could/might + Have, Should/ought To + Have, Must + Have, Would + Have
  • Điểm Danh Các Loại Hoa Đào Chơi Tết Được Ưa Chuộng Nhất
  • Cách Phân Biệt Đào Sapa Và Đào Trung Quốc, Tránh Tiền Mất Tật Mang
  • Phân Biệt Và Ứng Dụng Của Các Loại Đá Trong Xây Dựng
  • Phân Biệt Sốt Xuất Huyết Và Sốt Phát Ban
  • Câu hỏi: Xin hãy cho biết sự khác nhau giữa Should Have và Must Have và xin cho một vài ví dụ minh họa cách dùng.

    George Pickering trả lời:

    Should have được dùng để nói về những sự việc đã không hoặc có thể đã không xảy ra trong quá khứ. Chẳng hạn:

    should have finished this work by now – Đáng lẽ bây giờ tôi đã phải hoàn thành công việc này rồi (mà đến giờ tôi vẫn chưa làm xong).

    should have studied harder for my exams – Đáng lẽ tôi phải học chăm chỉ hơn khi chuẩn bị cho các kỳ thi của tôi.

    Trong cả hai câu trên, người nói có thể bày tỏ thái độ ân hận, lấy làm tiếc là đã không làm một việc gì đó.

    Chúng ta cũng có thể dùng should have để diễn tả những nghĩa vụ đã không được hoàn thành, thực thi. Chẳng hạn:

    He should have helped his mother carry the shopping.

    Còn must have được dùng để diễn tả một việc gì đó trong quá khứ mà người nói gần như biết chắc.

    Chẳng hạn nếu bạn thức dậy vào buổi sáng và bạn thấy ngoài vườn cỏ ướt, bạn có thể nói:

    It must have rained overnight – Chắc hẳn trời đã mưa hồi đêm hôm qua.

    Chúng ta hãy thử xem xét một câu trong đó có cả should have và must have:

    Jane should have arrived by now, she must have missed the bus – Jane đáng lẽ lúc này đã phải tới nơi rồi, chắc hẳn chị ấy đã bị nhỡ chuyến xe buýt.

    Trong tình huống này, vào thời điểm người nói nói câu này chúng ta nghĩ là Jane đáng lẽ đã có mặt rồi nhưng chị ấy lại chưa tới, và chúng ta có thể đi tới kết luận là việc chị ấy muộn hẳn là do bị nhỡ xe.

     

    Bản tiếng Anh

    Question: I request you to explain the difference between “should have” and “must have”.Please give some examples.

    George Pickering answers:

    Well Seika, thanks for your question about the difference between “should have” and

    “must have”.

    “Should have” is used to talk about past events which did not happen or may not have

    happened.

    For example:

    I should have finished this work by now

    OR…

    I should have studied harder for my exams.

    In both the sentences above, the speaker might be expssing regret and/or criticism for

    not having done something.

    We also use should have to expss unfulfilled obligations, for example:

    He should have helped his mother carry the shopping.

    Now must have is used to expss something that the speaker has deduced or is certain

    about in relation to the past.

    For example, if you wake up in the morning and you see the ground is wet outside, you

    might say:

    “It must have rained overnight”.

    So let’s look at a sentence with both should have and must have in it…

    Jane should have arrived by now; she must have missed the bus”.

    In this situation, we would expect Jane to have arrived by now, but as she hasn’t, we

    come to the conclusion that her lateness is due her having missed the bus.

    Theo BBC’s Asking about English

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!
  • Phân Biệt Viêm Da Dị Ứng Với Zona Một Cách Chi Tiết Nhất. Xem Ngay.
  • 9 Điểm Zippo Fake Không Thể Làm Giống Zippo Xịn !
  • Năm Sản Xuất Zippo Có Quan Trọng Không?
  • Phân Biệt Mộc Đáy Zippo Sterling Silver Qua Từng Thời Kỳ
  • Cách Dùng Must Và Have To

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Dễ Hiểu Nhất
  • Cách Sử Dụng “should /must /have To” Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Bài Tập Phân Biệt Must/have To/ought To/should Để Không Bao Giờ Nhầm Lẫn
  • Phân Biệt Cách Sử Dụng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Loại Da Và Cách Chăm Sóc Cho Từng Loại Da
  • Must là gì? Cấu trúc cách dùng must

    Must có nghĩa là “phải”.

    Must được dùng để diễn tả ai đó phải làm gì. Điều này là trách nhiệm bắt buộc và mang tính chất cá nhân (tính chất chủ quan).

    Must được sử dụng với cấu trúc như sau:

    Khẳng định: S + must + Verb(dạng nguyên thể )+… Phủ định: S + mustn’t/ must not + Verb(dạng nguyên thể )+… Nghi vấn: Must + S + Verb (dạng nguyên thể) +…

    Must được dùng để nói về các hành động phải làm ở thì hiện tại hoặc tương lai, không có dạng quá khứ hay hoàn thành.

    Ví dụ:

    (Tôi phải trở về nhà bây giờ.)

      I must visit my grandmother next week.

    (Tôi phải sang thăm bà tôi vào tuần tới.)

    (Bạn không được hút thuốc ở đây.)

    + Giữ nguyên động từ khuyết thiếu “must” nếu chỉ mọt dự định chắc chắn phải xảy ra;

    + Nếu ở dạng câu hỏi thì must phải được chuyển thành had to

    + Nếu chỉ bổn phận; trách nhiệm ai đó phải thực hiện ở tương lai thf “must” được chuyển đổi thành “would have to”. Nếu có kèm theo thời gian thì “must” chuyển thành “had to”

    Tuy nhiên những biến đổi này chỉ áp dụng khi các ngôi được nhắc đến là I và We; những ngôi còn lại như he; she; it;…thì động từ khuyết thiếu “must” vẫn được giữ nguyên.

    Ví dụ:

    My father said : “she must lend money to support for her family.”

      My father said that she must lend money to support for her family.

    Have to là gì? Cấu trúc cách dùng have to

    Have to cũng có nghĩa là phải có trách nhiệm; có bổn phận; bắt buộc phải làm gì.

    Tuy nhiên “have to” lại khác “must” ở những điểm sau:

    • “have to” diễn tả sự bắt buộc; trách nhiệm thực hiện công việc gì đó mang tính chất khách quan; bị tác động từ người khác; từ luật lệ; quy tắc;…
    • “Have to” được sử dụng với cấu trúc như sau:

    Khẳng định: S + have to + Verb(dạng nguyên thể)+… Phủ định: S + don’t/ doesn’t + have to Verb (dạng nguyên thể)+… Nghi vấn: Do/ does + S + have to + Verb (dạng nguyên thể)+…+?

    “have to” có dạng quá khứ là “had to”; tương lai là “will have to”. Have to được dùng ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai.

    Một số ví dụ về “have to”:

      You don’t have to do that.

    (Bạn không phải làm điều đó.)

    (Bạn phải làm công việc của bạn.)

      Does she have to do English test today?

    (Cô ấy có phải làm bài kiểm tra Tiếng Anh hôm nay không?

    Ví dụ về “have to” chuyển sang dạng câu hỏi (nghi vấn)?

    NOTE: Một điểm cực kỳ quan trọng để phân biệt giữa HAVE TO và MUST chính là khi ở dạng phủ định MUSTN’T diễn tả ý cấm đoán; còn don’t/ doesn’t have to diễn tả ý nói không cần thiết phải làm gì.

    Bài tập về must và have to

    Dạng bài tập must và have to về dạng này chủ yếu là:

    Dạng 1: lựa chọn must hoặc have to cho phù hợp với ngữ nghĩa của câu. Với dạng bài tập này thì việc hiểu chính xác nghĩa của cả câu là điều vô cùng quan trọng. Từ việc hiểu ta mới có thể lựa chọn must hoặc have to để hoàn thành câu chính xác.

    Bài tập mẫu:

    1. I don’t have much time. I must/ have to be hurry.

    (Tôi không có nhiều thời gian. Tôi phải nhanh lên.

    Trách nhiệm mang tính chất khách quan

    Key: have to

    2. How is Paul enjoying his new job? Must he travel/ Does he have to travel a lot?

    Key: Does he have to travel.

    3. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time must you go/ do you have to go?” (you/ go)

    Key: must you go

    4. “The bus was late again.” “How long must you want/ do you have to want?

    Key: must you want.

    5. There was nobody to help me. I must do/ have to do everything by myself.

    Key: must do.

    1. I’m not working tomorrow so I don’t have to (get up)

    Key: get up.

    2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to (show)

    Key: show.

    3. Excuse me a moment – I (make) a phone call. I won’t be long.

    Key: must make.

    4. It is later than I thought. I must (go) now.

    Key: go

    5. I couldn’t find the street I wanted. I must (ask) somebody for directions.

    Key: Ask.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Hàng Like Auth Và Hàng Auth Tuồn
  • Cách Nhận Biết Quần Áo Zara Chính Hãng
  • Mua Quần Áo Zara Chính Hãng Chỉ Với 5 Đặc Điểm Nhận Diện Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Giày Zara Authentic (Chính Hãng) Và Fake (Giả)
  • Phân Biệt Have To Và Must

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Hồng Việt Nam Và Hồng Trung Quốc Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Phân Biệt Hồng Đà Lạt Và Hồng Trung Quốc
  • Phân Biệt Hình Tròn,hình Vuông,hình Tam Giác, Hình Chữ Nhật
  • Cách Phân Biệt Ipad Mini 1 Và Ipad Mini 2
  • Phân Biệt Loa Jbl Thật Và Giả
  • Tài liệu ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh

    Phân biệt HAVE TO và MUST

    Phân biệt HAVE TO và MUST là tài liệu ôn tập ngữ pháp Tiếng Anh thực hành hữu ích dành cho các bạn, giúp các bạn nhận biết được cách dùng HAVE TO và cách dùng MUST, qua đó làm bài thi, bài kiểm tra Tiếng Anh đạt hiệu quả và áp dụng vào giao tiếp hàng ngày một cách chính xác.

    Bài tập tiếng Anh về MUST và HAVE TO có đáp án Cách phân biệt the other, the others, another và others Phân biệt HEAR và LISTEN trong Tiếng Anh Phân biệt Almost, Most, Most of, The most

    A/ Chúng ta dùng MUST và HAVE TO để diễn tả sự cần thiết phải làm một việc gì đó.

    Đôi khi ta dùng từ nào cũng được:

    Oh, it’s later than I thought. I must go hay I have to go. Ồ, đã trễ hơn là tôi tưởng. Tôi phải đi thôi.

    Nhưng có điểm khác nhau giữa MUST và HAVE TO như sau:

      MUST mang tính chất cá nhân. Ta dùng MUST khi diễn tả cảm giác của cá nhân mình.

    You must do something” = “Tôi (người nói) nhận thấy việc đó là cần thiết”.

    She’s a really nice person. You must meet her. I say this is necessary. Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. tôi nói điều đó là cần thiết)

    I haven’t phoned Ann for ages. I must phone her tonight. Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.

      HAVE TO không mang tính chất cá nhân, ta dùng HAVE TO diễn tả hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình.

    “You have to do something” bởi vì đó là luật lệ hay tình huống thực tế bắt buộc.

    You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system) Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)

    My eye sight isn’t very good. I have to wear glasses for reading. Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)

    George can’t come out with us this evening. He has to work. George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.

    Hãy so sánh:

    I must get up early tomorrow. There are a lot of things I want to do. Tôi phải dậy sớm vào sáng mai. Có nhiều việc mà tôi muốn làm.

    I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30. Sáng mai tôi phải dậy sớm. Tôi phải đi và chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ 30.

    Nếu bạn không chắc chắn nên dùng từ nào thì thông thường để “an toàn” hơn nên dùng HAVE TO.

    B/ Bạn có thể dùng MUST để nói về hiện tại hay tương lai, nhưng MUST không được dùng cho quá khứ:

    We must go now. Chúng ta phải đi bây giờ.

    We must go tomorrow. (but not “We must go yesterday”) Ngày mai chúng ta phải đi.

    I had to go to the hospital. (past) Tôi đã phải đến bệnh viện.

    Have you ever had to go to hospital? (psent perfect) Bạn đã bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

    I might have to go to hospital. (infinitive sau might) Có lẽ tôi phải đi bệnh viện.

      Trong câu nghi vấn và câu phủ định, ta thường dùng do/does/did:

    What do I have to do to get a driving license? (không nói “What have I to do?”) Tôi phải làm gì để có bằng lái xe?

    Why did you have to go to hospital? Tại sao bạn phải đi bệnh viện?

    Karen doesn’t have to work on Saturdays. Karen không phải làm việc vào thứ bảy.

    C/ MUSTN’T và DON’T HAVE TO là hoàn toàn khác nhau.

    You mustn’t do something = Thật là cần thiết để bạn không làm việc đó (vì vậy bạn đừng làm).

    I promised I would be on time. I musn’t be late. (= I must be on time)

    Tôi đã hứa là sẽ đúng giờ. Tôi không thể trễ. (= Tôi phải đến đúng giờ)

    You don’t have to do something = Bạn không cần thiết phải làm điều đó (nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn).

    You can tell me if you want but you don’t have to tell me you don’t need to tell me. Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. bạn không cần phải nói với tôi

    I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early. Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.

    D/ Bạn có thể dùng HAVE GOT TO thay cho HAVE TO. Vì vậy bạn có thể nói:

    I’ve got to work tomorrow hay I have to work tomorrow. Sáng mai tôi phải làm việc.

    When has Ann got to go? hay When does Ann have to go? Khi nào Ann sẽ phải đi?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Gạo Lứt Và Gạo Huyết Rồng Chính Xác 100% Theo 3 Điểm Dưới Đây
  • Gạo Huyết Rồng Và Gạo Lứt Có Gì Khác Nhau?
  • Tphcm: Gạo Ngon Nhất Thế Giới St25 Bán Tràn Lan, Khó Phân Biệt Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Gạo St25 Thật Và Giả
  • Phân Biệt Gạo St25 Sóc Trăng Thật Và Giả
  • Phân Biệt So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Must Và Have To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Loại Da Mặt Cơ Bản (Xem Nhiều)
  • Cách Nhận Biết Các Loại Da: Da Dầu, Da Khô, Da Nhạy Cảm, Da Hỗn Hợp Và Da Thường
  • Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu
  • Phân Biệt Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • Cách Dùng A, An, The Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và Bài Tập
  • Have to chủ yếu thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể: I have to brush my teeth twice a day. I must tell you something. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày. Tôi phải nói với bạn điều gì đó. Chú ý để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must và need không được sử dụng.

    1. Cách dùng must và have to

    Must, have to đều thể hiện nghĩa vụ hoặc sự cần thiết, nhưng có một số khác biệt nhỏ:

    Must thể hiện cảm xúc của người nói

    Must thể hiện cảm xúc của người nói, trong khi have to thể hiện một ý tưởng không cá nhân:

    • You must come. You are obliged to come (I require that you come). – Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến (Tôi yêu cầu bạn phải đến).

      You have to come. You are obliged to come. (There’s a rule requiring you to come). Bạn phải đến. Bạn có nghĩa vụ phải đến. (Có một quy tắc yêu cầu bạn phải đến).

    • Must I wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (What do you think?) – Tôi phải đeo cà vạt này chứ? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Bạn nghĩ gì?)

      Do I have to wear this tie? Am I obliged to wear this tie? (Is there a rule about ties?) – Do I have to wear this tie? Tôi có bắt buộc phải đeo cà vạt này không? (Có quy tắc nào về mối quan hệ không?)

    • Have to thể hiện các nghĩa vụ chung, trong khi must được sử dụng cho các nghĩa vụ cụ thể:
    • I have to brush my teeth twice a day. – Tôi phải đánh răng hai lần một ngày.
    • I must tell you something. – Tôi phải nói với bạn điều gì đó.

    Quan trọng: Để thể hiện nghĩa vụ, nghĩa vụ hoặc sự cần thiết trong tương lai hoặc quá khứ, must and need không được sử dụng. Chúng được thay thế bằng have to:

    • We must (need to) buy another ticket. – Chúng ta phải ( cần ) mua một vé khác .
    • We had to buy another ticket yesterday. – Chúng tôi đã phải mua một vé khác vào ngày hôm qua .
    • We’ll have to buy another ticket later. – Chúng ta sẽ phải mua một vé khác sau .
    • Tuy nhiên, ở dạng phủ định của chúng,, mustn’t and don’t have to có ý nghĩa hoàn toàn khác nhau:

    Mustn’t expsses prohibition: thể hiện sự cấm đoán.

    You mustn’t drive. You are prohibited to drive. You are not allowed to drive. – Bạn không được lái xe. Bạn bị cấm lái xe. Bạn không được phép lái xe.

    * Don’t have to expsses the absence of obligation or necessity: thể hiện sự vắng mặt của nghĩa vụ hoặc sự cần thiết.

    You don’t have to drive. You are not obliged to drive (but you can if you want to). – Bạn không cần phải lái xe. Bạn không bắt buộc phải lái xe (nhưng bạn có thể nếu muốn).

    2. Công thức must mustn’t

    Must dùng để diễn tả sự bắt buộc, mệnh lệnh hay sự cần thiết trong một vấn đề cụ thể.

    • Mr.Sim hasn’t got much time. He must hurry. – Ngài Sim đã không còn nhiều thời gian. Ông ấy phải nhanh lên.
    • That car is very important. You must look after it very carefully. – Chiếc xe kia rất quan trọng. Bạn phải chăm sóc nó thật cẩn thận.
    • Must dùng để nói về một điều gì đó chính xác dựa trên căn cứ, chứng cứ xác đáng, có độ tin cậy cao.

    Mustn’t: Mustn’t là dạng phủ định của Must

    Trong câu phủ định và nghi vấn, Must được dùng dưới dạng Must Not hoặc Mustn’t mang nghĩa là cấm đoán, bắt buộc người khác không được phép làm điều gì. (Mustn’t = Prohibit: cấm).

    Tom mustn’t park here. – Tôm không được phép đỗ xe ở đây.

    Hung mustn’t go on the left of the streets. – Hùng không được phép đi bên phải đường.

    Quynh gave him a letter to post. But she mustn’t forget to post it. – Quỳnh đã nhận của anh ấy một bức thư để gửi. Nhưng cô ấy đã quên gửi nó.

    Mustn’t trong biến đổi câu

    Mustn’t trong biến đổi câu: S + Mustn’t + Vinf… It is necessary that S + V…

      You must do something = bạn cần thiết phải làm điều đó.

    We haven’t got much time. We must hurry. – Chúng ta không có nhiều thời giờ. Chúng ta phải khẩn trương.

      You mustn’t do something = Điều cần thiết là bạn không phải làm điều gì đó (vì vậy đừng làm).

    You must keep it a secret. You mustn’t tell anybody else. (= don’t tell anybody else) – Bạn phải giữ bí mật đó. Bạn không được nói với bất cứ ai.

    It’s essential that nobody hears us. We mustn’t make any noise. – Điều cốt yếu là không ai nghe thấy chúng ta. Chúng ta không được tạo ra tiếng động.

    3. Đặt câu với have to

    Như bạn có thể thấy, sự khác biệt giữa các thì hiện tại đôi khi rất nhỏ và rất tinh tế. Chúng ta sử dụng “Don’t have to” hoặc “Haven’t got to” để tuyên bố rằng không nghĩa vụ hoặc không cần thiết. Tuy nhiên, có một sự khác biệt rất lớn trong các thể phủ định.

    Để tạo ra thể phủ định của “have to”, ta phải dùng các trợ động từ tương ứng với thì: “do not, does not, did not” hoặc “don’t, doesn’t, didn’t”. Còn thể phủ định của “have got to” chúng ta chỉ việc thêm “not” vào phía sau mà không sử dụng “don’t, doesn’t, didn’t”.

    • We haven’t got to pay for the food. – Chúng tôi không phải trả tiền ăn.
    • He doesn’t have to sign anything if he doesn’t want to at this stage. – Anh ta không phải ký bất cứ thứ gì nếu anh ta không muốn ở giai đoạn này.
    • I haven’t got to go. Only if I want to. – Tôi không phải rời đi. Chỉ khi tôi muốn.

    4. Đặt câu với must

    ‘Must’ là cách nói cơ bản và trực tiếp nhất để nói điều gì đó là bắt buộc. Nó có nghĩa là bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc làm (hoặc không làm) một hành động.

    Đối với các câu hỏi, việc sử dụng Have to thay vì Must phổ biến hơn nhiều (Must mang tính trang trọng hơn):

    Thông thường, bạn sẽ không nghe ai đó nói “When must you finish the report?” “Khi nào thì bạn phải hoàn thành báo cáo?” vì nó có vẻ không tự nhiên.

    Tuy nhiên, lưu ý rằng bạn vẫn có thể nghe thấy must được sử dụng trong các câu hỏi, mặc dù chủ yếu bằng tiếng Anh Anh.

    • Must you leave right now? (Possible, though rare. More likely in British English). – Phải bạn rời ngay bây giờ? (Có thể, mặc dù hiếm. Nhiều khả năng bằng tiếng Anh Anh).
    • Do you have to leave right now? (Much more common in general spoken English). – Bạn có phải đi ngay bây giờ? (Phổ biến hơn nhiều trong tiếng Anh nói chung).

    5. Bài tập về must và have to

    Bài tập phân biệt Must và have to.

    Bài 1: Hoàn thành các câu với have to / have to / had to.

    (I don’t have to …) ask do drive get up go make pay show

    1. Bill start work at 5a.m. He has to get up at four. (he/ get up)
    2. I broke my arm last week. Did you have to go to hospital? (you/ go)
    3. There was a lot of noise from the street …. the window. (we/ close)
    4. Karen can’t stay for the whole meeting …. Early. (she/ leave)
    5. How old …. to drive in your country. (you/ be)
    6. I don’t have much time. ……………… . (I/ hurry)
    7. How is Paul enjoying his new job? ………. a lot? (he/ travel)
    8. “I’m afraid I can’t stay long.” “What time …. ?” (you/ go)
    9. “The bus was late again.” “How long …. ?” (you/ want)
    10. There was nobody to help me. I …. everything by myself. (I/ do)

    Bài 2: Hoàn thành các câu sử dụng have to + động từ trong danh sách

    1. I’m not working tomorrow so I don’t have to get up early.
    2. Steve didn’t know how to use the computer so I had to show him.
    3. Excuse me a moment – I …. a phone call. I won’t be long.
    4. I’m not busy. I have few things to do but I …. them now.
    5. I couldn’t find the street I wanted. I …. somebody for directions.
    6. The car park is free. You …. to park your car there.
    7. A man was injured in the accident but he …. to hospital because it wasn’t serious.
    8. Sue has a senior position in the company. She …. Important decisions.
    9. When Patrick starts his new job next month, he …. 50 miles to work every day.
    1. It’s later than I thought. I must go. Ok
    2. I must work every day from 8.30 to 5.30. I have to work
    3. You must come and see us again soon. …………..
    4. Tom can’t meet us tomorrow. He must work. …………..
    5. I must work late yesterday evening. …………..
    6. I must get up early tomorrow. I have lots to do. ……………
    7. Julia wears glasses. She must wear glasses since she was very young. …………..

    Bài 4: Hoàn thành các câu với mustn’t hoặc don’t / don’t have to

    1. I don’t want anyone to know about our plan. You mustn’t tell anyone.
    2. Richard doesn’t have to wear a suit to work but he usually does.
    3. I can stay in bed tomorrow morning because I …. go to work.
    4. Whatever you do, you …. touch that switch. It’s very dangerous.
    5. There’s a lift in the building so we …. climb the stairs.
    6. You …. forget what I told you.It’s vry important.
    7. Sue …. get up early, but she usually does.
    8. Don’t make so much noise. We …. wake the children.
    9. I …. eat too much.I’m supposed to be on a diet.
    10. You …. be good player to enjoy a game of tennis.

    Đáp án bài tập must và have to

    Đáp án bài tập 1

    • 3: We had to close
    • 4: She has to leave
    • 5: do you have to be
    • 6: I have to hurry
    • 7: does he have to travel
    • 8: do you have to go
    • 9: did you have to wait
    • 10: had to do

    Đáp án bài tập 2

    • 3: have to make
    • 4: don’t have to do
    • 5: had to ask
    • 6: don’t have to pay
    • 7: didn’t have to go
    • 8: has to make
    • 9: will have to drive

    Đáp án bài tập 3

    • 3: OK
    • 4: He has to work
    • 5: I had to work late yesterday evening
    • 6: OK
    • 7: She has had to wear glasses since she was very young

    Đáp án bài tập 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Must Và Have To
  • Phân Biệt Cách Dùng Must Và Have To Trong Tiếng Anh
  • 6 Cách Dạy Tiếng Anh Độc Lạ, Hiệu Quả Cao
  • Hướng Dẫn Cách Luyện Tập Vẩy Tay Dịch Cân Kinh.
  • Những Tác Dụng Của Phương Pháp ‘vẫy Tay Đạt Ma Dịch Cân Kinh’
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4
  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • PHÂN BIỆT “HAVE TO” AND “MUST” ?

    1.Have to: Sử dụng khi ai đó bảo bạn phải làm gì (mang nghĩa bị động).

    Eg:

    – You have to wear a seatbelt when you drive. It’s the law! – Bạn phải cài dây an toàn trong khi lái xe.Đó là luật.

    – My boss says I have to work on Saturday morning – Sếp của tôi bảo rằng tôi phải đi làm vào thứ Bảy.q

    – You mustn’t drink and drive. – Bạn không được lái xe sau khi uống rượu.

    – You mustn’t call me at work. We aren’t allowed personal calls – Bạn không được gọi cho tôi trong giờ làm việc. Chúng tôi không được phép nhận những cuộc gọi riêng tư.

      Must: Sử dụng khi bạn tự cảm thấy bạn nên làm việc đó (mang nghĩa chủ động).

    Eg:

    – I must buy some milk later. I have some guests coming over – Lát nữa tôi phải đi mua chút sữa.Một vài vị khách sắp đến nhà tôi chơi.

    – You must wake up ealier if you want to wake up fresh – Bạn phải đi ngủ sớm hơn nếu bạn muốn thức dậy tỉnh táo.

    – I mustn’t eat too much pizza.I’m getting fat – Tôi không được ăn quá nhiều pizza.Tôi sẽ béo phì mất.

    – You mustn’t smoke so many cigrarettes. They will kill you – Bạn không nên hút quá nhiều thuốc lá. Nó sẽ giết chết bạn.

    3 . Don’t have to : không cần thiết

    Eg:

    – I don’t have to get to work till 11am tomorrow. My boss is away – Tôi không cần phải làm việc đến 11 giờ trưa mai.Sếp tôi đi vắng rồi.

    – You don’t have to bring a big coat to Colombia. It’s very warm. – Bạn không cần phải mang áo khoác to đi Colombia đâu. Thời tiết ở đó rất ấm áp.

    – We don’t have to eat at home tonight. We could go out. – Chúng ta không cần ăn tối ở nhà hôm nay đâu.Chúng ta có thể ra ngoài mà.

    Note : MUSTN’T là phủ định của cả “Must” và “Have to”.

    Trung tâm anh ngữ English Camp thành lập từ 2013, cung cấp đa dạng các khoá học phù hợp với trình độ của từng đối tượng học viên. Điểm mạnh của English Camp chính là sự chú trọng đầu tư vào giáo trình và đội ngũ giảng viên.

    • Sử dụng 100% giáo trình chuẩn Châu Âu từ các NXB danh tiếng Oxford, National Geographic
    • Lộ trình học đáp ứng mục tiêu ứng dụng thực tế và luyện thi chứng chỉ quốc tế đang được BC, IDP phát triển.
    • Đội ngũ giảng viên tốt nghiệp chuyên ngành Ngôn ngữ Anh, Sư phạm Anh các trường Top như FTU, ULIS, HANU cùng kinh nghiệm tối thiểu 03 năm giảng dạy. Giảng viên bản địa có chứng chỉ giảng dạy quốc tế và kinh nghiệm từ 2-3 năm làm việc tại Việt Nam được cung cấp bởi các Agency uy tín.
    • Quy mô lớp học nhỏ 10-17 học viên.

    Mọi chi tiết và hỗ trợ vui lòng liên hệ hotline 096 122 5659.

    http://bit.ly/2rZZc4A

    *Khoá học Tiếng anh thông dụng 4 kỹ năng:

    http://bit.ly/2qXUILX

    * Khoá học Toeic siêu trí nhớ:

    http://bit.ly/2sObk54

    * Khoá học Tiếng anh thương mại:

    http://bit.ly/2qFiUlT

    *Phương pháp học tiếng anh hiệu quả:

    http://bit.ly/2qXYyVd

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Với Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Could/might + Have, Should/ought To + Have, Must + Have, Would + Have

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Danh Các Loại Hoa Đào Chơi Tết Được Ưa Chuộng Nhất
  • Cách Phân Biệt Đào Sapa Và Đào Trung Quốc, Tránh Tiền Mất Tật Mang
  • Phân Biệt Và Ứng Dụng Của Các Loại Đá Trong Xây Dựng
  • Phân Biệt Sốt Xuất Huyết Và Sốt Phát Ban
  • Phân Biệt, So Sánh Giày Bóng Đá Đinh Ag
  • Could /Might + have + V3: có lẽ đã — dùng để nói về thứ mà ta muốn làm trong quá khứ, đã có cơ hội để thực hiện điều đó.

    • could have moved out when I was 18, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)
    • might have moved out, but I didn’t want to leave my family. (I chose to stay)
    • could have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)
    • might have gone out with my friends but I wanted to watch the soccer game on the TV. (I could but I didn’t go with them)

    Ở cả 2 câu, sự việc đều có thể thực hiện nhưng tôi lại chọn ở nhà xem bóng

    Should/Ought to + have + V3: lẽ ra nên, lẽ ra phải — trong quá khứ, chúng ta đã không làm việc gì đó mặc dù nó là việc nên/phải làm. 

    • You should have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (but you didn’t which was a mistake)
    • You ought to have checked your answers thoroughly before you handed in your exam. (Same but stronger than should have)

    Must + have + V3: chắc là đã, hẳn là đã — khi nói về ý kiến của bản thân về những sự kiện trong quá khứ dựa vào kinh nghiệm/sự thật. 

    • Do you know Ryan’s math grade?
    • I don’t know but he must have got an A. (His math is really good)

    Would + have + V3: có lẽ đã — dùng khi nói về sự việc trong quá khứ, mình chọn làm nhưng đã không làm vì điều kiện không đủ, hay vì tình thế không cho phép.  Thường dùng kết hợp với mệnh đề IF.

    • I would have moved out, but I hadn’t had enough money. (I wanted to move out but I didn’t have money)
    • I would have been smiling if you had brought me some flowers. (You didn’t bring me flowers, so I am not smiling)

    Couldn’t Have + V3: đã không thể — dùng để nói về sự kiện trong quá khứ chúng ta muốn làm nhưng đã không làm được.

    • I couldn’t have visited you when I was in Paris as I didn’t know your address.

      (I didn’t visit you when I was in England but it was not possible anyway)

    Negative Modals + V3 Table

    Can’t Have / Couldn’t Have V3

    99% (impossibility)

    I am sure he wasn’t lying, he can’t have cheated on you.

    Mustn’t have + V3

    85% (it can be wrong)

    I can’t believe him, he mustn’t have crashed. Jerry was probably joking.

    May / Might not have V3

    50% (probably didn’t happen)

    I am so curious, she may have won the contest, you never know.

    Examples:

    One of them —- be lying and I suspect it’s Emma.

    a)must   b)may   c)must have   d)can’t   e)mustn’t

    When did you go shopping last?

    It —- ages ago.

    a)must be   b)may be   c)must have been   d)could be

    Jane —– about the meeting as she didn’t mention about it at all.

    a)must hear  b)must have heard  c)can’t have heard  d)couldn’t have heard

    e)needn’t have heard f)was able to hear

    Reference: http://www.grammarbank.com/could-should-would-must-have.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng ‘should Have’ Và ‘must Have’
  • Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!
  • Phân Biệt Viêm Da Dị Ứng Với Zona Một Cách Chi Tiết Nhất. Xem Ngay.
  • 9 Điểm Zippo Fake Không Thể Làm Giống Zippo Xịn !
  • Năm Sản Xuất Zippo Có Quan Trọng Không?
  • Poster Và Banner Khác Nhau Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Chương Trình Post Graduate Và Master Tại Canada
  • Postgraduate Là Gì? Postgraduate Khác Gì Với Master?
  • Du Học Canada: Sự Khác Nhau Master Và Post
  • Phân Biệt “Defer”, “Delay”, “Postpone” Và “Cancel”
  • Là Dân Nghe “Sành Nhạc” Lâu Năm, Bạn Có Biết Đâu Là Những Điểm Khác Nhau Đặc Trưng Giữa Kpop Và Us/uk?
  • POSTER LÀ GÌ?

    Poster hay còn gọi là áp phích, là một tờ giấy in lớn được thiết kế để gắn với một bề mặt thẳng đứng. Poster gồm cả văn bản và đồ họa. Tuy nhiên, chúng cũng có thể hoàn toàn chỉ có văn bản hoặc đồ họa. Đây là ấn phẩm được dùng để cung cấp nhiều thông tin cùng một lúc. Kể từ khi áp phích được in trên giấy, chúng có hiệu quả về chi phí nhưng cũng không được kéo dài khi ngoài trời.

    Có nhiều loại poster khác nhau:

    – Poster đung để tuyên truyền

    – Poster điện ảnh để quảng bá

    – Poster sự kiện

    BANNER LÀ GÌ?

    Banner hay biểu ngữ, là một dải vải hoạc vinyl dài mang khẩu hiệu hoặc hình ảnh thiết kế. Được vận chuyển trong các cuộc diễu hành và dễ dàng nhìn thấy ở nơi công cộng. Các công ty cũng tận dụng để tiếp thị sản phẩm và dịch vụ của mình thông qua banner. Vị trí đặt banner thường cao hơn poster.

    Banner thường ngắn gọn, xúc tích hơn nội dung của poster. Kích thước chữ cũng lớn hơn. Bởi vì vị trí banner thường đặt trên cao và ở nơi đông người nên phải có khả năng truyền tải thông tin nhanh và cụ thể hơn poster.

    Sự khác biệt giữa Poster và Banner là gì?

    Chất liệu:

    + Poster: Poster được làm bằng giấy in.

    + Banner:Banner được làm từ vinyl hoặc vải.

    Kích thước:

    + Poster:Poster có thể có kích thước khác nhau, nhưng nhìn chung chúng nhỏ hơn các biểu ngữ.

    + Banner:Banner thường lớn hơn áp phích và có hình chữ nhật.

    Nội dung:

    + Poster:Poster có thể chứa cả thông tin đồ hoạ và văn bản; Có thể có rất nhiều từ.

    + Banner:Biểu ngữ thường chỉ có một vài từ.

    Cỡ chữ:

    + Poster:Các từ trong poster có thể được viết bằng chữ cái rất nhỏ; Điều này phụ thuộc vào số lượng từ.

    + Banner:Các từ trong các biểu ngữ được viết bằng chữ cái lớn để chúng có thể được đọc từ xa.

    Đọc hiểu:

    + Poster:Poster không phải là để đọc từ xa.

    + Banner:Biểu ngữ phải được đọc từ xa.

    Vị trí:

    + Poster:Poster được trưng bày ở bảng thông báo, dán trên tường, và các bề mặt thẳng đứng khác.

    +Banner:Banner treo trên cao hoặc được giữ trong tay.

    Quảng Cáo Long Khánh

    Địa chỉ: Quốc Lộ 1A. Đường 21 tháng 4, P. Xuân Bình, T.x Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai (gần tượng đài Long Khánh)

    Điện thoại: 0251 3877 009

    Website: chúng tôi

    Email:[email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Defer, Delay, Postpone Và Cancel
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Quản Lý Lớp (Class) Và Đối Tượng (Object)
  • Sự Khác Biệt Giữa Virus, Spyware Và Malware
  • Siêu Thị Máy Chủ :: Sự Khác Nhau Giữa Workstation Và Máy Tính Để Bàn
  • Sắt Và Thép Khác Nhau Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Kim Loại Sắt – Thép, Gang – Thép, Sắt – Gang
  • Phân Biệt Sắt Và Thép Trong Xây Dựng
  • Sắt Và Thép Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Sắt Thép Giả – Thật
  • Hướng Dẫn Về Tên Nam Và Nữ Trong Tiếng Nhật
  • Sự khác biệt cơ bản giữa sắt và thép.

    Khác biệt lớn nhất có thể thấy được ở sắt và thép là: trong khi sắt và một yếu tố tự nhiên thì thép là hợp chất. Có thể tìm thấy các quặng sắt trong các tảng đá. Sau đó đem những quặng sắt này đi nung chảy sẽ tạo thành sắt nguyên chất. Bạn có thể sử dụng máy móc để tạo những thỏi sắt này thành nhiều nguyên liệu khác nhau.

    Thép là một hợp kim được tạo thành từ nhiều thành phần khác nhau. Chủ yếu là sắt và cacbon. Tùy thuộc vào các loại thép muốn tạo ra mà tỉ lệ để pha trộn sẽ khác nhau. Mỗi loại sẽ có thuộc tính khác nhau, để sử dụng với các mục đích khác nhau.

    Ví dụ như nếu bạn trộn thép với crom thì sẽ có được thép không gỉ và bền hơn các loại khác.

    Trong các công trình ngày nay, thép được sử dụng rộng dãi hơn so với sắt vì nó mạnh hơn và tốt hơn cho sức nén và sức căng. Các vật dụng trong gia đình trước đây chủ yếu được làm bằng gang và sắt, nhưng sau cuộc cách mạng công nghiệp nó đã dần bị thay thế bởi các vật dụng được làm bằng thép.

    Nếu một hợp kim sắt có chứa 2% cacrbon thì vẫn có thể được gọi là thép. Và nếu trên 2% carbon thì sẽ được gọi là gang.

    Sự khác nhau giữa Sắt và thép về tính chất

    Nếu chỉ nhìn vào bề ngoài của sản phẩm, người bình sẽ rất khó đẻ phân biệt đâu là sắt đâu là thép. so với tính chất vật lý và tính chất hóa học thì sự khác nhau giữa sắt và thép rất rõ ràng

    Độ cứng

    Thép có thể hoàn toàn thay thế sắt trong các công trình xây dựng nhà cửa, chung cư, đường sắt và nhiều công trinh khác. Thép thường nhẹ hơn sắt. Khả năng uốn cong, biến dạng và vênh theo thời gian của sắt là lớn hơn.

    Tính ăn mòn.

    Ăn mòn là một quá trình oxy hóa khi để các vật liệu này ngoài môi trường. Sự oxy hóa làm cho kim loại bị gỉ, ăn mòn và chuyển sang màu cam. Đây là một tính chất vật lý cho thấy rõ sự khác nhau giữa sắt và thép.

    Cả sắt và thép đều không tránh khỏi sự ăn mòn của môi trường. Tuy nhiên, khả năng ăn mòn của thép ít hơn và nó ít xốp hơn. Cụ thể, người ta đã chế tạo ra loại thép không gỉ để tránh các nguyên vật liệu gặp phải hiện tượng này. Ngoài ra, trong quá trình sử dụng người ta còn sơn một lớp phủ bề mặt ngoài của sắt và thép để chống lại sự oxy hóa.

    Độ bền

    THAM KHẢO: CÁC LOẠI THÉP CHẤT LƯỢNG, GIÁ RẺ

    TẠI ĐÂY

    Tính bền vững

    Cả sắt và thép đều được coi là có tính bền vững cao. Bạn đều có thể nung tan chảy 2 vật liệu này để chế tạo ra các vật dụng mới. Không có vật liệu nào mất đi độ bền khi chúng được tái chế nhiều lần.

    Tuy nhiên, thép được coi là một nguyên vật liệu thân thiện với môi tường hơn. Do quá trinh tái chế sẵn sẽ tốn nhiều năng lượng hơn thép.

    Tính linh hoạt

    Bạn có thể uốn cong và định hình thép theo cách bạn cần và thậm chí là tạo ra các thanh thép rỗng.

    Sắt nguyên chất thông thường rất mềm. Nên cần trộn sắt với carbon hay một số hợp kim khác để tạo ra một hợp kim, giúp nó có thêm sức mạnh. Sắt nguyên chất thích hợp để đúc và rèn các vật liệu trang trí công phu, nhưng nó không hữu ích trong xây dựng.

    Giá cả

    Sử dụng thép giúp tiết kiệm chi phí hơn so với sắt. Thép và sắt có nhiều mức giá khác nhau, nhưng thường giá thép sẽ rẻ hơn.

    Để được tư vấn thêm về các loại thép, hãy liên hệ với chúng tôi. 

    CÔNG TY TNHH THÉP HÌNH ĐỨC GIANG

    Địa chỉ: 4/53 Đức Giang – Long Biên – Hà Nội

    Hotline: 

    0965.999.806 – 0912.277.624

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Say Và Tell
  • Công Thụ Là Gì? Tìm Hiểu Rõ Thế Nào Là Công Và Thụ?
  • Phân Biệt Các Loại Bình Phòng Cháy Chữa Cháy
  • Đánh Giá So Sánh Sonic 150 Vs Raider 150 Về Ngoại Hình Và Thông Số Kỹ Thuật
  • “Hoàng Xà” Có Thực Hay Chăng?
  • Cognac Và Whisky Khác Nhau Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cùng So Sánh Rượu Whisky Và Cognac
  • Những Loại Rượu Vang Khác Nhau
  • Phân Biệt Nhanh Mùi Vị Các Dòng Rượu Vang Phổ Biến Hiện Nay
  • Rượu Vang Và Những Khác Biệt So Với Rượu Mạnh.
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Rượu Chivas 12, 18, 21,25 Thật Và Giả
  • COGNAC VÀ WHISKY KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?

     

    (Hình ảnh từ hãng Aderia sản xuất tại Nhật Bản.) 

    Cognac được làm từ trái nho còn Whisky được làm từ các loại hạt ngũ cốc, mà chủ yếu là lúa mạch. Cả hai dòng rượu đều được chưng cất và chuyển hoá chất đường thành ethanol (alcohol). Tuy nhiên, cả hai có một điều giống nhau là cùng được ủ trong thùng gỗ để tăng độ “mềm” của rượu, hấp thụ được màu và mùi của thùng rượu.

     

    NHO VÀ HẠT NGŨ CỐC

     

    Whisky được làm từ các loại hạt ngũ cốc, mà chủ yếu là từ lúa mạch, sau đó trộn với nước và men, đem hỗn hợp đi chưng cất. Phần rượu thu được sau quá trình chưng cất được ủ trong thùng gỗ sồi.

     

    Vậy Whisky và Whiskey khác nhau như thế nào? Một cái có chữ “e” và một cái không có chữ “e”. Sự khác nhau này thể hiện vùng chưng cất rượu. Whisky đến từ Scotland, Nhật hoặc Canada trong khi Whiskey đến từ Ireland và Mỹ.

     

    Nguyên liệu tạo ra Cognac là trái nho. Các trái nho được lên men trong 5 ngày và đem đi chưng cất theo quy trình chưng cất hai lần, sau đó được ủ trong thùng gỗ sồi.

     

    TUỔI CỦA COGNAC VÀ WHISKEY

     

    Cognac trẻ nhất là 2 tuổi rưỡi. Hầu hết các loại cognac đều nhỏ hơn 6 tuổi nhưng cũng có những loại hàng trăm năm tuổi.

     

    Trong khi Cognac sử dụng các thuật ngữ để chỉ độ tuổi như VOP, VS, VSOP và XO thì Whiskey lại thể hiện rõ độ tuổi chính xác của mình như 3, 5, 10, 12 hoặc 15 năm. Có cả những loại whiskey 18 năm nhưng lâu hơn nữa thì rất hiếm.

     

    Trong khi cognac được xem là một loại đồ uống có cồn hỗ trợ tiêu hoá, dùng sau bữa ăn, có thể cùng với cafe, thì whiskey lại không mang hình ảnh “già nua” và “bảo thủ” như vậy mà được dùng trong bữa ăn, cả trong quán bar và các hộp đêm. Ngày nay, Cognac đang được dùng nhiều hơn dưới dạng một loại đồ uống cocktail, với vai trò là một thành phần quan trọng trong cocktail.

     

    COGNAC TỐT HƠN WHISKEY?

     

     

    Nguồn: blog.cognac-expert.com

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Rượu Cognac Và Whisky – Hầm Rượu Thành Đạt
  • Tổng Hợp Những Câu Nói Hay Về Giá Trị Của Bản Thân
  • Sự Khác Biệt Giữa Protein Hình Cầu Và Protein Sợi (Hóa Học)
  • Protein Hình Cầu So Với Protein Sợi
  • Marketing Và Quảng Cáo Khác Nhau Như Thế Nào ?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100