Sự Khác Nhau Giữa Hằng Và Biến

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 9
  • Quan Hệ Giữa Sự Biến Đổi Về Lượng Và Sự Biến Đổi Về Chất Của Sự Vật Hiện Tượng
  • Nhận Biết Sự Khác Nhau Giữa Cáp Mạng Chính Hãng Và Hàng Nhái Kém Chất Lượng
  • Nhận Biết Sự Khác Nhau Giữa Dây Cáp Mạng Chính Hãng Và Hàng Nhái, Sự Khác Nhau Giữa Cáp Mạng Chính Hãng Và Hàng Nhái Kém Chất Lượng
  • Serum Là Gì? Essence Là Gì? Sự Khác Nhau Cơ Bản Của 2 Loại
  • Khác nhau giữa biến và hằng là :

    – Hằng: Giá trị của hằng không thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

    – Biến: giá trị của biến có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

    – Cách khai báo biến:

    VD: Var a,b:integer;

    C:string;

    – Cách khai báo hằng:

    VD: Const pi=3.14;

    Hằng và Biến

    Nếu các bạn chưa từng học lập trình, chắc các bạn đang còn xa lạ với hằng và biến. Tuy nhiên bạn cũng không cần phải lo lắng vì đây là hai khái niệm khá cơ bản của lập trình và có thể nắm bắt nhanh chóng.

    Lưu ý: Trong toán học cũng có khái hiện hằng và biến tuy vậy thì hằng và biến trong lập trình giống không hẳn giống với trong toán học. Mặc dù có nhiều sự tương đồng nhưng cả phạm vi sử dụng lẫn cách sử dụng trong lập trình và trong toán học không hoàn toàn giống nhau.

    Trong lập trình thì:

    • Hằng hay hằng số (constant) dùng để lưu trữ dữ liệu, dữ liệu của hằng luôn luôn cố định và không thay đổi trong suốt chương trình.
    • Biến hay biến số (varialbe) dùng để lưu trữ dữ liệu nhưng dữ liệu được lưu trữ trong biến có thể thay đổi trong khi chạy chương trình.

    Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu cụ thể từng ví dụ có sử dụng hằng và biến.

    Ví Dụ Về Hằng

    Trong ví dụ sau đây chúng ta định nghĩa một hằng có tên là SITE_DOMAIN:

    Trong trường hợp này bạn có thể sử dụng nhưng không thể thay đổi giá trị của TEMP_FOLDER.

    Lưu ý: Trong hầu hết các ngôn ngữ lập trình thì tên hằng thường được để in hoa tuy nhiên điều này là không bắt buộc và bạn có thể sử dụng chữ in thường.

    Ngoài ra sử dụng cú pháp ở trên thì trong C để khai báo một hằng số bạn có thể sử dụng macro như sau:

    Ví Dụ Về Biến

    Trong ví dụ sau đây chúng ta định nghĩa một biến có tên là year được định nghĩa với kiểu dữ liệu là int:

    Trong trường hợp này giá trị của biến year có thể thay đổi trong quá trình chạy chương trình như bạn có thể thấy ở trên.

    Kiểu Dữ Liệu Của Biến

    Dữ liệu trong lập trình được phân chia thành các kiểu khác nhau ví dụ như kiểu số (gồm các số nguyên), kiểu chuỗi (gồm chuỗi các ký tự), kiểu float gồm các số thực… Một số ngôn ngữ lập trình như C thì chúng ta cần định nghĩa kiểu dữ liệu cho biến khi khai báo biến. Ví dụ biến year sau đây được khai báo với kiểu dữ liệu integer:

    Việc khai báo kiểu dữ liệu của biến giúp trình biên dịch compiler của C (hay chính là GCC) biết được sẽ cần phải đăng ký bao nhiêu dung lượng của bộ nhớ RAM để lưu trữ giá trị của biến. Ví dụ với kiểu dữ liệu số sẽ cần tới 2 hoặc tối đa là 4 bytes dung lượng của RAM để lưu trữ.

    Các ngôn ngữ yêu cầu định nghĩa kiểu dữ liệu của biến khi khai báo như trên còn được gọi là ngôn ngữ kiểu tĩnh hay static typing language.

    Với một số ngôn ngữ lập trình khác như PHP hoặc Ruby thì lập trình viên không cần phải khai báo kiểu dữ liệu cho biến và trình biên soạn interpter sẽ tự động thực hiện việc gán dữ liệu bộ nhớ cho biến dựa trên giá trị mà biến lưu trữ:

    Các ngôn ngữ hỗ trợ tính năng cho phép không cần định nghĩa kiểu dữ liệu cho biến này còn được gọi là ngôn ngữ kiểu động hay dynamic typing language.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ván Gỗ Mdf Và Hdf Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Gỗ Mdf Tại Hải Phòng
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Ván Mdf Và Hdf (Đặc Điểm Và Tính Chất)
  • Sự Khác Nhau Giữa Take Và Get
  • Sự Khác Nhau Giữa Nội Thất Làm Từ Gỗ Tự Nhiên Và Nội Thất Trong Công Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Hằng Và Biến 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Biến Và Hằng
  • Sự Khác Biệt Giữa Triết Học Phương Đông Và Phương Tây
  • Sự Khác Biệt Giữa Visa Và Hộ Chiếu
  • Sự Khác Biệt Giữa Hộ Chiếu Và Visa
  • Sự Khác Biệt Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam (Vas) Và Quốc Tế (Ias/ifrs) Phần 1
  • Khác nhau giữa biến và hằng là :

    – Hằng: Giá trị của hằng không thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

    – Biến: giá trị của biến có thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.

    – Cách khai báo biến:

    VD: Var a,b:integer;

    C:string;

    – Cách khai báo hằng:

    VD: Const pi=3.14;

    Hằng và Biến

    Nếu các bạn chưa từng học lập trình, chắc các bạn đang còn xa lạ với hằng và biến. Tuy nhiên bạn cũng không cần phải lo lắng vì đây là hai khái niệm khá cơ bản của lập trình và có thể nắm bắt nhanh chóng.

    Lưu ý: Trong toán học cũng có khái hiện hằng và biến tuy vậy thì hằng và biến trong lập trình giống không hẳn giống với trong toán học. Mặc dù có nhiều sự tương đồng nhưng cả phạm vi sử dụng lẫn cách sử dụng trong lập trình và trong toán học không hoàn toàn giống nhau.

    Trong lập trình thì:

    • Hằng hay hằng số (constant) dùng để lưu trữ dữ liệu, dữ liệu của hằng luôn luôn cố định và không thay đổi trong suốt chương trình.
    • Biến hay biến số (varialbe) dùng để lưu trữ dữ liệu nhưng dữ liệu được lưu trữ trong biến có thể thay đổi trong khi chạy chương trình.

    Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu cụ thể từng ví dụ có sử dụng hằng và biến.

    Ví Dụ Về Hằng

    Trong ví dụ sau đây chúng ta định nghĩa một hằng có tên là SITE_DOMAIN:

    Trong trường hợp này bạn có thể sử dụng nhưng không thể thay đổi giá trị của TEMP_FOLDER.

    Lưu ý: Trong hầu hết các ngôn ngữ lập trình thì tên hằng thường được để in hoa tuy nhiên điều này là không bắt buộc và bạn có thể sử dụng chữ in thường.

    Ngoài ra sử dụng cú pháp ở trên thì trong C để khai báo một hằng số bạn có thể sử dụng macro như sau:

    Ví Dụ Về Biến

    Trong ví dụ sau đây chúng ta định nghĩa một biến có tên là year được định nghĩa với kiểu dữ liệu là int:

    Trong trường hợp này giá trị của biến year có thể thay đổi trong quá trình chạy chương trình như bạn có thể thấy ở trên.

    Kiểu Dữ Liệu Của Biến

    Dữ liệu trong lập trình được phân chia thành các kiểu khác nhau ví dụ như kiểu số (gồm các số nguyên), kiểu chuỗi (gồm chuỗi các ký tự), kiểu float gồm các số thực… Một số ngôn ngữ lập trình như C thì chúng ta cần định nghĩa kiểu dữ liệu cho biến khi khai báo biến. Ví dụ biến year sau đây được khai báo với kiểu dữ liệu integer:

    int year;

    Việc khai báo kiểu dữ liệu của biến giúp trình biên dịch compiler của C (hay chính là GCC) biết được sẽ cần phải đăng ký bao nhiêu dung lượng của bộ nhớ RAM để lưu trữ giá trị của biến. Ví dụ với kiểu dữ liệu số sẽ cần tới 2 hoặc tối đa là 4 bytes dung lượng của RAM để lưu trữ.

    Các ngôn ngữ yêu cầu định nghĩa kiểu dữ liệu của biến khi khai báo như trên còn được gọi là ngôn ngữ kiểu tĩnh hay static typing language.

    Với một số ngôn ngữ lập trình khác như PHP hoặc Ruby thì lập trình viên không cần phải khai báo kiểu dữ liệu cho biến và trình biên soạn interpter sẽ tự động thực hiện việc gán dữ liệu bộ nhớ cho biến dựa trên giá trị mà biến lưu trữ:

    Các ngôn ngữ hỗ trợ tính năng cho phép không cần định nghĩa kiểu dữ liệu cho biến này còn được gọi là ngôn ngữ kiểu động hay dynamic typing language.

    Tagged biểnhằng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dễ Nhất Để Phân Biệt Hai Hàm Vlookup Và Hlookup
  • Gỗ Ash Hay Gỗ Tần Bì Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gỗ Tần Bì Và Gỗ Sồi Nga
  • Cách Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Gỗ Sồi Và Gỗ Tần Bì
  • Sự Khác Biệt Giữa Của Gỗ Mdf Và Cửa Gỗ Hdf
  • Ván Mdf Là Gì? Ván Mdf Có Gì Khác So Với Mfc Và Hdf?
  • Sự Khác Biệt Giữa Biến Và Hằng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Triết Học Phương Đông Và Phương Tây
  • Sự Khác Biệt Giữa Visa Và Hộ Chiếu
  • Sự Khác Biệt Giữa Hộ Chiếu Và Visa
  • Sự Khác Biệt Giữa Chuẩn Mực Kế Toán Việt Nam (Vas) Và Quốc Tế (Ias/ifrs) Phần 1
  • Sự Khác Biệt Giữa Đảm Bảo Chất Lượng, Kiểm Soát Chất Lượng Và Kiểm Tra Là Gì?
  • Biến so với hằng

    Biến và hằng là hai khái niệm toán học thường được sử dụng. Nói một cách đơn giản, một biến là một giá trị đang thay đổi hoặc có khả năng thay đổi. Một hằng số là một giá trị không thay đổi. Mặc dù các khái niệm là cơ bản trong nhiều khía cạnh của toán học, ở cấp tiểu học, nó được sử dụng chủ yếu trong đại số.

    Vì các khái niệm là một phần không thể thiếu của toán học hiện đại, mỗi ứng dụng này có thể bao gồm các biến và hằng trong nhiều dạng. Các khái niệm đã xuất phát từ các lĩnh vực khác, chẳng hạn như vật lý và khoa học máy tính vì lý do này.

    Thông tin thêm về Biến

    Trong ngữ cảnh toán học, một biến là một đại lượng có độ lớn thay đổi hoặc thay đổi. Thông thường (trong đại số), nó được thể hiện bằng một chữ cái tiếng Anh hoặc một chữ cái Hy Lạp. Đó là thực tế phổ biến để gọi chữ cái tượng trưng này là biến.

    Các biến được sử dụng trong các phương trình, danh tính, hàm và thậm chí trong hình học. Rất ít việc sử dụng các biến như sau. Các biến có thể được sử dụng để biểu diễn các ẩn số trong các phương trình như x2-2x + 4 = 0. Nó cũng có thể biểu diễn quy tắc giữa hai đại lượng chưa biết như y = f (x) = x3 + 4x + 9. Trong xác suất và thống kê, một biến ngẫu nhiên là một biến có thể giả sử các trạng thái hoặc sự kiện khác nhau trong tập hợp các sự kiện được xem xét. Trong toán học, người ta thường nhấn mạnh các giá trị hợp lệ cho biến, được gọi là phạm vi. Những hạn chế này được suy ra từ các tính chất chung của phương trình hoặc theo định nghĩa.

    Các biến cũng được phân loại dựa trên hành vi của chúng. Nếu các thay đổi của biến không dựa trên các yếu tố khác, nó được gọi là biến độc lập. Nếu các thay đổi của biến dựa trên một số biến khác, thì nó được gọi là biến phụ thuộc. Trong thống kê, các biến độc lập và phụ thuộc được gọi là biến Giải thích và biến Phản hồi tương ứng.

    Thuật ngữ biến cũng được sử dụng trong lĩnh vực điện toán, đặc biệt là trong lập trình. Nó đề cập đến một bộ nhớ khối trong chương trình nơi các giá trị khác nhau có thể được lưu trữ.

    Thêm về liên tục

    Trong toán học, hằng số là một đại lượng không thay đổi giá trị của nó. Các hằng số cũng được ký hiệu bằng một chữ cái tiếng Anh hoặc tiếng Hy Lạp. Thông thường nó đại diện cho một số thực có các thuộc tính đặc biệt trong bối cảnh của vấn đề hoặc kịch bản được sử dụng.

    Nó cũng có thể được sử dụng để biểu diễn số thập phân hoặc số lãi không hợp lý hoặc số rất lớn, không dễ thao tác trong biểu thức toán học, bằng số. Ví dụ, hãy xem xét π và e. Hằng số (L) của Avagardro đại diện cho một số lượng rất lớn, đó là 6.022 × 1023 mol-1.

    Các hằng số thường được sử dụng để biểu diễn các số có ý nghĩa vật lý. Trong vật lý, hóa học và bất kỳ môn khoa học tự nhiên nào khác, bạn sẽ bắt gặp các hằng số, là các chữ cái cụ thể được gán để biểu thị các giá trị của đại lượng trong tự nhiên hoặc một lý thuyết toán học. Hằng số phổ quát của trọng lực thường được ký hiệu bởi hằng số G và Plank được ký hiệu là h là ví dụ của cả hai cách sử dụng. (NB. Số Planks không chỉ là một thực thể toán học, mà nó còn có các diễn giải vật lý rộng)

    Sự khác biệt giữa Biến và Hằng là gì?

    * Biến là các đại lượng có cường độ thay đổi, do đó có thể giả sử các giá trị khác nhau dựa trên ứng dụng.

    * Hằng số là các đại lượng có giá trị không thay đổi và được sử dụng để biểu diễn các số có ý nghĩa.

    * Cả hằng và biến đều được biểu diễn đại số bằng các chữ cái tiếng Anh hoặc tiếng Hy Lạp.

    * Các hằng số được sử dụng để biểu diễn các đại lượng có tính chất cố định và các biến được sử dụng để thể hiện các ẩn số.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hằng Và Biến 2022
  • Cách Dễ Nhất Để Phân Biệt Hai Hàm Vlookup Và Hlookup
  • Gỗ Ash Hay Gỗ Tần Bì Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Gỗ Tần Bì Và Gỗ Sồi Nga
  • Cách Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Gỗ Sồi Và Gỗ Tần Bì
  • Sự Khác Biệt Giữa Của Gỗ Mdf Và Cửa Gỗ Hdf
  • Sự Khác Nhau Giữa Đột Biến Và Thể Đột Biến Là:

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố
  • Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp Tài Sản Theo Quy Định
  • Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp Theo Bộ Luật Dân Sự 2022
  • Phân Biệt Thái Tử Và Thế Tử
  • Sự Khác Biệt Giữa Một Van Bi Và Một Van Bướm. Van Công Nghiệp Tân Bình
  • Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Ở một loài thực vật, bộ NST lưỡng bội 2n = 16.
    • Nếu số lượng NST trong một tế bào lưỡng bội ở pha G1 của chu kì tế bào là 24, thì số phan tử ADN của một tế
    • Một đoạn polipeptit gồm 4 axit amin có trình tự: Val – Trp – Lys – Pro.
    • Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nucleotit.
    • Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ chế điều hòa hoạt động gen trong operon Lac ở vi khuẩn đường ruột E.
    • Gen trội D chứa 17,5% số nucleotit loại T. Gen lặn d có A = G = 25%
    • Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế bào nhân thực thì loại mARN nào ng�
    • Ở một loài thực vật, các đổ biến thể một nhiễm vẫn có sức sống và khả năng sinh sản.
    • Trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nucleotit cấu tạo nên ARN để tổng hợp 1 phân tử mARN nhân tạo.
    • Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
    • Nhận định nào sau đây là đúng với đột biến cấu trúc đỏa đoạn NST?
    • Một gen của vi khuẩn E. coli có 120 chu kì xoắn, nhân đôi liên tiếp 3 lần tạo ra các gen con.
    • Một loài động vật có bộ NST 2n = 12.
    • Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biến
    • Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?(1) Khi riboxom tiếp xúc với codon 5’UGA3′ trên mARN thì quá trình dị
    • Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng?
    • Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vị trí khuẩn E. coli?
    • Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào sau đây là không đúng?
    • Khi nói về hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây không đúng?
    • Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:(1) Ung thu máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng.
    • Rối loạn phân li cặp NST giới tính trong giảm phân I ở bố, mẹ giảm phân bình thường, qua thụ tinh tạo ra
    • Ở người, sự rối loạn phân li của cặp NST số 21 trong lần phân bào I của giảm phân sẽ tạo ra
    • Khi nói về đột biến cấu trúc NST, kết luận nào sau đây là đúng?
    • Một loài thực vật, A – quy định quả đỏ, a – quy định quả vàng.
    • Đột biến lệch bội xảy ra ở một cặp NST trong nguyên phân của tế vào sinh dưỡng 2n sẽ tạo ra 2 tế bào con có bộ NS
    • Một loài thực vật có bộ NST 2n = 12. Số loại thể ba khác nhau có thể xuất giện trong quần thể của loài là
    • Ở một loại động vật có 2n = 24.
    • Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi vị trị của gen trên NST?
    • Người mắc bệnh hoặc hội chứng nào sau đây là đột biến dạng thể ba?
    • Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại
    • Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là:
    • Một quần thể sinh vật có alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b.
    • Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể xảy ra như thế nào?
    • Đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?
    • Một gen ở sinh vậy nhân sơ có số lượng các loại nucleotit trên một mạch là A = 70; G = 100; X = 90; T = 80.
    • Một gen dài 5100Ao, số nucleotit loại A của gen bằng 2/3 số lượng một loại nucleotit khác.
    • Dựa vào đâu để phân loại gen cấu trúc và gen điều hòa?
    • Một gen gồm 150 vòng xoắn và có 3900 liên kết hidro, nhân đôi liên tiếp 3 lần.
    • Có 8 phân tử ADN tự sao liên tiếp một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch nucleotit mới lấy nguyên liệu ho�

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Lắng Nghe Chủ Động Và Thụ Động
  • So Sánh 2 Loại Thẻ Tín Dụng Và Thẻ Ghi Nợ
  • Sự Khác Biệt Giữa Android, Ios Và Windows Phone
  • Sự Khác Biệt Giữa Android Và Ios
  • Sự Khác Biệt Giữa Condotel Và Căn Hộ Chung Cư Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Báo Và Tạp Chí

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Bios Legacy Và Uefi
  • Mối Liên Hệ Giữa Vitamin D, Canxi Và Phát Triển Chiều Cao
  • Sự Khác Nhau Giữa Còi Xương Và Loãng Xương Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Vòng Lặp For Và While
  • Những Điểm Giống Và Khác Nhau Trong Quan Niệm Ở Cữ Xưa Và Nay
  • Báo và tạp chí đều có một chức năng chung cơ bản là thu thập, xử lý và truyền đưa thông tin về tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội… nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của quần chúng nhân dân. Song xét về nội dung và đối tượng phục vụ, giữa báo và chí có sự khác biệt nhau.

    Báo có nhiều loại như báo viết, báo nói (đài phát thanh), báo hình… Trong các loại báo đó, người ta còn phân ra nhiều loại báo khác nhau tùy theo đối tượng, phương tiện truyền đưa thông tin và cơ quan quản lý báo. Chẳng hạn, đối với báo viết lại có thế chia thành báo Trung ương và báo địa phương. Căn cứ thời gian phát hành báo, người ta còn chia ra thành báo ngày và báo tuần. Nhưng cũng là báo Trung ương, căn cứ vào tính chất, đối tượng phục vụ, cơ quan quản lý báo lại có thể chia thành báo của các ngành, các đoàn thể. Tương tự như vậy, đối với báo nói, báo hình, căn cứ vào tính chất và phạm vi nghiên cứu cũng như đối tượng phục vụ và cơ quan quản lý của báo, người ta cũng phân ra các loại khác nhau.

    Tuy nhiên, dù là báo viết, báo nói,… được phân loại chi tiết theo phạm vi, thời gian và đối tượng phục vụ như thế nào thì đặc trưng nổi bật của các loại báo đó là thông tin phản ánh, chủ yếu là thông tin thời sự phải đảm bảo đạt ba yêu cầu sau đây: Kịp thời, chính xác và đầy đủ.

    Yêu cầu thông tin kịp thời của báo là nhằm phát huy tác dụng và tính thuyết phục đối với bạn đọc, bạn nghe đài và xem truyền hình. Yêu cầu chính xác có nghĩa là phản ánh đúng thực tế khách quan. Yêu cầu thông tin đầy đủ nghĩa là không thêm bớt tùy tiện, hoặc bỏ sót hiện tượng thuộc đối tượng nghiên cứu.

    Do chỗ báo chủ yếu phản ánh thông tin thời sự, nên đối tượng phục vụ của báo thường đa dạng và có phạm vi rộng đối với mọi giai tầng trong xã hội.

    Cũng vì vậy, nội dung phản ánh của báo thường là những vấn đề: hiện tượng kinh tế – xã hội mang tính thời sự nóng hổi cần được giới thiệu, thông báo, hướng dẫn dư luận kịp thời. Do đó, độ dài thông tin phản ánh trên báo cũng chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định – nghĩa là nội dung viết để đăng báo, hoặc viết đế đọc trong các buổi phát thanh hay truyền hình chỉ giới hạn trong khuổn khổ cho phép hoặc quy định đăng tải. Do đó, những vấn đề mang tính chất lý luận, tổng kết kinh nghiệm, những công trình nghiên cứu khoa học, báo không có điều kiện thường xuyên đi sâu nghiên cứu phản ánh.

    Về chức năng của các loại báo cũng có quan điếm cho ràng báo chủ yếu làm công tác cổ động, khêu gợi vấn đề, do đó chỉ đem lại một ý niệm chung nhất cho nhiều người. Quan niệm như vậy e rằng khổng hoàn chỉnh và trái với đặc trưng phản ánh thông tin thời sự của báo với hàm nghĩa rộng hơn nhiều so với phạm trù cổ động. Bởi vì, ngoài chức năng cổ động, báo còn làm nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn dư luận về nhiều vấn đề xã hội mà quần chúng quan tâm.

    Nhờ có giao lưu thông tin do báo giới thiệu và phản ánh, con người luôn luôn tiếp cận và nắm bắt thông tin mới nhất, nâng cao hiểu biết, củng cố lòng tin và tự khẳng định mình để hành động theo định hướng và có mục đích rõ ràng.

    Còn tạp chí trên thực tế nó cũng là một tờ báo viết, nhưng khác với báo ở chỗ: Tạp chí là cơ quan lý luận, học thuật, khoa học của một tổ chức, đoàn thể nào đó chủ yếu đi sâu nghiên cứu, hướng dẫn, trao đổi nghiệp vụ khoa học về một lĩnh vực nào đó thuộc phạm vi ngành mình, địa phương mình. Định kỳ phát hành của tạp chí thường dài hơn định kỳ phát hành của báo.

    Cũng như các loại báo, căn cứ vào đặc trưng phản ánh thông tin của tạp chí, có thể phân loại tạp chí thành hai loại chủ yếu sau đây: tạp chí thông tin ngôn luận và tạp chí chuyên ngành nghiệp vụ.

    Phạm vi nghiên cứu của tạp chí thông tin ngôn luận thường là những vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội… Đối tượng phục vụ của loại tạp chí này bao gồm số đông các tầng lớp dân cư. Còn tạp chí chuyên ngành nghiệp vụ chủ yếu đi sâu nghiên cứu lý luận nghiệp vụ khoa học thuộc phạm vi hoạt động và chức năng nghiệp vụ chuyên ngành. Do vậy, đối tượng phục vụ thuộc loại này chủ yếu là những người trong ngành.

    Cái khó của tạp chí là ngoài việc bảo đảm tính hấp dẫn và thuyết phục đốivới bạn đọc, thì quan trọng hơn là việc xác định đối tượng phục vụ của tạp chí bao gồm những loại bạn đọc nào: là cán bộ nghiên cứu, hay cán bộ quản lý, hoặc cán bộ cơ sở. Trên thực tế có nhiều loại tạp chí chỉ phục vụ chủ yếu cho một loại bạn đọc là cán bộ nghiên cứu có trình độ khoa học nhất định. Nhưng cũng có loại tạp chí đối tượng phục vụ bạn đọc vừa là cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, vừa là cán bộ chuyên môn thực hành thuộc ngành đó.

    – Những vấn đề chung về lý luận, nghiệp vụ, khoa học.

    – Thông tin khoa học.

    – Tin tức hoạt động.

    Trong đó, những vấn đề chung về lý luận, nghiệp vụ, khoa học thường chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu nội dung các bài đăng tải trên tạp chí. Với nội dung đó, các bài viết thuộc các thể loại tạp chí phải thế hiện được tính chất nghiên cứu, phát hiện những qui luật vận động có thể trong từng lĩnh vực thuộc các ngành nghiệp vụ chuyên môn. Ở đây, chức năng tuyên truyền về những vấn đề lý luận cách mạng, lý luận nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật sẽ đem lại cho độc giả nhiều kiến thức mới mẻ với nhiều ý niệm cụ thể, dễ dàng tiếp cận với thực tế, liên hệ, vận dụng trong điều kiện cụ thể của bản thân, đơn vị mình.

    Ngoài chức năng tuyên truyền giáo dục (theo nghĩa rộng và sâu sắc của từnày), tạp chí còn cung cấp thông tin cho độc giả những tri thức bằng con đường ngắn nhất, đó là những tri thức về chính trị, tri thức về kinh tế, tri thức và quản lý, tri thức về khoa học kỹ thuật v.v… Trong chức năng tuyên truyền giáo dục, tạp chí phải góp phần giải thích, hoặc phê phán tình hình, hiện tượng nghiên cứu, đồng thời đề cập đến biện pháp xử lý tình hình, hiện tượng nói trên theo những phương pháp nghiên cứu riêng biệt. thể hiện tính chiến đấu và nghiên cứu khoa học của từng loại tạp chí. Chính vì lẽ đó, đặc trưng nổi bật của tạp chí là chức năng thông tin lý luậnnghiên cứu khoa học, là người bình giá kết qủa các công trinh nghiên cứu khoa học áp dụng trong thực tiễn.

    Do tính chất chuyên sâu của tạp chí vừa mang tính lý luận, vừa mang tính chiến đấu trong nghiên cứu khoa học trên nhiều lĩnh vực khác nhau, cho nên hình thức biếu hiện của tạp chỉ thường có nhiều chuyên mục hấp dẫn, có điều kiện in đẹp và không hạn chế độ dài của bài viết. Như vậy, nội dung phản ánh thông tin trên tạp chí cũng rất đa dạng và phong phú, phù hợp với điều kiện không gian và thời gian ấn hành tạp chí. Do vậy, tính kịp thời, khẩn trương của thông tin lý luận không đòi hỏi khắt khe như thông tin thời sự. Tuy nhiên tính kịp thời của thông tin lý luận đối với tạp chí đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu giải đáp nhanh những vấn đề mà cuộc sống đang đặt ra mà bạn đọc quan tâm.

    Do tạp chí mang tính chất nghiên cứu, trao đối và hướng dẫn nghiệp vụ, nên các bài viết đăng tải trên tạp chí không nhất thiết phải là những vẫn đề đã chín muồi, hoặc đã được khẳng định khoa học, mà có thể có những bài viết với chủ đích chỉ nhằm “xới vấn đề” hoặc trao đổi mang tính chất học thuật, tham khảo theo những quan điểm khác nhau. Trên cơ sở đó bạn đọc có thể khai thác, hoặc bình giá theo quan điểm riêng về hiện tượng nghiên cứu mà mình quan tâm. Vì lẽ đó, yêu cầu chính xác đốì với một bài viết trên tạp chí cũng khác với yêu cầu chính xác của một bài phản ánh trên báo, hoặc phát thanh trên đài đòi hỏi phải bảo đảm tính khách quan, chân thật. Tương tự như thế, yêu cầu thông tin đầy đủ đối với tạp chí cũng khác với báo là tạp chí có thế lược bỏ các yếu tố cấu thành tổng thể nghiên cứu, mà chỉ đề cập đến một vấn đề cốt yếu thuộc tổng thể nghiên cứu để giới thiệu với bạn đọc.

    Ứng với mỗi tạp chí là một loại độc giả. Do đó, các bàì viết phải đáp ứng yêu cầu của độc giả. Nội dung của bài viết phải đảm bảo thiết thực, mang tính khoa học, có sức thuyết phục. Nếu không, tạp chí chỉ còn là một dạng bản tin đơn thuần, chứ không còn là tờ tạp chí với đúng nghĩa và tên gọi của nó là cơ quan lý luận, nghiên cứu, trao đổi và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành.

    Bùi Khiêm

    Tagged bãotạp chí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cô Nàng Mê Mùi Hương Nên Biết: Sự Khác Nhau Giữa Tinh Dầu, Dầu Thơm Và Nước Hoa
  • Phân Biệt Các Dòng Xe Crossover, Suv Và 4×4
  • Sự Khác Nhau Giữa Điện Áp 220V Và 110V
  • Sự Khác Nhau Giữa Công Nghệ Màn Hình Oled Và Qled Là Gì?
  • Bơ Và Phô Mai Có Gì Khác? Loại Nào Tốt Hơn
  • Es Series #1: Các Kiểu Khai Báo Biến Var Vs Let Vs Const.

    --- Bài mới hơn ---

  • Trai Đẹp Nghiêm Túc: Sự Khác Nhau Giữa Vest, Blazer & Tuxedo
  • Blazer Là Gì? Áo Blazer Khác Áo Vest Như Thế Nào?
  • Học Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản
  • Sự Khác Nhau Giữa: When, While Và As
  • Sự Khác Nhau Giữa Đục Thủy Tinh Thể Và Thoái Hóa Điểm Vàng
  • Một trong những tính năng nổi bật của ES6 đó là sự bổ sung letconst phục vụ cho việc khai báo biến dữ liệu.

    Vậy tại sao lại cần tới let và const dù trước đó đã có var để khai báo biến, thì ở bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu lý do của từng kiểu khai báo biến.

    1. Function Scope vs Block Scope:

    Đây là hai khái niệm bạn cần nắm rõ để có thể phân biệt:

    Function Scope

    Các biến Function Scope sẽ có tác dụng trong phạm vi của một function mà nó được khai báo bên trong. Ngoài ra, nếu bạn khai báo không nằm trong một hàm nào thì sẽ trở thành biến toàn cục (global variable).

    function hello() { console.log('hello') }

    Block Scope

    Các biến Block Scope sẽ có tác dụng trong phạm vi của một block mà nó được khai báo bên trong và các block con trong đó. Một block là đoạn code bên trong cặp dấu ngoặc nhọn:

    if(true) { console.log('Hello'); }

    2. Var

    Tất cả các biến được khai báo với var đều là function scope. Điều này đồng nghĩ, nếu ta khai báo trong một block scope thì biến đó vẫn có thể truy cập được ở bên ngoài.

    Ví dụ:

    if(true) { var name = 'D.A.N_3002'; } console.log(name);

    Kết quả:

    3. Let

    Tất cả các biến được khai báo với let đều là block scope, ta chỉ có thể truy cập vào biến khi ở cùng 1 block hoặc là các block con.

    Ví dụ:

    let name = 'Guest'; if(true) { let name = 'D.A.N_3002'; console.log(name); } console.log(name);

    Kết quả:

    D.A.N_3002 Guest

    Có thể thấy, đoạn code trên sẽ tạo ra 2 biến name ở 2 block scope khác nhau:

    4. Const

    Từ khóa này tương tự với let, chỉ khác là giá trị của biến sẽ không thể thay đổi. Ta không thể gán một giá trị mới cho biến được khai báo bằng const.

    Ví dụ:

    const name = 'D.A.N_3002'; name = 'New name';

    Khi chạy, đoạn code trên sẽ trả về một lỗi như sau:

    TypeError: Assignment to constant variable.

    Tuy nhiên, nếu biến được khai báo bằng const là một object thì ta vẫn có thể thay đổi các thuộc tính trong object đó. Do đây không phải là gán một giá trị mới cho biến, mà chỉ là thay đổi bên trong biến.

    Ví dụ:

    const person = { name: 'Dinh Anh Nguyen', age: 17, }; console.log(person.name); chúng tôi = 'D.A.N_3002'; console.log(person.name);

    Kết quả:

    Dinh Anh Nguyen D.A.N_3002

    5. Tổng kết:

    Vậy khi nào thì bạn nên dùng var, let hoặc const. Điều này thì tùy vào mục đích của bạn, tuy nhiên mình có một số lời khuyên như sau:

    • Không nên sử dụng var vì từ khóa này rất khó xác định scope cụ thể của biến.
    • Sử dụng let khi biến đó cần phải thay đổi giá trị.
    • Sử dụng const khi biến đó không cần thay đổi giá trị (Config DB, nhập liệu từ người dùng,… ).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Javascript 7: Phân Biệt Var, Let Và Const
  • Biến Kiểu Let Và Var Toàn Tập Trong Javascript
  • Sự Khác Nhau Giữa Let, Apply, With, Run Và Also Trong Kotlin
  • Giao An Dien Tu Su Khac Nhau Giua Uk Va England
  • Làm Thế Nào Để Một Máy Biến Áp Làm Việc? Sự Khác Biệt Giữa Máy Biến Áp 1 Pha Và 3 Pha Là Gì?
  • Các Hàm, Công Thức Và Những Hằng Số Mảng Trong Excel, Ví Dụ Và Hướng Dẫn Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Thị Và Nông Thôn
  • Phương Pháp Là Gì? Vai Trò? Có Những Loại Phương Pháp Nào?
  • Top 10 Phương Pháp Dạy Học Tích Cực 【Thành Công Nhất】
  • Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Được Sử Dụng Phổ Biến
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn công thức mảng Excel, cách để nhập nó chính xác trong bảng tính của bạn, cách sử dụng các hằng số và các công thức mảng trong Excel.

    Các công thức mảng trong Excel là một công cụ vô cùng hữu ích và cũng khó nhất để kiểm soát được nó. Một công thức mảng Excel đơn có thể thực hiện nhiều phép tính và thay thế hàng ngàn công thức thông thường. Tuy nhiên, ước chừng đến 90% người dùng Excel chưa bao giờ sử dụng các công thức mảng trong bảng tính, chỉ vì họ sợ phải bắt đầu học chúng từ con số 0.

    Hàm mảng trong Excel là gì?

    Trước khi chúng ta bắt đầu tìm hiểu về hàm và các công thức mảng Excel, thì chúng ta hãy tìm hiểu rằng thế nào là thuật ngữ “mảng”. Về cơ bản, một mảng trong Excel là một tập hợp các mục. Các mục có thể là văn bản hoặc số và chúng có thể nằm trong một hàng/cột, hoặc trong nhiều hàng và cột.

    Ví dụ: nếu bạn nhập danh sách mua hàng hàng tuần của bạn vào một định dạng mảng Excel, thì nó sẽ kiểu như:

    {“Milk”, “Eggs”, “Butter”, “Corn flakes”}

    Sau đó, nếu bạn chọn các ô từ A1 đến D1, thì hãy nhập mảng ở trên với dấu bằng (=) trên thanh công thức và nhấn CTRL + SHIFT + ENTER, và bạn sẽ nhận được kết quả như sau:

    Bây giờ, công thức mảng Excel là gì? Sự khác biệt giữa một hàm mảng và các hàm Excel thông thường khác là hàm mảng sẽ xử lý nhiều thay vì chỉ một giá trị mà thôi. Nói cách khác, một công thức mảng trong Excel sẽ đánh giá tất cả các giá trị riêng lẻ trong một mảng, và thực hiện nhiều phép tính trên một hoặc nhiều mục mà có thỏa các điều kiện được biểu thị trong công thức.

    Một công thức mảng không chỉ xử lý đồng thời một số giá trị, mà nó cũng có thể cùng 1 lúc trả lại một số các giá trị. Vì thế, các kết quả trả lại bởi công thức mảng cũng là một mảng.

    Công thức mảng có sẵn trong tất cả các phiên bản của Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007 và trước đó nữa.

    Và bây giờ, có vẻ như đã đến lúc bạn nên tạo công thức mảng đầu tiên cho bạn.

    Ví dụ đơn giản của công thức mảng Excel

    Giả sử bạn có một số mục trong cột B, và cột C biểu thị giá của chúng, bài toán của bạn là tính tổng doanh thu.

    Tất nhiên, không có gì ngăn cản bạn tính các tổng phụ (Sub total) trong mỗi hàng với một công thức đơn giản như = B2 * C2, và rồi sau đó cộng các giá trị đó lại với nhau:

      Chọn một ô trống và nhập vào công thức sau:

    = SUM (B2: B6 * C2: C6)

      Nhấn phím tắt CTRL + SHIFT + ENTER để hoàn tất công thức mảng.

    Khi nhấn tổ hợp phím trên, Microsoft Excel đặt công thức trên trong {dấu ngoặc nhọn}, hay được gọi một dấu hiệu dễ nhìn thấy cho biết đó là một công thức mảng.

    Công thức sẽ nhân giá trị trong mỗi hàng riêng của mảng được chỉ định (các ô từ B2 đến C6), có thêm các tổng (phụ), và kết quả cuối cùng là tổng doanh thu.

    Tại sao phải sử dụng công thức mảng trong Excel?

    Công thức mảng Excel là công cụ tiện dụng nhất để thực hiện các phép tính tinh vi và các tác vụ phức tạp. Một công thức mảng đơn có thể thay thế hàng trăm công thức thông thường. Công thức mảng có thể sử dụng cho các công việc như:

    • Tính tổng các số thỏa các điều kiện đã cho, ví dụ tính tổng N giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một dải.
    • Tính tổng các giá trị các hàng, hoặc trong hàng/cột thứ N.
    • Đếm các giá trị của tất cả hoặc đếm những ký tự nhất định trong một dải xác định.

    Làm thế nào để nhập công thức mảng trong Excel (Ctrl + Shift + Enter)

    Như bạn đã biết, sử dụng tổ hợp phím CTRL + SHIFT + ENTER là một phương thức kỳ diệu để biến một công thức thông thường thành một công thức mảng.

    Khi nhập một công thức mảng trong Excel, có 4 điều quan trọng mà bạn cần ghi nhớ:

    1. Một khi bạn đã hoàn thành gõ công thức và đồng thời nhấn các phím CTRL + SHIFT+ ENTER, thì Excel sẽ tự động đặt công thức đó trong {dấu ngoặc nhọn}. Khi bạn chọn một/các ô như vậy, bạn có thể thấy các dấu ngoặc nhọn trong thanh công thức, điều này cho bạn biết rằng có một công thức mảng trong đó.
    2. Việc nhập các dấu ngoặc nhọn bao quanh công thức bằng tay sẽ không chuyển công thức trên sang định dạng mảng. Bạn phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để hoàn thành công thức mảng.
    3. Mỗi lần bạn chỉnh sửa một công thức mảng, các dấu ngoặc nhọn sẽ biến mất và bạn phải nhấn Ctrl + Shift + Enter để lưu các thay đổi trong công thức của bạn.
    4. Nếu bạn quên nhấn Ctrl + Shift + Enter, thì công thức của bạn sẽ hoạt động như một công thức Excel thông thường và chỉ xử lý các giá trị đầu tiên trong mảng được chỉ định.

    Bởi vì tất cả các công thức mảng trong Excel đều đòi hỏi phải nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter, đôi khi được gọi là công thức CSE.

    Sử dụng phím F9 để đánh giá các phần trong một công thức mảng:

    Khi làm việc với các công thức mảng trong Excel, bạn có thể quan sát cách chúng tính toán và lưu trữ các mục của mảng (mảng nội bộ) để hiển thị kết quả cuối cùng trong một ô. Để làm điều này, hãy chọn một hoặc nhiều đối số bên trong ngoặc đơn của một hàm, rồi sau đó nhấn phím F9. Để tắt chế độ đánh giá công thức, hãy nhấn phím Esc.

    Trong ví dụ trên, để xem các tổng phụ (sub-total) của tất cả các sản phẩm, bạn cần chọn B2: B6 * C2: C6, rồi nhấn F9 và thu được kết quả như sau:

    Công thức mảng với một ô và nhiều ô trong Excel

    Công thức mảng có thể trả lại kết quả trong một ô hoặc trong nhiều ô. Một công thức mảng được nhập vào trong một dải ô được gọi là công thức đa ô. Công thức mảng nằm trong một ô duy nhất được gọi là công thức ô đơn.

    Có một vài hàm mảng được thiết kế để trả về các mảng đa ô, ví dụ như TRANSPOSE, TREND, FREQUENCY, LINEST, v.v.

    Các hàm khác, chẳng hạn như SUM, AVERAGE, AGGREGATE, MAX, MIN, có thể tính toán biểu thức mảng khi nhập vào một ô duy nhất bằng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

    Các ví dụ sau minh hoạ cách sử dụng một công thức mảng một ô và nhiều ô trong Excel.

    Ví dụ 1. Một công thức mảng với ô đơn

    Giả sử bạn có hai cột liệt kê số lượng mặt hàng được bán trong 2 tháng khác nhau, ví dụ cột B và cột C, và bạn muốn tìm số doanh thu tăng lớn nhất có thể.

    Thông thường, bạn sẽ thêm một cột bổ sung, ví dụ cột D, tính doanh thu thay đổi cho mỗi sản phẩm, sử dụng công thức như = C2-B2, và sau đó tìm giá trị lớn nhất trong cột bổ sung đó = MAX (D: D).

    Tuy nhiên, một công thức mảng Excel không cần một cột bổ sung vì nó lưu trữ hoàn hảo tất cả các kết quả trung gian trong bộ nhớ. Vì vậy, bạn chỉ cần nhập công thức sau và nhấn Ctrl + Shift + Enter mà thôi:

    = MAX (C2: C6-B2: B6)

    Trong ví dụ trước của hàm SUM, giả sử bạn phải trả 10% thuế cho mỗi lần bán và bạn muốn tính số tiền trả thuế cho mỗi sản phẩm chỉ với một công thức.

    Trước tiên, bạn cần chọn dải ô trong một cột trống, ví như D2: D6, và nhập công thức sau vào thanh công thức:

    = B2: B6 * C2: C6 * 0,1

    Một khi bạn nhấn Ctrl + Shift + Enter, thì Excel sẽ đặt công thức mảng của bạn trong mỗi ô trong dải đã chọn, và bạn sẽ nhận được kết quả trả về như sau:

    Như đã đề cập, thì Microsoft Excel cung cấp một vài cái gọi là “các hàm mảng” được thiết kế đặc biệt để làm việc với các mảng đa ô. Hàm TRANSPOSE là một trong những hàm như vậy và chúng tôi sẽ sử dụng nó để chuyển đổi vị trí trong bảng ở trên, tức là chuyển hàng sang cột và ngược lại.

    1. Chọn một dải các ô trống mà bạn muốn xuất ra bảng sau khi chuyển đổi. Vì chúng ta đang chuyển đổi các hàng thành các cột, nên hãy chắc chắn rằng bạn chọn cùng một số hàng và cột như số các cột và các hàng tương ứng trong bảng nguồn (bảng gốc) bạn có. Trong ví dụ này, chúng tôi đang lựa chọn 6 cột và 4 hàng.
    2. Nhấn F2 để vào chế độ chỉnh sửa.
    3. Nhập công thức mảng: = TRANSPOSE (array) và nhấn Ctrl + Shift + Enter. Trong ví dụ trên, công thức là = TRANSPOSE ($A$1: $D$6).

    Kết quả sẽ tương tự như sau:

    1. Chọn dải ô mà bạn muốn xuất ra kết quả trước khi nhập công thức.
    2. Để xóa một công thức mảng đa ô, hoặc là bạn sẽ chọn tất cả các ô chứa nó và nhấn DELETE, hoặc bạn phải chọn toàn bộ công thức trong thanh công thức, nhấn DELETE, và sau đó nhấn Ctrl + Shift + Enter.
    3. Bạn không thể chỉnh sửa hoặc di chuyển nội dung của một ô riêng lẻ trong một công thức mảng của Excel, và bạn cũng không thể chèn các ô mới vào hoặc xóa các ô hiện tại từ một công thức mảng đa ô. Bất cứ khi nào bạn thử làm điều này, thì Microsoft Excel sẽ đều đưa ra cảnh báo You cannot change part of an array (“Bạn không thể thay đổi một phần của mảng”).
    4. Để thu nhỏ công thức mảng, tức là áp dụng nó cho ít ô hơn, bạn cần phải xoá công thức hiện tại trước rồi mới nhập một công thức mới vào.
    5. Để mở rộng công thức mảng, ví dụ áp dụng nó cho nhiều ô hơn, bạn cần chọn tất cả các ô có chứa công thức hiện tại cộng với các ô rỗng mà bạn muốn có công thức trong đó, rồi nhấn F2 để chuyển sang chế độ chỉnh sửa, để điều chỉnh các tham chiếu trong công thức và nhấn Ctrl + Shift + Enter để cập nhật nó.
    6. Bạn không thể sử dụng công thức mảng đa ô trong định dạng bảng Excel.
    7. Bạn nên nhập một công thức mảng đa ô trong một dải ô có cùng kích cỡ với mảng có kết quả được trả về. Nếu công thức mảng trong Excel của bạn chứa một mảng mà lớn hơn dải bạn đã chọn, thì những giá trị vượt quá sẽ không xuất hiện trên bảng tính. Nếu một mảng trả về bởi công thức nhỏ mà hơn dải đã chọn, lỗi # N / A sẽ xuất hiện trong các ô bổ sung.

    Nếu công thức của bạn có thể trả về một mảng với một số lượng các phần tử có thể thay đổi, thì hãy nhập nó vào một dải bằng hoặc lớn hơn mảng lớn nhất mà được bởi công thức trả về và hãy lồng công thức của bạn trong hàm IFERROR.

    Hằng số mảng của Excel

    Trong Microsoft Excel, một hằng số mảng chỉ đơn giản là một tập các giá trị cố định. Các giá trị này không bao giờ thay đổi khi bạn sao chép công thức vào các ô hoặc các giá trị khác.

    Tồn tại 3 loại của hằng số mảng trong Excel:

    1. Hằng số của mảng ngang

    Hằng số của mảng ngang được đặt chỉ trong một hàng. Để tạo một hằng số mảng hàng, hãy nhập các giá trị được cách nhau bởi dấu phẩy, và đặt chúng trong dấu ngoặc nhọn, ví dụ: {1,2,3,4}

    Lưu ý. Khi tạo một hằng số mảng, bạn phải nhập bằng tay các dấu đóng và mở ngoặc. Để nhập một mảng theo chiều ngang trong một bảng tính, hãy chọn số tương ứng của các ô trống trong một hàng, và nhập công thức = {1,2,3,4} trong thanh công thức, rồi kế tiếp nhấn Ctrl + Shift + Enter. Kết quả sẽ giống như sau:

    2. Hằng số của mảng dọc:

    Hằng số của mảng dọc được đặt trong một cột. Bạn tạo ra nó bằng cách tương tự như một mảng ngang, với sự khác biệt duy nhất là bạn ngăn cách các mục bằng dấu chấm phẩy, ví dụ: = {11; 22; 33; 44}

    Để tạo một mảng hai chiều trong Excel, bạn tách các mục trong mỗi hàng ra bằng dấu phẩy, và ngăn cách mỗi cột bằng dấu chấm phẩy = {“a”, “b”, “c”; 1, 2, 3}

    1. Các thành phần của một hằng số mảng

    Hằng số của mảng có thể chứa các con số, giá trị văn bản, giá trị Booleans (TRUE và FALSE) và các giá trị lỗi, chúng được ngăn tách bằng dấu phẩy hoặc dấu chấm phẩy.

    Bạn có thể nhập một giá trị số dưới dạng số nguyên, thập phân, hoặc ký hiệu khoa học. Nếu bạn sử dụng các giá trị văn bản, chúng sẽ được đặt trong dấu nháy kép (“”) như trong bất kỳ công thức Excel nào.

    Hằng số mảng không thể bao gồm các mảng, tham chiếu ô, dải, ngày tháng, tên xác định, công thức, hoặc các hàm trong Excel khác.

    2. Hằng số mảng được đặt tên:

    Để làm cho mảng trở nên dễ sử dụng hơn, hãy đặt cho nó một cái tên:

    • Nhập tên bạn muốn đặt vào ô Name
    • Trong hộp Refers to, nhập các mục của mảng, mà được đặt trong dấu ngoặc nhọn, với dấu bằng ở trước (=). Ví dụ:

    = {“Su”, “Mo”, “Tu”, “We”, “Th”, “Fr”, “Sa”}

      Nhấn OK để lưu mảng đã đặt tên và đóng cửa sổ.

    Để nhập hằng số của mảng đã được đặt tên trong một trang tính, hãy chọn nhiều ô trong một hàng hoặc cột là các mục trong mảng của bạn, rồi nhập tên của mảng vào thanh công thức với dấu = đằng trước và nhấn Ctrl + Shift + Enter.

    Kết quả đưa ra như sau:

    Nếu mảng của bạn không hoạt động được, hãy kiểm tra các vấn đề sau:

    • Ngăn cách các thành phần của hằng số mảng với các ký tự thích hợp – dấu phẩy với hằng số của mảng ngang và dấu chấm phẩy với các mảng dọc.
    • Chọn một dải có các ô đúng với số lượng các mục trong hằng số mảng của bạn. Nếu bạn chọn nhiều ô hơn, thì mỗi ô phụ sẽ có lỗi # N / A. Nếu ít hơn, thì chỉ một phần của mảng sẽ được xuất ra.

    Sử dụng hằng số mảng trong công thức của Excel

    Ví dụ 1. Cộng N các số lớn nhất / nhỏ nhất trong một dải

    Bạn bắt đầu bằng cách tạo một mảng dọc có chứa những số bạn muốn tính tổng. Ví dụ: nếu bạn muốn cộng 3 số nhỏ nhất hoặc lớn nhất trong một dải, thì hằng số mảng sẽ là {1,2,3}.

    Sau đó, bạn sử dụng một trong hai hàm công thức sau LARGE hoặc SMALL, xác định toàn bộ dải của ô trong tham số đầu tiên và đặt hằng số mảng trong tham số thứ hai. Cuối cùng, lồng nó vào hàm SUM, như sau:

    Tính tổng 3 số lớn nhất: = SUM (LARGE (range, {1,2,3}))

    Tính tổng nhỏ nhất 3 số: = SUM (SMALL (range, {1,2,3}))

    Đừng quên nhấn Ctrl + Shift + Enter khi bạn nhập công thức mảng, và bạn sẽ nhận được kết quả như sau:

    Trung bình của 3 số lớn nhất: = AVERAGE (LARGE (range, {1,2,3}))

    Trung bình của 3 số nhỏ nhất: = AVERAGE (SMALL (range, {1,2,3}))

    Ví dụ 2. Công thức mảng để tính các ô thỏa nhiều điều kiện

    Giả sử bạn có một danh sách đơn đặt hàng và bạn muốn biết người bán hàng đã bán được bao nhiêu lần sản phẩm được chỉ định.

    Cách đơn giản nhất sẽ sử dụng một công thức COUNTIFS với nhiều điều kiện. Tuy nhiên, nếu bạn muốn đưa nhiều sản phẩm vào, thì công thức COUNTIFS của bạn có thể sẽ quá dài. Để làm cho nó nhỏ gọn hơn, bạn có thể sử dụng COUNTIFS cùng với SUM và bao gồm một hằng số mảng trong một hoặc một vài đối số, ví dụ:

    = SUM (COUNTIFS (range1, “criteria1”, range2, {“criteria1”, “criteria2”})))

    Công thức thực có thể trông như sau:

    = SUM (COUNTIFS (B2: B9, “sally”, C2: C9, {“Apples”, “lemons”}))

    Các toán tử AND và OR trong công thức mảng của Excel

    Một toán tử của mảng cho thấy cách bạn muốn xử lý mảng – sử dụng hàm logic AND và OR.

    • Toán tử AND là dấu hoa thị (*). Nó hướng dẫn Excel trả về TRUE nếu TẤT CẢ các điều kiện được đánh giá là TRUE.
    • Toán tử OR là dấu cộng (+). Nó trả về TRUE nếu bất kỳ điều kiện nào trong một biểu thức đã cho là TRUE.

    Công thức mảng với toán tử AND

    Trong ví dụ này, chúng tôi cho biết tổng doanh thu tương ứng mà người bán hàng là Mike và sản phẩm là Apples:

    = SUM ((A2: A9 = “Mike”) * (B2: B9 = “Apples”) * (C2: C9))

    Hoặc là

    = SUM (IF (((A2: A9 = “Mike”) * (B2: B9 = “Apples”)), (C2: C9)))

    Công thức mảng Excel với toán tử OR

    Công thức mảng sau với toán tử OR (+) cho phép thêm tất cả các bán hàng ứng với người bán hàng là Mike hoặc sản phẩm là Apples:

    = SUM (IF (((A2: A9 = “Mike”) + (B2: B9 = “Apples”)), (C2: C9)))

    Toán tử đơn vị đôi điều hành trong công thức mảng của Excel

    Nếu bạn đã từng làm việc với các công thức mảng trong Excel, rất có thể bạn đã lướt qua một vài công thức có chứa hai dấu gạch ngang (-) và bạn có thể đã tự hỏi rằng nó được sử dụng cho những việc gì.

    Hai dấu gạch ngang đôi, gọi là toán tử đơn vị đôi, được sử dụng để chuyển các giá trị Boolean không bằng số (TRUE / FALSE) bởi một số biểu thức thành 1 và 0 – thứ mà một hàm mảng có thể hiểu được.

    Ví dụ sau hy vọng làm cho mọi thứ dễ hiểu hơn cho bạn. Giả sử bạn có một danh sách ngày trong cột A và bạn muốn biết có bao nhiêu ngày xảy ra vào tháng Giêng, bất kể năm nào.

    Các công thức sau đây sẽ giải quyết vấn đề trên:

    = SUM (-(MONTH (A2: A10) = 1))

    Vì đây là công thức mảng Excel, hãy nhớ nhấn Ctrl + Shift + Enter để hoàn tất.

    Nếu bạn quan tâm đến một tháng khác, hãy thay thế 1 bằng một số tương ứng. Ví dụ, 2 là Tháng 2, 3 có nghĩa là Tháng 3, v.v. Để làm cho công thức linh hoạt hơn, thì bạn có thể chỉ định số của Tháng trong một số ô, như trong hình:

    Sau đó, mỗi phần của mảng sẽ được so sánh với giá trị trong ô D1, là số 1 trong ví dụ này. Kết quả của phép so sánh này là một mảng các giá trị Boolean (TRUE và FALSE). Như bạn nhớ, thì bạn có thể chọn một phần nhất định trong một công thức mảng và nhấn F9 để xem phần đó tương đương với:

    Cuối cùng, bạn phải chuyển đổi các giá trị Boolean này thành 1 và 0 để hàm SUM có thể hiểu được. Và đây là những gì các toán tử đơn vị đôi cho là cần thiết. Các toán tử đơn vị đầu tiên sẽ làm TRUE / FALSE thành -1/0, tương ứng. Cái thứ hai thì sẽ phủ định giá trị, tức là đảo ngược dấu, biến chúng thành +1 và 0, để mà hầu hết các hàm của Excel có thể hiểu và làm việc với nó. Nếu bạn loại bỏ toán tử đơn vị đôi khỏi công thức trên, thì nó sẽ không hoạt động.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Lồng Ghép, Kết Hợp Nhiều Điều Kiện Trong Một Công Thức Duy Nhất
  • Vì Sao Dùng Index Và Match Tốt Hơn Dùng Vlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tìm Giá Trị Lớn Hơn Gần Nhất Với Giá Trị So Sánh
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Hàm
  • Sự Khác Nhau Giữa Mẫu Tờ Khai Thuế W

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Giấy W
  • So Sánh Chi Tiết Giữa Máy Đặp Mặt Nạ Ufo Và Ufo 2
  • Làm Rõ Sự Khác Nhau Cơ Bản Giữa Serum Và Essence
  • Tìm Hiểu Sự Khác Nhau Giữa
  • Sự Khác Nhau Giữa “parfum” Và “perfume”
  • Người Mỹ nói: “Có hai điều bạn không thể giấu. Thứ nhất là cái chết. Thứ hai là thuế”. Cái chết tùy thuộc số phận của mỗi con người, nhưng thuế – tất cả mọi người đều có nghĩa vụ phải trả tiền trước ngày 15 tháng Tư hàng năm. Khi bạn khai báo thuế, nếu bạn làm việc cho người khác, bạn sẽ nhận được tờ khai W-2 hoặc 1099 với lời khai chính xác bạn đã kiếm được bao nhiêu trong năm. Vậy sự khác nhau giữa hai mẫu tờ khai này là gì? Và chọn mẫu nào sẽ tốt hơn cho bạn?

    Về cơ bản, tất cả những người nhận W-2 đều có khấu trừ thuế sau mỗi lần thanh toán, và sau khi kê khai thuế, rất có thể bạn sẽ nhận được khoản tiền đó. Với những người nhận được 1099, sẽ không được khấu trừ thuế sau mỗi lần thanh toán. Do đó, khi bạn khai thuế, bạn sẽ phải trả để hoàn thành trách nhiệm của mình với nhà nước Hoa Kỳ.

    Tuy nhiên, điều này không đơn giản. Tờ khai bạn nhận được cũng phản ánh việc làm của bạn: một nhân viên làm công ăn lương hay một lao động độc lập, làm việc theo hợp đồng. Một nhân viên làm công ăn lương sẽ được hưởng một số quyền mà một lao động hợp đồng độc lập sẽ không được hưởng.

    Các quyền là gì?

    Thứ nhất, tất cả nhân viên làm công ăn lương được trả mức lương tối thiểu. Hiện tại mức lương tối thiểu ở Hoa Kỳ là $7,25 / giờ hoặc $2,13 / giờ nếu bạn làm việc ở một lĩnh vực thường xuyên được nhận tiền boa từ khách hàng. Tùy thuộc vào từng tiểu bang và thành phố mà bạn làm việc, mức lương tối thiểu có thể cao hơn mức quy định của Thống đốc hoặc Hội đồng. Chẳng hạn, mức lương tối thiểu ở California là $8 một giờ và sẽ được tăng lên $9 mỗi giờ vào tháng 7 năm nay. Ở Bắc California, mức lương tối thiểu của San Jose là $10,15 / giờ, và thành phố San Francisco là $10,74 một giờ.

    Thứ hai, công nhân làm công ăn lương theo giờ được trả lương làm thêm giờ cho hơn 8 giờ trong một ngày hoặc 40 giờ làm việc một tuần để không bị bóc lột. Ngoài ra, một nhân viên chính thức có quyền được nghỉ ngơi. Ở California, nhân viên phải có 10 phút nghỉ có lương sau mỗi 4 giờ làm việc và 30 phút nghỉ phép không lương sau mỗi 5 giờ làm việc.

    Ngoài ra, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả một số tiền cho nhân viên của họ. Tất cả các doanh nghiệp, công ty và chủ tiệm phải trả một nửa thuế An sinh Xã hội cho mỗi nhân viên, Bảo hiểm thất nghiệp và Bồi thường cho Người lao động. Và đặc biệt ở Cali, họ cũng trả cho Bảo hiểm Khuyết tật của Bang.

    Theo như trên, các nhân viên chính thức được hưởng nhiều quyền hợp pháp trong khi các nhân viên hợp đồng không được bảo vệ. “Nhân viên hợp đồng độc lập” không được bảo đảm mức lương tối thiểu, không có trợ cấp làm thêm giờ, nghỉ phép không được bảo đảm, và không được người sử dụng lao động cung cấp tất cả các loại bảo hiểm trong trường hợp người đó mất việc làm hoặc mất khả năng làm việc trong một thời gian. Quyền của nhân viên hợp đồng, nếu có, phải được đàm phán trong hợp đồng giữa người lao động và chủ sử dụng lao động.

    Vì lý do này, nhiều nhà tuyển dụng đã cố tình gian lận các loại hợp đồng với người lao động của họ, coi nhân viên của họ là lao động hợp đồng để trốn tránh trách nhiệm đối với nhân viên với những lợi ích trên.

    Vậy tại sao luật pháp dường như không bảo vệ quyền của lao động hợp đồng, và tại sao một số người chọn làm việc theo cách này? Nhìn chung, lao động hợp đồng không được pháp luật bảo vệ bởi vì họ là những doanh nghiệp nhỏ, và họ bán kiến ​​thức và kỹ năng của mình cho nhiều khách hàng khác nhau. Thợ cắt cỏ có thể cắt cỏ cho nhiều nơi; Một thợ lát gạch chuyên nghiệp có thể lát gạch cho nhiều ngôi nhà; Một thợ làm móng có thể làm móng trong các tiệm khác nhau; Người nộp thuế có thể nộp tờ khai thuế cho nhiều người khác nhau.

    Trong những trường hợp này, lao động hợp đồng có quyền thương lượng thanh toán cho từng công việc, quyền chấp nhận hoặc từ chối công việc. Họ có quyền thay đổi và không ai “sở hữu” họ. Họ làm việc theo hợp đồng và không ai có quyền quản lý họ, miễn là họ làm việc theo hợp đồng. Hơn nữa, các lao động hợp động được thanh toán cho kết quả chứ không phải thời gian của họ. Nghĩa là, nếu họ hoàn thành công việc một cách nhanh chóng, họ có thể kiếm được nhiều tiền hơn.

    Một thuận lợi khác là lao động hợp đồng có thể nhờ người khác làm, miễn là công việc được hoàn thành như đã hứa. Một thợ cắt cỏ có thể nhờ người làm việc thay cho anh ta, không cần phải tự mình cắt bãi cỏ. Một thợ làm móng độc lập có thể không đến thẩm mỹ viện và nhờ một người khác trong nghề thay thế trong vài ngày trong khi chủ tiệm không thể làm bất cứ điều gì; Vì chủ sở hữu chỉ có quyền quản lý nhân viên chứ không phải là quyền quản lý lao động hợp đồng bởi vì họ có quyền tự chủ và đàm phán, nhưng luật pháp không bảo vệ nhiều cho những lao động hợp động.

    Do đó, loại hình công việc có thể ảnh hưởng đến quyền. Hai loại nhân viên chính thức và nhân viên hợp đồng độc lập đều có lợi ích và bất lợi của riêng chúng. Nhân viên phải được quản lý, nhưng có quyền cơ bản theo luật pháp. Lao động hợp đồng phải tự hỗ trợ, không được pháp luật bảo vệ, nhưng có quyền tự chủ. Thật buồn là hầu hết người Việt Nam dường như không hiểu được sự khác biệt này. Nhiều người Việt Nam làm việc với tư cách là lao động hợp đồng mà không có quyền hợp pháp như tất cả nhân viên làm công ăn lương, nhưng lại để người sử dụng lao động kiểm soát và quản lý như là nhân viên của họ.

    Chúng tôi hy vọng rằng mọi người sẽ tham khảo và thực hiện theo các quyền của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Jungle Và Rainforest
  • Mở, Chèn, Chuyển Đổi Và Lưu Dwg Và Dxf (Autocad) Bản Vẽ
  • C/o Diện Tử (Ka, Kv) Có Phải Nộp Bản Gốc Khi Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Không?
  • Sự Khác Nhau Giữa Effective Và Efficient
  • Email, Gmail Là Gì? So Sánh Sự Khác Nhau Giữa 2 Hòm Thư Điện Tử Này.
  • Sự Khác Nhau Giữa Báo Và Tạp Chí 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Báo Điện Tử, Tạp Chí Điện Tử Và Trang Điện Tử Tổng Hợp
  • Báo Và Tạp Chí Giống Và Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Chuẩn Uefi Và Legacy Là Gì
  • Chuẩn Uefi, Legacy Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Uefi, Legacy, Bios 2022
  • Javascript: Cách Sử Dụng Var, Let Và Const
  • Báo và tạp chí đều có một chức năng chung cơ bản là thu thập, xử lý và truyền đưa thông tin về tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội… nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin của quần chúng nhân dân. Song xét về nội dung và đối tượng phục vụ, giữa báo và chí có sự khác biệt nhau.

    Báo có nhiều loại như báo viết, báo nói (đài phát thanh), báo hình… Trong các loại báo đó, người ta còn phân ra nhiều loại báo khác nhau tùy theo đối tượng, phương tiện truyền đưa thông tin và cơ quan quản lý báo. Chẳng hạn, đối với báo viết lại có thế chia thành báo Trung ương và báo địa phương. Căn cứ thời gian phát hành báo, người ta còn chia ra thành báo ngày và báo tuần. Nhưng cũng là báo Trung ương, căn cứ vào tính chất, đối tượng phục vụ, cơ quan quản lý báo lại có thể chia thành báo của các ngành, các đoàn thể. Tương tự như vậy, đối với báo nói, báo hình, căn cứ vào tính chất và phạm vi nghiên cứu cũng như đối tượng phục vụ và cơ quan quản lý của báo, người ta cũng phân ra các loại khác nhau.

    Tuy nhiên, dù là báo viết, báo nói,… được phân loại chi tiết theo phạm vi, thời gian và đối tượng phục vụ như thế nào thì đặc trưng nổi bật của các loại báo đó là thông tin phản ánh, chủ yếu là thông tin thời sự phải đảm bảo đạt ba yêu cầu sau đây: Kịp thời, chính xác và đầy đủ.

    Yêu cầu thông tin kịp thời của báo là nhằm phát huy tác dụng và tính thuyết phục đối với bạn đọc, bạn nghe đài và xem truyền hình. Yêu cầu chính xác có nghĩa là phản ánh đúng thực tế khách quan. Yêu cầu thông tin đầy đủ nghĩa là không thêm bớt tùy tiện, hoặc bỏ sót hiện tượng thuộc đối tượng nghiên cứu.

    Do chỗ báo chủ yếu phản ánh thông tin thời sự, nên đối tượng phục vụ của báo thường đa dạng và có phạm vi rộng đối với mọi giai tầng trong xã hội.

    Cũng vì vậy, nội dung phản ánh của báo thường là những vấn đề: hiện tượng kinh tế – xã hội mang tính thời sự nóng hổi cần được giới thiệu, thông báo, hướng dẫn dư luận kịp thời. Do đó, độ dài thông tin phản ánh trên báo cũng chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định – nghĩa là nội dung viết để đăng báo, hoặc viết đế đọc trong các buổi phát thanh hay truyền hình chỉ giới hạn trong khuổn khổ cho phép hoặc quy định đăng tải. Do đó, những vấn đề mang tính chất lý luận, tổng kết kinh nghiệm, những công trình nghiên cứu khoa học, báo không có điều kiện thường xuyên đi sâu nghiên cứu phản ánh.

    Về chức năng của các loại báo cũng có quan điếm cho ràng báo chủ yếu làm công tác cổ động, khêu gợi vấn đề, do đó chỉ đem lại một ý niệm chung nhất cho nhiều người. Quan niệm như vậy e rằng khổng hoàn chỉnh và trái với đặc trưng phản ánh thông tin thời sự của báo với hàm nghĩa rộng hơn nhiều so với phạm trù cổ động. Bởi vì, ngoài chức năng cổ động, báo còn làm nhiệm vụ tuyên truyền, hướng dẫn dư luận về nhiều vấn đề xã hội mà quần chúng quan tâm.

    Nhờ có giao lưu thông tin do báo giới thiệu và phản ánh, con người luôn luôn tiếp cận và nắm bắt thông tin mới nhất, nâng cao hiểu biết, củng cố lòng tin và tự khẳng định mình để hành động theo định hướng và có mục đích rõ ràng.

    Còn tạp chí trên thực tế nó cũng là một tờ báo viết, nhưng khác với báo ở chỗ: Tạp chí là cơ quan lý luận, học thuật, khoa học của một tổ chức, đoàn thể nào đó chủ yếu đi sâu nghiên cứu, hướng dẫn, trao đổi nghiệp vụ khoa học về một lĩnh vực nào đó thuộc phạm vi ngành mình, địa phương mình. Định kỳ phát hành của tạp chí thường dài hơn định kỳ phát hành của báo.

    Cũng như các loại báo, căn cứ vào đặc trưng phản ánh thông tin của tạp chí, có thể phân loại tạp chí thành hai loại chủ yếu sau đây: tạp chí thông tin ngôn luận và tạp chí chuyên ngành nghiệp vụ.

    Phạm vi nghiên cứu của tạp chí thông tin ngôn luận thường là những vấn đề chính trị, văn hóa, xã hội… Đối tượng phục vụ của loại tạp chí này bao gồm số đông các tầng lớp dân cư. Còn tạp chí chuyên ngành nghiệp vụ chủ yếu đi sâu nghiên cứu lý luận nghiệp vụ khoa học thuộc phạm vi hoạt động và chức năng nghiệp vụ chuyên ngành. Do vậy, đối tượng phục vụ thuộc loại này chủ yếu là những người trong ngành.

    Cái khó của tạp chí là ngoài việc bảo đảm tính hấp dẫn và thuyết phục đốivới bạn đọc, thì quan trọng hơn là việc xác định đối tượng phục vụ của tạp chí bao gồm những loại bạn đọc nào: là cán bộ nghiên cứu, hay cán bộ quản lý, hoặc cán bộ cơ sở. Trên thực tế có nhiều loại tạp chí chỉ phục vụ chủ yếu cho một loại bạn đọc là cán bộ nghiên cứu có trình độ khoa học nhất định. Nhưng cũng có loại tạp chí đối tượng phục vụ bạn đọc vừa là cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý, vừa là cán bộ chuyên môn thực hành thuộc ngành đó.

    – Những vấn đề chung về lý luận, nghiệp vụ, khoa học.

    – Thông tin khoa học.

    – Tin tức hoạt động.

    Trong đó, những vấn đề chung về lý luận, nghiệp vụ, khoa học thường chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu nội dung các bài đăng tải trên tạp chí. Với nội dung đó, các bài viết thuộc các thể loại tạp chí phải thế hiện được tính chất nghiên cứu, phát hiện những qui luật vận động có thể trong từng lĩnh vực thuộc các ngành nghiệp vụ chuyên môn. Ở đây, chức năng tuyên truyền về những vấn đề lý luận cách mạng, lý luận nghiệp vụ, khoa học kỹ thuật sẽ đem lại cho độc giả nhiều kiến thức mới mẻ với nhiều ý niệm cụ thể, dễ dàng tiếp cận với thực tế, liên hệ, vận dụng trong điều kiện cụ thể của bản thân, đơn vị mình.

    Ngoài chức năng tuyên truyền giáo dục (theo nghĩa rộng và sâu sắc của từnày), tạp chí còn cung cấp thông tin cho độc giả những tri thức bằng con đường ngắn nhất, đó là những tri thức về chính trị, tri thức về kinh tế, tri thức và quản lý, tri thức về khoa học kỹ thuật v.v… Trong chức năng tuyên truyền giáo dục, tạp chí phải góp phần giải thích, hoặc phê phán tình hình, hiện tượng nghiên cứu, đồng thời đề cập đến biện pháp xử lý tình hình, hiện tượng nói trên theo những phương pháp nghiên cứu riêng biệt. thể hiện tính chiến đấu và nghiên cứu khoa học của từng loại tạp chí. Chính vì lẽ đó, đặc trưng nổi bật của tạp chí là chức năng thông tin lý luậnnghiên cứu khoa học, là người bình giá kết qủa các công trinh nghiên cứu khoa học áp dụng trong thực tiễn.

    Do tính chất chuyên sâu của tạp chí vừa mang tính lý luận, vừa mang tính chiến đấu trong nghiên cứu khoa học trên nhiều lĩnh vực khác nhau, cho nên hình thức biếu hiện của tạp chỉ thường có nhiều chuyên mục hấp dẫn, có điều kiện in đẹp và không hạn chế độ dài của bài viết. Như vậy, nội dung phản ánh thông tin trên tạp chí cũng rất đa dạng và phong phú, phù hợp với điều kiện không gian và thời gian ấn hành tạp chí. Do vậy, tính kịp thời, khẩn trương của thông tin lý luận không đòi hỏi khắt khe như thông tin thời sự. Tuy nhiên tính kịp thời của thông tin lý luận đối với tạp chí đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu giải đáp nhanh những vấn đề mà cuộc sống đang đặt ra mà bạn đọc quan tâm.

    Do tạp chí mang tính chất nghiên cứu, trao đối và hướng dẫn nghiệp vụ, nên các bài viết đăng tải trên tạp chí không nhất thiết phải là những vẫn đề đã chín muồi, hoặc đã được khẳng định khoa học, mà có thể có những bài viết với chủ đích chỉ nhằm “xới vấn đề” hoặc trao đổi mang tính chất học thuật, tham khảo theo những quan điểm khác nhau. Trên cơ sở đó bạn đọc có thể khai thác, hoặc bình giá theo quan điểm riêng về hiện tượng nghiên cứu mà mình quan tâm. Vì lẽ đó, yêu cầu chính xác đốì với một bài viết trên tạp chí cũng khác với yêu cầu chính xác của một bài phản ánh trên báo, hoặc phát thanh trên đài đòi hỏi phải bảo đảm tính khách quan, chân thật. Tương tự như thế, yêu cầu thông tin đầy đủ đối với tạp chí cũng khác với báo là tạp chí có thế lược bỏ các yếu tố cấu thành tổng thể nghiên cứu, mà chỉ đề cập đến một vấn đề cốt yếu thuộc tổng thể nghiên cứu để giới thiệu với bạn đọc.

    Ứng với mỗi tạp chí là một loại độc giả. Do đó, các bàì viết phải đáp ứng yêu cầu của độc giả. Nội dung của bài viết phải đảm bảo thiết thực, mang tính khoa học, có sức thuyết phục. Nếu không, tạp chí chỉ còn là một dạng bản tin đơn thuần, chứ không còn là tờ tạp chí với đúng nghĩa và tên gọi của nó là cơ quan lý luận, nghiên cứu, trao đổi và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên ngành.

    Bùi Khiêm

    Tagged bãotạp chí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nước Tương Và Xì Dầu Có Khác Nhau Không?
  • Tìm Hiểu Bột Gạo Và Bột Nếp, Sự Khác Nhau Giữa Bột Gạo Và Bột Nếp
  • Sấy Chân Không Và Sấy Đông Khô Khác Nhau Như Thế Nào
  • Sự Khác Nhau Giữa Không Gian Và Thời Gian 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Vải Không Dệt Và Vải Bố?
  • Sự Khác Biệt Giữa Đột Biến Và Biến Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Cầm Cố Và Thế Chấp
  • So Sánh Về Cầm Cố Và Thế Chấp
  • Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố Tài Sản Theo Bộ Luật Dân Sự Năm 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Thế Chấp Và Cầm Cố, Cá Nhân Có Được Cho Vay Nhận Thế Chấp Sổ Hồng Không ?
  • Phân Biệt Thái Tử Và Thế Tử 2022
  • Sự thay đổi trình tự nucleotide ở cấp độ DNA hoặc trong bất kỳ cặp cơ sở nào được gọi là đột biến, trong khi biến thể di truyền là cách một cá thể của một loài khác nhau, sự thay đổi có thể là do thay đổi trình tự nucleotide như sự thay đổi, xóa, bất kỳ sắp xếp lại di truyền hoặc bất kỳ yếu tố môi trường.

    Tất cả chúng ta đều biết về DNA, RNA được coi là vật liệu di truyền và bao gồm các mã hoặc cơ sở A, C, G và T, và sự kết hợp của chúng tạo nên chuỗi protein. Các chuỗi protein này chịu trách nhiệm cho các biến thể trong các sinh vật sống. Sự khác biệt nhỏ trong trình tự làm cho một cá thể khác biệt với cá thể khác, nếu sự thay đổi nằm trong loài của quần thể, thì đó là đột biến, trong khi nếu sự thay đổi nằm trong quần thể đó là sự thay đổi.

    Cả hai thuật ngữ được liên kết với nhau và được cho là lý do chính cho các quá trình tiến hóa trong bất kỳ loài, dân số hoặc cộng đồng. Đột biến và biến thể cũng đóng một vai trò quan trọng đối với một nhóm sinh vật thích nghi với môi trường và rất hữu ích trong việc sống sót. Mặc dù các quá trình này cũng có những nhược điểm nhất định, vì một số đột biến và biến thể nhất định có thể dẫn đến rối loạn di truyền và các bệnh nghiêm trọng.

    Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tìm hiểu sự khác biệt giữa hai thuật ngữ là đột biến và biến thể với một bản tóm tắt về chúng và các loại của chúng.

    Biểu đồ so sánh

    Đột biến là sự thay đổi tự nhiên và vĩnh viễn, gây ra những thay đổi trong chuỗi DNA ở bất kỳ sinh vật sống nào.

    Sự biến đổi hoặc biến đổi gen được nhìn thấy ở một cá thể thuộc bất kỳ loài, nhóm hoặc quần thể nào và được quan sát thấy trong gen cũng như ở các alen. Theo quá trình lựa chọn tự nhiên, đột biến có thể mang lại những thay đổi tiến hóa.

    Nó ảnh hưởng đến

    Đột biến ảnh hưởng đến các sinh vật đơn lẻ.

    Biến thể được nhìn thấy trong các nhóm hoặc quần thể của một cá nhân.

    Tác nhân gây bệnh

    Hóa chất, bức xạ ion hóa, tia phóng xạ, đột biến hóa học hoặc tia X.

    Đột biến gen, lai chéo, tái tổ hợp di truyền, trôi dạt gen, dòng gen, các yếu tố môi trường.

    1. đột biến gen hoặc di truyền hoặc cố định hoặc ổn định hoặc nhiễm sắc thể.

    2.Somatic hoặc mua hoặc đột biến động hoặc không ổn định.

    1. Biến đổi môi trường.

    2. Biến thể gen.

    3. Biến đổi liên tục.

    4. Biến đổi không liên tục.

    Định nghĩa về đột biến

    Đột biến được cho là thay đổi tự phát, xảy ra ở cấp độ bộ gen của một sinh vật. Nó có thể xảy ra trong tế bào mầm hoặc tế bào soma, nhưng nếu nó xảy ra trong tế bào giao tử hoặc tế bào sinh dục thì nó được chuyển sang thế hệ tiếp theo, điều này không xảy ra ở tế bào soma hoặc tế bào mầm. Đột biến dẫn đến sự thay đổi trình tự DNA, có thể là do bức xạ có hại, yếu tố môi trường, khói hoặc lỗi trong khi sao chép DNA.

    Mặc dù các đột biến trong quá trình sao chép tế bào thường được tế bào nhận ra và được giải quyết, một số đột biến có khả năng gây ra thiệt hại và trở thành đột biến cố định. Những đột biến cố định này được di truyền và ảnh hưởng tích cực, trong khi một số có thể cho thấy những ảnh hưởng xấu và bệnh như thiếu máu hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia có thể phát sinh. Nếu đột biến ảnh hưởng đến hoạt động của gen, nó cũng có thể gây ung thư.

    Di truyền hoặc đột biến nhiễm sắc thể là đột biến xảy ra trong tế bào mầm của trứng (nữ) hoặc tinh trùng (nam), sự thay đổi gen này là sự chuyển hoặc mang vào tế bào sống mới và phân chia của sinh vật mới đang phát triển. Đột biến nhiễm sắc thể đóng vai trò lớn hơn trong việc thay đổi bộ gen khi những thay đổi được mang lại trong quá trình mắc bệnh teo cơ.

    Một số đột biến có lợi và mang lại tác động tích cực cho sinh vật và được gọi là đột biến có lợi khi chúng hỗ trợ cá nhân thích nghi với các tình huống của môi trường, trong khi một số đột biến có thể gây hại và thu hút các rối loạn và bệnh tật.

    Định nghĩa biến thể

    Biến thể di truyền là từ được sử dụng để chỉ ra các đặc điểm khác biệt giữa các sinh vật khác nhau, cách chúng biến đổi từ lông này sang móng tay, bàn tay, chiều cao, màu sắc, hình dạng cơ thể, v.v. Nó mô tả trình tự DNA làm thay đổi bộ gen của người khác các sinh vật sống là duy nhất từ ​​nhau.

    Biến thể giúp thay đổi và khắc phục quần thể theo sự thay đổi của môi trường. Những biến thể này hỗ trợ cá nhân sống sót và sản xuất nhiều loại khác, qua đó truyền các biến thể cho các thế hệ tiếp theo. Biến thể là cách chính cho quá trình lựa chọn tự nhiên, vì nó loại bỏ yếu tố cản trở con đường biến đổi.

    Biến đổi môi trường hoặc biến thể được nhìn thấy trong dân số do sự thay đổi trong sinh vật, trong khi các biến thể di truyền được chuyển từ thế hệ này sang thế hệ khác. Nếu biến thể liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác và có một sự khác biệt nhỏ ở hai sinh vật thì nó được gọi là liên tục, trong khi nếu biến thể không tiếp tục ở thế hệ sắp tới, thì nó được gọi là biến thể không liên tục.

    Sự khác biệt chính giữa đột biến và biến thể

    Các điểm sau rất quan trọng trên đường để phân biệt đột biến và biến thể:

    1. Đột biến là sự thay đổi tự nhiên và vĩnh viễn, gây ra những thay đổi trong DNA hoặc trình tự di truyền ở bất kỳ sinh vật sống nào. Những thay đổi này có thể nhỏ hoặc lớn, có thể ảnh hưởng đến toàn bộ gen hoặc nhiễm sắc thể. Mặt khác, biến thể hoặc biến thể di truyền được nhìn thấy trong các nhóm hoặc quần thể và được quan sát thấy trong gen cũng như các alen. Nó có thể là do các yếu tố môi trường và tăng cường quá trình lựa chọn tự nhiên. Sự thay đổi có thể mang lại những thay đổi tiến hóa.
    2. Đột biến ảnh hưởng đến các sinh vật đơn lẻ, trong khi các biến thể được nhìn thấy giữa các cá nhân, nhóm hoặc quần thể của một sinh vật.
    3. Tác nhân gây đột biến là khói, hóa chất, bức xạ ion hóa, tia phóng xạ, đột biến hóa học hoặc tia X, trong khi các biến thể là do đột biến gen, lai chéo, tái tổ hợp di truyền, trôi dạt gen, dòng gen, yếu tố môi trường.
    4. Các đột biến mầm bệnh hoặc di truyền hoặc cố định hoặc ổn định hoặc nhiễm sắc thể và đột biến Somatic hoặc thu được hoặc động hoặc không ổn định là các loại đột biến trong khi biến đổi môi trường, biến đổi di truyền, biến đổi liên tục, biến đổi không liên tục là các loại biến thể khác nhau.

    Phần kết luận

    Đột biến và biến đổi có thể thay đổi từ gen này sang genome, từ sinh vật này sang sinh vật khác và cần tập trung hơn trong lĩnh vực này để nghiên cứu chính xác và đo tần số đột biến và biến thể của một cá nhân đi qua.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Khu Nghỉ Mát Trượt Tuyết Phía Đông Duyên Hải
  • Sự Khác Nhau Giữa Thẻ Ghi Nợ Và Thẻ Tín Dụng Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Sự Khác Biệt Giữa Thẻ Atm Và Thẻ Ghi Nợ
  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Thẻ Atm Và Thẻ Visa Khác Nhau Như Thế Nào? 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100