Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hàm Nội Suy Trong Excel
  • Điều Chỉnh Tật Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Cứng Qua Đêm Ortho
  • Chữa Viêm Âm Đạo Hiệu Quả Bằng Phương Pháp O3 Oxygen
  • Xét Nghiệm Pcr Là Xét Nghiệm Gì?
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Phương pháp nghiên cứu định tính là gì

    Ví dụ về nghiên cứu định tính

    Như đã nói ở phần trên, nghiên cứu định tính nhằm khám phá vấn đề, thường được dùng khi nhà quản trị chưa hiểu về hành vi người tiêu dùng. Ví dụ như nhà quản trị muốn biết đặc điểm sản phẩm được ưa thích, hay thái độ của người dùng với concept truyền thông.

    mẫu TVC của VIM bị phản ứng: bị cho dùng hình ảnh ghê rợn

    Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính

    • Chủ đề tế nhị không phù hợp để hỏi trong nhóm nhiều người.

    Diễn dịch

    Trong cách thu thập dữ liệu bằng kỹ thuật diễn dịch, nhà nghiên cứu nêu lên một bối cảnh và để đối tượng nghiên cứu tự thể hiện. Sự tự thể hiện ở đây có thể là: điền vào 1 chỗ trống trong đoạn văn, thêm 1 tính chất có liên hệ với 1 đối tượng, tự hình dung tính cách các nhân vật tượng trưng cho một số đối tượng…

    Lấy mẫu trong nghiên cứu định tính

    Nghĩa là nếu nhà nghiên cứu tìm hiểu hành vi người tiêu dùng ở Tp HCM thì không thể phỏng vấn người ở Hà Nội.

    Về cỡ mẫu, nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu, khám phá các đặc điểm, tính chất… KHÔNG NHẰM LƯỢNG HÓA các đặc điểm đó. Nghĩa là không nhằm trả lời câu hỏi “Bao nhiêu”. Vì vậy, nhà nghiên cứu không cần lấy mẫu xác suất.

    Trong nghiên cứu định tính, người ta thường lấy theo phương pháp tới hạn. Sau khi tìm hiểu một số đối tượng, nếu không khám phá ra đặc điểm mới, người ta dừng lấy mẫu.

    Vì cách chọn cỡ mẫu như trên, nghiên cứu định tính thường có cỡ mẫu nhỏ.

    Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định tính

    Dữ liệu trong nghiên cứu định tính được phân tích qua 3 bước: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng và kết nối các hiện tượng.

    Để dễ hiểu, ta xem xét trường hợp suy luận của Sherlock Holmes trong phim The dancing men.

        Mô tả hiện tượng: nhà quý tộc được yêu cầu viết lại đầy đủ rồi gởi cho Holmes.
        Phân loại hiện tượng: các hình trên là hình người đang nhảy múa. Một số lặp lại, tần suất lặp lại khác nhau.
      Kết nối hiện tượng: Holmes đoán rằng các hình nhân nhảy múa chỉ thay thế cho các ký tự alphabet. Trong tiếng Anh, chữ “e” được lặp lại nhiều nhất. Chữ “e” được gán cho hình nhân có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong bước trên để kiểm tra.

    Sơ lược bối cảnh phim:

    Một quý tộc Anh cưới vợ người Mỹ tên là Elsie. 2 người sống hạnh phúc.

    Một hôm, trong vườn có 1 số ký tự lạ.

    Elsie cực kỳ hốt hoảng.

    Lại một loạt ký tự lạ.

    Elsie trả lời bằng ký tự lạ.

    Lại ký tự lạ.

    Làm như trên là nghiên cứu định tính.

    Lưu ý: bước mô tả hiện tượng ở ví dụ trên trong trường hợp trên khá đơn giản. Thực tế, hành vi con người không dễ gì được khám phá bằng cách mô tả hiện tượng đơn giản như trên (chép lại ký tự trên giấy). Mà thường được ghi âm, ghi hình đầy đủ để nhà nghiên cứu có dữ liệu đầy đủ cho bước phân loại hiện tượng và kết nối hiện tượng.

    Trong các trường hợp cụ thể khác, dữ liệu, đối tượng nghiên cứu định tính có thể khác nhau nhưng nhà nghiên cứu vẫn thực hiện qua 3 bước: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng, kết nối hiện tượng.

    Tóm lại

    Ở trên là khái quát về nghiên cứu định tính. Nhìn thì thấy không khó, nhưng để thực hiện cho đúng phương pháp thì không dễ.

    (*): Giáo trình nghiên cứu thị trường – Nguyễn Đình Thọ – NXB Lao Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy: Bé Khoẻ, Mẹ Nhàn Tênh
  • Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Triết Học Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mindmap Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Hiệu Quả
  • 7 Cách Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Mind Map Để Ghi Chú
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu So Sánh – Massei.org
  • Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên
  • Hội Thảo: “Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sức Khỏe: Kỹ Thuật Chọn Mẫu Và Cỡ Mẫu”
  • Lý Thuyết Hệ Thống Và Ứng Dụng Trong Hệ Thống Thông Tin
  • Phương Pháp Tiếp Cận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Nguyễn, ĐH Kinh Tế tp.HCM (7/2011)

    NGUỒN: http://sotaynghiencuusinhvien.blogspot.com

    Khi phối hợp giữa hai phương pháp, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết và nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

    Phương pháp định lượng là phương pháp sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu để thu thập dữ liệu định lượng – thông tin có thể biểu hiện bằng các con số và bất cứ gì có thể đo lường được. Thống kê, bảng biểu và sơ đồ, thường được sử dụng để trình bày kết quả của phương pháp này.

    Trong khoa học xã hội, nghiên cứu định lượng chỉ sự điều tra nghiên cứu theo lối kinh nghiệm có phương pháp của các đặc tính số lượng và các hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là phát triển và sử dụng các mô hình toán học, lý thuyết và/hoặc các giả thuyết gắn liền với hiện tượng. Cách thức tiến hành đo lường là trung tâm của nghiên cứu định lượng bởi vì nó cung cấp sự liên kết quan trọng giữa quan sát theo lối kinh nghiệm và biểu thức toán học của các mối quan hệ theo định lượng.

    Những mối quan hệ và những tập hợp theo lối kinh nghiệm cũng thường được nghiên cứu bằng cách sử dụng một số loại hình thức của mô hình tuyến tính tổng quát, mô hình phi tuyến, hoặc sử dụng phân tích nhân tố. Một nguyên tắc nền tảng trong nghiên cứu định lượng là sự tương quan không ám chỉ đến nguyên nhân. Vì luôn có khả năng một mối quan hệ giả tạo tồn tại đối với các biến khi hiệp phương sai được tìm thấy ở mức độ nào đó.

    1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    Nghiên cứu định tính là phương pháp sử dụng các câu hỏi, hướng mục đích vào tập hợp sự hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó. Phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu. Do đó, mẫu nhỏ nhưng tập trung thì thường cần thiết hơn là mẫu lớn.

    Phương pháp định tính mang lại thông tin tập trung vào những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ kết luận chung nào thì cũng là những thành phần chứ không phải toàn bộ. Phương pháp định tính có thể sử dụng để tìm kiếm sự hỗ trợ từ phía kinh nghiệm cho giả thuyết nghiên cứu.

    Cách tiếp cận định tính có lợi thế là cho phép sự đa dạng hơn trong trả lời cũng như khả năng đáp ứng với những phát triển hoặc vấn đề mới trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính có thể tốn kém chi phí và thời gian, nhiều lĩnh vực nghiên cứu sử dụng kỹ thuật định tính được phát triển riêng biệt nhằm cung cấp kết quả cô đọng, hiệu quả về chi phí và thời gian hơn.

    1. Đánh giá hai phương pháp

    Trước tiên, trong nghiên cứu định tính, các trường hợp được lựa chọn có mục đích – chúng có điển hình cho các tính chất nào đó hoặc vị trí cụ thể nào đó hay không.

    Thứ hai, vai trò của nhà nghiên cứu định tính nhận nhiều chú ý, phê bình hơn. Đó là do vấn đề đạo đức, nhà nghiên cứu trong nghiên cứu định tính phải giữ vai trò trung lập. Do đó họ cần nêu rõ vai trò của mình trong quá trình nghiên cứu và trong phân tích.

    Thứ ba, trong khi phân tích dữ liệu định tính có thể bằng rất nhiều dạng, khác với nghiên cứu định lượng ở chỗ nó tập trung vào ngôn ngữ, dấu hiệu và ý nghĩa. Thêm vào đó, cách tiếp cận nghiên cứu định tính theo cách nhìn toàn cảnh và theo ngữ cảnh, hơn là thu nhỏ và tách biệt. Nhiều phương pháp định tính yêu cầu nhà nghiên cứu mã hóa dữ liệu cẩn thận, phân biệt và lưu trữ hồ sơ một cách nhất quán và đáng tin cậy.

    Thứ tư, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết. Nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Nghiên cứu hỗn hợp

    Phương pháp nghiên cứu định tính xen lẫn định lượng được Đặng Phong sử dụng cho tác phẩm “Tư duy Kinh tế Việt Nam 1975 – 1989”.

    Ví dụ 1: Để chứng minh nhận định “Ngay từ năm 1977, đặc biệt là năm 1978, hàng loạt các sự kiện quốc tế, rồi thiên tai, địch họa… đã làm đảo lộn rất nhiều những dự kiến ban đầu của kế hoạch”, Đặng Phong đã sử dụng cách mô tả thực tế tình hình kinh tế những năm 1979-1980 với các sự kiện

     Chiến tranh biên giới Tây Nam

     Hai trận lũ lớn ở đồng bằng Nam Bộ

     Đầu vào từ các nước xã hôi chủ nghĩa giảm sút đột ngột

    Và dùng số liệu khối lượng nhập khẩu 1976-1980 bằng hiện vật, GDP 1977-1980, tổng sản phẩm trong nước 1975-1985, tranh ảnh biếm họa, số liệu từ các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản… để minh họa mức độ của các sự kiện đã ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội thời kỳ đó như thế nào.

    Thêm vào đó, phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu, nghĩa là hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó.

    Ví dụ 2: Với nhận định “cả phong cách sống, làm việc và tư duy của Lê Duẩn đã in dấu ấn đậm nét lên đường lối kinh tế, chính sách kinh tế và thực tiễn kinh tế của Việt Nam trong suốt một phần tư thế kỷ”, Đặng Phong đã:

     Hỏi người trong gia đình về thuở thiếu thời, Lê Duẩn như thế nào.

     Trong những năm tù ở Côn Đảo, ông đã thể hiện như một nhà lãnh tụ về tư tưởng ra sao thông qua lời kể của các bạn tù (Trần Văn Giàu, Bùi Công Trừng).

     Thời kỳ kháng chiến, các quyết định nào của ông thể hiện phong cách tư duy độc lập, sáng tạo.

     ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quan Sát Khoa Học – Kipkis
  • Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Khoa Học Quân Sự Góp Phần Xây Dựng Quân Đội
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Bài Giảng, Tài Liệu Và Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu
  • Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học Sẽ Khuyến Khích Và Tạo Động Lực Cho Sinh Viên Không Ngừng Sáng Tạo, Chinh Phục Tri Thức Mới
  • ” Phương Pháp Viết Và Trình Bày Một Nghiên Cứu Khoa Học”
  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Một Số Phương Pháp Phân Tích Định Lượng Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội
  • Phương Pháp Nội Suy Tuyến Tính, Bài Tập Đã Giải / Toán Học
  • Irr Là Gì? Cách Tính Chỉ Số Irr Và Mối Quan Hệ Npv Với Irr
  • Các Phương Pháp Tựa Nội Suy Spline Và Ứng Dụng
  • Cách Nội Suy Bằng Máy Tính Fx 500 Ms
  • Phương pháp nghiên cứu định tính

    Phương pháp nghiên cứu định lượng

    – NCĐT là phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm người từ quan điểm của nhà nhân học.

    NCĐL là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch.

    – NCĐT theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết, phương pháp nghiên cứu định tính còn sử dụng quan điểm diển giải, không chứng minh chỉ có giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong nghiên cứu.

    NCĐL chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình Khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp NCĐL có thể chứng minh được trong thực tế và theo chủ nghĩa khách quan

    a/ Phỏng vấn sâu :

    – phỏng vấn không cấu trúc.

    – phỏng vấn bán cấu trúc.

    – phỏng vấn cấu trúc hoặc hệ thống.

    c/ Quan sát tham dự:

    a/ Nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến.

    b/ nghiên cứu đồng đại chéo có nghĩa là thiết kế n/c trong đó các dữ liệu được thu thập trong cùng một thời điểm.

    vd : nghiên cứu việc học của con gái ở thành thị và nông thôn.

    c/ Nghiên cứu lịch đại thì dữ liệu thu thập theo thời gian trong đó các dữ liệu được so sánh theo thời gian.

    d/ Nghiên cứu trường hợp là thiết kế nghiên cứu tập trung vào một trường hợp cụ thể.

    e/ Nghiên cứu so sánh là thiết kế n/c trong cùng một thời điểm hay qua nhiều thời điểm .

    a/ chọn mẫu xác xuất :

    – mẫu xác xuất ngẫu nhiên.

    – mẫu xác xuất chùm

    – mẫu hệ thống.

    – mẫu phân tầng.

    – mẫu cụm.

    a/ chọn mẫu xác xuất:

    – mẫu ngẫu nhiên đơn giản.

    – chọn mẫu hệ thống.

    – chọn mẫu phân tầng.

    – chọn mẫu cụm.

    – không theo thứ tự.

    – câu hỏi mở.

    – câu hỏi dài.

    – câu hỏi gây tranh luận.

    – theo thứ tự.

    – câu hỏi đóng – mở.

    – câu hỏi được soạn sẵn.

    – câu hỏi ngắn ngọn, xúc tích.

    – câu hỏi không gây tranh luận

    Điểm mạnh và hạn chế của phương pháp nghiên cứu định lượng

    Nhóm chúng tôi sẽ trình bày vấn để theo hướng phân tích bài nghiên cứu khoa học do Th.s Nguyễn Thị Nguyệt làm chủ nhiệm để tài ” bất bình đẳng giới về thu nhập của người lao động ở Việt Nam và gợi ý một số giải pháp chính sách”

    *Những điểm mạnh khi tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong quá trình thu thập phân tích dữ liệu

    Thứ nhất tác giả đã sử dụng công thức của Oaxaca để tính khoảng cách thu nhập giữa nam và nữ được tính như sau:

    Trong đó: w chỉ thu nhập bình quân theo giờ, m biểu thị cho nam và f biểu thị cho nữ.

    wm và wf với dấu gạch ngang là giá trị trung bình của lương nam và nữ;

    xm và xf là vectơ gía trị trung bình của các biến độc lập của nam và nữ dựa trên kết quả tính toán thu được đó tác giả mô tả,chứng minh được sự bất sự bất bình đẳng giới trong thu nhập nên nam giới được hưởng mức tiền lương phù hợp trong khi phụ nữ bị trả công ở mức thấp hơn mức họ đáng được hưởng. Và nếu như vậy thì hệ số thu nhập của nam được coi là hệ số cấu trúc lương không có bất bình đẳng còn hệ số thu nhập của nữ thể hiện cấu trúc lương bất bình đẳng.Và sử dụng nhiều công thức trong khoa học tự nhiên đễ tông hợp thống kê các số liệu mà tác giả thu thập dược phục vụ cho vấn đề tác giả nghiên cứu nhằm làm rõ thêm nội dung.

    Thứ hai tác giả khảo sát bằng bản hỏi các yếu tố về:

    2) yếu tố phi kinh tế: quan điểm giới, về điều kiện văn hoá, môi trường, an ninh, ổn định chính trị…Từ đó giải quyết đề đặt ra theo chiều nguyên nhân – kết quả.

    Điểm mạnh thứ ba là tác giả có thề khát quát được vấn đề mở rộng hơn không chỉ ở Việt Nam “Kết quả nghiên cứu cho thấy ở Việt Nam có bất bình đẳng giới trong thu nhập, tuy nhiên khoảng cách về thu nhập và sự phân biệt có xu hướng thu hẹp lại, tương tự như ở Trung Quốc, sự bất bình đẳng này do sự phân biệt trong xã hội, từ tư tưởng Nho giáo lâu đời. Sự bất bình đẳng trong thu nhập của nữ so với nam là nguyên nhân của cả định kiến của người thuê lao động lẫn các nguyên nhân thị trường”.

    Thứ tư những con số mà tác giả đo lường,phân tích đưa đến kết quả cuối cùng thì bất cứ nhà nghiên cứu nào cùng có thế kiểm nghiệm lại

    *Tuy nhiên bên cạnh những điểm mạnh thì kèm Điểm mạnh và hạn chế của phương pháp nghiên cứu định lượng.

    Thứ nhất chỉ xem xét vấn đề dựa trên số lịêu không khám phá hết những nhân tố ảnh hưởng khác.

    Ví dụ như trong bài nguyên cứu “Các biến giải thích đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng đến tiền công, tiền lương, cũng như ảnh hưởng tới sự chênh lệch giữa tiền công tiền lương. Qua các nghiên cứu cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng lớn đến lương bao gồm:

    1) nhóm đặc tính của người lao động: nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ giáo dục, tình trạng sức khỏe, chi tiêu bình quân đầu người;

    2) nhóm yếu tố về lao động bao gồm: trình độ chuyên môn, ngành, nghề lao động, tổ chức làm việc, kinh nghiệm làm việc;

    3) nhóm yếu tố địa lý: vùng, thành thị và nông thôn” nếu dùng bản hỏi với những câu hỏi đưa ra những lựa chọn để người cung cấp thông tin trả lời không thể rất khó khái thác thêm những thông tin sâu hơn.

    Mặt hạn chế nữa chính là phương pháp định lượng chỉ chú trọng đến con số nhưng trong nghiên cứu này có nhiều vấn đề không được nghiên cứu mà phải dựa vào kết quả nghiên cứu đã được thực hiện .

    ví dụ tác giả đã sử dụng kết quả một số công trình như:

    Lý thuyết về khung phân tích giới (Gender Analysis Framework) đã hình thành và được cụ thể hoá qua 8 công cụ phân tích giới. Đó là:

    l) Phân công lao động theo giới (the sexual/gender pision of labor);

    2) Loại công việc (types of work);

    3) Tiếp cận và kiểm soát nguồn lực (access to and control over resources and benefits);

    4) Những nhân tố ảnh hưởng (influencing factors);

    5) Tình trạng và địa vị (condition and position);

    6) Nhu cầu thực tế và lợi ích chiến lược (practical needs and strategic interests);

    7) Các cấp độ tham gia (levels of participation);

    8) Khả năng biến đổi (potential for transformation).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết Nhất
  • Đại Cương Về Nghiên Cứu Định Tính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Marketing Thực Sự Là Gì?
  • Thắc Mắc Về Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Lifo)?
  • Hàng Tồn Kho _ Ưu Và Nhược Điểm Từng Phương Pháp Xác Định Hàng Tồn Kho
  • Nghiên Cứu Định Tính Và Nghiên Cứu Định Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lăn Kim Là Gì? Tìm Hiểu Về Phương Pháp Lăn Kim
  • Sự Thật Làm Đẹp Bằng Phương Pháp Lăn Kim Tái Tạo Da
  • Cấy Mulgwang Có Tốt Không? Làm Gì Để Da Căng Mịn Hơn?
  • Giới Thiệu Một Số Phương Pháp Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên
  • Mbo Là Gì? Cách Doanh Nghiệp Hiện Thực Mô Hình Quản Trị Của Mình
  • Khi tìm hiểu về nghiên cứu thị trường (Marketing Research), chắc rằng các bạn đã nghe nhiều đến từ khoá “nghiên cứu định tính” và “nghiên cứu định lượng”, vậy công dụng của hai phương pháp này là gì? Chúng khác nhau như thế nào? Ưu điểm và nhược điểm của chúng ra sao? Để trả lời cho câu hỏi đó, mời các bạn theo dõi bài phân tích bên dưới!

    Phương pháp nghiên cứu định tính

    Nghiên cứu định tính là gì?

    Phương pháp nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu thường sử dụng để thăm dò, tìm hiểu ý kiến, quan điểm nhằm tìm ra insight các vấn đề. Ngoài ra, phương pháp này còn có thể được sử dụng để phát hiện các xu hướng của khách hàng trong tương lai.

    Nghiên cứu định tính thường tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách tự nhiên nhất, nhằm đảm bảo những hành vi, ý kiến, quan điểm mà đối tượng nghiên cứu đưa ra sẽ khách quan và chính xác nhất.

    Nghiên cứu định tính thường trả lời câu hỏi “như thế nào” và “tại sao” về một hiện tượng, hành vi,… Ví dụ điển hình như phương pháp phỏng vấn cá nhân, người phỏng vấn sẽ đặt những câu hỏi mở để người trả lời có thể thoải mái đưa ra những quan điểm của mình, qua đó có thể thu thập được những thông tin đa dạng, thậm chí chưa bao giờ nghĩ tới.

    Kỹ thuật phân tích dữ liệu định tính

    Nghiên cứu định tính đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt. Những nhà nghiên cứu không thể chỉ dựa vào những dữ liệu thô thu được từ cuộc khảo sát để viết báo cáo, hoặc đưa ra kết luận. Rất nhiều phương pháp và kỹ thuật phân tích cần được sử dụng để giải mã những dữ liệu này, như:

    Lý thuyết nội dung (Content theory – CT)

    Dùng để giải thích tại sao nhu cầu của con người thay đổi theo thời gian? Đâu là những yếu tố thúc đẩy hành vi con người? Động lực để con người thực hiện một hành động là gì? (Thuyết về tháp nhu cầu Maslow, thuyết X thuyết Y,…)

    Lý thuyết nền tảng (Grounded theory – GT)

    Đây là một phương pháp quy nạp cung cấp một quy trình để thu thập, tổng hợp, phân tích và khái niệm hóa dữ liệu định tính cho mục đích xây dựng lý thuyết.

    Phân tích biện luận (Discourse analysis – DA)

    Phân tích biện luận bao gồm nói chuyện và tương tác trực tiếp hoặc thông qua hình ảnh, biểu tượng và tài liệu để giải thích cách thức và ý nghĩa của những hành vi thu thập được.

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nghiên cứu định tính

    • Vấn đề được nhìn nhận dưới góc nhìn của người trong cuộc: Việc người nghiên cứu đóng vai trò quan trọng sẽ giúp ta tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mà nghiên cứu định lượng dễ bị bỏ qua. Nghiên cứu định tính giúp làm rõ được các yếu tố về hành vi, thái độ của đối tượng nghiên cứu.
    • Vì nghiên cứu định tính sử dụng các phương pháp nghiên cứu không cấu trúc nên tính linh hoạt rất cao.
    • Giúp phát hiện ra những thông tin hữu ích một cách nhanh chóng.
    • Thời gian tiến hành một dự án nghiên cứu định tính thường ngắn hơn và tốn ít chi phí hơn so với nghiên cứu định lượng.
    • Thời gian cần thiết để thu thập và phân tích dữ liệu cho một lần nghiên cứu định tính khá dài và khó khăn. Thời gian trung bình của một cuộc khảo sát định tính thường kéo dài khoảng 30′, điều này có thể khiến cho đáp viên cảm thấy không thoải mái và chán nản. Thường người nghiên cứu phải nắm rõ về lĩnh vực nghiên cứu cũng như các kỹ thuật đào sâu, phân tích để thu được những thông tin chính xác, có giá trị nhất và không làm cho người khảo sát cảm thấy khó chịu.
    • Vì mang tính chủ quan nên việc khái quát hóa kết quả nghiên cứu lên tổng thể bị hạn chế.

      Tình minh bạch của nghiên cứu định tính thấp hơn nghiên cứu định lượng ví dụ đối với một số vấn đề nhạy cảm, nhà nghiên cứu sẽ giữ kín danh tính của người trả lời.

    Nghiên cứu thị trường là gì? Những kiến thức cần biết về nghiên cứu thị trường

    Phương pháp nghiên cứu định lượng

    Phương pháp nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được từ thị trường. Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các kết luận thị trường thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu và số liệu.

    Phương pháp để thu thập dữ liệu định lượng thường có cấu trúc hơn so với thu thập dữ liệu định tính bao gồm nhiều hình thức khảo sát khác nhau như khảo sát trực tuyến, khảo sát trên giấy, khảo sát di động, khảo sát qua thư hoặc email,…

    Nghiên cứu định lượng thường được gắn liền với việc dựa vào các lý thuyết, suy luận để lượng hóa, đo lường các yếu tố nghiên cứu, kiểm tra mối tương quan giữa các biến dưới dạng số đo và thống kê.

    Kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng

    Sử dụng kỹ thuật thống kê để tóm tắt dữ liệu, mô tả các mẫu, mối quan hệ và kết nối các biến số với nhau, từ đó hình thành báo cáo với các thông tin hữu ích, dễ xem giúp đưa ra quyết định chính xác hơn. Có hai loại gồm:

    Thống kê mô tả (Descriptive statistics)

    Thống kê suy luận (Inferential statistics)

    Gồm các phương pháp ước lượng, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thu thập thông tin từ kết quả quan sát mẫu.

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nghiên cứu định lượng

    • Tính khách quan khoa học: Dữ liệu định lượng có thể được giải thích bằng phân tích thống kê và vì thống kê dựa trên các nguyên tắc toán học, nên phương pháp định lượng được xem là phương pháp khoa học và hợp lý. Vì thế nghiên cứu định lượng hoàn toàn phù hợp để kiểm định các giả thiết được đặt ra.
    • Độ tin cậy cao của kết quả nghiên cứu, tính đại diện cao nên kết quả nghiên cứu định lượng có thể khái quát hóa lên cho tổng thể mẫu.
    • Phân tích nhanh chóng: Các phần mềm phân tích giúp việc xử lý lượng lớn dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Hạn chế đến mức thấp những lỗi kỹ thuật có thể phát sinh do yếu tố con người trong xử lý số liệu.
    • Nghiên cứu định lượng không làm rõ được hiện tượng về con người (nghiên cứu hành vi).
    • Yếu tố chủ quan của người khảo sát: Nhà nghiên cứu có thể bỏ lỡ các chi tiết giá trị của cuộc khảo sát nếu quá tập trung vào việc kiểm định các giả thiết đặt ra.
    • Sự khác nhau trong cách hiểu các câu hỏi: Xảy ra khi đối tượng phỏng vấn không hiểu câu hỏi đặt ra như ý định của nhà nghiên cứu mà lại hiểu khác đi và trả lời theo cách hiểu của họ. Đối với nghiên cứu định lượng, phần lớn các hình thức nghiên cứu người phỏng vấn không có khả năng can thiệp, giải thích hay làm rõ các câu hỏi cho người trả lời.
    • Những sai số do ngữ cảnh có thể ảnh hưởng đến nội dung cuộc khảo sát. Phương pháp nghiên cứu định lượng giả định rằng hành vi và thái độ của con người không thay đổi theo ngữ cảnh. Tuy nhiên, câu trả lời của đối tượng có thể thay đổi phụ thuộc vào những ngữ cảnh khác nhau.
    • Nghiên cứu định lượng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phức tạp hơn định tính vì thế sẽ tốn nhiều thời gian hơn để thiết kế quy trình nghiên cứu.
    • Vì cần mẫu lớn để có thể khái quát hoá cho tổng thể nên chi phí để thực hiện một nghiên cứu định lượng thường rất lớn, lớn hơn nhiều so với nghiên cứu định tính.

    Ưu nhược điểm các phương pháp nghiên cứu thị trường

    Sự khác biệt trong dữ liệu nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

    Dữ liệu của nghiên cứu định tính thường không thể đếm được, nó là những chuỗi văn bản, video, hình ảnh,… Trong khi đó, dữ liệu của nghiên cứu định lượng lại có thể đo đếm được.

    Một ví dụ đơn giản: Các các câu trả lời cho câu hỏi mở “Đâu là kiểu chào hỏi phổ biến nhất trong email?” là dữ liệu định tính với nhiều nội dung trả lời khác nhau, chúng ta có thể phân loại các dạng câu chào hỏi thành các nhóm và đo lường tần suất xuất hiện của các nhóm đó, vậy là bạn đã có thể biến dữ liệu định tính thành định lượng rồi.

    Hãy xét một ví dụ khác: Nếu bạn đo lường hành vi của người dùng trên một trang web, bạn có thể biết rằng 25% số người đã nhấp vào nút A, sau đó là một nút B,… Điều đó rất cần thiết và ta có thể chạy thử nghiệm phân tách (A/B Testing) để thử các phiên bản khác nhau của trang web để xem liệu bạn có thể thay đổi hành vi của mọi người hay không.

    Tuy nhiên, dữ liệu này không cho bạn biết lý do tại sao mọi người lại hành động như vậy?

    Nghiên cứu định tính thường tập trung nhiều hơn vào góc độ con người – mọi người đang nghĩ gì và cảm thấy gì? Điều gì khiến họ làm thế? Thái độ của họ sẽ ra sao?… Và bạn có thể nhận được nhiều thông tin phong phú, sâu sắc hơn so với dữ liệu định lượng, bởi vì bạn thực sự có thể hiểu được những suy nghĩ đằng sau hành động đó và có thể điều chỉnh luồn hành vi một cách tự nhiên và chính xác.

    Vì vậy, nếu muốn cải thiện trải nghiệm trên trang web của một người nào đó thì có lẽ bạn nên quan sát dữ liệu định lượng của mình để xem mọi người đang làm gì và sau đó bạn sẽ thực hiện một số nghiên cứu định tính để tìm hiểu lý do tại sao họ lại làm như thế.

    Trong nghiên cứu thị trường, nên cân nhắc sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng để có được những kết quả có giá trị nhất. Để có được câu trả lời hoàn hảo nhất về hành vi, thái độ của khách hàng và lý do của những hành vi đó, từ đó kết quả nghiên cứu có thể góp phần tạo nên những quyết định quản trị có tính chính xác cao hơn.

    Đồng thời nếu có nhu cầu nghiên cứu thị trường mà không biết bắt đầu từ đâu. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline bên dưới để được tư vấn tận tình nhất!

    Khaosat.me – Lắng nghe để thành công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng
  • Song Phương Trong Pháp Luật Là Gì? / Phải
  • Lifo & Fifo: Các Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Khái Niệm Fifo Và Lifo Trong Quản Lý Hàng Hóa
  • Top 9 Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • Khái Niệm Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Các Bước Làm Bài Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Trong Khoa Học Xã Hội Và Khoa Học Giáo Dục
  • Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Ở Việt Nam: Những Con Số Giật Mình
  • Cách Ghi Phương Pháp Nghiên Cứu Chuyên Đề Môn Học Iuh
  • 1. Khái niệm nghiên cứu khoa học giáo dục

    Nghiên cứu khoa học

    Nghiên cứu có hai dấu hiệu

    Nghiên cứu khoa học giáo dục

    Nghiên cứu khoa học

    Kho tàng tri thức của loài người ngày một nhiều là do các thế hệ con người nối tiếp nhau làm nên, trong đó, chủ yếu là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học. Vậy, nghiên cứu khoa học là gì?

    Nghiên cứu là một cô mang tính chất tìm tòi, xem xét cặn kẽ một vấn đề nào đó để nhận thức nó hoặc để giảng giải cho người khác rõ. Ví dụ: nghiên cứu một bài toán, nghiên cứu một câu nói để hiểu nó, nghiên cứu bảng giờ tàu để tìm chuyến đi thích hợp cho mình.

    Nghiên cứu có hai dấu hiệu

      Con người làm việc (tìm kiếm) tự lực (cá nhân hoặc nhóm)
      Tìm ra cái mới cho chủ thể, cho mọi người.

    Nếu đối tượng của công việc là một vấn đề khoa học thì công việc ấy gọi là nghiên cứu khoa học. Nếu con người làm việc, tìm kiếm, tuy xét một vấn đề nào đó một cách có phương pháp thì cũng có thể gọi là nghiên cứu khoa học.

    Nghiên cứu khoa học là sự tìm tòi, khám phá bản chất các sự vật (tự nhiên, xã hội, con người), nhằm thỏa mãn nhu cầu nhận thức, đồng thời sáng tạo các giải pháp tác động trở lại sự vật, biến đổi sự vật theo mục đích sử dụng.

    Nghiên cứu khoa học là một hoạt động xã hội, với chức năng tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết, hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để cải tạo thế giới.

    Nghiên cứu khoa học, theo Dương Thiệu Tống là một hoạt động tìm hiểu có tính hệ thống đạt đến sự hiệu biết được kiểm chứng. Nó là một hoạt động nỗ lực có chủ đích, có tổ chức nhằm thu thập những thông tin, xem xét kỹ, phân tích xếp đặc các các dữ kiện lại với nhau rồi rồi đánh giá các thông tin ấy bằng con đường qui nạp và diễn dịch.

    Cũng theo những quan điểm trên, Vũ Cao Đàm cho rằng nghiên cứu khoa học nói chung là nhằm thỏa mãn về nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới đó là:

    • Khám phá những thuộc tính bản chất của sự vật và hiện tượng
    • Phát hiện qui luật vận động của sự vật và hiện tượng
    • Vận dụng qui luật để sáng tạo giải pháp tác động lên sự vật hiện tượng.

    Nghiên cứu khoa học là một quá trình sử dụng những phương pháp khoa học, phương pháp tư duy, để khám khá các hiện tượng, phát hiện qui luật để nâng cao trình độ hiểu biết, để giải quyết những nhiệm vụ lý luận hay thực tiễn, các đề xuất trên cơ sở kết quả nghiên cứu.

    Nghiên cứu khoa học giáo dục

    Nghiên cứu khoa học giáo dục là một hoạt động nghiên cứu khoa học đặc thù trong lĩnh vực giáo dục. Nó là một hoạt động có tính hệ thống, xuất phát từ khó khăn trong hoạt động giáo dục hay từ nhu cầu nhận thức hoạt động giáo dục nào đấy, cố gắng hiểu biết nhằm tìm ra được cách giải thích sâu sắc về cấu trúc và cơ chế cùng biện chứng của sự phát triển của một hệ thống giáo dục nào đó hay nhằm khám phá ra những khái niệm, những qui luật mới của thực tiễn giáo dục mà trước đó chưa ai biết đến.

    Sản phẩm của nghiên cứu khoa học giáo dục là những hiểu biết mới về họt động giáo dục (những chân lý mới, những phương pháp làm việc mới, những lý thuyết mới, những dữ báo có căn cứu). Nghiên cứu có nghĩa là tìm tòi: người nghiên cứu đi tìm cái mới (đã có trong thực tiễn hay tạo ra trong những kinh nghiệm có hệ thống và tập trung). Theo nghĩa đó, một công trình chỉ tập hợp các thông tin đã có sẵn không phải là một sản phẩm của nghiên cứu khoa học.

    Hoạt động nghiên cứu khoa học giáo dục là hoạt động sáng tạo: sáng tạo ra tri thức mới, kinh nghiệm mới, phương pháp mới giáo dục.

    Những công việc chủ yếu của nghiên cứu khoa học nói chung

    (1) Thu thập dữ liệu:

    (2) Sắp xếp dữ liệu:

    Qua nh ững hoạt động nghiên cứu ban đầu, ta thu được rất nhiều dữ liệu. Cần sắp xếp chúng lại theo hệ thống, thứ, loại, thậm chí có thể sàng lọc bớt những dữ liệu không cần thiết hoặc quyết định bổ sung thêm dữ liệu mới để công việc cuối cùng được đơn giản hơn.

    (3) Xử lí dữ liệu:

    Ðây là công vi ệc quan trọng nhất, giá trị nhất của nghiên cứu khoa học. Một lần nữa, nhà nghiên cứu phải phân tích các dữ liệu để có thể đoán nhận, khái quát hóa thành kết luận. Nếu dữ liệu là những con số, cần xử lí bằng thống kê, rút ra kết quả từ các đại lượng tính được. Tư duy khoa học bắt từ đây.

    (4) Khái quát hóa toàn bộ công trình, rút ra kết luận chung cho đề tài nghiên cứu

    1. GS. TS. Dương Thiệu Tống: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý. Nhà xuất bản khoa học xã hội, 2005, trang 22 ff.
    2. Vũ Cao Đàm: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản Giáo dục, 1997, trang 23
    3. GS. TS. Dương Thiệu Tống: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục và tâm lý, nhà xuất bản khoa học xã hội, 2005, trang 22 ff.

    Tác phẩm, tác giả, nguồn

    • Tác phẩm: Tài liệu bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, 2007
    • Tác giả: Ts. Nguyễn Văn Tuấn, Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 2 Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học, Pgs. Ts. Nguyễn Bảo Vệ Và Ths. Nguyễn Huy Tài, Trường Đại Học Cần Thơ (Đhct
  • . Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học
  • Sơ Lược Về Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Và Cách Tiếp Cận
  • Phương Pháp Dạy Học Sinh Yếu Kém Môn Vật Lí Thpt
  • Giới Thiệu Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Những Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Tế Phát Triển
  • Phương Pháp Định Lượng Trong Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Tuyển Sinh Khóa Học “phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế”
  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính
  • Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu định tính là gì?

    So sánh nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính

    – Sự phiên dịch lại về mặt văn hóa: xảy ra khi đối tượng phỏng vấn không hiểu câu hỏi đặt ra như ý định của nhà nghiên cứu mà lại hiểu khác đi và trả lời theo cách hiểu của họ.

    – Nghiên cứu định tính cho phép các nghiên cứu viên hạn chế các sai số ngữ cảnh bằng cách sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn và tạo ra một môi trường phỏng vấn mà trong đó đối tượng cảm thấy thoải mái nhất.

    Các phương pháp thu thập thông tin khác nhau đem lại thông tin khác nhau. Vì vậy trước khi quyết định sử dụng phương pháp nào cần phải xác định loại thông tin nào cần thiết nhất cho mục đích nghiên cứu. Các phương pháp NCĐT và NCĐL có thể kết hợp để bổ sung lẫn cho nhau. Ví dụ:

    – NCĐL có thể hỗ trợ cho NCĐT bằng cách khái quát hóa các phát hiện ra một mẫu lớn hơn hay nhận biết các nhóm cần nghiên cứu sâu

    – NCĐT có thể giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số được phát hiện trong các NCĐL

    Sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp

    Chủ đề nghiên cứu mới và chưa được xác định rõ

    Chủ đề nghiên cứu đã được xác định rõ và đã quen thuộc

    Nghiên cứu thăm dò, khi chưa nắm được những khái niệm và các biến số

    Khi những vấn đề cần đo lường khá nhỏ hay đã từng được giải quyết

    Khi cần thăm dò sâu, khi muốn tìm hiểu mối quan hệ giữa những khía cạnh đặc biệt của hành vi với ngữ cảnh rộng hơn

    Khi không cần thiết phải liên hệ những phát hiện với các bối cảnh xã hội hay văn hóa rộng hơn hay bối cảnh này đã được hiểu biết đầy đủ

    Khi cần tìm hiểu về ý nghĩa, nguyên nhân hơn là tần số

    Khi cần sự mô tả chi tiết bằng các con số cho một mẫu đại diện

    Khi khả năng tiến hành lại sự đo lường là quan trọng

    Nghiên cứu sâu và chi tiết những vấn đề được chọn lựa kỹ càng, những trường hợp hoặc các sự kiện

    Khi cần khái quát hóa và so sánh kết quả trong quần thể nghiên cứu

    Vai trò của NCĐT trong chương trình sức khỏe

    Nghiên cứu định tính đặc biệt có giá trị trong các lĩnh vực sức khỏe, KHHGĐ, PCSR, sức khoẻ sinh sản và AIDS … vì nó cho phép:

    Ai có thể thực hiện nghiên cứu định tính

    – Người nắm rõ thực địa.

    – Người nắm rõ đối tượng nghiên cứu kể cả lịch sử, kinh tế-văn hóa-xã hội nơi đối tượng sinh sống.

    – Người được huấn luyện tốt (có kiến thức và kỹ năng tốt).

    – Người có kinh nghiệm trong tiếp xúc với những người thuộc các thành phần xã hội khác nhau .

    – Người kiên nhẫn và biết lắng nghe người khác.

    Các phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu chủ yếu trong nghiên cứu định tính.

    PHỎNG VẤN SÂU (In-depth Interview)

    1. Phỏng vấn không cấu trúc (Unstructure Interview)

    2. Phỏng vấn bán cấu trúc (Semi-Structure Interview)

    Phỏng vấn sâu (In-depth Interview)

    Nghiên cứu trường hợp (Case study)

    Nhằm thu thập thông tin toàn diện, có hệ thống và sâu về các trường hợp đang quan tâm. “Một trường hợp” ở đây có thể là một cá nhân, một sự kiện, một giai đoạn bệnh, một chương trình hay một cộng đồng. Nghiên cứu trường hợp đặc biệt cần thiết khi nghiên cứu viên cần có hiểu biết sâu về một số người, vấn đề và tình huống cụ thể, cũng như khi các trường hợp có nhiều thông tin hay mà có thể đem lại một cách nhìn sâu sắc về hiẹn tượng đang quan tâm.

    Lịch sử đời sống(Life – History) .

    Thông tin về lịch sử đời sống của cá nhân thường được thu thập qua rất nhiều cuộc phỏng vấn kéo dài (thường là phỏng vấn bán cấu trúc và không cấu trúc)

    Ưu điểm của PV bán cấu trúc

    – Sử dụng bản hướng dẫn phỏng vấn sẽ tiết kiệm thời gian phỏng vấn

    – Dễ dàng hệ thống hoá và phân tích các thông tin thu được

    3. Phỏng vấn có cấu trúc hoặc hệ thống (Structure/System Interview)

    Là phương pháp phỏng vấn tất cả các đối tượng những câu hỏi như nhau. Thông tin thu được bằng phương pháp này có thể bao gồm cả các con số và các dữ liệu có thể đo đếm được. Các phương pháp này được coi là một bộ phận trong nghiên cứu định tính vì chúng giúp cho việc mô tả và phân tích các đặc điểm văn hóa và hành vi của đối tượng nghiên cứu.

    Các phương pháp này nhằm phát hiện và xác định rõ các phạm trù văn hóa thông qua sự tìm hiểu “những quy luật văn hóa” trong suy nghĩ của cá nhân, tìm hiểu xem họ nghĩ và biết gì về thế giới xung quan họ và cách họ tổ chức các thông tin này như thế nào.

    Liệt kê tự do (Free listing)

    Tách biệt và xác định các phạm trù cụ thể. NCV yêu cầu đối tượng liệt kê mọi thông tin mà họ có thể nghĩ tới trong một phạm trù cụ thể. Ví dụ, khi tìm hiểu kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục ta có thể yêu cầu đối tượng liệt kê tên của các bệnh đó hoặc liệt kê các con đường lây nhiễm HIV …

    Phân loại nhóm (Group category)

    Phương pháp này tìm hiểu kiến thức của đối tượng về các phạm trù khác nhau và mối liên hệ giữa chúng. Ví dụ, NCV có thể yêu cầu đối tượng phân loại các bệnh của đường sinh dục và các bệnh lây qua đường tình dục hoặc phân loại những tiếp xúc không gây lây nhiễm HIV và những tiếp xúc có thể làm lây nhiễm.

    Phân hạng sử dụng thang điểm (Scale category)

    Là phương pháp rất phổ biến trong khoa học xã hội. Các thang điểm thường được sử dụng để phân hạng các khoản mục trong một phạm trù nào đó. Thang điểm có thể là một dẫy số có thể là đồ thị.

    Ví dụ:

    Khi tìm hiểu kiến thức của cá nhân về các biểu hiện của bệnh AIDS, sau khi đưa ra danh sách của một số triệu chứng NCV có thể sử dụng thang điểm để xác định hiểu biết của đối tượng và yêu cầu đối tượng khoanh vào số mà theo bạn biểu thị mức độ trầm trọng của bệnh AIDS:

    THẢO LUẬN NHÓM (Group Discussion)

    Ưu điểm của phương pháp

    – Cung cấp một khối lượng thông tin đáng kể một cách nhanh chóng và rẻ hơn so với phỏng vấn cá nhân.

    – Rất có giá trị trong việc tìm hiểu quan niệm, thái độ và hành vi của cộng đồng

    – Hỗ trợ việc xác định những câu hỏi phù hợp cho phỏng vấn cá nhân

    – Kết quả TLNTT thường khó phân tích hơn so với phỏng vấn cá nhân.

    – Số lượng vấn đề đặt ra trong TLNTT có thể ít hơn so với PV cá nhân

    PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT (Observation)

    Phương pháp phỏng vấn cung cấp các thông tin về quan niệm, thái độ, giá trị và hành vi tự thuật của đối tượng. Các phương pháp quan sát cung cấp thông tin về hành vi thực cho phép hiểu rõ hơn hành vi được nghiên cứu.

    Người ta có thể quan sát trực tiếp các hành vi thực tế hoặc có thể quan sát các dấu hiệu của hành vi. Đôi khi chỉ có thể quan sát gián tiếp dấu hiệ phản ảnh hành vi. Ví dụ muốn nghiên cứu hành vi sử dụng bao cao su trong số gái mãi dâm, NCV không thể trực tiếp quan sát hành vi thực tế sử dụng bao cao su như thế nào. Cũng không thể chỉ dựa vào câu trả lời của các cô gái mãi dâm về số bao cao su mà họ đã sử dụng. Do đó NCV có thể đếm số bao cao su được vứt trong các thùng rác sau mỗi buổi sáng hay sau một khoảng thời gian nhất định nào đó.

    Các hình thức quan sát

    Quan sát tham gia/ hoặc không tham gia.

    Quan sát công khai/ hay bí mật.

    Giải thích rõ mục tiêu của quan sát/ hoặc không nói rõ về mục đích thực của quan sát cho đối tượng bị quan sát biết.

    Quan sát một lần/Quan sát lặp lại .

    Quan sát một hành vi/Quan sát tổng thể .

    PHƯƠNG PHÁP ĐI DẠO (Transect Walk)

    Thay cho lời kết.

    Nghiên cứu định tính là những nghiên cứu thu được các kết quả không sử dụng những công cụ đo lường, tính toán. Nói một cách cụ thể hơn nghiên cứu định tính là những nghiên cứu tìm biết những đặc điểm, tính chất của đối tượng nghiên cứu cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vi của đối tượng nghiên cứu trong những hoàn cảnh cụ thể. Trong khi nghiên cứu định lượng đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào, độ lớn của vấn đề (how many, how much) thì NCĐT đi tìm trả lời cho câu hỏi nguyên nhân tại sao (Why), ai (Who), cái gì (What), như thế nào (How), ở đâu (Where)…giúp ta đi sâu tìm hiểu một thực trạng hay một vấn đề sức khỏe nào đó.

    EMAIL: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Và Triển Khai Nghiên Cứu Định Tính Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Top Phương Pháp Phân Tích Định Tính Trong Data Analytics
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho
  • Nắm Vững Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Thông Tư 133 Và Thông Tư 200
  • Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Suy Là Gì? Hàm Nội Suy Tuyến Tính Trong Excel
  • Áp Dụng Nội Suy Newton Để Tạo Hàm Cho Các Bảng Tra
  • Chọn Nội Suy Idw Vs Kriging Để Tạo Dem?
  • Cách Nội Suy 2 Chiều Bang Fx570Es
  • Dim: Hai Phương Pháp Nội Suy
  • Ngược với nghiên cứu định lượng, nghiên cứu định tính thường không dựa theo các kết quả thống kê. Nghiên cứu định tính theo chiều sâu và tìm kiếm những câu trả lời không có cấu trúc phản ánh suy nghĩ, tình cảm đối với vấn đề của một con người. Mục đích của nghiên cứu định tính là tìm lời giải “Những người được hỏi là như thế nào, tầm nhìn của họ, tình cảm và động lực, ý kiến, quan điểm và nguyên nhân của những hành động.”. Các loại câu hỏi chủ yếu và thường thấy nhất chính là việc phỏng vấn theo nhóm.

    1.1. Cách lấy mẫu

    Hầu như trong nghiên cứu thị trường người tiêu dùng, việc người tiến hành nghiên cứu tiếp xúc với tất cả mọi thành viên trong xã hội vừa không mang tính khả thi vừa không thực tế. Cách thường dùng là tiếp xúc với một nhóm khách hàng được chọn làm đại diện cho tất cả mọi người. Cách làm này gọi là ” phương pháp lấy mẫu”.

    Có hai phương pháp lấy mẫu là lấy mẫu ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên.

    Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên có thể thấy trước sự có mặt của mỗi thành viên trong xã hội có trong mẫu đó, mặc dù không nhất thiết phải cần khả năng xảy ra như nhau đối với tất cả mọi người.

    Nhưng phương pháp lấy mẫu không ngẫu nhiên không thể quyết định khả năng xảy ra như nhau đối với tất cả mọi người hay ước tính được sai số của việc chọn mẫu.

    Nhược điểm của phương pháp chọn mẫu là không thể kiểm soát được. Ví dụ, cách chọn mẫu lý tưởng có thể không thực tế khi được sử dụng đối với nghiên cứu thị trường thế giới do nhiều lý do như sự biến động của trường, số lượng mẫu quá lớn…

    Về lý thuyết , các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên khó có thể được làm và xu hướng sử dụng phương pháp không ngẫu nhiên lại lớn hơn vì nhiều lý do. Trước hết là bản đồ một nước thường không cập nhật hay lỗi thời. Ví dụ như một số thành phố ở ả Rập sau-di không có tên phố, và không có số nhà. Hay ở Hông kong, một số lượng lớn người sống trên thuyền. Vì vậy, bảng điều khảo sát của công ty có thể không chính xác như thực tế.

    Theo Brislin và Baumgardner thì nghiên cứu chọn mẫu không ngẫu nhiên nên sủ dụng khi mô tả vì những mẫu như vậy sẽ hướng dẫn những người tiến hành nghiên cứu khác nhau chọn được mẫu có mục đích hơn. Bằng cách cho phép kết hợp các bản số liệu khác nhau đó, phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên làm cho bảng số liệu có thể đánh giá được tình hình hiện tại. Vì vậy, nên xem xét thích hợp đối với vấn đề chọn mẫu để xoá bỏ những số liệu không chính đáng.

    Hệ thống đường giao thông tồi sẽ tạo ra vấn đề mới là ngăn cản việc sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tán. Thậm chí khi địa điểm thích hợp đó được xác định thì việc xác định yếu tố lựa chọn mẫu vẫn rất khó khăn. Ví dụ, nếu yếu tố chọn mẫu là người nội trợ của một gia đình thông thường, thì người nghiên cứu sẽ rất ngạc nhiên khi một số hộ gia đình đó có nhiều hơn một bà nội trợ. Đây là điều hết sức bình thường ở một số nơi trên thế giới, nơi mà người chồng có thể có nhiều vợ và tất cả các bà vợ lại sống chung trong một nhà.

    Nếu nghiên cứu trên toàn quốc, qui trình chọn mẫu thậm chí cũng phức tạp hơn. Người tiến hành cuộc khảo sát luôn mong muốn sử dụng phương pháp chọn mẫu giống nhau cho tất cả các nước để duy trì tính bất định của phương pháp này. Nhưng mong muốn theo lý thuyết thường đưa ra cách áp dụng cho thực tế và sự linh hoạt. Những qui trình chọn mẫu có lẽ phải thay đổi theo các quốc gia để đảm bảo đúng sự khác nhau giữa các nước. Đối với những sản phẩm lâu bền , chọn mẫu ngẫu nhiên rất thích hợp ở Mỹ, nhưng chọn mẫu đánh giá dựa trên cơ sở phân đoạn thị trường có phân cấp xã hội lại thích hợp hơn ở các nước kém phát triển, vì những khách hàng khá giả một chút dường như mới mua và sử dụng sản phẩm này.

    Phương pháp chọn mẫu có thể không đạt kết quả là do hai nguyên nhân chính : (1) bỏ qua kết quả thu được (2) không có mặt để trả lời phỏng vấn. ở một số nước, nam giới là lực lượng lao động chính thì việc tiếp xúc với người chủ gia đình trong thời gian làm việc rất khó. Thường thì chỉ có vợ anh ta hoặc người giúp việc ở nhà cả ngày. Đối với những trường hợp vắng mặt, quay trở lại đó là cần thiết. Nhưng điều đó rất khó khăn vì hệ thống giao thông, đèn điện nghèo nàn và tỷ lệ trộm cắp rất cao, tất cả đầu làm nhân viên điều tra chán nản. ở một số nước nghèo, những khó khăn đó càng lớn, thậm chí không thể gọi điện thoại được vì không có điện thoại hoặc chất lượng dịch vụ điện thoại thấp

    Thậm chí nếu có những người ở nhà hoặc có thể gặp được họ nhưng họ lại từ chối trả lời phỏng vấn. Phụ nữ ở Trung Đông thì không trả lời phỏng vấn khi chồng họ không có nhà. Một số nước, người ta cũng nghi ngờ nhân viên điều tra là người giám sát thuế, doanh nhân hay thậm chí là người ăn cắp. Nếu những đối tượng này giàu có, nhân viên điều tra phải qua một giai đoạn phỏng vấn khó khăn thông qua những người làm trong nhà. ở Thái Lan thì việc điều tra lịa dễ dàng hơn người dân có thể tiếp bất cứ nhân viên điều tra nào đi qua cửa chính: vì người Thái Lan rất lịch sự và sẵn sàng trả lời nhiệt tình trong suốt thời gian phỏng vấn . Họ muốn làm khách hài lòng bằng cách tiếp nước và luôn hỏi xem còn câu hỏi nào thêm mà họ có thể trả lời được không? Trong những trường hợp như vậy cuộc phỏng vấn kéo dài trong 5 phút dễ dàng trở thành một tiếng sau đó .

    1.2. Lấy mẫu trong điều tra nghiên cứu

    Vấn đề lớn nhất của việc lấy mẫu bắt nguồn từ các số liệu điều tra dân số không đầy đủ và danh sách thích hợp để có thể đưa ra các mẫu thích hợp. Nếu các danh sách hiện tại đáng tin cậy không thể dùng được thì việc lấy mẫu sẽ trở nên phức tạp và kém hiệu quả. ở nhiều nước, danh bạ điện thoại, sách hướng dẫn chỉ đường, những đặc trưng kinh tế xã hội của dân số đang được nghiên cứu không có giá trị hiện hành. Nhà nghiên cứu cần ước lượng các yếu tố và các tham số về dân số, thỉnh thoảng với một số số liệu cơ bản để có thể đưa ra được các ước lượng chính xác.

    ảnh hưởng của các phương tiện thông tin liên lạc (thư, điện thoại và các phỏng vấn cá nhân) khi điều tra là điều đáng nói. ở nhiều nước, số lượng điện thoại trong các gia đình là rất thấp vì vậy việc điều tra qua điện thoại sẽ trở nên vô nghĩa, trừ phi việc điều tra này chỉ hướng tới những người giàu. ở Srilanka, gần 3% dân số – những người giàu- mới có điện thoại. Thậm chí nếu những người được hỏi có điện thoại, thì người nghiên cứu vẫn khó có thể hoàn hành một cuộc phỏng vấn qua điện thoại.

    Tính đầy đủ của kỹ thuật lấy mẫu cũng bị hạn chế bởi sự thiếu hụt các thông tin chi tiết về thị trường và kinh tế. Ví dụ như nếu không có sự phân chia lứa tuổi thì nhà nghiên cứu khó có thể đưa ra mẫu đặc trưng tiêu chuẩn về tuổi bởi vì sẽ không có sự so sánh cơ bản nào với sự phân chia lứa tuổi trong mẫu. Việc thiếu các thông tin chi tiết có thể cũng làm cho việc lấy mẫu trở nên khó khăn hơn. Trong những trường hợp này thay vì áp dụng kỹ thuật, nhiều nhà nghiên cứu dựa trên các mẫu thuận lợi hơn lấy từ thị trường hoặc những nơi công cộng khác.

    Dịch vụ chuyển phát thư chậm chạp và dịch vụ bưu điện nghèo nàn là vấn đề đặt ra cho các nhà nghiên cứu thị trường trong việc sử dụng thư để thực hiện việc nghiên cứu. ở Nicaragoa, sự chậm trễ hàng tuần trong việc phát thư là thường xuyên và những kết quả mong đợi thường rất thấp vì thư chỉ có thể gửi tại bưu điện.

    Nhìn chung, phương pháp khuyến khích người trả lời phỏng vấn cần được chú trọng để tăng hiệu quả của cuộc khảo sát. Những phương pháp này giảm thiểu vấn đề không thu thập được thông tin từ những đối tượng không nhiệt tình trả lời phỏng vấn. Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp khích lệ người được phỏng vấn có thể khác nhau giữa các nước. Theo một cuộc khảo sát do KEOWN tiến hành đã cho thấy với một USD bỏ ra, tỷ lệ người trả lời phỏng vấn là thương nhân Nhật Bản tăng nhưng tỷ lệ trả lời phỏng vấn ở Hồng Kong lại giảm.

    Nghiên cứu định tính cũng có thể được sử dụng một cách riêng lẻ khi mẫu điều tra về khách hàng không đòi hỏi lớn. Ví dụ, những khách hàng được phỏng vấn thường không biết trả lời liệu sản phẩm, hương vị, ý tưởng, hoặc những ý kiến khác mới thực sự lôi cuốn vì họ không có kinh nghiệm trong việc trả lời các câu hỏi điều tra. Đơn giản là việc phỏng vấn trực tiếp có thể sẽ không đạt kết quả hoặc kết quả rất tồi nếu người trả lời đã chán với việc thường xuyên bị phỏng vấn.

    Công ty của Anh Cadbury đang tìm kiếm công thức làm cho sản phẩm sôcôla rượu của mình một mùi vị độc nhất. ý tưởng đưa ra là thêm vào sản phẩm hương vị hạt dẻ. Tuy nhiên, khi công ty này mới chỉ gợi ý với người tiêu dùng rằng rượu nên có mùi thơm nhẹ thì họ đã phản ứng gay gắt vì họ không quen với việc trộn hai vị này với nhau. Thế nhưng khi được nếm thử sản phẩm mới mà không biết rằng sô cô la có trộn với vị của quả hạt dẻ thì khách hàng đã rất thích sản phẩm có hương vị mới mẻ này.

    Chúng ta có thể thấy trong phần cuối chương này, việc sử dụng phương pháp nghiên cứu nào khi nghiên cứu thị trường quốc tế là vấn đề rất khó bởi sự đa dạng về văn hoá và ngôn ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Khóa Học “phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế”
  • Phương Pháp Định Lượng Trong Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Những Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Tế Phát Triển
  • Khóa Học Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế
  • Giới Thiệu Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính
  • Nghiên Cứu Thị Trường Là Gì? Khái Niệm Và Phương Pháp Thực Hiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Thể Loại Phỏng Vấn
  • Trả Lời Phỏng Vấn Qua Điện Thoại
  • Ưu Điểm Và Khuyết Điểm Của Phỏng Vấn Chuyên Sâu
  • Các Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu
  • 4 Dạng Câu Hỏi Phỏng Vấn Hiệu Quả
  • Vì sao phải nghiên cứu thị trường? Sản phẩm mới có thành công hay không? Đối tượng khách hàng mục tiêu là ai? Phải tìm họ ở đâu? Vì sao khách hàng lại thích sản phẩm này hơn sản phẩm đối thủ? Liệu giá bán sản phẩm đã hợp lý chưa? Và còn nhiều nhiều câu hỏi nữa mà giới kinh doanh phải đau đầu trước khi quyết định khởi nghiệp hay phát triển một sản phẩm dịch vụ mới. Nhưng tại sao phải mất thời gian để trả lời những câu hỏi này, tại sao không bắt tay làm ngay cho nóng?

    Bài học trong câu chuyện của CEO chúng tôi

    “Vào năm 2014, startup đầu tiên của tôi là xây dựng một nền tảng “trung gian giao dịch” khi người mua và người bán ở xa không thể gặp mặt trực tiếp dựa trên mô hình ESCROW. Nền tảng này sẽ nhận tiền từ người mua và chuyển tiền cho người bán nếu người mua nhận được hàng. Người mua thay vì chuyển tiền trực tiếp đến người bán thì họ tạo giao dịch trên nền tảng này để tránh bị người bán lợi dụng chiếm đoạt tiền mà không gửi hàng. Thoạt đầu nghe ý tưởng này rất thuyết phục vì nó sẽ giải quyết được vấn đề lớn nhất trong giao dịch trực tuyến là lòng tin. Tuy nhiên khó khăn xuất hiện khi tung ra phiên bản thử nghiệm, lúc bấy giờ, người dùng không có thói quen và thậm chí không biết đến thanh toán trực tuyến. Nếu dùng hình thức thanh toán COD thì phí trung gian sẽ bị đẩy lên cao và người dùng sẽ rời bỏ dịch vụ này. Đây là một ví dụ thất bại thực tế của tôi khi không thực hiện nghiên cứu thị trường. Nếu như biết được tỉ lệ khách hàng chấp nhận thanh toán trực tuyến thấp như vậy thì tôi đã thay đổi mô hình trước khi tiêu hết nguồn lực tài chính vào việc phát triển sai sản phẩm. Như vậy để giảm tỉ lệ rơi vào nhóm các startup thất bại thì điều đầu là phải hiểu rõ thị trường, hiểu rõ khách hàng và đồng thời tìm hiểu đối thủ để có thể hoạch định một chiến lược hiệu quả. Công việc này chính là nghiên cứu thị trường.”

    Nghiên cứu thị trường (Market Research) là gì?

    Nghiên cứu thị trường hay Market Research là hoạt động thu thập thông tin về thị trường mục tiêu và phân tích các dữ liệu thu được nhằm đưa ra những câu trả lời cho những vấn đề phát sinh trong kinh doanh. Nghiên cứu thị trường giúp giảm rủi ro và hỗ trợ cho việc đưa ra quyết định của nhà sáng lập. Điều này giống như việc nếu nhà sáng lập đang ở trong 1 căn phòng tối và đang lần mò cửa ra thì nghiên cứu thị trường sẽ là cây nến để giúp xác định hướng đi và nhanh chóng tìm ra cửa hơn.

    Nếu doanh nghiệp chủ quan chỉ nghiên cứu một cách hời hợt hoặc không tìm hiểu kĩ về thị trường trước khi ra quyết định sẽ có tỷ lệ rủi ro cao. Đồng nghĩa với nhiều hậu quả kèm theo mà nặng nề nhất là lãng phí nguồn lực và chiến dịch thất bại.

    Tại sao nghiên cứu thị trường lại quan trọng?

    Nghiên cứu thị trường giúp giảm rủi ro khi đưa ra quyết định

    Nếu không có nghiên cứu thị trường, nhà sáng lập có thể thường xuyên đứng trước những quyết định 50-50, không biết liệu sản phẩm hay chiến dịch truyền thông này có thành công hay không. Nhưng nếu nhà sáng lập hiểu hơn về người dùng và đối thủ thông qua những báo cáo thị trường thì lúc này nhà sáng lập đã có những đối sách hợp lí hơn, không còn là những quyết định tỷ lệ 50-50 nữa mà có thể là 70-30 hoặc 20-80.

    Nghiên cứu thị trường là công cụ giúp bạn hiểu rõ hơn về thị trường và khách hàng từ đó đưa ra được các biện pháp thâm nhập thị trường thích hợp, càng hiểu rõ về thị trường và khách hàng tiềm năng càng có nhiều cơ hội để khách hàng chọn và tin dùng sản phẩm của bạn.

    Cần lưu ý nghiên cứu thị trường không phải là cánh cửa 100% mang bạn đến thành công nhưng nó là chiếc la bàn chỉ bạn hướng đi đến cánh cửa đó. Nhờ khảo sát thị trường, bạn không phải lăng tăng lo lắng về lãng phí công sức, tiền bạc và tránh được nhiều quyết định sai lầm.

    Các công dụng hỗ trợ khác của nghiên cứu thị trường

    • Giúp tìm ra những thị trường phù hợp và tiềm năng và các cơ hội dành cho sản phẩm của bạn, các xu hướng và triển vọng của thị trường để phát triển sản phẩm trong tương lai.
    • Cho phép thu gọn tầm nhìn và tổng hợp nguồn lực vào phạm vi nhất định một cách hiệu quả. Từ đó ưu tiên phát triển các mục tiêu cụ thể trong ngắn hạng và lên kế hoạch dài hạn trong tương lai .
    • Giúp xác định điểm mạnh điểm yếu. Đánh giá các nỗ lực trong thời gian qua có hiệu quả không hay lãng phí như thế nào để từ đó tiến hành những điều chỉnh tối ưu cần thiết.
    • Nghiên cứu thị trường giúp hiểu rõ hơn về nhu cầu người tiêu dùng từ đó tìm ra các ý tưởng để phát triển sản phẩm mới.

    Top 9 phương pháp nghiên cứu thị trường thông dụng

    Phương pháp điều tra, khảo sát (Surveys):

    Phương pháp này sử dụng bảng hỏi khảo sát ngắn gọn và đi thẳng vào vấn đề để lấy ý kiến từ người tham gia khảo sát. Mẫu càng lớn thì mức độ chính xác càng cao và kết quả điều tra càng ý nghĩa. Phương pháp nghiên cứu bao gồm các dạng sau đây:

    Phỏng vấn trực tiếp (In-person surveys)

    Khảo sát trực tiếp (In-person surveys)

    Đây là một dạng khác của phỏng vấn trực tiếp nhưng thay vì trao đổi trò chuyện thì phương pháp khảo sát trực tiếp sử dụng bảng câu hỏi khảo sát thị trường đã được thiết kế từ trước, in ra giấy và đưa cho mọi người điền thông tin. Tỷ lệ số lượng chấp thuận đề nghị khảo sát của phương pháp này thấp hơn phỏng vấn trực tiếp nhưng số liệu lại rõ ràng hơn, dễ dàng tổng hợp hơn.

    Hiện nay chúng tôi cung cấp một cải tiến của khảo sát trực tiếp là thay vì dùng giấy, mọi người có thể sử dụng tablet hoặc smartphone, tạo bảng hỏi và trả lời ngay trên thiết bị di động. Bảng hỏi và kết quả trả lời sẽ được thu thập, phân tích và lưu trữ ngay trên server, chỉ cần đăng nhập tài khoản là có thể xem, điều này giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian nhập liệu, phân tích và hạn chế sai số. Ngoài ra, công nghệ khảo sát thị trường mới này còn sở hữu nhiều tính năng khác như chụp ảnh check-in địa điểm, chụp ảnh người trả lời, kiểm soát lộ trình khảo sát viên, qua đó đảm bảo độ trung thực của khảo sát.

    Khảo sát qua thư điện tử (Email surveys)

    Đây là phương pháp gửi bảng hỏi thông qua Email đến tập khách hàng, khảo sát qua thư điện tử cần sự đầu tư để có được sự phản hồi thường sẽ đi kèm với một bài học nào đó, tỉ lệ phản hồi chỉ rơi vào khoảng 3-5% nhưng bù lại chi phí bỏ ra lại vô cùng rẻ.

    Khảo sát qua điện thoại (Telephone surveys)

    Đây là phương pháp thu thập thông tin người dùng từ trước và gọi điện xin ý kiến đánh giá. Phương pháp này ít tốn kém, tuy nhiên do người dân không mấy thiện cảm với tiếp thị từ xa nên bảng câu hỏi khảo sát khách hàng thường rất ngắn gọn, chú trọng vào đánh giá sản phẩm theo thang điểm, tỉ lệ chấp nhận khảo sát dạng này cũng không cao.

    Bằng cách tạo bảng hỏi khảo sát trên internet và chia sẻ vào các diễn đàn, hội nhóm để tham khảo ý kiến mọi người, phương pháp này tốn rất ít chi phí. Tuy nhiên tỷ lệ phản hồi rất khó dự đoán vì ít có ai dành thời gian để làm giúp khảo sát do đó phương pháp này thường được thực hiện dưới hình thức khảo sát nhận quà để khuyến khích lượng người trả lời (user).

    Khảo sát nhận quà hay khảo sát kiếm tiền nghĩa là user sẽ đăng kí tài khoản tại một website và trả lời khảo sát trên đó, mỗi câu trả lời sẽ được tích điểm, đạt móc điểm thích hợp user sẽ được nhận quà (thẻ cào, voucher giảm giá, tiền chuyển vào tài khoản,…).

    Tuy nhiên, một vấn đề khác lại xuất hiện là kết quả không đáng tin cậy vì không kiểm soát được thông tin phản hồi. Để giải quyết tình trạng đau đầu này, chúng tôi tạo ra một nền tảng kiểm tra độ trung thực trong quá trình khảo sát. Trong bảng hỏi sẽ xuất hiện những câu test độ trung thực ngẫu nhiên, nếu trả lời sai, thang điểm trung thực sẽ giảm, đến mức nhất định user sẽ bị hạn chế các ưu đãi, thậm chí khóa tài khoản. Do đó lượng user của chúng tôi đảm bảo về số lượng lẫn chất lượng.

    Ưu nhược điểm của phương pháp điều tra, khảo sát (Surveys)

    Phương pháp quan sát hành vi (Observation)

    Những phản hồi của người khảo sát đôi khi khá sơ xài chỉ đánh cho có chứ chưa chắc đúng những gì họ từng trải qua. Do đó bằng cách quan sát hành vi của họ khi làm việc hay mua sắm sẽ cho chúng ta hiểu được thói quen của họ. Tuy nhiên phương pháp này tốn khá nhiều thời gian để thu được dữ liệu đáng tin cậy.

    Ưu nhược điểm của phương pháp quan sát hành vi (Observation)

    Phương pháp phỏng vấn nhóm (Focus Groups) và phỏng vấn sâu (Personal Interviews)

    Phỏng vấn nhóm và phỏng vấn sâu thu được nhiều thông tin hơn khảo sát thị trường thông thường, tuy độ tin cậy thấp vì không đại diễn cho số đông nhưng lại cụ thể hơn về cảm nhận từ đó có thể giúp hiểu rõ hơn về khách hàng để phát triển sản phẩm và dịch vụ mới.

    Ưu nhược điểm của phương pháp phỏng vấn nhóm (Focus Groups)

    Ưu nhược điểm của phương pháp phỏng vấn sâu (Personal Interviews)

    Phương pháp theo dõi hành vi sử dụng Internet, mạng xã hội, wifi, Big Data

    Đây là phương pháp nghiên cứu thị trường dựa trên nhu cầu tìm kiếm và hành vi của người tiêu dùng trên internet, những hành vi này ngày qua ngày được thu thập càng nhiều hơn do đó đây là nguồn dữ liệu vô cùng rộng lớn và vì vậy nên cũng cần có một nền tảng chuyên môn để có thể hiểu, phân tích những thông tin này để rút ra được những dữ liệu hữu dụng.

    Phương pháp thử nghiệm (Field trials)

    Tung sản phẩm mới tại một vài địa điểm tiềm năng để xem phản ứng khách hàng từ đó có những điều chỉnh thích hợp về giá cả và hoàn thiện sản phẩm là một cách nghiên cứu thị trường hay. Phương pháp khảo sát thị trường này cần nhiều mối quan hệ với các cửa hàng, doanh nghiệp và trang web thương mại điện tử để có thể thử nghiệm và thu thập thông tin dễ dàng.

    6 bước cơ bản để thực hiện nghiên cứu thị trường

    Bước 1: Xác định mục tiêu và vấn đề

    Việc nghiên cứu thị trường có mang lại lợi ích cho doanh nghiệp hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc bạn có xác định đúng vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải hay không và mục tiêu bạn mong muốn là gì. Nếu xác định sai, mọi dữ liệu của bạn là vô nghĩa do đó bước 1 rất quan trọng.

    Bước 2: Chọn phương pháp nghiên cứu thích hợp

    Tùy vào mục tiêu, quy mô, nguồn lực mà có thể áp dụng các phương pháp nghiên cứu khác nhau. Bạn có thể tham khảo các phương pháp nghiên cứu ở Mục 2 và chọn ra phương pháp phù hợp mang lại hiệu quả nhanh chóng và tiết kiệm nhất có thể.

    Bước 3: Thiết kế và chuẩn bị bảng câu hỏi nghiên cứu thị trường

    Mặc dù mỗi phương pháp nghiên cứu thị trường cần có sự chuẩn bị khác nhau nhưng chung quy lại vẫn phải lên kế hoạch, chuẩn bị bảng câu hỏi nghiên cứu thị trường và thiết kế quy trình nghiên cứu thật kĩ để thu được những thông tin chất lượng nhất.

    Bước 4: Tiến hành thu thập thông tin

    Tại bước này bạn sẽ tiến hành tiếp cận các đối tượng cần lấy thông tin để đưa bảng khảo sát thị trường, phỏng vấn lấy ý kiến, quan sát, thử nghiệm. Trong quá trình này, các câu trả lời và hành vi khách hàng đều được ghi nhận lại.

    Bước 5: Tổng hợp và phân tích dữ liệu thu thập được

    Sau khi thu thập được các thông tin cần thiết, chúng ta sẽ tổng hợp những thông tin đó thành bảng dữ liệu hoàn chỉnh, sau đó sử dụng các phần mềm như Excel, SPSS, Minitab,… để tạo đồ thị một cách trực quan giúp cho quá trình phân tích dữ liệu dễ dàng hơn và mang lại cho doanh nghiệp kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.

    Bước 6: Đánh giá thực trạng thị trường, năng lực hiện tại, nhân định xu hướng

    Ta thấy được trong mỗi trường hợp khác nhau, có thể vận dụng các phương pháp khác nhau nhưng nhìn chung phương pháp khảo sát trực tuyến (Online surveys) nếu giải quyết được các mặt hạn chế thì sẽ là phương pháp khảo sát thị trường tốt nhất cho phần lớn mọi người vì tích hợp được các yếu tố: trung thực, nhanh chóng, ít tốn kém và dễ phân tích.

    Bây giờ bạn đã hiểu rõ thế nào là nghiên cứu thị trường chưa? Hi vọng rằng bài viết sẽ cho bạn một nền tảng về nghiên cứu thị trường để có thể cùng đồng hành với chúng tôi tìm hiểu sâu hơn về Market Research trong tương lai.

    Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Market Research và 5 năm tìm hiểu các công nghệ tiên tiến nhất để xây dựng chúng tôi chúng tôi tự tin mang đến cho khách hàng dịch vụ nghiên cứu thị trường tại TP. Hồ Chí Minh hiện đại, uy tín, chuyên nghiệp với đầy đủ các tiêu chí:

    Khaosat.me – Lắng nghe để thành công

    Liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn tận tình nhất!

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phỏng Vấn Nhân Viên Bán Hàng
  • 10 Câu Trả Lời “ăn Điểm” Khi Đi Phỏng Vấn
  • Luận Văn: Phương Pháp Điều Tra Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính
  • 5 Phương Pháp Phỏng Vấn Hiệu Quả Nhất Được Áp Dụng Tại Các Tập Đoàn Toàn Cầu
  • Cách Lập Bảng Câu Hỏi Phỏng Vấn Trong Nghiên Cứu Thị Trường (Phần 2)
  • Khái Niệm, Đối Tượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Của Tâm Lý Học Tư Pháp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Hoá Học
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Văn Bản
  • Thực Trạng Sử Dụng Dịch Vụ Ví Điện Tử Tại Tp. Huế
  • Người Việt Đang Dùng Ví Điện Tử Để Thanh Toán Gì?
  • Bài 3: Nhiệm Vụ, Phương Pháp Nghiên Cứu Xã Hội Học
  • 65102

    1. Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học tư pháp

    Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học tư pháp:

    Nghiên cứu tâm lý của con người, nhưng không phải là nghiên cứu về tâm lý chung của con người. Tâm lý học tư pháp đi vào nghiên cứu tâm lý tư pháp hình sự: các vấn đề tâm lý phát sinh trong giải quyết vụ án hình sự & giáo dục, cải tạo người phạm tội.

    2. Phương pháp luận & phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học tư pháp

    a) Phương pháp luận của Tâm lý học tư pháp

    Phương pháp luận của một ngành khoa học được hiểu là những phạm trù, quan điểm, khái niệm chỉ đạo, định hướng cho việc nghiên cứu cho ngành khoa học đó.

    Phương pháp luận của Tâm lý học tư pháp

    – Chủ nghĩa duy vật biện chứng

    – Chủ nghĩa duy vật lịch sử

    *) Vai trò phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng

    – Định hướng nghiên cứu khách quan về tâm lý con người

    – Định hướng nghiên cứu toàn diện về tâm lý con người: đánh giá trên các phương diện khác nhau, trong các mối quan hệ đa dạng, phức tạp, quan hệ tổng hòa… v/d: kẻ phạm tội đặc biệt nghiêm trọng nhưng cũng là con người, cũng có những mối quan hệ gia đình, xã hội đặc thù. Chúng ta có thể khai thác, nghiên cứu các mối quan hệ ấy để tác động hiệu quả, để thấy được những mảng sáng, mảng tối trong con người, mở ra hướng hoàn lương cho họ.

    – Định hướng nghiên cứu con người ở trạng thái “động”

    *) Vai trò phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử

    – Với quan điểm này thì con người là sản phẩm của lịch sử, giai cấp, văn hóa, tôn giáo, truyền thống nhất định

    – Bản chất con người có thể thay đổi cùng với điều kiện lịch sử thay đổi

    – Con người sống trong những hoàn cảnh lịch sử khác nhau là có sự khác nhau trong ý thức và hành động.

    b) Các phương pháp nghiên cứu cụ thể của Tâm lý học tư pháp

    Tâm lý học tư pháp sử dụng phần lớn các phương pháp nghiên cứu của xã hội học, tâm lý học nói chung để khám phá đối tượng nghiên cứu. Gọi chung là phương pháp nghiên cứu nhân cách cá nhân.

    – Phương pháp quan sát: là phương pháp dùng thị giác để quan sát các biểu hiệu bề ngoài (hành vi, thái độ) của con người một cách có tổ chức, có hệ thống và có mục đích rõ ràng, từ đó nhận thức về tâm lý của người được quan sát.

    – Phương pháp đàm thoại (phỏng vấn): là phương pháp nghiên cứu tâm lý cá nhân thông qua giao tiếp và đặt câu hỏi có nội dung, mục đích, kế hoạch được định sẵn. Thông qua đàm thoại tâm lý của cá nhân được bộc lộ và có thể nhận thức được. Phương tiện chính: ngôn ngữ nói trực tiếp để trao đổi, tìm hiểu. Vừa có đàm thoại, vừa kết hợp quan sát. Yêu cầu câu hỏi ngắn gọn, mạch lạc, rõ ràng, đúng trọng tâm.

    – Phương pháp thực nghiệm: Là phương pháp nghiên cứu tâm lý cá nhân trong những điều kiện tự nhiên sẵn có hoặc được sắp xếp trước nhằm kiểm tra vấn đề tâm lý được đặt ra.

    – Phương pháp phiếu điều tra: Là phương pháp nghiên cứu bằng cách sử dụng bảng câu hỏi được soạn thảo nhằm thu thập ý kiến cá nhân, từ đó tâm lý cá nhân được bộc lộ và có thể nhận thức được. Hạn chế: nhiều khi người trả lời phiếu trả lời không thật, phóng đại, nói quá, nhưng mình lại ko thể quan sát được tâm lý cá nhân người đó trực tiếp.

    – Phương pháp nghiên cứu tiểu sử: Là phương pháp nghiên cứu tiểu sử của con người thông qua các tài liệu viết về bản thân họ. Tài liệu tiểu sử có thể do người đó tự viết (nhật ký), người khác viết về họ (bạn bè, nhà nghiên cứu), tài liệu của cơ quan nhà nước quản lý (lý lịch).

    – Phương pháp nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: Là phương pháp nghiên cứu tâm lý thông qua các hồ sơ, tài liệu về tội phạm và người phạm tội được tổng kết, ghi nhận, công bố. Đây là những tài liệu khoa học: công trình khoa học, báo cáo khoa học, đề tài nghiêu cứu khoa học về một loại tội nào đó (v/d: tội phạm ma túy, tội phạm chức vụ, kinh tế, tham nhũng…) với những đặc điểm pháp lý hình sự như thế nào, tội phạm học ra sao, đặc điểm tâm lý, quan điểm sống… của những người phạm tội thuộc nhóm tội đó như thế nào…

    – Phương pháp giám định (phương pháp chuyên gia): là sử dụng đánh giá, kết luận của các nhà chuyên môn, có quá trình sử dụng nghiệp vụ cao để đánh giá. v/d: giám định tâm thần, giám định pháp y… vụ việc ở ngành nào, lĩnh vực nào cần có chuyên gia ở lĩnh vực đó: v/d: chuyên gia xây dựng cơ bản, chuyên gia kết cấu vật liệu, chuyên gia tài chính ngân hàng…v/d:cần phải trưng cầu giám định để biết tỷ lệ thương tật…

    – Phương pháp nghiên cứu nhóm, tập thể: Là phương pháp tìm hiểu tâm lý cá nhân thông qua việc nghiên cứu tâm lý nhóm, nơi mà cá nhân đó có sự giao tiếp, chia sẻ, cộng tác thường xuyên, ổn định. v/d: hỏi ý kiến bạn bè, đồng nghiệp… ngưu tầm ngưu, mã tầm mã… hãy cho tôi biết anh chơi với ai…

    3. Mục đích, ý nghĩa của Tâm lý học tư pháp

    a) Mục đích của Tâm lý học tư pháp

    – Cung cấp tri thức về những chủ thể tham gia vào quá trình giải quyết vụ án hình sự & giáo dục, cải tạo người phạm tội.

    – Góp phần xây dựng, áp dụng các biện pháp giáo dục, cảm hóa người phạm tội.

    – Góp phần phòng ngừa tội phạm thông qua kiến nghị những biện pháp tác động tích cực đến tâm lý con người, khắc phục biểu hiện tâm lý tiêu cực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 6 Phương Pháp Nghiên Cứu Thị Trường Cơ Bản. Ocd.vn
  • List Các Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Tiễn
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Sinh Thái Học Vi Sinh Vật
  • Khoa Học Sáng Tạo Và Phương Pháp Luận Sáng Tạo
  • “phương Pháp Luận Sáng Tạo” Là Gì?
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Định Tính Và Nghiên Cứu Định Lượng
  • Lăn Kim Là Gì? Tìm Hiểu Về Phương Pháp Lăn Kim
  • Sự Thật Làm Đẹp Bằng Phương Pháp Lăn Kim Tái Tạo Da
  • Cấy Mulgwang Có Tốt Không? Làm Gì Để Da Căng Mịn Hơn?
  • Giới Thiệu Một Số Phương Pháp Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên
  • Published on

    Giới thiệu phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng SPSS, EViews

    1. 1. Trung tâm Nghiên Cứu Định Lượng Hà Nội Website: chúng tôi LOGO NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG TRONG KINH DOANH Đào Trung Kiên chúng tôi Nghiencuudinhluong.com
    2. 2. NỘI DUNG ● Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh ● Phân loại nghiên cứu ● Nghiên cứu định lượng ● …………….. Nghiencuudinhluong.com
    3. 3. Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh ● Nghiên cứu khoa học là cách thức con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống (Babbie, 1986, dẫn theo Thọ, 2011) ● Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh là cách thức khám phá các hiện tượng trong kinh doanh một cách có hệ thống. ● Ví dụ: Xem xét ảnh hưởng của tỷ giá đến lạm phát, ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng khách hàng… Nghiencuudinhluong.com
    4. 4. Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh Có hai cách để đạt sự hiểu biết + Chấp nhận: thừa nhận từ nghiên cứu hay kinh nghiệm từ người khác. Ví dụ: KN nói chuyện với KH, bạn gái…. + Nghiên cứu (mang tính khám phá): Tìm kiếm sự hiểu biết qua nghiên cứu và trải nghiệm của chính mình. Nghiencuudinhluong.com
    5. 6. Nghiên cứu định lượng là gì ? ● Nghiên cứu định lượng dựa vào việc đo lường số lượng. Nghiên cứu định lượng được áp dụng đối với các hiện tượng có thể được diễn tả bằng số lượng (Kothari, 2004) ● Nghiên cứu định lượng thường gắn với việc kiểm định (lý thuyết) dựa vào quy trình suy diễn (Thọ, 2011) Nghiencuudinhluong.com
    6. 7. Nghiên cứu định lượng là gì ? Như vậy: ● Nghiên cứu định lượng là nghiên cứu sử dụng các phương pháp khác nhau (chủ yếu là thống kê) để lượng hóa, đo lường, phản ánh và diễn giải các mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến) với nhau. ● Ví du: Đo lường mức độ hài lòng KH đối với chất lượng dịch vụ, đo lường mức độ trung thành của người LĐ, vv. Nghiencuudinhluong.com
    7. 8. Mục đích của nghiên cứu định lượng ● Đo lường mức độ của các mối quan hệ. Ví dụ: Mối quan hệ giữa giá cá và giá thịt gà (co dãn trong vi mô) ● Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu có được từ lý thuyết. ● Ví dụ: Kiểm định giả thuyết cho rằng tăng lương thì người lao động hài lòng hơn là giảm lương. Nghiencuudinhluong.com
    8. 9. Ứng dụng nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng có rất nhiều ứng dụng trong kinh tế, kinh doanh ● Nghiên cứu hài lòng khách hàng (SERVQUAL Model, CSI Model) ● Đánh giá lao động trong tổ chức (JDI Model, Minnesota, …) ● Đánh giá chấp nhận công nghệ, dịch vụ mới (TAM model, ISS, E -CAM) Nghiencuudinhluong.com
    9. 10. Ứng dụng nghiên cứu định lượng ● Đánh giá hành vi khách hàng (TRA, TPB Model) ● Đánh giá thu hút đầu tư vào địa phương (sử dụng các thuộc tính của marketing địa phương). ● …… Và rất nhiều thứ khác, tùy mục đích nhà nghiên cứu. ● Ví dụ gần gũi: Làm luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ Nghiencuudinhluong.com
    10. 11. Tại sao NCĐL lại trở lên phổ biến? ● Do sự nghi ngờ kết quả các phương pháp định tính “Gần đây, kết quả nghiên cứu của các phương pháp định tính không mấy khả quan. ……Dữ liệu thu thập được bởi các nhà nghiên cứu thị trường ngày càng bị khách hàng của họ đặt vấn đề” (Rossi, Vriens). ● Do sự phát triển của các phương pháp thống kê và hỗ trợ của các phần mềm máy tính (SPSS, EVIEWS, SAS, AMOS, STATA,..) Nghiencuudinhluong.com
    11. 12. Tại sao NCĐL lại trở lên phổ biến? ● Đặc biệt là tính tin cậy của các nghiên cứu định lượng. Nghiencuudinhluong.com
    12. 13. Xu hướng sử dụng các NCĐL ● Hầu hết các bài đăng trên tạp trí quốc tế trong lĩnh vực kinh tế hiện nay sử dụng phương pháp định lượng. ● Các chương trình thạc sỹ, nghiên cứu sinh của các ĐH lớn phần lớn sử dụng nghiên cứu định lượng (Các nghiên cứu định tính cũng không giống các chương trình kiểu “3 chương” của Việt Nam) Nghiencuudinhluong.com
    13. 14. Xu hướng sử dụng các NCĐL Tại Việt Nam: ● ĐH Kinh tế HCM: có định hướng áp dụng sử dụng nghiên cứu định lượng cho học viên cao học từ K16, ĐH Kinh tế Đà Nẵng ● Thông tin: nghiên cứu sinh ĐH KTQD nhiều ngành phải sử dụng nghiên cứu định lượng ● Một số chương trình cao học liên kết bắt buộc phải sử dụng định lượng: ĐH Shute (Đài Loan), Nantes (Pháp), vv. Nghiencuudinhluong.com
    14. 15. Thế nào là một nghiên cứu tốt ? ● Mục đích, mục tiêu nghiên cứu rõ ràng ● Quá trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu được hoạch định một cách chi tiết ● Giới hạn của nghiên cứu được trình bày rõ ràng, chính xác. ● Đảm bảo tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu (sao chép, tự tạo dữ liệu) Nghiencuudinhluong.com
    15. 17. Quy trình một luận văn 5 chương ● (Phần này dành cho các bạn học viên cao học, sinh viên tham khảo về cách thiết lập tổng quát một nghiên cứu định lượng) ● Một luận văn nghiên cứu định lượng thông thường gồm 5 chương (các trường có thể có hướng dẫn chi tiết khác nhau, nhưng tựu chung có sự tương đồng). Cụ thể như sau: Nghiencuudinhluong.com
    16. 18. Quy trình một luận văn 5 chương ● Phần 1 Giới thiệu: Giới thiệu về việc hình thành đề tài, lý do, câu hỏi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, quy trình thực hiện nghiên cứu… ● Phần 2 Lý thuyết (hoặc tổng quan lý thuyết): Giới thiệu về các khái niệm về các nhân tố (biến) và các mối quan hệ, các mô hình mô tả mối quan hệ giữa chúng…. Nghiencuudinhluong.com
    17. 19. Quy trình một luận văn 5 chương ● Phần 3 Phương pháp nghiên cứu: Giới thiệu về các phương pháp để thực hiện nghiên cứu như thế nào (điều tra, chọn mẫu, thiết kế câu hỏi, phương pháp phân tích sẽ sử dụng : thống kê – mô tả, phân tích nhân tố, sử dụng phương trình cấu trúc….) ● Phần 4 Kết quả nghiên cứu: Trình bày các kết quả nghiên cứu thu được Nghiencuudinhluong.com
    18. 20. Quy trình một luận văn 5 chương ● Phần 5 Kết luận và kiến nghị (đưa ra kết luận chính, những kiến nghị, đề xuất từ kết quả, những đóng góp và ý nghĩa của nghiên cứu, những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo) Nghiencuudinhluong.com
    19. 21. Giới thiệu về phần mềm SPSS ● SPSS là phần mềm thống kê được sử dụng phổ biến cho các nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lượng. ● SPSS có giao diện thân thiện với người dùng, dễ sử dụng. Nghiencuudinhluong.com
    20. 22. CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH CHÍNH TRÊN SPSS * Thống kê mô tả * Kiểm định sự tin cậy thang đo (Cronbach Alpha test) * Phân tích khám phá nhân tố (EFA) * Phân tích tương quan * Phân tích hồi quy * Phân tích phương sai (ANOVA) * Các phân tích khác: Kiểm định phi tham số, vẽ bản đồ nhận thức, hồi quy Logistic Nghiencuudinhluong.com
    21. 23. Nhắc lại về thống kê mô tả ● Trung bình (kỳ vọng toán): ● Phương sai ● Độ lệch chuẩn ● Khoảng biến thiên, độ nhọn và độ bất đối xứng (xem xét phân phối của dữ liệu), trung vị, mode ● 4 loại thang đo và phân biệt 2 từ “thang đo” ● Thực hành trên file dữ liệu mẫu
    22. 24. Tài liệu tham khảo ● Suanders.M, Lewis và Thornhill (2010), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, Nhà xuất bản Tài chính (dịch giả Nguyễn Văn Dung). ● Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh: Thiết kế và thực hiện, Nhà xuất bản Lao động – xã hội Nghiencuudinhluong.com
    23. 25. Tài liệu tham khảo ● Lê Văn Huy và Trương Trần Trâm Anh (2012), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, Nhà xuất bản Tài chính. ● Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS – 2 tập – Nhà xuất bản Hồng Đức. ● Nguyễn Quang Dong (2012), Kinh tế lượng, Nhà xuất bản ĐHKTQD Nghiencuudinhluong.com
    24. 26. Tài liệu tham khảo ● Tiếng Anh: Tài liệu của Kothari (2004), phân tích dữ liệu đa biến của Hair et al (2006) Nghiencuudinhluong.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Song Phương Trong Pháp Luật Là Gì? / Phải
  • Lifo & Fifo: Các Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Khái Niệm Fifo Và Lifo Trong Quản Lý Hàng Hóa
  • Top 9 Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100