Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4

--- Bài mới hơn ---

  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Axit clohidric (HCl)

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric (HCl)

    Dung dịch khí hidro clorua trong nước được gọi là axit clohidric. Dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ ≈ 37% là dd bão hòa hidro clorua.

    Ở điều kiện thông thường, axit clohidric là một chất lỏng không màu, trong suốt, nặng hơn nước và có thể bốc khói nếu dd đậm đặc.

    2. Tính chất hóa học của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric có đầy đủ tính chất hóa học của axit.

    a) Làm đổi màu quỳ tím

    Dung dịch axit HCl làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.

    b) Tác dụng với kim loại

    Dung dịch axit HCl tác dụng với nhiều kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa tạo thành muối clorua và khí H 2.

    c) Tác dụng với bazo

    Axit clohidric tác dụng với bazo tạo thành muối clorua và nước.

    HCl + KOH → KCl + H 2 O

    d) Tác dụng với oxit bazo

    Axit clohidric tác dụng với oxit bazo tạo thành muối clorua và nước.

    e) Tác dụng với muối

    Axit clohidric tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Ứng dụng của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

    – Điều chế muối clorua

    – Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

    – Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

    – Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

    Tính chất và ứng dụng của axit clohidric và axit sunfuric

    1. Tính chất vật lý của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi và rất dễ tan trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt. Axit sunfuric nặng gần gấp 2 lần nước (D = 1,83 g/cm 3).

    Khi pha loãng H 2 SO4 cần cho axit vào nước, không được làm ngược lại vì rất nguy hiểm.

    2. Tính chất hóa học của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric loãng và đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

    2.1. Axit sunfuric loãng

    H 2SO 4 loãng có đầy đủ tính chất đặc trưng của một axit giống như axit clohidric. Đó là:

    – Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    – Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Zn, Al, Fe…) → Muối sunfat + H 2

    – Tác dụng với bazo (Na 2O, CaO, CuO…) → Muối sunfat + H 2 O

    2.2. Axit sunfuric đặc

    H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    a) Tác dụng với kim loạib) Tính háo nước

    H 2SO 4 đặc có tính háo nước. Do đó phải hết sức lưu ý khi sử dụng axit này.

    3. Ứng dụng của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất và trong công nghiệp:

    – Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp …

    – Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi

    – Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim

    – Sản xuất thuốc nổ, muối, axit

    Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác.

    4. Sản xuất axit sunfuric

    Trong công nghiệp, H 2SO 4 được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc với những nguyên liệu là: lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), nước và không khí.

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

    – Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:

    5. Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

    – Để nhận biết H 2SO 4 và muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dd muối Bari: BaCl 2, Ba(NO 3) 2 hay dùng Ba(OH) 2

    – Để phân biệt H 2SO 4 và muối sunfat, ta có thể dùng kim loại: Zn, Mg, Al, Fe…

    Giải bài tập về axit clohidric HCl và axit sunfuric H2SO4

    Câu 1. Có những chất: CuO, BaCl 2 ,Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dd HCl, dd H 2SO 4 loãng sinh ra:

    a) chất khí cháy được trong không khí?

    b) dd có màu xanh lam?

    c) chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) dd không màu và nước?

    Viết tất cả các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    a) Chất khí cháy được trong không khí:

    b) Dd có màu xanh lam:

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit:

    d) Dd không màu và nước:

    Câu 2. Sản xuất axit sunfuric H 2SO 4 trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất H 2SO 4 và dẫn ra những PƯHH.

    Bài làm:

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

      Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:
      Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2 (xt: V2O5, 450 °C):
      Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước:

    Câu 3. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học?

    a) Dung dịch HCl và H 2SO 4

    b) Dung dịch NaCl và Na 2SO 4

    Viết các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là HCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là NaCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

    a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng t°?

    b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?

    c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?

    Bài làm:

    a) Phản ứng (2), (4) và (5). Fe dạng bột tác dụng với dd H 2SO 4 2M ở 25 °C, 50 °C và 35 °C Khi tăng t°, thời gian phản ứng giảm.

    b) Phản ứng (3) và (5). Axit H 2SO 4 2M phản ứng với Fe ở 35 °C. Sử dụng Fe ở dạng bột thì thời gian phản ứng rút ngắn hơn Fe ở dạng lá.

    Câu 5. Sử dụng những chất có sẵn sau: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozơ), dd H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dd Dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết PTHH cho mỗi thí nghiệm.

    Bài làm:

    a) Chứng minh dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit:

    b) Chứng minh dd H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

      Tác dụng với kim loại nhưng không giải phóng khí hidro:

    Câu 6. Cho một khối lượng mạt Fe dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).

    a) Viết PTHH.

    b) Tính khối lượng mạt Fe đã tham gia phản ứng.

    c) Tìm nồng độ mol C M của dd HCl đã dùng.

    Bài làm:

    Ta có: n H2 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

    a) PTHH của phản ứng:

    b) Theo PTHH, ta có: n Fe= n H2= 0,15 mol

    ⇒ Khối lượng mạt Fe phản ứng: m Fe = 0,15 x 56 = 8,4 g

    c) Theo PTHH, ta có: n HCl= 2n H2 = 0,3 mol

    ⇒ Nồng độ mol của dung dịch HCl: C M (HCl) = 0,3 / 0,05 = 6 M.

    Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dd HCl 3M.

    a) Viết các PTHH.

    b) Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dd H 2SO 4 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp oxit trên.

    Bài làm:

    a) Các PTHH:

    b) Ta có: n HCl = 3 x 0,1 = 0,3 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và ZnO.

    Theo đề ra, ta có: 80x + 65y = 12,1 (1)

    Theo PTHH, ta có: n HCl = 2x + 2y = 0,3 (2)

    Giải hệ pt (1) và (2), ta được: x = 0,05 mol ; y = 0,1 mol

    ⇒ m CuO = 0,05 x 80 = 4 g ; m ZnO = 12,1 – 4 = 8,1 g

    ⇒ % ZnO = 100 – 33,06 = 66,94%

    c) Ta có PTHH xảy ra khi hòa tan hỗn hợp oxit vào dd H 2SO 4 loãng:

    ⇒ m H2SO4 = 0,15 x 98 = 14,7 g

    ⇒ Khối lượng dd H 2SO 4 20% cần dùng là:

    m dd(H2SO4) = (m ct x 100) / C% = (14,7 x 100) /20 = 73,5 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Cách Phân Biệt Và Đánh Giá Hàng Replica, Auth Và Hàng Fake
  • 7 Cách Phân Biệt Air Jordan 1S Shattered Backboard Thật Giả
  • Hướng Dẫn 8 Cách Phân Biệt Giày Nike Thật Giả Chỉ Với 3 Phút
  • Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết tính chất hoá học của một số axit quan trọng như axit Clohidric HCl và axit Sunfuric H2SO4 (đặc và loãng) xem các axit này có tính chất hoá học gì khác nhau, chúng có ứng dụng gì trong thực tế và cách điều chế sản xuất như thế nào?

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric HCl

    – Khi hòa tan khí HCl vào nước ta thu được dung dịch HCl

    – Dung dịch HCl đậm đặc là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%, từ đây ta có thể pha chế thành dung dịch HCl có nồng độ khác nhau.

    2. Tính chất hoá học của axit clohdric HCl

    – HCl có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    3. Ứng dụng của axit Clohidric HCl

    * Axit clohidric dùng để: – Điều chế các muối clorua. – Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn. – Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại. – Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm

    – Axit H 2SO 4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

    * Lưu ý: Vì khi tan trong nước tạo ra một lượng nhiệt rất lớn. Nên để pha loãng axit sunfuric cần hòa tan từ từ H 2SO 4 đặc chảy dọc theo đũa thủy tinh vào nước, khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại, nếu đổ ngược lại nước vào axit làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm (bỏng da, cháy da,…)

    – Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau. – H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    * Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    * Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,…) tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hiđro

    * Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    * Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    – Axit H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro. Khi kim loại tác dụng Axit sunfuric đặc nóng tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị) và khí sunfurơ.

    – Khi cho axit H 2SO 4 vào đường, đường sẽ hóa thành than.

    – Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.

    +Quá trình sản xuất axit H 2SO 4 gồm 3 công đoạn sau:

    – Sản xuất lưu huỳnh đi oxit bằng cách đốt lưu huỳnh hoặc pirit sắt trong không khí;

    – Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO 2, có xúc tác là V 2O 5 ở 450 0 C

    – Để nhận ra axit H 2SO 4 trong các axit và nhận ra muối sunfat trong các muối, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari,

    – Phương trình hóa học:

    Có những chất: CuO, BaCl 2, Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H 2SO 4 loãng, sinh ra:

    a) Chất khí cháy được trong không khí?

    b) dung dịch có màu xanh lam?

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) Dung dịch không màu và nước?

    Viết tất cả các phương trình phản ứng.

    – Các phương trình hóa học:

    a) Chất khí cháy được trong không khí là khí H 2.

    b) Dung dịch có màu xanh lam: CuCl 2 , CuSO 4.

    CuO + 2HCl → CuCl 2 (xanh lam) + H 2 O

    c) Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit là BaSO 4.

    d) Dung dịch không màu là: ZnCl 2, ZnSO 4.

    Bài 2 trang 19 SGK hoá 9: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học.

    – Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), không khí và nước.

    – Mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric:

    * Đốt lưu huỳnh trong không khí để sản xuất lưu huỳnh đioxit:

    Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozzơ), dung dịch H 2SO 4loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất chung của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết phương trình hóa học cho mỗi thì nghiệm.

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học chung của axit. Làm những thí nghiệm:

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

    – Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2 mà cho các sản phẩm khử khác nhau như SO 2, H 2 S, S,…

    – Tác dụng được với nhiều kim loại:

    – Tính háo nước của H 2SO 4 đặc:

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

    c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    a) Ta có PTPƯ:

    – Theo PTPƯ: n Fe = n H2 = 0,15 (mol).

    ⇒ m Fe = n.M = 0,15.56 = 8,4 (g).

    c) Theo PTPƯ, ta có: n HCl = 2.n Fe = 2.0,15 = 0,3 (mol)

    – Mặt khác: V HCl = 50ml = 0,05 (l).

    a) Viết các phương trình hóa học.

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

    – Gọi x và y lần lượt là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

    a) Phương trình hóa học xảy ra:

    CuO + 2HCl → CuCl 2 + H 2 O (1)

    ZnO + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 O (2)

    b) Tình thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình hóa học (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

    – Theo PTPƯ: n HCl (pư 1) = 2.n CuO = 2x (mol);

    ⇒ ∑n HCl (pư 1+pư 2) = 2x + 2y = 0,3 (*)

    – Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

    ⇒ ∑m hh(CuO+ZnO) = 80x + 81y = 12,1 (**)

    – Giải hệ phương trình trên ta có: x = 0,05 (mol); y= 0,1 (mol).

    ⇒ n CuO = 0,05 (mol), n ZnO = 0,1 (mol).

    * Đến đây ta có 2 cách tính:

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ %m ZnO = 100% – 33% = 67%

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ m ZnO = n.M = 0,1.81 = 8,1 (g)

    * Nhận xét về 2 cách trên: Cách 1 tính nhanh và gọn hơn, nhưng không có ý nghĩa kiểm tra lại kết quả (nếu tính %CuO sai thì %ZnO cũng sai), cách tính 2 dài hơn 1 chút nhưng dễ kiểm tra lại kết quả tính đúng hay sai qua cách cộng %m CuO và %m ZnO = 100% là đúng.

    – Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

    n H2SO4 (pư 3) = n CuO = 0,05 (mol).

    n H2SO4 (pư 4) = n ZnO = 0,1 (mol).

    ⇒ m H2SO4 = 98.(0,05 + 0,1) = 14,7 (g).

    – Khối lượng dung dịch H 2SO 4 20% cần dùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )
  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Cách Nhận Biết Iphone 5S, 6S Xách Tay Cũ Thật Và Giả
  • 1. Tính axit: Cả 2 đều là axit mạnh:

    – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    – Tác dụng với bazơ (không có tính khử) → muối + H 2 O

    * Lưu ý: Tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau:

    – Tác dụng với oxit bazơ (không có tính khử) → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H 2 O

    * Lưu ý:

    – Tác dụng với muối (không có tính khử) → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới.

    2. Tính oxi hóa

    – Thí nghiệm so sánh: Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm chứa H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc. Sau đó đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.

    – Hiện tượng:

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 loãng không có hiện tượng.

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 đặc chuyển sang màu xanh và khí bay ra có mùi sốc.

    – Phương trình hóa học xảy ra với dung dịch H 2SO 4 đặc:

    a. H2SO4 loãng

    – H 2SO 4 loãng có tính oxi hóa trung bình do H+ trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    b. H2SO4 đặc, nóng

    – H 2SO 4 đặc có tính oxi hóa mạnh do S+6 trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H 2.Còn H 2SO 4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao + H 2O + SO 2 (S, H 2 S).

    * Lưu ý:

    – H 2SO 4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr.

    3. Tính háo nước

    – Thí nghiệm: Cho H 2SO 4 đặc vào cốc đựng đường

    – Hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi trào

    – Phương trình hóa học:

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng không có khả năng này. Vì vậy, cần lưu ý khi pha loãng dung dịch H 2SO 4 đặc phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H 2SO 4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp 2022
  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

    Câu 1/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

    +) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

    – Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

    PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

    +) Quì tím không đổi màu là NaCl.

    – Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

    PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    Câu 2/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

    +) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

    – Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

    PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

    – Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

    +) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

    PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

    +) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

    +) Quì tím hóa xanh là KOH

    +) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

    – Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

    PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

    Câu 3/

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

    +) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

    +) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

    PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

    $Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

    b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

    +) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

    +) Chất rắn tan: Na2CO3

    +) Chất rắn không tan là BaSO4.

    PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

    – Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

    +) Chất rắn nào không ta là: Cu

    +) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

    – Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

    +) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

    $2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

    $Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

    $AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

    $ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Làm Sao Để Phân Biệt 2 Từ Đồng Nghĩa Này?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử Nhạc Jazz (Phần 1): Từ Blues Đến Swing Và Thời Kì Big Band
  • Phân Biệt Các Dòng Nhạc Hiện Nay
  • Tổng Quan Về Nhạc Jazz Và Nghệ Thuật Hứng Tấu Trong Jazz
  • Nên Lưu Hình Ảnh Với Định Dạng Jpg Hay Png?
  • Sự Khác Biệt Giữa Jpg, Png Và Gif Là Gì?
  • Envy

    Phát âm:

    /ˈɛnvi/: “Envy” là từ 2 âm tiết với trọng âm đặt ở âm đầu.

    Định nghĩa:

    (dựa theo từ điển Oxford)

    (danh từ không đếm được): Niềm khao khát, sự không cam lòng bởi may mắn, thành tựu,… của người khác.

    Cách sử dụng và ví dụ:

    • envy (of somebody)

      : His

      envy o

      f her success is very clear.

    (Sự ghen tị của anh ta về thành công của cô ấy rất rõ ràng)

    • envy (at/of something)

      : She felt

      a touch of

      envy at

      her best friend’s ideal conditions.

    (Cô ấy có chút ghen tị với điều kiện lí tưởng của cô bạn thân)

    • They looked

      with envy

      at her high-quality wardrobe.

    (Họ nhìn vào tủ quần áo chất lượng cao của cô ấy với sự ghen tị)

    Thành ngữ:

    • be the envy of somebody/something

      : (theo từ điển Oxford) người/đồ vật khiến người khác ngưỡng mộ, ghen tị (to be a person or thing that other people admire and that causes feelings of envy)

    Ví dụ:

    Her aesthetic taste of fashion is the envy of the girls.

    (Gu thời trang đầy thẩm mĩ của cô ấy là điều ghen tị của những cô gái)

    • green with envy:

      (theo từ điển Oxford) cảm giác ghen tị mạnh mẽ (very strong feelings of envy)

    Ví dụ: Her colleagues were green with envy.

    Jealousy

    Phát âm:

    /ˈdʒeləsi /: Jealousy là từ 3 âm tiết với trọng âm nhấn ở âm đầu.

    Định nghĩa:

    (dựa theo từ điển Oxford)

    • (danh từ đếm được): Hành động, lời nói chỉ rõ sự ghen tị của ai đó (An action or a remark that shows that a person is jealous)

    Cách dùng và ví dụ:

    • His jealousy aroused as he saw his wife with someone else.

    (Sự ghen tuông của anh ta nổi lên khi thấy vợ mình đi với người khác)

    • I’m tired of her petty jealousies.

    (Tôi phát ngán với những hành động ghen tị vặt vãnh của cô ta)

    Phân biệt Envy và Jealousy

    Điểm giống

    Trong những trường hợp thông thường, “Envy” và “Jealousy” được sử dụng với ý nghĩa như nhau: “cảm giác khi bạn mong muốn thứ người khác có” (theo từ điển Merriam-Webster). Vậy nên trong trường hợp này có thể sử dụng 2 từ thay thế cho nhau.

    Ví dụ:

    • Their envy/jealousy of his achievement is easy to see.

    (Sự ghen tị của họ đối với thành tựu của anh ấy rất dễ thấy)

    • Her youth and looks aroused extreme envy/jealousy in her rivals.

    (Sự tươi trẻ và vẻ ngoài bắt mắt của cô ấy tạo nên sự ghen tị tột cùng cho đối thủ của cô ấy)

    Điểm khác

    Tuy nhiên, ở một vài trường hợp cụ thể thì Envy và Jealousy sẽ có nghĩa riêng biệt không thể thay thế cho nhau được:

    • “Envy” là niềm khao khát sở hữu thứ người khác có còn “ Jealousy” là nỗi sợ rằng bạn sẽ bị cướp đi thứ gì đang có. Đặc biệt, “jealousy” được sử dụng rộng rãi với nghĩa “ghen tuông” trong chuyện tình cảm. Nó được định nghĩa là “cảm xúc buồn bã, giận dữ vì người bạn yêu thân mật với người khác.”

    Ví dụ:

    I felt a twinge of envy for the people who lived there.

    (Tôi cảm thấy ghen tị với những người sống ở đây)

    The extreme jealousy will lead to unforeseen consequences.

    (Sự ghen tuông thái quá sẽ dẫn đến những hậu quả không lường trước được)

    • Theo từ điển Cambridge, “Envy” là mong muốn bạn có được thứ người khác đang có (the wish that you had something that another person has). “Jealousy” là sự không vui, giận dữ vì người khác có được thứ bạn muốn (the unhappy and angry feeling because someone has something that you want). Có thể nói, “jealousy” mang nghĩa nặng và tiêu cực hơn “envy”.

    Ví dụ:

    • My envy of her is the ability to talk to people she’s never met before.

    (Sự ghen tị của tôi với cô ấy là ở khả năng bắt chuyện kể cả với những người cô ấy chưa từng gặp)

    • However, there’s no point wasting pcious time and effort on petty jealousy.

    (Tuy nhiên, không hề có ích gì khi tiêu tốn thời gian quý báu và sức lực cho sự ghen tị vặt vãnh)

    Làm cách nào để học hiệu quả?

    Trong Tiếng Anh, có rất nhiều từ với nghĩa gần giống nhau như “envy” và “jealousy”. Việc chỉ ra điểm khác nhau sẽ gặp khó khăn với những ai đang bắt đầu học Tiếng Anh. Một cách truyền thống nhưng hiệu quả để vượt qua “chướng ngại vật” này là chăm chỉ đọc hơn. Và ebook phân biệt các từ Tiếng Anh dễ nhầm lẫn của eJOY chắc chắn là món quà dành riêng cho bạn!

    Tải eJOY Commonly Confusing Words

    Quyển ebook sẽ giúp bạn phân biệt 5 cặp từ Tiếng Anh dễ nhầm lẫn. Gói gọn trong 8 trang với minh họa sinh động, dễ hiểu cho bất kì ai, đây là món quà tâm huyết từ eJOY giúp bạn học Tiếng Anh ngày một tốt hơn! Bạn chưa cần đến 1 tiếng để đọc hết, nhưng để nhớ lâu thì việc xem lại mỗi ngày sẽ giúp khắc ghi lâu hơn.

    Đố vui

    Phần 1: Chọn từ thích hợp

    1. Mai says her (envy/jealousy) arouses when another woman looks at her boyfriend.

    2. She is consumed with (envy/jealousy)  if he looks at another woman

    3. I feel a pang of (jealous/envious) of their optimistic results.

    4. Their rich natural resources are the (envy/jealousy) of the entire world.

    5. I can see your (envy/jealousy) of him stealing your favorite toy.

    6. What I hated myself the most is letting (envy/jealousy) consume me like this.

    7. There is enough scope for (envy/jealousy) and healthy competition, but not hatred and (envy/jealousy).

    8. It would be selfish to take (envy/ jealousy) of him, and I could truthfully say I wasn’t.

    Phần 2: Xem video và lưu lại cách Envy và Jealousy được sử dụng trong bối cảnh thực tế

    Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Giữa Incoterms 2000 Và 2010
  • So Sánh Incoterms 2000 Và Incoterms 2010
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Incoterms 2000 Và Incoterms 2010?
  • So Sánh Iphone 12 Và Iphone 11: Sự Khác Biệt Nằm Ở Đâu?
  • What Is The Difference Between A Tornado And A Hurricane?
  • Axit Sunfuric (H2So4) Và Công Nghệ Sản Xuất. Hóa Chất Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàn Điện Tiếp Xúc Là Gì? Các Phương Pháp Hàn Điện Tiếp Xúc
  • Viêm Da Tiếp Xúc Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị
  • Yoga Là Gì? Phương Pháp Tập Yoga Hiệu Quả Cho Mọi Người
  • Nguyên Lý Về Sự Phát Triển Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Các Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả
  • Axít sulfuric – H2SO4

    Axít sulfuric hay axít sulphuric, H 2SO 4, là một axít vô cơ mạnh. Nó hòa tan trong nước theo bất kỳ tỷ lệ nào. Tên gọi cổ của nó là dầu sulfat, được đặt tên bởi nhà giả kim ở thế kỉ thứ 8, Jabir ibn Hayyan sau khi ông phát hiện ra chất này. Axít sulfuric có nhiều ứng dụng, và nó được sản xuất với một sản lượng lớn hơn bất kỳ chất hóa học nào, ngoại trừ nước. Sản lượng của thế giới năm 2001 là 165 triệu tấn, với giá trị xấp xỉ 8 tỷ USD. Ứng dụng chủ yếu của nó bao gồm sản xuất phân bón, chế biến quặng, tổng hợp hóa học, xử lý nước thải và tinh chế dầu mỏ.

    Có ba công nghệ thông dụng để sản xuất axit sunphuric là công nghệ tiếp xúc, công nghệ NO x và công nghệ CaSO 4. Nguyên lý chung của các công nghệ này đều là thu SO 2 từ các nguyên liệu đầu vào khác nhau như lưu huỳnh, pyrit, chalkopyrit, sphalerit, galenit, CaSO 4, các loại khí rửa, khí thải chứa lưu huỳnh oxit,… Tiếp theo, SO 2 được oxy hóa thành SO 3 trong các thiết bị tiếp xúc có sử dụng xúc tác. Cuối cùng, SO 3 được hấp thụ trong axit loãng để thành .

    Trên thế giới, công nghệ tiếp xúc là công nghệ hiện đại và được áp dụng phổ biến nhất. Về nguyên liệu, ở Mỹ người ta chủ yếu sử dụng nguyên liệu lưu huỳnh, còn các nước khác phần lớn đều sử dụng quặng pyrit để sản xuất axit sunphuric. Những nguồn nguyên liệu khác cũng có những ý nghĩa nhất định, ví dụ trước đây ở CHDC Đức người ta sử dụng khá nhiều nguyên liệu CaSO 4 (anhydrit) cho sản xuất axit sunphuric, do không có quặng pyrit trong khi có nhiều nguyên liệu CaSO 4 và sản xuất axit sunphuric theo phương pháp này được tiến hành song song với sản xuất xi măng để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

    Theo phương pháp tiếp xúc, có 2 loại dây chuyền sau:

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 1 lần (tiếp xúc đơn):

    Dây chuyền tiếp xúc đơn được áp dụng phổ biến trước năm 1970 với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ thành SO 3 chỉ đạt 98%. Lượng SO ­2 ­ không chuyển hóa bị thải vào khí quyển, gây ô nhiễm môi trường.

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 2 lần (tiếp xúc kép):

    Từ năm 1970 đến nay, do những quy định nghiêm ngặt của quốc tế về bảo vệ môi trường, dây chuyền tiếp xúc đơn dần dần bị loại bỏ và thay vào đó là dây chuyền tiếp xúc kép với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ đạt từ 99,5% – 99,9%. Với dây chuyền này, lượng SO ­2­ trong khí thải được bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép khoảng 500 mg/m 3, mù axit sunphuric đạt 35 mg/m 3 (®ạt theo tiêu chuẩn TCVN 5939 – 1995: tiêu chuẩn khí thải công nghiệp). Điển hình là các quy trình công nghệ tiếp xúc kép của MONSANTO, NORAM – CECEBE…

    Sơ đồ một nhà máy sản xuất axit sunphuric thông thường hiện nay trên thế giới, với công nghệ đốt lưu huỳnh và tiếp xúc kép như sau:

    Xu hướng cải tiến công nghệ trong sản xuất axit sunphuric:

    Có thể nói, về cơ bản công nghệ sản xuất axit sunphuric trên thế giới đã phát triển và ổn định ở mức tương đối cao. Xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới hiện nay tập trung chủ yếu vào nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nguyên liệu và giảm phát tán khí thải độc hại vào môi trường.

    Các tiêu chuẩn chính đối với những nhà máy sản xuất axit sunphuric thế hệ mới là giảm chi phí năng lượng xuống mức tối thiểu, đồng thời đảm bảo tuân thủ các yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. Các dây chuyền sản xuất hiện đại phải có khả năng thu hồi tối đa lưu huỳnh và năng lượng, xử lý tốt khí đuôi, xử lý sản phẩm phụ và tái xử lý, đồng thời phải cho phép thao tác dễ dàng, an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn cao về môi trường.

    1/ Vấn dề thu hồi nhiệt thải

    Trong sản xuất H ­2­SO ­4 theo phương pháp đốt lưu huỳnh, khoảng 98% năng lượng đưa vào là năng lượng hóa học tự có của các chất tham gia phản ứng. Phần nhiệt còn lại được đưa vào qua hệ thống quạt, dưới dạng năng lượng nén. Trong chu trình sản xuất thông thường, khoảng 57,5% tổng năng lượng được thu hồi ở dạng hơi cao áp, khoảng 3% mất đi cùng khí đuôi qua ống khói, 0,5% mất đi ở dạng nhiệt lượng của axit thành phẩm, 39% bị mất đi ở dạng nhiệt thải trong hệ thống làm lạnh axit. Các tỷ lệ nói trên có thể thay đổi theo hàm lượng SO 2 trong khí đầu ra của lò đốt lưu huỳnh, nhưng nói chung chúng có xu hướng được giữ nguyên.

    Thách thức quan trọng đối với việc cải tiến công nghệ sản xuất axit sunphuric là thu hồi và sử dụng một cách thích hợp 39% năng lượng tích lũy ở dạng nhiệt thải. Nhiệt năng này có thể được sử dụng cho những mục đích sau:

    – sản xuất nước nóng cho hệ thống cung cấp nước nóng sinh hoạt ở địa phương

    – sản xuất nước nóng để cô đặc H ­2­SO ­4 trong nhà máy

    – sản xuất nước nóng cung cấp cho các cơ sở sản xuất liền kề

    Nếu thu hồi và sử dụng được các nguồn nhiệt thải trên thì sẽ tận dụng được toàn bộ nhiệt phản ứng của dây chuyền sản xuất axit sunphuric.

    Tuy nhiên, vấn đề là phải tìm ra những vật liệu thích hợp để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt có hiệu quả cao và có khả năng vận hành lâu dài trong môi trường ăn mòn mạnh. Điều kiện đối với các vật liệu này là ở mặt tiếp xúc với axit phải chịu được cả axit sunphuric ở 160 – 190 oC có nồng độ 94 – 99%, còn ở mặt tiếp xúc với nước phải chịu được áp suất của nước nồi hơi đến 0,5-1 MPa. Các thiết bị trao đổi nhiệt có thể có các chi tiết như ống xoắn ruột gà bằng teflon, bình trao đổi nhiệt bằng thủy tinh, thép không gỉ, có hoặc không có anot bảo vệ. Trên thực tế, một số công ty chế tạo thiết bị sản xuất hóa chất trên thế giới đã tìm ra những vật liệu có khả năng chống ăn mòn đặc biệt, với tốc độ ăn mòn có thể chấp nhận được (ví dụ 0,1 mm/năm trong điều kiện không được bảo vệ bằng anot hy sinh) đối với phạm vi nồng độ H ­2­SO ­4 95 – 100%. Giá những vật liệu này cũng ở mức hợp lý.

    2/ Cải tiến các công đoạn hấp thụ và làm lạnh

    Khi nhiệt độ tăng, các tháp hấp thụ thông thường trong dây chuyền sản xuất axit sunphuric sẽ đạt đến giới hạn hoạt động của chúng. Để có thể sử dụng axit nhiệt độ cao mà không làm giảm hiệu suất hấp thụ thì cần phải cải tiến, nâng cao hiệu quả cả hai công đoạn làm lạnh và hấp thụ. Ở những nhà máy mới xây dựng hiện nay, người ta áp dụng tháp hấp thụ venturi cho phép đồng thời nâng cao hiệu quả hấp thụ và làm lạnh. Có thể miêu tả sơ qua công nghệ này như sau: khí chứa SO 3 đi vào tháp rửa khí venturi với nhiệt độ khoảng 300 oC, nhiệt độ axit vào từ đầu kia của tháp khoảng 170 oC. Do hấp thụ và phản ứng với SO 3 nên nhiệt độ axit tăng lên đến 195 oC. Khoảng 95% SO 3 chứa trong khí được hấp thụ ở phần venturi, nồng độ H ­2­SO ­4­ được quan sát và kiểm tra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi. Axit nóng chảy xuống dưới được bơm qua lò hơi để trao đổi nhiệt rồi lại được đưa về tháp venturi. Lò hơi sản xuất hơi bão hoà 0,5 MPa, hơi này có thể được sử dụng trực tiếp trong nhà máy. Hệ thống làm lạnh axit được thiết kế sao cho có thể lấy đi được 60% nhiệt hấp thụ ban đầu trong trường hợp hệ thống thu hồi năng lượng gặp trục trặc. Bộ phận sản xuất hơi nước là một thiết bị bốc hơi kiểu lò hơi đặc biệt, được nối bằng mặt bích với một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm. Axit sunphuric nóng được làm lạnh rồi phun vào đỉnh tháp venturi qua nhiều vòi phun. Nồng độ axit được khống chế bằng cách bổ sung nước vào bộ phận thu gom axit của tháp venturi. axit nóng dư, tạo ra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi, sẽ chảy vào thùng chứa, sau đó được sử dụng để gia nhiệt sơ bộ nước nạp nồi hơi. Với nước cấp cho nồi hơi ở 105 oC và hệ hấp thụ kép có các dòng chảy tuần hoàn, có thể thu hồi đến 0,5 tấn hơi nước áp suất thấp trên mỗi tấn axit. Hơi nước cao áp và thấp áp có thể được nạp phối hợp vào tuabin phát điện. Công suất điện thu được đạt xấp xỉ 430 kW/tấn ­. Ví dụ, với công nghệ mới một nhà máy H ­2­SO ­4­ công suất 2000 tấn / ngày sẽ tạo ra một công suất điện năng là 36 MW mà không phát tán khí gây hiệu ứng nhà kính (CO ­2­), góp phần đáng kể cho bảo vệ môi trường.

    3/Cải tiến các hệ thống an toàn

    Để đảm bảo yêu cầu vận hành an toàn ngày càng cao, các nhà máy mới ngày nay thường kết hợp các hệ thống an toàn sau:

    – hệ thống đo liên tục tốc độ ăn mòn.

    – hệ thống quan sát rò rỉ, có còi hoặc đèn báo hiệu.

    – hệ thống đo độ dẫn điện, dẫn nhiệt, độ pH của nước nồi hơi, kết hợp với hệ thống khóa liên động tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tiếp Xúc Trong Nghiên Cứu Marketing
  • Khí Hư Ra Nhiều Có Màu Xanh Là Bệnh Gì?
  • Cách Chống Oxy Hóa Cho Da Mặt Hiệu Quả Và An Toàn Nhất Hiện Nay
  • Xung Đột Kênh Phân Phối
  • Xung Đột Là Gì? Biện Pháp Thông Minh Giải Quyết Xung Đột
  • Làm Sao Để Phân Biệt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Wi
  • So Sánh Iphone Xs Và Xs Max – Tại Sao Iphone Xs Đáng Mua Hơn
  • Iphone Xr Hay Xs, Xs Max: Được Chọn 1 Thì Bạn Sẽ Mua Cái Nào?
  • So Sánh Suzuki Xl7 Và Mitsubishi Xpander: Mpv 7 Chỗ Giá Rẻ
  • So Sánh Iphone 11 Pro Max Với Iphone Xs Max
  • Will và be going to, đại diện cho thì “Tương lai đơn” và “Tương lai gần” là hai thì được dùng khá nhiều trong giao tiếp cuộc sống hằng ngày.

    Tuy nhiên, có rất nhiều bạn hay nhầm lẫn giữa cách sử dụng của will và be going to, làm dẫn đến nhiều hậu quả không đáng có.

    Ví dụ như khi viết bài, sử dụng sai thì có thể làm bài viết trở nên kém logic hay tệ hơn là giám khảo sẽ hiểu sai ý trong bài của bạn.

    Thực ra, với hai thì khá đơn giản này, bạn chỉ cần để ý, tập trung đọc một chút là sẽ nắm chắc kiến thức ngay.

    Câu hỏi vào bài

    Question:

    Sự khác nhau giữa will và be going to trong câu “I’ll go to town” và “I’m going to go to town” là gì?

    Batya

    Answer:

    Tôi sẽ trả lời nhanh cho câu hỏi của bạn về cách sử dụng của will và be going to như thế này.

    Cách sử dụng ngữ pháp của Will

    Dùng will khi diễn tả một hành động mà người nói sẵn sàng thực hiện và có dự định thực hiện nó. Hoặc là hành động mà người nói vừa mới quyết định.

    Ví dụ: 

    Alex will do the psentation because John have done the contents.

    (Alex sẽ làm phần thuyết trình vì John đã làm phần nội dung rồi.)

    Trong câu ví dụ này, will được sử dụng khi mà người nói vừa mới quyết định Alex sẽ làm phần thuyết trình.

    Khi will được sử dụng, nó giúp người nghe hiểu rằng đó là một ý tưởng vừa mới xuất hiện. Và trước khi biết thông tin thì vẫn chưa có quyết định này.

    Cách sử dụng ngữ pháp của Going to

    Mặt khác, going to diễn tả hành động mà người nói đã có dự định từ trước. Vì vậy tôi khuyên là nên đặt câu của bạn vào hoàn cảnh cụ thể để thấy sự khác biệt.

    Ví dụ:

    Since John have already done the contents, I am going to do the psentation.

    (Bởi vì John đã hoàn thành phần nội dung rồi nên tôi sẽ làm phần thuyết trình.)

    Ở ví dụ này, người nói là “tôi” đã sử dụng be going to bởi người nói đã có ý định làm phần thuyết trình trước khi thông báo với mọi người rồi.

    Thật đơn giản để phân biệt đúng không nào?

    Hoặc có thể tham khảo các khoá học tiếng Anh cơ bản dành cho người mới bắt đầu ở đây, đây đều là những kiến thức nền tảng vô cùng quan trọng cho việc học IELTS sau này.

    Nếu chưa biết về IELTS, đọc qua bài viết IELTS là gì để có cái nhìn tổng quát nhất về IELTS.

    Bây giờ thì quay trở lại bài học và cùng mở rộng thêm một số trường hợp khác sử dụng will và be going to. 

    Các cách khác để phân biệt will và be going to

    Một trường hợp khác mà will (không phải going to) được sử dụng là để chuyển thể một lời đề nghị:

    Ví dụ:

    • Don’t carry that big bag of groceries, Mrs.Jones. I’ll take it for you. (Đừng xách cái túi nặng đựng đầy rau củ vậy bà Jones. Tôi sẽ làm điều đó cho bà.)
    • If you want to sell your car, I’ll buy it for $10000. (Nếu bạn có ý định bán xe ô tô, tôi sẽ mua nó với giá 10 000$.)
    • I’ll go to town – to the pharmacy – right now if you need that medicine immediately. (Tôi sẽ đến hiệu thuốc trên phố ngay bây giờ nếu bạn cần loại thuốc đó ngay lập tức.)

    Trong một hoàn cảnh khác mà will (không phải going to) được sử dụng để tạo một lời hứa:

    Ví dụ:

    • I’ll finish this work by 7:00 tonight. (Tôi sẽ hoàn thành công việc trước 7h tối nay.)
    • I’ll call you later. (Tôi sẽ gọi điện cho bạn sau.)
    • I’ll go to town for the big celebration if my team wins the championship. (Tôi sẽ đi lên phố tổ chức một bữa tiệc chúc mừng thật lớn nếu đội của tôi thắng chức vô địch.)

    Mặt khác, bạn sử dụng going to (không phải là will) để nói đến một kế hoạch có từ trước:

    Ví dụ:

    • We’re going to take our vacation in the winter this year, not the summer. We’ve already planned a trip to Antarctica. (Chúng tôi sẽ đi nghỉ trong kì nghỉ đông năm nay, kì nghỉ hè thì không. Chúng tôi đã lên kế hoạch cho một chuyến đi đến Nam Cực rồi.) 
    • Sorry I can’t be at work next week. – I’m going to have minor surgery. (Xin lỗi tôi không thể đến công ty vào tuần sau được. Tôi sẽ có một cuộc tiểu phẫu vào tuần sau.)
    • I’m going to go to town next Thursday – my class is having a reunion at the Central Hilton. I’ve bought a new outfit and I’m very excited about it. (Tôi sẽ đi lên phố vào thứ Năm tuần sau. Lớp tôi tổ chức họp lớp. Tôi đã mua một bộ váy mới và tôi đang rất là phấn khích về điều đó.)

    Chú ý:

    Đây lại là một phạm trù ngữ pháp khác, cụ thể là phân biệt cách sử dụng của “thì hiện tại tiếp diễn” và “thì tương lai gần” để diễn tả một hành động xảy ra trong tương lai.

    Chủ điểm ngữ pháp này tôi sẽ phân tích kỹ hơn ở bài viết lần sau.

    Một vài ví dụ khác xuất hiện trong các trang sách như “Future Shock” của Marilyn Martin (cuốn sách xuất hiện trên On TESOL ’78 EFL Policies, Programs, Practices. Washington D.C.: TESOL, 1978)

     

    A: What about your mother’s birthday?

    B: I’m going to get her a new trip.

    A: What about your mother’s birthday?

    B: I’ll get her a new mop.

    Như Martin giải thích trong câu (a), “B tường thuật lại quyết định từ trước” trong khi ở câu (b), anh ta dường như là quyết định ngay tại lúc nói.

    Cô ấy tiếp tục:

    “Tuy nhiên, để kiểm tra sự phán đoán trực giác, chúng ta hãy nhìn vào cuộc hội thoại sau

    What can I get my mother for her birthday?

    Cách dùng đúng: Oh, I know I’ll get her a new mop.

    Cách dùng sai: Oh, I know! I’m going to get her a new trip.

    Một lần nữa lại khẳng định rằng be going to mang quyết định từ trước, trong khi Will không thể hiện được điều này.

    Đây chỉ là một vài ví dụ cho sự khác nhau giữa will và be going to. Nó còn nhiều những yếu tố ý nghĩa khác để ta chọn lựa khi tìm cách diễn đạt thời gian tương lai.

    Đọc đến đây các bạn đã biết cách phân biệt will và be going to rồi chứ?

    Nếu hiểu rồi, tôi mong các bạn hãy được bài viết này và đừng để những sự nhầm lẫn nhỏ giữa will và be going to ảnh hưởng tới điểm số nữa.

    Nếu chưa thực sự hiểu, có thể tham khảo các khoá học IELTS Online của tôi, có nhiều khoá phù hợp với cả những người ở trình độ beginners cũng như intermediate, sẽ có luyện tập kỹ càng cho nhữg chủ điểm như thế này.

    1

    /

    5

    (

    1

    vote

    )

    Shares

    • googleplus

    • pinterest

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Của ‘will’ Và ‘be Going To’
  • Nên Dùng Hệ Điều Hành Nào
  • Yamaha Exciter 2022 Và Honda Winner X: Nhà Vua Tìm Lại Ngai Vàng
  • Khác Biệt Giữa Ifrs Và Vas Là Gì
  • Hyundai I10 Và Vinfast Fadil : Ai Là Ông Vua Phân Khúc A ???
  • Làm Sao Để Phân Biệt Mật Ong Thật Và Giả?

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Thu Được Trong Cơ Thể Người
  • Miễn Dịch Tự Nhiên (Không Đặc Hiệu)
  • Sự Khác Nhau Giữa Danh Xưng Tiếng Anh Miss, Mrs. Và Ms.
  • Phân Biệt Mr Ms Mrs
  • Phương Pháp Dạy Trẻ Nhận Biết Màu Sắc Sáng Tạo, Cha Mẹ Nào Cũng Có Thể Áp Dụng
  • Mật ong là một trong những loại thực phẩm chứa hàm lượng dưỡng chất vô cùng giàu có. Đây là loại nguyên liệu thường xuyên góp mặt trong các công thức làm đẹp, chăm sóc sức khoẻ của nhiều người. Với khả năng kháng khuẩn, kháng viêm hiệu quả, mật ong sẽ tạo ra lớp màng bảo vệ làn da khỏi những tác động xấu bên ngoài, ngăn ngừa mụn phát triển và hạn chế tình trạng lão hoá da. Không chỉ vậy, lượng vitamin C cùng khoáng chất dồi dào sẽ giúp cơ thể tiêu diệt vi khuẩn gây hại, tăng cường sức đề kháng, phòng ngừa những căn bệnh cảm cúm thông thường.

    1Cách nhận biết mật ong thật bằng nước

    Cách 1: Dùng thìa múc một ít mật ong, từ từ đặt thìa vào một cốc nước, khuấy nhẹ. Nếu là mật ong thật, mật ong sẽ đóng khối ở trên thìa hoặc rơi vào đáy cốc. Mật ong giả được pha nước và đường thì sẽ tan ngay vào nước.

    Cách 2: Hòa tan một ít mật ong với nước, để trong vòng vài giờ, nếu hỗn hợp vẫn giữ nguyên, không lắng tạp chất xuống đáy cốc hoặc nổi tạp chất lên trên mặt nước thì đó là mật ong thật.

    2Dùng giấy thấm hút hoặc vải

    Nhỏ một giọt mật ong lên giấy có độ thấm hút tốt hoặc vải, nếu mật ong thấm vào giấy hoặc vải thì đó là mật ong đã pha lẫn với nước. Tuy nhiên cách này chỉ phân biệt được mật ong bị pha loãng, không phân biệt được mật ong bị pha nước đường.

    3Dùng cọng hành tươi

    Ngâm một cọng hành tươi vào cốc đựng mật ong, nếu sau vài giờ, cọng hành héo đi thì đó là mật ong thật. Mật ong giả bị pha loãng với nước sẽ không làm cọng hành bị héo.

    4Nhận biết mật ong thật bằng lửa

    Cách 1: Nhúng một sợi dây vải vào mật ong rồi hơ trên lửa, nếu dây vải bị đốt cháy thì đó là mật ong thật, nếu sợi dây vải không bị đốt cháy thì mật ong đó đã bị pha loãng với nước.

    Cách 2: Nung một sợi dây thép trên lửa và cho vào cốc đựng mật ong, nếu mật ong tạo ra tiếng “xì xèo” và có bọt khí nổi lên, đó là mật ong đã bị pha với nước.

    5Nhận biết mật ong thật bằng trực quan

    Mật ong nguyên chất đặc biệt là mật ong rừng thường có mùi thơm rất đặc trưng của mật ong, vị ngọt thanh, không gắt như vị đường. Mật ong thật thường tạo bọt khí rất nhiều, đặc biệt là lúc mới lấy mật từ tổ ong hoặc khi thời tiết đang nóng.

    Mật ong thật có nhiều màu sắc khác nhau từ vàng nhạt cho tới đen, nên không thể dựa vào màu sắc để phân biệt mật ong thật – giả mà phải nếm và ngửi hương mật ong.

    Chọn mua mật ong nguyên chất tại Bách Hóa XANH

    Kinh nghiệm hay Bách Hóa XANH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Làm Tinh Nghệ Viên Mật Ong Tại Nhà
  • Cách Bảo Quản Lâu Mốc & Phân Biệt Tinh Bột Nghệ Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Mật Ong Thật Và Giả, Mật Ong Rừng Và Nuôi
  • Mật Ong Bạc Hà Là Gì: Tác Dụng
  • Cách Để Phân Biệt Mật Ong Bạc Hà Thật Giả
  • Làm Sao Để Phân Biệt Each Với Every

    --- Bài mới hơn ---

  • Smart Tivi, Internet Tivi Là Gì? Đặc Điểm, Tính Năng Của Từng Loại?
  • Sự Khác Biệt Giữa Android Tivi Và Smart Tivi【2020】
  • Khám Phá Sự Khác Biệt Thực Sự Giữa Smart Tv Và Internet
  • Sự Khác Nhau Giữa Smart Tivi Và Internet Tivi
  • Bạn Đã Thực Sự Hiểu Rõ Sms Banking Và Mobile Banking Để Sử Dụng Hiệu Quả?
  • Bắt đầu thôi nào!

    Theo từ điển Cambridge, each vừa là một tính từ, vừa là một đại từ. Chúng được định nghĩa là mỗi (mọi) vật, người, … trong một nhóm từ 2 cá thể trở lên, được coi là độc lập với nhau.

    Each có khá nhiều cách sử dụng đa dạng trong các tình huống giao tiếp.

    Khi đứng với danh từ trong câu, each sẽ đóng vai trò như một đại từ bất định (Indefinite Pronoun) có tác dụng cụ thể hoá ý nghĩa cho danh từ. Một lưu ý nho nhỏ khi sử dụng each đó là đây là đại từ số ít, bởi vậy nên các động từ theo sau nó không thể để ở dạng số nhiều. Đại từ số ít đi cùng động từ số ít.

    (Mỗi học sinh nhận được 4 chiếc vé tham dự show)

    2. Kết hợp cùng OF + Cụm danh từ

    (Mỗi một câu trả lời có giá trị là 5 điểm)

    Ngoài việc là một đại từ bất định số ít, thì each còn thuộc nhóm độc lập. Điều này có nghĩa là each có thể được đặt một mình mà không cần có danh từ theo sau. Lúc này người nghe sẽ mặc định hiểu each được dùng thay cho cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó.

    (Đống sách này tốn của tôi 35$ mỗi quyển.)

    Every được sử dụng chủ yếu trong các trường hợp như sau:

    Cũng giống như each, every cũng có thể đi cùng với danh từ số ít để bổ nghĩa cho nó. Ngoài ra, động từ đi theo sau cũng phải chia ở dạng số ít.

    Ví dụ: Every country has a national flag.

    (Mỗi quốc gia có một quốc kỳ.)

    2. Kết hợp cùng đại từ không xác định ONE

    Hẳn bạn đã từng nhiều lần bắt gặp từ everyone, tuy nhiên trong trường hợp này, khi every và one được viết thành 2 từ riêng biệt, nó có ý muốn nói tới mỗi một cá nhân tạo thành nhóm, có nghĩa là từng người, vật thay vì nói cả nhóm chung.

    (Bạn đã gặp tất cả thành viên trong gia đình rồi sao? Đúng thế, tất nhiên rồi, tôi đã gặp từng người trong bữa tối.)

    3. Kết hợp tạo thành cấu trúc Every one of

    Thực chất cấu trúc này không quá khác so với cấu trúc ở phần 2, chỉ khác ở chỗ thay vì nói every one, thì bạn sẽ thêm of + cụm danh từ. Điều này sẽ giúp người nghe hiểu rõ hơn ý bạn muốn nhấn mạnh.

    (Tôi đã hoàn thành tất cả những bài kiểm tra này, từng bài một).

    Qua 2 phần tóm tắt sơ lược trên, mình đã nói rõ về định nghĩa, cách dùng cũng như ví dụ về Each và Every trong các từ, cụm từ và câu khi giao tiếp.

    Sự khác nhau, cách phân biệt giữa Each và Every

    Về cơ bản, bên cạnh việc mang ý nghĩa giống nhau, thì each với every đều có chức năng bổ sung ý nghĩa cho các danh từ số ít mà nó đi kèm.

    (Giá cả cứ tăng lên mỗi năm)

    (Mỗi lần gặp cô ấy lại cười với tôi)

    (Mỗi phòng ngủ của căn nhà này đều có một nhà tắm.)

    Nếu each có thể đứng một mình thì every lại không thể. Ngoài ra, khi muốn nhấn mạnh từng cá thể khác nhau trong một nhóm thì bạn có thể sử dụng cấu trúc.

    Each + of + cụm danh từ = Every one + of + cụm danh từ

    • I would like to thank each of you for being here.
    • I would like to thank every one of you for being here.

    (Tôi muốn cảm ơn từng người một vì đã có mặt ở đây.)

    Each và Every có thể được phân biệt dựa trên những điểm sau đây:

    Bài tập phân biệt Each với Every

    Sau khi đã no say với từng ấy lý thuyết khó nhằn, ở phần này mọi người sẽ có cơ hội được tiêu hoá kiến thức bằng những bài tập giúp củng cố kĩ năng.

    Put each or every in each following sentence

    1. Buses run ….. ten minutes.
    2. She had a child holding on to …. hand.
    3. She was carrying bags in ….. hand.
    4. The two brothers love ….. other.
    5. ….. of us sees the world differently.
    6. You can ….. apply for your own membership cards.
    7. I spoke to ….. of the boys in the class.
    8. She sent them ….. a psent.
    9. ….. of us has a bike.
    10. ….. one of us takes turn to cook.

    Tải miễn phí ebook các từ Tiếng Anh dễ nhầm lẫn

    Hẹn gặp lại các bạn ở những bài viết sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đâu Là Điểm Khác Biệt Giữa Iphone 7 Plus Với 6 Plus Và 6S Plus?
  • Nhìn Lại Các Xu Hướng Thời Trang Việt Xưa Và Nay
  • Yêu Nước Xưa Và Nay (Tuệ Vân)
  • Giao Thông Việt Nam Xưa Và Nay Khác Nhau Thế Nào
  • Chùm Ảnh: Sự Khác Biệt Giữa Sài Gòn Xưa Và Nay
  • Làm Sao Để Phân Biệt Tổ Yến Thật

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Sao Phân Biệt Yến Sào Thật Giả
  • Kinh Nghiệm Hữu Ích Giúp Phân Biệt Tổ Yến Thật Giả
  • Yến Mạch Úc Tươi Nguyên Chất 1Kg
  • Yến Mạch Úc Tươi (Túi 1Kg), Giảm Cân Nhanh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Hạt Chia Giả Và Thật
  • LÀM SAO ĐỂ PHÂN BIỆT TỔ YẾN THẬT – GIẢ?

    1. Sơ móp (ruột bên trong của tổ yến).

    Phân biệt yên thật – giả bằng cách này không chính xác vì không phải tổ nao cũng có, sẽ có tổ có tổ không.

    2. Chân yến dầy

    Các cơ sở nuôi yến và những người dùng yến lâu năm sẽ biết rằng không phải chân tổ yến nào cũng dầy, thường chỉ có yến đảo mới có chân dầy và tổ cũng dầy hơn yến nuôi trong nhà do khí hậu và môi trường thiên nhiên rất khắc nghiệt. Vì lý do sinh tồn yến đảo phải làm tổ thật dày dặn, chắc chắn để không bị rơi tổ. Còn yến nuôi trong nhà thì an toàn hơn ở đảo nên chim yến không cần phải làm tổ dầy, chắc. Đó là lí do vì sao, tổ yến nuôi sẽ có tổ dầy tổ mỏng.

    3. Mùi

    Nếu ngửi mùi mà phân biệt được yến thật giả thì nơi làm yến giả đó quá vụng về. Đánh giá bằng mùi là bằng cảm giác nên hơi khó để so sánh giữa yến thật và yến giả khác nhau như thể nào? Lấy tổ yến ngửi mùi để biết tổ thật hay tổ giả là điều không thể.

    Khi kỹ thuật làm yến giả tinh vi đến mức khó phân biệt đến như vậy thì việc tạo mùi cho giống yến thật không phải là vấn đề. Mùi tổ yến thật còn non hơi tanh nhẹ không tanh nặng như mùi lòng trắng trứng gà, yến già hơn thì có mùi ẩm móc.

    4. Màu

    Đánh giá bằng màu là đánh bằng cảm nhận mà đã là cảm nhận thì không chính xác vì mỗi người có cảm nhận khác nhau. Tùy theo vùng, miền tổ yến có màu khác nhau như trắng, vàng, cam, đỏ (yến huyết) nhưng đa số là màu trắng hoặc vàng. Yến thật tổ còn non có màu trắng, tổ yến già hơn một chút có màu ngà vàng cho đến vàng tùy theo độ già của yến.

    5. Độ nở

    Rất khó để người tiêu dùng phân biệt độ nở của tổ yến vì còn tùy thuộc tổ dầy, mỏng, tổ có sơ móp và tổ không có sơ móp. Thường thì độ nở gấp hai đến ba lần lúc chưa ngâm.

    6. Trọng lượng

    Trọng lượng tổ yến có từ 3g cho đến trên 25g. Vì vậy, người tiêu dùng không thể phân biệt yến thật giả bằng cách này vì khi đã cố tình làm giả thì cơ sở yến đó sẽ chế tác ra nhiều trọng lượng khác nhau.

    Như vậy, các cách trên đều bằng cảm nhận, không có một cơ sở nào để xác định chính xác yến thật -giả? Vậy cách nào tốt nhất để xác định?

    Hãy thử bằng cách đơn giản như sau nhưng rất hiệu quả

    Ta lấy tổ yến xịt nước cho ướt rồi lấy khăn ẩm gói lại bỏ vào túi ni long ủ ẩm khoảng hai ngày (không bỏ vào ngăn mát tủ lạnh mà để bên ngoài). Hai ngày sau, mở ra quan sát nếu là yến thật yến sẽ không bị thiu không bị lên móc, sợi yến nở to hơn một chút nhưng vẫn còn nguyên sợi yến không bị tan chảy. Nếu là yến giả sẻ bị lên móc và tan chảy ra, do yến giả làm bằng tinh bột nên khi bị tan chảy tinh bột sẻ bị dính vào khăn ủ, yến thật không bị dính vào khăn mà khăn hoàn toàn sạch sẽ.

    Yến thật dù bị ủ trong môi trường ẩm ước đến hai ngày không những không bị hôi thiu mà còn có mùi rất tanh. Tiếp theo,bạn lấy cái thố đổ nước cho đầy, cho tổ yến vào ngâm trong nước tiếp hai ngày nữa yến vẫn không bị hư, sợi yến vẫn còn nguyên. Tổ yến thật khi bị hư có mùi hôi thối giống mùi thịt hay cá bị ương nhưng sợi yến vẫn còn nguyên vẹn.

    Nếu muốn thử yến bị hư có mùi như thế nào thì vớt yến ra ngoài vắt ráo nước, để thêm 1-2 ngày, yến sẽ bắt đầu có mùi hôi thối. Yến giả bị thiu có mùi chua vì được làm bằng tinh bột.

    Lời kết

    Hãy nhớ rằng, yến cũng là một loại thực phẩm nếu bảo quản không tốt, vẫn bị hư như các loại thực phẩm khác. Yến thật khi bị hư có mùi hôi thối như thịt cá bị ương còn yến giả bị hư, thiu có mùi chua.

    Cách bị hư giữa yến thật và yến giả là khác nhau, mùi của yến thật và yến giả khi hư cũng khác nhau. Tuy hơi mất thời gian nhưng đây là cách thử tốt nhất và hiệu quả nhất mà Yến Sào Anh Tài muốn chia sẻ đến quý khách.

    Chúc quý khách lựa chọn cho mình tổ yến chất lượng và dùng ngon miệng.

    Tin tức khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Quyết Phân Biệt Yến Sào Thật Và Giả
  • Cách Phân Biệt Tổ Yến Thật Hay Giả
  • Hé Lộ 5 Cách Phân Biệt Tổ Yến Nuôi Thật Hay Giả
  • Mách Nhỏ Bạn Cách Phân Biệt Yến Thật Hay Giả Trên Thị Trường Hiện Nay
  • 4 Cách Nhận Biết Yến Sào Giả Và Thật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100