So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “A”, “An”, “The”
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • So sánh ADN, ARN và Protein về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    So sánh adn arn và protein có những đặc điểm nào giống và khác nhau

    * Sự giống nhau:

    1/ Về cấu tạo

    – Đơn phân đều là các nucleotit. Cùng có 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, X, G

    – Đều có cấu trúc đa phân và là những đại phân tử.

    – Đều được cấu tạo từ một số nguyên tố hóa học như: C, H, P, O, N

    – Giữa các đơn phân thường có tồn tại các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    2/ Chức năng: Chúng đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein nhằm truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    1/ Cấu trúc:

    + ADN

    – ADN là cấu trúc trong nhân

    – Gồm có 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    – Số lượng đơn phân lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, G, T, X

    – Phân loại: có dạng A, B, C, T, Z

    – Chiều dài vòng xoắn 34Ao, đường kính: 20Ao, (trong đó có 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    – Thực hiện liên kết trên 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (G với X 3 lk, A với T 2 lk,)

    + ARN

    – Phân loại: tARN, mARN, rARN

    – Một mạch polynucleotit có thể dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    – Có 4 loại đơn phân chính là : A, G, U, X. Nhưng số lượng đơn phân lại ít hơn.

    – Mỗi loại ARN sẽ có cấu trúc và các chức năng khác nhau.

    – Liên kết với nhau ở những điểm xoắn, G với X 3 liên kết, A với U 2 liên kết.

    – Sau khi được tổng hợp, ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    + Protein

    – Có kích thước nhỏ hơn mARN và ADN

    – Đơn phân thường là các axit amin

    – Có cấu tạo bao gồm một hay nhiều chuỗi axit amin

    – Các nguyên tố cấu tạo bao gồm: C, H, N, O… Bên cạnh đó, còn có thêm các nguyên tố Cu, Fe, Mg…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Túi Da Thật Và Da Công Nghiệp Nhất Định Phải Biết
  • Các Dạng Nổi Mề Đay Thường Gặp Và Cách Nhận Biết
  • Vải Dạ Nỉ Là Gì? Ưu Nhược Điểm Vải Này Ra Sao?
  • Vải Dạ Là Gì? Tìm Hiểu Về Vải Dạ
  • Vải Dạ Là Gì? Đặc Điểm Nổi Bật Và Các Ứng Dụng Của Vải Dạ
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “A”, “An”, “The”
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • Phân Biệt Cách Dùng ‘another’, ‘other’ Và ‘different’
  • Sinh học lớp 10 là một môn học khó và vô cùng phức tạp, bởi vì ta phải học nhiều khái niệm hết sức phức tạp. đặc biệt là khái niệm về ARN và Protein, đây là hai khái niệm khó hiểu và khó phân biệt. để giúp bạn hiểu rõ hơn về hai khái niệm này, bài viết sau đây sẽ trình bày rõ về ARN và Protein. Bên cạnh đó, bài viết còn so sánh ARN và Protein để bạn phân biệt hai khái niệm này một cách chính xác hơn.

    ARN

    Axít ribonucleic viết tắt ARN là một trong hai loại axít nucleic, là cơ sở di truyền ở cấp độ phân tử.

    Thành phần:

    Mỗi ARN gồm 3 thành phần :

    – 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T

    – 1 gốc đường ribolozo, ở ADN có gốc đường đêoxiribôz

    – 1 gốc axit photphoric

    Phân loại:

    – ARN thông tin ( mARN) : đây là ARN có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến nơi tổng hợp protein được gọi là Riboxom

    – ARN vận chuyển ( tARN): ARN này có chức năng vận chuyển các acid amin đến riboxom để tổng hợp protein.

    – ARn riboxom ( rARN): Là thành phần cấu tạo ribôxôm – nơi tổng hợp protein

    Protein

    Protein còn gọi là chất đạm, là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

    Cấu trúc:

    – Cấu trúc bậc 1: ở cấu trúc này các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypeptide. Đầu mạch là nhóm amin và cuối mạch là nhóm carboxyl

    – Cấu trúc bậc 2: là sự sắp xếp các chuỗi polypeptide đều đặn trong không gian.

    – Cấu trúc bậc 3: ở cấu trúc này các protein có hình dạng lập thể

    – Cấu trúc bậc 4: cấu trúc này được tạo nên bởi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau

    Chức năng của Protein:

    – Cấu trúc, nâng đỡ

    – Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa

    – Điều hòa các hoạt động sinh lý

    – Vận chuyển các chất

    – Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể

    – Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật

    – Cảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi trường

    – Dự trữ chất dinh dưỡng

    So sánh ARN và Protein:

    Giống nhau:

    -Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    -Đều đặc trưng cho loài về thành phần, cấu trúc, số lượng

    -Đều có khối lượng phân tử lớn

    -Thành phần đều có các nguyên tố C, H, O, N

    Khác nhau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Cách Phân Biệt Túi Da Thật Và Da Công Nghiệp Nhất Định Phải Biết
  • Các Dạng Nổi Mề Đay Thường Gặp Và Cách Nhận Biết
  • Vải Dạ Nỉ Là Gì? Ưu Nhược Điểm Vải Này Ra Sao?
  • Vải Dạ Là Gì? Tìm Hiểu Về Vải Dạ
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào

    So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào. Bài viết cung cấp thông tin hữu ích giúp bạn đọc có thể hiểu được như thế nào là ADN, ARN và Protein. Biết thông tin hữu ích sẽ giúp bạn đọc có được suy nghĩ khách quan hơn về cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trên cơ thể.

    ADN ARN và Protein giống nhau như thế nào?

    ADN ARN và Protein có các điểm giống như như sau:

    + Được cấu tạo là các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.

    + Đều có kích thước và khối lượng lớn, đều tham gia vào quá trình hình thành tính trạng.

    + Có cấu trúc dạng mạch xoắn.

    + Cả ADN ARN và Protein đều có liên kết hóa học giữa các đơn phân.

    + Các đơn phân đều có đặc trưng sắp xếp, có thành phần và số lượng nhất định.

    + ADN ARN và Protein đều là thành phần hóa học cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

    Đọc bài viết hữu ích: Đừng chủ quan với bệnh tan máu huyết tán Thalassemia

    So sánh ADN ARN và Protein có những điểm khác nhau như thế nào

    Nếu nói về điểm khác nhau, chúng ta nên phân biệt cả về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và Protein để hiểu rõ hơn về bản chất của chúng:

    #1 Cấu tạo và chức năng của ADN

    ADN được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P, đều có kích thước và khối lượng lớn, được tạo thành từ các nucleotit đơn phân. Có 4 loại nucleotit cấu tạo AND là A, T, G, X, gồm có 2 mạch xoắn song song với nhau.

    ADN có liên kết H giữa các mạch đơn và liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ADN chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền.

    #2 Cấu tạo và chức năng của ARN

    ARN cũng được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P nhưng chúng có kích thước và khối lượng nhỏ hơn phân tử ADN. Đơn phân của ARN cũng là các nucleotit nhưng được cấu tạo từ 4 loại A, U, G, X, cấu trúc ARN chỉ gồm 1 mạch xoắn, không có liên kết H và có liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ARN là bản sao của gen, mang thông tin quy định của Protein tương ứng.

    #3 Cấu trúc và chức năng của Protein

    Protein được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và có kích thước và khối lượng nhỏ hơn cả ADN và ARN. Đơn phân của Protein là các axit amin, gồm 20 aa và 4 bậc cấu trúc. Đồng thời, Protein cũng tồn tại liên kết peptit giữa các axit amin.

    Chức năng của Protein trong cơ thể chính là cùng với môi trường biểu hiện thành tính trạng.

    Thực hiện giám định ADN – Việc làm cần thiết và khoa học

    Hiện nay, việc giám định ADN đã trở nên quen thuộc với đa số người thân. Trình độ khoa học cùng y học phát triển kèm theo đó sự hiểu biết và ý thức của người dân cũng tăng theo. Nếu như trước đây, giám định ADN được xem là phiền phức và tốn kém thì hiện nay, đây là một xét nghiệm gần gũi với mỗi người và hầu như chúng ta đều có thể đi làm giám định này khi có nhu cầu, khi được bác sĩ khuyên bảo.

    Giám định ADN mang đến các lợi ích:

    + Giám định được các mối quan hệ huyết thống như cha con, mẹ con, ông bà và cháu, anh chị em ruột, chú bác và cháu trai,…..Các mẫu vật dùng giám định có thể là mẫu tóc có cả phần chân tóc, móng tay chân, mẫu máu, tế bào niêm mạc miệng,…..Việc giám định ADN huyết thống có thể phát hiện được chính xác đến 99,99% các mối quan hệ huyết thống, đồng thời giúp nhiều gia đình tìm lại hài cốt liệt sĩ, giúp phá án điều tra xác định danh tính tội phạm,….

    + Thực hiện xét nghiệm ADN còn có thể phát hiện được cha đứa bé ngay khi chưa chào đời bằng phương án sàng lọc trước sinh. Phương pháp này chỉ lấy 7-10ml máu tĩnh mạch người mẹ, lấy mẫu vật của người nghi ngờ là cha đứa bé là có thể xác định được mối quan hệ huyết thống. Phương pháp sàng lọc trước sinh có thể làm giấy khai sinh cho con trong các trường hợp đặc biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Phân Biệt Các Loại Da Bằng Cách Nào
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da. Từ A Tới Z
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • ADN và ARN có những điểm tương đồng về cấu tạo, khác nhau về cấu trúc, chức năng và quá trình hình thành.

    Giống nhau

    ADN và ARN đều là các axit hữu cơ, được cấu tạo bởi 5 nguyên tố hóa học là: C, H, O, N, P, có khối lượng và kích thước vô cùng lớn. Trong cấu tạo giống nhau gồm các đơn phân nucleotit: A, G, X liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. So sánh ADN và ARN nhận thấy 2 đại phân tử này đều có cấu trúc xoắn, xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.

    Khác nhau

    Các nhà khoa học sau khi so sánh phân tử ADN và ARN đã tìm ra những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của chúng, cụ thể như sau:

    Cấu trúc

    Theo Watson và Crick nghiên cứu năm 1953, ADN gồm 2 mạch polynucleotit dạng xoắn và nằm ngược chiều nhau, gồm 4 đơn phân chính là A, T, G, X. Đường kính vòng xoắn là 20A với chiều dài vòng xoắn là 34A bao gồm các cặp nucleotit cách nhau 3,4A. ADN là cấu trúc trong nhân, các mạch liên kết theo quy tắc bổ sung A với T, G liên kết với X.

    ARN chỉ gồm một mạch polynucleotit, mạch này thẳng hay xoắn với số lượng ít hơn ADN lên đến hàng nghìn đơn phân. 4 đơn phân chính cấu thành ARN là:A, U, G, X; liên kết với nhau tại các điểm xoắn, A liên kết với U, G với X. ARN được chia làm 3 loại là mARN, tARN và rARN. Sau khi được tổng hợp trong nhân, các ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện các chức năng.

    Chức năng

    ADN là đại phân tử có tính đa dạng và đặc thù, chính sự đa dạng và đặc thù này là cơ sở để hình thành nên sự khác biệt giữa các loài sinh vật. ADN có khả năng bảo quản, lưu giữ và truyền đại các thông tin di truyền trong mỗi loài sinh vật. Khi ADN bị đột biến sẽ làm cho kiểu hình sinh vật thay đổi.

    ARN có chức năng truyền đạt các thông tin di truyền đến ADN, chức năng truyền đại này do mARN thực hiện. Các axit amin sẽ được ARN vận chuyển đến nơi tổng hợp protein và tiến hành dịch mã. Dịch mã xong, các mARN biến mất, vì vậy nó không làm ảnh hưởng đến tính trạng biểu hiện ra kiểu hình của sinh vật.

    So sánh ADN và ARN trong quá trình tổng hợp

    Quá trình nhân đôi ADN ở kì trung gian tại nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Phân tử ADN sẽ tiến hành tháo xoắn cả 2 mạch, 2 mạch này được sử dụng làm khuôn mẫu để hình thành các ADN con. Sau khi hình thành, các mạch mới và mạch khuôn mẫu sẽ xoắn lại, các ADN con nằm trong nhân tế bào. Trong quá trình hình thành, enzim polymeraza tham gia và tạo nên 2 ADN con.

    Tổng hợp ARN diễn ra ở kì trung gian, trong nhân tế bào và tại nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, chỉ có một đoạn của phân tử ARN ứng với 1 gen thực hiện tháo xoắn. Sau khi tổng hợp, ARN sẽ tách khỏi gen, rời khỏi nhân tế bào và tham gia quá trình tổng hợp protein. Hệ enzim tham gia tổng hợp là enzim polimeraza.

    Tổng hợp tất cả sự khác nhau giữa 2 đại phân tử này là câu trả lời cho câu hỏi “tại sao ADN có vai trò mã hóa sự sống mà không phải ARN”. Theo như nghiên cứu năm 1959 của Hoogsteen cho thấy ADN có sự biến đổi linh hoạt về cấu trúc phân tử.

    Cụ thể là khi có protein gắn vào ADN hay có sự tổn thương về mặt hóa học từ các nucleotit thì ADN có khả năng tự sửa chữa và quay về liên kết ban đầu, các ADN có thể chịu và khắc phục được tổn thương hóa học, còn ARN lại cứng và tách ra bên ngoài. Vì vậy, ADN đảm nhận tốt vai trò truyền đạt các thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Mối quan hệ giữa ADN và ARN

    Thông qua việc so sánh ADN và ARN, người ta tìm ra mối quan hệ mật thiết giữa 2 phân tử này quy định nên tính trạng của cơ thể sống.

    • ADN là khuôn mẫu để hình thành lên mARN, từ đó quy định ra cấu trúc của protein trong cơ thể, protein chịu các tác động từ môi trường biểu hiện ra các tính trạng.
    • ADN chứa nhiều gen cấu trúc, mỗi một gen cấu trúc lại mang thông tin khác nhau nên có thể hình thành lên nhiều kiểu mARN.
    • Trình tự sắp xếp các nucleotit trong ADN sẽ quy định trình tự sắp xếp các nucleotit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết U, T liên kết với A, X liên kết với G và G liên kết với X.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Phân Biệt Các Loại Da Bằng Cách Nào
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Airpods Pro Hay Airpods 2 : Đâu Mới Là Lựa Chọn Khôn Ngoan?
  • Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại Loại Nào Tốt Và Tiết Kiệm Điện Hơn
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Bếp Từ Hay Bếp Hông Ngoại?
  • Nên Dùng Bếp Từ Hay Bếp Hồng Ngoại Là Thích Hợp?
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh – Cấu Trúc Và Cách Dùng Cụ Thể
  • Sự giống nhau chưa ADN và ARN

    • Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit
    • Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P
    • Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X
    • Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch
    • Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

    Sự khác nhau giữa ADN và ARN

    Về cấu tạo:

    – ADN

    • Có hai mạch xoắn đều quanh một trục
    • Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN
    • Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

    – ARN

    • Có cấu trúc gồm một mạch đơn
    • Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN
    • Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

    Chức năng:

    ADN :

    + ADN có chức năng tái sinh và sao mã

    + ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thể

    ARN:

    + ARN không có chức năng tái sinh và sao mã

    + Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chất

    tARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bào

    rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

    So sánh sự khác nhau giữa ADN và ARNVề cấu tạo:- ADN- ARNChức năng:ADN :+ ADN có chức năng tái sinh và sao mã+ ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thểARN:+ ARN không có chức năng tái sinh và sao mã+ Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chấttARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bàorARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Điểm Hiện Tại Nên Mua Apple Watch Series 5 Hay Apple Watch Se?
  • Apple Iphone 11 Và Apple Iphone Xs Max: Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân
  • Vì Sao Samsung Vẫn Ra Mắt Galaxy Note 20 Tiêu Chuẩn Dù Galaxy Note 20 Ultra Đã Quá Hoàn Hảo
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Samsung Galaxy Note 20 Và Galaxy Note 20 Ultra?
  • Đây Là 4 Điểm Khác Biệt Chính Giữa Galaxy Note 20 Và Note 20 Ultra
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • Published on

    cũng khá ổn! nhưng 1 số máy không hiển thị đước hết các dạng vdeo trong đó!

    1. 1. CƠ CHẾ TÁI BẢN ADN VÀ CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN Tên thành viên nhóm:  Lưu Thị Duyên  Nguyễn Thị Thủy_1993  Ngô Thị Tuyết
    2. 2. Cấu trúc của chuỗi xoắn kép ADN Ph©n tö ADN gåm 2 chuçi polinucleotit liªn kÕt víi nhau b”ng liªn kÕt hi®r” gi÷a c¸c baz¬ nit¬ cña c¸c nucleotit theo nguyªn t¾c bæ sung : A liªn kÕt víi T b”ng 2 liªn kÕt hi®ro, G liªn kÕt víi X b”ng 3 liªn kÕt hi®ro. Liên kết Hiđrô
    3. 3.  – 2 chuçi polinucleotit cña ADN xo¾n quanh trôc tưởng tượng, t¹o nªn xo¾n kÐp ®Òu vµ gièng 1 cÇu thang xo¾n.
    4. 4. – Mçi bËc thang lµ 1cÆp baz¬ nit¬, taythang lµ ®ường vµ axitphotphoric. – Kho¶ng c¸ch 2 cÆpbaz¬ nit¬ lµ 0,34 nm(3,4 A0). Mỗi chu kỳxoắn có 10 cặp Nu.
    5. 5. Đặc điểm của ADN – Bảo quản và truyền đạt lại thông tin di truyền. – Có khả năng tái bản. – Có thể bị đột biến.ADN – Có khả năng tổng hợp ARN. – Cấu trúc bổ sung cung cấp sự bảo vệ chống lại sự mất thông tin, bảo quản trong ADN.
    6. 6.  Tái bản theo kiểu bán bảo toàn và gián đoạn: ADN con có 1 mạch của ADN ban đầu. Gián đoạn: có 1 mạch được tổng hợp gián đoạn tạo các đoạn Okazaki. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung:  A liên kết với T và ngược lại.  G liên kết với X và ngược lại. Quá trình tái bản ADN phụ thuộc vào một hệ thống gồm nhiều protein và enzym khác nhau.
    7. 7.  Tái bản được bắt đầu tại 1 hoặc nhiều vị trí đặc thù trên phân tử ADN và diễn ra đồng thời theo hai hướng ngược nhau gọi là khởi điểm tái bản 2 hướng. Mỗi khởi điểm tái bản với hai chạc tái bản như vậy gọi là một đơn vị tái bản. Đối với ADN mạch vòng, mỗi phân tử chỉ có một khởi điểm tái bản, trong khi đó mỗi ADN trong nhiễm sắc thể Eukaryote có nhiều khởi điểm tái bản hoạt động theo một trình tự đặc thù.ADN virut dạng thẳng Plasmid Phần lớn cơ thể sống
    8. 8.  Kiểu tái bản như thế gọi là tái bản nửa gián đoạn. Sự tổng hợp ADN không liên tục dưới dạng các đoạn Okazaki. Sau đó, các đoạn mồi sẽ được cắt bỏ và chỗ trống được thay bằng ADN và các đoạn Okazaki được nối lại bởi emzym ADN ligase.
    9. 9. Các enzym tham gia tái bản- Gyrase: làm giảm sức cân bằng phá vỡ không liêntục các liên kết phosphodiester. Thường có khoảng 10Nu thì 1 liên kết bị phá vỡ.- Helicase: hoạt tính của helicase là đặc tính củaprotein AdnB và protein Rep, sự kết hợp của 2 proteinnày được gọi là enzym helicase. Các protein cùng vớiprotein SSB tách rời hai sợi của phân tử ADN bằngcách phá vỡ liên kết Hiđrô.
    10. 10. – ADN polymerase và primase: tổng hợp đoạn ARNngắn gọi là mồi.- ADN polymerase II, III: tổng hợp ADN chính, đọc sửa.- ADN polymerase I: có 3 hoạt tính: + Tạo chuỗi ADN. + Cắt chuỗi ADN theo chiều 5′-3′. + Cắt chuỗi ADN theo chiều 3′-5′ đọc và sửa.- Ligase: nối các đoạn ADN trong quá trình táibản, sửa chữa và tái tổ hợp.
    11. 11. Những thành phần tham gia tái bản ADN 1. Sợi ADN dùng làm khuôn mẫu: * Quá trình tổng hợp các sợi ADN mới cần có các sợi ADN gốc là khuôn. * Các nucleotit lựa chọn phù hợp các nucleotit trên sợi khuôn. * Thông tin trên sợi ADN gốc dùng để tạo thông tin trên sợi bổ sung.
    12. 12. 2. Các Nucleosidetriphotphat:  Có 4 loại: ATP, TTP, GTP, CTP.3. Các cation hóa trị 2:  Mg2+
    13. 13. 4. Các protein gắn đặc hiệu:  – DnaA : Gắn vào điểm khởi đầu sao chép và khởi đầu sao chép .  – DnaC : Tạo phức với DnB ,thúc đẩy DnB liên kết với ADN.  – REP và DnB : giãn xoắn ADN.  – IHF và FIS : Prôtêin liên kết ADN.  – TBP: dừng chạc sao chép.  – SSB : ngăn cản hai mạch ADN liên kết bổ sung.5. Các enzym đặc hiệu
    14. 14.  Giai đoạn 1: Khởi đầu:  Tại ADN xoắn kép nơi bắt đầu sự tái bản, các protein SSB xác định vị trí bắt đầu nhân đôi và tách rời hai mạch ADN.  Các ADN helicase gắn với protein SSB xác định vị trí đoạn đầu mở xoắn kép, sau đó helicase được giải phóng khỏi phức hợp tiếp tục mở xoắn tạo nên như 1 cái dĩa chẽ 2. Protein SSB giúp 2 mạch ADN không gắn lại với nhau.  ADN primase tổng hợp ADN mồi để giúp cho ADN polymerase bắt đầu tổng hợp chuỗi ADN.
    15. 16. – Trên sợi mẫu tổnghợp gián đoạn: ADNpolymerase xúc tácviệc gắn các Nu vàođể mồi tổng hợp nênđoạn Okazaki. Cácđoạn Okazaki chúngcách nhau đều đặn từ100 đến 200 ởEukaryote và từ1000 đến 2000 ở vikhuẩn.
    16. 18.  Sự nhân đôi ở sinh vật nhân thực nhìn chung là giống sinh vật nhân sơ. Tuy nhiên, có 1 vài điểm khác đáng lưu ý: o – Ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu sao chép (Ori C), nhưng ở sinh vật nhân thực, do hệ gen lớn, nên có rất nhiều điểm khởi đầu tái bản.Pokaryote và vi khuẩn Eukaryote
    17. 19. Đặc điểm SV nhân sơ SV nhân thực- Chiều dài các đoạn ARN – Dài hơn – Ngắn hơnmồi và các đoạn Okazaki- Thời gian sao chép – Ngắn (VD E. coli- Dài hơn ( thường 6 – 8 giờ) là khoảng 40′)- Số điểm khởi đầu sao – 1 điểm duy nhất – Nhiều điểm ( VD: Ở người có khoảngchép 20000 – 30000 điểm khởi đầu sao chép trong toàn hệ gen)- Tốc độ sao chép – 850 nu / giây – 60 – 90 nu/giây- Số loại enzym ADN – Ít ( VD: chúng tôi – Nhiều ( VD : ở người có ít nhất 15polimerase 5 loại : ADN pol I,loại) II, III, IV, V)- Quá trình sao chép ADN – Diễn ra liên tục và- Diễn ra ở giai đoạn S của chu trình tế đồng thời với quábào, diễn ra trong nhân tế bào trong khi trình phiên mã vàđó quá trình dịch mã diễn ra trong tế dịch mã bào chất.
    18. 20. Phân loại gồm: ARN di truyền và ARN không di truyền. Theo cấu trúc và chứ năng gồm:mARN: ARN tARN: ARN vận rARN: ARN ARN nhỏ trong thông tin chuyển riboxom nhân
    19. 21. mARN- Cấu tạo dạng mạch thẳng, sợi đơn.- Là bản sao các bộ ba mã hóa trênADN, đóng vai trò trung gian chuyểnthông tin mã hóa trên phân tử ADNđến bộ máy giải mã (ribôxôm) thànhphân tử prôtêin tương ứng.- Chiếm khoảng 2 – 5% tổng số ARNcủa tế bào.
    20. 22. tARN  – Cấu trúc dạng cỏ ba lá (dạng ba thùy), cấu trúc này được ổn định nhờ các liên kết bổ sung ở một số vùng trên phân tử tARN.  – Vị trí không có liên kết bổ sung hình thành các thùy, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với chức năng của tARN.
    21. 23. – Trình tự anticodon gồm banuclêôtit bổ sung cho codon (bộba mã hóa trên mARN)- Trình tự Nu có khả năng hìnhthành liên kết cộng hóa trị vớiaxit amin đặc trưng.- Vai trò vận chuyển các axitamin cần thiết đến bộ máy dịchmã để tổng hợp prôtêin từmARN tương ứng.
    22. 24. rARNo Phân tử rARN có dạng mạch đơn, hoặc quấn lại tương tự như tARN trong dó có tới 70% số ribonucleotit có liên kết bổ sung. Trong tế bào có nhân có loại rARN với số ribonucleotit 160- 13000.o Mỗi ribôxôm gồm hai tiểu phần: tiểu phần lớn và tiểu phần bé.o Các rARN kết hợp với các prôtêin chuyên biệt tạo thành ribôxôm, một thành phần của bộ máy dịch mã của tế bàoo Chiếm 80% tổng số ARN của tế bào.
    23. 25. ARN nhỏ trong nhân Cắt bỏ những đoạn intro và nối các đoạn extro
    24. 26. Mạch không làm khuônARN polymerase Mạch làm khuôn
    25. 27. Đặc điểm chung của Pokaryote và Eukaryote Là phản ứng sinh tổng hợp ARN trong tế bào từ khuôn ADN diễn ra dưới tác dụng của các loại enzym ARN polymerase. ADN chứa nhân được mở xoắn cục bộ và thành sợi đơn gọi là sợi có trí óc dùng làm khuôn cho tổng hợp ARN. Phản ứng tổng hợp ARN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và kéo dài theo chiều 5’→3′ ngược chiều vs chiều của sợi khuôn. Gồm có 4 loại ribonucleosidetriphotphat: ATP, UTP, GTP, CTP. Các ARN sợi đơn. Sự khởi đầu kết thúc phiên mã Phụ thuốc vào các tín hiệu điều hòa là các trình tự ADN đặc thù trước và sau gen được phiên mã.
    26. 28. Những giai đoạn của quá trình phiên mã Khởi đầu* Gồm có 3 giai đoạn: Kéo dài Kết thúc
    27. 29. Khởi đầu Là sự tương tác giữa ARN polymerase với vùng Promoter nhằm xác định khuôn của ADN và tổng hợp vài nucleotit. Yếu tố σ tấn công sự khởi đầu một cách chính xác: σ nhận diện đoạn Nu đặc hiệu để khởi động phiên mã. Trong hai sợi ADN có 1 sợi làm khuôn mẫu tham gia tổng hợp ARN theo nguyên tắc bổ sung khi đạt tới độ dài khoảng 10Nu thì cấu trúc ARN polymerase thay đổi, chuỗi σ bị giải phóng để rồi lại gắn và lõi 1 enzym khác.
    28. 30. Kéo dài Khi đã tạo thành phân tử ADN- ARN ở giai đoạn mở đầu, lõi enzym di chuyển theo chiều dọc của phân tử ADN tách hai sợi kép và các ribonucleotit tiếp tục gắn vào sau đoạn ARN và được mở đầu theo chiều 5’→3′. Đoạn ARN mới được tổng hợp tách khỏi ADN khuôn và hai sợi ADN ngưng lại khép lại với nhau. Sự liên kết của các ribônuclêôtit tự do với các nuclêôtit trên mạch khuôn mẫu của gen cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung (A với T ; U với A ; G với X và X với G).
    29. 32. So sánh sự phiên mã ở prokaryote và eukaryote Prokaryoye: o 1 ARN polymerase tổng hợp tất cả các loại ARN. o mARn thường chứa nhiều ORF (nhiều gen, polycistron). Eukaryote: o Vùng mang mã di truyên của gen (exon) bị gián đoạn bởi các đoạn không mang mã (intron). o mARN được tổng hợp qua hai bước: tiền mARN (p mARN) và mARN trưởng thành (mature mARN).
    30. 33. o Pre mARN có chứa chóp 7-methyl-guanosine ở đầu 5′ và chứa đuôi polyA (100-200 adenine) ở đầu 3′.o Pre mARN được chế biến (splicing) để loại bỏ intro và nối các exon lại trước khi vào tế bào chất.o mARN trong tế bào chất chứa thông tin liên tục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Câu 2. Lập Bảng So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa:

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Giới Từ Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Anken Và Bài Tập
  • Cách Dùng Can, Could Và Be Able To Trong Tiếng Anh
  • Nhận Biết Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua
  • -Giống nhau: đều dựa trên cơ sở liên tưởng những nét tương đồng giữa các sự vật, sự việc khác nhau.

    -Khác nhau:

    + So sánh thường cần đến từ so sánh hoặc dấu hiệu nhận biết phân biệt giữa các vế so sánh và vế được so sánh ( vd như dấu gạch ngang, dấu hai chấm…) So sánh có thể ngang bằng hoặc không ngang bằng.

    + Ẩn dụ không cần từ hay dấu câu phân biệt giữa các sự vật sự việc được nêu ra. Do vậy, ẩn dụ còn được gọi là so sánh ngầm. Phép ẩn dụ giữa các sự vật sự việc thường mang ý nghĩa ngang bằng, tương đương.

    Giữa ẩn dụ và hoán dụ :

    – Giống nhau : Đều gọi tên sự vật hiện tượng khái niệm này bằng tên sự vật hiện tượng khái niệm khác.

    – Khác nhau :

    + Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép ẩn dụ có quan hệ tương đồng.

    Cụ thể là : tương đồng về hình thức, về cách thức, phẩm chất, về chuyển đổi cảm giác.

    + Giữa 2 sự vật, hiện tượng trong phép hoán dụ có quan hệ gần gũi (tương cận)

    Cụ thể là : Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể, lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng, lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật, lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

    + Bà như quả đã chín rồi

    Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng.

    + Những bông hoa cúc vàng trông như những nàng tiên mùa thu đag nhảy múa

    2. Nhân hóa :

    -Chị tre chải tóc bờ ao.

    – Mẹ trăng dẫn những vì sao tinh nghịch lên nền trời xanh thăm thẳm

    3. Ẩn dụ :

    Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

    Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

    – Gần mực thì đen còn gần đèn thì sáng.

    4. Hoán dụ :

    – Vì sao ? Trái đất nặng ân tình

    Nhắc mãi tên người : Hồ Chí Minh

    – Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức ng sỏi đá cũng thành cơm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Liên Từ Trong Tiếng Anh
  • Để Không Còn Nhầm Lẫn Giữa On The Contrary Và On The Other Hand
  • Phân Biệt “much / Many / A Lot / Lots Of / More Và Most”
  • 6 Cách Phát Âm A Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh /ɑ:/ Vs /ʌ/
  • Sẽ Không Còn Phân Biệt Công An Và Cảnh Sát
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Protein Thực Vật Và Protein Động Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Quá Lớn Giữa Người Việt Nam Và Người Nhật
  • Messi Vẫn Là Sự Khác Biệt Quá Lớn
  • Danh Ngôn Về Sự Khác Biệt
  • Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc ( Tester)
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc
  • Do cơ thể người không tích trữ protein nên chất này phải được bổ sung từ chế độ ăn hàng ngày.

    Protein có thể đến từ nhiều nguồn thực phẩm bao gồm protein thực vật và protein động vật

    Có người cho rằng protein động vật hay thực vật đều tốt như nhau. Nhưng lại có người đánh giá cao nguồn protein từ thực vật hơn.

    Khi được đưa vào cơ thể, protein sẽ bị phân hủy thành các acid amin.

    Protein và acid amin được sử dụng trong hầu hết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

    Tuy nhiên, các protein khác nhau có thể chứa các loại acid amin khác nhau.

    Trong khi protein động vật thường chứa một lượng cân bằng tất cả các acid amin mà chúng ta cần, protein thực vật lại chứa một số loại acid amin nhất định với hàm lượng thấp.

    Ví dụ, một vài protein thực vật chủ chốt thường có ít methionine, tryptophan, lycin và isoleucine.

    Kết luận: Mặc dù hàm lượng và chủng loại của các acid amin là khác nhau tùy thuộc vào nguồn protein, nhưng tất cả protein đều được tạo thành từ các acid amin.

    Protein động vật là loại hoàn chỉnh, còn protein thực vật thì không

    Tất cả có khoảng 20 acid amin mà cơ thể con người sử dụng để tạo ra protein.

    Những acid amin này được phân làm hai loại là cần thiết và không cần thiết.

    Cơ thể có thể sản xuất các acid amin không cần thiết. Tuy nhiên, nó không thể sản xuất acid amin cần yếu, các chất này cần phải được bổ sung thông qua chế độ ăn.

    Để có được sức khỏe tối ưu, cơ thể bạn cần tất cả các acid amin thiết yếu theo đúng tỷ lệ.

    Cá nguồn protein động vật như thịt, cá, thịt gia cầm, trứng và sữa cũng có tính chất tương tự như protein có trong cơ thể.

    Đây được coi là nguồn protein hoàn chỉnh vì chúng chứa tất cả các acid amin thiết yếu mà cơ thể bạn cần để hoạt động hiệu quả.

    Ngược lại, các nguồn protein thực vật như đậu, đậu lăng và các loại hạt được xem là không hoàn chỉnh vì chúng thiếu một hoặc nhiều acid amin thiết yếu mà cơ thể cần

    Một số thông tin cho rằng protein từ đậu nành là hoàn chỉnh. Tuy nhiên, chỉ có hai loại acid amin thiết yếu được tìm thấy với hàm lượng nhỏ trong đậu nành, vì vậy nó không thể sánh được với protein động vật

    Kết luận: Thực phẩm động vật là nguồn cung cấp protein chất lượng cao nhất. Trong protein thực vật thiếu một hoặc nhiều loại acid amin, nếu chỉ ăn thực vật sẽ rất khó có thể cung cấp đủ các acid amin cần thiết.

    Chế độ ăn giàu protein thực vật đem lại nhiều lợi ích về sức khỏe

    Các chế độ ăn giàu protein thực vật, ví dụ như chế độ ăn chay, đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

    Các nghiên cứu cho thấy người ăn chay thường có trọng lượng cơ thể, lượng cholesterol và huyết áp thấp hơn.

    Họ cũng có nguy cơ đột quỵ, ung thư và tử vong do bệnh tim thấp hơn so với những người không ăn chay

    Giảm nguy cơ bệnh tim

    Một nghiên cứu cho thấy chế độ ăn giàu protein (một nửa là protein thực vật) sẽ làm huyết áp, lượng cholesterol và nguy cơ mắc bệnh tim giảm nhiều hơn chế độ ăn uống thông thường hoặc chế độ ăn nhiều cacbon hydrate lành mạnh

    Thử nghiệm EcoAtkins cho thấy chế độ ăn low – carb kết hợp nhiều protein thực vật giúp giảm cholesterol và huyết áp nhiều hơn chế độ ăn nhiều cacbon hydrate và ít chất béo (17).

    Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tuýp 2

    Một nghiên cứu nhỏ trên những người mắc tiểu đường tuýp 2 cho thấy thay thế 2 phần ăn thịt đỏ bằng các loại đậu trong 3 ngày mỗi tuần sẽ giúp cải thiện lượng cholesterol và lượng đường trong máu

    Tuy nhiên, một nghiên cứu nhỏ khác trong 6 tuần ở bệnh nhân tiểu đường đã so sánh chế độ ăn giàu protein thực vật với chế độ ăn giàu protein động vật. Kết quả là không có sự khác biệt trong lượng đường huyết, cholesterol và huyết áp

    Chống tăng cân

    Chế độ ăn giàu protein thực vật cũng có thể giúp bạn kiểm soát cân nặng.

    Ngoài ra, ăn một lượng đậu, đậu gà, đậu lăng hoặc đậu Hà Lan mỗi ngày có thể làm tăng cảm giác no, giúp kiểm soát cân nặng tốt hơn và giảm cân

    Điều quan trọng cần nhớ là các nghiên cứu quan sát chỉ đưa ra kết quả là các mối liên hệ dựa trên con số thống kê. Các kết quả này không thể chứng minh rằng những lợi ích có được chính là do loại bỏ thịt hoặc các nguồn protein động vật khác.

    Một điều cần phải được xem xét đó là những người có chế độ ăn chay thường có ý thức bảo vệ sức khỏe cao hơn những người khác

    Do đó, lợi ích sức khỏe của việc ăn chay có thể là do chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh hơn, chứ không phải do bất kỳ sự khác biệt nào giữa protein thực vật và thực vật

    Đặc biệt: Nếu bạn đang có nhu cầu cần tìm các đơn vị nhà máy sản xuất bột dinh dưỡng, đạm thực vật, hoặc cần tư vấn hãy liên hệ ngay cho chúng tôi. Chúng tôi có nhà máy sản xuất hiện đại đáp ứng các nhu cầu của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Protein Động Vật Và Protein Thực Vật
  • Tìm Hiểu: Sự Khác Nhau Giữa Piano Điện Và Organ
  • Sự Khác Nhau Giữa Pin Mặt Trời Mono Và Poly * Huế Camera
  • Sự Khác Biệt Giữa Pin Mặt Trời Mono Và Poly
  • Pin Aa (2A) Và Pin Aaa Là Gì? Phân Biệt Nhận Biết Mua 2022
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Whey Protein Và Mass Gainer

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Cách Phân Biệt Giữa Khen Ngợi Và Tâng Bốc Trong 15 Câu Trích Dẫn
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc Trong Lập Trình
  • Định Nghĩa Qa, Qc Và Sự Khác Nhau Giữa Qa, Qc
  • Qa Là Gì? Công Việc Kỹ Năng Của Qc, Sự Khác Nhau Với Qc
  • Sự Khác Nhau Giữa Rượu Vang Ngọt Và Rượu Vang Chát
  • Whey Protein và Mass Gainer là gì?

    Whey Protein là loại bột cung cấp nguồn Protein cao cấp mà ở đó Protein có thể bị cô lập – Whey Isolate hoặc tập trung – Whey Concentrate, hoặc có thể bị tách ra thành các phân tử nhỏ – Whey Hydrolyzed và chỉ chứa một lượng nhỏ carb, chất béo. Trong mỗi liều dùng của Whey thì Protein chiếm hơn 60%, mỗi lần cung cấp từ 20 – 30g Protein, 1-2g chất béo, 0-1g đường, 120-140 calo (con số này sẽ thay đổi tùy thuộc vào từng loại Protein mà bạn chọn).

    Mass Gainer là những loại bột có sự kết hợp của cả Carbohydrate và Protein với hàm lượng cao, thường thì tỷ lệ sẽ là 2 carb và 1 protein. Loại sữa này cung cấp cho người dùng khoảng khoảng 22 – 35% Protein, tùy từng loại.

    So sánh chi tiết giữa Whey và Mass

    Giữa Whey và Mass có điểm khác nhau duy nhất đó chính là tỷ lệ của các thành phần dinh dưỡng sau: carb, protein, calo và chất béo.

    Hàm lượng calo

    Whey chứa hàm lượng calo thấp, thường từ 120 – 140 calo/ 1 lần, dùng tùy từng loại. Còn Mass Gainer có hàm lượng calo cao từ 500 – 2600 calo trên mỗi liều dùng.

    Hàm lượng protein

    Protein trong Whey chiếm 80% tổng lượng calo, còn trong Mass, Protein chỉ chiếm 21.5 – 22.5% tổng lượng calo.

    Hàm lượng carb

    Whey cung cấp nguồn protein tinh khiết nên carb chỉ chiếm khoảng 3g trên mỗi khẩu phần. Ngược lại, Mass chứa hàm lượng carb rất cao, gấp đôi protein. Lượng carb này là hỗn hợp của các loại đường tự nhiên: MaltoDextrin và Glucose.

    Hàm lượng chất béo

    Lượng chất béo có trong Whey rất ít, chỉ có khoảng 1g trên mỗi khẩu phần. Nhưng trong Mass thì lượng chất béo nhiều hơn từ 2 – 29g trên mỗi khẩu phần tùy từng loại sữa bởi chất béo cung cấp rất nhiều calo (1g chất béo cho 9 calo).

    Vậy giữa Whey và Mass nên dùng loại nào?

    Để biết nên dùng Whey hay Mass thì việc đầu tiên là cần đo Bodyfat. Bodyfat là chỉ số thể hiện phần trăm mỡ trong cơ thể của bạn.

    Nếu bạn đang thiếu cân nhưng lại sở hữu bodyfat cao thì bạn thuộc dạng người Skinny Fat vì vậy mà không nên dùng sữa tăng cân Mass Gainer. Thay vào đó bạn nên dùng Whey kết hợp với chế độ dinh dưỡng khoa học, ăn uống thức ăn tự nhiên để tăng cơ bắp, giảm bodyfat hoặc giữ nguyên mức fat trong cơ thể không để tăng lên.

    Còn nếu bạn thuộc trường hợp thiếu cân, chỉ số bodyfat thấp thì cơ thể bạn thuộc dạng chuyển hóa nhanh cần phải nạp nhiều dinh dưỡng thì mới tăng cân và tăng cơ được. Lúc này bạn cần ưu tiên sử dụng Mass Gainer và kết hợp với chế độ dinh dưỡng tự nhiên, có lợi cho sức khỏe.

    Trong trường hợp, bạn có chỉ số bodyfat cao, thừa cân thì 100% dùng Whey.

    Công thức để lựa chọn giữa Whey và Mass là:

    Bodyfat < 15%: dùng mass gainer (có thể thay đổi tùy theo bodyfat của bạn, lựa chọn giữa mass trung năng lượng và mass cao năng lượng) hoặc có thể dùng Mass kết hợp với Whey. Mass sẽ thay thế bữa ăn phụ còn whey sẽ uống vào lúc sáng sau khi ngủ dậy và sau khi tập.

    Kết hợp Whey và Mass với nhau được không?

    Câu trả lời là có. Các bạn hoàn toàn có thể sử dụng kết hợp giữa Mass và Whey với nhau. Mass Gainer sẽ thay thế cho bữa ăn phụ còn Whey sẽ sử dụng vào buổi sáng sau khi ngủ dậy và dùng sau khi tập luyện.

    Nếu bạn biết kết hợp đúng thì rất an toàn, không ảnh hưởng gì tới gan, thận hay bị nóng trong mà sẽ giúp người dùng tăng cân tăng cơ nạc đạt hiệu quả tối đa. Tuy nhiên, bạn cần phải uống nhiều nước trong ngày, tập luyện đều đặn và ăn nhiều chất xơ từ rau xanh, hoa quả.

    Mass có thay thế Whey được không?

    Câu trả lời là không. Bởi vì, tuy hàm lượng protein trong Mass rất cao nhưng không chất lượng bằng Whey. Hơn nữa, đi kèm trong mass lại là hàm lượng calo, carb khá cao nên rất bất lợi cho những người đang bị thừa cân nặng.

    Whey và Mass đảm nhiệm hai chức năng riêng biệt nên không thể thay thể cho nhau được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Protein (Chất Đạm) Động Vật Và Thực Vật Là Gì?
  • Khái Quát Về Chất Đạm (Protid) Trong Thực Phẩm
  • Protein Động Vật Và Protein Thực Vật: Điểm Giống Và Khác Biệt?
  • Sự Khác Nhau Giữa Đàn Piano Và Đàn Organ Là Gì?
  • Phân Biệt Pin Mặt Trời Mono Và Poly
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100