Bd Hsg_Chuyên Đề 10:phương Pháp Chứng Minh Bằng Phản Chứng

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Công Nghệ Prp
  • So Sánh Hai Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Phương Pháp Prp 4.0
  • Cấy Prp Là Gì? Cấy Máu Tự Thân Hay Tự Hại Bản Thân?
  • Cấy Tế Bào Gốc Tự Thân Prp Cho Da Mặt Là Gì? Giá Bao Nhiêu?
  • Chuyên đề 10:

    PHƯƠNG PHÁP PHẢN CHỨNG VÀ CÁCH CHỨNG MINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẢN CHỨNG

    I – Lý thuyết: (1 tiết )

    ( Phương pháp chứng minh bằng phản chứng có thể tóm tắt như sau:

    – Để chứng minh một mệnh đề P là đúng, ta giả sử ngược lại rằng mệnh đề P là sai. Từ giả sử P sai, kết hợp với giả thiết, bằng cách suy luận từ những kiến thức đã học, ta suy ra được một kết quả vô lí (trái với giả thiết hoặc trái với các tiên đề, hoặc trái với định lí mà ta đã học). Như vậy, ta kết luận P đúng.

    – Ví dụ: Chứng minh rằng hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.

    Giải

    KL a // b

    – Giả sử a và b không song song với nhau, nghĩa là chúng cắt nhau tại một điểm M. Như vậy, qua điểm M ta có hai đường thẳng phân biệt a và b cùng song song với đường thẳng c. Điều này trái với với tiên đề Ơclit (vì nội dung tiên đề Ơclit là: Qua một điểm ở ngoài một đường thẳng chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó).

    – Vậy: a phải song song với b (a // b).

    II – Bài tập: (4 tiết)

    Bài 1: Cho hai đường thẳng xx’ và yy’ giao nhau tại một điểm O. Ta nhận thấy chúng tạo thành bốn góc, kề bù với ; kề bù với . Như vậy, ta có: + + + = 2.1800 = 360o. Chứng minh rằng trong bốn góc , , và phải có một góc không lớn hơn 900.

    Bài 2: Cho một góc nhọn . Chứng minh rằng nếu qua một điểm A thuộc miền trong của góc ta kẻ một đường thẳng a song song với Oy thì đường thẳng này phải cắt cạnh Ox tại một điểm.

    Bài 3: Cho đoạn thẳng AB, gọi I là trung điểm của AB. Lấy một điểm M ngoài đường thẳng AB. Giả sử MA < MB. Chứng minh rằng:

    a) và không bằng nhau.

    b) Nối MI thì đường thẳng MI không vuông góc với đường thẳng AB.

    Bài 4: Cho tam giác ABC có 3 góc đều là góc nhọn. Đường cao AD kẻ từ đỉnh A cắt trung tuyến BE kẻ từ đỉnh B và phân giác CF của góc C theo thứ tự tại các điểm M, N; BE và CF cắt nhau tại P. Chứng minh rằng tam giác MNP không phải là tam giác đều.

    III. Bài giải:

    Bài 1: (1 tiết)

    GT x’x cắt y’y tại điểm O

    KL Trong các góc tạo ra có ít nhất một góc < 900

    – Giả sử không có góc nào trong bốn góc trên

    có số đo nhỏ hơn 900. Như vậy tổng số đo của

    cả bốn góc phải lớn hơn 4.900 = 3600.

    – Điều này vô lí.

    – Vậy: phải có ít nhất một góc không lớn hơn 900.

    Bài 2: (1 tiết)

    GT Góc nhọn xOy; A thuộc miền trong.

    a qua A và a // Oy

    KL a cắt Ox

    – Giả sử a không cắt Ox. Vậy thì có hai khả năng xảy ra:

    a/ Đường thẳng a cắt tia đối của tia Ox tại điểm A’. Như vậy hai điểm A, A’ nằm trong hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng chứa tia Oy. Đường thẳng a đi qua A, A’ phải cắt Oy. Điều này trái với giả thiết là a// Oy.

    b/ Đường thẳng a không cắt đường thẳng Ox. Như vậy vì điểm A thuộc miền trong của góc xOy, nên A không thuộc Ox. Vậy A // Ox.

    – Giả thiết cho a // Oy.

    – Như vậy, từ một điểm O ngoài đường thẳng a, ta vẽ được hai đường thẳng Ox, Oy cùng song song với a. Điều này trái với tiên đề Euclide.

    – Trong cả hai khả năng đã xét, ta đều gặp điều vô lí.

    Vậy: a phải cắt cạnh Ox.

    Bài 3: (1 tiết)

    GT I là trung điểm của AB.

    M AB, MA < MB.

    KL 1. không =

    2. MI không với AB.

    – Giả sử = .

    – Hai tam giác MIA và MIB có:

    IA = IB

    =

    IM: cạnh chung

    – Vậy: MIA = MIB (trường hợp c-g-c).

    MA = MB

    – Điều này trái với giả thiết MA <

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Dạy Đại Số Cơ Bản 10 Tiết 4: Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng
  • Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng Trong Hình Học
  • Lý Thuyết Phần Tử Hữu Hạn
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Chứng Minh Định Lý Bằng Phương Pháp Phản Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cấy Prp Giá Bao Nhiêu Tại Việt Nam?
  • Prp Là Gì Áp Dụng Phương Pháp Công Nghệ Lan Kim Prp
  • Trẻ Hóa Da Mặt Bằng Phương Pháp Prp Tại Viện Thẩm Mỹ Jk Nhật Hàn
  • Phương Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non
  • 6 Phương Pháp Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non Hiệu Quả
  • Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc câu khẳng định sai. Câu khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng, câu khẳng định sai gọi là mệnh đề sai. Một mệnh đề không thể vừa có tính đúng, vừa có tính sai.

    Ví dụ:

    • 2+2=4 là một mệnh đề đúng
    • 2+2= -5 là một đề sai
    • Ôi! Trời hôm nay nóng quá! Đây không phải là mệnh đề.

    Mệnh đề phủ định

    Cho mệnh đề P. Mệnh đề “không phải P” được gọi là mệnh đề phủ định của mệnh đề P.

    Kí hiệu: $overline{P}$

    Nếu mênh đề P đúng thì mệnh đề $overline{P}$ sai và ngược lại nếu mệnh đề $overline{P}$ đúng thì mệnh đề P sai.

    Mệnh đề với mọi ($forall$) và tồn tại ($exists$)

    Đây là hai mệnh đề phủ định của nhau. Rất nhiều học sinh không biết tìm mệnh đề phủ định của hai mệnh đề này. Ở đây thầy sẽ giúp các bạn phân biệt hai mệnh đề này và tìm mệnh đề phủ định của chúng. Bởi hai mệnh đề này được sử dụng rất nhiều trong các bài toán áp dụng chứng minh phải chứng.

    • Nếu cho mệnh đề “$forall xin X,P(x)$” thì phủ định của nó sẽ là: “$exists xin X, overline{P(x)}”$
    • Nếu cho mệnh đề “$exists xin X,P(x)$” thì phủ định của nó sẽ là: “$forall xin X, overline{P(x)}”$

    Ví dụ:

    Nếu có mệnh đề “Có ít nhất một chuồng chứa nhiều hơn 4 con thỏ.”

    Thì phủ định của nó sẽ là: “Tất cả các chuồng chứa ít hơn hoặc bằng 4 con thỏ.”

    Như vậy thầy đã nói qua về một số khái niệm sẽ dùng tới trong quá trình chứng minh định lý bằng phương pháp phản chứng. Các bạn cần chú ý kĩ tới mệnh đề phủ định, mệnh đề với mọi và tồn tại cho thầy, bởi chúng sẽ được sử dụng rất nhiều trong quá trình chứng minh. Lý thuyết là như vậy đó, quan trọng là vận dụng ra sao trong việc giải quyết bài toán chứng minh phản chứng.

    Phương pháp chứng minh phản chứng

    Các bạn cần xác định được đúng mệnh đề P, mệnh đề Q. Từ đó tìm mệnh đề phủ định của Q là $overline{Q}$.

    Các bạn làm như sau:

    • Các bạn xác định mệnh đề P, Q và $overline{Q}$
    • Giả sử mệnh đề Q sai, tức là mệnh đề $overline{Q}$ sẽ đúng.
    • Lập luận và sử dụng những điều đã biết để đi tới mâu thuẫn với giả thiết hoặc đi tới điều vô lý.
    • Từ đó đi tới kết luận.

    Bài tập 1:Chứng minh rằng: Với mọi số tự nhiên n nếu $n^2$ là số chẵn thì n là số chẵn.

    Hướng dẫn:

    Trước tiên các bạn xác định cho thầy các mệnh đề P, Q và $overline{Q}$

    Giả sử n là số lẻ, thì $n=2k+1, kin N$

    Khi đó: $n^2=(2k+1)^2=4k^2+4k+1=2(2k^2+2k)+1$ là số lẻ. Mâu thuẫn với giả thiết $n^2$ là số chẵn. Suy ra điều giả sử sai.

    Vậy: Với mọi số tự nhiên n nếu $n^2$ là số chẵn thì n là số chẵn.

    Hướng dẫn:

    Mệnh đề P, Q và $overline{Q}$ là:

    Giả sử: $x+y+xy =-1 Leftrightarrow x+y+xy+1=0$

    $ Leftrightarrow (x+1)+y(x+1)=0$

    $Leftrightarrow (x+1)(y+1)=0$

    $Leftrightarrow $ $x=-1$ hoặc $y=-1$.

    Mâu thuẫn với giả thiết là $xneq -1$ và $yneq -1$.

    Vậy : Nếu $xneq -1$ $yneq -1$ thì $x+y+xyneq -1$

    Bài tập 3: Chứng minh rằng nếu nhốt 25 con thỏ vào 6 cái chuồng thì sẽ có ít nhất 1 chuồng chứa nhiều hơn 4 con thỏ.

    Hướng dẫn:

    Mệnh đề P, Q và $overline{Q}$ là:

    • P: Nhốt 25 con thỏ vào 6 chuồng
    • Q: Ít nhất 1 chuồng chứa nhiều hơn 4 con thỏ
    • $overline{Q}$: Tất cả các chuồng chứa ít hơn hoặc bằng 4 con thỏ.

    Giả sử tất cả các chuồng chứa ít hơn hoặc bằng 4 con thỏ. Khi đó số thỏ sẽ có tối đa là 4.6=24 con, mâu thuẫn với giả thiết là số thỏ có 25 con.

    Vậy nếu nhốt 25 con thỏ vào 6 cái chuồng thì sẽ có ít nhất 1 chuồng chứa nhiều hơn 4 con thỏ.

    Bài tập 4: Chứng minh rằng có ít nhất 1 trong các bất đẳng thức sau là đúng: $a^2+b^2geq 2bc, b^2+c^2geq 2ac, a^2+c^2geq 2ab$ với a, b, c bất kì.

    Hướng dẫn:

    Mệnh đề P, Q và $overline{Q}$ là:

    • P: 3 số a, b, c bất kì
    • Q: ít nhất 1 trong 3 đắng thức là đúng $a^2+b^2geq 2bc, b^2+c^2geq 2ac, a^2+c^2geq 2ab$
    • $overline{Q}$: Tất cả các bất đẳng thức đều sai.

    Giả sử tất cả các bất đẳng thức trên đều sai, tức là:

    $a^2+b^2 < 2bc$ (1)

    $ b^2+c^2 < 2ac$ (2)

    $ a^2+c^2 < 2ab$ (3)

    Cộng 2 vế của (1), (2), (3) ta được:

    $a^2+b^2+b^2+c^2+a^2+c^2<2bc+2ac+2ab$

    $Leftrightarrow (a-b)^2+(b-c)^2+(a-c)^2<0$ (vô lý). Do đó điều giả sử sai.

    Vậy: Với a, b, c bất kì sẽ có ít nhất 1 trong các bất đẳng thức sau là đúng: $a^2+b^2geq 2bc$,$b^2+c^2geq 2ac, a^2+c^2geq 2ab$.

    Bài tập chứng minh phản chứng:

    Bài tập 1: Chứng minh rằng:

    a. Với mọi số nguyên dương n, nếu $n^2$ là số lẻ thì n là số lẻ.

    b. Với mọi số nguyên dương n, nếu $n^2$ chia hết cho 3 thì n chia hết cho 3.

    c. Với 2 số dương a và b thì $a+bgeq 2sqrt{ab}$.

    d. Nếu $a+b<2$ thì một trong 2 số a và b nhỏ hơn 1

    Bài tập 2: Chứng minh rằng:

    a. Một tam giác không phải là tam giác đều thì nó có ít nhất 1 góc nhỏ hơn $60^0$

    b. Nếu tích của hai số tự nhiên là một số lẻ thì tổng của chúng là một số chẵn.

    c. Nếu $x^2+y^2=0$ thì $x=0$ và $y=0$

    d. Nếu một tứ giác có tổng các góc đối diện bằng hai góc vuông thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

    SUB ĐĂNG KÍ KÊNH GIÚP THẦY NHÉ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giao Trinh Phuong Phap Phan Tu Huu Han
  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Fem
  • Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Phỏng Vấn Phổ Biến
  • Thu Thập Dữ Liệu Bằng Phương Pháp Phỏng Vấn
  • Phương Pháp Làm Việc Hiệu Quả Bằng Pomodoro
  • Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lăn Kim Prp Thực Sự An Toàn? Bác Sĩ Da Liễu Giải Đáp!
  • Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Phương Pháp Prp – Trung Tâm Thẩm Mỹ
  • Cấy Prp Trị Sẹo Rỗ
  • Phương Pháp Điều Trị Rụng Tóc Hàng Đầu Hiện Nay
  • Trị Rụng Tóc Bằng Prp – Máu Tự Thân Có Hiệu Quả Không?
  • Tính chất.  $A Rightarrow B Leftrightarrow overline{B} Rightarrow overline{A}$ hoặc $A Rightarrow B Leftrightarrow overline{B} Rightarrow S$,  $S$ là mệnh đề hằng sai.

    • Phương pháp chứng minh phản chứng là một phương pháp chứng minh gián tiếp, để chứng  minh mệnh đề $A Rightarrow B$ ta chứng minh mệnh đề tương đương với nó là $overline{B} Rightarrow overline{A}$.
    • Điểm mạnh của phương pháp này là ta đã tạo thêm được giả thiết mới $overline{B}$, để từ đó giúp ta suy luận tiếp để giải quyết được bài toán.
    • Tất nhiên việc viết lại mệnh đề $overline{B}$ một cách chính xác là điều quan trọng, cái này chú ý một số quy tắt về mệnh đề.
    • Phương pháp này được sử dụng hầu hết trong các phân môn của toán là: đại số, số học, hình học, tổ hợp.

    1. Các bài toán tổ hợp

    Ví dụ 1. (Nguyên lý Dirichlet) Có $nk + 1$ viên bi, bỏ vào trong $k$ cái hộp. Chứng minh rằng có ít nhất một hộp có ít nhất là là $n+1$ viên bi.

    Lời giải

    •  Giả sử tất cả các hộp chỉ chứa số lượng bị không vượt quá $n$ viên, khi đó tổng số viên bi không vượt quá $k cdot n$, mâu thuẫn với số bi là $kn + 1$.
    • Vậy phải có một hộp chứa nhiều hơn $n$ viên bi.

    Ví dụ 2. Có tồn tại hay không một cách điền các số $0,1, 2, 3, cdots , 9$ vào các đỉnh của một đa giác 10 đỉnh sao cho hiệu hai số ở hai đỉnh kề nhau chỉ có thể nhận một trong các giá trị sau:$-5, -4, -3, 3, 4, 5$.

    Lời giải

    • Giả sử có một cách ghi thỏa đề bài.
    • Khi đó ta thấy rằng các số $0, 1, 2, 8, 9$ không thể đứng cạnh nhau đôi một. Hơn nữa có đúng 10 số, vậy các số còn lại sẽ đứng xen kẽ giữa các số này.
    • Khi đó xét số 7, ta thấy số 7 chỉ có thể đứng bên cạnh số 2 trong các số ${ 0, 1, 2, 8, 9 }$, mâu thuẫn.

      Vậy không tồn tại cách ghi thỏa đề bài.

    Ví dụ 3.  Điền các số 1,2,3,…,121 vào một bảng ô vuông kích thước $11 times 11$ sao cho mỗi ô chứa một số. Tồn tại hay không một cách điền sao cho hai số tự nhiên liên tiếp sẽ được điền vào hai ô có chung một cạnh và các tất cả các số chính phương thì nằm trong cùng một cột?

    Lời giải

    • Giả sử tồn tại một cách điền số vào các ô thỏa yêu cầu đặt ra. Khi đó bảng ô vuông được chia thành hai phần ngăn cách nhau bởi cột điền các số chính phương. Một phần chứa $11n$ ô vuông $1 times 1$, và phần còn lại chứa $110-11n$ ô vuông $1 times 1$ , với $0 le n le 5.$
    • Để ý rằng các số tự nhiên nằm giữa hai số chính phương liên tiếp $a^2$ và $(a+1)^2$ sẽ cùng nằm về một phần và dó đó các số tự nhiên nằm giữa $(a+1)^2$ và $(a+2)^2$ sẽ nằm ở phần còn lại.
    • Số lượng các số tự nhiên nằm giữa 1 và 4, 4 và 9, 9 và 16,…,100 và 121 lần lượt là $2,4,6,8,…,20$. Do đó một phần sẽ chứa $2+6+10+14+18=50$ số, phần còn lại chứa $4+8+12+16+20=60$ số.
    • Cả 50 và 60 đều không chia hết cho 11, mâu thuẫn. Vậy không tồn tại cách điền số thỏa yêu cầu đề bài.

    Ví dụ 4. Cho $F ={E_1, E_2, …, E_k }$ là một họ các tập con có $r$ phần tử của tập $X$. Nếu giao của $r+1$ tập bất kì của $F$ là khác rỗng, chứng minh rằng giao của tất cả các tập thuộc $F$ là khác rỗng.

    Lời giải

    • Giả sử ngược lại, giao tất cả các tập thuộc $F$ bằng rỗng.
    • Xét tập $E_1 = {x_1, cdots, x_r}$. Do giao tất cả các tập thuộc $F$ là rỗng, nên với $x_k$ tồn tại một tập $E_{i_k}$ mà $x notin E_{i_k}, forall k = overline{1,r}$.
    • Khi đó xét giao của họ gồm $r+1$ tập $E_1, E_{i_1}, cdot, E_{i_r}$ thì bằng rỗng, mâu thuẫn.Vậy giao của tất cả các tập thuộc $F$ là khác rỗng.

    Lời giải

    • Nếu $A$ hoặc $B$ là tập hợp hữu hạn phần tử thì chỉ cần chọn $a, b$ lớn hơn phần tử lớn nhất của $A$ hoặc $B$ ta có điều cần chứng minh.
    • Nếu $A, B$ là tập vô hạn, giả sử tồn tại $n$ sao cho với mọi $a, b$ thì $a, b, a+b$ không cùng thuộc $A$ hoặc $B$. (1)
    • Do (1) nên các số $y-x, z-y,z-x in B$, suy ra $z-y+y-x = z-x in A$ (mâu thuẫn).

      Vậy điều giả sử là sai, tức là ta có điều cần chứng minh.

    Bài tập rèn luyện.

    Bài 1. Trong mặt phẳng tọa độ thì một điểm mà hoành độ và tung độ đều là các số nguyên được gọi là điểm nguyên. Chứng minh rằng không tồn tại tam giác đều nào mà các đỉnh đều là điểm nguyên.

    Bài 2. Cho $S$ là tập vô hạn các phần tử và $P(S)$ là họ các tập con của $S$. Chứng minh rằng không tồn tại một song ánh từ $S$ và $P(S)$.

    Bài 3. Cho $A$ là tập con có 19 phần tử của tập ${1, 2, cdots, 106}$ sao cho không có hai phần tử nào có hiệu bằng $6, 9, 12, 15, 18$. Chứng minh rằng có 2 phần tử thuộc $A$ có hiệu bằng 3.

    Bài 4. Một hình vuông $n times n$ ô được tô bởi hai màu đen trắng, sao cho trong 4 ô góc thì 3 ô được tô màu đen, 1 ô được tô màu trắng. Chứng minh rằng trong hình vuông có ô vuông $2 times 2 $ mà có số ô màu đen là số lẻ.

    Bài 5.  Tập $S$ được gọi là một tập cân nếu lấy từ $S$ ra một phần tử bất kì thì các phần tử còn lại của $S$ có thể chia ra làm hai phần có tổng bằng nhau. Tìm số phần tử nhỏ nhất của một tập cân.

    (còn nữa)

    Like this:

    Like

    Loading…

    Điều hướng bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Kết Cấu Theo Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn Lý Thuyết Và Bài Tập
  • Phương Pháp Phân Tích Phần Tử Hữu Hạn: Lý Thuyết Và Ứng Dụng
  • Phân Tích Phần Tử Hữu Hạn (Fea: Finite Element Analysis) Của Máy Công Cụ
  • Câu Hỏi Phỏng Vấn Xin Việc Thường Gặp Và Cách Trả Lời
  • Ngữ Pháp Toeic: Mệnh Đề Danh Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Khái Niệm Về Chất Béo
  • Phân Biệt, Nhận Biết Dầu Và Tinh Dầu Không Hề Khó, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Sự Khác Nhau Giữa Dầu Và Tinh Dầu » The An Organics
  • Dầu Và Tinh Dầu Khác Nhau Như Thế Nào?
  • 3 Cách Nhận Biết Sự Khác Biệt Giữa Tinh Dầu Và Dầu Nguyên Chất, Tự Nhiên
  • Định nghĩa

    Mệnh đề danh ngữ (nominal clause) là một mệnh đề có vai trò như một danh từ.Mệnh đề này luôn phải đi cùng với mệnh đề chính, không được tách rời hoặc đứng độc lập.

    Cấu trúc 

     … that/ If/ whether/ Từ để hỏi + S + V …

    • That: là, sự thật là, việc, rằng.
    • Who, whomwhen, what, where, whose, how, whateverwhoever…: các từ để hỏi, dùng với nét nghĩa ám chỉ, bổ sung ý nghĩa.
    • whether, if: có hay không.

    Chức năng của mệnh đề danh ngữ (nominal clause)

    Mệnh đề này thường bắt đầu bằng các từ để hỏi như what, why, when, where,… và từ that.

    Mệnh đề danh ngữ làm chủ ngữ trong câu

    Những câu có nominal clause làm chủ ngữ thường có cấu trúc như sau:

    Where/ when/ why/ what/ that…+ S+ V+ V.

    Trong đó, mệnh đề bắt đầu bằng từ hỏi làm chủ ngữ trong câu.

    Ví dụ:

    • That he arrives early surprises me. (Việc anh ấy đi sớm làm tôi ngạc nhiên)

    • Why they are absent is nothing to me. (Vì sao họ vắng mặt chẳng có ý nghĩa gì với tôi)

    Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ sau động từ

    Câu có nominal clause làm bổ ngữ sau động từ thường có cấu trúc như sau:

    S+ V+ what/ where/ when/ why/ that… + S+ V.

    Ví dụ:

    • I don’t know what he wants. (Tôi không biết anh ấy muốn gì)

    • Can you tell me where she is now? (Anh có thể cho tôi biết bây giờ cô ấy đang ở đâu không?)

    Mệnh đề danh ngữ làm tân ngữ sau giới từ

    Câu dạng này thường có câu trúc như sau:

    S + V/be + adj + pposition + where/ what/ when/ why/ that… + S + V.

    Ví dụ:

    • The outcome depends on what the judges are thinking. (Kết quả của cuộc thi phụ thuộc vào ban giám khảo đang nghĩ gì)

    • I disagree with what you guys are saying. (Tôi không đồng tình với những gì mà các bạn đang nói)

    Mệnh đề danh ngữ làm bổ ngữ cho chủ ngữ

    Những câu dạng này thường có cấu trúc như sau:

    S + to be + what/ where/ when/ why/ that… + S + V.

    Ví dụ:

    • The problem is where is she now. (Vấn đề là bây giờ cô ấy đang ở đâu?)

    • The main point of this speech is why people should not stay up late. (Điểm cốt lõi của bài phát biểu này là vì sao mọi người không nên thức khuya.)

    Cách rút gọn 

    a. Tại sao chúng ta cần phải rút gọn mệnh đề danh ngữ?

    Trong một số trường hợp, mệnh đề danh ngữ đầy đủ tương đối dài, gây ra sự lặp từ. Vì vậy, rút gọn được tạo ra nhằm rút ngắn câu, tránh dài dòng và đồng thời vẫn đảm bảo được ngữ nghĩa của câu.

    b. Điều kiện của một mệnh đề danh ngữ để có thể rút gọn

    Rút gọn mệnh đề này chỉ được phép áp dụng trong các trường hợp sau đảm bảo được hai yếu tố sau:

    • Mệnh đề đóng vai trò tân ngữ.
    • Mệnh đề có chủ ngữ và chủ ngữ trùng với chủ ngữ chính của câu.

    c. Cách rút gọn

    Có hai cách để rút gọn mệnh đề này, được phân loại dựa trên thể của động từ:

    • Đưa động từ về dạng V-ing ( khi động từ chính được theo sau bởi chúng tôi thường áp dụng với mệnh đề bắt đầu bằng that:

    S + V1+ Nominal clause ( S + V2+…) = S + V1 + chúng tôi +…. 

    Chú ý: Ta cần phân biệt nominal clause bắt đầu bằng từ để hỏi và mệnh đề quan hệ. Cả hai mệnh đề này đều có chức năng giải thích, bổ sung ngữ nghĩa, nhưng mệnh đề danh từ bổ sung động từ, giới từ hoặc tính từ; còn mệnh đề quan hệ dùng để bổ sung nghĩa cho danh từ.

    Bài tập ôn luyện

    https://drive.google.com/open?id=1D8QMRbXHSSPCor4DVMr0UxOxbtQMhGD0Fr5tvzogAUc

    Ngoài ra, FireEnglish đang triển khai khóa học TOEIC online để trang bị cho học viên những kỹ năng luyện đề max điểm với sự giảng dạy trực tiếp của thầy Quý – Founder FireEnglish. Nhằm tạo điều kiện cho các bạn sắp “vượt cạn”, FireEnglish hỗ trợ 40% học phí khóa học và hoàn 100% học phí nếu kết quả không như cam kết. 

    XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN NGAY MÃ GIẢM HỌC PHÍ 40%

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tần Tần Tật Về Mệnh Đề Danh Ngữ Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Mệnh Đề Danh Từ, Tính Từ Và Trạng Từ Trong Tiếng Anh
  • Học Tiếng Hàn Qua Cách Phân Loại Từ
  • Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ Phân Biệt Misa (み・さ)
  • Cách Phân Biệt Bệnh Zona Và Viêm Da Tiếp Xúc Đúng Nhất
  • Mệnh Đề What Hay That

    --- Bài mới hơn ---

  • Thông Số Ung Thư: Ung Thư Hạch Không Hodgkin
  • Toner Là Gì? Toner Và Nước Tẩy Trang Có Giống Nhau Không?
  • Toner Là Gì? Sự Khác Biệt Toner, Nước Hoa Hồng, Lotion Là Gì?
  • Phân Biệt Công An Xã Và Công An Phường
  • So Sánh Thành Viên Công Ty Và Xã Viên Hợp Tác Xã
  • Về nghĩa, what nghĩa là “cái mà”, còn that nghĩa là “rằng”.

    Về ngữ pháp, khi đi trước một câu, thì whatthat khác nhau ở chỗ là câu phía sau what thiếu một tân ngữ, còn câu sau that thì không.

    Ví dụ:

    He saw 1. what his son wears to school.

    = Anh ấy thấy cái mà con anh ấy mặc đến trường.

    He saw 2. that his son wears a blue shirt to school.

    = Anh ấy thấy rằng con anh ấy mặc một chiếc áo màu xanh đến trường.

    Ta thấy rằng động từ wear, nghĩa là “mặc” cần có một cụm danh từ (tân ngữ) phía sau. Tức là nếu nói “mặc” là phải nói “mặc cái gì đó” thì mới có nghĩa.

    Vậy mà trong câu 1, ta thấy sau động từ wears thiếu một tân ngữ. Lí do là phía trước đã có what thay cho tân ngữ đó rồi. Tức là thay vì nói “con anh ấy mặc cái gì đó” thì nói là “cái mà con anh ấy mặc”.

    Còn trong câu 2, khi dùng that thì câu phía sau không thiếu tân ngữ. Nó đã có cụm danh từ a blue shirt – “một chiếc áo màu xanh” làm tân ngữ rồi.

    Vậy tóm lại, khi câu phía sau thiếu tân ngữ thì chọn what, còn không thì chọn that.

    Ví dụ 1:

    Câu này ta chọn what vì động từ bring – “mang” cần có một tân ngữ (mang cái gì?) mà câu này lại thiếu tân ngữ đó.

    Ví dụ 2:

    Câu này ta chọn that vì động từ bring đã có tân ngữ phía sau. Đó là cụm danh từ a pen.

    Ví dụ 3:

    Câu này ta chọn that. Vì động từ stay phía sau, mặc dù không có cụm danh từ làm tân ngữ, nhưng động từ này là nội động từ, không cần tân ngữ (khi nói stay in class – “ở trong lớp” là người ta hiểu nghĩa rồi). Do đó câu này không thiếu tân ngữ. Vậy ta chọn that.

    Tuy nhiên, đối với câu đưa ra ở trên, ta khó mà áp dụng nguyên tắc này. Vì động từ psent vừa có nghĩa là “trình bày (cái gì đó)” vừa có nghĩa là “thuyết trình” nên nó vừa có thể thiếu tân ngữ vừa có thể không thiếu:

    what you will psent about the recent recession

    = cái mà / điều mà bạn sẽ trình bày về cuộc suy thoái gần đây

    that you will psent about the recent recession

    = rằng bạn sẽ thuyết trình về cuộc suy thoái gần đây

    Cho nên câu này ta không thể xét ngữ pháp mà làm được. Ta buộc phải dựa vào nghĩa. Dựa vào nghĩa thì ta sẽ thấy that không hợp lí vì:

    Trong khi đó, khi dùng what là “cái mà” thì hợp lí. Ta thấy những cái mà ta phải trình bày nó có thể bao gồm rất nhiều thứ. Do đó giải thích chi tiết về chúng là hợp lí. Vậy ta sẽ dùng what thì đúng nghĩa hơn.

    ○ Mr. Keynes wants you to explain to him in detail what you will psent about the recent recession at the next economics class.

    = Ông Keynes muốn bạn giải thích chi tiết cho ông ấy những cái mà bạn sẽ trình bày về cuộc suy thoái gần đây trong lớp kinh tế học tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Thể Bạn Chưa Biết: Sự Khác Nhau Giữa Cappuccino Và Latte
  • Bóng Đá: Người Anh, Người Mỹ Cãi Nhau Vì ‘football’ Hay ‘soccer’
  • Từ Vựng Về Bóng Đá Trong Tiếng Anh
  • Staff Là Gì? Staff Và Employee Có Điểm Gì Khác Nhau?
  • Phân Biệt Employee, Worker, Staff, Labourer, Clerk, Personnel
  • Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng Trong Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Dạy Đại Số Cơ Bản 10 Tiết 4: Phương Pháp Chứng Minh Phản Chứng
  • Bd Hsg_Chuyên Đề 10:phương Pháp Chứng Minh Bằng Phản Chứng
  • Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Công Nghệ Prp
  • So Sánh Hai Phương Pháp Điều Trị Sẹo Rỗ Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Điều Trị Sẹo Rỗ Bằng Phương Pháp Prp 4.0
  • 14/8/2011, 8:35 am

    Subject: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    1. Thế nào là phương pháp chứng minh phản chứng:

    _ Trong nhiều bài toán để chứng minh B là đúng, người ta chứng minh phủ định của B là sai.

    _ Phương pháp chứng minh phản chứng là phương pháp chứng minh gián tiếp, trong đó để chứng tỏ kết luận của bài toán là đúng, ta chứng minh phủ định của kết luận là sai.

    2. Các bước chứng minh bài toán phản chứng.

    Bước 1: Viết giả thiết, kết luận

    Bước 2: Phủ định kết luận ( giả sử có điều trái với kết luận )

    Bước 3: Rút ra điều vô lý( từ giả thiết, lập luận dẫn đến điều vô lý, vô lý có thể là trái giả thiết hoặc trái với một điều đúng nào đó, trái với thực tế, trái với kiến thức đã học hoặc dẫn đến mâu thuẫn)

    Bước 4: Khẳng định kết luận bài toán.

    *Ở cấp trung học cơ sở có 3 dạng chứng minh phản chứng:

    Dạng 1: Phủ định kết luận rồi suy ra điều trái giả thiết.

    Dạng 2: Phủ định kết luận rồi suy ra điều trái với điều đùng nào đó.

    Dạng 3: Phủ định kết luận suy ra 2 điều mâu thuẫn ( 2 điều trái ngược nhau )

    HỌC, HỌC NỮA, HỌC MÃI

    Chữ kí của heocon_lonton

    14/8/2011, 9:50 am

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của girlprincess1996

    The Truth is always only one

    Need a reason to kill a person, but to save a person, a logical mind isn’t needed, right?

    14/8/2011, 12:12 pm

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của Shinichi no.1

    14/8/2011, 12:17 pm

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của IuShin4ever

    14/8/2011, 8:38 pm

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của shin_and_ran_forever

    27/8/2011, 2:10 pm

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của heocon_lonton

    Subject: Re: Phương pháp chứng minh phản chứng trong hình học

    Chữ kí của Sponsored content

    Trả lời nhanh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Phần Tử Hữu Hạn
  • Sự Khác Biệt Giữa: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn, Phương Pháp Sai Phân Hữu Hạn Và Phương Pháp Thể Tích Hữu Hạn Là Gì? Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Này Là Gì?
  • Mô Phỏng Và Phân Tích Cae Trong Catia
  • Bài Giảng Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Fem: Phương Pháp Phần Tử Hữu Hạn
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua Pomodoro
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • Sử Dụng Pomodoro Sao Cho Hiệu Quả?
  • Làm Việc Hiệu Quả Cùng Phương Pháp Pomodoro Hiệu Quả
  • Published on

    1. 1. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ Chủ nhật, 17 Tháng 3 2013 09:53 (Tác giả: Vũ Tuấn Ngọc- Tổ tƣởng chuyên môn Hóa- Sinh- Thể dục) Qua giảng dạy nhiều năm tại trƣờng THPT Hồng quang, tôi nhận thấy còn nhiều trở ngại trong vấn đề tiếp thu kiến thức của học sinh về cân bằng phản ứng và đặc biệt là cân bằng phản ứng oxi hóa khử. Qua tham khảo đồng nghiệp, dự giờ thăm lớp tôi đã đúc rút đƣợc một số kinh nghiệm về phƣơng pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử.Xin mạnh dạn đƣợc trình bầy để các đồng nghiệp cùng tham khảo. I. PHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRON DẠNG 1: PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ MỘT CHẤT OXI HOÁ VÀ MỘT CHẤT KHỬ Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe2O3 + CO Fe + CO2 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Vận dụng các quy tắc xác định số oxi hoá : Fe+3 2O3 + C+2 O Fe0 + C+4 O2 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình để thuận tiện cho các phƣơng trình ta nên dùng một kỹ xảo là cân bằng số nguyên tử thuộc 2 vế phƣơng trình sau đó nhân số lƣợng các nguyên tử với số electron nhƣờng hoặc nhận. 2 Fe+3 + 2x 3e 2 Fe0 C+2 C+4 + 2e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận
    2. 2. 1 2 Fe+3 + 2x 3e 2 Fe0 3 C+2 C+4 + 2e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học Fe2O3 + 3CO 2 Fe + 3CO2 Ví dụ 2: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Vận dụng các quy tắc xác định số oxi hoá : Mn+4 O2 + HCl-1 Mn+2 Cl2 + Cl0 2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Mn+4 + 2e Mn+2 2 Cl-1 Cl2 + 2e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 Mn+4 + 2e Mn+2 1 2 Cl-1 Cl2 + 2e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học MnO2 + 4 HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O Ví dụ 3: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe3 O4 + HNO3 loãng Fe(NO3)3 + NO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe3 +8/3 O4 + HN+5 O3 loãng Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.
    3. 3. Điền trƣớc Fe+8/3 và Fe+3 hệ số 3 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 3Fe+8/3 + 3x(3- 8/3) e 3 Fe+3 N+5 N+2 + 3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3Fe+8/3 + 3x(3- 8/3) e 3 Fe+3 1 N+5 N+2 + 3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 3Fe3 O4 + 28HNO3 loãng 9 Fe(NO3)3 + NO + 14 H2O Ví dụ 4 : Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 SO4 + K2Cr+6 2O7 + H2SO4 Fe+3 2(SO4)3 + K2SO4 + Cr+3 2(SO4)3 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Fe+2 và Fe+3 hệ số 2. Điền trƣớc Cr+6 và Cr+3 hệ số 2 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 2Fe +2 + 2 x 1e 2 Fe+3 2Cr+6 2Cr+3 + 2x3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 2Fe +2 2 Fe+3 + 2 x 1e 1 2 Cr+6 + 2x3e 2Cr+3 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7 H2SO4 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
    4. 4. Ví dụ 5:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Al + Fe3O4 Al2O3 + Fe Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Al0 + Fe3 +8/3 O4 Al2 +3 O3 + Fe0 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Fe+8/3 và Fe0 hệ số 3. Điền trƣớc Al0 và Al+3 hệ số 2 trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 3Fe +8/3 + 3 x 8/3e 3 Fe0 2 Al0 2Al+3 + 2x3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3Fe +8/3 + 3 x 8/3e 3 Fe0 4 2 Al0 2Al+3 + 2x3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 8 Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe Ví dụ 6:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe(OH)2 + O2 + H2O Fe(OH)3 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 (OH)2 + O0 2 + H2O Fe+3 (O-2 H)3 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc O-2 hệ số 2. trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. Fe +2 Fe+3 + 1e O0 2 + 2x2e 2O- 2
    5. 5. Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 4 Fe +2 Fe+3 + 1e 1 O0 2 + 2x2e 2O- 2 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O 4 Fe(OH)3 Ví dụ 7:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: KClO4 + Al KCl + Al2O3 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. KCl+7 O4 + Al0 KCl-1 + Al+3 2O3 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Al0 và Al+3 hệ số 2. trƣớc khi cân bằng mỗi quá trình. 2Al 0 2Al+3 + 2x3e Cl+7 + 8e Cl- Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 4 2Al 0 2Al+3 + 2x3e 3 Cl+7 + 8e Cl- Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 3 KCl+7 O4 + 8 Al0 3 KCl-1 + 4 Al+3 2O3 Nhƣ vậy cân bằng số nguyên tử bằng số ion hoặc số ion bằng số ion trƣớc khi cân bằng các quá trình oxi hoá và quá trình khử giúp ngƣời làm thuận tiện hơn rất nhiều lần, cho kết quả nhanh hơn và đỡ phức tạp hơn. DẠNG 2: PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG TỰ OXI HOÁ VÀ TỰ KHỬ
    6. 6. Ví dụ 1:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Cl0 2 + NaOH NaCl-1 + NaCl+1 O + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Cl- và Cl+ của các quá trình hệ số 2 trƣớc khi cân bằng. Cl0 2 + 2x1e 2Cl- Cl0 2 2Cl+ + 2x 1e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 Cl0 2 + 2x1e 2Cl- 1 Cl0 2 2Cl+ + 2x 1e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 2 Cl2 + 4 NaOH 2 NaCl + 2 NaClO + 2 H2O Rút gọn các hệ số để thu được phương trình với hệ số tối giản Cl2 + 2 NaOH NaCl + NaClO + H2O Ví dụ 2:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Cl2 + NaOH NaCl + NaClO3 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Cl0 2 + NaOH NaCl-1 + NaCl+5 O3 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Điền trƣớc Cl- và Cl+5 của các quá trình hệ số 2 trƣớc khi cân bằng. Cl0 2 + 2x1e 2Cl-
    7. 7. Cl0 2 2Cl+5 + 2x 5e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 5 Cl0 2 + 2x1e 2Cl- 1 Cl0 2 2Cl+5 + 2x 5e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 6 Cl2 + 12 NaOH 10 NaCl + 2NaClO3 + 6 H2O Rút gọn các hệ số để thu được phương trình với hệ số tối giản 3 Cl2 + 6 NaOH 5 NaCl + NaClO + 3H2O DẠNG 3 : PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ MỘT CHẤT OXI HOÁ VÀ HAI CHẤT KHỬ Ví dụ 1:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử. Thêm hệ số 2 vào trƣớc Fe+2 và Fe+3 , thêm hệ số 4 vào trƣớc S-2 và S+4 để đƣợc số nguyên lần FeS2 Quá trình oxi hoá: 2Fe+2 2 Fe+3 + 2x1e 4S-1 4 S+4 + 4x 5e 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e Sau đó cân bằng quá trình khử:
    8. 8. Điền hệ số 2 vào trƣớc O-2 : O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 2 2 FeS2 2 Fe+3 + 4 S+4 + 22e 11 O0 2 + 2x 2e 2 O-2 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 4 FeS2 + 11 O2 2Fe2O3 + 8 SO2 Ví dụ 2:Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe S2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe+2 S-1 2 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + H2S+6 O4 + N+4 O2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình oxi hoá, tổng hợp các quá trình oxi hoá sao cho là số nguyên lần chất khử. Thêm hệ số 2 vào trƣớc S-1 và S+6 ,để đƣợc số nguyên lần FeS2 Quá trình oxi hoá: Fe+2 Fe+3 + 1e 2S-1 2 S+6 + 2x 7e FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e Sau đó cân bằng quá trình khử: N+5 + 1e N+4
    9. 9. Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e N+5 + 1e N+4 Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 1 FeS2 Fe+3 + 2 S+4 + 15e 15 N+5 + 1e N+4 Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học Fe S2 + 18 HNO3 Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O DẠNG 4 : PHƢƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG CÓ HAI CHẤT OXI HOÁ VÀ MỘT CHẤT KHỬ Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học sau theo phƣơng pháp thăng bằng electron: Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi. Fe0 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + N+4 O2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình. Trƣớc tiên ta viết các quá trình khử, tổng hợp các quá trình khử sao cho đúng tỉ lệ với yêu cầu đề bài. Thêm hệ số 2 vào trƣớc N+4 Quá trình Khử: N+5 + 3e N+2 2N+5 + 2x 1e 2 N+4 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 Sau đó cân bằng quá trình oxi hoá : Fe0 Fe+3 + 3e
    10. 10. Tổng hợp 2 quá trình oxi hoá và quá trình khử: 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 Fe0 Fe+3 + 3e Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho tổng số electron cho chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận 3 3N+5 + 5e N+2 + 2 N+4 5 Fe0 Fe+3 + 3e Bước 4: Đặt hệ số của các oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phƣơng trình hoá học 5Fe + 24 HNO3 5Fe(NO3)3 +3NO + 6NO2 + 12H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) II.LẬP PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP TĂNG GIẢM SỐ OXI HOÁ Kiến thức cơ bản của phƣơng pháp này dựa trên nguyên tắc: – Trong một phản ứng oxi hoá khử, tổng số các số oxi hoá tăng bằng tổng số oxi hoá giảm. – Chất có số oxi tăng là chất khử, chất có số oxi hoá giảm là chất oxi hoá. Ví dụ 1: Lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm. Trong phân tử FeS2: + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +1 + Số oxi hoá của nguyên tố S tăng là: +5×2 = +10 – Tìm hệ số tƣơng ứng cho các chất.
    11. 11. Vậy tổng số oxi hoá tăng là: +11 x 4 Trong phân tử O2 số oxi hoá của O giảm : -2×2 = -4 x 11 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: 4 FeS2 + 11 O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Ví dụ 2: Lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: Fe S2 + HNO3 Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe+2 S-1 2 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + H2S+6 O4 + N+4 O2 + H2O – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm. Trong phân tử FeS2: + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +1 + Số oxi hoá của nguyên tố S tăng là: +7×2 = +14 – Tìm hệ số tƣơng ứng cho các chất. Vậy tổng số oxi hoá tăng là: +15 x 1 số oxi hoá của nguyên tố N giảm : -1 x 15 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: Fe S2 + 18 HNO3 Fe(NO3)3 + 2 H2SO4 + 15 NO2 + 7 H2O Ví dụ 3: lập phƣơng trình hoá học của phản ứng sau: Fe + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + NO2 + H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) – Xác định số oxi hoá của các nguyên tố thay đổi. Fe0 + HN+5 O3 Fe+3 (NO3)3 + N+2 O + N+4 O2 + H2O – Tìm tổng số oxi hoá tăng và tổng số oxi hoá giảm và hệ số tƣơng ứng cho các chất là: + Số oxi hoá của nguyên tố N giảm là: -3+(-1×2) = -5 x 3
    12. 12. + Số oxi hoá của nguyên tố Fe tăng là: +3 x 5 Vậy phƣơng trình hoá học của phản ứng đƣợc viết là: 5Fe + 24 HNO3 5Fe(NO3)3+3NO + 6NO2 + 12H2O ( tỉ lệ NO:NO2=1:2) III. CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP GÁN SỐ OXI HOÁ. – Nhƣợc điểm của phƣơng pháp này có phạm vi áp dụng hẹp và không mô tả đƣợc đúng bản chất của phản ứng. – ƣu điểm của phƣơng pháp là tìm ra hệ số cân bằng phản ứng nhanh, vì vậy chỉ nên áp dụng ở mức độ nhất định. Nguyên tắc: trong một phản ứng có 2 tác nhân khử khác nhau cùng trong một hợp chất thì coi một tác nhân khử có số oxi hoá không đổi để biến 2 tác nhân khử thành 1 tác nhân khử và khi đó ta đã quy về dạng bài có một chất khử và một chất oxi hoá. Ví dụ : Cân bằng phản ứng oxi hoá khử sau: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Bình thƣờng ta phải xác định chính xác số oxi hoá thay đổi nhƣ sau: Fe+2 S-1 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy ta thấy trong phản ứng có 2 chất khử và một chất oxi hoá. Để áp dụng phƣơng pháp này thì một trong hai chất khử có số oxi hoá không đổi. Trƣờng hợp 1: coi số oxi hoá của nguyên tố S không đổi ( nghĩa là trƣớc và sau phản ứng đều có mức oxi hoá là +4) thì các nguyên tố còn lại trong phản ứng đó đƣợc xác định lại nhƣ sau: Fe -8 S+4 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy nói về bản chất thực của phản ứng là không đúng ( thực tế nguyên tố Fe không có mức oxi hoá là -8 nhƣng trong trƣờng hợp này tạm thời nhận mức oxi hoá -8) và nếu nhƣ vậy ta đã quy về phản ứng có một chất oxi hoá và một chất khử. 2 2 Fe-8 2 Fe+3 + 2x 11e 11 O2 + 2x 2e 2O-2 Phƣơng trình hoá học là:
    13. 13. 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Trƣờng hợp 2: coi số oxi hoá của nguyên tố Fe không đổi. ( nghĩa là trƣớc phản ứng và sau phản ứng là +3) thì các nguyên tố còn lại đƣợc xác định nhƣ sau: Fe+3 S-3/2 2 + O0 2 Fe+3 2O-2 3 + S+4 O-2 2 Nhƣ vậy nói về bản chất thực của phản ứng là không đúng ( thực tế nguyên tố S không có mức oxi hoá là -3/2 nhƣng trong trƣờng hợp này tạm thời nhận mức oxi hoá -3/2) và nếu nhƣ vậy ta đã quy về phản ứng có một chất oxi hoá và một chất khử. 4 2 S-3/2 2 S+4 + 2( 4+3/2)e 11 O2 + 2x2e 2 O-2 Phƣơng trình hoá học là: 4 FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 + 8 SO2 Nhƣ vậy trong cả 2 trƣờng hợp đều cho kết quả nhƣ nhau. Phƣơng pháp này cân bằng nhanh nhƣng về bản chất của phản ứng thì không đúng. IV.CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ THEO PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ. Ƣu điểm: phƣơng pháp này áp dụng cho các phản ứng oxi hoá khử phức tạp trong đó có nhiều chất oxi hoá và có nhiều chất khử. Nhƣợc điểm: Phƣơng pháp này phải giải hệ phƣơng trình với nhiều ẩn số. Về bản chất không mô tả đƣợc bản chất của phản ứng. Ví dụ: Có phƣơng trình phản ứng oxi hoá khử sau: FeCu2S2 + O2 Fe2O3 + CuO + SO2 Để áp dụng phƣơng pháp đại số ta đặt hệ số của FeCu2S2 là a, O2 là b, Fe2O3 là c, CuO là d, SO2 là e. Ta có các phƣơng trình đại số sau: a FeCu2S2 + b O2 c Fe2O3 + d CuO + e SO2 Tính theo Fe: ta có phƣơng trình a = 2c (1) Tính theo Cu: ta có phƣơng trình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Các Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử Bromat
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa
  • Phản Ứng Oxi Hoá Khử, Cách Lập Phương Trình Hoá Học Và Bài Tập
  • Phương Pháp Quản Trị Thời Gian Quả Cà Chua Pomodoro
  • Tự Học Tiếng Đức Với Phương Pháp “quả Cà Chua” Pomodoro
  • CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

    III CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa. III.1. PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN TỬ (THĂNG BẰNG ELECTRON) Thực hiện các giai đoạn: + Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủ tác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ sung phản ứng, rồi mới cân bằng). + Tính số oxi hóa của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử. + Viết phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử (Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Chỉ cần viết nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi, với số oxi hóa được để bên trên. Thêm hệ số thích hợp để số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau. + Cân bằng số điện tử cho, nhận. Số điện tử cho của chất khử bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa (Hay số oxi hóa tăng của chất khử bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách thêm hệ số thích hợp. + Phối hợp các phản ứng cho, nhận điện tử; các hệ số cân bằng tìm được; và phản ứng lúc đầu để bổ sung hệ số thích hợp vào phản ứng lúc đầu. + Cuối cùng cân bằng các nguyên tố còn lại (nếu có) như phản ứng trao đổi. Các thí dụ: Cân bằng các phản ứng sau đây theo phương pháp cân bằng điện tử. Thí dụ 1 +7 +2 +2 +3 KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 MnSO4 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O Chất oxi hóa Chất khử +7 +2 2 Mn +5e- Mn (phản ứng khử) +2 +3 5 2Fe -2e- 2Fe (Phản ứng oxi hóa) (+4) (+6) 2KMnO4 + 10FeSO4 + H2SO4 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O 22 2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O Thí dụ 2: +8/3 +5 +3 +2 Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O Chất khử Chất oxi hóa +8/3 +3 3 3Fe – e- 3Fe (Phản ứng oxi hóa) (+8) (+9) +5 +2 N + 3e- N (Phản ứng khử) 3Fe3O4 + HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + H2O 3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O [ Trong 28 phân tử HNO3 của tác chất, chỉ có 1 phân tử là chất oxi hóa thật sự, còn 27 phân tử tham gia trao đổi (tạo môi trường axit, tạo muối nitrat) ] Thí dụ 3: +2 -1 0 +3 -2 +4 -2 FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2 Chất khử Chất oxi hóa Pirit sắt, Sắt (II) pesunfua +2 +3 2Fe -2e- 2Fe (Phản ứng oxi hóa) (+4) (+6) 2 -22e-1 +4 4S – 20e- 4S (Phản ứng oxi hóa) (-4) (+16) 0 -2 11 O 2 + 4e- 2O (Phản ứng khử) (0) (-4) 4FeS2 + 11O2 t0 2Fe2O3 + 8SO2 Thí dụ 4: +2y/x +5 +3 +2 FexOy + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O Chất khử ⇐ Chất oxi hóa +2y/x +3 3 xFe – (3x-2y)e- xFe (Phản ứng oxi hóa) (+2y) (+3x) +5 +2 (3x-2y) N +3e- N (Phản ứng khử) 23 3FexOy + …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hỏi Thường Gặp Và Khái Niệm Về Chuẩn Độ
  • Bài Tập Cân Bằng Phương Trình Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xem Phương Pháp Giải Nhanh Bài Tập Phương Trình Oxi Hóa
  • Phương Pháp, Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Chuẩn Độ, Chuẩn Độ Oxi Hóa Khử, Giảng Dạy Hóa Học, Hóa Học Nhà Trường, Chất Oxi Hóa, Permanganat
  • Phương Pháp Cân Bằng Các Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Chương 3. Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử
  • Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học

    o Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion.

    o Quy tắc tính số oxi hóa:

    * Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:.

    Phương pháp cân bằng pư oxi hóa khử (sưu tầm+tổng hợp) Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học Số oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion. Quy tắc tính số oxi hóa: Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:. Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0. Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó. Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là +1, O là -2 … Chú ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+ Nội dung 2: Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử Phương pháp 1: Phương pháp đại số Nguyên tắc: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau. Các bước cân bằng Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số. Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại. Ví dụ: a FeS2 + b O2→ c Fe2O3 + d SO2 Ta có: Fe : a = 2c S : 2a = d O : 2b = 3c + 2d Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2 Nhân hai vế với 2 ta được phương trình: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron Nguyên tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. Các bước cân bằng: Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa. Bước 2: Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron). Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để: Tổng số electron cho = tổng số electron nhận. (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng). Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự: kim loại (ion dương): gốc axit (ion âm). môi trường (axit, bazơ). nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro). Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau). Lưu ý: Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó. Ví dụ: Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O Fe0 → Fe+3 + 3e 1 x 2Fe0 → 2Fe+3 + 6e 3 x S+6 + 2e → S+4 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20 Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron Phạm vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia). Các nguyên tắc: Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại. Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH- Các bước tiến hành: Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử. Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế: Thêm H+ hay OH- Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau). Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để: Tổng số electron cho = tổng số electron nhận. (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng). Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn. Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình phân tử cần cộng vào 2 vế những lượng bằng nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện tích. Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O Bước 1: Cu + H+ + NO3- → Cu2+ + 2NO3- + NO + H2O Cu0 → Cu2+ NO3- → NO Bước 2: Cân bằng nguyên tố: Cu → Cu2+ NO3- + 4H+ → NO + 2H2O Cân bằng điện tích Cu → Cu2+ + 2e NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O Bước 3: Cân bằng electron: 3 x Cu → Cu2+ + 2e 2 x NO3- + 4H+ + 3e → NO + 2H2O Bước 4: 3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Bước 5: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO +4H2O Nội dung 3: Các dạng phản ứng oxi hóa khử phức tạp 1. Phản ứng oxi hoá khử có hệ số bằng chữ Nguyên tắc: Cần xác định đúng sự tăng giảm số oxi hoá của các nguyên tố Ví dụ: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H20 (5x – 2y) x 3Fe+8/3 → 3Fe+9/3 + e 1 x xN+5 + (5x – 2y)e → xN+2y/x (5x-2y)Fe3O4+ (46x-18y)HNO3 → (15x-6y)Fe(NO3)3+NxOy+(23x-9y)H2O 2. Phản ứng có chất hóa học là tổ hợp của 2 chất khử Nguyên tắc : Cách 1 : Viết mọi phương trình biểu diễn sự thay đổi số oxi hoá, chú ý sự ràng buộc hệ số ở hai vế của phản ứng và ràng buộc hệ số trong cùng phân tử. Cách 2 : Nếu một phân tử có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hoá có thể xét chuyển nhóm hoặc toàn bộ phân tử, đồng thời chú ý sự ràng buộc ở vế sau. Luyện tập: Cân bằng phản ứng sau : FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2 Fe+2 → Fe+3 + 1e 2S-1 → 2S+4 + 2.5e 4 x FeS2 → Fe+3 +2S+4 + 11e 11 x 2O0 + 4e → 2O 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 3. Phản ứng có nguyên tố tăng hay giảm số oxi hoá ở nhiều nấc Nguyên tắc : Cách 1 : Viết mọi phương trình thay đổi số oxi hoá, đặt ẩn số cho từng nấc tăng, giảm số oxi hoá. Cách 2 : Tách ra thành hai hay nhiều phương trình ứng với từng nấc số oxi hóa tăng hay giảm. Ví dụ: Cân bằng phản ứng sau: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O Cách 1: (3x + 8y) x Al0 → Al+3 + 3e 3 x xN+5 + 3xe → xN+5 3 x 2yN+5 + 8ye → 2yN+1 (3x+8y)Al +(12x+30y)HNO3→(3x+8y)Al(NO3)3+3xNO+3yNO2+(6x+15y)H2O Cách 2: Tách thành 2 phương trình : a x Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O b x 8Al + 30 HNO3 → 8Al(NO3)3 +3N2O + 15H2O (a+8b)Al + (4a+30b)HNO3 → (a+8b)Al(NO3)3 + a NO + 3b N2O+(2a+15b)H2O 4. Phản ứng không xác định rõ môi trường Nguyên tắc: Có thể cân bằng nguyên tố bằng phương pháp đại số hoặc qua trung gian phương trình ion thu gọn. Nếu do gom nhiều phản ứng vào, cần phân tích để xác định giai đoạn nào là oxi hóa khử. Ví dụ: Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2 Al + H20 → Al(OH)3 + H2 2 x Al0 → Al+3 + 3e 3 x 2H+ + 2e → H2 2Al + 6H20 → 2Al(OH)3 + H2 (1) 2Al(OH)3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 4H20 (2) Tổng hợp 2 phương trình trên: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa
  • Việt Nam Bổ Sung Phương Pháp Xét Nghiệm Ncov Mới
  • Pcr Nguyên Tắc Và Ứng Dụng
  • Pcr Là Gì? Nguyên Tắc, Qúa Trình & Ứng Dụng Của Máy Chu Kỳ Nhiệt
  • Một Số Phương Pháp Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cân Bằng Các Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Cách Cân Bằng Phản Ứng Oxi Hóa Khử Nhanh Nhất
  • Cách Giải Bài Tập Về Oxi Hóa Khử Hay, Chi Tiết
  • Định Lượng Đường Khử, Đường Tổng Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Oxy Hóa Khử Với Ferrycyanure
  • 12 Cách Cân Bằng Phương Trình Hóa Học Chuẩn Nhất
  • Nguyên tắc chung để cân bằng phản ứng oxi hóa khử là số điện tử cho của chất khử phải bằng số điện tử nhận của chất oxi hóa hay số oxi hóa tăng của chất khử phải bằng số oxi hóa giảm của chất oxi hóa. Bài viết hướng dẫn bạn đọc một số cách cân bằng phản ứng oxi hóa khử phổ biến.

    1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố

    Để tạo thành 1 phân tử P 2O 5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O:

    2. Phương pháp hóa trị tác dụng

    Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH.

    Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:

    + Xác định hóa trị tác dụng:

    II – I III – II II-II III – I

    Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:

    II – I – III – II – II – II – III – I

    Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:

    + Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:

    6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6

    Thay vào phản ứng:

    Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

    3. Phương pháp dùng hệ số phân số

    Đặt các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau. Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.

    + Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số. Ỏ đây nhân 2.

    4. Phương pháp “chẵn – lẻ”

    Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải. Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn. Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.

    Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất. Thay vào PTPU ta được:

    5. Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất

    Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.

    Nguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3. Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO 3 là 24 /3 = 8

    Vậy phản ứng cân bằng là:

    6. Phương pháp cân bằng electron

    Cân bằng qua ba bước:

    a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa.

    b. Lập thăng bằng electron.

    c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại.

    Ví dụ. Cân bằng phản ứng:

    a. Xác định sự thay đổi số oxi hóa:

    (Viết số oxi hóa này phía trên các nguyên tố tương ứng)

    b. Lập thăng bằng electron:

    c. Đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại:

    Ví dụ 2. Phản ứng trong dung dịch bazo:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    Ví dụ 3. Phản ứng trong dung dịch có H 2 O tham gia:

    Phương trình ion:

    Phương trình phản ứng phân tử:

    7. Phương pháp cân bằng đại số

    Dùng để xác định hệ số phân tử của chất tham gia và thu được sau phản ứng hoá học, ta coi hệ số là các ẩn số và kí hiệu bằng các chữ cái a, b, c, d… rồi dựa vào mối tương quan giữa các nguyên tử của các nguyên tố theo định luật bảo toàn khối lượng để lập ra một hệ phương trình bậc nhất nhiều ẩn số. Giải hệ phương trình này và chọn các nghiệm là các số nguyên dương nhỏ nhất ta sẽ xác định được hệ số phân tử của các chất trong phương trình phản ứng hoá học.

    Ví dụ: Cân bằng phản ứng:

    Kí hiều các hệ số phải tìm là các chữ a, b, c, d, e và ghi vào phương trình ta thu được:

    + Xét số nguyên tử Cu: a = c (1)

    + Xét số nguyên tử H: b = 2e (2)

    + Xét số nguyên tử N: b = 2c + d (3)

    + Xét số nguyên tử O: 3b = 6c + d + e (4)

    Ta được hệ phương trình 5 ẩn và giải như sau:

    Rút e = b/2 từ phương trình (2) và d = b – 2c từ phương trình (3) và thay vào phương trình (4):

    3b = 6c + b – 2c + b/2

    Ta thấy để b nguyên thì c phải chia hết cho 3. Trong trường hợp này để hệ số của phương trình hoá học là nhỏ nhất ta cần lấy c = 3. Khi đó: a = 3, b = 8, d = 2, e = 4

    Vậy phương trình phản ứng trên có dạng:

    Như vậy khi lập một hệ phương trình đại số để cân bằng một phương trình hoá học, nếu có bao nhiêu chất trong phương trình hoá học thì có bấy nhiêu ẩn số và nếu có bao nhiêu nguyên tố tạo nên các hợp chất đó thì có bấy nhiêu phương trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Oxi Hóa
  • Việt Nam Bổ Sung Phương Pháp Xét Nghiệm Ncov Mới
  • Pcr Nguyên Tắc Và Ứng Dụng
  • Pcr Là Gì? Nguyên Tắc, Qúa Trình & Ứng Dụng Của Máy Chu Kỳ Nhiệt
  • Khái Quát Về Kỹ Thuật Real Time Pcr Là Gì? Ứng Dụng Chẩn Đoán Bệnh Tôm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100