Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hàm Nội Suy Trong Excel
  • Điều Chỉnh Tật Cận Thị Bằng Kính Tiếp Xúc Cứng Qua Đêm Ortho
  • Chữa Viêm Âm Đạo Hiệu Quả Bằng Phương Pháp O3 Oxygen
  • Xét Nghiệm Pcr Là Xét Nghiệm Gì?
  • Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
  • Phương pháp nghiên cứu định tính là gì

    Ví dụ về nghiên cứu định tính

    Như đã nói ở phần trên, nghiên cứu định tính nhằm khám phá vấn đề, thường được dùng khi nhà quản trị chưa hiểu về hành vi người tiêu dùng. Ví dụ như nhà quản trị muốn biết đặc điểm sản phẩm được ưa thích, hay thái độ của người dùng với concept truyền thông.

    mẫu TVC của VIM bị phản ứng: bị cho dùng hình ảnh ghê rợn

    Thu thập dữ liệu trong nghiên cứu định tính

    • Chủ đề tế nhị không phù hợp để hỏi trong nhóm nhiều người.

    Diễn dịch

    Trong cách thu thập dữ liệu bằng kỹ thuật diễn dịch, nhà nghiên cứu nêu lên một bối cảnh và để đối tượng nghiên cứu tự thể hiện. Sự tự thể hiện ở đây có thể là: điền vào 1 chỗ trống trong đoạn văn, thêm 1 tính chất có liên hệ với 1 đối tượng, tự hình dung tính cách các nhân vật tượng trưng cho một số đối tượng…

    Lấy mẫu trong nghiên cứu định tính

    Nghĩa là nếu nhà nghiên cứu tìm hiểu hành vi người tiêu dùng ở Tp HCM thì không thể phỏng vấn người ở Hà Nội.

    Về cỡ mẫu, nghiên cứu định tính nhằm tìm hiểu, khám phá các đặc điểm, tính chất… KHÔNG NHẰM LƯỢNG HÓA các đặc điểm đó. Nghĩa là không nhằm trả lời câu hỏi “Bao nhiêu”. Vì vậy, nhà nghiên cứu không cần lấy mẫu xác suất.

    Trong nghiên cứu định tính, người ta thường lấy theo phương pháp tới hạn. Sau khi tìm hiểu một số đối tượng, nếu không khám phá ra đặc điểm mới, người ta dừng lấy mẫu.

    Vì cách chọn cỡ mẫu như trên, nghiên cứu định tính thường có cỡ mẫu nhỏ.

    Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu định tính

    Dữ liệu trong nghiên cứu định tính được phân tích qua 3 bước: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng và kết nối các hiện tượng.

    Để dễ hiểu, ta xem xét trường hợp suy luận của Sherlock Holmes trong phim The dancing men.

        Mô tả hiện tượng: nhà quý tộc được yêu cầu viết lại đầy đủ rồi gởi cho Holmes.
        Phân loại hiện tượng: các hình trên là hình người đang nhảy múa. Một số lặp lại, tần suất lặp lại khác nhau.
      Kết nối hiện tượng: Holmes đoán rằng các hình nhân nhảy múa chỉ thay thế cho các ký tự alphabet. Trong tiếng Anh, chữ “e” được lặp lại nhiều nhất. Chữ “e” được gán cho hình nhân có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong bước trên để kiểm tra.

    Sơ lược bối cảnh phim:

    Một quý tộc Anh cưới vợ người Mỹ tên là Elsie. 2 người sống hạnh phúc.

    Một hôm, trong vườn có 1 số ký tự lạ.

    Elsie cực kỳ hốt hoảng.

    Lại một loạt ký tự lạ.

    Elsie trả lời bằng ký tự lạ.

    Lại ký tự lạ.

    Làm như trên là nghiên cứu định tính.

    Lưu ý: bước mô tả hiện tượng ở ví dụ trên trong trường hợp trên khá đơn giản. Thực tế, hành vi con người không dễ gì được khám phá bằng cách mô tả hiện tượng đơn giản như trên (chép lại ký tự trên giấy). Mà thường được ghi âm, ghi hình đầy đủ để nhà nghiên cứu có dữ liệu đầy đủ cho bước phân loại hiện tượng và kết nối hiện tượng.

    Trong các trường hợp cụ thể khác, dữ liệu, đối tượng nghiên cứu định tính có thể khác nhau nhưng nhà nghiên cứu vẫn thực hiện qua 3 bước: mô tả hiện tượng, phân loại hiện tượng, kết nối hiện tượng.

    Tóm lại

    Ở trên là khái quát về nghiên cứu định tính. Nhìn thì thấy không khó, nhưng để thực hiện cho đúng phương pháp thì không dễ.

    (*): Giáo trình nghiên cứu thị trường – Nguyễn Đình Thọ – NXB Lao Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 8 Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Phổ Biến
  • Nuôi Con Theo Phương Pháp Easy: Bé Khoẻ, Mẹ Nhàn Tênh
  • Phương Pháp Luận Và Vai Trò Của Phương Pháp Triết Học Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Mindmap Là Gì? Cách Vẽ Sơ Đồ Tư Duy Mindmap Hiệu Quả
  • 7 Cách Sử Dụng Bản Đồ Tư Duy Mind Map Để Ghi Chú
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu So Sánh – Massei.org
  • Nghiên Cứu Khoa Học Trong Sinh Viên
  • Hội Thảo: “Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Sức Khỏe: Kỹ Thuật Chọn Mẫu Và Cỡ Mẫu”
  • Lý Thuyết Hệ Thống Và Ứng Dụng Trong Hệ Thống Thông Tin
  • Phương Pháp Tiếp Cận Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Nguyễn, ĐH Kinh Tế tp.HCM (7/2011)

    NGUỒN: http://sotaynghiencuusinhvien.blogspot.com

    Khi phối hợp giữa hai phương pháp, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết và nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

    Phương pháp định lượng là phương pháp sử dụng những kỹ thuật nghiên cứu để thu thập dữ liệu định lượng – thông tin có thể biểu hiện bằng các con số và bất cứ gì có thể đo lường được. Thống kê, bảng biểu và sơ đồ, thường được sử dụng để trình bày kết quả của phương pháp này.

    Trong khoa học xã hội, nghiên cứu định lượng chỉ sự điều tra nghiên cứu theo lối kinh nghiệm có phương pháp của các đặc tính số lượng và các hiện tượng, mối quan hệ giữa chúng. Mục tiêu của nghiên cứu định lượng là phát triển và sử dụng các mô hình toán học, lý thuyết và/hoặc các giả thuyết gắn liền với hiện tượng. Cách thức tiến hành đo lường là trung tâm của nghiên cứu định lượng bởi vì nó cung cấp sự liên kết quan trọng giữa quan sát theo lối kinh nghiệm và biểu thức toán học của các mối quan hệ theo định lượng.

    Những mối quan hệ và những tập hợp theo lối kinh nghiệm cũng thường được nghiên cứu bằng cách sử dụng một số loại hình thức của mô hình tuyến tính tổng quát, mô hình phi tuyến, hoặc sử dụng phân tích nhân tố. Một nguyên tắc nền tảng trong nghiên cứu định lượng là sự tương quan không ám chỉ đến nguyên nhân. Vì luôn có khả năng một mối quan hệ giả tạo tồn tại đối với các biến khi hiệp phương sai được tìm thấy ở mức độ nào đó.

    1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    Nghiên cứu định tính là phương pháp sử dụng các câu hỏi, hướng mục đích vào tập hợp sự hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó. Phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu. Do đó, mẫu nhỏ nhưng tập trung thì thường cần thiết hơn là mẫu lớn.

    Phương pháp định tính mang lại thông tin tập trung vào những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ kết luận chung nào thì cũng là những thành phần chứ không phải toàn bộ. Phương pháp định tính có thể sử dụng để tìm kiếm sự hỗ trợ từ phía kinh nghiệm cho giả thuyết nghiên cứu.

    Cách tiếp cận định tính có lợi thế là cho phép sự đa dạng hơn trong trả lời cũng như khả năng đáp ứng với những phát triển hoặc vấn đề mới trong quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính có thể tốn kém chi phí và thời gian, nhiều lĩnh vực nghiên cứu sử dụng kỹ thuật định tính được phát triển riêng biệt nhằm cung cấp kết quả cô đọng, hiệu quả về chi phí và thời gian hơn.

    1. Đánh giá hai phương pháp

    Trước tiên, trong nghiên cứu định tính, các trường hợp được lựa chọn có mục đích – chúng có điển hình cho các tính chất nào đó hoặc vị trí cụ thể nào đó hay không.

    Thứ hai, vai trò của nhà nghiên cứu định tính nhận nhiều chú ý, phê bình hơn. Đó là do vấn đề đạo đức, nhà nghiên cứu trong nghiên cứu định tính phải giữ vai trò trung lập. Do đó họ cần nêu rõ vai trò của mình trong quá trình nghiên cứu và trong phân tích.

    Thứ ba, trong khi phân tích dữ liệu định tính có thể bằng rất nhiều dạng, khác với nghiên cứu định lượng ở chỗ nó tập trung vào ngôn ngữ, dấu hiệu và ý nghĩa. Thêm vào đó, cách tiếp cận nghiên cứu định tính theo cách nhìn toàn cảnh và theo ngữ cảnh, hơn là thu nhỏ và tách biệt. Nhiều phương pháp định tính yêu cầu nhà nghiên cứu mã hóa dữ liệu cẩn thận, phân biệt và lưu trữ hồ sơ một cách nhất quán và đáng tin cậy.

    Thứ tư, nghiên cứu định tính cung cấp thông tin chỉ trên những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ những kết luận tổng quát nào rút ra chỉ là các giả thuyết. Nghiên cứu định lượng có thể được sử dụng để kiểm tra lại, những giả thuyết kia cái nào là đúng.

    1. Nghiên cứu hỗn hợp

    Phương pháp nghiên cứu định tính xen lẫn định lượng được Đặng Phong sử dụng cho tác phẩm “Tư duy Kinh tế Việt Nam 1975 – 1989”.

    Ví dụ 1: Để chứng minh nhận định “Ngay từ năm 1977, đặc biệt là năm 1978, hàng loạt các sự kiện quốc tế, rồi thiên tai, địch họa… đã làm đảo lộn rất nhiều những dự kiến ban đầu của kế hoạch”, Đặng Phong đã sử dụng cách mô tả thực tế tình hình kinh tế những năm 1979-1980 với các sự kiện

     Chiến tranh biên giới Tây Nam

     Hai trận lũ lớn ở đồng bằng Nam Bộ

     Đầu vào từ các nước xã hôi chủ nghĩa giảm sút đột ngột

    Và dùng số liệu khối lượng nhập khẩu 1976-1980 bằng hiện vật, GDP 1977-1980, tổng sản phẩm trong nước 1975-1985, tranh ảnh biếm họa, số liệu từ các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản… để minh họa mức độ của các sự kiện đã ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội thời kỳ đó như thế nào.

    Thêm vào đó, phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu, nghĩa là hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó.

    Ví dụ 2: Với nhận định “cả phong cách sống, làm việc và tư duy của Lê Duẩn đã in dấu ấn đậm nét lên đường lối kinh tế, chính sách kinh tế và thực tiễn kinh tế của Việt Nam trong suốt một phần tư thế kỷ”, Đặng Phong đã:

     Hỏi người trong gia đình về thuở thiếu thời, Lê Duẩn như thế nào.

     Trong những năm tù ở Côn Đảo, ông đã thể hiện như một nhà lãnh tụ về tư tưởng ra sao thông qua lời kể của các bạn tù (Trần Văn Giàu, Bùi Công Trừng).

     Thời kỳ kháng chiến, các quyết định nào của ông thể hiện phong cách tư duy độc lập, sáng tạo.

     ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Quan Sát Khoa Học – Kipkis
  • Thực Hiện Hiệu Quả Công Tác Khoa Học Quân Sự Góp Phần Xây Dựng Quân Đội
  • Hocthue.net: Tổng Hợp Sách, Bài Giảng, Tài Liệu Và Giáo Trình Phương Pháp Nghiên Cứu
  • Hoạt Động Nghiên Cứu Khoa Học Sẽ Khuyến Khích Và Tạo Động Lực Cho Sinh Viên Không Ngừng Sáng Tạo, Chinh Phục Tri Thức Mới
  • ” Phương Pháp Viết Và Trình Bày Một Nghiên Cứu Khoa Học”
  • Sự Khác Biệt Giữa Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Và Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Một Số Phương Pháp Phân Tích Định Lượng Trong Nghiên Cứu Khoa Học Xã Hội
  • Phương Pháp Nội Suy Tuyến Tính, Bài Tập Đã Giải / Toán Học
  • Irr Là Gì? Cách Tính Chỉ Số Irr Và Mối Quan Hệ Npv Với Irr
  • Các Phương Pháp Tựa Nội Suy Spline Và Ứng Dụng
  • Cách Nội Suy Bằng Máy Tính Fx 500 Ms
  • Phương pháp nghiên cứu định tính

    Phương pháp nghiên cứu định lượng

    – NCĐT là phương pháp thu thập dữ liệu bằng chữ và là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặc điểm của nhóm người từ quan điểm của nhà nhân học.

    NCĐL là phương pháp thu thập dữ liệu bằng số và giải quyết quan hệ trong lý thuyết và nghiên cứu theo quan điểm diễn dịch.

    – NCĐT theo hình thức quy nạp, tạo ra lý thuyết, phương pháp nghiên cứu định tính còn sử dụng quan điểm diển giải, không chứng minh chỉ có giải thích và dùng thuyết kiến tạo trong nghiên cứu.

    NCĐL chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình Khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp NCĐL có thể chứng minh được trong thực tế và theo chủ nghĩa khách quan

    a/ Phỏng vấn sâu :

    – phỏng vấn không cấu trúc.

    – phỏng vấn bán cấu trúc.

    – phỏng vấn cấu trúc hoặc hệ thống.

    c/ Quan sát tham dự:

    a/ Nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến.

    b/ nghiên cứu đồng đại chéo có nghĩa là thiết kế n/c trong đó các dữ liệu được thu thập trong cùng một thời điểm.

    vd : nghiên cứu việc học của con gái ở thành thị và nông thôn.

    c/ Nghiên cứu lịch đại thì dữ liệu thu thập theo thời gian trong đó các dữ liệu được so sánh theo thời gian.

    d/ Nghiên cứu trường hợp là thiết kế nghiên cứu tập trung vào một trường hợp cụ thể.

    e/ Nghiên cứu so sánh là thiết kế n/c trong cùng một thời điểm hay qua nhiều thời điểm .

    a/ chọn mẫu xác xuất :

    – mẫu xác xuất ngẫu nhiên.

    – mẫu xác xuất chùm

    – mẫu hệ thống.

    – mẫu phân tầng.

    – mẫu cụm.

    a/ chọn mẫu xác xuất:

    – mẫu ngẫu nhiên đơn giản.

    – chọn mẫu hệ thống.

    – chọn mẫu phân tầng.

    – chọn mẫu cụm.

    – không theo thứ tự.

    – câu hỏi mở.

    – câu hỏi dài.

    – câu hỏi gây tranh luận.

    – theo thứ tự.

    – câu hỏi đóng – mở.

    – câu hỏi được soạn sẵn.

    – câu hỏi ngắn ngọn, xúc tích.

    – câu hỏi không gây tranh luận

    Điểm mạnh và hạn chế của phương pháp nghiên cứu định lượng

    Nhóm chúng tôi sẽ trình bày vấn để theo hướng phân tích bài nghiên cứu khoa học do Th.s Nguyễn Thị Nguyệt làm chủ nhiệm để tài ” bất bình đẳng giới về thu nhập của người lao động ở Việt Nam và gợi ý một số giải pháp chính sách”

    *Những điểm mạnh khi tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trong quá trình thu thập phân tích dữ liệu

    Thứ nhất tác giả đã sử dụng công thức của Oaxaca để tính khoảng cách thu nhập giữa nam và nữ được tính như sau:

    Trong đó: w chỉ thu nhập bình quân theo giờ, m biểu thị cho nam và f biểu thị cho nữ.

    wm và wf với dấu gạch ngang là giá trị trung bình của lương nam và nữ;

    xm và xf là vectơ gía trị trung bình của các biến độc lập của nam và nữ dựa trên kết quả tính toán thu được đó tác giả mô tả,chứng minh được sự bất sự bất bình đẳng giới trong thu nhập nên nam giới được hưởng mức tiền lương phù hợp trong khi phụ nữ bị trả công ở mức thấp hơn mức họ đáng được hưởng. Và nếu như vậy thì hệ số thu nhập của nam được coi là hệ số cấu trúc lương không có bất bình đẳng còn hệ số thu nhập của nữ thể hiện cấu trúc lương bất bình đẳng.Và sử dụng nhiều công thức trong khoa học tự nhiên đễ tông hợp thống kê các số liệu mà tác giả thu thập dược phục vụ cho vấn đề tác giả nghiên cứu nhằm làm rõ thêm nội dung.

    Thứ hai tác giả khảo sát bằng bản hỏi các yếu tố về:

    2) yếu tố phi kinh tế: quan điểm giới, về điều kiện văn hoá, môi trường, an ninh, ổn định chính trị…Từ đó giải quyết đề đặt ra theo chiều nguyên nhân – kết quả.

    Điểm mạnh thứ ba là tác giả có thề khát quát được vấn đề mở rộng hơn không chỉ ở Việt Nam “Kết quả nghiên cứu cho thấy ở Việt Nam có bất bình đẳng giới trong thu nhập, tuy nhiên khoảng cách về thu nhập và sự phân biệt có xu hướng thu hẹp lại, tương tự như ở Trung Quốc, sự bất bình đẳng này do sự phân biệt trong xã hội, từ tư tưởng Nho giáo lâu đời. Sự bất bình đẳng trong thu nhập của nữ so với nam là nguyên nhân của cả định kiến của người thuê lao động lẫn các nguyên nhân thị trường”.

    Thứ tư những con số mà tác giả đo lường,phân tích đưa đến kết quả cuối cùng thì bất cứ nhà nghiên cứu nào cùng có thế kiểm nghiệm lại

    *Tuy nhiên bên cạnh những điểm mạnh thì kèm Điểm mạnh và hạn chế của phương pháp nghiên cứu định lượng.

    Thứ nhất chỉ xem xét vấn đề dựa trên số lịêu không khám phá hết những nhân tố ảnh hưởng khác.

    Ví dụ như trong bài nguyên cứu “Các biến giải thích đại diện cho các yếu tố ảnh hưởng đến tiền công, tiền lương, cũng như ảnh hưởng tới sự chênh lệch giữa tiền công tiền lương. Qua các nghiên cứu cho thấy, các yếu tố ảnh hưởng lớn đến lương bao gồm:

    1) nhóm đặc tính của người lao động: nhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ giáo dục, tình trạng sức khỏe, chi tiêu bình quân đầu người;

    2) nhóm yếu tố về lao động bao gồm: trình độ chuyên môn, ngành, nghề lao động, tổ chức làm việc, kinh nghiệm làm việc;

    3) nhóm yếu tố địa lý: vùng, thành thị và nông thôn” nếu dùng bản hỏi với những câu hỏi đưa ra những lựa chọn để người cung cấp thông tin trả lời không thể rất khó khái thác thêm những thông tin sâu hơn.

    Mặt hạn chế nữa chính là phương pháp định lượng chỉ chú trọng đến con số nhưng trong nghiên cứu này có nhiều vấn đề không được nghiên cứu mà phải dựa vào kết quả nghiên cứu đã được thực hiện .

    ví dụ tác giả đã sử dụng kết quả một số công trình như:

    Lý thuyết về khung phân tích giới (Gender Analysis Framework) đã hình thành và được cụ thể hoá qua 8 công cụ phân tích giới. Đó là:

    l) Phân công lao động theo giới (the sexual/gender pision of labor);

    2) Loại công việc (types of work);

    3) Tiếp cận và kiểm soát nguồn lực (access to and control over resources and benefits);

    4) Những nhân tố ảnh hưởng (influencing factors);

    5) Tình trạng và địa vị (condition and position);

    6) Nhu cầu thực tế và lợi ích chiến lược (practical needs and strategic interests);

    7) Các cấp độ tham gia (levels of participation);

    8) Khả năng biến đổi (potential for transformation).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết Nhất
  • Đại Cương Về Nghiên Cứu Định Tính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Marketing Thực Sự Là Gì?
  • Thắc Mắc Về Phương Pháp Nhập Sau, Xuất Trước (Lifo)?
  • Hàng Tồn Kho _ Ưu Và Nhược Điểm Từng Phương Pháp Xác Định Hàng Tồn Kho
  • Nghiên Cứu Định Tính Và Nghiên Cứu Định Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Lăn Kim Là Gì? Tìm Hiểu Về Phương Pháp Lăn Kim
  • Sự Thật Làm Đẹp Bằng Phương Pháp Lăn Kim Tái Tạo Da
  • Cấy Mulgwang Có Tốt Không? Làm Gì Để Da Căng Mịn Hơn?
  • Giới Thiệu Một Số Phương Pháp Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên
  • Mbo Là Gì? Cách Doanh Nghiệp Hiện Thực Mô Hình Quản Trị Của Mình
  • Khi tìm hiểu về nghiên cứu thị trường (Marketing Research), chắc rằng các bạn đã nghe nhiều đến từ khoá “nghiên cứu định tính” và “nghiên cứu định lượng”, vậy công dụng của hai phương pháp này là gì? Chúng khác nhau như thế nào? Ưu điểm và nhược điểm của chúng ra sao? Để trả lời cho câu hỏi đó, mời các bạn theo dõi bài phân tích bên dưới!

    Phương pháp nghiên cứu định tính

    Nghiên cứu định tính là gì?

    Phương pháp nghiên cứu định tính là một dạng nghiên cứu thường sử dụng để thăm dò, tìm hiểu ý kiến, quan điểm nhằm tìm ra insight các vấn đề. Ngoài ra, phương pháp này còn có thể được sử dụng để phát hiện các xu hướng của khách hàng trong tương lai.

    Nghiên cứu định tính thường tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách tự nhiên nhất, nhằm đảm bảo những hành vi, ý kiến, quan điểm mà đối tượng nghiên cứu đưa ra sẽ khách quan và chính xác nhất.

    Nghiên cứu định tính thường trả lời câu hỏi “như thế nào” và “tại sao” về một hiện tượng, hành vi,… Ví dụ điển hình như phương pháp phỏng vấn cá nhân, người phỏng vấn sẽ đặt những câu hỏi mở để người trả lời có thể thoải mái đưa ra những quan điểm của mình, qua đó có thể thu thập được những thông tin đa dạng, thậm chí chưa bao giờ nghĩ tới.

    Kỹ thuật phân tích dữ liệu định tính

    Nghiên cứu định tính đòi hỏi sự sáng tạo và linh hoạt. Những nhà nghiên cứu không thể chỉ dựa vào những dữ liệu thô thu được từ cuộc khảo sát để viết báo cáo, hoặc đưa ra kết luận. Rất nhiều phương pháp và kỹ thuật phân tích cần được sử dụng để giải mã những dữ liệu này, như:

    Lý thuyết nội dung (Content theory – CT)

    Dùng để giải thích tại sao nhu cầu của con người thay đổi theo thời gian? Đâu là những yếu tố thúc đẩy hành vi con người? Động lực để con người thực hiện một hành động là gì? (Thuyết về tháp nhu cầu Maslow, thuyết X thuyết Y,…)

    Lý thuyết nền tảng (Grounded theory – GT)

    Đây là một phương pháp quy nạp cung cấp một quy trình để thu thập, tổng hợp, phân tích và khái niệm hóa dữ liệu định tính cho mục đích xây dựng lý thuyết.

    Phân tích biện luận (Discourse analysis – DA)

    Phân tích biện luận bao gồm nói chuyện và tương tác trực tiếp hoặc thông qua hình ảnh, biểu tượng và tài liệu để giải thích cách thức và ý nghĩa của những hành vi thu thập được.

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nghiên cứu định tính

    • Vấn đề được nhìn nhận dưới góc nhìn của người trong cuộc: Việc người nghiên cứu đóng vai trò quan trọng sẽ giúp ta tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mà nghiên cứu định lượng dễ bị bỏ qua. Nghiên cứu định tính giúp làm rõ được các yếu tố về hành vi, thái độ của đối tượng nghiên cứu.
    • Vì nghiên cứu định tính sử dụng các phương pháp nghiên cứu không cấu trúc nên tính linh hoạt rất cao.
    • Giúp phát hiện ra những thông tin hữu ích một cách nhanh chóng.
    • Thời gian tiến hành một dự án nghiên cứu định tính thường ngắn hơn và tốn ít chi phí hơn so với nghiên cứu định lượng.
    • Thời gian cần thiết để thu thập và phân tích dữ liệu cho một lần nghiên cứu định tính khá dài và khó khăn. Thời gian trung bình của một cuộc khảo sát định tính thường kéo dài khoảng 30′, điều này có thể khiến cho đáp viên cảm thấy không thoải mái và chán nản. Thường người nghiên cứu phải nắm rõ về lĩnh vực nghiên cứu cũng như các kỹ thuật đào sâu, phân tích để thu được những thông tin chính xác, có giá trị nhất và không làm cho người khảo sát cảm thấy khó chịu.
    • Vì mang tính chủ quan nên việc khái quát hóa kết quả nghiên cứu lên tổng thể bị hạn chế.

      Tình minh bạch của nghiên cứu định tính thấp hơn nghiên cứu định lượng ví dụ đối với một số vấn đề nhạy cảm, nhà nghiên cứu sẽ giữ kín danh tính của người trả lời.

    Nghiên cứu thị trường là gì? Những kiến thức cần biết về nghiên cứu thị trường

    Phương pháp nghiên cứu định lượng

    Phương pháp nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được từ thị trường. Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các kết luận thị trường thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu và số liệu.

    Phương pháp để thu thập dữ liệu định lượng thường có cấu trúc hơn so với thu thập dữ liệu định tính bao gồm nhiều hình thức khảo sát khác nhau như khảo sát trực tuyến, khảo sát trên giấy, khảo sát di động, khảo sát qua thư hoặc email,…

    Nghiên cứu định lượng thường được gắn liền với việc dựa vào các lý thuyết, suy luận để lượng hóa, đo lường các yếu tố nghiên cứu, kiểm tra mối tương quan giữa các biến dưới dạng số đo và thống kê.

    Kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng

    Sử dụng kỹ thuật thống kê để tóm tắt dữ liệu, mô tả các mẫu, mối quan hệ và kết nối các biến số với nhau, từ đó hình thành báo cáo với các thông tin hữu ích, dễ xem giúp đưa ra quyết định chính xác hơn. Có hai loại gồm:

    Thống kê mô tả (Descriptive statistics)

    Thống kê suy luận (Inferential statistics)

    Gồm các phương pháp ước lượng, phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc ra quyết định trên cơ sở thu thập thông tin từ kết quả quan sát mẫu.

    Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp nghiên cứu định lượng

    • Tính khách quan khoa học: Dữ liệu định lượng có thể được giải thích bằng phân tích thống kê và vì thống kê dựa trên các nguyên tắc toán học, nên phương pháp định lượng được xem là phương pháp khoa học và hợp lý. Vì thế nghiên cứu định lượng hoàn toàn phù hợp để kiểm định các giả thiết được đặt ra.
    • Độ tin cậy cao của kết quả nghiên cứu, tính đại diện cao nên kết quả nghiên cứu định lượng có thể khái quát hóa lên cho tổng thể mẫu.
    • Phân tích nhanh chóng: Các phần mềm phân tích giúp việc xử lý lượng lớn dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Hạn chế đến mức thấp những lỗi kỹ thuật có thể phát sinh do yếu tố con người trong xử lý số liệu.
    • Nghiên cứu định lượng không làm rõ được hiện tượng về con người (nghiên cứu hành vi).
    • Yếu tố chủ quan của người khảo sát: Nhà nghiên cứu có thể bỏ lỡ các chi tiết giá trị của cuộc khảo sát nếu quá tập trung vào việc kiểm định các giả thiết đặt ra.
    • Sự khác nhau trong cách hiểu các câu hỏi: Xảy ra khi đối tượng phỏng vấn không hiểu câu hỏi đặt ra như ý định của nhà nghiên cứu mà lại hiểu khác đi và trả lời theo cách hiểu của họ. Đối với nghiên cứu định lượng, phần lớn các hình thức nghiên cứu người phỏng vấn không có khả năng can thiệp, giải thích hay làm rõ các câu hỏi cho người trả lời.
    • Những sai số do ngữ cảnh có thể ảnh hưởng đến nội dung cuộc khảo sát. Phương pháp nghiên cứu định lượng giả định rằng hành vi và thái độ của con người không thay đổi theo ngữ cảnh. Tuy nhiên, câu trả lời của đối tượng có thể thay đổi phụ thuộc vào những ngữ cảnh khác nhau.
    • Nghiên cứu định lượng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phức tạp hơn định tính vì thế sẽ tốn nhiều thời gian hơn để thiết kế quy trình nghiên cứu.
    • Vì cần mẫu lớn để có thể khái quát hoá cho tổng thể nên chi phí để thực hiện một nghiên cứu định lượng thường rất lớn, lớn hơn nhiều so với nghiên cứu định tính.

    Ưu nhược điểm các phương pháp nghiên cứu thị trường

    Sự khác biệt trong dữ liệu nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

    Dữ liệu của nghiên cứu định tính thường không thể đếm được, nó là những chuỗi văn bản, video, hình ảnh,… Trong khi đó, dữ liệu của nghiên cứu định lượng lại có thể đo đếm được.

    Một ví dụ đơn giản: Các các câu trả lời cho câu hỏi mở “Đâu là kiểu chào hỏi phổ biến nhất trong email?” là dữ liệu định tính với nhiều nội dung trả lời khác nhau, chúng ta có thể phân loại các dạng câu chào hỏi thành các nhóm và đo lường tần suất xuất hiện của các nhóm đó, vậy là bạn đã có thể biến dữ liệu định tính thành định lượng rồi.

    Hãy xét một ví dụ khác: Nếu bạn đo lường hành vi của người dùng trên một trang web, bạn có thể biết rằng 25% số người đã nhấp vào nút A, sau đó là một nút B,… Điều đó rất cần thiết và ta có thể chạy thử nghiệm phân tách (A/B Testing) để thử các phiên bản khác nhau của trang web để xem liệu bạn có thể thay đổi hành vi của mọi người hay không.

    Tuy nhiên, dữ liệu này không cho bạn biết lý do tại sao mọi người lại hành động như vậy?

    Nghiên cứu định tính thường tập trung nhiều hơn vào góc độ con người – mọi người đang nghĩ gì và cảm thấy gì? Điều gì khiến họ làm thế? Thái độ của họ sẽ ra sao?… Và bạn có thể nhận được nhiều thông tin phong phú, sâu sắc hơn so với dữ liệu định lượng, bởi vì bạn thực sự có thể hiểu được những suy nghĩ đằng sau hành động đó và có thể điều chỉnh luồn hành vi một cách tự nhiên và chính xác.

    Vì vậy, nếu muốn cải thiện trải nghiệm trên trang web của một người nào đó thì có lẽ bạn nên quan sát dữ liệu định lượng của mình để xem mọi người đang làm gì và sau đó bạn sẽ thực hiện một số nghiên cứu định tính để tìm hiểu lý do tại sao họ lại làm như thế.

    Trong nghiên cứu thị trường, nên cân nhắc sử dụng cả hai phương pháp định tính và định lượng để có được những kết quả có giá trị nhất. Để có được câu trả lời hoàn hảo nhất về hành vi, thái độ của khách hàng và lý do của những hành vi đó, từ đó kết quả nghiên cứu có thể góp phần tạo nên những quyết định quản trị có tính chính xác cao hơn.

    Đồng thời nếu có nhu cầu nghiên cứu thị trường mà không biết bắt đầu từ đâu. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo Hotline bên dưới để được tư vấn tận tình nhất!

    Khaosat.me – Lắng nghe để thành công

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng
  • Song Phương Trong Pháp Luật Là Gì? / Phải
  • Lifo & Fifo: Các Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Khái Niệm Fifo Và Lifo Trong Quản Lý Hàng Hóa
  • Top 9 Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • Giới Thiệu Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Những Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Tế Phát Triển
  • Phương Pháp Định Lượng Trong Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Tuyển Sinh Khóa Học “phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế”
  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính
  • Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu định tính là gì?

    So sánh nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính

    – Sự phiên dịch lại về mặt văn hóa: xảy ra khi đối tượng phỏng vấn không hiểu câu hỏi đặt ra như ý định của nhà nghiên cứu mà lại hiểu khác đi và trả lời theo cách hiểu của họ.

    – Nghiên cứu định tính cho phép các nghiên cứu viên hạn chế các sai số ngữ cảnh bằng cách sử dụng các kỹ thuật phỏng vấn và tạo ra một môi trường phỏng vấn mà trong đó đối tượng cảm thấy thoải mái nhất.

    Các phương pháp thu thập thông tin khác nhau đem lại thông tin khác nhau. Vì vậy trước khi quyết định sử dụng phương pháp nào cần phải xác định loại thông tin nào cần thiết nhất cho mục đích nghiên cứu. Các phương pháp NCĐT và NCĐL có thể kết hợp để bổ sung lẫn cho nhau. Ví dụ:

    – NCĐL có thể hỗ trợ cho NCĐT bằng cách khái quát hóa các phát hiện ra một mẫu lớn hơn hay nhận biết các nhóm cần nghiên cứu sâu

    – NCĐT có thể giúp giải thích các mối quan hệ giữa các biến số được phát hiện trong các NCĐL

    Sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp

    Chủ đề nghiên cứu mới và chưa được xác định rõ

    Chủ đề nghiên cứu đã được xác định rõ và đã quen thuộc

    Nghiên cứu thăm dò, khi chưa nắm được những khái niệm và các biến số

    Khi những vấn đề cần đo lường khá nhỏ hay đã từng được giải quyết

    Khi cần thăm dò sâu, khi muốn tìm hiểu mối quan hệ giữa những khía cạnh đặc biệt của hành vi với ngữ cảnh rộng hơn

    Khi không cần thiết phải liên hệ những phát hiện với các bối cảnh xã hội hay văn hóa rộng hơn hay bối cảnh này đã được hiểu biết đầy đủ

    Khi cần tìm hiểu về ý nghĩa, nguyên nhân hơn là tần số

    Khi cần sự mô tả chi tiết bằng các con số cho một mẫu đại diện

    Khi khả năng tiến hành lại sự đo lường là quan trọng

    Nghiên cứu sâu và chi tiết những vấn đề được chọn lựa kỹ càng, những trường hợp hoặc các sự kiện

    Khi cần khái quát hóa và so sánh kết quả trong quần thể nghiên cứu

    Vai trò của NCĐT trong chương trình sức khỏe

    Nghiên cứu định tính đặc biệt có giá trị trong các lĩnh vực sức khỏe, KHHGĐ, PCSR, sức khoẻ sinh sản và AIDS … vì nó cho phép:

    Ai có thể thực hiện nghiên cứu định tính

    – Người nắm rõ thực địa.

    – Người nắm rõ đối tượng nghiên cứu kể cả lịch sử, kinh tế-văn hóa-xã hội nơi đối tượng sinh sống.

    – Người được huấn luyện tốt (có kiến thức và kỹ năng tốt).

    – Người có kinh nghiệm trong tiếp xúc với những người thuộc các thành phần xã hội khác nhau .

    – Người kiên nhẫn và biết lắng nghe người khác.

    Các phương pháp, kỹ thuật thu thập số liệu chủ yếu trong nghiên cứu định tính.

    PHỎNG VẤN SÂU (In-depth Interview)

    1. Phỏng vấn không cấu trúc (Unstructure Interview)

    2. Phỏng vấn bán cấu trúc (Semi-Structure Interview)

    Phỏng vấn sâu (In-depth Interview)

    Nghiên cứu trường hợp (Case study)

    Nhằm thu thập thông tin toàn diện, có hệ thống và sâu về các trường hợp đang quan tâm. “Một trường hợp” ở đây có thể là một cá nhân, một sự kiện, một giai đoạn bệnh, một chương trình hay một cộng đồng. Nghiên cứu trường hợp đặc biệt cần thiết khi nghiên cứu viên cần có hiểu biết sâu về một số người, vấn đề và tình huống cụ thể, cũng như khi các trường hợp có nhiều thông tin hay mà có thể đem lại một cách nhìn sâu sắc về hiẹn tượng đang quan tâm.

    Lịch sử đời sống(Life – History) .

    Thông tin về lịch sử đời sống của cá nhân thường được thu thập qua rất nhiều cuộc phỏng vấn kéo dài (thường là phỏng vấn bán cấu trúc và không cấu trúc)

    Ưu điểm của PV bán cấu trúc

    – Sử dụng bản hướng dẫn phỏng vấn sẽ tiết kiệm thời gian phỏng vấn

    – Dễ dàng hệ thống hoá và phân tích các thông tin thu được

    3. Phỏng vấn có cấu trúc hoặc hệ thống (Structure/System Interview)

    Là phương pháp phỏng vấn tất cả các đối tượng những câu hỏi như nhau. Thông tin thu được bằng phương pháp này có thể bao gồm cả các con số và các dữ liệu có thể đo đếm được. Các phương pháp này được coi là một bộ phận trong nghiên cứu định tính vì chúng giúp cho việc mô tả và phân tích các đặc điểm văn hóa và hành vi của đối tượng nghiên cứu.

    Các phương pháp này nhằm phát hiện và xác định rõ các phạm trù văn hóa thông qua sự tìm hiểu “những quy luật văn hóa” trong suy nghĩ của cá nhân, tìm hiểu xem họ nghĩ và biết gì về thế giới xung quan họ và cách họ tổ chức các thông tin này như thế nào.

    Liệt kê tự do (Free listing)

    Tách biệt và xác định các phạm trù cụ thể. NCV yêu cầu đối tượng liệt kê mọi thông tin mà họ có thể nghĩ tới trong một phạm trù cụ thể. Ví dụ, khi tìm hiểu kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục ta có thể yêu cầu đối tượng liệt kê tên của các bệnh đó hoặc liệt kê các con đường lây nhiễm HIV …

    Phân loại nhóm (Group category)

    Phương pháp này tìm hiểu kiến thức của đối tượng về các phạm trù khác nhau và mối liên hệ giữa chúng. Ví dụ, NCV có thể yêu cầu đối tượng phân loại các bệnh của đường sinh dục và các bệnh lây qua đường tình dục hoặc phân loại những tiếp xúc không gây lây nhiễm HIV và những tiếp xúc có thể làm lây nhiễm.

    Phân hạng sử dụng thang điểm (Scale category)

    Là phương pháp rất phổ biến trong khoa học xã hội. Các thang điểm thường được sử dụng để phân hạng các khoản mục trong một phạm trù nào đó. Thang điểm có thể là một dẫy số có thể là đồ thị.

    Ví dụ:

    Khi tìm hiểu kiến thức của cá nhân về các biểu hiện của bệnh AIDS, sau khi đưa ra danh sách của một số triệu chứng NCV có thể sử dụng thang điểm để xác định hiểu biết của đối tượng và yêu cầu đối tượng khoanh vào số mà theo bạn biểu thị mức độ trầm trọng của bệnh AIDS:

    THẢO LUẬN NHÓM (Group Discussion)

    Ưu điểm của phương pháp

    – Cung cấp một khối lượng thông tin đáng kể một cách nhanh chóng và rẻ hơn so với phỏng vấn cá nhân.

    – Rất có giá trị trong việc tìm hiểu quan niệm, thái độ và hành vi của cộng đồng

    – Hỗ trợ việc xác định những câu hỏi phù hợp cho phỏng vấn cá nhân

    – Kết quả TLNTT thường khó phân tích hơn so với phỏng vấn cá nhân.

    – Số lượng vấn đề đặt ra trong TLNTT có thể ít hơn so với PV cá nhân

    PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT (Observation)

    Phương pháp phỏng vấn cung cấp các thông tin về quan niệm, thái độ, giá trị và hành vi tự thuật của đối tượng. Các phương pháp quan sát cung cấp thông tin về hành vi thực cho phép hiểu rõ hơn hành vi được nghiên cứu.

    Người ta có thể quan sát trực tiếp các hành vi thực tế hoặc có thể quan sát các dấu hiệu của hành vi. Đôi khi chỉ có thể quan sát gián tiếp dấu hiệ phản ảnh hành vi. Ví dụ muốn nghiên cứu hành vi sử dụng bao cao su trong số gái mãi dâm, NCV không thể trực tiếp quan sát hành vi thực tế sử dụng bao cao su như thế nào. Cũng không thể chỉ dựa vào câu trả lời của các cô gái mãi dâm về số bao cao su mà họ đã sử dụng. Do đó NCV có thể đếm số bao cao su được vứt trong các thùng rác sau mỗi buổi sáng hay sau một khoảng thời gian nhất định nào đó.

    Các hình thức quan sát

    Quan sát tham gia/ hoặc không tham gia.

    Quan sát công khai/ hay bí mật.

    Giải thích rõ mục tiêu của quan sát/ hoặc không nói rõ về mục đích thực của quan sát cho đối tượng bị quan sát biết.

    Quan sát một lần/Quan sát lặp lại .

    Quan sát một hành vi/Quan sát tổng thể .

    PHƯƠNG PHÁP ĐI DẠO (Transect Walk)

    Thay cho lời kết.

    Nghiên cứu định tính là những nghiên cứu thu được các kết quả không sử dụng những công cụ đo lường, tính toán. Nói một cách cụ thể hơn nghiên cứu định tính là những nghiên cứu tìm biết những đặc điểm, tính chất của đối tượng nghiên cứu cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành vi của đối tượng nghiên cứu trong những hoàn cảnh cụ thể. Trong khi nghiên cứu định lượng đi tìm trả lời cho câu hỏi bao nhiêu, mức nào, độ lớn của vấn đề (how many, how much) thì NCĐT đi tìm trả lời cho câu hỏi nguyên nhân tại sao (Why), ai (Who), cái gì (What), như thế nào (How), ở đâu (Where)…giúp ta đi sâu tìm hiểu một thực trạng hay một vấn đề sức khỏe nào đó.

    EMAIL: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Kế Và Triển Khai Nghiên Cứu Định Tính Trong Nghiên Cứu Khoa Học
  • Top Phương Pháp Phân Tích Định Tính Trong Data Analytics
  • Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho
  • Nắm Vững Các Phương Pháp Tính Giá Trị Hàng Tồn Kho Theo Thông Tư 133 Và Thông Tư 200
  • Phương Pháp Xác Định Giá Xuất Kho Theo Thông Tư 200/2014/tt
  • Làm Kế Toán: Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Suy Là Gì? Hàm Nội Suy Tuyến Tính Trong Excel
  • Áp Dụng Nội Suy Newton Để Tạo Hàm Cho Các Bảng Tra
  • Chọn Nội Suy Idw Vs Kriging Để Tạo Dem?
  • Cách Nội Suy 2 Chiều Bang Fx570Es
  • Dim: Hai Phương Pháp Nội Suy
  • Ngược với nghiên cứu định lượng, nghiên cứu định tính thường không dựa theo các kết quả thống kê. Nghiên cứu định tính theo chiều sâu và tìm kiếm những câu trả lời không có cấu trúc phản ánh suy nghĩ, tình cảm đối với vấn đề của một con người. Mục đích của nghiên cứu định tính là tìm lời giải “Những người được hỏi là như thế nào, tầm nhìn của họ, tình cảm và động lực, ý kiến, quan điểm và nguyên nhân của những hành động.”. Các loại câu hỏi chủ yếu và thường thấy nhất chính là việc phỏng vấn theo nhóm.

    1.1. Cách lấy mẫu

    Hầu như trong nghiên cứu thị trường người tiêu dùng, việc người tiến hành nghiên cứu tiếp xúc với tất cả mọi thành viên trong xã hội vừa không mang tính khả thi vừa không thực tế. Cách thường dùng là tiếp xúc với một nhóm khách hàng được chọn làm đại diện cho tất cả mọi người. Cách làm này gọi là ” phương pháp lấy mẫu”.

    Có hai phương pháp lấy mẫu là lấy mẫu ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên.

    Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên có thể thấy trước sự có mặt của mỗi thành viên trong xã hội có trong mẫu đó, mặc dù không nhất thiết phải cần khả năng xảy ra như nhau đối với tất cả mọi người.

    Nhưng phương pháp lấy mẫu không ngẫu nhiên không thể quyết định khả năng xảy ra như nhau đối với tất cả mọi người hay ước tính được sai số của việc chọn mẫu.

    Nhược điểm của phương pháp chọn mẫu là không thể kiểm soát được. Ví dụ, cách chọn mẫu lý tưởng có thể không thực tế khi được sử dụng đối với nghiên cứu thị trường thế giới do nhiều lý do như sự biến động của trường, số lượng mẫu quá lớn…

    Về lý thuyết , các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên khó có thể được làm và xu hướng sử dụng phương pháp không ngẫu nhiên lại lớn hơn vì nhiều lý do. Trước hết là bản đồ một nước thường không cập nhật hay lỗi thời. Ví dụ như một số thành phố ở ả Rập sau-di không có tên phố, và không có số nhà. Hay ở Hông kong, một số lượng lớn người sống trên thuyền. Vì vậy, bảng điều khảo sát của công ty có thể không chính xác như thực tế.

    Theo Brislin và Baumgardner thì nghiên cứu chọn mẫu không ngẫu nhiên nên sủ dụng khi mô tả vì những mẫu như vậy sẽ hướng dẫn những người tiến hành nghiên cứu khác nhau chọn được mẫu có mục đích hơn. Bằng cách cho phép kết hợp các bản số liệu khác nhau đó, phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên làm cho bảng số liệu có thể đánh giá được tình hình hiện tại. Vì vậy, nên xem xét thích hợp đối với vấn đề chọn mẫu để xoá bỏ những số liệu không chính đáng.

    Hệ thống đường giao thông tồi sẽ tạo ra vấn đề mới là ngăn cản việc sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tán. Thậm chí khi địa điểm thích hợp đó được xác định thì việc xác định yếu tố lựa chọn mẫu vẫn rất khó khăn. Ví dụ, nếu yếu tố chọn mẫu là người nội trợ của một gia đình thông thường, thì người nghiên cứu sẽ rất ngạc nhiên khi một số hộ gia đình đó có nhiều hơn một bà nội trợ. Đây là điều hết sức bình thường ở một số nơi trên thế giới, nơi mà người chồng có thể có nhiều vợ và tất cả các bà vợ lại sống chung trong một nhà.

    Nếu nghiên cứu trên toàn quốc, qui trình chọn mẫu thậm chí cũng phức tạp hơn. Người tiến hành cuộc khảo sát luôn mong muốn sử dụng phương pháp chọn mẫu giống nhau cho tất cả các nước để duy trì tính bất định của phương pháp này. Nhưng mong muốn theo lý thuyết thường đưa ra cách áp dụng cho thực tế và sự linh hoạt. Những qui trình chọn mẫu có lẽ phải thay đổi theo các quốc gia để đảm bảo đúng sự khác nhau giữa các nước. Đối với những sản phẩm lâu bền , chọn mẫu ngẫu nhiên rất thích hợp ở Mỹ, nhưng chọn mẫu đánh giá dựa trên cơ sở phân đoạn thị trường có phân cấp xã hội lại thích hợp hơn ở các nước kém phát triển, vì những khách hàng khá giả một chút dường như mới mua và sử dụng sản phẩm này.

    Phương pháp chọn mẫu có thể không đạt kết quả là do hai nguyên nhân chính : (1) bỏ qua kết quả thu được (2) không có mặt để trả lời phỏng vấn. ở một số nước, nam giới là lực lượng lao động chính thì việc tiếp xúc với người chủ gia đình trong thời gian làm việc rất khó. Thường thì chỉ có vợ anh ta hoặc người giúp việc ở nhà cả ngày. Đối với những trường hợp vắng mặt, quay trở lại đó là cần thiết. Nhưng điều đó rất khó khăn vì hệ thống giao thông, đèn điện nghèo nàn và tỷ lệ trộm cắp rất cao, tất cả đầu làm nhân viên điều tra chán nản. ở một số nước nghèo, những khó khăn đó càng lớn, thậm chí không thể gọi điện thoại được vì không có điện thoại hoặc chất lượng dịch vụ điện thoại thấp

    Thậm chí nếu có những người ở nhà hoặc có thể gặp được họ nhưng họ lại từ chối trả lời phỏng vấn. Phụ nữ ở Trung Đông thì không trả lời phỏng vấn khi chồng họ không có nhà. Một số nước, người ta cũng nghi ngờ nhân viên điều tra là người giám sát thuế, doanh nhân hay thậm chí là người ăn cắp. Nếu những đối tượng này giàu có, nhân viên điều tra phải qua một giai đoạn phỏng vấn khó khăn thông qua những người làm trong nhà. ở Thái Lan thì việc điều tra lịa dễ dàng hơn người dân có thể tiếp bất cứ nhân viên điều tra nào đi qua cửa chính: vì người Thái Lan rất lịch sự và sẵn sàng trả lời nhiệt tình trong suốt thời gian phỏng vấn . Họ muốn làm khách hài lòng bằng cách tiếp nước và luôn hỏi xem còn câu hỏi nào thêm mà họ có thể trả lời được không? Trong những trường hợp như vậy cuộc phỏng vấn kéo dài trong 5 phút dễ dàng trở thành một tiếng sau đó .

    1.2. Lấy mẫu trong điều tra nghiên cứu

    Vấn đề lớn nhất của việc lấy mẫu bắt nguồn từ các số liệu điều tra dân số không đầy đủ và danh sách thích hợp để có thể đưa ra các mẫu thích hợp. Nếu các danh sách hiện tại đáng tin cậy không thể dùng được thì việc lấy mẫu sẽ trở nên phức tạp và kém hiệu quả. ở nhiều nước, danh bạ điện thoại, sách hướng dẫn chỉ đường, những đặc trưng kinh tế xã hội của dân số đang được nghiên cứu không có giá trị hiện hành. Nhà nghiên cứu cần ước lượng các yếu tố và các tham số về dân số, thỉnh thoảng với một số số liệu cơ bản để có thể đưa ra được các ước lượng chính xác.

    ảnh hưởng của các phương tiện thông tin liên lạc (thư, điện thoại và các phỏng vấn cá nhân) khi điều tra là điều đáng nói. ở nhiều nước, số lượng điện thoại trong các gia đình là rất thấp vì vậy việc điều tra qua điện thoại sẽ trở nên vô nghĩa, trừ phi việc điều tra này chỉ hướng tới những người giàu. ở Srilanka, gần 3% dân số – những người giàu- mới có điện thoại. Thậm chí nếu những người được hỏi có điện thoại, thì người nghiên cứu vẫn khó có thể hoàn hành một cuộc phỏng vấn qua điện thoại.

    Tính đầy đủ của kỹ thuật lấy mẫu cũng bị hạn chế bởi sự thiếu hụt các thông tin chi tiết về thị trường và kinh tế. Ví dụ như nếu không có sự phân chia lứa tuổi thì nhà nghiên cứu khó có thể đưa ra mẫu đặc trưng tiêu chuẩn về tuổi bởi vì sẽ không có sự so sánh cơ bản nào với sự phân chia lứa tuổi trong mẫu. Việc thiếu các thông tin chi tiết có thể cũng làm cho việc lấy mẫu trở nên khó khăn hơn. Trong những trường hợp này thay vì áp dụng kỹ thuật, nhiều nhà nghiên cứu dựa trên các mẫu thuận lợi hơn lấy từ thị trường hoặc những nơi công cộng khác.

    Dịch vụ chuyển phát thư chậm chạp và dịch vụ bưu điện nghèo nàn là vấn đề đặt ra cho các nhà nghiên cứu thị trường trong việc sử dụng thư để thực hiện việc nghiên cứu. ở Nicaragoa, sự chậm trễ hàng tuần trong việc phát thư là thường xuyên và những kết quả mong đợi thường rất thấp vì thư chỉ có thể gửi tại bưu điện.

    Nhìn chung, phương pháp khuyến khích người trả lời phỏng vấn cần được chú trọng để tăng hiệu quả của cuộc khảo sát. Những phương pháp này giảm thiểu vấn đề không thu thập được thông tin từ những đối tượng không nhiệt tình trả lời phỏng vấn. Tuy nhiên, hiệu quả của phương pháp khích lệ người được phỏng vấn có thể khác nhau giữa các nước. Theo một cuộc khảo sát do KEOWN tiến hành đã cho thấy với một USD bỏ ra, tỷ lệ người trả lời phỏng vấn là thương nhân Nhật Bản tăng nhưng tỷ lệ trả lời phỏng vấn ở Hồng Kong lại giảm.

    Nghiên cứu định tính cũng có thể được sử dụng một cách riêng lẻ khi mẫu điều tra về khách hàng không đòi hỏi lớn. Ví dụ, những khách hàng được phỏng vấn thường không biết trả lời liệu sản phẩm, hương vị, ý tưởng, hoặc những ý kiến khác mới thực sự lôi cuốn vì họ không có kinh nghiệm trong việc trả lời các câu hỏi điều tra. Đơn giản là việc phỏng vấn trực tiếp có thể sẽ không đạt kết quả hoặc kết quả rất tồi nếu người trả lời đã chán với việc thường xuyên bị phỏng vấn.

    Công ty của Anh Cadbury đang tìm kiếm công thức làm cho sản phẩm sôcôla rượu của mình một mùi vị độc nhất. ý tưởng đưa ra là thêm vào sản phẩm hương vị hạt dẻ. Tuy nhiên, khi công ty này mới chỉ gợi ý với người tiêu dùng rằng rượu nên có mùi thơm nhẹ thì họ đã phản ứng gay gắt vì họ không quen với việc trộn hai vị này với nhau. Thế nhưng khi được nếm thử sản phẩm mới mà không biết rằng sô cô la có trộn với vị của quả hạt dẻ thì khách hàng đã rất thích sản phẩm có hương vị mới mẻ này.

    Chúng ta có thể thấy trong phần cuối chương này, việc sử dụng phương pháp nghiên cứu nào khi nghiên cứu thị trường quốc tế là vấn đề rất khó bởi sự đa dạng về văn hoá và ngôn ngữ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Sinh Khóa Học “phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế”
  • Phương Pháp Định Lượng Trong Nghiên Cứu Lịch Sử
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Và Những Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Tế Phát Triển
  • Khóa Học Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Trong Kinh Tế
  • Giới Thiệu Các Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính
  • Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiên Cứu Định Tính Và Nghiên Cứu Định Lượng
  • Lăn Kim Là Gì? Tìm Hiểu Về Phương Pháp Lăn Kim
  • Sự Thật Làm Đẹp Bằng Phương Pháp Lăn Kim Tái Tạo Da
  • Cấy Mulgwang Có Tốt Không? Làm Gì Để Da Căng Mịn Hơn?
  • Giới Thiệu Một Số Phương Pháp Đánh Giá Hoạt Tính Sinh Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên
  • Published on

    Giới thiệu phương pháp nghiên cứu định lượng sử dụng SPSS, EViews

    1. 1. Trung tâm Nghiên Cứu Định Lượng Hà Nội Website: chúng tôi LOGO NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG TRONG KINH DOANH Đào Trung Kiên chúng tôi Nghiencuudinhluong.com
    2. 2. NỘI DUNG ● Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh ● Phân loại nghiên cứu ● Nghiên cứu định lượng ● …………….. Nghiencuudinhluong.com
    3. 3. Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh ● Nghiên cứu khoa học là cách thức con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống (Babbie, 1986, dẫn theo Thọ, 2011) ● Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh là cách thức khám phá các hiện tượng trong kinh doanh một cách có hệ thống. ● Ví dụ: Xem xét ảnh hưởng của tỷ giá đến lạm phát, ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng khách hàng… Nghiencuudinhluong.com
    4. 4. Nghiên cứu khoa học trong kinh doanh Có hai cách để đạt sự hiểu biết + Chấp nhận: thừa nhận từ nghiên cứu hay kinh nghiệm từ người khác. Ví dụ: KN nói chuyện với KH, bạn gái…. + Nghiên cứu (mang tính khám phá): Tìm kiếm sự hiểu biết qua nghiên cứu và trải nghiệm của chính mình. Nghiencuudinhluong.com
    5. 6. Nghiên cứu định lượng là gì ? ● Nghiên cứu định lượng dựa vào việc đo lường số lượng. Nghiên cứu định lượng được áp dụng đối với các hiện tượng có thể được diễn tả bằng số lượng (Kothari, 2004) ● Nghiên cứu định lượng thường gắn với việc kiểm định (lý thuyết) dựa vào quy trình suy diễn (Thọ, 2011) Nghiencuudinhluong.com
    6. 7. Nghiên cứu định lượng là gì ? Như vậy: ● Nghiên cứu định lượng là nghiên cứu sử dụng các phương pháp khác nhau (chủ yếu là thống kê) để lượng hóa, đo lường, phản ánh và diễn giải các mối quan hệ giữa các nhân tố (các biến) với nhau. ● Ví du: Đo lường mức độ hài lòng KH đối với chất lượng dịch vụ, đo lường mức độ trung thành của người LĐ, vv. Nghiencuudinhluong.com
    7. 8. Mục đích của nghiên cứu định lượng ● Đo lường mức độ của các mối quan hệ. Ví dụ: Mối quan hệ giữa giá cá và giá thịt gà (co dãn trong vi mô) ● Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu có được từ lý thuyết. ● Ví dụ: Kiểm định giả thuyết cho rằng tăng lương thì người lao động hài lòng hơn là giảm lương. Nghiencuudinhluong.com
    8. 9. Ứng dụng nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng có rất nhiều ứng dụng trong kinh tế, kinh doanh ● Nghiên cứu hài lòng khách hàng (SERVQUAL Model, CSI Model) ● Đánh giá lao động trong tổ chức (JDI Model, Minnesota, …) ● Đánh giá chấp nhận công nghệ, dịch vụ mới (TAM model, ISS, E -CAM) Nghiencuudinhluong.com
    9. 10. Ứng dụng nghiên cứu định lượng ● Đánh giá hành vi khách hàng (TRA, TPB Model) ● Đánh giá thu hút đầu tư vào địa phương (sử dụng các thuộc tính của marketing địa phương). ● …… Và rất nhiều thứ khác, tùy mục đích nhà nghiên cứu. ● Ví dụ gần gũi: Làm luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ Nghiencuudinhluong.com
    10. 11. Tại sao NCĐL lại trở lên phổ biến? ● Do sự nghi ngờ kết quả các phương pháp định tính “Gần đây, kết quả nghiên cứu của các phương pháp định tính không mấy khả quan. ……Dữ liệu thu thập được bởi các nhà nghiên cứu thị trường ngày càng bị khách hàng của họ đặt vấn đề” (Rossi, Vriens). ● Do sự phát triển của các phương pháp thống kê và hỗ trợ của các phần mềm máy tính (SPSS, EVIEWS, SAS, AMOS, STATA,..) Nghiencuudinhluong.com
    11. 12. Tại sao NCĐL lại trở lên phổ biến? ● Đặc biệt là tính tin cậy của các nghiên cứu định lượng. Nghiencuudinhluong.com
    12. 13. Xu hướng sử dụng các NCĐL ● Hầu hết các bài đăng trên tạp trí quốc tế trong lĩnh vực kinh tế hiện nay sử dụng phương pháp định lượng. ● Các chương trình thạc sỹ, nghiên cứu sinh của các ĐH lớn phần lớn sử dụng nghiên cứu định lượng (Các nghiên cứu định tính cũng không giống các chương trình kiểu “3 chương” của Việt Nam) Nghiencuudinhluong.com
    13. 14. Xu hướng sử dụng các NCĐL Tại Việt Nam: ● ĐH Kinh tế HCM: có định hướng áp dụng sử dụng nghiên cứu định lượng cho học viên cao học từ K16, ĐH Kinh tế Đà Nẵng ● Thông tin: nghiên cứu sinh ĐH KTQD nhiều ngành phải sử dụng nghiên cứu định lượng ● Một số chương trình cao học liên kết bắt buộc phải sử dụng định lượng: ĐH Shute (Đài Loan), Nantes (Pháp), vv. Nghiencuudinhluong.com
    14. 15. Thế nào là một nghiên cứu tốt ? ● Mục đích, mục tiêu nghiên cứu rõ ràng ● Quá trình nghiên cứu, thiết kế nghiên cứu được hoạch định một cách chi tiết ● Giới hạn của nghiên cứu được trình bày rõ ràng, chính xác. ● Đảm bảo tiêu chuẩn đạo đức nghiên cứu (sao chép, tự tạo dữ liệu) Nghiencuudinhluong.com
    15. 17. Quy trình một luận văn 5 chương ● (Phần này dành cho các bạn học viên cao học, sinh viên tham khảo về cách thiết lập tổng quát một nghiên cứu định lượng) ● Một luận văn nghiên cứu định lượng thông thường gồm 5 chương (các trường có thể có hướng dẫn chi tiết khác nhau, nhưng tựu chung có sự tương đồng). Cụ thể như sau: Nghiencuudinhluong.com
    16. 18. Quy trình một luận văn 5 chương ● Phần 1 Giới thiệu: Giới thiệu về việc hình thành đề tài, lý do, câu hỏi nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, quy trình thực hiện nghiên cứu… ● Phần 2 Lý thuyết (hoặc tổng quan lý thuyết): Giới thiệu về các khái niệm về các nhân tố (biến) và các mối quan hệ, các mô hình mô tả mối quan hệ giữa chúng…. Nghiencuudinhluong.com
    17. 19. Quy trình một luận văn 5 chương ● Phần 3 Phương pháp nghiên cứu: Giới thiệu về các phương pháp để thực hiện nghiên cứu như thế nào (điều tra, chọn mẫu, thiết kế câu hỏi, phương pháp phân tích sẽ sử dụng : thống kê – mô tả, phân tích nhân tố, sử dụng phương trình cấu trúc….) ● Phần 4 Kết quả nghiên cứu: Trình bày các kết quả nghiên cứu thu được Nghiencuudinhluong.com
    18. 20. Quy trình một luận văn 5 chương ● Phần 5 Kết luận và kiến nghị (đưa ra kết luận chính, những kiến nghị, đề xuất từ kết quả, những đóng góp và ý nghĩa của nghiên cứu, những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo) Nghiencuudinhluong.com
    19. 21. Giới thiệu về phần mềm SPSS ● SPSS là phần mềm thống kê được sử dụng phổ biến cho các nghiên cứu điều tra xã hội học và kinh tế lượng. ● SPSS có giao diện thân thiện với người dùng, dễ sử dụng. Nghiencuudinhluong.com
    20. 22. CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH CHÍNH TRÊN SPSS * Thống kê mô tả * Kiểm định sự tin cậy thang đo (Cronbach Alpha test) * Phân tích khám phá nhân tố (EFA) * Phân tích tương quan * Phân tích hồi quy * Phân tích phương sai (ANOVA) * Các phân tích khác: Kiểm định phi tham số, vẽ bản đồ nhận thức, hồi quy Logistic Nghiencuudinhluong.com
    21. 23. Nhắc lại về thống kê mô tả ● Trung bình (kỳ vọng toán): ● Phương sai ● Độ lệch chuẩn ● Khoảng biến thiên, độ nhọn và độ bất đối xứng (xem xét phân phối của dữ liệu), trung vị, mode ● 4 loại thang đo và phân biệt 2 từ “thang đo” ● Thực hành trên file dữ liệu mẫu
    22. 24. Tài liệu tham khảo ● Suanders.M, Lewis và Thornhill (2010), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, Nhà xuất bản Tài chính (dịch giả Nguyễn Văn Dung). ● Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh: Thiết kế và thực hiện, Nhà xuất bản Lao động – xã hội Nghiencuudinhluong.com
    23. 25. Tài liệu tham khảo ● Lê Văn Huy và Trương Trần Trâm Anh (2012), Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh, Nhà xuất bản Tài chính. ● Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS – 2 tập – Nhà xuất bản Hồng Đức. ● Nguyễn Quang Dong (2012), Kinh tế lượng, Nhà xuất bản ĐHKTQD Nghiencuudinhluong.com
    24. 26. Tài liệu tham khảo ● Tiếng Anh: Tài liệu của Kothari (2004), phân tích dữ liệu đa biến của Hair et al (2006) Nghiencuudinhluong.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Song Phương Trong Pháp Luật Là Gì? / Phải
  • Lifo & Fifo: Các Phương Pháp Quản Lý Hàng Tồn Kho
  • Khái Niệm Fifo Và Lifo Trong Quản Lý Hàng Hóa
  • Top 9 Cách Rèn Luyện Tư Duy Logic Hiệu Quả
  • Logic Học (Logics) Là Gì? Đối Tượng, Phương Pháp Nghiên Cứu Của Logic Học
  • Một Số Phương Pháp Chọn Mẫu Trong Nghiên Cứu Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Cấy Que Tránh Thai Là Gì?
  • Cấy Que Tránh Thai Implanon
  • Phương Pháp Chuyên Gia (Professional Solution) Sử Dụng Trong Quá Trình Quyết Định Là Gì?
  • Đáp Án Trắc Nghiệm Tập Huấn Môn Toán Sách Chân Trời Sáng Tạo
  • Khái Niệm Về Phương Pháp Dạy Học
  • Qua trình điều tra chọn mẫu có nghĩa là người nghiên cứu không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của một tổng thể mà chỉ tiến hành điều tra trên 1 số đơn vị nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí của quá trình nghiên cứu và công sức của nhà nghiên cứu trong quá trình điều tra. Các nhà nghiên cứu thường dựa trên các đặc điểm và tính chất của mẫu khảo sát để thể suy ra được các đặc điểm và tính chất của cả tổng thể đó. Vấn đề quan trọng nhất là nhà nghiên cứu phải đảm bảo cho tổng thể mẫu phải có khả năng đại diện được cho tổng thể chung.

    Quá trình tổ chức điều tra của một nghiên cứu khoa học thông thường được bao gồm 6 bước như sau:

    Một là, xác định tổng thể chung (người nghiên cứu cần phải xác định rõ tổng thể chung vì nghiên cứu sẽ tiến hành chọn mẫu từ đó)

    Hai là, xác định khung chọn mẫu (danh sách mẫu): Thông thường các khung chọn mẫu có sẵn và thường được sử dụng là: danh bạ hay niên giám điện thoại xếp theo tên cá nhân, doanh nghiệp hoặc cơ quan; danh bạ hay niên giám điện thoại xếp theo tên đường, quận huyện, thành phố; các danh sách liên lạc thư tín : bao gồm hội viên của câu lạc bộ, hiệp hội, độc giả mua báo của các toà soạn báo…; các khách mời đến dự các cuộc hội thảo hay giới thiệu sản phẩm mới.

    Ba là, xác định phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu dựa vào mục đích hay tầm quan trọng của công trình nghiên cứu, thời gian tiến hành, kinh phí, kỹ năng của người nghiên cứu,… nhằm quyết định lựa chọn phương pháp chọn mẫu xác suất hay phi xác suất; sau đó tiếp tục chọn ra hình thức cụ thể của phương pháp này.

    Bốn là, xác định quy mô mẫu: quá trình này thường dựa vào yêu cầu về độ chính xác, khung chọn mẫu đã có sẵn hay chưa, phương pháp thu thập dữ liệu, kinh phí cho phép của cuộc điều tra. Với mẫu xác suất thì sẽ có công thức riêng để tính cỡ mẫu cho phù hợp; đối với mẫu phi xác suất thì thường dựa vào kinh nghiệm và sự am hiểu về vấn đề nghiên cứu của người nghiên cứu để chọn cỡ mẫu cho phù hợp.

    Năm là, xác định các chỉ thị để nhận diện được đơn vị mẫu trong thực tế: Đối với mẫu xác suất người viết phải xác định rõ cách thức chọn từng đơn vị trong tổng thể chung vào mẫu nhằm đảm bảo mọi đơn vị đều có khả năng được chọn như nhau.

    Sáu là, kiểm tra và đánh giá quá trình chọn mẫu: đây là khâu cuối cùng của quá trình điều tra, trong khâu này người viết thường kiểm tra dựa trên các mặt sau: Kiểm tra và đánh giá các đơn vị trong mẫu có đúng đối tượng nghiên cứu đã đề ra từ đầu hay là không? (vì thường các nghiên cứu hay mắc sai lầm ở khâu chọn đối tượng do thu thập thông tin ở nơi không thích hợp, ở những đối tượng không thích hợp, hay bỏ qua những thông tin của những người lẽ ra phải được phỏng vấn). Kiểm tra và đánh giá sự thành thật của người được phỏng vấn (quá trình hỏi càng lâu thì sự từ chối trả lời càng lớn). Kiểm tra và đánh giá tỷ lệ hoàn tất của đối tượng phỏng vấn (xem đã thu thập đủ số đơn vị cần thiết trên mẫu chưa) : khi phỏng vấn bằng thư đôi lúc thư bị trả lại do không có người nhận, khi phỏng vấn bằng điện thoại đôi khi không thể tiếp xúc được với đối tượng khảo sát vì không có mặt hay không có điện thoại.

    Đi sâu vào phương pháp chọn mẫu ta có 2 phương pháp chọn mẫu cơ bản là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên và chọn mẫu phi ngẫu nhiên:

    1. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

    Chọn mẫu ngẫu nhiên (hay còn gọi là chọn mẫu xác suất) là phương pháp chọn mẫu khi khả năng được chọn của tất cả các đơn vị vào tổng thể là như nhau. Phương pháp này là phương pháp khá tốt để người nghiên cứu có thể lựa chọn ra một mẫu có khả năng đại diện cho tổng thể nghiên cứu. Bên cạnh đó vì có khả năng tính được sai số do chọn mẫu do vậy ta có thể áp dụng được các phương pháp ước lượng thống kê, kiểm định giả thuyết thống kê trong xử lý dữ liệu để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung.

    Tuy nhiên phương pháp này khó áp dụng được khi không xác định được danh sách của tổng thể chung; bên cạnh đó tốn kém nhiều thời gian, kinh phí điều tra và nguồn nhân lực

    Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên:

    Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản:

    Đối với phương pháp này trước tiên người nghiên cứu cần lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự nào đó ví dụ như lập theo tên, c theo quy mô hoặc địa chỉ…, sau đó đánh STT vào trong danh sách; rồi dùng các phương pháp ngẫu nhiên như rút thăm, dùng bảng số ngẫu nhiên, dùng hàm random của máy tính để chọn ra từng đơn vị trong tổng thể chung vào mẫu.

    Phương pháp này thường vận dụng khi các đơn vị của tổng thể chung nằm ở vị trí địa lý gần nhau, các đơn vị đồng đều nhau về đặc điểm. Phương pháp này thông thường được áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm trong dây chuyền sản xuất hàng loạt.

    Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống:

    Trước tiên lập danh sách các đơn vị của tổng thể chung theo một trật tự quy ước nào đó, sau đó đánh số thứ tự các đơn vị trong danh sách. Đầu tiên chọn ngẫu nhiên 1 đơn vị trong danh sách ; sau đó cứ cách đều k đơn vị lại chọn ra 1 đơn vị vào mẫu,…cứ như thế cho đến khi chọn đủ số đơn vị của mẫu. Ví dụ : Dựa vào danh sách bầu cử tại 1 thành phố, ta có danh sách theo thứ tự vần của tên chủ hộ, bao gồm 240.000 hộ. Ta muốn chọn ra một mẫu có 2000 hộ. Vậy khoảng cách chọn là : k= 240000/2000 = 120, có nghĩa là cứ cách 120 hộ thì ta chọn một hộ vào mẫu.

    Chọn mẫu cả khối:

    Trước tiên lập danh sách tổng thể chung theo từng khối (như làng, xã, phường, lượng sản phẩm sản xuất trong 1 khoảng thời gian…). Sau đó, ta chọn ngẫu nhiên một số khối và điều tra tất cả các đơn vị trong khối đã chọn. Thường dùng phương pháp này khi không có sẵn danh sách đầy đủ của các đơn vị trong tổng thể cần nghiên cứu. Ví dụ : Tổng thể chung là sinh viên của một trường đại học. Khi đó ta sẽ lập danh sách các lớp chứ không lập danh sách sinh viên, sau đó chọn ra các lớp để điều tra.

    Chọn mẫu phân tầng:

    Chọn mẫu nhiều giai đoạn:

    Phương pháp này thường áp dụng đối với tổng thể chung có quy mô quá lớn và địa bàn nghiên cứu quá rộng. Việc chọn mẫu phải trải qua nhiều giai đoạn (nhiều cấp). Trước tiên phân chia tổng thể chung thành các đơn vị cấp I, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp I. Tiếp đến phân chia mỗi đơn vị mẫu cấp I thành các đơn vị cấp II, rồi chọn các đơn vị mẫu cấp II…Trong mỗi cấp có thể áp dụng các cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu hệ thống, chọn mẫu phân tầng, chọn mẫu cả khối để chọn ra các đơn vị mẫu. Ví dụ :Muốn chọn ngẫu nhiên 50 hộ từ một thành phố có 10 khu phố, mỗi khu phố có 50 hộ. Cách tiến hành như sau : Trước tiên đánh số thứ tự các khu phố từ 1 đến 10, chọn ngẫu nhiên trong đó 5 khu phố. Đánh số thứ tự các hộ trong từng khu phố được chọn. Chọn ngẫu nhiên ra 10 hộ trong mỗi khu phố ta sẽ có đủ mẫu cần thiết.

    2. Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên:

    Chọn mẫu phi ngẫu nhiên (hay chọn mẫu phi xác suất) là phương pháp chọn mẫu mà các đơn vị trong tổng thể chung không có khả năng ngang nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu. Chẳng hạn : Ta tiến hành phỏng vấn các bà nội trợ tới mua hàng tại siêu thị tại một thời điểm nào đó ; như vậy sẽ có rất nhiều bà nội trợ do không tới mua hàng tại thời điểm đó nên sẽ không có khả năng được chọn

    Việc chọn mẫu phi ngẫu nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự hiểu biết về tổng thể của người nghiên cứu nên kết quả điều tra thường mang tính chủ quan của người nghiên cứu. Mặt khác, ta không thể tính được sai số do chọn mẫu, do đó không thể áp dụng phương pháp ước lượng thống kê để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung

    Các phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên:

    Chọn mẫu thuận tiện:

    Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà nhân viên điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng. Chẳng hạn nhân viên điều tra có thể chặn bất cứ người nào mà họ gặp ở trung tâm thương mại, đường phố, cửa hàng,.. để xin thực hiện cuộc phỏng vấn. Nếu người được phỏng vấn không đồng ý thì họ chuyển sang đối tượng khác. Lấy mẫu thuận tiện thường được dùng trong nghiên cứu khám phá, để xác định ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nghiên cứu; hoặc để kiểm tra trước bảng câu hỏi nhằm hoàn chỉnh bảng; hoặc khi muốn ước lượng sơ bộ về vấn đề đang quan tâm mà không muốn mất nhiều thời gian và chi phí.

    Chọn mẫu phán đoán:

    Là phương pháp mà phỏng vấn viên là người tự đưa ra phán đoán về đối tượng cần chọn vào mẫu. Như vậy tính đại diện của mẫu phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều tra và cả người đi thu thập dữ liệu. Chẳng hạn, nhân viên phỏng vấn được yêu cầu đến các trung tâm thương mại chọn các phụ nữ ăn mặc sang trọng để phỏng vấn. Như vậy không có tiêu chuẩn cụ thể “thế nào là sang trọng” mà hoàn toàn dựa vào phán đoán để chọn ra người cần phỏng vấn.

    Chọn mẫu định ngạch :

    Đối với phương pháp chọn mẫu này, trước tiên ta tiến hành phân tổ tổng thể theo một tiêu thức nào đó mà ta đang quan tâm, cũng giống như chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, tuy nhiên sau đó ta lại dùng phương pháp chọn mẫu thuận tiện hay chọn mẫu phán đoán để chọn các đơn vị trong từng tổ để tiến hành điều tra. Sự phân bổ số đơn vị cần điều tra cho từng tổ được chia hoàn toàn theo kinh nghiệm chủ quan của người nghiên cứu. Chẳng hạn nhà nghiên cứu yêu cầu các vấn viên đi phỏng vấn 800 người có tuổi trên 18 tại 1 thành phố. Nếu áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch, ta có thể phân tổ theo giới tính và tuổi như sau:chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 18 đến 40, chọn 400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 40 trở lên. Sau đó nhân viên điều tra có thể chọn những người gần nhà hay thuận lợi cho việc điều tra của họ để dễ nhanh chóng hoàn thành công việc.

    Một số phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu khoa học

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề 3: Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Phương Pháp Cô Lập M Trong Khảo Sát Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Phương Pháp Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Di Truyền Học Của Menden Là Gì?
  • Cấy Chỉ Là Gì? Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ & Lưu Ý
  • Cấy Chỉ Là Gì? Những Tác Dụng Của Phương Pháp Cấy Chỉ
  • Bài 14 – Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Trong Nghiên Cứu Thị Trường Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Ví Dụ Về Nghiên Cứu Định Tính – Clb Sinh Viên Nghiên Cứu Khoa Học
  • Phương Pháp Định Lượng Trong Kinh Tế
  • Phương Pháp Nội Suy Không Gian
  • Hàm Nội Suy Một Chiều Hai Chiều Trong Excel
  • Nội Suy Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Bài này thực ra là không phải viết cho blog này, mà là viết nộp nghiên cứu cấp “làng xã” cho trường Ngoại Thương cùng với bạn Dương ^_^ Viết lâu òi, ngày mai đi báo cáo, nên hôm nay mới cho bài go public. Nội dung bài viết chỉ lạ với người không trong nghề thôi, chứ người trong nghề đọc là thấy “ôi xời, có thế thôi mà” liền luôn. ahihi. anyway, lâu lâu làm một điều gì đó nho nhỏ đóng góp cho trường bạn và cho mấy em nhỏ, thấy cũng vui. và cả lần đầu làm chung với bạn Dương nữa.

    vào phần chính ^_^

    ThS. Nguyễn Tuấn Dương)

    Một số ví dụ minh họa cụ thể như sau:

    Ví dụ 2: A là nhãn hiệu một sản phẩm của công ty, kinh doanh không tốt trong thời gian gần đây, có thể do mức độ thâm nhập thị trường ngày càng tăng của sản phẩm B, đối thủ của A. Công ty phải làm gì để tăng doanh thu và ngăn chặn sự ảnh hưởng từ sản phẩm B?

    Ví dụ 3: Công ty muốn tung ta một dòng sản phẩm mới. Để việc tung sản phẩm thành công, công ty cần truyền thông về sản phẩm ra thị trường. Công ty nên truyền thông điều gì về sản phẩm?

    Bước 2: Xác định mục tiêu nghiên cứu (Establish the Research Objectives). Khi vấn đề cần được nghiên cứu đã được xác định rõ ràng, các giả thuyết và biến nghiên cứu cần được xác định và đo lường. Mục tiêu nghiên cứu xác định rõ cái gì cần được đo lường và kiểm nghiệm.

    • Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến hiện tượng doanh thu giảm: việc phân phối sản phẩm tại cửa hàng, thiếu hụt hàng để bán (out of stock),…

    Bước 3: Thiết kế nghiên cứu (Research Design).Ở bước này, nhóm nghiên cứu cần thiết kế và trình bày một bảng mô tả phương pháp và quy trình thực hiện nghiên cứu nhằm đảm bảo kết quả dự án thành công với nguồn lực sử dụng hiệu quả (thời gian, chi phí). Một số yếu tố cụ thể cần được quan tâm trong nghiên cứu định tính:

    • Phương pháp nghiên cứu: phương pháp sẽ sử dụng trong dự án ví dụ phỏng vấn cá nhân (phỏng vấn sâu) hay nghiên cứu Ethnography.
    • Phương pháp lấy mẫu: trình bày phương pháp lấy mẫu như lấy mẫu thuận tiện (purposive sampling), lấy mẫu theo hạn mức (quota sampling),…
    • Độ dài phỏng vấn: thời lượng dự kiến cho mỗi cuộc phỏng vấn, ví dụ: thời gian 2 tiếng/01 phỏng vấn nhóm (FDG), 90 phút/ 01 phỏng vấn sâu (IDI).
    • Điều kiện đáp viên (đối tượng phỏng vấn):Trong phần này cần mô tả cụ thể, chi tiết các đặc điểm của đáp viên sẽ tham gia nghiên cứu. Việc này sẽ giúp cho quá trình tuyển đáp viên và phối hợp làm việc với các đơn vị hỗ trợ. Ví dụ điều kiện chung cho đáp viên của dự án nghiên cứu xây dựng công viên giải trí tại ngoại thành thành phố Hà Nội sẽ là Nam hoặc nữ, độ tuổi từ 15-45, sinh sống tại Hà Nội, mức thu nhập hộ gia đình từ 15 triệu trở lên; là người quyết định chính trong các hoạt động vui chơi giải trí của chính bản thân họ; ít nhất 2 lần 1 tuần có các hoạt động vui chơi giải trí (không bao gồm hoạt động đi mua sắm);
    • Phân bổ đáp viên: tiến hành phân đáp viên thành các nhóm. Ví dụ: Thiếu niên (teenager): 15-18 tuổi; Người mới đi làm (first jobber): 22-28 tuổi; Bà mẹ có con nhỏ (moms with kids): 25-40 tuổi, con dưới 14 tuổi; Bố có con nhỏ (men with kids): 30-45 tuổi, con dưới 14 tuổi.
    • Số mẫu: phần này trình bày cụ thể số lượng đáp viên của toàn dự án và số đáp viên của từng nhóm đáp viên, như đã trình bày ở trên, đối với nghiên cứu định tính, số mẫu thường nhỏ, tùy theo yêu cầu cũng như kinh phí của dự án, thường số mẫu của các dự án nghiên cứu thị trường cho mỗi nhóm đáp viên theo từng phương pháp nghiên cứu dao động từ 01 đến 06 trường hợp.Ví dụ số mẫu theo từng nhóm đáp viên: Thiếu niên: 01 nhóm FGD và 02 đáp viên Ethnography; Người mới đi làm: 01 nhóm FGD và 02 đáp viên Ethnography; Bà mẹ có con nhỏ: 01 nhóm FGD và 02 đáp viên Ethnography; Bố có con nhỏ: 01 nhóm FGD và 02 đáp viên Ethnography; Tổng cộng: 05 nhóm FGD và 10 đáp viên Ethnography. Với mỗi nhóm đáp viên cho FGD từ 06 – 08 đáp viên.

    3.4. Các phương pháp, công cụ và kỹ thuật dùng trong nghiên cứu định tính trong nghiên cứu thị trường.

    3.4.1. Các phương pháp:

      • Phương pháp nghiên cứu dựa trên quan sát, gồm có:in-home visits, accompanied shopping, observation studies. Phương pháp dựa trên quan sát cho phép việc quan sát kết hợp với phỏng vấn trực tiếp tìm hiểu rõ về việc sử dụng cũng như suy nghĩ của đáp viên trong tình huống thực tế.
        • Phương pháp ethnography

          1.3       Mô tả cơ cấu thị trường thanh toán tại Việt Nam

          (Quy trình thanh toán, những cổ đông chính, quan hệ giữa các cổ đông, quan hệ về lợi nhuận, …)

          1.4       Mô tả cơ cấu thị trường credit card ở Việt Nam

          (Quy trình thanh toán bằng credit card, những cổ đông chính, quan hệ giữa các cổ đông, quan hệ về lợi nhuận, …)

          1.5       Mô tảcơ cấu thị trường chuyển khoản ở Việt Nam

          (Quy trình chuyển khoản, những cổ đông chính, quan hệ giữa các cổ đông, quan hệ về lợi nhuận, …)

          2          Vui lòng mô tả những biến đổi thị trường về phương thức thanh toán/ chuyển khoản trong những năm gần đây.

          2.1       Anh/ Chị nhận thấy phương thức thanh toán/ chuyển khoản nào có sự tăng trưởng lớn/ đáng kể trong những năm gần đây? Lý do là gì?

          (Lưu ý: Điều phối viên đảm bảo hỏi đáp viên về xu hướng trong phát hành credit card/ check card)

          3          Theo Anh/ Chị, điều gì khiến thanh toán bằng tiền mặt/ chuyển khoản là phương thức thanh toán phổ biến nhất tại Việt Nam?

          3.1       Có phải là do tình hình thực tế/ văn hóa? Cơ sở hạ tầng?

          3.2       Người Việt Nam thường để dành bao nhiêu tiền mặt? (%)

          3.3       Người Việt Nam thường gửi nhân hang bao nhiều tiền? (%)

          4          Theo Anh/ Chị, những công ty dẫn đầu hệ thống thanh toán Việt Nam hiện nay là công ty nào? (tính theo thị phần)

          4.1       Công ty nào đang dẫn đầu trong mỗi hình thức? (ppaid card/ credit card/ points/ voucher)

          4.2       (Đối với mỗi đối tượng nêu trên) Xét về phương diện kinh doanh, công ty đó lớn mạnh/ thành công như thế nào?

          4.3       Những yếu tố tác động chính đến sự tăng trưởng kinh doanh là gì?

          5          Anh/ Chị có dự đoán gì về thị trường thanh toán không dùng tiền mặt trong tương lai? Điều gì khiến Anh/ Chị dự đoán như vậy?

          5.1       Triển vọng thị trường đối với từng loại hình (chargeable/ non-chargeable)

          6          Anh/ Chị dự đoán điều gì là yếu tố quyết định trong việc tăng trưởng kinh doanh? Điều gì khiến Anh/ Chị dự đoán như vậy?

           

          PHẦN C. Đặc điểm của người tiêu dùng và đối tượng tiềm năng

          7          Vui lòng cho biết đặc điểm người tiêu dùng thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.

          7.1       Sự khác nhau giữa hai đối tượng này như thế nào? Lý do là gì?

          7.2       Lợi ích kì vọng giữa hai phương thức thanh toán trên là gì?

          7.3       Dựa trên tình hình thực tế hiện nay, Anh/Chị nhận định xu hướng như thế nào? Điều gì khiến Anh/ Chị nhận định như vậy?

          (Dựa trên kinh doanh online/ offline)

          8          Anh/ Chị dự đoán đối tượng người tiêu dùng nào sẽ là nền tảng của hệ thống thanh toán/ chuyển khoản không dùng tiền mặt trong thời gian sắp tới? Điều gì khiến Anh/ Chị dự đoán như vậy?

          8.1       Đặc điểm nhóm người tiêu dùng này là gì?

          8.2       Mục đích/ tình huống sử dụng thanh toán/ chuyển khoản không dùng tiền mặt là gì?

          9          Theo Anh/ Chị, những yếu tố chính nào cần cân nhắc để chuyển đổi người tiêu dùng từ thanh toán bằng tiền mặt sang thanh toán không dùng tiền mặt?

          9.1       Để đẩy mạnh lợi thế.

          9.2       Để loại bớt rào cản.

           

          PHẦN D. Xu thế điều hành kinh doanh thanh toán tại Việt Nam và những năng lực điều hành cần thiết.

          10.1    Cách thức install máy POS (ai chịu trách nhiệm? có điều kiện/ ràng buộc gì hay không?)

          10.2    Có phải dùng máy POS khác nhau cho các loại credit card khác nhau hay không? (issue/ install bởi công ty tài chính, công ty tư nhân,…)

          10.3    Vui lòng mô tả tình hình thị trường ATM hiện nay? ( xét về số lượng máy ATM, máy ATM chỉ cho phép rút tiền, máy ATM cho phép rút & nạp tiền)

          10.4    Cách thức install máy ATM (ai chịu trách nhiệm? ngân hang hay công ty tư nhân?)

          (Nhìn chung, hỏi về quy trình thanh toán không dùng tiền mặt. Sau đó, hỏi về mỗi hình thức thanh toán: ppaid card, credit card, points, voucher)

          12        Anh/ Chị nhận thấy công ty nào đang dẫn đầu về hình thức ppaid card (mobile – di động/ EC/công ty tài chính)? Anh/ Chị phân loại những công ty này như thế nào?

          12.1    Đặc điểm của mỗi mô hình kinh doanh là gì? (điểm mạnh/ lợi thế, điểm yếu)

          13        Vui lòng mô tả quá trình điều hành kinh doanh thanh toán tại Việt Nam.

          13.1    Toàn bộ quá trình từ thành lập cho đến hoạt động điều hành.

          13.2    Liệu việc kinh doanh một cổng thanh toán dạng VAN trong đó các công ty phát hành thẻ là thành viên có khả thi hay không?

          (Banknetvn, Smartlink có hoạt động tương tự như VAN nói trên?)

          14        Khi thành lập doanh nghiệp kinh doanh thanh toán, điều gì/ những yếu tố nào cần xem xét hoặc đặc biệt chú trọng?

          (Vui lòng xác định sự khác nhau giữa các hình thức thanh toán: ppaid cards, credit cards, points, vouchers)

          14.1    Về mặt xin cấp phép

          14.2    Về mặt đăng ký pháp lý (VD: cổ phần cho phép/ giới hạn với nhà đầu tư nước ngoài, học được xác định/ định nghĩa trong kinh doanh như thế nào?)

          14.3    Reserve franchise branch

          14.4    Reserve members

          14.5    Doanh nghiệp đối tác yêu cầu/ cần thiết đối với mỗi loại hình (VD: liên kết với ngân hàng…)

          15        Khi điều hành doanh nghiệp kinh doanh thanh toán, điều gì/ những yếu tố nào cần xem xét hoặc đặc biệt chú trọng?

          15.1    Về quy định pháp luật

          15.2    Về việc đóng thuế/ chịu thuế

          15.3    Về đảm bảo chất lượng chi nhánh

          15.4    Về điều hành thành viên

          15.5    Những lưu ý khác

          16        Cơ cấu lợi nhuận của mỗi nhóm kinh doanh như thế nào?

          16.1    Lợi nhuận kì vọng

          16.2    Cơ cấu hoa hồng thương mại/ kinh doanh

          16.3    Phương pháp phân chia hoa hồng cho cổ đông (xác định cho mỗi hình thức: mobile base-nền di động/ EC base-nền thương mại điện tử/ tổ chức tài chính)

          17        Vui lòng cho biết yếu tố/ năng lực nào bắt buộc phải có để hoạt động kinh doanh thanh toán ở Việt Nam. Xin trả lời theo thứ tự quan trọng.

          17.1    Về cơ sở hạ tầng

          17.2    Về công nghệ

          17.3    Về vốn đầu tư

          18        Hoạt động marketing/ promotion nào cần phải có để tăng hiệu quả kinh doanh thanh toán trong TMĐT ở Việt Nam?

          18.1    Các channel cần phải tập trung

           

          PHẦN E. Cơ hội và rào cản của các công ty nước ngoài khi tham gia kinh doanh tại Việt Nam.

          19        Anh/ Chị có dự đoán gì nếu một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia kinh doanh thanh toán tại Việt Nam?

          19.1    Anh/ Chị mong đợi điều gì?

          19.2    Có điều gì làm Anh/ Chị lo lắng không?

          20        Nếu một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia kinh doanh thanh toán tại Việt Nam, hình thức kinh doanh nào sẽ mang lại hiệu quả nhất?

          20.1    Vui lòng cho biết ý kiến về việc tham gia vào thị trường ppaid card chẳng hạn như paypal/ Alipay,…

          20.2    Vui lòng cho biết ý kiến về việc tham gia vào thị trường ví điện tử/ voucher

          21        Liệu một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường thanh toán tại Việt Nam có gặp trở ngại hay không? Trở ngại đó là gì?

          21.1    Về mặt ghi nhận (nhận định như thế nào về 1 công ty nước ngoài)

          21.2    Về sự cạnh tranh trong kinh doanh

          21.3    Về mặt xin phép kinh doanh

          21.4    Về mặt vận hành/ quản lý

          22        Anh/ Chị nhận thấy điều gì có thể giúp doanh nghiệp loại trừ hiệu quả những trở ngại nêu trên và thâm nhập thị trường thành công?

          23        Vui lòng cho biết có trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nào tham gia vào thị trường TMĐT Việt Nam mà Anh/ Chị liên hệ đến hoặc lấy làm chuẩn mực hay không?

          23.1    Những ví dụ điển hình về việc kinh doanh thành công/ thất bại.

           

          Phần F. Kết thúc (Wrap-up)

          Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở 2 tại Tp. HCM

          Phương pháp này trong nghiên cứu xã hội học và nhân văn dịch là Phương pháp dân tộc học, nhưng trong nghiên cứu thị trường, các công ty thường vẫn sử dụng từ tiếng Anh là phương pháp ethnography

          Share this:

          Like this:

          Like

          Loading…

          --- Bài cũ hơn ---

        • Tính Giá Vốn Nhập Trước Xuất Trước (Ntxt) Trên Moka Start
        • Phương Pháp Quản Lý Sản Xuất Fifo
        • Xác Định Giá Trị Hàng Tồn Kho Có Những Phương Pháp Nào
        • Hướng Dẫn Cách Tính Giá Xuất Kho Cập Nhật T7/2020
        • Hệ Thống Báo Cáo Sản Xuất

    Sự Khác Biệt Giữa Nghiên Cứu Định Tính Và Nghiên Cứu Định Lượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Nghiên Cứu Định Lượng Và Định Tính Trong Marketing
  • Nghiên Cứu Tiền Khả Thi
  • Quy Trình, Nội Dung Thẩm Định Báo Cáo Nghiên Cứu Tiền Khả Thi Dự Án Ppp
  • Câu 1 Phân Biệt Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Nhận Thức Cảm Tính Và Nhận Thức Lý Tính. Ý Nghĩa Của Chúng Với Quản Lý Và Đời Sống
  • Sự Khác Biệt Về Môi Trường Học Giữa Học Sinh Và Sinh Viên
  • Nghiên cứu định tính (qualitative research)định lượng (quantitative research) là các phương pháp mà doanh nghiệp hay marketer có thể kết hợp trong các nghiên cứu, tìm hiểu thị trường và khách hàng để có được kết quả rộng và sâu.

    Nói một cách đơn giản, dữ liệu định lượng (quantitative data) giúp bạn có được những con số để chứng minh những điểm chung của nghiên cứu. Trong khi dữ liệu định tính (qualitative data) mang đến cho bạn các chi tiết và độ sâu để hiểu ý nghĩa đầy đủ của dữ liệu cũng như hiểu sâu về thị trường, khách hàng.

    Để có kết quả tốt nhất từ các phương pháp này trong các khảo sát, nghiên cứu, điều quan trọng là bạn phải hiểu được sự khác biệt để kết hợp hoặc lựa chọn phương pháp phù hợp.

    Khác biệt giữa nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính

    Nghiên cứu định tính

    Nghiên cứu định tính là gì?

    Nghiên cứu định tính – qualitative research là dạng nghiên cứu thực nghiệm trong đó dữ liệu (data) không ở dạng số (Punch, 1998, p. 4).

    Nghiên cứu định tính là việc các nhà nghiên cứu định tính nghiên cứu mọi thứ trong môi trường truyền thống hoặc internet, cố gắng hiểu hoặc giải thích các hiện tượng theo nghĩa của con người mang đến cho họ.

    Nghiên cứu theo cách tiếp cận định tính là thăm dò và tìm cách trả lời các câu hỏi ‘làm thế nào’ và ‘tại sao’ về một hiện tượng hoặc hành vi cụ thể một bối cảnh cụ thể của khách hàng phục vụ cho các marketer, doanh nghiệp.

    Cách tiến hành nghiên cứu định tính

    Nghiên cứu định lượng là gì?

    Nghiên cứu định lượng – quantitative research trong marketing là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được từ thị trường có thể thông qua thống kê như khảo sát.

    Các nhà nghiên cứu định lượng nhằm mục đích thiết lập các định luật chung về hành vi và phenonomon trên các bối cảnh / bối cảnh khác nhau. Nghiên cứu được sử dụng để kiểm tra một lý thuyết và cuối cùng hỗ trợ hoặc từ chối nó.

    Cách tiến hành nghiên cứu định lượng

    Dữ liệu thu thập được sẽ được lượng hóa (dưới dạng các con số thống kê chẳng hạn) và từ đó, những người nghiên cứu có thể rút ra những vấn đề chung, đại diện cho các tập/khúc khách hàng.

    Nhìn chung, phương pháp phổ biến mà các nhà nghiên cứu thường sử dụng để thu thập dữ liệu định lượng là điều tra hay khảo sát (survey). Theo đó, một hệ thống những câu hỏi cấu trúc, còn gọi là câu hỏi đóng với những phương án trả lời có sẵn thông qua một bảng câu hỏi (questionnaire) sẽ được đạt ra vố khách hàng để hỏi về cảm tưởng, suy nghĩ và hành động của họ (respondents) nhằm thu thập dữ liệu trên một mẫu lớn.

    Có nhiều cách mà người làm marketing có thể thu thập dữ liệu định lượng thông qua khảo sát, đó là gặp trực tiếp khách hàng để hỏi/phỏng vấn họ thông qua bảng hỏi đã được thiết kế, gửi bảng hỏi đến cho khách hàng hay có thể khảo sát qua điện thoại. Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là Internet, các bảng câu hỏi có thể được số hóa với sự trợ giúp của các công cụ và phần mềm và gửi đến đối tượng trả lời một cách dễ dàng và thuận lợi hơn.

    Phân tích dữ liệu

    Phân tích dữ liệu (data analysis) là một quá trình làm việc với dữ liệu để tìm ra những thông tin hữu ích hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh. Quá trình này bao gồm việc làm sạch, chuyển đổi và mô hình hóa dữ liệu.

    Việc phân tích dữ liệu có thể tiếp sức cho các chiến dịch Marketing dựa trên dữ liệu một cách hiệu quả.

    Khi nào cần nghiên cứu thị trường

    Xây dựng các giả thuyết

    Nghiên cứu định lượng sẽ giúp bạn có được những con số mà bạn có thể áp dụng phân tích thống kê để xác thực các giả thuyết của mình. Đó có phải là vấn đề thực tế hay chỉ là một người nhận thức? Những sự thật phũ phàng thu được sẽ cho phép bạn đưa ra quyết định dựa trên những quan sát khách quan.

    Tìm câu trả lời chung

    Kết hợp yếu tố con người

    Nghiên cứu định tính cũng có thể giúp đỡ trong giai đoạn cuối của dự án của bạn. Các trích dẫn bạn có được từ các câu hỏi mở có thể đưa tiếng nói của con người đến các con số và xu hướng khách quan trong kết quả của bạn. Nhiều lần giúp nghe khách hàng mô tả công ty của bạn bằng lời nói của họ để khám phá những điểm mù của bạn. Dữ liệu định tính sẽ giúp bạn có được điều đó.

    3. Làm thế nào để có được dữ liệu định tính?

    – Nghiên cứu case study: Bộ sưu tập các câu chuyện của khách hàng từ các cuộc phỏng vấn sâu.

    – Ý kiến chuyên gia: Thông tin chất lượng cao từ các nguồn thông tin tốt.

    – Câu hỏi khảo sát kết thúc mở: Một đoạn văn bản trong một cuộc khảo sát cho phép người trả lời bày tỏ suy nghĩ của họ về vấn đề này một cách tự do.

    – Nghiên cứu quan sát: Ví dụ, quan sát mọi người trong quá trình thực hiện thói quen của họ để hiểu cách họ tương tác với một sản phẩm.

    Tuy nhiên, phương pháp nghiên cứu kết thúc mở này không phải lúc nào cũng cho vay để mang lại cho bạn kết quả chính xác nhất cho những câu hỏi lớn. Và phân tích kết quả là khó vì mọi người sẽ sử dụng các từ và cụm từ khác nhau để mô tả quan điểm của họ, và thậm chí có thể không nói về những điều tương tự nếu họ tìm thấy không gian để chuyển vùng với câu trả lời của họ.

    4. Ví dụ về cách sử dụng câu hỏi định tính và định lượng

    Câu hỏi định tính

    Bạn có bất kỳ ý kiến, câu hỏi, hoặc mối quan tâm nào khác?

    Câu hỏi định lượng

    Đã bao lâu bạn là khách hàng của Công ty chúng tôi?

    • Đây là lần mua đầu tiên của tôi
    • Chưa đầy sáu tháng
    • Sáu tháng đến một năm
    • 1-2 năm
    • 3 năm trở lên
    • Tôi chưa từng mua hàng

    Nếu bạn thấy quá trình nghiên cứu thị trường này phức tạp và đội ngũ nhân sự không đủ chuyên môn, năng lực thì tại sao không thử tham khảo ý kiến tư vấn của các chuyên gia cố vấn có nhiều kinh nghiệm cũng như nhận những phân tích, đánh giá MIỄN PHÍ.

    ngay để nhận PHÂN TÍCH, TƯ VẤN MIỄN PHÍ từ các chuyên gia của DTM Consulting.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Án: So Sánh Dân Chủ Xã Hội Chủ Nghĩa Và Dân Chủ Tư Sản
  • Đi Tìm Sự Khác Nhau Giữa Ngành Marketing Và Sales
  • Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Quản Trị Kinh Doanh Và Marketing?
  • Đặc Điểm Nào Thể Hiện Sự Giống Nhau Giữa Lưới Nội Chất Hạt Và Lưới Nội Chất Trơn?(1) Là Một Hệ Thống Và
  • Homestay Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Homestay, Khách Sạn Và Resort
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100