So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau
  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “A”, “An”, “The”
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • So sánh ADN, ARN và Protein về cấu tạo, cấu trúc và chức năng

    So sánh adn arn và protein có những đặc điểm nào giống và khác nhau

    * Sự giống nhau:

    1/ Về cấu tạo

    – Đơn phân đều là các nucleotit. Cùng có 3 trong 4 loại nu giống nhau là: A, X, G

    – Đều có cấu trúc đa phân và là những đại phân tử.

    – Đều được cấu tạo từ một số nguyên tố hóa học như: C, H, P, O, N

    – Giữa các đơn phân thường có tồn tại các liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch.

    2/ Chức năng: Chúng đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein nhằm truyền đạt thông tin di truyền.

    * Khác nhau:

    1/ Cấu trúc:

    + ADN

    – ADN là cấu trúc trong nhân

    – Gồm có 2 mạch polynucleotit xoắn đều, ngược chiều nhau.

    – Số lượng đơn phân lớn (hàng triệu). Có 4 loại đơn phân chính: A, G, T, X

    – Phân loại: có dạng A, B, C, T, Z

    – Chiều dài vòng xoắn 34Ao, đường kính: 20Ao, (trong đó có 10 cặp nucleotit cách đều 3,4A)

    – Thực hiện liên kết trên 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung bằng liên kết hidro (G với X 3 lk, A với T 2 lk,)

    + ARN

    – Phân loại: tARN, mARN, rARN

    – Một mạch polynucleotit có thể dạng thẳng hoặc xoắn theo từng đoạn

    – Có 4 loại đơn phân chính là : A, G, U, X. Nhưng số lượng đơn phân lại ít hơn.

    – Mỗi loại ARN sẽ có cấu trúc và các chức năng khác nhau.

    – Liên kết với nhau ở những điểm xoắn, G với X 3 liên kết, A với U 2 liên kết.

    – Sau khi được tổng hợp, ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện chức năng.

    + Protein

    – Có kích thước nhỏ hơn mARN và ADN

    – Đơn phân thường là các axit amin

    – Có cấu tạo bao gồm một hay nhiều chuỗi axit amin

    – Các nguyên tố cấu tạo bao gồm: C, H, N, O… Bên cạnh đó, còn có thêm các nguyên tố Cu, Fe, Mg…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Túi Da Thật Và Da Công Nghiệp Nhất Định Phải Biết
  • Các Dạng Nổi Mề Đay Thường Gặp Và Cách Nhận Biết
  • Vải Dạ Nỉ Là Gì? Ưu Nhược Điểm Vải Này Ra Sao?
  • Vải Dạ Là Gì? Tìm Hiểu Về Vải Dạ
  • Vải Dạ Là Gì? Đặc Điểm Nổi Bật Và Các Ứng Dụng Của Vải Dạ
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Airpods Pro Hay Airpods 2 : Đâu Mới Là Lựa Chọn Khôn Ngoan?
  • Bếp Từ Và Bếp Hồng Ngoại Loại Nào Tốt Và Tiết Kiệm Điện Hơn
  • Kinh Nghiệm Chọn Mua Bếp Từ Hay Bếp Hông Ngoại?
  • Nên Dùng Bếp Từ Hay Bếp Hồng Ngoại Là Thích Hợp?
  • So Sánh Bằng Trong Tiếng Anh – Cấu Trúc Và Cách Dùng Cụ Thể
  • Sự giống nhau chưa ADN và ARN

    • Đều là các axit Nucleic có cấu trúc đa phân, đơn phân là các Nucleotit
    • Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học : C, H, O, N, P
    • Đều có bốn loại Nucleotit trong đó có ba loại Nu giống nhau là A, G, X
    • Giữa các đơn phân đều có liên kết hóa học nối lại thành mạch
    • Đều có chức năng trong quá trình tổng hợp protein đề truyền đạt thông tin di truyền

    Sự khác nhau giữa ADN và ARN

    Về cấu tạo:

    – ADN

    • Có hai mạch xoắn đều quanh một trục
    • Phân tử ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn phân tử ARN
    • Nu ADN có 4 loại A, T, G, X

    – ARN

    • Có cấu trúc gồm một mạch đơn
    • Có khối lượng và kích thước nhỏ hơn ADN
    • Nu ARN có 4 loại A, U, G, X

    Chức năng:

    ADN :

    + ADN có chức năng tái sinh và sao mã

    + ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thể

    ARN:

    + ARN không có chức năng tái sinh và sao mã

    + Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chất

    tARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bào

    rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

    So sánh sự khác nhau giữa ADN và ARNVề cấu tạo:- ADN- ARNChức năng:ADN :+ ADN có chức năng tái sinh và sao mã+ ADN chứa thông tin qui định cấu trúc các loại protein cho cơ thểARN:+ ARN không có chức năng tái sinh và sao mã+ Trực tiếp tổng hợp protein ARN truyền thông tin qui định cấu trúc protein từ nhân ra tế bào chấttARN chở a.a tương ứng đến riboxom và giải mã trên phân tử mARN tổng hợp protein cho tế bàorARN là thành phần cấu tạo nên riboxom

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thời Điểm Hiện Tại Nên Mua Apple Watch Series 5 Hay Apple Watch Se?
  • Apple Iphone 11 Và Apple Iphone Xs Max: Kẻ Tám Lạng Người Nửa Cân
  • Vì Sao Samsung Vẫn Ra Mắt Galaxy Note 20 Tiêu Chuẩn Dù Galaxy Note 20 Ultra Đã Quá Hoàn Hảo
  • So Sánh Điểm Khác Biệt Giữa Samsung Galaxy Note 20 Và Galaxy Note 20 Ultra?
  • Đây Là 4 Điểm Khác Biệt Chính Giữa Galaxy Note 20 Và Note 20 Ultra
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào

    So sánh ADN ARN và Protein giống nhau khác nhau ở điểm nào. Bài viết cung cấp thông tin hữu ích giúp bạn đọc có thể hiểu được như thế nào là ADN, ARN và Protein. Biết thông tin hữu ích sẽ giúp bạn đọc có được suy nghĩ khách quan hơn về cấu tạo và chức năng của từng bộ phận trên cơ thể.

    ADN ARN và Protein giống nhau như thế nào?

    ADN ARN và Protein có các điểm giống như như sau:

    + Được cấu tạo là các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.

    + Đều có kích thước và khối lượng lớn, đều tham gia vào quá trình hình thành tính trạng.

    + Có cấu trúc dạng mạch xoắn.

    + Cả ADN ARN và Protein đều có liên kết hóa học giữa các đơn phân.

    + Các đơn phân đều có đặc trưng sắp xếp, có thành phần và số lượng nhất định.

    + ADN ARN và Protein đều là thành phần hóa học cấu tạo nên nhiễm sắc thể.

    Đọc bài viết hữu ích: Đừng chủ quan với bệnh tan máu huyết tán Thalassemia

    So sánh ADN ARN và Protein có những điểm khác nhau như thế nào

    Nếu nói về điểm khác nhau, chúng ta nên phân biệt cả về cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và Protein để hiểu rõ hơn về bản chất của chúng:

    #1 Cấu tạo và chức năng của ADN

    ADN được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P, đều có kích thước và khối lượng lớn, được tạo thành từ các nucleotit đơn phân. Có 4 loại nucleotit cấu tạo AND là A, T, G, X, gồm có 2 mạch xoắn song song với nhau.

    ADN có liên kết H giữa các mạch đơn và liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ADN chính là nơi lưu giữ thông tin di truyền.

    #2 Cấu tạo và chức năng của ARN

    ARN cũng được cấu tạo từ các nguyên tử C, H, O, N, P nhưng chúng có kích thước và khối lượng nhỏ hơn phân tử ADN. Đơn phân của ARN cũng là các nucleotit nhưng được cấu tạo từ 4 loại A, U, G, X, cấu trúc ARN chỉ gồm 1 mạch xoắn, không có liên kết H và có liên kết Đ-P giữa các nucleotit. Chức năng của ARN là bản sao của gen, mang thông tin quy định của Protein tương ứng.

    #3 Cấu trúc và chức năng của Protein

    Protein được cấu tạo từ nguyên tố C, H, O, N và có kích thước và khối lượng nhỏ hơn cả ADN và ARN. Đơn phân của Protein là các axit amin, gồm 20 aa và 4 bậc cấu trúc. Đồng thời, Protein cũng tồn tại liên kết peptit giữa các axit amin.

    Chức năng của Protein trong cơ thể chính là cùng với môi trường biểu hiện thành tính trạng.

    Thực hiện giám định ADN – Việc làm cần thiết và khoa học

    Hiện nay, việc giám định ADN đã trở nên quen thuộc với đa số người thân. Trình độ khoa học cùng y học phát triển kèm theo đó sự hiểu biết và ý thức của người dân cũng tăng theo. Nếu như trước đây, giám định ADN được xem là phiền phức và tốn kém thì hiện nay, đây là một xét nghiệm gần gũi với mỗi người và hầu như chúng ta đều có thể đi làm giám định này khi có nhu cầu, khi được bác sĩ khuyên bảo.

    Giám định ADN mang đến các lợi ích:

    + Giám định được các mối quan hệ huyết thống như cha con, mẹ con, ông bà và cháu, anh chị em ruột, chú bác và cháu trai,…..Các mẫu vật dùng giám định có thể là mẫu tóc có cả phần chân tóc, móng tay chân, mẫu máu, tế bào niêm mạc miệng,…..Việc giám định ADN huyết thống có thể phát hiện được chính xác đến 99,99% các mối quan hệ huyết thống, đồng thời giúp nhiều gia đình tìm lại hài cốt liệt sĩ, giúp phá án điều tra xác định danh tính tội phạm,….

    + Thực hiện xét nghiệm ADN còn có thể phát hiện được cha đứa bé ngay khi chưa chào đời bằng phương án sàng lọc trước sinh. Phương pháp này chỉ lấy 7-10ml máu tĩnh mạch người mẹ, lấy mẫu vật của người nghi ngờ là cha đứa bé là có thể xác định được mối quan hệ huyết thống. Phương pháp sàng lọc trước sinh có thể làm giấy khai sinh cho con trong các trường hợp đặc biệt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Phân Biệt Các Loại Da Bằng Cách Nào
  • Cách Phân Biệt Các Loại Da. Từ A Tới Z
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Sinh 10 Giống Và Khác Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Sinh Học 2 Khối 9 Từ 16
  • Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến
  • Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “A”, “An”, “The”
  • Phân Biệt Amount Of, Number Of Và Quantity Of
  • Phân Biệt Cách Dùng ‘another’, ‘other’ Và ‘different’
  • Sinh học lớp 10 là một môn học khó và vô cùng phức tạp, bởi vì ta phải học nhiều khái niệm hết sức phức tạp. đặc biệt là khái niệm về ARN và Protein, đây là hai khái niệm khó hiểu và khó phân biệt. để giúp bạn hiểu rõ hơn về hai khái niệm này, bài viết sau đây sẽ trình bày rõ về ARN và Protein. Bên cạnh đó, bài viết còn so sánh ARN và Protein để bạn phân biệt hai khái niệm này một cách chính xác hơn.

    ARN

    Axít ribonucleic viết tắt ARN là một trong hai loại axít nucleic, là cơ sở di truyền ở cấp độ phân tử.

    Thành phần:

    Mỗi ARN gồm 3 thành phần :

    – 1 gốc bazơ nitơ (A, U, G, X) khác ở phân tử ADN là không có T

    – 1 gốc đường ribolozo, ở ADN có gốc đường đêoxiribôz

    – 1 gốc axit photphoric

    Phân loại:

    – ARN thông tin ( mARN) : đây là ARN có chức năng sao chép thông tin di truyền từ gen cấu trúc đem đến nơi tổng hợp protein được gọi là Riboxom

    – ARN vận chuyển ( tARN): ARN này có chức năng vận chuyển các acid amin đến riboxom để tổng hợp protein.

    – ARn riboxom ( rARN): Là thành phần cấu tạo ribôxôm – nơi tổng hợp protein

    Protein

    Protein còn gọi là chất đạm, là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi là chuỗi polypeptide). Các chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp theo nhiều cách để tạo thành các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein.

    Cấu trúc:

    – Cấu trúc bậc 1: ở cấu trúc này các axit amin nối với nhau bởi liên kết peptit hình thành nên chuỗi polypeptide. Đầu mạch là nhóm amin và cuối mạch là nhóm carboxyl

    – Cấu trúc bậc 2: là sự sắp xếp các chuỗi polypeptide đều đặn trong không gian.

    – Cấu trúc bậc 3: ở cấu trúc này các protein có hình dạng lập thể

    – Cấu trúc bậc 4: cấu trúc này được tạo nên bởi protein có nhiều chuỗi polypeptide phối hợp với nhau

    Chức năng của Protein:

    – Cấu trúc, nâng đỡ

    – Xúc tác sinh học: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng sinh hóa

    – Điều hòa các hoạt động sinh lý

    – Vận chuyển các chất

    – Tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể

    – Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật

    – Cảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi trường

    – Dự trữ chất dinh dưỡng

    So sánh ARN và Protein:

    Giống nhau:

    -Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

    -Đều đặc trưng cho loài về thành phần, cấu trúc, số lượng

    -Đều có khối lượng phân tử lớn

    -Thành phần đều có các nguyên tố C, H, O, N

    Khác nhau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Và Khác Nhau Ở Điểm Nào?
  • Cách Phân Biệt Túi Da Thật Và Da Công Nghiệp Nhất Định Phải Biết
  • Các Dạng Nổi Mề Đay Thường Gặp Và Cách Nhận Biết
  • Vải Dạ Nỉ Là Gì? Ưu Nhược Điểm Vải Này Ra Sao?
  • Vải Dạ Là Gì? Tìm Hiểu Về Vải Dạ
  • Sự Giống Và Khác Nhau Của Bia Và Rượu

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Retinol Và Tretinoin
  • Kiến Thức Cơ Bản: Sự Khác Nhau Giữa Sổ Đỏ Và Sổ Hồng ?
  • Phân Biệt Giữa Bộ Ba Anh Em “some Time”, “sometime” And “sometimes”
  • Sự Khác Nhau Của Sữa Chua Ăn Và Sữa Chua Uống
  • 5 Lợi Ích Của Sữa Chua Hy Lạp So Với Sữa Chua Thông Thường
  • Bia và rượu đều là thức uống dễ gây “nghiện” với nhiều người, và chúng luôn gây tranh cãi về mức độ lợi – hại với sức khỏe khi uống. Vậy chúng khác và giống nhau ở điểm nào khi mang ra so sánh?

    Bia và rượu có giống nhau?

    Có, chúng đều là thức uống có chứa cồn (Alcohol), đều trải qua công đoạn lên men và đều có khả năng gây say, tác động tới thể trạng, thần kinh của người uống ở một mức độ nhất định tùy theo lượng uống và cách uống.

    Dù là uống bia hay rượu, nếu bạn uống “quá liều”, say xỉn thì đều khiến thần kinh mất kiểm soát; gây cảm giác khó chịu, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi… sau cơn say.

    Bia và rượu khác nhau?

    Trước hết, chúng khác nhau ở nguyên liệu và quy trình chế biến

    – Bia chủ yếu dùng nguồn nguyên liệu là đại mạch và hoa bia (men bia), qua quá trình lên men đường cho thành phẩm bia không chưng cất sau lên men. Quá trình sản xuất bia được gọi là nấu bia.

    – Rượu dùng nguồn nguyên liệu chủ yếu như gạo nếp, gạo tẻ, gạo lứt, ngũ cốc… và men rượu (nguồn thảo dược như cam thảo, quế chi, gừng, hồi, bạch chỉ…). Sau quá trình ủ lên men, chưng cất cho ra thành phẩm rượu với nồng độ cồn và hương vị khác nhau tùy vào nguồn nguyên liệu và công thức men rượu.

    – Các loại thức uống chứa cồn được làm từ sự lên men đường không phải từ nguồn ngũ cốc (như nước hoa quả hay mật ong) không được gọi là “bia”, mặc dù chúng cũng được sản xuất từ cùng một loại men bia, dựa trên các phản ứng hóa sinh học.

    Điều đặc biệt là bia và rượu đều cho hương vị rất quyến rũ mà 1 khi cơ thể đã chấp nhận dung nạp, người uống sẽ thấy nó thực sự hấp dẫn đến khó cưỡng.

    Rượu sẽ khiến bạn nhanh say hơn

    Một pint (gần 570ml) bia hay 1 ly rượu đầy trung bình có chứa nồng độ cồn ngang nhau, tính theo tiêu chuẩn Anh là tương đương 2 – 3 đơn vị cồn (16 – 24g).

    Nhưng 1 nghiên cứu từ Đại học Texas Southwestern Medical Centre chỉ ra kết quả:

    – Rượu mạnh hòa vào huyết mạch nhanh nhất, dẫn đến nồng độ cồn trong máu cao nhất.

    – Kế đến là rượu thường, tăng lên mức cao nhất về nồng độ cồn trong máu sau khi uống 54 phút.

    – Sau đó là bia với mức tăng cao nhất của nồng độ cồn trong máu là 62 phút sau khi uống.

    Như vậy, rất dễ hiểu vì sao người uống rượu thường nhanh say hơn so với uống bia.

    Bia có thể gây tăng cân nhanh hơn

    Một pint bia (gần 570 ml) chứa khoảng 180 Calories, cao hơn 50% so với 1 ly rượu nhỏ. Lượng này đủ để khiến nhiều người tăng cân.

    Nếu bạn uống bia theo kiểu “uống trên bàn nhậu”, uống nhanh, uống nhiều, uống thiếu kiểm soát thì tình trạng “bụng bia” là có thật.

    Tuy nhiên, nếu bạn uống vừa phải và không thường xuyên thì sự khác biệt này là không rõ rệt.

    Có thể xác nhận lại, khả năng gây tăng cân của bia là cao hơn rượu.

    Lợi ích sức khỏe từ bia và rượu

    Các loại rượu đỏ chứa nhiều nhất lượng Polyphenol, được cho là “chất bổ” giúp làm dịu những chỗ viêm và dọn dẹp những hóa chất gây hại trong cơ thể.

    Bia cũng chứa 1 lượng Polyphenol đáng kể, nhưng mang lại những lợi ích khiêm tốn, tương tự như các loại rượu trắng chứa không được nhiều như rượu đỏ.

    Như vậy, nếu không có rượu đỏ, uống 1 ly bia mỗi ngày sẽ thực sự mang lại một vài lợi ích sức khỏe cho cơ thể. Nhưng lưu ý nó chỉ đúng nếu bạn uống lượng ít, uống điều độ chứ không phải uống quá lố.

    Một chút thông tin thú vị, có thể giúp bạn đọc rạch ròi hơn lợi và hại trong việc uống rượu và uống bia. Hy vọng mọi người sẽ biết tận dụng những lợi điểm!

    Bạn sẽ quan tâm:

    Kinh nghiệm hay Bách Hóa XANH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Rượu Vang Rẻ Tiền Và Rượu Vang Đắt Tiền
  • Qa Là Gì? Qc Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc
  • Sự Khác Nhau Giữa Qa Và Qc ( Tester)
  • Danh Ngôn Về Sự Khác Biệt
  • Messi Vẫn Là Sự Khác Biệt Quá Lớn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • ADN và ARN có những điểm tương đồng về cấu tạo, khác nhau về cấu trúc, chức năng và quá trình hình thành.

    Giống nhau

    ADN và ARN đều là các axit hữu cơ, được cấu tạo bởi 5 nguyên tố hóa học là: C, H, O, N, P, có khối lượng và kích thước vô cùng lớn. Trong cấu tạo giống nhau gồm các đơn phân nucleotit: A, G, X liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị. So sánh ADN và ARN nhận thấy 2 đại phân tử này đều có cấu trúc xoắn, xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.

    Khác nhau

    Các nhà khoa học sau khi so sánh phân tử ADN và ARN đã tìm ra những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của chúng, cụ thể như sau:

    Cấu trúc

    Theo Watson và Crick nghiên cứu năm 1953, ADN gồm 2 mạch polynucleotit dạng xoắn và nằm ngược chiều nhau, gồm 4 đơn phân chính là A, T, G, X. Đường kính vòng xoắn là 20A với chiều dài vòng xoắn là 34A bao gồm các cặp nucleotit cách nhau 3,4A. ADN là cấu trúc trong nhân, các mạch liên kết theo quy tắc bổ sung A với T, G liên kết với X.

    ARN chỉ gồm một mạch polynucleotit, mạch này thẳng hay xoắn với số lượng ít hơn ADN lên đến hàng nghìn đơn phân. 4 đơn phân chính cấu thành ARN là:A, U, G, X; liên kết với nhau tại các điểm xoắn, A liên kết với U, G với X. ARN được chia làm 3 loại là mARN, tARN và rARN. Sau khi được tổng hợp trong nhân, các ARN sẽ ra khỏi nhân để thực hiện các chức năng.

    Chức năng

    ADN là đại phân tử có tính đa dạng và đặc thù, chính sự đa dạng và đặc thù này là cơ sở để hình thành nên sự khác biệt giữa các loài sinh vật. ADN có khả năng bảo quản, lưu giữ và truyền đại các thông tin di truyền trong mỗi loài sinh vật. Khi ADN bị đột biến sẽ làm cho kiểu hình sinh vật thay đổi.

    ARN có chức năng truyền đạt các thông tin di truyền đến ADN, chức năng truyền đại này do mARN thực hiện. Các axit amin sẽ được ARN vận chuyển đến nơi tổng hợp protein và tiến hành dịch mã. Dịch mã xong, các mARN biến mất, vì vậy nó không làm ảnh hưởng đến tính trạng biểu hiện ra kiểu hình của sinh vật.

    So sánh ADN và ARN trong quá trình tổng hợp

    Quá trình nhân đôi ADN ở kì trung gian tại nhiễm sắc thể trong nhân tế bào. Phân tử ADN sẽ tiến hành tháo xoắn cả 2 mạch, 2 mạch này được sử dụng làm khuôn mẫu để hình thành các ADN con. Sau khi hình thành, các mạch mới và mạch khuôn mẫu sẽ xoắn lại, các ADN con nằm trong nhân tế bào. Trong quá trình hình thành, enzim polymeraza tham gia và tạo nên 2 ADN con.

    Tổng hợp ARN diễn ra ở kì trung gian, trong nhân tế bào và tại nhiễm sắc thể. Tuy nhiên, chỉ có một đoạn của phân tử ARN ứng với 1 gen thực hiện tháo xoắn. Sau khi tổng hợp, ARN sẽ tách khỏi gen, rời khỏi nhân tế bào và tham gia quá trình tổng hợp protein. Hệ enzim tham gia tổng hợp là enzim polimeraza.

    Tổng hợp tất cả sự khác nhau giữa 2 đại phân tử này là câu trả lời cho câu hỏi “tại sao ADN có vai trò mã hóa sự sống mà không phải ARN”. Theo như nghiên cứu năm 1959 của Hoogsteen cho thấy ADN có sự biến đổi linh hoạt về cấu trúc phân tử.

    Cụ thể là khi có protein gắn vào ADN hay có sự tổn thương về mặt hóa học từ các nucleotit thì ADN có khả năng tự sửa chữa và quay về liên kết ban đầu, các ADN có thể chịu và khắc phục được tổn thương hóa học, còn ARN lại cứng và tách ra bên ngoài. Vì vậy, ADN đảm nhận tốt vai trò truyền đạt các thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Mối quan hệ giữa ADN và ARN

    Thông qua việc so sánh ADN và ARN, người ta tìm ra mối quan hệ mật thiết giữa 2 phân tử này quy định nên tính trạng của cơ thể sống.

    • ADN là khuôn mẫu để hình thành lên mARN, từ đó quy định ra cấu trúc của protein trong cơ thể, protein chịu các tác động từ môi trường biểu hiện ra các tính trạng.
    • ADN chứa nhiều gen cấu trúc, mỗi một gen cấu trúc lại mang thông tin khác nhau nên có thể hình thành lên nhiều kiểu mARN.
    • Trình tự sắp xếp các nucleotit trong ADN sẽ quy định trình tự sắp xếp các nucleotit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết U, T liên kết với A, X liên kết với G và G liên kết với X.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Phân Biệt Các Loại Da Bằng Cách Nào
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cơ Sở Dữ Liệu (Database) Và Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Dbms)
  • So Sánh Giống Và Khác Nhau Giữa Cơ Sở Dữ Liệu Và Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu?
  • Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • ADN được cấu tạo từ 5 nguyên tố hoá học là C, H, O, P, N. ADN là loại phân tử lớn (đại phân tử), có cấu trúc đa phân, bao gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm:

    – Đường đêôxiribôluzơ: C5H10O4

    – Axit phôtphoric: H3PO4

      1 trong 4 loại bazơ nitơ (A, T, G, X ). Trong đó A, G có kích thước lớn còn T, X có kích thước bé hơn.

    2. Cấu trúc ADN:

    ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải): 1 vòng xoắn có: – 10 cặp nuclêôtit. – Dài 34 Ăngstrôn – Đường kính 20 Ăngstrôn.

    – Liên kết trong 1 mạch đơn: nhờ liên kết hóa trị giữa axít phôtphôric của nuclêôtit với đường C5 của nuclêôtit tiếp theo.

    – Liên kết giữa 2 mạch đơn: nhờ mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitríc đứng đôi diện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại; G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    – Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

    + Nếu biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn này à trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    + Trong phân tử ADN: tỉ số: A+T/ G+X là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài.

    3. Tính chất của ADN

    – ADN có tính đặc thù: ở mỗi loài, số lượng + thành phần + trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN là nghiêm ngặt và đặc trưng cho loài.

    Tính đa dạng + tính đặc thù của ADN là cơ sở cho tính đa dạng và tính đặc thù của mỗi loài sinh vật.

    4. Chức năng của ADN

    Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền về cấu trúc và toàn bộ các loại prôtêin của cơ thể sinh vật, do đó quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.

    là bản sao từ một đoạn của ADN (tương ứng với một gen), ngoài ra ở một số virút ARN là vật chất di truyền.

    1. Thành phần:

    Cũng như ADN, ARN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit. Mỗi đơn phân (nuclêôtit) được cấu tạo từ 3 thành phần sau:

    Đường ribôluzơ: C5H10O5(còn ở ADN là đường đềôxi ribôluzơ C5H10O4).

    Các nuclêôtit chỉ khác nhau bởi thành phần bazơ nitơ, nên người ta đặt tên của nuclêôtit theo tên bazơ nitơ mà nó mang.

    2. Cấu trúc ARN:

    ARN có cấu trúc mạch đơn:

    – Có 3 loại ARN:

    ARN thông tin (mARN): sao chép đúng một đoạn mạch ADN theo nguyên tắc bổ sung nhưng trong đó A thay cho T.

    ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

    ARN vận chuyển (tARN): 1 mạch pôlinuclêôtit nhưng cuộn lại một đầu

    + Ở một đầu của tARN có bộ ba đối mã, gồm 3 nuclêôtit đặc hiệu đối diện với aa mà nó vận chuyển.

    + Đầu đối diện có vị trí gắn aa đặc hiệu.

    3. Chức năng ARN:

    Mọi thông tin chi tiết về ôn thi khối B cũng như du học Y Nga, vui lòng liên hệ:

    TỔ CHỨC GIẢI PHÁP GIÁO DỤC FLAT WORLD

    Địa chỉ : Biệt thự số 31/32 đường Bưởi, Quận Ba Đình, Hà Nội

    Điện thoại liên hệ : 024 665 77771 – 0966 190708 (thầy Giao)

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Đôi Adn Và Tổng Hợp Arn
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • So Sánh Adn Arn Và Protein Giống Nhau Khác Nhau Ở Điểm Nào
  • Lý Thuyết Vận Chuyển Các Chất Trong Cây Sinh 11
  • Bài 2. Vận Chuyển Các Chất Trong Cây
  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • So Sánh Điểm Giống Và Khác Nhau Giữa Doanh Nghiệp Tư Nhân Và Hộ Kinh Doanh
  • Tổng Quan Về Các Khối U Vùng Đầu Cổ
  • Chương 1 – Kiếm Và Đao.
  • GANG theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).

    Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất

    nắp ga gang

    , song thoát nước ….

    Gang và Thép là hợp kim giữa Sắt và Cacbon cơ bản giống nhau về cấu tạo, khác nhau về tỉ lệ thành phần Cacbon có trong chúng.theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon – 0,2÷1,5% Mn – 0,04÷0,65% P – 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt – carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất, song thoát nước ….

     

     

     

     

    sản xuất nắp hố ga

     

     

    Phôi gang dùng để

    THÉP là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0.02% đến 1.7% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác. Chúng làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấu trúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau. . Số lượng khác nhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soát các mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dể uốn, và sức bền kéo đứt. Thép với tỷ lệ carbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt so với sắt, nhưng lại giòn và dể gãy hơn.

    Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trong sắt là 2.14% theo trọng lượng xảy ra ở 1130 độ C; nếu lượng carbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất, sản phẩm sẽ là cementite (xê-men-tít) có cường lực kém hơn. Pha trộn với carbon cao hơn 1.7% sẽ được gang. Thép cũng được phân biệt với sắt rèn, vì sắt rèn có rất ít hay không có carbon, thường là ít hơn 0.035%. Ngày nay người ta gọi ngành công nghiệp thép (không gọi là ngành công nghiệp sắt và thép), nhưng trong lịch sử, đó là 2 sản phẩm khác nhau. Ngày nay có một vài loại thép mà trong đó carbon được thay thế bằng các hổn hợp vật liệu khác, và carbon nếu có, chỉ là không được ưa chuộng.

     

     

    Hình ảnh thép dùng để sản xuất tấm sàn grating

    Trước thời kì Phục Hưng người ta đã chế tạo thép với nhiều phương pháp kém hiệu quả, nhưng đến thế kỉ 17 sau tìm ra các phương pháp có hiệu quả hơn thì việc sử dụng thép trở nên phổ biến hơn. Với việc phát minh ra quy trình Bessemer vào giữ thế kỉ 19 CN, thép đã trở thành một loại hàng hoá được sản xuất hàng loạt ít tốn kém. Trong quá trình sản xuất càng tinh luyện tốt hơn như phương pháp thổi Oxy, thì giá thành sản xuất càng thấp đồng thời tăng chất lượng của kim loại. Ngày nay thép là một trong những vật liệu phổ biến nhất trên thế giới và là thành phần chính trong xây dựng, đồ dùng, công nghiệp cơ khí. Thông thường thép được phân thành nhiều cấp bậc và được các tổ chức đánh giá xác nhận theo chuẩn riêng.

    ĐẶC TÍNH :

    Cũng như hầu hết các kim loại, về cơ bản, sắt không tồn tại ở vỏ trái đất, nó chỉ tồn tại khi kết hợp với oxy hoặc lưu huỳnh. Sắt chứa các khoáng bao gồm Fe2O3-một dạng của oxid sắt có trong khoáng Hematite, và FeS2 – quặng sunphit sắt. Sắt được lấy từ quặng bằng cách khử oxy hoặc kết hợp sắt với một nguyên tố hoá học như cacbon. Quá trình này được gọi là luyện kim, được áp dụng lần đầu tiên cho kim loại với điểm nóng chảy thấp hơn. Đồng nóng chảy ở nhiệt độ hơn 10800 °C, trong khi thiếc nóng chảy ở 250 °C. Pha trộn với carbon trong sắt cao hơn 2.14% sẽ được gang, nóng chảy ở 1390 °C. Tất cả nhiệt độ này có thể đạt được với các phương pháp cũ đã được sử dụng ít nhất 6000 năm trước. Khi tỉ lệ oxy hoá tăng nhanh khoảng 800 °C thì việc luyện kim phải diễn ra trong môi trường có oxy thấp. Trong quá trình luyện thép việc trộn lẫn cacbon và sắt có thể hình thành nên rất nhiều cấu trúc khác nhau với những đặc tính khác nhau.

    Hiểu được điều này là rất quan trọng để luyện thép có chất lượng. Ở nhiệt độ bình thường, dạng ổn định nhất của sắt là sắt ferrite có cấu trúc body-centered cubic (BCC) hay sắt, một chất liệu kim loại mềm, có thể phân huỷ một lượng nhỏ cacbon (không quá 0.021% ở nhiệt độ 910 °C). Nếu trên 910 °C thì ferrite sẽ chuyển từ BCC sang FCC, được gọi là Austenit, loại này cũng là một chất liệu kim loại mềm nhưng nó có thể phân huỷ nhiều cacbon hơn (khoảng 2.03% cacbon nhiệt độ 1154 °C). Một cách để loại bỏ cacbon ra khỏi astenite là loại xementit ra khỏi hỗn hợp đó, đồng thời để sắt nguyên chất ở dạng ferite và tạo ra hỗn hợp cementit-ferrit. Cementit là một hợp chất hoá học có công thức là Fe3C.

    THÉP HIỆN ĐẠI :

    Thép hiện đại được chế tạo bằng nhiều các nhóm hợp kim khác nhau, tùy theo thành phần hóa học của các nguyên tố cho vào mà cho ta các sản phẩm phù hợp với công dụng riêng rẽ của chúng. Thép carbon bao gồm hai nguyên tố chính là sắt và cacbon, chiếm 90% tỷ trọng các sản phẩm thép làm ra. Thép hợp kim thấp có độ bền cao được bổ sung thêm một vài nguyên tố khác (luôn <2%), tiêu biểu 1,5% mangan, đồng thời cũng làm giá thành thép tăng thêm. Thép hợp kim thấp được pha trộn với các nguyên tố khác, thông thường mô lip đen, mangan, crom, hoặc niken, trong khoảng tổng cộng không quá 10% trên tổng trọng lượng. Các loại thép không gỉ và thép không gỉ chuyên dùng có ít nhất 10% crom, trong nhiều trường hợp có kết hợp với niken, nhằm mục đích chống lại sự ăn mòn. Một vài loại thép không gỉ có đặc tính không từ tính. Thép hiện đại còn có những loại như thép dụng cụ được hợp kim hóa với số lượng đáng kể bằng các nguyên tố như volfram hay coban cũng như một vài nguyên tố khác đạt đến khả năng bão hoà.

    Những cái này là tác nhân kết tủa giúp cải thiện các đặc tính nhiệt luyện của thép. Thép dụng cụ được ứng dung nhiều vào các dụng cụ cắt gọt kim loại, như mũi khoan, dao tiện, dao phay, dao bào và nhiều ứng dụng cho các vật liệu cần độ cứng cao.

  • --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép
  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Nêu Sự Khác Nhau Của Miễn Dịch Tự Nhiên Và Miễn Dịch Nhân Tạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Nên Chọn Mèo Con Giống Đực Hay Giống Cái ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Các Nguyên Tử Của Các Nguyên Tố Hóa Học Khác Nhau Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Các Thì Hiện Tại: Kể Chuyện, Tường Thuật, Chỉ Thị
  • So Sánh Thì Quá Khứ Đơn Và Quá Khứ Tiếp Diễn
  • Hệ miễn dịch là hệ thống bảo vệ tự nhiên của con người, cơ quan phòng thủ cuối cùng của mỗi người nhằm chống lại sự xâm nhập của bệnh tật. Nếu không có hệ miễn dịch, con người dễ dàng bị các loại virus, vi khuẩn và ô nhiễm môi trường tấn công. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc biết được Sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.

    Sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

    Trong khoa học, miễn dịch được chia thành 2 loại trọng tâm là miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. Vậy, Sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo là gì?

    Miễn dịch tự nhiên

    Có hai loại

    – Các loại bệnh của gia súc, gia cầm như lở mồm long móng, toi gà,… không thể xâm nhập được vào cơ thể người là miễn dịch bẩm sinh

    – Người nào đã từng một lần bị bệnh nhiễm khuẩn nào đó thì sau này sẽ không bị mắc bệnh đó nữa (sởi, thủy đậu, quai bị,…) đây là miễn dịch tập nhiễm

    Miễn dịch nhân tạo

    Có hai loại

    – Người nào đã từng được tiêm phòng (viêm gan B, viêm gan A, Ung thư cổ tử cung, thủy đậu, viêm phổi, viêm phế quản, thương hàn,…) tỉ lệ nhiễm các bệnh này sẽ thấp hoặc không có, đây là miễn dịch chủ động

    – Khi con người bị bệnh (cảm cúm, sốt, ho, tiêu chảy, sốt xuất huyết,..) thường đến các bệnh viện hay cơ sở y tế để được chữa trị, uống các loại thuốc để tăng hệ miễn dịch chống lại vi rút là miễn dịch bị động (miễn dịch khi đã mắc bệnh)

    Những điều cơ bản về miễn dịch

    Trong cộng đồng sinh vật, đấu tranh sinh tồn là một trong các quy luật tự nhiên, cho nên mọi sinh vật đều có ít nhiều khả năng tự bảo vệ để chống lại sự xâm nhập của bất kỳ vật lạ nào nhằm bảo vệ tính toàn vẹn của chúng. Cùng với sự tiến hóa của sinh vật, các biện pháp tự bảo vệ ngày càng phong phú và hoàn thiện hơn, trong đó đáp ứng miễn dịch là một biện pháp quan trọng và phức tạp nhất.

    Miễn dịch có thể được xem là trạng thái đặc biệt của một cơ thể không mắc phải tác động có hại của các yếu tố gây bệnh như: vi sinh vật, các chất độc do chúng tiết ra hoặc các chất lạ khác, trong khi đó các cơ thể cùng loài hoặc khác loài bị tác động trong điều kiện sống và lây bệnh tương tự.

    – Miễn dịch dịch thể: là các kháng thể dịch thể đặc hiệu và không đặc hiệu. Đặc hiệu gồm các lớp Immunoglobulin (Ig), không đặc hiệu gồm các chất bổ thể, interferon, lysozyme…

    – Miễn dịch tế bào: là kháng thể dịch thể được gắn lên trên tế bào và tham gia vào phản ứng miễn dịch, miễn dịch tế bào là các yếu tố đặc hiệu như là các lympho bào (lymphocyte), các yếu tố không đặc hiệu gồm các tế bào da, niêm mạc, võng mạc, tiểu thực bào và đại thực bào…

    Những điều bạn chưa biết về hệ miễn dịch

    Thiếu ngủ có thể gây ảnh hưởng xấu đến hệ miễn dịch

    Các nhà nghiên cứu đã khẳng định rằng việc thiếu ngủ gây ức chế khả năng kháng bệnh của hệ miễn dịch, thậm chí chỉ một đêm thiếu ngủ cũng có thể làm suy giảm hệ thống miễn dịch do số lượng các tế bào giết tự nhiên sẽ giảm.

    Ánh sáng mặt trời và hệ miễn dịch

    Vitamin D hay còn gọi là Vitamin mặt trời đóng vai trò kiểm soát và điều phối gần 1000 gen, có mặt ở khắp các mô và tế bào trong cơ thể. Vitamin D giúp hệ miễn dịch kích hoạt nhiệm vụ tìm và tiêu diệt các vi khuẩn và virus xâm nhập vào cơ thể, giúp chúng hoạt động hiệu quả.

    Bạch cầu chỉ chiếm một phần nhỏ trong máu

    Trên thực tế, bạch cầu chỉ chiếm 1% trong 5 lít máu của cơ thể người. Tuy nhiên, dù chỉ có 1% bạch cầu nhưng cơ thể bạn vẫn được bảo vệ tốt bởi lẽ trong mỗi đơn vị máu sẽ có từ 5000 đến 10000 tế bào bạch cầu.

    Vi khuẩn đường ruột là chìa khóa để có một hệ miễn dịch khỏe mạnh

    Bạn có biết rằng chỉ khoảng 10% số tế bào trong cơ thể thực sự thuộc về bạn? Chúng ta chỉ có 10% con người còn 90% là “chất thải”. 90% ‘chất thải’ này là những nhóm vi khuẩn sống trong ruột. Chúng không chỉ quan trọng với sức khỏe tổng thể của con người mà còn cần thiết để con người tồn tại. Nghiên cứu chỉ ra rằng vi khuẩn đường ruột của chúng ta giúp hệ thống miễn dịch và cơ thể khỏe mạnh theo nhiều cách khác nhau.

    Người không có hệ miễn dịch

    Căn bệnh này là có thật, người mắc bệnh này thì trong cơ thể không hề có sự tồn tại của hệ miễn dịch. Phương pháp cấy ghép tủy phù hợp của anh chị em ruột là cách chữa trị duy nhất cho căn bệnh này. Tuy nhiên, gần đây các nhà khoa học cũng đã chứng minh rằng liệu pháp gen cũng có tính khả thi cao.

    Hệ miễn dịch cũng gây bệnh

    Triệu chứng bệnh đôi khi xảy ra do hệ miễn dịch của bạn chiến đấu lại với các vi sinh vật.

    Hệ miễn dịch được xem là hệ thống bảo vệ tự nhiên của con người trước tác nhân xâm nhập như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm… và sửa chữa các tế bào hư hỏng, phòng tránh ung thư… Qua bài viết này, bạn đã biết được Sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo rồi đấy.

  • Khái niệm về miễn dịch? Miễn dịch không đặc hiệu là gì?

  • Liệu pháp chữa ung thư máu bằng tế bào miễn dịch
  • --- Bài cũ hơn ---

  • 18 Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Đơn Giản (Chính Xác 100%)
  • Khoa Học Dữ Liệu So Với Phân Tích Dữ Liệu: Sự Khác Biệt Là Gì?
  • Phân Tích Thăm Dò Và Khẳng Định: Sự Khác Biệt Là Gì?
  • 3 Điểm Khác Biệt Lớn Nhất Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • Sự Khác Biệt Giữa Lãnh Đạo Và Quản Lý
  • So Sánh Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Tài Chính Và Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Sự Giống Và Khác Nhau Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Sự Khác Biệt Giữa Kế Toán Tài Chính Và Kế Toán Quản Trị
  • Phân Tích Sự Khác Biệt
  • Sự Khác Nhau Giữa “learn” Và “study”
  • Cách Nhận Biết Mật Ong Thật Giả Như Thế Nào
  • Rất nhiều bạn ra trường và đi làm kế toàn nhiều năm nhưng vẫn chưa phân biệt được sự khác nhau giữa kế toàn và tài chính. Hôm này mình sẽ trình bày những điểm giống và khác nhau giữa tài chính và kế toán để các bạn tham khảo.

    Kế toán và tài chính là hai hình thức quản lý tiền của hoạt động kinh doanh nhưng chúng được sử dụng với 2 mục đích hoàn toàn khác nhau. Một trong những cách để phân biệt kế toàn và tài chính là hình dung kế toán là một phần của tài chính và tài chính có phạm vi rộng hơn bao hàm kế toán nhiều.

    – Kế toán là một phần thiết yếu của tài chính. Nó là một chức năng phụ của tài chính. Kế toán cung cấp thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp.

    – Sản phẩm cuối cùng của kế toán bao gồm các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo dòng tiền…

    – Các dữ liệu lưu giữ trong các tờ khai và báo cáo giúp cho giám đốc tài chính phân tích các hoạt động trước đây và khuynh hướng tương lai của công ty đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ và trách nhiệm pháp lý nhất định, chẳng hạn như thanh toán các khoản thuế và nhiều việc khác nữa. Do đó, trong thực tế kế toán và tài chính có mối quan hệ rất chặt chẽ

    – Một khác biệt đó là việc sử dụng nguồn vốn và khác biệt còn lại là việc đưa ra quyết định. Trong kế toán, hệ thống của việc xác định quỹ; đó là, thu nhập và chi phí, dựa trên hệ thống tích lũy. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm bán hàng chứ không phải lúc thu về. Chi phí được ghi nhận ngay khi phát sinh chứ không phải khi thanh toán. Tuy nhiên, trong tài chính, hệ thống xác định quỹ được dựa trên vòng quay của tiền mặt. Doanh thu được ghi nhận trong quá trình nhận tiền mặt thực tế theo dòng chảy vào của tiền mặt và các khoản chi phí được ghi nhận khi thanh toán thực sự được thực hiện như trong dòng chảy ra của tiền mặt.

    Vì thế, trong một ý nghĩa nào đó, tài chính bắt đầu nơi kế toán kết thúc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Quản Trị Và Kế Toán Tài Chính Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học Khác Nhau Thế Nào?
  • Kem Chống Nắng Hóa Học Và Vật Lý Khác Nhau Như Thế Nào
  • Sự Khác Biệt Giữa Kem Chống Nắng Vật Lý Và Hóa Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100