So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2022

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Cách Nhận Biết Iphone 5S, 6S Xách Tay Cũ Thật Và Giả
  • 1. Tính axit: Cả 2 đều là axit mạnh:

    – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    – Tác dụng với bazơ (không có tính khử) → muối + H 2 O

    * Lưu ý: Tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau:

    – Tác dụng với oxit bazơ (không có tính khử) → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H 2 O

    * Lưu ý:

    – Tác dụng với muối (không có tính khử) → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới.

    2. Tính oxi hóa

    – Thí nghiệm so sánh: Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm chứa H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc. Sau đó đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.

    – Hiện tượng:

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 loãng không có hiện tượng.

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 đặc chuyển sang màu xanh và khí bay ra có mùi sốc.

    – Phương trình hóa học xảy ra với dung dịch H 2SO 4 đặc:

    a. H2SO4 loãng

    – H 2SO 4 loãng có tính oxi hóa trung bình do H+ trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    b. H2SO4 đặc, nóng

    – H 2SO 4 đặc có tính oxi hóa mạnh do S+6 trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H 2.Còn H 2SO 4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao + H 2O + SO 2 (S, H 2 S).

    * Lưu ý:

    – H 2SO 4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr.

    3. Tính háo nước

    – Thí nghiệm: Cho H 2SO 4 đặc vào cốc đựng đường

    – Hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi trào

    – Phương trình hóa học:

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng không có khả năng này. Vì vậy, cần lưu ý khi pha loãng dung dịch H 2SO 4 đặc phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H 2SO 4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp 2022
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Phenol C6H5Oh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhựa Phenolic Fomanđehit Là Gì?
  • Sự Khác Biệt Giữa Gang Và Thép
  • Sự Giống Nhau Và Khác Nhau Giữa Gang Và Thép
  • So Sánh Gang Và Thép
  • 7 Điểm Khác Nhau Giữa Hộ Kinh Doanh Và Doanh Nghiệp Tư Nhân
  • I. Định nghĩa và phân loại Phenol

    1. Phenol là gì?

    – Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.

    * Lưu ý: Phân biệt giữa phenol và ancol thơm (phenol có nhóm OH liên kết trực tiếp với C của vòng benzen, ancol có nhóm OH liên kết với C của nhánh).

    Công thức cấu tạo của phenol và của ancol benzylic

    2. Phân loại phenol

    – Những phenol mà phân tử có chứa 1 nhóm -OH thì phenol thuộc loại monophenol. Ví dụ: phenol, o-crezol, m-crezol, p-crezol,…

    – Những phenol mà phân tử có chứa nhiều nhóm -OH thì phenol thuộc loại poliphenol. 

    * Nhận xét: Phenol cũng là tên riêng của  hợp chất cấu tạo bởi nhóm phenyl liên kết với nhóm hiđroxyl (C6H5-OH), chất tiêu biểu cho các phenol. 

    II. Tính chất vật lý của Phenol

    – Phenol ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng nên dùng để tách bằng phương pháp chiết.

    – Là chất rắn, độc, khi để lâu trong không khí bị chảy rữa do hút ẩm và chuyển thành màu hồng.

    III. Tính chất hóa học của Phenol

    1. Cấu tạo của phân tử phenol

    - Phân tử phenol cấu tạo gồm 2 phần: Gốc phenyl (-C6H5) và nhóm chức hydroxyl (-OH).

    – Gốc C6H5 hút e làm cho liên kết O-H trong phân tử phenol phân cực hơn liên kết O-H của ancol. Vì vậy, H trong nhóm OH của phenol linh động hơn H trong nhóm OH của ancol và biểu hiện được tính axit yếu (phenol có tên gọi khác là axit phenic).

    – Do có hiệu ứng liên hợp nên cặp e chưa sử dụng của nguyên tử O bị hút về phía vòng benzen làm cho mật độ e của vòng benzen đặc biệt là các vị trí o-, p- tăng lên nên phản ứng thế vào vòng benzen của phenol dễ hơn và ưu tiên vào vị trí o-, p- .

    2. Tính chất hóa học của Phenol

    a) Tính chất của nhóm OH

    – Phenol tác dụng với kim loại kiềm (Phenol + Na):            

     C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2

    → Phản ứng này dùng để phân biệt phenol với anilin.

    – Phenol tác dụng với dung dịch kiềm (phenol + NaOH):                    

     C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

    – Ancol không có phản ứng này chứng tỏ H của phenol linh động hơn H của Ancol và chứng minh ảnh hưởng của gốc phenyl đến nhóm OH. Phenol thể hiện tính axit nhưng là axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím, yếu hơn cả axit cacbonic.

     C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    → Phản ứng này dùng để tách phenol khỏi hỗn hợp anilin và phenol sau đó thu hồi lại phenol nhờ phản ứng với các axit mạnh hơn (Phenol + HCl):

     C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

    – Phenol bị CO2 đẩy ra khỏi muối → phenol có tính axit yếu hơn axit cacbonic → phenol không làm đổi màu quỳ tím. (dùng axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối để chứng minh trật tự tính axit của các chất). Phản ứng này cũng chứng minh được ion C6H5O- có tính bazơ.

    b) Phản ứng thế vào vòng benzen

    – Thế Brom: phenol tác dụng với dung dịch brom tạo 2,4,6 – tribromphenol kết tủa trắng (phenol+Br2):

    → Phản ứng này dùng để nhận biết phenol khi không có mặt của anilin và chứng minh ảnh hưởng của nhóm OH đến khả năng phản ứng của vòng benzen.

    – Thế Nitro: phenol tác dụng với HNO3 đặc có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo 2,4,6 – trinitrophenol (axit picric):

     C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH + 3H2O

    Chú ý: Ngoài phenol, tất cả những chất thuộc loại phenol mà còn nguyên tử H ở vị trí o, p so với nhóm OH đều có thể tham gia vào 2 phản ứng thế brom và thế nitro.

    c) Phản ứng tạo nhựa phenolfomanđehit

    – Phenol + HCHO trong môi trường axit tạo sản phẩm là nhựa phenolfomandehit. 

     nC6H5OH + nHCHO  → nH2O + (HOC6H2CH2)n

    IV. Điều chế Phenol

    1. Điều chế phenol từ benzen

    C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH

    C6H6 → C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH

    2. Điều chế phenol bằng phương pháp chưng cất nhựa than đá

    - Nhựa than đá + NaOH dư.

    – Chiết để lấy lớp nước có C6H5ONa.

    – C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

    V. Ứng dụng của phenol

    + Phenol được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau:

     - Công nghiệp chất dẻo: phenol là nguyên liệu để điều chế nhựa phenol formaldehyde.

     - Công nghiệp tơ hóa học: Từ phenol tổng hợp ra tơ polyamide.

     - Nông dược: Từ phenol điều chế được chất diệt cỏ dại và kích thích tố thực vật 2,4 – D (là muối natri của axit 2,4 điclophenoxiaxetic).

     - Phenol cũng là nguyên liệu để điều chế một số phẩm nhuộm, thuốc nổ (axit picric).

     - Do có tính diệt khuẩn nên phenol được dùng để trực tiếp làm chất sát trùng, tẩy uế, hoặc để điều chế các chất diệt nấm mốc (ortho – và para – nitrophenol…)

    VI. Bài tập Phenol

    Bài 3 trang 193 SGK Hóa 11: Cho 14,0 gam hỗn hợp A gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)

    a. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

    b. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong A.

    c. Cho 14,0 gam hỗn hợp A tác dụng với HNO3 thì thu được bao nhiêu gam axit picric (2,4,6- trinitrophenol)?

    * Lời giải bài 3 trang 193 SGK Hóa 11:

    – Gọi x và y lần lượt là số mol của C6H5OH và của C2H5OH

    a) 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2↑

        x mol                                  x/2 (mol)

     2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑

      y mol                                  y/2 (mol)

    – Theo bài ra, ta có: 94x + 46y = 14  (*)

    – Theo bài ra: nH2 = 2,24/22,4 = 0,1 (mol).

    – Theo PTPƯ, ta có: nH2 = (x/2) + (y/2) = 0,1 (**)

    – Giải hệ PT gồm (*) và (**) ta được: x = y = 0,1 (mol)

    ⇒ mC6H5OH = 9,4 (g) ⇒ %mC6H5OH = (9,4/14).100% = 67,1%

    ⇒ mC2H5OH = 4,6 (g) ⇒ %mC2H5OH = (4,6/14).100% = 32,9%

    c) Có PTHH

     C6H5OH + 3HNO3 → (NO2)3C6H2OH + 3H2O

       0,1 (mol)                  0,1 (mol).

    ⇒ m(NO2)3C6H2OH = 229.0,1 = 22,9 (g).

    Bài 4 trang 193 SGK Hóa 11: Cho từ từ phenol vào nước brom; stiren vào dung dịch brom trong CCl4. Nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học.

    * Lời giải bài 4 trang 193 SGK Hóa 11:

    – Khi phenol và dung dịch brom thì thấy xuất hiện kết tủa trắng

    – Cho Stiren vào dung dịch brom trong CCl4 thì thấy dd Brom mất màu.

    Bài 5 trang 193 SGK Hóa 11: Sục khí CO2 vào dung dịch natri phenolat thấy dung dịch vẩn đục, trong dung dịch có NaHCO3 được tạo thành. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra và giải thích. Nhận xét về tính axit của phenol.

    * Lời giải bài 5 trang 193 SGK Hóa 11:

    – Phương trình phản ứng:

     C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH↓ + NaHCO3

    – Dung dịch bị vẩn đục là do phản ứng tạo ra phenol.

    – Nhận xét về tính axit của phenol: Phenol có tính axit yếu hơn nấc thứ nhất của axit cacbonic H2CO3, nên bị axit cacbonic đẩy ra khỏi dung dịch muối.

    Bài 6 trang 193 SGK Hóa 11: Viết các phương trình hóa học điều chế:

    – phenol từ benzen (1)

    – stiren từ etylbenzen (2)

    Các chất vô cơ cần thiết coi như có đủ.

    * Lời giải bài 6 trang 193 SGK Hóa 11:

    – (1) Điều chế phenol phenol từ benzen:

        C6H5ONa + CO2 + H2O → C6H5OH + NaHCO3

    – (2) Điều chế stiren từ etybenzen:

    – Điều chế etylbenzen từ stiren

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Hóa 12 Chương : Polime
  • Phân Biệt Especial Và Special, Especially Và Specially
  • Đề Thi Hoá 11 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • “Dành” Hay “Giành”, “Để Giành” Hay “Để Dành”, “Dành Cho” Hay “Giành Cho” Là Đúng Chính Tả?
  • Phân Biệt “chuyện” Hay “truyện”
  • Những Nguyên Nhân Gây Viêm Gan C Bạn Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Viêm Gan C Và Những Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Bệnh Viêm Gan C: Nguyên Nhân Gây Bệnh, Nhận Biết Và Điều Trị
  • Các Nguyên Nhân Gây Bệnh Viêm Gan C Thường Gặp
  • Viêm Amidan Hốc Mủ Có Nên Cắt Không
  • 90% Người Bệnh Chưa Hiểu Về Viêm Amidan Mãn Tính Và Viêm Amidan Hốc Mủ
  • Viêm gan C là căn bệnh do virus HCV gây lên, đây là căn bệnh truyền nhiễm khá nguy hiểm. Vậy nguyên nhân gây bệnh viêm gan C là gì, bài sau đây đây được chia sẻ bởi các bác sĩ chuyên khoa gan phòng khám đa khoa Hồng Phong sẽ giúp bạn hiểu hơn về căn bệnh viêm gan C một phần nào, từ đó giúp bạn phòng tránh bệnh hiệu quả hơn.

    Những nguyên nhân nào gây ra bệnh viêm gan C

    – Những trường hợp bị nghiện ma túy, hay dùng chung kim tiêm để chích thuốc rất dễ lây truyền viêm gan c

    – Việc tiếp xúc với máu của những người bị nhiễm virus viêm gan C qua các vết thương hở, đâm chọc cũng rất dễ lây nhiễm viêm gan C

    – Tại các cơ sở y tế, virus viêm gan C có thể lây truyền qua các dụng cụ y tế khi chưa được khử trùng, từ những người bị nhiễm HCV qua người khỏe mạnh.

    – Tại các cơ sở hình săm, những người bị nhiễm virus viêm gan C khi đi săm mình dùng chung các dụng cụ săm cũng rất dễ lây truyền virus qua người khỏe mạnh.

    Nguyên nhân gây viêm gan c

    ♦ Lây truyền tự mẹ sang con

    – Theo phân tích của bác sĩ chuyên khoa, tỉ lệ lây truyền tự mẹ sang con cũng không cao, chỉ có khoảng 5%. Mức độ nhiễm virus viêm gan của người mẹ phụ thuộc vào số lượng virus trong máu của người mẹ nhiều hay ít. Nếu nồng độ virus trong máu mẹ cao thì tỷ lệ truyền bệnh sẽ tăng lên. Hoặc nếu người mẹ bị đồng thời cả viêm gan C và HIV, tỷ lệ này sẽ tăng lên 4 lần (tức 19-20%).

    – Virus viêm gan C lây truyền qua máu người mẹ lây qua dây rốn của người mẹ trong quá trình sinh nở, ngoài ra còn lây truyền qua tử cung của người mẹ. Khi trẻ lớn hơn cần làm xét nghiệm thêm để tìm hiểu sự ảnh hưởng của virus viêm gan C. Trong quá trình mang thai, một số ít thai phụ bệnh tiến triển nặng có thể gây ảnh hưởng đến sự an toàn của cả mẹ và con.

    – Viêm gan C không lây qua con đường sữa mẹ, nhưng các bà mẹ bị viêm gan C vẫn được khuyến cáo không nên cho con bú trực tiếp mà hãy vắt sữa rồi mới cho con uống, tránh trường hợp núm vú bị trầy xước có thể lây truyền bệnh sang con.

    ♦ Lây qua đường tình dục

    – Tỉ lệ mắc bệnh viêm gan B lây qua đường tình dục cũng khá cao, những người bị virus viêm gan C khi quan hệ c khi quan hệ không an toàn với bạn tình cũng rất dễ bị lây nhiễm viêm gan C cho người khỏe mạnh.

    – Trong quá trình quan hệ tình dục, một người bị nhiễm virus viêm gan C rất dễ lây cho bạn tình, nguyên nhân bởi do bộ phận sinh dục nam và nữ đều bị trầy xước

    ♦ Nguy cơ lây nhiễm do nghề nghiệp

    Xăm hình rất dễ lây nhiễm viêm gan c

    Nguyên nhân viêm gan C do bệnh nghề nghiệp cũng không phải là không có. Chẳng hạn nhân viên y tế tiếp xúc với máu, dịch và kim tiêm có chứa virus viêm gan C. Nguyên nhân bị viêm gan C qua kim tiêm ở những người đã dò tìm virus viêm gan C chiếm khoảng 5% và trung bình khoảng 2%.

    – Trong y khoa, tỷ lệ nhiễm ở những bệnh nhân lọc máu và nhóm những người lọc thận cũng cao hơn so với những người khác.

    Khi mắc bệnh viêm gan C bạn phải đối mặt với những biến chứng nguy hiêm xảy ra như suy gan, , ung thư gan. Chính vì vậy hiểu được nguyên nhân gây bẹnh giúp chúng ta phòng tránh bệnh một cách hiệu quả hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Nguyên Nhân Gây Viêm Gan C Hàng Đầu Hiện Nay
  • Nguyên Nhân Gây Bệnh Viêm Gan Siêu Vi C
  • Sỏi Amidan Căn Nguyên Chính Khiến Miệng Bạn “bốc Mùi”
  • Bị Sỏi Amidan Có Nguy Hiểm Không? Bác Sĩ Nói Gì?
  • Giải Đáp Cách Xử Lý Chảy Máu Sau Khi Cắt Amidan Như Nào
  • Nguyên Nhân Gây Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2 Là Gì ? Nguyên Nhân Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2 Là Gì? Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Phòng Ngừa
  • Nguyên Nhân Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2, Bạn Cần Biết Những Điều Này Để Không Gặp Biến Chứng Nguy Hiểm
  • Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2 Và Cách Điều Trị Tốt Nhất Hiện Nay
  • Nguyên Nhân Gây Bệnh Tiểu Đường Ở Người Già Và Cách Điều Trị
  • Tuyến tụy người khỏe mạnh sản sinh insulin giúp cơ thể dự trữ và sử dụng đường từ thức ăn. Bệnh tiểu đường xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất insulin, sản xuất ít insulin hoặc cơ thể “kháng insulin”.

    • Huyết áp cao
    • Mắc tiểu đường trong thời kỳ mang thai hoặc sinh em bé năng hơn 4kg
    • Chế độ ăn giàu chất béo và carbonhydrat
    • Lối sống ít vận động
    • Uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá
    • Béo phì, thừa cân
    • Tuổi càng tăng là yếu tố gây tiểu đường tuýp 2, nguy cơ bắt đầu tăng từ tuổi 40 và tăng đáng kể sau 65 tuổi.

    Với một chế độ ăn thích hợp và lối sống lanh mạnh kết hợp sử dụng thuốc điều trị tiểu đường sẽ giúp người bệnh tiểu đường kiểm soát đường huyết. Điều quan trọng là người bệnh cần chủ động chăm sóc sức khỏe của bản thân để ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.

    Dây thìa canh – ngăn ngừa tiền đái tháo đường hiệu quả

    PGS.Ts Trần Văn Ơn – Trưởng bộ môn Thực vật – Đại học Dược Hà Nội cùng các cộng sự nghiên cứu cho thấy Dây thìa canh tại Việt Nam có tác dụng hạ đường huyết và giảm mỡ máu không thua các loại Dây thìa canh trên thế giới (Kết quả nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Y dược số 391 năm 2008). Công trình nghiên cứu này mở ra hy vọng mới cho bệnh nhân tiểu đường mong muốn tìm đến các giải pháp an toàn từ thảo dược. Công trình nghiên cứu của chúng tôi Trần Văn Ơn đã được chuyển giao cho Công ty Nam Dược để sản xuất thành công TPBVSK Diabetna – sản phẩm đầu tiên tại Việt Nam ứng dụng từ Dây thìa canh.

    Kết quả cho thấy 74.5% bệnh nhân tiền tiểu đường sau khi sử dụng TPBVSK Diabetna cho hiệu quả đường huyết về mức an toàn và không gây hạ đường huyết quá mức. Nghiên cứu còn cho thấy TPBVSK Diabetna giúp giảm lipid máu toàn phần, không gây độc lên gan và thận và giúp hạ huyết áp ở những người tiển tiểu đường kèm huyết áp cao.

    Như vậy, bệnh đái tháo đường tuýp 2 hoàn toàn có thể ngăn ngừa khi người bệnh hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh tiểu đường tuýp 2, từ đó có chế độ ăn uống lành mạnh, vận động thường xuyên và sử dụng TPBVSK Diabetna chiết xuất từ 100% Dây thìa canh chuẩn hóa ngay từ tiền đái tháo đường.

    Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Bệnh Tiểu Đường Tuýp 1, 2 Và Thai Kỳ Là Gì?
  • Bệnh Tiểu Đường Tuýp 1 Là Gì ? Nguyên Nhân Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Tiểu Đường Tuýp 1: Nguyên Nhân, Dấu Hiệu Và Cách Điều Trị
  • Nguyên Nhân Gây Tiểu Đường Ở Trẻ Em
  • 【Báo Động】Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2 Ở Trẻ Em
  • Nguyên Nhân Gây Bệnh Tiểu Đường Type 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Chế Bệnh Sinh Của Bệnh Tiểu Đường
  • Bệnh Tiểu Đường Ảnh Hưởng Đến Bàn Chân Như Thế Nào?
  • Hậu Quả Bệnh Tiểu Đường: Nguy Hiểm Hơn Bạn Tưởng
  • Tại Sao Người Bệnh Tiểu Đường Khó Ngủ?
  • Nhiễm Trùng Đường Tiết Niệu: Nguyên Nhân & Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • 3.7

    1111111111

    Rating 3.70 (5 Votes)

    Có rất nhiều nhiều nguyên nhân đã được chứng minh có thể trực tiếp hoặc gián tiếp gây bệnh tiểu đường type 2. Trong đó, thừa cân, béo phì, lười vận động thể chất là những nguyên nhân phổ biến nhất khiến căn bệnh này gia tăng nhanh chóng ở những nước đã và đang phát triển.

    Mỗi một cá thể được tạo thành từ hàng triệu tế bào. Để tạo ra năng lượng, các tế bào này cần sử dụng glucose – loại đường đơn giản nhất được phân giải từ thực phẩm sau khi ăn. Glucose được hấp thu từ ruột non, đi vào dòng máu đến tất cả mọi tế bào của cơ thể để cung cấp năng lượng cho các hoạt động hàng ngày. Ở người bệnh tiểu đường type 2, khi insulin của tuyến tụy tiết ra không đủ hoặc là cơ thể sử dụng insulin không có hiệu quả, glucose dư thừa trong máu, từ đó gây xáo trộn hoạt động của nhiều cơ quan.

    Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường type 2 do gene di truyền

    Gene di truyền đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của bệnh tiểu đường type 2. Điều này có nghĩa, nếu trong gia đình bạn có người thân mắc tiểu đường type 2, bạn sẽ có nguy cơ cao mắc căn bệnh này. Tuy nhiên, điều ngược lại không đúng, tức là không phải bất kỳ ai có người thân mắc bệnh tiểu đường type 2 thì cũng sẽ mắc căn bệnh này. Rất khó để xác định các gene nào quy định tiểu đường hoặc có nguy cơ gây bệnh. Những tiến bộ của y học hiện đại cũng rất khó để tìm ra các gene đột biến di truyền này.

    Đột biến gene di truyền được cho là nguyên nhân của bệnh tiểu đường type 2

    Bệnh tiểu đường type 2 có thể được kích hoạt bởi lối sống không lành mạnh

    Mặc dù gene đóng vai trò quan trọng nhưng lối sống kém lành mạnh cũng đóng góp một phần không nhỏ gây ra căn bệnh tiểu đường. Chẳng hạn, nếu bạn có gene bị đột biến khiến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2 tăng cao nhưng bạn có một lối sống lành mạnh, chăm sóc tốt bản thân thì có thể sẽ không mắc tiểu đường trong tương lai.

    Trong một ví dụ khác, gene đột biến khiến hai người ăn rất khỏe, thích ăn nhiều đường, tinh bột. Một người vận động nhiều, sức khỏe tốt sẽ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2 thấp hơn nhiều so với người còn lại, mắc bệnh béo phì và ít vận động.

    Lối sống ảnh hưởng lớn đến cách cơ thể đáp ứng với insulin. Khi bạn ăn nhiều đường nhưng chăm vận động, cơ thể thiêu đốt nhiều năng lượng và cần một lượng lớn insulin để giải phóng đường ra khỏi máu. Nếu bạn ăn nhiều mà lười vận động, lượng đường trong máu tăng cao nhưng cơ thể không có nhu cầu, lượng insulin trong cơ thể cũng tăng cao nhưng không sử dụng đến sẽ dẫn đến kháng insulin và gây bệnh.

    Lối sống ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường bao gồm:

    – Lười vận động

    – Ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo, đường, tinh bột và thiếu chất xơ.

    – Thừa cân béo phì

    – Hút thuốc lá

    Ít vận động, thừa cân có thể gây ra bệnh tiểu đường tuýp 2

    Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường type 2: Do kháng insulin

    – Hút thuốc lá

    Như đã đề cập ở trên, kháng insulin là kết quả của sự kết hợp giữa các yếu tố di truyền và lối sống kém lành mạnh. Kháng insulin là khi hormone insulin không được sử dụng đúng cách, ngay cả khi lượng hormone này được tạo ra hoàn toàn có thể cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể.

    Các nhà khoa học cho biết, mặc dù người bệnh tiểu đường type 2 vẫn sản xuất đủ insulin nhưng theo thời gian, lượng insulin này sẽ ngày càng giảm bớt. Do đó, người bệnh cần phải lưu khi đi thăm khám thường xuyên tại các cơ sở y tế chuyên khoa nội tiết để được tư vấn khi nào thì cần tiêm insulin bổ sung cho cơ thể.

    Tuy kháng insulin là nguyên nhân khá phổ biến gây bệnh tiểu đường type 2, nhưng có những người mắc bệnh không hề bị đề kháng insulin. Điều này xảy ra đơn giản là do insulin không được sản xuất đầy đủ, nhưng nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này vẫn đang còn là thách thức với các nhà khoa học.

    Biên tập viên sức khỏe Đông Tây

    Biên tập viên sức khỏe Lan Anh

    Hơn mười năm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm, tôi được tiếp xúc và đồng hành với hàng ngàn bệnh nhân tim mạch, rối loạn nhịp tim, tiểu đường, sỏi mật, run chân tay. Tôi thấu hiểu nỗi lo lắng, sự khó khăn, những rào cản trong cuộc sống của họ. Cùng với đam mê viết, ý thức trách nhiệm với những thông tin mình cung cấp, tôi luôn nỗ lực tạo ra những bài viết giá trị nhằm cung cấp kiến thức hữu ích về bệnh tim mạch, tiểu đường, run chân tay. Các bài viết của tôi đều được tham khảo từ các trang web y khoa chính thống của Mỹ, Anh, Canada… và được tham vấn bởi các chuyên gia đầu ngành tim mạch học, thần kinh học, gan mật học để đảm bảo thông tin chuẩn xác nhất. Hiện nay, tôi đang làm trưởng ban biên tập nội dung sức khỏe cho website chúng tôi Thông tin liên hệ: Số 19A, Ngõ 126, đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. 0981 238 219 Email: [email protected] #timmach#tieuduong#runchantay#soimat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹ Bầu Không Còn Lo Lắng Tiểu Đường Thai Kỳ
  • Nguyên Nhân Và Hướng Điều Trị Đái Tháo Đường Thai Kỳ
  • Bệnh Đái Tháo Đường Trong Thai Kỳ : Nguyên Nhân & Cách Chữa Trị
  • Chảy Máu Cam Ở Phụ Nữ Mang Thai
  • Hiện Tượng Chảy Máu Cam Khi Ngủ Có Nguy Hiểm Không?
  • 2 Nguyên Nhân Chính Gây Ra Mùi Hôi Miệng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Top 4 Cách Chữa Dứt Điểm Hôi Miệng Dạ Dày Tại Nhà
  • Nguyên Nhân Gây Ra Căn Bệnh Hôi Miệng
  • Nguyên Nhân Gây Ra Bệnh Lý Hôi Miệng Và Cách Điều Trị
  • Không Cần Tìm Đâu Xa, Đây Là 6 Nguyên Nhân Gây Hôi Miệng Xuất Phát Từ Dạ Dày
  • Thực Trạng Già Hóa Dân Số Ở Nhật Bản Và Những Ảnh Hưởng Đến Kinh Tế
  • Hôi miệng do vệ sinh răng miệng không hiệu quả

    Răng chúng ta sạch sẽ, không có mảng bám hay thức ăn thừa mắc vào.

    Nướu hồng hào và không bị tổn thương hay chảy máu khi chải răng hoặc dùng chỉ nha khoa.

    Khi bạn cảm thấy răng miệng của mình không khỏe hay có mùi hôi thì bạn nên tới nha sĩ để kiểm tra răng miệng và chữa trị các bệnh có thể mắc phải. Ngoài ra, nha sĩ cũng có thể hướng dẫn bạn các kỹ thuật vệ sinh răng miệng và chỉ giúp ra các khu vực miệng của bạn cần được chú ý khi chải răng và dùng chỉ nha khoa.

    Cách vệ sinh răng miệng tốt Duy trì thói quen vệ sinh răng miệng đúng cách là cách giúp cho răng và nướu hoạt động tốt nhất và không mắc các bệnh về răng miệng như hôi miệng. Răng miệng khỏe mạnh giúp chúng ta ăn uống ngon miệng hơn, tự tin hơn khi giao tiếp với người khác.

    Khi chúng ta chăm sóc răng miệng tại nhà thì có những bước đơn giản chúng ta có thể làm giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh răng miệng hay hôi miệng.

    Đánh răng 2 lần mỗi ngày khoa học đúng cách và dùng chỉ nha khoa hàng ngày sau khi ăn xong.

    Có chế độ ăn uống cân bằng và hạn chế các đồ ăn nhẹ giữa các bữa ăn hàng ngày.

    Dùng các sản phẩm nha khoa có chứa fluor, cả kem đánh răng hay nước súc miệng.

    Các loại thực phẩm gây hôi miệng

    Các loại phụ gia như hành, tỏi cũng là cũng làm cho hơi thở của bạn có mùi hôi vì chúng có mùi đặc trưng. Sau khi bạn ăn xong thì mùi của 2 loại gia vị này sẽ ám vào miệng bạn, nếu không được sử lý kỹ thì sẽ khiến miệng bạn rất hôi. Vì vậy, bạn nên hạn chế các loại đồ ăn có chứa chúng để tránh hôi miệng.

    Rượu, bia và đồ uống có chất kích kích cũng là nguyên nhân khiến hơi thở của bạn có mùi khó chịu. Nhiều người nghiện bia rượu mà không biết rằng chúng khiến cho hơi thở của họ bị hôi, ngoài ra còn cơ thể bị thiểu nước gây khô miệng khiến vi khuẩn hoạt động mạnh. Nên hạn chế uống rượu bia và các đồ uống có chất kích thích vì chúng rất có hại cho cơ thể bạn.

    Thuốc lá, thuốc lào cũng khiến cho người hút hôi miệng. Trong khói thuốc có chứa chất nicotin sẽ ám vào răng và miệng làm răng xỉn màu, ố vàng và khiến miệng bị khô. Ngoài ra hút thuốc còn làm cho bạn có nguy cơ mắc các bệnh về phổi và tim mạch rất cao. Vì vậy, không nên hút thuốc để có một cơ thể khỏe mạnh và hơi thở không có mùi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Gây Mùi Hôi Miệng Đáng Biết
  • Nguyên Nhân Bị Hôi Miệng Và 10 Cách Khắc Phục Hiệu Quả Nhất
  • “vạch Mặt” Các Nguyên Nhân Bị Hôi Miệng Hàng Đầu Để Phòng Bệnh
  • Nguyên Nhân Trẻ Bị Hôi Miệng Và Cách Chữa Trị Hiệu Quả
  • Top 4 Nguyên Nhân Gây Hôi Miệng Không Phải Ai Cũng Biết?
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Axit clohidric (HCl)

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric (HCl)

    Dung dịch khí hidro clorua trong nước được gọi là axit clohidric. Dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ ≈ 37% là dd bão hòa hidro clorua.

    Ở điều kiện thông thường, axit clohidric là một chất lỏng không màu, trong suốt, nặng hơn nước và có thể bốc khói nếu dd đậm đặc.

    2. Tính chất hóa học của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric có đầy đủ tính chất hóa học của axit.

    a) Làm đổi màu quỳ tím

    Dung dịch axit HCl làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.

    b) Tác dụng với kim loại

    Dung dịch axit HCl tác dụng với nhiều kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa tạo thành muối clorua và khí H 2.

    c) Tác dụng với bazo

    Axit clohidric tác dụng với bazo tạo thành muối clorua và nước.

    HCl + KOH → KCl + H 2 O

    d) Tác dụng với oxit bazo

    Axit clohidric tác dụng với oxit bazo tạo thành muối clorua và nước.

    e) Tác dụng với muối

    Axit clohidric tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Ứng dụng của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

    – Điều chế muối clorua

    – Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

    – Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

    – Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

    Tính chất và ứng dụng của axit clohidric và axit sunfuric

    1. Tính chất vật lý của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi và rất dễ tan trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt. Axit sunfuric nặng gần gấp 2 lần nước (D = 1,83 g/cm 3).

    Khi pha loãng H 2 SO4 cần cho axit vào nước, không được làm ngược lại vì rất nguy hiểm.

    2. Tính chất hóa học của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric loãng và đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

    2.1. Axit sunfuric loãng

    H 2SO 4 loãng có đầy đủ tính chất đặc trưng của một axit giống như axit clohidric. Đó là:

    – Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    – Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Zn, Al, Fe…) → Muối sunfat + H 2

    – Tác dụng với bazo (Na 2O, CaO, CuO…) → Muối sunfat + H 2 O

    2.2. Axit sunfuric đặc

    H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    a) Tác dụng với kim loạib) Tính háo nước

    H 2SO 4 đặc có tính háo nước. Do đó phải hết sức lưu ý khi sử dụng axit này.

    3. Ứng dụng của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất và trong công nghiệp:

    – Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp …

    – Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi

    – Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim

    – Sản xuất thuốc nổ, muối, axit

    Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác.

    4. Sản xuất axit sunfuric

    Trong công nghiệp, H 2SO 4 được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc với những nguyên liệu là: lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), nước và không khí.

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

    – Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:

    5. Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

    – Để nhận biết H 2SO 4 và muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dd muối Bari: BaCl 2, Ba(NO 3) 2 hay dùng Ba(OH) 2

    – Để phân biệt H 2SO 4 và muối sunfat, ta có thể dùng kim loại: Zn, Mg, Al, Fe…

    Giải bài tập về axit clohidric HCl và axit sunfuric H2SO4

    Câu 1. Có những chất: CuO, BaCl 2 ,Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dd HCl, dd H 2SO 4 loãng sinh ra:

    a) chất khí cháy được trong không khí?

    b) dd có màu xanh lam?

    c) chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) dd không màu và nước?

    Viết tất cả các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    a) Chất khí cháy được trong không khí:

    b) Dd có màu xanh lam:

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit:

    d) Dd không màu và nước:

    Câu 2. Sản xuất axit sunfuric H 2SO 4 trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất H 2SO 4 và dẫn ra những PƯHH.

    Bài làm:

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

      Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:
      Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2 (xt: V2O5, 450 °C):
      Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước:

    Câu 3. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học?

    a) Dung dịch HCl và H 2SO 4

    b) Dung dịch NaCl và Na 2SO 4

    Viết các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là HCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là NaCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

    a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng t°?

    b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?

    c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?

    Bài làm:

    a) Phản ứng (2), (4) và (5). Fe dạng bột tác dụng với dd H 2SO 4 2M ở 25 °C, 50 °C và 35 °C Khi tăng t°, thời gian phản ứng giảm.

    b) Phản ứng (3) và (5). Axit H 2SO 4 2M phản ứng với Fe ở 35 °C. Sử dụng Fe ở dạng bột thì thời gian phản ứng rút ngắn hơn Fe ở dạng lá.

    Câu 5. Sử dụng những chất có sẵn sau: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozơ), dd H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dd Dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết PTHH cho mỗi thí nghiệm.

    Bài làm:

    a) Chứng minh dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit:

    b) Chứng minh dd H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

      Tác dụng với kim loại nhưng không giải phóng khí hidro:

    Câu 6. Cho một khối lượng mạt Fe dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).

    a) Viết PTHH.

    b) Tính khối lượng mạt Fe đã tham gia phản ứng.

    c) Tìm nồng độ mol C M của dd HCl đã dùng.

    Bài làm:

    Ta có: n H2 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

    a) PTHH của phản ứng:

    b) Theo PTHH, ta có: n Fe= n H2= 0,15 mol

    ⇒ Khối lượng mạt Fe phản ứng: m Fe = 0,15 x 56 = 8,4 g

    c) Theo PTHH, ta có: n HCl= 2n H2 = 0,3 mol

    ⇒ Nồng độ mol của dung dịch HCl: C M (HCl) = 0,3 / 0,05 = 6 M.

    Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dd HCl 3M.

    a) Viết các PTHH.

    b) Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dd H 2SO 4 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp oxit trên.

    Bài làm:

    a) Các PTHH:

    b) Ta có: n HCl = 3 x 0,1 = 0,3 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và ZnO.

    Theo đề ra, ta có: 80x + 65y = 12,1 (1)

    Theo PTHH, ta có: n HCl = 2x + 2y = 0,3 (2)

    Giải hệ pt (1) và (2), ta được: x = 0,05 mol ; y = 0,1 mol

    ⇒ m CuO = 0,05 x 80 = 4 g ; m ZnO = 12,1 – 4 = 8,1 g

    ⇒ % ZnO = 100 – 33,06 = 66,94%

    c) Ta có PTHH xảy ra khi hòa tan hỗn hợp oxit vào dd H 2SO 4 loãng:

    ⇒ m H2SO4 = 0,15 x 98 = 14,7 g

    ⇒ Khối lượng dd H 2SO 4 20% cần dùng là:

    m dd(H2SO4) = (m ct x 100) / C% = (14,7 x 100) /20 = 73,5 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Căn Bản Của B2B Và B2C

    --- Bài mới hơn ---

  • Pub Là Gì? Pub Và Bar Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Bar, Pub, Club Là Gì? Khác Nhau Giữa Quán Bar, Pub, Club
  • Pub Là Gì ? Bar Là Gì ? Sự Khác Nhau Giữa Pub Và Bar ?
  • Sự Khác Nhau Giữa ‘between’ Và ‘among’
  • Giải Thích Sự Khác Nhau Giữa Session Và Cookie
  • Sự khác nhau giữa B2B và B2C là gì? Đó là câu hỏi mà tôi đang cần tìm ra lời giải. Tôi sẽ chia sẻ lại ở bài viết này theo những gì tôi tìm hiểu được.

    Thương mại điện tử – B2B là gì?

    B2B là viết tắt của thuật ngữ Business To Business – mô hình kinh doanh thương mại điện tử trong đó giao dịch xảy ra trực tiếp giữa các doanh nghiệp với nhau. Giao dịch của các công ty với nhau thường được bắt đầu từ các giao tiếp điện tử, trong đó có giao tiếp qua các sàn giao dịch điện tử.

    B2C là gì? (Business – To – Customer):

    Thương mại điện tử B2C là chỉ bao gồm các giao dịch thương mại trên Internet giữa doanh nghiệp với khách hàng, mà trong đó, đối tượng khách hàng của loại hình này là các cá nhân mua hàng. Loại hình này áp dụng cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng qua Internet, phục vụ cho nhu cầu sử dụng của cá nhân.

    Về phương thức giao dịch, mô hình giao dịch B2B tiếp tục là lựa chọn chiếm ưu thế khi doanh nghiệp tiến hành xây dựng website thương mại điện tử. Trong khi tỷ lệ website có đối tượng mục tiêu là người tiêu dùng không thay đổi qua hai năm, thì tỷ lệ website hướng tới đối tác là tổ chức hoặc doanh nghiệp đã tăng từ 76,4% năm 2006 lên đến 84,8% năm 2007. Hướng đi của doanh nghiệp Việt Nam cũng phù hợp với xu thế chung của thế giới, lấy phương thức giao dịch B2B làm động lực phát triển cho thương mại điện tử và qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

    Điều thứ nhất là sự khác nhau về khách hàng

    Khách hàng của các giao dịch B2B (giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp) là các công ty còn khách hàng của B2C là các cá nhân. Tuy nhiên cần phải xem xét chữ C trong B2C là người tiêu dùng cuối cùng (End-user). Nghĩa là C còn bao gồm cả những doanh nghiệp mua sắm hàng hóa về để tiêu dùng. Chẳng hạn như doanh nghiệp mua bàn ghế phục vụ cho công việc văn phòng.

    Xét về tổng thể, các giao dịch B2B phức tạp hơn và đòi hỏi tính an toàn cao hơn. Ngoài ra, có 2 sự khác biệt lớn nữa:

    Khác biệt về đàm phán, giao dịch:

    Việc bán hàng cho các doanh nghiệp (B2B) phải bao gồm cả các yếu tố như đàm phán về giá cả, việc giao nhận hàng và xác định quy cách, các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm. Bán hàng cho người tiêu dùng (B2C) không nhất thiết phải bao gồm tất cả các yếu tố như vậy. Điều này khiến cho các nhà bán lẻ dễ dàng hơn trong việc đưa lên mạng catalog sản phẩm dịch vụ của họ để mở một siêu thị trực tuyến. Đó cũng chính là lý do tại sao những ứng dụng Thương mại điện tử B2B đầu tiên được phát triển chỉ cho những hàng hóa và sản phẩm hoàn chỉnh, đơn giản trong khâu mô tả đặc tính và định giá.

    Các công ty trong Thương mại điện tử B2C không phải tích hợp hệ thống của họ với hệ thống của khách hàng. Trái lại các công ty khi bán hàng cho các doanh nghiệp (B2B) cần phải đảm bảo rằng các hệ thống của họ có thể giao tiếp được với nhau mà không cần sự can thiệp trực tiếp của con người dẫn đến nhu cầu phải tích hợp hệ thống của doanh nghiệp bán hàng và doanh nghiệp mua hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Because Và Because Of Trong Tiếng Anh
  • Bằng Lái Xe B1 Và B2 Khác Nhau Như Thế Nào Theo Đúng Luật?
  • Phân Biệt In Spite Of
  • Sự Khác Nhau Giữa Sổ Hồng Và Sổ Đỏ, Chung Cư Có Sổ Đỏ Không?
  • Lãnh Đạo Và Quản Lý Có Điểm Gì Khác Biệt Nhau?
  • Nguyên Nhân Của Bệnh Tiểu Đường Loại 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phòng Ngừa Bệnh Tiểu Đường Hiệu Quả Nhất
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Ngừa Bệnh Tiểu Đường Một Cách Có Khoa Học Hơn
  • Bệnh Tiểu Đường Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Phòng Ngừa
  • 4 Nguyên Nhân Gây Nhiễm Trùng Đường Tiểu Ít Người Ngờ Tới
  • Tp.hcm: Nguyên Nhân Gây Ra Nhiễm Trùng Đường Tiểu
  • Không giống như bệnh tiểu đường loại 1 – khi nguyên nhân hoàn toàn nằm ngoài tầm kiểm soát của những người mắc bệnh. Nguyên nhân của bệnh tiểu đường loại 2 tồn tại cả những điều bạn có thể thay đổi (mức độ hoạt động, chế độ ăn uống của bạn) và những điều bạn không thể kiểm soát (dân tộc của bạn, lịch sử mắc bệnh của gia đình). Hầu hết theo thời gian, ở người bệnh tiểu đường loại 2 là do sự kết hợp của cả hai, có lẽ một phần vì các gia đình thường phát triển lối sống giống hoặc tương tự nhau.

    Điều quan trọng là phải xem xét tất cả các nguyên nhân tiềm ẩn gây ra bệnh tiểu đường của bạn, nếu bạn đã được chẩn đoán bạn cần phải thực hiện các biện pháp để kiểm soát tốt tình trạng của bệnh. Nếu bệnh tiểu đường không được kiểm soát nghiêm túc, đường máu không được kiểm soát có thể gây ra thiệt hại đáng kể cho các mạch máu nhỏ và lớn của cơ thể, dẫn đến bệnh về mắt, tim, thận và mạch máu.

    Điều quan trọng đối với mọi người là phải nhận thức được nguyên nhân của bệnh tiểu đường loại 2 nếu bạn chưa được chẩn đoán, nó có thể thay đổi lối sống sinh hoạt để hy vọng ngăn chặn mắc phải bệnh tiểu đường trong tương lai của bạn.

    Điểm danh những nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường loại 2 bạn cần biết là gì?

    Béo phì là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh tiểu đường. Có chất béo dư thừa làm cho các tế bào của bạn kháng insulin, hormone cơ thể bạn cần để duy trì lượng đường trong máu tốt. Nếu các tế bào của bạn không sử dụng insulin đúng cách, lượng đường bạn cần sử dụng cho năng lượng sẽ tồn tại trong máu, làm tăng lượng đường trong máu và cuối cùng dẫn đến bệnh tiểu đường. Theo thời gian, điều này có thể gây ra các biến chứng về mắt, tim, thận và bàn chân.

    Giảm cân có thể giúp bạn sử dụng insulin và ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tim và huyết áp cao. Nếu bạn giảm cân nặng của bạn đến mức độ cho phép, bạn có thể đưa đường trong máu về mức bình thường mà không cần dùng thuốc . Giảm cân là phần khó khăn nhất, nhưng duy trì cân nặng khỏe mạnh có thể làm giảm nguy cơ bệnh tiểu đường quay trở lại hoặc trì hoãn nó.

    Như chúng ta đã biết, insulin đóng vai trò rất lớn trong việc điều chỉnh lượng đường trong máu. Tập thể dục giúp cơ thể bạn sử dụng insulin, do đó, thiếu hoạt động thể chất có thể góp phần vào tình trạng kháng insulin. Tập thể dục có thể cải thiện điều này và hỗ trợ giảm cân.

    Bạn nên tập thể dục 150 phút mỗi tuần. Bắt đầu từ từ và xây dựng dựng nó thành một thói quen hàng ngày và tăng tần suất tập theo thời gian. Và hãy nhớ rằng, bạn không cần phải tham gia một phòng tập thể dục để tập thể dục mà bạn có thể tập thể dục bên ngoài, tại nhà riêng của bạn hoặc ngay cả khi bạn đang chạy việc vặt. Làm những việc nhỏ như đi cầu thang tại nơi làm việc, đỗ xe cách xa điểm đến của bạn hoặc đi xe đạp đi làm thay vì đi tàu. Tất cả các hoạt động đó đều mang lại hiệu quả cho tương tự.

    Theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ, bệnh tiểu đường loại 2 có mối liên hệ chặt chẽ hơn với lịch sử gia đình và dòng dõi so với loại 1, mặc dù nó cũng phụ thuộc vào các yếu tố môi trường. Khi một người sinh đôi mắc bệnh tiểu đường loại 2, nguy cơ của người kia nhiều nhất là ba phần tư.

    Thật không may, chúng ta không thể kiểm soát gen của mình. Nhưng, chúng ta có thể kiểm soát lối sống của mình. Nếu bạn là người có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường mạnh mẽ và duy trì lối sống lành mạnh, thì bạn có thể không bao giờ mắc bệnh tiểu đường nếu như bạn có một cuộc sống lành mạnh. Không có vấn đề gì khi bạn giữ một lối sống lành mạnh.

    Khi bạn già đi, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường của bạn tăng lên. Tất nhiên, bạn không thể làm gì để ngăn chặn thời gian trôi qua, nhưng bạn có thể đưa ra những lựa chọn lành mạnh và tiếp tục duy trì hoạt động. Hãy khám sức khỏe định kì mỗi năm để sớm phát hiện những bất thường. Hãy chắc chắn rằng bạn biết ABCs của mình: A1c (lượng đường trong máu trung bình ba tháng), B (huyết áp) và C (cholesterol)

    Đây cũng được xem là một trong những nguyên nhân có thể hình thành bệnh tiểu đường. Một số chủng tộc có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao hơn, có lẽ là do ảnh hưởng bới gel di truyền. Nhưng bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường nếu bạn là người Mỹ gốc Phi, người Mỹ gốc Mexico, người Mỹ gốc Ấn Độ, người Mỹ gốc Á, đặc biệt nếu bạn thừa cân và ít vận động.

    Những người mắc bệnh tiểu đường không thể tạo ra insulin, nhưng bệnh tiểu đường thường không bị phát hiện quá lâu đến nỗi họ bắt đầu sản xuất ít hơn và ít hơn hormone. Ngoài ra, những người mắc bệnh tiểu đường thường không thể sử dụng insulin theo cách mà một người không mắc bệnh tiểu đường có thể làm cho lượng đường trong máu cao.

    Cách tốt nhất để sử dụng insulin và ngăn ngừa thiệt hại thêm là kiểm soát lượng đường trong máu của bạn. Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ khuyến cáo rằng đường huyết lúc đói là 80-130mg / dL và đường sau bữa ăn (khoảng hai giờ) là <180mg / dL. Điều này có thể thay đổi từ người này sang người khác tùy thuộc vào nhiều yếu tố.

    Một số nguyên nhân gây bệnh tiểu đường mà bạn thấy có ở bạn. Hãy chú ý hơn vào bất kỳ triệu chứng nào sau đây

    Thật không may, nhiều người có thể mắc phải bệnh tiểu đường nhiều năm mà không cảm thấy bất kỳ triệu chứng nào của bệnh tiểu đường. Các triệu chứng phổ biến nhất bao gồm:

    * Đi tiểu nhiều

    * Cơn đói tăng lên

    * Cơn khát tăng dần

    * Tầm nhìn mờ

    * Vết cắt/ vết bầm chậm lành

    * Đau nhói / đau hoặc tê ở tay và chân

    Nếu bạn nhận thấy bạn đang nằm trong một số đối tượng có các nguyên nhân trên và bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số các triệu chứng mà chúng tôi liệt kê ở trên, hãy thăm khám ngay để sớm phát hiện. Hãy kiên trì kiểm tra thường xuyên để bạn có thể phát triển bệnh tiểu đường sớm để đưa ra phương pháp điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả.

    Đừng nản chí với các nguyên nhân gây bệnh tiểu đường loại 2 bạn không thể thay đổi được, Thay vào đó hãy tập trung vào những gì bạn có thể tác động đến. Sửa đổi lối sống lành mạnh như giảm cân, tập thể dục và ăn một chế độ ăn kiêng carbohydrate lành mạnh, có thể thay đổi có thể giúp trì hoãn hoặc ngăn ngừa bệnh tiểu đường.

    Nếu bạn đã được chẩn đoán, hãy làm theo các khuyến nghị và hướng dân về lối sống lành mạnh và dùng thuốc hoặc insulin mà bạn đã được kê đơn, chúng có thể giúp bạn quản lý bệnh hiệu quả và ngăn ngừa các biến chứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiễm Trùng Đường Tiểu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Cách Điều Trị
  • Bệnh Nhiễm Trùng Đường Tiểu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị
  • Bệnh Nhiễm Trùng Đường Tiểu Ở Nam Giới
  • Nhiễm Trùng Đường Tiểu Ở Nam Giới: Nguyên Nhân Dấu Hiệu Điều Trị
  • Nhiễm Trùng Đường Tiểu Ở Nam Giới: Điều Trị Sớm Để Tránh Biến Chứng
  • B2B Và B2C Là Gì? Sự Khác Biệt Giữa Mô Hình B2B Và B2C Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • B2C Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Mô Hình B2B Và B2C Là Gì?
  • Sự Khác Nhau Giữa Công Nghệ In Laser Và In Phun
  • Sự Khác Nhau Giữa Dầu Bánh Răng Và Dầu Thủy Lực
  • Sự Khác Nhau Giữa Các Loại Dầu Bôi Trơn Công Nghiệp
  • Phong Tục Đón Tết: Bạn Đã Biết Sự Khác Nhau Giữa 2 Miền Nam
  • B2B và B2C là những thuật ngữ chuyên ngành để chỉ về một mô hình kinh doanh của doanh nghiệp. Trong khi B2C là một mô hình khá quen thuộc thì B2B được đánh giá là có sự phát triển chậm hơn một bước ở Việt Nam. Vậy B2B là gì và đâu là những điểm để bạn phân biệt được B2B và B2C.

    Định nghĩa mô hình kinh doanh B2B là gì?

    Nếu bạn vẫn chưa hiểu rõ về B2B là gì thì những thông tin hữu ích ngay sau đây sẽ giúp bạn giải đáp. B2B (từ viết tắt của Business to Business) chính là một loại hình kinh doanh chủ yếu là các giao dịch giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp. Đây là các giao dịch đa dạng có thể diễn ra trên các sàn thương mại điện tử hoặc đơn thuần là các cuộc giao dịch mua bán thông thường giữa hai bên.

    B2B là từ viết tắt của Business to Business

    Định nghĩa B2B là gì thực tế không còn quá mới, nhưng trên thị trường Việt Nam hình thức này chưa phát triển phổ biến như B2C. Tuy nhiên, để thực hiện tốt mô hình kinh doanh này các doanh nghiệp vẫn phải làm nổi bật được điểm đặc trưng nhất của B2B chính là một quy trình mua hàng logic. Điều đó giúp người mua và người bán tiết kiệm được thời gian, chi phí và công sức. Đặc biệt nhất là khi ở đây, người mua hàng cũng là một doanh nghiệp hoàn toàn khác biệt với khi bán hàng cho người tiêu dùng cá nhân.

    Những mô hình B2B nào thường được các doanh nghiệp lựa chọn?

    Hiện nay, có 4 lọa mô hình B2B thường xuyên được các doanh nghiệp lựa chọn áp dụng như sau:

    Thứ nhất, mô hình B2B hướng về người bán. Doanh nghiệp trong hình thức kinh doanh này sẽ làm chủ một nơi giao dịch thường là website để từ đó mang đến các sản phẩm cho khách hàng của mình là những doanh nghiệp, nhà sản xuất hoặc đôi khi có thể là người dùng cá nhân.

    Thứ hai, mô hình B2B hướng về người mua. Sự khác biệt đối với mô hình hướng về người bán chính là ở đây doanh nghiệp sẽ chủ động trong việc nhập sản phẩm này về từ nơi sản xuất. Sau đó, mới tiến hành phân phối sản phẩm đến cho các doanh nghiệp có quan tâm.

    Cuối cùng chính là mô hình B2B theo kiểu hợp tác giữa nhiều doanh nghiệp với nhau. Mô hình này sẽ thiết lập được mối quan hệ với nhiều doanh nghiệp hơn hằng các chợ điện tử, sàn giao dịch, cộng đồng, …

    Với một trong bốn hình thức này, doanh nghiệp có thể chọn lựa một mô hình kinh doanh phù hợp nhất với mục đích kinh doanh của mình.

    So sánh sự khác nhau giữa mô hình B2B và mô hình B2C

    Để hiểu rõ hơn về bản chất thật sự của mô hình B2B, một bước so sánh nho nhỏ với B2C thông qua 4 yếu tố sau đây sẽ giúp bạn có đầy đủ các kiến thức về B2B.

    Đối tượng khách hàng của B2B và B2C như thế nào?

    Một trong những điểm khác biệt dễ dàng nhận biết nhất giữa hai hình thức kinh doanh này chính là đối tượng khách hàng hoàn toàn khác nhau. Ngay từ tên gọi, B2C đã thể hiện ý nghĩa là mối quan hệ trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng. Ngược lại B2B chính là các hoạt động giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp.

    Đối tượng khách hàng của B2B và B2C khác nhau

    Vậy chúng ta có thể thấy, một bên với đối tượng là cá nhân, người dùng đơn lẻ còn một bên hướng đến những khách hàng cũng là doanh nghiệp.

    Cách thức trao đổi, giao dịch với khách hàng khác nhau ra sao?

    Xuất phát từ đối tượng khác nhau mà các thức giao dịch, trao đổi hay mua bán sản phẩm cũng được thực hiện theo hai quy trình không giống nhau.

    Với mô hình B2B, để giao dịch thuận lợi với khách hàng là doanh nghiệp bạn sẽ cần chú trọng vào các khâu như giá cả, chiết khấu, yếu tố kỹ thuật của sản phẩm, cách thức giao nhận hàng, nơi chứa hàng, … Đây là những yếu tố luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu khi nhập hàng, nhất là khi họ cần có một số lượng lớn thì vấn đề kho bãi bạn cũng cần được quan tâm.

    Giao dịch với mô hình B2B và B2C hoàn toàn có sự khác biệt

    Với mô hình kinh doanh là B2C, giao dịch với khách hàng cá nhân có quy trình vô cùng đơn giản. Các giao dịch này có thể diễn ra trực tiếp hoặc thậm chí là là online khi thời buổi công nghệ số ngày càng phát triển. Ngày nay, các hình thức thanh toán trực tuyến qua thẻ đang dần trở nên phổ biến và được ưa chuộng.

    Các hoạt động marketing cho B2B và B2C

    Marketing là một quá trình đáp ứng nhu cầu khách hàng của bạn, nhưng khi khách hàng của bạn là một người tiêu dùng thì bạn cần marketing theo cách khác với khi khách hàng của bạn là một doanh nghiệp.

    Bán hàng trong B2B và B2C cũng phải khác nhau

    Quá trình mua hàng của các doanh nghiệp thường kéo dài và cần trải qua rất nhiều bước so với một cá nhân khi đi mua hàng tiêu dùng. Để “chốt sale” thành công trong quá trình này bạn cần kích thích các doanh nghiệp là người mua bằng các giá trị kinh tế sản phẩm mang lại.

    Thông thường, các người dùng cá nhân yêu thích các chương trình khuyến mãi, sản phẩm dùng thử hoặc các voucher. Nhưng để có chuyển đổi từ các khách hàng là doanh nghiệp thì bạn cần một quá trình chăm sóc dài hạn bằng các công cụ như email, website, bán hàng cá nhân, …

    Gợi ý một số xu hướng marketing B2B trong năm 2022

    – Năm 2022 hướng đến các hoạt động marketing tự động. Để tạo dựng tốt mối quan hệ với khách hàng là doanh nghiệp một cách nhanh chóng, bạn cần tạo dựng các hệ thống CRM, email marketing chăm sóc tự động, … Tiếp thị tự động không chỉ giúp loại bỏ bớt các thao tác thủ công mà còn giúp bạn tiếp cận được khách hàng rộng rãi hơn.

    – Doanh nghiệp cần chú trọng về các giá trị của nội dung. Trong từng giai đoạn của quá trình mua hàng của khách hàng doanh nghiệp, bạn cần tiếp cận bằng thông điệp đáp ứng đúng nhu cầu. Điều đó đòi hỏi bạn phải có nhiều thời gian nghiên cứu kỹ lưỡng.

    – Marketing trong B2B cũng cần được cá nhân hóa. Hoạt động này dù đã thực hiện rất phổ biến trong marketing B2C nhưng không phải doanh nghiệp B2B nào cũng làm được. Đã đến lúc bạn cần đầu tư cho việc cá nhân hóa một cách nghiêm túc trong các hoạt động markeeting của mình.

    Tất cả các thông tin trên đã giải đáp cho câu hỏi B2B là gì. Nếu doanh nghiệp của bạn hoạt động theo mô hình B2B bạn đã có thể biết được mình cần có những chiếc lược như thế nào trong việc tiếp cận khách hàng là doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Bằng Lái Xe B1 Và B2, Hiểu Để Chọn Đúng Loại
  • 20 Điểm Khác Biệt Tâm Lý Giữa Nam Giới Và Phụ Nữ Khi Yêu
  • Khác Biệt Giữa Nam Giới Và Nữ Giới Khiến Bạn Phải Thốt Lên ‘sao Đúng Thế’
  • Sự Khác Biệt Giữa Người Nghe Giỏi Và Kém Tiếng Anh
  • So Sánh Sự Khác Biệt Giữa Apple Watch Series 4 Và Series 3: Nên Mua Đồng Hồ Thông Minh Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100