Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á (Asean)

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Israel Và Dân Tộc Do Thái
  • Israel: Một Đất Nước Thần Kỳ
  • Tìm Hiểu Về Quốc Gia Israel?
  • Tìm Hiểu Về Đất Nước Israel, Vùng Đất Của Kinh Thánh
  • 12 Cách Người Israel Thay Đổi Nền Nông Nghiệp Thế Giới (P1)
  • Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào ngày 8/8/1967 thông qua Tuyên bố ASEAN, hay còn gọi là Tuyên bố Bangkok, được ký bởi ngoại trưởng 5 nước thành viên sáng lập là Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan.

    ASEAN không phải tổ chức khu vực đầu tiên được thành lập ở Đông Nam Á. Năm 1961, Hiệp hội Đông Nam Á (Association of Southeast Asia: ASA) ra đời, nối kết Liên bang Malaya (bây giờ là Malaysia và Xingapo), Philippin, và Thái Lan. Năm 1963, Indonesia, Liên bang Malaya, và Philippin còn thành lập tổ chức Maphilindo, trong một nỗ lực thúc đẩy hợp tác giữa 3 quốc gia này.

    Nhưng hợp tác bên trong ASA và Maphilindo bị tổn hại nghiêm trọng bởi các cuộc tranh chấp lãnh thổ giữa các nước thành viên cũng như bất đồng đối với việc thành lập Liên bang Malaysia. Kết quả, Maphilindo chỉ tồn tại từ năm 1963 cho đến khi ASEAN thay thế nó vào năm 1967. ASA cũng chỉ tồn tại chính thức từ năm 1961 đến năm 1967, đóng cửa một thời gian ngắn sau khi ASEAN được thành lập.

    Mặc dù mục tiêu công khai của ASEAN khi được tuyên bố thành lập là hợp tác kinh tế và văn hoá-xã hội, nhưng thực chất đây là một tập hợp chính trị giữa các nước thành viên nhằm ngăn chặn nguy cơ chủ nghĩa cộng sản (cả từ bên ngoài và bên trong), đặc biệt trong bối cảnh cuộc chiến tranh ở Việt Nam khi đó đang gây nên những tác động lớn đến tình hình khu vực.

    Trải qua hơn 40 năm tồn tại, cho tới nay ASEAN đã mở rộng bao gồm toàn bộ 10 quốc gia ở Đông Nam Á, trong đó Brunei gia nhập năm 1984, Việt Nam năm 1995, Lào và Myanmar năm 1997 và Campuchia năm 1999. Hiện ASEAN có trụ sở ban thư ký đặt tại Jakarta, Indonesia. Chức Tổng thư ký được luân phiên nắm giữ giữa các quốc gia thành viên theo thứ tự tên chữ cái tiếng Anh. Kể từ cuối năm 2008 khi Hiến chương ASEAN có hiệu lực, mỗi năm ASEAN tổ chức hai cuộc họp thượng đỉnh cấp nguyên thủ quốc gia để bàn thảo các vấn đề quan trọng đối với khu vực. Ngoài ra hàng năm ASEAN còn tổ chức hàng trăm cuộc họp ở các cấp khác nhau nhằm tăng cường hợp tác ở các lĩnh vực khác nhau giữa các quốc gia thành viên.

    Cho tới nay, ASEAN đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng sau hơn bốn thập kỷ hình thành và phát triển. Thành tựu đáng chú ý nhất là Hiệp hội đã hoàn tất ý tưởng về một ASEAN bao gồm cả 10 quốc gia Đông Nam Á, giúp chấm dứt sự chia rẽ và đối đầu giữa các nước Đông Nam Á; tăng cường hiểu biết và tin cậy lẫn nhau, thúc đẩy hợp tác toàn diện và ngày càng chặt chẽ dựa trên những nguyên tắc của ” Phương thức ASEAN,” trong đó chú trọng đối thoại, đồng thuận, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. ASEAN-10 cũng giúp biến Hiệp hội trở thành một tổ chức hợp tác khu vực thực sự, là nhân tố quan trọng bảo đảm hòa bình, an ninh, hợp tác và phát triển ở khu vực Đông Nam Á và Châu Á-Thái Bình Dương.

    Trên lĩnh vực chính trị-an ninh, ASEAN đã đưa ra nhiều sáng kiến và cơ chế bảo đảm hòa bình và an ninh khu vực, như : Tuyên bố Đông Nam Á là Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN) năm 1971 ; Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) ký năm 1976; Hiệp ước Khu vực Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ) năm 1995 ; Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) năm 2002… Kể từ năm 1994, ASEAN cũng khởi xướng và chủ trì Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF), là nơi ASEAN và các đối tác bên ngoài tiến hành đối thoại và hợp tác về các vấn đề chính trị-an ninh ở Châu Á-Thái Bình Dương. Mặc dù còn có những hạn chế nhất định, ARF vẫn được coi là cơ chế trụ cột giúp đảm bảo hòa bình và ổn định trong khu vực.

    Về kinh tế, đến nay ASEAN đã cơ bản hoàn tất các cam kết về hình thành Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (gọi tắt là AFTA), với hầu hết các dòng thuế đã được giảm xuống mức 0-5%. Kim ngạch thương mại nội khối hiện đạt khoảng 300 tỷ USD và chiếm khoảng 25% tổng kim ngạch thương mại của ASEAN. Ngoài ra hiện ASEAN cũng thúc đẩy hợp tác kinh tế trên nhiều lĩnh vực khác như đầu tư (thông qua thỏa thuận về Khu vực đầu tư ASEAN -AIA), công nghiệp, nông nghiệp, tài chính, giao thông vận tải, hải quan, thông tin viễn thông… ASEAN cũng coi trọng đẩy mạnh thực hiện mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN, nhất là thông qua việc triển khai Sáng kiến liên kết ASEAN (IAI) về hỗ trợ các nước thành viên mới (Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam). Mặt khác, ASEAN cũng đã tích cực tăng cường hợp tác kinh tế-thương mại với các đối tác bên ngoài thông qua việc đàm phán thiết lập các khu vực mậu dịch tự do (FTA) với hầu hết các nước đối thoại của ASEAN, như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia và New Zealand.

    Như vậy sau hơn 40 năm tồn tại, ASEAN đã chuyển hóa căn bản về mọi mặt, trở thành nơi tập hợp lực lượng không thể thiếu của các nước nhỏ và vừa, nhằm duy trì hòa bình và an ninh khu vực, tạo điều kiện để các nước thành viên mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế. Ở cuộc họp thượng đỉnh ASEAN ở Bali vào ngày 07/10/2003, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II (ASEAN Concord II) nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN vào năm 2022, bao gồm ba trụ cột chính: Cộng đồng chính trị – an ninh ASEAN, Cộng đồng kinh tế ASEAN, và Cộng đồng văn hóa xã hội ASEAN.

    Tháng 11/2007, Hiến chương ASEAN cũng đã được thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 15/12/2008 sau khi đã được tất cả 10 quốc gia thành viên phê chuẩn. Bản Hiến chương này giúp tạo cơ sở pháp lý và khuôn khổ thể chế cho ASEAN tăng cường liên kết khu vực, trước hết là phục vụ mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2022. Ngoài ra bản Hiến chương phản ánh sự trưởng thành của ASEAN, thể hiện tầm nhìn và quyết tâm chính trị mạnh mẽ của các nước thành viên về mục tiêu xây dựng một ASEAN liên kết chặt chẽ hơn và vững mạnh hơn, hỗ trợ cho mục tiêu hòa bình và phát triển của cả khu vực cũng như từng nước thành viên.

    Đánh giá về ASEAN, một số nhà quan sát cho rằng ASEAN từng là điển hình cho một câu chuyện thành công cho đến giữa thập niên 1990 khi hình ảnh của nó bắt đầu bị lu mờ dần, chủ yếu do những thách thức gây ra bởi việc mở rộng số lượng thành viên, cũng như do tác động của cuộc khủng hoàng tài chính tiện tệ Châu Á 1997-1998. Một đánh giá cân bằng hơn lại cho rằng ASEAN không phải là một câu chuyện thành công cho đến giữa thập niên 1990 khi ASEAN bắt đầu mở rộng thành viên và hợp tác trong lòng ASEAN được phát triển một cách toàn diện, đồng thời vai trò của Hiệp hội trong toàn khu vực Châu Á – Thái Bình Dương được tăng cường mạnh mẽ hơn về mọi mặt.

    Tuy nhiên, mọi tiến bộ của ASEAN trong tương lai đều phụ thuộc vào việc Hiệp hội có thể vượt qua được những hạn chế và thách thức còn tồn tại hay không. Có thể nói, đến nay, ASEAN vẫn là một hiệp hội khá lỏng lẻo, tính liên kết khu vực còn thấp trong khi vẫn tồn tại sự khác biệt lớn về chế độ chính trị-xã hội và trình độ phát triển giữa các nước thành viên. ASEAN còn bị chỉ trích vì có nhiều chương trình hợp tác nhưng kết quả thực hiện còn hạn chế; tổ chức bộ máy và phương thức hoạt động cồng kềnh, kém hiệu quả. Việc ASEAN duy trì “Phương thức ASEAN” cũng bị chỉ trích là một cản trở đối với việc phát huy vai trò của tổ chức này. Ngoài ra, nhiều mâu thuẫn vẫn còn tồn tại trong ASEAN, tiêu biểu như tranh chấp biên giới giữa Thái Lan và Campuchia. Những mâu thuẫn này tiếp tục làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp, ảnh hưởng đến đoàn kết, hợp tác và uy tín của ASEAN.

    Nguồn: Đào Minh Hồng – Lê Hồng Hiệp (chủ biên), Sổ tay Thuật ngữ Quan hệ Quốc tế, (TPHCM: Khoa QHQT – Đại học KHXH&NV TPHCM, 2013).

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Resort Hội Nghị Tốt Nhất Gần Hà Nội
  • Kinh Nghiệm Đi Asean Resort Trong Ngày 2022 (Cập Nhật)
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Năm Chủ Tịch Asean 2022 Của Việt Nam
  • Giáo Án Lớp 4 Môn An Toàn Giao Thông
  • Câu Hỏi Về An Toàn Giao Thông Cho Học Sinh Thcs
  • Bài 4: Các Nước Đông Nam Á (Cuối Thế Kỉ Xix

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoảng Cách Giàu Nghèo Ngày Càng Tăng Trên Quy Mô Toàn Cầu
  • Vấn Đề Chênh Lệch Giàu Nghèo Với Quá Trình Hội Nhập Thương Mại Toàn Cầu
  • Vì Sao Xe Máy Nhập Không Tắt Đèn Vào Ban Ngày?
  • Đọc Truyện Tứ Đại Mỹ Nhân Xinh Đẹp Và Tứ Đại Thiếu Gia Hào Hoa
  • Tứ Đại Mỹ Nhân Xinh Đẹp Và Tứ Đại Thiếu Gia Hào Hoa
  • Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 4: Các nước Đông Nam Á (Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)

    – Chính sách đối ngoại “mềm dẻo” ( Chính sách ngoại giao “ngọn tre”).

    – Trước sự xâm nhập của các nước phương Tây, Xiêm đã chủ động “mở cửa”, quan hệ với tất cả các nước.

    Xiêm liên tiếp kí các hiệp ước hữu nghị và thương mại với các nước phương Tây: năm 1826 kí với Anh, 1833 với Mỹ, 1907 với Pháp…..

    – Xiêm còn biết lợi dụng mấu thuẫn giữa các cường quốc để họ tự kiềm chế chúng tôi dựa vào thế lực của Hà Lan để chống lại thế lực đang lớn mạnh của Bồ Đào Nha. Nhưng khi thế lực của Hà Lan ngày càng cho phối mạnh mẽ ở Xiêm thì họ lại dựa vào Anh để chống Hà Lan…

    – Cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX của Ra-ma V

    Cuối thế kỉ XIX, vua Rama V tiến hành cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội, quân sự……Các chính sách cải cách của Xiêm đi theo hướng “mở cửa”. Chính cuộc cải cách này đã giúp Xiêm hòa nhập vào sự phát triển chung của chủ nghĩa tư bản thế giới.

    – Vị trí “nước đệm” của Xiêm

    Từ 1858-1893, Đông Dương là thuộc địa của Pháp. Trong khi đó Anh chiếm được Ấn Độ và Miến Điện. Xiêm đứng trước nguy cơ bị xâm lược. Tuy nhiên, Anh-Pháp là 2 nước đối đầu ở Châu Âu, Châu Mĩ, Châu chúng tôi và Pháp không muốn có sự va chạm ở Xiêm. Sự mâu thuẫn của 2 quốc gia này trong vấn đề Xiêm đã buộc Pháp đi đến một đề nghị hòa giải để đảm bảo quyền lợi. Như vậy Xiêm biến thành “vùng đệm” của Anh và Pháp.

    – Trong bối cảnh chung của châu Á, Xiêm nhờ đó mà thoát khỏi thân phận thuộc địa giữ được độc lập.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 4: Các nước Đông Nam Á (Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)

    – Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX diễn ra liên tục, sôi nổi với nhiều hình thức: Khởi nghĩa vũ trang, Cải cách,…

    Chủ yếu là đấu tranh vũ trang với sự tham gia của các tầng lớp nhân dân.

    – Có sự chuyển biến về hình thức đấu tranh vào giai đoạn sau gắn liền với sự ra đời của các tổ chức chính trị.

    – Tóm lại :Cuối thế kỉ XX phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á bùng nổ mạnh mẽ nhưng đều thất bại,vì còn mang tính tự phát, nổ ra lẻ tẻ chưa có sự đoàn kết giửa các dân tộc, song sẽ tạo điều kiện tiền đề cho những giai đoạn sau.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 4: Các nước Đông Nam Á (Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)

    – Đông Nam Á là một khu vực có vị trí địa lý quan trọng, giàu tài nguyên, chế độ phong kiến đang lâm vào khủng hoảng, suy yếu nên không tránh khỏi bị các nước phương Tây nhòm ngó, xâm lược.

    – Từ nửa sau thế kỷ XIX, tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á: Anh chiếm Mã Lai, Miến Điện; Pháp chiếm 3 nước Đông Dương; Tây Ban Nha rồi Mỹ chiếm Philippin; Hà Lan và Bồ Đào Nha chiếm Inđônêxia.

    – Xiêm (Thái Lan) là nước duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được độc lập, nhưng cũng trở thành “vùng đệm” của tư bản Anh và Pháp.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 4: Các nước Đông Nam Á (Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)

    – Xóa bỏ được chế độ nô lệ, giải phóng sức lao động, góp phần đưa nền kinh tế phát triển theo con đường Tư bản chủ nghĩa.

    – Trong nông nghiệp, hình thái kinh tế tự nhiên, tự cung tự cấp đã bị loại bỏ và thay bằng nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.

    – Xiêm trở thành nước xuất khẩu gạo, gỗ, đường và nhiều mặt hàng quan trọng khác có uy tín trên thế giới.

    – Công nghiệp khai khoáng và xây dựng hạ tầng cơ sở, hệ thống đường sắt, đường bộ phát triển mạnh.

    – Hệ thống giáo dục Xiêm được chuẩn hóa và hiện đại hóa, tầng lớp tri thức ngày càng được trọng dụng và đề cao.

    – Các tôn giáo ổn định, nâng cao trình độ dân trí và nhận thức tốt trong nhân dân.

    – Nhờ chính sách đối ngoại mềm dẻo nên bảo vệ được nền độc lập, chủ quyền.

    – Tuy đã có những thành công nhất định nhưng Xiêm vẫn còn phải phụ thuộc nhiều đến các nước Phương Tây.

    Chi tiết
    Chuyên mục: Bài 4: Các nước Đông Nam Á (Cuối thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX)

    – Giữa thế kỉ XIX đứng trước sự đe dọa xâm lược của phương Tây, Ra-ma IV (Mông-kút ở ngôi từ 1851-1868) đã thực hiện mở cửa buôn bán với nước ngoài.

    – Ra-ma V (Chu-la-long-con ở ngôi từ 1868 – 1910) đã thực hiện nhiều chính sách cải cách.

    * Nội dung cải cách

    – Kinh tế

    + Nông nghiệp: để tăng nhanh lượng gạo xuất khẩu nhà nước giảm nhẹ thuế ruộng, xóa bỏ chế độ lao dịch.

    + Công thương nghiệp: khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh, xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn, ngân hàng

    – Chính trị

    + Cải cách theo khuôn mẫu Phương Tây.

    + Đứng đầu nhà nước vẫn là vua.

    + Giúp việc có hội đồng nhà nước (nghị viện).

    + Chính phủ có 12 bộ trưởng.

    – Quân đội, tòa án, trường học được cải cách theo khuôn mẫu phương Tây.

    – Về xã hội: xóa bỏ chế độ nô lệ , giải phóng người lao động.

    – Đối ngoại:

    + Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.

    + Lợi dụng vị trí nước đệm .

    + Lợi dụng mâu thuẫn giữa 2 thế lực Anh – Pháp đã lựa chiều có lợi để giữ chủ quyền đất nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Thái Lan (Xiêm) Là Nước Duy Nhất Trong Khu Vực Ở Đông Nam Á Không Trở Thành Thuộc Địa Của Các Nước Phương Tây?
  • Sửa Lỗi Không Bắt Được Wifi Trên Điện Thoại Android
  • Kết Nối Wifi Không Có Mạng Internet: Phải Làm Gì Lúc Này?
  • Tại Sao Wifi Có Dấu Chấm Than Và 3 Phút Khắc Phục Triệt Để Lỗi Chấm Than Wifi
  • Cách Đăng Ký Tài Khoản Sina Weibo 2022
  • Nguyên Nhân Khách Quan Là Gì ? Khách Quan Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Khách Quan Là Gì? Chủ Quan Là Gì? Phân Biệt Khách Quan Và Chủ Quan
  • Khách Quan Là Gì? Những Nội Dung Liên Quan Đến Khái Niệm Khách Quan
  • 5 Nguyên Nhân Thường Gặp Gây Khô Mắt
  • Nguyên Nhân Bị Nhiệt Miệng Ở Người Lớn Và Cách Phòng Tránh Hiệu Quả
  • Nguyên Nhân Chính Bị Lở Miệng
  • Đang xem: Nguyên nhân khách quan là gì

    Khách quan là gì?

    Khái niệm khách quan là gì?

    Thuật ngữ khách quan là gì?

    Khách quan là khái niệm mang tính trừu tượng và có tính tương đối nên khó có thể định nghĩa chính xác khái niệm, bản chất hay nguyên nhân khách quan là gì. Xét theo phạm trù “khách quan” trong triết học, ta có thể định nghĩa khách quan như sau:

    Khách quan là một phạm trù được dùng để chỉ tất cả những thứ gì tồn tại trên trái đất này, và không phụ thuộc vào một chủ thể xác định. Tất cả những thứ đó sẽ hợp thành một hiện thực có đặc điểm là thường xuyên tác động đến việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ hay phương hướng. 

    Quan điểm khách quan là nói đến những gì tồn tại một cách độc lập, được đặt ở bên ngoài và không phụ thuộc vào chủ thể hoạt động. Nói một cách dễ hiểu hơn, khách quan là sự vật động, thay đổi và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng không phụ thuộc vào yếu tố là con người. 

    Từ nhận thức mang tính bắt buộc đó là phải tôn trọng sẽ dẫn đến thực tế, và ngược lại, nếu không tôn trọng thực tế thì khách quan sẽ dần mất đi. Khách quan đòi hỏi việc nhận thức của con người, tuy nhiên phải dựa vào các yếu tố của thực tế khách quan và được hiểu là sự tôn trọng sự thật, xác minh sự thật để đi đến kết luận cuối cùng đúng đắn, không thể nhận định sai sự thật.

    Yếu tố khách quan là gì?

    Yếu tố khách quan là thuật ngữ nhằm chỉ các bộ phận, các hợp phần để cấu thành nên tổng thể, phạm trù khách quan của một chủ thể.

    Có thể lấy một ví dụ dễ hiểu về yếu tố khách quan như sau: Con người tồn tại được trên thế giới này đó là có sự tổng hòa của cả yếu tố cá nhân và cộng đồng, cụ thể: yếu tố thời tiết môi trường như nhiệt độ, gió, nắng, mưa… Và người ta gọi tất cả những điều đó là yếu tố khách quan của một người.

    Các yếu tố này không phụ thuộc vào ý chí và hoạt động của cá nhân, tuy nhiên lại có sự ảnh hưởng sâu sắc đến hành động của con người. Khi xảy ra động đất, cuộc sống của con người bị ảnh hưởng, do đó bắt buộc phải có những biện pháp để khắc phục và phòng ngừa. Bởi trên thực tế, đây là hiện tượng tự nhiên, nên chúng ta không thể tác động đến để chúng không xảy ra được. Song, động đất vẫn là yếu tố khách quan của chủ thể con người.

    Tính khách quan là gì?

    Thuật ngữ này mang nghĩa là sự vận động dựa trên một sự thật đã được chứng minh từ trước đó có kết quả là đúng, mang tính chất độc lập và không xuất phát từ bất cứ một yếu tố hay ý thức nào của chủ thể. 

    Tính khách quan dựa trên sự thật

    Thông thường, một đánh giá mang tính chất khách quan đó là đánh giá luôn luôn dựa trên sự thật. Con người có thể quan sát, phân tích định lượng và chứng minh ra được sự thật đó. Đồng thời, đánh giá khi đưa ra dựa trên sự thật, độc lập và không được ảnh hưởng tới cá nhân. 

    Tính chất của tính khách quan như sau:

    Tính khách quan có nghĩa là luôn luôn phải tôn trọng sự thật và đưa ra quyết định, kết quả một cách chuẩn xác nhất giúp chúng ta có được các quyết định đúng đắn.Tính khách quan có thể dễ dàng nhận thấy nhất trong các yếu tố khác của xã hội vì nó là sự độc lập, vận động và phát triển. Nếu tính khách quan không có đặc điểm là sự độc lập thì nó sẽ không sự tác động đến bất kỳ điều gì. Vì vậy, mọi sự vật, sự việc, hiện tượng phát triển đều được gọi chung nhất là khách quan.Mặc dù là sự độc lập, tuy nhiên, tính khách quan chỉ mang tính chất tương đối vì bản chất khách quan được đánh giá dựa theo một quan điểm cá nhân cụ thể khi quan sát, xem xét các sự vật, sự việc và hiện tượng. Sự khách quan này thường không dựa trên một thước đo giá trị nào, nên tính khách quan sẽ là tính tương đối.Còn đối với tính khách quan của sự vật, sự việc, hiện tượng hay thiên nhiên sẽ luôn phát triển, thay đổi không ngừng. Con người khó có thể tác động được đến sự phát triển đó. Và sẽ tùy vào sự nhìn nhận, đánh giá khác nhau của chủ thể khác nhau khi đưa ra ý kiến, quan điểm mà sẽ có sự khách quan riêng. Vì vậy, sự khách quan của tổng hòa những cá nhân trong xã hội là rất đa dạng và phong phú.

    Nguyên tắc khách quan

    Đây là sự thừa nhận vai trò quyết định của các hiện thực khách quan, đồng thời, luôn có sự tôn trọng và hành động theo một quy luật khách quan mang tính hiển nhiên. Con người luôn phải lấy thực thể khách quan để làm căn cứ, tiền đề cho các hoạt động của mình trong cuộc sống.

    Chủ quan là gì?

    Khái niệm chủ quan là gì?

    Chủ quan được hiểu như thế nào?

    Chủ quan tiếng anh là gì? Đó là Subjective. Còn xét về khái niệm chủ quan, thuật ngữ này mang nghĩa rất rộng.

    Xét theo triết học, chủ quan là thuật ngữ dùng để chỉ tất cả những gì tạo nên phẩm chất và năng lực của chủ thể, một cá nhân nhất định. Chủ quan sẽ phản ánh vai trò của mỗi con người trong những hoàn cảnh hiện thực khách quan, thông qua các hoạt động nhận thức và cải tạo mang tính khách thể.

    Định nghĩa khác

    Ngoài ra, theo các giả thuyết trong xã hội, chủ quan còn được định nghĩa theo một số cách như sau:

    Chủ quan dùng để chỉ một cử chỉ, hành động bất kỳ của con người khi thực hiện các công việc, hoạt động, và dù biết trước được kết quả ra sao, sẽ tiêu cực như thế nào, tuy nhiên, họ vẫn làm với một phong thái ung dung, thờ ơ. Chủ quan cũng được hiểu là bao gồm tất cả sự thay đổi của sự vật, sự việc và hiện tượng. Tuy nhiên, sự thay đổi này thuộc về tầm kiểm soát của bạn.Chủ quan còn là cách nhìn nhận của con người thông qua hành động thể hiện ý chí, quan điểm cá nhân tồn tại trong sự vật, sự việc.Chủ quan cũng là cách mà chúng ta nhìn nhận sự vật theo ý nghĩa của chính bản thân mình. Khi bạn cho rằng điều đó là hiển nhiên, là đúng đắn thì nó sẽ luôn là đúng.Ngoài ra, chủ quan còn mang nghĩa là chủ tức là bản thân mỗi người và trong đó, quan tức sẽ là cách nhìn. Tổng tất cả yếu tố chủ quan sẽ là cách nhìn nhận của bản thân mỗi người và mang tính chất một chiều, phiến diện. Họ thường nhìn sự vật, sự việc và hiện tượng một cách đơn giản hóa, không có sự suy tính, đề phòng, do đó sẽ dẫn đến tình trạng không kịp trở tay khi gặp các tình huống bất ngờ.

    Nguyên nhân chủ quan là gì?

    Nguyên nhân chủ quan là thuật ngữ để chỉ tất cả những gì cấu thành nên một chủ thể, nó phản ánh trình độ phát triển về phẩm chất và năng lực của một cá nhân. Các yếu tố về phẩm chất phải kể đó là: phẩm chất về tư duy, sự hiểu biết, tình cảm, nguyện vọng, ý chí và các yếu tố thể chất của chủ thể. 

    Tiếp đó, nguyên nhân chủ quan còn là sức mạnh hiện thực và được xét ở phạm vi bên trong của một chủ thể xác định và sức mạnh ấy sẽ được biểu hiện ở năng lực tổ chức nhận thức và thực tiễn của từng chủ thể. Thông qua đó nhằm mục đích đánh đánh giá năng lực của con người, thể hiện sự phù hợp của bản thân giữa các yếu tố như: hoạt động với điều kiện, khả năng và các quy luật khách quan.

    Quan hệ giữa khách quan và chủ quan

    Từ việc nghiên cứu về khách quan là gì, chủ quan là gì, chúng ta có thể thấy rằng, đây là hai yếu tố có sự hỗ trợ, bổ sung cho nhau, chúng không thể tách rời trong các hoạt động của mỗi người.

    Mối quan hệ giữa hai yếu tố khách quan và chủ quan

    Nếu như khách quan được coi là cơ sở, là tiền đề, có vai trò quyết định thì chủ quan là điều kiện được hợp thành bởi hoàn cảnh, môi trường sống và các hoạt động diễn ra trong hiện thực. Từ đó giúp con người có nhận thức đúng đắn về sự vận động và biến đổi của các sự vật, sự việc, hiện tượng theo quy luật khách quan. 

    Tiếp đó, khách quan được coi là nhân tố giữ vai trò quyết định đến chủ quan. Và trong nhận thức cũng như thực tiễn mà mỗi cá nhân chịu sự tác động, cần phải luôn nắm vững một vấn đề, đó chính là nguyên tắc khách quan. Phải luôn tôn trọng sự khách quan, sự thật, đồng thời, xuất phát từ thực tế khách quan để phát huy tính năng động, sáng tạo của yếu tố chủ quan.

    Phân biệt khách quan và chủ quan

    Khách quan và chủ quan là là hai thuật ngữ có sự khác nhau rất lớn, tuy nhiên, nếu không hiểu được bản chất của chúng thì rất khó để nhận biết. Sự khác nhau cơ bản giữa khách quan và chủ quan được thể hiện như sau:

    Về ý nghĩa

    Hoàn cảnh sử dụng

    Cơ sở hình thành 

    Khách quan dựa trên sự quan sát, tìm kiếm, thu thập để từ đó đưa ra các dữ liệu thực tế và tổng hợp thành một quá trình nghiên cứu bài bản, logic.Chủ quan: Thường được dựa trên chính sự giả định, niềm tin hay ý kiến của bản thân

    Sự xác minh và trần thuật

    Khách quan: luôn được làm rõ và xác minh trước khi áp dụng vào thực tế. Đồng thời, yếu tố trần thuật là giống nhau.Chủ quan: mang tính cá nhân, do đó chưa được xác minh. Từ đó mà sự trần thuật ở mỗi người, mỗi thời điểm…cũng là khác nhau.

    Việc ra quyết định

    Khách quan: cốt lõi của khách quan đó là tôn trọng sự thật, do đó khi ra quyết định thì tỷ lệ đúng là rất cao.Chủ quan: ngược lại với ý kiến, nhận định của số đông, vì vậy, việc ra quyết định của cá nhân thường có tỷ lệ sai cao hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fix Lỗi Iphone Nóng Máy Hao Pin Khi Lên Ios 14
  • Cảnh Báo 13 Nguyên Nhân Gây Mất Sữa Ở Mẹ Sau Sinh
  • Nhiễm Trùng Hiv / Aids Ở Người
  • Cảnh Giác 8 Nguyên Nhân Có Thể Gây Ho Dai Dẳng
  • Nguyên Nhân Gây Ho Kéo Dài
  • Đông Lào Là Gì? Đông Lào Là Quốc Gia Nào Trên Thế Giới?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đông Lào Là Gì ? Mọi Và Nguồn Gốc Của Nước Đông Lào.
  • Đông Lào Là Gì? Tại Sao Gọi Việt Nam Là Đông Lào?
  • Vì Sao Người Việt Gọi Người Nga Là “nga Ngố” Còn Người Nga Gọi Người Việt Là “đồ Khôn Vặt”
  • Nước Nga Trong Tôi (Phần 2): Dù Tuyết Có Phủ Trắng Thì Nơi Đây Vẫn Ấm Áp!
  • 16 Cách Trị Hôi Nách Vĩnh Viễn Hiệu Quả Triệt Để Tận Gốc * Chao Bacsi
  • Cập nhật ngày 13/05

    1. Đông Lào là quốc gia nào trên thế giới?

    Đông Lào là tên gọi khác chỉ chính đất nước Việt Nam. Cái tên Đông Lào xuất hiện vào khoảng năm 2012 trên các trang mạng xã hội hay các diễn đàn nổi tiếng như Voz, Tinhte, TTVNOL,… và khởi nguồn từ Fanpage Đơn vị tác chiến điện tử – Fanpage gồm những người quan tâm đến các thông tin quân sự, chính trị. Đây không phải là tên gọi chính thức, chỉ là tên gọi trên mạng mà thôi.

    2. Vì sao gọi Việt Nam là Đông Lào?

    Xét về địa lý, Việt Nam nằm ở phía Đông nước Lào, đường biên giới của Việt Nam giáp với nước Lào là lớn nhất, tổng chiều dài là 2.067km. Căn cứ theo tổng chiều dài của đường biên giới, nhiều người gọi vui Việt Nam là Đông Lào.

    Xét trên phương diện quan hệ chính trị, Việt Nam và Lào là hai nước có tình cảm thân thiết, sâu nặng nhất. Việt Nam và Lào đã nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau qua các thời kỳ chiến tranh chống đế quốc xâm lược. Dùng cụm từ Đông Lào cũng thể hiện sự gắn kết giữa 2 quốc gia.

    3. Nguồn gốc sâu xa của tên gọi Đông Lào

    Về nguồn gốc của tên gọi Đông Lào, Fanpage Đơn vị tác chiến điện tử (Comrade Commissar) có đưa ra lời giải thích như sau:

    “Muốn hiểu nguồn gốc việc sử dụng những cái tên lạ như vậy thì phải lật lại khoảng 10-15 năm trước. Đó là thời điểm mạng Internet mới bắt đầu phổ cập, nhu cầu bàn luận về quân sự quốc phòng Việt Nam cũng rất lớn.

    Nhưng vào giai đoạn đó, thông tin quân sự vẫn là yếu tố rất hạn chế. Dù rất muốn bàn luận, nhiều người vẫn tỏ ra lo ngại khi có thể bị quy vào tội làm lộ bí mật quân sự. Vì vậy, một hệ thống biệt danh thay thế đã xuất hiện, điển hình như việc gọi Việt Nam là NC (Nam Cực) hay Trung Quốc là BC (Bắc Cực). Mục đích chủ yếu là để có thể lách luật, tránh gặp rắc rối.

    Thời nay đã thay đổi nhiều, thông tin tràn ngập khắp nơi để bà con nhân dân tìm hiểu. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn tạo ra thuật ngữ “Đông Lào”, vừa nhằm mục đích đánh lạc hướng, vừa là cách gọi hài hước với một “đế quốc chuyên chạy đua vũ trang”.

    Còn khi đề cập tới thông tin xã hội hoặc mang tính chất quan trọng như tuyên bố chủ quyền, chúng tôi đương nhiên vẫn sử dụng tên gọi Việt Nam”.

    4. Ý nghĩa tên gọi Đông Lào?

    Như lời giải thích ở trên, cái tên Đông Lào được sử dụng thay vì Việt Nam là để “lách luật” khi muốn đề cập đến các vấn đề chính trị – quân sự vốn rất khắt khe ở nước ta.

    Ngoài ra, sử dụng từ Đông Lào thay cho Việt Nam khi muốn nhắc đến những hành động hung hăng, có phần hiếu chiến của người Việt. Trái ngược với hình ảnh thân thiện của người Việt Nam.

    Sự thực, có nhiều ý kiến khác nhau về tên gọi ngày. Rất nhiều người phản đối cho rằng đây là tên gọi mang nghĩa tiêu cực, tuy nhiên cũng nhiều người cho rằng đó là một cái tên khá thú vị. Đông Lào không nhằm mục đích đả phá chế độ hay phản động, đơn giản muốn cập nhật tình hình thời sự và quân sự trong nước mà thôi. Bạn nghĩ sao về tên gọi này?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Ăn Gạo Lứt Giảm Cân? Cách Ăn Gạo Lứt “chuẩn Chỉ” Dành Cho Người Béo Phì
  • Tại Sao Ăn Gạo Lứt Giảm Cân Hiệu Quả?
  • Các Loại Trà Pha Trà Sữa Bạn Phải Biết Trước Khi Kinh Doanh
  • Phong Cách Sống Của Người Đời
  • Trang Facebook Cá Nhân Mất Tương Tác
  • Một Vòng Tìm Hiểu Tiếng Anh Ở Đông Nam Á Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Philippines Nói Tiếng Anh Như Thế Nào?
  • 21 Trang Web Học Tiếng Anh Miễn Phí Tốt Nhất Không Thể Bỏ Qua
  • Tìm Hiểu Về Tên Các Ngành Học Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Những Tên Tiếng Anh Hay Cho Con Sinh Năm 2022
  • Bồn Cầu Tiếng Anh Là Gì? Tìm Hiểu Tên Tiếng Anh Của Thiết Bị Vệ Sinh
  • Tiếng Anh ở Đông Nam Á

    Tiếng Anh từ lâu đã trở thành một trong những ngôn ngữ được đánh giá là đặc biệt phổ biến trên thế giới, trong đó có khu vực Đông Nam Á, nhiều quốc gia đặc biệt chú ý đưa tiếng Anh vào trong chương trình giáo dục của mình từ rất sớm. Bài viết sau đây chúng ta sẽ cùng tham khảo vài nét về tiếng Anh ở Đông Nam Á.

    Tuy nhiên, tiếng Anh của người Malaysia so với tiếng Anh của người Anh cũng có một số khác biệt do ảnh hưởng của tiếng dân tộc và các quốc gia ảnh hưởng khác. Người Malaysia chủ yếu nói tiếng Anh-Anh tuy nhiên hiện nay do sự phát triển của Mỹ nên tiếng Anh-Mỹ cũng phổ biến tại quốc gia này.

    Tuy nhiên, đa số người Indonesia đều nói tiếng Bahasa Indonesia và đây được xem là ngôn ngữ chính của quốc gia này. Bên cạnh đó, người Indonesia cũng sử dụng tiếng Anh và tiếng Hà Lan như những ngoại ngữ quan trọng và phổ biến.

    Tuy nhiên, vì hiện nay du lịch tại Myanmar tương đối phát triển nên rất nhiều người Myanmar đã sử dụng tiếng Anh một cách phổ biến để giao tiếp với các du khách nước ngoài.

    Thậm chí cả biển hiệu, biển báo đường phố, tên đường đều bằng tiếng Anh. Không nói quá khi nói Philippines sử dụng tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ, bởi bạn có thể sẽ không thấy một chữ Tagalog nào (ngôn ngữ Philippines) trên đường cả. Vì thế bạn có thể yên tâm khi du học tiếng Anh tại đất nước này.

      Tiếng Anh ở một số quốc gia Đông Nam Á khác

    Ngoài các quốc gia trên, tiếng Anh ở Đông Nam Á như Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan, Đông Timor,… cũng khá phát triển và đang ngày càng trở nên quan trọng trong nhiều lĩnh vực đời sống, văn hóa, giao lưu và phát triển kinh tế, kỹ thuật.

    Hiện nay, tiếng Anh ở Đông Nam Á đang được nhiều quốc gia lựa chọn để đưa vào giảng dạy tại các trường học như một môn học từ rất sớm. Một số trường học ở tư thục ở Việt Nam dạy song song 2 ngôn ngữ là tiếng Anh và tiếng Việt để nâng cao trình độ tiếng Anh cho học sinh.

    Tuy nhiên, việc học tiếng Anh cũng như khả năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hiện nay vẫn còn chưa thật sự phổ biến.

    Chúng ta vừa tìm hiểu về tiếng Anh ở Đông Nam Á, tuy tiếng Anh được sử dụng khá phổ biến ở khu vực này nhưng đối với từng quốc lại mang nhiều đặc điểm riêng thể hiện sự đa dạng của loại ngôn ngữ này. Với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, tiếng Anh trong tương lai sẽ càng trở nên phổ biến hơn nữa.

    Thông tin liên hệ:

    ☎️ Hotline: 028.71099972 – 0937.585.385

    📩 Email : [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Giám Đốc Tiếng Anh Là Gì ? Tìm Hiểu Và Giải Nghĩa
  • Nhân Viên Văn Phòng Tiếng Anh Là Gì ? Tìm Hiểu Ngay Nghĩa
  • 111 Từ Vựng Tiếng Anh Thương Mại (Business English) Thông Dụng
  • 55+ Tên Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Cho Bé Gái 2022
  • 300 Tên Tiếng Anh Hay Dành Cho Nam Và Nữ Ý Nghĩa Nhất
  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chủ Đề Các Nước Đông Nam Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Nguyên Nhân Gây Tình Trạng Khó Thở
  • Nguyên Nhân Gây Khó Thở Khi Ngủ Và Cách Khắc Phục
  • Tìm Nguyên Nhân, Giải Pháp Khắc Phục Lũ Lụt Ở Miền Trung
  • Khái Niệm Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát
  • Lạm Phát Là Gì? Các Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát
  • Chủ đề các nước Đông Nam Á

    Câu hỏi 1: Sự kiện phát xít đầu hàng đồng minh (8/1945) đã tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Nam Á:

    A. Đứng lên đấu tranh và nhiều nước giành được độc lập dân tộc

    B. Làm cách mạng thành công và thành lập các nước cộng hòa

    C. Đứng lên đấu tranh và tất cả các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập dân tộc

    D. Tự tuyên bố là các quốc gia độc lập

    Trước chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nước Đông Nam Á là thuộc địa của các đế quốc Âu – Mĩ (trừ Thái Lan). Trong chiến tranh thế giới thứ 2, các nước Đông Nam Á đều biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản. Nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đông minh, từ giữa tháng 8/1945 nhiều nước đã nổi dậy giành độc lập hoặc giải phóng được phần lớn lãnh thổ như: Indonexia, Việt Nam, Lào, Miến Điện, Mã Lai…

    Câu hỏi 2: Từ thập niên 60,70 của thế kỉ XX trở đi nhóm các nước sáng lập ASEAN đã tiến hành

    A. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

    B. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

    C. Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất

    D. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa

    Sau khi giành độc lập khoảng những năm 50 – 60 của thế kỉ XX các nước ASEAN thực hiện chiến lược hướng nội. Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu: đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu, chú trọng thị trường trong nước. Chiến lược này được thực hiện nhằm xóa bỏ sự nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

    Từ những năm 60 – 70 trở đi, được thực hiện nhằm khắc phục hạn chế của chiến lược hướng nội. Nhóm 5 nước ASEAN đã thay đổi chiến lược (chiến lược hướng ngoại đó là: công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo; tiến hành mở cửa nền kinh tế thu hút vốn đầu tư và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung cho xuất khẩu và phát triển ngoại thương.

    Câu hỏi 3: Hãy chỉ ra những điểm giống nhau cơ bản của cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam:

    A. Diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung

    B. Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo

    C. Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo, diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung

    D. Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo, cùng giành được những thắng lợi to lớn, diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung

    – Diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung:

    + 1945-1954 : kháng chiến chống thực dân Pháp .

    + 1954-1975 : kháng chiến chống Mĩ .

    – Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo :

    + Từ 1930, Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo chung cách mạng 2 nước .

    +Từ 1955, ở Lào có Đảng nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo .

    – Cùng giành được những thắng lợi to lớn:

    + 1945: giành được độc lập.

    + 1954: kháng chiến chống Pháp thắng lợi .

    + 1975: kháng chiến chống Mĩ thắng lợi .

    – Nguyên nhân do:

    Hai nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương rất gần gũi nhau về mặt địa lí. Cả hai nước đều có chung kẻ thù dân tộc: Pháp, Nhật, Mĩ nên phải đoàn kết, gắn bó để chiến thắng. Giai đoạn đầu 1945 – 1954 cách mạng 2 nước đều diễn ra dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng Cộng sản Đông Dương.

    Câu hỏi 4: Tại sao trong những hoàn cảnh thuận lợi như nhau, vào tháng 8 – 1945, chỉ có ba nước Inđônêxia, Việt Nam và Lào tuyên bố độc lập, còn ở các nước khác trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập ở mức độ thấp hơn ?

    A. Do các nước khác thời cơ chưa đến

    B. Do cách mạng các nước khác diễn ra còn yếu ớt.

    C. Do ở cả ba nước này yếu tố chủ quan chuẩn bị kĩ lưỡng

    D. Do đối tượng của cách mạng khác nhau

    Tuy điều kiện khách quan thuận lợi nhưng để phong trào có thể nổ ra và giành thắng lợi thì chỉ có yếu tố khách quan không chưa đủ, quan trọng hơn cả là yếu tố chủ quan (lực lượng cách mạng, giai cấp lãnh đạo, có ý thức cách mạng của quần chúng). Để có được yếu tố chủ quan cần phải chuẩn bị kĩ ở các nước.

    Sự khác biệt giữa ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào so với các nước Đông Nam Á còn lại là đến tháng 8/1945, ở cả ba nước này yếu tố chủ quan chuẩn bị kĩ lưỡng, trong đó đặc biệt giai cấp lãnh đạo dù là tư sản (Inđônêxia) hay vô sản (Việt Nam, Lào) đã trưởng thành, có kinh nghiệm đấu tranh…đã biết chớp thời cơ, vận động quần chúng đấu tranh và tuyên bố độc lập. Trong khi đó các nước Đông Nam Á khác không có chuẩn bị kĩ về lực lượng cách mạng, lực lượng lãnh đạo, chưa có kỹ năng xác định và chớp thời cơ, bỏ lỡ cơ hội giành độc lập. Do đó mức độ thắng lợi chống phát xít đạt được ở mức độ thấp hơn.

    Câu hỏi 5: Vì sao hiệp ước Bali (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN ?

    A. Kinh tế ASEAN bắt đầu tăng trưởng

    B. Mối quan hệ giữa các nước hoà dịu

    C. ASEAN được nâng tầm ảnh hưởng trên thế giới

    D. Hiệp ước Bali xây dựng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

    – Sự khởi sắc của tổ chức ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao Bali (2/1976) vì : Hiệp ước Bali xây dựng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước; tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau.; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình ; hợp tác, giúp đỡ nhau cùng phát triển

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiến Tranh Lạnh Trong Lịch Sử Xung Đột Thế Kỷ 20 (Phần 2)
  • Nguyên Nhân Kinh Nguyệt Không Đều Do Đâu?
  • 10 Nguyên Nhân Dẫn Đến Kinh Nguyệt Không Đều Thường Gặp Nhất
  • Kinh Nguyệt Không Đều: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Khắc Phục
  • Những Nguyên Nhân Gây Ra Tình Trạng Kinh Nguyệt Không Đều ?
  • Tại Sao Uber Rút Khỏi Thị Trường Đông Nam Á?

    --- Bài mới hơn ---

  • Uber Rút Lui Khỏi Việt Nam, Cục Thuếliệu Có Truy Thu Được Số Tiền 53 Tỷ?
  • Cách Giữ Nếp Tóc Uốn Giả Luôn Đẹp Và Bền Lâu
  • Uốn Tóc Giả Để Được Bao Lâu Mà Vẫn Còn Đẹp Và Quyến Rũ
  • 6 Kiểu Tóc Nam Uốn Xoăn Đẹp Hot Nhất Năm 2022
  • Vì Sao Tuyết Rơi Bất Thường Ở Việt Nam, Ai Cập Và Trung Đông?
  • Theo nhiều nguồn tin rò rỉ, việc Uber bán mảng kinh doanh tại Đông Nam Á có thể là để đổi lấy từ 15-20% cổ phần của Grab.

    Uber thoát khỏi thị trường Đông Nam Á

    Thông tin từ The Wall Street Journal cho biết ứng dụng gọi xe toàn cầu Uber đã đi đến thỏa thuận về mặt nguyên tắc với đối thủ Grab về việc rút khỏi thị trường Đông Nam Á.

    Nhiều chuyên gia đánh giá, đây được xem là một nước cờ khôn ngoan, tương tự thương vụ Uber rút chân khỏi thị trường Trung Quốc để đổi lấy 20% cổ phần từ công ty cung cấp ứng dụng gọi xe Didi Chuxing trong năm 2022.

    Ngoài ra, các nhà đầu tư rót tiền vào Uber cũng đang thúc giục Ban Giám đốc phải nhanh chóng cắt lỗ và xác định lại hướng phát triển của Uber là công nghệ cao, xe điện, tự hành… nên sẽ tập trung vào các nước đáp ứng được nền tảng hạ tầng để phát triển lĩnh vực đó.

    Lợi thế của Grab tại thị trường Đông Nam Á?

    Còn với Grab, công ty này chính thức mở rộng thị trường ra Đông Nam Á vào 2013 – đúng năm Uber nhảy vào kinh doanh. Grab cũng đã liên tục báo lỗ như riêng tại Việt Nam, sau 3 năm hoạt động, công ty báo lỗ khoảng 938 tỷ đồng. Rõ ràng, cả Uber và Grab đều đang lỗ nặng.

    Uber và Grab đều thừa nhận đang “đốt tiền” để cạnh tranh tại khu vực Đông Nam Á, tuy nhiên việc Uber “bán mình” là chuyện hợp thời cuộc, trong khi nếu mua được mảng kinh doanh của Uber thì Grab sẽ không còn đối thủ phải cạnh tranh trực tiếp quá lớn, bên cạnh những start-up gọi xe ở các nước.

    Trong khi Uber vẫn tự hào với độ phủ rộng khắp địa cầu, Grab tự tin khi được nhận diện gắn liền với thị trường Đông Nam Á. Hãng này chọn cách tập trung mạnh vào địa phương hoá các dịch vụ.

    Nhận ra phần lớn người dùng tại Đông Nam Á không có thẻ tín dụng, Grab đã chủ động cho phép thanh toán bằng tiền mặt hoặc thẻ tín dụng từ những ngày đầu. Bên cạnh đó, công ty này đã điều chỉnh nhanh nhạy theo nhu cầu của khách hàng địa phương và tìm kiếm thị trường ngách như ở Myanmar chỉ có mỗi dịch vụ gọi taxi. Còn Grabbike cũng giới hạn tại Thái Lan, Campuchia, Indonesia và Việt Nam – 4 nước có mật độ xe máy lớn nhất khu vực. Các thành phố du lịch phát triển thì có thêm giao hàng và giao thức ăn.

    Riêng tại Singapore – nơi đặt trụ sở và cũng là thị trường thử nghiệm đầu tiên các dịch vụ mới – Grab có hơn 10 dịch vụ từ ô tô, taxi, tới đặt xe khách, xe bus từ 13-40 chỗ ngồi và mới nhất là xe đạp chia sẻ.

    Năm 2022, Grab tuyên bố đã có được 95% thị phần trong dịch vụ chia sẻ xe và 71% trong dịch vụ gọi xe riêng. Trong khi Uber đang dần thu hẹp phạm vi thị trường, Grab vẫn bám sát và gia tăng sức ảnh hưởng tại Đông Nam Á.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tại Sao Tinh Trùng Loãng? Tinh Trùng Loãng Có Thai Được Không?
  • Xuất Tinh Ít Là Gì? Cần Biết Và Cách Cải Thiện (2021)
  • Tinh Trùng Ít Và Loãng Như Nước Có Sao Không, Cần Làm Gì ?
  • Top 6 Nguyên Nhân Gây Ít Tinh Dịch Ở Nam Giới
  • Xuất Tinh Ít Tinh Trùng Có Thai Không? Lý Giải Khoa Học Từ Chuyên Gia
  • Tìm Hiểu Về Sự Hình Thành Phát Triển Và Suy Yếu Của Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á 1 Tìm Hiểu Về Sự Hình Thành Phát Triển Và Suy Yếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Động Cuộc Thi “thiếu Nhi Và Năng Lượng
  • Sữa Vinlac Cho Trẻ Phát Triển Toàn Diện
  • Tìm Hiểu Sách Sáng Thế, Phần I. 11 Chương Đầu (Chương 1
  • Bài 9: Giới Thiệu Sách Sáng Thế Ký
  • Tìm Hiểu Sách Sáng Thế, Phần Ii (Chương 12
  • Trong khoảng từ thế kỉ VII đến X, ở khu vực Đông Nam Á đã hình thành một số quốc gia, lấy một bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt, thường được gọi là các quốc gia phong kiến “dân tộc” như Vương quốc Cam-pu-chia của người Khơ-me, các vương quốc của người Môn và người Miên ở vùng hạ lưu sông Mê Nam của người In-đô-nê-xi-a ở Xu-ma-tơ-ra và Gia-va v.v…

    Từ khoảng nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII là thời kì phát triển của các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á.

    Hình 20 – Lược đồ các quốc sia Đông Nam Á cổ đại và phong kiến

    Ở In-đô-nê-xi-a, đến cuối thế kỉ XIII dòng vua Gia-va mạnh lên, đã chinh phục được Xu-ma-tơ-ra, thống nhất In-đô-nê-xi-a dưới Vương triều Mô-giô-pa-hít hùng mạnh trong 3 thế kỉ (1213- 1527), bao gồm hơn 10 nước nhỏ và đảo phụ thuộc, có “sản phẩm quý, đứng hàng thứ hai sau A-rập”. Trên bán đảo Đông Dương, ngoài các quốc gia Đại Việt và Cham-pa, Vương quốc Cam-pu-chia từ thế kl IX cũng bước vào thời kì Ăng-co huy hoàng. Trên lưu vực sông l-ra-oa-đi, từ giữa thế kỉ XI, quốc gia Pa-gan ở miền Trung đã mạnh lên, chinh phục các tiểu quốc gia khác, thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Mi-an-ma.

    Cũng trong thế kỉ XIII, do sự tấn công của người Mông cổ, một bộ phận người Thái, vốn sinh sống ở thượng nguồn sông Mê Công đã di cư ồ ạt xuống phía nam, định cư ở lưu vực sông Mê Nam và lập nên Vương quốc Su-khô-thay – tiền thân của nước Thái Lan sau này. Một bộ phận khác định cư ở vùng trung lưu sông Mê Công, lập nên Vương quốc Lan Xang (Lào) vào giữa thế kỉ XIV.

    Hình 21 – Toàn cảnh đô thị cổ Pa-gan (Mi-an-ma)

    Thế kỉ X-XVIII còn là giai đoạn phát triển thịnh vượng của nền kinh tế khu vực, hình thành những vùng kinh tế quan trọng, có khả năng cung cấp một khối lượng lớn lúa gạo, cá, sản phẩm thủ công (vải, hàng sơn, đồ sứ, thuốc nhuộm, chế phẩm kim khí v.v…) và nhất là những sản vật thién nhiên (các loại gỗ quý, hương liệu, gia vị, đá quý, ngọc trai, cánh kiến v.v…). Đã có một thời lái buôn của nhiều nước trên thế giới đến đây buôn bán, mang sản vật của Đông Nam Á về nước họ, hay đến những nơi khác xa xôi hơn.

    Cùng với sự phát triển kinh tế và với quá trình xác lập các quốc gia “dân tộc”, văn hoá dân tộc cũng dần được hình thành. Sau một thời gian tiếp thu và chọn lọc, các dân tộc Đông Nam Á đã xây dựng được một nền văn hoá riêng của mình và đóng góp vào kho tàng văn hoá chung của loài người những giá trị tinh thần độc đáo.

    Từ nửa sau thế kỉ XIII, các quốc gia Đông Nam Á bước vào giai đoạn suy thoái, mặc dù xã hội phong kiến vẫn tiếp tục tồn tại cho tới khi trở thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây vào giữa thế kỉ XIX.

    Hình 22. Toàn cảnh khu đền tháp Bô-ru-bu-rua (In-đô-nê-xi-a)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Redux Thông Qua Ví Dụ
  • React Native Là Gì? Có Nên Học React Native? Tổng Quan Về React Native
  • Giới Thiệu Chi Tiết Và Đầy Đủ Về React Native + Demo ” Cafedev.vn
  • Tìm Hiểu Về React Native (Part 1)
  • Tìm Hiểu Về Ngõ Vào Ra Số Analog Của Plc
  • Bất Động Sản Đông Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Sim Vinaphone Bị Trừ Tiền Vô Lý, Nguyên Nhân Là Gì?
  • Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh Lở Miệng
  • Nguyên Nhân Gây Bệnh Lở Miệng Và Cách Chữa Lở Miệng Hiệu Quả Nhất
  • Bệnh Lở Miệng: Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Giải Pháp Chữa Dứt Điểm
  • 4 Nguyên Nhân Gây Bệnh Lở Miệng Mà Bất Cứ Ai Cũng Có Thể Phạm Phải
  • 1. Root cause là gì?

    Root cause hay còn được biết đến với cái tên đầy đủ hơn chính là Root Cause Analysis, được viết tắt là RCA. Đây còn được xem như là một kỹ thuật dùng trong phân tích và nghiên cứu. Đặc biệt kỹ thuật này còn được dùng trong việc phân tích để tìm ra nguyên nhân vấn đề trong các dự án công nghệ thông tin như: Quản lý dự án công nghệ thông tin, chuyên viên về nghiệp vụ phân tích, hay chuyên viên bảo mật,….và rất nhiều công việc khác cần phải áp dụng cách này vào để phân tích và tìm hiểu nguyên nhân.

    2. Bạn đã hiểu những gì về kỹ thuật RCA là như thế nào chưa?

    Khi các chuyên gia sử dụng phương thức nguyên nhân gốc để xem xét vấn đề thì họ luôn nhìn vào những nguyên nhân chính như: Con người, vật lý, tổ chức. Nhìn nhận và xem xét ở nhiều nguyên nhân khác nhau, và trên nhiều phương diện khác nhau, từ đó mới có cái nhìn tổng quan về vấn đề nhất. Các nguyên nhân chính cụ thể là:

    – Con người: Là những nguyên nhân, những lỗi xuất phát từ cá nhân con người, mà người ta vẫn hay nói đó chính là nguyên nhân chủ quan của vấn đề. Thông thường những lỗi như thế này sẽ xuất phát từ chính người làm ra, có thể là làm sai điều gì đó, cũng có thể là xảy ra lỗi khi thiếu kiến thức, xuất phát từ sự chủ quan của người làm,…và nhiều những nguyên nhân khác nữa.

    – Nguyên nhân xuất phát từ vật lý: Có ther nói nguyên nhân này chính là nguyên nhân khách quan của vấn đề. Nguyên nhân vật lý có thể là do lỗi thiết bị do hư hỏng, hoặc cũng có thể xảy ra khi cơ sở hạ tầng thiếu thốn và nghèo nàn. So với mặt bằng chung hiện nay thì có rất nhiều nơi thiếu thốn cơ sở vật chất, làm cho những nguyên nhân này xuất hiện với tần xuất giày đặc.

    – Nguyên nhân từ tổ chức: Cũng có thể nguyên nhân này được xếp vào nguyên nhân chủ quan, nhưng cũng có thể xếp vào loại khách quan, vì nó có thể là lỗi của người thiết kế quy trình, nhưng cũng có thể do các chính sách lộn xộn, chồng chéo lên nhau. Do vậy không biết cần phải thực hiện cái nào trước và cái nào sau, chính vì thế mà dễ dẫn đến những sai lầm. Tuy nhiên cũng có thể nói nguyên nhân này xảy ra do chính người lãnh đạo của bạn chưa biết cách quản lý.

    Đó chính là nguyên nhân dẫn đến những tình huống sai lầm, khi sử dụng phương pháp phân tích nguyên nhân gốc này thì người phân tích không những phải nghiên cứu trên 3 nguyên nhân chính này mà còn phải thực hiện phân tích trong các tình huống sau:

    Thứ nhất: Thực hiện phân tích trong các phản ứng, trong trường hợp này cần phải xác định nguyên nhân gốc của một vấn đề nào đó tại thời điểm nói nó đang diễn ra thì cần phải thực hiện phân tích và tìm cách khắc phục nó kịp thời.

    Thứ hai chính là phân tích chủ động, trong trường hợp này bạn đang ở thế chủ động, chính vì thế mà bạn cần tìm kiếm xem những tình huống nào có thể xảy ra và kịp thời ngăn chặn chúng.

    Còn đối với hoạt động phân tích nguyên nhân gốc rễ thì cần thiết phải thực hiện thông qua bốn hoạt động chính sau đây:

    Thứ nhất, xác định và tuyên bố của vấn đề, trong phần này các chuyên gia cần phải mô tả lại vấn đề đang cần được giải quyết lúc đó.

    Thứ ba chính là nhận dạng vấn đề, cần phải điều tra các hiệu ứng của vấn đề và cần phải các hành động cụ thể vào vấn đề.

    Thứ tư chính là xác định hành động, sau khi đã tìm kiếm được những vấn đề và nguyên nhân của nó thì cần phải đưa ra những hành động, biện pháp để ngăn ngừa cũng như giảm các vấn đề phát sinh.

    3. Thực hiện kỹ thuật phân tích nguyên nhân gốc như thế nào?

    3.1. Biểu đồ xương cá

    Biểu đồ xương cá dùng trong vấn đề xác định và để tổ chức nguyên nhân của một vấn đề nào đó. Cách làm bằng biểu đồ xương cá giúp cho người dùng có thể tập trung vào vấn đề, vào nguyên nhân của vấn đề so với những giải pháp và những ý tưởng cho việc phân tích các công cụ được xa hơn. Khi sử dụng biểu đồ xương cá này sẽ giúp cho người phân tích hiểu được cặn kẽ những nguyên nhân của vấn đề đó và mối liên hệ của chúng với nhau như thế nào. Các bước để thực hiện biểu đồ xương cá như sau:

    – Bước thứ hai, vẽ một đường thẳngc chạy dọc từ đầu cho đến cuối, giống như xương sống của con cá.

    – Bước thứ ba, sau đó vẽ các đường thẳng đối diện, những đường thằng này thể hiện được nguyên nhân của vấn đề.

    – Bước thứ tư, vẽ những đường thằng nhỏ hơn để đại diện cho các nguyên nhân sâu xa hơn.

    – Bước thứ năm, với những nguyên nhân tiềm ẩn của vấn đề, hãy nắm bắt chúng dưới thể loại riêng biệt.

    – Bước thứ sáu, phân tích kết quả

    – Bước thứ bảy, đưa r những hướng giải quyết nguyên nhân.

    3.2. Năm câu hỏi tại sao

    Với cách này bạn cần phải thực hiện theo những bước sau:

    – Bước thứ nhất: Viết các vấn đề mà bạn gặp phải hoặc cần phải phân tích ra một tờ giấy

    – Bước thứ hai, hãy tự đặt ra cho mình câu hỏi tại sao bạn lại nghĩ đến vấn đề này và bạn muốn thực hiện nó như thế nào?

    – Bước thứ ba, vẫn tiếp tục đặt cho mình câu hỏi tại sao, và cần phải nắm bắt thêm một lần nữa những ý tưởng bên dưới ngay sau ý tưởng đầu tiên đó.

    Cứ tiếp tục bước thứ ba đặt câu hỏi tại sao này cho đến khi bạn tìm ra nguyên nhân gốc rễ của vấn đề đó. Cũng không quá khó để thực hiện đúng không nào?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sốt Không Rõ Nguyên Nhân Là Gì?
  • 11 Nguyên Nhân Gây Khô Mắt Cần Nắm Rõ Để Loại Bỏ Ngay
  • Bệnh Khô Mắt: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Điều Trị
  • Điểm Mặt 8 Nguyên Nhân Không Ngủ Được, Khiến Bạn Trằn Trọc Cả Đêm!
  • Nguyên Nhân Không Ngủ Được Vào Ban Đêm Xuất Phát Từ Đâu?
  • Thấy Gì Qua Sự Thất Bại Của Uber Tại Đông Nam Á

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Thật Sự Gây Ra Bụng Bia?
  • Hóa Trị Ung Thư Có Làm Bệnh Nhân Chết Nhanh Hơn Không?
  • Tại Sao Người Việt Ung Thư Tử Vong Hàng Đầu Châu Á?
  • Tại Sao Vertu Lại Đắt
  • Vì Sao Vertu Lại Là Chiếc Điện Thoại Đắt Đỏ Hàng Đầu Thế Giới
  • Năm 2022, dư luận chứng kiến cuộc rút lui ồn ào của Uber khỏi thị trường đông dân nhất thế giới là Trung Quốc. Hãng đã buộc phải bán lại mảng kinh doanh của mình cho Didi, ứng dụng địa phương thuộc sở hữu của tỷ phú Jack Ma, với giá 35 tỷ USD. Điều này giúp Didi chiếm giữ 90% thị phần đặt xe qua ứng dụng điện thoại thông minh ở Trung Quốc.

    Tháng 7/2017, Uber cũng tiếp tục rút khỏi Nga sau khi ký thỏa thuận với Yandex. 

    Và mới đây nhất, ngày 26/3, Grab đã công bố mua lại toàn bộ hoạt động của Uber tại Đông Nam Á, đổi lại Uber có 27,5% cổ phần trong công ty sau thỏa thuận mua bán và sáp nhập này. Dù hiểu theo hướng nào, thì đây cũng chính là sự thất bại lớn của Uber tại thị trường Đông Nam Á. 

    Việc Grab mua lại bộ phận kinh doanh Uber tại Đông Nam Á được xem là thương vụ lớn nhất của một công ty công nghệ trong khu vực, cho phép Grab tiếp nhận các hoạt động của Uber tại 8 quốc gia: Campuchia, Indonesia, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam.

    Chia sẻ trong một bài viết trên báo điện tử chúng tôi anh Nguyễn Khắc Giang, nghiên cứu viên của Viện Nghiên cứu kinh tế – chính sách VERP tại Hà Nội đã chỉ ra những bài học về giới hạn sức mạnh của toàn cầu hóa kinh tế.

    Anh cho biết, Uber đến thị trường Đông Nam Á khi là một gã khổng lồ với thành công vang dội ở thị trường Mỹ và nhiều thành phố lớn tại châu Âu. Họ mở dịch vụ ở Đài Loan, rồi Ấn Độ, Trung Quốc, và nhanh chóng phủ sóng gần như toàn bộ những quốc gia phát triển trong khu vực.

    Có thể do tự tin thái quá, hoặc là bởi chủ quan, họ chỉ dùng đúng một mô hình “áo vừa mọi cỡ” cho các đất nước rất khác nhau về đặc điểm kinh tế, văn hóa, chế độ pháp luật, cho đến người tiêu dùng. Uber tin rằng những gì thành công ở Mỹ cũng sẽ thành công ở Trung Quốc, Ấn Độ, hay Đông Nam Á.

    Bức thư thông báo mua lại Uber được Grab gửi đến đối tác và khách hàng. (Ảnh chụp màn hình)

    Với mô hình đó, chiến lược phát triển của Uber là đến càng nhanh và chiếm lĩnh được càng nhiều phân khúc thị trường càng tốt, để những vấn đề về pháp lý và công luận xử lý sau. Đây có lẽ là cách tiếp cận dễ được dung thứ hơn ở Mỹ, và một phần nào đó là nước Anh, nơi có truyền thống thông luật (common law) sử dụng án lệ và phụ thuộc nhiều vào quyết định của thẩm phán. Tuy nhiên, ở những nơi áp dụng hệ thống dân luật (civil law), vốn dựa trên những quy tắc cứng và ít có khả năng thay đổi hơn, Uber lại gặp rất nhiều vấn đề với pháp luật như ở các nước châu Âu lục địa và một số nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam.

    Hơn nữa, một sai lầm “toàn cầu hóa” mà Uber mắc phải là ở văn hóa. Lối tiếp cận chủ động, mạnh mẽ, và phần nào đó “hiếu chiến” của Uber phù hợp với văn hóa Mỹ nơi đề cao cạnh tranh và chủ nghĩa cá nhân, nhưng sẽ khó để được yêu mến ở những nơi đặt nặng tính cộng đồng như châu Á.

    Việc tiếp cận kiểu đối đầu trực diện với các hãng taxi truyền thống cũng khiến Uber “gây thù chuốc oán” với một nhóm lợi ích hùng hậu, và đặt chính phủ các quốc gia vào hoàn cảnh khó xử dưới áp lực của các hiệp hội taxi, vận tải đô thị.

    Nhìn lại đối thủ của họ, có thể thấy Grab hiểu thị trường của mình ở “sân nhà”. Họ áp dụng chiến thuật trước tiên hợp tác với các hãng taxi truyền thống, để rồi dần dần lớn mạnh trở thành số một trên thị trường, bao sân cả dịch vụ taxi, đặt xe công nghệ, xe máy, giao hàng, và cả giao đồ ăn. Họ cũng khôn ngoan khi đưa ra hình thức thanh toán bằng tiền mặt (mà sau này Uber cũng học theo) ở một khu vực mà phần đông dân cư không dùng thẻ tín dụng.

    Những thay đổi tưởng chừng như rất nhỏ, nhưng đánh trúng tâm lý khách hàng, như cho phép chia sẻ lịch trình chuyến đi (để đảm bảo an toàn), có số máy gọi khẩn cấp trong tình huống nguy hiểm… khiến Grab trở nên “thân thiện” hơn với người dùng.

    Sự thất thế của Uber trong khu vực để lại bài học đắt giá về thấu hiểu bản địa trong môi trường toàn cầu hóa mạnh mẽ. Sẽ luôn có “đại dương xanh” cho những hãng biết tận dụng ưu thế địa phương để cạnh tranh với những gã khổng lồ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thất Bại Khổng Lồ Của Ủber Sau 4 Năm Hoạt Động Tại Việt Nam
  • Uber Thất Bại Tại Thị Trường Đông Nam Á Và Bài Học Cho Những Bước Đi Tương Lai
  • Tại Vì Sao Trẻ Biếng Ăn – Mẹ Đã Biết Nguyên Nhân?
  • 9 Nguyên Nhân Khiến Trẻ Biếng Ăn – Ai Làm Cha Mẹ Đều Phải Biết! Đọc Ngay
  • 11 Bí Quyết Giúp Bạn Dù Sợ Say Xe Cỡ Nào Cũng Có Cách Giải Quyết!
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100