Các Nguyên Nhân Gây Khó Thở

--- Bài mới hơn ---

  • Các Dấu Hiệu Trước Khi Sinh
  • Dấu Hiệu Bị Kiến Ba Khoang Đốt, Điều Trị Cách Nào Tránh Biến Chứng Nặng?
  • Dấu Hiệu Và Cách Xử Lí Khi Bị Kiến Ba Khoang Đốt
  • Dấu Hiệu Vòng Tránh Thai Bị Lệch Và Cách Xử Lý
  • Dấu Hiệu Lệch Vòng Tránh Thai Thế Nào? Cách Phòng Tránh Hiệu Quả
  • Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa I Nguyễn Hồng Phúc – Khoa Hồi sức cấp cứu – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc. Bác sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong điều trị nội hô hấp.

    Viêm phổi đại diện cho một dạng nhiễm trùng phổi. Các vi sinh vật như vi khuẩn, virus hoặc nấm có thể là nguyên nhân gây bệnh. Viêm phổi có thể ảnh hưởng xấu đến tính mạng người bệnh. Trẻ em dưới 2 tuổi và người lớn trên 65 tuổi đều có khả năng gặp phải tình trạng nặng hơn. Những người hút thuốc lá hoặc lạm dụng rượu bia có nguy cơ cao bị viêm phổi.

    Các triệu chứng viêm phổi bao gồm ho, khó thở, sốt, thở dốc, mệt mỏi, đau ngực, buồn nôn và tiêu chảy. Cùng với đó là các biến chứng như áp xe phổi, vi khuẩn trong máu, hoặc tụ dịch màng phổi.

    2. Hen suyễn

    Hen suyễn là dạng phổi mãn tính do viêm và hẹp đường thở. Việc đường dẫn khí bị viêm gây ra tình trạng chất nhầy được sản sinh. Mức độ nghiêm trọng của bệnh hen có thể được phân loại là không liên tục, nhẹ, liên tục hoặc nghiêm trọng.

    Các triệu chứng bao gồm ho, khó thở, thở khò khè và hơi thở gấp. Không có cách nào để hoàn toàn điều trị hen suyễn nhưng bệnh có thể được kiểm soát hiệu quả bằng thuốc.

    3. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

    Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính hay COPD là một dạng tiến triển của bệnh phổi. COPD khiến cho không khí vào và ra khỏi phổi trở nên khó khăn.

    Các triệu chứng của COPD có thể bao gồm ho với lượng lớn chất nhầy, hơi thở gấp, khó thở, thở khò khè, mệt mỏi và giảm cân. Người bị bệnh nặng có thể được chữa trị thông qua các phương pháp giải phẫu làm giảm thể tích phổi hoặc cấy ghép phổi.

    4. Ung thư phổi

    Ung thư phổi là việc các tế bào bất thường phát triển không kiểm soát trong mô phổi. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư. Có hai loại ung thư phổi chính: Ung thư phổi tế bào không nhỏ và ung thư tế bào nhỏ. Tế bào nhỏ là nguyên nhân phần lớn gây ung thư phổi (khoảng 85%), ung thư tuyến tụy, ung thư biểu mô tế bào vảy . Ung thư tuyến tiền cũng nằm trong những dạng phổ biến nhất của bệnh.

    Các triệu chứng của ung thư phổi có thể bao gồm khó thở, hơi thở ngắn, ho dai dẳng, thở khò khè, hơi thở gấp, đau ngực, khàn tiếng, ho ra máu, đau xương và sụt cân. Việc điều trị bệnh có thể bao gồm một hoặc nhiều lựa chọn như phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị.

    5. Tràn khí màng phổi

    Các triệu chứng của tràn khí màng phổi có thể bao gồm hơi thở ngắn, đổ mồ hôi nhiều và đau ngực đột ngột. Các cá nhân được chẩn đoán tràn khí màng phổi nên tránh đi máy bay hoặc lặn sâu cho đến khi hết bệnh.

    6. Thuyên tắc phổi

    Thuyên tắc phổi chỉ tình trạng trong phổi có máu đông và gây tắc nghẽn động mạch phổi. Nguyên nhân chính của tắc mạch phổi là huyết khối tĩnh mạch sâu. Các yếu tố làm tăng nguy cơ cho sự phát triển bệnh tắc mạch phổi bao gồm ung thư, gãy xương hông hoặc chân, béo phì.

    Các triệu chứng nghẽn mạch phổi có thể bao gồm hơi thở ngắn, lo lắng, đau ngực, ho ra máu và sưng tấy bắp chân. Thuyên tắc phổi có thể đe dọa tính mạng và được xem là trường hợp nguy hiểm.

    7. Thiếu máu

    Thiếu máu là do thiếu hụt các tế bào hồng cầu bình thường trong máu. Việc chảy, giảm sản xuất máu có thể gây ra sự thiếu hụt hồng cầu. Chức năng của các tế bào hồng cầu là mang oxy đến các tế bào và các mô của cơ thể. Tác dụng của chứng thiếu máu có thể từ nhẹ đến nặng. Thiếu máu do thiếu sắt là loại phổ biến nhất.

    Triệu chứng thiếu máu có thể bao gồm khó thở, hơi thở ngắn, mệt mỏi, chóng mặt, da nhợt nhạt và đau ngực. Bệnh có nhiều nguyên nhân gây ra bao gồm chảy máu, suy dinh dưỡng, thiếu chất sắt, bệnh thận và rối loạn di truyền. Thiếu máu có thể điều trị dễ dàng, nhưng cũng gây tử vong nếu không được quan tâm đúng mức.

    8. Bệnh lý tim mạch

    Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân nổi bật gây khó thở. Trong nhiều trường hợp, bệnh nền khá rõ rệt như trong phù phổi hoặc nhồi máu cơ tim cấp. Ở những tình huống khác, nguyên nhân có thể sẽ ít rõ ràng hơn, như đối với trường hợp thông liên nhĩ hoặc hẹp 2 lá giai đoạn đầu. Đặc biệt ở những bệnh nhân đái tháo đường, tình trạng thiếu máu cơ tim do bệnh lý mạch vành có thể biểu hiện bằng những đợt khó thở gián đoạn không kèm theo đau ngực.

    Suy tim mạn là một nguyên nhân phức tạp gây khó thở, do các than phiền của người bệnh thường chậm kết thúc ngay cả sau khi đã được điều trị tương đối đầy đủ. Trong những trường hợp này, người thầy thuốc cần đánh giá lại hiệu quả điều trị và tìm thêm những nguyên nhân khác như thiếu máu hoặc nhồi máu phổi. Khó thở là một trong các triệu chứng của bệnh nhân suy tim mạn.

    9. Rối loạn lo âu tổng quát

    Rối loạn lo âu tổng quát là một dạng bệnh về tinh thần. Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 30-40, nữ nhiều hơn nam. Bệnh đặc trưng bởi sự lo lắng hoặc lo âu liên tục và thường xuyên cản trở các hoạt động sinh hoạt hàng ngày.

    Các bệnh nhân khó thở do căn nguyên tâm lý thường biểu lộ sự lo âu căng thẳng cùng các triệu chứng tăng thông khí và than phiền về thị giác, chóng mặt, ngất xỉu, tê, châm chích quanh miệng và các ngón tay. Các triệu chứng của rối loạn lo âu tổng quát có thể là lo lắng quá mức, hơi thở gấp, khó chịu, mệt mỏi, khó ngủ, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.

    10. Viêm màng phổi

    Viêm màng phổi, hay còn được gọi là viêm phổi, chỉ tình trạng có màng đôi lót bên trong khoang ngực và xung quanh phổi. Các nguyên nhân gây viêm màng phổi khác bao gồm nhiễm trùng, ung thư, suy tim sung huyết, nghẽn mạch phổi, một số loại thuốc nhất định, tràn khí màng phổi và các bệnh tự miễn dịch (viêm khớp dạng thấp, lupus).

    Một biến chứng thường gặp là sự tích tụ dịch dư thừa giữa các lớp màng phổi, được gọi là tràn dịch màng phổi. Triệu chứng chính của bệnh viêm màng phổi là khó thở, đau ngực khi thở, hụt hơi, ho, sốt, đau vai hoặc lưng.

    11. U hạt

    U hạt là tình trạng phát triển của các cụm tế bào viêm trong nhiều cơ quan khác nhau của cơ thể người. Bệnh có thể ảnh hưởng đến bất kỳ đâu nhưng thường tác động đến phổi. Vẫn chưa có nguyên nhân của u hạt nhưng các nhà nghiên cứu tin rằng đó có thể là phản ứng của hệ thống miễn dịch của cơ thể với chất lạ. Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng phát triển u hạt bao gồm bệnh nhân thuộc giới tính nữ, tiền sử bệnh của gia đình.

    Các triệu chứng của u hạt là ho, khó thở, hơi thở gấp, thở khò khè, sốt, mệt mỏi, giảm cân, đau khớp, phát ban da, đau ngực, động kinh và mất thị giác.

    12. Bệnh lao

    Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm rất mạnh, chủ yếu ảnh hưởng đến phổi. Các trường hợp mắc bệnh lao có thể gặp các triệu chứng như sốt, mệt mỏi, hơi thở gấp, ho ra máu, đổ mồ hôi vào ban đêm và giảm cân.

    Những tác nhân gây ra các bệnh ở đường hô hấp luôn tồn tại xung quanh chúng ta. Do đó, nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong việc hô hấp, bạn nên đến khám bác sĩ ngay để được chẩn đoán và điều trị bệnh kịp thời.

    Khó thở là triệu chứng thường gặp nhất khi xử lý các trường hợp bệnh lý tim phổi. Triệu chứng này hoàn toàn chủ quan và hay thay đổi. Bằng một phương pháp tiếp cận tinh tế, từng bước, bắt đầu từ việc khai thác bệnh sử và thăm khám lâm sàng kỹ lưỡng cùng các xét nghiệm phù hợp để kiểm tra sẽ đưa đến chẩn đoán chính xác trong đa số trường hợp. Các trường hợp khó thở chưa giải thích được sau những biện pháp đánh giá thường quy cần được giới thiệu đến bác sĩ chuyên khoa.

    Nếu có nhu cầu tư vấn và thăm khám tại các Bệnh viện thuộc hệ thống Y tế trên toàn quốc, Quý khách vui lòng đặt lịch trực tiếp trên website để được phục vụ tốt nhất.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khó Thở Là Biểu Hiện Của Những Bệnh Gì?
  • Lý Thuyết Biểu Đồ. Số Trung Bình Cộng Và Mốt Của Dấu Hiệu Toán 7
  • Bài 5,6,7,8,9 Trang 11,12 Sgk Toán 7 Tập 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Không Có Dấu Hiệu Mang Thai Dù Đã Có Thai, Chị Em Cần Làm Gì?
  • Trên Khuôn Mặt Bạn Có Dấu Hiệu Giàu Sang?
  • Các Nguyên Nhân Gây Tình Trạng Khó Thở

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Gây Khó Thở Khi Ngủ Và Cách Khắc Phục
  • Tìm Nguyên Nhân, Giải Pháp Khắc Phục Lũ Lụt Ở Miền Trung
  • Khái Niệm Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát
  • Lạm Phát Là Gì? Các Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát
  • Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân, Tác Động Và Cách Kiểm Soát Lạm Phát
  • 04-11-2009

    Bài viết này nhằm nhắc lại phương thức tiếp cận theo trình tự đối với chứng khó thở, bắt đầu từ những phương pháp đơn giản và không tốn kém đến các thử nghiệm tinh vi và phức tạp hơn.

    1- Các rối loạn chức năng tim phổi thường kèm theo khó thở

    – Tất cả những bệnh lý của nhu mô phổi và đường thở đều có thể gây khó thở.

    – Những bệnh lý này bao gồm bệnh phổi mạn tính tắc nghẽn (COPD), hen suyễn, các bệnh thâm nhiễm và xơ hóa phổi, những bệnh của hệ mạch máu phổi (thuyên tắc phổi)

    Bệnh nhân COPD

    Bệnh nhân hen suyễn

    2- Bệnh lý tim mạch là nguyên nhân nổi bật gây khó thở

    – Trong nhiều trường hợp, bệnh nền khá rõ rệt như trong phù phổi hoặc nhồi máu cơ tim cấp.

    – Ở những tình huống khác, nguyên nhân có thể sẽ ít rõ ràng hơn, như đối với trường hợp thông liên nhĩ hoặc hẹp 2 lá giai đoạn đầu.

    – Đặc biệt ở những bệnh nhân đái tháo đường, tình trạng thiếu máu cơ tim do bệnh lý mạch vành có thể biểu hiện bằng những đợt khó thở gián đoạn không kèm theo đau ngực.

    Nhồi máu cơ tim cấp

    – Suy tim mạn là một nguyên nhân phức tạp gây khó thở, do các than phiền của người bệnh thường chậm kết thúc ngay cả sau khi đã được điều trị tương đối đầy đủ. Trong những trường hợp này, người thầy thuốc cần đánh giá lại hiệu quả điều trị và tìm thêm những nguyên nhân khác như thiếu máu hoặc nhồi máu phổi.

    Khó thở là một trong các triệu chứng của bệnh nhân suy tim mạn

    3- Bệnh lý thần kinh cơ là nguyên nhân gây khó thở đã được biết rõ. Các bệnh nhân bị Guillain-Barré, nhược cơ, xơ cứng cột bên teo cơ (amyotrophic lateral sclerosis), hoặc loạn dưỡng cơ xuất hiện muộn có thể đến khám vì khó thở.

    Tổn thương bao myelin trong bệnh Guillain Barré

    – Sụt cân nặng do suy dinh dưỡng, bệnh lý mạn tính hoặc ác tính cũng có thể gây nhược cơ hô hấp kèm theo khó thở.

    Khó thở là một trong các triệu chứng của thiếu máu

    5- Bệnh lý ở thận dẫn đến khó thở do toan chuyển hóa, thiếu máu và quá tải thể tích. Các than phiền về khó thở thời gian sau này thường ít gặp hơn trước kia do hiệu quả của việc lọc thận và việc dùng erythropoietin tái tổ hợp để kích thích sản xuất tế bào hồng cầu.

    6- Những bệnh nhân bệnh gan mạn tính thường than khó thở, tuy nhiên cơ chế chưa được hiểu rõ. Việc hình thành những shunts động-tĩnh mạch nhỏ ở hai đáy phổi có thể là một nguyên nhân đặc hiệu. Trường hợp này là sự kết hợp kinh điển giữa khó thở và mất bão hòa oxyhemoglobin (oxyhemoglobin desaturation) ở tư thế đứng, tương tự lúc vừa thức dậy khỏi giường vào buổi sáng. Triệu chứng này được gọi là khó thở ở tư thế đứng thẳng (platypnea).

    8- Nhiễm khuẩn huyết giai đoạn sớm thường kết hợp với tăng thông khí và đôi khi khó thở. Nguyên nhân có thể do nhiều yếu tố bao gồm nhiễm toan, thiếu máu mô và do tác động trực tiếp của nhiều chất trung gian lên trung tâm hô hấp ở thân não và các thể cảm thụ ở động mạch cảnh.

    9- Khó thở do căn nguyên tâm lý là thể khó thở đặc biệt vì thường là một chẩn đoán loại trừ.

    -Thường gặp ở lứa tuổi 30-40, nữ nhiều hơn nam. Cần nghĩ đến tình trạng này khi các kết quả khám lâm sàng, Xquang phổi, điện tim và phế dung ký đều bình thường. Các bệnh nhân khó thở do căn nguyên tâm lý thường biểu lộ sự lo âu căng thẳng cùng các triệu chứng tăng thông khí và than phiền về thị giác, chóng mặt, ngất xỉu, tê, châm chích quanh miệng và các ngón tay.

    – Khí máu động mạch cho thấy có tình trạng kiềm hóa hô hấp mạn.

    – Khó thở do căn nguyên tâm lý được điều trị tốt bằng tư vấn và phương pháp phản hồi sinh học (biofeedback) mặc dù thầy thuốc thường có xu hướng dùng các thuốc giải lo âu.

    10- Khó thở thở dài (Sighing dyspnea) thường xuất hiện ở những người trung niên có bệnh tim hoặc phổi nhẹ. Bệnh nhân than phiền không thể hít thở sâu lúc nghỉ ngơi nên thường cố gắng thở dài từng hồi. Tình trạng này thường không đi kèm với lo âu hay các triệu chứng tăng thông khí. Khí máu động mạch bình thường trong đa số trường hợp khó thở thở dài. Khó thở thở dài thường đáp ứng với sự trấn an của thầy thuốc, các biện pháp hỗ trợ không đặc hiệu cùng việc điều trị các bệnh nền.

    11- Các Phương Tiện Cận Lâm Sàng để Chẩn Đoán

    – Xét nghiệm thường quy bao gồm hô hấp ký (spirometry), X-quang tim phổi, ECG, và công thức máu.

    – Nếu vẫn chưa có chẩn đoán, cần kiểm tra thêm chức năng gan, thận.

    – Nếu chẩn đoán vẫn chưa rõ ràng, cần thực hiện thêm các xét nghiệm chức năng hô hấp chuyên biệt hơn như dung tích phổi và khả năng khuếch tán của một lần hít thở (khả năng khuếch tán khí của màng phế nang-mao mạch)

    – Siêu âm tim, MSCT lồng ngực có thể giúp ích.

    – Nếu khó thở đi kèm với mệt, đôi khi cần thực hiện thử nghiệm gắng sức để phân biệt giữa thiếu máu cơ tim với hen suyễn, bệnh mạch máu phổi với suy nhược thể lực. Nên giới thiệu đến chuyên khoa khi cần sử dụng đến các biện pháp thử nghiệm gắng sức.

    12- Kết Luận

    Khó thở là triệu chứng mà người thầy thuốc tuyến đầu thường gặp nhất khi xử lý các trường hợp bệnh lý tim phổi. Triệu chứng này hoàn toàn chủ quan và hay thay đổi. Bằng một phương pháp tiếp cận tinh tế, từng bước, bắt đầu từ việc khai thác bệnh sử và thăm khám lâm sàng kỹ lưỡng cùng các xét nghiệm phù hợp để kiểm tra sẽ đưa đến chẩn đoán chính xác trong đa số trường hợp. Các trường hợp khó thở chưa giải thích được sau những biện pháp đánh giá thường quy cần được giới thiệu đến bác sĩ chuyên khoa.

    BS. ĐỒNG NGỌC KHANH – BV Đa Khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn

    Theo chúng tôi (2009)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chủ Đề Các Nước Đông Nam Á
  • Chiến Tranh Lạnh Trong Lịch Sử Xung Đột Thế Kỷ 20 (Phần 2)
  • Nguyên Nhân Kinh Nguyệt Không Đều Do Đâu?
  • 10 Nguyên Nhân Dẫn Đến Kinh Nguyệt Không Đều Thường Gặp Nhất
  • Kinh Nguyệt Không Đều: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Khắc Phục
  • 10 Nguyên Nhân Khó Thở Bạn Nên Dè Chừng

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Nguyên Nhân Nào Gây Ra Lũ Lụt Và Sạt Lở Đất?
  • Lũ Lụt Là Gì Và Vì Sao Lại Có Lũ Lụt Trên Thế Giới?
  • Lý Giải Nguyên Nhân Lũ Lụt Ở Miền Trung
  • Nguyên Nhân Lũ Lụt Lớn Ở Miền Trung (Trần Tiễn Khanh & Nguyễn Khoa Diệu
  • Lạm Phát Là Gì? Những Nguyên Nhân Nào Dẫn Đến Lạm Phát?
  • Viêm phổi là một dạng nhiễm trùng phổi. Những tác nhân gây bệnh chủ yếu là do virus, vi khuẩn và nấm. Bệnh viêm phổi có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng với người lớn tuổi, trẻ em dưới 2 tuổi thì có khả năng gặp phải tình trạng này nặng hơn nhiều. Ngoài ra những người lạm dụng nhiều bia, rượu, thuốc lá thì nguy cơ viêm phổi ngày càng cao.

    Khi bị viêm phổi, người bệnh có thể gặp một số triệu chứng như ho, sốt, đau tức ngực, mệt mỏi và khó thở là biểu hiện khi bệnh nặng lên.

    Nguyên nhân khó thở do hen suyễn

    Hen suyễn có những triệu chứng như ho, thở khò khè, thở dốc và có lúc khó thở. Đây là một bệnh lý về phổi mãn tính do đường thở hẹp hay do viêm. Khi đường dẫn khí bị viêm sẽ gây nên tình trạng chất nhầy được sản sinh. Mức độ nghiêm trọng của bệnh hen không được biểu hiện liên tục, nhẹ hoặc có thể nghiêm trọng hơn.

    Đây chính là nguyên nhân khó thở mà nhiều người gặp phải.

    Nguyên nhân khó thở do bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

    Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính do sự tiến triển nặng của bệnh phổi. Bệnh này khiến cho không khí gặp khó khăn khi vào rồi ra khỏi phổi. Khi mắc phải bệnh này, người bệnh thường có những biểu hiện như mệt mỏi, thở dốc, thở khò khè, ho nhiều với lượng lớn chất nhầy.

    Nguyên nhân chính gây nên bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính chủ yếu là do khói thuốc lá.

    Nguyên nhân khó thở do ung thư phổi

    Ung thư phổi xảy ra khi các tế bào phát triển bất thường một cách không kiểm soát trong mô phổi. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư. Hút thuốc nhiều khiến đẩy nhanh tình trạng ung thư phổi. Nó bao gồm hai loại chính là ung thư tế bào nhỏ và ung thư phổi không có tế bào nhỏ. Ngoài gây nên ung thư phổi, các tế bào nhỏ còn là nguyên nhân gây nên ung thư tuyến tụy, ung thư biểu mô tế bào vảy.

    Các triệu chứng của ung thư phổi thường gặp: ho dai dẳng, thở ngắn, thở khò khè, khản giọng, đau tức ngực, ho ra máu, người bệnh sút cân nhanh chóng.

    Nguyên nhân gây khó thở do tràn khí màng phổi

    Sự xuất hiện bất thường của không khí giữa phổi và màng phổi khiến cho tràn khí màng phổi. Tình trạng này dẫn đến suy giảm chức năng của một phần hay hoàn toàn phổi. Nguyên nhân chủ yếu là do chấn thương ngực, bệnh phổi hoặc do các dụng cụ hỗ trợ hít thở. Ngoài ra bệnh tràn khí màng phổi còn được chẩn đoán trong những trường hợp người hút thuốc lá, người được chẩn đoán mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính hoặc mắc các hội chứng suy giảm miễn dịch.

    Khi mắc phải bệnh này, người bệnh có những dấu hiệu như thở ngắn, thở dốc, đổ mồ hôi và đau tức ngực.

    Nguyên nhân dẫn đến khó thở do thiếu máu

    Thiếu máu là một trong các nguyên nhân gây khó thở phổ biến. Thiếu máu khiến cho các tế bào hồng cầu trong máu bị thiếu. Điều đó dẫn đến sự vận chuyển oxy đến các tế bào và các mô của cơ thể. Triệu chứng khó thở phụ thuộc vào tình trạng thiếu máu nặng hay nhẹ.

    Những dấu hiệu thiếu máu thường gặp là mệt mỏi, chóng mặt, đau tức ngực và da nhợt nhạt. Có rất nhiều lý do dẫn đến tình trạng thiếu máu như suy dinh dưỡng, mất máu nhiều, thiếu sắt, rối loạn di truyền, bệnh thận.

    Thiếu máu được xem là nguyên nhân khó thở khi mang thai mà nhiều người gặp phải. Trong trường hợp này, các mẹ bầu cần bổ sung sắt nhanh chóng để phòng tránh những biến chứng.

    Nguyên nhân gây khó thở do suy tim nặng

    Tim có chức năng co bóp và bơm máu đến các cơ quan của cơ thể. Khi bị suy tim thì chức năng trên sẽ bị ảnh hưởng dẫn đến tình trạng thiếu máu và khó thở. Những nguyên nhân gây nên suy tim là do bệnh mạch vành, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim, bệnh phổi, hỏng van tim…. Những triệu chứng thường gặp như mệt mỏi, thở dốc, đau tức ngực, tăng cân đột ngột và tim đập nhanh.

    Nguyên nhân khó thở do viêm màng phổi

    Viêm màng phổi là một dạng bệnh lý của viêm phổi. Tình trạng này xảy ra khi có màng đôi lót bên trong khoang ngực và xung quanh phổi. Một số nguyên nhân gây viêm màng phổi khác bao gồm ung thư, nhiễm trùng, tắc nghẽn mạch phổi, suy tim xung huyết…Viêm màng phổi có những triệu chứng như đau tức ngực khi thở, ho nhiều, sốt cao, hụt hơi, đau mỏi lưng và vai.

    Nguyên nhân khó thở do bệnh lao

    Bệnh lao là một căn bệnh truyền nhiễm nhiều ở nước ta hiện nay. Tác nhân gây bệnh chủ yếu là do sự phát triển của vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis, lây truyền chủ yếu từ người này sang người khác khi bị ho hoặc hắt hơi. Bệnh lao ảnh hưởng chủ yếu đến phổi, tuy nhiên nó còn tác động đến các bộ phận khác như não, thận, cột sống. Người bệnh có thể gặp một vài biểu hiện như mệt mỏi, thở dốc, ho ra máu, đổ mồ hôi ban đêm.

    Nguyên nhân khó thở do u hạt

    U hạt thường phát triển và tác động đến phổi, đó là do sự phát triển của các tế bào viêm trong các cơ quan khác trong cơ thể. Một vài nghiên cứu cho thấy u hạt là do hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng với chất lạ. Triệu chứng phát hiện u hạt là ho, thở dốc, thở khò khè, mệt mỏi, phát ban, đau tức ngực…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiến Tranh Lạnh Là Gì? Nguyên Nhân Và Hậu Quả Của Chiến Tranh Lạnh
  • 7 Nguyên Nhân Kinh Nguyệt Không Đều Ở Nữ Giới Cần Biết
  • Không Có Tim Thai Và Những Nguyên Nhân Phổ Biến Mẹ Cần Biết
  • Nguyên Nhân Không Có Tim Thai Và Cách Giải Quyết
  • Nguyên Nhân Cái Chết Của Steve Jobs
  • Thở Dốc (Chứng Khó Thở)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Những Dấu Hiệu Nhận Biết Đau Bụng Rong Kinh – Các Chị Em Nên Biết!
  • Viêm Phổi: Bệnh Nhiễm Trùng Đường Hô Hấp Nguy Hiểm
  • 7 Dấu Hiệu Có Thai Tuần Đầu Dễ Nhận Biết Và Chuẩn Xác Nhất
  • Nhi Khoa – Covid Reference
  • Sàng Lọc Triệu Chứng Covid
  • Was this helpful?

    Yes

    No

    Tell us more.

    Check all that apply.

     

    Wrong topic—not what I was looking for.

     

    It was hard to understand.

     

    It didn’t answer any of my questions.

     

    I still don’t know what to do next.

     

    Other.

    NEXT ▶

    --- Bài cũ hơn ---

  • Estrogen Tăng Cao & Cách Làm Giảm Nội Tiết Tố Estrogen Không Dùng Thuốc
  • 3 Dấu Hiệu Xe Máy Của Bạn Cần Thay Dầu Nhớt
  • Dấu Hiệu Thuyên Tắc Phổi Trên X Quang Ngực
  • Tổng Quan Các Triệu Chứng Tiêu Hóa
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Bệnh Nhân Liệt Mặt Ngoại Biên
  • Nguyên Nhân Gây Khó Thở Khi Ngủ Và Cách Khắc Phục

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Nguyên Nhân, Giải Pháp Khắc Phục Lũ Lụt Ở Miền Trung
  • Khái Niệm Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát
  • Lạm Phát Là Gì? Các Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát
  • Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân, Tác Động Và Cách Kiểm Soát Lạm Phát
  • Lạm Phát Là Gì? Nguyên Nhân Gây Ra Lạm Phát Và Tác Động Đến Ktxh
  • Tình trạng khó thở là 1 trong những vấn đề xảy ra khá phổ biến ở nhiều người trong đó có khó thở khi ngủ. Khó thở biểu hiện ở tình trạng hít thở khó khăn, phải sử dụng nhiều sức hơn bình thường. Điều này nếu xảy ra thường xuyên sẽ khiến bạn cảm thấy mệt mỏi. Khó thở khi ngủ sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ và chất lượng cuộc sống. Ngoài ra đây cũng có thể cảnh báo các vấn đề bệnh lý. Khó thở khi ngủ xảy ra có thể do 1 số nguyên nhân như sau:

    Khó thở do tình trạng căng thẳng, mệt mỏi kéo dài

    Đây là 1 trong những nguyên nhân khá thường gặp gây nên tình trạng khó thở. Việc bị căng thẳng, stress hoặc cơ thể bị mệt mỏi thường xuyên có thể ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Điều này dẫn đến tình trạng khó thở trong lúc ngủ ngủ. Tình trạng này có thể khiến bạn giật mình tỉnh giấc, tim đập nhanh… hoặc gây mệt mỏi khi ngủ dậy.

    Khó thở khi ngủ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau

    Hội chứng ngưng thở khi ngủ

    Một trong những lý do gây nên tình trạng khó thở phải kể đến hội chứng ngưng thở khi ngủ. Đây là tình trạng khi ngủ người bệnh bị giảm lưu thông không khí hoặc ngừng lưu thông không khí. Tình trạng này có thể gặp ở nhiều đối tượng như người già, trẻ nhỏ và thanh niên… đặc biệt là những người thừa cân, mắc các bệnh lý huyết áp, tim mạch… Tình trạng ngưng thở khi ngủ có thể gây ra tình trạng thiếu oxy ảnh hưởng đến các cơ quan như tim, phổi, thận, não… Nếu tình trạng này kéo dài có thể gây nên nhiều vấn đề nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe thậm chí là gây nguy cơ đột tử.

    Khó thở khi ngủ do suy tim

    Khi bị suy tim người bệnh cũng có thể gặp phải tình trạng khó thở khi ngủ. Ngoài triệu chứng này người bệnh suy tim còn có các biểu hiện khác như sưng ở mắt cá chân, sức bền vận động kém… Đây cũng là 1 trong những bệnh lý nguy hiểm cần được khám và điều trị.

    Khó thở ở bệnh nhân hen suyễn

    Với người bị bệnh hen suyễn tình trạng khó thở khi ngủ cũng có thể xảy ra. Lý do là khi bị lên cơn hen, niêm mạc hô hấp tiết dịch nhiều, sưng phù khiến người bệnh hít thở khó khăn. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến giấc ngủ mà còn gây nguy hiểm nếu không được xử lý.

    Nhiều bệnh lý cũng gây ra tình trạng khó thở khi nằm ngủ

    Viêm xoang, viêm mũi dị ứng

    Một trong những lý do gây khó thở đó là bệnh viêm xoang hoặc viêm mũi. Khi bị viêm mũi, xoang, người bệnh sẽ bị chảy nước mũi, ngạt mũi… đặc biệt vào ban đêm gây nên tình trạng khó thở. Lý do là khi nằm dịch chảy xuống khiến việc hít thở khó khăn hơn so với khi đứng, ngồi.

    Bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính

    Một trong những lý do gây khó thở khi nằm ngủ cần chú ý đó là bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính. Tình trạng này gây nên sự hạn chế về lưu thông không khí khiến người bệnh khó thở. Với bệnh lý này khó thở có thể xảy ra ở nhiều thời điểm bao gồm cả khi ngủ. Các triệu chứng kèm theo đó là ho, thở khò khè, có đờm trong cổ họng…

    Cách khắc phục tình trạng khó thở khi ngủ

    Với những trường hợp khó thở do sinh lý, lo lắng căng thẳng hoặc mệt mỏi thì có thể cải thiện bằng cách giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ, tập luyện nhẹ nhàng vừa sức. Người bệnh cũng có thể kê cao gối khi ngủ, tránh tình trạng tinh thần bị kích thích trước khi ngủ để cải thiện. Bên cạnh đó bạn cũng nên tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá, các chất kích thích để tránh tình trạng thêm trầm trọng.

    Tuy nhiên khó thở cũng có thể là triệu chứng cảnh báo các bệnh lý nguy hiểm. Với những nguyên nhân khó thở do bệnh lý thì cần phải thăm khám và điều trị kịp thời các nguyên nhân, tránh các vấn đề nguy hiểm cho sức khỏe.

    Cần đi khám ngay nếu tình trạng khó thở kéo dài

    Cần đến bệnh viện ngay nếu tình trạng khó thở khi ngủ kèm theo các dấu hiệu bất thường như tức ngực, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn, khó thở nghiêm trọng, choáng váng đầu óc… Đây có thể là dấu hiệu cảnh báo các vấn đề sức khỏe. Tùy từng nguyên nhân cụ thể bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị để khắc phục tình trạng khó thở.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Nguyên Nhân Gây Tình Trạng Khó Thở
  • Một Số Câu Hỏi Trắc Nghiệm Chủ Đề Các Nước Đông Nam Á
  • Chiến Tranh Lạnh Trong Lịch Sử Xung Đột Thế Kỷ 20 (Phần 2)
  • Nguyên Nhân Kinh Nguyệt Không Đều Do Đâu?
  • 10 Nguyên Nhân Dẫn Đến Kinh Nguyệt Không Đều Thường Gặp Nhất
  • Khó Thở, Hụt Hơi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng Khó Thở, Buồn Nôn, Ợ Hơi Là Bệnh Gì?
  • Dấu Hiệu Trước Khi Sinh Mẹ Cần Biết
  • Những Dấu Hiệu Sau Khi Sinh Đáng Lo
  • Kiến Ba Khoang Đốt Gây Viêm Da Bôi Thuốc Gì, Xử Lý Thế Nào?
  • Cách Xử Lý Đúng Khi Bị Kiến Ba Khoang Đốt
  • Đã bao giờ bạn cảm thấy mình không thể hít thở đủ không khí? Nếu có, bạn đã gặp phải một tình trạng được y khoa gọi là hiện tượng Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi chúng tôi Ngô Quý Châu – Trưởng khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, Hà Nội. khó thở. Đó có thể là dấu hiệu của các bệnh lý về tim hoặc phổi, cần phải được chẩn đoán và can thiệp sớm.

    Khó thở, đôi khi được mô tả là “đói không khí” hoặc hụt hơi (Shortness of Breath) là một vấn đề về hô hấp khá phổ biến. Trung bình cứ 4 người đến khám bệnh về hô hấp thì có 1 người mắc chứng khó thở. Triệu chứng này khiến người bệnh luôn trong tình trạng thiếu oxy, mệt mỏi, tức ngực, hô hấp khó khăn , hơi thở đứt quãng.

    Theo Giáo sư Ngô Quý Châu tình trạng hụt hơi, không thể hô hấp bình thường có thể xảy ra từ nhẹ đến nặng, từ tạm thời đến kéo dài. Việc chẩn đoán và điều trị cần phải xác định đúng nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này.

    Các triệu chứng khó thở thường gặp

    Một người lớn khỏe mạnh có nhịp hít vào và thở ra ở trạng thái bình thường là 20 lần/phút (khoảng 30.000 lần/ngày). Trong trường hợp vận động mạnh hoặc bị cảm lạnh, nhịp hít thở sẽ nhanh hoặc chậm hơn nhưng bạn sẽ không cảm thấy cảm giác hụt hơi. ( 1)

    Hãy cảnh giác nếu bạn thấy mình liên tục xuất hiện những biểu hiện sau:

    Trong một số trường hợp, khó thở được coi là hiện tượng bình thường. Đó là khi thời tiết thay đổi hay lúc bạn tập thể dục quá sức, leo núi/leo cầu thang quá nhiều hoặc làm việc nặng trong thời gian dài mà không nghỉ ngơi. Tình trạng này sẽ tự hết sau khi bạn ngưng các hoạt động thể chất kể trên. Tuy nhiên, nếu tình trạng xảy ra với tần suất liên tục mà không phải do vận động gắng sức, rất có thể bạn đang bị một bệnh lý nào đó.

    Nếu triệu chứng xuất hiện một cách đột ngột, được gọi là khó thở cấp tính. Nguyên nhân thường là:

    Nếu một người gặp tình trạng khó hô hấp so với bình thường kéo dài hơn một tháng, tình trạng này sẽ được xếp vào loại mãn tính. Nguyên nhân có thể do:

    Ngoài ra, một số bệnh lý về phổi và tim khác cũng có thể dẫn đến hiện tượng hụt hơi. Các căn bệnh này bao gồm:

    • Croup (viêm thanh khí phế quản cấp)
    • Chấn thương phổi
    • Viêm màng phổi (tình trạng viêm ở các mô xung quanh phổi)
    • Phù phổi (xảy ra khi quá nhiều chất lỏng tích tụ trong phổi)
    • Tăng huyết áp động mạch phổi
    • Suy hô hấp cấp
    • Bệnh sarcoidosis (các cụm tế bào viêm phát triển trong phổi)
    • Bệnh cơ tim (viêm cơ tim, giãn cơ tim…)
    • Rối loạn nhịp tim
    • Viêm màng ngoài tim (tình trạng các mô bao quanh tim bị viêm).

    Bên cạnh những người đang mắc các bệnh lý về tim và phổi, các đối tượng sau đây dễ có nguy cơ mắc bệnh:

    1. Phụ nữ mang thai

    Khó thở nhẹ là triệu chứng rất thường gặp khi mang thai ( 2). Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này: thai phụ thở nhanh hơn do sự gia tăng của hormone progesterone (loại hormone chỉ tiết ra trong thai kỳ), tim phải làm việc nhiều hơn khiến mẹ cảm thấy khó thở mệt mỏi, thể tích phổi giảm đi vào cuối thai kỳ…

    2. Người mắc bệnh lý mạn tính

    3. Trẻ sơ sinh

    Các bệnh lý đường hô hấp trên gây ra trạng thái khó thở cấp tính là một cấp cứu nhi khoa tương đối phổ biến. Ngoài ra, dị tật đường thở, hít phải dị vật và viêm nắp thanh quản cũng là các nguyên nhân phổ biến gây khó thở thậm chí là suy hô hấp ở trẻ sơ sinh.

    Nhịp thở của trẻ sơ sinh thường nhanh hơn người trưởng thành. Thông thường, trẻ sơ sinh hít thở từ 30 – 60 lần/phút, và chậm lại 20 lần/phút khi ngủ. Trẻ 6 tháng tuổi thì nhịp thở bình thường sẽ giảm xuống còn 25 – 40 lần/phút. ( 3)

    GS.TS.BS Ngô Quý Châu cho biết, bác sĩ có thể chẩn đoán dựa trên việc khám sức khỏe toàn diện cho người bệnh, cùng với mô tả đầy đủ về các triệu chứng mà họ gặp phải. Bạn cần cho bác sĩ biết về tần suất xuất hiện chứng khó thở, mỗi lần kéo dài bao lâu và mức độ.

    Bên cạnh việc thăm khám, bác sĩ sẽ chỉ định bạn thực hiện một số kiểm tra cận lâm sàng sau nhằm tìm ra nguyên nhân gây bệnh:

    • Điện tâm đồ (ECG): nhằm xác định bất kỳ dấu hiệu nào của cơn đau tim hoặc các vấn đề về tim khác.
    • Xét nghiệm đo xoắn ốc: để đo luồng không khí và dung tích phổi của bệnh nhân, từ đó xác định các vấn đề về hô hấp.
    • Xét nghiệm máu: giúp xem xét mức độ oxy trong máu cũng như khả năng vận chuyển oxy của máu.

    Đôi khi, khó thở có thể là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm. Vì thế, bạn cần đi khám ngay khi gặp phải bất kỳ triệu chứng nào sau đây:

    • Tình trạng xảy ra trong thời gian dài không rõ nguyên nhân;
    • Khó thở khởi phát đột ngột nhưng rất nghiêm trọng;
    • Mất khả năng hoạt động do khó hô hấp;
    • Đau tức ngực;
    • Khó hoặc không thở được khi nằm;
    • Sưng bàn chân và mắt cá chân;
    • Sốt, ớn lạnh và ho;

    Khó thở là kết quả của tình trạng thiếu oxy hoặc giảm oxy trong máu, tức là mức oxy trong máu thấp. Vì thế, nếu bạn chủ quan với tình trạng này mà không có biện pháp điều trị nào, não sẽ không được cung cấp đủ oxy để hoạt động trong thời gian dài, dẫn đến hiện tượng suy giảm nhận thức tạm thời hoặc vĩnh viễn. Cùng với đó là một loạt biến chứng nguy hiểm khác như tổn thương não, hoại tử não, đột quỵ…

    Để điều trị dứt điểm , bạn cần điều chỉnh lối sống, trước khi tiến hành các biện pháp can thiệp y khoa. Cụ thể:

    1. Có chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý

    Nếu thừa cân – béo phì và lười vận động là nguyên nhân khiến bạn khó thở, hãy hướng đến thực đơn ăn uống lành mạnh hơn và tập thể dục thường xuyên nhằm đưa cân nặng trở về giới hạn bình thường. Trong trường hợp bạn đang bị một bệnh lý mạn tính, cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn về chế độ dinh dưỡng – vận động phù hợp.

    2. Phục hồi chức năng phổi

    Nếu bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) và các vấn đề về phổi khác, bạn cần được chăm sóc bởi các bác sĩ chuyên khoa phổi. Có thể bạn phải thở oxy để cải thiện; hoặc tiến hành liệu trình “Phục hồi chức năng phổi”. Đây là chương trình “tập thể dục cho phổi”, qua đó chuyên gia sẽ hướng dẫn bạn về kỹ thuật thở nhằm giúp phổi hoạt động hiệu quả hơn.

    3. Phục hồi chức năng tim

    Để ngăn ngừa tình trạng khó thở, bạn cần điều chỉnh lối sống và tập luyện các thói quen có lợi như:

    Để được tư vấn và đặt lịch khám các bệnh lý hô hấp – phổi tại khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh, quý khách có thể liên hệ qua:

    • Không hút thuốc lá: Nếu bạn không hút thuốc, đừng bao giờ đụng đến nó. Nếu đã hút thuốc nhiều năm, hãy lập tức cai thuốc lá ngay. Không bao giờ là quá muộn, sức khỏe phổi và tim của bạn sẽ bắt đầu cải thiện trong vòng vài giờ sau khi bạn hút điếu thuốc cuối cùng.
    • Ô nhiễm môi trường và các hóa chất độc hại trong không khí cũng có thể dẫn đến các vấn đề về hô hấp. Vì vậy, bạn nên tập thói quen đeo khẩu trang mỗi khi ra đường. Ngoài ra, nếu bạn làm việc trong môi trường có chất lượng không khí kém, hãy sử dụng khẩu trang để lọc các chất gây kích ứng phổi, và đảm bảo nơi làm việc của bạn luôn sạch sẽ, thông thoáng.
    • Duy trì cân nặng hợp lý sẽ giúp bạn tránh được một số vấn đề sức khỏe ở đường hô hấp

    Khoa Nội hô hấp BVĐK Tâm Anh còn phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng (Hô Hấp, Phẫu thuật, Hồi sức tích cực, Tim mạch, Nội tiết, Cơ xương khớp, cấp cứu…) và các khoa cận lâm sàng như khoa xét nghiệm (sinh hóa, huyết học, vi sinh), khoa Chẩn đoán hình ảnh, trung tâm giải phẫu bệnh tế bào học… tạo nên một quy trình khép kín, giúp chẩn đoán chính xác bệnh trạng nhằm xây dựng phác đồ điều trị hợp lý, rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 8 Dấu Hiệu Trên Khuôn Mặt Thể Hiện Sự Giàu Sang
  • 8 Dấu Hiệu Trên Bàn Tay Dự Báo Về Số Mệnh Giàu Sang, Vương Giả
  • Những Nguyên Nhân Gây Bệnh Và Một Số Dấu Hiệu Của Bệnh Giời Leo
  • Bệnh Giời Leo, Triệu Chứng Cách Chữa Trị Hiệu Quả
  • Giời Leo (Zona Tai) Là Bệnh Gì?
  • Tim Đập Nhanh, Khó Thở Và Một Số Nguyên Nhân Thường Gặp

    --- Bài mới hơn ---

  • Điều Gì Tạo Nên Nhịp Đập Trái Tim
  • Cách Điều Trị Tê Bàn Tay Hiệu Quả Ngay Tại Nhà
  • Tóc Rụng Quá Nhiều Phải Làm Sao?
  • Tinh Trùng Ít Và Yếu: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Tinh Dịch Ít Có Sao Không?
  • 3.2051282051282

    1111111111

    Rating 3.21 (39 Votes)

    Tim đập nhanh, khó thở là triệu chứng thường gặp trong cuộc sống có thể do rất nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Người khỏe mạnh khi vận động cường độ cao hoặc có tâm trạng bất ổn, cảm xúc mãnh liệt cũng có thể bị tim đập nhanh và khó thở. Tuy nhiên, đó cũng có thể là dấu hiệu cảnh báo của một số bệnh lý, trong đó thường gặp nhất là các bệnh tim mạch.

    Tim đập nhanh, khó thở bất thường có thể là dấu hiệu của bệnh lý nguy hiểm

    Khi nào được coi tim đập nhanh

    Nhịp tim nhanh được xác định khi người bệnh có nhịp tim khi nghỉ ngơi vượt quá 100 nhịp mỗi phút. Trái tim có thể hoạt động nhịp nhàng là nhờ các xung điện trong tim. Sự rối loạn xung điện tim có thể gây ra nhanh nhịp tim một phần (một buồng tim) hoặc cả trái tim. Khi tim đập quá nhanh, máu không đủ thời gian để trở về tim đầy đủ khiến chức năng bơm máu tuần hoàn khắp cơ thể của tim bị suy giảm.

    Khi nào được coi là khó thở

    Khó thở, thở gấp, ngắn, dốc là khi cơ thể không thể cân bằng được lượng oxy hít vào và carbon dioxide thải ra. Cảm giác khó thở khiến bạn cảm thấy mình lúc nào cũng như bị hụt hơi. Thở gấp là một nỗ lực của cơ thể để đưa thêm oxy vào máu và thải bớt carbon dioxide ra khỏi cơ thể.

    Một số triệu chứng khác mà người bệnh có thể gặp phải khi bị khó thở là thở khò khè, suy nhược, mệt mỏi và tức ngực.

    Trong cơ thể người, trái tim và phổi có mối quan hệ mật thiết bởi hệ tuần hoàn và hô hấp ảnh hưởng trực tiếp đến nhau và ảnh hưởng đến sự sống còn của người bệnh. Chẳng hạn như khó thở thường là do sự tích tụ chất lỏng trong phổi hoặc tim phải, khiến tim đập nhanh hơn để chống lại áp lực này. Khi tim đập nhanh hơn, phổi cũng phải làm việc tích cực hơn để đảm bảo lượng máu lên phổi phải nhận đủ oxy trước khi về tim và bơm đi khắp cơ thể.

    Một số nguyên nhân gây ra tình trạng tim đập nhanh, khó thở

    Rối loạn thần kinh tim

    Đây không phải là bệnh tim thực thể nhưng các dấu hiệu, triệu chứng của rối loạn thần kinh tim giống hệt như ở những người bị bệnh tim thực sự. Họ cũng gặp phải các triệu chứng tim đập nhanh, không đều, hồi hộp, khó thở, bồn chồn, lo âu, ra mồ hôi, khó ngủ. Tuy nhiên rất khó để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây rối loạn thần kinh tim. Một số yếu tố có thể kích hoạt tình trạng này là sự thay đổi nồng độ hormone ở các lứa tuổi dậy thì, tiền mãn kinh ở nữ giới hay mãn dục nam hoặc do suy nhược thần kinh hoặc stress (căng thẳng quá mức).

    Bệnh tim mạch

    Một loạt các vấn đề về tim mạch có thể gây ra tình trạng tăng nhịp tim và khó thở ở bệnh. Các vấn đề thường gặp này bao gồm các rối loạn nhịp tim như rung nhĩ, rung thất; hoặc các bệnh lý khác như tăng huyết áp, viêm màng trong tim, viêm cơ tim, tràn dịch màng tim đều có thể gây tim đập nhanh, khó thở. Khó thở và nhịp tim nhanh cũng có thể là dấu hiệu của bệnh tim nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết.

    Nếu bạn thấy tim đập nhanh, khó thở kèm theo hồi hộp, đánh trống ngực, bồn chồn, lo âu, hãy gọi 0981.238.219 để được tư vấn những việc cần làm để ổn định nhịp tạm thời trong lúc chờ đợi đi khám bệnh

    Bệnh hô hấp

    Tương tự như trong một số bệnh tim mạch, sự tích tụ dịch ở phổi cũng có thể gây khó thở và nhịp tim nhanh, tình trạng này còn được gọi là tràn dịch màng phổi, có thể gây ra bởi nhiễm trùng phổi hoặc mô phổi bị kích thích. Một số vấn đề khác như viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp trên, đông máu, bệnh hen suyễn, viêm phế quản, phổi tắc nghẽn mạn tính, dị vật đường thở… đều có thể là nguyên nhân gây tim đập nhanh, khó thở.

    Vấn đề tâm lý, cảm xúc

    Một số vấn đề về tâm lý, cảm xúc có thể khiến người bệnh có cảm giác tim đập nhanh, khó thở, nghẹn lên ở cổ họng, đánh trống ngực. Những vấn đề tâm lý cảm xúc đó thường là do một đợt hoảng loạn, rối loạn lo âu lan tỏa (stress mạn tính) hoặc phản ứng stress cấp tính, các trạng thái tiêu cực của cảm xúc như vui buồn quá mức, quá kích động, phấn khích…

    Stress là là nguyên nhân khiến tim đập nhanh, khó thở

    Một số vấn đề khác

    –  Do thuốc: Tác dụng phụ của một số thuốc hoặc sử dụng thuốc quá liều có thể là nguyên nhân có thể gây khó thở và nhịp tim nhanh.

    –  Bệnh cường giáp (Basedow): Gây ra sốt, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, khó thở.

    –  Thiếu máu: do thiếu sắt hoặc do dị tật hồng cầu hình liềm gây mệt mỏi, da tái xanh, tim đập nhanh hơn, tăng tốc tuần hoàn máu để đảm bảo nhu cầu oxy của cơ thể.

    –  Sốc phản vệ: phản ứng dị ứng nghiêm trọng khiến người bệnh khó thở, kéo theo nhịp tim nhanh, khó thở.

    –  Hạ đường huyết: gây tim đập nhanh, khó thở kèm theo đói cồn cào, vã mồ hôi, da nhợt nhạt…

    –  Mất nước: do tiêu chảy nặng, sốt cao, chấn thương gây mất máu nhiều…

    –  Lạm dụng chất kích thích: như cà phê, rượu bia, thuốc lá, ma túy…

    –  Nhiễm độc: cyanua, ricin (hạt thầu dầu), chì…

    Tùy thuộc vào nguyên nhân gây tim đập nhanh, khó thở và tình trạng sức khỏe của người bệnh để xác định đó là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý nguy hiểm hay chỉ là những biểu hiện sinh lý bình thường, không đáng lo ngại. Tốt nhất, nếu gặp phải tim đập nhanh, khó thở xảy ra thường xuyên, bạn nên đi khám để có lời khuyên phù hợp với tình trạng sức khỏe của mình.

    Biên tập viên sức khỏe Đông Tây

    http://www.livestrong.com/article/329722-increased-heart-rate-shortness-of-breath/

    Biên tập viên sức khỏe Lan Anh

    Hơn mười năm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm, tôi được tiếp xúc và đồng hành với hàng ngàn bệnh nhân tim mạch, rối loạn nhịp tim, tiểu đường, sỏi mật, run chân tay. Tôi thấu hiểu nỗi lo lắng, sự khó khăn, những rào cản trong cuộc sống của họ. Cùng với đam mê viết, ý thức trách nhiệm với những thông tin mình cung cấp, tôi luôn nỗ lực tạo ra những bài viết giá trị nhằm cung cấp kiến thức hữu ích về bệnh tim mạch, tiểu đường, run chân tay. Các bài viết của tôi đều được tham khảo từ các trang web y khoa chính thống của Mỹ, Anh, Canada… và được tham vấn bởi các chuyên gia đầu ngành tim mạch học, thần kinh học, gan mật học để đảm bảo thông tin chuẩn xác nhất. Hiện nay, tôi đang làm trưởng ban biên tập nội dung sức khỏe cho website chúng tôi Thông tin liên hệ: Số 19A, Ngõ 126, đường Khuất Duy Tiến, phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. 0981 238 219 Email: [email protected] #timmach#tieuduong#runchantay#soimat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhịp Tim Nhanh Có Nguy Hiểm Không Và Cách Điều Trị Hiệu Quả
  • Vì Sao Tim Đập Nhanh
  • Cách Làm Socola Từ Bột Cacao, Bột Milo, Socola Trắng Và Từ Hạt Cacao
  • Sasuke Kết Hôn Với Sakura: Không Vì Vụ Lợi Hay Nghĩa Vụ, Chỉ Đơn Giản Là Yêu
  • Naruto: 20 Thuyết Âm Mưu Của Người Hâm Mộ Cuồng Nhiệt Đặt Ra Về Sasuke Và Gia Tộc Uchiha.
  • Nguyên Nhân Người Hay Mệt Mỏi Và Khó Thở? Đây Là Triệu Chứng Bệnh Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đau Thần Kinh Tọa (Sciatica Pain)
  • Cùng Tìm Hiểu Về Biểu Thức Lambda
  • Lambda Coin Là Gì ? Mua Lamb Coin Trên Sàn Giao Dịch Nào
  • Nắm Rõ Java Lambda Expression Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Tìm Hiểu Bệnh Lupus Ban Đỏ ? Các Dấu Hiệu Và Nguyên Nhân
  • Thỉnh thoảng, bạn có thể cảm thấy trong người mệt mỏi và khó thở, sau đó tần suất của các triệu chứng này ngày một trở nên dày đặc hơn. Đến lúc đó, bạn chắc chắn sẽ thắc mắc triệu chứng khó thở và mệt mỏi là bệnh gì? Chúng có gây nguy hiểm đến sức khỏe hay tính mạng của bạn hay không?

    Cách nhận biết triệu chứng khó thở và mệt mỏi

    Hít thở là đặc trưng của hoạt động sống, và một người bình thường luôn thực hiện được nó một cách dễ dàng đến mức họ chẳng hề để ý rằng mỗi giây mỗi phút họ đều đang hít thở.

    Khó thở là khi bản thân người đó không còn thoải mái khi hít thở nữa mà bắt đầu cảm thấy khó khăn hơn, hơi thở ngắn hơn mà chúng ta vẫn gọi là hụt hơi. Đôi khi người bệnh cần tốn rất nhiều sức lực để hít một hơi thật sâu rồi lại phì phò thở ra một cách đầy nặng nề.

    Còn mệt mỏi là cảm giác khó chịu, yếu đuối, uể oải trong cả thể chất lẫn tinh thần. Những người mệt mỏi cũng hay buồn bã, cáu gắt và việc này ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của họ.

    Khó thở thường gây ra mệt mỏi, vì nó làm giảm lượng oxy cần thiết của cơ thể. Ngược lại, mệt mỏi có thể xuất hiện đơn độc hoặc đi kèm với triệu chứng khó thở hay bất kỳ dấu hiệu nào khác.

    Bản thân người bệnh luôn là đối tượng biết rõ nhất rằng họ đang khó thở và mệt mỏi đến mức nào. Những người xung quanh cũng có thể nhận ra điều này dựa vào sắc mặt cùng các hoạt động hô hấp của họ.

    Thời tiết nóng bức dễ khiến người ta cảm thấy trong người mệt mỏi khó thở. Lao động gắng sức, tập thể thao hay căng thẳng quá mức cũng có thể gây ra tình trạng này, nhưng chúng không phải là bệnh lý.

    Khó thở thường xuyên, gặp nhiều hơn khi phải gắng sức là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh tim. Người mắc bệnh này cũng rất dễ bị mệt mỏi nhiều lần trong ngày mà không rõ nguyên nhân, thậm chí nó xảy ra cả vào buổi sáng – thời điểm mà lẽ ra mỗi người đều cảm thấy tràn đầy năng lượng.

    Người bệnh tim cũng thường bị phù, tím tái các đầu chi, chán ăn, tiểu đêm nhiều, ho dai dẳng, nhiều khi lại thấy hồi hộp, choáng và ngất.

    2. Rối loạn thần kinh thực vật

    Rối loạn thần kinh thực vật cũng có thể là nguyên nhân gây mệt mỏi khó thở. Đây là một căn bệnh vô cùng khó hiểu khi nó không rõ ràng về nguyên nhân, cũng không hề gây ra các tổn thương thực thể nhưng lại khiến chức năng của mọi cơ quan đều bị đảo lộn.

    Triệu chứng của bệnh cũng không kém phần kỳ lạ khi mà với nhiều người, bệnh hầu như không gây ảnh gì thì với một số khác, nó lại thật sự kinh khủng, khiến họ hay có triệu chứng khó thở và mệt mỏi, chán ăn, lo lắng, sợ hãi, sụt cân, mất ngủ.

    Bởi vậy, nhiều người dễ nhầm lẫn rối loạn thần kinh thực vật với bệnh hoang tưởng, tâm thần hay bệnh “giả vờ”. Đa số trường hợp đều không tìm được nguyên nhân nên chủ yếu điều trị theo triệu chứng. Rất may mắn là rối loạn thần kinh thực vật sẽ tự khỏi sau 2 – 3 năm phát bệnh.

    Người béo phì có một cơ thể đồ sộ cùng với những lớp mỡ dày, tất cả chúng có thể làm tăng áp lực lên cơ hoành và phổi, gây ra tình trạng khó thở. Sự thiếu săn chắc và nặng nề của các cơ bắp cũng khiến họ dễ cảm thấy mệt mỏi ngay cả khi chỉ ngồi yên một chỗ và chẳng làm gì cả.

    – Xác định béo phì dựa vào cân nặng tiêu chuẩn:

    Ngoại trừ những người có cơ bắp vượt trội thì tất cả những ai có cân nặng vượt 20% so với mức tiêu chuẩn đều bị coi là béo phì.

    Bạn có thể tính cân nặng tiêu chuẩn của mình bằng cách (số lẻ chiều cao x 9)/10.

    Trong đó số lẻ chiều cao tính bằng cm.

    Ví dụ ban cao 1m60 thì cân nặng lý tưởng là (60 x 9)/10 = 54 kg.

    – Xác định béo phì qua chỉ số BMI:

    Theo đó, chỉ số BMI = Cân nặng/(chiều cao x chiều cao).

    Trong đó cân nặng tính bằng kg, còn chiều cao tính bằng mét.

    Theo phân loại thừa cân béo phì dành cho người châu Á thì:

    Ví dụ bạn cao 1m60, nặng 60kg thì chỉ số BMI sẽ là 60/(1,6 x 1,6) = 23,44. So với bảng BIM phía trên thì bạn đang thừa cân nhưng chưa tới mức béo phì.

    Tràn dịch màng phổi cũng nằm trong một trong những nguyên nhân chính gây mệt mỏi khó thở. Cụ thể, sự tích tụ của chất dịch trong màng phổi làm người bệnh thường xuyên cảm thấy khó thở, nhất là khi nằm xuống. Tiếp theo là cảm giác đau ngực ở phía bên lá phổi bị tràn dịch, ho khan hoặc có đờm, cơ thể suy kiệt, mệt mỏi kéo dài.

    Ngoài ra, một số người bệnh cũng có thể gặp phải triệu chứng sốt cao, chán ăn, sụt cân.

    5. Khí phế thũng

    Người bệnh khí phế thũng rất hay gặp triệu chứng khó thở ở thì thở ra do phổi bị căng giãn thường xuyên đến mức mất khả năng đàn hồi. Khi phải leo cầu thang, mang vác vật nặng hay vận động gắng sức, các triệu chứng thường trở nên nặng nề hơn.

    Bản thân người mắc khí phế thũng cũng hay bị ho mãn tính kéo dài, chán ăn, giảm cân không kiểm soát. Tất cả những thứ đó khiến họ không thể nào thoát khỏi cảm giác mệt mỏi bao trùm cả ngày.

    Ho khò khè, ho khan nhiều vào sáng sớm là dấu hiệu đầu tiên của bệnh hen suyễn. Triệu chứng hay bị mệt mỏi khó thở ban đầu chỉ xuất hiện khi người bệnh phải hoạt động gắng sức hoặc gặp phải chất gây dị ứng, càng về sau thì chúng càng phổ biến và đột ngột hơn. Đó cũng là lý do khiến họ luôn phải mang theo bình thuốc xịt hen suyễn để ngăn chặn các cơn hen.

    Sự suy giảm trầm trọng về khả năng hô hấp là nguyên nhân chính dẫn đến triệu chứng mệt mỏi thường xuyên của người hen suyễn. Họ rất khó làm những việc nặng nhọc hoặc công việc đòi hỏi sức bền vì sức khỏe không cho phép.

    7. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)

    Khó thở ở bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính xảy ra từ từ nhưng vô cùng dai dẳng và nó cũng là triệu chứng khiến đa số người bệnh phải đến gặp bác sĩ. Cảm giác mệt mỏi có thể xuất hiện thoáng qua ở giai đoạn đầu của bệnh. Và sau khi bệnh nặng hơn kèm theo nhiều triệu chứng khác như ho khan, ho có đờm, tình trạng mệt mỏi này mới càng trầm trọng.

    Các bệnh gây ra khó thở và mệt mỏi có nguy hiểm không, điều trị được không?

    Tất cả các bệnh lý gây ra triệu chứng khó thở và mệt mỏi mà chúng tôi vừa kể phía trên đều có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

    Thật may mắn là chúng ta có thể điều trị chúng bằng thuốc hoặc kết hợp với các biện pháp điều trị khác cho dù là nguyên nhân gây mệt mỏi khó thở xuất phát từ đâu. Một số bệnh như COPD, bệnh tim, hen suyễn, khí phế thũng không thể chữa khỏi hoàn toàn nhưng vẫn có thể kiểm soát rất tốt. Việc này phụ thuộc rất lớn vào thời gian phát hiện ra bệnh và độ đúng hướng của phác đồ điều trị.

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khó Thở Mệt Mỏi Là Triệu Chứng Của Bệnh Gì?
  • Triệu Chứng Đầy Hơi Khó Thở Là Bệnh Gì? Cách Chữa Trị Hiệu Quả Nhất
  • Góc Giải Đáp: Triệu Chứng Khó Thở Là Bệnh Gì?
  • Dấu Hiệu Định Khung Của Tội Lạm Dụng Tín Nhiệm Chiếm Đoạt Tài Sản
  • Lưu Ý Khi Áp Dụng Các Tình Tiết Tăng Nặng, Giảm Nhẹ Tnhs Khi Quyết Định Hình Phạt
  • Hơi Thở Của Trẻ Sơ Sinh Có Mùi Hôi Khó Chịu: Nguyên Nhân Và Cách Chữa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hơi Thở Có Mùi Hôi Thối
  • Mùi Hôi Từ Cổ Họng Làm Mồm Thối Do Đâu?
  • 11 Loại Hôi Miệng Cảnh Báo Những Vấn Đề Sức Khỏe
  • Phải Làm Sao Để Loại Bỏ Hơi Thở Có Mùi Hôi Thối?
  • Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Hôi Miệng Hiệu Quả
  • Hơi thở của trẻ sơ sinh có mùi hôi khó chịu hẳn là vấn đề khiến nhiều mẹ cảm thấy lo lắng. Hiện tượng hơi thở trẻ sơ sinh có mùi có thể là biểu hiện của các bệnh răng miệng thông thường, nhưng cũng có thể là do trẻ đang mắc bệnh tật nào đó. Làm cách nào để khắc phục vấn đề hơi thở của trẻ sơ sinh có mùi hôi, những nguyên nhân nào gây hiện tượng hơi thở của trẻ có mùi hôi?

    Những nguyên nhân gây hơi thở của trẻ sơ sinh có mùi hôi

    • Vệ sinh răng miệng kém: Bé chưa biết cách hoặc lười vệ sinh răng miệng khiến cặn thức ăn thừa đọng lại tại các khe răng, lâu ngày sinh ra mùi và làm hại chân răng.
    • Lưỡi bẩn: Do bé không vệ sinh lưỡi.
    • Khô miệng: Bé bị ngạt mũi, phải thở bằng miệng khiến vi khuẩn trong miệng tăng trưởng mạnh dẫn đến hôi miệng.
    • Dị vật: Trẻ bị mắc dị vật trong mũi cũng khiến hơi thở bé có mùi
    • Bé đang bị bệnh: Bé đang bị viêm xoang, viêm amidan
    • Thực phẩm bé dùng: Thực phẩm nhiều chất béo hay có nhiều tỏi, hành gây mùi hôi
    • Tăng lượng lipid trong máu: Khiến rối loạn tiêu hóa ở trẻ nhỏ cũng là “thủ phạm” làm cho hơi thở của trẻ có mùi khó chịu.

    Mùi hôi miệng có thể là biểu hiện của bé bị bệnh gì

    • Hơi thở có mùi hôi nồng: Khi thấy hơi thở của trẻ có mùi hôi nồng, tương tự như mùi trứng thối tức là khi đó gan của trẻ đã có vấn đề. Rất có thể chức năng gan của trẻ không khỏe hoặc trẻ mắc bệnh về gan. Người lớn cần đưa trẻ tới bệnh viện khám để có cách điều trị kịp thời và khoa học.
    • Hơi thở có mùi hôi sau khi trẻ ăn hoặc lúc sáng khi chưa vệ sinh răng miệng: Trẻ có thể mắc phải các bệnh về răng miệng như viêm nướu hoặc chảy máu chân răng.
    • Mùi táo ủng: Trẻ bị tiểu đường hay nhiễm ceton acid do dịch chảy ra từ khoang mũi cũng khiến hơi thở có mùi.
    • Hơi thở có mùi chua: Trẻ bị mắc chứng rối loạn tiêu hóa.
    • Hơi thở có mùi tanh: Đây là bệnh do hệ trao đổi chất của trẻ có vấn đề khiến hơi thở có mùi tanh nồng rất khó chịu.

    Cách chữa hôi miệng cho bé hiệu quả

    • Dùng mật ong bột quế cho bé súc miệng: Cho bé súc miệng bằng hỗn hợp nước ấm pha 2 thìa nhỏ mật ong, 1 thìa bột quế vào buổi sáng và tối. Làm đều đặn hàng ngày cho đến khi miệng bé hết hôi.
    • Dạy bé cách đánh răng: Dạy bé đánh răng đúng cách, sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Đặt nhẹ bàn chải một góc 45 độ so với răng và bắt đầu chuyển động để làm sạch các bề mặt bên ngoài và bên trong răng. Thực hiện nhịp nhàng các chuyển động lên và xuống để làm sạch các bề mặt bên trong của các nhóm răng.
    • Vệ sinh lưỡi cho bé: Mẹ có thể dùng gạc để rơ lưỡi cho bé, chú ý làm nhẹ nhàng để bé không cảm thấy khó chịu. Nên kết hợp việc vệ sinh lưỡi ngay trong quá trình đánh răng cho bé.
    • Lưu ý chế độ ăn uống của bé: Giảm bớt các gia vị gây mùi như hành, tỏi trong thực đơn của bé.
    • Sử dụng tinh dầu tràm: Nhỏ 1 hoặc 2 giọt tinh dầu tràm vào bàn chải đánh răng, để chải răng cho bé hàng ngày. Tinh dầu tràm vừa có tính sát khuẩn, vừa mang lại hơi thở thơm mát cho bé.
    • Dùng chanh tươi: Đây là nguyên liệu vừa dễ kiếm, lại an toàn cho trẻ. Bạn có thể vắt ít nước cốt chanh, pha cùng 1 vài hạt muối trắng trong cốc nước lọc, để bé súc miệng hàng ngày, tính axit trong chanh sẽ làm sạch khoang miệng nhanh chóng.

    Các bài thuốc đông y trị hơi thở hôi cho bé

    • Bài 1: Rau hương nhu sắc kỹ, dùng nước súc miệng cho bé nhiều lần trong ngày.
    • Bài 2: Nghiền mịn hạt mướp đắng, hòa với mật rồi vo thành viên, cho bé ngậm vào mỗi sáng. Thái nhỏ 100g lá trầu không, sắc với 200ml nước đến khi đặc, dung nước này súc miệng cho bé, ngày 3-4 lần. Phương pháp này cũng rất hiệu quả trong việc điều trị chứng viêm chân răng có mủ ở trẻ.
    • Bài 3: Mùi tàu 1 nắm, sắc lấy nước đặc, thêm vào vài hạt muối làm nước súc miệng cho bé. Làm nhiều lần trong ngày, liên tục trong 5-6 ngày.

    Biện pháp phòng ngừa bệnh hôi miệng cho trẻ sơ sinh

    Vệ sinh răng miệng

    Để điều trị khi trẻ bị hôi miệng thì việc vệ sinh có ý nghĩa rất quan trọng. Với những bé còn nhỏ, chưa thể tự mình thực hiện việc vệ sinh răng miệng thì sau khi ăn hoặc uống sữa bố mẹ có thể dùng gạc mềm thấm nước sạch để lau lưỡi, răng miệng cho bé, làm sạch những cặn sữa hoặc thức ăn còn bám lại trên răng của bé.

    Với những bé 3 tuổi trở lên, cha mẹ nên tập cho bé có thói quen chải răng tối thiểu 2 lần/ngày, sau khi ngủ dậy và trước khi đi ngủ. Ban đầu có thể tập cho bé đánh răng không cần kem đánh răng ở tạo thói quen cho trẻ. Có thể sử dụng bàn chải có hình ngộ nghĩnh để kích thích tính tự giác của bé.

    Vi khuẩn có thể khiến hơi thở bé có mùi. Nếu bé có thói quen ngậm vú giả hay đồ chơi, vi khuẩn từ những vật này có thể chuyển vào miệng. Cần phải rửa và khử trùng với những vật bé hay mút. Nếu bé ngừng mút, hơi thở hôi sẽ biến mất.

    Cho bé súc miệng với nước muối loãng hàng ngày. Cách này không chỉ giúp giảm mùi hôi miệng mà còn giúp hạn chế nguy cơ viêm nhiễm răng miệng.

    Chế độ dinh dưỡng

    Trong thực đơn của bé nên hạn chế một số gia vị gây mùi như hành, tỏi, cari… bởi chúng cũng là một trong những nguyên nhân gây ra chứng hôi miệng ở bé.

    Duy trì cho bé chế độ ăn lành mạnh, ít đường và chất béo, bởi chất đường là nguyên nhân chính gây ra sâu răng, viêm lợi cho bé và tạo nên mùi hôi khó chịu. Tăng cường các loại rau xanh, hoa quả giòn cho bé bởi các loại này được coi như bàn chải tự nhiên giúp chà xát và làm sạch các mảng bám khó ưa trên răng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điểm Mặt 12 Nguyên Nhân Hôi Miệng Bạn Cần Tránh
  • Tại Sao Lại Bị Hôi Miệng? Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Bệnh
  • Đi Tìm Nguyên Nhân Tại Sao Bị Hôi Miệng
  • Vì Sao Bị Hôi Miệng? Cách Chữa Hôi Miệng Hiệu Quả
  • Bệnh Hôi Miệng Là Gì? Nguyên Nhân Và Cách Trị Hôi Miệng Tại Nhà Hiệu Quả!!
  • Chẩn Đoán Và Xử Trí Khó Thở

    --- Bài mới hơn ---

  • (Chị Em Chú Ý) Dấu Hiệu Lệch Vòng Tránh Thai Không Nên Bỏ Qua
  • Dấu Hiệu Lệch Vòng Tránh Thai Là Gì? Có Ảnh Hưởng Gì Không?
  • Lạc Nội Mạc Tử Cung: Bệnh Phụ Khoa Chị Em Phụ Nữ Nên Lưu Ý
  • Lạc Nội Mạc Tử Cung
  • Lạc Nội Mạc Tử Cung: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị
  • CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ KHÓ THỞ

    CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ KHÓ THỞ

    Khó thở là cảm giác chủ quan của người bệnh. Bệnh nhân cảm thấy thở không bình thường, không thoải mái khi hít thở. Đối với các thầy thuốc lâm sàng, triệu chứng khó thở khá thường gặp, đôi khi rất khó khăn trong chẩn đoán và điều trị, đặc biệt đối với những bệnh nhân có cơn khó thở cấp tính, nặng.

    Trong khi xử trí cấp cứu khó thở các thầy thuốc lâm sàng cần hết sức lưu ý các nguyên nhân có thể đe doạ tính mạng của bệnh nhân, bao gồm: tắc nghẽn đường dẫn khí, bệnh lý hô hấp, bệnh lý tim mạch, thần kinh – tâm thần…

    2. Chẩn đoán:

    2.1. Lâm sàng hỏi bệnh:

    – Tiền sử bản thân: hút thuốc lá, mắc các bệnh hô hấp mạn tính (BPTNMT, hen phế quản, giãn phế quản), bệnh tim mạch (tăng huyết áp, suy tim), bệnh dị dứng (dị ứng thời tiết, dị ứng thuốc, thức ăn).

    – Cơn khó thở xuất hiện đột ngột hay từ từ.

    – Hoàn cảnh xuất hiện: Lúc nghỉ ngơi hay khi gắng sức, mức độ gắng sức làm xuất hiện khó thở.

    – Diễn biến cơn khó thở: Cấp tính, mạn tính hoặc tái phát nhiều lần.

    – Khó thở thay đổi theo tư thế bệnh nhân: Khó thở khi nằm, khi thay đổi từ tư thế nằm sang tư thế ngồi hoặc đứng.

    – Biến đổi theo các yếu tố môi trường: Khí hậu, nơi ở, nơi làm việc

    – Khó thở lúc hít vào hay thở ra hay khó thở cả hai thì.

    – Phát hiện những yếu tố làm cho cơn khó thở nặng thêm (hút thuốc lá, dị nguyên, bụi khói) hoặc các yếu tố làm khó thở giảm đi: tư thế bệnh nhân (nằm đầu cao, tư thế ngồi) hoặc do dùng thuốc (thuốc giãn phế quản, thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim…).

    – Triệu chứng kèm theo khác: đau ngực, ho, khạc đờm, đánh trống ngực, tiếng thở rít, tiếng ngáy lúc ngủ,sốt, mệt mỏi, sút cân, rối loạn ý thức, tâm thần.

    2.2 Khám lâm sàng:

    – Quan sát kiểu thở, thể trạng, tư thế bệnh nhân giúp chẩn đoán nguyên nhân khó thở.

    – Biến dạng lồng ngực:

    – Lồng ngực hình thùng: khí phế thũng, BPTNMT, hen phế quản.

    – Lồng ngực không cân đối: Lồng ngực bên bệnh bị lép, khoang liên sườn hẹp do xẹp phổi. Lồng ngực vồng lên ở 1 bên, xương sườn nằm ngang, khoang liên sườn giãn rộng do tràn dịch màng phổi hoặc tràn khí màng phổi nhiều.

    – Biến dạng lồng ngực do gù vẹo cột sống hoặc lồng ngực hình ngực gà.

    – Rối loạn nhịp thở:

    +Khó thở kiểu Kuss maul: Bốn thì: Hít vào – Nghỉ – Thở ra – Nghỉ.

    +Khó thở kiểu Cheynes- stokes: thở nhanh, cường độ thở tăng dần, sau đó cường độ thở giảm dần rồi nghỉ.

    -Dấu hiệu lâm sàng của suy hô hấp, suy tuần hoàn cấp.

    + Tím môi, đầu chi, hoặc tím toàn thân.

    + Rối loạn ý thức: Ngủ gà, lú lẫn, hôn mê, hoặc kích thích, vật vã.

    + Co kéo các cơ hô hấp phụ: Co kéocác cơ liên sườn, rút lõm hố trên đòn, hõm ức. Hô hấp nghịch thường vớisự di động ngược chiều của cơ ngựcvà bụng trong thì hít vào.

    + Rối loạn nhịp tim: Nhịp tim nhanh chậm không đều, khi nhịp tim chậm có thể là triệu chứng báo hiệu sắp ngừng tim.

    + Tụt HA, có dấu hiệu sốc: Nổi vân tím, vã mồ hôi, đầu chi lạnh.

    – Co kéo cơ hô hấp và có tiếng rít khi hít vào có thể là bằng chứng của tắc nghẽn đường thở ở cao: Dị vật, viêm nắp thanh quản…

    – Khó thở thì thở ra gợi ý có tắc nghẽn phế quản.

    – Kiểu xuất hiện tình trạng khó thở

    – Đột ngột: Dị vật đường thở, nhồi máu phổi, tràn khí màng phổi.

    – Tiến triển nhanh: Phù phổi cấp, cơn hen phế quản, viêm nắp thanh quản, viêm phổi.

    + Khó thở tăng dần: U phổi gây tắc nghẽn phế quản, tràn dịch màng phổi, suy tim trái.

    – Hoàn cảnh xuất hiện khó thở.

    +Khó thở khi nằm: gợi ý phù phổi cấp, suy tim trái, nhưng cũng có thể gặp trong BPTNMT, hen phế quản, liệt cơ hoành, cổ trướng.

    – Khó thở kịch phát (hen, phù phổi cấp), nhất là khó thở về đêm (phù phổi cấp).

    – Khi gắng sức: suy tim trái, hen gắng sức, BPTNMT,tâm phế mạn…

    – Chỉ xuất hiện khi nghỉ ngơi: thường gợi ý nguyên nhân cơ năng.

    – Khó thở khi ăn: sặc, hít phải dị vật.

    – Khó thở thanh quản.Chẩn đoán dựa vào: khó thở khi hít vào,co kéo cơ hô hấp phụ,đôi khi có tiếng thở rít, khàn thiếng hoặc mất tiếng.

    -Tìm các dấu hiệu nặng trên lâm sàng: Dấu hiệu suy hô hấp cấp, kiệt sức, bệnh nhân phải ở tư thế ngồi, bệnh cảnh lâm sàng có thể do: Dị vật đường thở: xẩy ra khi đang ăn, trên một người cao tuổi.

    -Viêm sụn nắp thanh quản do nhiễm khuẩn. Phù Quinke: bệnh cảnh dị ứng.

    – Do u: khó thở tăng dần ở bệnh nhân trung niên, nghiện thuốc lá.

    – Chấn thương thanh quản.Di chứng của thủ thuật đặt nội khí quản hay mở khí quản.

    – Khó thở kết hợp với đau ngực có thể do:

    +Nhồi máu phổi: Lâm sàng bệnh nhân có thể có dấu hiệu viêm tắc tĩnh mạch chi. Bệnh nhân có đau ngực kèm theo ho ra máu, có thể có sốt. Xét nghiệm cần làm cấp cứu bao gồm điện tim, X-quang phổi, khí máu động mạch, định lượng D-dimer cung cấp những bằng chứng định hướng hay loại trừ chẩn đoán nhồi máu phổi trước khi quyết định chỉ định các thăm dò hình ảnh chuyên sâu: chụp MSCT có tái tạo 3D động mạch phổi, xạ hình thông khí tưới máu phổi.

    +Suy thất trái phối hợp với bệnh tim thiếu máu cục bộ: Tìm kiếm các dấu hiệu thiếu máu cục bộ trên điện tim (thay đổi của ST và T).

    +Tràn khí màng phổi tự phát: Đau ngực đột ngột, thường xảy ra ở người trẻ tuổi. Khám lâm sàng có tam chứng Galiard. Chẩn đoán dựa trên phim chụp X-quang phổi thẳng.

    +Viêm màng phổi: Chẩn đoán dựa trên đặc điểm của đau ngực (có thể không đặc hiệu): Đau tăng lên khi ho khi hắt hơi hoặc khi hít thở. Khám lâm sàng giai đoan đầu có thể có tiếng cọ màng phổi, giai đoạn sau có hội chứng ba giảm. Xác định chẩn đoán bằng chụp phim X-quang ngực thẳng và nghiêng.

    – Nếu có sốt kèm theo phải hướng đến các nguyên nhân nhiễm trùng:

    +Viêm phổi: Nghe thấy ran ẩm, ran nổ khu trú với tiếng thổi ống, đôi khi bệnh nhân khạc đờm mủ. Chụp phim X-quang phổi là xét nghiệm cơ bản để khẳng định chẩn đoán và có thể giúp chẩn đoán nguyên nhân: Viêm phổi thuỳ do phế cầu khuẩn, bệnh phổi kẽ, lao phổi…

    +Tràn mủ màng phổi: Khó thở tăng dần, ho khạc đờm mủ, khó thở. Chụp X-quang phổi thấy hình tràn dịch màng phổi. Chọc dò màng phổi thấy mủ.

    +Các bệnh phổi nhiễm trùng khác: Áp xe phổi, đợt bội nhiễm của các bệnh phổi mạn tính: Giãn phế quản bội nhiễm, đợt cấp BPTNMT do bội nhiễm.

    – Rối loạn ý thức hoặc có các bệnh lý thần kinh: Gợi ý tới khả năng bệnh nhân bị viêm phổi do hít phải. Cầnkhẳng định bằng phim X-quang và tốt nhất phải nội soi phế quản bằng ống soi mềm để hút dịch và gắp dị vật.

    – Toàn trạng bị biến đổi: Gợi ý một căn nguyên ung thư (nhất là khi bệnh nhân có khó thở tăng dần) hoặc do lao (ho, sốt, cơ địa già yếu, suy giảm miễn dịch, có tiền sử tiếp xúc với nguồn lây). Chụp phim X-quang ngực là xét nghiệm cơ bản giúp định hướng chẩn đoán.

    – Phù phổi cấp do tim: Tiền sử bệnh tim từ trước (bệnh cơ tim do thiếu máu cục bộ, bệnh van tim, bệnh cơ tim). Cơn khó thở thường xẩy ra vào ban đêm, nghe thấy có ran ẩm ở cả 2 trường phổi, có thể tiến triển nhanh qua các lần khám. Chụp phim X-quang: Hình mờ cánh bướm, phù các phế nang lan toả ở cả hai bên, đôi khi thấy các đường Kerley B hay tái phân bố lại mạch máu về phía đỉnh phổi. Không nên chần chừ xử trí cấp cứu khi chẩn đoán lâm sàng rõ ràng.

    – Phù phổi cấp tổn thương (ARDS): Với bệnh cảnh suy hô hấp cấp phối hợp với giảm oxy máu nặng, X-quang phổi có hình ảnh phù phổi kiểu tổn thương (phổi trắng xóa cả hai bên), không có dấu hiệu suy tim trái. Một số bệnh cảnhcấp tính và nặng gặp trong nhiều tình huống khác nhau dễ gây ARDS bao gồm:

    Tổn thương phổi: Bệnh phổi nhiễm khuẩn, hít phải khí độc, dịch vị, đuối nước, đụng dập phổi.

    – Bệnh lý ngoài phổi: Tình trạng nhiễm khuẩn nặng, viêm tuỵ cấp, đa chấn thương, tắc mạch mỡ…

    Cần chuyển ngay bệnh nhân đến khoa hồi sức để điều trị tích cực bằng các biện pháp chuyên khoa.

    2.2. Cận lâm sàng:

    – Đo lưu lượng đỉnh, thăm dò chức năng thông khí phổi: Chẩn đoán xác định các rối loạn thông khí tắc nghẽn hoặc hạn chế. Làm test hồi phục phế quản để chẩn đoán phân biệt hen phế quản và BPTNMT.

    – Đo độ bão hoà oxy máu mao mạch qua da (SpO 2): Giúp đánh giá mức độ suy hô hấp của bệnh nhân. Khi SpO 2<90% cần có biện pháp hỗ trợ hô hấp cho bệnh nhân.

    – Khí máu động mạch: PaO 2, SaO 2, PaCO 2, nồng độ bicacbonat và pH máu. Giảm pH máu là một dấu hiệu nặng, tăng CO 2 cấp do đợt mất bù cấp hay toan chuyển hoá do thiếu oxy tổ chức.

    – X-quang phổi: Xét nghiệm cơ bản để định hướng chẩn đoán, phim X-quang phổi có thể bình thường trong một số bệnh lý cấp tính (nhồi máu phổi), hay rất khó nhận định nếu không có phim cũ để so sánh khi bệnh nhân bị bệnh phổi từ trước.

    – Điện tim:Xét nghiệm đơn giản,nhanh chóng,cho phép xác định:Các dấu hiệu của bệnh tim trái: Dày thất trái,dày nhĩ trái, nhồi máu cơ tim cũ.

    Nguyên nhân của đợt suy tim mất bù: Bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim.

    Dấu hiệu tâm phế mạn (bệnh phổi mạn tính). Dấu hiệu tâm phế cấp (nhồi máu phổi).

    – Công thức máu: Thiếu máu nặng có thể gây khó thở. Đa hồng cầu có thể là hậu quả của tình trạng suy hô hấp mạn tính. Tăng bạch cầu nếu có biểu hiện nhiễm trùng.

    – Siêu âm tim: Đánh giá chức năng tâm thu thất trái,các dấu hiệu giảm vận động, vùng vận động nghịch thường trong nhồi máu cơ tim. Siêu âm giúp đánh giá độ giãn buồng thất phải, độ dày của thành tim, cấu trúc các van tim.Xét nghiệm này rất hữu ích khi cần xác định chính xáckhó thở có nguồn gốc tim hay phổi để quyết định thái độ điều trị.

    2.3 Chẩn đoán mức độ khó thở: Phân loại mức độ khó thở theo NYHA (1997).

    – Độ 1: Không hạn chế hoạt động thể lực.

    – Độ 2: Khó thở khi làm việc gắng sức nặng trong cuộc sống hàng ngày.

    – Độ 3: Khó thở khi gắng sức nhẹ, hạn chế nhiều hoạt động thể lực.

    – Độ 4: Khó thở khi gắng sức nhẹ và /hoặc khó thở khi nghỉ.

    a) Bệnh lý hô hấp:

    – Dị vật đường hô hấp.

    – Viêm họng, thanh quản do bạch hầu, u hạ họng – thanh quản.

    – Khí quản: U khí quản, hẹp khí phế quản, nhuyễn sụn khí phế quản.

    – BPTNMT, hen phế quản, giãn phế nang.

    – Viêm tiểu phế quản lan tỏa, giãn phế quản. Bệnh lý nhu mô phổi:

    – Tổn thương phế nang: phù phổi cấp tổn thương, phù phổi cấp huyết động.

    – Viêm phổi, lao phổi.

    – Bệnh phổi kẽ, xơ phổi lan tỏa. Bệnh phổi nghề nghiệp.

    b)Bệnh lý mạch máu phổi:Tăng áp động mạch phổi nguyên phát. Nhồi máu phổi.

    c) Bệnh lý màng phổi:

    Tràn khí màng phổi; Tràn dịch màng phổi; Dày dính màng phổi.

    d)Bệnh lý lồng ngực: Chấn thương, di chứng phẫu thuật, dị dạng cột sống bẩm sinh hoặc mắc phải; Bệnh lý tim mạch Suy tim; Bệnh lý van tim; Viêm, tràn dịch màng ngoài tim. Cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.

    e) Bệnh lý thần kinh, tâm thần: Liệt cấp tính các cơ hô hấp: bại liệt, ngộ độc. Các bệnh thoái hoá thần kinh cơ.

    f) Tổn thương các trung tâm hô hấp: Khó thở do nguyên nhân tâm thần: Đây là chẩn đoán được đặt ra cuối cùng, sau khi đã loại trừ các nguyên nhân khác gây khó thở.

    g) Nguyên nhân khác: Suy thận urê máu cao, toan chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường.

    3. Xử trí khó thở:

    Cần tiến hành các biện pháp cấp cứu ban đầu ngay khi bệnh nhân mới đến bệnh viện. Trong khi hồi sức hô hấp, cần đánh giá lâm sàng, xét nghiệm, để chẩn đoán nguyên nhân, đánh giá mức độ nặng và có biện pháp xử trí kịp thời.

    3.1. Khai thông đường thở:

    Đánh giá và kiểm soát đường thở của bệnh nhân. Lựa chọn các kỹ thuật tuỳ theo nguyên nhân và mức độ nặng:

    – Tư thế nằm đầu cao, tư thế ngồi cổ ưỡn.

    – Đặt canuyn Mayo chống tụt lưỡi.

    – Hút đờm dãi, hút rửa phế quản nếu có ứ đọng.

    – Tư thế nằm nghiêng an toàn nếu có nguy cơ sặc.

    – Nghiệm pháp Heimlich nếu nghi ngờ có dị vật đường thở.

    – Đặt nội khí quản (hoặc mở khí quản) trong trường hợp nặng: đây là biện pháp hữu hiệu khai thông đường thở cấp cứu.

    3.2. Thở O2:

    Phần lớn các trường hợp bệnh nhân cần bổ sung oxy. Mục tiêu là duy trì SpO 2 (SpO 2) ≥ 92%. Có nhiều lựa chọn:

    – Xông mũi: FiO 2 tối đa đạt được xấp xỉ 40% (6 lít/phút).

    – Mặt nạ: FiO 2 tối đa đạt được xấp xỉ 60% (8 lít/phút).

    – Mặt nạ có túi dự trữ: FiO 2 tối đa đạt được xấp xỉ 80% (9 lít/phút).

    * Chú ý: Với những trường hợp suy hô hấp mạn tính, có tăng CO 2 ở bệnh nhân BPTNMT chưa được thông khí nhân tạo cho thở oxy liều thấp (1-2lít/phút). Cần theo dõi: SpO 2 , khí máu, lâm sàng.

    3.3.Thông khí nhân tạo:

    Bóp bóng, thổi ngạt: chú ý ưỡn cổ bệnh nhân nếu chưa đặt NKQ.

    – Thông khí nhân tạo bằng máy:

    +TKNT không xâm nhập qua mặt nạ: CPAP, BiPAP nếu có chỉ định.

    +TKNT qua ống nội khí quản/mở khí quản: áp dụng cho các trường hợp suy hô hấp nặng, không đáp ứng với thở oxy và TKNT không xâm nhập.

    – Chú ý kiểm soát cho bệnh nhân thở theo máy, theo dõi SpO 2 – khí máu động mạch và tình trạng lâm sàng.

    * Phát hiện và xử trí nguyên nhân hoặc yếu tố gây khó thở:

    – Tràn khí màng phổi: mở dẫn lưu hút khí màng phổi.

    – Tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng tim: chọc tháo dịch màng phổi, màng tim.

    – Gãy xương sườn, mảng sườn di động: cố định lại xương sườn.

    – Dị vật đường thở, co thắt phế quản, phù nề thanh quản: soi phế quản gắp dị vật, dùng các thuốc giãn phế quản.

    – Phù phổi cấp, tăng gánh thể tích: dùng lợi tiểu, thuốc trợ tim..

    (Lượt đọc: 39286)

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Triệu Chứng Cơ Thể Không Nên Bỏ Qua
  • Đặc Điểm Nhận Dạng Người Có Tướng Giàu Sang Phú Quý
  • Giảm Bạch Cầu Trung Tính
  • Hội Chứng Ruột Kích Thích (Ibs)
  • Bệnh Lao Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị