Nhận Biết Rượu Etylic ; Axit Axetic ; Dung Dịch Glucozơ.

--- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Hợp Chất Hữu Cơ
  • How To Separate Work And Life When You Work At Home
  • # Phân Biệt Tính Axít Và Tính Kiềm Đơn Giản Và Rõ Ràng
  • Các Phiên Bản Kia Morning Phân Phối Chính Hãng Tại Việt Nam
  • Kia Morning 2022: Giá Xe Lăn Bánh & Đánh Giá Thông Số Kỹ Thuật
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Các Lọ Mất Nhãn Bao Gồm Axit Axetic
  • Phân Biệt Cách Dùng 3 Giới Từ In, At, On Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng In On At Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất, Kèm Bài Tập Và Đáp Án!
  • Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Xác Định Và Phân Biệt Axit Mạnh, Axit Yếu, Bazơ Mạnh, Bazơ Yếu
  • Cách Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ Hay, Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hiện Tại Hoàn Thành Hay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Hô Hấp Hiếu Khí Là Gì? Phân Biệt Hô Hấp Hiếu Khí Và Kị Khí
  • Cách Phân Biệt Hàng Thật, Hàng Giả 100% Chính Xác
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Hàng Nhật Thật Và Giả
  • Lý thuyết và Phương pháp giải

    a. Glucozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2)

    + Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,…)

    b. Fructozơ

    + Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH) 2 để nhận biết

    + Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH) 2 đun nóng.

    c. Saccarozơ

    + Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam).

    + Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

    + Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH) 2/t o

    d. Mantozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam)

    + Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH) 2/t o).

    + Bị thủy phân tạo ra glucozơ

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo và saccarozo.

    Hướng dẫn:

    Hòa tan các chất vào nước, chất không tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là glucozo, chất còn lại là saccarozo.

    Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic.

    Hướng dẫn:

    Bài 3: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học.

    a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozo, glixerol, etanol.

    c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic.

    Hướng dẫn:

    a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên.

    – Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

    – Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng.

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    +) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    +) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Cho Cu(OH) 2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol.

    – Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol.

    – Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo.

    c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH) 2 vào 3 mẫu thử còn lại.

    – Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo.

    – Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C 2H 5 OH

    Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C 2H 5 OH

    B. Bài tập trắc nghiệm

    A. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3

    B. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm

    C. Dung dịch nước brom

    A. Dung dịch HCl

    B. Dung dịch NaOH

    C. Dung dịch I 2 (cồn iot)

    D. Dung dịch quì tím

    Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

    A. Cu(OH) 2 trong kiềm đun nóng.

    C. Kim loại natri

    D. Dung dịch nước brom

    Đáp án: A

    Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

    C. CuO và dd Br 2

    Đáp án: D

    – AgNO 3/NH 3 nhận biết anđehit axetic.

    Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH) 2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

    B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

    C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

    D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

    Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

    Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO 3/NH 3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Glucozơ và mantozơ

    B. Glucozơ và glixerol

    C. Saccarozơ và glixerol

    D. Glucozơ và fructozơ

    Đáp án: B

    Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin.

    D. Dd NaOH

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giải Thể Và Phá Sản
  • Phân Biệt Giải Thể Doanh Nghiệp Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gross Domestic Product (Gdp) Là Gì? Phân Biệt Gdp Và Gnp
  • Gnp Là Gì? Phân Biệt Gnp Và Gdp
  • Phân Biệt Glucozơ, Saccarozơ, Và Tinh Bột

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Căn Bản
  • Phân Biệt Because, As, Since Và For
  • Emas: Cách Sử Dụng As/since/for Và Because/because Of
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chuẩn Xác Nhất
  • Cách Phân Biệt Foreo Luna Mini 2 Thật Và Giả – Authentic & Fake
  • Phân biệt glucozơ, saccarozơ, và tinh bột

    Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ, và hồ tinh bột có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

    Ôn Thi Đại Học

    Cơ bản

    Câu A.

    AgNO3/NH3 và NaOH

    Câu B.

    Cu(OH)2 và AgNO3/NH3.

    Đáp án đúng

    Câu C.

    HNO3 và AgNO3/NH3.

    Câu D.

    Nước brom và NaOH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Tiếng Anh Dễ Nhầm Lẫn: Fewer Hay Less?
  • Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of Và Bài Tập Áp Dụng
  • Phân Biệt Cách Dùng Some/many/any/a Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of
  • Cách Sử Dụng “Some – Many – Any – A Few – A Little – A Lot Of – Lots Of ”
  • Difference Between ‘Electronic’, ‘Electric’, And ‘Electrical’
  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol
  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?
  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Phân Biệt Visa Và Passport Bạn Có Biết ?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl
  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Dạng bài tập 3: Nhận biết glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ

    A. Phương pháp & Ví dụ

    Lý thuyết và Phương pháp giải

    a. Glucozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2)

    + Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,…)

    b. Fructozơ

    + Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH) 2 để nhận biết

    + Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH) 2 đun nóng.

    c. Saccarozơ

    + Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam).

    + Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử).

    + Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH) 2/t o

    d. Mantozơ

    + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH) 2 thành dung dịch màu xanh lam)

    + Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH) 2/t o).

    + Bị thủy phân tạo ra glucozơ

    Ví dụ minh họa

    Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo và saccarozo.

    Hướng dẫn:

    Hòa tan các chất vào nước, chất không tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là glucozo, chất còn lại là saccarozo.

    Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic.

    Hướng dẫn:

    Bài 3: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học.

    a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozo, glixerol, etanol.

    c) Glucozo, fomanđehit, etanol, axit axetic.

    Hướng dẫn:

    a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên.

    – Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

    – Ba mẫu thử còn lại không có hiện tượng.

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    +) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    +) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử.

    Cho Cu(OH) 2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol.

    – Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol.

    – Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo.

    c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH) 2 vào 3 mẫu thử còn lại.

    – Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo.

    – Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C 2H 5 OH

    Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C 2H 5 OH

    B. Bài tập trắc nghiệm

    A. Dung dịch AgNO 3 trong NH 3

    B. Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm

    C. Dung dịch nước brom

    Đáp án: C

    Chỉ glucozo làm mất màu dd Br 2 , còn fructozo thì không

    A. Dung dịch HCl

    B. Dung dịch NaOH

    C. Dung dịch I 2 (cồn iot)

    D. Dung dịch quì tím

    Đáp án: C

    Ta dùng dd I 2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím

    Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng?

    A. Cu(OH) 2 trong kiềm đun nóng.

    C. Kim loại natri

    D. Dung dịch nước brom

    Đáp án: A

    Cho Cu(OH) 2 lần lượt vào 3 mẫu thử

    – Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol

    – Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:

    + Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo.

    + Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

    Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên?

    C. CuO và dd Br 2

    Đáp án: D

    – AgNO 3/NH 3 nhận biết anđehit axetic.

    – Cu(OH) 2 phân biệt được glucozo và glixerol khi đun nhẹ.

    Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH) 2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

    A. Glucozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.

    B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

    C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerol

    D. Saccarozơ, glixerol, andehit axetic, ancol etylic

    Đáp án: B

    Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

    Đáp án: D

    Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO 3/NH 3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

    A. Glucozơ và mantozơ

    B. Glucozơ và glixerol

    C. Saccarozơ và glixerol

    D. Glucozơ và fructozơ

    Đáp án: B

    Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng.

    Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin.

    D. Dd NaOH

    Chọn thuốc thử Cu(OH) 2/OH-

    – Dùng Cu(OH) 2 nguội nhận ra saccarozo và mantozo (do tạo phức tan màu xanh lam) (nhóm I)

    – Còn etanol và formalin không phản ứng (nhóm 2).

    – Cho mẫu thử ở mỗi nhóm tác dụng với Cu(OH) 2 có đun nóng.

    – Chất phản ứng, tạo kết tủa đỏ gạch là mantozo (đối với nhóm 1) và formalin (đối với nhóm 2).

    Từ đó suy ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • Fob Là Gì? Cif Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Fob Và Cif Là Gì?
  • Cif Là Gì? Fob Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Cif Và Fob
  • So Sánh Điều Kiện Giao Hàng Quốc Tế Fob Và Cif
  • Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Hình Thức Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Tạm Ngừng Kinh Doanh, Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Gnp Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Gnp Và Phân Biệt Gnp Với Gdp
  • Gnp Là Gì? Gdp Là Gì? Cách Tính Gnp Và Phân Biệt Với Gdp
  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?
  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
  • Cách Phân Biệt Tôm Sạch Với Tôm Được ‘tiêm Hóa Chất’
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O
  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Phân Biệt Visa Và Passport Bạn Có Biết ?
  • Nhận Biết Glixerol, Ancol Etylic, Glucozo Và Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Gps Và Lte, Nên Mua Loại Nào?
  • Sự Khác Nhau Giữa Apple Watch Series 4 Bản Cellular Và Gps Là Gì?
  • Cách Phân Biệt Apple Watch Series 3 Và Apple Watch Series 4
  • So Sánh Apple Watch Nhôm Và Thép
  • Apple Watch Bản Thép Và Nhôm
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Other Với Another
  • Cách Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Others Tài Liệu Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Phân Biệt Các Đời Tai Nghe Không Dây Apple Airpods 1, Airpods 2: Có Mấy Loại, Chức Năng Và So Sánh…
  • Phân Biệt Tai Nghe Airpods 2 Chính Hãng Và Fake
  • Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Đẩy Đủ Nhất
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • 1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận
  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
    • Cho 12,2 gam phenyl fomat phản ứng hoàn toàn với 300ml dd NAOH 1M thu được ddY. Cô cạn ddY được m gam chất rắn khan Gía trị m là : A. 14,8g B. 6,8g C. 22,4g D. 28,4g

    • Từ 100kg gạo chứa 81% tinh bột có thể điều chế được V lít ancol etylit 46 độ. Biết hiệu suất điều chế là 75% và ancol etylic nguyện chất có D= 0,8g/ml . Giá trị của V là: A.43,125 B. 93,75 C. 50,12 D. 100

    • Bước 1: Cho 1 gam mỡ, 2 ml NaOH 40% vào bát sứ.

      Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút đồng thời khuấy đều. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

      Bước 3: Để nguội hỗn hợp, sau đó rót 10 ml dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp, khuấy nhẹ rồi giữ yên hỗn hợp.

      Phát biểu nào sau đây đúng?

      A. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

      B. Sau bước 2, chất lỏng trong bát sứ phân tách thành hai lớp.

      C. Sau bước 3, bên trên bề mặt chất lỏng có một lớp dày đóng bánh màu trắng.

      D. NaOH chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    • – Thí nghiệm 1: Đun sôi dung dịch X.

      – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch CuSO 4 vào dung dịch X, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào.

      – Thí nghiệm 4: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, đun nóng.

      – Thí nghiệm 5: Cho dung dịch AgNO 3 trong NH 3 vào dung dịch X, đun nóng.

      Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là

      A. 3

      B. 5

      C. 2

      D. 4

    • Bước 1: Cho vào hai bình cầu mỗi bình 10 ml metyl axetat.

      Bước 2: Thêm 10 ml dung dịch H 2SO 4 20% vào bình thứ nhất, 20 ml dung dịch NaOH 30% vào bình thứ hai.

      Bước 3: Lắc đều cả hai bình, lắp ống sinh hàn rồi đun nhẹ trong 5 phút, sau đó để nguội.

      (a) Kết thúc bước (3), chất lỏng trong bình thứ nhất đồng nhất.

      (b) Sau bước (3), ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.

      (c) Kết thúc bước (2), chất lỏng trong bình thứ hai phân tách lớp.

      (d) Ở bước (3), có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng cách đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 1

    • (a) Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng.

      (b) Xenlulozơ bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ.

      (c) Axit glutamic được dùng sản xuất thuốc hỗ trợ thần kinh.

      (d) Trùng ngưng axit ε-aminocaproic, thu được policaproamit.

      (e) Nước ép quả nho chín có phản ứng màu biure.

      Số lượng phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 4

      C. 3

      D. 5

    • Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H 2SO 4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.

      Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

      Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, sau đó đun nóng. Nhận định nào sau đây đúng?

      A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I 2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

      B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

      C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

      D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    • (a) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

      (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

      (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

      (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

      (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH) 2 tạo hợp chất màu tím.

      Số phát biểu đúng là

      A. 2

      B. 5

      C. 3

      D. 4

    • (a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

      (b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.

      (c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

      (e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

      (f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.

      Số phát biểu đúng là

      A. 3

      B. 5

      C. 4

      D. 2

    • A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.

      B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

      C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

      D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • Nhận Biết Các Dung Dịch: Dung Dịch Glucozơ, Dung Dịch Saccarozơ Và Dung Dịch Axit Axetic
  • So Sánh Hình Thức Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • 6 Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Phân Biệt Giữa Tạm Ngừng Kinh Doanh, Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Cách Nhận Biết Rượu Vang Thật Và Rượu Vang Giả

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Nhận Biết Thạch Anh Tóc Vàng Thật Và Giả.
  • Cách Phân Biệt Vòng Tay Thạch Anh Tóc Vàng Thật Giả Nhanh Nhất
  • Tác Dụng Của Thạch Anh Tóc Vàng Và Cách Phân Biệt Thật Giả
  • Cách Phân Biệt Đá Thạch Anh Tóc Vàng Thật, Giả Đơn Giản & Nhanh Chóng
  • Cách Nhận Biết Đá Thạch Anh Tóc Thật Để Tránh Mua Phải Hàng Giả
  • Trong bổi cảnh kinh tế thị trường như hiện nay, hàng giả, hàng nhái trôi nổi khắp mọi nơi, có nhiều nhãn hiệu giống nhau đến “một chín một mười” khiến người mua khó lòng phân biệt được. Và rượu vang cũng không phải ngoại lệ, thậm chí đây còn là lĩnh vực làm giả, làm nhái lôi kéo số lượng không nhỏ các “chuyên gia” do sức hút của nó: dễ làm giả, khó bị phát hiện và lợi nhuận cao ngất ngưởng.

    Rượu vang đã làm giả thì không chừa bất cứ chai nào, từ chai rẻ tiền nhất cho đến những chai đắt đỏ nhất, rượu rẻ thì lãi ít mà rượu đắt thì lãi cao. Đáng chú ý nhất, chuyên gia rượu vang Mỹ Rudy Kurniaưan hồi năm 2012 đã bị tố cáo kinh doanh rượu vang giả và phải lãnh mức án 10 năm do hành vi gian lận này.

    1. Thể tích rượu trong chai

    Thường thì các dòng rượu mạnh như rượu Cognac, Brandy hay Whisky,… đều được đóng chai tự động, do vậy về nguyên tắc, thể tích rượu trong các chai khác nhau rất đều nhau. Trong khi đó, nếu làm giả thì các chai rượu này được đóng bằng tay, không tránh khỏi chai rượu đầy vơi khác nhau (mặc dù mức chênh lệch không lớn nhưng tinh ý ta vẫn nhận ra được). Khi chọn rượu, trước tiên bạn nên quan sát dãy rượu cùng hãng xem thể tích các chai có đều nhau không. Sau đó kiểm tra tiếp các yếu tố tiếp theo.

    Thông thường, các chai rượu vang cùng hãng khi được cùng một nguồn sáng chiếu vào sẽ có màu giống nhau. Do vậy, nếu thấy chai rượu nào có màu khác lạ (như đậm hơn, nhạt hơn, có vẩn đục,…) thì có thể nghi ngờ chai rượu đó là giả. Tuy nhiên, màu rượu khác lạ chưa đủ để khẳng định chai đó là giả.

    Thông thường khi sản xuất rượu vang giả, nhóm làm hàng giả sẽ sử dụng chai thật, nhãn thật để làm chai rượu càng giống càng tốt. Tuy nhiên, đây đều là chai và nhãn dùng lại nên có thể có vết trầy xước, chữ bị mờ, buộc họ phải in nhãn giả thay thế. Không khó để phân biệt những giãn rượu giả này: chúng không thể in chữ nổi, phủ màu ánh kim giống như nhãn gốc được.

    Nắp chai rượu vang giả là có thể là nắp thật tái sử dụng hoặc nắp giả hoàn toàn. Nếu là nắp thật tái sử dụng thì chúng thường có vết trầy xước do quá trình lau chùi, đậy nắp. Còn nếu là nắp giả thì trông màu rất dại, các đường rãnh trông không đều và không đẹp như nắp thật.

    Nhiều đối tượng làm hàng giả “chuyên nghiệp” còn sử dụng cách khoan một lỗ rất nhỏ dưới đáy chai, chỉ như sợi tóc, để rút rượu thật ra, sau đó bơm rượu giả vào. Như vậy, khi chọn rượu vang, bạn nên lật đáy chai rượu lên quan sát, nếu thấy có lỗ khoan nhỏ hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào thì không nên mua. Tuy nhiên, các lỗ khoan này rất khó phát hiện, thường là ở những chỗ “hiểm” như khoảng trống của các chữ A, B, O hay những chỗ ít ai chú ý. Phải thật tinh ý mới có thể phát hiện ra những chiếc lỗ này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Phân Biệt Rượu Vang Ý Thật Và Giả Mà Bạn Nên Biết ?
  • Cách Phân Biệt Rượu Vang Ý Thật Và Giả Tại Cửa Hàng Cho Người Mới !
  • Cách Phân Biệt Rượu Vang Thật Và Rượu Vang Giả
  • Vàng Trắng Là Gì? Cách Nhận Biết Vàng Trắng Và Bạch Kim
  • Cách Nhận Biết Vàng Trắng Thật Giả Đơn Giản Nhất Mà Bạn Nên Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100