1. Chỉ Dùng Thêm Quỳ Tím, Hãy Nhận Biết Các Dung Dịch Sau: A) H2So4, Naoh, Hcl, Bacl2. B) Nacl, Ba(Oh)2, Naoh, H2So4. 2. Bằng Phương Pháp Hóa Học, Hãy Nhận

--- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp
  • Phân Biệt & Cách Sử Dụng Tổ Hợp, Chỉnh Hợp Trong Toán Lớp 11
  • Bài Tập Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Và Thì Hiện Tại Đơn.
  • Phân Biệt Thì Tương Lai Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn Giúp Học Tiếng Anh Tốt Hơn
  • Chia Sẻ Cách Phân Biệt Kem Chống Nắng Anessa Hàng Thật Và Hàng Giả
  • Trích mỗi chất một ít làm thuốc thử:

    Câu 1/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4, HCl (1)

    +) Quì tím không đổi màu là BaCl2.

    – Cho dung dịch BaCl2 vừa nhần biết ở trên vào nhóm (1)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, Còn lại không hiện tượng là dd HCl

    PTHH: $H_2SO_4+BaCl_2 to BaSO_4↓ + 2HCl$

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là H2SO4

    +) Quì tím không đổi màu là NaCl.

    – Cho dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được qua nhóm (2)

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2, Còn lại là dung dịch không đổi màu, ống nghiệm nóng lên là NaOH.

    PTHH: $H_2SO_4+Ba(OH)_2 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    Câu 2/

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch trên

    +) Quì tím hóa xanh là NaOH

    +) Quì tìm chuyển màu đỏ là HCl

    +) Quì tím không đổi màu là NaNO3, NaCl (3).

    – Cho dung dịch AgNO3 vào lần lượt dung dịch nhóm (3).

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là NaCl, còn lại là NaNO3.

    PTHH: $AgNO_3 + NaCl to AgCl↓ + NaNO_3$

    – Cho dung dịch HCl vào từng dung dịch trên

    +) Ống nghiệm nào có sủi bọt khí là K2CO3

    PTHH: $K_2CO_3 + 2HCl to KCl + H_2O + CO_2↑$

    +) Còn lại không hiện tượng là KOH, K2SO4, KNO3 (4)

    – Dung quì tím cho vào tứng dung dịch nhóm (4)

    +) Quì tím hóa xanh là KOH

    +) Quì tím không đổi màu là K2SO4, KNO3 (5).

    – Cho vào nhóm (5) dung dịch BaCl2

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không hiện tượng là KNO3

    PTHH: $BaCl_2 + K_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2KCl$

    Câu 3/

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Kết tủa tan tạo dung dịch Cu(OH)2

    +) Tạo kết tủa trắng là Ba(OH)2

    +) Có sủi bọt khí xuất hiện là Na2CO3

    PTHH: $Cu(OH)_2 + H_2SO_4 to CuSO_4 + 2H_2O$

    $Ba(OH)_2 + H_2SO_4 to BaSO_4↓ + 2H_2O$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2↑$

    b) BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3

    – Cho từng dung dịch trên qua H2SO4

    +) Xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra là: BaCO3

    +) Chất rắn tan tạo sủi bọt khí là: Na2CO3

    +) Chất rắn tan: Na2CO3

    +) Chất rắn không tan là BaSO4.

    PTHH: $BaCO_3 + H_2SO_4 to BaSO_4 + H_2O + CO_2$

    $Na_2CO_3 + H_2SO_4 to Na_2SO_4 + H_2O + CO_2$

    – Cho các kim loại trên qua dung dịch HCl

    +) Chất rắn nào không ta là: Cu

    +) Chất rắn tan, có sủi bọt khí thoát ra là Al, Zn (dung dịch tương ứng thu được là AlCl3 và ZnCl2)

    – Cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch muối tương ứng của hai kim loại trên

    +) Xuất hiện kết tủa trắng là AlCl3 ⇒ Kim loại ban đầu là Al

    +) Xuất hiện kết tủa trắng rồi tan là ZnCl2 ⇒ Kim loại ban đầu là Zn

    $2Al + 6HCl to 2AlCl_3 + 3H_2$

    $Zn + 2HCl to ZnCl_2 + H_2$

    $AlCl_3 + NH_3 + H_2O to Al(OH)_3 + NH_4Cl$

    $ZnCl_2 + 6NH_3 + 2H_2O to [Zn(NH_3)_4](OH)_2 + 2NH_4Cl$

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Must, Mustn’t Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Nhận Biết Glucozơ, Fomanđehit, Etanol, Axit Axetic
  • Đề Thi Thử Hóa Học Lần 1 Năm 2022 Trường Đoàn Thượng Tỉnh Hải Dương
  • So Sánh Tính Chất Hóa Học Của H2So4 Loãng Và H2So4 Đặc 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hô Hấp Hiếu Khí Và Kỵ Khí
  • Chi Tiết Các Điểm Khác Biệt Giữa Iphone X Và Iphone Xr, Xs, Xs Max
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Kẻ Tám Lạng, Người Nửa Cân
  • So Sánh Iphone X Và Xr: Nên Chọn Mua Loại Nào?
  • Cách Nhận Biết Iphone 5S, 6S Xách Tay Cũ Thật Và Giả
  • 1. Tính axit: Cả 2 đều là axit mạnh:

    – Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    – Tác dụng với bazơ (không có tính khử) → muối + H 2 O

    * Lưu ý: Tùy theo tỉ lệ phản ứng có thể tạo thành các muối khác nhau:

    – Tác dụng với oxit bazơ (không có tính khử) → muối (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + H 2 O

    * Lưu ý:

    – Tác dụng với muối (không có tính khử) → muối mới (trong đó kim loại giữ nguyên hóa trị) + axit mới.

    2. Tính oxi hóa

    – Thí nghiệm so sánh: Cho 2 mảnh Cu vào 2 ống nghiệm chứa H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc. Sau đó đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm.

    – Hiện tượng:

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 loãng không có hiện tượng.

    + Ống nghiệm chứa dung dịch H 2SO 4 đặc chuyển sang màu xanh và khí bay ra có mùi sốc.

    – Phương trình hóa học xảy ra với dung dịch H 2SO 4 đặc:

    a. H2SO4 loãng

    – H 2SO 4 loãng có tính oxi hóa trung bình do H+ trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    b. H2SO4 đặc, nóng

    – H 2SO 4 đặc có tính oxi hóa mạnh do S+6 trong phân tử H 2SO 4 quyết định.

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng tác dụng với kim loại đứng trước H (trừ Pb) → muối sunfat (trong đó kim loại có hóa trị thấp) + H 2.Còn H 2SO 4 đặc, nóng tác dụng được với hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) → muối trong đó kim loại có hóa trị cao + H 2O + SO 2 (S, H 2 S).

    * Lưu ý:

    – H 2SO 4 đặc nguội thụ động với Al, Fe và Cr.

    3. Tính háo nước

    – Thí nghiệm: Cho H 2SO 4 đặc vào cốc đựng đường

    – Hiện tượng: Đường chuyển sang màu đen và sôi trào

    – Phương trình hóa học:

    * Nhận xét:

    – H 2SO 4 loãng không có khả năng này. Vì vậy, cần lưu ý khi pha loãng dung dịch H 2SO 4 đặc phải cho từ từ axit đặc vào nước mà không làm ngược lại vì có thể gây bỏng. H 2SO 4 có khả năng làm than hóa các hợp chất hữu cơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Hệ Tọa Độ Hn72 Và Vn2000 2022
  • Sự Khác Biệt Giữa Phá Sản Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Biệt Pháp Lý Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Điểm Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp 2022
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp 2022
  • Tính Chất Và Ứng Dụng Của Axit Clohidric Hcl Và Axit Sunfuric H2So4

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoán Vị, Chỉnh Hợp Và Tổ Hợp: Công Thức Và Các Dạng Chi Tiết
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Tiếp Diễn ( Mang Nghĩa Tương Lai)
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Bài 6: Tương Lai Đơn, Tương Lai Gần, Tương Lai Tiếp Diễn
  • Cách Phân Biệt Hiện Tại Đơn Và Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Axit clohidric (HCl)

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric (HCl)

    Dung dịch khí hidro clorua trong nước được gọi là axit clohidric. Dung dịch HCl đậm đặc có nồng độ ≈ 37% là dd bão hòa hidro clorua.

    Ở điều kiện thông thường, axit clohidric là một chất lỏng không màu, trong suốt, nặng hơn nước và có thể bốc khói nếu dd đậm đặc.

    2. Tính chất hóa học của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric có đầy đủ tính chất hóa học của axit.

    a) Làm đổi màu quỳ tím

    Dung dịch axit HCl làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.

    b) Tác dụng với kim loại

    Dung dịch axit HCl tác dụng với nhiều kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa tạo thành muối clorua và khí H 2.

    c) Tác dụng với bazo

    Axit clohidric tác dụng với bazo tạo thành muối clorua và nước.

    HCl + KOH → KCl + H 2 O

    d) Tác dụng với oxit bazo

    Axit clohidric tác dụng với oxit bazo tạo thành muối clorua và nước.

    e) Tác dụng với muối

    Axit clohidric tác dụng với muối tạo thành muối mới và axit mới.

    3. Ứng dụng của axit clohidric (HCl)

    Axit clohidric được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất:

    – Điều chế muối clorua

    – Làm sạch, tẩy gỉ bề mặt kim loại trước khi sơn, mạ hay hàn…

    – Dùng trong chế biến dược phẩm, thực phẩm…

    – Dùng để sản xuất nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ quan trọng.

    Tính chất và ứng dụng của axit clohidric và axit sunfuric

    1. Tính chất vật lý của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, không bay hơi và rất dễ tan trong nước, khi tan tỏa nhiều nhiệt. Axit sunfuric nặng gần gấp 2 lần nước (D = 1,83 g/cm 3).

    Khi pha loãng H 2 SO4 cần cho axit vào nước, không được làm ngược lại vì rất nguy hiểm.

    2. Tính chất hóa học của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric loãng và đặc có những tính chất hóa học khác nhau.

    2.1. Axit sunfuric loãng

    H 2SO 4 loãng có đầy đủ tính chất đặc trưng của một axit giống như axit clohidric. Đó là:

    – Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    – Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Zn, Al, Fe…) → Muối sunfat + H 2

    – Tác dụng với bazo (Na 2O, CaO, CuO…) → Muối sunfat + H 2 O

    2.2. Axit sunfuric đặc

    H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    a) Tác dụng với kim loạib) Tính háo nước

    H 2SO 4 đặc có tính háo nước. Do đó phải hết sức lưu ý khi sử dụng axit này.

    3. Ứng dụng của Axit sunfuric (H2SO4)

    Axit sunfuric có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống, sản xuất và trong công nghiệp:

    – Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp …

    – Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi

    – Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim

    – Sản xuất thuốc nổ, muối, axit

    Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác.

    4. Sản xuất axit sunfuric

    Trong công nghiệp, H 2SO 4 được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc với những nguyên liệu là: lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), nước và không khí.

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

    – Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:

    5. Cách nhận biết axit sunfuric và muối sunfat

    – Để nhận biết H 2SO 4 và muối sunfat, ta dùng thuốc thử là dd muối Bari: BaCl 2, Ba(NO 3) 2 hay dùng Ba(OH) 2

    – Để phân biệt H 2SO 4 và muối sunfat, ta có thể dùng kim loại: Zn, Mg, Al, Fe…

    Giải bài tập về axit clohidric HCl và axit sunfuric H2SO4

    Câu 1. Có những chất: CuO, BaCl 2 ,Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dd HCl, dd H 2SO 4 loãng sinh ra:

    a) chất khí cháy được trong không khí?

    b) dd có màu xanh lam?

    c) chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) dd không màu và nước?

    Viết tất cả các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    a) Chất khí cháy được trong không khí:

    b) Dd có màu xanh lam:

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit:

    d) Dd không màu và nước:

    Câu 2. Sản xuất axit sunfuric H 2SO 4 trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất H 2SO 4 và dẫn ra những PƯHH.

    Bài làm:

    Quy trình sản xuất H 2SO 4:

      Sản suất lưu huỳnh đioxit bằng cách đốt S trong không khí:
      Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO2 (xt: V2O5, 450 °C):
      Sản xuất H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với nước:

    Câu 3. Bằng cách nào có thể nhận biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phương pháp hóa học?

    a) Dung dịch HCl và H 2SO 4

    b) Dung dịch NaCl và Na 2SO 4

    Viết các PTHH xảy ra.

    Bài làm:

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là HCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là NaCl.

    Ở ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí thì dd chứa ban đầu là H 2SO 4.

    Ở ống nghiệm không thấy hiện tượng gì thì dd chứa ban đầu là Na 2SO 4.

    Những thí nghiệm nào chứng tỏ rằng:

    a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng t°?

    b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?

    c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?

    Bài làm:

    a) Phản ứng (2), (4) và (5). Fe dạng bột tác dụng với dd H 2SO 4 2M ở 25 °C, 50 °C và 35 °C Khi tăng t°, thời gian phản ứng giảm.

    b) Phản ứng (3) và (5). Axit H 2SO 4 2M phản ứng với Fe ở 35 °C. Sử dụng Fe ở dạng bột thì thời gian phản ứng rút ngắn hơn Fe ở dạng lá.

    Câu 5. Sử dụng những chất có sẵn sau: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozơ), dd H 2SO 4 loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dd Dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết PTHH cho mỗi thí nghiệm.

    Bài làm:

    a) Chứng minh dd H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học của axit:

    b) Chứng minh dd H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

      Tác dụng với kim loại nhưng không giải phóng khí hidro:

    Câu 6. Cho một khối lượng mạt Fe dư vào 50 ml dd HCl. Phản ứng xong thu được 3,36 lít khí (đktc).

    a) Viết PTHH.

    b) Tính khối lượng mạt Fe đã tham gia phản ứng.

    c) Tìm nồng độ mol C M của dd HCl đã dùng.

    Bài làm:

    Ta có: n H2 = 3,36 / 22,4 = 0,15 mol

    a) PTHH của phản ứng:

    b) Theo PTHH, ta có: n Fe= n H2= 0,15 mol

    ⇒ Khối lượng mạt Fe phản ứng: m Fe = 0,15 x 56 = 8,4 g

    c) Theo PTHH, ta có: n HCl= 2n H2 = 0,3 mol

    ⇒ Nồng độ mol của dung dịch HCl: C M (HCl) = 0,3 / 0,05 = 6 M.

    Câu 7. Hòa tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dd HCl 3M.

    a) Viết các PTHH.

    b) Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dd H 2SO 4 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp oxit trên.

    Bài làm:

    a) Các PTHH:

    b) Ta có: n HCl = 3 x 0,1 = 0,3 mol

    Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và ZnO.

    Theo đề ra, ta có: 80x + 65y = 12,1 (1)

    Theo PTHH, ta có: n HCl = 2x + 2y = 0,3 (2)

    Giải hệ pt (1) và (2), ta được: x = 0,05 mol ; y = 0,1 mol

    ⇒ m CuO = 0,05 x 80 = 4 g ; m ZnO = 12,1 – 4 = 8,1 g

    ⇒ % ZnO = 100 – 33,06 = 66,94%

    c) Ta có PTHH xảy ra khi hòa tan hỗn hợp oxit vào dd H 2SO 4 loãng:

    ⇒ m H2SO4 = 0,15 x 98 = 14,7 g

    ⇒ Khối lượng dd H 2SO 4 20% cần dùng là:

    m dd(H2SO4) = (m ct x 100) / C% = (14,7 x 100) /20 = 73,5 g

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Cần Thiết: Must, Have (Got) To, Needn’t Và Mustn’t (Necessity: Must, Have (Got) To, Needn’t And Mustn’t)
  • Phân Biệt “have To” And “must” ?
  • Sự Khác Biệt Giữa Thành Tế Bào Của Vi Khuẩn Gram Dương & Âm Tính Là Gì?
  • Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 2: Glucozơ
  • Phân Biệt Phá Sản Doanh Nghiệp Và Giải Thể Doanh Nghiệp
  • Một Số Axit Quan Trọng, Axit Sunfuric H2So4 Đặc Loãng, Axit Clohidric Hcl

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Iphone 6S Và Iphone 6S Plus?
  • So Sánh Iphone 6 Và 6S Khác Nhau Chỗ Nào
  • Cách Phân Biệt Và Đánh Giá Hàng Replica, Auth Và Hàng Fake
  • 7 Cách Phân Biệt Air Jordan 1S Shattered Backboard Thật Giả
  • Hướng Dẫn 8 Cách Phân Biệt Giày Nike Thật Giả Chỉ Với 3 Phút
  • Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu chi tiết tính chất hoá học của một số axit quan trọng như axit Clohidric HCl và axit Sunfuric H2SO4 (đặc và loãng) xem các axit này có tính chất hoá học gì khác nhau, chúng có ứng dụng gì trong thực tế và cách điều chế sản xuất như thế nào?

    1. Tính chất vật lý của axit clohidric HCl

    – Khi hòa tan khí HCl vào nước ta thu được dung dịch HCl

    – Dung dịch HCl đậm đặc là dung dịch bão hòa hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%, từ đây ta có thể pha chế thành dung dịch HCl có nồng độ khác nhau.

    2. Tính chất hoá học của axit clohdric HCl

    – HCl có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    3. Ứng dụng của axit Clohidric HCl

    * Axit clohidric dùng để: – Điều chế các muối clorua. – Làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn. – Tẩy gỉ kim loại trước khi sơn, tráng, mạ kim loại. – Dùng trong chế biến thực phẩm, dược phẩm

    – Axit H 2SO 4 là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa nhiều nhiệt.

    * Lưu ý: Vì khi tan trong nước tạo ra một lượng nhiệt rất lớn. Nên để pha loãng axit sunfuric cần hòa tan từ từ H 2SO 4 đặc chảy dọc theo đũa thủy tinh vào nước, khuấy đều. Tuyệt đối không làm ngược lại, nếu đổ ngược lại nước vào axit làm nước sôi đột ngột kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm (bỏng da, cháy da,…)

    – Axit H2SO4 loãng và H2SO4 đặc có những tính chất hóa học khác nhau. – H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất của một axit mạnh.

    * Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

    * Tác dụng với nhiều kim loại (Mg, Al, Zn, Fe,…) tạo thành muối sunfat và giải phóng khí hiđro

    * Tác dụng với bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    * Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối sunfat và nước.

    – Axit H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđro. Khi kim loại tác dụng Axit sunfuric đặc nóng tạo thành muối sunfat (ứng với hóa trị cao của kim loại nếu kim loại có nhiều hóa trị) và khí sunfurơ.

    – Khi cho axit H 2SO 4 vào đường, đường sẽ hóa thành than.

    – Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc. Nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit sắt), không khí và nước.

    +Quá trình sản xuất axit H 2SO 4 gồm 3 công đoạn sau:

    – Sản xuất lưu huỳnh đi oxit bằng cách đốt lưu huỳnh hoặc pirit sắt trong không khí;

    – Sản xuất lưu huỳnh trioxit bằng cách oxi hóa SO 2, có xúc tác là V 2O 5 ở 450 0 C

    – Để nhận ra axit H 2SO 4 trong các axit và nhận ra muối sunfat trong các muối, ta dùng thuốc thử là dung dịch muối bari,

    – Phương trình hóa học:

    Có những chất: CuO, BaCl 2, Zn, ZnO. Chất nào nói trên tác dụng với dung dịch HCl và dung dịch H 2SO 4 loãng, sinh ra:

    a) Chất khí cháy được trong không khí?

    b) dung dịch có màu xanh lam?

    c) Chất kết tủa màu trắng không tan trong nước và axit?

    d) Dung dịch không màu và nước?

    Viết tất cả các phương trình phản ứng.

    – Các phương trình hóa học:

    a) Chất khí cháy được trong không khí là khí H 2.

    b) Dung dịch có màu xanh lam: CuCl 2 , CuSO 4.

    CuO + 2HCl → CuCl 2 (xanh lam) + H 2 O

    c) Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit là BaSO 4.

    d) Dung dịch không màu là: ZnCl 2, ZnSO 4.

    Bài 2 trang 19 SGK hoá 9: Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có những nguyên liệu chủ yếu nào? Hãy cho biết mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric và dẫn ra những phản ứng hóa học.

    – Sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp cần phải có nguyên liệu là lưu huỳnh (hoặc quặng pirit), không khí và nước.

    – Mục đích của mỗi công đoạn sản xuất axit sunfuric:

    * Đốt lưu huỳnh trong không khí để sản xuất lưu huỳnh đioxit:

    Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C 6H 12O 6 (glucozzơ), dung dịch H 2SO 4loãng, H 2SO 4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất chung của axit.

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng.

    Viết phương trình hóa học cho mỗi thì nghiệm.

    a) Dung dịch H 2SO 4 loãng có những tính chất hóa học chung của axit. Làm những thí nghiệm:

    b) H 2SO 4 đặc có những tính chất hóa học riêng:

    – Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2 mà cho các sản phẩm khử khác nhau như SO 2, H 2 S, S,…

    – Tác dụng được với nhiều kim loại:

    – Tính háo nước của H 2SO 4 đặc:

    a) Viết phương trình hóa học.

    b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.

    c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    a) Ta có PTPƯ:

    – Theo PTPƯ: n Fe = n H2 = 0,15 (mol).

    ⇒ m Fe = n.M = 0,15.56 = 8,4 (g).

    c) Theo PTPƯ, ta có: n HCl = 2.n Fe = 2.0,15 = 0,3 (mol)

    – Mặt khác: V HCl = 50ml = 0,05 (l).

    a) Viết các phương trình hóa học.

    b) Tính phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.

    c) Hãy tính khối lượng dung dịch H 2SO 4 có nồng độ 20% để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp các oxit trên.

    – Gọi x và y lần lượt là số mol CuO và ZnO trong hỗn hợp.

    a) Phương trình hóa học xảy ra:

    CuO + 2HCl → CuCl 2 + H 2 O (1)

    ZnO + 2HCl → ZnCl 2 + H 2 O (2)

    b) Tình thành phần hỗn hợp, dựa vào phương trình hóa học (1), (2) và dữ kiện đề bài cho ta có hệ phương trình đại số:

    – Theo PTPƯ: n HCl (pư 1) = 2.n CuO = 2x (mol);

    ⇒ ∑n HCl (pư 1+pư 2) = 2x + 2y = 0,3 (*)

    – Ta có: m CuO = (64 + 16).x = 80x ; m ZnO = (65 + 16).y = 81y

    ⇒ ∑m hh(CuO+ZnO) = 80x + 81y = 12,1 (**)

    – Giải hệ phương trình trên ta có: x = 0,05 (mol); y= 0,1 (mol).

    ⇒ n CuO = 0,05 (mol), n ZnO = 0,1 (mol).

    * Đến đây ta có 2 cách tính:

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ %m ZnO = 100% – 33% = 67%

    ⇒ m CuO = n.M = 0,05.80 = 4 (g)

    ⇒ m ZnO = n.M = 0,1.81 = 8,1 (g)

    * Nhận xét về 2 cách trên: Cách 1 tính nhanh và gọn hơn, nhưng không có ý nghĩa kiểm tra lại kết quả (nếu tính %CuO sai thì %ZnO cũng sai), cách tính 2 dài hơn 1 chút nhưng dễ kiểm tra lại kết quả tính đúng hay sai qua cách cộng %m CuO và %m ZnO = 100% là đúng.

    – Dựa vào phương trình (3) và (4), ta có:

    n H2SO4 (pư 3) = n CuO = 0,05 (mol).

    n H2SO4 (pư 4) = n ZnO = 0,1 (mol).

    ⇒ m H2SO4 = 98.(0,05 + 0,1) = 14,7 (g).

    – Khối lượng dung dịch H 2SO 4 20% cần dùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Must Và Have To Ở Xác Định
  • Hệ Tọa Độ Và Phép Chiếu Bản Đồ Ở Việt Nam
  • Dạng Bài Tập 3: Nhận Biết Glucozơ, Saccarozơ, Tinh Bột, Xenlulozơ ( Có Lời Giải Chi Tiết )
  • Sự Khác Nhau Giữa Giải Thể Và Phá Sản Doanh Nghiệp
  • Sự Khác Nhau Giữa Gdp Và Gnp
  • Axit Sunfuric (H2So4) Và Công Nghệ Sản Xuất. Hóa Chất Công Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàn Điện Tiếp Xúc Là Gì? Các Phương Pháp Hàn Điện Tiếp Xúc
  • Viêm Da Tiếp Xúc Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Cách Điều Trị
  • Yoga Là Gì? Phương Pháp Tập Yoga Hiệu Quả Cho Mọi Người
  • Nguyên Lý Về Sự Phát Triển Và Ý Nghĩa Phương Pháp Luận
  • Các Phương Pháp Tự Học Tiếng Anh Giao Tiếp Hiệu Quả
  • Axít sulfuric – H2SO4

    Axít sulfuric hay axít sulphuric, H 2SO 4, là một axít vô cơ mạnh. Nó hòa tan trong nước theo bất kỳ tỷ lệ nào. Tên gọi cổ của nó là dầu sulfat, được đặt tên bởi nhà giả kim ở thế kỉ thứ 8, Jabir ibn Hayyan sau khi ông phát hiện ra chất này. Axít sulfuric có nhiều ứng dụng, và nó được sản xuất với một sản lượng lớn hơn bất kỳ chất hóa học nào, ngoại trừ nước. Sản lượng của thế giới năm 2001 là 165 triệu tấn, với giá trị xấp xỉ 8 tỷ USD. Ứng dụng chủ yếu của nó bao gồm sản xuất phân bón, chế biến quặng, tổng hợp hóa học, xử lý nước thải và tinh chế dầu mỏ.

    Có ba công nghệ thông dụng để sản xuất axit sunphuric là công nghệ tiếp xúc, công nghệ NO x và công nghệ CaSO 4. Nguyên lý chung của các công nghệ này đều là thu SO 2 từ các nguyên liệu đầu vào khác nhau như lưu huỳnh, pyrit, chalkopyrit, sphalerit, galenit, CaSO 4, các loại khí rửa, khí thải chứa lưu huỳnh oxit,… Tiếp theo, SO 2 được oxy hóa thành SO 3 trong các thiết bị tiếp xúc có sử dụng xúc tác. Cuối cùng, SO 3 được hấp thụ trong axit loãng để thành .

    Trên thế giới, công nghệ tiếp xúc là công nghệ hiện đại và được áp dụng phổ biến nhất. Về nguyên liệu, ở Mỹ người ta chủ yếu sử dụng nguyên liệu lưu huỳnh, còn các nước khác phần lớn đều sử dụng quặng pyrit để sản xuất axit sunphuric. Những nguồn nguyên liệu khác cũng có những ý nghĩa nhất định, ví dụ trước đây ở CHDC Đức người ta sử dụng khá nhiều nguyên liệu CaSO 4 (anhydrit) cho sản xuất axit sunphuric, do không có quặng pyrit trong khi có nhiều nguyên liệu CaSO 4 và sản xuất axit sunphuric theo phương pháp này được tiến hành song song với sản xuất xi măng để đạt hiệu quả kinh tế cao hơn.

    Theo phương pháp tiếp xúc, có 2 loại dây chuyền sau:

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 1 lần (tiếp xúc đơn):

    Dây chuyền tiếp xúc đơn được áp dụng phổ biến trước năm 1970 với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ thành SO 3 chỉ đạt 98%. Lượng SO ­2 ­ không chuyển hóa bị thải vào khí quyển, gây ô nhiễm môi trường.

    * Dây chuyền tiếp xúc và hấp thụ 2 lần (tiếp xúc kép):

    Từ năm 1970 đến nay, do những quy định nghiêm ngặt của quốc tế về bảo vệ môi trường, dây chuyền tiếp xúc đơn dần dần bị loại bỏ và thay vào đó là dây chuyền tiếp xúc kép với hiệu suất chuyển hóa SO ­2­ đạt từ 99,5% – 99,9%. Với dây chuyền này, lượng SO ­2­ trong khí thải được bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép khoảng 500 mg/m 3, mù axit sunphuric đạt 35 mg/m 3 (®ạt theo tiêu chuẩn TCVN 5939 – 1995: tiêu chuẩn khí thải công nghiệp). Điển hình là các quy trình công nghệ tiếp xúc kép của MONSANTO, NORAM – CECEBE…

    Sơ đồ một nhà máy sản xuất axit sunphuric thông thường hiện nay trên thế giới, với công nghệ đốt lưu huỳnh và tiếp xúc kép như sau:

    Xu hướng cải tiến công nghệ trong sản xuất axit sunphuric:

    Có thể nói, về cơ bản công nghệ sản xuất axit sunphuric trên thế giới đã phát triển và ổn định ở mức tương đối cao. Xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới hiện nay tập trung chủ yếu vào nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, nguyên liệu và giảm phát tán khí thải độc hại vào môi trường.

    Các tiêu chuẩn chính đối với những nhà máy sản xuất axit sunphuric thế hệ mới là giảm chi phí năng lượng xuống mức tối thiểu, đồng thời đảm bảo tuân thủ các yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường. Các dây chuyền sản xuất hiện đại phải có khả năng thu hồi tối đa lưu huỳnh và năng lượng, xử lý tốt khí đuôi, xử lý sản phẩm phụ và tái xử lý, đồng thời phải cho phép thao tác dễ dàng, an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn cao về môi trường.

    1/ Vấn dề thu hồi nhiệt thải

    Trong sản xuất H ­2­SO ­4 theo phương pháp đốt lưu huỳnh, khoảng 98% năng lượng đưa vào là năng lượng hóa học tự có của các chất tham gia phản ứng. Phần nhiệt còn lại được đưa vào qua hệ thống quạt, dưới dạng năng lượng nén. Trong chu trình sản xuất thông thường, khoảng 57,5% tổng năng lượng được thu hồi ở dạng hơi cao áp, khoảng 3% mất đi cùng khí đuôi qua ống khói, 0,5% mất đi ở dạng nhiệt lượng của axit thành phẩm, 39% bị mất đi ở dạng nhiệt thải trong hệ thống làm lạnh axit. Các tỷ lệ nói trên có thể thay đổi theo hàm lượng SO 2 trong khí đầu ra của lò đốt lưu huỳnh, nhưng nói chung chúng có xu hướng được giữ nguyên.

    Thách thức quan trọng đối với việc cải tiến công nghệ sản xuất axit sunphuric là thu hồi và sử dụng một cách thích hợp 39% năng lượng tích lũy ở dạng nhiệt thải. Nhiệt năng này có thể được sử dụng cho những mục đích sau:

    – sản xuất nước nóng cho hệ thống cung cấp nước nóng sinh hoạt ở địa phương

    – sản xuất nước nóng để cô đặc H ­2­SO ­4 trong nhà máy

    – sản xuất nước nóng cung cấp cho các cơ sở sản xuất liền kề

    Nếu thu hồi và sử dụng được các nguồn nhiệt thải trên thì sẽ tận dụng được toàn bộ nhiệt phản ứng của dây chuyền sản xuất axit sunphuric.

    Tuy nhiên, vấn đề là phải tìm ra những vật liệu thích hợp để chế tạo các thiết bị trao đổi nhiệt có hiệu quả cao và có khả năng vận hành lâu dài trong môi trường ăn mòn mạnh. Điều kiện đối với các vật liệu này là ở mặt tiếp xúc với axit phải chịu được cả axit sunphuric ở 160 – 190 oC có nồng độ 94 – 99%, còn ở mặt tiếp xúc với nước phải chịu được áp suất của nước nồi hơi đến 0,5-1 MPa. Các thiết bị trao đổi nhiệt có thể có các chi tiết như ống xoắn ruột gà bằng teflon, bình trao đổi nhiệt bằng thủy tinh, thép không gỉ, có hoặc không có anot bảo vệ. Trên thực tế, một số công ty chế tạo thiết bị sản xuất hóa chất trên thế giới đã tìm ra những vật liệu có khả năng chống ăn mòn đặc biệt, với tốc độ ăn mòn có thể chấp nhận được (ví dụ 0,1 mm/năm trong điều kiện không được bảo vệ bằng anot hy sinh) đối với phạm vi nồng độ H ­2­SO ­4 95 – 100%. Giá những vật liệu này cũng ở mức hợp lý.

    2/ Cải tiến các công đoạn hấp thụ và làm lạnh

    Khi nhiệt độ tăng, các tháp hấp thụ thông thường trong dây chuyền sản xuất axit sunphuric sẽ đạt đến giới hạn hoạt động của chúng. Để có thể sử dụng axit nhiệt độ cao mà không làm giảm hiệu suất hấp thụ thì cần phải cải tiến, nâng cao hiệu quả cả hai công đoạn làm lạnh và hấp thụ. Ở những nhà máy mới xây dựng hiện nay, người ta áp dụng tháp hấp thụ venturi cho phép đồng thời nâng cao hiệu quả hấp thụ và làm lạnh. Có thể miêu tả sơ qua công nghệ này như sau: khí chứa SO 3 đi vào tháp rửa khí venturi với nhiệt độ khoảng 300 oC, nhiệt độ axit vào từ đầu kia của tháp khoảng 170 oC. Do hấp thụ và phản ứng với SO 3 nên nhiệt độ axit tăng lên đến 195 oC. Khoảng 95% SO 3 chứa trong khí được hấp thụ ở phần venturi, nồng độ H ­2­SO ­4­ được quan sát và kiểm tra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi. Axit nóng chảy xuống dưới được bơm qua lò hơi để trao đổi nhiệt rồi lại được đưa về tháp venturi. Lò hơi sản xuất hơi bão hoà 0,5 MPa, hơi này có thể được sử dụng trực tiếp trong nhà máy. Hệ thống làm lạnh axit được thiết kế sao cho có thể lấy đi được 60% nhiệt hấp thụ ban đầu trong trường hợp hệ thống thu hồi năng lượng gặp trục trặc. Bộ phận sản xuất hơi nước là một thiết bị bốc hơi kiểu lò hơi đặc biệt, được nối bằng mặt bích với một thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống chùm. Axit sunphuric nóng được làm lạnh rồi phun vào đỉnh tháp venturi qua nhiều vòi phun. Nồng độ axit được khống chế bằng cách bổ sung nước vào bộ phận thu gom axit của tháp venturi. axit nóng dư, tạo ra trong hệ tuần hoàn của tháp venturi, sẽ chảy vào thùng chứa, sau đó được sử dụng để gia nhiệt sơ bộ nước nạp nồi hơi. Với nước cấp cho nồi hơi ở 105 oC và hệ hấp thụ kép có các dòng chảy tuần hoàn, có thể thu hồi đến 0,5 tấn hơi nước áp suất thấp trên mỗi tấn axit. Hơi nước cao áp và thấp áp có thể được nạp phối hợp vào tuabin phát điện. Công suất điện thu được đạt xấp xỉ 430 kW/tấn ­. Ví dụ, với công nghệ mới một nhà máy H ­2­SO ­4­ công suất 2000 tấn / ngày sẽ tạo ra một công suất điện năng là 36 MW mà không phát tán khí gây hiệu ứng nhà kính (CO ­2­), góp phần đáng kể cho bảo vệ môi trường.

    3/Cải tiến các hệ thống an toàn

    Để đảm bảo yêu cầu vận hành an toàn ngày càng cao, các nhà máy mới ngày nay thường kết hợp các hệ thống an toàn sau:

    – hệ thống đo liên tục tốc độ ăn mòn.

    – hệ thống quan sát rò rỉ, có còi hoặc đèn báo hiệu.

    – hệ thống đo độ dẫn điện, dẫn nhiệt, độ pH của nước nồi hơi, kết hợp với hệ thống khóa liên động tương ứng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Tiếp Xúc Trong Nghiên Cứu Marketing
  • Khí Hư Ra Nhiều Có Màu Xanh Là Bệnh Gì?
  • Cách Chống Oxy Hóa Cho Da Mặt Hiệu Quả Và An Toàn Nhất Hiện Nay
  • Xung Đột Kênh Phân Phối
  • Xung Đột Là Gì? Biện Pháp Thông Minh Giải Quyết Xung Đột
  • Nhận Biết Các Hợp Chất Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Phân Biệt Can Could Và Be Able To
  • Cách Dùng “can”, “could” Và “be Able To” Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Bạc Và Inox Khi Chọn Mua 2022
  • Cách Nhận Biết Bạc Và Inox Trong Nội Thất
  • I/ Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết.

    – Muốn nhận biết hay phân biệt các hóa chất chúng ta phải dựa vào phản ứng đặc trưng và có hiện tượng dễ dàng nhận biết được: như có chất kết tủa tạo thành sau phản ứng, đổi màu dung dịch, giải phóng chất có mùi hoặc có hiện tượng sủi bọt khí. Hoặc có thể sử dụng một số tính chất vật lí ( nếu như bài cho phép) như độ tan, dễ bị phân hủy hay có mùi đặc trưng,…

    – Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết là phản ứng đặc trưng đơn giản và có dấu hiệu rõ rệt. Trừ trường hợp đặc biệt, thông thường muốn nhận biết n hoá chất cần phải tiến hành (n – 1) thí nghiệm.

    – Tất cả các chất được lựa chọn dùng để nhận biết các hoá chất theo yêu cầu của đề bài, đều được coi là thuốc thử.

    1/ Chiết ( trích mẫu thử) các hóa chất cần nhận biết vào các ống nghiệm và ( đánh số thứ tự)

    2/ Chọn thuốc thử thích hợp ( tuỳ theo yêu cầu đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).

    3/ Cho vào các ống nghiệm ghi nhận các hiện tượng xảy ra và rút ra kết luận.

    – Nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn riêng biệt.

    – Xác định sự có mặt của các chất ( hoặc các ion) trong cùng một dung dịch.

    – Tuỳ theo yêu cầu của bài tập mà trong mỗi dạng có thể gặp 1 trong các trường hợp sau:

    + Nhận biết với thuốc thử tự do ( không hạn chế thuốc thử)

    + Nhận biết với thuốc thử hạn chế ( thông thường chỉ dùng 1 thuốc thử và không được dùng thêm các hóa chất khác)

    + Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài ( thông thường dạng này chúng ta kẽ bảng vừa nhận biết hóa chất vừa lấy chất đó làm thuốc thử).

    IV/Nhận biết các hợp chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học

    * Hiện tượng: có kết tủa màu vàng

    * Hiện tượng: mất màu

    * Thuốc thử: dung dịch brom hoặc dung dịch thuốc tím (KMnO 4) ở điều kiện thường.

    * Hiện tượng: mất màu

    * Hiện tượng: mất màu

    * Hiện tượng: tạo dung dịch màu vàng, có mùi hạnh nhân.

    * Hiện tượng: tạo dung dịch phức màu xanh lam.

    * Hiện tượng: có sủi bọt khí

    * Hiện tượng: có kết tủa trắng.

    * Hiện tượng: có kết tủa trắng.

    * Hiện tượng: có kết tủa bạc

    * Hiện tượng: làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

    + Riêng axit fomic (HCOOH) tham gia phản ứng tráng gương.

    + Axit acrylic làm mất màu dung dịch nước brom

    * Lưu ý: Để phân biệt glucozo và fructozo người ta thử với dung dịch brom. Glucozo làm mất màu nước brom còn fructozo thì không.

    Dung dịch vôi sữa cho dung dịch saccarat canxi trong suốt.

    * Lưu ý: Phân biệt saccarozo và mantozo bằng phản ứng tráng gương (saccarozo không phản ứng).

    Dung dịch I 2 cho sản phẩm màu xanh, khi đun nóng bị mất màu, sau khi để nguội lại xuất hiện màu xanh.

    Trung tâm gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Nominativ Và Akkusativ Trong Tiếng Đức
  • 4 Cách Trong Tiếng Đức Nominativ, Akkusativ, Dativ, Genitiv Và Cách Dùng
  • Sử Dụng Nominativ, Akkusativ Và Dativ Trong Tiếng Đức
  • Điểm Khác Nhau & Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Cách Phân Biệt Chó Alaska Và Husky
  • Phương Pháp Dạy Học Hóa Học 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Phương Pháp Dạy Học Trong Dạy Học Hóa Học Lớp 10
  • Một Số Biện Pháp Đổi Mới Phương Pháp Dạy Học
  • Một Số Phương Pháp Dạy Học Nhằm Phát Huy Tính Tích Cực, Chủ Động, Sáng Tạo Của Học Sinh Thcs Trong Việc Học Phân Môn Vẽ Tranh
  • Phương Pháp Dạy Học Theo Nhóm
  • Gợi Ý Các Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Môn Toán Phổ Biến
  • 28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    1

    Trường ĐẠI HỌC SÀI GÒN

    Khoa SƯ PHẠM KHOA HỌC TỰ NHIÊN

    Bộ môn PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HOÁ HỌC

    (HỌC PHẦN II)

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    2

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    3

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

    – Đánh giá kiến thức của HS, giúp HS tự kiểm tra những lỗ hỏng kiến thức.

    – Rèn luyện cho HS tính kiên trì, cẩn thận và chiu khó, chính xác khoa học  làm cho HS yêu thích bộ môn.

    – …

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    4

    ĐỐI VỚI HỌC SINH

    – Phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS.

    (bài tập chuỗi phản ứng, bài tập nhận biết,…)

    – Giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức.

    (bài tập nhận biết,…)

    – Hệ thống hoá kiến thức (bài tập chuỗi phản ứng, bài toán tổng hợp,…)

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    5

    – Cung cấp, mở rộng kiến thức và hiểu biết mới cho HS về thực tiễn và SXHH. (bài tập ứng dụng và bài tập lý thuyết mang tính ứng dụng).

    – Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo bao gồm: sử dụng ngôn ngữ hoá học, lập CTHH, cân bằng PTPƯ, tính theo CTHH và PTHH; Các tính toán đại số: quy tắc tam suất, giải phương trình và hệ phương trình, kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau.

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    6

    Phát triển tư duy:

    1. TÁC DỤNG CỦA BÀI TẬP HOÁ HỌC

    Tư duy

    Tư duy tổng hợp

    Tư duy so sánh

    Tư duy suy diễn

    Minh hoạ

    Minh hoạ

    Minh hoạ

    Tư duy quy nạp

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    7

    Tư duy tổng hợp

    Ví dụ 1. Hãy điều chế axit sunfuric bằng 2 phương pháp khác nhau.

    Ví dụ 2. Hãy viết phương trình phản ứng của chuỗi sau:

    Fe  Fe(OH)2  Fe(OH)3

    FeO  FeCl2  FeCl3 Fe2(SO4)3

    FeSO4

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    8

    Tư duy so sánh

    Ví dụ 1. So sánh tính chất hoá học của axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng.

    Ví dụ 2. So sánh cấu tạo và tính chất hoá học của Metan và Axetilen.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    9

    Tư duy suy diễn

    Ví dụ. Kim loại tác dụng với axit Sunfuric, HS suy ra Fe tác dụng với H2SO4 loãng tạo FeSO4. Nếu dư Fe thì sẽ tạo muối Fe2(SO4)3.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    10

    2. PHÂN LOẠI BÀI TẬP HOÁ HỌC

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    11

    LÝ THUYẾT

    (mang tính lý thuyết bài học)

    THỰC NGHIỆM

    (giải thích các vấn đề trong

    đời sống dựa vào lý thuyết)

    MINH HỌA

    MINH HỌA

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    12

    BÀI TẬP

    ĐỊNH LƯỢNG

    TOÁN HOÁ HỌC

    BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG

    THỰC NGHIỆM

    MINH HOẠ

    MINH HOẠ

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    13

    BÀI TẬP

    TỔNG HỢP

    BÀI TẬP

    ĐỊNH TÍNH

    BÀI TẬP

    ĐỊNH LƯỢNG

    MINH HOẠ

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    14

    3. XÂY DỰNG ĐỀ BÀI TẬP

    HOÁ HỌC MỚI

    Xây dựng bài tập tương tự (chỉ cần thay đổi số liệu hoặc chất).

    2. Lật ngược bài toán (lấy đáp số của bài toán thuận làm điều kiện cho bài toán nghịch).

    Minh họa

    Minh họa

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    15

    3. Làm phức tạp bài toán theo chiều dọc

    4. Làm phức tạp bài toàn theo chiều ngang.

    3. XÂY DỰNG ĐỀ BÀI TẬP

    HOÁ HỌC MỚI

    Minh họa

    Minh họa

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    16

    1. Xây dựng bài tập tương tự (chỉ cần thay đổi số liệu hoặc chất)

    Bài tập cơ bản: cho 5,6g Fe tác dụng với dung dịch HCl, sau phản ứng thu được m (g) FeCl2 và V (lít) ở đktc khí Hiđro.

    Tính lượng muối FeCl2 và thể tích Hiđro sinh ra sau phản ứng.

    Bài tập mới: cho 13g Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 thì thu được muối ZnSO4 và khí Hiđro.

    Tính lượng muối và khí sinh ra sau phản ứng trên

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    17

    2. Lật ngược bài toán (lấy đáp số của bài toán thuận làm điều kiện cho bài toán nghịch)

    Bài toán thuận: tính % về khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất CuO.

    Bài toán ngược: trong thành phần của hợp chất X có 80% Cu, 20%O. Biết phân tử khối của X là 80. Lập công thức hoá học của X

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    18

    3. Làm phức tạp bài toán theo chiều dọc

    Bài toán sơ đẳng: tính thể tích khí oxi (ờ đktc) để cần đốt cháy hết 32g lưu huỳnh.

    Bài toán mới: tính thể tích oxi và không khí cần dùng để đốt hết 40g hỗn hợp chứa 80% lưu huỳnh. Biết rằng thể tích oxi bằng 1/5 thể tích không khí.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    19

    4. Làm phức tạp bài toàn theo chiều ngang

    Bài tập cơ bản: cho 8g NaOH phản ứng hết với dung dịch H2SO4. tính lượng muối tạo thành.

    Bài toán mới: cho 100ml dung dịch NaOH 2M vào 1 cốc có chứa 60ml dung dịch H2SO4 1M. Tính nồng độ mol của muối thu được.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    20

    Bài tập định tính

    1. Bài tập lý thuyết:

    Điền khuyết.

    – Viết PTPƯ, thực hiện các biến hoá.

    – Xét khả năng phản ứng có thể có.

    Nhận biết các chất.

    Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp.

    Sửa chữa những sai sót.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    21

    2. Các loại bài tập thực nghiệm:

    Tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp, nhận biết chất, điều chế các chất, …

    Ví dụ 1 (mang tính lý thuyết). điều chế muối CuCl2 bằng các phương pháp khác nhau. (Cu +Cl2; CuO + HCl; Cu(OH)2 + HCl; Cu + HgCl2; …)

    Ví dụ 2 (mang tính thực nghiệm). từ các chất Cu, O2, HCl, MnO2 hãy điều chế muối CuCl2 bằng các cách khác nhau.

    Bài tập định tính

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    22

    Bài tập định lượng

    1. Bài toán hoá học: gồm 2 tính chất: tính chất hoá học và tính chất toán học.

    Một số dạng thường gặp ở THCS

    – Từ 1 lượng chất, tính nhiều lượng chất khác nhau.

    – Biết đồng thời lượng của 2 chất tham gia, tính lượng sản phẩm thu được.

    – Bài toán hỗn hợp các chất.

    – Bài toán tính theo các PTHH xãy ra liên tiếp nhau.

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    23

    Các dạng toán khác:

    – Bài toán xác định nguyên tố hoá học.

    – Bài toán lập CTPT hợp chất (khi biết % khối lượng hoặc tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất).

    Bài tập định lượng

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    24

    Là loại bài tập tương tự như bài tập thực nghiệm định tính nhưng kèm theo tính toán về lượng các chất (H%).

    Bài tập định lượng thực nghiệm

    28-03-2010

    NGUYỄN CÔNG CHUNG

    25

    Bài tập tổng hợp

    Nội dung của bài tập này phong phú, kết hợp rộng rãi 2 hoặc 3 nội dung các loại bài tập trên.

    Ví dụ. Viết PTHH thực hiện các biến hoá sau:

    C2H4 C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5

    a. Gọi tên các sản phẩm.

    b. Tính thể tích C2H4 (đktc) dùng để điều chế được 33ml CH3COOC2H5 (d = 0,8). Biết rằng H% của phản ứng là 80% và phản ứng [3] là 75%.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Được Nhiều Giáo Viên Áp Dụng
  • Mot So Pp Day Hoc Hien Dai
  • So Sánh Các Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống Và Hiện Đại
  • Phương Pháp Dạy Học Hiện Đại Dành Cho Giáo Viên
  • Khám Phá Phương Pháp Dạy Học Hợp Tác Với Ưu Điểm Nổi Bật
  • Nhận Biết Benzen, Rượu Etylic , Axit Axetic , H2O

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Biết Các Chất Hữu Cơ Rượu Etylic , Axit Axetic , Benzen,phenol
  • Để Phân Biệt Co2 Và So2 Chỉ Cần Dùng Thuốc Thử Là Gì ?
  • Phân Biệt Bệnh Trĩ Và Sa Trực Tràng
  • Cách Nhận Biết Các Loại Vải Sợi Dùng Trong Ngành May Mặc
  • Vải Cotton Là Gì Và Cách Nhận Biết, Phân Biệt Xơ, Vải Cotton
    • C1: Trong 800ml dung dịch NaOH có 8g NaOH

      a, Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH

      b, Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200g dung dịch NaOH để có dung dịch NaOH 0,1M

      C2: Hòa tan hoàn toàn 3,15g hỗn hợp gồm Mg và Al cần 300ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được V lít khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Tính m và V

      C3: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 560ml khí đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được 2,855g muối khan. Tính m

      C4: Hòa tan hoàn toàn 1,45g hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 ( đktc ). Cô cạn dung dịch ta được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C5: Hòa tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra ( ở đktc ) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

      C6: Hòa tan hoàn toàn 33,2g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml axit H2SO4 0,1M ( vừa đủ ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là ?

      C7: Cho 31,5g hỗn hợp Mg, Zn tác dụng hết với 300g dung dịch H2SO4 loãng thu được 17,92 lít khí ( đktc )

      a, Tính khối lượng mỗi kim loại và nồng độ % H2SO4

      b, Tính nồng độ mol H2SO4 (D=0,5g/ml)

    • Đốt cháy hoàn toàn 2,709 gam một đơn chất R trong oxi rồi cho toàn bộ sản phẩm tạo thành hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch NaOH 25% (có d = 1,28 g/ml), được dung dịch A trong đó nồng độ NaOH giảm đi 4% và có khả năng hấp thụ tối đa 17,92 lít khí CO 2 (đktc) . Hãy xác định đơn chất R đã được đốt cháy

    • Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 1 : 3 được dung dịch P. Cho 20 ml dung dịch P tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO 3 thu được 784 ml khí

      Trộn X với Y theo tỉ lệ thể tích 3 : 1 được dung dịch Q. Cho 20 ml dung dịch Q tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(NO 3) 2 được 1,165 gam kết tủa

      2 : Hỏi phải trộn hai dung dịch P và Q theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch Z. Biết rằng 10 ml dung dịch Z khi phản ứng với lượng dư NaHCO 3 làm giải phóng 336 ml khí. Các khí trong bài toán đều ở đktc

    • Hỗn hợp A gồm (Zn và Fe)

      Lấy 1/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong cô cạn được 3,265 gam rắn

      Lấy 2/3 hỗn hợp A cho vào 200 ml dung dịch HCl C M, phản ứng xong thu được 3,896 lit H 2 (đktc). Cô cạn dung dịch thu được 5,82 gam rắn

      Tìm khối lượng chất A ? Nồng độ mol dung dịch HCl và phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A

    • Lấy 9,05 gam một mẫu hidroxit kim loại kiềm A đã bị CO 2 tác dụng một phần tạo thành muối cacbonat trung hoà, hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tham gia phản ứng với dung dịch HCl 0,2M thì được dung dịch Y

      Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch AgNO 3 2M. Còn nếu cho vào dung dịch Y một lượng bột Fe dư thì thu được 0,56 lít khí H 2 (đktc)

      Mặt khác, nếu cho một lượng thừa Ca(OH) 2 vào dung dịch X thì thu được 2,5 gam kết tủa trắng

      1. Xác định kim loại kiềm nói trên

      2. Tính % khối lượng NaOH đã bị CO 2 tác dụng

      3. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

    • có 3 lọ không nhãn đựng 3 dung dịch không màu: hồ tinh bột, glucozơ, saccarozo

      hãy nêu cách nhận biết các chất trên bằng phương pháp hóa học

    • ai giai jup vs

      Một muối kkép A thường có công thức phân tữ là (NH4)2SO4,FEx(SO4)y ,…,24H20.HÃY VIẾT VÁC PTHH

      ý1 Hòa tanmuối A vào nc sau dó td vs bacl2 du

      ý2 Hòa tan muối A vao nc sau đó cho td vs đ ba(oh)2 dư,đun nóng thu dc ket tủa vàkhí C . Lấy kết tủa B nung nóng trong kk tới kl ko đổi thu dc rắn D .cho tất cả C hâp thụ vao h2s04 dư .trung hòa bang naoh’

      lần dầu tham gia ai giải júp vs

    • Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 114,1 gam HCl 8%. a. Viết phương trình phản ứng xãy ra. b. Tính nồng độ phần trăm các chất thu được sau phản ứng.

    • Cho 100ml dd AgNO3 0,2M tác dụng với dd BaCl2 để tạo ra dd X và kết tủa Y

      b, tính khối lượng kết của Y

      c,Dd X tác dụng vừa đủ với a(g) dd H2SO4 để tạo ra kết tủa Z.Tính giá trị của a và khối lượng kết tủa Z

    • Câu 3: Số lượng tử từ (ml) là số lượng tử:

      A. Quy định hình dáng của một orbital. B. Chỉ nhận giá trị 1.

      C. Có thể nhận các giá trị từ 0 đến l + 1. D. Tất cả các câu trên đều sai.

      Câu 4: Bộ số lượng tử nào sau đây (xếp theo thứ tự n, l, ml, ms) là không cho phép đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. 3, -2, 2, +1/2. B. 2, 1, -1, -1/2. C. 3, 0, 0, -1/2. D. 4, 3, -3, +1/2.

      Câu 5: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể tồn tại đối với điện tử trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 4; l= 2; ml = -2; ms = -1/2. B. n = 2; l= 2; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 3; l= 2; ml = 3; ms = +1/2. D. n = 4; l= 0; ml = 1; ms = -1/2.

      Câu 6: Bộ số lượng tử nào sau đây có thể dùng để mô tả trạng thái của electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 0; l= 0; ml = 0; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = 2; ms = -1/2.

      C. n = 1; l= 1; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = -2; ms = +1/2.

      Câu 7: Bộ số lượng tử nào sau đây không cho phép đối với electron trong nguyên tử nhiều điện tử ?

      A. n = 1; l= 0; ml = -1; ms = +1/2. B. n = 2; l= 1; ml = -1; ms = -1/2.

      C. n = 4; l= 2; ml = 0; ms = +1/2. D. n = 3; l= 2; ml = 2; ms = +1/2.

    • Một hỗn hợp X gồm kim loại M (có hóa trị 2 và 3) và oxit MxOy . Khối lượng của X là 80,8g . Hòa tan hết X bởi dd HCl thu được 4,48 lít H2 (đktc) , còn nếu hòa tan dd X bởi HNO3 thu được 6,72 lít NO (đktc) . Biết rằng trong X có 1chất có số mol gấp 1,5 lần số mol chất kia . Xác định các chất trong X

    • cho 5,5g CuO tác dụng vừa đủ với dd H 2SO 4(đặc):

      a) Viết PT hóa học

      b)Tính khối lượng CuSo 4 thu được sau pư

      c)Tính thế tích H 2 O thu được

      chất nào dư và dư bao nhiêu gam?

    • Ngta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hh X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hh kim loại Y và hh khí Z. Cho Z tác dụng hết với dd Ca(OH)2 dư, phản ứng xong ngta thu được 60g kết tủa trắnga) Viết PTHH của các pứb) Xác định khối lượng của hh kim loại Y

    • Đun nóng hỗn hợp Fe,S (không có không khí ) thu được chất rắn A. Hòa tan bằng axit HCl dư thoát ra 6,72dm^3 khí D (đktc)và còn nhận được dung dịch B cùng chất rắn E. Cho khí D đi chậm qua dung dịch CuSO4 tách ra 19,2 g kết tủa

      a)Viết phương trình hóa học

      b)Tính khối lượng riêng phần Fe,S ban đầu biết E nặng 3.2 (g)

    • Ai giải đc đầy đủ mk tặng thẻ cào 20k nha!

    • Câu 8

      Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại riêng biệt sau: H2S, HCl, SO

      2 .Có thể sục mỗi khí trên vào nước vôi trong dư để khử độc được không?

      Hãy giải thích và viết các phương trình hóa học.

      Câu 9

      1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra khi:

      a) Điện phân Al2O3 nóng chảy trong bể điện phân.

      b) Khí CO khử Fe2O3 trong lò cao.

      c) Sản xuất H2SO4 từ lưu huỳnh.

      2. Có hỗn hợp gồm CaCO3, CaO, Al. Để xác định phần trăm khối lượng của hỗn hợp,

      người ta cho 10 gam hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ khí

      thu được sau phản ứng qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu 1 gam kết tủa và còn lại

      0,672 lit khí không màu ở đktc.

      a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.

      b) Tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

      (Al = 27, Ca = 40, C = 12, O = 16, H = 1)

    • Hòa tan hết 20,0 g hỗn hợp M gồm 2 muối gốc CO3 của 2 kim loại A và B có công thức là A2CO3 và BCO3 bằng đ HCL dư.Sau phản ứng thu được dd X và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng muối khan thu được sau khi làm khô cạn dd muối?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Prize, Award, Reward, Bonus Trong Tiếng Anh
  • Cách Phân Biệt Củ Đinh Lăng Thật Giả Đơn Giản
  • Cách Phân Biệt Hoa Sen Và Sen Quỳ Đơn Giản
  • Phân Biệt Visa Và Passport Bạn Có Biết ?
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hộ Chiếu Và Visa
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xử Lý Nước Thải Sơn Hiệu Quả
  • Xử Lý Nước Thải Sơn
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bằng Sbr
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Cao Su Hiệu Quả Cao
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Cao Su Thiên Nhiên Thông Dụng Hiện Nay
  • Các phương pháp hóa học xử lý nước thải gồm có: trung hòa, oxy hóa và khử. Tất cả các phương pháp này đều dùng tác nhân hóa học nên tốn nhiều tiền. Người ta sử dụng các phương pháp hóa học để khử các chất hòa tan và trong các hệ thống nước khép kín.

    Đôi khi phương pháp này được dùng để xử lý sơ bộ trước khi xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp xử lý nước thải lần cuối để thải vào nguồn.

    1.1 Phương pháp trung hòa

    Trung hòa nước thải được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau

    – Trộn lẫn nước thải với axit hoặc kiềm.-

    – Bổ sung các tác nhân hóa học.

    – Lọc nước axit qua vật liệu lọc có tác dụng trung hòa.

    – Hấp thụ khí axit bằng chất kiềm hoặc hấp thụ amoniăc bằng nước axit.

    Trong quá trình trung hòa một lượng bùn cặn được tạo thành. Lượng bùn này phụ thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và lượng các tác nhân xử dụng cho quá trình.

    1.2 Phương pháp oxy hóa và khử

    Để làm sạch nước thải có thể dùng các chất oxy hóa như Clo ở dạng khí và hóa lỏng, dioxyt clo, clorat canxi, hypoclorit canxi và natri, pemanganat kali, bicromat kali, oxy không khí, ozon…

    Trong quá trình oxy hóa, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất ít độc hơn và tách ra khỏi nước thải. Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn tác nhân hóa học, do đó quá trình oxy hóa học chỉ được dùng trong những trường hợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng những phương pháp khác.

    Oxy hóa bằng Clo

    Clo và các chất có chứa clo hoạt tính là chất oxy hóa thông dụng nhất. Người ta sử dụng chúng để tách H2S, hydrosunfit, các hợp chất chứa metylsunfit, phenol, xyanua ra khỏi nước thải.

    Khi clo tác dụng với nước thải xảy ra phản ứng

    Cl2 + H2O = HOCl + HCl

    HOCl ↔ H+ + OCl-

    Tổng clo, HOCl và OCl- được gọi là clo tự do hay clo hoạt tính.

    Các nguồn cung cấp clo hoạt tính còn có clorat canxi (CaOCl2), hypoclorit, clorat, dioxyt clo, clorat canxi được nhận theo phản ứng

    Ca(OH)2 + Cl2 = CaOCl2 + H2O

    Lượng clo hoạt tính cần thiết cho một đơn vị thể tích nước thải là: 10 g/m3 đối với nước thải sau xử lý cơ học, 5 g/m3 sau xử lý sinh học hoàn toàn.

    Phương pháp Ozon hóa

    Ozo tác động mạnh mẽ với các chất khoáng và chất hữu cơ, oxy hóa bằng ozo cho phép đồng thời khử màu, khử mùi, tiệt trùng của nước. Sau quá trình ozo hóa số lượng vi khuẩn bị tiêu diệt đến hơn 99%, ozo còn oxy hóa các hợp chất Nito, Photpho…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hấp Phụ
  • Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Mía Đường
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Trong Quy Trình Sản Xuất Mía Đường
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Lý Học
  • Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Hóa Lý Là Gì Và Ứng Dụng Của Nó Ra Sao
  • 4 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bằng Phương Pháp Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bằng Công Nghệ Sinh Học Tại Gia Lai
  • Xử Lý Nước Thải Tinh Bột Mì
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia Hiệu Quả
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Bia Sài Gòn Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế, việc sử dụng tài nguyên cũng tăng lên, đặc biệt là nhu cầu về nước. Nhu cầu nước tăng, lượng nước thải sinh hoạt từ hoạt động công nghiệp,…ngày càng nhiều, gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường. Do đó, việc áp dụng các phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học đang được sử dụng phổ biến.

    moitruongmiennam cung cấp các phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, với chi phí tiết kiệm, thời gian triển khai nhanh chóng, tiện lợi và mang lại hiệu quả cao. Để được tư vấn chi tiết hơn, hãy gọi ngay đường dây nóng: 0943.40.60.70 để được hỗ trợ miễn phí.

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học vi sinh

    Việc triển khai xây dựng hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (vi sinh) , sẽ giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí đầu tư cũng như vận hành hệ thống. Hiện tình trạng nước thải ô nhiễm chứa các hợp nhất hữu cơ, do đó công nghệ xử lý ưu việt nhất chính là xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (vi sinh). Tùy vào mỗi loại nước thải khác nhau mà chúng ta sẽ áp dụng các chủng vi sinh vật khác nhau để xử lý ô nhiễm. Với mỗi môi trường nước ta, chúng tôi sẽ phải có những quy trình nuôi cấy và sử dụng vi sinh vật khác nhau.

    Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học nhằm mục đích xử lý các chất hữu cơ hòa tan chứa trong nước thải cũng như các chất vô cơ gây ô nhiễm như ammonia, nitơ, H2S, sunfit,… Dựa trên cơ sở hoạt động của vi sinh vật, giúp phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ và các khoáng chất làm thức ăn, sẽ giúp sinh trưởng và phát triển.

    Phương pháp xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học

    Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học có thể chia làm 2 loại

    • Phương pháp kỵ khí chủ yếu sử dụng nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động chủ yếu trong điều kiện không có oxy;
    • Phương pháp hiếu khí được sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung cấp oxy liên tục. Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ sử dụng các vi sinh vật gọi là quá trình oxy hoá sinh hoá.

    Phương pháp xử lý vi sinh kỵ khí

    Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp xử lý vi sinh kỵ khí là nhờ vào các vi sinh vật kỵ khí có khả năng phân hủy các chất hữu cơ và vô cơ trong điều kiện không có oxy, đồng nghĩa với việc dùng vi sinh kỵ khí để xử lý nước thải. Nếu như hệ thống nước thải, hố ga có vấn đề thì hãy gọi ngay cho chúng tôi để được nào.

    Phân hủy kỵ khí có thể chia làm 06 quy trình sau:

    • Quá trình Thủy phân polymer
    • Lên men các amino acid và đường có trong chất thải
    • Quá trình Phân hủy kỵ khí các acid béo mạch dài và rượu.
    • Quá trình Phân hủy kỵ khí các acid béo dễ bay hơi (ngoại trừ acid acetic).
    • Quá trình hình thành khí methane từ acid acetic.
    • Quá trình hình thành khí methane từ hydrogen và CO2.

    Phương pháp này là quá trình sử dụng các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy. Quá trình này chia làm 3 giai đoạn chính như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2 Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện Tốt Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Bệnh Viện
  • Xử Lý Nước Thải Sản Xuất Bún
  • 6 Phương Pháp Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Tiết Kiệm, Hiệu Quả
  • Xử Lý Nước Thải Chăn Nuôi Bằng Công Nghệ Biogas
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100